TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7959 : 2008
BLỐC BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP (AAC)
Autoclaved
aerated concrete blocks (AAC)
Lời nói đầu
TCVN 7959 : 2008 do Tiểu
chuẩn ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC71/SC3 Sản phẩm bê tông biên soạn
trên cơ sở đề nghị của Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Kiến trúc - Xây dựng
AMAZING, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
BLỐC
BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP (AAC)
Autoclaved
aerated concrete blocks (AAC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các khối
bê tông khí, đóng rắn trong điều kiện chưng áp (gọi tắt là blốc AAC), dùng cho
các công trình xây dựng.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 3113 Bê tông nặng - Phương
pháp xác định độ hút nước.
3. Giải thích
thuật ngữ
3.1. Blốc bê tông khí chưng áp (autoclaved
aerated concrete blocks (AAC))
Sản phẩm được sản xuất từ vật liệu
xi măng, vôi, cát thạch anh nghiền mịn, nước và chất tạo khí (có thể thay cát
bằng các khoáng silic hoạt tính như xỉ bazơ dưới dạng nghiền mịn). Hỗn hợp vật
liệu được trộn đều, tạo hình bằng khuôn thép. Trong thời gian bắt đầu đông kết
phản ứng sinh khí tạo các lỗ rỗng kín làm cho hỗn hợp bê tông trương nở, nhờ đó
bê tông có khối lượng thể tích thấp. Sau khi đông rắn sơ bộ sản phẩm được tháo
khuôn, cưa thành từng blốc theo kích thước yêu cầu và được đưa vào thiết bị
autoclave, tại đó sản phẩm phát triển cường độ trong môi trường hơi nước bão
hòa có nhiệt độ và áp suất cao.
4. Phân loại
4.1. Theo cường độ nén, blốc
AAC được phân thành các cấp: 2; 4; 6 và 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Hình dạng và
kích thước cơ bản
5.1. Blốc AAC có dạng khối
hình hộp chữ nhật (xem Hình 1), mặt ngang (4) có thể phẳng hoặc khe chèn vữa.

CHÚ DẪN
1. Chiều dài 4. Mặt ngang
2. Chiều rộng 5. Mặt đứng
3. Chiều cao 6. Mặt cầu
Hình
1 - Mô tả hình dáng thông thường của blốc AAC trong kết cấu tường xây
5.2. Blốc AAC có kích thước
giới hạn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng, không lớn hơn 600 mm;
Chiều cao, không lớn hơn 1 000 mm.
CHÚ THÍCH Các kích thước cụ thể có
thể tham khảo Phụ lục A.
5.3.
Sai lệch kích thước cho phép đối với blốc AAC được quy định theo Bảng 1.
Bảng
1 - Sai lệch kích thước
Kích
thước
Sai
lệch cho phép, mm
Chiều
dài
+
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
rộng
± 3
Chiều
cao
+
3
-
5
6. Yêu cầu kỹ
thuật
Blốc AAC phải đảm bảo thẳng cạnh,
các góc vuông, bề mặt phẳng.
Cường độ nén và khối lượng thể tích
khô của blốc AAC phải phù hợp với quy định ở Bảng 3.
Bảng
3 - Cường độ nén và khối lượng thể tích khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường
độ nén, MPa (N/mm2)
Khối
lượng thể tích, kg/m3
giá
trị trung bình
giá
trị đơn lẻ tối thiểu
Khối
lượng thể tích danh nghĩa
Khối
lượng thể tích trung bình
2
2,5
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ
lớn hơn 350 đến 450
500
từ
lớn hơn 450 đến 550
4
5,0
4,0
600
từ
lớn hơn 550 đến 650
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
từ
lớn hơn 750 đến 850
6
7,5
6,0
700
từ
lớn hơn 650 đến 750
800
từ
lớn hơn 750 đến 850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
8,0
800
từ
lớn hơn 750 đến 850
900
từ
lớn hơn 850 đến 950
1000
từ
lớn hơn 950 đến 1050
7. Ký hiệu quy
ước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên sản phẩm (Blốc AAC);
- cấp cường độ nén;
- nhóm khối lượng thể tích khô;
- thứ tự kích thước theo chiều dài,
chiều rộng và chiều cao, mm;
- viện dẫn tiêu chuẩn này.
