TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14104:2025
KẾT
CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP - NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG CHỊU LỬA VÀ KHẢ
NĂNG BẢO TOÀN SAU CHÁY
Concrete and reinforced
concrete structures - Principles for ensuring of fire resistance and post-fire
capacity
Lời nói đầu
TCVN 14104:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo SP
468.1325800.2019 Concrete and reinforced concrete structures. Rules for
ensuring of fire resistance and fire safety.
TCVN 14104:2025 do Trường Đại học Xây dựng Hà Nội biên
soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14104:2025 sử dụng chế độ nhiệt tiêu chuẩn theo
TCVN 9311-1:2024, tương tự như với hệ thống tiêu chuẩn của châu Âu, từ đó cung
cấp sự phân bố nhiệt độ trên một số tiết diện cấu kiện bê tông và bê tông cốt
thép điển hình tại một số thời điểm trong đám cháy tiêu chuẩn.
TCVN 14104:2025 thiết lập các đặc trưng cơ lý của bê
tông và cốt thép khi chịu lửa theo chế độ nhiệt tiêu chuẩn với sự liên hệ mật
thiết với các đặc trưng cơ lý của chúng ở nhiệt độ thường theo TCVN 5574:2018.
TCVN 14104:2025 cũng cung cấp phương pháp tra bảng và
phương pháp tính đơn giản hóa để xác định khả năng chịu lửa của cấu kiện bê
tông và bê tông cốt thép khi mất khả năng chịu lực (R), mất tính cách nhiệt (I)
và mất tính toàn vẹn (E) phù hợp với quy định hiện hành về an toàn cháy cho nhà
và công trình [1].
KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT
THÉP - NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG CHỊU LỬA VÀ KHẢ NĂNG BẢO TOÀN SAU CHÁY
Concrete and reinforced
concrete structures - Principles for ensuring of fire resistance and post-fire
capacity
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu về thiết kế kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép để đảm bảo khả năng chịu lửa khi thử nghiệm với chế
độ nhiệt tiêu chuẩn của đám cháy và khả năng bảo toàn sau cháy, đáp ứng yêu cầu
về giới hạn chịu lửa tương ứng trong quy định hiện hành về an toàn cháy cho nhà
và công trình [1].
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép của nhà dân dụng và công nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết cấu liên hợp thép - bê tông;
- Kết cấu bê tông chịu nhiệt;
- Kết cấu bê tông cốt sợi;
- Kết cấu bê tông polyme;
- Kết cấu làm từ bê tông cấu trúc rỗng lớn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1651-1:2018, Thép cốt cho bê tông-Phần 1: Thép
thanh tròn trơn
TCVN 1651-2:2018, Thép cốt cho bê tông- Phần 2:
Thép thanh vằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5574:2018, Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép
TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394-2:1991), Thép cốt bê
tông dự ứng lực- Phần 2: Dây kéo nguội
TCVN 6284-4:1997 (ISO 6934-4:1991), Thép cốt bê
tông dự ứng lực-Phần 4: Dành
TCVN 6284-5:1997 (ISO 6934-5:1991), Thép cốt bê
tông dự ứng lực - Phần 5: Thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp
TCVN 6288:1997 (ISO 10544:1992), Dây thép vuốt nguội
để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt
TCVN 9311-1:2024, Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận
công trình xây dựng - Phần 1: Yêu cầu chung SP 329.1325800 [1]), Buildings
and structures - Rules of inspection after the fire (Nhà và công trình -
Nguyên tắc khảo sát sau cháy)
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu
trong TCVN 5574:2018 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp cấu tạo để bảo vệ chịu lửa (structural means for fire
protection)
Sự bọc, phủ kết cấu để bảo vệ chịu lửa bằng các vật liệu
hoặc các giải pháp kết cấu khác.
3.1.2
Chất và vật liệu bảo vệ chịu lửa (fire protection agents and
materials)
Chất hoặc vật liệu có khả năng bảo vệ hiệu quả dùng để
bảo vệ chịu lửa cho các đối tượng khác nhau.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ "chất và vật liệu bảo vệ chịu
lửa" còn có thể được gọi là "phương tiện bảo vệ chịu lửa".
3.1.3
Chế độ nhiệt tiêu chuẩn (Standard time-temperature curve)
Quan hệ tiêu chuẩn nhiệt độ - thời gian cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4
Đám cháy (fire)
Sự cháy không được kiểm soát dẫn đến các thiệt hại về
người và (hoặc) tài sản.
3.1.5
Đám cháy tiêu chuẩn (Standard fire)
Đám cháy có quan hệ nhiệt độ - thời gian tuân theo chế
độ nhiệt tiêu chuẩn.
3.1.6
Giới hạn chịu lửa của kết cấu (fire resistance limit of
structures)
Thời gian (tính bằng giờ hoặc bằng phút) từ khi bắt đầu
thử chịu lửa trên các mẫu thử theo chế độ nhiệt tiêu chuẩn cho tới khi xuất hiện
một trong các trạng thái giới hạn của kết cấu và cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.7
Giới hạn chịu lửa bản thân của kết cấu bê tông cốt
thép (self
fire resistance limit of reinforced concrete structures)
Giới hạn chịu lửa mà được đảm bảo khi thiết kế bằng
các thông số của tiết diện bê tông cốt thép của kết cấu (kích thước hình học của
tiết diện, bố trí cốt thép, chiều dày lớp bê tông bảo vệ, cấp cường độ chịu nén
của bê tông và cường độ của cốt thép, mà không sử dụng các phương tiện bảo vệ
chịu lửa).
3.1.8
Giới hạn chịu lửa yêu cầu của kết cấu bê tông cốt thép (required fire resistance
limit of reinforced concrete structures)
CHÚ THÍCH: Giá trị
giới hạn chịu lửa của kết cấu bê tông cốt thép xem trong [1].
3.1.9
Giới hạn chịu lửa thực tế của kết cấu bê tông cốt thép (actual fire resistance
limit of reinforced concrete structures)
Giới hạn chịu lửa mà kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép đang sử dụng có được, có kể đến tình trạng kỹ thuật của nó và sự có mặt của
các lớp phủ bảo vệ chịu lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực (fire resistance limit on
load bearing capacity)
R
Thời điểm đạt tới trạng thái giới hạn của kết cấu chịu
lực do nó bị sập đổ hoặc xuất hiện biến dạng giới hạn trong điều kiện thử nghiệm
với chế độ nhiệt tiêu chuẩn (đám cháy tiêu chuẩn) hoặc theo kết quả tính toán -
được xác định theo thời gian tính từ khi đám cháy bắt đầu, tính bằng phút
(min).
CHÚ THÍCH: Biến dạng giới hạn có thể tham khảo TCVN
9311-1:2024.
3.1.11
Giới hạn chịu lửa về mất tính toàn vẹn (fire resistance limit on
integrity)
E
Thời điểm đạt tới trạng thái giới hạn của kết cấu xây
dựng chịu lực và/hoặc bao che (ngăn che) do sự hình thành trong kết cấu các vết
nứt hoặc lỗ xuyên mà thông qua chúng trên bề mặt không bị đốt nóng xuất hiện
các sản phẩm cháy hoặc ngọn lửa khi thử nghiệm với chế độ nhiệt tiêu chuẩn (đám
cháy tiêu chuẩn) hoặc theo kết quả tính toán - được xác định theo thời gian,
min, tính từ khi đám cháy bắt đầu.
3.1.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
Thời điểm đạt tới trạng thái giới hạn của kết cấu xây
dựng chịu lực và/hoặc bao che (ngăn che) do sự gia tăng của nhiệt độ trung bình
trên bề mặt chưa bị đốt nóng của kết cấu lớn hơn 140 °C, hoặc sự gia tăng của
nhiệt độ tại bất kỳ điểm nào của bề mặt này lớn hơn
180 °C so với nhiệt độ kết cấu trước khi thử nghiệm với chế độ nhiệt tiêu chuẩn
(đám cháy tiêu chuẩn) hoặc theo kết quả tính toán - được xác định theo thời
gian, min, tính từ khi đám cháy bắt đầu.
3.1.13
Hàm lượng cốt thép (reinforcement percentage)
Tỉ số giữa diện tích tiết diện cốt thép và diện tích
làm việc của tiết diện bê tông, tính bằng phần trăm.
[NGUỒN: TCVN 5574:2018, 3.1.16].
3.1.14
Kết cấu bê tông (concrete structure)
Kết cấu được làm từ bê tông không cốt thép hoặc có cốt
thép đặt theo cấu tạo và không được kể đến trong tính toán; nội lực gây bởi tất
cả các tác động trong kết cấu bê tông đều do bê tông chịu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.15
Kết cấu bê tông cốt thép (reinforced concrete structure)
Kết cấu được làm từ bê tông với cốt thép chịu lực và cốt
thép cấu tạo; nội lực gây bởi tất cả các tác động trong kết cấu bê tông cốt
thép do bê tông và cốt thép chịu lực cùng chịu.
[NGUỒN: TCVN 5574:2018, 3.1.18].
3.1.16
Khả năng chịu lực (load bearing capacity)
Hệ quả tác động lớn nhất xuất hiện trong công trình
xây dựng mà không vượt quá các trạng thái giới hạn.
[NGUỒN: TCVN 5574:2018, 3.1.20].
3.1.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng của kết cấu xây dựng bảo toàn chức năng chịu
lực và/hoặc chức năng bao che (ngăn che) trong điều kiện cháy.
3.1.18
Khả năng bảo toàn sau cháy của kết cấu xây dựng (post-fire resistance of
building constructions)
Khả năng của kết cấu xây dựng bảo toàn chức năng chịu
lực và/hoặc chức năng bao che (ngăn che) sau khi tác động của đám cháy tiêu chuẩn.
Khả năng bảo toàn sau cháy đặc trưng cho tình trạng có thể sửa chữa được mà
không phải gia cường sau cháy.
3.1.19
Lớp bê tông bảo vệ (concrete cover)
Lớp bê tông tính từ biên (mép) cấu kiện đến bề mặt gần
nhất của thanh cốt thép.
[NGUỒN: TCVN 5574:2018, 3.1.22].
3.1.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp bê tông bề mặt bị hư hỏng và giảm yếu đến mức dễ đập
bỏ khi gõ bề mặt kết cấu bê tông cốt thép bằng bủa tay mà không sử dụng dụng cụ
điện.
3.1.21
Nhiệt độ đốt nóng tới hạn của bê tông (critical heating
temperature of concrete)
Nhiệt độ đốt nóng bê tông mà trước khi đạt tới nó thì
cường độ chịu nên được lấy không đổi và bằng cường độ chịu nén tiêu chuẩn. Có
thể được viết gọn là “nhiệt độ tới hạn của bê tông”.
3.1.22
Nhiệt độ đốt nóng tới hạn của cốt thép (critical heating
temperature of reinforcement)
Nhiệt độ đốt nóng cốt thép chịu kéo mà tại đó xảy ra sự
phá hoại kết cấu bê tông cốt thép chịu uốn khi có cháy. Có thể được viết gọn là
“nhiệt độ tới hạn của cốt thép”.
3.1.23
Sự đốt nóng nhiệt độ cao (high-temperature heating)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.24
Sự đốt nóng nhiệt độ cao ngắn hạn (short-term high-temperature
heating)
Sự tác động nhiệt độ cao một lần và liên tục lên kết cấu
trong khoảng thời gian vài phút đến vài giờ.
3.1.25
Tác động nhiệt độ cao của đám cháy (high temperature action of
fire)
Tác động của nhiệt độ cao hơn 200 °C lên kết cấu xây dựng
khi có cháy mà ở đó xuất hiện ứng suất nhiệt có thể làm thay đổi các tính chất
cơ lý và đàn dẻo của vật liệu kết cấu và làm giảm tiết diện làm việc của cấu kiện.
3.1.26
Trạng thái giới hạn về khả năng chịu lửa của kết cấu (fire resistance limit state
of structures)
Trạng thái của kết cấu mà ở đó nó mất khả năng bảo toàn
các chức năng chịu lực và/hoặc bao che (ngăn che) trong điều kiện cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1 Nội lực do tải trọng và nhiệt độ trong tiết diện
ngang của cấu kiện khi có tác động lửa
Mn
mô men uốn gây ra bởi giá trị tiêu chuẩn của tải trọng
(N-m);
M
mô men uốn gây ra bởi tải trọng tính toán (N-m);
MT
mô men uốn gây ra bởi tác động của đám cháy tiêu chuẩn
(N-m);
Nn
lực dọc gây ra bởi giá trị tiêu chuẩn của tải trọng
(N);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lực dọc gây ra bởi tải trọng tính toán (N);
NT
lực dọc gây ra bởi tác động của đám cháy tiêu chuẩn
(N);
Qn
lực cắt gây ra bởi giá trị tiêu chuẩn của tải trọng
(N);
Q
lực cắt gây ra bởi tải trọng tính toán (N);
QT
lực cắt gây ra bởi tác động của đám cháy tiêu chuẩn
(N).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mô đun đàn hồi của bê tông khi đốt nóng (MPa);

mô đun biến dạng của bê tông (MPa);

mô đun đàn hồi của cốt thép (MPa);

giá trị tiêu chuẩn của cường độ chịu nén của bê tông
(MPa);

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

giá trị tiêu chuẩn của cường độ chịu kéo của bê tông
(MPa);

giá trị tính toán của cường độ chịu kéo của bê tông
(MPa);

giá trị tiêu chuẩn của cường độ chịu kéo của cốt
thép (MPa);

giá trị tính toán của cường độ chịu kéo của cốt thép
(MPa);
Rsc,T = Rswγs,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

giá trị tính toán của cường độ chịu kéo của cốt thép
ngang (MPa);
ared
hệ số dẫn nhiệt quy đổi của bê tông (m2/h);
αb,t
hệ số giãn nhiệt của bê tông (1/°C);
αcs
hệ số co nhiệt của bê tông, (1/°C);
αs,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βb
hệ số kể đến sự thay đổi mô đun đàn hồi của bê tông
khi đốt nóng;
βs
hệ số kể đến sự thay đổi mô đun đàn hồi của cốt thép
khi đốt nóng;
γb,t
hệ số điều kiện làm việc của bê tông khi nén;
γbt,T
hệ số điều kiện làm việc của bê tông khi kéo;
γs,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γs,T,cr
giá trị tới hạn của hệ số điều kiện làm việc của cốt
thép chịu kéo;
ɛb0
biến dạng tương đối giới hạn của bê tông khi nén dọc
trục và ứng suất đều;
ɛb2
biến dạng tương đối giới hạn của thớ bê tông ngoài
cùng của vùng chịu nén khi ứng suất không đều;
ɛs0
biến dạng tương đối của cốt thép khi ứng suất bằng Rs,T;
ɛs2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ɛb,T
biến dạng nhiệt của bê tông;
ɛsc
biến dạng co của bê tông;
φb,cr
hệ số từ biến của bê tông chịu nén;
λ
hệ số dẫn nhiệt của vật liệu bê tông hoặc cốt thép
(W/(m.°C);
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3 Các đặc trưng hình học
a
khoảng cách từ hợp lực trong cốt thép S đến biên gần
nhất của tiết diện (mm);
a'
khoảng cách từ hợp lực trong cốt thép S' đến biên gần
nhất của tiết diện (mm);
aT
chiều sâu đốt nóng của bê tông đến nhiệt độ tới hạn Tb,cr
(mm);
bT
chiều rộng của tiết diện chữ nhật; chiều rộng sườn của
tiết diện chữ T và chữ I khi đốt nóng bê tông đến nhiệt độ tới hạn (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chiều rộng cánh tiết diện chữ T và chữ I trong vùng
chịu nén khi đốt nóng bê tông đến nhiệt độ tới hạn (mm);
e
khoảng cách từ điểm đặt lực dọc N đến hợp lực
trong cốt thép chịu kéo hoặc nén ít S (mm);
e'
khoảng cách từ điểm đặt lực dọc N đến hợp lực
trong cốt thép chịu nén S' (mm);
e0
độ lệch tâm của lực dọc N đối với trọng tâm
tiết diện quy đổi (mm);
h0,t
chiều cao làm việc của tiết diện khi đốt nóng bê
tông vùng chịu nén đến nhiệt độ tới hạn của bê tông Tb,cr (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
nhiệt độ đốt nóng theo chế độ nhiệt tiêu chuẩn (°C);
Tb
nhiệt độ của bê tông (°C);
Tb,cr
nhiệt độ đốt nóng tới hạn của bê tông (°C);
Ts
nhiệt độ của cốt thép (°C);
Ts,cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu chung về đảm bảo khả năng
chịu lửa của kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
4.1 Khi thiết kế cần xác định giới hạn chịu lửa của các kết cấu
bê tông cốt thép để thiết lập khả năng sử dụng chúng trong nhà và công trình với
bậc chịu lửa theo quy định.
CHÚ THÍCH 1: Bậc chịu lửa xem trong [1].
CHÚ THÍCH 2: Việc phân loại nhà, công trình và khoang
cháy theo bậc chịu lửa và trình tự xác định bậc chịu lửa xem trong [1].
4.2 Theo phân loại kỹ thuật cháy về tính chịu lửa, phân ra ba
trạng thái giới hạn đặc trưng cho sự xuất hiện giới hạn chịu lửa của kết cấu
xây dựng về: mất khả năng chịu lực (R), mất tính toàn vẹn (E), và mất tính cách
nhiệt (I). Các tiêu chí trạng thái giới hạn được xác định như đã được định nghĩa
tương ứng trong 3.1.10, 3.1.11 và 3.1.12.
Đặc trưng tính chịu lửa chỉ áp dụng cho kết cấu xây dựng
mà không áp dụng cho vật liệu. Vật liệu xây dựng được đặc trưng bởi tính nguy
hiểm cháy.
4.3 Giới hạn chịu lửa yêu cầu của kết cấu xây dựng phụ thuộc
vào bậc chịu lửa của nhà, công trình và khoang cháy.
CHÚ THÍCH: Giới hạn chịu lửa yêu cầu của kết cấu xây dựng
xem trong [1].
Đối với kết cấu dạng thanh (cột, dầm, giàn, xà gồ, khung, vòm, hệ kết cấu dạng giằng),
chiếu thang và bản thang của buồng thang bộ, cũng như đối với tường chịu lực
không phải là bộ phận ngăn cháy thì chỉ quy định một giới hạn chịu lửa về mất
khả năng chịu lực R.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mất khả năng chịu lực R;
- Mất tính toàn vẹn E;
- Mất tính cách nhiệt I.
Đối với kết cấu bản (kể cả bản có lớp cách nhiệt) thuộc
kết cấu mái không có tầng áp mái thì quy định hai giới hạn chịu lửa về:
- Mất khả năng chịu lực R;
- Mất tính toàn vẹn E.
Đối với tường ngoài không chịu lực thì quy định một giới
hạn chịu lửa về mất tính toàn vẹn E.
4.4 Các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thực hiện chức năng
bộ phận ngăn cháy bao gồm các tường ngăn cháy, sàn tầng và vách ngăn. Tính chịu
lửa của bộ phận ngăn cháy bằng kết cấu bê tông và bê tông cốt thép được xác định
bằng tính chịu lửa của:
- Phần bao che của bộ phận ngăn cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết cấu đỡ bộ phận ngăn cháy;
- Liên kết giữa bộ phận ngăn cháy với các kết cấu liền
kề.
CHÚ THÍCH: Các giới hạn chịu lửa yêu cầu và loại kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép thực hiện chức năng của bộ phận ngăn cháy xem trong
[1].
Giới hạn chịu lửa của kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép có vai trò đảm bảo ổn định và/hoặc là gối đỡ của bộ phận ngăn cháy, cũng
như của các bộ phận liên kết với các kết cấu liền kề theo tiêu chí R, còn các bộ
phận tiếp giáp - theo tiêu chí EI, không được nhỏ hơn giới hạn chịu lửa của bộ
phận ngăn cháy.
4.5 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép phải được thực
hiện sao cho giới hạn chịu lửa bản thân và/hoặc giới hạn chịu lửa thực tế của kết
cấu không nhỏ hơn giá trị quy định của giới hạn chịu lửa yêu cầu. Khi đó, giới
hạn chịu lửa phải được đảm bảo nhờ cấu tạo tiết diện kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép một cách hợp lý mà không cần dùng các chất và vật liệu bảo vệ chịu lửa.
CHÚ THÍCH: Giá trị của giới hạn chịu lửa yêu cầu xem
trong [1].
Việc sử dụng các chất và vật liệu bảo vệ chịu lửa đối
với kết cấu bê tông và bê tông cốt thép trong một số trường hợp cụ thể được nêu
trong Điều 10.
4.6 Các phương pháp tính toán để đánh giá giới hạn chịu lửa của
các cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép nêu trong tiêu chuẩn này được dựa trên
các kết quả nghiên cứu và thử nghiệm chịu lửa.
4.7 Có thể thực hiện các tính toán giới hạn chịu lửa của kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép với sự hỗ trợ của phần mềm chuyên dụng mà đã được kiểm
chứng với các kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Tính chất của bê tông và cốt thép
trong khi và sau khi chịu tác động lửa
5.1 Bê tông
5.1.1 Cường độ chịu nén tiêu chuẩn Rb,n, chịu
nén tính toán Rb, Rb,ser và
chịu kéo tính toán Rbtn, Rbt, Rbt,ser
, mô đun đàn hồi ban đầu Eb và mô đun biến dạng của bê tông
khi nén
lấy theo
TCVN 5574:2018.
Khi cháy, tác động đốt nóng lên tới nhiệt độ cao làm
thay đổi tính chất của bê tông trong kết cấu bê tông và bê tông cốt thép ở trạng
thái chịu lực.
Sự thay đổi cường độ chịu nén tiêu chuẩn và tính toán
của bê tông tại nhiệt độ cao được kể đến bằng hệ số điều kiện làm việc của bê
tông γb,T:
Rbn,T
= Rbnγb,T
(1a)
Rb,T
= Rbγb,T
(1b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1c)
Giá trị hệ số điều kiện làm việc của bê tông γb,T được xác định theo nhiệt độ trung
bình của bê tông khi tính toán:
- Vùng chịu nén: theo các công thức (26), (27), (41) đến
(43), (51) và (52);
- Cánh chịu nén: theo công thức (32);
- Sườn chịu nén: theo các công thức (33), (34), (37);
- Tiết diện ngang: theo công thức (39);
- Trong vùng neo: theo công thức (31).
5.1.2 Giá trị hệ số điều kiện làm việc của bê tông γb,T được thiết lập bằng thực nghiệm. Đối
với bê tông dùng cốt liệu gốc silic hoặc cốt liệu đá vôi, cũng như bê tông
keramzit kết cấu, hệ số γb,T phụ thuộc vào nhiệt độ đốt
nóng bê tông và được nêu trong Bảng 1.
5.1.3 Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn Rbtn và chịu
kéo tính toán Rbt, Rbt,ser cũng thay đổi
khi bê tông chịu tác động lửa. Sự thay đổi các cường độ chịu kéo của bê tông
khi tăng nhiệt độ đốt nóng được kể đến bằng các hệ số điều kiện làm việc của bê
tông khi kéo γbt,T:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2a)
Rbt,T =
Rbtγbt,T
(2b)
Rbt,ser,T = Rb,serγbt,T
(2c)
Khi tính toán cấu kiện bê tông cốt thép chịu tác dụng
của lực cắt theo 8.2.5 thì giá trị hệ số γbt,T lấy theo nhiệt độ trung bình của tiết diện bê tông, khi tính
toán nội lực trong vùng neo theo công thức (31) - theo nhiệt độ thanh cốt thép
được neo.
Giá trị hệ số γbt,T khi có tác động nhiệt ngắn hạn lấy theo Bảng 2.
Bảng 1 - Các hệ số γb,T, βb và φb,cr
Loại bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị các hệ số γb,T, βb và φb,cr khi nhiệt độ đốt nóng bê
tông, °C
20
200
300
400
500
600
700
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γb,T
1,00
1,00
0,98
0,95
0,95
0,90
0,85
0,80
0,80
0,70
0,60
0,50
0,20
0,15
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,70
0,50
0,40
0,30
0,20
0,10
0,00
φb,cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
5,7
9,0
13,0
19,0
-
-
2. Bê tông nặng dùng cốt liệu đá vôi
γb,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,95
0,95
0,90
0,90
0,85
0,85
0,80
0,65
0,60
0,30
0,15
βb
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,45
0,35
0,25
0,15
0,10
φb,cr
1,2
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,2
10,0
15,0
-
-
3. Bê tông keramzit kết cấu
γb,T
1,00
1,00
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
1,00
0,85
0,95
0,70
0,80
0,50
0,55
0,25
0,30
βb
1,00
0,85
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,45
0,30
0,15
φb,cr
0,7
3,2
5,9
9,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
—
-
CHÚ DẪN: Ký hiệu “–“ thể hiện không có số liệu.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị các hệ số γb,T trên tử số và hệ số βb áp dụng cho bê tông ở trạng thái đốt
nóng và được sử dụng khi tính toán khả năng chịu lửa.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị các hệ số γb,T dưới mẫu số và hệ số φb,cr áp dụng cho bê tông ở trạng thái
nguội sau khi đốt nóng và được sử dụng khi tính toán khả năng bảo toàn sau
cháy.
CHÚ THÍCH 3: Giá trị hệ số βb sau cháy lấy bằng 1,0.
CHÚ THÍCH 4: Các giá trị nêu trong bảng này áp dụng
cho bê tông có cấp cường độ chịu nén không lớn hơn B55.
CHÚ THÍCH 5: Đối với bê tông cường độ cao từ B60 trở
lên, hệ số điều kiện làm việc được xác định bằng thực nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Hệ số γbt,T khi đốt nóng bê tông
Loại bê tông
Hệ số γbt,T khi nhiệt độ đốt nóng, °C
20
200
300
400
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
800
1. Bê tông nặng dùng cốt liệu gốc silic
1,00
1,00
0,65
0,60
0,50
0,45
0,35
0,30
0,20
0,15
0,05
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
2. Bê tông nặng dùng cốt liệu đá vôi; bê tông
keramzit kết cấu
1,00
1,00
0,70
0,65
0,55
0,50
0,40
0,35
0,25
0,20
0,10
0,05
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi không thể xác định được loại bê tông
dùng cốt liệu gốc silic hoặc cốt liệu đá vôi thì có thể áp dụng số liệu cho kết
quả thiên về an toàn.
5.1.4 Nhiệt độ đốt nóng bê tông được xác định bằng tính toán nhiệt
kỹ thuật theo Điều 6 hoặc theo các phụ lục A và B. Nhiệt độ trung bình của bê
tông vùng chịu nén nằm ở biên bị đốt nóng của tiết diện có thể được xác định
như sau:
- Khi xT ≤ ξRh0,T - theo nhiệt độ bê tông ở
khoảng cách 0,2h0,T và đối với bản 0,1h0,T
tính từ biên chịu nén của tiết diện;
- Khi xT > ξRh0,T và xT = h0,T - ở
khoảng cách 0,5h0,T tính từ biên chịu nén của tiết diện.
Nhiệt độ trung bình của bê tông vùng chịu nén ở biên
không bị đốt nóng của tiết diện dầm lấy theo Hình 1.

