Quy định về trang bị, bố trí hệ thống, thiết bị chữa cháy tự động từ ngày 30/12/2025
Theo QCVN 10:2025/BCA ban hành kèm theo Thông tư 103/2025/TT-BCA quy định về trang bị, bố trí hệ thống, thiết bị chữa cháy tự động có hiệu lực từ ngày 30/12/2025 như sau:
- Nhà, hạng mục/khu vực, gian phòng, thiết bị phải trang bị, bố trí hệ thống, thiết bị chữa cháy tự động theo quy định tại Phụ lục A. Chất chữa cháy sử dụng trong hệ thống chữa cháy tự động có hiệu quả chữa cháy phù hợp với loại đám cháy của khu vực bảo vệ theo quy định tại 1.5.3 Quy chuẩn này và phù hợp với yêu cầu cần bảo vệ.
- Việc thiết kế, lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động được quy định tại các tiêu chuẩn tương ứng, bao gồm TCVN 7336, TCVN 13926, TCVN 13657-1, TCVN 13333, TCVN 6101, TCVN 7161-1, TCVN 7161-5, TCVN 7161-9, TCVN 7161-13, TCVN 7161-14, TCVN 7161-15, TCVN 13877-2, TCVN 14496, NFPA 15.
- Khi bố trí lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động mà chất chữa cháy có nguy hiểm cho người phải tính toán thời gian thoát nạn, đảm bảo cho người cuối cùng thoát ra khỏi căn phòng hoặc vùng cần bảo vệ trước khi hệ thống tự động xả chất chữa cháy.
- Căn cứ điều kiện thực tế của nhà, công trình, có thể lắp đặt bình bột chữa cháy tự động kích hoạt ở mặt tường hoặc treo trên trần nhà với chiều cao thích hợp sao cho đảm bảo diện tích bảo vệ hữu hiệu theo công bố của đơn vị sản xuất.
Trong bất kỳ trường hợp nào phải đảm bảo khoảng cách từ bộ phận cảm biến nhiệt đến trần nhà là không quá 40 cm.
Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo có thể được trang bị tại khu vực bếp của nhà hàng, các phòng nồi hơi, giặt là có diện tích không quá 100 m2 và các phòng kỹ thuật điện có diện tích không quá 10 m2.
Nếu lắp đặt tại khu vực có diện tích trên 100 m2 thì phải phân chia thành các khu vực có diện tích đến 100 m2 bằng tường ngăn cháy (có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 45) hoặc vách ngăn cháy (có giới hạn chịu lửa không thấp hơn EI 45).
- Cho phép trang bị bình khí, bình sol-khí chữa cháy tự động kích hoạt (có chức năng giám sát trạng thái thường trực của thiết bị, giám sát trạng thái khi chữa cháy, các tín hiệu này phải được liên động với hệ thống báo cháy tự động) thay thế hệ thống chữa cháy tự động tại các khu vực không thường xuyên có người với diện tích không quá 100 m2.
Nếu lắp đặt tại khu vực có diện tích trên 100 m2 thì phải phân chia thành các khu vực có diện tích không quá 100 m2 bằng tường ngăn cháy (có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 45) hoặc vách ngăn cháy (có giới hạn chịu lửa không thấp hơn EI 45).
Bình khí chữa cháy tự động kích hoạt loại treo phải phù hợp với TCVN 12314-2.
Danh mục nhà phải trang bị hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy độc lập theo QCVN 10:2025/BCA (Hình từ internet)
Danh mục nhà phải trang bị hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy độc lập theo QCVN 10:2025/BCA
Theo đó, danh mục nhà, hạng mục/khu vực, gian phòng phải trang bị hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy độc lập được quy định tại Phụ lục A QCVN 10:2025/BCA ban hành kèm theo Thông tư 103/2025/TT-BCA.
Việc lựa chọn, bố trí thiết bị báo cháy độc lập được thực hiện theo quy định như đối với các thiết bị tương tự của hệ thống báo cháy tự động.
