TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7959:2011
BÊ
TÔNG NHẸ - GẠCH BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP (AAC)
Lightweight concrete
- Autoclaved aerated concrete bricks (AAC)
Lời nói đầu
TCVN 7959:2011 thay thế cho TCVN
7959:2008.
TCVN 7959:2011 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ
Xây dựng biên soạn. Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÊ TÔNG NHẸ - GẠCH BÊ
TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP (AAC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch xây từ bê tông khi đóng rắn trong điều kiện chưng áp (gọi tắt là gạch AAC), dùng cho
các công trình xây dựng
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liêu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3113:1993, Bê tông nặng -
Phương pháp xác định độ hút nước;
TCVN 7744:2007, Gạch terrazzo.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ và định nghĩa được hiểu
như sau:
3.1. Gạch bê tông khí
chưng áp (Autoclaved aerated
concrete bricks (AAC))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phân loại
4.1. Theo cường độ nén, gạch AAC được
phân thành các cấp: 2;
3; 4; 6 và 8.
4.2. Theo khối lượng thể
tích khô, gạch AAC được phân thành các nhóm từ 400 đến 1000.
5. Hình dạng và
kích thước cơ bản
5.1. Hình dạng
Gạch AAC có dạng khối hình hộp
chữ nhật (xem Hình 1), mặt đầu (6) có thể phẳng hoặc lồi và lõm để ghép
khóa khi xây.

CHÚ DẪN
1. Chiều dài; 4. Mặt ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Chiều cao; 6. Mặt đầu.
Hình 1 - Mô tả hình dáng thông dụng của gạch AAC trong
kết cấu khối xây
5.2. Kích thước
Gạch AAC có kích thước giới hạn như sau:
Chiều dài, không lớn hơn 1 500 mm;
Chiều rộng, không lớn hơn 600 mm:
Chiều cao, không lớn hơn 1 000 mm.
CHÚ THÍCH
- Khuyến khích sản xuất gạch AAC có kích thước thông dụng như Phụ luc A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Yêu cầu kỹ thuật
6.1. Sai lệch kích thước cho phép của
gạch AAC được quy định theo Bảng
1.
Bảng 1 - Sai lệch kích thước
Kích thước
Sai lệch cho phép, mm
Chiều dài
± 3
Chiều rộng
± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2
6.2. Khuyết tật ngoại quan của gạch AAC được quy
định theo Bảng 2.
Bảng 2 - Khuyết tật ngoại quan
Loại khuyết tật
Mức
Độ thẳng cạnh, độ phẳng mặt, mm, không
lớn hơn
2
Vết sứt cạnh, sứt góc có chiều sâu từ 10mm đến 15 mm và
chiều dài từ 20mm đến 30 mm, vết, không lớn hơn
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Cường độ nén và khối lượng thể
tích khô
Cấp cường độ nén
Cường độ nén,
MPa, không nhỏ hơn
Khối lượng thể tích khô,
kg/m3
Giá trí trung bình
Giá trị đơn lẻ
Danh nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B2
2,5
2,0
400
từ 351 đến 450
500
từ 451 đến 550
B3
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
từ 451 đến 550
600
từ 551 đến 650
B4
5,0
4,0
600
từ 551 đến 650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 651 đến 750
800
từ 751 đến 850
B6
7,5
6,0
700
từ 651 đến 750
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
từ 851 đến 950
B8
10,0
8,0
800
từ 751 đến 850
900
từ 851 đến 950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 951 đến 1050
6.4. Độ co khô của gạch AAC không lớn hơn 0,20
mm/m.
7. Ký hiệu quy ước
Ký hiệu quy ước đối với gạch AAC được thể hiện
theo thứ tự thông tin như sau:
- tên sản phẩm: (gạch AAC);
- cấp cường độ nén;
- nhóm khối lượng thể tích khô;
- thứ tự kích thước theo chiều dài, chiều rộng và chiều cao;
- viện dẫn tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gạch AAC 4 - 600 - 600x200x150 TCVN
7959:2011
8. Lấy mẫu
8.1. Mẫu gạch AAC được lấy
ngẫu nhiên từ lô sản phẩm. Lô là những viên gạch cùng loại,
cùng một cấp cường độ và khối lượng thể tích khô tương ứng, được sản xuất trong cùng
một khoảng thời gian, nhưng không lớn hơn 500 m3
8.2. Số lượng gạch được
kiểm tra kích thước và khuyết tật ngoại quan theo thỏa thuận. Nếu không có
quy định riêng, lấy ngẫu nhiên 15 viên gạch bất kỳ ở các vị trí khác nhau
sao cho đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm để kiểm tra kích thước và khuyết
tật ngoại quan. Lấy ngẫu nhiên 03 viên gạch sau khi kiểm tra kích thước và
khuyết tật ngoại quan để thử khối lượng thể tích khô, cường độ nén, độ co khô.