Hình 1 - Nhiệt độ trung bình của bê tông vùng chịu nén
(ở biên không bị đốt nóng) trong dầm khi bị đốt nóng ba phía trong khoảng thời
gian chế độ nhiệt tiêu chuẩn từ 30 min đến 240 min
5.1.5 Khi tính toán khả năng chịu lửa thì sự thay đổi giá trị mô
đun đàn hồi ban đầu của bê tông bị đốt nóng nhiệt độ cao ngắn hạn được kể đến bằng
hệ số βb:
Eb,T
= Ebβb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị hệ số βb lấy theo Bảng 1.
5.1.6 Khi tính toán khả năng bảo toàn sau cháy của kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép chịu tác dụng dài hạn của tải trọng theo các trạng
thái giới hạn thứ hai thì giá trị mô đun biến dạng của bê tông được xác định
theo công thức:

Giá trị hệ số từ biến của bê tông φb,cr sau khi bị đốt nóng lấy theo Bảng 1.
5.1.7 Khi đốt nóng bê tông ấm tự nhiên thì biến dạng nhiệt của nó
bao gồm hai dạng: biến dạng phục hồi - biến dạng giãn nhiệt, và biến dạng không
phục hồi - biến dạng co nhiệt
Giá trị hệ số giãn nhiệt αbt, được nêu trong Bảng 3 và hệ số co
nhiệt αcs - trong Bảng 4.
Bảng 3 - Hệ số giãn nhiệt αbt khi đốt nóng bê tông
Loại bê tông
Hệ số αbt .10-6,
°C-1 khi nhiệt độ đốt nóng, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
300
500
700 đến 1 100
1. Bê tông nặng dùng cốt liệu gốc silic
9,0
9,0
8,0
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Bê tông nặng dùng cốt liệu đá vôi
10,0
10,0
9,0
12,0
15,5
3. Bê tông keramzit kết cấu
8,5
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
4,5
CHÚ THÍCH 1: Các số liệu trong bảng áp dụng cho bê
tông có cấp cường độ chịu nén không lớn hơn B55.
CHÚ THÍCH 2: Khi không thể xác định được loại bê
tông dùng cốt liệu gốc silic hoặc cốt liệu đá vôi thì có thể áp dụng số liệu
cho kết quả thiên về an toàn.
Bảng 4 - Hệ số co nhiệt αcs khi đốt nóng bê tông
Loại bê tông
Hệ số αcs x 10-6, °C-1, khi nhiệt độ đốt nóng,
°C
20 đến 50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
700 đến 1 100
1. Bê tông nặng dùng cốt liệu gốc silic
0,5
1,0
1,0
1,8
6,8
2. Bê tông nặng dùng cốt liệu đá vôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,1
1,3
1,5
3. Bê tông keramzit kết cấu
2,0
2,0
1,5
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các số liệu trong bảng áp dụng cho bê
tông có cấp cường độ chịu nén không lớn hơn B55.
CHÚ THÍCH 2: Khi không thể xác định được loại bê
tông dùng cốt liệu gốc silic hoặc cốt liệu đá vôi thì có thể áp dụng số liệu
cho kết quả thiên về an toàn.
5.1.8 Các bảng từ 1 đến 4 cung cấp các số liệu về sự thay đổi các
đặc trưng độ bền và biến dạng của bê tông nặng dùng cốt liệu gốc silic hoặc cốt
liệu đá vôi, cũng như bê tông keramzit kết cấu có cấp cường độ chịu nén không lớn
hơn B55 khi chịu tác động ngắn hạn của nhiệt độ cao. Đối với các loại bê tông
khác, kể cả bê tông cường độ cao, thì các đặc trưng này phải được xác định bằng
thực nghiệm.
5.1.9 Biến dạng nén tương đối của bê tông khi biểu đồ biến dạng
có một dấu đều ɛb0 và khi biểu đồ biến dạng hai
dấu trong tiết diện thẳng góc ɛb2 phụ thuộc vào trường hợp tính toán (khả năng chịu lửa hoặc
khả năng bảo toàn sau cháy) lấy theo Bảng 5.
Biến dạng tương đối của bê tông nặng dùng cốt liệu gốc
silic được nêu trong Bảng 5 và được áp dụng khi tính toán khả năng chịu lửa và
khả năng bảo toàn sau cháy của cấu kiện chịu nén.
Bảng 5 - Biến dạng nén tương
đối của bê tông nặng dùng cốt liệu gốc silic
Nhiệt độ đốt nóng tối thiểu
của bê tông chịu nén trong tiết diện, °C
Biến dạng nén tương đối của
bê tông nặng dùng cốt liệu gốc silic khi tính toán
Khả năng chịu lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ɛb1,red
ɛb0
ɛb2
ɛb1,red
ɛb0
ɛb2
20
0,0015
0,0020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0028
0,0034
0,0048
100
0,0019
0,0025
0,0044
0,0035
0,0043
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
0,0026
0,0035
0,0061
0,0049
0,0060
0,0084
300
0,0038
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0088
0,0070
0,0085
0,0120
400
0,0049
0,0065
0,0114
0,0091
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0156
500
0,0068
0,0090
0,0158
0,0126
0,0153
0,0216
CHÚ THÍCH 1: Các số liệu áp dụng cho bê tông nặng
dùng cốt liệu gốc silic cấp cường độ chịu nén không lớn hơn B55.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Cốt thép
5.2.1 Cường độ tiêu chuẩn Rs,n và tính toán Rs, Rsc và mô
đun đàn hồi Es của cốt thép ở nhiệt độ thường được lấy theo
TCVN 5574:2018.
5.2.2 Khi đốt nóng nhiệt độ cao ngắn hạn thì các tính chất độ bền
và biến dạng của cốt thép sẽ thay đổi.
Sự thay đổi cường độ chịu kéo và chịu nén của cốt thép
khi bị đốt nóng theo chế độ nhiệt tiêu chuẩn được kể đến bằng hệ số điều kiện
làm việc của cốt thép γs,T = γ's,T theo các công thức:

5.2.3 Sự thay đổi mô đun đàn hồi của cốt thép khi tăng nhiệt độ
được kể đến bằng hệ số βs:
Es,T = Esβs
(7)
5.2.4 Hệ số điều kiện làm việc của cốt thép βs được xác định bằng thực nghiệm đối với
từng loại cốt thép do các phương pháp sản xuất khác nhau ảnh hưởng đáng kể đến sự
thay đổi tính chất của cốt thép khi bị đốt nóng nhiệt độ cao. Giá trị khuyến
nghị của các hệ số được nêu trong Bảng 6 phụ thuộc vào nhiệt độ đốt nóng cốt
thép chịu kéo và chịu nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại cốt thép
Hệ số
Giá trị các hệ số γs,T, βs khi nhiệt độ đốt nóng bê tông, °C
20
200
300
400
500
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
TCVN 1651-1:2018:
CB240-T, CB300-T;
TCVN 1651-2:2018:
CB300-V, CB400-V, CB500-V;
γs,T
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
1,00
0,37
1,00
0,22
0,92
0,10
0,85
βs
1,00
0,92
0,90
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,77
0,72
0,65
TCVN 1651-2:2018:
CB600-V;
TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394-5:1991):
Thép thanh có giới hạn chảy quy ước (835, 930, 1 080
MPa)
γs,T
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
1,00
0,80
1,00
0,55
0,86
0,30
0,66
0,12
0,56
0,08
0,46
βs
1,00
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,76
0,70
0,66
0,61
TCVN 6288:1997 (ISO 10544:1992):
Dây thép vuốt nguội;
TCVN 6284-2:1997
(ISO 6394-2:1991):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6284-4:1997
(ISO 6934-4:1991):
Các loại cáp 7 sợi;
TCVN 6284-5:1997
(ISO 6934-5:1991):
Các loại cáp 19 sợi
γs,T
1,00
1,00
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
0,90
0,35
0,80
0,15
0,60
0,05
0,50
0,02
0,40
βs
1,00
0,94
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,64
0,55
0,45
0,35
CHÚ THÍCH 1: Giá trị các hệ số γs,T trên tử số và hệ số βs áp dụng cho cốt thép ở trạng thái
đốt nóng và được sử dụng khi tính toán khả năng chịu lửa.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị các hệ số γs,T dưới mẫu số và hệ số βs áp dụng cho bê tông ở trạng thái
nguội sau khi đốt nóng và được sử dụng khi tính toán khả năng bảo toàn sau
cháy.
CHÚ THÍCH 3: Giá trị hệ số βs áp dụng cho trạng thái đốt nóng cốt
thép. Giá trị βs ở trạng thái nguội sau khi
đốt nóng cốt thép lấy bằng 1,0.
CHÚ THÍCH 4: Đối với các loại cốt thép khác thì hệ số
điều kiện làm việc khi đốt nóng và khi ở trạng thái nguội sau khi đốt nóng được
xác định bằng thực nghiệm.
5.2.5 Biến dạng giãn dài tương đối của cốt thép khi ứng suất
trong cốt thép đạt tới cường độ tính toán được xác định như biến dạng đàn hồi
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6 Khi nhiệt độ tăng thì hệ số giãn nhiệt của cốt thép αs,T tăng và vượt quá hệ số biến dạng nhiệt
của bê tông. Hệ số αs,T ứng với nhiệt độ đốt nóng
khác nhau được nêu trong Bảng 7.
Bảng 7 - Hệ số αs,T khi đốt nóng cốt thép
Đơn vị tính bằng 1/°C
Loại cốt thép
Giá trị αs,T khi nhiệt độ đốt nóng, °C
20
100
200
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
600
700
800
TCVN 1651-1:2018:
CB240-T, CB300-T;
TCVN 1651-2:2018:
CB 300-V, CB400-V, CB500-V, CB600-V;
TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394-5:1991):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6288:1997 (ISO 10544:1992):
Dây thép vuốt nguội;
TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394-2:1991):
Dây thép có giới hạn bền: 1470, 1570, 1670, 1770
MPa;
TCVN 6284-4:1997 (ISO 6934-4:1991):
Các loại cáp 7 sợi;
TCVN 6284-5:1997 (ISO 6934-5:1991):
Các loại cáp 19 sợi
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
x 10-6
12,5
x 10-6
13,0
x 10-6
13,5
x 10-6
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,5
x 10-6
15,0
x 10-6
15,5
x 10-6
CHÚ THÍCH: Đối với các loại thép khác khi không có số
liệu thì có thể áp dụng các số liệu nêu trong bảng này.
6 Yêu cầu cơ bản về tính toán nhiệt
kỹ thuật cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
6.1 Để tính toán giới hạn chịu lửa của kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép, phải xác định sự phân bố nhiệt độ trong bê tông của tiết diện ngang của
cấu kiện do tác động của chế độ nhiệt tiêu chuẩn của đám cháy theo TCVN
9311-1:2024.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép tính toán đốt nóng tiết diện kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép thông thường được thực hiện bằng phần mềm chuyên dụng. Thuật
toán tính toán là hệ các phương trình để xác định nhiệt độ tại mỗi điểm nút của
lưới tọa độ đặt vào tiết diện. Lưới tọa độ được thiết lập sao cho các điểm nút
của nó không chỉ nằm theo chiều dày mà còn nằm theo chu vi của tiết diện. Bước
lưới khuyến nghị trong khoảng 10 mm đến 30 mm, nhưng phải lớn hơn đường kính cốt
thép chịu lực.
6.3 Để tính toán nhiệt kỹ thuật cấu kiện bê tông cốt thép thì hệ
số dẫn nhiệt λ, tính bằng W/(m.°C),
có thể được xác định như sau:
- Đối với bê tông nặng dùng cốt liệu gốc silic:
λ = 1,2-0,00035Tb
(9)
- Đối với bê tông nặng dùng cốt liệu đá vôi:
λ = 1,14 - 0,00055Tb
(10)
- Đối với bê tông keramzit kết cấu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
CHÚ THÍCH: Khi không thể xác định được loại bê tông nặng
dùng cốt liệu gốc silic hoặc cốt liệu đá vôi thì có thể áp dụng công thức (9)
hoặc (10) mà cho kết quả thiên về an toàn.
Nhiệt dung riêng của bê tông C, tính bằng
kJ/(kg.°C), có thể được xác định như sau:
- Đối với bê tông nặng dùng cốt liệu gốc silic hoặc cốt
liệu đá vôi:
C = 0,71+
0,00083Tb
(12)
- Đối với bê tông keramzit kết cấu:
C = 0,83 +
0,00042Tb
(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
λ
và C
là các giá trị trung bình tính toán của hệ số dẫn
nhiệt và nhiệt dung riêng của bê tông ở 450 °C;
ρ
là khối lượng thể tích khô của bê tông, kg/m3;
W
là độ ẩm sử dụng theo khối lượng của bê tông, kg/kg.
Trong cấu kiện dùng cốt cứng khi có sự chênh lệch nhiệt
độ theo chiều dài cánh và chiều cao bụng của cốt cứng thì phải kể đến độ dẫn
nhiệt của thép. Hệ số dẫn nhiệt của thép, tính bằng W/(m.°C), được
xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(15)
Nhiệt dung riêng của thép, tính bằng kJ/(kg.°C), được xác định theo công thức:
C = 0,48 - 0,00063Ts
(16)
Trong các công thức từ (9) đến (13), (15) và (16), Tb và Ts lần
lượt là nhiệt độ đốt nóng bê tông và cốt thép, °C.
6.4 Các đặc trưng nhiệt kỹ thuật quy đổi được sử dụng cho bê
tông cấp cường độ chịu nén không cao hơn B55. Đối với bê tông cường độ cao hơn
thì các đặc trưng nhiệt kỹ thuật cần được xác định bằng thực nghiệm.
6.5 Để giải quyết đơn giản bài toán tính toán nhiệt kỹ thuật,
trong các phụ lục A và B đưa ra các đường đẳng nhiệt trên các tiết diện điển
hình của kết cấu bê tông cốt thép của bản, dầm và cột khi đốt nóng một phía,
hai phía, ba phía và bốn phía phụ thuộc vào khoảng thời gian tác động khác nhau
của chế độ nhiệt tiêu chuẩn của đám cháy.
7 Đánh giá giới hạn chịu lửa về mất
tính cách nhiệt của bản và tường
7.1 Đánh giá bằng tính toán giới hạn chịu lửa của kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép về mất tính cách nhiệt I đối với bản và tường được tiến
hành bằng cách giải bài toán nhiệt kỹ thuật với mục đích xác định các giá trị
nhiệt độ trên bề mặt ở bên phía không bị đốt nóng của tường hoặc bản và so sánh
chúng với nhiệt độ đốt nóng tới hạn theo tiêu chí về tính cách nhiệt I nêu
trong 3.1.22.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính toán, cần sử dụng giá trị trung bình số học của
các giá trị ban đầu và cuối cùng của hệ số truyền nhiệt. Giá trị ban đầu của hệ
số truyền nhiệt được xác định khi nhiệt độ trên bề mặt không bị đốt nóng tăng
thêm 1 °C. Giá trị cuối cùng của hệ số truyền nhiệt được xác định khi nhiệt độ
trên bề mặt không bị đốt nóng tăng thêm 140 °C, nghĩa là khi đạt tới giới hạn
chịu lửa của kết cấu về mất tính cách nhiệt. Sau đó, sử dụng tính toán nhiệt kỹ
thuật để tìm thời gian đạt tới giới hạn chịu lửa về mất tính cách nhiệt.
7.2 Cho phép xác định chiều dày bản không nhỏ hơn với giá trị
chiều dày bản thu được từ biểu đồ trên Hình 2 để đảm bảo giới hạn chịu lửa về mất
tính cách nhiệt I khi đốt nóng từ một phía đối với bản và tường làm từ bê tông
nặng dùng cốt liệu gốc silic hoặc cốt liệu đá vôi và làm từ bê tông keramzit kết
cấu trong khoảng thời gian tác động lửa đến 300 min. Khi không thể xác định được
loại bê tông nặng dùng cốt liệu gốc silic hoặc cốt liệu đá vôi thì có thể áp dụng
biểu đồ 1 hoặc 2 cho kết quả thiên về an toàn.
Đối với tấm sàn nhiều lỗ rỗng thì giới hạn chịu lửa về
mất tính cách nhiệt cần được nhân thêm với hệ số 0,65 (theo số liệu thử nghiệm).
7.3 Đánh giá giới hạn chịu lửa về mất tính cách nhiệt I của kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép làm từ các loại bê tông khác, kể cả bê tông cường
độ cao, có thể được thực hiện sau khi thiết lập hệ số dẫn nhiệt và nhiệt dung
riêng bằng thực nghiệm khi đốt nóng nhiệt độ cao đối với loại bê tông cụ thể.

CHÚ DẪN:
1 Bê
tông nặng dùng cốt liệu gốc silic
2 Bê tông nặng dùng cốt liệu đá vôi
3 Bê tông keramzit kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Tính toán giới hạn chịu lửa về mất
khả năng chịu lực
8.1 Yêu cầu chung
8.1.1 Giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực R của kết cấu bê
tông cốt thép đạt được do sự suy giảm các đặc trưng độ bền của cốt thép chịu lực
và bê tông khi có tác động lửa và dẫn tới khả năng chịu lực của kết cấu bị suy
giảm đến giá trị tính toán dưới tác động lửa của nội lực do tải trọng mà tại đó
xảy ra sự sập đổ kết cấu khi có cháy.
8.1.2 Tính toán giới hạn chịu lửa kết cấu bê tông cốt thép về khả
năng chịu lực R bao gồm tính toán nhiệt kỹ thuật và tính toán tĩnh học.
Giải bài toán nhiệt kỹ thuật cần được tiến hành đối với
khoảng thời gian cháy cho trước. Trong tính toán nhiệt kỹ thuật, cần xác định
nhiệt độ đốt nóng bê tông và cốt thép trên tiết diện kết cấu bê tông cốt thép với
khoảng thời gian cho trước của chế độ nhiệt tiêu chuẩn với mục đích xác định
các hệ số điều kiện làm việc của cốt thép và bê tông khi đốt nóng.
8.1.3 Tính toán tĩnh học được tiến hành để tính toán độ bền kết cấu
bị đốt nóng có kể đến sự thay đổi tính chất của bê tông và cốt thép do tác động
nhiệt và sơ đồ phá hoại cụ thể khi có cháy.
Tính toán độ bền được thực hiện dựa trên các yêu cầu
cơ bản về tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo các trạng thái giới hạn thứ
nhất theo TCVN 5574:2018 và tiêu chuẩn này.
8.1.4 Tính toán tĩnh học để xác định giới hạn chịu lửa về mất khả
năng chịu lực R được tiến hành với tải trọng tính toán dưới tác động lửa và cường
độ tính toán dưới tác động lửa của bê tông và cốt thép.
Khi đó, không cần kể đến tải trọng gió, cầu trục, tải
trọng động và tải trọng đặc biệt vì xác suất xuất hiện đồng thời với đám cháy
là thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ tính toán dưới tác động lửa của bê tông và cốt
thép được lấy bằng cường độ tiêu chuẩn của bê tông và cốt thép chia cho hệ số độ
tin cậy yb,γbt,ys bằng 1,0.
Sơ đồ tác dụng của tải trọng trong tính toán khả năng
chịu lửa phải phù hợp với sơ đồ trong điều kiện không bị đốt nóng.
3.1.5 Trong trường hợp tổng quát, giới hạn chịu lửa về mất khả
năng chịu lực R được đảm bảo khi thỏa mãn điều kiện:
Nn
(Mn) ≤ Nu,T (Mu,T)
(17)
trong đó:
Nn và Mn tương ứng là lực dọc hoặc mô
men uốn tính toán dưới tác động lửa gây ra bởi giá trị tiêu chuẩn của tải trọng
thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn;
Nu,T và Mu,T là khả
năng chịu lực (độ bền) của kết cấu bê tông cốt thép trong đám cháy tiêu chuẩn
sau một khoảng thời gian bằng giá trị R, được tính toán với giá trị tiêu chuẩn
của cường độ bê tông và cốt thép.
Để đánh giá sự phù hợp của các giá trị giới hạn chịu lửa
bản thân về khả năng chịu lực R của cấu kiện bê tông cốt thép so với giới hạn
chịu lửa yêu cầu, các phép tính toán được tiến hành theo điều kiện (17) có kể đến
khoảng thời gian tác động của chế độ nhiệt tiêu chuẩn tương đương với giới hạn
chịu lửa yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.6 Việc tính toán khả năng chịu lửa cho từng cấu kiện của kết
cấu bê tông cốt thép được tiến hành theo tiết diện quy đổi, hay còn gọi là tiết
diện suy giảm, khi mà tiết diện cấu kiện được chia ra thành các phần tử nhỏ đặc
trưng bị đốt nóng đến các nhiệt độ khác nhau, và mỗi phần tử được quy về bê
tông không bị đốt nóng có kể đến các đặc trưng suy giảm tương ứng của cường độ
bê tông. Đối với mỗi phần tử thì lấy hệ số γb,T nhỏ hơn 1,0 phụ thuộc vào nhiệt độ đốt nóng trung
bình của bê tông trong mỗi phần tử. Tiếp theo là xác định giá trị Rbn,T
theo công thức (1a) và Rbtn,T - theo công thức (2a) cho mỗi phần
tử nhỏ để đưa vào các công thức tính độ bền của tiết diện thẳng góc và tiết diện
nghiêng với kích thước thực.
8.1.7 Có thể sử dụng phương pháp đơn giản hóa để tính toán khả
năng chịu lửa của từng cấu kiện của kết cấu bê tông cốt thép, trong đó xem xét
tiết diện ngang suy giảm của kết cấu bằng cách đã trừ đi chiều dày lớp bê tông
bị đốt nóng ở nhiệt độ vượt quá nhiệt độ tới hạn.
Nhiệt độ đốt nóng tới hạn của bê tông nặng dùng cốt liệu
gốc silic lấy bằng 500 °C, dùng cốt liệu đá vôi và bê tông keramzit kết cấu - bằng
600 °C. Tại các nhiệt độ tới hạn này, cấu trúc bê tông bị hư hỏng, các đặc
trưng độ bền bị suy giảm đáng kể.
Khi sử dụng phương pháp tính toán đơn giản hóa thì giá
trị hệ số điều kiện làm việc của bê tông chịu nén γb,T lấy bằng 1,0 (γb,T = 1,0) khi đốt nóng bê tông đến nhiệt
độ tới hạn và lấy bằng 0 (γb,T = 0) khi đốt nóng bê tông đến
nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ tới hạn.
Khi sử dụng phương pháp tính toán đơn giản hóa thì diện
tích suy giảm tính toán của tiết diện ngang bê tông của kết cấu được giới hạn bởi
biểu đồ đẳng nhiệt của nhiệt độ đốt nóng tới hạn của bê tông Tb,cr
và hệ số điều kiện làm việc của bê tông γb,T trong tiết diện suy giảm lấy bằng
1,0.
Trong phương pháp tính toán đơn giản hóa, kích thước
tiết diện suy giảm của cấu kiện bê tông cốt thép được xác định theo các công thức
từ (18) đến (25), trong các công thức tính độ bền tiết diện thẳng góc và tiết
diện nghiêng thì lấy các thông số: Rbn, Rbtn
, bT hT, b’f,T, h’f,T, Ared
và h0,T.
Phương pháp tính toán đơn giản hóa được sử dụng cho kết
cấu bê tông cốt thép không ứng suất trước và ứng suất trước có kể đến tác động
của tải trọng dọc trục, mô men uốn và tổ hợp của chúng.
8.1.8 Trong phương pháp tính toán đơn giản hóa cho cấu kiện bê
tông cốt thép, các kích thước quy đổi của tiết diện được xác định như sau:
a) Khi cấu kiện bị đốt nóng từ ba phía:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bT = b
- 2aT
(18)
- Chiều rộng cánh:
b'f,T
= b'f - 2aT
(19)
- Chiều cao cánh:
h’f,T
= h’f - aT
(20)
- Chiều cao tiết diện dầm, cột:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(21)
- Diện tích tiết diện dầm:
Ab,red = 0,95
(b-2aT)(h - aT)
(22)
b) Khi cấu kiện bị đốt nóng từ bốn phía:
- Chiều cao tiết diện cột:
hT = h
- 2aT
(23)
- Diện tích tiết diện cột:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(24)
Chiều cao làm việc của tiết diện khi đốt từ phía vùng
chịu nên được xác định theo công thức:
h0,T = h0 - aT
(25)
Chiều sâu bê tông bị đốt nóng aT đến
nhiệt độ tới hạn trong dầm tính từ biên bị đốt nóng của tiết diện khi có tác động
của chế độ nhiệt tiêu chuẩn của đám cháy được thể hiện trên Hình 3.