Trong đó, quy định về trang bị hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy độc lập và hệ thống chữa cháy tự động, thiết bị chữa cháy tự động kích hoạt đối với nhà cụ thể như sau:
|
STT |
Loại nhà |
Hệ thống báo cháy tự |
Hệ thống chữa cháy |
|
1. |
Nhà ở riêng lẻ kết hợp kinh doanh dịch vụ (có phần diện tích để kinh doanh dưới 30% tổng diện tích sàn của nhà) (2) |
Cao từ 7 tầng trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập) |
Chiều cao PCCC từ 30 m trở lên |
|
2. |
Nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa dễ cháy (có phần diện tích để sản xuất, kinh doanh dưới 30 % tổng diện tích sàn của nhà) (2) |
Cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 500 m2) |
Chiều cao PCCC từ 30 m trở lên |
|
3. |
Chung cư, nhà ở tập thể, ký túc xá thuộc cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục |
Cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 700 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1500 m2) |
Chiều cao PCCC từ 30 m trở lên |
|
4. |
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non và cơ sở giáo dục mầm non khác theo quy định của pháp luật về giáo dục |
Có từ 100 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi tổng diện tích sàn nhỏ hơn 500 m2) |
Cao từ 4 tầng trở lên (không tính tầng kỹ thuật trên cùng) và tổng diện tích sàn từ 5000 m2 trở lên |
|
5. |
Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học; trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; nhà thuộc cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục (ngoại trừ mục 4 Bảng này); cơ sở bảo trợ xã hội |
Cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1500 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi tổng diện tích sàn nhỏ hơn 700 m2) |
Chiều cao PCCC từ 25 m trở lên |
|
6. |
Nhà khám, chữa bệnh, lưu trú bệnh nhân của bệnh viện; nhà hộ sinh, trạm y tế, phòng khám đa khoa, chuyên khoa; nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình; nhà thuộc cơ sở phòng chống dịch bệnh; nhà thuộc cơ sở y tế khác theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh |
Cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên. |
Chiều cao PCCC từ 25 m trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2000 m2 trở lên |
|
7. |
Nhà dưỡng lão |
Không phụ thuộc vào diện tích (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 3 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 300 m2). |
Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên |
|
8. |
Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, nhà thuộc cơ sở thể thao khác được thành lập theo quy định của Luật Thể dục, thể thao |
Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên hoặc có khán đài từ 200 chỗ trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1500 m2) |
Chiều cao PCCC từ 25 m trở lên |
|
9. |
Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc |
Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên hoặc có từ 200 chỗ trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1500 m2) |
Chiều cao PCCC từ 25 m trở lên |
|
10. |
Thư viện |
Tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi tổng diện tích sàn nhỏ hơn 500 m2) |
Chiều cao PCCC từ 25 m trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 5000 m2 trở lên |
|
11. |
Bảo tàng, nhà triển lãm, nhà trưng bày (không bao gồm nhà trưng bày quy định tại mục 25 của Bảng này) |
||
|
11.1. |
Bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Tổng diện tích sàn từ 200 m2 trở lên |
|
11.2. |
Bố trí tại các tầng trên mặt đất |
|
|
|
11.2.1. |
Một tầng, hai tầng |
Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên |
Tổng diện tích sàn từ 1 000 m2 trở lên |
|
11.2.2. |
Từ ba tầng trở lên |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên |
|
12. |
Nhà văn hóa, trung tâm hội nghị, nhà đa năng |
Cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên |
Chiều cao PCCC từ 25 m trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 5 000 m2 trở lên |
|
13. |
Nhà sử dụng với mục đích kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường thuộc cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường |
||
|
13.1. |
Bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Không phụ thuộc vào diện tích |
|
13.2. |
Bố trí tại các tầng trên mặt đất |
|
|
|
13.2.1. |
Một tầng, hai tầng |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên |
|
13.2.2. |
Từ ba tầng trở lên |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Không phụ thuộc vào diện tích |
|
14. |
Nhà cho mục đích tôn giáo, tín ngưỡng thuộc cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ), công trình di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh trở lên |
Cao từ 4 tầng trở lên |
Chiều cao PCCC từ 25 m trở lên |
|
15. |
Chợ (được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch), trung tâm thương mại, siêu thị (3) (ngoại trừ các nhà quy định tại mục 25) |
