TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8911:2012
QUẶNG ILMENIT - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Ilmenite
ores - Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 8911:2012 do Công ty cổ
phần tập đoàn Vinacontrol biên soạn, Bộ Công thương đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG
ILMENIT - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Ilmenite
ores - Methods of chemical analysis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
phân tích hóa học để xác định các thành phần chủ yếu của quặng ilmenit bao gồm:
titan dioxit (TiO2), sắt(II) oxit (FeO), sắt(III) oxit (Fe2O3),
silic dioxit (SiO2), phospho pentaoxit (P2O5),
crom(III) oxit (Cr2O3), vanadi pentaoxit (V2O5),
zirconi dioxit (ZrO2), nhôm oxit (Al2O3),
mangan oxit (MnO), canxi oxit (CaO), magiê oxit (MgO), chì (Pb).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7764 (ISO 6353) (các phần), Thuốc
thử dùng trong phân tích hóa học.
3. Quy định
chung
3.1. Các hóa chất, thuốc thử
được sử dụng phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong TCVN 7764 (ISO 6353),
hoặc các hóa chất, thuốc thử có cấp tinh khiết tương đương.
3.2. Nước dùng trong quá
trình phân tích theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc có độ tinh khiết tương
đương (sau đây gọi là nước).
3.3. Nồng độ của dung dịch
tiêu chuẩn lấy bằng giá trị trung bình cộng của ba kết quả xác định song song.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Mỗi chỉ tiêu phân tích
được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng
(bao gồm các lượng thuốc thử và cách tiến hành như trong tiêu chuẩn, nhưng
không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
3.6. Chênh lệch giữa hai kết
quả xác định song song không được vượt quá giới hạn cho phép (được quy định
riêng cho từng chỉ tiêu), nếu vượt quá giới hạn cho phép phải tiến hành phân
tích lại.
3.7. Kết quả cuối cùng là
trung bình cộng của hai kết quả xác định xác định song song.
3.8. Trong tiêu chuẩn này,
hàm lượng các oxit được tính từ hàm lượng các nguyên tố kim loại tương ứng.
4. Hóa chất,
thuốc thử
4.1. Nhôm kim loại (Al) có
độ tinh khiết ³ 99,95 %.
4.2. Kẽm kim loại (Zn) có độ
tinh khiết ³ 99,95 %.
4.3. Titan dioxit (TiO2)
tinh khiết phân tích.
4.4. Kali pyrosulfat (K2S2O7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Natri cacbonat (Na2CO3)
khan.
4.7. Hỗn hợp (K2CO3
+ Na2CO3) khan (1+1).
4.8. Natri borat Na2B4O7
khan (nung Na2B4O7.10 H2O ở nhiệt
độ 500 oC trong 1 h và để nguội trong bình hút ẩm).
4.9. Amoni sulfat [(NH4)2SO4
4.10. Amoni clorua (NH4Cl).
4.11. Kali nitrat (KNO3).
4.12. Kali clorua (KCl).
4.13. Kali hydroxit (KOH).
4.14. Natri hydroxit (NaOH).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.16. Axit clohydric (HCl)
đậm đặc (d = 1,19 g/cm3), dung dịch (1+4), dung dịch 1 N.
4.17. Axit sulfuric (H2SO4)
đậm đặc (d = 1,84 g/cm3), dung dịch (1+20), dung dịch 6 N, dung dịch
2 N.
4.18. Axit phosphoric (H3PO4)
đậm đặc (d = 1,685 g/cm3), dung dịch 5 N.
4.19. Axit nitric (HNO3)
đậm đặc (d = 1,39 g/cm3), dung dịch (1+1), (1+3), dung dịch 0,001 N.
4.20. Axit axetic CH3COOH
đậm đặc (d = 1,055 g/cm3).
4.21. Axit flohydric (HF)
đậm đặc (d = 1,14 g/cm3).
4.22. Amoni axetat (CH3COONH4)
dung dịch 20 %.
4.23. Amoni nitrat (NH4NO3)
dung dịch 2 %.
4.24. Amoni persulfat (NH4)2S2O8)
dung dịch 25 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.26. Bạc nitrat (AgNO3)
dung dịch 1 %.
4.27. Kali hydroxit (KOH),
dung dịch 25 %.
4.28. Kali xyanua (KCN) dung
dịch 5 %.
4.29. Natri carbonat (Na2CO3),
dung dịch bão hòa.
4.30. Natri sulfit (Na2SO3),
dung dịch bão hòa.
4.31. Natri florua (NaF),
dung dịch bão hòa.
4.32. Hydroxylamin hydrocloric (NH2OH.HCl)
dung dịch 20 %.
4.33. Dung dịch amoni sắt (III)
sulfat NH4Fe(SO4)2 0,1 N:
Hòa tan 48,22 g NH4Fe(SO4)2.12H2O
trong 200 ml dung dịch H2SO4 (1+20), thêm vài giọt dung
dịch KMnO4 0,1 N(4.40) đến khi dung dịch có màu phớt hồng, đun sôi
dung dịch 10 min, lấy ra để nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml,
thêm dung dịch H2SO4 (1+20) đến vạch mức, lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 0,2 g TiO2 (4.3) (đã
được nung ở nhiệt độ 950 oC trong 1 h, lấy ra để nguội trong bình
hút ẩm) chính xác đến 0,0002 g vào chén sứ dung tích 30 ml, thêm từ 4 g đến 5 g
(K2S2O7), (4.4) trộn đều rồi phủ lên mặt 2 g
nữa.
Cho chén vào lò nung và giữ ở nhiệt
độ 500 oC trong thời gian 30 min, sau đó tăng nhiệt độ lên 750 oC
và giữ 30 min nữa, lấy ra để nguội.