a) Dùng cốt liệu gốc silic

b) Dùng cốt liệu đá vôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30, 40,... 240 min Các khoảng thời gian của chế độ nhiệt
tiêu chuẩn, tính bằng phút.
Hình 3 - Chiều sâu bê tông bị
đốt nóng aT đến nhiệt độ tới hạn của bê
tông nặng Tb,cr trong dầm tính từ biên bị đốt
nóng của tiết diện trong đám cháy tiêu chuẩn
Chiều sâu bê tông bị đốt nóng aT đến
nhiệt độ tới hạn trong cột tính khi có tác động từ bốn phía của chế độ nhiệt tiêu
chuẩn của đám cháy được thể hiện, trên Hình 4.

a) Bê tông cốt liệu gốc silic

b) Bê tông cốt liệu đá vôi
CHÚ DẪN:
30, 60,... 240 min Các khoảng thời gian của chế độ nhiệt
tiêu chuẩn, tính bằng phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Kết cấu tĩnh định
8.2.1 Cấu kiện phẳng chịu uốn
(bản, tấm)
8.2.1.1 Sự phá hoại của bản phẳng
bê tông cốt thép kê trên hai cạnh đối diện nhau khi bị đốt nóng một phía từ dưới
lên xảy ra với sự hình thành khớp dẻo ở giữa nhịp do sự suy giảm cường độ chịu
kéo tiêu chuẩn của cốt thép tới giá trị ứng suất làm việc gây bởi giá trị tiêu
chuẩn của tải trọng. Sơ đồ nội lực trong tiết diện thẳng góc với trục dọc của bản
tại giữa nhịp được thể hiện trên Hình 5a.
Mô men Mu,T của cấu kiện
phẳng chịu uốn ở trạng thái cân bằng giới
hạn khi có tác động của đám cháy được xác định theo công thức:
Mu,T = Rbn,T bxT
(h0 - 0,5xT) + Rsc,T A's
(h0 – a’)
(26)
Khi đó chiều cao vùng chịu nên được xác định theo công
thức:

trong
các bản có hàm lượng cốt thép lớn khi ξ
≤ ξR thì mô men giới hạn tại tiết diện giữa
nhịp được phép xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(28)
trong đó chiều cao vùng chịu nén xT được xác định theo công thức
(27).

a) Bản kiểu dầm, tại giữa nhịp

b) Bản công xôn, tại gối tựa
Hình 5 - Sơ đồ nội lực và biểu
đồ ứng suất trong tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện khi bị đốt nóng từ
phía dưới lên
8.2.1.2 Đối với cấu kiện bê tông cốt thép tĩnh định chịu uốn thì việc
đánh giá giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực R có thể quy về việc xác định
giá trị nhiệt độ đốt nóng tới hạn của cốt thép chịu lực khi kéo Ts,cr.
Nhiệt độ đốt nóng tới hạn Ts,cr
trong vùng chịu kéo của cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn mà ở đó hình thành
khớp dẻo tại giữa nhịp và đạt tới giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực R
được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 °C - đối với cốt thép gia công nguội.
Giá trị tới hạn của hệ số điều kiện làm việc của cốt
thép chịu kéo khi xT ≤ ξRh0,T được tính theo các công thức:
- Khi bố trí cốt thép đơn:

- Khi bố trí cốt thép kép:

Trong đó:
Mn là mô men tính toán dưới tác động lửa
gây ra bởi giá trị tiêu chuẩn của tải trọng;
xT được xác định theo công thức (27).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đạt tới giới hạn chịu lửa được xác định theo
biểu đồ đốt nóng bê tông bản (các hình từ A.1 đến A.6 trong Phụ lục A). Trên trục
tung của biểu đồ, tìm giá trị nhiệt độ tới hạn của cốt thép và kẻ đường thẳng nằm
ngang đến khi giao cắt với đường cong đốt nóng của bê tông nằm ở khoảng bằng
khoảng cách từ trục cốt thép đến bề mặt bị đốt nóng của bản. Từ điểm giao cắt
này hạ đường vuông góc đến khi giao cắt với trục nằm ngang và tìm được thời gian
của chế độ nhiệt tiêu chuẩn, tính bằng phút, phù hợp với giới hạn chịu lửa về mất
khả năng chịu lực R.
8.2.1.3 Giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực R của tấm nhiều
lỗ rỗng được lấy như đối với các tấm đặc nhân với hệ số 0,9 là hệ số đã được
thiết lập dựa trên kết quả thử nghiệm chịu lửa trên tấm nhiều lỗ rỗng chế tạo
trong nhà máy. Khi chiều dày tấm từ 150 mm đến 220 mm, đường kính lỗ rỗng từ 80
mm đến 160 mm và chiều dày lớp bê tông tính từ mép gần nhất của tiết diện đến
trọng tâm cốt thép từ 20 mm đến 40 mm thì hệ số giảm thời gian đốt nóng cốt
thép tới nhiệt độ tới hạn trong các tấm nhiều lỗ rỗng dao động trong khoảng từ
0,85 đến 0,92. Giá trị được chấp nhận là 0,9 - là giá trị giảm trung bình của
giới hạn chịu lửa của tấm nhiều lỗ rỗng theo tiêu chí về mất khả năng chịu lực
R.
Giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực R của tấm
nhiều lỗ rỗng khi có tác dụng của tải trọng phân bố đều có thể đạt tới do hình
thành khớp dẻo tại tiết diện giữa nhịp gây bởi tác dụng của mô men uốn, cũng
như tại tiết diện nghiêng nguy hiểm gây bởi tác dụng của lực cắt.
Mô men hình thành khớp dẻo tại tiết diện giữa nhịp được
xác định theo các công thức (26) và (28), trong đó thay chiều rộng sườn b
bằng chiều rộng cánh chịu nén b'f và giá trị mô men thu được
cần được nhân với hệ số 0,9.
Tính toán khả năng chịu lửa khi có tác dụng của mô men
uốn tại tiết diện nghiêng nguy hiểm được tiến hành theo điều kiện (99) của TCVN
5574:2018. Giá trị mô men thu được cần được nhân với hệ số 0,9.
Khi có tác động lửa thì mô men chịu bởi cốt thép dọc cắt
qua vùng chịu kéo của tiết diện nghiêng được xác định theo công thức (100) của
TCVN 5574:2018, trong đó nội lực Ns chịu bởi thanh cốt thép neo với đường kính ds
≤ 32 mm trong vùng neo được xác định theo công thức:

trong đó:
η1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5- đối với cốt thép trơn;
2,0 - đối với cốt thép gia công nguội có gờ;
2,5 - đối với cốt thép cán nóng có gờ;
Rbtn,T
là cường độ chịu kéo dọc trục tiêu chuẩn của bê
tông, xác định theo công thức (2a), trong đó hệ số điều kiện làm việc của bê
tông chịu kéo γbt,T lấy phụ thuộc vào nhiệt độ
bê tông bằng nhiệt độ thanh cốt thép neo tại gối tựa;
Rsn,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8Ts - khi bản kê lên dầm bê tông
cốt thép hoặc tường;
Ts - khi kê lên dầm thép.
Ls
là khoảng cách từ đuôi thanh thép neo đến tiết diện
ngang đang xét của bản, được lấy làm chiều dài neo (không nhỏ hơn các giá trị
15ds và 200 mm) cần thiết để truyền lực trong cốt thép Ns sang bê tông;
us
là chu vi tiết diện ngang của thanh thép neo, xác định
theo đường kính danh định;
α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men chịu bởi cốt thép đai trong phạm vi vùng chịu
kéo của tiết diện nghiêng dưới tác động lửa được xác định theo công thức (101) của
TCVN 5574:2018.
Giới hạn chịu lửa của tấm nhiều lỗ rỗng được lấy bằng
giá trị nhỏ nhất trong các giá trị giới hạn chịu lửa khi hình thành khớp dẻo tại
giữa nhịp và tại đầu vết nứt xiên.
8.2.1.4 Đối với bản công xôn có ngàm cứng tại một gối tựa, khi có
tác động lửa một phía từ dưới lên thì độ bền tiết diện gối tựa bị giảm xuống, về
cơ bản, do bê tông chịu nén bị đốt nóng đến nhiệt độ cao và dẫn tới sự suy giảm
chiều cao tính toán của tiết diện (Hình 5b). Chiều cao tính toán của tiết diện
bị giảm đi một lượng bằng chiều dày lớp bê tông aT đã bị đốt
nóng đến nhiệt độ tới hạn.
Độ bền tiết diện gối tựa khi có tác dụng của giá trị
tiêu chuẩn của tải trọng dưới tác động lửa từ dưới lên được xác định theo công
thức (26), trong đó (h0 - 0,5xT) được thay bằng (h0,T -0,5xT),
còn giá trị h0,T được tính theo công thức (25).
Đối với bản làm từ bê tông B30 trở xuống dùng cốt thép
không ứng suất trước, nếu giá trị thu được từ tính toán theo công thức (29) xT > ξRh0,T thì cho phép tiến hành tính
toán với chiều cao vùng chịu nén xT = ξRh0,T.
8.2.1.5 Đối với bản làm từ bê tông cường độ cao dùng cốt liệu
granit cấp cường độ B60 đến B100, giá trị giới hạn chịu lửa nên được đảm bảo bằng
thời gian dự phòng thêm 20 min có tham khảo C.5.1.
8.2.2 Cấu kiện dạng thanh chịu
uốn (dầm, xà gồ, xà)
8.2.2.1 Khi cháy, dầm chịu tác động đốt nóng từ ba phía (từ dưới
lên và từ hai mặt bên). Khi đó xảy ra sự đốt nóng cốt thép chịu kéo và chịu
nén, cũng như bê tông vùng chịu nén (Hình 6). Đối với dầm đơn giản một nhịp, sự
phá hoại dầm xảy ra do hình thành khớp dẻo tại giữa nhịp.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Tiết diện chữ T
có vùng chịu nén ở cánh

c) Tiết diện chữ T
có vùng chịu nén ở cảnh và sườn
Hình 6 - Sơ đồ nội lực và biểu
đồ ứng suất xuất hiện trên tiết diện thẳng góc của cấu kiện bê tông cốt thép chịu
uốn do tác động lửa ba phía khi tính toán khả năng chịu lửa
Khi đánh giá giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực
R của dầm tựa khớp tiết diện chữ nhật thì Mu,T được
xác định theo các công thức (26) và (27), trong đó thay b bằng chiều rộng
quy đổi của dầm bT
tính được theo công thức (18).
8.2.2.2 Độ bền của cấu kiện chịu uốn chữ T và chữ I được xác định
phụ thuộc vào vị trí vùng chịu nén:
a) Nếu biên vùng chịu nén đi qua cánh (Hình 6b), nghĩa
là tuân thủ điều kiện:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu biên vùng chịu nén đi qua sườn (Hình 6c), nghĩa
là điều kiện (32) không được tuân thủ thì giá trị Mu,T được
xác định theo công thức:

khi đó, chiều cao vùng chịu nén của bê tông XT khi bị
đốt nóng được xác định theo công thức:

8.2.2.3 Khi
dầm được bố trí cốt thép với các cấp cường độ khác nhau, hoặc với nhiều lớp ở các
mức khác nhau dẫn tới cốt thép bị đốt nóng không như nhau. Trong trường hợp
này, nếu ξ ≤ ξR thì giá trị Mu,T được xác định
theo công thức:

8.2.2.4 Nhiệt độ tới hạn của cốt thép
chịu kéo phía dưới của dầm tĩnh định khi ξ ≤
ξR sẽ quyết định thời điểm đạt
tới giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực R.
Giá trị tới hạn của hệ số điều kiện làm việc của cốt
thép chịu kéo được tính như sau:
- Đối với dầm tiết diện chữ nhật khi bố trí cốt thép
đơn (không kể đến cốt thép chịu nén): theo công thức (29);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với dầm tiết diện chữ T khi biên vùng chịu nén
đi qua sườn: theo các công thức:

trong đó:
MB và M’s lần lượt là các mô men của hợp lực trong bê tông vùng nén và
cốt thép chịu nén đối với trục đi qua trọng tâm tiết diện cốt thép vùng kéo và
vuông góc với mặt phẳng uốn.
Giá trị chiều cao vùng chịu nén xT khi cháy được xác định theo
các công thức (27) và (34), chiều rộng quy đổi của dầm bT -
theo công thức (18), chiều rộng cánh b'f,T - theo
công thức (19).
Khi biết được giá trị tới hạn của hệ số điều kiện làm
việc của cốt thép ys,cr thì xác định nhiệt độ đốt
nóng tới hạn của cốt thép Ts,cr đối với thanh cốt thép ngoài
cùng của dầm theo Bảng 6 phụ thuộc vào cấp cường độ cốt thép. Sau khi biết được
khoảng cách đến trục cốt thép dưới và cốt thép mặt bên của dầm thì tìm trong
các biểu đồ đốt nóng dầm (các hình từ B.7 đến B.22) một sơ đồ đốt nóng dầm mà ở
đó nhiệt độ bê tông bằng nhiệt độ tới hạn tại trục thanh cốt thép ngoài cùng.
Trên sơ đồ này ở phía trên chỉ khoảng thời gian của đám cháy tiêu chuẩn mà phù
hợp với giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực R của dầm.
Với các giá trị trung gian của nhiệt độ Ts,cr
trên các sơ đồ đốt nóng dầm thì giới hạn chịu lửa được xác định bằng nội suy
tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.1 Cột đứng độc lập có thể sẽ chịu tác động lửa từ bốn phía. Cột
nằm trong tường chịu tác động lửa của đám cháy từ một, hai và ba phía.
Khi tính toán chịu lửa cho cột thì các tải trọng gió
và cầu trục (khi chúng có mặt) không được kể đến.
Tác động lửa gây nên sự phân bố nhiệt độ không đều
trong bê tông trên tiết diện cột. Các lớp bê tông ngoài chu vi bị đốt nóng nhiều
hơn các lớp bên trong, dẫn đến sự suy giảm cường độ và phát triển mạnh biến dạng
của bê tông tại biên của tiết diện cột. Bê tông vùng lõi của tiết diện bị đốt nóng
có nhiệt độ thấp hơn, do vậy có cường độ cao hơn và biến dạng ít hơn. Sự phá hoại
cột xảy ra ở bê tông bị đốt nóng ít hơn, cường độ cao hơn khi biến dạng nén gần
với giá trị biến dạng nén giới hạn.
Trong cốt thép nằm ở gần biên tiết diện cột, khi nhiệt
độ đốt nóng cao thì biến dạng dẻo phát triển nhiều hơn và nó dừng tiếp nhận nội
lực gây bởi ngoại lực truyền vào bê tông bị đốt nóng ít hơn ở vùng lõi cột.
8.2.3.2 Tính toán độ bền khi có tác động lửa bốn phía của tiết diện
chữ nhật của cột chịu nén lệch tâm với cốt thép nằm ở cạnh đối diện của tiết diện
trong mặt phẳng uốn, khi độ lệch tâm của lực dọc e0 < h/30 và độ mảnh λ, = L0/hT ≤ 20 được
tiến hành theo công thức:

trong đó:
Ared là diện tích quy đổi của tiết
diện suy giảm, được xác định theo công thức (24);
As,tot là diện tích tiết diện toàn bộ cốt
thép dọc trong tiết diện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.3 Hệ số uốn dọc φ của cột tiết diện chữ nhật và tiết diện tròn khi đốt nóng cần được lấy
phụ thuộc vào tỉ số chiều dài tính toán của cột L0 trên chiều cao quy đổi hT
hoặc trên đường kính quy đổi dT theo Bảng 8.
Bảng 8 - Hệ số uốn dọc φ
L0/hT
6 đến 12
16
20
L0/dT
5 đến 10
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φ cho bê tông nặng
0,90
0,80
0,70
φ cho bê tông keramzit kết cấu
0,85
0,68
0,55
Diện tích quy đổi của tiết diện tròn suy giảm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao quy đổi của tiết diện hT
được xác định theo công thức (21) hoặc (23).
Chiều sâu đốt nóng bê tông aT đối với
cột tròn được tìm theo Hình 4 với dT bằng 0,9bT, và giá
trị aT tìm được cần được nhân với hệ số 1,11.
8.2.3.4 Tính toán độ bền tiết diện chữ nhật của cột chịu nén lệch
tâm chịu tác động lửa được tiến hành theo điều kiện:
Chiều cao vùng chịu nên được xác định theo công thức
(Hình 7):

Khi có tác động bốn phía của đám cháy thì chiều cao
làm việc quy đổi của tiết diện được xác định theo công thức h0,T = h - a - aT.
Chiều rộng quy đổi bT trong các công
thức từ (41) đến (43) được xác định theo công thức (18).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Đốt nóng từ bốn phía
Hình 7 - Sơ đồ nội lực và biểu
đồ ứng suất trên tiết diện thẳng góc của cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm
8.2.3.5 Độ lệch tâm hoặc khoảng cách từ điểm đặt lực dọc Nn
đến trọng tâm tiết diện cốt thép chịu kéo hoặc chịu nén ít hơn khi có tác động
lửa được xác định theo công thức:
trong đó:
hai số hạng đầu tiên được xác định theo 8.1.2.4.1 của
TCVN 5574:2018 có kể đến sự thay đổi các đặc trưng độ bền và biến dạng của bê
tông và cốt thép khi bị đốt nóng. Khi đó, mô đun đàn hồi của bê tông Eb,T
được xác định theo công thức (3) tại trọng tâm của tiết diện suy giảm, mô đun
đàn hồi của cốt thép Es,T - theo công thức (7);
eT là độ lệch tâm bổ sung (hoặc độ võng
ngang) do tác động lửa khi đốt nóng không đều từ một, hai, hoặc ba phía theo
chiều cao tiết diện của cột chịu nén lệch tâm được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong công thức (45):
L0 = 0,5L; a = 0,55
đối với cột ngàm cố định hai đầu (không xoay):
L0 = 0,8L;
a = 0,7
đối với cột ngàm cố định hai đầu với góc xoay hạn chế;
L0 = L ;
a = 1,0
đối với cột tựa khớp hai đầu;
αb,T
lấy theo Bảng 3 phụ thuộc vào nhiệt độ bê tông ở biên
chịu nén bị đốt nóng ít hơn của tiết diện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lấy theo Bảng 7 phụ thuộc vào nhiệt độ cốt thép ở gần
biên bị đốt nóng.
8.2.3.6 Độ lệch tâm hoặc khoảng cách từ điểm đặt lực dọc Nn
đến trọng tâm tiết diện cốt thép chịu kéo hoặc chịu nén ít hơn của cột khi chịu
tác động lửa bốn phía được phép xác định theo công thức:
trong đó:
eb1 được xác định theo công thức (78);
Ired được xác định theo công thức (162) của
TCVN 5574:2018 có kể đến công thức (77).
8.2.3.7 Tính toán khả năng chịu lửa của cột có bố trí cốt thép hạn chế
biến dạng ngang cần được thực hiện theo công thức (39) hoặc (41), trong đó thay
Rbn bằng cường độ lăng trụ quy đổi Rbn,red,
Giá trị Rbn,red được xác định có kể đến cường độ tính toán dưới
tác động lửa của thép làm lưới thép hoặc cốt thép xoắn ốc.
8.2.3.8 Tường bê tông cốt thép chịu lực tiết diện đặc làm việc
chịu nén lệch tâm khi nó có độ mảnh λ
≤ 83 (hoặc L0/h ≤24), chịu tác động
lửa từ một phía, có gối tựa cứng cố định và khi lực nén dọc được đặt với độ lệch
tâm ban đầu hoặc ngẫu nhiên từ phía bề mặt bị đốt nóng. Giới hạn chịu lửa về mất
khả năng chịu lực đạt được khi độ võng ngang của tường hướng về phía không bị đốt
nóng.
Độ võng ngang của tường do bị đốt nóng không đều theo
chiều cao tiết diện không được kể đến trong tính toán khi nó hướng về phía bị đốt
nóng và làm giảm độ lệch tâm của lực nén dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Sơ đồ tiết diện tường khi
tính toán chịu lửa
Hình 8 - Tường bê tông cốt
thép có góc xoay tiết diện gối tựa hạn chế
8.2.3.10 Trong điều kiện cháy, không phải lúc nào cũng xảy ra
sự đốt nóng cả hai phía của tường bê tông cốt thép. Trường hợp đốt nóng đồng thời
từ hai phía thì trong tường bê tông cốt thép không xuất hiện độ võng ngang do
nhiệt (độ lệch tâm eT) và tường làm việc chịu nén
thuần túy. Giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực R của tường đó sẽ lớn hơn
khi bị đốt nóng một phía.
8.2.4 Cấu kiện chịu kéo
8.2.4.1 Trong kết cấu chịu lực của giàn và vòm có thể có các cấu kiện
bê tông cốt thép làm việc chịu kéo đúng tâm và kéo lệch tâm. Các cấu kiện này
trong thời gian cháy bị đốt nóng từ tất cả các phía.
8.2.4.2 Việc đánh giá giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực R
của cấu kiện chịu kéo tiết diện chữ nhật khi chịu tác động lửa đồng thời tất cả
các phía được thực hiện theo điều kiện:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nu,T là giá trị lực dọc giới hạn mà cấu kiện
có thể chịu được và được xác định theo công thức:
- khi kéo đúng tâm:

trong đó:
As,tot là
diện tích tiết diện toàn bộ cốt thép dọc chịu kéo;
- khi kéo lệch tâm và lực dọc đặt giữa các lực trong cốt
thép chịu kéo hoặc nén ít S (với diện tích tiết diện As) và cốt thép chịu nén S' (diện tích
tiết diện A’s) (Hình 9a):

- khi lực dọc đặt ngoài phạm vi khoảng cách giữa các lực
trong cốt thép S và S' (Hình 9b):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao vùng chịu nén khi đốt nóng xT bằng:
Nếu xT > ξRh0,T thì trong công thức (52)
thay xT = ξRh0,T.
Độ lệch tâm của lực dọc hoặc khoảng cách e từ lực kéo
dọc đến hợp lực trong cốt thép được xác định theo công thức (44) không kể đến hệ
số ƞ vì không có độ võng ngang bổ
sung do lực kéo, và không có độ lệch tâm bổ sung của lực dọc eT vì không có biến dạng ngang phát
sinh do đốt nóng không đều khi có tác động lửa bốn phía.

a) Lực dọc đặt giữa lực trong
các cốt thép As và A’s
Hình 9 - Sơ đồ nội lực và biểu
đồ ứng suất trên tiết diện thẳng góc của cấu kiện bê tông cốt thép chịu kéo lệch tâm, khi có tác động lửa
từ bốn phía khi tính toán chịu lửa

b) Lực dọc đặt ngoài phạm vi khoảng cách giữa các lực
trong các cốt thép As và A’s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5 Cấu kiện bê tông cốt
thép khi chịu tác dụng của lực cắt
Tính toán chịu lửa về khả năng chịu lực cấu kiện bê
tông cốt thép khi có tác dụng của lực cắt trong điều kiện tác động lửa được tiến
hành trên cơ sở mô hình tiết diện nghiêng theo 8.1.3.1 đến 8.1.3.3 của TCVN
5574:2018. Khi đó, trong các công thức tính toán thì thay b bằng giá trị
bT (Hình 10). Giá trị bT được xác định theo
công thức (18). Giá trị các hệ số điều kiện làm việc γb,T và γbt,T lấy theo giá trị nhiệt độ trung bình của bê tông tiết
diện ngang.