||
|
15.1. |
Bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Tổng diện tích sàn từ 200 m2 trở lên |
|
15.2. |
Bố trí tại các tầng trên mặt đất |
||
|
15.2.1. |
Một tầng, hai tầng |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Tổng diện tích sàn từ 3 500 m2 trở lên |
|
15.2.2. |
Từ ba tầng trở lên |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Không phụ thuộc vào diện tích |
|
16. |
Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, nhà ăn của cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy; khối nhà của các công trình thủy cung, cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác |
Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 3 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1500 m2) |
Chiều cao PCCC từ 25 m trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 5 000 m2 trở lên |
|
17. |
Cửa hàng điện máy, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích và các cửa hàng kinh doanh hàng hóa dễ cháy theo quy định của pháp luật |
||
|
17.1. |
Bố trí tại tầng hầm, tầng bán hầm |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Tổng diện tích sàn từ 200 m2 trở lên |
|
17.2. |
Bố trí tại các tầng trên mặt đất |
Cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 500 m2) |
Chiều cao PCCC từ 25 m trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3 500 m2 trở lên |
|
17.3. |
Nhà kinh doanh chất lỏng cháy và dễ cháy (ngoại trừ hàng hóa được chứa trong các can, bình bằng vật liệu không cháy có thể tích chứa không lớn hơn 20 lít) |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Không phụ thuộc vào diện tích |
|
18. |
Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; nhà thuộc cơ sở nghỉ dưỡng, nhà thuộc cơ sở dịch vụ lưu trú khác |
Cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 700 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1 500 m2 ) |
Chiều cao PCCC từ 25 m trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 5 000 m2 trở lên |
|
19. |
Bưu điện; bưu cục; nhà thuộc cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác |
Cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên |
Chiều cao PCCC từ 25 m trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 5 000 m2 trở lên |
|
20. |
Nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc; nhà thuộc cơ sở nghiên cứu chuyên ngành |
Cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 1 500 m2 ) |
Chiều cao PCCC từ 25 m trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 5 000 m2 trở lên |
|
21. |
Nhà hỗn hợp, nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp |
Cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 500 m2) |
Chiều cao PCCC từ 25 m trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 5 000 m2 trở lên |
|
22. |
Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà ga hàng hóa, đề-pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề-pô (depot) đường sắt đô thị; nhà dịch vụ thuộc cảng, bến thủy nội địa, bến cảng biển, bến xe khách, trạm dừng nghỉ, cảng cạn |
Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên (cho phép trang bị thiết bị báo cháy độc lập khi chiều cao thấp hơn 3 tầng và tổng diện tích sàn nhỏ hơn 500 m2) |
Chiều cao PCCC từ 25 m trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 10 000 m2 trở lên |
|
23. |
Đài kiểm soát không lưu |
Không phụ thuộc diện tích |
Không phụ thuộc diện tích |
|
24. |
Xưởng kiểm định thuộc trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông |
Diện tích từ 500 m2 trở lên |
- |
|
25. |
Nhà (sử dụng với mục đích) để xe ô tô, xe máy, trưng bày ô tô, xe máy(4) |
||
|
25.1. |
Dạng kín đặt tại tầng hầm, tầng bán hầm hoặc trên mặt đất từ 02 tầng trở lên |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Không phụ thuộc vào diện tích |
|
25.2. |
Dạng kín một tầng trên mặt đất |
||
|
25.2.1. |
Có bậc chịu lửa I, II, III, có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S0 |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Tổng diện tích sàn từ 7 000 m2 trở lên |
|
25.2.2. |
Có bậc chịu lửa I, II, III, có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S1 |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Tổng diện tích sàn từ 3 600 m2 trở lên |
|
25.2.3. |
Có bậc chịu lửa IV, V, có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S0 |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Tổng diện tích sàn từ 3 600 m2 trở lên |
|
25.2.4. |
Có bậc chịu lửa IV, V, có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S1 |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Tổng diện tích sàn từ 2 000 m2 trở lên |
|
25.2.5. |
Có bậc chịu lửa IV, V, có cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S2, S3 |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Tổng diện tích sàn từ 1 000 m2 trở lên |
|
25.3. |
Dạng hở (5) |