Cho chén có chứa mẫu vào cốc thủy
tinh dung tích 250 ml đã có sẵn 100 ml HCl (1+4), đun nhẹ cho tan khối nung
chảy, rửa sạch chén bằng HCl (1+4). Đun sôi dung dịch từ 2 min đến 3 min cho
mẫu tan hoàn toàn. Để nguội rồi chuyển dung dịch vào bình tam giác dung tích
500 ml, rửa cốc bằng HCL (1+4) và chuyển luôn vào bình tam giác. Thêm HCl (1+4)
đến thể tích 200 ml.
Đun nóng dung dịch, thêm 3 g nhôm
(Al) (4.1) và để 30 min, thêm 20 ml HCl (d = 1,19 g/cm3), đun cho
đến khi dung dịch bắt đầu sôi, đậy bình ngăn khí có chứa dung dịch Na2CO3
bão hòa (4.29) lấy ra làm nguội nhanh.
Tháo bình ngăn khí, thêm 3 ml (NH4CNS)
15 % (4.25) và chuẩn độ bằng dung dịch NH4Fe(SO4)2
0,1 N (4.33) cho đến khi dung dịch chuyển sang màu phớt hồng. Ghi thể tích NH4Fe(SO4)2
tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ (V).
- Độ chuẩn của dung dịch NH4Fe(SO4)2
được tính theo công thức:

trong đó
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
là thể tích dung dịch NH4Fe(SO4)2,
tính bằng mililít.
- Hệ số hiệu chỉnh nồng độ dung
dịch NH4Fe(SO4)2 tính theo công thức:

trong đó
m
là khối lượng TiO2,
tính bằng gam;
V
là thể tích dung dịch NH4Fe(SO4)2,
tính bằng mililít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.34. Dung dịch tiêu chuẩn
phospho pentaoxit (P2O5)
Cân 0,4794g KH2PO4
(đã sấy khô ở 105 oC đến khối lượng không đổi và để nguội trong bình
hút ẩm) chính xác đến 0,0002 g vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml. Thêm 100 ml
nước, khuấy cho tan rồi chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước
đến vạch mức, lắc đều. Dung dịch này có nồng độ 1 mg P2O5/ml.
Từ dung dịch này pha loãng 20 lần được dung dịch tiêu chuẩn làm việc nồng độ
0,05 mg P2O5/ml.
4.35. Dung dịch tiêu chuẩn
crom(III) oxit (Cr2O3)
Cân 0,1925 g K2Cr2O7
(đã được sấy khô ở nhiệt độ từ 140 oC đến 150 oC đến khối
lượng không đổi và làm nguội trong bình hút ẩm ) chính xác đến 0,0002 g, hòa
tan trong nước và chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến
vạch mức, lắc đều thu được dung dịch Cr2O3 tiêu chuẩn có
nồng độ 0,1 mg Cr2O3/ml. Pha loãng dung dịch trên 10 lần
được dung dịch Cr2O3 tiêu chuẩn làm việc nồng độ 0,01 mg
Cr2O3/ml.
4.36. Dung dịch vanadi tiêu
chuẩn (V)
Cân 0,1148 g NH4VO3
(đã được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 oC đến khối lượng không đổi và
làm nguội trong bình hút ẩm) chính xác đến 0,0002 g, hòa tan trong nước và
chuyển vào bình định mức dung tích 500 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc đều,
dung dịch này có nồng độ 0,1 mg V/ml. Pha loãng dung dịch trên 10 lần được dung
dịch tiêu chuẩn làm việc 0,01 mg V/ml.
4.37. Dung dịch EDTA tiêu chuẩn 0,01
M.
4.38. Dung dịch EDTA tiêu chuẩn 0,025
M.
4.39. Dung dịch kali dicromat
tiêu chuẩn (K2Cr2O7) 0,1 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.41. Dung dịch chỉ tiêu chuẩn (Pb)
Cân 1,6000 g Pb(NO3)2
(đã được sấy ở 105 oC đến khối lượng không đổi và làm nguội trong bình
hút ẩm đến nhiệt độ phòng) chính xác đến 0,0002 g vào cốc dung tích 100 ml hòa
tan trong nước đã có sẵn 1 ml HNO3 (d = 1,39 g/cm3).
Chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc đều thu
được dung dịch chứa 1 mg Pb/ml.
Dung dịch tiêu chuẩn làm việc (Pb):
Dùng pipet hút chính xác 10 ml dung
dịch 1 mg Pb/ml vào bình định mức dung tích 100 ml. Dùng dung dịch HNO3
0,001 N định mức đến vạch mức, lắc đều, dung dịch làm việc có chứa 0,1 mg
Pb/ml.
4.42. Kẽm axetat Zn(CH3COO)2
dung dịch 0,025 M
Hòa tan 5,654 g Zn(CH3COO)2.2H2O
vào 100 ml nước có sẵn 2 ml CH3OOH (d = 1,055 g/cm3),
chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.
Xác định hệ số hiệu chỉnh nồng độ K
của dung dịch kẽm axetat Zn(CH3COO)2 0,025 M:
Dùng pipet hút chính xác 20 ml dung
dịch EDTA tiêu chuẩn 0,025 M (4.38) vào bình tam giác dung tích 250 ml, thêm 15
ml dung dịch đệm pH 5,6 (4.45), thêm nước đến thể tích 100 ml, thêm vài hạt chỉ
thị xylenol da cam rồi chuẩn độ bằng dung dịch Zn(CH3COO)2
cho đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu hồng. Hệ số hiệu chỉnh nồng
độ dung dịch tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1
là thể tích dung dịch EDTA
0,025M, tính bằng mililít;
V2
là thể tích dung dịch Zn(CH3COO)2,
tính bằng mililít.
