Hướng dẫn điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 đầy đủ, chi tiết

Phan Thị Như Ý 66,726 lượt xem
21:59 | 06/07/2026
Trước 05/7/2026, doanh nghiệp phải nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026. Dưới đây là hướng dẫn điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 đầy đủ, chi tiết cho doanh nghiệp.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 đầy đủ, chi tiết cho doanh nghiệp
  2. Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động gồm những gì?

Hướng dẫn điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 đầy đủ, chi tiết cho doanh nghiệp

>>> Cách nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 online

>>> Nơi NỘP BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG Hà Nội 6 tháng đầu năm 2026 được cập nhật mới nhất

>>> Hướng dẫn địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026

>>> Cách nộp BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026 tại Tây Ninh

Trước 05/7/2026, doanh nghiệp phải nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 theo Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT.

Đơn vị nhận báo cáo là Trung tâm y tế nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động hoặc đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.

Mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 đối với cơ sở lao động là mẫu tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT như sau:

Hướng dẫn điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 đầy đủ, chi tiết cho doanh nghiệp

TẢI VỀ Mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 của cơ sở lao động

>> Hướng dẫn nộp BÁO CÁO Y TẾ LAO ĐỘNG 6 tháng đầu năm 2026

>> Chi tiết danh sách 168 trạm y tế nhận báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 tại TPHCM

Hướng dẫn điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026:

Phần Kính gửi: Ghi trạm y tế nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động hoặc đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.

I. THÔNG TIN CHUNG

Tên cơ sở/doanh nghiệp: Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (viết hoa).

Chọn ô trực thuộc tỉnh/thành phố hoặc bộ/ngành (nếu là đơn vị thuộc bộ, ngành).

Địa chỉ: Ghi rõ số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở hoặc cơ sở sản xuất.

Điện thoại/Fax/Email: Ghi thông tin liên lạc chính xác của đơn vị.

Mặt hàng sản xuất, dịch vụ chính:

Ví dụ:

- Sản xuất linh kiện điện tử.

- Chế biến thủy sản.

- May mặc.

- Dịch vụ logistics...

Số người lao động:

Tổng số lao động .......(ghi tổng số lao động theo thời điểm báo cáo) Trong đó số nữ.

Lao động trực tiếp sản xuất.

Lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (nếu có).

Hồ sơ vệ sinh lao động

Tích vào ô Có hoặc Không

Nếu doanh nghiệp đã lập hồ sơ vệ sinh lao động theo quy định thì chọn Có.

Bộ phận y tế

Người làm công tác y tế: Tích vào ô Có hoặc Không

Nếu có nhân viên y tế ghi rõ các thông tin sau:

- Họ tên

- Trình độ chuyên môn (Bác sĩ, Điều dưỡng, Y sĩ...)

- Điện thoại

- Có hay không chứng chỉ y tế lao động, nếu không có thì ghi không.

Trạm y tế: Tích vào ô có hoặc không.

Nếu có ghi rõ loại hình nào:

- Phòng y tế

- Trạm y tế

- Phòng khám

Thuê đơn vị y tế

Nếu ký hợp đồng với bệnh viện hoặc trung tâm y tế:

- Tên đơn vị

- Địa chỉ

- Điện thoại

- Nội dung hợp đồng

- Thời gian hợp đồng.

Lực lượng sơ cứu

Ghi:

Tổng số người được phân công sơ cứu.

Trong đó nữ.

Ví dụ:

12 người.

Nữ: 4.

Thanh tra, kiểm tra

Nếu trong kỳ có đoàn kiểm tra thì ghi:

- Ngày kiểm tra

- Đơn vị kiểm tra

- Nội dung kiểm tra

- Ghi chú.

II. Điều kiện lao động

Mục này căn cứ vào kết quả quan trắc môi trường lao động và điền thông tin.

III. Nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động

Lấy số liệu từ:

- Hồ sơ BHXH.

- Hồ sơ nghỉ ốm.

- Hồ sơ tai nạn lao động.

Lưu ý:

- Cột 2, 14: tỷ lệ % so với tổng số người lao động.

- Cột 6: tỷ lệ % so với tổng số người lao động trực tiếp sản xuất.

- Cột 10: tỷ lệ % so với tổng số người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại.

- Cột 4, 8, 12. 16: số ngày trung bình (được tính bằng tổng số ngày nghỉ/tổng số người nghỉ do từng nguyên nhân).

IV. Bệnh nghề nghiệp

Nếu doanh nghiệp không có bệnh nghề nghiệp:

Có thể ghi:

Tất cả các cột bằng 0.

Danh sách bên dưới để trống hoặc ghi: Không phát sinh.

V. Tình hình bệnh tật

Thống kê theo:

- Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ.

- Hồ sơ bệnh tại phòng y tế.

- Hồ sơ khám chữa bệnh.

VI. Phân loại sức khỏe

Lấy từ kết quả khám sức khỏe định kỳ.

VII. Công tác huấn luyện

Thống kê số người đã được huấn luyện:

- Sơ cấp cứu.

- An toàn vệ sinh lao động.

- Lực lượng sơ cứu.

- Huấn luyện khác.

VIII. Kinh phí

Lấy từ chứng từ kế toán.

Ví dụ:

Hoạt động

Chi phí

Khám sức khỏe

85.000.000

Quan trắc môi trường

22.000.000

Huấn luyện ATVSLĐ

15.000.000

IX. Kiến nghị và kế hoạch

III. KÝ TÊN VÀ ĐÓNG DẤU

*Trên đây là hướng dẫn điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 cơ bản cho doanh nghiệp.

Lưu ý:

Doanh nghiệp không báo cáo hoặc báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 quá thời hạn có thể bị xử phạt hành chính lên đến 6.000.000 đồng.

Cụ thể, Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 20. Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
...

Đồng thời, tại Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Theo đó, doanh nghiệp không nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 hoặc nộp quá hạn có thể bị phạt hành chính với mức tiền từ 2 - 6 triệu đồng.

Hướng dẫn điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 đầy đủ, chi tiết

Hướng dẫn điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 đầy đủ, chi tiết (Hình từ Internet)

Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động gồm những gì?

Theo Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-BYT thì hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động bao gồm:

(1) Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động gồm:

- Hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động;

- Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật của tất cả người lao động đang làm việc tại cơ sở lao động (sau đây gọi tắt là Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật).

(2) Hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động bao gồm:

- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc đối với trường hợp người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định hiện hành của pháp luật;

- Sổ khám sức khỏe định kỳ hoặc Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định hiện hành của pháp luật;

- Hồ sơ bệnh nghề nghiệp của người lao động (nếu có);

- Giấy ra viện, giấy nghỉ ốm hoặc các giấy tờ điều trị có liên quan (nếu có)

(3) Hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe và bệnh tật thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?
Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?

Từ ngày 02/10/2026, Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nếu không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.

Bài viết mới nhất