TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12366-5:2019
ISO 11999-5:2015
PHƯƠNG
TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN CHO NGƯỜI CHỮA CHÁY - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN DÙNG CHO NGƯỜI CHỮA CHÁY CÓ NGUY CƠ PHƠI VỚI NHIỆT
VÀ/HOẶC LỬA Ở MỨC ĐỘ CAO TRONG KHI CHỮA CHÁY TẠI CÁC CÔNG TRÌNH - PHẦN 5: MŨ BẢO
VỆ
PPE for
firefighters - Test methods and requirements for PPE used by firefighters who
are at risk of exposure to high levels of heat and/or flame while fighting
fires occurring in structures - Part 5: Helmets
Lời nói đầu
TCVN 12366-5:2016 hoàn toàn
tương đương với ISO 11999-5:2015
TCVN 12366-5:2019 do Cục Cảnh sát Phòng cháy,
chữa cháy và Cứu nạn, Cứu hộ biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12366 (ISO 11999) gồm
các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12366-5:2019 (ISO
11999-5:2015), Phương tiện bảo vệ cá nhân cho người chữa cháy - Phương pháp
thử và yêu cầu đối với phương tiện bảo vệ cá nhân dùng cho người chữa cháy có
nguy cơ phơi với nhiệt và/hoặc lửa ở mức độ cao trong khi chữa cháy tại các
công trình - Phần 5: Mũ bảo vệ;
Bộ tiêu chuẩn ISO 11999 còn các phần
sau:
- ISO 11999-1:2015, PPE for firefighters -
Test methods and requirements for PPE used by firefighters who are at risk of
exposure to high levels of heat and/or flame while fighting fires occurring in
structures - Part 1: General;
- ISO/TS 11999-2:2015, PPE for firefighters
- Test methods and requirements for PPE used by firefighters who are at risk of
exposure to high levels of heat and/or flame while fighting fires occurring in
structures - Part 2: Compatibility;
- ISO 11999-4:2015, PPE for
firefighters - Test methods and requirements for PPE used by firefighters who
are at risk of exposure to high levels of heat and/or flame while fighting
fires occurring in structures - Part 4: Gloves;
- ISO 11999-6:2016, PPE for
firefighters - Test methods and requirements for PPE used by firefighters who
are at risk of exposure to high levels of heat and/or flame while fighting
fires occurring in structures - Part 6: Footwear,
- ISO 11999-9:2016, PPE for
firefighters - Test methods and requirements for PPE used by firefighters who
are at risk of exposure to high levels of heat and/or flame while fighting
fires occurring in structures - Part 9: Fire hoods.
PHƯƠNG TIỆN BẢO
VỆ CÁ NHÂN CHO NGƯỜI CHỮA CHÁY - PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN
BẢO VỆ CÁ NHÂN DÙNG CHO NGƯỜI CHỮA CHÁY CÓ NGUY CƠ PHƠI VỚI NHIỆT VÀ/HOẶC LỬA Ở
MỨC ĐỘ CAO TRONG KHI CHỮA CHÁY TẠI CÁC CÔNG TRÌNH - PHẦN 5: MŨ BẢO VỆ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
thiết kế và tính năng tối thiểu đối với mũ bảo vệ là một phần của phương tiện bảo
vệ cá nhân (PTBVCN) dùng cho người chữa cháy, mũ là một phần chủ yếu nhưng
không phải duy nhất để bảo vệ chống lại sự phơi với lửa và các vật nặng có lượng
nhiệt lớn.
CHÚ THÍCH Mũ bảo vệ Loại 1 tương tự
như mũ bảo vệ để chữa cháy ở các công trình phù hợp với EN 443: 2008. Mũ bảo vệ
loại 2 tương tự như mũ bảo vệ được sử dụng để chữa cháy ở các công trình phù hợp
với NFPA 1971: 2013. Tuy nhiên, theo ISO 11999-1, tất cả các tiêu chuẩn qui định
các yêu cầu về khả năng chịu nhiệt và lửa đều nhất quán với nhau, do đó các thử
nghiệm về nhiệt và lửa nhất quán với các yêu cầu đối với quần áo được qui định
trong TCVN 12366-3 (ISO 11999-3).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6694:2010 (ISO 9185:2007), Quần
áo bảo vệ - Đánh giá khả năng chống chịu của vật liệu đối với kim loại nóng chảy
văng bắn
TCVN 6875:2010 (ISO 11612:2008), Quần
áo bảo vệ - Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa
TCVN 7206:2002 (ISO 17493:2000), Quần
áo và phương tiện bảo vệ chống nóng - Phương pháp thử độ bền nhiệt đối lưu sử dụng
lò tuần hoàn dòng khí nóng
ISO 11999-1, PPE for firefighters -
Test methods and requirements for PPE used by firefighters who are at risk of
exposure to high levels of heat and/or flame while fighting fires occurring in
structures - Part 1: General (PTBVCN cho người chữa cháy - Phương pháp thử
và yêu cầu đối với PTBVCN dùng cho người chữa cháy có nguy cơ phơi với nhiệt
và/hoặc lửa ở mức độ cao trong khi chữa cháy ở các công trình - Phần 1: Qui định
chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 16073:2011, Wildland
firefighting personal protective equipment - Requirements and test methods
(Phương tiện bảo vệ cá nhân dùng để chữa cháy ngoài trời - Yêu cầu và phương
pháp thử)
EN 136:1998, Respiratory protective
devices - Full face masks. Requirements, testing, marking (Phương tiện bảo
vệ cơ quan hô hấp - Mặt nạ. Yêu cầu, thử nghiệm, ghi nhãn)
EN 137:2006, Respiratory protective
devices - Self-contained open-circuit compressed air breathing apparatus with
full face mask. Requirements, testing, marking (Phương tiện bảo vệ cơ quan
hô hấp - Thiết bị thở khí nén tự cấp khí, mạch hở, có mặt nạ. Yêu cầu, thử nghiệm,
ghi nhãn)
EN 166:2001, Personal eye
protection - Specifications (Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Yêu cầu kỹ
thuật)
EN 168:2001, Personal eye-protection
- Non-optical test methods (Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Phương pháp thử
phi quang học)
EN 443:2008, Helmets for fire
fighting in buildings and other structures (Mũ bảo vệ để chữa cháy trong
các tòa nhà và các công
trình khác)
EN 960:2006, Headforms for use in
the testing of protective helmets (Đầu giả để thử mũ bảo vệ)
EN 13087-1:2000, Protective helmets
- Test methods- Part 1: Conditions and conditioning (Mũ bảo vệ - Phương
pháp thử - Phần 1: Điều kiện và điều hòa)
EN 13087-2:2012, Protective helmets
- Test methods - Part 2: Shock absorption (Mũ bảo vệ - Phương pháp thử -
Phần 2: Hấp thụ va đập)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 13087-5:2012, Protective helmets
- Test methods - Part 5: Retention system strength (Mũ bảo vệ - Phương pháp
thử - Phần 5: Độ bền của hệ thống giữ)
EN 13087-6:2012, Protective helmets
- Test methods - Part 6: Field of vision (Mũ bảo vệ - Phương pháp thử - Phần
6: Trường nhìn)
EN 13087-8:2000, Protective helmets
- Test methods - Part 8: Electrical properties (Mũ bảo vệ bảo vệ - Phương
pháp thử - Phần 8: Đặc tính về điện)
EN 13087-10:2012, Protective helmet
- Test methods - Part 10: Resistance to radiant heat (Mũ bảo vệ bảo vệ -
Phương pháp thử - Phần 10: Khả năng chống nhiệt bức xạ)
NFPA 1971:2013, Standard on
Protective Ensembles for structural Fire Fighting and Proximity Fire Fighting
(Phương tiện bảo vệ dùng để chữa cháy tại các công trình và chữa cháy ở các khu
vực xung quanh công trình)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong ISO 11999-1.