4.43. Muối Mohr (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O
dung dịch 0,1 N.
Hòa tan 39,21 g muối Mohr (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O
bằng dung dịch H2SO4 2 N, chuyển dung dịch vào bình định
mức dung tích 1000 ml, thêm dung dịch H2SO4 2 N đến vạch
mức, lắc đều. Dung dịch muối Mohr để ổn định từ 2 ngày đến 3 ngày mới sử dụng.
Xác định nồng độ dung dịch muối
Mohr (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O
Dùng pipet lấy chính xác 20 ml dung
dịch muối Mohr vào bình tam giác dung tích 250 ml, thêm 3 ml dung dịch H3PO4
(d = 1,69 g/cm3), thêm từ 2 giọt đến 3 giọt chỉ thị natri
diphenylamin sulfonat 0,2 % (4.52) rồi chuẩn độ bằng dung dịch K2Cr2O7
tiêu chuẩn 0,1 N (4.39) đến màu tím bền.
Nồng độ đương lượng của dung dịch
muối Mohr N1 tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
N1
là nồng độ đương lượng của dung
dịch muối Mohr;
V1
là thể tích muối Mohr đã lấy để
xác định, tính bằng mililit;
N2
là nồng độ đương lượng của dung
dịch K2Cr2O7;
V2
là thể tích của dung dịch K2Cr2O7,
tính bằng mililit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.45. Dung dịch đệm axetat
pH = 5,6
Hòa tan 100 g CH3COONa
khan trong 500 ml nước, thêm từ từ khoảng 12,4 ml CH3COOH (d = 1,055
g/cm3) và theo dõi pH bằng máy đo đến khi pH đạt 5,6, thêm nước đến
thể tích 1000 ml.
4.46. Dung dịch đệm pH = 10,2:
Hòa tan 70 g NH4Cl
(4.10) vào trong nước, thêm 570 ml dung dịch NH4OH (d = 0,906 g/cm3),
và thêm nước đến 1000 ml, khuấy đều.
4.47. Dung dịch đệm axetat pH
từ 5,6 đến 5,8:
Thêm từ từ axit axetic CH3COOH
(d = 1,055 g/cm3) vào dung dịch CH3COONH4 20 %
(4.22) đến khi pH đạt từ 5,6 đến 5,8.
4.48. Dung dịch gelatin 1 %.
4.49. Dung dịch hiện màu natri
vonframat (Na2WO4.2H2O): Hòa tan 8,25 g Na2WO4.2H2O
trong 50 ml nước.
4.50. Dung dịch hiện màu amoni
molybdat - amoni vanadat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 0,3 g NH4VO3
hòa tan trong 50 ml nước nóng, để nguội, thêm 50 ml HNO3 (1+3),
khuấy đều, dung dịch này gọi là dung dịch 2.
Trộn dung dịch 1 vào dung dịch 2,
khuấy đều, thêm 15 ml HNO3 (d = 1,39 g/cm3), khuấy đều
và bảo quản trong bình màu nâu để sử dụng.
4.51. Xylenol da cam 1 %:
Trộn 0,1 g xylenol da cam nghiền mịn với 10 g KCl (4.12).
4.52. Chỉ thị natri diphenylamin
sulfonat (C12H10O3NSNa) 0,2 %: Cân 0,2 g
natri diphenylamin sulfonat hòa tan trong 100 ml nước, thêm vài giọt H2SO4
2 N.
4.53. Chỉ thị fluorexon 1 %:
0,1 g chỉ thị fluorexon nghiền mịn với 10 g KCl (4.12).
4.54. Chỉ thị Eriocrom-T đen (ETOO)
1 %: 0,1 g chỉ thị ETOO nghiền mịn với 10 g KCl (4.12).
4.55. Phenolphthalin 1 %
trong ethanol 96o.
4.56. Ethanol 96o.
4.57. Chuẩn bị dung dịch hoàn
nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau.
5.1. Phễu ngăn khí.
5.2. Bình kíp điều chế CO2.
5.3. Chén sứ dung tích 30
ml.
5.4. Bát sứ có cán dung tích
500 ml.
5.5. Chén niken dung tích 30
ml.
5.6. Chén bạch kim dung tích
30 ml.
5.7. Bếp điện điều chỉnh
được nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Máy đo pH.
5.10. Máy so màu đo được đo
hấp thụ quang ở bước sóng 400 nm, 490 nm.
5.11. Máy cực phổ xoay
chiều.
5.12. Cân phân tích có độ
chính xác đến 0,0001 g.
5.13. Lò nung điều chỉnh
được ở nhiệt độ: 500 oC; 750 oC; 950 oC.
6. Chuẩn bị mẫu
thử.
Mẫu đưa đến phòng thí nghiệm có
khối lượng không nhỏ hơn 200 g trộn đều, dùng phương pháp chia tư lấy 50 g.
Tiếp tục bằng phương pháp chia tư lấy 25 g làm mẫu phân tích hóa học. Phần còn
lại bảo quản làm mẫu lưu.
Nghiền mịn mẫu phân tích đến cỡ hạt
0,064 nm. Sấy mẫu ở nhiệt độ 105 oC ±
5 oC đến khối lượng không đổi.
7. Phân tích
hàm lượng titan dioxit (TiO2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân hủy mẫu bằng K2S2O7
rồi hòa tan mẫu bằng HCl (1+4), khử Ti(IV) xuống Ti(III) bằng nhôm kim loại và
chuẩn độ bằng dung dịch NH4Fe(SO4)2 với chỉ
thị NH4CNS.
