Hướng dẫn cách đăng ký tạm trú trên ứng dụng VNeID để không bị phạt 1 triệu đồng
Khai báo tạm trú là thủ tục hành chính phổ biến. Để tiết kiệm thời gian người dân có thể sử dụng ứng dụng VNeID để thực hiện đăng ký tạm trú trực tuyến. Cụ thể các bước như sau:
Bước 1: Mở và đăng nhập vào ứng dụng VNeID trên điện thoại.

Bước 2: Chọn mục Thủ tục hành chính.

Bước 3: Chọn Đăng ký tạm trú.

Bước 4: Chọn Tạo mới yêu cầu.

Bước 5: Chọn Đăng ký tạm trú cho “Bản thân” hoặc “Khai hộ”

Bước 6: Điền đầy đủ thông tin đăng ký cư trú. Có hai hình thức xin xác nhận đồng ý của chủ hộ là qua VNeID (yêu cầu chủ hộ phải có VNeID định danh mức 2) hoặc tờ khai CT01 https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/10/Mau-CT01-tt53.doc.

Bước 7: Kiểm tra và xác nhận hồ sơ. Người dùng có thể tải lên hợp đồng thuê nhà hoặc giấy tờ chỗ ở hợp pháp nếu được yêu cầu.
Bước 8: Thanh toán lệ phí (nếu có). Theo quy định, một số nhóm đối tượng như người có công, học sinh, sinh viên, hộ nghèo… được miễn lệ phí đăng ký tạm trú. Việc thanh toán có thể thực hiện trực tuyến bằng thẻ ngân hàng, tài khoản nội địa hoặc quét mã QR.
Bước 9: Gửi hồ sơ và theo dõi kết quả. Sau khi gửi thành công, người dùng có thể theo dõi tiến độ xử lý ngay trong ứng dụng. Kết quả đăng ký được gửi trả dưới dạng thông báo điện tử hoặc xác nhận cư trú trực tuyến.

Hướng dẫn cách đăng ký tạm trú trên ứng dụng VNeID để không bị phạt 1 triệu đồng mới nhất (Hình từ internet)
Không đăng ký tạm trú có thể bị phạt 1 triệu đồng có đúng không?
Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP về vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau:
Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
Như vậy, nếu không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú thì người dân có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Công dân phải đăng ký tạm trú trong trường hợp nào?
Theo Điều 2 Luật Cư trú 2020 giải thích về tạm trú như sau:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
…
4. Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.
…
9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
…
Bên cạnh đó, tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau:
Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú
1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần
3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.
Như vậy, đăng ký tạm trú là một trong những thủ tục đăng ký cư trú và phải được thực hiện khi công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.
Có được xoá đăng ký tạm trú hay không?
Căn cứ Điều 29 Luật Cư trú 2020 quy định về người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú:
- Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
- Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này;
- Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
- Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
- Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú;
- Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
- Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;
- Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];