TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN
303:2006
CÔNG
TÁC HOÀN THIỆN TRONG XÂY DỰNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Finish works in construction- Execution and acceptance
LỜI
NÓI ĐẦU
TCXDVN
303 : 2006 “Công tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công và nghiệm thu
Phần
II: công tác trát trong xây dựng
Phần
III: Công tác ốp trong xây dựng”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu
chuẩn này thay thế cho phần 2 và phần 3 của tiêu chuẩn TCVN 5674:1992
CÔNG TÁC HOÀN THIỆN TRONG XÂY DỰNG - THI CÔNG
VÀ NGHIỆM THU
PHẦN
II. CÔNG TÁC TRÁT TRONG XÂY DỰNG
Finish works in construction-
Execution and acceptance
Part 2 . Plastering work
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu kỹ thuật chính và hướng dẫn trình tự để thi công, kiểm tra và
nghiệm thu chất lượng của công tác trát trong các công trình xây dựng dân dụng
và công nghiệp
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
2.1 TCVN 4314: 2003 Vữa
xây dựng- Yêu cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3 TCVN 4453: 1995 Kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối- Quy phạm thi công và nghiệm thu.
2.4 TCVN 4452: 1987 Kết
cấu bê tông cốt thép lắp ghép- Quy phạm thi công và nghiệm thu.
2.5 TCVN 4085:1985
“Kết cấu gạch đá-Quy phạm thi công và nghiệm thu”
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1 Vật liệu chế tạo
vữa trát: Chất kết dính (xi măng, vôi…), cát, đá hạt lựu, bột đá, bột màu, các
chất tạo mầu, phụ gia (chất chống thấm, chất chống ăn mòn...) dùng để chế tạo
vữa trát.
3.2 Nền trát: Bề mặt của kết cấu sẽ
được trát.
3.3 Mặt trát: Bề mặt
lớp trát.
4.
Công tác trát
4.1 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Bề mặt nền trát
cần được cọ rửa bụi bẩn, làm sạch rêu mốc, tẩy sạch dầu mỡ bám dính và làm
sạch.
4.1.3 Trước khi trát,
cần chèn kín các lỗ hở lớn, sử lý cho phẳng bề mặt nền trát.
4.1.4 Vữa dùng để
trát phải lựa chọn phù hợp với mục đích sử dụng của công trình, thích hợp với
nền trát và lớp hoàn thiện, trang trí tiếp theo.
4.1.5 Vữa trát phải
đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4314:2003 và tiêu
chuẩn TCVN 3121:2003
4.1.6 Trong trường
hợp lớp vữa trát có chức năng làm tăng khả năng chịu lửa hoặc cách âm, cách
nhiệt, vật liệu sử dụng và quy trình chế tạo vữa trát cần được tuân thủ nghiêm
ngặt theo đúng yêu cầu của thiết kế và nhà cung cấp.
4.1.7 Khi tiến hành
trát nhiều lớp trên bề mặt kết cấu, cần lựa chọn vật liệu trát sao cho giữa nền
trát, lớp trát lót và lớp trát hoàn thiện có sự gắn kết và tương thích về độ
dãn nở, co ngót.
4.1.8 Khi trát tường,
trát trần với diện tích lớn, nên phân thành những khu vực nhỏ hơn có khe co dãn
hoặc phải có những giải pháp kỹ thuật để tránh cho lớp trát không bị nứt do
hiện tượng co ngót.
4.1.9 Nếu bên trong
lớp trát có các hệ thống đường ống kim loại, vật chôn sẵn, vật liệu chế tạo vữa
trát phải được lựa chọn thích hợp hoặc phải có biện pháp phòng tránh sao cho
không sẩy ra hiện tượng ăn mòn, phá hoại.
4.1.10 Nếu bề mặt nền trát không đủ độ nhám cho
lớp vữa trát bám dính trên bề mặt, trước khi trát phải sử lý tạo nhám bằng cách
phun cát, vẩy hoặc phun hồ xi măng cát, đục nhám… và các biện pháp tạo khả năng
bám dính khác. Phải
trát thử một vài chỗ để xác định độ dính kết cần thiết trước khi tiến hành trát
đại trà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.12 Cát dùng để chế tạo vữa trát phải được
sàng qua các loại sàng thích hợp để đạt được kích thước hạt cốt liệu lớn nhất
(Dmax) ≤ 2,5 mm khi trát nhám mặt hoặc trát các lớp lót và (Dmax) ≤ 1,25 mm khi
trát các lớp hoàn thiện bề mặt.