7.2. Cách tiến hành
Cân 0,2 g mẫu (đã được chuẩn bị như
ở Điều 6) chính xác đến 0,0002 g vào chén sứ dung tích 30 ml, thêm từ 4 g đến 5
g K2S2O7 (4.4) trộn đều, phủ thêm 2 g nữa. Cho
chén vào lò nung và giữ ở nhiệt độ 500 oC trong thời gian 30 min,
sau đó tăng nhiệt độ lên 750 oC và giữ 30 min nữa, lấy ra để nguội.
Cho chén có chứa mẫu vào cốc thủy
tinh dung tích 250 ml đã có sẵn 100 ml HCl (1+4), đun nhẹ cho tan khối nung
chảy, rửa sạch chén bằng HCl (1+4). Đun sôi dung dịch từ 2 min đến 3 min cho
mẫu tan hoàn toàn. Để nguội rồi chuyển dung dịch vào bình tam giác dung tích
500 ml, rửa cốc bằng HCl (1+4) và chuyển luôn vào bình tam giác. Thêm HCl (1+4)
đến thể tích 200 ml.
Đun nóng dung dịch, thêm 3 g nhôm
(Al) (4.1) và để 30 min, thêm 20 ml HCl (d = 1,19 g/cm3), đun cho
đến khi dung dịch bắt đầu sôi, đậy bình ngăn khí có chứa dung dịch Na2CO3
bão hòa (4.29), lấy ra làm nguội nhanh.
Tháo bình ngăn khí, thêm 3 ml (NH4CNS)
15 % (4.25) và chuẩn độ bằng dung dịch NH4Fe(SO4)2
0,1 N (4.33) cho đến khi dung dịch chuyển sang màu phớt hồng. Ghi thể tích NH4Fe(SO4)2
tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ (V).
7.3. Tính kết quả
Hàm lượng dioxit Titan (TiO2)
tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
là thể tích dung dịch NH4Fe(SO4)2,
tính bằng mililit;
T
là độ chuẩn TiO2/NH4Fe(SO4)2,
tính bằng gam trên mililit;
G
là khối lượng mẫu phân tích, tính
bằng gam.
Chênh lệch giữa các kết quả phân
tích song song không được lớn hơn 0,5 %.
8. Phân tích
hàm lượng sắt(II) oxit FeO
8.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Cách tiến hành
Cân 0,3 g mẫu (đã được chuẩn bị như
ở Điều 6) chính xác đến 0,0002 g vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml, thêm từ 20
ml đến 25 ml nước, 20 ml H2SO4 (d = 1,84 g/cm3),
lắc đều. Đậy nắp kính đồng hồ, sục khí CO2 và đun trên bếp điện cho
đến khi mẫu tan hết (khi có khói trắng bốc lên). Lấy cốc ra khỏi bếp điện, làm
nguội nhanh, thêm nước đến thể tích 100 ml rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4
tiêu chuẩn 0,1 N (4.40) đến màu phớt hồng. Ghi thể tích V tiêu tốn.
8.3. Tính kết quả
Hàm lượng sắt(II) oxit (FeO) tính
bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:

trong đó
V
là thể tích dung dịch KMnO4
0,1 N, tính bằng mililit;
71,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
là khối lượng mẫu phân tích, tính
bằng gam;
N
là nồng độ đương lượng của dung
dịch KMnO4.
Chênh lệch giữa các kết quả phân
tích song song không lớn hơn 0,3 %.
9. Phân tích
hàm lượng sắt(III) oxit Fe2O3
9.1. Nguyên tắc
Hòa tan mẫu bằng H2SO4
có dòng khí CO2 chạy qua, cho dư dung dịch hoàn nguyên và chuẩn độ
lượng dư bằng dung dịch NH4Fe(SO4)2 với chỉ
thị NH4CNS.
9.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm đúng thể tích dung dịch hoàn
nguyên như đã cho ở trên vào cốc, dùng dung dịch NH4Fe(SO4)2
chuẩn độ đến màu phớt hồng. Ghi thể tích V2 của dung dịch NH4Fe(SO4)2
tiêu tốn.
9.3. Tính toán kết quả
Hàm lượng sắt(III) oxit (Fe2O3)
tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:

trong đó
V2
là thể tích dung dịch NH4Fe(SO4)2
chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit;
V1
là thể tích dung dịch NH4Fe(SO4)2
chuẩn độ mẫu thực, tính bằng mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số hiệu chỉnh của dung dịch
NH4Fe(SO4)2 ;
G
là khối lượng mẫu phân tích, tính
bằng gam;
79,85
là đương lượng gam của sắt(III)
oxit Fe2O3.
Chênh lệch giữa các kết quả phân
tích song song không lớn hơn 0,3 %.
10. Phân tích
hàm lượng phospho pentaoxit (P2O5)
10.1. Nguyên tắc
Phân hủy mẫu bằng cách nung với
NaOH ở nhiệt độ 650 oC, chuyển dung dịch về môi trường HNO3,
tạo phức với hỗn hợp (NH4)6Mo7O24.4H2O
và NH4VO3 rồi đo độ hấp thụ quang ở bước sóng l = 400 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 0,3 g mẫu (đã được chuẩn bị như
ở Điều 6) chính xác đến 0,0002 g vào chén niken, thêm 4 g NaOH (4.14), 0,1 g
KNO3 (4.11), cho vào lò nung và nung ở nhiệt độ 650 oC
trong thời gian 30 min. Lấy chén ra để nguội và cho vào cốc thủy tinh dung tích
250 ml đã có sẵn 100 ml nước, đặt cốc lên bếp điện đun nóng cho tan khối nung
chảy, rửa chén bằng nước. Thêm vào cốc 2 ml ethanol 96o (4.56) và
đun sôi 3 min, lấy ra để nguội và chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml,
thêm nước đến vạch mức, lắc đều. Lọc dung dịch bằng giấy lọc định lượng vào cốc
khô sạch. Dung dịch lọc gọi là dung dịch A.
