Đã cập nhật Tờ khai thuế 01 GTGT TT 89 2026 trên phần mềm HTKK 5.7.5 hay chưa?
Phần mềm HTKK 5 7 5 đã nâng cấp một số tờ khai như tờ khai thuế đối với HKD, CNKD, tờ khai cho cá nhân kê khai trực tiếp,... Tuy nhiên, chưa nâng cấp tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Cụ thể, Cục Thuế đã có Thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5 7 5 TẢI VỀ ngày 18/08/2026.
TẢI VỀ Phần mềm HTKK 5 7 5
Theo đó, phần mềm HTKK phiên bản 5 7 5 đáp ứng Thông tư 71/2024/TT-BTC; Thông tư 132/2018/TT-BTC; Thông tư 58/2026/TT-BTC; Thông tư 41/2022/TT-BTC; Thông tư 99/2025/TT-BTC đồng thời cập nhật các nội dung phát sinh trong quá trình triển khai ứng dụng HTKK 5.7.4 như sau:
(1) Nâng cấp bổ sung 7 bộ Báo cáo tài chính đáp ứng Thông tư
- Cho phép nhập, kết xuất XML, kết xuất Excel, tải XML, in đối với các bộ Báo cáo tài chính sau:
+ Bộ báo cáo tài chính Thông tư 71/2024/TT-BTC
+ Bộ báo cáo tài chính 132/2024/TT-BTC
+ Bộ báo cáo tài chính Thông tư 58/2026/TT-BTC
+ Bộ báo cáo tài chính Thông tư 41/2022/TT-BTC
+ Bộ báo cáo tài chính Thông tư 99 năm
+ Bộ báo cáo tài chính Thông tư 99 giữa niên độ đầy đủ
+ Bộ báo cáo tài chính Thông tư 99 giữa niên độ tóm lược
(2) Tờ khai thuế đối với HKD, CNKD (mẫu số 01/CNKD) (TT50/2026/TT-BTC)
- Tại mục A, chỉ tiêu [14] tính bằng công thức theo nhóm ngành nghề:
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: [14a] = [(11a) – (12a) –(13a)] × 1% − [Tổng cột (6) của địa điểm kinh doanh và nhóm NNKD NNT và mã địa điểm chọn kê khai trên phụ lục 204]
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: [14b] = [(11b) – (12b) –(13b)]* 5% - [Tổng cột (6) của địa điểm kinh doanh và nhóm NNKD NNT và mã địa điểm chọn kê khai trên phụ lục 204]
+ Hoạt động cho thuê tài sản trừ bất động sản: [14c] = [(11c) – (12c) –(13c)]* 5% - [Tổng cột (6) của địa điểm kinh doanh và nhóm NNKD NNT và mã địa điểm chọn kê khai trên phụ lục 204]
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: [14d] = [(11d) – (12d) –(13d)]* 3% - [Tổng cột (6) của địa điểm kinh doanh và nhóm NNKD NNT và mã địa điểm chọn kê khai trên phụ lục 204]
+ Hoạt động cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: [14e] = [(11e) – (12e) –(13e)]* 5% - [Tổng cột (6) của địa điểm kinh doanh và nhóm NNKD NNT và mã địa điểm chọn kê khai trên phụ lục 204]
+ Hoạt động kinh doanh khác: [14f] = [(11f) – (12f) –(13f)]* 2% - [Tổng cột (6) của địa điểm kinh doanh và nhóm NNKD NNT và mã địa điểm chọn kê khai trên phụ lục 204]
(3) Tờ khai cho cá nhân kê khai trực tiếp (mẫu số 02KK-TNCN) (TT80/2021)
- Kết xuất thẻ <kyKKhaiTuNgay> là ngày đầu tiên của "Từ tháng" kê khai
(4) Phụ lục giảm thuế giá trị gia tăng theo nghị quyết số 204/2025/QH15 đính kèm tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01GTGT) (TT80/2021)
- Chức năng tải bảng kê excel lên ứng dụng: Kiểm tra dữ liệu tại chỉ tiêu (3), (4) mục I, chỉ tiêu (3) mục II trên PL 142/2024/QH15 không âm. Sai khác cảnh báo đỏ
(5) Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (mẫu số 01/TTĐB) (NĐ 373)
- Cập nhật thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt
+ Loại hàng hóa “Rượu từ 20 độ trở lên” hiệu lực từ 01/07/2026 cập nhật thành 65%
+ Loại hàng hóa “Bia nhập khẩu bán ra trong nước” hiệu lực từ 01/07/2026 cập nhật thành 65%
+ Loại hàng hóa “Rượu dưới 20 độ nhập khẩu bán ra trong nước” hiệu lực từ 01/07/2026 cập nhật thành 35%
(6) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (mẫu số 05/QTT-TNCN) (TT80)
- Từ kỳ quyết toán năm 2026, cập nhật chỉ tiêu [24] tại PL 05-1/BK-TNCN đáp ứng 5 bậc thuế lũy tiến, 5 bậc thuế mới như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Như vậy, phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5 7 5 chưa nâng cấp Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Vậy, trường hợp chưa cập nhật Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì kê khai theo mẫu nào?
