Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa từ ngày 05/9/2026 như thế nào?
Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 30 Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/9/2026 thì hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa đối với trường hợp nhận gia công hàng hóa thuộc diện hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, việc cấp phép gia công để tiêu thụ ở nước ngoài, như sau:
(1) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa, theo mẫu số 09 quy định tại Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP: 01 bản chính.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoặc tài liệu xác nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
(2) Quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa
- Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa theo quy định nêu trên đến cơ quan cấp phép.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép gia công hàng hóa cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa từ ngày 05/9/2026 như nào? (Hình từ internet)
Hợp đồng gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài sẽ có những nội dung nào?
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định 292/2026/NĐ-CP (hiệu lực ngày 05/9/2026) thì hợp đồng gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài phải có tối thiểu bao gồm các điều khoản sau:
(1) Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.
(2) Tên, số lượng sản phẩm gia công.
(3) Giá gia công.
(4) Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.
(5) Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.
(6) Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có).
(7) Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công và sau khi kết thúc hợp đồng gia công.
(8) Địa điểm và thời gian giao hàng.
(9) Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.
(10) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Bên nhận gia công có quyền, nghĩa vụ gì?
Căn cứ quy định tại Điều 35 Nghị định 292/2026/NĐ-CP (hiệu lực ngày 05/9/2026) thì bên nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Được cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công.
- Được thuê thương nhân khác gia công lại một phần hoặc toàn bộ hợp đồng gia công.
- Được nhận tiền thanh toán của bên đặt gia công bằng sản phẩm gia công, trừ sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Đối với sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện thì phải tuân thủ các quy định về giấy phép, điều kiện.
- Phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động gia công xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất hàng hóa trong nước và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết.
- Được nhận nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để gia công từ thương nhân trong nước và giao sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa; phế phẩm, phế liệu cho thương nhân trong nước theo chỉ định của bên đặt gia công theo quy định sau:
+ Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
+ Phải có hợp đồng, thỏa thuận của thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương nhân nhập khẩu.
Hồ sơ, trình tự đề nghị cấp lại Giấy phép gia công như thế nào?
Căn cứ quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 30 Nghị định 292/2026/NĐ-CP (hiệu lực ngày 05/9/2026) thì Hồ sơ, trình tự đề nghị cấp lại Giấy phép gia công được quy định như sau:
(1) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép gia công do mất, thất lạc, hư hỏng bao gồm:
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép, theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định 292/2026/NĐ-CP: 01 bản chính.
- Tài liệu liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc tài liệu có liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
(2) Quy trình cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa như sau:
- Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa như trên đến cơ quan cấp phép.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, hoàn thiện.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối và nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];