CHÍNH THỨC Phụ nữ nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ 2 từ 01/7/2026 khi đáp ứng điều kiện gì?
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số 2025. Trong đó quy định cụ thể điều kiện đối với phụ nữ nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ 2 từ 01/7/2026.
Cụ thể, tại Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định:
Lao động nữ sinh con thứ hai, lao động nam khi vợ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025 thuộc các trường hợp sau:
- Lao động nữ khi sinh con mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống,
- Lao động nam khi vợ sinh con mà tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống.
*Tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025 quy định: Trường hợp sinh con thứ hai, thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nữ là 07 tháng; lao động nam là 10 ngày làm việc khi vợ sinh con. |
Như vậy, từ 01/7/2026, phụ nữ nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ 2 nếu tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống.
Lưu ý: Trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ không được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai theo quy định trên. (Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP và khoản 2 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

CHÍNH THỨC Phụ nữ nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ 2 từ 01/7/2026 khi đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)
Quy định chăm sóc sức khỏe sinh sản như thế nào?
Từ ngày 01/7/2026, nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Dân số 2025 với nhiều điểm đáng chú ý nhằm bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của người dân một cách đầy đủ, bình đẳng và không bị phân biệt đối xử.
Đồng thời, quy định mới cũng đề cập đến việc dự phòng, điều trị vô sinh và chính sách hỗ trợ phương tiện tránh thai, chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đối với các nhóm đối tượng khó khăn, yếu thế tại một số địa bàn đặc thù.
Cụ thể, quy định chăm sóc sức khỏe sinh sản từ ngày 01/7/2026 như sau:
(1) Cá nhân, cặp vợ chồng được quyền tiếp cận đầy đủ, bình đẳng và không bị phân biệt đối xử trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản; tự đưa ra quyết định liên quan đến sức khỏe sinh sản trên cơ sở hiểu biết, tự nguyện và tôn trọng quyền, lợi ích của cá nhân.
(2) Dự phòng vô sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng bệnh, pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; điều trị vô sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng bệnh, pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và pháp luật về bảo hiểm y tế.
(3) Căn cứ tình hình thực tiễn, chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định triển khai thực hiện hỗ trợ phương tiện tránh thai, chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; xã thuộc khu vực biên giới đất liền.
Quản lý nhà nước về dân số gồm những nội dung gì?
Theo Điều 27 Luật Dân số 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026), nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số;
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về dân số;
- Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực làm công tác dân số; truyền thông, vận động, giáo dục, phổ biến kiến thức, pháp luật về dân số;
- Tổ chức nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong công tác dân số;
- Phát triển cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số, kết nối liên thông, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan phục vụ công tác hoạch định chính sách dân số;
- Hợp tác quốc tế về dân số;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân số; khen thưởng trong công tác dân số;
- Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dân số trong phạm vi cả nước; định kỳ 05 năm một lần hoặc đột xuất, báo cáo Quốc hội về công tác dân số.
- Bộ Y tế là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dân số.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về dân số.
- Chính quyền địa phương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc theo phân cấp, thực hiện quản lý nhà nước về dân số. Chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi chưa có thẻ bảo hiểm y tế căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];