TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8110 : 2009
ISO 14377 : 2002
SỮA CÔ ĐẶC ĐÓNG HỘP – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THIẾC –
PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ DÙNG LÒ GRAPHIT
Canned
evaporated milk – Determination of tin content - Method using graphite furnace
atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 8110 : 2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 14377 : 2002;
TCVN 8110 : 2009 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canned
evaporated milk – Determination of tin content - Method using graphite furnace
atomic absorption spectrometry
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit để xác định hàm lượng thiếc trong sữa
cô đặc đóng hộp (đã tiệt trùng). Phương pháp này có thể áp dụng các mẫu chứa
hàm lượng thiếc lớn hơn 5 mg/kg.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối lượng của chất xác định
được bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng thiếc được biểu
thị bằng miligam trên kilogam.
4. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được pha loãng 100 lần
bằng nước, sau đó pha loãng tiếp với dung dịch axit ascorbic 15 % (chất bổ
chính nền) (với tỷ lệ 1 : 1). Đo độ hấp thụ nguyên tử ở bước sóng 286,3 nm bằng
máy đo phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện (lò graphit, nguyên tử hóa từ thành
ống). Sử dụng đường chuẩn thu được khi đo các dung dịch chuẩn được chuẩn bị từ
sữa (đã cô đặc) chứa hàm lượng thiếc rất thấp [sữa (cô đặc) đóng chai] được pha
loãng 100 lần, được pha loãng tiếp theo tỉ lệ 1 : 1 với dung dịch axit ascorbic
15 % để xác định hàm lượng thiếc. Cách khác, có thể dùng nguyên tử hóa platform
với chất bổ chính nền là NH4H2PO4/Mg(NO3)2.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích, chứa một lượng thiếc ở dạng vết.
5.1. Nước, phù hợp
với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696).
5.2. Axit clohydric, đậm
đặc, r20(HCl) = 1,15
g/ml (Merck “Suprapur”[1])
hoặc loại tương đương).
5.3. Dung dịch chuẩn thiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng chế phẩm có bán sẵn (Baker No.
69431) hoặc loại tương đương).
5.3.2. Dung dịch làm việc chuẩn
thiếc, có hàm lượng thiếc (Sn) 100 mg/l.
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch gốc
thiếc (5.3.1) cho vào bình định mức dung tích 100 ml (6.3). Thêm 30 ml axit
clohydric (5.2). Thêm nước (5.1) đến vạch và trộn.
5.3.3. Dung dịch làm việc chuẩn
thiếc trong sữa (cô đặc) đã pha loãng
Dùng sữa cô đặc đóng chai gần giống
với mẫu sữa đóng hộp để phân tích hàm lượng chất béo và hàm lượng chất khô.
Đồng hóa mẫu sữa (đã cô đặc) đóng chai trước khi sử dụng.
Dùng pipet lấy sữa cô đặc đóng chai
cho vào năm bình định mức dung tích 100 ml (6.3) mỗi bình 1 ml. Thêm khoảng 80
ml nước (5.1). Sau đó dùng pipet lấy lần lượt 0 ml,
100 ml, 200 ml, 500 ml và 1 000 ml dung dịch làm việc chuẩn thiếc (5.3.2) vào
năm bình định mức tương ứng. Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn bằng cách
xoay nhẹ bình.
Chuẩn bị các dung dịch làm việc
chuẩn thiếc trong sữa (cô đặc) đã pha loãng trong ngày sử dụng.
Nếu không có sẵn sữa cô đặc đóng
chai, lấy một lượng sữa thông thường sao cho nồng độ chất khô sữa trong các
dung dịch làm việc chuẩn thiếc và các dung dịch thử gần như nhau.
