TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13647:2023
MỸ
PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - ĐỊNH TÍNH CÁC STEROID BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Cosmetics -
Analytical methods - Identification of steroids by high-performance liquid chromatography
(HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 13647:2023 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo ACM 007 - Identification of steroids in cosmetic
products by TLC and HPLC
TCVN 13647:2023 do Viện Kiểm nghiệm Thuốc
thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Steroid thường được dùng theo chỉ định
với tác dụng chính là chữa trị bệnh ngoài da, giảm viêm. Tuy nhiên tác dụng phụ
của steroid còn có thể làm trắng da vì vậy nhiều chế phẩm mỹ phẩm trên thị trường
đã bổ sung trái phép steroids. Chính điều này kèm với việc lạm dụng sản phẩm chứa
steroid trong thời gian dài đã gây nên những tổn thương nặng nề cho da.
Một số các steroid đã phát hiện:
Bảng 1 -
Thông tin các steroid
Tên
Công thức
phân tử
CAS number
Danh pháp
IUPAC
Cấu trúc
phân tử
Prednison
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53-03-2
17,21-dihydroxypregna-1,4-diene
3,11,20-trione

Prednisolon
C21H28O5
50-24-8
(11β)-11,17,21-Trihydroxypregna-1,4-diene-3,20-
dione

Cortison
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53-06-5
(1R,3aS,3bS,9aR,9bS,11aS)-1-
Hydroxy-1-(hydroxyacetyl)-9a,11a-dimethyl-
2, 3,3a,3b,4,5,8,9,93,9b,11,11a-dodecahydro-7H-cyclopenta[a]phenanthrene-7,10(1H)-dione

Betamethason
C22H29FO5
378-44-9
(8S,9R, 10S, 11S, 13S, 14S,
16S, 17 R)-9-Fluoro-11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-10,13,16- trimethyl-6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17-dodecahydro-3H-cyclopenta[a]phenanthren-3-one
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dexamethason
C22H29FO5
50-02-2
(8S, 9R, 10S, 11S, 13S, 14S,
16R, 17 R)-9-Fluoro11,17-dihydroxy-17- (2-hydroxyacetyl)-10,13,16-
trimethyl-6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17-dodecahydro-3H-cyclopenta[a]phenanthren-3-one

Triamcinolon acetonid
C24H31FO6
76-25-5
(4aS,4bR,5S,6aS,6bS,9aR,
10aS, 10bS)-4b-fluoro-6b-glycoloyl-5- hydroxy-4a,6a,8,8-tetramethyl-
4a,4b,5,6,6a,6b,9a,10,10a,10b,1 1,12-dodecahydro-2H- naphtho[2',1':4,5]indeno[1,2-d][1,3]dioxol-2-one
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydrocortison acetat
C23H32O6
50-03-3
[2-
[(8S,9S,10R,11S,13S,14S,11R)-
11,17-Dihydroxy-10,13-dimethyl-3-oxo2,6,7,8,9,11,12,14,15,16-
decahydro-1 Fl-
cyc!openta[a]phenanthren-17-yl]-
2-oxoethyl] acetate

Betamethason 17-Valerat
C27H37FO6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11β, 16β)-9-Fluoro-11,21-
dihydroxy-16-methyl-3,20- dioxopregna-1,4-dien-17-yl valerate

Mometason Furoat
C27H30O6CI2
83919-23-7
(9 R,10S,11S,13S,14S,16R, 17R)-9-chloro-17-(2-chloroacetyl)-11-hydroxy-10,13,16-trimethyl-3-oxo-6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17-
dodecahydro-3H-
cyclopenta[a]phenanthren-17-yl furan-2-carboxylate