Dùng pipet hút chính xác từ 10 ml
đến 20 ml dung dịch A (phụ thuộc vào hàm lượng P2O5 có
trong mẫu) vào bình định mức dung tích 50 ml, thêm vài giọt phenolphtalein và
trung hòa bằng HNO3 (1+1) đến hết màu hồng. Thêm 5 ml HNO3
(1+1) và 5 ml dung dịch hiện màu (4.50), lắc đều, thêm nước đến vạch mức, lắc
đều. Để yên 15 min rồi đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 400 nm, dung dịch so
sánh là nước. Đồng thời tiến hành mẫu trắng.
- Xây dựng đường chuẩn:
Dùng pipet hút chính xác lần lượt
các thể tích 0,5 ml, 1,0 ml, 1,5 ml, 2,0 ml dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ
0,05 mg P2O5/ml (4.34) vào các bình định mức dung tích 50
ml. Thêm nước đến 35 ml, thêm 5 ml HNO3 (1+1) và 5 ml dung dịch hiện
màu (4.50), lắc đều. Thêm nước đến vạch mức, lắc đều. Để yên 15 min rồi đo độ
hấp thụ quang ở bước sóng 400 nm. Dung dịch so sánh là dung dịch không chứa P2O5
tiêu chuẩn.
10.3. Tính kết quả
Hàm lượng phospho pentaoxit (P2O5)
tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:

trong đó
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1
là thể tích dung dịch A lấy để
phân tích, tính bằng mililit;
G
là khối lượng mẫu lấy để phân
tích, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa các kết quả phân
tích song song không lớn hơn 0,02 %.
11. Phân tích
hàm lượng crom(III) oxit (Cr2O3)
11.1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên phản ứng
diphenyl carbazide (C13H14ON4) với Cr(VI)
trong môi trường axit sulfuric tạo thành phức màu đỏ rồi độ hấp thụ quang ở
bước sóng 490 nm.
11.2. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xây dựng đường chuẩn:
Dùng pipet hút chính xác lần lượt
các thể tích 0,5 ml, 1,0 ml, 1,5 ml, 2,0 ml dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ
0,01 mgCr2O3/ml (4.35) vào các bình định mức dung tích 50
ml, thêm 40 ml H2SO4 0,2 N, 3 ml diphenylkarbazid, thêm H2SO4
0,2 N đến vạch mức, lắc đều. Để yên 5 min rồi đo độ hấp thụ quang ở bước sóng
490 nm. Dung dịch so sánh là dung dịch không chứa chất chuẩn Cr2O3.
11.3. Tính kết quả
Hàm lượng crom(III) oxit (Cr2O3)
tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:

trong đó
m
là khối lượng Cr2O3
tìm thấy ở đồ thị chuẩn, tính bằng gam;
V1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
là khối lượng mẫu lấy phân tích,
tính bằng gam.
Chênh lệch giữa các kết quả phân
tích song song không được lớn hơn 0,01 %.
12. Phân tích
hàm lượng vanadi pentaoxit (V2O5)
12.1. Nguyên tắc
Dựa trên phản ứng tạo phức màu vàng
của V(V) với Na2WO4.2H2O trong môi trường axit
sulfuric rồi đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 400 nm.
12.2. Cách tiến hành
Dùng pipet hút chính xác từ 10 ml
đến 20 ml dung dịch A (10.2) (phụ thuộc vào hàm lượng V2O5
có trong mẫu) vào bình định mức dung tích 50 ml, trung hòa bằng dung dịch H2SO4
6 N với giấy chỉ thị pH vạn năng. Thêm 5ml H2SO4 6 N, 5
ml dung dịch H3PO4 5 N và 2,5 ml dung dịch Na2WO4.2H2O
(4.49). Đun sôi dung dịch từ 2 min đến 3 min, lấy ra để nguội, thêm nước đến
vạch mức, lắc đều. Đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 400 nm.
- Xây dựng đường chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3. Tính kết quả
Hàm lượng vanadi pentaoxit (V2O5)
tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:

trong đó
m
là khối lượng vanadi tìm thấy ở
đồ thị, tính bằng gam;
1,784
là hệ số chuyển đổi V thành V2O5;
V1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch giữa các kết quả phân
tích song song không được lớn hơn 0,02 %.
13. Phân tích
hàm lượng zirconi dioxit (ZrO2)
13.1. Nguyên tắc
Phân hủy mẫu bằng hỗn hợp nung chảy
K2CO3:Na2CO3:Na2B4O7
tỉ lệ (1+1+1) rồi hòa tan mẫu bằng HCl 1 N và chuẩn độ bằng dung dịch EDTA tiêu
chuẩn với chỉ thị xylenol da cam.
