7 trường hợp kiểm tra thuế đột xuất tại trụ sở của doanh nghiệp năm 2026?
Theo Điều 12 Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026, có 07 trường hợp kiểm tra thuế đột xuất tại trụ sở của doanh nghiệp mà không phải lập kế hoạch, cụ thể:
(1) Kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
(2) Kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế, chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên hoặc theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
(3) Kiểm tra đối với người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh.
(4) Kiểm tra người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế.
(5) Kiểm tra hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
(6) Kiểm tra trước hoàn thuế.
(7) Kiểm tra theo đề xuất sau khi kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.
Lưu ý:
Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/8/2026.
- Đối với các cuộc kiểm tra có Quyết định kiểm tra được ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng đến thời điểm Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 có hiệu lực chưa ban hành kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 970/QĐ-TCT năm 2023.
- Đối với các cuộc kiểm tra có Quyết định kiểm tra được ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến trước ngày Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 có hiệu lực, nhưng đến thời điểm Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 có hiệu lực chưa ban hành kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý thì thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Kể từ ngày Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 có hiệu lực, các bước công việc tiếp theo chưa thực hiện đối với các cuộc kiểm tra nêu Trên được thực hiện theo Quy Trình ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026.
- Đối với các cuộc kiểm tra có Quyết định kiểm tra được ban hành kể từ ngày Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 có hiệu lực thì thực hiện theo Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026.

7 trường hợp kiểm tra thuế đột xuất tại trụ sở của doanh nghiệp năm 2026? (Hình từ Internet)
Việc công bố quyết định kiểm tra thuế và thực hiện kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp được thực hiện thế nào theo Quyết định 1161?
Việc công bố quyết định kiểm tra thuế và thực hiện kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 như sau:
(1) Công bố Quyết định kiểm tra thuế.
Việc kiểm tra theo Quyết định kiểm tra thuế phải được tiến hành chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế trừ trường hợp phải bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế hoặc hoãn thời gian kiểm tra.
Khi bắt đầu kiểm tra thuế, Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố Quyết định kiểm tra thuế và giải thích nội dung Quyết định kiểm tra để người nộp thuế hiểu và có trách nhiệm chấp hành Quyết định kiểm tra. Sau khi công bố Quyết định kiểm tra, đoàn kiểm tra thuế và người nộp thuế phải có biên bản công bố Quyết định kiểm tra được lập theo mẫu số 08/KTT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp người nộp thuế không ký biên bản công bố Quyết định kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện xử lý như trường hợp người nộp thuế không nhận Quyết định kiểm tra, hoặc cố tình trốn tránh không chấp hành Quyết định kiểm tra.
(2) Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong Quyết định kiểm tra thuế.
- Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 (một) lần nhưng không quá 20 (hai mươi) ngày.
Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 (bốn mươi) ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 (bốn mươi) ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm. Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.
- Căn cứ phân công công việc của trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện các công việc theo phân công của trưởng đoàn kiểm tra.
Căn cứ phân công công việc của từng thành viên đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra được quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế không có trên hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành thuế.
Trên cơ sở phân công công việc, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra, đối chiếu các nội dung đã phân tích, đánh giá rủi ro và các nội dung thuộc phạm vi Quyết định kiểm tra với các hồ sơ tài liệu thu thập khi kiểm tra.
- Trong quá trình thực hiện kiểm tra, đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán thì đoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp sổ kế toán được lưu trữ trên các dữ liệu điện tử đọc được bằng các phần mềm văn phòng thông dụng, có nội dung như bản người nộp thuế đã in ra để lưu trữ theo quy định, mà không yêu cầu in ra giấy.
Trường hợp cần phải tạm giữ tài liệu liên quan đến hành vi trốn thuế, thì Trưởng đoàn kiểm tra thuế được quyền quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến hành vi trốn thuế hoặc Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trình Thủ trưởng cơ quan thuế có Quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Điều 23 của Luật Quản lý thuế.
Trường hợp người nộp thuế cung cấp hồ sơ, tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của đoàn kiểm tra hoặc cung cấp không đầy đủ, chính xác về thông tin, tài liệu, số kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của đoàn kiểm tra trong thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thì đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và áp dụng xử phạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025.
Việc xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện thông qua biên bản vi phạm hành chính có chữ ký của người nộp thuế hoặc đại diện người nộp thuế.
Trường hợp người vi phạm, đại diện đơn vị vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vi lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đại diện chính quyền cấp xã, phường nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất 1 người chứng kiến xác nhận. Trường hợp không có sự xác nhận của chính quyền hoặc của người chứng kiến thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
- Trong quá trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, nếu nội dung phát hiện qua kiểm tra mà các nội dung này khi ban hành Quyết định xử lý hoặc Kết luận kiểm tra có thể dẫn đến khiếu nại của người nộp thuế về kết quả xử lý thì Trưởng đoàn kiểm tra phải tập hợp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung vướng mắc để báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Khi nhận được văn bản, hồ sơ xin ý kiến của Trưởng đoàn kiểm tra về những vướng mắc khi tiến hành kiểm tra thì Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải đưa ra ý kiến chỉ đạo xử lý bằng văn bản, nếu còn vướng mắc thì có văn bản xin ý kiến Người ra quyết định kiểm tra trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo nội dung vướng mắc của Trưởng đoàn kiểm tra.
Trường hợp phải lấy ý kiến các bộ phận khác hoặc xin ý kiến cơ quan cấp trên thì Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế báo cáo Người ra quyết định kiểm tra có văn bản lấy ý kiến. Văn bản lấy ý kiến được gửi trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Khi nhận được ý kiến tham gia thì trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc đoàn kiểm tra phải tổng hợp báo cáo Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trình Người ban hành Quyết định kiểm tra để xem xét, quyết định.
- Trong quá trình kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế, xác định trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp hoặc xác định cần thiết phải gia hạn kiểm tra để xử lý nội dung vướng mắc có khả năng xảy ra khiếu nại thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Lãnh đạo phụ trách để trình Người ban hành Quyết định kiểm tra chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc trước khi kết thúc thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để ban hành Quyết định gia hạn kiểm tra (theo mẫu số 07/KTT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), việc gia hạn kiểm tra không quá 01 (một) lần, thời hạn gia hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá 20 (hai mươi) ngày, đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết có thể gia hạn 01 (một) lần nhưng không quá 40 (bốn mươi) ngày.
- Kết thúc kiểm tra phần công việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác nhận số liệu với đại diện người nộp thuế (theo Mẫu số 11/QTKT-TC ban hành kèm theo Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026).
Thành viên đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của biên bản xác nhận số liệu kiểm tra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];