4 Yêu cầu đối với mũ
bảo vệ
4.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thân mũ (vùng 1a theo EN 443:
2008).
b) Hệ thống hấp thụ năng lượng.
- Hệ thống giữ. Hệ thống giữ phải bao
gồm một dây đeo cằm có chiều rộng tối thiểu là 19 mm.
c) Bộ phận bảo vệ cổ (Tùy chọn đối với
mũ bảo vệ Loại 1, vùng 3a theo EN 443:2008).
d) Bộ phận che tai (Tùy chọn đối với
mũ bảo vệ Loại 1, vùng 1b theo EN 443:2008).
e) Tấm che mặt hoặc kính bảo vệ hoặc cả
hai (Tùy chọn đối với mũ bảo vệ Loại 1, vùng 3b hoặc vùng 2 theo EN 443: 2008).
- Nếu dùng tấm che mặt thì tấm che mặt
sẽ được lắp và thử cùng với mũ bảo vệ.
- Nếu dùng kính bảo vệ thì kính bảo vệ
phải được phép tháo rời, không lắp vào mũ bảo vệ. Nếu gắn vào mũ bảo vệ, kính bảo
vệ phải được thử cùng với mũ bảo vệ. Nếu không gắn vào mũ, kính bảo vệ phải được
tháo ra khỏi mũ bảo vệ trước khi thử.
4.1.1 Sự vừa
vặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có nhiều kích cỡ của chu vi vòng đầu,
nhà sản xuất phải cung cấp các thông tin về hướng dẫn sử dụng có liên quan.
4.1.2 Phần
nhô ra và mép sắc nhọn
Không được có mép sắc nhọn, gồ ghề hoặc
nhỏ ra trên bất kỳ phần nào của mũ bảo vệ. Không được phép có phần nhô ra quá 5
mm so với bề mặt bên trong thân mũ và ở phía trên đường thử trừ khi được phủ bởi
lớp đệm bảo vệ. Phần nhô phía trên đường thử phải được va đập trực tiếp vào vị
trí nhô ra ở bên trong theo 4.4.7, và phòng thử nghiệm phải đánh giá là phần
nhô ra không tiếp xúc với đầu giả.
Các phần nhô cứng bên trong, phía dưới
đường thử và trên mặt phẳng tham chiếu không được chạm vào đầu của người sử dụng
khi mũ bảo vệ được đội theo cách thông thường.
Phía trước của mũ bảo vệ phải không cản
trở người sử dụng đeo kính hoặc kính bảo vệ theo quy định của nhà sản xuất mũ.
4.1.3 Gia cường
Kết cấu phần thân mũ phải được gia cường
đồng nhất. Điều này bao gồm sự tăng dần độ dày của thân mũ hoặc của các rãnh hoặc
bộ phận cố định dây hoặc các phụ kiện, nhưng không kể mọi sự gia cường cục bộ.
4.1.4 Bộ phận
và phụ kiện thay thế
Việc lắp và/hoặc thay thế các phần hoặc
phụ kiện có thể thay thế phải không làm giảm chức năng và/hoặc sự an toàn của
mũ bảo vệ. Tất cả các phụ kiện và quy trình thay thế tương ứng phải được nêu
trong thông tin do nhà sản xuất cung cấp. Không được có khe hở nào xuyên qua
thân mũ trừ các khe hở do nhà sản xuất tạo ra để lắp hệ thống hấp thụ năng lượng,
hệ thống giữ hoặc phụ kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.5 Bộ phận
bảo vệ cổ và bộ phận che tai
Mũ bảo vệ Loại 2 phải che phủ cổ và
tai của người sử dụng, hoặc phải có bộ phận bảo vệ cổ và bộ phận che tai để che
phủ cổ và tai của
người sử dụng. Mũ bảo vệ hoặc mũ bảo vệ có bộ phận bảo vệ cổ và bộ phận che tai
phải có mức độ che phủ tối thiểu như sau.
Mũ bảo vệ, hoặc mũ bảo vệ có bộ phận bảo
vệ cổ và bộ phận che tai, phải được lắp đúng như quy định của nhà sản xuất trên
đầu giả 575 theo chỉ số vị trí của mũ trong EN 960:2006. Chỉ số vị trí của mũ bảo
vệ phải là khoảng cách thẳng đứng, theo quy định của nhà sản xuất, từ điểm thấp
nhất ở giữa hai lông mày đến mặt phẳng cơ bản của đầu giả 575 theo EN 960:2006,
với mũ được đặt chắc chắn trên đầu. Tại vị trí này, độ che phủ cổ phải được đo
hướng xuống tính từ mặt phẳng tham chiếu đến mép dưới của vùng che phủ cổ.
a) 95 mm đo về phía trước của vòng đầu
50 mm;
b) 120 mm đo về phía trước của vòng đầu
25 mm;
c) 130 mm đo tại chỗ vòng đầu;
d) 130 mm được đo tại chính giữa mặt
phẳng đối xứng dọc phía sau đầu giả.
4.1.6 Tấm
che cổ
Nếu lắp tấm che cổ, được làm bằng vải
chịu lửa bao quanh toàn bộ đầu, phần cổ bên dưới vành mũ, ngoại trừ phần mắt được
che chắn bởi tấm che mặt. Mục đích của tấm che cổ là ngăn lửa tiếp xúc trực tiếp
với đầu, mặt hoặc cổ người sử dụng và cũng để giảm tác động của nhiệt. Mũ bảo vệ có lắp tấm
che cổ phải đáp ứng thêm các yêu cầu liên quan từ 4.4.2 đến 4.4.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũ bảo vệ Loại 1 phải dễ dàng lắp các
bộ phận bảo vệ cổ, tai, mắt và mặt tùy chọn bất kỳ, trừ khi các bộ phận này gắn
liền với mũ bảo vệ. Mũ bảo vệ kết hợp với các bộ phận tùy chọn này phải đáp ứng
các yêu cầu liên quan trong 4.4.
Bộ phận bảo vệ cổ được cung cấp kèm
theo mũ bảo vệ Loại 1 phải phù hợp với các yêu cầu đối với bộ phận bảo vệ cổ được
nêu trong Bảng 3.
4.1.8 Lựa chọn
vật liệu
Vật liệu được sử dụng trong mũ bảo vệ
có thể tiếp xúc với da của người sử dụng không được gây kích ứng hoặc gây ảnh
hưởng có hại đến sức khỏe.
4.1.9 Bền với
tác nhân làm sạch
Tất cả các vật liệu phải không bị hư hại
sau khi làm sạch và khử trùng bằng các tác nhân và quy trình quy định trong
thông tin do nhà sản xuất cung cấp. Các tác nhân này không được gây kích ứng hoặc
gây ảnh hưởng có hại đến sức khỏe người sử dụng.
4.1.10 Vùng
bảo vệ
Khi điều chỉnh trên đầu giả theo
4.2.2, mũ bảo vệ phải che phủ ít nhất toàn bộ diện tích phía trên mặt phẳng
tham chiếu 12,7 mm (xem đường AA trong Hình 1).