Hình 10 - Sơ đồ nội lực khi
tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo tiết diện nghiêng chịu tác dụng của lực
cắt khi đốt nóng từ ba phía
8.2.6 Tính toán chọc thủng cấu
kiện bê tông cốt thép
8.2.6.1 Khi
có tác động lửa
một phía từ dưới lên thì tính toán chọc thủng
cấu kiện phẳng (bản) bê tông cốt thép được tiến hành theo 8.1.6.1 của TCVN
5574:2018 có kể đến cường độ chịu kéo tiêu chuẩn của bê tông Rbtn,T và
của cốt thép ngang Rsw,T.
Việc kể đến ảnh hưởng của tác động nhiệt độ cao lên bê
tông được tiến hành theo các công thức (2a), (2b) và (2c). Khi đó, giá trị hệ số
điều kiện làm việc của bê tông chịu kéo khi đốt nóng γbt,T lấy theo giá trị trung bình số học của
nhiệt độ đốt nóng bê tông các phần tử nhỏ được chia theo chiều cao từ tiết diện
bản (Hình 11).
Việc kể đến ảnh hưởng của tác động nhiệt độ cao lên cốt
thép cần được tiến hành theo các công thức (5a) và (5b). Hệ số điều kiện làm việc
của cốt thép khi đốt nóng ys,T lấy theo Bảng 6 đối với giá trị
lớn nhất của nhiệt độ cốt thép ngang.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tiết
diện ngang tính toán
2 Đường bao tiết diện ngang tính toán
3 Đường cong nhiệt độ đốt nóng bê tông theo chiều cao
tiết diện bản
4 Nhiệt độ trung bình của mỗi phần tử
5 Tháp chọc thủng
Hình 11 - Mô hình quy ước để
tính toán chọc thủng bản khi chịu tác động lửa một phía từ dưới lên
8.3 Kết cấu siêu tĩnh
8.3.1 Đối với các cấu kiện chịu uốn của kết cấu siêu tĩnh làm từ
bê tông cốt thép toàn khối (bản, dầm, xà, cột) thì giới hạn chịu lửa về mất khả
năng chịu lực R phải được xác định có kể đến độ cứng của nút liên kết các cấu
kiện và đặc thù của sơ đồ phá hoại. Đối với nhà và công trình nhiều tầng, nhiều
nhịp khi có cháy cục bộ tại một nhịp hoặc trên một tầng thì tác dụng tương hỗ của
các cấu kiện toàn khối liền nhau có thể dẫn tới xuất hiện nội lực bổ sung trong
các cấu kiện tại khu vực bị cháy cũng như tại các khu vực khác, nơi đám cháy
không xảy ra.
8.3.2 Nội lực trong kết cấu siêu tĩnh chịu uốn do tải trọng và
tác động lửa khi cháy được xác định theo các công thức cơ học kết cấu như trong
hệ đàn hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Mi và Ni là mô men uốn và lực dọc tại tiết diện của phần tử thứ x của
hệ cơ bản do tác dụng của lực đơn vị tương ứng theo hướng thứ i;
(1/r)Tx , ɛTx lần lượt là độ cong do nhiệt và biến
dạng do nhiệt của phần tử thứ x gây bởi tác động lửa.
8.3.3 Mô men uốn do nhiệt gây bởi đốt nóng không đều theo chiều
cao tiết diện của cấu kiện ngàm tại gối tựa, cũng như của cấu kiện trong các
khung kín dạng vành khuyên, hình vuông và chữ nhật có tiết diện như nhau, được
xác định theo công thức:
trong đó:
(1/r)T là độ cong do nhiệt, xác định
theo công thức (57a) và (57b);
D là độ cứng tiết diện ở trạng
thái giới hạn về độ bền, xác định theo công thức (57c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng nhiệt dọc trục trong cấu kiện bê tông cốt
thép có thể gây nên ứng suất nén với các gối tựa cố định và sự tăng độ lệch tâm
của lực nén trong các cột do giãn nhiệt của dầm.
3.3.4 Trong các cấu kiện của kết cấu siêu tĩnh, sự phân phối lại
nội lực gây bởi tác động đồng thời của tải trọng và tác động lửa. Tính toán
trong hệ đàn hồi là cơ sở để kể đến sự phân phối lại nội lực bằng phương pháp
cân bằng giới hạn.
Sự phân phối lại nội lực xảy ra do sự phát triển biến
dạng dẻo của cốt thép trong bê tông và sự hình thành và mở rộng vết nứt tại thời
điểm một phần tử của hệ mất khả năng chịu lực.
Nội lực trong mỗi phần tử kết cấu được giới hạn bởi điều
kiện giới hạn mà khi đạt tới thì biến dạng của các phần tử này có thể tăng đáng
kể, từ đó hình thành các khớp dẻo. Các khớp dẻo biến kết cấu siêu tĩnh thành kết
cấu tĩnh định mà trong đó sự tăng biến dạng xảy ra khi nội lực không tăng. Kết
cấu siêu tĩnh ở trạng thái cân bằng giới hạn cần được biểu diễn bằng cách phân
chia ra thành các phần bằng các khớp dẻo.
8.3.5 Trong cấu kiện bê tông cốt thép siêu tĩnh chịu uốn và bị
liên kết cứng tại các gối tựa, khi chịu tác động lửa một phía từ dưới lên sẽ xuất
hiện mô men âm do nhiệt MT làm hình thành khớp dẻo (vết nứt) tại các gối tựa, nơi mô
men do tải trọng và sự chênh lệch nhiệt độ theo chiều cao tiết diện (Hình 12).

a) Mô men do tải trọng phân bố
đều
Hình 12 - Mô men trong cấu kiện
siêu tĩnh chịu uốn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Mô men tác dụng trong cấu
kiện trước khi hình thành các khớp dẻo đầu tiên tại gối tựa
d) Tổng mô men khi hình thành
khớp dẻo tại nhịp
Hình 12 (kết thúc)
8.3.6 Nội lực do nhiệt độ ảnh hưởng tới sự hình thành các khớp dẻo,
nhưng giá trị mô men do nhiệt độ giảm xuống 50 % do sự phát triển biến dạng dẻo
của bê tông và cốt thép đã bị đốt nóng đến nhiệt độ cao. Mô men hình thành khớp
dẻo tại gối tựa được xác định theo công thức:
trong đó:
Msup,hinge là mô men hình thành khớp dẻo tại gối
tựa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại nhịp, mô men do tải trọng giảm xuống do xuất hiện
mô men nhiệt có dấu ngược lại. Sau khi hình thành các khớp dẻo tại các gối tựa,
cấu kiện bê tông cốt thép biến thành kết cấu tĩnh định. Mô men nhiệt tại nhịp
giâm xuống và chỉ còn mô men do tải trọng. Sự phá hoại hoàn toàn cấu kiện xảy
ra khi hình thành khớp dẻo tại giữa nhịp do biến dạng dẻo của cốt thép tăng đột
biến ứng với các giá trị tải trọng và nhiệt độ đốt nóng cao hơn so với trong dầm
tĩnh định.
8.3.7 Sự suy giảm độ bền tiết diện gối tựa xảy ra do bê tông vùng
chịu nén và cốt thép bị đốt nóng đến nhiệt độ cao.
Khi đốt nóng từ ba phía tiết diện gối tựa của dầm siêu
tĩnh thì bê tông vùng chịu nén ở biên dưới và các biên bên đã bị đốt nóng đến
nhiệt độ cao hơn nhiệt độ tới hạn không còn làm việc. Độ bền tiết diện gối tựa
giảm xuống, về cơ bản, do bê tông vùng chịu nén đã bị đốt nóng đến nhiệt độ tới
hạn và dẫn đến sự suy giảm chiều cao làm việc của tiết diện (Hình 13).
Chiều sâu đốt nóng bê tông aT đến nhiệt độ tới hạn ở
các biên bị đốt nóng của tiết diện dầm thể hiện trên Hình 3.

Hình 13 - Sơ đồ nội lực và biểu
đồ ứng suất tại tiết diện gối tựa vuông góc với trục dọc cấu kiện bê tông cốt
thép siêu tĩnh trong tính toán khả năng chịu lửa khi bị đốt nóng từ ba phía
vùng chịu nén khi cháy
R.3.8 Độ bền các tiết diện nhịp bị giảm xuống do cốt thép chịu
kéo bị đốt nóng đến nhiệt độ tới hạn.
Sự phá hoại tiết diện xảy ra do sự giảm cường độ tính
toán của cốt thép bị đốt nóng đến ứng suất làm việc. Sự phá hoại trước thời hạn
của vùng chịu nén của các tiết diện nhịp đến khi bắt đầu tăng biến dạng dẻo của
cốt thép không xảy ra vì nó ở trạng thái chịu tác dụng của nội lực nhỏ hơn nội
lực trước khi bắt đầu chịu tác động lửa. Độ bền tiết diện nhịp của dầm siêu
tĩnh dưới tác động lửa ba phía được tính theo công thức (26).
8.3.9 Giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực R của cấu kiện
siêu tĩnh chịu uốn được đảm bảo khi các điều kiện sau thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Mn là mô men uốn tính toán dưới tác động
lửa gây ra bởi giá trị tiêu chuẩn của tải trọng;
Mu,T là khả năng chịu lực của kết cấu bê
tông cốt thép khi cháy trong khoảng thời gian bằng giá trị giới hạn chịu lửa về
mất khả năng chịu lực R;
- Tại tiết diện gối tựa:
trong đó:
Msup là mô men uốn tính toán dưới tác động
lửa do ngoại lực (tải trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn) tại tiết diện gối
tựa;
MT là mô men uốn do nhiệt, được xác định
theo công thức (54).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết lập loại tác động lửa lên cấu kiện chịu lực
và giá trị giới hạn chịu lửa yêu cầu về khả năng chịu lửa;
b) Đối với mỗi cấu kiện do tác dụng của tải trọng thường
xuyên tính toán và tải trọng tạm thời dài hạn tính toán dưới tác động lửa, tìm
tổ hợp tải trọng bất lợi nhất;
c) Bằng tính toán nhiệt kỹ thuật hoặc theo các phụ lục
A và B dưới tác động của đám cháy tiêu chuẩn với khoảng thời gian (tính bằng
phút) ứng với giá trị giới hạn chịu lửa yêu cầu, tìm giá trị nhiệt độ đốt nóng
và hệ số điều kiện làm việc của bê tông và cốt thép trong tiết diện ngang của cấu
kiện;
d) Khi tính toán hệ đàn hồi của kết cấu siêu tĩnh phải xác định nội lực trong các cấu
kiện. Tiến hành tính toán độ bền tiết diện nhịp của cấu kiện theo điều kiện
(56). Nếu điều kiện độ bền của tiết diện nhịp thỏa mãn thì tiến hành tính toán
độ bền tiết diện gối tựa của cấu kiện;
e) Xác định độ cứng của tiết diện có kể đến sự có mặt
của vết nứt do tác động lửa dọc theo toàn bộ chiều dài cấu kiện và sự thay đổi
các tính chất cơ lý của bê tông và cốt thép do bị đốt nóng, mô men do nhiệt tại
các tiết diện gối tựa của cấu kiện chịu uốn, lấy tổng của chúng với các mô men
do tải trọng và kiểm tra điều kiện độ bền tiết diện gối tựa theo điều kiện
(57);
f) Nếu các điều kiện độ bền (56) và (57) thỏa mãn thì
giới hạn chịu lửa của cấu kiện siêu tĩnh được đảm bảo. Nếu một trong các điều
kiện đó không thỏa mãn thì tiến hành tính toán lại khả năng chịu lửa với các
thay đổi về cấu tạo đối với tiết diện cấu kiện mà điều kiện độ bền của nó không
thỏa mãn (bằng cách tăng chiều dày lớp bê tông bảo vệ, đường kính cốt thép, v.v.).
8.3.11 Trong trường hợp tổng quát, việc tính toán giới hạn chịu lửa
về mất khả năng chịu lực của kết cấu siêu tĩnh được thực hiện bằng phương pháp
cân bằng giới hạn phụ thuộc vào sơ đồ phá hoại của hệ tổng thể, khi nó biến
thành cơ cấu động.
8.3.12 Khi tính toán độ bền tiết diện cấu kiện bê tông cốt
thép trong điều kiện tác động lửa có thể sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn.
Khả năng chịu lực của cấu kiện tại tiết diện thẳng góc
tính toán được xác định bằng tổng khả năng chịu lực của từng phần tử hữu hạn
riêng biệt (phần tử bê tông và phần tử cốt thép) được phân chia ra từ tiết diện.
Việc đánh giá khả năng chịu lực của từng phần tử (bê tông và cốt thép) được dựa
trên việc làm rõ ngay từ đầu mức độ thay đổi các tính chất độ bền và biến dạng
của bê tông và cốt thép trong tiết diện của cấu kiện đang xét với khoảng thời
gian tác động nhiệt cho trước trong điều kiện đám cháy tiêu chuẩn. Khi đó, độ bền
và biến dạng của bê tông và cốt thép trong mỗi phần tử hữu hạn được thiết lập
theo nhiệt độ của tâm tiết diện cấu kiện mà đồng thời cũng là nút của lưới tọa
độ đặt lên tiết diện ngang của kết cấu khi xác định trường nhiệt độ theo 6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao vùng chịu nén của tiết diện ở bước gần đứng
đầu tiên được cho bằng giá trị (0,4 ÷0,5)/h0 và tiếp theo là nó được điều chỉnh trên cơ sở điều kiện cân
bằng giới hạn của kết cấu trong khoảng thời gian trung gian của tác động chế độ
nhiệt tiêu chuẩn của đám cháy.
8.3.13 Khi kiểm tra độ bền tiết diện của cấu kiện bê tông cốt thép
siêu tĩnh trong điều kiện tác động lửa thì cho phép sử dụng phương pháp tính
toán đơn giản hóa với việc trong tiết diện bê tông cốt thép của cấu kiện không
kể đến lớp bê tông bị đốt nóng tới nhiệt độ tới hạn của bê tông theo 8.1.7.
8.3.14 Trong tính toán khả năng chịu lực từng phần tử thì tác động
của biến dạng nhiệt chỉ được kể đến trong tiết diện ngang do xuất hiện gradient
nhiệt độ gây bởi đốt nóng không đều theo chiều dày kết cấu, còn tác động giãn dọc
do nhiệt hoặc giãn bề mặt do nhiệt thì bỏ qua. Các điều kiện biên tại gối tựa
và trong nhịp kết cấu được coi như không đổi trong suốt thời gian cháy và được lấy
từ tính toán tĩnh học kết cấu ở nhiệt độ thường (nội lực thiết kế).
8.3.15 Cần kể đến việc mô men do nhiệt đạt giá trị lớn nhất khi
nhiệt độ của tác động lửa lên tới 500 °C. Khi nhiệt độ là 900 °C thì mô men nhiệt
giảm xuống. Trong tính toán thực hành, sự
phân bố phi tuyến nhiệt độ đốt nóng bê tông theo chiều cao tiết diện được quy về
tuyến tính. Sự chênh lệch giảm của nhiệt độ theo chiều cao tiết diện được xác định
từ cân bằng của mô men tĩnh và của các diện tích của biểu đồ phi tuyến thực tế
và biểu đồ hình thang tính toán quy đổi của nhiệt độ. Nhiệt độ cốt thép chịu
kéo được xác định theo tính toán nhiệt kỹ thuật.
8.3.16 Đối với cấu kiện bê tông cốt thép có vết nứt trong vùng chịu
kéo khi dùng biểu đồ đường thẳng của độ cong do nhiệt của trục cấu kiện, cần
xác định:
- Khi cốt thép chịu kéo nằm ở biên bị đốt nóng của tiết
diện:
- Khi bê tông chịu nén nằm ở biên bị đốt nóng của tiết
diện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αb,T và αs,t là các hệ số giãn nhiệt của bê tông và cốt thép, lấy
theo các bảng 3 và 7 phụ thuộc vào nhiệt độ bê tông ở biên bị đốt nóng ít hơn
và nhiệt độ bê tông ở biên bị đốt nóng nhiều hơn (500 °C) và nhiệt độ cốt thép
bị đốt nóng.
Độ cứng của cấu kiện bê tông cốt thép chịu uốn ở trạng
thái giới hạn được phép xác định theo công thức:
Hệ số (φ1 trong công thức (57c) kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ lên độ cứng
của cấu kiện và lấy bằng 0,5 khi giới hạn chịu lửa đến R 120, bằng 0,4 khi R
180 và bằng 0,3 khi R 240. Với các giá trị trung gian của giới hạn chịu lửa thì
hệ số (φ1 được xác định bằng nội suy
tuyến tính.
Đối với cấu kiện tiết diện chữ nhật khi không có (hoặc
không kể đến) cốt thép chịu nén thì giá trị z (khoảng cách từ trọng tâm
tiết diện cốt thép chịu kéo đến điểm
đặt hợp lực trong vùng chịu nén) được xác định theo công thức:

Đối với cấu kiện tiết diện chữ nhật, chữ T (có cánh
trong vùng chịu nén) và tiết diện ngang chữ I thì giá trị z cho phép lấy bằng
0,85h0. Chiều cao vùng chịu nén trọng
các công thức (57c) và (57d) cho phép được tính theo công thức (27) mà không kể
đến cốt thép chịu nén. Khi ξ = xT /h0 > ξR thì giá trị xT = ξRh0.
Đối với cấu kiện bê tông cốt thép có vết nứt trong
vùng chịu kéo khi dùng biểu đồ nhiệt tuyến tính theo chiều cao tiết diện thì độ
giãn dài do nhiệt của trục cấu kiện được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.15 Tính toán bản sàn không dầm
Đối với bản sàn bê tông cốt thép không dầm dưới dạng bản
phẳng tiết diện đặc ngàm cứng với cột, khi có tác động lửa một phía từ dưới lên
thì giới hạn chịu lửa được xác định bằng phương pháp cân bằng giới hạn với
nguyên tắc tính toán độ bền uốn gãy theo các dải dọc và ngang (Hình 14).

a) Các đường khớp dẻo hình
thành
song song với biên của bản

b) Các đường khớp dẻo hình thành
vuông góc
với biên của bản
CHÚ DẪN:
1 Đường
khớp dẻo ngay gần cột với chiều rộng vết nứt
từ phía trên bản
2 Đường khớp dẻo tại giữa nhịp với chiều rộng vết nứt
từ phía dưới bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính toán uốn gãy từng dải riêng biệt dọc hoặc
ngang thì giả thiết rằng trong dải bản
đang xét có hình thành đường khớp dẻo song song với trục của dải này: một đường
khớp dẻo trong nhịp với chiều rộng vết nứt từ mặt dưới của bản và một đường khớp
dẻo ở cột với chiều rộng vết nứt từ mặt trên của bản.
Trong cánh công xôn của bản nhô ra từ hàng cột ngoài
cùng, cho rằng khớp dẻo không hình thành nếu cánh công xôn không lớn hơn 0,25L1. Nếu cánh công xôn lớn hơn 0,25L1
thì tiến hành tính toán bổ sung theo công thức (58) để kiểm tra độ bền uốn gãy
bản tại công xôn của cột với sự hình thành khớp dẻo bổ sung song song với biên
bản sàn.
Đối với kết cấu đối xứng với đường giữa dải đang xét
thì kiểm tra độ bền các tấm giữa theo điều kiện:
trong đó:
q là giá trị tiêu chuẩn của tải trọng phân bố đều (gồm thường
xuyên và tạm thời dài hạn) phân bố đều theo dài rộng 1 m với hệ số độ tin cậy γf bằng 1,0;
L1, L2 là các khoảng cách giữa các
hàng cột theo phương vuông góc và phương dọc dải đang xét (Hình 14);
c là khoảng cách từ các khớp dẻo ngoài cùng đến các hàng cột gần
chúng nhất;
AsI và A'sI là các diện tích cốt thép chịu kéo
phía trên ở các khớp dẻo gối tựa trái và phải trong phạm vi một bản sàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó: chiều cao vùng chịu nén tại các khớp dẻo gối
tựa trái và gối tựa phải được xác định theo các công thức:

Trong các công thức (60a) và (60b), Rbn,T được xác định theo công thức (1a) với
giá trị γb,T lấy theo Bảng 1 phụ thuộc
vào nhiệt độ trung bình của bê tông vùng chịu nén. Cho phép lấy giá trị γb,T bằng 1,0 với việc thay giá trị h0 bằng h0,T
trong đó h0,T được xác định theo công thức (25).
Chiều cao vùng chịu nén tại khớp dẻo nhịp giữa bằng:

Trong công thức (61), Rsn,T được xác định theo công thức
(21), với ys,T lấy theo Bảng 6 phụ thuộc
vào nhiệt độ cốt thép tại mức trục của nó.
Nhiệt độ của bê tông và cốt thép được xác định bằng
tính toán nhiệt kỹ thuật hoặc theo các phụ lục A và B đối với giới hạn chịu lửa
yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng mũ cột có dạng hình vuông hoặc chữ nhật
(theo mặt bằng) với góc nghiêng phần dưới của mũ cột không nhỏ hơn 45° thì tính
toán uốn gãy bản được tiến hành với vị trí các khớp dẻo gối tựa nằm tại vị trí
gãy của đường bao mũ cột. Khi đó trong cõng thức (58) giá trị c = Lk/2,
Trong đó Lk là chiều dài mũ cột.
8.3.16 Tính toán bản sàn kê theo chu vi
Khi có tác động lửa một phía từ dưới lên thì khả năng
chịu lửa của bản sàn làm việc hai phương và liên kết toàn khối với các dầm được
xác định bằng phương pháp cân bằng giới hạn động học. Giả thiết rằng bản sàn bị
gãy thành các cơ cấu phẳng nối với nhau theo các đường gãy bởi các khớp dẻo
(Hình 15).

CHÚ DẪN:
1 đến 4 Số
thứ tự các cơ cấu
1 ’; 2' Các
đường khớp dẻo
Hình 15 - Sơ đồ tính toán bản
kê theo chu vi
Khi có tải trọng phân bố đều và không đổi theo chiều
dài nhịp bố trí cốt thép thì giới hạn chịu lửa của bản sàn được xác định theo
điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
L1 và L2 tương ứng là nhịp nhỏ và nhịp
lớn của bản;
q là giá trị tiêu chuẩn của tải trọng phân bố đều (thường
xuyên và tạm thời dài hạn) trên 1 m2 bản.
là các diện tích phần thanh cốt thép chịu
kéo được kéo đến gối tựa, song song với cạnh ngắn và cạnh dài bản.
Nếu điều kiện (62) hoặc (65) được tuân thủ thì giới hạn
chịu lửa yêu cầu của bản được đảm bảo.

