TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14594:2026
THIẾT
KẾ KẾT CẤU THÉP
THÀNH MỎNG TẠO HÌNH NGUỘI
Design of cold-formed
thin-walled steel structures
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật
ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
3.1 Thuật
ngữ và định nghĩa
3.2 Ký
hiệu
3.3 Chữ
viết tắt
4 Yêu
cầu chung
4.1 Yêu
cầu cơ bản đối với kết cấu
4.2 Yêu
cầu cơ bản đối với tính toán
4.3 Xét
đến các hệ số độ tin cậy về tải trọng và cường độ vật liệu
4.4 Xét
đến công năng sử dụng và điều kiện làm việc của kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Hình
dạng tiết diện của cấu kiện kết cấu thép làm bằng thanh định hình thành mỏng
5 Vật
liệu cho kết cấu và liên kết
6 Tính
toán thanh định hình thành mỏng có xét đến sự mất ổn định cục bộ
6.1 Yêu
cầu cơ bản đối với tiết diện thanh định hình
6.2 Tính
toán kết cấu làm bằng thanh định hình thành mỏng
6.3 Tính
toán thanh định hình thành mỏng có xét đến sự làm việc sau tới hạn của tấm chịu
nén.
6.4 Tôn
sóng hình thang có các sườn cứng trung gian
6.5 Tấm
có lỗ và thanh định hình giữ nhiệt
7 Các
trạng thái giới hạn nhóm thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Tính
toán cấu kiện tiết diện đặc chịu kéo đúng tâm, chịu nén đúng tâm
7.3 Tính
toán cấu kiện tiết diện rỗng chịu kéo đúng tâm, chịu nén đúng tâm
7.4 Tính
toán cấu kiện chịu uốn tiết diện đặc
7.5 Tính
toán cấu kiện tiết diện đặc khi có tác dụng của lực dọc kết hợp uốn
7.6 Tính
toán cấu kiện tiết diện rỗng khi có tác dụng của lực dọc kết hợp uốn
7.7 Tính
toán cấu kiện khi có tác dụng của lực cắt
7.8 Tính
toán cấu kiện khi có tác dụng đồng thời của lực dọc, lực cắt và mô men uốn
7.9 Tính
toán cấu kiện khi có tác dụng của tải trọng cục bộ
7.10 Tính
toán cấu kiện khi có xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Yêu
cầu chung
8.2 Khả
năng chịu lực của tiết diện khi chịu mô men uốn
9 Các
trạng thái giới hạn nhóm thứ hai
10 Thiết
kế liên kết các kết cấu thép
10.1 Tính
toán khả năng chịu lực của cấu kiện trong các liên kết bằng chi tiết lắp siết
10.2 Yêu
cầu về bố trí các chi tiết lắp siết trong liên kết
10.3 Yêu
cầu đối với liên kết hàn dùng mối hàn điểm tiếp xúc
10.4 Yêu
cầu đối với liên kết hàn dùng đường hàn góc
10.5 Yêu
cầu đối với liên kết hàn dùng mối hàn điểm
hồ quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Yêu
cầu về thiết kế kết cấu
12.1 Cột
và dầm
12.2 Giàn
12.3 Hệ
giằng
12.4 Kết
cấu khung ngang
12.5 Khoảng
cách giữa các khe nhiệt
12.6 Xà
gỗ
12.7 Kết
cấu khung xương
12.8
Kết cấu mô đun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) Vật liệu dùng cho kết cấu thép
và liên kết
Phụ lục B (quy định) Yêu cầu về thiết kế và tính toán
một số dạng kết cấu
Phụ lục C (quy định) Xác định chiều rộng hữu hiệu của
sườn cứng chịu nén
Phụ lục D (quy định) Hệ số để tính toán ổn định các cấu kiện chịu
nén đúng tâm
Phụ lục E (tham khảo) Xác định mô men tới hạn gây mất ổn
định dạng uốn phẳng trong giai đoạn đàn hồi
Phụ lục F (tham khảo) Hệ số tương tác kij
xét đến tác dụng đồng thời của các lực trong công thức tương tác của các cấu kiện
nhạy với biến dạng xoắn và các cấu kiện không nhạy với biến dạng xoắn
Phụ lục G (tham khảo) Các đặc trưng hình học của tiết
diện thành mỏng
Phụ lục H (tham khảo) Tính chất cơ học của một số loại
thép tấm mỏng của nước ngoài
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 14594:2026 do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (Bộ
Xây dựng) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 14594:2026 đáp ứng nhu cầu cấp thiết của thực tiễn
xây dựng tại Việt Nam, khi mà kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội ngày càng
được ứng dụng cho các kết cấu nhịp vừa và nhỏ hoặc kết cấu nhà thấp tầng trong
các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này cung cấp một bộ quy tắc thiết kế cho
các cấu kiện tạo hình nguội cơ bản, bao gồm các thanh định hình đơn lẻ hoặc tổ
hợp và tôn sóng định hình, cũng như các liên kết cơ bản dùng chi tiết lắp siết
(bu lông, vít tự ren, vít tự khoan, đinh tán chìm, đinh bắn) và hàn (hàn góc và
hàn điểm).
Tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa công tác thiết kế,
nâng cao độ an toàn và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế cho các công trình sử dụng kết
cấu thép thành mỏng tạo hình nguội, đồng thời là một công cụ kỹ thuật tin cậy
cho các đối tượng áp dụng.
Tiêu chuẩn này cũng phù hợp với TCVN 5575:2024 về thiết
kế kết cấu thép và có nội dung hài hòa với tiêu chuẩn của Vương quốc Anh (BS EN
1993-1-3:2024) và của Liên bang Nga (SP 260.1325800:2023) mà các tiêu chuẩn này
đang được cập nhật trong các phần mềm tính toán chuyên dụng phổ biến tại Việt
Nam.
THIẾT KẾ KẾT CẤU THÉP THÀNH MỎNG
TẠO HÌNH NGUỘI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này thiết lập các
yêu cầu cơ bản về tính toán và thiết kế kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kết cấu thép thành mỏng tạo
hình nguội làm bằng các thanh định hình và tôn sóng làm việc ở nhiệt độ thiết kế
không cao hơn dương 100 °C và không thấp hơn âm 65 °C.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho kết cấu chịu tải trọng do cầu
trục và cần trục treo; kết cấu chịu tải trọng động do thiết bị hoặc chịu mỏi; kết
cấu làm bằng các thanh tạo hình nguội tổ hợp tiết diện kín (tròn hoặc vuông hoặc
chữ nhật) gồm hai phần hay nhiều hơn được liên kết liên tục với nhau trên toàn
bộ chiều dài thanh định hình (bằng liên kết hàn hoặc liên kết gấp mép) trong điều
kiện nhà máy.
Khi thiết kế kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội của
nhà và công trình làm việc trong điều kiện đặc biệt (chịu các tác động của động
đất, lửa và nhiệt độ) cần thỏa mãn thêm các yêu cầu nêu trong các tiêu chuẩn
tương ứng mà trong đó phản ánh các đặc thù về sự làm việc của các kết cấu này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 134, Vòng đệm - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 257-1 (ISO 6508-1), Vật liệu kim loại - Thử độ
cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2737:2023, Tải trọng và tác động
TCVN 5575:2024, Thiết kế kết cấu thép
TCVN 6524 (ISO 4997), Thép cacbon tấm mỏng cán nguội
chất lượng kết cấu
TCVN 6525:2018 (ISO 4998:2014), Thép cacbon tấm mỏng
chất lượng kết cấu mạ kẽm và hợp kim kẽm- sắt nhúng nóng liên tục
TCVN 7858 (ISO 3574), Thép cacbon tấm mỏng cán nguội
chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
TCVN 9379, Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ
bản về tính toán
TCVN 9986-2 (ISO 630-2), Thép kết cấu - Phần 2: Điều
kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu thông dụng
TCVN 10355 (ISO 3575), Thép cacbon tấm mỏng chất lượng
thương mại và chất lượng dập vuốt mạ kẽm và hợp kim kẽm-sắt nhúng nóng liên tục
TCVN 10866 (ISO 4014), Bu lông đầu sáu cạnh - Sản
phẩm cấp A và cấp B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10870 (ISO 4018), Vít đầu sáu cạnh - Sản phẩm
cấp C
TCVN 12002, Kết cấu thép xây dựng - Chế tạo và Kiểm
tra chất lượng
TCVN 12251, Bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu xây dựng
TCVN 12705-2 (ISO 12944-2), Sơn và Vecni - Bảo vệ
chống ăn mòn kết cấu thép - Phần 2: Phân loại môi trường
TCVN 12705-6 (ISO 12944-6), Sơn và Vecni - Bảo vệ
chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 6: Các phương pháp thử
trong phòng thí nghiệm
TCVN 13194, Kết cấu thép - Lắp dựng và nghiệm thu
ISO 898-1, Mechanical properties of fasteners made
of carbon steel and alloy steel. Part 1: Bolts, screws and studs with specified
property classes - Coarse thread and fine pitch thread (Tính chất cơ học của
chi tiết lắp siết làm bằng thép cacbon và thép hợp kim. Phần 1: Bu lông, vít và
chốt có các cấp tính chất được chỉ định - Ren Bước lớn và ren bước nhỏ)
ISO 1478, Tapping screws thread (Đường ren vít
tự ren)
ISO 1479, Hexagon head self tapping screws (Vít
tự ren đầu lục giác)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 4032, Fasteners - Hexagon regular nuts (style
1) - Product grades A and B (Chi tiết lắp siết - Đai ốc sáu cạnh thông thường
(kiểu 1) - cấp sản phẩm A và B)
ISO 4034, Hexagon regular nuts (style 1) - Product
grade C (Đai ốc sáu cạnh thông thường (kiểu 1) - Cấp sản phẩm C)
ISO 7049, Cross-recessed pan head tapping screws
(Vít tự ren đầu chảo có rãnh chữ thập)
ISO 8765, Hexagon head bolts with metric fine pitch
thread - Product grades A and B (Bu lông đầu lục giác với ren hệ mét bước
nhỏ - cấp sản phẩm A và B)
ISO 15480, Fasteners - Hexagon washer head drilling
screws with tapping screw thread (Chi tiết lắp siết - Vít tự khoan đầu lục
giác có vòng đệm với đường ren vít tự ren)
ISO 15481, Cross recessed pan head drilling screws
with tapping screw thread (Vít tự khoan đầu chảo có rãnh chữ thập với đường
ren vít tự ren)
ISO 15977, Open end blind rivets with break pull
mandrel and protruding head - AIA/St (Đinh tán chìm có đầu mở với lõi bị
kéo vỡ và đầu nhô - AIA/St)
ISO 15979, Open end blind rivets with break pull
mandrel and protruding head - St/St (Đinh tán chìm có đầu mở với lõi bị kéo
vỡ và đầu nhô - St/St)
ISO 15980, Open end blind rivets with break pull
mandrel and countersunk head - St/St (Đinh tán chìm có đầu mở với lõi bị
kéo vỡ và đầu chìm - St/St).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa nêu trong TCVN 2737:2023, TCVN 5575:2024 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1.1 Vật liệu
3.1.1.1
Chiều dày lõi thép (steel core thickness)
Chiều dày của tấm thép, không bao gồm chiều dày của lớp
mạ kẽm, lớp phủ kim loại và lớp sơn khác.
3.1.1.2
Chiều dày danh nghĩa (nominal thickness)
Chiều dày trung bình đã thiết lập của tấm cán được xác
định bởi nhà cung cấp thép, bao gồm chiều dày các lớp mạ kẽm và lớp phủ kim loại
khác sau khi cán (không bao gồm chiều dày lớp phủ hữu cơ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp mạ kẽm (galvanized coating)
Lớp phủ kẽm để bảo vệ chống ăn mòn.
3.1.1.4
Kim loại cơ bản (basic material)
Vật liệu thép tấm mỏng phẳng dùng cho các tiết diện tạo
hình nguội và tôn sóng định hình.
3.1.1.5
Tạo hình nguội (cold-forming)
Quá trình tạo hình kim loại được thực hiện ở nhiệt độ
phòng mà không cần cấp nhiệt bổ sung.
3.1.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình tạo hình kim loại liên quan đến việc uốn
liên tục tấm thép mỏng để tạo thành tiết diện ngang thông qua việc cho qua bộ
con lăn liên tiếp.
3.1.2 Cấu kiện thép tạo hình nguội, tôn sóng định hình, tấm nhiều
lớp
3.1.2.1
Cẩu kiện (member)
Bộ phận kết cấu có kích thước tiết diện ngang nhỏ hơn
nhiều so với chiều dài của nó.
3.1.2.2
Đoạn uốn (bend)
Vùng chuyển tiếp được bo tròn giữa các phần tấm phẳng.
3.1.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sườn cứng dọc được tạo thành bằng cách gấp mép của phần
tử tấm với mục đích tăng khả năng chống mất ổn định của tiết diện ngang.
CHÚ THÍCH: Các sườn cứng mép điển hình được thể hiện
trên Hình 4.
3.1.2.4
Sườn cứng trung gian (intermediate stiffener)
Sườn cứng dọc bao gồm nhiều lần uốn bên trong phần tử
tấm với mục đích tăng khả năng chống mất ổn định của tiết diện ngang.
CHÚ THÍCH: Các sườn cứng trung gian điển hình được thể
hiện trên Hình 4.
3.1.2.5
Tấm cán mỏng (rolled sheet)
Sản phẩm cán có chiều dày nhỏ hơn 4,0 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm nhiều lớp (sandwich panel)
Hệ bao che hoặc hệ lợp bao gồm một lớp lõi điển hình
có khối lượng thể tích thấp được liên kết với hai lớp bọc ngoài.
3.1.2.7
Tôn sóng định hình (profiled sheeting)
Bộ phận kết cấu có chiều cao nhỏ hơn nhiều so với chiều
rộng và chiều dài của nó mà thường được sử dụng làm lớp phủ hoặc mái hoặc sàn.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về hình dạng tiết diện của tôn sóng định
hình được thể hiện trên Hình 3. Tiết diện của tôn sóng định hình có thể không
được gia cường hoặc kết hợp các sườn cứng dọc ở bụng, cánh hoặc cả hai.
3.1.2.8
Thanh định hình máng (liner tray)
Thanh định hình có các mép gấp lớn được thiết kế để
liên kết các tôn sóng định hình với nhau tạo thành các sườn đỡ dọc theo nhịp và
sườn đỡ trung gian nằm theo phương vuông góc với nhịp của tấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh định hình tạo hình nguội (cold-formed profile)
Thanh định hình được tạo ra bằng phương pháp cán tạo
hình thép tấm mỏng ở trạng thái nguội trên máy uốn định hình.
3.1.2.10
Thanh định hình giữ nhiệt (thermo profile)
Thanh định hình tạo hình nguội mà ở bụng của nó có các
rãnh dọc được bố trí so le nhằm mục đích giảm tổn thất nhiệt truyền qua bụng của
thanh định hình.
3.1.3 Dạng mất ổn định
3.1.3.1
Mất ổn định tiết diện ngang (cross-sectional instability)
Sự mất ổn định mà tại đó toàn bộ tiết diện ngang không
bị bất kỳ sự tịnh tiến hoặc xoay;
sự mất ổn định tiết diện ngang thường được phân loại thành các dạng mất ổn định
cục bộ và mất ổn định méo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất ổn định cục bộ (local buckling)
Sự mất ổn định tiết diện ngang mà tại đó các tấm thành
phần chỉ chịu các biến dạng uốn tấm ngoài mặt phẳng và các góc của tiết diện
ngang vẫn giữ nguyên vị trí ban đầu.
3.1.3.3
Mất ổn định méo (distortional buckling)
Sự mất ổn định tiết diện ngang mà tại đó một số tấm
thành phần chịu các chuyển vị trong mặt phẳng cùng với các chuyển vị ngoài mặt
phẳng do uốn tấm; trong trường hợp cụ thể của các tiết diện chữ C hoặc chữ Z có
mép gấp, mất ổn định méo có thể được hiểu như là mất ổn định dạng uốn-xoắn của
cụm mép gấp-cánh xung quanh chỗ nối cánh-bụng.
3.1.3.4
Mất ổn định tổng thể (global buckling)
Sự mất ổn định được đặc trưng bởi sự tịnh tiến và/hoặc
xoay của tiết diện ngang với sự thay đổi tối thiểu về hình dạng của nó (tức là,
không bao gồm sự mất ổn định tiết diện ngang); các dạng mất ổn định tổng thể
bao gồm mất ổn định dạng phẳng (uốn dọc), dạng xoắn, dạng uốn-xoắn và dạng uốn
phẳng.
3.1.4 Tiết diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày tính toán (design thickness)
Chiều dày của tấm thép sử dụng trong tính toán.
3.1.4.2
Chiều dày hữu hiệu (effective thickness)
Chiều dày giảm của cụm lắp ráp tấm-sườn gia cường để
xét đến tác động của mất ổn định méo.
3.1.4.3
Chiều dài khai triển (developed length)
Chiều dài được đo dọc theo đường trung bình của các phần
tử tấm hoặc của một tiết diện ngang, bao gồm chiều dài của bất kỳ đoạn uốn hoặc
sườn cứng.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “chiều dài khai triển"
có thể là “chiều cao khai triển" hoặc “chiều rộng khai triển”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng hữu hiệu (effective width)
Chiều rộng của phần tử tiết diện bị giảm bởi vì mất ổn
định cục bộ do tác động của ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp hoặc do tác động đồng
thời của chúng.
3.1.4.5
Diện tích hữu hiệu (effective area)
Diện tích tiết diện được xác định dựa trên chiều rộng
hoặc chiều dày của tiết diện cấu kiện, bị giảm bởi vì mất ổn định cục bộ do tác
động của ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp hoặc do tác động đồng thời của chúng.
3.1.4.6
Độ mảnh quy ước của tấm (relative slenderness of a plate)
Thông số đặc trưng cho khả năng tấm bị mất ổn định cục
bộ, phụ thuộc vào mức ứng suất pháp nén nhất định, sự phân bố ứng suất theo chiều
rộng của tấm và loại liên kết theo các cạnh dọc của tấm.
3.1.4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số đặc trưng cho khả năng sườn cứng bị mất ổn định
cục bộ, phụ thuộc vào mức ứng suất pháp nén nhất định và loại liên kết.
3.1.4.8
Tiết diện ngang hữu hiệu (effective cross-section)
Tiết diện ngang lý tưởng tính đến sự phân bố ứng suất
đã thay đổi trong giai đoạn sau mắt ổn định cục bộ hoặc mất ổn định méo; tiết
diện ngang hữu hiệu bao gồm các phần của các phần tử tấm liền kề với các cạnh
được đỡ theo chiều dọc được cho là chịu ứng suất, trong khi phần còn lại của tiết
diện ngang được cho là không chịu ứng suất.
3.1.5 Kết cấu thép tạo hình nguội
3.1.5.1
Bi mô men uốn-xoắn (bending-torsional bimoment)
Tích mô men của một ngẫu lực với cánh tay đòn của hệ
ngẫu lực.
3.1.5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nút kết cấu mà tại đó cấu kiện có khả năng truyền lực
tới móng hoặc tới các bộ phận kết cấu khác.
3.1.5.3
Hiệu ứng tấm cứng (diaphragm action)
Sự làm việc của tôn sóng định hình và thanh định hình
máng chịu trượt trong mặt phẳng của nó, ảnh hưởng đến độ cứng, tính bất biến về
không gian và độ bền của khung.
3.1.5.4
Hệ ngẫu lực (bicouple of forces)
Hệ gồm hai ngẫu lực song song, bằng nhau và ngược chiều,
xuất hiện trong điều kiện xoắn kiềm chế
thanh định hình thành mỏng, dẫn đến sự xuất hiện ứng suất pháp trong tiết diện
khi bị xoắn kiềm chế.
3.1.5.5
Kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội (cold-formed thin-walled steel
structure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu được thiết kế và chế tạo bằng thanh định hình
tạo hình nguội và tôn sóng định hình có chiều dày các cấu kiện không lớn hơn 4,0 mm.
3.1.5.6
Sàn khung xương ốp tấm chèn khe (light-gauge Steel framed floor)
Kết cấu sàn chịu lực có nhiều lớp, bao gồm: khung, vật
liệu cách âm được chèn đầy khoang khung, lớp ván ốp (trên và dưới), các phụ kiện
chi tiết lắp siết, có thể có lớp chắn hơi nước và/hoặc lớp chống thấm.
3.1.5.7
Sự làm việc sau tới hạn (post-critical behavior)
Sự duy trì khả năng chịu lực của tiết diện chịu nén hoặc
chịu nén một phần của thanh định hình thành mỏng sau khi các phần tử chịu nén của
tiết diện thanh định hình đã bị mất ổn định cục bộ.
3.1.5.8
Thiết kế màng cứng (stressed skin design)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5.9
Tường khung xương ốp tấm chèn khe (light-gauge steel framed wall)
Kết cấu tường không chịu lực có nhiều lớp, bao gồm:
khung, vật liệu cách nhiệt/cách âm được chèn đầy khoang khung, lớp ốp tường
(bên ngoài và bên trong), các phụ kiện chi tiết lắp siết, lớp chắn hơi nước và
chắn gió, lớp ốp ngoài (mặt dựng).
3.1.5.10
Thanh chống (strut)
Một cấu kiện nằm ngang của khung,
ngăn chặn sự lại gần hoặc tách xa của các cấu kiện chịu lực đứng hoặc các khung
liền kề theo phương dọc.
3.1.5.11
Thanh chống võng (anti-sag bar)
Bộ phận đảm bảo khả năng giằng giữ theo phương ngang
cho cánh tự do của cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán lặp (iteration)
Tính toán tuần tự các thông số tiết diện ngang của
thanh định hình dựa trên việc sử dụng kết quả của giai đoạn tính toán trước đó
cho đến khi kết quả của hai giai đoạn tính toán cuối cùng hội tụ hoàn toàn hoặc
gần đúng.
3.1.5.13
Trễ cắt (shear lag)
Hiện tượng phân bố không đều của ứng suất pháp trên
cánh các cấu kiện chịu uốn, xảy ra do sự tham gia vào của các thớ ở xa bụng nhất
trong quá trình truyền lực pháp tuyến từ bụng sang cánh do biến dạng trượt tại
các điểm liên kết của chúng.
3.1.5.14
Xà gồ liên tục (continuous purlin)
Kết cấu siêu tĩnh được đỡ trong nhịp bởi số lượng hữu
hạn các gối tựa khớp.
3.1.6 Liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện được liên kết (connected element)
Bất kỳ cấu kiện hoặc tấm mỏng nào được liên kết với cấu
kiện hoặc tấm mỏng khác.
3.1.6.2
Chi tiết lắp siết (fastener)
Phần tử liên kết: đinh tán chìm,
đinh bắn, vít tự ren/vít tự khoan, bu lông.
3.1.6.3
Đinh bắn (cartridge-fired pins)
Chi tiết lắp siết xuyên vào cấu kiện được liên kết do
được bắn với tốc độ cao bằng súng chuyên dụng.
3.1.6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết lắp siết cơ khí mà việc thực hiện liên kết bằng
cách rút thanh trục trong thân ống và làm biến dạng dẻo thân ống; để lắp đặt
chi tiết lắp siết chỉ cần tiếp cận một bên của cấu kiện được liên kết.
3.1.6.5
Liên kết gấp mép (fold joint)
Liên kết hai cạnh của bề mặt vật liệu giống nhau hoặc
khác nhau được thực hiện bằng cách kẹp và nối.
3.1.6.6
Vít tự khoan (self-drilling self-tapping screw, self-drilling
screw)
Vít tự ren có đầu mũi hình mũi khoan có khả năng tự tạo
lỗ khoan mà không cần khoan lỗ trước trong các chi tiết được liên kết.
3.1.6.7
Vít tự ren (self-tapping screw)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Ký hiệu
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu sau:
3.2.1 Các đặc trưng hình học
A diện tích tiết diện ngang nguyên của một thanh (tấm), mm2
A0 diện tích của vùng tiết diện ngang của thanh đã bị mất ổn định
cục bộ, mm2
Ab diện tích tiết diện nguyên của bu
lông, mm2
Abn diện tích tiết diện phần ren của bu
lông, mm2
Ac diện tích chịu nén của tiết diện
ngang, mm2
Aef diện tích hữu hiệu của tiết diện
ngang, Aef = A – A0, mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ag toàn bộ diện tích của tiết diện
ngang của cấu kiện, mm2
Ag,n diện tích tiết diện ngang thực kể đến
giảm yếu thực tế của Ag, mm2
An1
diện tích phần tiết diện của cánh được liên kết của thép góc, mm2
Ared diện tích giảm của tiết diện ngang của
thanh sau khi mất ổn định cục bộ, mm2
As diện tích phần tính toán ban đầu của
sườn cứng, mm2
Asa diện tích tiết diện tính toán ban đầu
của sườn cứng bụng dạng sóng gần nhất với cánh chịu nén, mm2
Asb diện tích tiết diện tính toán ban đầu
của sườn cứng bụng dạng sóng thứ hai từ cánh nén, mm2
As,red diện tích hữu hiệu của tiết diện sườn
cứng, mm2
Aw diện tích tiết diện bản bụng, mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iω mô men quán tính quạt của toàn bộ tiết diện
ngang, mm6
Ief
mô men quán tính của tiết diện ngang hữu hiệu, mm4
Is mô men quán tính của tiết diện ngang
tính toán ban đầu của sườn cứng, mm4
Ig mô men quán tính của toàn bộ tiết diện ngang, mm4
Iw mô men quán tính của tiết diện bụng, mm4
Wef mô men chống uốn của tiết diện ngang
hữu hiệu, mm3
3.2.2 Các đặc trưng vật liệu
E mô đun đàn hồi, MPa
Ec mô đun đàn hồi của vật liệu
làm lõi, MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fvb cường độ chịu cắt tính toán của liên
kết một bu lông, MPa
ftb cường độ chịu kéo tính toán của liên
kết một bu lông, MPa
fcc
cường độ chịu ép mặt tính toán trong ổ
trục khi tiếp xúc chặt, MPa
fv
cường độ chịu trượt tính toán của
thép, MPa
fud cường độ chịu kéo, nén, uốn tính toán
của thép theo giới hạn bền kéo, MPa
fu cường độ tiêu chuẩn của thép
theo giới hạn bền kéo, lấy bằng giá trị ứng suất nhỏ nhất σu theo các tiêu chuẩn sản phẩm, MPa
fu,sup cường độ tiêu chuẩn theo giới hạn bền
kéo của thép làm chi tiết lắp siết, MPa
fyd cường độ chịu kéo, nén, uốn tính toán
của thép theo giới hạn chảy, MPa
fy giới hạn chảy của thép, lấy bằng
giá trị giới hạn chảy σy theo tiêu chuẩn sản phẩm,
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G mô đun trượt, MPa
3.2.3 Các đặc trưng về lực, mô men, ứng suất
Fθ
khả năng chịu lực tính toán của chi
tiết lắp siết theo một trong các điều kiện làm việc của liên kết, N
Fθn khả năng chịu lực tiêu chuẩn
của chi tiết lắp siết theo một trong các điều kiện làm việc của liên kết, được
xác định theo kết quả thử nghiệm hoặc cho trong tiêu chuẩn sản phẩm, N
Fo khả năng chịu lực tính toán của vít tự
ren, vít tự khoan theo điều kiện kéo nhổ khỏi cấu kiện cơ sở, N
Fb khả năng chịu lực tính toán của
chi tiết lắp siết theo điều kiện ép mặt của các cấu kiện được liên kết, N
Fn khả năng chịu lực tính toán của
các cấu kiện được liên kết theo điều kiện độ bền chịu kéo đứt có xét đến sự giảm
yếu do các lỗ đặt chi tiết lắp siết, N
FP khả năng chịu lực tính toán của
chi tiết lắp siết khi chịu kéo xuyên các cấu kiện được liên kết quả phần đầu của
chi tiết lắp siết, N
Ft khả năng chịu lực tính toán của
chi tiết lắp siết khi chịu kéo, N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fvn khả năng chịu lực tiêu chuẩn của chi
tiết lắp siết khi cắt, được xác định theo kết quả thử nghiệm hoặc cho trong tiêu chuẩn sản phẩm, N
M mô men, mô men uốn, Nmm
Mp mô men uốn ở gối tựa trung
gian, Nmm
MR mô men uốn giới hạn, Nmm
Mcr mô men tới hạn gây mất ổn định dạng uốn
phẳng trong giai đoạn đàn hồi, Nmm
N lực, lực dọc, N
Ncr lực tới hạn gây mất ổn định dạng xoắn
hoặc dạng uốn-xoắn trong giai đoạn đàn hồi, N
P giá trị tính toán của tải trọng
Pn giá trị tiêu chuẩn của tải trọng,
được xác định phù hợp với TCVN 2737:2023
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vfic lực cắt quy ước đối với các cấu kiện
được liên kết, N
Vr phản lực gối tựa hoặc tải trọng
cục bộ lên một bản bụng của thanh định hình, N
Vs lực cắt quy ước tác dụng lên một bản
giằng nằm trong một mặt phẳng, N
Vw khả năng chịu lực của tiết diện ngang
bản bụng thanh định hình do tác dụng của lực cắt, N
Vw,p khả năng chịu lực của bản bụng thanh
định hình khi có tác động ngang cục bộ, N
∆M mô men uốn bổ sung trong tiết diện do
sự xê dịch của trọng tâm khi mất ổn định cục bộ của phần tiết diện chịu nén,
Nmm
∆y, ∆x độ xê dịch của các trục trung tâm x-x
và y-y so với vị trí của lực dọc, mm
σa ứng suất trong bản cánh, đã
tính được dựa trên toàn bộ tiết diện ngang, MPa.
σcom ứng suất thực tế trong tiết
diện, ứng suất nén thực tế, ứng suất trong bản cánh chịu nén, MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σcr ứng suất tới hạn gây mất ổn định
của tấm, MPa
σcr,s ứng suất tới hạn gây mất ổn định
trong giai đoạn đàn hồi đối với các sườn cứng, MPa
σmax ứng suất pháp lớn nhất trong
cấu kiện của kết cấu do tổ hợp tải trọng tính toán bất lợi, MPa
σtot tổng ứng suất pháp tính toán,
MPa
max ứng suất tiếp lớn nhất trong cấu kiện
của kết cấu do tổ hợp tải trọng tính toán bất
lợi, MPa
tot tổng ứng suất tiếp tính toán, MPa
3.2.4 Các thông số
a khoảng cách giữa tâm các lỗ đột,
bước rãnh dọc theo chiều dài tấm, mm
apur bước xà gồ, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bd chiều rộng khai triển của bản cánh chịu
tải, mm
bef chiều rộng hữu hiệu của cánh, bụng,
sườn chịu nén, mm
bp chiều rộng lý thuyết của tấm,
mm
be chiều rộng khai triển của bản cánh,
mm
b0 chiều rộng của bản cánh trong
hình chiếu, mm
bu tổng chiều rộng của cánh rộng, mm
br chiều rộng tổng thể của sườn cứng, mm
broof chiều rộng mái dọc theo hướng dốc,
mm
bs chiều rộng của sườn cứng, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c chiều dài rãnh, kích thước thẳng
đứng của mép gấp (sườn cứng mép), mm
CD độ cứng tổng thể của lò xo xoắn,
Nmm/mm/rad
C100 hệ số xoay, Nmm/mm
Cef chiều rộng hữu hiệu của mép gấp, mm
D độ cứng trụ của tấm, Nmm
d đường kính danh nghĩa của
đinh bắn, đường kính lỗ, bước rãnh theo phương chiều rộng tấm, kích thước nằm
ngang của mép gấp kép, mm
db đường
kính bu lông (đường kính ngoài của thân bu lông), mm
dw đường kính của vòng đệm hoặc đầu vít,
mm
e0 độ uốn cong cục bộ ban đầu của
hình dạng tiết diện của cấu kiện, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F nội lực tính toán lớn nhất
trong cấu kiện do tổ hợp tải trọng và tác động bất lợi nhất gây ra
f độ võng (độ vồng) hoặc chuyển
vị của các cấu kiện của kết cấu
fu độ võng (độ vồng) hoặc chuyển
vị giới hạn
Gef thông số hình học giảm của tiết diện
ngang cấu kiện đối với tổ hợp tải trọng và tác động bất lợi nhất gây ra nội lực
tính toán F
gr bán kính cong giảm của tấm, mm
h chiều cao tiết diện, chiều rộng
lý thuyết của tấm, mm
hc khoảng cách từ trục trung hòa hữu hiệu
đến đường trung tâm của cánh chịu nén, mm
hW chiều cao bản bụng, mm
h0 chiều rộng của phần tấm có
rãnh, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K độ cứng của lò xo thẳng nằm
ngang trên một đơn vị chiều dài, N/mm/mm
K1
độ cứng của lò xo đàn hồi, N/mm/mm
kc, kR hệ số hiệu chỉnh
ky, kω hệ
số chiều dài tính toán
kα hệ số độ cứng, N/mm
kd hệ số, xét đến phần xà gồ không được
liên kết
kϑ
hệ số, xét đến sơ đồ tính toán của xà
gồ
L nhịp, chiều dài không được
liên kết của dầm, chiều dài thanh, mm
La khoảng cách giữa các thanh chống
võng, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m số phần tử phẳng (tấm)
n số phần tử cong (đoạn uốn)
p số chi tiết lắp siết
r bán kính cong trong, bán kính
cong của dầm cong, mm
rm bán kính cong của tấm, mm
rj bán kính cong trong của phần tử cong
thứ j, mm
S độ cứng chống trượt, N
Sv độ cứng của tấm cứng, N/mm
Sper chiều cao nghiêng của phần bản bụng
có lỗ, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SpF chiều cao nghiêng của đoạn bản bụng
phẳng gần nhất với bản cánh chịu tải, mm
t chiều dày tính toán của tấm
thép, mm
tcor chiều dày lõi thép (không bao gồm lớp
phủ kẽm, lớp phủ kim loại và lớp sơn khác), mm
teq chiều dày tương đương của cánh rộng
trong thanh định hình máng, mm
tef chiều dày hữu hiệu của tấm có lỗ hoặc
tấm có rãnh, mm
tg sai lệch âm theo chiều dày tấm cán, %
tmc chiều dày lớp phủ kim loại, mm
tnom chiều dày danh nghĩa, mm
tred chiều dày giảm (quy đổi) của sườn cứng,
chiều dày hữu hiệu (quy đổi) của sườn cứng, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y khoảng cách từ bản cánh đang
xét đến trục trung hòa, mm
độ mảnh quy ước khi mất ổn định dạng xoắn hoặc
dạng uốn-xoắn, 
độ
mảnh quy ước khi mất ổn định dạng uốn phẳng, 
độ
mảnh quy ước của sườn cứng
độ
mảnh quy ước của tấm, 
độ
mảnh quy ước của bản bụng
bb hệ
số hiệu chỉnh
yb hệ số điều kiện làm việc của
liên kết bu lông
γc hệ số điều kiện làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γm hệ
số độ tin cậy về vật liệu
γm2 hệ số độ tin cậy của liên kết
bằng đinh tán chìm, vít tự ren, vít tự khoan hoặc đinh bắn
γn hệ số tầm quan trọng của công
trình
δ chuyển vị của sườn cứng do tải trọng
đơn vị u, hệ số xét đến ảnh hưởng của đoạn uốn đến các đặc trưng hình học
của tiết diện, mm
ρ hệ số giảm tương ứng với độ mảnh
quy ước
χd hệ số giảm khả năng chịu lực do mất ổn
định méo (mất ổn định dạng phẳng của sườn cứng)
χLT hệ
số giảm khi mất ổn định dạng uốn phẳng
φ hệ số ổn định khi nén đúng tâm, góc
giữa hai phần tử phẳng (°)
v hệ số Poát xông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Chữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các chữ viết tắt sau:
CFS
Cold-formed thin-walled steel structure
Kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội
EPS
Expanded polystyrene
Xốp Polystyrene trương nở
PUR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xốp Polystyrene dạng cứng
PlR
Polyisocyanurate foam
Xốp Polyisocyanurate
XPS
Extruded polystyrene foam
Xốp Polystyrene đùn ép
4 Yêu cầu chung
4.1 Yêu cầu cơ bản đối với kết
cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Khi
thiết kế CFS cần xét đến các yêu cầu về chế tạo kết cấu được nêu trong TCVN
12002 và về lắp dựng kết cấu được nêu trong TCVN 13194.
4.1.3 Tính
toán độ chính xác của các thông số hình học của nhà, công trình và các cấu kiện
của chúng được thực hiện theo yêu cầu của tài liệu kỹ thuật có liên quan khi
thiết lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và chỉ dẫn kỹ thuật cho công trình xây
dựng.
4.1.4 Giải pháp thiết kế để đảm bảo
lắp dựng hoàn chỉnh các kết cấu cần dựa trên số liệu tính toán độ chính xác của
các thông số hình học. Sai lệch chế tạo được nêu trong TCVN 12002 và được lựa
chọn trong quá trình thiết kế dựa trên tính toán độ chính xác.
4.1.5 Các
sai lệch giới hạn của các thông số hình học của kết cấu, cấu kiện kết cấu, sản
phẩm, cụm lắp ráp phải được ghi rõ trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong
các yêu cầu kỹ thuật hoặc chỉ dẫn kỹ thuật đối với từng loại kết cấu cụ thể phù
hợp với các đặc tính sử dụng yêu cầu.
4.1.6 Khi
thiết kế CFS cần xét đến khả năng chống xoắn kiềm chế thấp của các thanh định
hình thành mỏng.
Cần các giằng giữ cho các cấu kiện chịu xoắn, không sử
dụng các nút liên kết làm hạn chế đáng kể khả năng tự do vênh của các tiết diện ngang.
4.1.7 Khi
thiết kế các khung làm bằng CFS cần chú ý đến hệ giằng của chúng và cần phù hợp
với các yêu cầu nêu ở 15.4 trong TCVN 5575:2024.
4.1.8 Trong các khung, cho phép sử
dụng cả các cấu kiện thép cán nóng và cấu kiện thép tổ hợp hàn cùng với các
thanh định hình thành mỏng tạo hình
nguội.
4.1.9 Khi
thiết kế một số dạng kết cấu cần thực hiện các yêu cầu theo Điều 12 của tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Khi
tính toán kết cấu làm bằng thép thành mỏng tạo hình nguội cần phù hợp với các
yêu cầu nêu trong TCVN 5575:2024 (từ 4.2.1 đến 4.2.6) và nêu trong tiêu chuẩn
này. Tính toán kết cấu thép cần được thực hiện theo phương pháp trạng thái giới
hạn hoặc dựa trên dữ liệu thực nghiệm.
4.2.2 Khi
tính toán khả năng chịu lực của kết cấu cần xét đến các thông số mà chúng đặc
trưng cho khả năng chịu ngoại lực của tiết diện ngang của thanh định hình và phụ
thuộc vào trạng thái ứng suất - biến dạng của chúng. Dựa vào trạng thái ứng suất
- biến dạng, các cấu kiện CFS cần xếp vào cấp 4 (cấp đặc biệt của trạng thái ứng
suất - biến dạng), khi mà trong giai đoạn đàn hồi xảy ra sự mất ổn định cục bộ ở
các phần chịu nén của tiết diện. Khi đó, ứng suất trong tất cả các phần của tiết
diện phải nằm trong phạm vi |σ| <fyd, tức là
toàn bộ tiết diện phải làm việc trong giai đoạn đàn hồi.
Cần lưu ý rằng khi có khả năng mất ổn định cục bộ một
phần vùng chịu nén của tiết diện thì khả năng chịu lực của thanh định hình sẽ
giảm đi. Tuy nhiên, các cấu kiện CFS vẫn duy trì khả năng làm việc nhờ sự phân
phối lại ứng suất từ các phần đã bị mất ổn định sang các phần còn ổn định của
tiết diện thanh định hình và nhờ đặc điểm làm việc đàn hồi về tổng thể của
thanh định hình. Sự giảm khả năng chịu lực của thanh định hình được xét đến bằng
cách giảm tiết diện.
4.2.3 Khi
tính toán kết cấu thép làm bằng thanh định hình thành mỏng tạo hình nguội cần
xét đến các đặc điểm của các đặc tính và ứng xử của các thanh định hình này dưới
tác động của tải trọng:
- Sự mất ổn định cục bộ sớm;
- Sự biến dạng hình dạng của tiết diện ngang;
- Ảnh hưởng của đoạn uốn đến các đặc trưng hình học của
tiết diện ngang;
- Mất
ổn định dạng xoắn hoặc mất ổn định dạng uốn-xoắn;
- Bản
cánh bị ép mặt và bị cong vênh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có hiện tượng xoắn trong các thanh định hình CFS
thì ảnh hưởng của chúng cần được xét đến theo 7.10.
4.2.5 Cần đặc biệt lưu ý đến cấu tạo
và tính toán các chi tiết liên kết (tấm đệm, bản nối v.v.) trong các nút của
CFS. Cần đảm bảo khả năng chịu lực của chúng đối với các lực tác động trong
nút, cũng như xét đến đặc điểm làm việc thực tế của chúng khi thiết lập các sơ
đồ tính toán.
4.2.6 Khi
thiết kế các nút không có bản đệm dùng các vít tự ren, vít tự khoan và đinh tán
chìm cần xét đến ảnh hưởng của độ lệch tâm có thể có trong các nút và các liên
kết vì các thanh định hình thành mỏng dễ bị ảnh hưởng bởi ứng suất bổ sung do
mô men uốn cục bộ.
4.2.7 Khi
xác định khả năng chịu lực của các cấu kiện chịu uốn của CFS, không cần xét đến
ảnh hưởng của trễ cắt.
4.3 Xét đến các hệ số độ tin
cậy về tải trọng và cường độ vật liệu
4.3.1 Khi
tính toán kết cấu và liên kết làm bằng các cấu kiện thép thành mỏng tạo hình
nguội cần xét đến các hệ số độ tin cậy về tải trọng γf và về vật liệu γm, cũng như các hệ số điều kiện
làm việc γc và hệ số tầm quan trọng của
công trình (bộ phận công trình) γn.
4.3.2 Để
đảm bảo độ tin cậy của kết cấu chịu lực, cần sử dụng các giá trị tiêu chuẩn và
tính toán của tải trọng và của cường độ vật liệu. Tải trọng tính toán P
và cường độ tính toán của thép tùy trường hợp tính toán mà lấy theo giới hạn chảy
fyd hoặc theo giới hạn bền kéo fud được xác
định có xét đến hệ số độ tin cậy về tải trọng γf và hệ số độ tin cậy về vật liệu γm theo các công thức:

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó:
Pn là giá trị tiêu chuẩn của tải
trọng, được xác định phù hợp với TCVN 2737:2023;
fy, fu lần lượt là các cường độ tiêu chuẩn của thép lấy theo giới hạn
chảy hoặc giới hạn bền kéo, được xác định theo Bảng 5;
γf là hệ số độ tin cậy về tải trọng, được
xác định phù hợp với TCVN 2737:2023;
γm
là hệ số độ tin cậy về vật liệu, được
xác định theo Bảng 4.
4.4 Xét đến công năng sử dụng
và điều kiện làm việc của kết cấu
4.4.1 Để xét đến đặc điểm làm việc của cấu kiện
kết cấu, sử dụng hệ số điều kiện làm việc γc nhân với cường độ tính toán của
thép. Giá trị của hệ số γc được xác định theo các yêu cầu
của TCVN 9379, TCVN 5575:2024. Đối với các cấu kiện của CFS, giá trị γc được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Hệ số điều kiện làm
việc γc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị γc
1. Dầm, xà gồ làm bằng thanh định hình đơn và ghép
đôi từ tiết diện chữ C, Z và ∑
0,95
2. Cột và trụ:
a) Làm bằng thanh định hình ghép đôi từ tiết diện chữ
C và ∑ với chiều dày bản bụng của thanh định hình, mm
t
≤ 2,0
0,80
2,0 < t ≤3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0 < t ≤ 4,0
0,95
b) Làm bằng thanh định hình đơn từ tiết diện chữ C và
∑ với chiều dày bản bụng của thanh định hình, mm
t ≤ 1,5
0,75
1,5 < t ≤ 3,0
0,80
3,0 < t ≤ 4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cột và trụ chịu nén và chịu nén lệch tâm làm bằng
thanh định hình ghép đôi từ chữ U (chữ C với cánh không có mép gấp)
0,75
4. Các cấu kiện chịu kéo (thanh căng, thanh neo, dây
neo và dây treo) khi tính toán độ bền theo tiết diện không bị giảm yếu
0,90
5. Các cấu kiện chịu nén của giàn làm bằng thanh định
hình ghép đôi từ tiết diện chữ C và ∑
0,90
6. Xà gồ tiết diện không đối xứng
0,90
7. Cấu kiện chữ T chịu nén của kết cấu lưới thanh làm
bằng thanh góc ghép đối với cánh không có mép gấp khi tính toán ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cấu kiện chịu nén làm bằng thanh góc đơn với cánh
không có mép gấp
0,70
9. Liên kết giữ các cấu kiện (giằng, thanh chống, tấm
sàn cứng, bản giằng) đảm bảo ổn định ngoài mặt phẳng tác dụng của mô men cho
cánh chịu nén và các cấu kiện chịu nén lệch tâm
0,85
10. Bản bụng không được chống giữ của dầm và xà gồ
khi tính toán ổn định dưới tác dụng của phản lực hoặc tải trọng cục bộ đặt
lên cánh
0,85
CHÚ THÍCH: Các hệ số điều kiện làm việc γc < 1 trong tính toán
không cho phép lấy đồng thời.
4.4.2 Khi
tính toán kết cấu và liên kết có sử dụng các thanh định hình thành mỏng, cần kể
đến:
- Hệ số tầm quan trọng của công trình γn, giá trị tối thiểu của hệ số
này được lấy theo TCVN 2737:2023, phụ thuộc vào cấp hậu quả của công trình được
nêu trong [2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số độ tin cậy của liên kết γm2, lấy theo Bảng 25 cho liên kết bằng
vít tự ren, vít tự khoan, đinh tán chìm và đinh bắn; lấy theo 10.3.3 cho hàn điểm
tiếp xúc; lấy theo 10.4.3 cho đường hàn góc; lấy theo 10.5.4 cho hàn điểm hồ quang.
4.4.3 Giá
trị γc đối với các cấu kiện của kết
cấu thép cán nóng được lấy theo TCVN 5575:2024.
4.5 Xét đến độ uốn cong cục
bộ ban đầu tương đối của cấu kiện khung chịu lực
4.5.1 Cấp
chính xác trong chế tạo kết cấu là một trong những dữ liệu ban đầu trong quá
trình phát triển công nghệ chế tạo và lắp dựng kết cấu. Tùy thuộc vào cấp chính
xác và kích thước danh nghĩa của kết cấu theo TCVN 12002, lựa chọn được giá trị
lớn nhất cho phép của độ uốn cong cục bộ ban đầu tương đối của cấu kiện kết cấu.
4.5.2 Phải
xét đến độ uốn cong cục bộ ban đầu của hình dạng tiết diện của cấu kiện được xét
đến trong các công thức xác định khả năng chịu lực của cấu kiện về ổn định. Độ
uốn cong cục bộ ban đầu tương đối của hình dạng tiết diện e0/L của các cấu kiện khi mất ổn định dạng
phẳng được nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Giá trị tính toán của
độ uốn cong cục bộ ban đầu tương đối e0/L
Độ uốn cong cục bộ ban đầu
tương đối trong tính toán đàn hồi
Giá trị giới hạn cho phép của
độ uốn cong cục bộ ban đầu Tương đối cho các đường cong mất ổn định theo Bảng
13
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
e0/L
1/300
1/250
1/200
CHÚ DẪN:
e0 Độ uốn cong cục bộ ban đầu của hình
dạng tiết diện của cấu kiện
L Chiều dài cấu kiện
4.6 Hình dạng tiết diện của
cấu kiện kết cấu thép làm bằng thanh định hình thành mỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Tiết diện đơn, hở

