Chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 10 2024 vào ngày nào?

Bùi Thị Như Ý 493 lượt xem
15:42 | 02/10/2024
Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 10 ở các địa phương như thành phố Hồ Chí Minh,.. vào ngày nào? Mức hưởng lương hưu tháng 10 năm 2024 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 10 2024 vào ngày nào?
  2. Mức hưởng lương hưu tháng 10 năm 2024 là bao nhiêu?
  3. Tính lương hưu tháng 10 2024 như thế nào?

Chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 10 2024 vào ngày nào?

Căn cứ Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH quy định như sau:

Tổ chức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho người hưởng qua Hệ thống bưu điện theo Hợp đồng đã ký kết.

- Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 của tháng tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả; chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến

- Chi trả tại điểm giao dịch của Bưu điện huyện: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của bưu điện đến hết ngày 25 của tháng.

Như vậy, lịch chi trả lương hưu tháng 10 2024 trên toàn quốc từ ngày 02 đến ngày 10/10 đối với điểm chi trả và từ ngày 11 đến ngày 25/10 đối với điểm giao dịch của Bưu điện huyện.

Cụ thể, ngày 30/9/2024, BHXH TP.HCM có thông báo về lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 10.

Theo đó, lịch chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 10 tại TP.HCM như sau:

- Qua tài khoản cá nhân: Bắt đầu chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của người hưởng từ ngày 01/10/2024.

- Nhận tiền mặt: Bưu điện TP.HCM sẽ tổ chức chi trả tại các điểm từ ngày 02/10/2024.

Mức hưởng lương hưu tháng 10 năm 2024 là bao nhiêu?

Theo Điều 2 Nghị định 75/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01/7/2024, điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2024 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 75/2024/NĐ-CP.

Từ ngày 01/7/2024, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 75/2024/NĐ-CP, sau khi điều chỉnh theo quy định trên, có mức hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng;

- Tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng.

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định trên là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.

Do đó, mức lương hưu tháng 10/2024 của người lao động được xác định như sau:

- Đối với các đối tượng được tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2024:

Mức lương hưu tháng 10/2024

=

Mức lương hưu tháng 6/2024

x

1,15

- Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 75/2024/NĐ-CP sau khi được điều chỉnh theo quy định nêu trên được điều chỉnh như sau:

+ Đối với người có mức lương hưu dưới 3.200.000 đồng/tháng:

Mức lương hưu sau điều chỉnh

=

Mức lương hưu sau khi được điều chỉnh

+

300.000 đồng/tháng

+ Đối với người có mức lương hưu từ 3.200.000 đồng/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng:

Mức lương hưu sau điều chỉnh

=

3.500.000 đồng/tháng

Tính lương hưu tháng 10 2024 như thế nào?

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 75/2024/NĐ-CP thì từ ngày 01/7/2024, điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024 đối với các đối tượng sau đây:

(1) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

(2) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP.

(3) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2008; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP năm 1979.

(4) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP năm 1975 và Quyết định 111-HĐBT năm 1981.

(5) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg).

(6) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg.

(7) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.

(8) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

(9) Người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.

Công thức tính lương hưu tháng 10/2024 như sau:

Mức lương hưu từ tháng 7/2024 = Mức lương hưu hằng tháng của tháng 6/2024 x 1,15

Ngoài ra, nhóm đối tượng tại mục (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7) nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng trước năm 1995, sau khi thực hiện điều chỉnh tăng 15% lương hưu theo quy định trên có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/tháng thì tiếp tục được điều chỉnh tăng thêm như sau:

- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng;

- Tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.