4.2 Thi công trát
4.2.1 Nếu bề mặt nền
trát khô, cần phun nước làm ẩm trước khi trát.
4.2.2 Trường hợp có yêu cầu về độ phẳng, các
chi tiết, đường cong… với độ chính xác và chất lượng cao, trước khi trát phải gắn
lên bề mặt kết cấu các điểm mốc định vị hay trát làm mốc chuẩn tại một số vị
trí.
4.2.3 Chiều dầy lớp vữa trát phụ thuộc vào yêu cầu
thẩm mỹ, độ phẳng của nền trát, loại kết cấu, loại vữa sử dụng và phương pháp
thi công trát.
4.2.4 Chiều dầy lớp trát trần nên trát dầy từ
10mm đến 12 mm, nếu trát dầy hơn phải có biện pháp chống lở bằng cách trát trên
lưới thép hoặc trát thành nhiều lớp mỏng.
4.2.5 Đối với trát tường, chiều dầy khi trát
phẳng thông thường không nên vượt quá 12 mm, khi trát với yêu cầu chất lượng
cao không quá 15mm và khi trát với yêu cầu chất lượng trát đặc biệt cao không
quá 20mm.
4.2.6 Chiều dầy mỗi lớp trát không được vượt
quá 8mm. Khi trát dầy hơn 8 mm, phải trát thành hai hoặc nhiều lớp. Trong
trường hợp sử dụng vữa vôi hoặc vữa tam hợp, chiều dầy mỗi lớp trát bắt buộc
phải nằm trong khoảng từ 5mm đến 8mm.
Khi trát nhiều lớp,
nên kẻ mặt trát thành các ô quả trám để tăng độ bám dính cho các lớp trát tiếp
theo. Ô trám có cạnh khoảng 60 mm, vạch sâu từ 2-3 mm. Khi lớp trát trước se
mặt mới trát tiếp lớp sau. Nếu mặt lớp trát trước đã quá khô thì phải phun nước
ẩm trước khi trát tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.8 Trong điều kiện thời tiết nắng nóng
hoặc khô hanh, sau khi trát 24h nên tiến hành phun ẩm để bảo dưỡng và phòng
tránh hiện tượng rạn nứt trên mặt trát.
4.2.9 Khi trát các lớp trát đặc biệt trên bề
mặt kết cấu như trát sần, trát lộ sỏi, trát mài, trát rửa, trát băm chiều dầy
lớp trát lót tạo phẳng mặt không được vượt quá 12 mm, chiều dầy của lớp trát
hoàn thiện bề mặt không được nhỏ hơn 5mm. Ngoài ra cần tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
chính sau :
4.2.9.1 Trát sần (trát gai): Khi tạo mặt trát
nhám có thể dùng bơm phun hoặc thiết bị chuyên dùng để phun vữa bám vào bề mặt
trát hoặc dùng chổi vẩy nhiều lần, khi lớp đầu se khô mới vẩy tiếp lớp sau. Vữa
vẩy phải bám và phủ đều trên mặt trát .
4.2.9.2 Trát lộ sỏi: Mặt trát lộ sỏi được
trát bằng vữa xi măng cát có lẫn sỏi hay đá có cỡ hạt khoảng từ 5mm đến 10 mm.
Chiều dầy trát không vượt quá 20mm, khi trát phải xoa và vỗ nhiều lần để mặt
trát được chắc đặc. Khi vữa đóng rắn sau lúc trát khoảng từ 4-5 giờ (phụ thuộc vào thời tiết và độ
ẩm không khí) thì tiến hành đánh sạch lớp vữa ngoài để lộ sỏi, đá.
4.2.9.3 Trát mài: Trước hết phải làm lớp trát
lót tạo phẳng mặt trát bằng vữa xi măng cát vàng mác ≥M75. Chiều dầy lớp lót từ
10mm đến 15 mm. Vạch ô trám bằng mũi bay lên lớp lót này và chờ cho khô. Tiếp
theo tiến hành trát lớp trát hoàn thiện trên lớp trát lót. Thành phần vật liệu
của lớp trát hoàn thiện gồm hỗn hợp xi măng trắng, bột đá mịn, bột mầu và đá
hạt có kích cỡ từ 5 mm đến 8 mm.