b) Tiết diện tổ hợp, hở và
kín
Hình 1 - Các hình dạng tiết
diện điển hình của thanh định hình chịu lực (đơn và tổ hợp) của kết cấu thép thành
mỏng tạo hình nguội
Ít được sử dụng hơn là các thanh định hình tổ hợp có
tiết diện hở và tiết diện kín được làm bằng các thanh định hình tiết diện hở riêng
lẻ được liên kết với nhau bằng chi tiết lắp siết hoặc hàn với một bước nhất định
(xem Hình 2).

Hình 2 - Các hình dạng tiết
diện tổ hợp hở và kín của kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội
Đối với các kết cấu bao che và tấm sàn cần sử dụng các
tôn sóng định hình và thanh định hình máng, được thể hiện trên Hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Các hình dạng tiết
diện của tôn sóng định hình và thanh định hình máng
4.6.2 Các phần tử tấm của cấu kiện
định hình được gia cường bằng các sườn cứng dọc. Hình dạng điển hình của sườn cứng
mép hoặc sườn cứng trung gian của các thanh định hình tạo hình nguội và tôn
sóng định hình được thể hiện trên Hình 4.



a) Mép gấp và mép uốn
b) Sườn cứng trung gian dạng rãnh chữ V hoặc chữ U
c) Sườn cứng bằng thép góc được liên kết vào bằng bu lông

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sườn cứng mép (mép gấp
đơn)
e) Sườn cứng mép (mép gấp
kép)
Hình 4 - Các hình dạng sườn cứng
điển hình của tấm và thanh định hình tạo hình nguội
5 Vật liệu cho kết cấu và liên kết
5.1 Khi
thiết kế các khung làm bằng CFS có sử dụng các cấu kiện thép cán nóng cần phù hợp
với các yêu cầu của Điều 6 trong TCVN 5575:2024.
5.2 Thanh
định hình bằng thép tạo hình nguội mạ kẽm được chế tạo từ thép cacbon tấm mỏng
(mác 220, 250, 280, 320, 350 và 380) có chiều dày từ 1,0 mm đến 4,0 mm (theo
TCVN 6525:2018 (ISO 4998:2014)), có độ chính xác về chiều dày (chính xác cao),
chiều rộng (chính xác nâng cao) và độ phẳng mặt (chính xác bình thường) với lớp
mạ kẽm có khối lượng không thấp hơn loại lớp mạ kẽm có ký hiệu Z275. Việc phân
loại về chiều dày, chiều rộng và độ phẳng mặt theo độ chính xác chế tạo tham khảo
các tiêu chuẩn sản phẩm có liên quan.
CHÚ THÍCH: Thông tin về lớp mạ và ký hiệu khối lượng lớp
mạ có thể xem thêm TCVN 6525:2018 (ISO 4998:2014).
Để chế tạo các thanh định hình máng, cần sử dụng thép
có chiều dày từ 0,75 mm trở lên; đối với các tôn sóng định hình - chiều dày từ
0,35 mm trở lên.
Để chế tạo các thanh định hình sử dụng cho kết cấu
khung xương ốp tấm chèn khe, cần sử dụng thép có chiều dày từ 0,7 mm trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ được phép sử dụng các tấm cán có chiều dày với độ
chính xác bình thường và nâng cao nếu sai lệch âm theo chiều dày tấm cán được
xét đến theo 6.1.5. Khi sử dụng các tấm cán có chiều dày với độ chính xác cao,
cho phép bỏ qua sai lệch âm theo chiều dày tấm cán.
CHÚ THÍCH: Để có thông tin về độ chính xác của tấm cán
có thể xem thêm [58].
5.3 Khi
sử dụng thép tấm có lớp phủ kẽm-nhôm, cũng như các lớp phủ nhôm-kẽm và nhôm-kẽm-magiê,
các lớp phủ phải đảm bảo khả năng chống ăn mòn cần thiết.
CHÚ THÍCH: Để có thông tin về các lớp phủ, xem thêm
TCVN 11374:2016 (ISO 9364:2011) [4] và TCVN 13027:2022 [5], 5.4 Đẻ tăng cường
hơn khả năng bảo vệ chống ăn mòn, cần sử dụng các thanh định hình tạo hình nguội
và các tôn sóng định hình được chế tạo từ thép cán nguội mạ kẽm nhúng nóng có lớp
phủ polymer theo thông số kỹ thuật của sản phẩm thích hợp.
5.5 Cường độ tính toán của thép cán nguội làm thanh định
hình tạo hình nguội và tôn sóng định hình đối với các trạng thái ứng suất khác
nhau được xác định bằng cách sử dụng công thức trong Bảng 3.
Các giá trị hệ số độ tin cậy của thép cán nguội được lấy
theo Bảng 4.
Bảng 3 - Cường độ tính toán của
thép cán nguội
Trạng thái ứng suất
Công thức tính các cường độ
tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fyd = fy/γM
2. Trượt a)
fv = 0,58 fy/γM
3. Ép mặt ổ trục khi tiếp xúc chặt
fcc = 0,5 fu/γM
a) Cường độ chịu trượt tính toán fv có xét đến sự mất ổn định
của bản bụng được xác định theo các công thức trong Bảng 16.
Bảng 4 - Hệ số độ tin cậy của
thép cán nguội
Điều kiện kiểm soát
Giá trị γm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Có giới hạn chảy fy < 350 MPa
b) Có giới hạn chảy fy > 350 MPa
1,05
1,10
2. Đối với thép cán nguội được cung cấp theo các
tiêu chuẩn nước ngoài
1,10
Cường độ tiêu chuẩn lấy theo giới hạn chảy fy hoặc giới hạn bền kéo fu
tùy trường hợp tính toán được nêu ở Bảng 5. Cường độ tính toán khi chịu kéo,
nén và uốn, độ giãn dài tương đối nhỏ nhất của thép tấm mỏng mạ kẽm và hợp kim
kẽm-sắt nhúng nóng liên tục được nêu ở Bảng 5. Thông tin về tính chất cơ học của
một số loại thép tấm mỏng khác được nêu trong các bảng từ A.1 đến A.3 (Phụ lục
A), cũng như của một số loại thép tấm mỏng của nước ngoài được nêu trong Phụ lục
H.
Bảng 5 - Cường độ tiêu chuẩn
và cường độ tính toán, độ dãn dài tương đối của thép tấm mỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mác thép
Chiều dày tiết diện, mm
Cường độ tiêu chuẩn, MPa
Cường độ tính toán, MPa
Độ giãn dài tương đối, %
fy
fu
fyd
fv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhỏ nhất
TCVN 6525:2018 (ISO 4998:2014)
220
≥ 0,25; ≤ 5
220
310
210
120
145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
≥ 0,25; ≤ 5
250
360
230
135
170
16
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
380
265
155
180
14
320
≥ 0,25; ≤ 5
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
305
175
205
12
350
≥ 0,25; ≤ 5
350
450
315
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205
10
380
≥ 0,25; ≤ 5
380
540
345
200
245
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị cường độ tính toán fyd,
fv, fcc được tính theo công thức trong Bảng
3, làm tròn đến 5 MPa.
5.6 Đối với các bộ phận phụ trợ
(bản mã, bộ phận liên kết, bản đế, v.v.) cần sử dụng mác thép từ S275 trở lên
theo TCVN 9986-2 (ISO 630-2).
5.7 Các
liên kết của các cấu kiện kết cấu thép thanh định hình thành mỏng được thực hiện
bằng bu lông, vít tự ren, vít tự khoan, đinh tán chìm, đinh bắn hoặc sử dụng
liên kết hàn.
5.8 Các
điều kiện kỹ thuật chung của chi tiết lắp siết và phụ kiện của chúng được xác định
đối với:
- Vít tự ren và vít tự khoan phù hợp với các yêu cầu
trong TCVN 10869 (ISO 4017), TCVN 10870 (ISO 4018), ISO 1478, ISO 1479, ISO 2702,
ISO 7049, ISO 15480, ISO 15481.
- Đinh tán chìm phù hợp với các yêu cầu trong ISO 15977,
ISO 15979, ISO 15980.
- Bu lông và chốt phù hợp với các yêu cầu trong TCVN
1916, TCVN 10866 (ISO 4014), ISO 8765, ISO 898-1.
CHÚ THÍCH: Các điều kiện kỹ thuật đối với đinh bắn phù
hợp với yêu cầu trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
- Đai ốc phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 1916, ISO 4032,
ISO 4034.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Yêu cầu đối với liên kết hàn
và vật liệu hàn phải phù hợp với 14.1 trong TCVN 5575:2024 và từ 10.3 đến 10.5
trong tiêu chuẩn này. Khi lựa chọn que hàn, cần xét đến giá trị tính chất cơ học
của kim loại đường hàn phải bằng hoặc cao hơn đối với kim loại cơ bản.
CHÚ THÍCH: Các liên kết hàn cần được thực hiện trong
điều kiện nhà máy với việc bảo vệ tiếp theo đối với khu vực mối hàn do tác động ăn mòn.
6 Tính toán thanh định hình thành mỏng
có xét đến sự mất ổn định cục bộ
6.1 Yêu cầu cơ bản đối với
tiết diện thanh định hình
6.1.1 Điều
này đưa ra các yêu cầu chung cho các tiết diện thanh định hình thành mỏng được
tạo thành bởi các tấm có và không có sườn cứng mép và sườn cứng trung gian. Các
yêu cầu về thiết kế và tính toán một số dạng kết cấu được nêu trong Phụ lục B.
Các yêu cầu của tiêu chuẩn này không áp dụng cho các tiết diện ngang có các tỉ
số b/t, c/t, d/t và h/t nằm ngoài phạm vi nêu trong Bảng 6.
Bảng 6 - Giá trị lớn nhất của
các tỉ số giữa chiều rộng và chiều cao với chiều dày các phần tử của tiết diện
ngang
Các phần tử của tiết diện
ngang
Giá trị lớn nhất

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/t ≤ 60
c/t ≤ 50

b/t ≤ 90
c/t < 60
d/t ≤ 50

b/t ≤ 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h/t < 500
h/t <500 sin φ,
với 45°≤ φ ≤ 90°
6.1.2 Để
đảm bảo độ cứng cần thiết và tránh mất ổn định sớm của sườn cứng, kích thước của
sườn cứng phải nằm trong phạm vi sau:

(3)

(4)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu c/b <0,2 hoặc d/b <0,1 thì
không xét đến mép gấp (c = 0 hoặc d = 0).
CHÚ THÍCH 1: Nếu các đặc trưng hình học của tiết diện
ngang hữu hiệu được xác định bằng thử nghiệm hoặc tính toán thì không xét đến
các phạm vi nêu ở các công thức (3) và (4).
CHÚ THÍCH 2: Kích thước mép gấp c được đo theo
phương vuông góc với bản cánh ngay cả khi nó được nằm ở một góc khác so với bản
cánh.
6.1.3 Các kích thước tổng thể của
các phần tử tạo hình nguội (chiều rộng b, chiều cao h, bán kính
cong trong r và các kích thước khác) cần
được đo dọc theo bề mặt thanh định hình (xem Bảng 6 và Hình 5).