VÍ DỤ: Blốc AAC có cường độ nén 2,5
MPa, khối lượng thể tích 500 kg/m3, dài 600 mm, rộng 200 mm và cao
150 mm, có ký hiệu quy ước như sau:
Blốc
AAC 2 - 500 - 600x200x150 TCVN 7959:2008
8. Lấy mẫu
8.1. Mẫu blốc AAC được lấy
ngẫu nhiên từ lô sản phẩm. Lô là những khối sản phẩm của cùng một loại, cùng
một cấp cường độ và khối lượng thể tích khô tương ứng, được sản xuất trong cùng
một khoảng thời gian tương ứng với khối lượng của một ngày sản xuất, nhưng
không lớn hơn 100 m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu kiểm tra chỉ tiêu khối
lượng thể tích và cường độ nén không ít hơn 3 mẫu blốc AAC đối với mỗi chỉ tiêu
(6 mẫu blốc AAC chưa kể mẫu lưu).
9. Phương pháp
thử
9.1. Kiểm tra kích thước
Trước khi kiểm tra kích thước, xem
xét từng blốc AAC bằng mắt thường (có thể bằng kính nếu thường đeo) ở khoảng 60
cm, dưới ánh sáng ban ngày hay ánh sáng đèn có cường độ 300 Lux, ghi nhận xét.
Dùng thước đo kim loại có vạch chia
đến 1mm, đo các kích thước dài, rộng và cao của từng blốc AAC. Ghi kết quả đơn
lẻ và tính kết quả trung bình cho từng kích thước chính xác đến 0,5 mm.
9.2. Xác định khối lượng thể
tích khô
9.2.1. Nguyên tắc
Xác định tỷ số giữa khối lượng mẫu
khô và thể tích đo được của chính mẫu đó.
9.2.2. Dụng cụ, thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thước lá kim loại có vạch chia
đến 1 mm;
- Cân kỹ thuật, có khả năng cân mẫu
chính xác đến 1g.
9.2.3. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử có hình lập phương, cạnh
100 mm ± 2 mm, hình trụ hoặc hình lăng
tụ, được cắt ra từ mẫu blốc AAC, theo mô tả trên Hình 2a) hoặc Hình 2b) tương
ứng.
Sấy mẫu ở nhiệt độ (105 ± 5) 0C đến khối lượng không đổi
(khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 2 h không lớn hơn 0,2 %
khối lượng mẫu).
Để nguội mẫu trong bình hút ẩm đến
nhiệt độ phòng.

CHÚ DẪN
A Hướng trương nở của bê tông khí
trong quá trình sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Mô hình cắt mẫu thử nghiệm
9.2.4. Cách tiến hành
Dùng thước lá đo kích thước từng
mẫu, chính xác đến 1 mm và tính thể tích mẫu (V).
Cân khối lượng mẫu sau khi sấy khô
(m), chính xác đến 1g.
9.2.5. Biểu thị kết quả
Khối lượng thể tích khô của mẫu (gv) tính bằng kg/m3, là
tỷ số giữa khối lượng mẫu sau khi sấy khô (m) và thể tích tính được của
mẫu thử (V), lấy chính xác đến 10 kg/m3.
9.2.6. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bảo đảm các
thông tin sau:
- đặc điểm nhận dạng của mẫu blốc
AAC thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các ghi nhận về sấy mẫu và độ ẩm
của mẫu thử;
- khối lượng mẫu và thể tích tính
toán của từng mẫu;
- giá trị khối lượng riêng từng
viên mẫu và giá trị trung bình;
- các ghi nhận khác trong quá trình
thử nghiệm;
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày, tháng, năm và người tiến
hành thử nghiệm.
9.3. Xác định cường độ nén
9.3.1. Thiết bị, dụng cụ
- Máy nén, máy nén phải có
thang lực phù hợp sao cho tải trọng phá hủy mẫu nằm trong khoảng từ 20% đến 80%
tải trọng phá hủy mẫu. Sai số của thang lực không vượt quá ± 20 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cân kỹ thuật, chính xác
đến 1g.
- Dụng cụ làm phẳng mặt mẫu
9.3.2. Mẫu thử và chuẩn bị thử
9.3.2.1. Chuẩn bị ít nhất 3
mẫu blốc AAC để thử nghiệm. Từ mỗi blốc AAC, cắt ba mẫu thử hình lập phương,
kích thước cạnh 100 mm ± 2 mm, theo mô
tả trên Hình 2a). Đánh dấu chiều cao của blốc AAC.