CHÚ THÍCH 1 Giả sử lượng sữa cô đặc
trong mỗi một bình trong số năm bình định mức một vạch là 1,00 g thì lượng
thiếc trong các dung dịch làm việc chuẩn tương ứng với hàm lượng thiếc trong
sản phẩm ban đầu chưa pha loãng lần lượt là 0 mg/kg, 10 mg/kg, 20 mg/kg, 50
mg/kg và 100 mg/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Dung dịch chất bổ chính nền
I, có hàm lượng axit ascorbic (C6H8O6) 150
g/l.
Hòa tan 15 g axit ascorbic (Merck
No. 1271) hoặc loại tương đương) bằng nước (5.1) đựng trong bình
định mức (6.3). Thêm nước đến vạch và trộn.
5.5. Dung dịch chất bổ chính nền
II, có hàm lượng amoni dihydrophosphat (NH4H2PO4)
là 0,2 mg và hàm lượng magiê nitrat [Mg(NO3)2] là 0,01
mg/10 ml dung dịch.
CHÚ THÍCH Dung dịch này thay thế
cho dung dịch chất bổ chính nền I trong trường hợp nguyên tử hóa platfrom.
Hòa tan 2,0 g NH4H2PO4
(Aldrich No. 20400-5 1) hoặc loại tương đương) và 0,173 g Mg(NO3)2.
6H2O (Merck No. 5855 1) hoặc loại tương đương) trong bình
định mức dung tích 100 ml (6.3). Thêm nước (5.1) đến vạch và trộn.
6. Thiết bị,
dụng cụ
Ngâm dụng cụ thủy tinh sạch trong
dung dịch axit nitric (HNO3) 10 % (khối lượng). Trước khi sử dụng,
tráng dụng cụ thủy tinh ba lần bằng nước cất hai lần và để khô. Bảo quản dụng
cụ thủy tinh trong môi trường không bụi.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Cân, có thể cân chính
xác đến 1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Bình định mức một vạch, dung
tích 100 ml.
6.4. Pipet tự động, có thể
điều chỉnh các thể tích từ 50 ml đến
200 ml và từ 200 ml đến 1 000 ml,
có đầu tip bằng chất dẻo.
6.5. Máy đo phổ hấp thụ nguyên
tử, được trang bị:
- bộ phận nguyên tử hóa bằng nhiệt
điện (lò graphit).
- bộ lấy mẫu tự động có các cốc
đựng mẫu (dung tích khoảng 2 ml).
- đèn catot rộng đối với thiếc hoặc
đèn phóng điện không điện cực.
- hệ thống hiệu chỉnh nền,
- các ống graphit tráng pyrolytic,
- khí argon,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- máy ghi hoặc máy in.
Việc sử dụng các ống graphit tráng
pyrolytic sẽ làm cho tín hiệu hơi cao hơn so với khi sử dụng các ống graphit
không tráng pyrolytic. Thay vì nguyên tử hóa từ thành ống, có thể thực hiện
nguyên tử hóa plaform. Trong trường hợp này, không thể sử dụng axit ascorbic làm
chất bổ chính nền vì tạo nên dư lượng cacbon trên platform. Thay vào đó, sử
dụng 10 ml dung dịch NH4H2PO4
và Mg(NO3)2 (5.5) làm chất bổ chính nền. Nếu chọn kỹ
thuật platform, các dung dịch thử và dung dịch chuẩn không cần pha loãng 1:1
với dung dịch axit ascorbic 15 % (xem 9.3). Do đó, các dung dịch làm việc chuẩn
thiếc trong 5.3.3 chứa khoảng 0,5 g sữa cô đặc trên 100 ml, tức là chỉ cần lấy
bằng pipet 0,5 ml sữa cô đặc thay vì lấy 1 ml. Ngoài ra, để chuẩn bị các dung
dịch làm việc chuẩn thiếc trong sữa cô đặc đã pha loãng theo như 5.3.3 thì cần
thêm các lượng 0 ml, 50 ml, 100 ml,
250 ml và 500 ml dung dịch làm việc chuẩn thiếc (5.3.2) vào năm bình định mức
dung tích 100 ml (6.3).