Hình 5 - Ví dụ về ký hiệu các
kích thước tiết diện chữ Z
6.1.4 Thiết kế các kết cấu chịu lực
của nhà và công trình có sử dụng các kết cấu làm từ thanh định hình thành mỏng
được thực hiện theo các yêu cầu của Điều 4.
Trong các tính toán cần sử dụng các ký hiệu trục của
tiết diện thanh định hình như thể hiện trên Hình 6. Đối với các tôn sóng định
hình và thanh định hình máng sử dụng các ký hiệu trục như sau: x-x là trục song
song với mặt phẳng tấm; y-y là trục vuông góc với mặt phẳng tấm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5 Chiều dày tính toán t cần được xác định dựa trên
chiều dày lõi thép tcor, khi đó:

(5)

(6)
trong đó:

(7)
tg là sai lệch âm theo chiều dày tấm
cán, %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tmc là chiều dày lớp phủ kim loại.
CHÚ THÍCH: Đối với lớp mạ kẽm có ký hiệu Z275, lấy tmc
= 0,04 mm.
6.1.6 Giá
trị chiều dày các tấm phải nằm trong phạm vi 0,6 mm ≤ tcor ≤ 4,0 mm - để chế tạo các thanh định
hình, bản táp và mối nối.
Có thể sử dụng vật liệu có chiều dày lớn hơn hoặc nhỏ
hơn với điều kiện khả năng chịu lực của phần tử được xác định theo tính toán dựa
trên các thử nghiệm.
6.2 Tính toán kết cấu làm bằng
thanh định hình thành mỏng
6.2.1 Trong
kết cấu thép thành mỏng, cho phép mất ổn định cục bộ của các phần tử chịu nén tạo
nên tiết diện ngang của cấu kiện kết cấu (ví dụ, bản bụng và bản cánh của thanh
định hình chữ C hoặc chữ I) với điều kiện khả năng chịu lực tổng thể của cấu kiện
kết cấu vẫn được đảm bảo.
6.2.2 Mất ổn định cục bộ của phần tử
được xét đến trong tính toán bằng cách giảm các đặc trưng hình học của tiết diện
ngang: diện tích tiết diện ngang (Aef), mô men chống uốn (Wef)
và mô men quán tính (Ief).
Phương pháp xác định các đặc trưng giảm được nêu trong 6.3.
6.2.3 Đối
với mỗi loại cấu kiện kết cấu, cần thực hiện kiểm tra khả
năng chịu lực có xét đến đặc trưng giảm đối với các trạng thái giới hạn nhóm thứ
nhất và nhóm thứ hai. Việc kiểm tra khả năng chịu lực của tiết diện của cấu kiện
chịu nén ở dạng tổng quát cần được thực hiện theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
F là nội lực tính toán lớn nhất
trong cấu kiện do tổ hợp tải trọng và tác động bất lợi nhất gây ra;
Gef là thông số hình học giảm của tiết diện
ngang cấu kiện đối với tổ hợp tải trọng và tác động bất lợi nhất gây ra như đã
nêu ở trên.
CHÚ THÍCH: Khi tính nội lực F cần xét đến hệ số
tầm quan trọng của công trình γn.
Kiểm tra các trạng thái giới hạn nhóm thứ hai cần được
thực hiện dựa trên giá trị tiêu chuẩn của tải trọng tác dụng lên kết cấu có xét
đến việc giảm tiết diện theo công thức:

(9)
trong đó:
f là độ võng (độ vồng) hoặc
chuyển vị của các cấu kiện của kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Khi xác định các đặc trưng
hình học của tiết diện thanh định hình cần ưu tiên sử dụng phương pháp gần đúng
mà không xét đến đoạn uốn tại các góc của thanh định hình. Cho phép bỏ qua ảnh
hưởng của đoạn uốn đến khả năng chịu lực của tiết diện nếu bán kính cong r ≤ 5t và r ≤ 0,10bp. Trong trường hợp này, tiết
diện ngang có thể coi như gồm các phần tử phẳng nối với nhau tại các góc (theo
Hình 7, lấy bp cho tất cả các phần tử phẳng,
kể cả các phần tử phẳng chịu kéo). Khi
xác định các đặc trưng độ cứng của tiết diện ngang cần xét đến ảnh hưởng của
các đoạn uốn.
6.2.5 Kích thước chiều rộng lý thuyết
bp và chiều cao hW của các phần phẳng của tiết diện
ngang thanh định hình có xét đến các đoạn uốn cần được đo từ điểm giữa của các
phần từ góc liền kề (điểm X) như thể hiện trên Hình 7.


a) Điểm giữa của góc uốn hoặc
đoạn uốn
b) Chiều rộng lý thuyết bp
của phần phẳng của bụng (bp bằng chiều cao nghiêng Sw)


d) Chiều rộng lý thuyết bp của phần phẳng liền kề với
sườn cứng ở bụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chiều rộng lý thuyết bp của phần phẳng
e) Chiều rộng lý thuyết bp của phần phẳng của cánh liền
kề với sườn cứng ở cánh
Hình 7 - Chiều rộng lý thuyết bp của các phần phẳng của tiết diện ngang liền kề với
góc
CHÚ DẪN:
X Giao điểm của các đường trung bình của
các phần phẳng
P Giao điểm của đường phân giác của góc φ với đường trung bình của tiết diện
ngang
gr Bán kính cong giảm của tấm, được
tính theo công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 (kết thúc)
6.2.6 Ảnh hưởng của đoạn uốn đến
các đặc trưng hình học của tiết diện có thể được xét đến bằng cách giảm các giá
trị của chúng mà đã tính được cho tiết diện tương đương có các góc nhọn (xem
Hình 8) thông qua việc sử dụng các công thức gần đúng sau:

(10)

(11)

(12)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
δ
là hệ số, xét đến ảnh hưởng của đoạn uốn đến các đặc trưng hình học của tiết diện;
Ag là toàn bộ diện tích tiết diện ngang;
Ag,sh là giá trị Ag đối
với tiết diện với các góc nhọn;
bp,i là chiều rộng lý thuyết của phần tử
phẳng thứ i trong tiết diện với các góc nhọn;
Ig là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện ngang;
Ig,sh là giá trị Ig đối với tiết diện với các góc nhọn;
Iω
là mô men quán tính quạt của toàn bộ tiết diện ngang;
Iω,sh là giá trị Iω đối với tiết diện với các
góc nhọn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là số phần tử phẳng (tấm);
n là số phần tử cong (đoạn uốn);
rj là bán kính cong trong của phần tử
cong thứ j.
CHÚ THÍCH: Giá trị của các Ag,sh,Ig,sh, Iω,sh có thể được xác định theo
công thức tổng quát trong Phụ lục G.

a) Tiết diện ngang thực tế
b) Tiết diện ngang lý tưởng
Hình 8 - Giả thiết gần đúng
cho đoạn uốn
6.2.7 Cũng cho phép sử dụng các giá
trị giảm được xác định theo các công thức từ (10) đến (13) để tính toán các đặc trưng hữu hiệu của
tiết diện ngang Aef, Ief,x, Ief,y nếu chiều rộng lý thuyết của
các phần tử phẳng được đo từ giao điểm của các đường trung bình của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Tính toán thanh định
hình thành mỏng có xét đến sự làm việc sau tới hạn của tấm chịu nén
6.3.1 Phương pháp xác định
các đặc trưng hình học giảm của các tiết diện ngang cấu kiện
6.3.1.1 Khi
xác định khả năng chịu lực và độ cứng của các cấu kiện tạo hình nguội cần xét đến
ảnh hưởng của mất ổn định cục bộ và mất ổn định méo của phần chịu nén của
tiết diện ngang.
Diện tích giảm của tiết diện ngang phần tử (tấm) kết cấu
thành mỏng Ared sau khi mất ổn định cục bộ được xác định theo
công thức:

(14)
6.3.1.2 Không xét đến ảnh hưởng của độ
uốn cong bản cánh rộng chịu nén đến khả năng chịu lực nếu độ cong tối đa nhỏ
hơn 5 % chiều cao của tiết diện ngang của thanh định hình. Nếu độ cong lớn hơn
thì cần xét đến việc giảm khả năng chịu lực bằng cách giảm phần vươn bản cánh rộng
hoặc bằng cách có xét đến khả năng bị uốn của bản bụng.
Đối với các tiết diện ngang của thanh định hình và tôn
sóng định hình, không xét đến ảnh hưởng của độ uốn cong bản cánh rộng nếu đáp ứng
điều kiện b/t ≤ 250 h/b (xem Hình
9).
CHÚ THÍCH 1: Độ uốn cong bản cánh rộng được đặc trưng
bởi độ cong bên trong hướng về trục trung hòa và có thể xảy ra, ví dụ, ở các bản
cánh rộng của cấu kiện chịu uốn hoặc trong các dầm cong mà bản cánh nằm trong
vùng chịu nén của tiết diện ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.3 Ví
dụ về độ uốn cong các bản cánh chịu nén và chịu kéo (thẳng trước khi đặt tải trọng)
của thanh định hình có hoặc không có sườn cứng, được thể hiện trên Hình 9.

Hình 9 - Ví dụ về độ cong bản
cánh của các thanh định hình, thẳng trước khi đặt tải trọng
6.3.1.4 Độ cong bản cánh chịu nén (biến
dạng uốn của bản cánh hướng vào trong về phía trục trung hòa) Vcurl được tính theo các công thức (15) và
(16). Tính toán này được áp dụng cho các bản cánh chịu nén và chịu kéo có hoặc
không có sườn cứng dọc, nhưng không áp dụng cho các bản cánh có các sườn cứng
ngang đặt gần nhau.

(15)
Đối với dầm cong:

(16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bcurf là
một nửa khoảng cách giữa các bản bụng của tiết diện hộp, tiết diện mũ hoặc phần vươn của bản cánh;
E là mô đun đàn hồi;
r là bán kính cong của dầm
cong;
t là chiều dày tính toán của bản
cánh;
y là
khoảng cách từ bản cánh đang xét đến trục trung hòa của tiết diện ngang;
σa là
ứng suất trong bản cánh đã tính được dựa trên toàn bộ tiết diện ngang.
CHÚ THÍCH: Nếu ứng suất σa đã được tính toán đối với tiết diện
ngang hữu hiệu thì nó được xác định bằng cách nhân ứng suất trong tiết diện
ngang hữu hiệu với tỉ số giữa diện tích hữu hiệu của bản cánh và toàn bộ diện
tích của bản cánh.
6.3.1.5 Khi
xác định khả năng chịu lực và độ cứng của các thanh định hình tạo hình nguội cần
xét đến ảnh hưởng của mất ổn định cục bộ và mất ổn định méo, như các trường hợp
thể hiện trên Hình 10.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



a)
b)
c)
d)
e)
Hình 10 - Ví dụ về mất ổn định
méo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.7 Khi chiều dày không đổi của
phần tử giảm, việc giảm được thực hiện bằng cách thay đổi chiều rộng tấm bef
= ρb hoặc chiều dày tấm tef = pt.
Đối với tấm phẳng chịu nén có hai cạnh dọc được liên kết
(ví dụ, bản bụng tiết diện chữ I hoặc bản cánh và bản bụng tiết diện chữ C), hệ
số giảm p
được xác định
theo các công thức (17), (18):

(17)

(18)
trong đó: (3 + ψ)
≥ 0.
Đối với tấm phẳng chịu nén có một cạnh dọc được liên kết,
hệ số giảm p được xác định theo các công thức (19), (20):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(20)
trong đó:

(21)
Đối với tấm phẳng chịu nén có hai hai cạnh dọc được
liên kết (ví dụ: bản bụng và bản cánh của tiết diện chữ C) hoặc có một cạnh dọc
được liên kết (ví dụ: cánh của tiết diện chữ U hoặc chữ L), hệ số giảm p được xác định phụ thuộc vào ứng suất
tới hạn gây mất ổn định của tấm σcr:

(22)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là
chiều rộng của tấm, được lấy bằng chiều rộng lý thuyết tương ứng (bp, bp,c, bp,d hoặc
Sw - xem Hình 7);
t là chiều dày tính toán của tấm,
được lấy theo 6.1.5;
v là hệ số Poát xông (đối với thép v=
0,3).
Đối với tấm thép, công thức tính
được rút gọn về dạng:

(23)
trong đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fyd đơn vị tính là MPa.
Đối với các cấu kiện chịu uốn, khi điều kiện σtensile = σmax = fyd và σcom < fyd (giả thiết
ứng suất lớn nhất ở thớ biên chịu kéo lấy bằng cường độ tính toán và ứng suất lớn
nhất ở thớ biên chịu nén nhỏ hơn cường độ tính toán), cho phép xác định hệ số
giảm p theo các công thức từ (17) đến (20) trong đó thay
bằng
được
xác định theo công thức (27). Khi đó, tiết diện ngang hữu hiệu của thanh định
hình đang xét cần được xác định bằng phương pháp tính toán lặp, trong đó tỷ lệ ứng
suất trong tiết diện được xác định theo từng giai đoạn đối với tiết diện hữu hiệu
đã thu được ở lần lặp trước. Các lần lặp lại được bắt đầu với tiết diện của
thanh định hình và kết thúc khi các đặc
trưng hình học của tiết diện hữu hiệu ở lần lặp trước và lần lặp tiếp theo
chênh lệch không đáng kể (trong phạm vi từ 1 % đến 2
%).
6.3.1.8 Thay thế cho phương pháp theo
6.3.1.7, để xác định diện tích hữu hiệu khi mức ứng suất nén nhỏ hơn cường độ
tính toán, sử dụng các công thức sau:
- Đối với tấm phẳng trung gian chịu nén có hai cạnh dọc
được liên kết:

(25)
- Đối với tấm phẳng vươn chịu nén có một cạnh dọc được
liên kết (tấm vươn):

(26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(27)
σcom là ứng suất nén thực tế tại tiết diện hữu hiệu của tấm do tải
trọng (lấy giá trị lớn nhất của ứng suất nén trong tấm);
ψ là tỉ số giữa ứng suất nhỏ và ứng suất
lớn, nên được coi là dương (xem Bảng 7 và Bảng 8).
Khi sử dụng phương pháp này, tiết diện ngang hữu hiệu
của thanh định hình đang xét cần được xác định bằng phương pháp tính toán lặp,
trong đó các giá trị ứng suất tại các điểm của tiết diện được xác định theo từng
giai đoạn đối với tiết diện hữu hiệu đã thu được ở lần lặp trước. Lần lặp lại bắt
đầu với toàn bộ tiết diện của thanh định hình và kết thúc khi các đặc trưng
hình học của tiết diện hữu hiệu ở lần lặp trước và lần lặp tiếp theo chênh lệch
không đáng kể (trong phạm vi từ 1 % đến 2 %).
6.3.1.9 Để xác định các đặc trưng
hình học của tiết diện hữu hiệu (Aef, Ief, Wef) cần thiết biết chiều rộng hữu hiệu bef và hệ số mất ổn định kσ được xác định theo các công thức nêu
trong Bảng 7 và Bảng 8.
Bảng 7 - Hệ số mất ổn định kσ cho tấm có hai cạnh được liên kết
Phân bố ứng suất
(ứng suất nén được coi là dương)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bef
Điều kiện
ψa)
Hệ số mất ổn định
kσ

bef = pb
be1 = 0,5bef
be2 = 0,5bef
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0

bef = pb

be2 = bef – be1
1 > ψ ≥ 0

(khi ψ = 0 thì kσ = 7,81)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
be1 = 0,4 bef
be2 = 0,6 bef
0 > ψ ≥ - 1
7,81 - 6,29 ψ +
9,78ψ2
(khi ψ =
- 1 thì kσ = 23,88)
- 1 > ψ ≥ - 3
5,98(1 – ψ)2
(khi ψ =
- 3 thì kσ = 95,68)
ψ < - 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) ψ = σ2/σ1 là tỉ số giữa ứng suất nhỏ và ứng
suất lớn (có xét đến dấu) theo biểu đồ ứng suất được thể hiện trên các hình
trong Bảng 7.
Bảng 8 - Hệ số mất ổn định kσ cho tấm có một cạnh được liên kết
Phân bố ứng suất
(ứng suất nên được coi là
dương)
Chiều rộng hữu hiệu
bef
Điều kiện
ψ a)
Hệ số mất ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

bef = pc
1 > ψ ≥ 0
0,57 - 0,21ψ + 0,07ψ2
(khi ψ = 0 thì kσ = 0,57)


0 > ψ ≥ - 3
0,57 - 0,21ψ + 0,07ψ2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi ψ = - 3 thì kσ = 1,83)
ψ < - 3
1,83

bef = ρc
1 > ψ ≥ 0
(khi ψ = 0 thì kσ = 1,70)
0 > ψ > -1
1,7 - 5,0ψ + 17,1ψ2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ψ < - 1
23,8
a) ψ = σ2/σ1 là tỉ số giữa ứng suất nhỏ và ứng suất lớn (có xét đến dấu)
theo biểu đồ ứng suất được thể hiện trên các hình trong bảng 8.
6.3.2 Tấm được gia cường bằng
các sườn cứng dọc
6.3.2.1 Để tăng độ cứng và khả năng chịu lực của
các tấm tạo nên tiết diện ngang của thanh định hình, tấm được gia cường bằng
các sườn cứng trung gian và các sườn cứng mép (xem Hình 11).
6.3.2.2 Độ cứng của lò xo đàn hồi đặt
lên tấm bởi các sườn cứng phải được xét đến bằng cách đặt tải trọng đơn vị phân
bố u như thể hiện trên Hình 11. Độ cứng của lò xo K trên một đơn
vị chiều dài được tính theo công thức:

(28)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δ
là chuyển vị của sườn cứng do tải trọng đơn vị u tác dụng lên trọng tâm b1 của phần hữu hiệu của tiết diện
ngang sườn cứng trên một đơn vị chiều dài của thanh định hình.
Đối với sườn cứng mép, chuyển vị δ được xác định theo công thức:

(29)

a) Sơ đồ thực

b) Sơ đồ tương đương

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11 - Sơ đồ xác định độ cứng
của lò xo
6.3.2.3 Tiết diện ngang của sườn cứng
mép bao gồm các sườn cứng đứng c và sườn cứng ngang d như thể hiện
trên Hình 12 cộng với phần hữu hiệu liền kề be2 của phần phẳng
của tấm được gia cường bp.

a) Mép gấp đơn (b/t < 60)

b) Mép gấp kép (b/t ≤ 90)
CHÚ DẪN:
1 Bản cánh 1
Hình 12 - Các mép gấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiết diện ngang hữu hiệu ban đầu của bản cánh chịu nên
được xác định dựa trên giả thiết độ cứng do mép gấp tạo ra cho cánh K = ∞ và ứng
suất bằng fyd.
6.3.2.5 Các
giá trị ban đầu của các chiều rộng hữu hiệu be1 và be2 được thể hiện
trên Hình 11 và Hình 12 được xác định theo 6.3.1.7 hoặc 6.3.1.8 với giả thiết
phần tử phẳng bp có hai cạnh được liên kết.
6.3.2.6 Giá trị ban đầu của chiều rộng
hữu hiệu Cef được thể hiện trên Hình 12 cần được xác định như
sau:
a) Đối với mép gấp đơn

(30)
trong đó:
ρ được xác định có xét đến hệ số mất ổn định kσ như đối với các tấm có một cạnh được
liên kết:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(32)
b) Đối với mép gấp kép

(33)
Trong đó:
ρ được xác định theo 6.3.1.7 hoặc 6.3.1.8 có xét đến hệ số mất
ổn định kσ như đối với các tấm có hai cạnh
được liên kết.