8.3. Mẫu thử mỗi chỉ tiêu gồm 3
viên mẫu được cắt từ 01 viên gạch như 8.2.
9. Phương pháp thử
9.1. Xác định kích
thước
Trước khi kiểm tra kích thước, xem xét từng
viên gạch AAC bằng mắt thường (có thể bằng kính nếu thường đeo) ở
khoảng cách 60 cm, dưới ánh sáng ban ngày hay ánh sáng đèn có cường độ 300 Lux, ghi
nhận xét.
Dùng thước lá kim loại có vạch chia đến 1
mm,
đo
các kích thước dài, rộng và cao của từng viên gạch AAC ở 3 vị trí khác nhau: đầu, giữa
và cuối. Ghi kết quả đơn lẻ và tính kết quả trung bình cộng cho từng kích thước, chính xác tới 0,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo TCVN 7744:2007
9.3. Xác định khối lượng thể tích khô
9.3.1. Nguyên tắc
Xác định
tỷ số giữa khối lượng mẫu khô và thể tích đo được của chính mẫu đó
9.3.2. Thiết bị, dụng cụ
- Tủ sấy, có bộ phận điều chỉnh và ổn định ở nhiệt độ (105 ± 5)
°C;
- Thước lá kim loại, có vạch chia đến 1
mm;
- Cân kỹ thuật, có độ chính xác tới 1 g
9.3.3. Mẫu thử và chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sấy mẫu thử ở nhiệt độ (105 ± 5) °C đến khối lượng không đổi (khi
chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 2 giờ không lớn hơn 0,2 % khối lượng của lần cân trước đó).
Để nguội mẫu thử trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng


a) Cắt mẫu lập phương (thử cường độ nén)
b) Cắt mẫu lăng trụ (thủ độ co khô)
CHÚ DẪN 2:
A: Hướng trương nở của bê tông khí trong
quá trình sản xuất;
L Chiều dài viên gạch AAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4. Cách tiến hành
Dùng thước lá đo kích thước
từng viên mẫu ở 3 vị trí khác nhau: đầu, giữa và cuối. Kích thước mỗi chiều là giá trị trung bình cộng của 3 lần đo kích thước theo chiều đó. Kích thước được tính chính xác tới 0,5 mm và thể tích (V) được tính chính xác đến 1 cm3.
Cân khối lượng từng viên mẫu sau khi sấy khô (m), chính xác tới 1 g.
9.3.5. Biểu thị kết quả
Khối lượng thể tích khô của từng viên mâu (gv), tính bằng kg/m3, là tỷ số giữa khối lượng
viên mẫu sau khi sấy khô (m) và thể tích tính được của viên
mẫu đó (V).
Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình
cộng của 3 viên mẫu, chính xác tới 1 kg/m3.
9.3.6. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông
tin sau:
- đặc điểm nhận dạng của gạch AAC được thử
nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giá trị khối lượng thể tích đơn lẻ từng viên mẫu và giá trị trung bình;
- các ghi nhận khác trong quá trình thử nghiệm.
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày, tháng, năm và người tiến hành thử
nghiệm.
9.4. Xác định cường độ nén
9.4.1. Nguyên tắc
Xác định tải trọng phá hủy một đơn vị diện tích chịu lực của viên mẫu
9.4.2. Thiết bị, dụng cụ
- Máy nén, máy nén phải phù hợp
sao cho tải trọng phá huỷ mẫu có giá trị trong khoảng từ 20 % đến 80 % giá trị lớn nhất của
thang đo. Sai số của thang lực không vượt quá ± 2,0 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tủ sấy, có bộ phận điều chỉnh và có thể ổn định ở nhiêt độ (105 ± 5)
°C;
- Dụng cụ làm phẳng mặt mẫu.
9.4.3. Mẫu thử và chuẩn bị thử
Mẫu thử bao gồm 3 viên mẫu được cắt ở 3 vị trí khác nhau:
Trên, giữa, đáy của cùng 01 viên gạch theo mục 8.2 (như mô tả trên Hình 2a). Bề mặt chịu nén của từng viên mẫu
phải đảm bảo phẳng. Có thể mài hoặc trát thêm một lớp
vữa thạch cao hay xi măng (nếu cần).
Trước khi tiến hành thử nén, mẫu thử phải ở trạng thái ẩm từ 5 % đến 15 % khi
xác định theo TCVN 3113:1993. Nếu mẫu thử có độ ẩm lớn hơn 15% thì phải sấy ở nhiệt độ (70 ± 5) °C
9.4.4. Cách tiến hành
Đo kích thước từng viên mẫu đã chuẩn bị theo 9.4.3 (mẫu hình lập phương), chính xác tới 1 mm.