CHÚ THÍCH Đây là vùng
1a theo EN 443:2008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 mặt phẳng
tham chiếu
2 mặt phẳng cơ bản
3 đường tâm thẳng đứng
Hình 1 - Các
vùng bảo vệ
4.1.11 Trường
nhìn
4.1.11.1 Khi thử mũ bảo vệ
Loại 1 theo EN 13087-6:2012, có gắn tấm che mặt hoặc kính bảo vệ, cả trạng thái
thu gọn và trạng thái có tác dụng, trường nhìn của người sử dụng phải tương ứng
với các góc sau:
a) Góc nhị diện tối thiểu là 105° được
đo theo phương ngang giữa L và K ở mỗi phía của mặt phẳng đối xứng dọc, đi qua
điểm L (xem Hình 2 và Hình 3). Tháo bộ phận bảo vệ cổ hoặc tấm che cổ, nếu cần
thiết.
b) Góc nhị diện phía trên lớn hơn 7°
trên mặt phẳng tham chiếu và được xác định bởi đường thẳng đi qua L1, L2 (xem
Hình 2 và Hình 3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.11.2 Khi thử mũ bảo vệ
Loại 2 theo Điều 6.4.5 của NFPA 1971:2013, có sử dụng tấm che mặt hoặc tấm che
mặt/kính bảo vệ, trường nhìn của người sử dụng phải tương ứng với các góc sau:
a) Góc nhị diện tối thiểu là 85° được
đo theo phương ngang giữa L và K ở mỗi phía của mặt phẳng đối xứng dọc đi qua
điểm L (xem Hình 2 và Hình 3).
b) góc nhị diện phía trên lớn hơn 10°
trên mặt phẳng tham chiếu và được xác định bởi đường thẳng đi qua L1 L2 (xem Hình
2 và Hình 3).
c) Góc nhị diện phía dưới lớn hơn 40°
dưới mặt phẳng cơ sở và được xác định bằng đường thẳng đi qua K1 K2 nằm trên bề
mặt đầu giả, cách mỗi phía của điểm K là 31 mm (xem Hình 2 và Hình 3).
d) Tấm che mặt hoặc tấm che mặt/kính bảo
vệ tại vị trí thu gọn, mũ bảo vệ phải có trường nhìn ngoại biên rõ ràng ít nhất
94° cho mỗi phía.
CHÚ THÍCH "Vị trí thu gọn"
có nghĩa là được đặt ở vị trí "không sử dụng", khi mũ không tạo được
sự bảo vệ theo thiết kế. "Vị trí có tác dụng" có nghĩa là được
đặt ở vị trí “sử dụng” khi mũ tạo được sự bảo vệ theo thiết kế.
4.1.12 Khối
lượng mũ bảo vệ
Nếu khối lượng mũ bảo vệ, không kể các
phụ kiện được lắp tạm thời, lớn hơn 1 500 g thì phải được ghi nhãn lên mũ bảo vệ
tại vị trí người sử dụng dễ nhìn thấy.
4.2 Mẫu thử
và điều chỉnh mũ bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Mẫu thử
Trừ khi có quy định khác về phương
pháp thử, số lượng mẫu cần để điều hòa sơ bộ và thử nghiệm phải phù hợp với Bảng
1 hoặc Bảng 2 tương ứng.
4.2.2 Điều chỉnh mũ bảo vệ
Trước khi thử nghiệm trên đầu giả, mũ
bảo vệ phải được điều chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu có thể điều
chỉnh cho một số kích cỡ đầu giả thì sử dụng kích cỡ đầu giả đại diện cho trường
hợp bất lợi nhất.
Nếu có yêu cầu, mũ bảo vệ Loại 1 phải
được thử trên các đầu giả, có cỡ 495, 535, 605 và 625 theo EN 960:2006, hoặc cỡ
trung bình để thử theo EN 168:2001.
Nếu có yêu cầu, mũ bảo vệ Loại 2 phải
được thử trên các đầu giả theo NFPA 1971:2013, Hình 8.15.4.1 (a), (b) và (c).
(Các thử nghiệm gia tốc và xuyên qua được thực hiện trên đầu giả ISO cỡ J, và
chỉ tác dụng lực lên trên đầu giả nhôm ISEA cỡ 7).

CHÚ DẪN
1 Đường tâm thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mặt phẳng cơ sở
4 Mặt phẳng tham chiếu
Hình 2 - Trường
nhìn theo phương thẳng đứng
Kích thước
tính bằng milimét

a) Phần đầu
giả tại mặt phẳng phân cách dọc theo phương thẳng đứng

b) Phần đầu
giả tại mặt phẳng tham chiếu
CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Mặt phẳng phân cách dọc theo phương
thẳng đứng
3 mặt trước
4 mặt sau
Hình 3 - Phần
đầu giả theo mặt phẳng dọc, đứng, chính giữa và mặt phẳng tham chiếu

CHÚ DẪN
1 Trục tâm thẳng
đứng
2 Mặt phẳng tham chiếu
3 Mặt phẳng cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Điều hòa
sơ bộ
4.3.1 Điều hòa sơ bộ mũ bảo vệ Loại 1
Trừ khi có quy định khác về các phương
pháp thử cụ thể, tất cả các mẫu thử (mũ hoàn chỉnh có phụ kiện kèm theo, ở vị
trí thu gọn, nếu phù hợp) phải được điều hòa trong ít nhất 24 h tại nhiệt độ 20
°C ± 3 °C và độ ẩm tương đối 60 % ± 30 % trước khi thử.
Phép thử phải được thực hiện trong
vòng 5 min kể từ khi lấy mẫu ra khỏi môi trường điều hòa sơ bộ.
Trước khi thử, mũ bảo vệ Loại 1 phải
được điều hòa theo trình tự điều hòa được qui định trong Bảng 1.
4.3.1.1 Sốc nhiệt
Phơi mũ bảo vệ liên tục trong các điều
kiện sau:
a) 1 h ở nhiệt độ: (chọn điều kiện và
ghi nhãn tương ứng) -10 °C ± 2 °C; -20 °C ± 2 °C; -30 °C ± 2 °C hoặc -40 °C ± 2
°C.
b) 1 h ở nhiệt độ 60 °C ± 2 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) 1 h ở nhiệt độ 60 °C ± 2 °C;
e) 20 h đến 24 h ở nhiệt độ chuẩn 20 °C
± 2 °C và độ ẩm tương đối 60 % ± 30 %.
Khoảng thời gian giữa a) đến b), b) đến
c) và c) đến d) phải trong vòng 5 s.
Thời gian giữa d) và e), mũ bảo vệ phải
được để ráo nước.
4.3.1.2 Ngâm nước
Mũ bảo vệ phải được điều hòa sơ bộ
theo EN 13087-1:2000, Điều 4.6, Phương pháp 1.
4.3.1.3 "Nhiệt dương"
Mũ bảo vệ phải được điều hòa sơ bộ
theo EN 13087-1:2000, Điều 4.4 tại nhiệt độ 50 °C ± 2 °C.
4.3.1.4 "Nhiệt
âm"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Điều
hòa sơ bộ và trình tự thử đối với mũ bảo vệ Loại 1
Trình tự
1
2
3
4
5
Số lượng mẫu
thử mũ bảo vệ
Sốc nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt dương
4.3.1.3
Nhiệt âm
4.3.1.4
Ngâm nước
4.3.1.2
Phép thử
qui định
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.10 Vùng được bảo
vệ
2
4.1.11 Trường nhìn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
4.4.2 Nhiệt bức xạ
4
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3 Kim loại
nóng chảy (tùy chọn)
5
x
4.4.4.1 Khả năng chịu
nhiệt
6
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
x
x
4.4.6 Nhấn sâu
trong lửa (tùy chọn)
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
4.4.8.1 Khả năng
chịu lực va đập
9
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
11
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
x
x
13
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
x
x
4.4.11.1 Khả năng
chống đâm xuyên
15
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
x
4.4.12 Ép xung
quanh
17
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.13 Hiệu quả của
hệ thống giữ (tùy chọn)
18
x
4.4.14.1 Độ bền của
hệ thống giữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
4.4.17.1.1 Đặc tính về điện
(4.4.17.1.2 và 4.4.17.1.3 tùy chọn)
20
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
x
4.3.2 Điều hòa sơ bộ cho mũ bảo vệ Loại
2
Trừ khi có quy định khác trong các
phương pháp thử cụ thể, tất cả các mẫu thử (mũ hoàn chỉnh có phụ kiện kèm theo,
ở vị trí thu gọn, nếu phù hợp) phải được điều hòa trong ít nhất 24 h tại nhiệt
độ 20 °C ± 3 °C và độ ẩm tương đối 60 % ± 30 % trước khi thử.