(34)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ được xác định theo 6.3.1.7 hoặc 6.3.1.8 có xét đến hệ số mất
ổn định kσ như đối với các tấm có một cạnh
được liên kết.
Diện tích tiết diện ngang tính toán ban đầu As của mép gấp được xác định
theo các công thức:

(35)

(36)
Trong trường hợp cần thiết (xem từ 6.2.4 đến 6.2.6) cần
xét đến bo tròn.
CHÚ THÍCH: Trong công thức (33), cef = ce1 + ce2, trong đó ce1 và ce2 được xác định theo các công thức trong Bảng 7 với 0 ≤
ψ < 1.
6.3.2.7 Hệ
số giảm khả năng chịu lực χd do mất ổn định méo (mất ổn định dạng phẳng của sườn cứng
mép) được xác định phụ thuộc vào giá trị σcr,s. Ứng suất tới hạn gây mất ổn định của sườn cứng mép trong
giai đoạn đàn hồi σcr,s được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(37)
trong đó:
K1 là
độ cứng của lò xo đàn hồi;
Is là mô men quán tính của tiết
diện tính toán ban đầu của sườn cứng mép đối với trục a-a (bao gồm các phần tấm
ổn định liền kề với nó) - Hình 12;
As là diện tích của tiết diện tính toán
ban đầu của sườn cứng mép (bao gồm các phần tấm ổn định liền kề với nó) - Hình
12.
CHÚ THÍCH: Công thức xác định Is bao gồm các phần tấm ổn định
liền kề với nó có thể tham khảo các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
6.3.2.8 Đối với sườn cứng mép, biểu thức độ cứng của lò xo đàn hồi K1 đối với cánh chịu nén được tính theo công thức:

(38)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b1
là khoảng cách từ trục trung tâm của
bản bụng đến trọng tâm của tiết diện tính toán ban đầu của mép gấp (bao gồm phần
ổn định be2 của bản cánh) trên bản cánh 1 (xem Hình 12);
b2 là khoảng cách từ trục trung tâm của bản bụng đến trọng tâm
của tiết diện tính toán ban đầu của mép gấp (bao gồm phần ổn định của bản cánh)
trên bản cánh 2;
hW là chiều cao bản bụng, được
đo giữa các đường trung bình của các bản cánh;
kf là hệ số, được lấy như sau:
kf = 0
- khi bản cánh 2 chịu kéo (đối với cấu kiện chịu uốn
quanh trục x-x);
kf =
1
- khi tiết diện đối xứng chịu nén;
kf =
As2/As1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As1, As2 lần lượt là diện tích tiết
diện tính toán ban đầu của các mép gấp đối với bản cánh 1 và bản cánh 2 (xem
Hình 12).
CHÚ THÍCH: Bản cánh 1 được lấy là bản cánh dùng để xác
định độ cứng của lò xo đàn hồi K1. Bản cánh 2 là bản cánh còn
lại (không được thể hiện trên Hình 12).
Đối với sườn cứng trung gian, chuyển vị δ được xác định theo công thức:

(39)
6.3.2.9 Hệ số giảm khả năng chịu lực χd do mất ổn định dạng phẳng của sườn cứng
cần được xác định có xét đến độ mảnh quy ước
theo các công thức từ
(40) đến (42):

(40)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(42)
trong đó:

(43)
σcr,s vlà ứng suất tới hạn gây mất ổn
định trong giai đoạn đàn hồi đối với các sườn cứng mép và sườn cứng trung gian
được xác định theo 6.3.2.7 hoặc 6.3.3.5 tương ứng.
Cho phép xác định ứng suất tới hạn gây mất ổn định của
sườn cứng dựa trên cơ sở tính toán ổn định bậc nhất trong giai đoạn đàn hồi bằng
việc sử dụng tính toán số.
6.3.2.10 Diện
tích hữu hiệu của tiết diện sườn cứng As,red có xét đến mất ổn định dạng phẳng được xác định
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(44)
trong
đó:
σcom,s là ứng suất nén dọc theo trục
trung tâm của sườn cứng đã tính được đối với tiết diện ngang hữu hiệu.
6.3.2.11 Khi xác định các đặc trưng hình học của tiết diện ngang hữu
hiệu, diện tích hữu hiệu As,red phải được xác định có xét đến
chiều dày giảm tred đối với tất cả các phần tử có trong A.
Khi đó, chiều dày giảm tred được xác
định theo các công thức từ (45) đến (47):

(45)

(46)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(47)
6.3.2.12 Trình tự tiến hành tính toán bản cánh chịu nén có sườn cứng
mép với mép gấp đơn của thanh định hình thành mỏng được nêu trong C.1 (Phụ lục
C).
6.3.3 Tấm chịu nén có sườn cứng
trung gian
6.3.3.1 Các
sườn cứng trung gian được thiết lập trong các tấm có hai cạnh được liên kết. Tiết
diện ngang của sườn cứng trung gian bao gồm bản thân sườn cứng bs
và các đoạn hữu hiệu liền kề với sườn cứng (b1,e2 và b2,e1) của các phần tấm bp,1 và bp,2 được thể
hiện trên Hình 13.
6.3.3.2 Khi tính toán sườn cứng trung gian, xác định tiết diện tính
toán ban đầu của sườn cứng bằng cách sử dụng chiều rộng hữu hiệu của các tấm liền
kề với nó, được xác định có xét đến thực tế là sườn cứng đảm bảo ngàm hoàn toàn
K = ∞ và ứng suất trong đó bằng fyd.
6.3.3.3 Các giá trị ban đầu của các chiều rộng hữu hiệu b1,e2 và b2,e1 được thể hiện trên Hình 13 cần được
xác định với giả thiết rằng các phần tử phẳng
bp,1 và bp,2 có
hai cạnh được liên kết (xem Bảng 7).
6.3.3.4 Diện
tích tiết diện ngang tính toán ban đầu của sườn cứng trung gian As được xác định theo công thức:

(48)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bs là chiều rộng của sườn cứng, được đo
dọc theo chu vi của nó (xem Hình 13).
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp cần thiết (xem từ 6.2.4 đến
6.2.6) cần xét đến bo tròn.

Hình 13 - Các sườn cứng trung
gian
6.3.3.5 Ứng
suất tới hạn gây mất ổn định của sườn cứng trung gian σcr,s được xác định theo công thức:

(49)
trong đó:
K là
độ cứng của lò xo đàn hồi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a (bao gồm các phần tấm ổn định liền kề với nó) - Hình
13;
As là diện tích của tiết diện tính toán
ban đầu của sườn cứng trung gian (bao gồm các phần tấm ổn định liền kề với nó)
- Hình 13.
Đối với sườn cứng trung gian, giá trị độ cứng của lò
xo đàn hồi K được tính theo công thức:

(50)
Cho phép xác định ứng suất tới hạn gây mất ổn định của
sườn cứng trung gian σcr,s dựa trên cơ sở tính toán ổn
định bậc nhất trong giai đoạn đàn hồi bằng việc sử dụng tính toán số.
6.3.3.6 Hệ
số giảm khả năng chịu lực χd do mất ổn định méo (mất ổn định dạng
phẳng của sườn cứng trung gian) được xác định phụ thuộc vào giá trị σcr,s (xem 6.3.2.9).
6.3.3.7 Diện
tích hữu hiệu của sườn cứng As,red do mất ổn định méo (mất ổn
định dạng phẳng của sườn cứng) được xác định theo 6.3.2.10 và công thức (44).
6.3.3.8 Khi xác định các đặc trưng
hình học của tiết diện ngang hữu hiệu của sườn cứng trung gian, diện tích hữu
hiệu As,red cần được xác định có xét đến chiều dày giảm tred
đối với tất cả các phần tử có trong As theo 6.3.2.11 và các công thức từ
(45) đến (47).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Tôn sóng hình thang có
các sườn cứng trung gian
6.4.1 Yêu cầu chung
Các yêu cầu của điều này được áp dụng cho các tôn sóng
hình thang với các bản cánh và bản bụng có các sườn cứng trung gian.
6.4.2 Bản cánh có sườn cứng trung gian
6.4.2.1 Các
sườn cứng ở dạng rãnh hình chữ U hoặc chữ V bao gồm bản thân sườn cứng và các
phần ổn định liền kề với sườn cứng bef(b1,ef, b2,ef) của
các phần phẳng của bản cánh bp (bp,1, bp,2)
như đã nêu trong Bảng 9 và Hình 14.
Bảng 9 - Kích thước các phần
phẳng ổn định của bản cánh liền kề với sườn cứng
Số sườn cứng của bản cánh
Kích thước phần phẳng ổn định
của bản cánh liền kề với sườn cứng
để tính diện tích As
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Một sườn cứng


2. Hai sườn cứng



Hình 14 - Bản cánh chịu nén
có một, hai hoặc nhiều sườn cứng
6.4.2.2 Khi
bản cánh tôn sóng có một sườn cứng ở giữa, ứng suất tới hạn gây mất ổn định
trong giai đoạn đàn hồi σcr,s được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(51)
trong đó:
bp là chiều rộng lý thuyết của
phần tử phẳng, được thể hiện trên Hình 14;
bs là chiều rộng của sườn cứng, đo dọc
theo chu vi của nó (xem Hình 14);
As, Is là diện tích tiết diện ngang và mô men quán tính của tiết diện
sườn cứng, tương ứng với Bảng 9.
CHÚ THÍCH: Xác định As và Is theo các công thức trong các tài liệu
kỹ thuật có liên quan.
6.4.2.3 Khi bản cánh tôn sóng có hai
sườn cứng đặt đối xứng, ứng suất tới hạn gây mất ổn định trong giai đoạn đàn hồi
σcr,s được xác định theo công thức:

(52)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(53)

(54)
bp,1 là chiều rộng lý thuyết
của phần tử phẳng biên (xem Hình 14);
bp,2 là chiều rộng lý thuyết của phần tử
phẳng giữa (xem Hình 14);
br
là chiều rộng tổng thể của sườn cứng
(xem Hình 14);
As, Is là diện tích tiết diện ngang và mô
men quán tính của tiết diện sườn cứng, tương ứng với Bảng 9.
6.4.2.4 Khi bản cánh tôn sóng có nhiều
sườn cứng (ba hoặc nhiều hơn, giống nhau), diện tích hữu hiệu của toàn bộ bản
cánh Aef được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(55)
trong đó:
ρ là hệ số giảm tương ứng với độ mảnh quy ước
, tính theo ứng suất tới hạn gây mất
ổn định trong giai đoạn đàn hồi σcr,s được xác định theo công thức:

(56)
trong
đó:
Is là tổng mô men quán tính của các sườn
cứng đối với trục trung tâm a-a mà không xét đến số hạng bt3/12;
b0 là chiều rộng của bản cánh trong hình chiếu (xem Hình 14);
be là chiều rộng khai triển của bản
cánh (xem Hình 14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Giá trị độ mảnh quy ước
được xác định theo công thức (21) hoặc (27), trong đó thay σcr bằng σcr,s được xác định theo các công thức
(51) và (52) hoặc (56).
6.4.2.5 Độ mảnh quy ước
và hệ số giảm khả năng chịu lực do mất ổn định dạng phẳng của
sườn cứng χd được xác định theo các công thức từ
(40) đến (43).
6.4.2.6 Nếu các phần chịu nén của tiết
diện ngang bản bụng không được gia cường bằng các sườn cứng thì giá trị hệ số
giảm χd đối với các sườn cứng của bản cánh
chịu nén cần được xác định bằng việc sử dụng σcr,s xác định theo 6.4.2.2 đến 6.4.2.4 và phương pháp được
nêu trong 6.3.2.9.
Khi gia cường các phần chịu nén của bản bụng bằng các
sườn cứng, giá trị hệ số giảm χd đối với bản cánh cần được xác định theo phương pháp nêu
trong 6.3.2.9 có xét đến ứng suất tới hạn điều chỉnh σcr,mod được xác định theo 6.4.4.1.
6.4.2.7 Diện
tích hữu hiệu của sườn cứng bản cánh As,red được xác định
theo công thức (44).
Khi xác định các đặc trưng hình học của tiết diện hữu
hiệu, diện tích hữu hiệu của các sườn cứng của bản cánh As,red
cần được xác định có xét đến chiều dày giảm tred đối với tất
cả các phần tử có trong As. Chiều dày giảm của sườn cứng
tred được xác định theo các công thức từ (45) đến (47).
6.4.3 Bản bụng sóng có không quá hai sườn cứng
6.4.3.1 Tiết diện ngang hữu hiệu của
bản bụng được thể hiện trên Hình 15, phải bao gồm:
a) Dải có chiều rộng sef,1 liền kề với bản cánh chịu nén;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Dải có chiều rộng sef,n liền kề với trục trung tâm của tiết diện hữu hiệu;
d) Phần chịu kéo của bản bụng.
6.4.3.2 Diện
tích tiết diện tính toán ban đầu của các sườn cứng cần được xác định như sau:
- Đối với sườn cứng thứ nhất hoặc đối với sườn cứng gần
nhất với bản cánh chịu nén:

(57)
- Đối với sườn cứng thứ hai:

(58)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Vị trí ban đầu của trục trung hòa trong tiết diện của
tôn sóng với tiết diện hữu hiệu của bản cánh và toàn bộ diện tích của bản bụng
2 Phần tiết diện ngang hữu hiệu của bản cánh chịu nén
có các sườn cứng trung gian
3 Trục trung tâm của bản cánh
Hình 15 - Tiết diện ngang hữu
hiệu của bản bụng tôn sóng
6.4.3.3 Vị trí ban đầu của trục trung hòa hữu hiệu cần được xác định
bằng cách sử dụng tiết diện hữu hiệu của bản cánh chịu nén nằm ngang và toàn bộ tiết diện
ngang của bản bụng.
6.4.3.4 Xác định chiều rộng cơ sở của
các phần bản bụng phẳng và bản bụng sóng cần được bắt đầu bằng cách xác định
chiều rộng lý thuyết sw (bp), sa, sb, sn của các phần tử phẳng của bản bụng
theo Hình 7 và Hình 15.
Chiều rộng hữu hiệu cơ sở của bản bụng sef,0 được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(59)
Trong đó:
σcom là ứng suất trong bản cánh chịu nén đã tính được đối với tiết
diện ngang hữu hiệu (cho phép lấy bằng fyd).
6.4.3.5 Các
kích thước từ sef,1 đến sef,n được xác định theo các công thức:

(60)

(61)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(63)

(64)

(65)
trong đó:
hc là khoảng cách từ trục trung hòa hữu
hiệu đến đường trung tâm của bản cánh chịu nén (xem Hình 15);
ha, hb, hsa và hsb là
các kích thước được thể hiện trên Hình 15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với bản bụng không có sườn cứng, nếu sef,1 + sef,n ≥ sn và toàn bộ bản bụng là ổn định
thì đưa vào diện tích hữu hiệu của bản bụng các kích thước được hiệu chỉnh:

(66)

(67)
- Đối với bản bụng được gia cường bằng sườn cứng, nếu sef,1 + sef,2
≥ sa và phần bản bụng sa là ổn định thì đưa vào diện
tích hữu hiệu của bản bụng các kích thước được hiệu chỉnh:

(68)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với bản bụng có một sườn cứng, nếu sef,3 + sef,n ≥ sn và phần bản bụng sn là ổn định thì đưa vào diện tích hữu hiệu của bản bụng các
kích thước được hiệu chỉnh:

(70)

(71)
- Đối với bản bụng có hai sườn cứng,
nếu sef,3 + sef,4 ≥
sb và phần bản bụng sb là ổn định thì đưa
vào diện tích hữu hiệu của bản bụng các kích thước được hiệu chỉnh:

(72)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(73)
nếu sef,5 + sef,n ≥ sn và phần bản bụng sn là ổn định thì đưa vào diện tích hữu hiệu của bản bụng các
kích thước được hiệu chỉnh:

(74)

(75)
6.4.3.7 Đối
với sườn cứng đơn hoặc đối với sườn cứng gần nhất với bản cánh chịu nén ở bản bụng
có hai sườn cứng, ứng suất tới hạn gây mất ổn định trong giai đoạn đàn hồi σcr,sa được tính theo công thức:

(76)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với sườn cứng đơn:

(77)
- Đối với sườn cứng gần nhất với bản cánh chịu nén ở bản
bụng có hai sườn cứng:

(78)

(79)
trong đó sc là kích thước được thể hiện trên Hình 15;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Tiết diện ngang để xác định
Asa
Tiết diện ngang để xác định
Isa đối với trục a-a
Hình 16 - Các sườn cứng của bản
bụng tôn sóng hình thang
6.4.3.9 Độ
mảnh quy ước
và hệ số
giảm khả năng chịu lực do mất ổn định dạng phẳng của sườn cứng χd được xác định theo các công thức từ
(40) đến (43).
6.4.3.10 Nếu bản cánh chịu nén của tiết diện ngang không được gia cường
bằng các sườn cứng thì các giá trị của hệ số giảm χd đối với các sườn cứng của bản bụng cần
được xác định bằng cách sử dụng σcr,sa và phương pháp nêu trong 6.3.2.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3.11 Khi
xác định đặc trưng hình học của tiết diện hữu hiệu, diện tích hữu hiệu của sườn
cứng đơn của bản bụng hoặc sườn cứng gần nhất với bản cánh chịu nén Asa,red
được xác định theo công thức:

(80)
6.4.3.12 Khi
xác định các đặc trưng hình học của tiết diện hữu hiệu, diện tích hữu hiệu Asa,red
cần được xác định có xét đến chiều dày giảm tred đối
với tất cả các phần tử có trong Asa.
Chiều dày giảm tred được xác định
theo các công thức:

(81)

(82)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σcom là ứng suất trong bản cánh chịu nén đã tính được đối với tiết
diện ngang hữu hiệu (cho phép lấy bằng fyd).
6.4.3.13 Đối với bản bụng có hai sườn cứng, diện tích hữu hiệu Asb,red
đối với sườn cứng thứ hai cần lấy bằng Asb.
6.4.4 Tôn sóng có sườn cứng ở các bản
cánh và các bản bụng
6.4.4.1 Đối
với các tôn sóng có các sườn cứng trung gian ở các bản cánh và các bản bụng
(xem Hình 17), sự tương tác giữa mất ổn định méo (mất ổn định dạng phẳng của
các sườn cứng bản cánh và sườn cứng bản bụng) cần được xét đến bằng cách sử dụng
giá trị đã được chính xác lại của ứng suất tới hạn σcr,mod cho cả hai loại sườn cứng trong giai
đoạn làm việc đàn hồi được xác định theo công thức:

(83)
trong đó:
σcr,s là ứng suất tới hạn trong
giai đoạn đàn hồi đối với sườn cứng trung gian của bản cánh, lấy theo 6.4.2.2
cho bản cánh có một sườn cứng, theo 6.4.2.3 cho bản cánh có hai sườn cứng;
σcr,sa là ứng suất tới hạn trong giai đoạn đàn hồi đối với sườn cứng
đơn của bản bụng hoặc sườn cứng gần nhất với bản cánh chịu nén ở bản bụng có
hai sườn cứng (xem 6.4.3.7);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bs = 1
- đối với tôn sóng chịu nén đúng tâm;

- đối với tôn sóng chịu uốn
(84)
ha, hc, hsa là
các kích thước được thể hiện trên Hình 15:

Hình 17 - Tôn sóng hình thang
có các sườn cứng trung gian ở bản cánh và bản bụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Tấm có lỗ và thanh định
hình giữ nhiệt
6.5.1 Tính toán tấm có lỗ
6.5.1.1 Tấm
có lỗ là tấm có các lỗ tròn được bố trí theo hình tam giác đều như thể hiện
trên Hình 18 và có thể được tính toán như tấm không có lỗ bằng cách sử dụng chiều
dày hữu hiệu.
CHÚ THÍCH: Phương pháp tính toán các đặc trưng hình học
của tấm có lỗ có xu hướng cho khả năng chịu lực thiên về an toàn. Ngoài ra, cho
phép xác định khả năng chịu lực của tấm có lỗ từ kết quả thử nghiệm.