Đặt từng viên mẫu lên thớt nén sao cho lực nén được
truyền theo phương vuông góc với phương trương nở khi chế tạo gạch
Tuỳ theo cấp cường độ nén dự tính, chọn tốc
độ gia tải như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10 MPa trong một giây đối với cấp cường độ B4;
0,15 MPa trong một giây đối với cấp cường đô B6;
0,2 MPa
trong môt giây đối với cấp cường độ B8.
Thông thường, tốc độ gia tải thích hợp là
sau khoảng một phút thì viên mẫu bị phá huỷ.
Ghi lại tải trọng tại điểm mẫu bị phá huỷ (F).
9.4.5. Biểu thị kết quả
a) Cường độ nén (R) của mẫu lập phương cạnh 100 mm (9.4.3), được tính bằng MPa, theo
công thức sau:
R = 
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là diện tích bề mặt chịu nén của mẫu, tính bằng milimét
vuông;
a là hệ số tính đổi kết quả thử cường
độ nén của các viên mẫu bê tông có độ ẩm khác độ ẩm chuẩn (10 %).
Giá trị a được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4. Hệ số tính đổi (a) cường độ nén theo độ ẩm của viên mẫu
Giá
trị độ ẩm,%
5
10
15
Hệ
số tính
đổi a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,05
CHÚ THÍCH: Khi độ ẩm của mẫu thử khác với các giá trị độ ẩm được ghi trong
Bảng 1, thì có thể dùng phương pháp nội suy để tính hệ số tính đối (a).
b) Trong một số trường hợp đặc biệt, viên mẫu
thử có kích thước khác hình lập phương theo
quy định của 9.4.3 thì giá trị cường độ nén được nhân với hệ số điều chỉnh theo kích thước (b) theo Bảng 5.
Kết quả cường độ nén của gạch AAC là giá
trị trung bình cộng của 3 viên mẫu, chính xác tới 0,01 MPa.
Bảng 5 - Hệ số điều chỉnh theo kích thước (b)
Chiều
cao viên mẫua,
mm
Chiều
rộng viên mẫu, mm
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
200
≥
250
40
0,80
0,70
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
0,75
0,70
-
-
65
0,95
0,85
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
100
1,15
1,00
0,90
0,75
0,75
150
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
0,90
0,95
200
1,45
1,35
1,25
1,10
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,55
1,45
1,35
1,25
1,15
a Chiều cao mẫu sau khi gia công bề mặt.
9.4.6. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
các thông tin sau
- đặc điểm nhận dạng của gạch AAC được thử nghiệm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tải trọng phá huỷ, cường độ nén của từng viên mẫu và
giá trị trung bình cộng của các viên mẫu;
- viện dẫn tiêu chuẩn này,
- ngày
tháng năm và người
tiến hành thử nghiệm.
9.5. Xác định độ co
khô
9.5.1. Nguyên tắc
Độ co khô của gạch AAC là sự thay
đổi kích thước khi giảm độ ẩm,
được xác định bằng cách đo sự thay đổi kích chiều dài của thanh mẫu thử ở độ ẩm 30% và 6% theo phương pháp
đồ thị
9.5.2. Dụng cụ, thiết bị
Tủ sấy, có bộ phận điều chỉnh và có thể ổn định ở nhiệt độ (105 ± 5)
°C;
Thước kẹp, có khả năng đo đến
200 mm với độ chính xác 0,1 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ khí hậu, có khả năng duy trì và lưu thông dòng khí xung quanh mẫu ở nhiêt độ (27 ± 2) °C, độ ẩm tương đối 45 %;
Dụng cụ đo độ dài, có khả năng đo dọc
chiều dài mẫu và có vạch chia đến 0,002 mm;
Đầu đo, bằng thép không gỉ
9.5.3. Mẫu thử và chuẩn bị thử
Mẫu thử bao gồm 3 viên mẫu được cắt
ở 3 vị trí khác nhau: Trên,
giữa, đáy của cùng 01 gạch theo mục
8.2 (như mô tả trên Hình 2b). Viên mẫu có kích thước 40x40x160
mm.
Chiều
dài viên mẫu theo phương trương nở khi chế tạo khối bê tông khí chưng áp.
Sấy khô các viên mẫu ờ nhiệt độ (105 ± 5) °C đến khối
lượng không đổi. Xác định khối lượng viên mẫu (mo)
Dùng keo epoxy gắn chặt đầu đo vào hai đầu chiều dài của viên mẫu.