Quy trình thao tác
trát mài được tiến hành như sau:
Bước 1 - Thi công trát : Trộn bột đá với xi
măng trắng rồi trộn tiếp với bột mầu. Khi đã lựa chọn xong màu của bột hỗn hợp
này cho đá hạt vào trộn đều theo quy định của thiết kế. Nếu không có chỉ định
cụ thể có thể trộn với tỷ lệ 1:1: 2 (xi măng: bột đá: đá). Cho nước vào và trộn
đến khi thu được vữa dẻo. Trát vữa lên bề mặt lớp trát lót sau đó dùng bàn xoa
xát mạnh lên mặt trát và làm cho phẳng mặt. Tiếp tục vỗ nhẹ lên lớp vữa trát
cho lớp trát được chắc đặc.
Bước 2 - Mài bề mặt trát: sau khi lớp trát
đã đóng rắn ít nhất 24 giờ, có thể mài bề mặt trát bằng phương pháp mài thủ
công hoặc mài bằng máy sau 72 giờ. Đầu tiên dùng đá mài thô để mài cho lộ đá và
phẳng mặt, sau đó dùng các loại đá mài khác để mài mịn bề mặt . Khi mài phải đổ
nhẹ nước cho trôi lớp bột đá xi măng. Trong quá trình mài, bề mặt trát có thể
bị sứt, lõm do bong hạt đá. Để sửa chữa, lấy hỗn hợp xi măng, bột đá và bột mầu
xoa lên mặt vừa mài cho hết lõm. Chờ 3 đến 4 ngày sau mài lại bằng đá mịn.
4.2.9.4 Trát rửa: Các công việc chuẩn bị và
thi công mặt trát cũng tiến hành như trát mài bao gồm trát lớp lót, chế tạo vữa
trát và thi công trát. Khi vữa trát đã đóng rắn sau khoảng 2-3h giờ thì tiến
hành rửa bằng nước sạch. Đổ nhẹ nước lên bề mặt trát và dùng chổi mịn để cọ đến
khi lộ đều đá và không có vết bẩn. Sau khi rửa, mặt trát phải được bảo quản cẩn
thận, tránh bị va đập và làm bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.10 Độ sai lệch cho phép của bề mặt trát
không được vượt quá các quy định ghi trong bảng 1
5- Kiểm tra và nghiệm
thu
5.1 Kiểm tra
5.1.1 Công tác kiểm tra chất lượng trát tiến
hành theo trình tự thi công và bao gồm các chỉ tiêu chính như sau:
- Độ phẳng mặt trát
- Độ đặc chắc và bám
dính của lớp trát với nền trát.
- Các yêu cầu đặc
biệt khác của thiết kế
5.1.2 Mặt trát phải
thoả mãn các yêu cầu:
- Lớp vữa trát phải dính
chắc với kết cấu, không bị bong bộp. Kiểm tra độ bám dính thực hiện bằng cách
gõ nhẹ lên mặt trát. Tất cả những chỗ bộp phải phá ra trát lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bề mặt vữa trát
không được có vết rạn chân chim, không có vết vữa chẩy, vết hằn của dụng cụ
trát, vết lồi lõm, không có các khuyết tật ở góc cạnh, gờ chân tường, gờ chân
cửa, chỗ tiếp giáp với các vị trí đặt thiết bị, điện vệ sinh thoát nước,...
- Các đường gờ cạnh
của tường phải thẳng, sắc nét. Các đường vuông góc phải kiểm tra bằng thước
vuông. Các cạnh cửa sổ, cửa đi phải song song nhau. Mặt trên của bệ cửa có độ
dốc theo thiết kế, Lớp vữa trát phải chèn sâu vào dưới nẹp khuôn cửa ít nhất là
10 mm.
- Dung sai của mặt
trát không vượt quá các quy định trong bảng 1
Bảng 1- Dung sai cho
phép của bề mặt trát
Tên các mặt trát
hay các chi tiết
Trị số sai lệch mặt
trát (mm)
Trát bình thường
Trát chất lượng cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không bằng phẳng
kiểm tra bằng thước dài 2m
Số chỗ lồi lõm
không quá 3, độ sâu vết lõm <5
Số chỗ lồi lõm
không quá 2, độ sâu vết lõm <3
Số chỗ lồi lõm
không quá 2, độ sâu vết lõm <2
Độ sai lệch theo
phương thẳng đứng của mặt tường và trần nhà
<15 suốt chiều
dài hay chiều rộng phòng
<2 trên 1m dài
chiều cao và chiều rộng và 10 mm trên toàn chiều cao và chiều rộng phòng
<2 chiều cao hay
chiều dài và <5 mm trên suốt chiều cao hay chiều dài phòng
Đường nghiêng của
đường gờ mép cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<2 trên 1m chiều
cao và 5 mm trên toàn chiều cao kết cấu
<1 trên 1m chiều
cao và 3mm trên toàn bộ chiều cao kết cấu.