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc không bị biến đổi chất lượng
trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
Mẫu thử được bảo quản sao cho tránh
hư hỏng hoặc biến đổi thành phần. Tránh sự ô nhiễm thiếc.
8. Chuẩn bị mẫu
thử
8.1. Lắc kỹ hộp chứa mẫu
bằng cách đảo chiều hộp chứa liên tục. Mở hộp ra và rót mẫu vào hộp khác (làm
bằng thủy tinh hoặc chất dẻo và có nắp đậy kín) đã được làm sạch trước khi
dùng. Cẩn thận lấy hết tất cả phần chất béo hoặc các thành phần khác bám dính
trên thành hộp đựng mẫu ban đầu vào mẫu thử. Trộn kỹ bằng cách dùng thìa hoặc
dao trộn để khấy và đậy nắp hộp.
8.2. Làm nóng hộp chứa mẫu
đậy nắp kín trong nồi cách thủy (6.2) ở nhiệt độ từ 40 0C đến 60 0C.
Cứ 15 min lại lấy hộp chứa mẫu ra và lắc hộp. Sau 2 h, lấy hộp chứa mẫu ra khỏi
nồi cách thủy và để nguội đến nhiệt độ môi trường. Mở nắp hộp và dùng thìa hoặc
dao trộn để khuấy mẫu. Không dùng thìa hoặc dao trộn có chứa thiếc để trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Nếu chất béo được phân
tách, các kết quả đúng có thể như mong đợi.
9. Cách tiến
hành
9.1. Phần mẫu
thử
Cân 1,0 g ± 0,1 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, vào bình định mức dung tích
100 ml (6.3). Pha loãng đến vạch bằng nước (5.1) và xoay nhẹ bình để trộn mẫu.
Nếu sử dụng nguyên tử hóa platform,
cân 0,5 g ± 0,05 g mẫu thử, chính xác
đến 1 mg, vào bình định mức dung tích 100 ml (6.3). Thêm nước và đồng hóa như
trên.
9.2. Khởi
động và cài đặt thiết bị đo
Bật nguồn máy đo phổ hấp thụ nguyên
tử ít nhất 30 min trước khi bắt đầu đo. Điều chỉnh các thông số của thiết bị
theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Theo hướng dẫn, cài đặt máy đo phổ hấp thụ
nguyên tử Perkin Elmer Zeeman/3030 [2]),
được trang bị bộ phận nguyên tử hóa lò graphit HGA-600, đèn phóng điện không
điện cực đối với thiếc và bộ phận lấy mẫu tự động AS-60 như sau:
công suất đèn: 8 W
bước sóng: 286,3 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khí bao: argon
Thể tích bơm là 20 ml. Đo tất cả các dung dịch chuẩn và dung
dịch thử ba lần. Trong quá trình nguyên tử hóa (bước 4 trong Bảng 1), đo diện
tích pic của tín hiệu hấp thụ (được hiệu chỉnh theo độ hấp thụ nền).
CHÚ THÍCH 1 Dòng khí giảm xuống 50
ml/min ở bước 4 là giao điểm giữa độ nhạy và dải tuyến tính.
CHÚ THÍCH 2 Chương trình của bộ
nguyên tử hóa lò graphit có thể cần hiệu chỉnh nếu sử dụng kiểu thiết bị khác.
Nếu sử dụng nguyên tử hóa platform
thì sử dụng cùng một chương trình như trong Bảng 1, trừ khi sau mỗi lần bơm
dung dịch thử hoặc dung dịch chuẩn thì thêm 10 ml
dung dịch bổ chính nền II (5.5) (xem 6.5).
Bảng
1 – Chương trình của bộ nguyên tử hóa lò graphit
Thứ
tự bước
Nhiệt
độ lò 0C
Thời
gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu
lượng dòng khí nội
ml/min
Đọc
kết quả
Phóng
Giữ
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
120
800
2
200
2
650
20
20
15
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
15
3
5
300
300
300
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
+
-
9.3. Chuẩn bị
các dung dịch hiệu chuẩn và dung dịch thử
Dùng pipet lấy 0,75 ml dung dịch
chất bổ chính nền (5.4) cho vào cốc lấy mẫu tự động. Dùng pipet với cùng đầu
tip bằng chất dẻo để thêm 0,75 ml dung dịch làm việc chuẩn thiếc (5.3.3) chứa 0
ml kẽm chuẩn.
