Hướng dẫn kiểm tra trên VNeID để biết SIM có cần xác thực không? Cách kiểm tra SIM đã xác thực chưa trên VNeID thế nào?

11:00 | 30/07/2026
Dưới đây là hướng dẫn kiểm tra trên VNeID để biết SIM có cần xác thực hay không theo quy định mới tại Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kiểm tra trên VNeID để biết SIM có cần xác thực không? Các bước tự xác thực thông tin thuê bao qua VNEID?
  2. Quy định xác thực thông tin đối với thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị đầu cuối như thế nào?

Hướng dẫn kiểm tra trên VNeID để biết SIM có cần xác thực không? Các bước tự xác thực thông tin thuê bao qua VNEID?

Theo Điều 4 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, việc xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động (bao gồm xác thực 04 trường thông tin: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt) chỉ được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:

- Trực tuyến thông qua ứng dụng định danh quốc gia (sau đây gọi tắt là ứng dụng VNelD);

- Trực tuyến thông qua ứng dụng của chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 163/2024/NĐ-CP;

- Trực tiếp tại điểm do chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất trực tiếp sở hữu, thiết lập theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.

- Trực tiếp tại điểm có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.

Lưu ý:

Theo Điều 10 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN thì một số trường hợp sau đây không phải xác thực lại thông tin thuê bao, không phải xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt:

(1) Đối với các số thuê bao di động đã được thuê bao sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân có gắn chip điện tử để đăng ký, xác thực thông tin thuê bao hoặc số thuê bao di động mà thuê bao đã sử dụng để đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2: thuê bao không phải xác thực lại thông tin thuê bao, không phải xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt trừ trường hợp thay đổi thiết bị đầu cuối theo quy định tại Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.

(2) Đối với các số thuê bao di động H2H đã được thuê bao sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 hoặc thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân có gắn chip điện tử để đăng ký và đã được thuê bao thông qua ứng dụng VNelD trực tiếp xác nhận bản thân đang sử dụng: thuê bao không phải xác thực lại thông tin thuê bao, không phải xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt trừ trường hợp thay đổi thiết bị đầu cuối theo quy định tại Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN.

Theo quy định tại Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, các đối tượng cần thực hiện xác thực thông tin thuê bao, xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt bao gồm:

- Người đăng ký thuê bao mới;

- Người thay đổi thiết bị (Điện thoại): Khi lắp SIM vào điện thoại mới, người dùng phải xác thực sinh trắc học khuôn mặt trong vòng 02 giờ.

- Thuê bao chưa chuẩn hóa: Các số điện thoại có thông tin chưa khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Cách xem các số điện thoại đã xác nhận sử dụng:

Bước 1

Đăng nhập vào ứng dụng VNeID, tại màn hình Trang chủ tài khoản định danh điện tử mức 2 nhấn Ví giấy tờ

Hướng dẫn kiểm tra trên VNeID để biết SIM có cần xác thực không?

Bước 2:

- Nhấn Số điện thoại

Hướng dẫn kiểm tra trên VNeID để biết SIM có cần xác thực không?

Bước 3

Xác thực bằng passcode hoặc vân tay/ khuôn mặt (tùy theo cấu hình xác thực của tài khoản trên thiết bị)

Hướng dẫn kiểm tra trên VNeID để biết SIM có cần xác thực không?

Bước 4

- Danh sách số điện thoại đã tích hợp

Hướng dẫn kiểm tra trên VNeID để biết SIM có cần xác thực không?

Trường hợp hệ thống hiện thông báo yêu cầu xác thực, hãy bấm xác thực bằng chính số điện thoại mà mình đang sử dụng hiện tại.

Hướng dẫn kiểm tra trên VNeID để biết SIM có cần xác thực không? Cách kiểm tra SIM đã xác thực chưa trên VNeID thế nào?

Hướng dẫn kiểm tra trên VNeID để biết SIM có cần xác thực không? (Hình từ Internet)

Quy định xác thực thông tin đối với thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị đầu cuối như thế nào?

Tại Điều 8 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN quy định xác thực thông tin đối với thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị đầu cuối như sau:

Trong thời gian tối đa 02 giờ kể từ thời điểm thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị so với thiết bị đã gắn số thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông trước đó, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ triển khai biện pháp rà soát, phát hiện và tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao di động khác), đồng thời thông báo yêu cầu thuê bao thực hiện lại xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt thông qua một trong các biện pháp sau:

(1) Sử dụng dịch vụ xác thực điện tử để xác thực hình ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của thuê bao bảo đảm trùng khớp với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu căn cước hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh hoặc thực hiện xác thực hình ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của thuê bao bảo đảm trùng khớp với dữ liệu được lưu tại bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp.

(2) Đối chiếu, so sánh hình ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của thuê bao bảo đảm trùng khớp với thông tin sinh trắc học đã được lưu giữ hợp pháp tại cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao của doanh nghiệp. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm về tính chính xác và trùng khớp của thông tin sinh trắc học khuôn mặt được xác thực với thông tin sinh trắc học khuôn mặt của thuê bao di động đã hoàn thành xác thực theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN trước khi có hoạt động thay đổi thiết bị. Việc xác thực thông tin trùng khớp với thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Có độ chính xác được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương ứng với tiêu chí: Có tỷ lệ từ chối sai < 5% với tỷ lệ chấp nhận sai < 0,01% theo tiêu chuẩn FIDO Biometric Requirement (áp dụng đối với tập mẫu tối thiểu 10.000 mẫu);

- Có khả năng phát hiện tấn công giả mạo thông tin sinh trắc học của vật thể sống (Presentation Attack Detection - PAD) dựa trên tiêu chuẩn quốc tế (như NIST Special Publication 800-63B Digital Identity Guidelines: Authentication and Lifecycle Management hoặc ISO 30107 - Biometric presentation attack detection hoặc FIDO Biometric Requirements) để phòng, chống gian lận, giả mạo khách hàng qua hình ảnh, video, mặt nạ 3D;

- Thông tin chứng minh đã xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt phải thể hiện được thời gian (ngày, giờ) thực hiện xác thực của từng số thuê bao.

(3) Với số thuê bao di động H2H, trong vòng 30 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi, thuê bao phải hoàn thành thực hiện lại xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt, sau thời hạn này nếu thuê bao không thực hiện, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Đối tượng nào được tuyển dụng, ký hợp đồng để vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?
Đối tượng nào được tuyển dụng, ký hợp đồng để vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?

Theo quy định hiện hành thì những đối tượng nào sẽ được xem xét tuyển dụng, ký hợp đồng để tham gia thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo chính sách thu hút nhân tài? Mức hỗ trợ tăng thêm hằng tháng đối với người thuộc biên chế lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng như nào?

Bài viết mới nhất