Độ sai lệch bán
kính của các phòng lượn cong
10
7
5
5.2 Nghiệm thu
5.2.1 Nghiệm thu công
tác trát được tiến hành tại hiện trường. Hồ sơ nghiệm thu gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biên bản nghiệm thu
vật liệu trát trước khi sử dụng vào công trình
- Hồ sơ thiết kế, các
chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất, cung cấp vật liệu.
- Các biên bản nghiệm
thu công việc hoàn thành.
- Nhật ký công trình.
PHẦN
III. CÔNG TÁC ỐP TRONG XÂY DỰNG
Part 3. Wall tilling work
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chính và
hướng dẫn trình tự để thi công, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng của công tác
ốp trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 TCVN 3121: 2003 Vữa
xây dựng- Phương pháp thử
2.3 TCXDVN 336:2005 Vữa dán gạch ốp
lát- yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
2.4 TCVN 4453: 1995 Kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép toàn khối- Quy phạm thi công và nghiệm thu.
2.5 TCVN 4452: 1987 Kết cấu bê tông
cốt thép lắp ghép- Quy phạm thi công và nghiệm thu.
2.6 TCVN 4085:1985
“Kết cấu gạch đá-Quy phạm thi công và nghiệm thu”
2.7 TCVN 6414: 1998 Gạch
gốm ốp lát- Yêu cầu kỹ thuật.
2.8 TCVN 6884: 2001
Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp-Yêu cầu kỹ thuật.
2.9 TCVN 4732:1989 Đá
ốp lát xây dựng.
2.10 TCVN 6883: 2001 Gạch
granít- yêu cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Vật liệu ốp : Gạch men kính, gạch
ceramic, gạch kính, gạch đất nung, gạch granit nhân tạo, đá ốp tự nhiên, đá
nhân tạo, gỗ, các tấm nhựa, kim loại… dùng để ốp.
3.2 Hồ ốp : Các loại
keo , vữa dùng để gắn vật liệu ốp vào kết cấu công trình.
3.3 Nền ốp: Bề mặt
kết cấu công trình sẽ tiến hành ốp.
3.4 Mặt ốp: Bề mặt
lớp ốp.
4. Công tác ốp
4.1 Yêu cầu kỹ thuật
5.1.1 Công tác ốp bảo
vệ hoặc ốp trang trí công trình nên tiến hành sau khi đã hoàn thành các
công tác xây lắp kết cấu.
5.1.2 Công tác ốp
trên kết cấu lắp ghép có thể tiến hành trước hoặc sau khi lắp dựng kết cấu và
phụ thuộc vào đặc
điểm của các loại vật liệu ốp, quy trình công nghệ chế tạo kết cấu và trình tự
công việc được quy định trong thiết kế thi công công trình.
5.1.3 Vật liệu ốp là
các loại gạch đá ốp lát phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định trong các
tiêu chuẩn TCVN 6414: 1998, TCVN 6884: 2001, TCVN 4732:1989, TCVN 6883: 2001. Tuỳ
theo kích thước, trọng lượng và chủng loại của vật liệu ốp, tính chất, độ phẳng
của nền ốp, vị trí ốp và đặc điểm công trình mà lựa chọn phương pháp ốp cho phù
hợp… Các phương pháp ốp thông dụng gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ốp bằng keo gắn
- ốp bằng giá đỡ, móc treo, bu lông, đinh
vít...
5.1.4 Trước khi tiến
hành ốp, cần hoàn thành việc lắp đặt các mạng kỹ thuật ngầm, các chi tiết có
chỉ định đặt trong tường cho hệ thống cấp thoát nước, điện, điện thoại, truyền
hình, cấp ga, khí, điều hoà không khí, cáp máy tính… …và các công việc khác có
liên quan để phòng tránh mọi va chạm, chấn động có thể gây nên hư hỏng hoặc ảnh
hưởng đến chất lượng lớp ốp.