Phép thử phải được thực hiện trong
vòng 2 min kể từ khi lấy mẫu ra khỏi môi trường điều hòa sơ bộ.
Trước khi thử, mũ bảo vệ phải được điều
hòa theo trình tự điều hòa được qui định trong Bảng 2. Cần điều hòa
sơ bộ tổng số 14 mũ bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũ bảo vệ phải được điều hòa sơ bộ
theo Điều 8.1.3 của NFPA 1971:2013.
4.3.2.2 Nhiệt độ thấp
Mũ bảo vệ phải được điều hòa sơ bộ
theo Điều 8.1.4 của NFPA 1971:2013.
4.3.2.3 Nhiệt đối
lưu
Mũ bảo vệ phải được điều hòa sơ bộ
theo Điều 8.1.5 của NFPA 1971:2013.
4.3.2.4 Nhiệt bức xạ
Mũ bảo vệ phải được điều hòa sơ bộ
theo Điều 8.1.6 của NFPA 1971:2013.
4.3.2.5 Môi trường ẩm
ướt
Mũ bảo vệ phải được điều hòa sơ bộ
theo Điều 8.1.7 của NFA 1971: 2013.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần vải của mũ bảo vệ, ví dụ: dây đeo
cằm, bộ phận bảo vệ cổ và bộ phận che tai, phải được điều hòa sơ bộ theo Điều
8.1.2 của NFPA 1971:2013.
Bảng 2 - Đều
hòa sơ bộ và trình tự thử đối với mũ điều hòa Loại 2
Phép thử
Nhiệt độ phòng
4.3.2.1
Nhiệt độ thấp
4.3.2.2
Nhiệt đối
lưu
4.3.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.4
Môi trường ẩm
4.3.2.5
Giặt/làm khô
4.3.2.6
4.4.4.2 Nhiệt: Mũ bảo
vệ, tấm che mặt/kính bảo vệ
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.2 Nhiệt: Bộ
phận bảo vệ cổ, dây đeo cằm
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
4.4.5.2 Ngọn lửa:
Mũ bảo vệ, tấm che mặt/kính bảo vệ
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5.2 Ngọn lửa: bộ
phận che tai, dây đeo cằm
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.7 TPP; bộ phận
che tai
X
4.4.8.2 Khả năng
chịu lực va đập
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
7
11
4.4.10 Sự suy giảm
năng lượng va đập
5
6
10
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.11.2 Khả năng chống
đâm xuyên
3
4
9
14
12
4.4.14.2 Độ bền của
hệ thống giữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.15 Giữ dây
treo
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.16 Giữ thân mũ
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4.4.18 Ăn mòn phụ
kiện cứng
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu “X" nghĩa là mũ bảo vệ không
cần phải điều hòa sơ bộ, chỉ điều hòa sơ bộ các bộ phận.
CHÚ THÍCH Cần thử 14 mẫu thử mũ bảo
vệ. Số lượng ở trên biểu thị mũ bảo vệ được sử dụng cho phép thử và điều hòa
cụ thể.
4.4 Yêu cầu
tính năng
4.4.1 Bảng
yêu cầu cho mũ bảo vệ Loại 1 và Loại 2
Không được bán mũ bảo vệ đã qua thử
nghiệm.
Mũ bảo vệ phải được thử các yêu cầu
tính năng cho mũ Loại 1 hoặc Loại 2 theo Bảng 3, nếu phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Tổng
quan về yêu cầu tính năng mũ bảo vệ
Tính năng
Áp dụng cho
Loại 1
Loại 2
Nhiệt
Phương pháp A
Phương pháp
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt bức xạ
Mũ bảo vệ
4.4.2.1
4.4.2.2
Kim loại nóng chảy (tùy chọn)
Mũ bảo vệ
4.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũ bảo vệ
4.4.4.1
4.4.4.2 a)
4.4.4.2 b)
4.4.4.2 c)
4.4.4 2 d)
4.4.4.2 e)
4.4.4.2 f)
Nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.2 g)
Tấm che mặt/kính bảo vệ
4.4.4.1
4.4.4.2 h)
4.4.4.2 i)
Bộ phận che tai/bộ phận bảo vệ cổ
4.4.4.1 g)
4.4.4.2 d)
Chỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.2 f)
Khả năng chịu lửa
Mũ bảo vệ
4.4.5.1 a)
4.4.5.1 b)
4.4.5.1 d)
4.4.5.2
Bộ phận che tai/bộ phận bảo vệ cổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây đeo cằm
4.4.5.2
Tấm che mặt/kính bảo vệ
4.4.5.1 c)
4.4.5.2
Vải
4.4.5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5.2
Nhấn sâu trong ngọn lửa (tùy chọn)
Mũ bảo vệ (hoàn chỉnh)
4.4.6
Tính năng bảo vệ nhiệt
Bộ phận che tai/bộ phận bảo vệ cổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu lực va đập
Mũ bảo vệ
4.4.8.1
4.4.8.2
Khả năng chống vật văng bắn (tùy chọn)
Mũ bảo vệ (hoàn chỉnh)
4.4.9
Suy giảm năng lượng va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.10
Khả năng chống đâm xuyên
Mũ bảo vệ
4.4.11.1
4.4.11.2
Ép xung quanh
Mũ bảo vệ
4.4.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu quả của hệ thống giữ (tùy chọn)
Hệ thống giữ
4.4.13
Độ bền của hệ thống giữ
Hệ thống giữ
4.4.14.1
4.4.14.2
Giữ hệ thống treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.15
Giữ thân mũ
Hệ thống treo
4.4.16
Yêu cầu khác
Điện, tính dẫn điện của đầu giả
Mũ bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.17.2
Điện, tính cách điện của mũ bảo vệ ướt
(tùy chọn)
Mũ bảo vệ
4.4.17.1.2
Điện, tính cách điện bề mặt (tùy chọn)
Mũ bảo vệ
4.4.17.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ kiện cứng
4.4.18
4.4.2 Yêu cầu
nhiệt bức xạ đối với mũ bảo vệ Loại 1
4.4.2.1 Khả năng chịu nhiệt bức xạ
(phương pháp A)
Mũ bảo vệ, có gắn vành mũ/kính bảo vệ ở
vị trí thu gọn, phải được thử theo 4.5.1.1, và phải đáp ứng các yêu cầu sau
đây.
a) Không được có phần nào của mũ bảo vệ
bắt cháy hoặc nóng chảy đến mức làm cho vật liệu mềm hoặc nhỏ giọt tạo sự tiếp
xúc giữa vật liệu với đầu giả.
b) Nhiệt độ đo được tại bề mặt của đầu
giả không được tăng quá 25 °C so với nhiệt độ phòng thử nghiệm chuẩn, 20 °C ± 3
°C.
4.4.2.2 Khả năng chịu nhiệt bức xạ
(phương pháp B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhiệt độ đo được tại bề mặt đầu giả
không được tăng quá 24 °C trong vòng 180 s sau khi bắt đầu thử nghiệm.
b) Không được có phần nào của vật liệu
thân mũ bị nóng chảy hoặc nhỏ giọt.
c) Không được có phần nào của vật liệu
thân mũ xung quanh điểm thử cho thấy sự giãn nở, biến dạng, nứt hoặc tạo lỗ ở mức
độ có thể làm suy giảm chức năng mũ.