Một số phương định tính một số
chất trong nhóm steroid như phương pháp hóa học, sắc ký lớp mỏng và sắc ký lỏng
hiệu năng cao trong dược điền trong và ngoài nước .
Phương pháp phân tích này sử dụng
phương pháp sắc ký lòng hiệu năng cao đầu dò PDA hoặc tương đương định tính các
steroid trên trong sản phẩm mỹ phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỸ PHẨM - PHƯƠNG
PHÁP PHÂN TÍCH - ĐỊNH TÍNH CÁC STEROID BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO (HPLC)
Cosmetics -
Analytical methods - Identification of steroids by high-performance liquid chromatography
(HPLC)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định
tính các steroid (bao gồm prednison, prednisolon, betamethason, dexamethason,
cortison, hydrocortison acetat, mometason furoat, betamethason 17-valerat, và
triamcinolon acetonid) trong mỹ phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987),
Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử
3 Nguyên tắc
Ma64u thử được chiết với methanol, làm bay
hơi dịch chiết đến khô, cắn được hòa trong methanol để định tính steroid bằng
phương pháp HPLC với cột pha đảo và đầu dò PDA hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là
loại tinh khiết phân tích, dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc có chất lượng
tương đương.
CẢNH BÁO: Công việc phân tích phải được
tiến hành trong môi trường phòng thử nghiệm phù hợp, được trang bị bảo hộ cá
nhân (ví dụ: kính bảo hộ, quần
áo bảo hộ lao động, găng
tay).
4.1 Methanol
4.2 Acetonitril
4.3 Nước
4.4 Pha động theo chương
trình như sau:
Thời gian
(min)
Thành phần pha động
%
Acetonitril
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
20
80
2,0
25
75
14,0
30
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
60
20,0
50
50
22,0
70
30
30,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
45,0
20
80
4.5 Chất chuẩn
4.5.1 Prednison
4.5.2 Prednisolon
4.5.3 Betamethason
4.5.4 Dexamethason
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.6 Hydrocortison
acetat
4.5.7 Mometason
furoat
4.5.8 Đetamethason
17-valerat
4.5.9 Triamcinolon
acetonid
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Hệ thống sắc
ký lỏng hiệu năng cao, đầu dò PDA hoặc tương đương, được trang bị
bơm, hệ thống bơm mẫu tự động, bộ điều nhiệt cho cột và phần mền xử lý số liệu.
5.2 Cột phân tích
HPLC,
Phenyl-hexyl (kích thước 4,6 mm x 150 mm; 2,6 μm) hay tương đương
5.3 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,1 mg; 0,01 mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Máy ly tâm, có thể quay ở
tốc độ từ 3000 đến 4000 vòng/min
5.6 Bể cách thủy
5.7 Bình định mức, loại A, với
các dung tích khác nhau
5.8 Pipet thủy
tinh,
loại A, với các dung tích khác nhau
5.9 Ống ly tâm, 10 ml, có nắp
đậy kín
5.10 Màng lọc
PVDF,
kích thước lỗ lọc 0,45 μm hoặc tương
đương
5.11 Xylanh, dung tích 5
mL
5.12 Lọ đựng mẫu cho
HPLC,
loại 1,5 ml hoặc tương đương (phù hợp thiết bị sử dụng)
6 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Dung dịch chuẩn
(0,5 mg/mL)
Cân chính xác khoảng 5 mg mỗi chất chuẩn
đối chiếu (4.5), chính xác đến 0,01 mg, cho vào từng bình định mức 10 mL (5.7),
thêm 5 mL methanol (4.1), siêu âm 5 min, thêm methanol đến thể tích, lắc đều.
6.1.2 Dung dịch chuẩn
hỗn hợp (0,055 mg/mL)
Lấy 1 mL của từng dung dịch chuẩn đổi
chiếu (6.1.1) vào bình định mức 10 mL (5.7), lọc qua màng lọc PVDF 0,45 μm (5.10).
6.2 Chuẩn bị
dung dịch thử
Cân chính xác khoảng 1,000 g mẫu thử
kem, chính xác đến 0,1 mg, vào vào ống ly tâm (5.9), thêm 5 mL methanol (4.1),
làm ẩm trong bể cách thủy (5.6) ở 60 °C trong 10 min, lắc mạnh bằng máy lắc
(5.4) trong 10 min, ly tâm 3000-4000 vòng/min, sau đỏ để lạnh trong
10 min, lấy dịch trong
và làm bay hơi đến khô trên bể cách thủy (4.6), hòa tan cắn trong 5 ml methanoL
(4.1).
Lọc qua màng lọc PVDF 0,45 μm (5.10).
6.3 Xác định
bằng HPLC
6.3.1 Điều kiện sắc
ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triển khai sắc ký theo chương trình
pha động (4.4)
- Detector:
PDA hoặc tương đương ở bước sóng 240
nm
- Thể tích tiêm:
10 μL
- Tốc độ dòng:
0,7 mL/min
- Nhiệt độ buồng cột:
40 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 min
6.3.2 Tính tương
thích hệ thống:
6.3.2.1 Tiêm 6 lần
dung dịch chuẩn hỗn hợp (6.1.2), xác định độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của diện
tích hoặc chiều cao pic, RSD phải nhỏ hơn 2,0 % ở tất cả các chất chuẩn.
6.3.2.2 Độ phân giải
giữa các pic liền kề nhau trong sắc ký đồ của dung dịch chuẩn hỗn hợp (6.1.2)
phải lớn hơn 1,5.
6.3.2.3 Hệ số bất đối
xứng của các pic phải từ 0,9 ÷ 1,5
6.3.3 Tiêm lần lượt
các dung dịch sau:
- Các dung dịch chuẩn.
- Dung dịch chuẩn hỗn hợp.
- Dung dịch thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Mẫu thử được
xác định là dương tính với một hợp chất steroid khi:
- Thời gian lưu của pic tương ứng
trong mẫu thử khác biệt không quá 1 % so với thời gian lưu của pic chính tương ứng
trong sắc ký đồ mẫu chuẩn, phổ hấp thụ UV của pic trong dung dịch mẫu thử và
pic tương ứng trong sắc ký đồ mẫu chuẩn có chỉ số tương đồng không ít hơn 90 %.
- Pic phải đáp ứng các yêu cầu mục
6.3.2.2 và 6.3.2.3.
7.2 Mẫu thử được
xác định là âm tính với một hợp chất steroid khi diện tích hay chiều cao của
pic tương ứng trong mẫu thử nhỏ hơn diện tích hay chiều cao của pic chính tương
ứng trong sắc ký đồ mẫu tự tạo có nồng độ ứng với LOD pha trong dung dịch chuẩn.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:
a) Tất cả thông tin cần thiết để nhận
biết mẫu;
b) Tất cả thông tin cần thiết
để nhận biết phòng thí nghiệm thực hiện thử nghiệm;
c) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Ngày nhận mẫu phòng thí nghiệm;
f) Ngày kết thúc thử nghiệm;
g) Kết quả thu được và đơn vị biểu thị
kết quả;
h) Bất kỳ thao tác nào không được quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
i) Nhận dạng và chữ ký của người chịu
trách nhiệm đối với báo cáo thử nghiệm.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông tin phương pháp HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- LOD cho tất cả các steroid trong
dung dịch chuẩn là 1 μg/mL tương ứng trong mẫu thử khoảng 5 μg/g (khảo nghiệm)

Hình A.1 - Sắc
kí đồ và thông tin pic của dung dịch chuẩn

Hình A.2 - Phổ UV của
dung dịch chuẩn

Hình A.2 -
(kết thúc)
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính các steroid bằng phương pháp sắc ký
lớp mỏng (TLC)
B.1 Phạm vi áp dụng
Phương pháp này dùng để định tính các
steroid (bao gồm hydrocortison acetat, dexamethason, betamethason, betamethason
17-valerat và
triamcinolon acetonid) trong sản phẩm mỹ phẩm
B.2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng phương pháp này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thí áp dụng bàn được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
B.3 Nguyên tắc
Sau khi chiết steroid bằng ethyl
acetat (đối với mẫu thử dạng lỏng) đã được trung hòa hoặc methanol (đối với mẫu
thử dạng kem), các steroid được tách bởi phương pháp sắc ký lớp mỏng TLC và xác
định bởi đèn UV, bước sóng 254 nm, sử dụng các chất chuẩn tương ứng.
B.4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Công việc phân tích phải được
tiến hành trong môi trường phòng thử nghiệm phù hợp, được trang bị bảo hộ cá
nhân (ví dụ: kính bảo hộ, quần áo bảo hộ lao động, găng tay).
B.4.1 Dicloromethan
B.4.2 Ethyl acetat
B.4.3 Nước
B.4.4 Methanol
B.4.5 Anisaldehyd
B.4.6 Acid sulfuric
đậm đặc
B.4.7 Dung dịch
acid hydrocloric 0,5 M
B.4.8 Dung dịch
amonium hydroxyd 0,5 M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.10 Dung môi khai triển:
Dicloromethan - methanol - nước (95.5:0,2)
B.4.11 Chất đối chiếu:
B.4.11.1 Hydrocortison acetat
B.4.11.2 Dexamethason
B.4.11.3 Betamethason
B.4.11.4 Betamethason
17-valerat
B.4.11.5 Triamcinolon
acetonid
B.4.12 Thuốc thử
phát hiện (chỉ pha khi dùng)
Lấy chính xác 50 mL acid acetic băng
(B.4.9) vào bình định mức 100 mL (B.5.4) thêm 0,5 mL anisaldehyd (B.5.5), 11 mL
acid sulfuric đậm đặc (B.5.6), lắc nhẹ nhàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
B.5.1 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,1 mg
B.5.2 Đèn soi UV, bước sóng
254 nm
B.5.3 Bản mỏng TLC, silica gel
60 F254, 10 x 20 cm; bề
dày 0,25 mm (Merck hoặc tương đương)
B.5.4 Bình định mức,
loại
A, với các dung tích khác nhau
B.5.5 Bình chiết, loại A
B.5.6 Bể cách thủy
B.5.7 Bể siêu âm
B.5.8 Bình sắc ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.10 Máy ly tâm, có thể quay ở
tốc độ từ 3000 đến 4000 vòng/min
B.5.11 Máy lắc
B.5.12 Máy đo pH
B.5.13 Màng lọc
PVDF, kích thước lỗ lọc 0,45 μm hoặc tương đương
B.5.14 Pipet thủy tinh, loại
A, với các dung tích khác nhau
B.5.15 Tủ sấy
B.5.16 Mao quản chấm
sắc ký - micropipet
B.6 Cách tiến
hành
B.6.1 Chuẩn bị dung
dịch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác khoảng 10 mg mỗi chất
chuẩn đối chiếu vào
các bình định mức 10 mL (B.5.4) riêng biệt, thêm 5 mL methanol (B.4.4) siêu âm
5 min, tiếp tục thêm methanol (B.4.4) vừa đủ đến thể tích, trộn đều.
B.6.1.2 Dung dịch chuẩn