Hình 18 - Bố trí các lỗ trong
tấm có lỗ
6.5.1.2 Khi 0,2 ≤ d/a <
0,9, các đặc trưng hình học của toàn bộ tiết diện ngang được tính toán với việc
thay t bằng ta,ef, với ta,ef được
tính theo công thức:

(85)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là
khoảng cách giữa tâm các lỗ (xem Hình 18);
d là đường kính lỗ (xem Hình
18).
6.5.1.3 Khi
0,2 ≤ d/a ≤ 0,9, các đặc trưng hình học của tiết diện ngang hữu hiệu được
tính toán theo 6.3, trong đó thay t bằng tb,ef, với tb,ef được tính theo công thức:

(86)
6.5.1.4 Khả năng chịu lực của một bản
bụng chịu tác dụng của lực ngang cục bộ được tính toán theo 7.9, trong đó thay t
bằng tc,ef, với tc,ef được tính theo công
thức:

(87)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sw là chiều cao nghiêng tổng thể của bản bụng.
6.5.2 Tính toán thanh định hình giữ nhiệt
6.5.2.1 Thanh
định hình giữ nhiệt thành mỏng tạo hình nguội (chữ U, C, ∑ và Z) có các rãnh ở
bản bụng (rãnh đột hoặc rãnh cắt bằng laser như trong Hình 19) cần được tính
toán có xét đến ảnh hưởng của các rãnh đến ứng suất tới hạn gây mất ổn định σcr của tấm có các rãnh.

a) Tấm có một hàng rãnh

b) Tấm có hai hàng rãnh giống
nhau
Hình 19 - Các thông số rãnh của
thanh định hình giữ nhiệt
Phương pháp tính toán trong 6.5.2 cho phép áp dụng đối
với các tấm có kích thước và vị trí của các rãnh thỏa mãn điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(88)
trong đó: a, c, d, h, h0 là các kích thước được thể hiện trên
Hình 19.
6.5.2.2 Trong
trường hợp tổng quát đối với các tấm (xem Hình 19), bản bụng hoặc bản cánh có
rãnh và có sự phân bố ứng suất không đều theo chiều rộng, ứng suất tới hạn gây
mất ổn định trong giai đoạn đàn hồi được xác định theo công thức:

(89)
trong đó:

(90)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(92)
D là độ cứng trụ của tấm;
a là bước rãnh dọc theo chiều dài tấm;
c là chiều dài rãnh;
d là bước rãnh theo phương chiều rộng tấm;
h là chiều rộng lý thuyết của tấm, được xác định theo 6.2.5;
h0 là chiều rộng phần tấm có rãnh;
h1 là tổng chiều rộng các phần
tấm không có rãnh, h1 = h – h0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ψ
là tỉ số giữa ứng suất nhỏ và ứng suất lớn (có xét đến dấu, khi đó nên được coi
là dương);
b là hệ số, lấy theo Bảng 10.
Bảng 10 - Hệ số b
a/d
2,5
3,0
4,0
6,0
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∞
b
0,249
0,263
0,281
0,299
0,307
0,313
0,333
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tính toán trong 6.5.2 cho phép áp dụng đối với các tấm có
kích thước và vị trí của các rãnh thỏa mãn điều kiện:

(88)
trong đó: a, c, d, h, h0 là các kích
thước được thể hiện trên Hình 19.
6.5.2.2 Trong trường
hợp tổng quát đối với các tấm (xem Hình 19), bản bụng hoặc bản cánh có rãnh và
có sự phân bố ứng suất không đều theo chiều rộng, ứng suất tới hạn gây mất ổn định
trong giai đoạn đàn hồi được xác định theo công thức:

(89)
trong đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(91)

(92)
D
là độ cứng trụ của tấm;
a
là bước rãnh dọc theo chiều dài tấm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là chiều dài rãnh;
d
là bước rãnh theo phương chiều rộng tấm;
h
là chiều rộng lý thuyết của tấm, được xác định theo 6.2.5;
h0
là chiều rộng phần tấm có rãnh;
h1
là tổng chiều rộng các phần tấm không có rãnh, h1
= h - h0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số Poisson (v= 0,3);
Ψ
là tỉ số giữa ứng suất nhỏ và ứng suất lớn (có xét đến dấu, khi đó
nén được coi là dương);
β
là hệ số, lấy theo Bảng 10.
Bảng 10 - Hệ số β
a/d
2,5
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
8,0
10,0
∞
β
0,249
0,263
0,281
0,299
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,313
0,333
6.5.2.3 Độ mảnh quy
ước của tấm
được xác
định theo công thức (21), phụ thuộc vào ứng suất tới hạn σcr
đã được tính theo công thức (89). Tiếp theo, tìm hệ số giảm ρ theo
6.3.1.7 hoặc 6.3.1.8 và xác định chiều rộng hữu hiệu theo Bảng 7 và Bảng 8.
6.5.2.4 Tiết diện
ngang hữu hiệu của sườn cứng mép (nếu có) của thanh định hình giữ nhiệt có rãnh
ở bản bụng cần thực hiện theo 6.3.2, trong đó thay K1 bằng K1,t
được xác định theo công thức:
K1,t = k2· K1
(93)
trong đó:
K1
là độ cứng của lò xo đàn hồi, được xác định theo công thức (38):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số, được xác định theo công thức (91).
6.5.2.5 Khả năng chịu
lực của tiết diện ngang thanh định hình giữ nhiệt khi có tác dụng của lực cắt
và khi có tác dụng đồng thời của lực dọc, lực cắt và mô men uốn cần thực hiện
theo 7.7 và 7.8, trong đó thay Vw bằng Vw,term
được xác định theo công thức:

(94)
trong đó:

Vw
là khả năng chịu lực của tiết diện ngang đặc (không có rãnh) khi có
tác dụng của lực cắt, được xác định theo 7.7.1 và công thức (136).
6.5.2.6 Tính toán chịu
ép mặt và tính toán mất ổn định của bản bụng có rãnh của thanh định hình giữ
nhiệt khi có tác dụng của phản lực gối tựa hoặc lực ngang cục bộ khác tác dụng
lên cánh cần thực hiện theo 7.9, trong đó thay t bằng tef
được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(95)
trong đó:
k2
là hệ số, xác định theo công thức (91);
t
là chiều dày tính toán của bản bụng.
7 Các trạng thái giới hạn nhóm thứ nhất
7.1 Yêu cầu chung về tính toán
7.1.1 Khi xác định
khả năng chịu lực của tiết diện ngang, thay vì tính toán độ bền theo các trạng
thái giới hạn, trong thiết kế cho phép sử dụng các kết quả nghiên cứu thực nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: “Uốn cong bụng” là hiện tượng cong cục bộ bản bụng ở
vị trí lân cận tải trọng tập trung hoặc phản lực gối tựa.
7.1.2 Khi thực hiện
các tính toán, ảnh hưởng của mất ổn định cục bộ của các phần tử cần được xét đến
bằng cách sử dụng các đặc trưng hình học của tiết diện hữu hiệu được xác định
theo 6.3.
7.2 Tính toán cấu kiện tiết diện đặc chịu kéo
đúng tâm, chịu nén đúng tâm
7.2.1 Tính toán độ bền
của các cấu kiện tiết diện đặc chịu kéo đúng tâm N cần được thực hiện
theo công thức:

(96)
7.2.2 Nếu diện tích
tiết diện ngang hữu hiệu thực Aef,n của thanh định
hình nhỏ hơn toàn bộ diện tích tiết diện ngang thực Ag,n
thì tính toán độ bền của các cấu kiện chịu nén đúng tâm theo công thức:

(97)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Toàn bộ tiết diện ngang
b) Tiết diện ngang hữu hiệu
CHÚ DẪN:
N Lực dọc
Hình 20 - Tiết diện ngang hữu hiệu khi chịu
nén
Các mô men uốn bổ sung ΔMx và ΔMy
do sự xê dịch của các trục trung tâm x-x và y-y được xác định theo các công thức:
ΔMx = N∙Δy
(98)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(99)
trong đó:
Δy và Δx là độ xê dịch của các trục trung tâm x-x và y-y
so với vị trí của lực dọc.
Cho phép không xét đến độ lệch tâm trong các trường hợp sau:
- Khi độ lệch tâm nhỏ hơn 1,5 % kích thước tiết diện theo phương của độ
lệch tâm;
- Khi xét đến độ lệch tâm dẫn đến kết quả thuận lợi hơn khi xác định ứng
suất.
7.2.4 Tính toán độ bền
của tiết diện tại các vị trí liên kết của các cấu kiện chịu kéo làm bằng thép
góc đơn được liên kết theo một cánh bằng các bu lông hoặc các chi tiết lắp siết
khác, và thép góc đơn chịu kéo làm bằng thép có giới hạn chảy đến 380 MPa, được
liên kết theo một cánh bằng các bu lông được bố trí một hàng dọc theo trục nằm ở
khoảng cách không nhỏ hơn 0,5b (với b là chiều rộng cánh thép
góc) tính từ sống thép góc và không nhỏ hơn 1,2d (với
d là đường kính lỗ bu lông có xét đến sai lệch dương) tính từ mép thép
góc, cần được thực hiện theo công thức:

(100)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
Aef,n
là diện tích tiết diện hữu hiệu thực của thép góc;
An1
là diện tích phần tiết diện (nằm giữa mép lỗ bu lông và mép thép góc)
của cánh được liên kết của thép góc;
α1, α2, β
là các hệ số, được lấy theo Bảng 11;
γu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 11 - Các hệ số α1, α2, và β
Hệ số
Giá trị α1, α2, β
khi dùng một bu lông
và khoảng cách a bằng
khi a ≥ 1,5d và s ≥ 2d
với số bu lông trong một
hàng bằng
1,35d
1,5d
2d
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
α1
1,70
1,70
1,70
1,77
1,45
1,17
α2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,05
0,19
0,36
0,47
β
0,65
0,85
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
CHÚ DẪN:
a Khoảng
cách dọc theo lực tác dụng tính từ mép cấu kiện đến tâm lỗ bu lông gần nhất
s Khoảng
cách dọc theo lực tác dụng giữa tâm các lỗ bu lông
7.2.5 Các nhánh của
cấu kiện tổ hợp có chiều dài tính toán bằng khoảng cách giữa các bản giằng phải
được kiểm tra về mất ổn định dạng phẳng (uốn dọc), mất ổn định dạng xoắn và mất
ổn định dạng uốn- xoắn.
7.2.6 Tính toán các
tiết diện tổ hợp từ các thanh định hình chữ L, chữ U, chữ C và chữ ∑ được ghép
sát bụng hoặc thông qua các bản đệm cần được thực hiện như đối với cấu kiện tiết
diện bụng đặc với điều kiện các đoạn giữa các đường hàn liên kết hoặc giữa tâm
của các bu lông ngoài cùng không vượt quá 30i - đối với các cấu kiện chịu
nén và không vượt quá 70i - đối với các cấu kiện chịu kéo. Trong đó i
là bán kính quán tính của tiết diện chữ L, chữ C và chữ ∑. Khi đó, cần kiểm tra
bổ sung các nhánh của tiết diện tổ hợp chịu nén đối với các mất ổn định dạng phẳng,
mất ổn định dạng xoắn hoặc mất ổn định dạng uốn-xoắn khi chịu nén đúng tâm. Khi
xuất hiện trong tiết diện của các nhánh các mô men uốn bổ sung ΔMx,
ΔMy do sự xê dịch trọng tâm của tiết diện khi giảm, cần thực
hiện kiểm tra các nhánh về mất ổn định khi nén uốn đồng thời phù hợp với 7.5.4
và 7.5.5. Chiều dài tính toán của nhánh cần được lấy bằng khoảng cách giữa các
bản giằng hoặc các nút liên kết của hệ thanh giằng.
7.2.7 Tính toán các
thanh chống dùng để giảm chiều dài tính toán của cấu kiện chịu nén cần được thực
hiện đối với lực bằng lực cắt quy ước Vfic trong cấu kiện chịu
nén chính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
N
là tổng lực nén dọc tính toán trong cấu kiện chịu nén;
φ
là hệ số ổn định khi nén đúng tâm.
7.2.8 Tính toán ổn định
của các cấu kiện tiết diện đặc chịu nén đúng tâm N cần được thực hiện theo công
thức:

(102)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số ổn định khi nén đúng tâm đối với dạng mất ổn định tương ứng,
phụ thuộc vào độ mảnh quy ước của thanh định hình CFS chịu nén (tiết diện cấp
4 theo trạng thái ứng suất - biến dạng).
Đối với các cấu kiện chịu nén đúng tâm có tiết diện ngang không đổi,
tương ứng với độ mảnh quy ước
(
≥0,191), giá trị φ ≤ 1,0 được tính
theo công thức:

(103)
trong đó:

(104)
trong đó:
α là hệ số, xét đến độ
uốn cong cục bộ ban đầu tương đối của cấu kiện, được lấy theo Bảng 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong mất ổn định
a
b
c
Hệ số α
0,21
0,34
0,49
là độ mảnh
quy ước đối với mất ổn định dạng phẳng khi nén đúng tâm (uốn dọc), được tính
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(105)
trong đó:
Lef
là chiều dài tính toán của cấu kiện;
i
là bán kính quán tính của toàn bộ tiết diện (nguyên);
Aef
là diện tích hữu hiệu của tiết diện ngang;
Ag
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mất ổn định dạng phẳng (uốn dọc), giá trị hệ số ổn định khi nén
đúng tâm φ tính được theo công thức (103) được nêu trong Bảng D.1 (Phụ lục
D) phụ thuộc vào
∙ π,
trong đó
được xác định
theo công thức (105). Đường cong mất ổn định được lấy theo Bảng 13.
Khi
∙ π
≤ 0,6, lấy φ = 1,0 đối với các đường cong mất ổn định a,
b và c.
Bảng 13 - Đường cong mất ổn định thích hợp cho
các loại tiết diện khác nhau
Loại tiết diện
Mất ổn định đối với trục
Đường cong mất ổn định

bất kỳ
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x-x
y-y
a
b

bất kỳ
b

hoặc các tiết diện khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
7.2.9 Đối với các cấu
kiện có các tiết diện không đối xứng, cần xét đến mô men uốn bổ sung ΔMx
và ΔMy do độ lệch tâm của trục trung tâm của tiết diện ngang hữu hiệu
(xem Hình 20), còn tác dụng đồng thời của lực dọc và mô men uốn cần lấy theo
7.5.4 và 7.5.5.
7.2.10 Đối với các cấu
kiện có tiết diện ngang hở, ngoài việc kiểm tra cấu kiện về mất ổn định dạng phẳng
(uốn dọc), còn cần kiểm tra về:
- Mất ổn định dạng uốn-xoắn khi tiết diện có một trục đối xứng (xem
Hình 21) hoặc hai trục đối xứng;
- Mất ổn định dạng xoắn khi tiết diện không đối xứng (ví dụ, tiết diện
chữ Z, tiết diện chữ L không đều cánh).

Hình 21 - Các tiết diện ngang dễ bị mất ổn định
dạng uốn-xoắn
7.2.11 Khả năng chịu
lực tính toán theo điều kiện mất ổn định dạng xoắn hoặc dạng uốn-xoắn cần được
xác định theo 7.2.8 và từ 7.2.12 đến 7.2.16 theo công thức (102), trong đó hệ số
ổn định khi nén đúng tâm φ được xác định phụ thuộc vào độ mảnh quy ước
khi mất ổn định dạng xoắn
hoặc dạng uốn- xoắn được xác định theo công thức (106).
7.2.12 Độ mảnh quy ước
khi mất ổn định dạng
xoắn hoặc dạng uốn-xoắn được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(106)
trong đó:
Ncr = Ncr,T đối
với mất ổn định dạng xoắn;
Ncr = Ncr,TF đối
với mất ổn định dạng uốn-xoắn.
Đối với mất ổn định dạng xoắn hoặc dạng uốn-xoắn, các giá trị tương ứng
của hệ số ổn định khi nén đúng tâm φ cần được xác định theo Bảng D.1 (Phụ lục
D) phụ thuộc vào π ∙
, trong đó
được xác định theo công thức (106). Đường
cong mất ổn định được lấy theo Bảng 13.
7.2.13 Lực tới hạn Ncr,T
đối với mất ổn định dạng xoắn trong giai đoạn đàn hồi của thanh đỡ tự do được
tính theo công thức:

(107)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E là mô đun đàn hồi;
G là mô đun trượt;
It là mô
men quán tính của toàn bộ tiết diện khi xoắn tự do;
Iω là mô
men quán tính quạt của toàn bộ tiết diện;
iy là bán
kính quán tính của toàn bộ tiết diện đối với trục y-y;
ix là bán kính quán tính của toàn bộ tiết diện đối với trục
x-x;
là chiều dài
tính toán của cấu kiện theo mất ổn định dạng xoắn (xem 7.2.16);
x0, y0 là tọa độ tâm cắt đối với trọng tâm của
toàn bộ tiết diện ngang.
7.2.14 Đối với tiết
diện ngang đối xứng qua trục x-x (y0
= 0), lực tới hạn trong giai đoạn đàn hồi Ncr,TF đối với mất ổn định
dạng uốn-xoắn được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(108)
trong đó:

Ncr,x
là lực tới hạn của mất ổn định
dạng phẳng (uốn dọc) đối với tiết diện nguyên quanh trục x-x theo Euler, được
xác định theo công thức:

(109)
trong đó:
Ig,x là mô
men quán tính của toàn bộ tiết diện nguyên đối với trục x-x;
Lef là chiều
dài tính toán của thanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(110)
7.2.16 Chiều dài
tính toán của cấu kiện
theo
mất ổn định dạng xoắn hoặc dạng uốn-xoắn cần được xác định có xét đến mức độ
ngàm chặn xoắn và chặn vênh tại mỗi đầu của cấu kiện có chiều dài LT.
Phụ thuộc vào loại liên kết tại các đầu của cấu kiện, lấy giá trị
bằng:
1,0 - đối với các liên kết đảm bảo chặn một phần xoắn và vênh (xem Hình
22 a));
0,7 - đối với các liên kết đảm bảo chặn đáng kể xoắn và vênh (xem Hình
22 b)).

a) Các liên kết chặn một phần xoắn và vênh

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Bụng
2 Tiết diện cột, trụ đang xét
Hình 22 - Các liên kết chặn xoắn và vênh
7.2.17 Độ mảnh quy ước
của các nhánh
được
xác định theo 7.2.8 trong các đoạn giữa các nút liên kết của hệ thanh bụng
không được lớn hơn 0,73 và không được vượt quá độ mảnh quy đổi quy ước
của toàn bộ cấu kiện.
7.3 Tính toán cấu kiện tiết diện rỗng chịu
kéo đúng tâm, chịu nén đúng tâm
7.3.1 Tính toán độ bền
của các cấu kiện tiết diện rỗng chịu kéo đúng tâm và chịu nén đúng tâm (xem
Hình 23 và Hình 24) cần được thực hiện theo công thức (96) và (97), trong đó Ag,n
và Aef,n là toàn bộ diện tích tiết diện
ngang thực và diện tích tiết diện ngang hữu hiệu thực của tất cả các thanh
nhánh chịu lực có trong thành phần của cấu kiện rỗng.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Sơ đồ tam giác
b) Sơ đồ tam giác có thanh ngang
c) Sơ đồ chữ thập
d) Sơ đồ chữ thập có thanh ngang
Hình 23 - Các sơ đồ hệ thanh bụng của cấu kiện
tiết diện rỗng

Hình 24 - Cấu kiện tiết diện rỗng có bản giằng
7.3.2 Khi kiểm tra ổn
định của các cấu kiện tiết diện rỗng chịu nén đúng tâm có bản giằng hoặc thanh
giằng liên kết các nhánh với nhau, cần thực hiện tính toán toàn bộ cấu kiện và
các nhánh riêng biệt của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4 Ổn định của
các nhánh riêng biệt phải được kiểm tra cả đối với mất ổn định dạng phẳng theo
7.2.8 và đối với mất ổn định dạng xoắn và dạng uốn-xoắn theo 7.2.11.
Cũng cần xét đến sự xuất hiện của các mô men uốn bổ sung ΔMx, ΔMy
do sự xê dịch của các trục trung tâm x-x và y-y so với lực dọc theo 7.2.9, cũng
như các mô men uốn cục bộ do sự lệch trục của hệ thanh bụng.
7.3.5 Độ mảnh quy đổi
quy ước
đối với tiết
diện rỗng có hai nhánh (xem Hình 25 a)) được tính theo các công thức (111),
(112):
- Đối với liên kết bằng bản giằng

(111)
trong đó:

- Đối với liên kết bằng thanh giằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(112)
trong đó:

Độ mảnh quy đổi quy ước
đối với các tiết diện rỗng có bốn nhánh (xem
Hình 25 b)) được tính theo công thức (113), (114):
- Đối với liên kết bằng bản giằng

(113)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đối với liên kết bằng thanh giằng

(114)
trong đó:

Aef
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ad1, Ad2
là diện tích toàn bộ tiết diện của các thanh xiên trong hệ thanh bụng
(với hệ thanh bụng chữ thập - là diện tích tiết diện của hai thanh xiên) nằm
tương ứng trong các mặt phẳng song song với trục x-x và y-y;
Ib1
là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện của nhánh đối với trục bản
thân, song song với trục y-y;
Ib2
là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện của nhánh đối với trục bản
thân, song song với trục x-x;
Is
là mô men quán tính của tiết diện một bản giằng trong mặt phẳng có độ
cứng lớn nhất;
Is1, Is2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b (b1, b2)
là khoảng cách giữa các trọng tâm tiết diện của các nhánh (xem Hình
25);
Lb,d
là các kích thước, xác định theo Hình 23;

là độ mảnh quy ước của nhánh đối với trục bản thân, song song với trục
y-y, được xác định theo công thức (105);

là độ mảnh quy ước của nhánh đối với trục bản thân, song song với trục
x-x, được xác định theo công thức (105);

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là độ mảnh quy ước lớn nhất của toàn bộ cấu kiện tiết diện rỗng đối với
trục x-x hoặc y- y, được xác định theo công thức (105).