5.1.5 Bề mặt kết cấu
được ốp trang trí hay ốp bảo vệ theo phương thẳng đứng không được nghiêng lệch
vượt quá giá trị cho phép quy định trong các tiêu chuẩn TCVN 4085:1985, TCVN
4453: 1995, TCVN 4452-87.
5.1.6 Trước khi ốp
mặt trong công trình, phải hoàn thành công tác lợp mái và chống thấm các kết
cấu bao che phía trên diện tích ốp, công tác lắp các khuôn cửa sổ, cửa ra vào
cũng như các công việc có liên quan khác.
5.1.7 Cần phải kiểm
tra độ phẳng của nền ốp trước khi thi công ốp phẳng. Nếu nền ốp có độ lồi lõm
lớn hơn 15 mm cần phải trát phẳng bằng vữa xi măng cát. Độ lồi lõm của nền ốp
khi ốp bằng keo phải ≤ ± 3mm khi kiểm tra bằng thuớc dài 2m.
5.1.8 Chỉ tiến hành
ốp trên nền ốp có lớp vữa trát lót tạo phẳng khi cường độ của lớp vữa trát lót đã
đạt tối thiểu bằng 75% của mác vữa thiết kế. Lớp vữa trát lót phải bảo đảm khả
năng bám dính tốt với nền trát. Khi ốp bằng vữa xi măng cát, chỉ nên ốp cho các
loại gạch ốp có trọng lượng ≤20kg/m2
5.1.9 Trước khi ốp
vào mặt ngoài của các vị trí có đường ống kỹ thuật chạy qua như ống thông hơi,
thông gió, thông khói, kênh máng cho thiết bị làm lạnh và những nơi nhiệt độ
thay đổi thường xuyên, cần phải bọc quanh kết cấu ốp một lớp lưới thép có đường
kính 1 mm trước khi trát lót . Đoạn lưới bọc phải phủ quá ra ngoài phạm vi các
đường ống kỹ thuật ít nhất 20 cm.
5.1.10 Nếu không có
chỉ dẫn cụ thể của thiết kế, trước khi ốp cần tính toán và xác định hợp lý vị
trí của các viên ốp sao cho số lượng bị cắt là nhỏ nhất và được bố trí ở các vị
trí dễ che khuất. Nếu vật liệu ốp có hoa văn cần lựa chọn vị trí của viên ốp
sao cho phù hợp với hoa văn và mầu sắc trang trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.12 Khi ốp những
tấm đá thiên nhiên hay nhân tạo có kích thước lớn và có trọng lượng trên 5 kg,
nên dùng các móc kim loại hay hệ thống giá treo có đinh vít, bu lông điều chỉnh
để gắn chặt vào mặt ốp. Trong trường hợp ốp mặt ngoài công trình bằng các
phương pháp này phải có biện pháp chống thấm cho mặt ngoài của tường trước khi
tiến hành ốp.
5.1.13 Vữa dùng trong
công tác ốp: Vữa dùng để ốp phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với
tiêu chuẩn TCVN 4314:2003 và tiêu chuẩn TCVN 3121:2003. Cát dùng để chế tạo vữa
phải được sàng qua sàng. Để đảm bảo yêu cầu về chất lượng lớp ốp chắc đặc và
thời gian thao tác, nên dùng vữa dẻo và có độ bám dính cao.
5.2 Thi công ốp
5.2.1 Công tác ốp
tường mặt trong công trình bằng gạch men kính, gạch gốm sứ, gạch thuỷ tinh, tấm
nhựa, tấm đá các loại v.v... chỉ được phép tiến hành sau khi tải trọng của công
trình truyền lên tường đã đạt tối thiểu bằng 65% tải trọng thiết kế.
5.2.2 ốp bằng vữa xi măng cát
5.2.2.1 Khi tiến hành
công tác ốp bằng vữa xi măng cát, cần phải đảm bảo chất lượng và duy trì độ lưu
động của vữa trong suốt thời gian ốp. Vữa xi măng đã nhào trộn xong cần sử dụng
ngay trong vòng 1 giờ.
5.2.2.2 Khi ốp bằng
vữa xi măng cát và vật liệu ốp là gạch men đất sét nung, nếu gạch khô, trước
khi ốp cần nhúng hoặc ngâm trong nước (theo chỉ dẫn của thiết kế hoặc nhà sản
xuất).