13.2. Cách tiến hành
Cân 0,1 g mẫu (đã được chuẩn bị như
ở Điều 6) chính xác đến 0,0002 g vào chén bạch kim, thêm từ 4 g đến 5 g hỗn hợp
nung chảy K2CO3:Na2CO3:Na2B4O7
tỉ lệ (1+1+1), cho vào lò nung và nung ở nhiệt độ 950 oC trong thời
gian 30 min. Lấy chén chứa mẫu ra để nguội và cho vào cốc thủy tinh dung tích
250 ml có chứa 100 ml dung dịch HCl 1 N, đun nóng cho tan kết tủa. Rửa chén
bạch kim bằng HCl 1 N, đun sôi dung dịch từ 2 min đến 3 min. Chuyển dung dịch
vào bình tam giác thủy tinh dung tích 500 ml. Thêm vào bình 10 ml hydroxylamin
hydrocloric 20 % (4.32) (nếu dung dịch không hết màu vàng của FeCl3
thì thêm tiếp hydroxylaminehydrocloric và đun đến hết màu vàng), đun sôi dung
dịch 3 min, lấy ra thêm vài hạt chỉ thị xylenol da cam (4.51) và dùng dung dịch
EDTA tiêu chuẩn (4.38) để chuẩn độ đến màu hồng. Đun tiếp 3 min nữa rồi lại
chuẩn độ đến màu hồng. Ghi tổng thể tích dung dịch EDTA tiêu chuẩn đã tiêu tốn
để chuẩn độ (V).
13.3. Tính kết quả
Hàm lượng zircon biểu thị dưới dạng
ZrO2 tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
là thể tích dung dịch EDTA chuẩn
độ, tính bằng mililit;
G
là khối lượng mẫu phân tích, tính
bằng gam;
N
là nồng độ của dung dịch EDTA;
123,22 là đương lượng gam ZrO2.
Chênh lệch giữa các kết quả phân
tích song song không lớn hơn 0,2 %.
14. Phân tích
hàm lượng mangan oxit (MnO)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân hủy mẫu bằng hỗn hợp nung kali
hidroxit KOH và KNO3. Dùng (NH4)S2O8
oxy hóa Mn(II) thành Mn(VII) trong môi trường axit có AgNO3 làm xúc
tác, sau đó chuẩn độ Mn(VII) bằng dung dịch muối Mohr.
14.2. Cách tiến hành
Cân 0,5 g mẫu (đã được chuẩn bị như
ở Điều 6) chính xác đến 0,0002 g vào chén niken, thêm 4 g KOH (4.13) và 0,1 g
KNO3 (4.11) và nung ở nhiệt độ 650 oC trong 30 min. Lấy
chén ra để nguội rồi cho vào cốc dung tích 250 ml có sẵn 100 ml nước và đun sôi
cho tan khối nung chảy, rửa sạch chén và đun sôi từ 2 min đến 3 min.
Thêm vài giọt Na2SO3
bão hòa (4.30), trung hòa dung dịch bằng H2SO4 (1+1) cho
đến khi vừa tan kết tủa, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình tam giác dung tích
500 ml, tráng cốc bằng nước. Thêm H2SO4 sao cho dung dịch
có nồng độ H2SO4 5 %, thêm 12 ml H3PO4
(d = 1,69 g/cm3), 5 ml AgNO3 1 %, (4.26) 20 ml (NH4)2S2O8
25 % (4.24) mới pha. Đun sôi dung dịch khoảng 15 min để phân hủy hết (NH4)2S2O8.
Làm nguội nhanh dung dịch rồi chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr đến màu phớt
hồng rồi thêm vài giọt chỉ thị natridiphenylamin sulfonat (4.52) và chuẩn độ
đến khi hết màu tím. Tiến hành phân tích đồng thời mẫu trắng.
14.3. Tính kết quả
Hàm lượng mangan oxit (MnO) tính
bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:

trong đó
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vo
là thể tích dung dịch Mohr chuẩn
độ mẫu trắng, tính bằng mililit;
N1
là nồng độ đương lượng dung dịch
muối Mohr;
10,99
là đương lượng gam của Mn;
1,2912
là hệ số chuyển đổi Mn thành MnO;
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch giữa các kết quả phân
tích song song không lớn hơn 0,2 %.
15. Phân tích
hàm lượng nhôm oxit (Al2O3)
15.1. Nguyên tắc
Dựa trên phản ứng tạo phức của nhôm
Al3+ với EDTA ở pH = 5,6. Dùng dung dịch Zn(CH3COO)2
chuẩn độ lượng dư EDTA, sau đó phá hủy phức nhôm với EDTA bằng NaF và chuẩn độ
EDTA giải phóng khỏi phức với nhôm bằng Zn(CH3COO)2.
15.2. Cách tiến hành
Dùng pipet hút chính xác 100 ml
dung dịch A (10.2) cho vào cốc thủy tinh dung tích 400 ml, thêm 20 ml dung dịch
EDTA 0,025 M (4.38), vài hạt chỉ thị xylenol da cam (4.51) và dùng dung dịch
HCl (1+1) chỉnh đến khi dung dịch xuất hiện màu vàng. Thêm 15 ml dung dịch đệm
pH 5,6 (4.45) rồi đun sôi 3 min, sau đó làm nguội nhanh đến nhiệt độ phòng.
Thêm vài hạt chỉ thị xylenol da cam rồi chuẩn độ bằng dung dịch Zn(CH3COO)2
(4.42) đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang phớt hồng.
Thêm 10 ml dung dịch NaF bão hòa
(4.31), đun dung dịch sôi 3 min, lấy bình ra làm nguội nhanh đến nhiệt độ phòng
và dùng dung dịch Zn(CH3COO)2 chuẩn độ đến màu phớt hồng.
Ghi thể tích dung dịch Zn(CH3COO)2 tiêu tốn (V).
15.3. Tính kết quả
Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3)
tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
V
là thể tích Zn(CH3COO)2
tiêu tốn để chuẩn độ lượng EDTA giải phóng ra từ phức của nhôm, tính bằng
mililit.
K
là hệ số hiệu chỉnh nồng độ dung
dịch kẽm axetat;
m
là khối lượng mẫu dùng để chuẩn
độ, tính bằng gam;
0,0012745 là khối lượng Al2O3
tương ứng với 1 ml EDTA 0,025 M.