4.4.3 Bảo vệ
chống kim loại nóng chảy đối với mũ bảo vệ Loại 1 (tùy chọn)
Khi thử theo 4.5.2, mũ bảo vệ Loại 1
và bộ phận che tai:
a) không bị xuyên thủng bởi kim loại
nóng chảy;
b) không chỉ ra bất kỳ biến dạng nào lớn
hơn 10 mm khi đo vuông góc với mặt phẳng cơ sở của mũ bảo vệ;
c) không được cháy phát ra ngọn lửa
sau khoảng thời gian 5 s sau khi dừng việc rót kim loại nóng chảy.
Bộ phận bảo vệ cổ phải đáp ứng các yêu
cầu trong 7.5 của TCVN 6875:2010 (ISO 11612:2008), mức tính năng E2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.1 Khả năng chịu nhiệt đối với
mũ bảo vệ Loại 1
Khi thử theo 4.5.3.1, mũ bảo vệ Loại 1
có lắp tấm che mặt hoặc kính bảo vệ tại vị trí có tác dụng phải đáp ứng các yêu
cầu sau.
a) Không có phần nào của tổ hợp mũ bảo
vệ mà trước khi thử nghiệm không tiếp xúc với đầu giả lại tiếp xúc với đầu
giả sau khi thử nghiệm. Đánh giá yêu cầu này bằng mắt thường.
b) Không được có sự phân tách, nóng chảy
hoặc nhỏ giọt của bất kỳ phần nào của tổ hợp mũ bảo vệ.
c) Các chi tiết có thể dịch chuyển của
mũ bảo vệ, (ví dụ: khóa cài dây đeo cằm và (các) phần tháo rời hoặc cơ cấu tấm
che mặt) phải giữ được chức năng sử dụng.
d) Không được bắt cháy tại bất kỳ phần
nào của tổ hợp mũ bảo vệ.
e) Không được bắt cháy, nóng chảy hoặc
làm mờ bất kỳ phần nào của nhãn sản phẩm.
f) Không có phần nào của tấm che mặt
mà trước khi thử nghiệm không nằm dưới đường vành lại nằm dưới đường vành sau
khi thử nghiệm.
g) Không có phần nào của bộ phận bảo vệ
cổ bắt cháy hoặc nóng chảy hoặc co lại quá 5 % theo hai hướng vuông góc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử theo 4.5.3.2, mũ bảo vệ có bộ
phận che tai và được gắn tấm che mặt/kính bảo vệ phải đáp ứng các yêu cầu sau.
a) Không có phần nào của mũ bảo vệ mà
trước khi thử nghiệm không tiếp xúc với đầu giả lại tiếp xúc với đầu giả sau
khi thử nghiệm.
b) Không có biến dạng thân mũ ở mặt
sau của mũ bảo vệ kéo dài xuống so với vị trí ban đầu quá 40 mm.
c) Không có biến dạng ở phía trước và
phía bên của mũ bảo vệ kéo dài xuống so với vị trí ban đầu quá 30 mm.
d) Không tách rời, nóng chảy hoặc nhỏ
giọt hệ thống giữ, hệ thống hấp thụ năng lượng hoặc bộ phận che tai.
e) Khóa cài dây đeo cằm phải giữ được
chức năng sử dụng.
f) Không bắt cháy bất kỳ phần nào của
tổ hợp mũ bảo vệ.
g) Không bắt cháy hoặc nóng chảy nhãn
sản phẩm.
h) Không có phần nào của tấm che mặt/kính
bảo vệ mà trước khi thử không ở dưới đường vành lại ở dưới đường vành sau khi
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5 Khả
năng chịu lửa
4.4.5.1 Khả năng chịu lửa đối với mũ
bảo vệ Loại 1
Mũ bảo vệ phải được thử theo 4.5.4.1
và phải đáp ứng các yêu cầu sau.
a) Vật liệu thân mũ không cho thấy bất
kỳ tàn lửa hoặc đốm sáng nào sau khi lấy ra khỏi ngọn lửa thử nghiệm 2 s.
b) Vật liệu sơn trên bề mặt thân mũ
không cho thấy bất kỳ tàn lửa hoặc đốm sáng nào sau khi lấy ra khỏi ngọn lửa thử
nghiệm 5 s.
c) Nếu lắp tấm che mặt thì tấm che mặt
phải không cho thấy bất kỳ ngọn lửa hoặc đốm sáng nào sau khi lấy ra khỏi ngọn
lửa thử nghiệm 2 s.
d) Không có phần nào của vật liệu thân
mũ và tấm che mặt xung quanh điểm thử bị tách rời hoặc chảy nhỏ giọt.
4.4.5.2 Khả năng chịu lửa đối với mũ bảo
vệ Loại 2
Khi thử theo 4.5.4.2, mũ bảo vệ không
cho thấy bất kỳ tàn lửa hoặc đốm sáng nào sau khi lấy ra khỏi ngọn lửa thử 5 s
trong từng trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử theo 4.5.5, mũ bảo vệ không được
nhỏ giọt hoặc cho thấy bất kỳ tàn lửa hoặc đốm sáng nào sau khi lấy ra khỏi ngọn
lửa 5 s.
4.4.7 Tính
năng bảo vệ nhiệt (TPP) đối với mũ bảo vệ Loại 2
Khi thử theo 4.5.6, bộ phận che tai của
mũ bảo vệ phải có TPP trung bình ít nhất là 20.
4.4.8 Khả
năng chịu lực va đập
4.4.8.1 Khả năng chịu lực va đập đối
với mũ bảo vệ Loại 1
Mũ bảo vệ phải được thử theo 4.5.7.1
và lực truyền tới đầu giả không được vượt quá 15 kN.
4.4.8.2 Khả năng chịu lực va đập đối
với mũ bảo vệ Loại 2
Khi thử theo 4.5.7.2, tổ hợp mũ bảo vệ,
với toàn bộ các phụ kiện kèm theo ở vị trí có tác dụng, không được có mẫu nào
truyền lực lớn hơn 3 780 N.
4.4.9 Khả
năng chống vật văng bắn đối với mũ bảo vệ Loại 1 (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.10 Sự
suy giảm năng lượng va đập đối với mũ bảo vệ Loại 2
Khi thử theo 4.5.9, tổ hợp mũ bảo vệ,
với toàn bộ các phụ kiện kèm theo, ở vị trí có tác dụng, không được có mẫu vượt
quá gia tốc tối đa được qui định như sau:
- đỉnh, 1 471,5 m/s2 (150 G);
- mặt trước, 2 943,0 m/s2
(300 G);
- mặt bên, 2 943,0 m/s2 (300
G); và
- mặt sau, 2 943,0 m/s2
(300 G).
Bất kỳ gia tốc nào lớn hơn 1 962 m/s2
(200 G) không được vượt quá thời gian 3 ms và gia tốc lớn hơn 1 471,5 m/s2
(150 G) không được vượt quá thời gian 6 ms.
4.4.11 Khả
năng chống đâm xuyên
4.4.11.1 Khả năng chống đâm xuyên đối
với mũ bảo vệ Loại 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.11.2 Khả năng chống đâm xuyên đối
với mũ bảo vệ Loại 2
Khi thử theo 4.5.10.2, tổ hợp mũ bảo vệ,
với toàn bộ các phụ kiện ở vị trí có tác dụng, không được có tiếp xúc điện hoặc
vật lý giữa búa thử đâm xuyên và đầu giả.
4.4.12 Ép
xung quanh đối với mũ bảo vệ Loại 1
Khi thử theo 4.5.11, biến dạng theo
phương ngang và dọc tối đa của mũ bảo vệ không được vượt quá 40 mm và các biến
dạng dư không được vượt quá 15 mm.