CHÚ DẪN:
1 Đường
cắt hoặc uốn các thanh cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 16 - Xác định As1 và As2 cho bản ngàm theo chu vi

Hình 17 - Sơ đồ gãy (có thể)
của bản khi cắt hoặc uốn cốt thép
Các mô men trong nhịp bản được xác định theo các công
thức:
Các mô men tại các gối tựa bản được xác định theo các
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As1 là diện tích tiết diện các thanh cốt
thép cắt qua các khớp dẻo trong nhịp, song song với cạnh ngắn của bản;
As2 là diện tích tiết diện các thanh cốt
thép cắt qua các khớp dẻo trong nhịp, song song với cạnh dài của bản;
AsI là diện tích tiết diện cốt thép chịu
kéo nằm dọc theo nhịp L2 tại tiết diện I-I;
A’sI là diện tích tiết diện cốt thép chịu
kéo nằm dọc theo nhịp L2 tại tiết diện I'-I';
AsII là diện tích tiết diện cốt thép chịu
kéo nằm dọc theo nhịp L1 tại tiết diện II-II;
A’sII là diện tích tiết diện cốt thép chịu
kéo nằm dọc theo nhịp L1 tại tiết diện II'-II';
z1, z2 là các cánh tay đòn nội ngẫu lực tại
các khớp dẻo trong nhịp, được tính theo công thức (59), trong đó x1 được xác định theo công thức
(61), còn khi tính x2 thì trong các công thức (60a) và (60b) giá trị
As1 được thay bằng As2, giá trị L2 được thay bằng L1.
zI, z’I, zII, z’II, là các cánh
tay đòn nội ngẫu lực tại các khớp dẻo gối tựa, được tính theo công thức (59),
trong đó x1 và x'I được
xác định theo các công thức (60a) và (60b). Khi tính xII và x’II.
thì trong công thức (59) các giá trị As1 và As2
được thay tương ứng bằng AsII và A’sII, giá
trị L2 thay bằng L1.
Khi xác định các giá trị As1 và As2
thì các thanh bị uốn hoặc bị cắt đến giao điểm với các khớp dẻo trong nhịp
không được kể vào (Hình 16), còn các thanh bị cắt hoặc bị uốn chỉ ở một trong
các gối tựa và cắt qua các khớp dẻo ở nhịp bằng một trong các đầu được đưa vào
tính toán với một nửa diện tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:

8.3.17 Tổn hao ứng suất trong cốt thép khi cháy
8.3.17.1 Khi kết cấu ứng suất trước bị đốt nóng tới nhiệt độ
cao trong thời gian cháy, xảy ra tổn hao ứng suất trước bổ sung trong cốt thép
do co nhiệt và từ biến của bê tông tại mức cốt thép dọc, chùng ứng suất trong cốt
thép khi đốt nóng, chênh lệch biến dạng nhiệt của bê tông và cốt thép, và suy
giảm mô đun đàn hồi của cốt thép khi đốt nóng.
Tổn hao ứng suất trước bổ sung trong cốt thép phải được
kể đến khi tính toán biến dạng và khi giải quyết vấn để sử dụng tiếp theo các cấu
kiện chịu uốn sau cháy.
Khi có tác động nhiệt thì bê tông tại mức cốt thép dọc
bị đốt nóng nhiều, xảy ra co nhiệt của bê tông. Biến dạng co nhiệt của bê tông
nặng khi đốt nóng ngắn hạn thậm chí lớn hơn ở nhiệt độ thường. Giá trị tổn hao bổ
sung ứng suất trước do co nhiệt của bê tông khi cháy cho phép được lấy bằng ∆σsp,T,sh = 40 MPa.
Tổn hao ứng suất trước bổ sung do chùng ứng suất trong
cốt thép khi đốt nóng do sự phát triển biến dạng dẻo phụ thuộc vào giá trị ứng
suất trong cốt thép và nhiệt độ đốt nóng nó.
Tổn hao ứng suất trong cốt thép do chùng ứng suất sau 60 min đến 180 min đốt
nóng cho phép lấy bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆T's là
hiệu số giữa nhiệt độ đốt nóng cốt thép khi cháy
và nhiệt độ khi căng;
σsp là ứng suất trước trong cốt thép được lấy có kể đến tất cả
các tổn hao ở nhiệt độ thường.
Tổn hao ứng suất trước bổ sung do chênh lệch biến dạng
nhiệt của bê tông và cốt thép được kể đến chỉ khi đốt nóng và được lấy bằng:
trong đó: giá trị hệ số αb,T được
xác định theo Bảng 3, hệ số αs,t - theo Bảng 7, Es,T
- theo công thức (7) phụ thuộc vào nhiệt độ đốt nóng cốt thép, ở trạng thái nguội
sau khi đốt nóng thì tổn hao ứng suất trước bổ sung do chênh lệch biến dạng nhiệt
của bê tông và cốt thép không được kể đến, vì khi kết cấu nguội đi sau cháy thì
các biến dạng này được phục hồi.
Tổn hao ứng suất trước bổ sung trong cốt thép gây bởi
từ biến nhanh của bê tông khi bị đốt nóng, phụ thuộc vào ứng suất trong bê tông
tại mức cốt thép dọc. Cho phép lấy tổn hao ứng suất trước bổ sung này bằng 10σsp, trong đó σsp là ứng suất nén trong bê tông tại mức
cốt thép dọc.
Trong kết cấu bê tông cốt thép làm từ bê tông cấp cường
độ từ B30 trở lên, có mức ứng suất trước σsp = (0,5 + 0,7)Rs, sau cháy thì tổn hao ứng suất trước ∆σsp,T trong thanh cốt thép được phép xác định
như sau:
- Cốt thép CB500-V, CB600-V theo TCVN 1651-2:2018:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cốt thép thanh có giới hạn chảy quy ước 1 080 MPa
theo TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394-5:1991):
- Dây thép vuốt nguội theo theo TCVN 6288:1997 (ISO 10544:1992),
dây thép cường độ cao theo TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394-2:1991), cáp 7 sợi theo
TCVN 6284-4:1997 (ISO 6934-4:1991), cáp 19 sợi theo TCVN 6284-5:1997 (ISO 6934-5:1991):
trong đó:
σsp,T ≥0 là ứng suất trước dư trong cốt thép, tính bằng phần trăm
giá trị ban đầu khi chế tạo kết cấu ứng suất trước;
Ts > 20 là nhiệt độ cốt thép khi
cháy, °C.
Theo các công thức (68) đến (71) có thể thấy trong thời
gian cháy do tác động nhiệt thì ứng suất trước bị mất hoàn toàn trong thanh cốt
thép khi đốt nóng đến các nhiệt độ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cốt thép thanh có giới hạn chảy quy ước 835 MPa .............................................
trên 220 °C;
- Cốt thép thanh có giới hạn chảy quy ước 1 080 MPa ...........................................
trên 350 °C;
- Dây thép vuốt nguội, dây thép cường độ cao, cáp 7 sợi
và 19 sợi ......................... trên 330 °C.
Sự tổn hao ứng suất trước trong cốt thép sẽ không phục
hồi ở trạng thái nguội sau cháy khi nó bị đốt nóng cao hơn nhiệt độ mà tại đó xảy
ra mất toàn bộ ứng suất trước khi cháy.
Khi đốt nóng cốt thép thấp hơn nhiệt độ mà tại đó
trong thời gian cháy xảy ra sự mất toàn bộ ứng suất trước, thì ở trạng thái nguội
sau cháy có thể thấy một sự phục hồi nhỏ nào đó tổn hao ứng suất trong cốt thép
vì sự phục hồi tổn hao bổ sung do chênh lệch biến dạng nhiệt của cốt thép và bê
tông.
8.3.17.2 Tính toán khả năng chịu lực của kết cấu bê tông cốt
thép ứng suất trước được tiến hành theo TCVN 5574:2018 có kể đến các yêu cầu
trong 8.3.17.1.
9 Các yêu cầu cấu tạo để tăng khả
năng chịu lửa của kết cấu bê tông cốt thép
9.1 Các giới hạn chịu lửa yêu cầu của kết cấu bê tông cốt thép
cần được đảm bảo bằng cách thiết kế và cấu tạo hợp lý vì bê tông và bê tông cốt
thép là các vật liệu xây dựng thuộc loại không cháy, bền với tác động lửa và
tác động nhiệt.
9.2 Việc đảm bảo giới hạn chịu lửa của kết cấu bê tông cốt thép
cần đạt được bằng cách lựa chọn hợp lý chiều dày lớp bê tông bảo vệ. Chiều dày
lớp bê tông bảo vệ càng tăng thì giới hạn chịu lửa của kết cấu bê tông cốt thép
càng tăng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Khi ấn định các thông số của tiết diện ngang và cấu tạo cốt
thép của cột thì cần chú ý đến việc cột có tiết diện ngang kích thước lớn với
hàm lượng cốt thép ít hơn sẽ có giới hạn chịu lửa lớn hơn so với cột có tiết diện
ngang kích thước nhỏ nhưng có hàm lượng cốt thép lớn hơn.
9.4 Khi cấu tạo khung cốt thép của cột bê tông cốt thép có số
lượng thanh cốt thép dọc lớn hơn 4 đặt dọc theo một biên tiết diện thì cần dự
tính bố trí thành nhiều hàng sao cho các hàng trong đặt xa nhất có thể theo
tính toán cách bề mặt bị đốt nóng.
9.5 Trong dầm, khi bố trí cốt thép với các đường kính khác nhau
và ở các mức khác nhau, thì cốt thép đường kính lớn hơn cần được đặt xa bề mặt
bị đốt nóng khi cháy.
9.6 Để tăng giới hạn chịu lửa của dầm thì cần điều chỉnh hình dạng
tiết diện dầm: ưu tiên dùng dầm rộng và thấp hơn là dùng dầm hẹp và cao. Cốt
thép chịu lực của dầm cần được bố trí với số lượng lớn hơn 3 thanh và bố trí
chúng thành một số hàng với khoảng cách xa nhất có thể so với bề mặt bị đốt
nóng.
9.7 Đối với kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép, ở các gối tựa giữa
các dầm kề nhau và giữa dầm với tường cần phải có khe hở để đảm bảo sự giãn tự
do của dầm khi cháy.
9.8 Trong các sàn bê tông cốt thép toàn khối đổ trên tấm thép
sóng định hình, cần sử dụng các tấm thép sóng định hình làm cốp pha không tháo
được, cốt thép tại các sóng phải được liên kết với tấm thép sóng định hình bằng
các chốt thép ngắn bổ sung để tránh sự tách khỏi bê tông khi cháy.
Để tăng giới hạn chịu lửa của tấm nhiều nhịp làm từ bê
tông cốt thép toàn khối trên tấm thép sóng định hình đến R150 tại nhịp đầu tiên
của bản thì cần tăng diện tích cốt thép lên 30 % so với tính toán, tiết diện cốt
thép tại gối tựa trung gian đầu tiên cần được bố trí gấp 2 lần so với nhịp đầu
tiên.
9.9 Cột ống thép nhồi bê tông cần được thiết kế có kể đến việc ống
thép làm cốp pha không tháo được không tính vào sự làm việc của cột.
Khi muốn ống thép tính vào sự làm việc của cột thì cần
sử dụng các phương tiện bảo vệ chịu lửa. Khi lựa chọn phương tiện và chiều dày
lớp bảo vệ chịu lửa thì không cho phép ống thép bị đốt nóng cao hơn 400 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không ít hơn 20 % cốt thép phía trên yêu cầu ở gối tựa
phải kéo dài trên giữa nhịp;
- Cốt thép phía trên nằm trên các gối tựa biên của hệ
liên tục phải kéo dài thêm một đoạn không nhỏ hơn 0,4L về phía nhịp tính từ gối
tựa và sau đó bị cắt dần (L là chiều dài nhịp);
- Toàn bộ cốt thép phía trên nằm trên các gối tựa
trung gian phải được tiếp tục kéo dài đến nhịp một đoạn không ít hơn 0,15L
9.11 Thiết kế các nút liên kết các kết cấu phải phù hợp với tiêu
chí giới hạn chịu lửa yêu cầu R, E, I của các kết cấu cần liên kết để đảm bảo
khả năng chịu lực của hệ kết cấu tổng thể khi cháy.
Để đảm bảo khả năng cách nhiệt thì chiều rộng khe hở tại
nút liên kết các cấu kiện không được lớn hơn 20 mm, còn chiều sâu khe hở không
được lớn hơn một nửa chiều dày tối thiểu b của cấu kiện được liên kết (Hình
18).

Hình 18 - Kích thước khe hở tại các nút liên kết các cấu kiện bê
tông cốt thép
Đối với các khe hở
rộng hơn 20 mm và khi phải sử dụng các vật liệu cách nhiệt thì khả năng chịu lửa
của chúng phải được chứng thực bằng kết quả thử nghiệm thích hợp.
Để đảm bảo khả năng chịu lửa yêu cầu của các khe trong
kết cấu bê tông cốt thép thì cần sử dụng các vật liệu không cháy có độ dẫn nhiệt
thấp để chèn các khe này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.13 Các lớp lấp, lót và phủ sàn bằng vật liệu không cháy khi
tính toán nhiệt kỹ thuật có thể được tính vào tổng chiều dày bản sàn để đánh giá
giới hạn chịu lửa về mất tính cách nhiệt I.
9.14 Cấu kiện chịu uốn ngàm tại các gối tựa cần được xem như là hệ
liên tục.
9.15 Nếu giới hạn chịu lửa bản thân của kết cấu bê tông cốt thép
hiện hữu không phù hợp với giá trị giới hạn chịu lửa yêu cầu mà việc tăng các
thông số của tiết diện, cấu tạo cốt thép và cấp cường độ bê tông không hợp lý về
mặt kỹ thuật và/hoặc kinh tế thì giới hạn chịu lửa yêu cầu cần được đảm bảo bằng
cách sử dụng vật liệu, chất bảo vệ chịu lửa.
9.16 Khi thiết kế và cấu tạo kết cấu bê tông cốt thép tĩnh định
thì về khía cạnh đảm bảo khả năng chịu lửa có thể kể đến các yêu cầu trong Điều
13.
Việc đánh giá phù hợp với giá trị yêu cầu về giới hạn chịu
lửa bản thân của kết cấu siêu tĩnh cần được tiến hành bằng tính toán chịu lửa
có kể đến 13.8 hoặc tiến hành thử nghiệm chịu lửa các nút cứng liên kết các kết
cấu.
10 Các chất và vật liệu bảo vệ chịu
lửa cho kết cấu bê tông cốt thép
10.1 Việc bảo vệ chịu lửa cho kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép được sử dụng trong các trường hợp, nếu:
- Giới hạn chịu lửa bản thân hoặc thực tế của kết cấu
hiện hữu không phù hợp với giới hạn chịu lửa yêu cầu;
- Trong quá trình cải tạo và/hoặc thay đổi cấp nguy hiểm
cháy theo công năng khi điều chỉnh công năng nhà và công trình mà các yêu cầu về
giới hạn chịu lửa của kết cấu bê tông cốt thép tăng lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải đảm bảo các biện pháp bảo vệ chống phá hoại
giòn dạng nổ khi cháy;
- Trong quá trình thiết kế không thể đảm bảo giới hạn
chịu lửa yêu cầu với cách cấu tạo tiết diện của chính kết cấu bê tông cốt thép
vì lý do các thông số hình học của tiết diện bị khống chế. Điều đó, về cơ bản,
liên quan tới các cấu kiện kết cấu dạng thanh, bụng dầm chữ I và chữ T, các kết
cấu bản mỏng và tương tự.
10.2 Việc lựa chọn biện pháp và chiều dày của chất và vật liệu bảo
vệ chịu lửa phụ thuộc vào:
- Giới hạn chịu lửa bản thân hoặc thực tế của kết cấu,
cũng như vào giá trị gia tăng của giới hạn chịu lửa cần thiết để đảm bảo sự phù
hợp của kết cấu với giới hạn chịu lửa yêu cầu;
- Các điều kiện nhiệt-ẩm khi sử dụng của kết cấu cần bảo
vệ;
- Loại kết cấu cần bảo vệ (cột, dầm, bản, v.v.);
- Các yêu cầu cụ thể về đảm bảo độ bền của các chất và
vật liệu bảo vệ chịu lửa (độ bền cơ học, bền môi trường xâm thực, chịu được tác
động rung va đập, mài mòn và tương tự);
- Việc lựa chọn biện pháp trát hoặc ốp có thể áp dụng
được cho các chất và vật liệu bảo vệ chịu lửa trong điều kiện kết cấu đang tồn
tại;
- Vùng động đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Các biện pháp cấu tạo cơ bản về bảo vệ chịu lửa cho kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép:
- Sử dụng vữa bảo vệ chịu lửa;
- Ốp các tấm dày hoặc tấm mỏng làm từ các vật liệu bảo
vệ chịu lửa;
- Sử dụng các vật liệu dạng cuộn trên nền sợi bazan hoặc
sợi khoáng;
- Đổ bê tông thêm cho kết cấu;
- Xây ốp xung quanh bằng gạch hoặc các blốc bê tông nhẹ.
Có thể sử dụng các biện pháp bảo vệ chịu lửa khác cho
kết cấu bê tông cốt thép khi có cơ sở thực nghiệm thích hợp về độ tin cậy và độ
bền lâu của chúng.
10.4 Sử dụng lớp vữa bảo vệ chịu lửa là biện pháp truyền thống để
bảo vệ chịu lửa cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
Vữa xi măng - vôi dày 15 mm, vữa thạch cao dày 10 mm,
vữa perlit hoặc vermiculite dày 5 mm, lớp cách nhiệt bằng sợi khoáng dày 5 mm
tương đương với tăng 10 mm chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho bê tông nặng. Chỉ sử
dụng chiều dày tương đương lớn hơn 10 mm bằng thử nghiệm chịu lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ưu điểm của lớp vữa: có độ bền lâu và khả năng sửa chữa
cục bộ.
Nhược điểm của lớp vữa: tăng trọng lượng kết cấu bê
tông cốt thép có lớp vữa bảo vệ chịu lửa.
Chiều dày hiệu quả của lớp vữa: từ 10 mm đến 40 mm. Biện
pháp phủ: trát bằng tay hoặc bằng phương pháp phun.
Việc sử dụng các lớp vữa bảo vệ chịu lửa nhẹ trên nền
thạch cao và xi măng có trọng lượng thể tích không lớn hơn 450 kg/m3
là biện pháp hiệu quả về bảo vệ chịu lửa. Các lớp vữa phủ bảo vệ chịu lửa được
phun bằng biện pháp cơ giới và có thể được sử dụng trong các điều kiện độ ẩm
tăng cao và tác động của môi trường xâm thực. Độ bền lâu của vữa phun có thể đạt
tới 50 năm.
10.5 Việc sử dụng các tấm ốp bằng các vật liệu bảo vệ chịu lửa dạng
tấm dày hoặc mỏng để bảo vệ chịu lửa cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
cho phép kết hợp được các chức năng bảo vệ chịu lửa và hoàn thiện bề mặt.
Các tấm bảo vệ chịu lửa (dày hoặc mỏng) được chế tạo
trên nền perlite, vermeculite, keramzit, sợi khoáng (silic, amiăng trắng,
bazan, diabas), sợi bằng các vật liệu khác (cao lanh, silic, quart). Còn có các
loại tấm bảo vệ chịu lửa (dày hoặc mỏng) bền ẩm.
Việc gắn các tấm ốp dày hoặc mỏng vào bề mặt bê tông
được thực hiện bằng nhiều biện pháp: neo - các tấm mỏng được bắt trực tiếp vào
bề mặt bê tông; định hình - các tấm mỏng hoặc dày được gắn vào khung có sẵn.
Trong sàn, các tấm bảo vệ chịu lửa được gắn trực tiếp
vào thép định hình chịu lực của trần treo. Sự giảm độ bền, sự biến dạng và sự
phá hoại các chi tiết gắn kết khi đốt nóng có thể làm cho các tấm bảo vệ chịu lửa
(dày hoặc mỏng) bị rơi, làm xuất hiện các khe giữa chúng, kết quả là lửa có thể
xuyên qua bề mặt cần bảo vệ.
Các nhược điểm của các tấm ốp bảo vệ chịu lửa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chi phí nhân công lắp dựng cao;
- Trọng lượng lớn, dẫn đến tăng trọng lượng kết cấu cần
bảo vệ (đối với một số loại tấm ốp (dày hoặc mỏng));
- Việc chèn khe giữa các tấm bảo vệ chịu lửa được tiến
hành bằng các vật liệu bịt kín mà thời hạn sử dụng của chúng nhỏ hơn nhiều so với
thời hạn sử dụng của chính tấm bảo vệ chịu lửa;
- Hạn chế khi sử dụng trong môi trường ẩm đối với một
số loại tấm bảo vệ chịu lửa;
- Có khả năng xuất hiện nấm mốc trong khoảng không
gian giữa kết cấu và tấm bảo vệ chịu lửa trên khung do độ ẩm tăng cao và không
được thông gió trong quá trình sử dụng.
Nên sử dụng các loại tấm ốp dày hoặc mỏng mà đã được
chứng thực bằng thử nghiệm chịu lửa giải pháp nút liên kết và gắn các chi tiết
của tấm ốp với kết cấu cần bảo vệ.
10.6 Biện pháp bảo vệ chịu lửa bằng cách đổ thêm bê tông được sử
dụng khi cần phải đảm bảo giới hạn chịu lửa yêu cầu của kết cấu bê tông hoặc bê
tông cốt thép bị hư hỏng do cháy hoặc bị khuyết tật mà cần phải gia cường. Việc
đổ bê tông sẽ kết hợp được chức năng gia cường và chức năng bảo vệ chịu lửa và
được thực hiện bằng cách bố trí cốt thép thích hợp trên cơ sở tính toán độ bền
và khả năng chịu lửa.
Khi đổ thêm bê tông thì cần sử dụng cấp bê tông tương
tự cấp bê tông của kết cấu, cốt thép chịu lực gia cường mới để liên kết với cốt
thép đã có trước, cần bố trí cốt thép cho lớp bê tông bảo vệ bằng lưới thép sợi
chống vỡ bê tông.
Nhược điểm của biện pháp đổ bê tông là chi phí nhân
công lớn, tăng trọng lượng và kích thước kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhược điểm của biện pháp này là chi phí nhân công cao,
tăng trọng lượng và kích thước kết cấu.
10.8 Việc lựa chọn biện pháp và chiều dày phương tiện bảo vệ chịu
lửa cần được luận chứng trong các giải pháp thiết kế bằng phương pháp tính toán
với các đặc trưng nhiệt kỹ thuật biết trước của các phương tiện bảo vệ chịu lửa
(độ dẫn nhiệt, nhiệt dung riêng) hoặc các kết quả thử nghiệm thích hợp.
Đồ án về bảo vệ chịu lửa cần phải có các luận chứng bằng
tính toán hoặc thử nghiệm về sự cần thiết và đủ cơ sở để sử dụng phương tiện bảo
vệ chịu lửa nào cho kết cấu cần bảo vệ cụ thể. Chiều dày lớp phủ của phương tiện
bảo vệ chịu lửa cần được lựa chọn có kể đến giới hạn chịu lửa bản thân của kết
cấu bê tông hoặc bê tông cốt thép.
10.9 Khi sử dụng phương tiện bảo vệ chịu lửa cần phải đảm bảo khả
năng bảo toàn sau cháy và độ bền lâu (giữ được tính chất bảo vệ chịu lửa và
tính toàn vẹn) trong suốt thời gian sử dụng nhà và công trình theo thiết kế.
11 Khả năng bảo toàn sau cháy của kết
cấu bê tông cốt thép
11.1 Yêu cầu chung
11.1.1 Đối với nhà, công trình và tổ hợp phức hợp với các công
năng khác nhau có phần hầm mở rộng, của nhà cao tầng được xếp vào cấp C3 theo
[2], cũng như của công trình xây
dựng mà sự ngưng trệ hoạt động của chúng do cháy có thể dẫn đến các hậu quả
kinh tế và môi trường, và kết cấu mà sự khôi phục nó không thể thực hiện được
trong quá trình sử dụng hoặc đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và kinh phí, cần đánh
giá khả năng bảo toàn sau cháy của kết cấu bê tông cốt thép.
Sự đảm bảo khả năng bảo toàn sau cháy nên được dự tính
cho các kết cấu bê tông cốt thép tham gia vào đảm bảo ổn định tổng thể và tính
bất biến hình của nhà hoặc công trình, kể cả khi chịu tác động của đám cháy.
Với các liên kết cứng giữa các cấu kiện trong hệ kết cấu
khung hoặc khung-giằng không gian thì nếu sự sập đổ của một hoặc một số cấu kiện
(ví dụ, do xuất hiện các khớp dẻo trong các vùng gối tựa của cấu kiện siêu tĩnh
chịu uốn) khi cháy có thể dẫn tới sự thay đổi của hệ kết cấu nhà, sự thay đổi độ
cứng không gian của nhà, độ ổn định và sự phá hoại về tổng thể. Sự thay đổi của
hệ kết cấu là không được phép đối với nhà và công trình cấp C3 theo [2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.2 Khả năng bảo toàn sau cháy của kết cấu bê tông cốt thép được
coi là trạng thái mà ở đó độ bền dư hoặc biến dạng dư không phục hồi vẫn đảm bảo
cho sự làm việc của các kết cấu chịu lực phù hợp với các yêu cầu của các tiêu
chuẩn. Trạng thái bảo toàn kết cấu cho phép đảm bảo khả năng sửa chữa nó mà
không cần các biện pháp gia cường bổ sung hoặc thay thế.
11.1.3 Tính toán khả năng bảo toàn sau cháy của kết cấu bê tông cốt
thép được tiến hành theo các trạng thái giới hạn thứ nhất và thứ hai với khoảng
thời gian chế độ nhiệt tiêu chuẩn của đám cháy, tương đương với giới hạn chịu lửa
yêu cầu của kết cấu. Khi đó, bằng tính toán giải tích cần dự tính tất cả các hậu
quả có thể có do tác động phá hoại của đám cháy lên các lớp bê tông ngoài cùng
và cốt thép.
11.1.4 Tính toán khả năng bảo toàn sau cháy của kết cấu bê tông cốt
thép được tiến hành với tổ hợp tính toán của tải trọng theo TCVN 2737:2023 và với
các giá trị tính toán của cường độ bê tông và cốt thép có kể đến sự thay đổi
các tính chất của bê tông và cốt thép ở trạng thái nguội sau khi bị đốt nóng ngắn
hạn ở nhiệt độ cao.
Để đảm bảo khả năng bảo toàn kết cấu sau cháy thì phải
hạn chế sao cho trong thời gian cháy nhiệt độ đốt nóng cốt thép không được vượt
quá:
400 °C - đối với cốt thép không ứng suất trước tất cả
các loại (để tránh sự mất mát toàn bộ sự bám dính của cốt thép với bê tông);
100 °C - đối với cốt thép ứng suất trước tất cả các loại
(để tránh các tổn hao ứng suất trước).
11.1.5 Việc đánh giá khả năng bảo toàn sau cháy của kết cấu bê
tông cốt thép được tiến hành bằng tính toán độ bền dư và độ võng dư sau cháy và
so sánh kết quả với yêu cầu của các tiêu chuẩn có liên quan.
11.2 Độ bền dư sau cháy
11.2.1 Tính toán độ bền dư của các cấu kiện bê tông cốt thép sau
cháy đối với các tiết diện thẳng góc và tiết diện nghiêng được tiến hành theo
Điều 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị hệ số điều kiện làm việc của cốt thép γs,T ở trạng thái nguội sau cháy lấy theo
Bảng 6 phụ thuộc vào nhiệt độ đốt nóng cốt thép trong thời gian cháy. Sự đốt
nóng bê tông đến nhiệt độ tới hạn trong thời gian cháy được lấy theo các hình
1, 3 và 4 và bằng tính toán nhiệt kỹ thuật (các phụ lục A và B).
11.2.2 Khi tính toán độ bền tiết diện thẳng góc của cấu kiện
bê tông cốt thép thì cần kể đến việc trong các cấu kiện đã được tính toán cho sự
làm việc trước khi cháy nếu có X ≤ ξRh0,t thì sau cháy có thể có trường hợp x > ξRh0,t do sự suy giảm vùng chịu nén
sau khi đốt nóng các lớp bê tông bên ngoài ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ tới hạn.
Nếu điều kiện x ≤
ξRh0,t không được tuân thủ thì mô
men được xác định theo các công thức (26) và (28), trong đó thay thế giá trị
chiều cao vùng chịu, nén bằng:
Giá trị ξR được tính theo công thức:
Biến dạng nén tương đối của cốt thép chịu kéo ɛs,el ứng với ứng suất bằng Rs,T
được xác định theo công thức:
Biến dạng nén tương đối của bê tông ɛb,u ứng với ứng suất Rb,T
được lấy bằng ɛb2 theo Bảng 5. Mô đun đàn hồi
của cốt thép sau cháy được xác định theo công thức (7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Độ võng dư sau cháy
11.3.1 Trong thời gian cháy xảy ra sự phát triển độ võng bổ sung
trong các cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm, kéo lệch tâm dưới tải trọng sử dụng
do tác động nhiệt do cốt thép bị đốt nóng đáng kể và do chênh lệch nhiệt độ
theo chiều cao tiết diện.
Khi cháy, độ võng của cấu kiện sinh ra do tác động của
tải trọng và nhiệt độ. Khi nhiệt độ đốt nóng cốt thép đến 350 °C thì độ võng cấu
kiện bê tông cốt thép phát triển, về cơ bản, do sự giãn nhiệt của cốt thép và
bê tông ở bề mặt bị đốt nóng nhiều hơn. Khi đốt nóng ở nhiệt độ cao hơn 350 °C
thì độ võng phát triển chủ yếu do từ biến của cốt thép ở nhiệt độ cao.
Sau cháy, ở trạng thái nguội độ võng do đốt nóng không
đều theo chiều cao tiết diện cấu kiện giảm xuống (độ võng có tính chất phục hồi
được), và độ võng dư do tải trọng lớn hơn nhiều độ võng do tải trọng trước khi
cháy vì sự suy giảm mô đun đàn hồi của bê tông và sự phát triển biến dạng dẻo
không phục hồi của cốt thép khi bị đốt nóng.
Ở trạng thái nguội sau cháy, các tính chất độ bền và
đàn-dẻo của bê tông gần như không phục hồi được, còn trong cốt thép thì độ bền
một phần được phục hồi và độ đàn hồi được phục hồi hoàn toàn.
11.3.2 Sau cháy, các cấu kiện bê tông cốt thép có các vết nứt từ
phía bị đốt nóng dọc theo toàn bộ chiều dài nhịp.
Đối với cấu kiện chịu uốn chiều cao không đổi dọc theo
chiều dài mà trong phạm vi đó mô men uốn không đổi dấu thì độ cong được phép
tính đối với tiết diện chịu lực nhiều nhất, và được lấy thay đổi tỷ lệ với giá
trị mô men uốn cho các tiết diện còn lại.
Đối với cấu kiện tựa tự do và cấu kiện công xôn, thì độ
võng lớn nhất được phép xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s là
hệ số, phụ thuộc vào loại tải trọng và sơ đồ tính toán cấu kiện. Khi có tác dụng
của tải trọng phân bố đều thì đối với dầm tựa tự do s = 5/48, đối với dầm
công xôn s = 1/4.
11.3.3 Độ cong của cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm và kéo lệch tâm
có vết nứt trong vùng chịu kéo được xác định theo công thức:
trong đó:
(1/r)1 là độ cong do tác dụng ngắn hạn
của toàn bộ tải trọng dùng để tính toán biến dạng;
(1/r)2 là độ cong do tác dụng ngắn hạn của tải
trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn;
(1/r)3 là độ cong do tác dụng dài hạn của tải
trọng thường xuyên và tạm thời dài hạn;
(1/r)cs là độ cong do co nhiệt của bê tông.
11.3.4 Độ cong của cấu kiện bê tông cốt thép do tác dụng của các tải
trọng tương ứng được xác định theo 8.2.3.3.3 của TCVN 5574:2018.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong công thức (189) của TCVN 5574:2018 hệ số quy đổi
cốt thép chịu kéo và chịu nén về bê tông lấy bằng:

Mô đun đàn hồi của bê tông Eb1 được xác định theo công thức:

Trong đó:
Eb,T được xác định theo công thức (3),
Trong đó hệ số βb lấy theo Bảng 1 phụ thuộc
vào nhiệt độ bê tông tại trọng tâm tiết diện quy đổi.
Trong công thức (192) của TCVN 5574:2018 khi có tác dụng
dài hạn của tải trọng thì Eb,T được thay bằng
với
được xác định theo công thức (4),
trong đó hệ số φb,cr lấy theo Bảng 1 phụ thuộc
vào nhiệt độ bê tông tại trọng tâm tiết diện quy đổi.
11.3.6 Độ cứng của cấu kiện bê tông cốt thép trên đoạn có vết nứt
trong vùng chịu kéo được xác định theo 8.2.3.3.5 đến 8.2.3.3.9 của TCVN
5574:2018.
Giá trị các hệ số quy đổi cốt thép về bê tông theo các
công thức (202) và (203) của TCVN 5574:2018 lấy bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đối với cốt thép chịu nén:
Giá trị mô đun biến dạng quy đổi của bê tông chịu nén Eb,red,T
được xác định theo nhiệt độ ở thớ bê tông chịu nén ngoài cùng theo công thức:

Giá trị hệ số ψs đối với cấu kiện chịu uốn không kể đến cốt thép được phép
xác định theo công thức:

trong đó: cường độ chịu kéo của bê tông Rbt,ser,T được xác định theo công thức (2c) phụ
thuộc vào nhiệt độ đốt nóng bê tông tại mức cốt thép chịu kéo.
11.3.7 Độ cong của cấu kiện khi nguội do co nhiệt của bê tông đã bị
đốt nóng không đều trong thời gian cháy được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
acs1 và αcs là các hệ số
co nhiệt của bê tông, lấy theo Bảng 4 phụ thuộc vào nhiệt độ bê tông đã có khi
cháy ở biên bị đốt nóng nhiều hơn Tb1 và ít hơn Tb của tiết diện.
11.3.8 Sau cháy, độ võng của cấu kiện là một trong các tiêu chí về
khả năng sử dụng tiếp kết cấu. Để đảm bảo khả năng bảo toàn sau cháy thì giá trị
tính toán của độ võng dư sau cháy không được vượt quá giá trị giới hạn cho phép
nêu trong TCVN 2737:2023.
11.3.9 Các yêu cầu về tính toán độ bền dư và độ võng dư được áp dụng
cho các phép tính toán kiểm tra khi đánh giá tình trạng kỹ thuật của kết cấu bê
tông cốt thép sau cháy theo SP 329.1325800.
12 Yêu cầu cấu tạo để đảm bảo khả
năng bảo toàn sau cháy của kết cấu bê tông cốt thép
12.1 Các yêu cầu cấu tạo để đảm bảo khả năng bảo toàn sau cháy của
kết cấu bê tông cốt thép cần được lựa chọn có kể đến các quá trình lý - hóa và
sự thay đổi cấu trúc xảy ra trong bê tông khi đốt nóng nhiệt độ cao (Hình 19).

Thời gian đốt theo chế độ nhiệt
tiêu chuẩn (min)
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phá hoại giòn (dạng nổ) bề mặt bê tông có độ ẩm lớn
hơn 3,5 %
2 Từ 250 °C đến 350
°C Trong bê tông hình thành các vết nứt do co nhiệt
3 Đến 450 °C
Trong bê tông hình thành các vết nứt chủ yếu do
chênh lệch biến dạng nhiệt của đá xi măng và cốt liệu; trên 450 °C: sự phá hoại
cấu trúc bê tông do đề hidrat hóa Ca(OH)2, khi vôi tự do trong đá
xi măng hấp thụ ẩm từ không khí cùng với sự tăng thể tích
4 Trên 573 °C
Sự phá hoại cấu trúc bê tông do chuyển đổi biến tính
a-quart thành p-quart trong granit kèm theo sự tăng thể tích của cốt liệu
5 Trên 750 °C
Cấu trúc bê tông bị phá hoại hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Khả năng bảo toàn sau cháy của kết cấu bê tông cốt
thép cần được đảm bảo phù hợp với Điều 11.
Khi đó nhiệt độ đốt nóng tới hạn cốt thép không ứng suất
trước được lấy không lớn hơn 400 °C để tránh sự mất hoàn toàn bám dính của cốt
thép với bê tông. Theo các số liệu thử nghiệm, khi đốt nóng ở khoảng 100 °C thì
bám dính của cốt thép có gờ với bê tông giảm đi gần 30 %, còn khi ở nhiệt độ
450 °C thì bám dính bị mất hoàn toàn. Do đó, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần
được ấn định có kể đến tính bảo toàn sự bám dính của cốt thép với bê tông.
12.3 Khi tính toán khả năng bảo toàn sau cháy cần kể đến sự phục
hồi một phần hoặc toàn phần các tính chất độ bền của cốt thép phụ thuộc vào nhiệt
độ đốt nóng khi cháy (hệ số điều kiện làm việc của cốt thép ở trạng thái nguội
sau cháy - theo Bảng 6).
Trong trường hợp sử dụng cốt thép thanh biến dạng nguội
cấp B500 theo phương pháp sản xuất hiện đại thì phải kể đến việc ở trạng thái
nguội sau cháy đến 600 °C và lớn hơn thì các đặc trưng cơ - lý của nó sẽ không
phục hồi được. Sự bố trí cốt thép thanh nhóm B500 trong các tiết diện cấu kiện bê tông cốt thép cần loại trừ
được việc nó bị đốt nóng khi cháy ở nhiệt độ cao hơn 500 °C.
12.4 Để đảm bảo khả năng bảo toàn sau cháy của kết cấu bê tông cốt
thép ứng suất trước thì phải hạn chế sự đốt nóng cốt thép ứng suất trước không
quá 100 °C để loại trừ việc mất mát ứng suất trước.
12.5 Trong kết cấu bê tông cốt thép dạng bản chịu uốn, cần bố
trí cốt thép ngang cấu tạo dạng cốt thép đai và các thanh cốt thép ngang để
ngăn ngừa sự mất ổn định theo phương ngoài mặt phẳng của cốt thép dọc phía dưới
trong trường hợp lớp bê tông bảo vệ bị phá vỡ khi cháy. Thanh cốt thép ngang cấu
tạo hoặc cốt thép đai cần có đường kính không nhỏ hơn 6 mm với bước không lớn
hơn 500 mm theo hai phương.
12.6 Việc thiết kế kết cấu bê tông cốt thép có kể đến các yêu cầu
về tính bảo toàn cần được tiến hành có kể đến các biện pháp bảo vệ tránh sự phá
hoại giòn bê tông khi cháy.
12.7 Trong các sơ đồ ngàm cứng đối với kết cấu nhà cao tầng làm
từ bê tông cốt thép toàn khối (các kết cấu siêu tĩnh) thì việc cấu tạo các cấu
kiện chịu uốn được tiến hành trên cơ sở kết quả tính toán độ bền dư của các
vùng gối tựa theo điều kiện không cho phép hình thành khớp dẻo ở các gối tựa,
vì sự hình thành khớp dẻo ở các gối tựa trong một cấu kiện chịu uốn sẽ dẫn đến
sự thay đổi sơ đồ kết cấu tổng thể của toàn bộ nhà.
13 Số liệu bảng tra và các yêu cầu cấu
tạo để đảm bảo khả năng chịu lửa của kết cấu tĩnh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1.1 Các số liệu trong các bảng từ 20 đến 27 là các giá trị tối
thiểu cho phép của kích thước tiết diện và khoảng cách từ trục cốt thép đến bề
mặt bị đốt nóng của cấu kiện để đảm bảo giới hạn chịu lửa yêu cầu đối với các kết cấu tĩnh định,
không được nhỏ hơn các giá trị theo TCVN 5574:2018 và phù hợp với [1].
Các bảng được thiết lập trên cơ sở các số liệu thử
nghiệm. Khi tuân thủ các yêu cầu số liệu trong các bảng thì tính toán khả năng
chịu lửa của kết cấu tĩnh định có thể không cần thực hiện.
13.1.2 Giá trị các thông số trong các bảng từ 20 đến 24 và 26 được
dùng cho kết cấu bê tông chịu lực khi chịu tác dụng của toàn bộ tải trọng tính
toán dưới tác động lửa với tỉ số giữa tải trọng thường xuyên γfGk và tổng tải trọng thường xuyên
và tải trọng tạm thời (γfGk + γfQk,L) bằng 1. Nếu tỉ số này bằng 0,3 thì
các giá trị giới hạn chịu lửa trong bảng tra được tăng lên 2 lần. Đối với các giá trị trung gian của γfGk /(γfGk + γfQk,L) thì giới hạn chịu lửa được lấy bằng
nội suy tuyến tính.
13.1.3 Khoảng cách tối thiểu đến trục cốt thép và kích thước tối
thiểu của cấu kiện để đảm bảo giới hạn chịu lửa yêu cầu của kết cấu phụ thuộc
vào loại bê tông. Độ dẫn nhiệt của bê tông nhẹ nhỏ hơn 10 % đến 20 % và của bê
tông cốt liệu lớn đá vôi nhỏ hơn 5 % đến 10 % so với độ dẫn nhiệt của bê tông nặng
cốt liệu gốc silic. Khi kể đến độ dẫn nhiệt của bê tông các loại khác nhau thì
khoảng cách từ trục cốt thép đối với kết cấu làm từ bê tông nhẹ hoặc bê tông nặng
cốt liệu đá vôi có thể lấy nhỏ hơn so với kết cấu làm từ bê tông nặng cốt liệu
gốc silic với cùng một giới hạn chịu lửa của các kết cấu làm từ các loại bê
tông này.
Giá trị các thông số trong các bảng từ 20 đến 22, 24,
26 và 27 được sử dụng cho kết cấu bê tông cốt thép làm từ bê tông cốt liệu lớn
gốc silic, cũng như làm từ bê tông silic đặc chắc cấp cường độ chịu nén từ B40
trở xuống. Kích thước tối thiểu của tiết diện ngang và khoảng cách từ trục cốt
thép đến bề mặt cấu kiện chịu uốn có thể lấy giảm xuống:
10 % - đối với kết cấu bê tông cốt thép làm từ bê tông
cốt liệu đá vôi;
20 % - đối với kết cấu bê tông cốt thép làm từ bê tông
nhẹ có khối lượng thể tích 1 200 kg/m3;
30 % - đối với kết cấu chịu uốn làm từ bê tông nhẹ có
khối lượng thể tích 800 kg/m3 và bê tông keramzit có khối lượng thể
tích 1 200 kg/m3.
13.1.4 Trên các hình 20 và 21 thể hiện khoảng cách từ bề mặt bị đốt
nóng đến trục cốt thép và các thông số hình học của tiết diện dùng trong các bảng
từ 9 đến 13, 15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 20 - Ký hiệu khoảng cách
đến trục cốt thép khi cốt thép bố trí theo một lớp

Hình 21 - Ký hiệu khoảng cách
trung bình đến trục đi qua trọng tâm các lớp cốt thép
Trong trường hợp bố trí cốt thép tại các mức khác nhau
trong tiết diện cấu kiện bê tông cốt thép thì khoảng cách trung bình đến trục cốt
thép a được xác định có kể đến các diện tích (A1, A2,...An) và
các khoảng cách tương ứng với chúng đến các trục (a1, a2,...an) cốt
thép, đo từ bề mặt bị đốt nóng gần nhất (mặt dưới hoặc mặt bên) của cấu kiện,
theo công thức:
13.2 Cột
Trong Bảng 9 ghi các giá trị kích thước hình học của cột
bê tông cốt thép làm từ bê tông nặng và bê tông nhẹ khi bị đốt nóng từ bốn phía
và một phía: chiều rộng tối thiểu b và khoảng cách a từ bề mặt đốt nóng
đến trục cốt thép. Khi đốt nóng một phía thì kích thước b chỉ dùng cho cột
mà có bề mặt nằm ở cùng một mức với tường
hoặc đối với phần cột nhô ra khỏi tường. Giả thiết rằng, trong tường không có
các lỗ nào gần cột theo phương kích thước tối thiểu b.
Đối với cột đặc tiết diện tròn thì dùng đường kính của
nó thay vì kích thước b.
Cột với các thông số nêu trong Bảng 9 có tải trọng đặt
lệch tâm hoặc tải trọng có độ lệch tâm ngẫu nhiên khi bố trí cốt thép cột với
hàm lượng không lớn hơn 3 % tiết diện bê tông, trừ các vị trí tại các mối nối.
Khi hàm lượng thép cột lớn hơn 3 % thì các số liệu trong bảng không được dùng
mà phải tính toán khả năng chịu lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9 - Giá trị tối thiểu của
các thông số của cột để đảm bảo khả năng chịu lửa
Đơn vị tính bằng milimét
Loại bê tông
Tác động lửa
Chiều rộng b của cột và khoảng
cách a đến trục cốt thép
Giá trị tối thiểu thông số
của cột khi giới hạn chịu lửa, min
30
60
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
180
1. Bê tông nặng
Bốn phía
b
150
200
240
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
a
10
25
35
40
50
50
Một phía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
120
140
160
200
240
a
10
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
40
40
2. Bê tông nhẹ (γ = 1 200kg/m3)
Bốn phía
b
150
160
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320
360
a
10
25
35
40
40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
100
100
115
130
160
190
a
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
40
40
40
13.3 Tường
Đối với tường bê tông cốt thép đặc chịu lực thì giá trị
giới hạn chịu lửa, chiều dày tường và khoảng cách a đến trục cốt thép nêu trong
Bảng 10 và dùng cho tường chịu nén đúng tâm hoặc nén lệch tâm nhưng hợp lực đặt
trong khoảng 1/3 ở giữa chiều rộng tiết diện ngang của tường. Khi đó, tỉ số chiều
cao tường trên chiều dày của nó phải thỏa mãn L0 /hW ≤ 20.
Đối với các tấm tường tựa có chiều dày không nhỏ hơn
140 mm thì giá trị giới hạn chịu lửa được lấy theo Bảng 10 rồi nhân thêm với hệ
số 1,5.
Khả năng chịu lửa của tấm tường có sườn cần được xác định
theo chiều dày phần bản (cánh). Sườn phải được liên kết với phần bản bằng cốt
thép đai. Kích thước tối thiểu của sườn và khoảng cách đến trục cốt thép trong
sườn phải thỏa mãn các yêu cầu như đối với dầm (Bảng 11 và Bảng 12).
Đối với tường ngoài làm từ tấm 2 lớp bao gồm lớp bao
ngoài dày không nhỏ hơn 240 mm bằng bê tông keramzit cốt liệu rỗng lớn cấp cường
độ B2 đến B2,5 (γ bằng 600 kg/m3 đến 900 kg/m3) và
lớp chịu lực dày không nhỏ hơn 100 mm với ứng suất nén trong lớp này không lớn
hơn 5 MPa thì giới hạn chịu lửa của tường là 180 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính bằng milimét
Loại bê tông
Chiều dày hW
và khoảng cách a đến trục cốt thép
Giá trị tối thiểu các thông
số của tường khi giới hạn chịu lửa, min
30
60
90
120
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Bê tông nặng
hW
100
120
140
160
200
240
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
20
30
30
30
2. Bê tông nhẹ (γ
= 1 200 kg/m3)
hW
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
160
190
a
10
15
20
30
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4 Dầm
Đối với dầm tĩnh định tựa tự do
khi có tác động lửa từ ba phía thì giá trị giới hạn chịu lửa, chiều rộng dầm b
và các khoảng cách đến trục cốt thép a, aw (Hình 22)
được nêu trong bảng 11 đối với bê tông nặng và Bảng 12 đối với bê tông nhẹ (γ = 1 200 kg/m3).
Khi đốt nóng từ một phía dầm thì các giá trị kích thước
hình học và giới hạn chịu lửa tương ứng được lấy theo Bảng 13 như đối với bản.
Đối với dầm có cạnh nghiêng thì chiều rộng b phải
được đo theo trọng tâm cốt thép chịu kéo (Hình 22).
Khi xác định giới hạn chịu lửa thì các lỗ trong cánh dầm
có thể không cần kể vào, nếu diện tích còn lại của tiết diện ngang trong vùng
chịu kéo không nhỏ hơn 2b2.
Để ngăn ngừa bê tông trong sườn dầm bị vỡ thì khoảng
cách giữa cốt thép đai và bề mặt dầm không được lớn hơn 0,2 lần chiều rộng sườn.
Khoảng cách tối thiểu ai từ bề mặt cấu kiện đến trục thanh cốt
thép bất kỳ không được nhỏ hơn giá trị nêu trong Bảng 11 đối với giới hạn chịu
lửa 30 min và không nhỏ hơn a/2.
Khi giới hạn chịu lửa là 120 min và lớn hơn thì trên
các dầm chữ I tựa tự do với khoảng cách giữa trọng tâm các cánh lớn hơn 120 cm
phải có phần dày thêm ở cuối bằng chiều rộng dầm.
Đối với dầm chữ I mà có tỉ số chiều rộng cánh trên chiều
rộng bụng (sườn) b/bw > 2 (Hình 23) thì trong sườn dầm phải
đặt cốt thép ngang. Khi tỉ số b/bw > 1,4 thì khoảng
cách đến trục cốt thép phải tăng lên đến 0,85a
. Khi b/bw > 3
thì không được sử dụng các bảng 11 và 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với dầm làm từ polime bê tông (có cốt thép hoặc cốt
phi kim) trên nền chất kết dính furfural-aceton với các kích thước hình học b
= 160 mm, a = 45 mm, aw = 25 mm và được bố trí cốt
thép nhóm CB400 thì giới hạn chịu lửa của dầm bằng 60 min.