Chênh lệch giữa các kết quả phân
tích song song không lớn hơn 0,2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1. Nguyên tắc
Phân hủy mẫu bằng hỗn hợp (K2CO3
+ Na2CO3) (1+1) Hòa tan khối nung chảy bằng HCl. Cô cạn
dung dịch 2 lần với HCl để tách nước của axit silicsic, nung kết tủa axit
silicsic ở 950 oC và xử lý bằng HF.
16.2. Cách tiến hành
Cân 0,5 g mẫu (đã được chuẩn bị như
ở Điều 6) chính xác đến 0,0002 g vào chén bạch kim, thêm từ 4 g đến 5 g hỗn hợp
nung chảy (K2CO3 + Na2CO3) (4.7)
rồi cho vào lò nung, nung ở nhiệt độ 950 oC trong khoảng từ 45 min
đến 60 min. Lấy chén nung ra để nguội, cho vào cốc thủy tinh dung tích 500 ml
đã có sẵn 100 ml HCl (1+1), hòa tan khối nung chảy, rửa sạch chén bằng nước. Cô
mẫu trên bếp điện đến khô, thêm 10 ml HCl (d = 1,19 g/cm3), cô khô,
tiến hành thêm một lần nữa. Thêm 20 ml HCl (d = 1,19 g/cm3), sau đó
thêm từ 5 ml đến 7 ml gelatin 1 % (4.48), thêm 100 ml nước nóng. Đun sôi dung
dịch 5 min, lấy ra để nguội và lọc qua giấy lọc định lượng băng xanh vào bình
định mức dung tích 250 ml. Rửa kết tủa 3 lần bằng HCl 0,5 % nóng. Sau đó rửa
bằng nước nóng đến hết clorua Cl-. Dung dịch thu được trong bình
định mức, thêm 10 ml HCl (d = 1,19 g/cm3), định mức bằng nước đến
vạch mức, lắc đều, gọi là dung dịch B dùng để xác định hàm lượng Cao, MgO. Cho
giấy lọc và kết tủa vào chén bạch kim, than hóa trên bếp điện rồi nung ở nhiệt
độ 950 oC trong 2 h, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 min, cân,
ghi khối lượng m1.
Thêm vào chén vài giọt nước để thấm
ướt, 0,5 ml H2SO4 (1+1), thêm từ 5 ml đến 7 ml HF (d =
1,14 g/cm3) và cô trên bếp điện đến khi có khói trắng bốc lên. Lại
thêm từ 3 ml đến 5 ml HF và cô đến hết khói trắng bốc lên. Sau đó nung trong lò
nung ở nhiệt độ 950 oC trong thời gian 60 min. Lấy chén ra để nguội
trong bình hút ẩm rồi cân. Ghi khối lượng m2.
16.3. Tính kết quả
Hàm lượng silic dioxit (SiO2)
tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng chén và kết tủa
trước khi thêm HF, tính bằng gam;
m2
là khối lượng chén và cặn sau khi
cô HF, tính bằng gam;
G
là khối lượng mẫu, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa các kết quả phân
tích song song không lớn hơn 0,2 %.
17. Xác định
hàm lượng canxi oxit (CaO)
17.1. Nguyên tắc
Chuẩn độ lượng canxi bằng dung dịch
EDTA tiêu chuẩn ở pH lớn hơn 12 với chỉ thị fluorexon sau khi tách canxi và
magiê khỏi các nguyên tố ảnh hưởng dung dịch trong dung dịch như Zr, Ti, Al,
Fe…, ở điểm tương đương dung dịch mất màu xanh huỳnh quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet hút chính xác 100 ml
dung dịch B (16.2) vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml, thêm 2 g NH4Cl
(4.10) và đun nóng dung dịch đến nhiệt độ khoảng từ 70 oC đến 80 oC.
Thêm từ từ NH4OH (d = 0,906 g/cm3) vào dung dịch, vừa
thêm vừa khuấy đến khi xuất hiện mùi NH4OH. Khuấy đều và đun nóng
dung dịch ở nhiệt độ khoảng từ 70 oC đến 80 oC để loại
bớt NH4OH dư.
Lọc dung dịch qua giấy lọc định
lượng băng vàng vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml, rửa kết tủa 5 lần đến 6 lần
bằng dung dịch NH4NO3 2 % (4.23) nóng đến hết ion Cl-.
Để nguội dung dịch và định mức đến vạch mức bằng nước, lắc đều. Dung dịch thu
được là dung dịch C.
Dùng pipet hút chính xác 100 ml
dung dịch C vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml, thêm 20 ml dung dịch kali
hidroxit KOH 25 %, (4.27) khuấy đều, thêm tiếp 2 ml KCN 5 %, (4.28) vài hạt chỉ
thị fluorexon (4.53), khuấy đều rồi chuẩn độ bằng dung dịch EDTA 0,01 M (4.37)
đến hết màu huỳnh quang xanh. Ghi thể tích dung dịch EDTA 0,01 M đã dùng để
chuẩn độ (V1).
Thực hiện đồng thời thí nghiệm
trắng, ghi thể tích dung dịch EDTA 0,01 M đã dùng để chuẩn độ (Vo).
17.3. Tính kết quả
Hàm lượng canxi oxit (CaO) tính
bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:

trong đó
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
là thể tích dung dịch EDTA tiêu
chuẩn tiêu tốn khi chuẩn độ canxi trong mẫu, V = V1 - Vo,
tính bằng mililit;
V1
là thể tích dung dịch EDTA tiêu
chuẩn tiêu tốn khi chuẩn độ dung dịch mẫu, tính bằng mililit;
Vo
là thể tích dung dịch EDTA 0,01
tiêu chuẩn tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit;
m
là khối lượng mẫu dùng để chuẩn
độ, tính bằng gam;
56,077
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch giữa các kết quả phân
tích song song không lớn hơn 0,1 %.