4.4.13 Hiệu
quả của hệ thống giữ đối với mũ bảo vệ Loại 1 (tùy chọn)
Khi thử theo 4.5.12, mũ bảo vệ không
được rơi ra khỏi đầu giả.
4.4.14 Độ bền
hệ thống giữ
4.4.14.1 Độ bền của hệ thống giữ đối
với mũ bảo vệ loại 1
Khi thử nghiệm theo 4.5.13.1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) chiều rộng tối thiểu của dây đeo cằm
không được nhỏ hơn 15 mm đối với tải trọng 250 N;
c) điểm thả của hệ thống giữ phải từ
500 N đến 1 000 N. (tùy chọn).
CHÚ THÍCH Người sử dụng lưu ý về các
hậu quả có thể xảy ra sau đây khi đưa ra quyết định thực hiện 4.4.14.1:
1) Lựa chọn không áp dụng - người sử dụng
có nguy cơ bị bóp nghẹt do treo trên dây đeo cằm nếu dây đeo cằm không thả ra
khi tác dụng một lực nhỏ hơn 1 000 N.
2) Lựa chọn áp dụng - có nguy cơ không
bảo vệ được đầu do hệ thống giữ mũ bảo vệ sớm bị đứt (tức là dưới 500 N) do sự
suy giảm chất lượng của hệ thống giữ theo thời gian.
4.4.14.2 Độ bền của hệ thống giữ đối
với mũ bảo vệ Loại 2
Khi thử hệ thống giữ mũ bảo vệ theo
4.5.13.2, hệ thống giữ không bị vỡ và không bị trượt hoặc kéo dài quá 20 mm.
4.4.15 Giữ hệ
thống treo đối với mũ bảo vệ Loại 2
Khi thử theo 4.5.14, mũ bảo vệ phải
không tách rời hệ thống treo mũ hoặc hệ thống giữ mũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử theo 4.5.15, mũ bảo vệ phải
không tách rời hệ thống treo mũ hoặc hệ thống giữ mũ.
4.4.17 Đặc
tính về điện
4.4.17.1 Đặc tính về điện của mũ bảo
vệ Loại 1
4.4.17.1.1 Thử tính dẫn điện của đầu
giả
Khi thử theo 4.5.16.1.1, tổ hợp mũ bảo
vệ phải không bị vỡ và không có dòng dò vượt quá 1,2 mA.
4.4.17.1.2 Thử tính cách điện của mũ
bảo vệ ướt (tùy chọn)
Khi thử theo 4.5.16.1.2, tổ hợp mũ bảo
vệ phải không bị vỡ và không có dòng dò vượt quá 1,2 mA.
4.4.17.1.3 Thử cách điện bề mặt
(tùy chọn)
Khi thử theo 4.5.16.1.3, tổ hợp mũ bảo
vệ phải không bị vỡ và không có dòng dò vượt quá 1,2 mA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.17.2 Đặc tính về điện của mũ bảo
vệ loại 2
Khi thử theo 4.5.16.2, tổ hợp mũ bảo vệ,
với toàn bộ các phụ kiện kèm theo ở vị trí có tác dụng, không được có dòng rò
vượt quá 3,0 mA trong một hoặc hai quy trình.
4.4.18 Khả
năng chống ăn mòn các phụ kiện cứng đối với mũ bảo vệ Loại 2
Khi thử theo 4.5.17, tất cả các phụ kiện
cứng bằng kim loại và mẫu thử của tất cả phụ kiện cứng bao gồm các chi tiết kim
loại có bản chất chịu ăn mòn, bao gồm nhưng không giới hạn, thép không gỉ, đồng
thau, đồng, nhôm và kẽm không bị ăn mòn hoặc ôxy hóa nhẹ bề mặt, các chi tiết
chứa sắt cho thấy không bị ăn mòn kim loại gốc, và phải giữ được cả các chức
năng của phụ kiện.
4.5 Phương
pháp thử
4.5.1 Nhiệt
bức xạ
4.5.1.1 Khả năng chống nhiệt bức xạ đối
với mũ bảo vệ Loại 1 (phương pháp A)
Mũ bảo vệ phải được thử theo EN
13087-10:2012, không kể thời gian phơi phải là 480 s ± 5 s. Mật độ thông lượng
nhiệt là 14 kW/m2.
4.5.1.2 Khả năng chống nhiệt bức xạ đối
với mũ bảo vệ Loại 1 (phương pháp B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2 Bảo vệ
chống kim loại nóng chảy đối với mũ bảo vệ Loại 1 (tùy chọn)
Mũ bảo vệ và bộ phận che tai (nếu được
lắp) phải được thử theo TCVN 6694:2010 (ISO 9185:2007), sử dụng khối lượng 150
g ± 10 g.
Phương pháp này phải được thay đổi bằng
cách đưa vào một đầu giả thích hợp và thay bằng mũ bảo vệ được thử nghiệm với mẫu
vật liệu có chất kích thích da PVC. Kim loại phải là sắt như được qui định trong
Phụ lục A của TCVN 6694:2010 (ISO 9185:2007). Đặt mũ bảo vệ vào đầu giả sao cho
điểm tác động của kim loại lỏng nằm trong một vòng tròn bán kính 50 mm ở giữa
đình. Tấm che mặt hoặc kính bảo vệ phải ở vị trí thu gọn.
4.5.3 Khả
năng chịu nhiệt
4.5.3.1 Khả năng chịu nhiệt đối với
mũ bảo vệ Loại 1
Tổ hợp mũ bảo vệ có tấm che mặt hoặc
kính bảo vệ ở vị trí có tác dụng, phải được thử theo TCVN 7206:2002 (ISO
17493:2000) ở nhiệt độ 180 °C ± 5 °C trong 5 min.
4.5.3.2 Khả năng chịu nhiệt đối với
mũ bảo vệ Loại 2
Mũ bảo vệ có bộ phận che tai và lắp tấm
che mặt/kính bảo vệ gắn ở vị trí thu gọn, phải được thử theo Điều 8.6 của NFPA
1971:2013, ở nhiệt độ 260 °C +5/-0 °C trong 5 min +15 /-0 s.
Tất cả các vật liệu được sử dụng trong
cấu tạo bộ phận che tai mũ bảo vệ và dây đeo cằm phải được thử riêng theo Điều
8.6 của NFPA 1971: 2013, ở nhiệt độ 260 °C +5 /-0 °C trong 5 min +15/-0 s, và
không được co lại quá 10 % theo bất kỳ hướng nào và không được nóng chảy, tách
rời hoặc cháy. Vật liệu dây đeo cằm chỉ được co ngót nhiệt theo chiều dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4 Khả
năng chịu lửa
4.5.4.1 Khả năng chịu lửa đối với mũ
bảo vệ loại 1
Mũ bảo vệ được phơi với ngọn lửa qui định
và quan sát trạng thái cháy.
a) Đầu đốt Bunsen có một lỗ đường kính
10 mm phù hợp với khí propan và có khả năng điều chỉnh tốc độ dòng khí và lỗ
thông khí.
b) Khí sử dụng phải là propan có độ
tinh khiết tối thiểu là 95 %, áp suất khí là 3,5 kPa.
c) Ngọn lửa phải được điều chỉnh sao
cho thấy rõ hình nón màu xanh, ngọn lửa màu xanh dài khoảng 15 mm.
d) Với mũ bảo vệ đặt lộn ngược, thân
mũ được giữ sao cho bề mặt tiếp xúc của điểm thử nghiệm (với đầu ngọn lửa) cách
đỉnh thân mũ trong khoảng từ 50 mm đến 100 mm được giữ theo phương ngang và, với
góc đốt 45° so với phương thẳng đứng, đầu ngọn lửa tác dụng vào điểm thử trong
thời gian 10 s.
