TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6477
: 1999
GẠCH
BLỐC BÊ TÔNG
Concrete block bricks
Lời nói đầu
TCVN 6477 : 1999 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 71/SC3 “Sản phẩm bê tông” hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Vật
liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét
duyệt, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
GẠCH BLỐC BÊ TÔNG
Concrete block bricks
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch blốc được sản
xuất theo phương pháp rung ép từ hỗn hợp bê tông cứng dùng trong các công trình
xây dựng.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 340 - 1986 Cát xây dựng - Phương pháp
xác định khối lượng thể tích xốp và độ xốp.
TCVN 6260 : 1997 Xi măng poóc lăng hỗn hợp -
Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6355-3 : 1998 Gạch xây - Phương pháp xác
định độ hút nước.
3. Phân loại, kích
thước cơ bản và ký hiệu quy ước
3.1. Gạch blốc bê tông được phân loại như
sau:
a) theo kích thước:
- gạch tiêu chuẩn (TC): có kích thước cơ bản
theo bảng 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) theo mục đích trang trí:
- gạch thường (T): bề mặt có màu sắc tự nhiên
của bê tông;
- gạch trang trí (TT): có thêm lớp nhẵn bóng
hoặc nhám sủi với màu sắc trang trí khác nhau.
3.2. Lỗ rỗng của viên gạch có thể là xuyên
suốt hoặc không xuyên suốt. Hình dáng chung viên gạch như hình 1.
Chú thích – Tùy theo yêu cầu sử dụng có thể
sản xuất sản phẩm có hình dáng khác hình 1.
Hình 1 - Một số hình
dáng viên gạch
3.3. Kích thước
3.3.1. Kích thước cơ bản và sai lệch kích
thước của viên gạch quy định theo bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimét
Kích thước
Mức
Sai lệch kích thước
Chiều rộng, không nhỏ hơn
100
± 2
Chiều dài, không lớn hơn
400 và không nhỏ
hơn 1,3 lần chiều rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao, không lớn hơn
200 và không lớn
hơn chiều dài
± 3
3.3.2. Khuyến khích sản xuất các loại gạch có
kích thước thông dụng như bảng 2.
Bảng 2 - Một số kích
thước cơ bản thông dụng
Kích thước tính bằng milimét
Chiều dài, l
Chiều rộng, b
Chiều cao, h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
400
400
390
390
390
390
220
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
220
190
150
100
200
200
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
190
190
3.3.3. Độ dày của các thành, vách viên gạch
không nhỏ hơn các giá trị trong bảng 3.
Bảng 3 - Độ dày các
thành, vách
Kích thước tính bằng
milimét
Chiều rộng
Thành dọc, không
nhỏ hơn
Thành ngang, vách
ngang, không nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
190
200
220
20
25
30
30
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
25
3.3.4. Với gạch có phần rỗng đặt cốt thép như
hình 2 thì kích thước các phần rỗng đặt cốt thép không nhỏ hơn giá trị trong
bảng 4.