Theo khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC, các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/07/2026 (tức kỳ tính thuế T6/2026 hoặc Q2/2026 trở về trước), người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực.
Hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế sau ngày 01/07/2026 (từ kỳ tính thuế T7/2026 hoặc Q3/2026 trở đi), người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Theo đó, tuỳ thuộc vào hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/07/2026 hay sau ngày 01/07/2026 mà sử dụng biểu mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC hay biểu mẫu trước thời điểm Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực.
Trường hợp Khai thuế GTGT theo Mẫu 01/GTGT Thông tư 89/2026/TT-BTC (có kỳ tính thuế sau ngày 01/07/2026) mà hệ thống chưa cập nhật Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì mẫu biểu đang được hệ thống hỗ trợ vẫn tiếp tục sử dụng để tiếp nhận hồ sơ, cho đến thời điểm cơ quan thuế thông báo chính thức áp dụng thống nhất trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
*Theo khoản 8 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Đã cập nhật Tờ khai thuế 01 GTGT TT 89 2026 trên phần mềm HTKK 5.7.5 hay chưa? (Hình từ Internet)
Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01 GTGT theo TT89 2026 TT BTC từ 01/7/2026 có gì mới?
Tiểu mục 3.3 Mục 3 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 5746/CT-CS năm 2026, Cục Thuế giới thiệu điểm mới đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, mẫu số 03/GTGT và mẫu số 04/GTGT trong hồ sơ khai thuế GTGT từ ngày 01/7/2026 tại Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
- Đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau:
Sửa đổi tên chỉ tiêu [06], [08], [11a], [23a], [24a], [32a]; Bỏ chỉ tiêu [11b]; Bổ sung chỉ tiêu [32b] “Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng” để khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và trường hợp phải lập hóa đơn điện tử nhưng trên hóa đơn giá trị gia tăng đã ghi riêng giá trị của hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng) và chi tiêu [34a “Hàng hoá, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế giá trị gia tăng” để khai doanh thu của hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
Sửa đổi công thức tính tại chỉ tiêu [27] và [34]; Sửa đổi phần ghi chú để sửa tên “Hoạt động khai thác dầu khí”, sửa đổi quy định cách thức khai vào chỉ tiêu [37], [38] và [39a].
- Đối với Phụ lục Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện mẫu số 01-2/GTGT: Bổ sung nội dung tại phần ghi chú quy định thời gian áp dụng phụ lục này đến hết ngày 31/12/2026.
- Đối với Phụ lục Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp mẫu số 01-6/GTGT sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại phần ghi chú các nội dung sau: Sửa đổi đối tượng phân bổ để thêm cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà, bổ sung quy định thời gian áp dụng phụ lục này đến hết ngày 31/12/2026.
- Đối với Phụ lục Thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng mẫu 01- 8/GTGT: bổ sung phụ lục này để người nộp thuế nộp cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng có khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai thuế từ kỳ tính thuế tháng 7/2026 trở đi.
Đối với hồ sơ khai thuế đã khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai thuế của kỳ tính thuế trước tháng 7/2026 nhưng gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế sau thời điểm cơ quan thuế đã áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì kê khai riêng phụ lục này gửi cơ quan thuế mà không phải bổ sung tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế có chỉ tiêu đề nghị hoàn.
- Đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau: Sửa đổi tên chỉ tiêu [22], [23]; Bổ sung chỉ tiêu [26a], [26b]; Sửa đổi công thức tính tại chỉ tiêu [27].
- Đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau: Bổ sung chỉ tiêu [0la] và thông tin tại phần ghi chú hướng dẫn các trường hợp khai riêng đáp ứng quy định tại Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC; Sửa đổi tiêu đề mục A: Bổ sung trường hợp khai thuế đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm thi hành án của Cơ quan thi hành án và trường hợp đề nghị cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng; Bổ sung các chỉ tiêu [21a], [21b], [30a]; Sửa đổi nội dung hướng dẫn khai tại mục A và B đáp ứng quy định cho các trường hợp khai riêng theo quy định tại Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];