5.2.2.3 Trình tự ốp bằng vữa xi măng cát như
sau:
- Trát một lớp vữa
với chiều dầy ≤ 10mm, xoa phẳng lên nền ốp và chờ cho lớp vữa se;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gắn gạch ốp lên lớp
vữa đã trát, căn chỉnh vào vị trí cho phẳng, thẳng mạch, ấn hoặc gõ nhẹ vào
gạch để tạo sự bám dính giữa hai lớp vữa;
- Trong trường hợp
không thể trát lớp vữa đầu tiên hoặc khi ốp diện tích rất nhỏ, có thể ốp trực
tiếp lên nền ốp bằng cách phết vữa xi măng cát lên mặt sau của gạch ốp và gắn
vào vị trí đã xác định, căn chỉnh và gõ nhẹ cho phẳng mặt ốp. Chiều dầy của lớp
vữa ốp khoảng 6mm và không lớn hơn 12mm. Phương pháp này không được áp dụng với
các loại gạch ốp ceramic có chiều dày ≤ 5.5mm vì dễ gây ra hiện tượng nứt gạch.
5.2.3 ốp bằng keo
5.2.3.1 Keo sử dụng
để ốp phải phù hợp và tương thích với nền ốp và vật liệu ốp theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất
5.2.3.2 Mặt của nền ốp phải phẳng, thoả mãn
các yêu cầu quy định ở mục 5.1.7.
5.2.3.3 Khi ốp bằng
keo, bề mặt sau của vật liệu ốp và nền ốp phải khô để không làm giảm khả năng
bám dính của keo.
5.2.3.4 Các công tác
chuẩn bị, hoà trộn keo và quy trình thao tác ốp bằng keo phải tuân thủ theo
đúng quy định của thiết kế và nhà sản xuất.
5.2.4 ốp bằng phương pháp móc, treo đỡ
5.2.4.1 Khi tiến hành
ốp các vật liệu có trọng lượng và kích thước lớn như các tấm đá tự nhiên, nhân
tạo, các mảng gỗ, gốm, sứ, tấm nhựa, kim loại… phải sử dụng phương pháp ốp
treo, đỡ có sử dụng các móc, đinh vít, bu lông… hoặc hệ thống giá đỡ bằng kim
loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.3 Khi ốp mặt
ngoài công trình, tất cả các chi tiết của giá đỡ, móc treo… phải được thiết kế
hoặc có các biện pháp sử lý thích hợp để chịu được tác động xâm thực của thời
tiết, môi trường.
5.2.4.4 Khi ốp những
tấm vật liệu có kích thước và trọng lượng lớn cần phải dùng các phương tiện
nâng bằng cơ giới hoặc bán cơ giới. Hệ thống giàn giáo để thi công phải chắc
chắn và không ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị khi ốp.
5.2.4.5 Quy trình thi
công lắp dựng hệ thống giá đỡ, móc treo… và gắn cố định vật liệu ốp lên kết cấu
phải tuân thủ theo quy định, chỉ dẫn của thiết kế hoặc của nhà sản xuất.
5.2.5 Khi ốp bên
ngoài công trình, phía mặt ốp trên và các khe co dãn cần có biện pháp sử lý
thích hợp để phòng tránh nước mưa thâm nhập vào phía sau của mặt ốp. Để tránh
hiện tượng đọng nước mưa làm ố mặt ốp, các bề mặt ốp của mái, của các chi tiết
trang trí gờ, cạnh…khi ốp nên có độ dốc để thoát nước.
5.2.6 Hàng ốp cuối
cùng dưới chân tường không được tiếp xúc với nền, hoặc lớp gạch lát …để tránh
hiện tượng thẩm thấu nước từ dưới lên hoặc bị tác động do hiện tượng phồng rộp
của nền đất hoặc lớp lát.
5.2.7 Mạch ốp
5.2.7.1 Khi ốp cao,
các mạch ốp cần chít no vữa ngay trong quá trình ốp trong phạm vi chiều cao
không quá 5m.
5.2.7.2 Khi ốp bằng
vữa xi măng cát hoặc ốp bằng keo qua các khe co dãn, các mạch ốp nên bố trí
trùng với khe co dãn để phòng tránh hiện tượng nứt, vỡ vật liệu ốp.
5.2.7.3 Các mạch ốp
phải thẳng, đều và sắc nét. Độ phẳng của các mạch ốp trong trường hợp ốp phẳng
không được sai lệch vượt quá các quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 2mm khi ốp với
chiều rộng mạch ốp ≥ 6mm
5.2.7.4 Vật liệu dùng
để chít mạch phải được lựa chọn phù hợp với chiều rộng và công năng của mạch
ốp.