Hình 22 - Kích thước hình học
và khoảng cách đến trục cốt thép trong dầm
Bảng 11 - Giá trị giới hạn chịu lửa, chiều rộng dầm và
khoảng cách đến trục cốt thép (dầm bê tông nặng)
Đơn vị tính bằng milimét
Giới hạn chịu lửa, min
Chiều rộng dầm b và
khoảng cách đến trục cốt thép a
Giá trị tối thiểu các thông
số của dầm làm từ bê tông nặng
Chiều rộng tối thiểu của sườn
dầm bw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
80
120
160
200
80
a
25
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
-
60
b
120
160
200
300
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
35
30
25
-
90
b
150
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
100
a
55
45
40
35
-
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
240
300
500
120
a
65
55
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
150
b
240
300
400
600
140
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
65
60
-
180
b
280
350
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
a
90
80
75
70
_
aw = a + 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
Ký hiệu “ -“ thể hiện không có số liệu.
Bảng 12 - Giá trị giới hạn chịu
lửa, chiều rộng dầm và khoảng cách đến trục cốt thép (dầm bê tông nhẹ)
Đơn vị tính bằng milimét
Giới hạn chịu lửa, min
Chiều rộng dầm b và
khoảng cách đến trục cốt thép a
Giá trị tối thiểu các thông
số của dầm làm từ bê tông nhẹ
(γ = 1 200 kg/m3)
Chiều rộng tối thiểu của sườn
dầm bw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
80
120
160
200
80
a
25
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
-
60
b
100
160
200
300
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
30
25
20
-
90
b
120
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
80
a
55
40
35
30
-
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
240
300
500
100
a
65
50
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
150
b
190
300
400
600
115
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
55
50
—
180
b
225
350
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
a
90
75
65
55
-
aw = a + 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
Ký hiệu “ -“ thể hiện không có số
liệu.
13.5 Sàn
Đối với bản kê tự do thì giới hạn chịu lửa, chiều dày
bản t, khoảng cách a đến trục cốt thép được nêu trong Bảng 13.
Chiều dày tối thiểu t của bản để đảm bảo được yêu cầu
giới hạn chịu lửa về mất tính cách nhiệt I. Các lớp đổ thêm, lớp lót và lớp lát sàn làm từ
vật liệu không cháy được tính vào tổng chiều dày bản sàn và có khả năng làm
tăng giới hạn chịu lửa của nó. Các lớp cách nhiệt cháy phủ lên lớp xi măng lót
không làm giảm giới hạn chịu lửa của bản.
Chiều dày hiệu quả của tấm nhiều lỗ rỗng để đảm bảo giới
hạn chịu lửa yêu cầu được xác định bằng cách chia diện tích tiết diện ngang của
bản (chỉ tính phần tiết diện đặc mà không tính diện tích lỗ rỗng) cho chiều rộng
của nó.
Giới hạn chịu lửa của tấm nhiều lỗ rỗng và tấm sàn sườn
có sườn ngược được lấy theo Bảng 13 rồi nhân với hệ số 0,9.
Giới hạn chịu lửa của tấm hai lớp làm từ bê tông nặng
và bê tông nhẹ (khi bê tông nằm ở phía tác động lửa) và chiều dày cần thiết của
các lớp nêu trong Bảng 14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính bằng miiimét
Loại bê tông, thông số của
bản và điều kiện kê
Chiều dày bản t và
khoảng cách a đến trục cốt thép
Giá trị tối thiểu các thông
số của bản kẻ tự do khi giới hạn chịu lửa, min
15
30
60
90
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
1. Bê tông năng
Chiều dày bản
t
30
50
80
100
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
155
Kê hai cạnh hoặc theo chu vi khi Ly
/ Lx ≥ 1,5
a
10
15
25
35
45
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kê theo chu vi khi Ly / Lx < 1,5
a
10
10
10
15
20
30
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày bản
t
30
40
60
75
90
105
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
10
10
20
30
40
50
55
Kê theo chu vi khi Ly / Lx
< 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
15
25
30
Bảng 14 - Giới hạn chịu lửa của
tấm hai lớp làm từ bê tông nặng và bê tông nhẹ và chiều dày tối thiểu của các lớp
Đơn vị tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày t1 các lớp của bản hai lớp
làm từ bê tông nhẹ và t2 của bản làm từ bê tông nặng
Giá trị tối thiểu các thông
số của bản khi giới hạn chịu lửa, min
30
60
90
120
150
180
1. Bê tông nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
25
35
40
50
60
t2
25
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
55
55
2. Bê tông nhẹ (γ = 1 200 kg/m3)
t1
25
40
50
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
t2
20
20
30
30
30
30
Trong trường hợp bố trí toàn bộ cốt thép tại một mức
(một lớp), khoảng cách từ bề mặt bên của bản đến trục cốt thép không được nhỏ
hơn chiều dày của lớp đã nêu trong các bảng 22 và 23.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các thanh chịu kéo của giàn, vòm với cốt thép
không ứng suất trước và ứng suất trước bị đốt nóng từ mọi phía, giá trị tối thiểu
b của chiều rộng tiết diện ngang và khoảng cách a đến trục cốt
thép ứng với các giới hạn chịu lửa khác nhau được nêu trong Bảng 15.
Bảng 15 - Giá trị tối thiểu
các thông số của cấu kiện chịu kéo để đảm bảo giới hạn chịu lửa
Đơn vị tính bằng milimét
Loại bê tông
Chiều rộng tiết diện ngang b
và khoảng cách a đến trục cốt thép
Giá trị tối thiểu các thông
số của cấu kiện chịu kéo khi giới hạn chịu lửa, min
30
60
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
180
1. Bê tông nặng
b
80
120
150
200
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
25
40
55
65
80
90
2. Bê tông nhẹ (γ= 1 200kg/m3)
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
150
200
240
280
a
25
35
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
70
13.7 Vách ngăn không chịu lực
13.7.1 Giới hạn chịu lửa của vách ngăn bê tông và bê tông cốt thép
không chịu lực và chiều dày tiết diện tối thiểu tp của chúng
được nêu trong Bảng 16. Khi đó, chiều dày tối thiểu của vách ngăn sẽ đảm bảo được
rằng nhiệt độ trung bình ở bề mặt không bị đốt nóng của cấu kiện bê tông tăng
lên thêm không quá 140 °C và nhiệt độ ở bất kỳ điểm nào trên bề mặt này tăng
lên thêm không quá 180 °C khi có tác động của chế độ nhiệt tiêu chuẩn của đám
cháy. Khi xác định tp thì các lớp phủ và vữa bảo vệ chịu lửa bổ
sung cần được kể tới theo 10.4.
Bảng 16 - Giá trị tối thiểu của
chiều dày vách ngăn không chịu lực tp để đảm bảo giới hạn chịu lửa
Đơn vị tính bằng milimét
Loại bê tông
Giá trị tp
của vách ngăn không chịu lực khi giới hạn chịu lửa, min
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
60
90
120
150
180
1. Bê tông nặng
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
100
115
130
140
2. Bê tông nhẹ (γ = 1 200 kg/m3)
40
45
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
85
95
105
3. Bê tông tổ ong (γ =800 kg/m3)
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
85
90
CHÚ DẪN:
Ký hiệu “ -“ thể hiện không có số liệu.
13.7.2 Khi thiết kế kết cấu bê tông cốt thép mà sử dụng các số liệu
trong bảng tra thì cần xét đến khả năng phá hoại giòn dạng nổ của bê tông khi
cháy và, trong trường hợp cần thiết, cần có biện pháp bảo vệ kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép tránh phá hoại giòn khi cháy (Phụ lục C).
13.8 Khuyến nghị bổ sung
Giá trị các thông số trong các bảng từ 9 đến 13 và 15
có thể được sử dụng khi xác định sơ bộ các thông số hình học của tiết diện cột
trong kết cấu toàn khối siêu tĩnh, trụ tường và sàn, với điều kiện chúng phù hợp
với các khuyến nghị về xác định các thông số cấu tạo tối ưu, rồi sau đó khả
năng chịu lửa của kết cấu toàn khối được đánh giá bằng tính toán theo yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.2 Ký hiệu
4 Yêu cầu chung về đảm bảo khả năng chịu lửa của kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép
5 Tính chất của bê tông và cốt thép trong khi và sau
khi chịu tác động lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Cốt thép
6 Yêu cầu cơ bản về tính toán nhiệt kỹ thuật cho kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép
7 Đánh giá giới hạn chịu lửa về mất tính cách nhiệt của
bản và tường
8 Tính toán giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực
8.1 Yêu cầu chung
8.2 Kết cấu tĩnh định
8.2.1 Cấu kiện phẳng chịu uốn (bản, tấm)
8.2.2 Cấu kiện dạng thanh chịu uốn (dầm, xà gỗ, xà)
8.2.3 Cấu kiện chịu nén (cột, tường)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5 Cấu kiện bê tông cốt thép khi chịu tác dụng của
lực cắt
8.2.6 Tính toán chọc thủng cấu kiện bê tông cốt thép
8.3 Kết cấu siêu tĩnh
9 Các yêu cầu cấu tạo để tăng khả năng chịu lửa của kết
cấu bê tông cốt thép
10 Các chất và vật liệu bảo vệ chịu lửa cho kết cấu
bê tông cốt thép
11 Khả năng bảo toàn sau cháy của kết cấu bê tông cốt
thép
11.1 Yêu cầu chung
11.2 Độ bền dư sau cháy
11.3 Độ võng dư sau cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Số liệu bảng tra và các yêu cầu cấu tạo để đảm bảo
khả năng chịu lửa của kết cấu tĩnh định
13.1 Yêu cầu chung
13.2 Cột
13.3 Tường
13.4 Dầm
13.5 Sàn
13.6 Cấu kiện chịu kéo
13.7 Vách ngăn không chịu lực
13.8 Khuyến nghị bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo) Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong
cột dầm và sàn sườn khi có tác động theo chế độ nhiệt tiêu chuẩn của đám cháy
Phụ lục C (tham khảo) Đánh giá giới hạn chịu lửa về mất
tính toàn vẹn
C.1 Đánh giá chung
C.2 Đánh giá tổng thể khả năng phá hoại giòn của bê
tông khi cháy
C.3 Kiểm tra khả năng phá hoại giòn bê tông trong kết
cấu khi cháy
C.4 Các biện pháp bảo vệ chống phá hoại giòn cho kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép
C.5 Sự phá hoại giòn dạng nổ bê tông cường độ cao
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Nhiệt độ đốt
nóng tiết diện bản, tường bê tông cốt thép khi có tác động theo chế độ nhiệt
tiêu chuẩn của đám cháy
A.1 Bằng tính toán nhiệt kỹ thuật xác định được
nhiệt độ đốt nóng theo tiết diện bản và tường làm từ bê tông nặng có khối lượng
thể tích 2 350 kg/m3, độ ẩm đến (2,5 ÷ 3,0) %, cốt liệu gốc
silic hoặc cốt liệu đá vôi, cũng như làm từ bê tông keramzit kết
cấu có khối lượng thể tích (1 400 ÷ 1 600) kg/m3, độ ẩm đến 5 %.
A.2 Nhiệt độ đốt nóng cốt thép Ts
tại mức trục của nó (Hình A.1 đến A.6) được lấy theo nhiệt độ đốt nóng bê tông ở
khoảng cách tính từ bề mặt đến trục cốt thép.
A.3 Giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực R
được xác định tại điểm giao đường thẳng nằm ngang tại mức nhiệt độ tới hạn của
bê tông Tb,cr với đường cong đốt nóng lớp bê tông dày aT
tính từ bề mặt bị đốt nóng đến trục cốt thép chịu kéo.
A.4 Giới hạn chịu lửa của tấm sàn nhiều lỗ rỗng và
tấm sàn sườn có sườn ngược được xác định như đối với tám sàn đặc rồi nhân với hệ
số 0,9.
A.5 Nhiệt độ đốt nóng bê tông nặng dùng cốt liệu gốc silic của bản bê tông
cốt thép toàn khối đúc trên tấm sóng với tổng chiều dày 200 mm được thể hiện
trên các hình A.7 và A.8.
A.6 Khi không thể xác định được loại bê tông nặng
dùng cốt liệu gốc silic hoặc cốt liệu đá vôi thì có thể áp dụng biểu đồ mà cho
kết quả thiên về an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
DẪN
0 mm đến 120
mm
Chiều sâu đốt nóng bê tông tính từ bề mặt bị đốt nóng
Hình A.1 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông nặng dùng
cốt liệu gốc silic trong các bản và tường có chiều cao tiết diện 40 mm, 60 mm,
80 mm, 100 mm và 120 mm khi có tác động lửa một phía

CHÚ DẪN:
0 mm đến 200 mm
Chiều sâu đốt nóng bê tông tính từ bề mặt bị đốt nóng
Hình A.2 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông nặng dùng
cốt liệu gốc silic trong các bản và tường có chiều cao tiết diện 140 mm, 160 mm
và 200 mm khi có tác động lửa một phía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
0 mm đến 200 mm
Chiều sâu đốt nóng bê tông tính từ bề mặt bị đốt nóng
Hình A.3 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông nặng dùng
cốt liệu đá vôi trong các bản và tường có chiều cao tiết diện 40 mm, 60 mm, 80 mm và 120 mm khi có tác động lửa một phía

CHÚ DẪN:
0 mm đến 200 mm
Chiều sâu đốt nóng bê tông tính từ bề mặt bị đốt nóng
Hình A.4 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông nặng dùng
cốt liệu đá vôi trong các bản và tường có chiều cao tiết diện 140 mm, 160 mm,
180 mm và 200 mm khi có tác động lửa một phía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
0 mm đến 120 mm
Chiều sâu đốt nóng bê tông tính từ bề mặt bị đốt nóng
Hình A.5 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông keramzit kết cấu dùng cốt liệu đá vôi trong các bản và tường có chiều cao tiết
diện 40 mm, 60 mm, 80 mm, 100 mm và 120 mm khi có tác động lửa một phía

CHÚ DẪN:
0 mm đến 200 mm
Chiều sâu đốt nóng bê tông tính từ bè mặt bị đốt nóng
Hình A.6 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông keramzit kết cấu dùng cốt liệu đá vôi trong các bản và tường có chiều cao tiết
diện 140 mm, 160 mm, 180 mm và 200 mm khi có tác động lửa một phía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 60 min
b) 100 min
Hình A.7 - Nhiệt độ đốt
nóng bê tông nặng kết cấu dùng cốt liệu gốc silic trong các bản bê tông cốt thép
toàn khối đổ trên tấm sóng khi có tác động lửa một phía trong 60 min và 100 min
Kích thước tính bằng milimét

a) 120 min
b) 150 min
Hình A.8 - Nhiệt độ đốt
nóng bê tông nặng kết cấu dùng cốt liệu gốc silic trong các bản bê tông cốt
thép toàn khối đổ trên tấm sóng khi có tác động lửa một phía trong 120 min và
150 min
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đốt nóng theo chế độ nhiệt tiêu chuẩn
(min)
Hình A.9 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong bản
bê tông cốt thép nhiều lỗ rỗng và đặc làm từ bê tông nặng dùng cốt liệu đá vôi
khi có tác động lửa một phía
Phụ lục B
(tham khảo)
Nhiệt độ
đốt nóng bê tông trong cột dầm và sàn sườn khi có tác động theo chế độ nhiệt
tiêu chuẩn của đám cháy
B.1 Bằng tính toán nhiệt kỹ thuật xác định được
nhiệt độ đốt nóng của bê tông nặng dùng cốt liệu gốc silic có khối lượng thể
tích từ 2 000 kg/m3 đến 2 400 kg/m3 và độ ẩm từ (2 ÷ 3) %
khi có tác động của chế độ nhiệt tiêu chuẩn của đám cháy. Nhiệt độ đốt nóng bê
tông nặng dùng cốt liệu đá vôi cần được xác định với hệ số 0,9, còn đối với bê
tông keramzit kết cấu - với hệ số 0,85 theo giá trị nhiệt độ nêu
trong các biểu đồ:
- Đối với cột có tiết diện:
(200 × 200) mm - các hình B.1 và B.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(400 × 400) mm - các hình B.4 và B.5;
- Đối với dầm tiết diện:
(160 × 320) mm -
Hình B.7;
(300 × 600) mm - các hình B.8 và B.9;
- Đối với sàn sườn toàn khối có dầm tiết diện (160 × 320) mm và bản dày
100 mm - các hình B.10 và B.11;
(300 x 600) mm - 200 mm - các hình từ B.12 đến B.17;
- Đối với dầm chữ I với chiều rộng cánh 240 mm và bụng 80 mm - Hình
B.18:
300 mm × 120 mm - Hình B.19;
400 mm × 120 mm - Hình B.20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Nhiệt
độ đốt nóng bê tông nêu trong các phụ lục A và B được dùng để tính toán khả
năng chịu lửa và khả năng bảo toàn sau cháy của kết cấu bê tông cốt thép nhà ở,
nhà dân dụng, thể thao, hành chính và công nghiệp.
B.3 Đối với kết cấu bê tông cốt thép lưu trữ chất
lỏng cháy, thì giá trị nhiệt độ được phép nhân với hệ số 1,1, còn khi lưu trữ
khí hydrocacbon - 1,2, trong các gian phòng kho lưu trữ cao su, vật liệu tổng hợp,
bơ, sơn, sơn phủ, giấy, hạt rời và lúa mì - 1,25.
B.4 Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong bản, dầm và cột
với các kích thước trung gian cho phép được xác định bằng nội suy tuyến tính, với
kích thước lớn hơn thì ngoại suy bằng phương pháp thích hợp.
B.5
Đối với cột tiết diện tròn
thì nhiệt độ đốt nóng theo bán kính cột được phép xác định tương tự nhiệt độ
theo trục chính của tiết diện cột vuông.
Kích thước tính bằng milimét

Hình B.1 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong cột
(200 × 200) mm khi có tác động lửa tử bốn phía trong 30 min và 60 min
Kích thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng milimét

Hình B.3 - Biểu
đồ trong bê tông cột (300 × 300) mm khi
có tác động lửa từ bốn phía trong 30 min, 60 min, 90 min, 120 min, 180 min và
240 min
Kích thước tính bằng milimét

Hình B.4 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong cột
(400 × 400) mm khi có tác động lửa tử bốn phía trong 30 min
và 60 min

Hình B.5 - Nhiệt độ đốt
nóng bê tông trong cột (400 × 400) mm khi có tác động lửa từ
bốn phía trong 90 min và 120 min

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.7 - Nhiệt độ đốt
nóng bê tông trong dầm (160 × 320) mm khi có tác động lửa từ ba phía trong 30
min, 60 min, 90 min và 120 min

Hình B.8 - Biểu đồ đẳng nhiệt trong bê tông dầm
(300 × 600) mm khi có tác động lửa từ ba phía trong 30 min, 60 min và 90 min

Hình B.9 - Biểu đồ đẳng
nhiệt trong bê tông dầm (300 × 600) mm khi có tác động lửa từ ba phía trong 120
min, 180 min và 240 min
Kích thước tính bằng milimét

Hình B.10 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong
sàn sườn toàn khối với sườn (dầm) tiết diện (160 × 320) mm và chiều dày sàn 100
mm khi có tác động lửa trong 30 min và 60 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.11 - Nhiệt độ đốt nóng bê
tông trong sàn sườn toàn khối với sườn (dầm) tiết diện (160 × 320) mm và chiều
dày sàn 100 mm khi có tác động lửa trong 90 min và 120 min
Kích thước tính bằng milimét

Hình B.12 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong
sàn sườn toàn khối với sườn (dầm) tiết diện (300
× 600) mm và chiều dày sàn 200 mm khi có tác động lửa trong 30 min
Kích thước tính bằng milimét

Hình B.13 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong
sàn sườn toàn khối với sườn (dầm) tiết diện (300
× 600) mm và chiều dày sàn 200 mm khi có tác động lửa trong 60 min
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.14 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong
sàn sườn toàn khối với sườn (dầm) tiết diện (300
× 600) mm và chiều dày sàn 200 mm khi có tác động lửa trong 90 min
Kích thước tính bằng milimét

Hình B.15 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong
sàn sườn toàn khối với sườn (dầm) tiết diện (300
× 600) mm và chiều dày sàn 200 mm khi có tác động lửa trong 120 min
Kích thước tính bằng milimét

Hình B.16 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong
sàn sườn toàn khối với sườn (dầm) tiết diện (300
× 600) mm và chiều dày sàn 200 mm khi có tác động lửa trong 180 min
Kích thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng milimét

Hình B.18 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong dầm
chữ I có chiều dày sườn 80 mm và chiều rộng cánh 240 mm khi
có tác động lửa trong 30 min và 60 min
Kích thước tính bằng milimét

Hình B.19 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong dầm
chữ I có chiều dày sườn 120 mm và chiều rộng cánh 300 mm khi có tác động lửa
trong 30 min và 60 min
Kích thước tính bằng milimét

Hình B.20 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong dầm
chữ I có chiều dày sườn 120 mm và chiều rộng cánh 300 mm khi có tác động lửa
trong 90 min và 120 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.21 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong dầm
chữ I có chiều dày sườn 120 mm và chiều rộng cánh 400 mm khi có tác động lửa
trong 30 min và 60 min
Kích thước tính bằng milimét

Hình B.22 - Nhiệt độ đốt nóng bê tông trong dầm
chữ I có chiều dày sườn 120 mm và chiều rộng cánh 400 mm khi có tác động lửa
trong 90 min và 120 min
Phụ lục C
(tham khảo)
Đánh giá
giới hạn chịu lửa về mất tính toàn vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1 Giới
hạn chịu lửa về mất tính toàn vẹn E được đặc trưng bởi sự hình thành các lỗ
xuyên hoặc các vết nứt xuyên trong bê tông của kết cấu bê
tông cốt thép do sự phá hoại giòn của nó (dạng nổ) khi cháy hoặc do sự phá hỏng
cấu trúc của bê tông trong kết cấu khi bê tông bị đốt nóng theo chiều dày cấu
kiện đến nhiệt độ tới hạn.
Khả năng xảy ra giới hạn chịu lửa về mất tính toàn vẹn E được đánh giá
bằng thực nghiệm hoặc giải tích.
C.1.2 Khi
các bản, tường, hoặc bụng các dầm chữ I bị đốt nóng hai phía, giới hạn chịu lửa
về mất tính toàn vẹn với sự hình thành các vết nứt xuyên sẽ xảy ra nếu tiết diện
bê tông bị đốt nóng theo chiều dày đến nhiệt độ đốt nóng tới hạn, khi cấu trúc
bê tông hoàn toàn bị phá vỡ. Việc đánh giá khả năng mất tính toàn vẹn do xuất
hiện bê tông bị nóng theo chiều dày quá nhiệt độ tới hạn khi cháy được tiến
hành bằng cách phân tích nhiệt độ đốt nóng cấu kiện trên toàn bộ tiết diện (các
phụ lục A và B). Nhiệt độ đốt nóng tới hạn của bê tông được nêu trong 8.1.7.
C.1.3 Sự
phá hoại giòn dạng nổ khi cháy xuất hiện trong kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép làm từ bê tông nặng dùng cốt liệu gốc silic có độ ẩm lớn hơn 3 % đến 5 %,
cốt liệu đá vôi có độ ẩm lớn hơn 4 %, bê tông keramzit nhẹ kết cấu có độ
ẩm lớn hơn 5 % và khối lượng thể tích lớn hơn 1 200 kg/m3, bê
tông cường độ cao hơn B60, cũng như trong bản, tường và bụng dầm chữ I khi bê
tông trong tiết diện tính toán bị đốt nóng hai phía cao hơn
nhiệt độ đốt nóng tới hạn.
Sự phá hoại giòn dạng nổ bắt đầu sau 5 min đến 15 min từ lúc bắt đầu
tác động lửa, kéo dài trong vòng 20 min đến 45 min, dưới dạng các mảnh vỡ từ bề
mặt kết cấu bị đốt nóng với diện tích từ 1 cm2
đến (0,5 ÷ 1,0) m2
và chiều dày đến 15 mm, kèm theo tiếng lách tách mạnh hoặc "nổ”. Sự giật vỡ
ở ngay trong một vùng kết cấu có thể lặp lại nhiều lần với khoảng thời gian lặp
từ 5 min đến 15 min, dẫn đến sự giảm chiều dày tiết diện kết cấu, sự đốt nóng mạnh
và thậm chí nung chảy cốt thép khi chúng bị phơi lộ ra do mất đi bê tông lớp mặt
ngoài.
C.1.4 Sự
phá hoại giòn dạng nổ khi cháy dẫn đến sự suy giảm giới hạn chịu lửa vì:
- Sự giảm kích thước tiết diện bê tông của kết cấu;
- Sự tăng ứng suất trong phần tiết diện bị hư hỏng;
- Sự giảm chiều dày hoặc phá hoại hoàn toàn lớp bê tông bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự hình thành các vết nứt và các lỗ xuyên trong kết cấu thành mỏng có
chiều dày 40 mm đến 100 mm (bụng dầm chữ I, bản sàn và mái, sườn của các bản sản
sườn).
Nguyên nhân phá hoại giòn dạng nổ của bê tông khi cháy là sự
hình thành các vết nứt trong cấu trúc bê tông và sự phát triển không cân bằng
các vết nứt này dưới tác động của ngoại lực đốt nóng không đều và nội áp lực
do hơi nước bị kìm hãm theo chiều dày tiết diện cấu kiện.
C.1.5 Sự phá hoại giòn dạng nổ của bê tông khi cháy
phụ thuộc vào thành phần, cấu trúc và độ ẩm của bê tông; nhiệt độ và tốc độ đốt
nóng khi cháy; các điều kiện biên của kết cấu và ngoại tải, nghĩa là sự phá hoại
giòn này phụ thuộc vào vật liệu (bê tông) cũng như loại kết cấu bê tông hoặc bê
tông cốt thép.
C.1.6 Khi
thiết kế cần đánh giá khả năng xuất hiện phá hoại giòn dạng nổ của bê tông khi
cháy và ảnh hưởng của nó đến giới hạn chịu lửa của kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép, có biện pháp ngăn ngừa sự phá hoại giòn của bê tông kết cấu về tổng thể.
Nguy cơ phá hoại giòn bê tông thực tế có thể giảm đến tối thiểu khi thực
hiện các biện pháp thích hợp.
Đánh giá khả năng xuất hiện phá hoại giòn dạng nổ của bê tông trong kết
cấu bê tông cốt thép khi cháy cho phép được tiến hành theo Hình C.1 theo ứng suất
nén không phụ thuộc vào loại bê tông.