4.5.4.2 Khả năng chịu lửa đối với mũ
bảo vệ Loại 2
Mũ bảo vệ phải được thử khả năng chịu
lửa theo Điều 8.3 của NFPA 1971: 2013. Qui trình A và C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm che mặt/kính bảo vệ phải được thử
khả năng chịu lửa theo Điều 8.3 của NFPA 1971:2013, Quy trình B và không được
có bất kỳ tàn cháy nào sau khi lấy ra khỏi ngọn lửa thử 5 s.
Toàn bộ vải được sử dụng trong kết cấu
tấm che mặt/kính bảo vệ phải được thử riêng khả năng chịu lửa theo Điều 8.2 của
NFPA 1971:2013, và không được có chiều dài than hóa lớn hơn 100 mm và phải
không có bất kỳ tàn cháy nào sau khi lấy ra khỏi ngọn lửa thử 5 s, và phải
không nhỏ giọt hoặc nóng chảy.
Trường hợp được cung cấp, phần cứng gắn
tấm che mặt/kính bảo vệ phải được thử riêng khả năng chịu lửa theo Điều 8.3 của
NFPA 1971: 2013, Quy trình D và không được có bất kỳ tàn cháy nào sau khi lấy
ra khỏi ngọn lửa thử 5 s.
4.5.5 Sự nhấn
chìm mũ bảo vệ Loại 1 vào trong ngọn lửa (tùy chọn)
Mũ bảo vệ phải được thử theo Điều
7.4.1.3 của EN 137:2006, với các thay đổi sau đây.
a) Người giả thử được đội mũ bảo vệ cần
thử, cùng với áo khoác dùng cho người chữa cháy theo ISO/TS 11999-2, mũ trùm đầu
theo ISO/TS 11999-2 và mặt nạ Loại 3 theo EN 136:1998. Áo khoác, mũ trùm đầu và
mặt nạ phải được lựa chọn theo sự đồng ý của nhà sản xuất mũ bảo vệ và các mẫu
sử dụng phải được ghi lại bởi phòng thử nghiệm. Các phụ kiện mũ bảo vệ, hoặc
các bộ phận có chức năng bảo vệ bổ sung không tách rời, được lắp trong quá
trình thử cũng phải được ghi lại. Không cần thiết phải lắp với thiết bị thở
theo EN 137:2006.
b) Một mũ bảo vệ phải được thử nghiệm.
c) Không được sử dụng máy thở để thử
nghiệm và không yêu cầu đo độ cản thở.
d) Các đầu đốt không được thiết lập
theo EN 137:2006, Hình 3 nhưng thay vào đó phải được nâng lên sao cho dải đầu đốt
cao nhất được đặt ở mức điểm L 1 (xem EN 137:2006, Hình 7 và Hình 8) của mũ bảo
vệ trên đầu người giả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Không thực hiện phép thử nhỏ giọt.
4.5.6 Tính
năng bảo vệ nhiệt của bộ phận che tai mũ bảo vệ Loại 2
Bộ phận che tai mũ bảo vệ phải được thử
sự cách nhiệt theo Điều 8.10 của NFPA 1971:2013.
4.5.7 Khả
năng chịu lực va đập
4.5.7.1 Khả năng chịu lực va đập đối
với mũ bảo vệ Loại 1
Các tổ hợp mũ bảo vệ, với tấm che mặt
hoặc kính bảo vệ ở vị trí thu gọn, phải được thử theo Điều 5.2 của EN
13087-2:2012, phương pháp quả nặng rơi, sử dụng búa hình bán cầu với các thay đổi
sau đây.
a) Bán kính của búa hình bán cầu là 50
mm ± 2 mm.
b) Năng lượng va đập là 123 J ± 3 J.
c) đầu giả phải được xoay sao cho điểm
va đập nằm dọc theo trục mà búa di chuyển. Để búa rơi vào từng điểm trong 5 điểm
va đập được minh họa trong Hình 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.7.2 Khả năng chịu lực va đập đối
với mũ bảo vệ Loại 2
Tổ hợp mũ bảo vệ, với toàn bộ các phụ
kiện kèm theo ở vị trí có tác dụng, phải được thử khả năng chịu lực va đập theo
Điều 8.15 của NFPA 1971:2013.
4.5.8 Khả
năng chống vật văng bắn đối với mũ bảo vệ Loại 1 (tùy chọn)
Mũ bảo vệ phải được thử theo Điều
7.2.2 của EN 166:2001 với các thay đổi sau đây.
a) Không thực hiện phép thử theo Điều
7.1.4.2.2 của EN 166:2001.
b) Bi thép phóng với vận tốc 120 m/s +
3/-0 m/s.
c) Các mũ bảo vệ phải được va đập
riêng. Điểm va đập của bi phải ở điểm bất kỳ trên mũ, cách mép mũ ít nhất 5 mm.
d) Một tờ giấy than, ở trên tờ giấy trắng,
phải được gắn vào đầu giả tại các điểm va đập.
e) Các va đập phải được thực hiện bổ
sung trên diện tích bất kỳ có cấu tạo khác nhau khi nhìn bằng mắt thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Trong quá trình thử nghiệm, đầu giả
chỉ được xoay xung quanh trục thẳng đứng.
4.5.9 Sự suy
giảm năng lượng va đập đối với mũ bảo vệ loại 2
Tổ hợp mũ bảo vệ, với toàn bộ phụ kiện
kèm theo ở vị trí có tác dụng, phải được thử khả năng chịu lực va đập theo Điều
8.16 của NFPA 1971: 2013.
4.5.10 Khả
năng chống đâm xuyên
4.5.10.1 Khả năng chống
đâm xuyên đối với mũ bảo vệ Loại 1
Tổ hợp mũ bảo vệ, có tấm che mặt hoặc
kính bảo vệ gắn ở vị trí có tác dụng, phải được thử theo Điều 7.6 của ISO
16073: 2011, với các thay đổi sau đây.
a) Mẫu phải được điều chỉnh đến độ cao
lớn nhất có thể.
b) Phép thử phải được hoàn thành trong
vòng 1 min sau khi kết thúc điều hòa tại nhiệt độ phòng.
4.5.10.2 Khả năng chống đâm xuyên đối
với mũ bảo vệ loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.11 Ép
xung quanh đối với mũ bảo vệ Loại 1
Mũ bảo vệ phải chịu lực nén ngang, sau
đó là lực nén dọc. Đo biến dạng tối đa và biến dạng dư. Qui trình thực hiện như
sau.
a) Điều hòa sơ bộ mũ bảo vệ theo điều
kiện liên quan trong Bảng 1.
b) Đặt mũ bảo vệ giữa hai tấm cứng
song song được dẫn hướng, kích thước danh định 300 mm x 250 mm, cạnh dưới bên
trong dài 300 mm, bán kính 10 mm ± 0,5 mm.
c) Đặt các cạnh dưới của các tấm ở mức
của mặt phẳng AA (xem Hình 1).
d) Tác dụng lực ban đầu 30 N vuông góc
với các tấm, sao cho mũ bảo vệ chịu một lực nén. Sau 30 s, đo khoảng
cách giữa các tấm.
e) Tăng dần lực 200 N/min lên đến 630
N và giữ trong 30 s. Đo khoảng cách giữa các tấm và tính độ biến dạng tối đa.
f) Giảm lực xuống 25 N và ngay sau đó
tăng lên 30 N và giữ trong 30 s. Đo khoảng cách giữa các tấm và tính độ biến dạng
dư.
g) Thực hiện các phép đo, chính xác đến
mm, và ghi lại mức độ hư hỏng, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống giữ mũ bảo vệ phải được thử theo
EN 13087-4:2012, với chiều cao thả rơi là 175 mm ± 5 mm.