5.2.8 Khi ốp xong
từng phần hay toàn bộ bề măt kết cấu phải làm sạch vữa, bột chít mạch và các
vết bẩn ố trên bề mặt ốp. Việc làm sạch bề mặt ốp chỉ nên tiến hành sau khi vữa
gắn mạch ốp đã bắt đầu đóng rắn, tránh làm long mạch ốp trong quá trình vệ
sinh.
5.2.9 Cần có biện
pháp bảo vệ, che chắn để tránh va đập, trầy xước hoặc làm hỏng mặt ốp sau khi
đã hoàn thành công tác ốp.
5.2.10 Dung sai cho
phép của mặt phẳng ốp không vượt quá các quy định trong bảng 1
Bảng 1- Dung sai cho
phép của mặt ốp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên bề mặt ốp và
phạm vi tính sai số
Mặt ốp ngoài công
trình
(mm)
Mặt ốp mặt trong
công trình (mm)
Vật liệu đá tự
nhiên
Vật liệu gốm, sứ
Tấm ốp nhựa, kim
loại…
Vật liệu đá tự
nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm ốp nhựa kim
loại…
Phẳng nhẵn
Lượn cong cục bộ
Mảng hình khối
Phẳng nhẵn
Lượn cong cục bộ
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
10
Sai lệch mặt ốp theo
phương thẳng đứng trên 1m
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
3
1,5
1
Sai lệch mặt ốp
trên 1 tầng nhà
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
4
8
4
1
Sai lệch vị trí mặt
ốp theo phương ngang và phương thẳng đứng trên 1m
1,5
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,5
3
1,5
2
Sai lệch vị trí mặt
ốp theo phương ngang và phương thẳng đứng trên suốt chiều dài của mạch ốp
trong giới hạn phân đoạn của kiến trúc
3
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
3
Độ không trùng khít
của mạch nôi ghép kiến trúc và chi tiết trang trí
0,5
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
0,5
Độ không bằng phẳng
theo hai phương trên 1m
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
2
6. Kiểm tra và nghiệm
thu
6.1 Kiểm tra
6.1.1 Công tác kiểm
tra chất lượng ốp tiến hành theo trình tự thi công và bao gồm các chỉ tiêu
chính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ đặc chắc và bám dính của nền ốp với vật
liệu ốp.
- Độ đồng đều của của
mặt ốp về màu sắc, hoa văn, các mạch ốp, chi tiết trang trí
- Các yêu cầu đặc biệt khác của thiết kế
6.1.2 Mặt ốp phải thoả mãn các yêu cầu:
- Tổng thể mặt ốp
phải đảm bảo đúng hình dáng, kích thước hình học theo yêu cầu của thiết kế.
- Vật liệu ốp phải
đúng quy cách về chủng loại, kích thước và mầu sắc, không cong vênh, sứt mẻ,
các khuyết tật trên mặt ốp không được vượt quá các trị số quy định trong các
tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan hay quy định của thiết kế.
- Những chi tiết hình
ốp, hoa văn trên bề mặt ốp phải đúng theo thiết kế. Mầu sắc của mặt ốp bằng vật
liệu nhân tạo phải đồng nhất.
- Các mạch ốp ngang dọc phải sắc nét, đều
thẳng và đầy vữa.
- Vữa trát trên kết
cấu phải chắc đặc. Khi kiểm tra vỗ lên mặt ốp không có tiếng bộp. Những viên bị
bộp và long chân phải tháo ra ốp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi kiểm tra bằng
thước dài 2 m đặt áp sát vào mặt ốp, khe hở giữa thước và mặt ốp không quá 2 mm.
- Sai số cho phép đối
với bề mặt ốp không vượt quá giá trị quy định trong bảng 1
6.2 Nghiệm thu
6.2.1 Nghiệm thu công
tác ốp được tiến hành tại hiện trường. Hồ sơ nghiệm thu gồm có :
- Chứng chỉ xuất sứ
và các kết quả thí nghiệm vật liệu
- Biên bản nghiệm thu
vật liệu ốp
- Hồ sơ thiết kế về
kích thước, hình dáng và vị trí ốp
- Bản vẽ hoàn công
của công tác ốp.
- Các biên bản nghiệm
thu công việc hoàn thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66