Hình 2 - Kích thước
phần rỗng đặt cốt thép
Bảng 4 - Kích thước
phần rỗng đặt cốt thép
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần rỗng theo
phương đứng
Phần rỗng theo
phương ngang
Tiết diện ngang
(axb), mm2
Chiều rộng, b
Chiều rộng, b
Chiều cao, h
Bán kính cong, r
không nhỏ hơn 100 mm
3 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
40
-
không nhỏ hơn 120 mm
4 200
60
60
50
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 000
70
70
70
40
3.3.5. Ký hiệu quy ước cho gạch blốc bê tông
được ghi theo thứ tự sau: loại - mác - chiều rộng - và số hiệu tiêu chuẩn. Ví
dụ ký hiệu quy ước loại gạch tiêu chuẩn, mác 100, chiều rộng 250 mm, là:
Gạch blốc bê tông TC
M100 - 250 TCVN 6477 : 1999.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Độ rỗng viên gạch không lớn hơn 65% và
khối lượng viên gạch không lớn hơn 20 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Khuyết tật ngoại quan cho phép quy định
theo bảng 5.
Bảng 5 - Khuyết tật
ngoại quan cho phép
Tên khuyết tật
Mức cho phép
Gạch thường
Gạch trang trí
1. Độ cong vênh trên bề mặt viên gạch, mm,
không lớn hơn
3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2
3. Số vết nứt có chiều dài không quá 20 mm,
không lớn hơn
1
0
4.5. Theo cường độ nén, gạch blốc bê tông
được sản xuất theo các mác: M35; M50; M75; M100; M150; M200.
4.6. Cường độ nén và độ hút nước được quy
định ở bảng 6.
Bảng 6 - Các chỉ tiêu
cơ lý
Mác gạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hút nước, %,
không nhỏ hơn
M35
M50
M75
M100
M150
M200
3,5 (35)
5,0 (50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 (100)
15,0 (150)
20,0 (200)
-
-
10
10
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Phương pháp thử
5.1. Lấy mẫu
Mẫu thử được lấy theo từng lô. Lô là số lượng
gạch cùng loại, cùng kích thước và màu sắc, được sản xuất với cùng loại hỗn hợp
phối liệu và trong một khoảng thời gian liên tục. Cỡ lô thông thường không lớn
hơn 10 000 viên.
Lấy 10 viên bất kỳ ở các vị trí khác nhau
trong lô, sao cho các mẫu đại diện cho toàn lô đó.
5.2. Kiểm tra kích thước và mức khuyết tật
ngoại quan
Kiểm tra kích thước ngoại quan trên toàn bộ
số mẫu lấy ra theo điều 5.1.
5.2.1. Dùng thước lá đo các chiều viên gạch,
chính xác tới 1 mm. Kết quả là giá trị trung bình cộng của 4 lần đo ở 4 cạnh
thuộc về chiều đó.
5.2.2. Độ đồng đều màu sắc mặt viên gạch được
xác định bằng cách để mẫu có màu chuẩn ở giữa các viên mẫu khác. Quan sát bằng
mắt thường ở khoảng cách 1,5 m.
5.2.3. Độ cong vênh là khe hở lớn nhất tạo
thành khi ép sát cạnh của thước lên bề mặt cần kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Xác định các chỉ tiêu cơ lý
Các chỉ tiêu cơ lý được xác định khi mẫu đã
đủ 28 ngày kể từ ngày sản xuất.
5.3.1. Xác định cường độ nén
5.3.1.1. Dụng cụ và thiết bị thử
- thước lá, có vạch chia đến 1 mm;
- các miếng kính để là phẳng bề mặt vữa trát
mẫu;
- bay, chảo trộn hồ xi măng;
- máy nén có thang lực thích hợp để khi nén,
tải trọng phá hủy nằm trong khoảng từ 20% đến 80 % tải trọng lớn nhất của thang
lực nén đã chọn. Không được nén mẫu ngoài thang lực trên.
5.3.1.3. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng xi măng theo TCVN 6260 : 1997 và nước để
trộn hồ xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn.
Mặt chịu nén của viên gạch là mặt chịu lực
chính khi xây. Trát hồ xi măng lên 2 mặt chịu nén.
Dùng các miếng kính để là phẳng hồ xi măng
sao cho không còn vết lõm và bọt khí. Chiều dày lớp hồ xi măng không lớn hơn 3
mm. Hai mặt trát phải phẳng và song song nhau.
Sau khi trát, mẫu được đặt trong phòng thí
nghiệm không ít hơn 72 giờ rồi đem thử.
Khi nén, mẫu phải ở trạng thái ẩm tự nhiên.
Khi cần thử nhanh, có thể dùng xi măng nhôm
hoặc thạch cao khan để trát mặt mẫu. Sau đó mẫu được đặt trong phòng thí nghiệm
không ít hơn 16 giờ rồi đem thử.
Chú thích – Có thể sử dụng mẫu sau khi xác
định độ rỗng theo 5.3.2 hoặc độ hút nước theo 5.3.4 làm mẫu thử nén.
5.3.1.4. Tiến hành thử
Đo kích thước 2 mặt chịu nén của mẫu thử,
chính xác tới 1 mm. Đặt mẫu thử lên thớt dưới của máy nén, tâm mẫu thử trùng
với tâm thớt nén. Tốc độ tăng tải phải đều và bằng 0,6 N/mm2 ± 0,2
N/mm2 trong 1 giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ nén (R) trên toàn viên gạch được
tính bằng N/mm2 theo công thức:

trong đó
P là lực nén phá hủy, tính bằng Niutơn;
S là giá trị trung bình cộng toàn bộ diện
tích hai mặt nén, tính bằng mm2.
Kết quả được tính như sau:
Tính giá trị trung bình các kết quả thử. Loại
bỏ giá trị có sai lệch lớn hơn 15% so với giá trị trung bình. Kết quả cuối cùng
là giá trị trung bình cộng của các giá trị hợp lệ còn lại, chính xác đến 0,1
N/mm2. Trường hợp giá trị lớn nhất và nhỏ nhất lệch quá 15% so với
cường độ nén của viên mẫu trung bình thì bỏ cả hai kết quả đo. Kết quả cường độ
nén của tổ mẫu chính là cường độ nén của một viên mẫu còn lại.
5.3.2. Xác định độ rỗng
5.3.2.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2. Dụng cụ và vật liệu thử
- cân kỹ thuật, chính xác tới 1 g;
- thước đo có độ chia đến 1 mm;
- cát khô.
5.3.2.3. Tiến hành thử
Mẫu thử là 3 viên gạch nguyên được lấy theo
điều 5.1.
Đo kích thước chiều dài, rộng, cao, của mẫu
thử. Trị số đo mỗi chiều là giá trị trung bình cộng của 4 cạnh cùng chiều đó.
Đổ cát vào các phần rỗng của mẫu thử. Đối với
các phần rỗng ở đầu mẫu thử cần áp sát các miếng kính vào để tạo ra thành lỗ
trống. Cát phải rơi tự nhiên theo phương thẳng đứng. Miệng phễu đổ cát cách
miệng lỗ rỗng 10 cm. Cân lượng cát ở toàn bộ các phần rỗng của mẫu thử.
Chú thích – Trong quá trình thử không được
rung hoặc lắc mẫu thử làm cho cát chặt lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rỗng mẫu thử (gr), tính bằng %, theo
công thức:

trong đó
l, b, h là chiều dài, rộng, cao của mẫu thử,
tính bằng cm;
Vr là thể tích phần lỗ rỗng, tính
bằng cm3, theo công thức:

trong đó
mc là khối lượng cát trong các lỗ
rỗng, tính bằng gam;
rv là khối lượng thể tích của cát, xác định theo TCVN
340-1986, tính bằng g/cm3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3. Xác định độ thấm nước
5.3.3.1. Nguyên tắc
Đổ nước vào một mặt mẫu thử được đặt trong
nước, xác định thể tích nước thấm qua mẫu trong một đơn vị thời gian và điện
tích mẫu thử.
5.3.3.2. Thiết bị thử
Thiết bị thử độ thấm nước (hình 3) được chế
tạo bằng tôn tráng kẽm hoặc đồng lá. Các mối hàn và các bu lông chốt phải có đủ
chắc để nước không dò ra ngoài, ống đo nước có đường kính từ 35 mm + 45 mm và
có vạch chia độ chính xác tới 2 ml.
Kích thước tính bằng
milimet

1 - Khay nước 4
- Đệm cao su
2 - Mẫu thử 5
- Phễu nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Sơ đồ thiết
bị thử độ thấm nước
5.3.3.3. Chuẩn bị mẫu thử
Số lượng mẫu thử là 3 viên gạch nguyên và mặt
thử của mẫu là mặt ngoài của tường khi xây. Dùng hố xi măng trải một lớp rộng
15 mm ± 3 min, dày 2 mm ± 1 min theo các cạnh mẫu thử. Lấy miếng kính để là
phẳng hố xi măng.
Sau khi trải, mẫu thử được để trong phòng thí
nghiệm không ít hơn 3 giờ.
Ngâm mẫu vào nước sạch 24 giờ ± 2 giờ. Các
viên phải cách nhau và cách thành bể không ít hơn 50 mm. Mặt nước cao hơn mặt
mẫu thử không ít hơn 20 mm.
5.3.3.4. Tiến hành thử
Vớt mẫu ra và đo phần diện tích tiếp xúc với
mặt thâm nước.
Cặp chặt thiết bị thử vào mẫu thử (hình 3) và
kiểm tra sự rò rỉ của nước ở các điểm tiếp xúc. Nếu còn rò rỉ, phải xử lý lại.
Đặt mẫu thử vào nước sao cho bề mặt mẫu thử
cao hơn mặt nước 10 mm ± 2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 120 phút ± 5 phút đo thể tích nước thấm
qua mẫu trong ống chia độ.
5.3.3.5. Đánh giá kết quả
Độ thấm nước (H) được tính bằng ml/m2.h,
theo công thức:

trong đó
V là thể tích nước thấm qua mẫu, tính bằng
mililit;
S là diện tích mặt mẫu tiếp xúc với mặt thấm
nước, tính bằng m2;
t là thời gian nước thấm qua, tính bằng giờ.
Kết quả độ thấm nước là giá trị trung bình
cộng của 3 mẫu thử, chính xác tới 1 ml/m2.h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Có thể sử dụng các mẫu sau khi
xác định độ thấm nước theo điều 5.3.3 để xác định độ hút nước.
6. Ghi nhãn, bảo quản
và vận chuyển
6.1. Ghi nhãn: Gạch trong lô phải có ký hiệu
của cơ sở sản xuất. Số gạch có ký hiệu không ít hơn 50% số gạch trong lô.
6.2. Khi xuất xưởng, phải có giấy chứng nhận
sự phù hợp của lô gạch đó đối với những yêu cầu của tiêu chuẩn này.
6.3. Gạch được xếp thành kiêu, ngay ngắn theo
từng lô.
6.4. Gạch được vận chuyển bằng mọi phương
tiện và được chèn cẩn thận đảm bảo gạch không bị sứt vỡ. Không ném, đổ đống khi
bốc dỡ, vận chuyển.