Xác định
khối lượng của viên mẫu khô có hai đầu đo và keo gắn (m1)
Mẫu thử được làm ẩm trước đến độ ẩm lớn
hơn 30 % bằng cách nhúng mẫu thử vào nước cho thấm ướt sơ bộ. Sau đó mẫu thử được bảo quản trong túi ni lông kín ở nhiệt độ (27 ± 2) °C ít nhất 24 h để có được độ ẩm đồng đều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháo mẫu thử ra khỏi túi ni lông và xác định khối lượng ở trạng thái ẩm (m2). Nếu độ ẩm của mẫu nhỏ hơn 30% thì phải làm ẩm lại mẫu thử như mục 9.5.3
Làm sạch đầu đo và
đưa từng viên mẫu vào dụng cụ để xác định chiều dài ban đầu (lo).Cần thao tác nhanh để hạn chế mất
ẩm của mẫu khí
đo.
Đặt mẫu thử vào tủ khí hậu có nhiệt độ (27 ±
2) °C và độ ẩm tối thiểu của không khí là 45 %. Sau mỗi khoảng thời gian nhất định (khoảng 5 h) lấy mẫu ra để xác định thay đổi
chiều dài và độ ẩm của mẫu thử. Lần đo cuối cùng, mẫu phải có độ ẩm dưới 4 %. Ít nhất có 5 lần xác định thay đổi chiều dài
và độ ẩm như vậy.
Từ các lần đo chiều dài viên mẫu ban
đầu (l0) và các lần đo sau (I1) vẽ đồ thị quan hệ
độ co theo độ ẩm như Hình 3.
9.5.5. Tính kết quả
Tính độ ẩm của viên mẫu ở lần đo thứ i (l = 2; 3; 4; 5; 6...)
được tính theo công thức sau
W1 =
x
100
Trong đó,
w1 là độ ẩm của viên mẫu, tính bằng phần trăm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1, là khối lượng
viên mẫu khô có hai đầu đo và keo gắn, tính bằng gam.
mi là khối lượng viên mẫu thử ở trạng thái ẩm thứ i (i = 2, 3; 4;
5, 6 ..) có cả 2 đầu đo và keo gắn,
tính bằng gam.
Tính thay đổi chiều dài viên mẫu ở mỗi
lần đo thứ i theo công thức sau:

Trong đó,
ei là thay đổi chiều
dài viên mẫu ở lần đo thứ i, tính bằng milimét trên mét,
/0 là chiều dài ban đầu của viên mẫu ngay sau
khi lấy ra khỏi túi ni lông, tính bằng milimét;
li là chiều dài của viên mẫu ở lần xác định độ ẩm thứ i, tính bằng milimét
Dựng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ
co (ei) và độ ẩm (w1) có dạng như Hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ co khô
của viên mẫu, tính bằng milimét trên
mét, theo công thức sau:
e = e6 - e30
trong đó:
e6 là độ thay đổi chiều dài
ứng với độ ẩm 6 %, tính bằng milimét trên mét;
e30 là độ thay đổi chiều dài ứng với
độ ẩm 30 %, tính bằng
milimét trên mét.
Kết quả là giá trị trung bình cộng của 3 viên mẫu,
làm tròn tới 0,01 mm/m.

Hình 3 - Đồ thị biểu diễn độ co khô
9.5.6. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đặc điểm nhận dạng của gạch AAC được thử nghiệm;
- các giá trị thay đổi độ dài ở độ ẩm 30 % và 6 % của
từng viên mẫu
- các giá trị co khô của từng viên mẫu và
giá trị trung bình,
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày tháng năm và người tiến hành thử nghiệm
10. Ghi nhãn, bảo
quản và vận chuyển
10.1. Ghi nhãn
Gạch AAC được xếp trên các palet, trên hai mặt đối xứng của
palet sản phẩm được dán hoặc ghi bằng mực khó phai về các thông tin của sản phẩm, trong đó ghi
rõ:
- tên, tên viết tắt và địa chỉ cơ sở sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tháng năm sản xuất, xuất xưởng;
- hướng dẫn sử dụng và bảo quản;
- nhóm khối lượng thể tích khô,
- cấp cường độ nén;
- tính năng khác của sản phẩm (theo yêu cầu)
- viện dẫn tiêu chuẩn này
10.2. Bảo quản, vận chuyển
Gạch AAC được bao gói tránh ẩm theo từng
palet và bảo quản theo từng nhóm kích thước
Gạch AAC được vận chuyển bằng mọi phương
tiện, đảm bảo tránh ướt và các tác động gây sứt mẻ hoặc ảnh hưởng đến chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
MỘT SỐ KÍCH THƯỚC
GẠCH AAC THÔNG DỤNG
Bảng A.1 - Kích thước thông dụng đối với gạch AAC
Kích thước tính bằng milimét
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
300
400
75
100
125
150
175
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66