Trộn bằng cách dùng pipet với cùng
đầu tip bằng chất dẻo để lấy 0,75 ml dung dịch ra khỏi chén rồi bơm trở lại.
Lặp lại việc này hai lần. Đây là dung dịch zero của các dung dịch hiệu chuẩn.
Chuẩn bị tương tự như trên các dung
dịch hiệu chuẩn từ các dung dịch làm việc chuẩn thiếc còn lại (5.3.3) trong sữa
cô đặc đã pha loãng và dung dịch thử từ phần mẫu thử (9.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thực hiện nguyên tử hóa platform
thì không cần thêm dung dịch axit ascorbic. Lấy 1,5 ml của mỗi dung dịch chuẩn
và mỗi dung dịch thử cho vào các cốc lấy mẫu tự động. Cho vào một cốc dung dịch
bổ chính nền II (5.5).
Nếu máy đo phổ hấp thụ nguyên tử
được trang bị bộ lấy mẫu tự động có bộ phận bổ sung tự động dung dịch bổ chính
nền và thêm các chuẩn, thì dùng các bộ phận này để pha loãng dung dịch thử theo
tỷ lệ 1 : 1 với dung dịch axit ascorbic trong ống graphit cũng như để hiệu
chuẩn bằng phương pháp thêm chuẩn. (Thay vì chuẩn bị đường chuẩn bằng phương
pháp đo các dung dịch chuẩn trong sữa cô đặc không chứa thiếc pha loãng). Trong
trường hợp dùng phương pháp thêm chuẩn, nên kiểm tra lại dải tuyến tính của
đường chuẩn.
9.4. Quy
trình đo
9.4.1. Đặt các cốc chứa các
dung dịch đã chuẩn bị (9.3) vào bộ phận lấy mẫu tự động sao cho dung dịch zero
được đo đầu tiên, sau đó là bồn dung dịch hiệu chuẩn và cuối cùng là dung dịch
thử. Đo mỗi dung dịch ba lần và ghi lại diện tích oic của tín hiệu hấp thụ, có
hiệu chỉnh độ hấp thụ nền. Sau đó đo bốn dung dịch hiệu chuẩn thêm một lần.
Đường chuẩn tuyến tính đối với hàm
lượng thiếc đến 100 mg/kg trong mẫu ban đầu chưa pha loãng. Các mẫu cho tín
hiệu độ hấp thụ cao hơn 10 % tín hiệu độ hấp thụ của chuẩn cao nhất phải được
pha loãng hai lần và đo lại. Phải chắc chắn rằng dung dịch thử đã pha loãng
chứa 75 g/l axit ascorbic. Trong trường hợp này cũng cần hiệu chỉnh lượng sữa
cô đặc trong dung dịch thử pha loãng bằng cách thêm một thể tích thích hợp của
sữa cô đặc đóng chai đã được dùng để chuẩn bị các dung dịch chuẩn.
Sự có mặt của axit ascorbic trong
các dung dịch tạo nên dư lượng cacbon trên ống graphit. Sau một dãy 50 đến 100
lần nung, cần làm sạch thật kỹ bên trong ống bằng một thìa nhỏ.
9.4.2. Các mẫu chứa ≤ 20 mg
thiếc/kg cho các tín hiệu độ hấp thụ thấp, do đó độ chụm của các kết quả không
tốt. Để thu được các kết quả chính xác hơn đối với các mẫu trên, thì dùng quy
trình có khác một chút, tóm tắt như sau:
Cân 2 g ± 0,2 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, thay vì 1 g như trong 9.1.