||
|
25.3.1. |
Có khoảng cách từ điểm bất kỳ đến cạnh để hở không lớn hơn 12 m |
Tổng diện tích sàn từ 4 000 m2 trở lên hoặc cao từ 4 tầng trở lên |
- |
|
25.3.2. |
Có khoảng cách từ điểm bất kỳ đến cạnh để hở lớn hơn 12 m |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Tổng diện tích sàn từ 4 000 m2 trở lên hoặc cao từ 4 tầng trở lên |
|
26. |
Gara ô tô cơ khí |
- |
Từ 4 ô đỗ xe cho mỗi tầng trở lên |
|
27. |
Nhà kỹ thuật máy bay |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Tổng diện tích sàn từ 2 800 m2 trở lên |
|
28. |
Hầm giao thông đường bộ (hầm đường ô tô) |
Có chiều dài từ 500 m trở lên |
- |
|
29. |
Nhà chế biến, lưu trữ nông sản dạng hạt (5), (6) |
Tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên |
Tổng diện tích sàn từ 3 000 m2 trở lên |
|
30. |
Nhà kho hạng nguy hiểm cháy C sắp xếp hàng trên giá đỡ có chiều cao để hàng trên 5,5 m |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Không phụ thuộc vào diện tích |
|
31. |
Nhà kho hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ B, C cao từ 2 tầng trở lên |
Không phụ thuộc vào diện tích |
Không phụ thuộc vào diện tích |
|
(1) Đối với nhà hỗn hợp không thuộc diện phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động theo quy định tại Bảng A.1 nhưng phần công năng bất kỳ của nhà có quy mô thuộc diện phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động theo Bảng A.1 thì phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động cho phần nhà đó. Khi bố trí kinh doanh karaoke, vũ trường trong nhà hỗn hợp nhưng phần kinh doanh karaoke, vũ trường của nhà có quy mô thuộc diện phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động theo Bảng A.1 hoặc kinh doanh karaoke, vũ trường được bố trí từ tầng 3 trở lên thì phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động cho toàn bộ nhà. Cho phép bố trí trang bị hệ thống chữa cháy tự động đóng gói (Package) thay cho hệ thống chữa cháy tự động trong các công trình quy định tại Phụ lục A TCVN 13926. (2) Cho phép chỉ trang bị hệ thống báo cháy tự động hoặc thiết bị báo cháy độc lập tại khu vực sản xuất, kinh doanh, tuy nhiên tại mỗi tầng của nhà phải có thiết bị cảnh báo âm thanh kết nối liên động với hệ thống báo cháy tự động hoặc thiết bị báo cháy độc lập. Đối với nhà ở riêng lẻ kết hợp kinh doanh dịch vụ, nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa dễ cháy có phần diện tích để sản xuất, kinh doanh từ 30 % đến 70 % tổng diện tích sàn của nhà trở lên thì việc trang bị hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy độc lập và hệ thống chữa cháy tự động như đối với nhà hỗn hợp: trường hợp phần diện tích để sản xuất, kinh doanh trên 70 % tổng diện tích sàn của nhà thì việc trang bị hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy độc lập và hệ thống chữa cháy tự động thực hiện theo công năng sản xuất, kinh doanh. (3) Cho phép không lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động tại các khu vực trưng bày xoong nồi, thiết bị, hàng hóa, vật liệu không cháy: khu vực lưu trữ và chế biến để bán thịt, cá, trái cây và rau quả (trong bao bì không cháy). (4) Cho phép không bố trí hệ thống chữa cháy tự động trong các nhà để xe ngầm một tầng hầm được xây dựng bên dưới khu đất trống khi sức chứa không quá 25 chỗ. Trong các nhà để xe ô tô một hoặc hai tầng dạng ngăn (ngăn cách tối thiểu bằng vách ngăn cháy loại 1 có lối ra ngoài trời trực tiếp từ từng ngăn chứa), cho phép không trang bị hệ thống báo cháy tự động và hệ thống chữa cháy tự động, với điều kiện mỗi ngăn không quá 2 xe. Cho phép không trang bị hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy tự động đối với nhà lưu giữ, trưng bày xe máy cao không quá 02 tầng và tổng diện tích sàn không quá 1 000 m2. (5) Nhà dạng hở: nhà không có tường bao che ngoài. Nhà cũng được coi là hở nếu công trình có hai cạnh đối diện dài nhất được để hở. Cạnh được coi là được để hở nếu tổng diện tích sàn phần để hở dọc theo cạnh này chiếm không ít hơn 50 % diện tích mặt ngoài của nó ở trên từng tầng. (6) Không yêu cầu trang bị hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy tự động đối với nhà dạng hở để chế biến, lưu trữ nông sản dạng hạt. CHÚ THÍCH 1: Các nhà thuộc mục 6, 10, 12, 16, 20, 21 có bậc chịu lửa IV-V phải trang bị hệ thống báo cháy tự động khi tổng diện tích sàn từ 200 m2 trở lên và phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động khi tổng diện tích sàn từ 1 200 m2 trở lên. CHÚ THÍCH 2: Nhà điều trị nội trú có tổng diện tích sàn từ 3 000 m2 trở lên, nhà khám, chữa bệnh của bệnh viện tâm thần có tổng diện tích sàn từ 3 000 m2 trở lên, nhà dưỡng lão khi có tổng diện tích sàn từ 3 000 m2 trở lên và các nhà dân dụng có chiều cao PCCC từ 75 m trở lên phải trang bị hệ thống báo cháy địa chỉ khi xây dựng mới. |
|||
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