Hình C.1 - Quan hệ giữa sự phá hoại giòn của
bê tông với ứng suất nén trong bê tông và chiều dày cấu kiện
C.2
Đánh giá tổng thể khả năng
phá hoại giòn của bê tông khi cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng phá hoại giòn khi chảy của bê tông đóng rắn tự nhiên được đánh
giá theo giá trị tiêu chí phá hoại giòn F, được
xác định theo công thức:

(C.1)
trong đó:
a
là hệ số tỷ lệ, bằng 1,16x10-2 Wm5/2/kg;
αb,T
là hệ số giãn nhiệt của bê tông, °C-1;
Eb,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ
là khối lượng thể tích của bê tông, kg/m3;

là hệ số mật độ giả ứng suất của vật liệu không đồng nhất, MNm-3/2 (xem Bảng
C.5);
P
là tổng độ rỗng của bê tông, m3/m3;
λ
là hệ số dẫn nhiệt của bê tông, W/(m·°C), được xác định
theo các công thức (9), (10), (11)
đối với nhiệt độ bê tông 200
°C;
Wser
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị các hệ số αb,T, Eb,T và λ được xác định theo các bảng từ C.1 đến
C.3 đối với nhiệt độ trung bình của bê tông từ 200 °C đến 300 °C.
Hệ số giãn nhiệt của bê tông đóng rắn tự nhiên αb,T phụ thuộc vào loại và hàm lượng cốt liệu lớn trong bê
tông được nêu trong Bảng C.1.
Bảng C.1 - Hệ số giãn nhiệt của bê tông đóng rắn
tự nhiên αb,T
Loại cốt liệu
Giá trị αb T·106, 1/°C,
với hàm lượng cốt liệu lớn trong bê tông, %
40
60
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
9,3
9,5
2. Cát tự nhiên và đá vôi
6,2
5,2
4,4
3. Cát vôi và đá
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
4. Cát tự nhiên và cốt liệu keramzit
lớn
8,0
7,6
7,2
CHÚ THÍCH: Đối với bê tông xử lý nhiệt ẩm thì giá trị αb,T được tăng lên 1,1 lần.
Mô đun đàn hồi của bê tông bị đốt nóng đến (200 ÷ 300)
°C phụ thuộc vào cấp cường độ chịu nén thiết kế của bê tông được nêu trong Bảng
C.2.
Bảng C.2 - Mô đun đàn hồi của bê tông bị đốt
nóng Eb,T
Bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B7,5
B15
B22,5
B30
B40
B45
B55
B60
1. Bê tông nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,7
2,0
2,2
2,3
2,3
2,4
2. Bê tông cốt liệu rỗng với khối lượng thể tích, kg/m3
1 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,8
-
-
-
-
-
1 800
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,2
-
-
-
-
2 200
-
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
-
-
-
-
CHÚ THÍCH: Đối với bê tông xử lý nhiệt ẩm dưới áp suất khí quyển thì
giá trị Eb,T trong bảng được nhân thêm với 0,9, đối với bê tông
chưng áp thì nhân thêm với 0,77.
Hệ số dẫn nhiệt của bê tông λ đối với nhiệt độ trung bình từ 200 °C đến 300
°C phụ thuộc vào loại và hàm lượng cốt liệu lớn được nêu trong Bảng C.3.
Bảng C.3 - Hệ số dẫn nhiệt của bê tông λ
Loại cốt liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với hàm lượng cốt liệu lớn trong bê tông, %
40
60
1. Cát tự nhiên và đá granit
1,9
2,3
2. Cát tự nhiên và đá vôi
1,3
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,4
4. Cát tự nhiên và cốt liệu keramzit
lớn
0,4
0,3
Tổng độ rỗng P của bê tông với cốt liệu đặc chắc phụ thuộc vào tỷ
lệ nước/xi măng N/X và lượng dùng xi măng X được nêu trong Bảng C.4.
Bảng C.4 - Tổng độ rỗng của bê tông cốt liệu đặc chắc P
Tỉ lệ N/X
Giá trị P
, m3/m3, khi lượng dùng xi măng X, kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
500
0,3
0,07
0,10
0,12
0,5
0,09
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,16
0,20
0,25
Tổng độ rỗng P của bê tông dùng cốt liệu đặc chắc có thể được
xác định theo công thức:
- Khi tỷ lệ N/X ≥ 0,4:

(C.2)
- Khi tỷ lệ N/X < 0,4:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.3)
Đối với bê tông dùng cốt liệu rỗng thì tổng độ rỗng P' được tăng lên một
lượng bằng tích của giá trị độ rỗng của cốt liệu Padm và hàm
lượng cốt liệu theo thể tích trong bê tông Vadm, nghĩa là
trong trường hợp này:
P’ = P + VadmPadm
(C.4)
trong đó:
P'
là tổng độ rỗng của bê tông dùng cốt liệu rỗng;
Vadm
là hàm lượng cốt liệu theo thể tích trong bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tổng độ rỗng của cốt liệu.
Hệ số mật độ giả ứng suất
đối với bê tông dùng xi măng poóc lăng lấy theo Bảng
C.5 phụ thuộc vào loại và lượng cốt liệu.
Bảng C.5 - Hệ số
cho bê tông đóng rắn tự nhiên
Loại cốt liệu
Lượng cốt liệu lớn, %
Giá trị
, MN-3/2
1. Cát và đá granit tự nhiên
≥
50
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
2. Cát tự nhiên và cốt liệu keramzit
-
0,31
3. Cát tự nhiên và đá vôi
≥ 50
0,44
≤
20
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với bê tông xử lý nhiệt ẩm,
giá trị
cần
được giảm xuống 1,4 lần.
Độ ẩm sử dụng theo thể tích Wser của bê tông dùng cốt
liệu đặc chắc được xác định như là độ ẩm cân bằng trung bình theo khối lượng
theo công thức:
Wser =
Wb ρ·10-3
(C.5)
trong đó:
Wb là độ ẩm cân bằng của bê tông theo khối lượng,
kg/kg:
ρ là khối lượng thể
tích của bê tông ở trạng thái khô, kg/m3.
Độ ẩm cân bằng của bê tông theo khối lượng Wb lấy
theo Bảng C.6 phụ thuộc vào độ ẩm tương đối của không khí φ, nơi kết cấu đang xét làm việc, và vào lượng
dùng xi măng.
Bảng C.6 - Độ ẩm cân bằng của bê tông theo khối
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị Wb ·102, kg/kg, với độ ẩm tương đối tính toán của không
khí φ, %
15
25
50
75
200
0,5
0,6
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
0,9
1,0
1,3
2,5
400
1,2
1,5
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
1,5
2,0
2,7
3,8
700
2,1
3,0
3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng cốt liệu rỗng thì độ ẩm của bê tông được tăng thêm một lượng
bằng:
Wser,adm = VadmWb,adm
· ρ · 10-3
(C.6)
trong đó:
Wser,adm
là phần độ ẩm sử dụng của bê tông theo thể tích gây bởi sự có mặt của
cốt liệu lớn rỗng, m3/m3;
Vadm
là thể tích tương đối của cốt liệu rỗng trong bê tông;
ρ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wb,adm
là độ ẩm cân bằng của cốt liệu theo khối lượng, kg/kg.
Đối với bê tông keramzit thì độ ẩm cân bằng trung bình theo khối lượng Wb,adm lấy theo Bảng C.7 phụ thuộc vào độ ẩm tính toán tương đối của không khí φ của
gian phòng, nơi kết cấu bê tông hoặc bê tông cốt thép làm việc.
Bảng C.7 - Độ ẩm cân bằng
theo khối lượng của keramzit Wb,adm
Độ ẩm tương đối của
không khí φ, %
Độ ẩm cân bằng của bê tông keramzit wb,adm,
kg/kg
15
0,006
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0,012
75
0,015
100
0,028
Độ ẩm tương đối tính toán của không khí φ
trong các gian phòng nhà ở lấy bằng 75 %.
Độ ẩm tương đối tính toán của không khí φ
trong các gian phòng nhà công nghiệp lấy phụ thuộc vào độ ẩm không khí trong
gian phòng theo Bảng C.8.
Bảng C.8 - Độ ẩm tương đối tính toán của không
khí φ trong
các gian phòng nhà công nghiệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị φ,
%
60 đến 90
75
30 đến 60
45
10 đến 30
15
Khi kết cấu bê tông cốt thép làm việc trong điều kiện ẩm hoặc trong
tháng đầu tiên của quá trình đóng rắn tự nhiên, khi tất cả các lỗ rỗng và mao dẫn
được lấp đầy bằng nước, thì độ ẩm cân bằng lớn nhất của bê tông theo khối lượng
được xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
P
là độ rỗng của bê tông;
ρw
là khối lượng thể tích của nước, bằng 1 000 kg/m3;
ρ1
là khối lượng thể tích của bê tông ẩm tự nhiên.
Độ ẩm lớn nhất của bê tông được theo dõi thấy ngay sau khi chế tạo kết
cấu bê tông cốt thép, trong quá trình bê tông đóng rắn thì bê tông khô dần. Vì
vậy, phải xem xét khả năng phá hoại giòn của bê tông khi cháy trong thời gian
thi công và khi đưa công trình vào sử dụng, cũng như trong quá trình khai thác
sử dụng công trình phụ thuộc vào độ ẩm tương đối tính toán của không khí φ.
Xác định khả năng phá hoại giòn của bê tông khi cháy theo giá trị tiêu
chí F như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi 4 < F < 6 thì bê tông sẽ bị phá hoại giòn khi
cháy trong các kết cấu có ứng suất nén do tải trọng dài hạn tiêu chuẩn tại thớ
bê tông chịu nén ngoài cùng hoặc trong các cấu kiện có chiều dày nhỏ hơn 40 mm.
Phải thực hiện việc kiểm tra tiếp theo về khả năng phá hoại giòn bê tông trong
kết cấu theo C.3.1.
- Khi F ≥ 6 thì phá hoại giòn bê tông khi cháy là khó tránh khỏi.
Phải tiến hành các biện pháp theo C.4.1 và C.4.2.
C.2.2 Việc kết luận
về khả năng phá hoại giòn bê tông khi cháy trong các kết cấu không chịu lực được thực
hiện dựa trên các giá trị trung bình của độ ẩm tới hạn của bê tông theo khối lượng
Wbcr, bằng:
2 % - đối với bê tông nặng cốt liệu gốc silic;
3 % - đối với bê tông nặng dùng cốt liệu lớn gốc granit;
4 % - đối với bê tông nặng dùng cốt liệu lớn đá vôi;
5 % - đối với bê tông nhẹ kết cấu dùng cốt liệu lớn rỗng.
Nếu độ ẩm sử dụng của bê tông Wser < Wb,cr ρ · 10-3 thì sẽ không xảy
ra phá hoại giòn bê tông khi cháy.
C.3 Kiểm tra khả năng phá hoại giòn bê tông trong
kết cấu khi cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng phá hoại giòn của bê tông khi cháy được đánh giá như sau.
Từ tải trọng dài hạn tiêu chuẩn, xác định giá trị ứng suất nén tại thớ
bê tông chịu nén ngoài cùng mà khi cháy nó có thể bị chịu tác động lửa.
Tính giá trị độ ẩm tới hạn theo khối lượng của bê tông Wb,cr theo công thức:

(C.8)
trong đó:
c
là hệ số tỷ lệ, bằng 0,58 W·m/(MN·°C);
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rbtn
là cường độ chịu kéo dọc trục tiêu chuẩn của bê tông, MN/m2;
λ
là hệ số dẫn nhiệt của bê tông, W/(m-°C);
σb
là ứng suất nén tính toán do tải trọng dài hạn tiêu chuẩn tác dụng
lên bề mặt kết cấu mà khi cháy có thể bị chịu tác động lửa, MPa.
Đối với bê tông đã qua xử lý nhiệt, giá trị thu được Wb,cr cần được giảm xuống
1,4 lần.
Giá trị Wb,cr sẽ được so sánh với
giá trị độ ẩm sử dụng theo thể tích Wser đã được xác định
theo công thức (C.5).
Nếu Wser > Wb,cr thì bê tông tráng kết cấu sẽ bị phá hoại giòn
khi cháy. Trong trường hợp này phải tiến hành các biện pháp bảo vệ
bê tông khỏi sự. phá hoại giòn khi cháy theo C.4.1, C.4.2 hoặc
giảm ứng suất nén trong bê tông đến giá trị n · σb.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.9 - Hệ số giảm n
Ứng suất nén tương đối
tại thớ bê tông ngoài cùng
Giá trị n
0,0
1,00
0,1
0,95
0,3
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,7
0,70
0,9
0,65
Nếu Wser < Wb,cr
thì bê tông của kết cấu này
không bị phá hoại giòn khi cháy.
C.3.2 Để
đánh giá sự phá hoại giòn của bê tông trong kết cấu chịu lực khi cháy, có thể sử
dụng giá trị trung bình của độ ẩm tới hạn của bê tông theo khối lượng như đã
nêu trong C.2.2. Khi đó, giá trị độ ẩm tới hạn của bê tông theo
khối lượng cần được nhân với giá trị tương ứng của hệ số n phụ thuộc vào
ứng suất nén tương đối tại thớ bê tông ngoài cùng mà bị đốt nóng trong khi chịu
tải trọng dài hạn tiêu chuẩn.
C.3.3 Nếu
bê tông có giá trị tiêu chí nằm trong khoảng 4 < F < 6 thì chiều
dày tối thiểu của cấu kiện kết cấu lấy theo Bảng. C.10 phụ
thuộc vào ứng suất nén tương đối.
Bảng C.10 - Chiều dày tối
thiểu của cấu kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày tối thiểu của cấu kiện kết cấu, mm
0,0
40
0,2
50
0,4
60
0,6
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
0,9
90
Giá trị tiêu chí phá hoại giòn của bê tông F phụ thuộc vào tính
chất vật lý và độ ẩm sử dụng theo thể tích của bê tông. Độ ẩm bê tông càng lớn
thì giá trị tiêu chí phá hoại giòn càng lớn và nguy cơ phá hoại giòn bê tông
khi cháy cũng càng lớn.
C.3.4 Khi thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép, lựa chọn trước cấp cường độ thiết kế của bê tông, còn thành phần của nó
không được quy định. Do đó, việc xác định tiêu chí phá hoại giòn bê tông ở giai
đoạn thiết kế là không, thể thực.hiện được.
Vì vậy, ở giai đoạn thiết kế, phải đưa rõ ràng giới hạn điều kiện ẩm
khi sử dụng kết cấu bê tông. Nếu độ ẩm sử dụng của kết cấu chọn trước lớn hơn
giá trị tới hạn của độ ẩm bê tông theo khối lượng Wb,cr nêu trong C.2.2, thì phải có các biện pháp bảo vệ kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép khỏi sự phá hoại giòn khi cháy.
C.3.5 Đối với dầm, bản và các cấu kiện chịu kéo, khi
độ ẩm của bê tông lớn hơn độ ẩm tới hạn theo khối lượng Wb,cr thì ảnh hưởng của
sự phá hoại giòn dạng nổ đến giới hạn chịu lửa về khả năng chịu lực
R được kể đến một cách ước lượng như sau: Sự phá hoại cục bộ lớp
bê tông bảo vệ được lấy bằng sự mất mát của một thanh thép hoặc một hàng thanh
thép nằm gần biên bị đốt nóng của tiết diện cấu kiện (phụ thuộc vào sơ đồ bố
trí cốt thép của cấu kiện hoặc kết cấu: đối với kết cấu dạng bản - một thanh cốt
thép chịu lực, đối với dầm - một hàng cốt thép bị đốt nóng nhiều nhất), tiếp
theo là kiểm tra sự mất khả năng chịu lực của tiết diện.
Nhiệt độ đốt nóng của các thanh cốt thép khác lấy không kể đến sự phá
hoại lớp bê tông bảo vệ.
Không yêu cầu thực hiện việc kiểm tra này đối với kết cấu mà đã được thực
nghiệm chứng minh hoặc có biện pháp bảo vệ chịu lửa bổ sung đã được thử nghiệm
chứng minh là không bị phá hoại giòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.1 Đối
với kết cấu bê tông và bê tông cốt thép được thiết kế bằng bê tông có giá trị
tiêu chí phá hoại giòn F > 4, kết cấu làm từ bê tông cường độ cao
B60 trở lên, cũng như kết cấu làm việc trong điều kiện độ ẩm nâng cao (kết cấu
ngầm và tương tự) lớn hơn 3 % thì cần có các biện pháp bảo vệ chống phá hoại
giòn dạng nổ khi cháy.
C.4.2
Các biện pháp bảo vệ kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép chống phá hoại giòn khi cháy chia thành
3 nhóm:
Nhóm I: Các biện pháp
tránh hoàn toàn được sự phá hoại giòn bê tông khi cháy;
Nhóm II: Các biện
pháp làm giảm khả năng phá hoại giòn;
Nhóm III: Các biện pháp kiểm tra định kỳ.
C.4.3 Nhóm
biện pháp I:
- Khi thiết kế, giới hạn độ ẩm sử dụng trong gian phòng đến giá trị mà ở
đó trong trường hợp cháy sự phá hoại giòn bê tông không xảy ra, và kiểm tra định
kỳ (quan trắc) độ ẩm trong gian phòng trong quá trình khai thác sử dụng nhà và
công trình;
- Đặt lưới thép chống vỡ bê tông ở lớp bề mặt bị đốt nóng của kết cấu tại
khoảng cách không nhỏ hơn 15 mm tính từ bề mặt bị đốt nóng. Khi đó, sử dụng các
lưới sợi thép đường kính không lớn hơn 4 mm với ô lưới không lớn hơn 75 mm;
- Sử dụng lớp vữa bảo vệ chịu lửa dùng cốt liệu perlite và
vermiculite có chiều dày không nhỏ hơn 20 mm và trát nó lên bề mặt bê tông cần
bảo vệ trên lưới thép. Khi đó, chiều dày lớp vữa bảo vệ chịu lửa cần được tính
toán hoặc thử nghiệm thích hợp có kể đến giới hạn chịu lửa bản thân của kết cấu
bê tông cốt thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.11 - Tỷ lệ suy giảm
cường độ đối với bê tông nặng cốt liệu granit cấp B45 khi bổ sung sợi
polypropylen với lượng 1 kg/m3 ở trạng thái nguội sau khi đốt nóng
Loại cường độ bê tông
Tỷ lệ suy giảm cường độ, %, đối
với bê tông nặng cốt liệu granit cấp B45 khi bổ sung sợi polypropylen với lượng
1 kg/m3 ở trạng thái nguội sau khi đốt nóng đến nhiệt độ, °C
20
100
200
300
400
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cường độ chịu nén
15
14
13
12
13
23
35
2. Cường độ chịu kéo khi uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
3
7
15
7
8
C.4.4 Nhóm
biện pháp II:
- Sử dụng cốt liệu lớn có hệ số giãn nhiệt thấp (đá vôi, bazan, diabas)
thay thế granit;
- Thay thế một phần (không ít hơn 1/3) hoặc toàn phần cát tự nhiên bằng
cát từ đá vôi, bazan, diabas, sienit hoặc diorit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng các thành phần bê tông với lượng dùng chất kết dính hạn chế
(poóc lăng không lớn hơn 400 kg/1 m3 hỗn hợp bê tông) và tỉ lệ N/X
giảm (N/X ≥ ≤ 0,5);
- Sử dụng bê tông cốt liệu nhẹ;
- Sử dụng bê tông trên nền xi măng poóc lăng xỉ.
C.4.5 Nhóm
biện pháp III:
- Tăng mức an toàn cháy bằng cách đảm bảo khả năng loại trừ được đám
cháy ở giai đoạn đầu;
- Trong kết cấu bê tông cốt thép, sử dụng lượng cốt thép có cùng diện
tích tiết diện tổng cộng nhưng với các thanh có đường kính nhỏ hơn;
- Sử dụng tiết diện ngang kết cấu không có góc lồi (ví dụ cột tiết diện
tròn hoặc cột tiết diện vát góc thay vì cột tiết diện chữ nhật hoặc vuông);
Có thể sử dụng các biện pháp khác để bảo vệ kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép chống phá hoại giòn khi cháy khi có luận chứng bằng thực nghiệm.
C.5 Sự phá hoại giòn dạng nổ bê tông cường độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần kể đến việc giới hạn chịu lửa về mất khả năng chịu lực của bản sàn
làm từ bê tông cường độ cao dùng cốt liệu granit có phụ gia silicafume 20
min ít hơn giới hạn chịu lửa của kết cấu tương tự làm từ bê tông nặng thông thường.
C.5.2 Khi
thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép làm từ bê tông cường độ cao thì sử
dụng các biện pháp bảo vệ chống phá hoại giòn khi cháy sau đây:
- Sử dụng bê tông có hàm lượng silic nhỏ hơn 6 % (việc giới hạn hàm lượng
silic hữu cơ cần được chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế);
- Sử dụng loại bê tông cường độ cao mà đã được chứng minh bằng thực
nghiệm (bằng thử nghiệm chịu lửa kết cấu tấm lớn) là không xảy ra sự phá hoại
giòn bê tông khi cháy;
- Bố trí cốt thép cấu tạo bổ sung cho lớp bê tông bảo vệ từ phía bề mặt
bị đốt nóng bằng lưới sợi thép chống vỡ bê tông theo C.4.3.
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ đến cốt thép chịu lực phải lớn hơn 40 mm;
- Trát lên bề mặt bê tông bị đốt nóng một lớp bảo vệ chịu lửa đã được
thử nghiệm về tính hiệu quả;
- Bổ sung vào hỗn hợp bê tông một lượng sợi polypropylen không ít hơn 1
kg/m3. Khi đó, phải kể đến việc thêm sợi nhỏ polypropylen làm giảm
cường độ của nó đi 15 %.
Có thể sử dụng phương pháp thực nghiệm khác đã được kiểm chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] QCVN 06:2022/BXD (được sửa đổi, bổ sung tại Sửa đổi 1:2023 QCVN
06:2022/BXD), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công
trình.
[2] QCVN 03:2022/BXD, Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng.
[1] Đang được biên soạn
thành TCVN