Cập nhật danh sách vị trí việc làm cấp xã theo định hướng tại Công văn 9478

141 lượt xem
15:24 | 28/10/2025
Cập nhật danh sách các vị trí việc làm cấp xã theo định hướng tại Công văn 9478. Đồng thời, làm rõ mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo mà cán bộ cấp xã được hưởng cùng với những thông tin mà cán bộ cần nắm rõ về vị trí việc làm.
Nội dung chính
  1. Danh sách vị trí việc làm cấp xã theo định hướng của Bộ Nội vụ tại Công văn 9478
  2. Cán bộ cấp xã được hưởng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là bao nhiêu?
  3. Cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công gồm những ai?

Danh sách vị trí việc làm cấp xã theo định hướng của Bộ Nội vụ tại Công văn 9478

Theo mục 1 Phần 2 Công văn 9478/BNV-CCVC năm 2025 rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm công chức, viên chức do Bộ Nội vụ ban hành về danh mục vị trí làm việc ở cấp xã như sau:

(1) VTVL lãnh đạo, quản lý: Dự kiến 08 vị trí, gồm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

(2) VTVL công chức chuyên môn, nghiệp vụ: Dự kiến 32 vị trí (theo chức năng, nhiệm vụ của cấp xã mới).

Trong thời gian qua, triển khai thực hiện tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính đã có văn bản gửi các địa phương nội dung liên quan đến bố trí công chức ở cấp xã mới tại vị trí việc làm kế toán trưởng/phụ trách kế toán.

Để bảo đảm nhân sự tại cấp xã đáp ứng yêu cầu tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp vận hành hiệu quả, thông suốt, Bộ Nội vụ đã có Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025 đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý rà soát hiện trạng việc bố trí, sử dụng công chức đáp ứng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu về chức năng, nhiệm vụ và tạm thời định hướng danh mục vị trí việc làm tại cấp xã là 39 vị trí (bao gồm 08 vị trí lãnh đạo, quản lý; 28 vị trí chuyên môn, nghiệp vụ định hướng bố trí theo ngành, lĩnh vực và 03 vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ). Tiếp đó, Bộ Nội vụ đã có Công văn 8167/BNV-CCVC năm 2025 đề nghị 34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, báo cáo thực trạng việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức làm việc ở các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

Từ định hướng vị trí việc làm cấp xã theo Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025, báo cáo của địa phương về bố trí đội ngũ công chức ở cấp xã và đề nghị của các Bộ, quản lý ngành lĩnh vực về VTVL công chức cấp xã; căn cứ quy định của pháp luật liên quan, để phù hợp với thực tiễn hoạt động của chính quyền cấp xã, ngoài 28 VTVL được định hướng tại Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025, Bộ Nội vụ dự kiến bổ sung các vị trí việc làm, như sau:

- VTVL giúp việc Hội đồng nhân dân, bố trí tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.

- VTVL kế toán trưởng/phụ trách kế toán, bố trí tại các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính[16], đồng thời, điều chỉnh vị trí việc làm kế toán viên phù hợp với bố trí vị trí kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

- VTVL tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng;

- VTVL kiểm tra chuyên ngành (theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP).

Việc bố trí, sắp xếp các vị trí VTVL nêu trên (trừ VTVL giúp việc Hội đồng nhân dân đặt tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định căn cứ vào tình hình thực tế và chức năng, nhiệm vụ theo quy định.

(3) VTVL hỗ trợ, phục vụ (không bố trí công chức): Dự kiến 03 vị trí, gồm: Nhân viên phục vụ; Nhân viên bảo vệ; Nhân viên lái xe.

Như vậy, VTVL sử dụng tại cấp xã là 43 vị trí (bao gồm 08 vị trí lãnh đạo, quản lý; 32 vị trí chuyên môn, nghiệp vụ bố trí theo ngành, lĩnh vực và 03 vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ), tăng 04 vị trí so với định hướng tại Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025.

TT

VTVL lãnh đạo, quản lý (08 vị trí)

Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của VTVL

 

TỔNG CỘNG:

8 vị trí

1

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc làm Trưởng phòng thuộc huyện theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV)

2

Trưởng phòng

3

Phó Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc làm Phó trưởng phòng thuộc huyện theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV)

4

Phó Trưởng phòng

5

Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ; hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ (nếu có)

6

Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công

7

Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã

Thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ; hướng dẫn của Bộ Quốc phòng (nếu có)

8

Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã

Cập nhật danh sách vị trí việc làm cấp xã theo định hướng của Bộ Nội vụ tại Công văn 9478: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/10/danh_muc_vi_tri_viec_lam_cap_xa.docx 

Cán bộ cấp xã được hưởng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là bao nhiêu?

Theo Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì cán bộ cấp xã cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 33/2023/NĐ-CP được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau:

- Bí thư Đảng ủy: 0,30.

- Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25.

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20.

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15.

Về mức lương cơ sở: Theo Nghị quyết 159/2024/QH15, Quốc hội đã thống nhất chưa tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong năm 2025.

Do đó, mức lương cơ sở sẽ vẫn áp dụng theo mức 2,34 triệu đồng/tháng đã được quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Như vậy, cán bộ cấp xã được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

- Bí thư Đảng ủy: 702.000 đồng/tháng.

- Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 585.000 đồng/tháng.

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 468.000 đồng/tháng.

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 351.000 đồng/tháng.

Cập nhật danh sách vị trí việc làm cấp xã theo định hướng tại Công văn 9478 (Hình từ internet)

Cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công gồm những ai?

Căn cứ khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định như sau:

Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân

...

3.Khai thuế, nộp thuế:

a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

a.1) Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

a.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả.

...

Mẫu số 05/KK-TNCN​: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/10/05-KK-TNCN-80-2021-TT-BTC.doc 

Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/10/05-1-PBT-KK-TNCN-80-2021-TT-BTC.doc 

Theo đó, các cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công với cơ quan thuế gồm:

- Cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài;

- Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài;

- Cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, đại sứ quán, lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế;

- Cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả;

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất