Công văn 5829 BNV CCVC: không tính biên chế đối với người ký hợp đồng hỗ trợ công chức cấp xã chi tiết ra sao?

17:30 | 19/06/2026
Theo Công văn 5829 BNV CCVC, người ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức cấp xã không tính trong biên chế được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Nội dung chính
  1. Công văn 5829 BNV CCVC: không tính biên chế đối với người ký hợp đồng hỗ trợ công chức cấp xã chi tiết ra sao?
  2. Người ký hợp đồng hỗ trợ công chức cấp xã có quyền và nghĩa vụ gì?

Công văn 5829 BNV CCVC: không tính biên chế đối với người ký hợp đồng hỗ trợ công chức cấp xã chi tiết ra sao?

Ngày 09/6/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 5829 BNV CCVC về giải pháp bổ sung nguồn nhân lực cho cấp cơ sở. Tải về

Theo đó, địa phương được ký kết hợp đồng lao động để hỗ trợ công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao tại các vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở cấp xã quy định tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP và quy định của Ban Tổ chức Trung ương về danh mục vị trí việc làm khối Đảng, Mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội. Người ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức không tính trong biên chế được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 5 Nghị định 173/2025/NĐ-CP, các đối tượng ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức cấp xã bao gồm:

(1) Đối với công việc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý mang tính chất chiến lược, đột xuất, cấp bách, không thường xuyên:

- Nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;

- Luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ.

(2) Đối với công việc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ có tính chất đặc thù, chuyên sâu, yêu cầu trình độ cao hoặc mang tính thời vụ, không thường xuyên:

- Nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;

- Luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ.

- Người có kinh nghiệm, am hiểu về chuyên môn, nghiệp vụ và đã từng triển khai trực tiếp các nhiệm vụ cụ thể có tính chất tương tự;

- Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, có kinh nghiệm đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ.

(3) Ký kết hợp đồng dịch vụ với pháp nhân hoặc cá nhân thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ phục vụ mà nguồn nhân lực hiện có chưa đáp ứng được, nhằm phục vụ nội bộ cho hoạt động cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo quyết định của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý.

Công văn 5829 BNV CCVC: không tính biên chế đối với người ký hợp đồng hỗ trợ công chức cấp xã chi tiết ra sao?

Công văn 5829 BNV CCVC: không tính biên chế đối với người ký hợp đồng hỗ trợ công chức cấp xã chi tiết ra sao? (hình từ internet)

Người ký hợp đồng hỗ trợ công chức cấp xã có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 173/2025/NĐ-CP, người ký hợp đồng hỗ trợ công chức cấp xã có quyền và nghĩa vụ sau:

(1) Thực hiện đầy đủ, đúng hạn, bảo đảm chất lượng các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng và yêu cầu khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị ký hợp đồng (nếu có); chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan, tổ chức, đơn vị về kết quả thực hiện;

(2) Chỉ được sử dụng thông tin, tài liệu, trang thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị phục vụ nhiệm vụ được giao; nghiêm cấm sử dụng sai mục đích, để lộ, làm mất, sao chép hoặc chuyển giao trái phép tài liệu mật, tài sản hoặc sản phẩm được giao;

(3) Được bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ (năng lực chuyên môn, nhân lực hỗ trợ, công cụ, phương tiện cần thiết...) theo đúng nội dung hợp đồng và yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

(4) Được thanh toán tiền lương, tiền thưởng, thù lao, chế độ thuê khoán tương ứng với kết quả, sản phẩm theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật;

(5) Được bảo đảm điều kiện làm việc theo quy định của pháp luật, theo quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị và theo thỏa thuận trong hợp đồng; được tiếp cận tài liệu chuyên môn, thông tin cần thiết phục vụ công việc theo quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

(6) Thời gian làm việc theo hợp đồng lao động làm một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Nghị định này được tính làm căn cứ xếp lương theo vị trí việc làm nếu được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức. Việc xếp lương tương ứng với vị trí việc làm được tuyển dụng, tiếp nhận thực hiện theo quy định của pháp luật;

(7) Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây tổn thất về tài chính, làm thất thoát tài sản, hư hại sản phẩm hoặc làm lộ thông tin, tài liệu mật;

(8) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nội quy, quy chế, quy định chuyên môn của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?
Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?

Từ ngày 02/10/2026, Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nếu không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.

Bài viết mới nhất