hỗn hợp
Cân chính xác khoảng 10 mg mỗi chất
chuẩn đối chiếu vào bình định mức 10 mL (B.5.4), thêm 5 mL methanol (B.4.4)
siêu âm 5 min, tiếp tục thêm methanol (B.4.4) vừa đủ đến thể tích, trộn đều.
B.6.2 Chuẩn bị dung dịch
thử
B.6.2.1 Mẫu dạng lỏng
Lấy chính xác khoảng 15 mL (B.5.14) mẫu
thử, trung hòa đến pH 7 bằng dung dịch acid hydrocloric 0,5 M (B.4.7) hoặc dung
dịch amoni hydroxyd 0,5 M (B.4.8), chiết 2 lần mỗi lần với 20 mL ethyl acetat
(B.4.2), loại bỏ lớp nước, lọc và tập trung dịch chiết ethyl acetat, bay hơi đến
cắn trên bể cách thủy (B.5.6), hòa tan cắn trong 5 mL methanol (B.4.4), lọc qua
màng lọc PVDF 0,45 μm (B.5.13).
B.6.2.2 Mẫu dạng kem
Cân chính xác khoảng 5,000 g mẫu thử
trong ống ly tâm, thêm 20 mL methanol (B.4.4), làm ấm trên bể cách thủy (B.5.6)
ở 60 °C khoảng 10 min lắc mạnh bằng máy lắc (B.5.11) trong 5 min. Ly tâm
(B.5.10) ở 3000 - 4000 vòng/min trong 10 min, sau đó để vào tủ lạnh trong 10
min, bay hơi dung dịch trong phía trên đến cắn trên bể cách thủy (B.5.6), hòa
tan cắn trong 5 mL methanol (B.4.4), lọc qua màng lọc PVDF 0,45 μm (B.5.13).
B.6.3 Tiến hành sắc
ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt hóa bản mỏng (B.5.3) ở 100 °C
trong 10 min.
Bão hòa bình sắc ký (B.5.8) với hệ
dung môi triển khai (B.4.10).
B.6.3.2 Chấm lên bản
mỏng (B.5.3) 20 μL của mỗi
dung dịch thử; dung dịch chuẩn đối chiếu; hỗn hợp dung dịch thử - dung dịch chuẩn
với tỷ lệ (1:1).
B.6.3.3 Triển khai sắc
ký đến khi dung môi đi được 15 cm.
B.6.4 Phát hiện
Lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt
độ phòng và quan sát bản mỏng dưới đèn soi UV, bước sóng 254 nm (B.5.2), đánh dấu
vị trí của các vết trên bản mỏng
Phun thuốc thử phát hiện (B.4.14), để khô.
Để trong tủ sấy (B.5.15) ở 120 °C trong 10 min,
quan sát màu của vết nhận được.
B.7 Đánh giá kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
a: khoảng cách từ điểm xuất phát đến
tâm của vết. b: khoảng cách đường đi của dung môi.
B.7.2 Quan sát vị
trí và màu sắc, các vết sắc ký khi soi đèn và sau khi phun thuốc thử của mẫu thử
và mẫu chuẩn. So sánh các vết thu được từ mẫu thử với các vết mẫu chuẩn tương ứng
về trị số Rf và màu sắc sau khi phun thuốc thử.
B.7.3 Thông tin
tham khảo
Bảng B.1 - Vị
trí và màu sắc, các vết sắc ký sau khi phun thuốc
Steroid
Rf
Màu sắc của
vết sau khi phun thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng 0,20
Xám nhạt
Betamethason
17-valerat
Khoảng 0,37
Nâu tím
Dexamethason
Khoảng 0,13
Xám
Hydrocortison
acetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nâu
Triamcinolon
acetonid
Khoảng 0,33
Vàng
- Phương pháp này dùng để định tính:
cortison acetat, prednisolon, prednison, tlucinolon acetonid, betamethason
21-valerat và hydrocortison.
- Trường hợp dương tính theo phương
pháp sắc ký lớp mỏng (TLC), thực hiện thêm phương pháp HPLC để khẳng định.