Phép thử phải được thực hiện với tấm
che mặt hoặc kính bảo vệ ở cả hai vị trí thu gọn và vị trí có tác dụng.
4.5.13 Độ bền
hệ thống giữ
4.5.13.1 Độ bền của hệ thống giữ đối
với mũ bảo vệ Loại 1
Hệ thống giữ mũ bảo vệ phải được thử
theo Điều 5.2 của EN 13087-5: 2012, Phương pháp b, sử dụng lực kéo ban đầu là
30 N và lực kéo trung gian là 250 N và độ giãn dài tối đa của toàn bộ hệ thống
không được vượt quá 20 mm đối với tải trọng 250 N, chiều rộng tối thiểu của dây
đeo cằm không được nhỏ hơn 15 mm đối với tải trọng 250 N.
Điểm thả rơi của hệ thống giữ phải nằm
trong khoảng từ 500 N đến 1 000 N (tùy chọn).
4.5.13.2 Độ bền của hệ thống giữ đối
với mũ bảo vệ Loại 2
Hệ thống giữ mũ bảo vệ phải được thử theo
Điều 8.34 của NFPA 1971: 2013, không bị đứt và không bị trượt hoặc kéo dài quá
20 mm.
4.5.14 Giữ hệ
thống treo đối với mũ bảo vệ loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.15 Giữ
thân mũ đối với mũ bảo vệ Loại 2
Mũ bảo vệ Loại 2 phải được thử theo Điều
8.43 của NFPA 1971:2013.
4.5.16 Đặc
tính về điện
4.5.16.1 Đặc tính về điện đối với mũ
bảo vệ Loại 1
4.5.16.1.1 Thử tính dẫn điện của đầu
giả
Tổ hợp mũ bảo vệ phải được thử theo Điều
5.2 của EN 13087-8:2000.
Phép thử phải được thực hiện với tấm
che mặt hoặc kính bảo vệ gắn ở cả vị trí thu gọn và vị trí có tác dụng, đánh
giá các bề mặt tiếp xúc.
CHÚ THÍCH Thử nghiệm này mô phỏng gần
giống với trạng thái sử dụng, đó là dòng rò rỉ đến người sử dụng qua dây dẫn tiếp
xúc với mặt ngoài của tổ hợp mũ bảo vệ.
4.5.16.1.2 Phép thử tính cách điện của
mũ bảo vệ ướt (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử phải được thực hiện với tấm
che mặt hoặc kính bảo vệ gắn ở cả hai vị trí thu gọn và vị trí có tác dụng,
đánh giá các bề mặt tiếp xúc.
CHÚ THÍCH Phép thử này chỉ phụ thuộc
vào điện trở theo chiều dày vật liệu của tổ hợp mũ bảo vệ và các phụ kiện kèm
theo (độ dày). Tính cách điện hiệu quả khi không sử dụng thân mũ kim loại và
các lỗ hoặc ốc vít kim loại
xuyên qua tổ hợp mũ bảo vệ hoặc phụ kiện.
4.5.16.1.3 Thử tính cách điện bề mặt
(tùy chọn)
Tổ hợp mũ bảo vệ phải được thử theo Điều
5.4 của EN 13087-8:2000.
Phép thử phải được thực hiện với tấm
che mặt hoặc kính bảo vệ gắn ở cả hai vị trí thu gọn và vị trí có tác dụng.
CHÚ THÍCH Phép thử này cũng phụ thuộc
vào điện trở bề mặt của tổ hợp mũ bảo vệ và tính cách điện bề mặt hiệu quả khi
không sử dụng các vật liệu lộ ra ngoài có bè mặt dẫn điện (mạ kim loại). Phép
thử này nhằm để ngăn ngừa nguy hiểm cho người sử dụng nếu họ cố gắng chạm hoặc
tháo mũ bảo vệ có vỏ tiếp xúc với dây dẫn trực tiếp.
4.5.16.2 Đặc tính về điện đối với mũ
bảo vệ Loại 2
Tổ hợp mũ bảo vệ, với toàn bộ phụ kiện
kèm theo ở vị trí có tác dụng, phải được thử theo Điều 8.30 của NFPA 1971:2013,
Quy trình A và Quy trình B.
4.5.17 Khả
năng chống ăn mòn phụ kiện cứng đối với mũ bảo vệ Loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Ghi nhãn
5.1 Ghi nhãn
đối với mũ bảo vệ loại 1
Mũ bảo vệ phải được ghi nhãn vĩnh viễn,
bền, dễ thấy, rõ ràng và dễ đọc với các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tên hoặc dấu hiệu nhận biết nhà sản
xuất;
c) năm sản xuất;
d) loại mũ bảo vệ, ví dụ: Loại 1;
e) kiểu mũ bảo vệ (ký hiệu của nhà sản
xuất);
f) kích thước hoặc phạm vi kích thước
(tính bằng cm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Nhóm bảo vệ chống lại kim loại nóng
chảy (khi công bố phù hợp):
M cho các sản phẩm phù hợp với yêu cầu
của 4.4.3;
2) Nhóm bền khi nhấn sâu trong ngọn lửa
(khi công bố phù hợp):
F đối với các sản phẩm phù hợp với yêu
cầu của 4.4.6;
3) Nhóm có khả năng chống vật văng bắn
(khi công bố phù hợp):
B đối với các sản phẩm phù hợp với yêu
cầu của 4.4.9;
4) Nhóm có hiệu quả hệ thống giữ (khi
công bố phù hợp):
RE đối với các sản phẩm phù hợp với
các yêu cầu của 4.4.13;
5) Nhóm có độ bền hệ thống giữ (khi
công bố phù hợp):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Nhóm có đặc tính về điện (khi công
bố phù hợp):
i) E2 cho các sản phẩm phù hợp với các
yêu cầu của 4.4.17.1.2,
ii) E3 cho các sản phẩm phù hợp với
các yêu cầu của 4.4.17.1.3.
Nhãn phải dễ thấy với người sử dụng mà
không cần phải tháo mũ bảo vệ hoặc tháo phụ kiện.
5.2 Ghi nhãn
đối với mũ bảo vệ Loại 2
a) Các thông tin sau phải được in rõ
ràng trên từng nhãn sản phẩm với tất cả các chữ cái có chiều cao tối thiểu 1,5
mm (1/16 in.):
1) tên, dấu hiệu nhận biết hoặc ký hiệu
của nhà sản xuất;
2) địa chỉ của nhà sản xuất;
3) nước sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) tháng và năm sản xuất, không được
mã hóa;
6) tên mẫu, số hoặc thiết kế;
7) kích thước hoặc phạm vi kích thước;
8) (các) vật liệu kết cấu chính - Đối
với các vật liệu kết cấu chính của mũ bảo vệ, phải cung cấp tên của vật liệu
làm thân mũ;
9) cảnh báo việc làm sạch.
b) Lời cảnh báo sau phải được in rõ
ràng trên nhãn sản phẩm.
Tất cả các chữ cái và số trên nhãn của
sản phẩm phải có chiều cao tối thiểu là 2,5 mm (3/32 in.).
"MŨ BẢO VỆ CHO NGƯỜI CHỮA CHÁY TẠI
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ MŨ BẢO VỆ CỦA NFPA 1971, PHIÊN BẢN 2013.
KHÔNG ĐƯỢC LOẠI BỎ NHÃN NÀY."
Hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chỉ đối với mũ bảo vệ, nhà sản xuất
mũ bảo vệ phải đánh số bộ phận sản xuất, biểu tượng của tổ chức chứng nhận và
các từ "NFPA 1971, 2013 ED" được in vĩnh viễn trên mỗi phần quan trọng
có thể thay thế của kính bảo vệ hoặc tấm che mặt.