18. Phân tích
hàm lượng magie oxit (MgO)
18.1. Nguyên tắc
Chuẩn độ tổng hàm lượng canxi và
magiê trong mẫu bằng dung dịch tiêu chuẩn EDTA ở pH khoảng 10,2 với chỉ thị
eriocrom-T đen (ETOO) sau khi tách canxi và magiê khỏi các nguyên tố ảnh hưởng
như Zr, Ti, Al, Fe… Xác định hàm lượng MgO theo hiệu số thể tích dung dịch EDTA
chuẩn độ tổng hàm lượng canxi, magiê và canxi.
18.2 Cách tiến hành
Dùng pipet hút chính xác 100 ml
dung dịch C (17.2) vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml, thêm 20 ml dung dịch đệm
pH = 10,2 (4.46), 2 ml KCN 5 % (4.28) và vài hạt chỉ thị Eriocrom-T đen 1 %,
(4.54) khuấy đều. Dùng dung dịch EDTA tiêu chuẩn 0,01 M (4.37) chuẩn độ đến khi
dung dịch chuyển từ màu đỏ tím sang màu xanh nước biển, ghi thể tích EDTA 0,01
M chuẩn độ (V2)
Thực hiện đồng thời thí nghiệm
trắng, ghi thể tích dung dịch EDTA tiêu chuẩn 0,01 M chuẩn độ (Vo).
18.3. Tính kết quả
Hàm lượng magiê oxit (MgO) tính
bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
N
là nồng độ chính xác của dung
dịch EDTA tiêu chuẩn, tính bằng mol/l;
Vo
là thể tích dung dịch EDTA 0,01 M
tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit;
V
là thể tích dung dịch EDTA 0,01 M
tiêu tốn khi chuẩn độ xác định hàm lượng canxi (theo 17.3), tính bằng
mililit;
V2
là thể tích dung dịch EDTA 0,01 M
khi chuẩn độ xác định tổng hàm lượng canxi và magiê, tính bằng mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là đương lượng gam của magiê
oxit, tính bằng gam;
m
là khối lượng mẫu dùng để chuẩn
độ, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa các kết quả phân
tích song song không lớn hơn 0,1 %.
19. Phân tích
hàm lượng chì (Pb)
19.1. Nguyên tắc
Dựa trên nguyên tắc tách chì (Pb) ở
dạng chì sulfat PbSO4 kết tủa, hòa tan kết tủa bằng dung dịch đệm
axetat pH từ 5,4 đến 5,8 rồi chuyển vào nền cực phổ và ghi sóng cực phổ trong
khoảng điện thế -0,4 V đến -0,6 V.
19.2. Cách tiến hành
Cân 0,5 g mẫu (đã được chuẩn bị như
ở Điều 6) chính xác đến 0,0002 g vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml, thấm ướt
mẫu bằng nước, thêm 15 ml HCl (d = 1,19 g/cm3), đậy cốc bằng nắp
kính đồng hồ, đun sôi từ 5 min đến 10 min, thêm 5 ml HNO3 (d = 1,39
g/cm3), đun sôi nhẹ cho đến khi thể tích dung dịch còn khoảng từ 3
ml đến 5 ml, cho tiếp 10 ml H2SO4 (1+1), đun đến khi có
khói trắng bốc lên, tráng thành cốc và đun tiếp 2 min đến 3 min. Lấy cốc ra để
nguội, thêm 100 ml nước và đun sôi dung dịch 5 min, làm nguội dung dịch và để
yên 1 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển kết tủa và giấy lọc trở lại
vào cốc vừa kết tủa, thêm 30 ml dung dịch đệm axetat pH từ 5,6 đến 5,8 (4.47),
đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ, đun nhẹ đến gần sôi trong khoảng từ 20 min. Làm
nguội dung dịch, lọc dung dịch vào bình định mức dung tích 50 ml, rửa nhiều lần
bằng nước nóng. Định mức bằng nước đến vạch mức, lắc đều.
Dùng pipet hút chính xác 5 ml dung
dịch lọc chuyển vào bình điện phân và ghi sóng cực phổ ở điện thế -0,4 V đến
-0,6 V. Đo chiều cao của sóng cực phổ (h1).
Thêm chính xác vào bình điện phân
0,1 ml dung dịch chi tiêu chuẩn nồng độ 0,1 mg Pb/ml, lắc đều và ghi phổ sóng
cực phổ ở điện thế -0,4 V đến -0,6 V. Đo chiều cao của sóng cực phổ (h2).
19.3. Tính kết quả
Hàm lượng chì (Pb) trong mẫu tính
bằng miligam trên kiligam theo công thức sau:

trong đó
h1
là chiều cao sóng cực phổ của
mẫu, tính bằng milimet;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là chiều cao sóng cực phổ của mẫu
khi thêm dung dịch tiêu chuẩn chì, tính bằng milimet;
V
là thể tích dung dịch tiêu chuẩn
thêm vào bình điện phân, tính bằng mililit;
V1
là thể tích dung dịch mẫu lấy để
phân tích, tính bằng mililít
G
là khối lượng mẫu cân đem phân
tích, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa các kết quả phân
tích song song không lớn hơn 5 mg/kg.
20. Báo cáo
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Viện dẫn tiêu chuẩn này
- Các chi tiết cần thiết để nhận
biết mẫu thử
- Các đặc điểm bất thường ghi nhận
trong quá trình thử
- Các thao tác bất kỳ được thực
hiện không quy định trong tiêu chuẩn này.
- Ngày thử nghiệm.