Nếu sử dụng nguyên tử hóa platform thì cân 1 g ±
0,1 g thay vì cân 0,5 g. Thực hiện ngắt khí (không còn dòng khí bên trong ) trong
quá trình nguyên tử hóa. Dựng đường chuẩn riêng đối với các mẫu có hàm lượng
thiếc thấp bằng cách sử dụng các dung dịch không pha loãng của sữa cô đặc đóng
chai đã bổ sung thiếc tương ứng với 0 mg/kg, 5 mg/kg, 10 mg/kg và 20 mg/kg
trong mẫu sữa chưa pha loãng.
9.5. Dựng
đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Diện tích pic của dung
dịch hiệu chuẩn zero sẽ là vạch zero ảo.
Tính các giá trị trung bình của các
diện tích pic, được hiệu chỉnh giá trị dung dịch hiệu chuẩn zero, đo được đối
với các dung dịch hiệu chuẩn trước và sau dung dịch thử.
Dựng đồ thị từ các giá trị trung
bình tương ứng với hàm lượng thiếc trong mẫu chưa pha loãng (10 mg/kg, 20
mg/kg, 50 mg/kg và 100 mg/kg), hoặc tính đường hồi quy bằng phương pháp phân
tích đường bình phương nhỏ nhất.
10. Tính toán
và biểu thị kết quả
10.1. Tính toán
Chuyển đổi giá trị diện tích pic
trung bình của dung dịch thử về phần mẫu thử 1,000 g (đối với nguyên tử hóa
platform) 0,500 g) theo công thức sau:

trong đó
Ac là diện tích
pic trung bình đã chuyển đổi của dung dịch thử, biểu thị bằng độ hấp thụ x
giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Abl là diện tích
pic trung bình của ba lần đo dung dịch hiệu chuẩn zero, biểu thị bằng độ hấp
thụ x giây;
m là khối lượng của phần mẫu
thử (9.1), tính bằng gam. Nhân m với 2 khi sử dụng quy trình nguyên tử
hóa platform.
Tính hàm lượng thiếc của mẫu thử,
số miligam trên kilogam, bằng cách đọc trực tiếp từ đường chuẩn sử dụng Ac,
hoặc tính trực tiếp từ phương trình hồi quy tuyến tính.
10.2. Biểu thị kết quả
Làm tròn kết quả đến chữ số thập
phân thứ nhất.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Các giá trị về giới hạn độ lặp lại
và độ tái lập thu được từ các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm tiến
hành theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2). Chi tiết về độ
chụm và độ chính xác của phương pháp sử dụng trong phép thử liên phòng thử
nghiệm được nêu trong [5]. Các giá trị nhận được từ phép thử liên phòng thử
nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và chất nền khác với
các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
CHÚ THÍCH IDF 135 đưa ra hướng dẫn
cụ thể đối với các phép thử liên phòng thử nghiệm về các phương pháp phân tích
các sản phẩm sữa. Hướng dẫn này được dựa trên TCVN 6910 (ISO 5725).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng
một loại vật liệu thử, trong cùng phòng thử nghiệm, do cùng một người thao tác
và sử dụng cùng một thiết bị trong cùng một khoảng thời gian ngắn như nhau,
không quá 5% trường hợp lớn hơn 7% trung bình của hai kết quả.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng một loại
vật liệu thử, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thao tác
khác nhau thực hiện và sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5% các trường
hợp lớn hơn 19 % trung bình của hai kết quả.
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết về việc
nhận biết đầy đủ mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này hoặc được cho là tùy chọn, cùng với các chi tiết bất
thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết quả cuối cùng thu được, nếu
đáp ứng được các yêu cầu về độ lặp lại.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và
sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn
[4] IDF 135, Milk and milk
products – Precision characteristics of analytical methods – Outline of
collaborative study procedure
[5] International Dairy Federation.
Bull. Int. Dairy Fed., 306, 1995, pp. 20-22
[6]
ELLEN G. De Ware(n)-Chemicus, 8, 1978, pp. 220-226
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66