Bề mặt chịu nén của mẫu phải đảm
bảo phẳng. Có thể mài hoặc trát thêm một lớp vữa thạch cao hay xi măng nếu cần.
9.3.2.2. Trước khi tiến hành
thử nén, sấy mẫu ở nhiệt độ 70 0C ±
5 0C, sao cho độ ẩm của mẫu đạt từ 5% đến 15% khi xác định theo TCVN
3113.
9.3.3. Cách tiến hành
Đo kích thước từng mẫu đã chuẩn bị
theo 9.3.2 (mẫu hình lập phương), chính xác đến 1 mm.
Đặt từng mẫu lên thiết bị thử sao
cho nén được truyền theo chiều cao của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05 MPa trong một giây đối với cấp
cường độ 2;
0,10 MPa trong một giây đối với cấp
cường độ 4;
0,15 MPa trong một giây đối với cấp
cường độ 6;
0,2 MPa trong một giây đối với cấp
cường độ 8;
Thông thường, tốc độ gia tải thích
hợp là sau khoảng một phút thì mẫu bị phá hủy.
Ghi lại tải trọng tại điểm mẫu bị
phá hủy (F).
9.3.4. Biểu thị kết quả
a) Cường độ nén (R) của mẫu
lập phương cạnh 100 mm (9.3.2), được tính bằng MPa, chính xác đến 0,1 Mpa (0,1
N/mm2), theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là tải trọng lớn nhất ghi
được khi mẫu bị phá hủy, tính bằng Niutơn;
A là diện tích bề mặt chịu
nén của mẫu, tính bằng milimét vuông.
b) Cường độ nén của blốc AAC nhận
được bằng cách nhân cường độ nén của mẫu thử với hệ số điều chỉnh (d) theo bảng 4, lấy chính xác đến 0,1 MPa.
Kết quả là giá trị trung bình cộng
của các giá trị cường độ nén đơn lẻ, loại bỏ giá trị có sai lệch lớn hơn 15 %
so với giá trị trung bình. Ghi lại nhận xét.
Bảng
4 - Hệ số điều chỉnh (d) cường
độ nén theo kích thước mẫu thử
Chiều
rộng, mm
Chiều caoa, mm
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
³ 250
40
0,80
0,70
-
-
-
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,70
-
-
65
0,95
0,85
0,75
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1,15
1,00
0,90
0,75
0,75
150
1,30
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,95
200
1,45
1,35
1,25
1,10
1,10
³
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,45
1,35
1,25
1,15
a Chiều cao mẫu sau
khi gia công bề mặt
9.3.5. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
- đặc điểm nhận dạng của mẫu blốc
AAC thử nghiệm;
- các kích thước và nhận xét về mẫu
thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tải trọng phá hủy và cường độ nén
của từng viên mẫu và của blốc AAC;
- các ghi nhận về thiết bị và thao
tác trong quá trình thử nghiệm;
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày tháng năm và người tiến hành
thử nghiệm.
10. Ghi nhãn,
bảo quản và vận chuyển
10.1. Ghi nhãn
Để dễ dàng phân biệt loại blốc AAC,
cứ ít nhất 10 blốc lại có 1 blốc được đánh dấu bằng mực khó phai các dấu hiệu
phân biệt cấp cường độ và nhóm khối lượng thể tích.
Mỗi lô blốc AAC phải có giấy chất
lượng kèm theo trong đó ghi rõ:
- tên, tên viết tắt và địa chỉ cơ
sở sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tháng năm sản xuất, xuất xưởng;
- hướng dẫn sử dụng và bảo quản;
- tính năng khác của sản phẩm (theo
yêu cầu)
- viện dẫn tiêu chuẩn này.
10.2. Bảo quản, vận chuyển
Blốc AAC được bao gói tránh ẩm theo
từng kiện và bảo quản theo từng nhóm kích thước.
Blốc AAC được vận chuyển bằng mọi
phương tiện, đảm bảo tránh ẩm và các tác động gây sứt mẻ hoặc ảnh hưởng đến
chất lượng.
PHỤ LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số kích thước blốc AAC thông dụng
Bảng
A.1 - Kích thước thông dụng đối với blốc AAC
Kích
thước tính bằng milimét
Chiều
dài
Chiều
rộng
Chiều
cao
600
200
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
100
125
150
175
200
250