Tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã mới theo Công văn 11/CV-BCĐ

09:29 | 05/06/2025
Đã có Công văn 11/CV-BCĐ của Ban Chỉ đạo về hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã mới.
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã mới theo Công văn 11/CV-BCĐ
  2. Xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã như thế nào?

Tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã mới theo Công văn 11/CV-BCĐ

Mới đây, Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ có Công văn 11/CV-BCĐ ngày 04/6/2025 về việc hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã mới.

Công văn 11/CV-BCĐ: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/6/CV%20s%E1%BB%91%2011-%20BC%C4%90%20tc%20chuc%20danh%20cc%20cap%20xa%20(moi).pdf

Tại mục B Công văn 11/CV-BCĐ năm 2025, Ban Chỉ đạo của Chính phủ hướng dẫn tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã và định hướng sắp xếp, bố trí. Cụ thể như sau:

(1) Đối với cán bộ cấp xã (Bí thư và Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân):

Thực hiện theo các Kết luận hướng dẫn của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Ban Tổ chức Trung ương về phương án nhân sự khi sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính.

(2) Đối với công chức cấp xã (gồm: Công chức giữ chức danh Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương và công chức chuyên môn, nghiệp vụ):

* Tiêu chuẩn chung:

- Tiêu chuẩn về chính trị tư tưởng và phẩm chất đạo đức:

+ Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững và am hiểu sâu đường lối, chủ trương của Đảng, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân;

+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật, nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên, tuân thủ pháp luật,

+ Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ, lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;

+ Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân, không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

+ Có ý thức học tập, rèn luyện năng cao phẩm chất, trình độ, năng lực

- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo:

Có trình độ chuyên môn đại học trở lên cơ bản phù hợp lĩnh vực công tác của vị trí việc làm được bố trí hoặc có kinh nghiệm thực tiễn liên quan vị trí việc làm.

* Tiêu chuẩn đối với công chức lãnh đạo, quản lý (Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã) 

Ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn chung nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau: 

- Tiêu chuẩn về lý luận chính trị: 

Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền. 

Trường hợp đang trong thời gian hoàn thiện tiêu chuẩn về lý luận chính trị theo quy định tại Nghị định 29/2024/NĐ-CP hoặc quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì được xem xét đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị để bổ nhiệm.

- Tiêu chuẩn, điều kiện khác trong một số trường hợp cụ thể: 

+ Trường hợp bố trí giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc cơ cấu cấp ủy cấp xã mới thì phải bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo Chỉ thị 45-CT/TW và Kết luận 154-KL/TW của Bộ Chính trị. 

+ Trường hợp đang giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng cấp huyện trở lên thì không phải đáp ứng các tiêu chuẩn về tuổi bổ nhiệm và quy hoạch. 

* Tiêu chuẩn đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ ở cấp xã (không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý): 

Cán bộ, công chức cấp xã được bầu hoặc tuyển dụng và xếp lương theo trình độ đào tạo như công chức hành chính quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 mục II này thì được bố trí vào vị trí việc làm của công chức ở cấp xã mới và xếp ngạch công chức hành chính ở bậc và hệ số lương hiện hưởng, không phải thực hiện thủ tục tiếp nhận vào làm công chức. 

Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã đang được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo trình độ đại học để đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm đàm nhận, thì được cơ quan quản lý công chức xem xét, bố trí vào vị trí việc làm ở cấp xã mới cho phù hợp; đồng thời tiếp tục tham gia đào tạo cho đến khi tốt nghiệp theo đúng quy định. Đối với công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số hoặc công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chưa đạt trình độ chuyên môn đại học cần xem xét năng lực, tín nhiệm, kinh nghiệm thực tiễn bố trí việc làm phù hợp; đồng thời phải được chuẩn hóa trình độ đại học sau 5 năm kể từ khi thành lập đơn vị hành chính cấp xã mới.

Tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã mới theo Công văn 11/CV-BCĐ (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã mới theo Công văn 11/CV-BCĐ (Hình từ Internet)

Xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã như thế nào?

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 33/2023/NĐ-CP về xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã như sau:

- Cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Nghị định này được thực hiện xếp lương như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Văn bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bằng.

- Trường hợp trong thời gian công tác, cán bộ, công chức cấp xã có thay đổi về trình độ đào tạo phù hợp với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp.

- Trường hợp người được bầu làm cán bộ cấp xã, được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định này mà đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp lương (trừ thời gian tập sự, thử việc), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục thì được cộng dồn.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?
TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao? Điều khoản chuyển tiếp tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 thế nào?