a) Cấu kiện có hai nhánh
b) Cấu kiện có bốn nhánh
Hình 25 - Sơ đồ tiết diện của cấu kiện tiết diện
rỗng
7.3.6 Trong cấu kiện
tiết diện rỗng có bản giằng, độ mảnh quy ước của từng nhánh riêng biệt
trên
đoạn giữa các đường hàn hoặc giữa các bu lông ngoài cùng giữ các bản giằng
không được nhỏ hơn 0,37.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.8 Các bản giằng
và các thanh giằng của cấu kiện tiết diện rỗng chịu nén cần được tính toán chịu
lực cắt quy ước Vfic có giá trị không đổi theo chiều dài cấu
kiện và được xác định theo công thức (101), trong đó:
N là tổng lực nén dọc
tính toán trong cấu kiện tiết diện rỗng;
φ là hệ số ổn định
khi nén đúng tâm, dùng khi tính toán cấu kiện tiết diện rỗng trong mặt phẳng bản
giằng hoặc thanh giằng.
7.3.9 Lực cắt quy ước
Vfic cần được phân phối đều cho các thanh giằng (hoặc các bản
giằng) nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục đang thực hiện kiểm tra ổn định.
7.3.10 Tính toán các
bản giằng và các liên kết của chúng (xem Hình 23 e)) cần được thực hiện như
tính toán các thanh của giàn không thanh xiên chịu tác dụng đồng thời của lực cắt
trong một bản giằng Fs và mô men uốn một bản giằng Ms
trong mặt phẳng bản giằng. Các giá trị Fs và Ms
được xác định theo các công thức:

(115)

(116)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vs là lực
cắt quy ước tác dụng lên một bản giằng của một mặt.
7.3.11 Tính toán các
cấu kiện thanh giằng liên kết các nhánh của thanh tổ hợp cần được thực hiện như
tính toán các thanh bụng của giàn phẳng. Khi tính toán các thanh xiên của hệ
thanh bụng (từ Hình 23 a) đến Hình 23 c)) thì nội lực Nd
trong thanh xiên được xác định theo công thức:

(117)
trong đó:
αd là hệ số,
lấy bằng:
1,0 - đối với hệ thanh bụng theo Hình 23 a), b);
0,5 - đối với hệ thanh bụng theo Hình 23 c);
Vs là lực
cắt quy ước tác dụng lên một mặt phẳng hệ thanh bụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính toán các thanh xiên của hệ thanh bụng chữ thập có thanh ngang
(Hình 23 d)) thì cần xét đến nội lực bổ sung Nad xuất hiện
trong mỗi thanh xiên do các nhánh cùng bị nén đồng thời và được xác định theo
công thức:

(118)
trong đó:

với b, d, Lb là các kích thước được thể hiện trên
Hình 23;
Ab, Ad
lần lượt là diện tích toàn bộ tiết diện ngang của một nhánh, của một
thanh xiên;
Nb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.12 Tính toán các
thanh dùng để giảm chiều dài tính toán của cấu kiện chịu nén cần được thực hiện
theo 7.2.7.
7.4 Tính toán cấu kiện chịu uốn tiết diện đặc
7.4.1 Tính toán độ bền
của tiết diện ngang khi có tác dụng của mô men uốn Mx và My
đối với một trong các trục chính cần được thực hiện như sau:
- Khi mô men chống uốn của tiết diện hữu hiệu Wef,x,min,
Wef,y,min nhỏ hơn mô men chống uốn của toàn bộ tiết diện đàn hồi
Wg,x,min, Wg,y,min tương ứng, tính toán cần được
thực hiện theo công thức:

(119)
- Khi mô men chống uốn của tiết diện hữu hiệu Wef,x,min,
Wef,y,min bằng mô men chống uốn của toàn bộ tiết diện đàn hồi Wg,x,min,
Wg,y,min tương ứng, tính toán cần được thực hiện theo công thức:

(120)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(121)
trong đó:
Wef,x, Wef,y là các mô men chống uốn của tiết diện hữu hiệu đối với
các trục x-x hoặc y-y, được tính cho điểm tương ứng của tiết diện.
Trong công thức (121) cần xét đến dấu của các ứng suất gây ra do các mô
men uốn Mx và My tại các điểm tương ứng của tiết diện
ngang để xác định ứng suất lớn nhất trong tiết diện.
Các công thức từ (119) đến (121) được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Các mô men uốn chỉ tác dụng đối với các trục chính của tiết diện
ngang;
b) Cấu kiện kết cấu không chịu tác động của xoắn tự do hoặc không bị xoắn
kiềm chế hoặc được giằng giữ đáng tin cậy theo toàn bộ chiều dài để chống xoắn
và để chống ảnh hưởng của bi mô men uốn- xoắn B; cấu kiện kết cấu không bị mất ổn
định dạng xoắn, dạng uốn-xoắn hoặc không bị mất ổn định dạng uốn phẳng;
c) Góc φ giữa bản bụng và bản cánh của thanh định hình lớn hơn
60°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2 Cho phép xác định
các mô men chống uốn hữu hiệu Wef,x, Wef,y khi cấu
kiện chịu uốn trong hai mặt phẳng chính một cách riêng biệt, tức là dựa trên tiết
diện ngang hữu hiệu tương ứng với trường hợp chỉ chịu uốn đối với trục chính mà
mô men chống uốn đó đang được xác định.
Cho phép tính các mô men chống uốn Wef,x, Wef,y
đối với cùng một tiết diện hữu hiệu được xác định dựa trên sự phân bố ứng suất
thực tế trong các phần tử của cấu kiện ở trạng thái ứng suất đa thông số.
CHÚ THÍCH: Khi tính toán Wef, tỉ số Ψ = σ2/σ1
dùng để xác định các đoạn bản bụng hữu hiệu cần được tính toán bằng cách sử dụng
tiết diện gồm diện tích hữu hiệu của bản cánh chịu nén và toàn bộ diện tích bản
bụng (xem Hình 26).



a) Toàn bộ tiết diện ngang của thanh định
hình
b) Tiết diện thanh định hình với diện tích hữu
hiệu của cánh nhưng với toàn bộ diện tích của bụng
c) Tiết diện ngang hữu hiệu khi xác định Wef
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3 Tính toán ổn định
ngoài mặt phẳng uốn đối với dầm có tiết diện không đổi, không được giằng giữ
ngoài mặt phẳng tác dụng của mô men uốn, cần được thực hiện theo công thức:

(122)
trong đó:
χLT là
hệ số giảm khi mất ổn định dạng uốn phẳng;
Wef,x
là mô men chống uốn của tiết diện ngang hữu hiệu,
tính cho thớ chịu nén ngoài cùng.
CHÚ THÍCH: Khi xác định Wef,x , không cần
xét đến các lỗ ở đầu dầm.
7.4.4 Đối với các cấu
kiện chịu uốn có tiết diện ngang không đổi, ứng với độ mảnh quy ước
, giá trị χLT
≤ 1,0 được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:

(124)
trong đó: αLT là hệ số, có xét đến độ uốn cong cục bộ
ban đầu tương đối của cấu kiện, được lấy theo Bảng 14 (khi đó, các đường cong mất
ổn định cần được lấy theo Bảng 13).
Bảng 14 - Hệ số αLT cho các đường cong mất ổn định dạng uốn phẳng
Đường cong mất ổn định
a
b
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,34
0,49
Độ mảnh quy ước khi mất ổn định dạng uốn phẳng được tính theo công thức:

(125)
trong đó:
Mcr
là mô men tới hạn gây mất ổn định dạng uốn phẳng trong giai đoạn đàn
hồi. Xác định Mcr cho tiết diện có
hai trục đối xứng và có một trục đối xứng (khi uốn trong mặt phẳng đối xứng)
được nêu trong Phụ lục E. Xác định Mcr cho xà gồ
tiết diện chữ C và chữ Z được nêu trong Phụ lục B (công thức (B.10)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.5 Khi xác định Mcr,
lấy đặc trưng hình học của toàn bộ tiết diện ngang nguyên và xét đến các sơ đồ
đặt tải trọng, sự phân bố mô men thực tế và khoảng cách giữa các điểm liên kết
ngoài mặt phẳng tác dụng của mô men uốn.
Để xét đến sự thay đổi mô men uốn trong dầm giữa các điểm liên kết
ngang, hệ số giảm khi mất ổn định dạng uốn phẳng χLT có thể
được điều chỉnh theo các công thức (126), (127):

(126)

(127)
trong đó:
kc là hệ số
hiệu chỉnh, được lấy theo Bảng 15.
Bảng 15 - Hệ số hiệu chỉnh, kc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc

1,0



0,94

0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,91

0,86

0,77

0,82
7.4.6 Liên kết cánh
chịu nén trong mặt phẳng nằm ngang phải được tính toán chịu lực cắt thực tế hoặc
lực cắt quy ước. Khi đó, lực cắt quy ước cần được xác định theo 8.4.5 trong
TCVN 5575:2024.
7.5 Tính toán cấu kiện tiết diện đặc khi có
tác dụng của lực dọc kết hợp uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(128)
trong đó:
Aef
là diện tích hữu hiệu của tiết diện ngang khi chịu nén đúng tâm;
Wef,x , Wef,y
lần lượt là các mô men chống uốn của tiết diện ngang hữu hiệu đối với
trục x-x hoặc y- y, được tính cho điểm tương ứng của tiết diện;
ΔMx, ΔMy
lần lượt là các mô men uốn bổ sung do sự xê dịch (khi giảm) của các
trục trung tâm x- x và y-y so với vị trí của trục tác dụng lực, xem 7.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu khi có tác dụng nén kết hợp uốn mà tất cả các phần của tiết diện
ngang đều ở trạng thái nén, thì các mô men chống uốn Wef,x , Wef,y
cũng như diện tích Aef cần được xác định do tác động
nén đúng tâm.
Cho phép tính diện tích Aef và các mô men chống uốn Wef,x
, Wef,y đối với cùng một tiết diện hữu hiệu thu được có
xét đến sự phân bố ứng suất thực tế trong các phần tử của tiết diện ở trạng
thái ứng suất đa thông số.
Công thức (128) được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Các mô men uốn chỉ tác dụng đối với các trục chính của tiết diện
ngang;
b) Cấu kiện kết cấu không chịu tác động của xoắn tự do hoặc không bị xoắn
kiềm chế hoặc được giằng giữ đáng tin cậy theo toàn bộ chiều dài để chống xoắn
và để chống ảnh hưởng của bi mô men uốn- xoắn 8;
c) Góc φ giữa bản bụng và bản cánh của thanh định hình lớn hơn 60°.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị N, Mx, My và ΔMx,
ΔMy cần được lấy đối với tổ hợp tải trọng bất lợi nhất gây ra ứng
suất pháp lớn nhất trong tiết diện.
CHÚ THÍCH 2: Khi có mô men xoắn hoặc bi mô men uốn-xoắn tác dụng tại tiết
diện cấu kiện và khi không có liên kết chặn xoắn đáng tin cậy, việc tính toán độ
bền của tiết diện ngang cần được thực hiện theo 7.10.
7.5.2 Khi kiểm tra ổn
định của các cấu kiện có tiết diện tổ hợp chịu nén lệch tâm mà các nhánh của cấu
kiện được liên kết trực tiếp với nhau bằng bản bụng hoặc thông qua tấm đệm
(Hình 27), cần thực hiện tính toán cho toàn bộ cấu kiện cũng như cho các nhánh
riêng biệt của cấu kiện. Khi các nhánh được liên kết liên tục với nhau theo
toàn bộ chiều dài của cấu kiện thì không cần thực hiện kiểm tra ổn định cho các
nhánh riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 27 - Tiết diện đặc của cấu kiện cột và trụ
7.5.3 Kiểm tra ổn định
của các cấu kiện chịu nén lệch tâm (hoặc nén uốn) có một hoặc hai trục đối xứng
với điều kiện không có xoắn kiềm chế, cần thực hiện theo các yêu cầu nêu trong
7.5.4 và 7.5.5, mà có xét đến độ uốn cong cục bộ ban đầu tương đối của các cấu
kiện nêu trong 4.5. Việc kiểm tra được thực hiện có xét đến các chiều dài tính
toán tương ứng của các cấu kiện.
Khi đó, cần phân biệt:
- Các cấu kiện không bị biến dạng xoắn, ví dụ các cấu kiện tiết diện
kín hoặc các cấu kiện tiết diện có liên kết chặn xoắn;
- Các cấu kiện bị biến dạng xoắn, ví dụ các cấu kiện tiết diện hở và
không có liên kết chặn xoắn.
7.5.4 Đối với các cấu
kiện chịu nén uốn (hoặc nén lệch tâm) tiết diện không đồi có một hoặc hai trục
đối xứng phải đáp ứng các điều kiện ổn định tổng thể sau:

(129)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
N, Mx, My
lần lượt là các giá trị tính toán của lực nén và mô men uốn lớn nhất
đối với các trục x- x và y-y (đối với các cấu kiện có một trục đối
xứng, Mx là mô men uốn trong mặt phẳng đối xứng của tiết diện);
ΔMx, ΔMy
lần lượt là các mô men uốn bổ sung do sự xê dịch (khi giảm) của các
trục trung tâm x- x và y-y so với vị trí trục tác dụng lực, xem 7.2.3;
Wef,x , Wef,y
lần lượt là các mô men chống uốn của tiết diện ngang hữu hiệu đối với
các trục x-x hoặc y-y, được tính cho thớ biên chịu nén;
φx và φy
lần lượt là các hệ số ổn định khi nén đúng tâm đối với các trục x-x
và y-y, xem 7.2.8;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số giảm khi mất ổn định dạng uốn phẳng, được xác định theo
7.4.4. Đối với các cấu kiện không nhạy với biến dạng xoắn, χLT =
1,0;
kxx, kxy, kyx, kyy là các hệ số tương tác (xem Phụ lục F).
7.5.5 Cho phép sử dụng
công thức đơn giản để kiểm tra ổn định của các cấu kiện chịu nén uốn mà có mặt
phẳng tác dụng của mô men uốn Mx trùng với mặt phẳng đối xứng
của tiết diện:

(131)
trong đó:
φ
là hệ số ổn định khi nén đúng tâm, lấy theo giá trị nhỏ nhất trong
các giá trị tương ứng với mất ổn định dạng phẳng, mất ổn định dạng xoắn hoặc
mất ổn định dạng uốn-xoắn, xem từ 7.2.8 đến 7.2.17;
χLT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.6 Trong các công
thức từ (129) đến (131), cho phép xác định các đặc trưng hình học hữu hiệu một
cách riêng lẻ (tác dụng của các thành phần nội lực tương ứng). Nếu khi có tác dụng
nén uốn đồng thời mà toàn bộ các phần của tiết diện ngang đều ở trong trạng
thái nén thì các mô men chống uốn Wef,x , Wef,y cũng
như diện tích Aef cần được xác định do tác động của nén đúng
tâm.
Cũng cho phép tính diện tích Aef và các mô men chống
uốn Wef,x , Wef,y đối với cùng một tiết diện hữu
hiệu được xác định dựa trên sự phân bố ứng suất thực tế trong các phần tử của
tiết diện ở trạng thái ứng suất đa thông số.
7.6 Tính toán cấu kiện tiết diện rỗng khi có
tác dụng của lực dọc kết hợp uốn
7.6.1 Tính toán độ bền
của các cấu kiện tiết diện rỗng chịu tác dụng đồng thời của mô men uốn và lực dọc,
và không có lực cắt, cần được thực hiện theo công thức (128). Khi có lực cắt
thì ảnh hưởng của lực cắt cần được xét đến theo 7.8.
7.6.2 Khi kiểm tra ổn
định của cấu kiện tiết diện rỗng chịu nén lệch tâm (hoặc nén uốn) có các bản giằng
hoặc các thanh giằng cần thực hiện tính toán cho toàn bộ cấu kiện cũng như cho
từng nhánh riêng biệt của cấu kiện.
7.6.3 Tính toán ổn định
tổng thể của cấu kiện đối với trục tự do (y-y) khi các bản giằng hoặc các thanh
giằng đặt trong các mặt phẳng song song với mặt phẳng tác dụng của mô men uốn
được thực hiện theo công thức (131). Khi đó, hệ số φ cần được xác định
theo 7.2.8 đối với đường cong mất ổn định b (Bảng 12), trong đó thay độ
mảnh quy ước
được
xác định theo công thức (105) bằng giá trị độ mảnh quy đổi quy ước
được xác định theo 7.3.5.
Hệ số χLT được xác định theo 7.4.4 đối với đường cong mất ổn
định b (Bảng 14). Trong các cấu kiện tiết diện rỗng, số khoang không được
nhỏ hơn 6.
7.6.4 Tính toán các
nhánh riêng biệt của cáu kiện tiết diện rỗng cần thực hiện có xét đến các yêu cầu
trong 7.3.4, 7.3.6 và 7.3.7.
7.6.5 Khi tính toán
các nhánh riêng biệt của các cấu kiện tiết diện rỗng có thanh giằng thì lực dọc
trong từng nhánh được xác định có xét đến lực bổ sung Nad do
mô men uốn gây ra. Giá trị của lực Nad được tính theo các
công thức:
- Khi các cấu kiện chịu uốn trong mặt phẳng vuông góc với trục y-y, đối
với cấu kiện có hai nhánh (xem Hình 25 a)):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(132)
- Khi cấu kiện chịu uốn trong mặt phẳng vuông góc với trục y-y, đối với
cấu kiện có bốn nhánh (xem Hình 25 b)):

(133)
- Khi cấu kiện chịu uốn trong mặt phẳng vuông góc với trục x-x, đối với
cấu kiện có bốn nhánh (xem Hình 25 b)):

(134)
trong đó:
b, b1, b2 là các kích thước được thể hiện trên Hình 25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(135)
7.6.6 Khi tính toán
các nhánh riêng biệt của cấu kiện tiết diện rỗng có bản giằng thì cần kể thêm lực
bổ sung Nad do mô men uốn M và sự uốn cục bộ của các nhánh do
lực cắt thực tế hoặc quy ước (như trong các thanh cánh của giàn không có thanh
xiên).
7.6.7 Tính toán ổn định
của cấu kiện tiết diện rỗng có hai nhánh đặc đối xứng đối với trục x-x, có
thanh giằng trong hai mặt phẳng song song, chịu nén uốn trong hai mặt phẳng
chính, cần thực hiện như sau:
- Đối với cấu kiện tổng thể: trong mặt phẳng song song với các mặt phẳng
thanh giằng: theo các yêu cầu trong 7.6.3, lấy độ lệch tâm của điểm đặt tải trọng
đối với trục x-x của tiết diện rỗng ex = 0 (xem Hình 28);

Hình 28 - Tiết diện rỗng của cấu kiện chịu nén
uốn theo cả hai mặt phẳng chính
- Đối với các nhánh riêng biệt: như đối với các cấu kiện chịu nén lệch
tâm theo 7.5.4 và 7.5.5. Trong trường hợp này, lực dọc trong từng nhánh được
xác định có xét đến lực bổ sung do mô men uốn My (xem 7.6.5),
còn mô men uốn Mx được phân phối giữa các nhánh bằng Mxb
= Nbex. Nếu mô men uốn Mx tác dụng
trong mặt phẳng của một trong các nhánh thì coi như mô men uốn này được truyền
toàn bộ vào nhánh này. Khi tính toán các nhánh trong mặt phẳng của thanh giằng,
chiều dài tính toán của nhánh được xác định theo khoảng cách lớn nhất giữa các
nút liên kết của hệ thanh giằng. Khi tính toán các nhánh ngoài mặt phẳng của
thanh giằng, chiều dài tính toán của nhánh được xác định như đối với các trụ có
tiết diện không đồi, phụ thuộc vào điều kiện liên kết các đầu trụ theo 10.3.1
trong TCVN 5575:2024.
7.6.8 Tính toán các
bản giằng hoặc các thanh giằng của cấu kiện tiết diện rỗng chịu nén lệch tâm
(hoặc nén uốn) cần thực hiện theo 7.3.10 và 7.3.11 chịu lực cắt có giá trị bằng
giá trị lớn hơn trong hai giá trị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lực cắt quy ước Vfic đã được tính theo các yêu cầu
trong 7.3.8 và 7.3.9.
Trong trường hợp, khi lực cắt thực tế lớn hơn lực cắt quy ước thì cần
liên kết các nhánh của cấu kiện tiết diện rỗng chịu nén lệch tâm bằng các thanh
giằng.
7.6.9 Tính toán các
thanh dùng để giảm chiều dài tính toán của các cấu kiện chịu nén lệch tâm cần được
thực hiện theo 7.2.7.
7.7 Tính toán cấu kiện khi có tác dụng của lực
cắt
7.7.1 Tính toán các
cấu kiện dầm chịu lực cắt được thực hiện tại các vùng gần gối tựa biên vùng
phía trên các gối tựa trung gian (trong các hệ dầm liên tục, nơi lực cắt có ảnh
hưởng đáng khả năng chịu lực của bản bụng dầm, đặc biệt tại các vùng phía trên
các gối tựa trung gian, nơi lớn nhất đồng thời với mô men uốn đáng kể và trong
các trường hợp riêng còn có lực dọc).
Khả năng chịu lực Vw của tiết diện ngang chịu tác dụng
của lực cắt được tính theo công thức:

(136)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là cường độ chịu trượt tính toán, xét đến sự mất ổn định của bản bụng,
được lấy theo Bảng 16;
hw
là chiều cao bản bụng giữa các mặt phẳng trung tuyến của các bản
cánh;
α
là góc nghiêng của bản bụng so với các bản cánh.
Bảng 16 - Cường độ chịu trượt tính toán fv
Độ mảnh quy ước của bản bụng
Bản bụng không có sườn cứng gối tựa
Bản bụng có sườn cứng gối tựa a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66








a)
Các sườn cứng gối tựa, chẳng hạn như các sườn cứng đã được lắp đặt để ngăn chặn
sự uốn cong bản bụng và đã được tính để chịu phản lực gối tựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với bản bụng không có sườn cứng dọc:

(137)
- Đối với bản bụng có sườn cứng dọc:

(138)
trong đó:

(139)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Is
là mô men quán tính của tiết diện sườn cứng dọc riêng lẻ, được xác định
đối với trục a-a đi qua trọng tâm của tiết diện sườn, song song với mặt phẳng
bản bụng (xem Hình 29);
sd
là chiều cao nghiêng tổng thể của bản bụng (khi có độ
nghiêng), bao gồm chu vi của sườn cứng dọc theo đường trục (xem Hình 29);
sw
là chiều cao nghiêng của bản bụng (xem Hình 29);
sp
là chiều cao nghiêng lớn nhất của phần bản bụng phẳng (xem Hình 29).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 29 - Bản bụng có sườn cứng dọc
7.7.3 Ổn định do trượt
(lực cắt) được coi là đảm bảo đối với bản bụng không có sườn cứng nếu có tỉ số:

(140)
trong đó:
hw
là chiều cao bản bụng thẳng đứng, đối với bản bụng nghiêng hw
= sw;
η
là hệ số, được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
η =1,0
- đối với thép có giới hạn chảy fy > 450 MPa;
ε
được xác định theo công thức (24).
7.8 Tính toán cấu kiện khi có tác dụng đồng
thời của lực dọc, lực cắt và mô men uốn
Đối với tiết diện ngang khi có tác dụng đồng thời của lực dọc N,
mô men uốn M và lực cắt V ≤ 0,5 Vw (trong đó Vw
- xem 7.7.1) thì không cần xét đến ảnh hưởng của lực cắt.
Khi có tác dụng đồng thời của lực dọc N, mô men uốn M và lực cắt
V > 0,5Vw thì giá trị tính toán của khả năng chịu lực
của tiết diện ngang cần được xác định theo 7.5, nhưng sử dụng giá trị cường độ
tính toán giảm fyd,red =(1 - ρv)fyd
thay cho fyd trong các công thức tính toán từ (128) đến (131), với:

(141)
7.9 Tính toán cấu kiện khi có tác dụng của tải
trọng cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(142)
trong đó:
Vw,p là khả năng chịu lực của bản bụng thanh định
hình khi có tác động ngang cục bộ.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “lực ngang” là lực tác động vuông góc với
trục dọc của cấu kiện và nằm trong mặt phẳng song song với bản bụng.
7.9.2 Tiết diện
ngang có một bản bụng không có các sườn cứng (xem Hình 10) phải đáp ứng các
tiêu chí sau:
hw/t ≤
220 : r/t ≤ 6; 45° ≤ φ ≤90°
trong đó:
hw là chiều
cao bản bụng giữa các mặt phẳng trung tuyến của các bản cánh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φ là góc nghiêng của
bản bụng so với các bản cánh, tính bằng độ (°).






a) Chữ U
b) Chữ C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Chữ I tổ hợp
e) Chữ I tổ hợp
f) Chữ Z lồng
CHÚ DẪN:
Chữ Z lồng (sự liên kết giữa hai bản bụng tại đầu các đoạn
ghép chồng là giả định).
Hình 30 - Ví dụ về các tiết diện của thanh định
hình có một bản bụng
7.9.3 Khi có tác động
ngang cục bộ dưới dạng phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ, khả năng chịu lực
của một bản bụng phẳng Vw,p được tính theo công thức:

(143)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γc
là hệ số điều kiện làm việc, lấy theo Bảng 1;
C
là hệ số, được xác định từ các bảng 17 đến 21;
t
là chiều dày bản bụng;
φ
là góc giữa mặt phẳng bản bụng và mặt phẳng bề mặt gối tựa;
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cr
là hệ số, xét đến độ mảnh của bản bụng, được xác định từ các bảng 17
đến 21;
b
là chiều dài của phần gối tựa hoặc của tải trọng phân bố cục bộ;
Cb
là hệ số, xét đến chiều dài đặt tải trọng cục bộ ở gối tựa hoặc trong
nhịp, được xác định từ các bảng 17 đến 21;
h
là chiều cao phần bản bụng phẳng của thanh định hình;
Ch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đối với các cấu kiện kết cấu gồm từ hai bản bụng trở lên,
giá trị Vw,p được tính cho từng bản bụng của thanh định hình
và cộng lại.
CHÚ THÍCH 2: Điểm đặt của phản lực gối tựa biên hoặc của tải trọng cục
bộ đến mép tự do của cấu kiện phải có khoảng cách thông thủy Lend
≤ 1,5hw.
CHÚ THÍCH 3: Việc đặt hai tải trọng cục bộ ngược chiều nhau lên hai bản
cánh của cáu kiện phải có khoảng cách thông thủy giữa hai tải trọng cục bộ Lspac
≤ 1,5hw.
CHÚ THÍCH 4: Việc đặt hai tải trọng cục bộ ngược chiều nhau lên một bản
cánh của cấu kiện phải có khoảng cách thông thủy giữa hai tải trọng cục bộ Lspac
≥ 1,5hw.
Bảng 17 - Các cấu kiện tổ hợp làm bằng hai
thanh định hình chữ U, chữ C và chữ Σ được liên kết với nhau bằng bản bụng
Cấu tạo của gối tựa và cánh
Phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ
C
Cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ch
Điều kiện
Ngàm
cánh có mép gấp
lên một bản cánh
biên
10
0,14
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r/t ≤ 5
trung gian
20
0,15
0,05
0,003
r/t ≤ 5
Không ngàm
cánh có mép gấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
biên
10
0,14
0,28
0,001
r/t ≤ 5
trung gian
20,5
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
r/t ≤ 3
lên hai bản cánh
biên
15,5
0,09
0,08
0,04
r/t ≤ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
0,14
0,08
0,04
cánh không mép gấp
lên một bản cánh
biên
10
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
r/t ≤ 5
trung gian
20,5
0,17
0,11
0,001
r/t ≤ 3
CHÚ THÍCH 1: Giá trị các hệ số trong Bảng 17 ứng với các tỉ số b/t
≤ 210; b/h ≤ 1,0; h/t ≤ 220.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Khoảng cách giữa các trục tấm đệm của cấu kiện chịu uốn
không được lớn hơn 30i.
Bảng 18 - Các cấu kiện làm bằng một thanh định
hình chữ U và chữ C
Cấu tạo của gối tựa và cánh
Phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ
C
Cr
Cb
Ch
Điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cánh có mép gấp
lên một bản cánh
biên
4
0,14
0,35
0,02
r/t ≤ 9
trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,14
0,01
r/t ≤ 5
lên hai bản cánh
biên
7,5
0,08
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r/t ≤ 12
trung gian
20
0,10
0,08
0,031
r/t ≤ 12
Không ngàm
cánh có mép gấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
biên
4
0,14
0,35
0,02
r/t ≤ 5
trung gian
13
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
lên hai bản cánh
biên
13
0,32
0,05
0,04
r/t ≤ 3
trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,52
0,15
0,001
cánh không mép gấp
lên một bản cánh
biên
4
0,40
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r/t ≤ 2
trung gian
13
0,32
0,10
0,01
r/t ≤ 1
lên hai bản cánh
biên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,37
0,01
r/t ≤ 1
trung gian
13
0,47
0,25
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 19 - Các cấu kiện làm bằng một thanh hình
chữ Z
Cấu tạo của gối tựa và cánh
Phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ
C
Cr
Cb
Ch
Điều kiện
Ngàm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lên một bản cánh
biên
4
0,14
0,35
0,02
r/t ≤ 9
trung gian
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,01
r/t ≤ 5
lên hai bản cánh
biên
9
0,05
0,16
0,052
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trung gian
24
0,07
0,07
0,04
r/t ≤ 12
Không ngàm
cánh có mép gấp
lên một bản cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,09
0,02
0,001
r/t ≤ 5
trung gian
13
0,23
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lên hai bản cánh
biên
13
0,32
0,05
0,04
r/t ≤ 3
trung gian
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,001
cánh không mép gấp
lên một bản cánh
biên
4
0,40
0,60
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trung gian
13
0,32
0,10
0,01
r/t ≤ 1
lên hai bản cánh
biên
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
0,01
r/t ≤ 1
trung gian
13
0,47
0,25
0,04
CHÚ THÍCH: Giá trị các hệ số trong Bảng 19 ứng với các tỉ số b/t ≤
210; b/h ≤ 2,0; h/t ≤ 220.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách từ đoạn chịu tải đến mép tự do không được nhỏ hơn 40 mm;
- Các kích thước của các tiết diện ngang phải thỏa mãn các điều kiện
sau:


Hình 31 - Ví dụ về các tiết diện của thanh định
hình có hai bản bụng trở lên
7.9.5 Khả năng chịu
lực của một bản bụng phẳng Vw,p của các thanh định
hình dạng tôn sóng (tôn sóng định hình), các thanh định hình máng và các thanh
định hình mũ khi có tác động ngang cục bộ ở dạng phản lực gối tựa hoặc tải trọng
cục bộ cần được xác định theo công thức (143). Giá trị các hệ số C, Cr,
Cb, Ch được nêu trong Bảng 20 - cho các tấm định hình
có nhiều bản bụng và được nêu trong Bảng 21 - cho các cấu kiện làm bằng thanh định
hình máng đơn và thanh định hình mũ đơn.
Bảng 20 - Các tấm định hình có nhiều bản bụng
Cấu tạo của gối tựa
Phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cr
Cb
Ch
Điều kiện
Ngàm
lên một bản cánh
biên
3
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,055
r/t ≤ 7
trung gian
8
0,10
0,17
0,004
r/t ≤ 10
lên hai bản cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0,12
0,14
0,04
r/t ≤ 10
trung gian
10
0,11
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ngàm
lên một bản cánh
biên
3
0,08
0,70
0,055
r/t ≤ 7
trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,17
0,004
lên hai bản cánh
biên
6
0,16
0,17
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trung gian
17
0,10
0,10
0,046
-
Bảng 21 - Các cấu kiện làm bằng thanh định
hình máng đơn và thanh định hình mũ đơn
Cấu tạo của gối tựa
Phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cr
Cb
Ch
Điều kiện
Ngàm
cánh có mép gấp
lên một bản cánh
biên
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,68
0,04
r/t ≤ 5
trung gian
17
0,13
0,13
0,04
r/t ≤ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
biên
9
0,10
0,07
0,03
r/t ≤ 10
trung gian
10
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
r/t ≤ 4
Không ngàm
cánh có mép gấp
lên một bản cánh
biên
4
0,25
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r/t ≤ 4
trung gian
17
0,13
0,134
0,04
7.9.6 Khả năng chịu
lực của bản bụng được gia cường bằng các sườn cứng dọc khi có tác động ngang cục
bộ được xác định theo 7.9.7 đối với tiết diện ngang có các sườn cứng dọc được
hình thành bằng cách uốn bản bụng hai lần theo hai phía ngược nhau so với đường
nối các điểm giao đường trung bình của bụng và cánh (xem Hình 32), sao cho đáp ứng
điều kiện:

(144)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
emax là độ
lệch tâm lớn hơn của các điểm uốn bản bụng so với đường thẳng nối hai đầu bản bụng
(xem Hình 32).

Hình 32 - Bản bụng có các sườn cứng dọc
7.9.7 Đối với các tiết
diện có các bản bụng được gia cường bằng các sườn cứng dọc thỏa mãn điều kiện
(144), khả năng chịu lực của bản bụng khi có tác động ngang cục bộ được xác định
bằng cách nhân các giá trị tương ứng đối với bản bụng tương tự không có sườn cứng
đã nêu ở 7.9.3 hoặc 7.9.5 với hệ số ka,s được xác định theo
công thức:

(145)
trong đó:
bd
là chiều rộng khai triển của bản cánh chịu tải (xem Hình 32);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ lệch tâm nhỏ hơn của các điểm uốn bản bụng so với đường thẳng nối
hai đầu bản bụng (xem Hình 32);
SpF
là chiều cao nghiêng của đoạn bản bụng phẳng gần nhất với bản cánh chịu
tải (xem Hình 32).
7.9.8 Tiết diện
ngang khi có tác động đồng thời của mô men uốn Mp và tải trọng
cục bộ hoặc phản lực gối tựa Vr phải thỏa mãn các điều kiện:

(146)

(147)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Mp
là mô men uốn trong tiết diện thanh định hình ở gối tựa trung gian;
MR
là mô men uốn giới hạn đối với tiết diện, được xác định theo công thức

Vr
là phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ lên một bản bụng của thanh
định hình;
Vw,p
là khả năng chịu lực của bản bụng khi có tác động ngang cục bộ,
xem 7.9.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10 Tính toán cấu kiện khi có xoắn
7.10.1 Nếu tải trọng
tác dụng có độ lệch tâm so với tâm cắt của tiết diện ngang thì cần xét đến ảnh
hưởng của xoắn.
7.10.2 Khi xác định ảnh
hưởng của mô men xoắn, vị trí trục trung tâm và tâm cắt được lấy theo toàn bộ
tiết diện ngang.
7.10.3 Ứng suất pháp
do lực dọc N và các mô men uốn Mx, My cần được xác
định bằng cách sử dụng các tiết diện ngang hữu hiệu tương ứng được xác định
theo 6.3. Ứng suất tiếp do lực cắt, xoắn tự do, ứng suất pháp và ứng suất tiếp
do xoắn kiềm chế được xác định bằng cách sử dụng các đặc trưng hình học của
toàn bộ tiết diện.
7.10.4 Tại các tiết
diện ngang chịu xoắn phải đáp ứng các điều kiện sau:

(149)

(150)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(151)
trong đó:
σtot
là tổng ứng suất pháp tính toán đã tính được đối với tiết diện ngang
hữu hiệu tương ứng đang xét;
τtot
là tổng ứng suất tiếp tính toán đã tính được đối với toàn bộ tiết diện
ngang.
Tổng ứng suất pháp σtot và tổng ứng suất tiếp τtot
được tính theo các công thức:

(152)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(153)
trong đó:
σN
là ứng suất pháp do lực dọc N (được xác định đối với tiết diện
ngang hữu hiệu);
σMx
là ứng suất pháp do mô men uốn Mx (được xác định đối
với tiết diện ngang hữu hiệu);
σMy
là ứng suất pháp do mô men uốn My (được xác định đối
với tiết diện ngang hữu hiệu);
σω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
τVx
là ứng suất tiếp do lực cắt Vx (được xác định đối với
toàn bộ tiết diện ngang);
τVy
là ứng suất tiếp do lực cắt Vy (được xác định đối với
toàn bộ tiết diện ngang);
τtor
là ứng suất tiếp do xoắn tự do (được xác định đối với toàn bộ tiết diện
ngang);
τω
là ứng suất tiếp do vênh (được xác định đối với toàn bộ tiết diện
ngang).
8 Thanh định hình máng đỡ tôn sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Thanh định
hình máng là thanh định hình lớn có dạng máng chữ U với bản bụng gấp mép, được
thể hiện trên Hình 33. Các gấp mép hẹp của bản bụng phải được giằng giữ ngoài mặt
phẳng bởi tôn sóng được bắt chặt vào mép gấp hẹp.

Hình 33 - Hình dạng điển hình của thanh định
hình máng
8.1.2 Khả năng chịu
lực của bản bụng thanh định hình máng khi có lực cắt và lực ngang cục bộ được
xác định tương ứng với 7.7 và 7.9, nhưng có xét đến giá trị Mc
hoặc Mb thay cho MR.
Mô men giới hạn Mc đối với thanh định hình máng được
xác định theo 8.1.3 và 8.2.1, có xét đến các yêu cầu sau:
- Các kích thước hình học tương ứng với các phạm vi được nêu trong Bảng
22;
- Chiều cao sóng ở cánh rộng hu không vượt quá h/8,
trong đó h là chiều cao tổng thể của thanh định hình máng.
CHÚ THÍCH: Nếu các thông số tiết diện của thanh định hình đang được
tính toán khác với yêu cầu nêu trên thì khả năng chịu lực cửa tiết diện đó được
xác định bằng thử nghiệm.
Bảng 22 - Các thông số giới hạn của thanh định
hình máng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Giá trị
Chiều dày tấm, tnom
mm
0,75 ≤
tnom ≤ 1,5
Chiều rộng gấp mép bản bụng, bf
mm
30 ≤ bf ≤ 60
Chiều cao bản bụng, h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 ≤ h ≤ 200
Chiều rộng bản cánh, bu
mm
300 ≤ bu ≤ 600
Mô men quán tính trên một đơn vị chiều rộng, Ia/bu
mm4/mm
Ia/bu ≤ 10
Khoảng cách giữa các chi tiết lắp siết liên kết bản cánh hẹp, s1
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Một phương án
thay thế mô men giới hạn được chịu bởi thanh định hình máng do tải trọng sử dụng
bên ngoài cho phép xác định bằng thử nghiệm. Khi đó, thiết bị thử nghiệm không
được tạo ra tải trọng cục bộ lên phần tử tiết diện của thanh định hình máng và
đặc biệt là lên bản bụng.
8.2 Khả năng chịu lực của tiết diện khi chịu
mô men uốn
8.2.1 Cánh rộng của tiết diện chịu nén
8.2.1.1 Mô men giới
hạn mà thanh định hình máng chịu được khi cánh rộng chịu nén được xác định có
xét đến khả năng mất ổn định cục bộ các phần tử chịu nén của thanh định hình
máng bằng cách sử dụng quy trình từng bước được thể hiện trên Hình 34.

Hình 34 - Xác định mô men giới hạn khi cánh rộng
chịu nén
- Giai đoạn 1. Xác định diện tích hữu hiệu của tất cả các phần chịu nén
của tiết diện ngang dựa trên tỉ số ứng suất Ψ = σ2 / σ1
thu được bằng cách sử dụng chiều rộng hữu hiệu của bản cánh chịu nén, nhưng với
toàn bộ diện tích của bản bụng.
Không xét đến sự có mặt của các nếp sóng nhỏ ở bản bụng, và bản bụng được
coi là phẳng;
- Giai đoạn 2. Tìm trọng tâm của tiết diện ngang hữu hiệu và xác định
mô men giới hạn Mc theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(154)
trong đó:

(155)
8.2.2 Cánh rộng của tiết diện chịu kéo
8.2.2.1 Mô men giới
hạn đối với thanh định hình máng có cánh rộng chịu kéo được xác định bằng cách
sử dụng quy trình từng bước được thể hiện trên Hình 35.
Khi xác định các thông số tiết diện ngang của thanh định hình máng, cần
xét đến việc bản cánh rộng chịu kéo sẽ bị uốn cong về phía trục trung hòa của
tiết diện thanh định hình khi chịu uốn:
- Giai đoạn 1. Xác định trọng tâm của toàn bộ tiết diện ngang;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giai đoạn 2. Xác định chiều rộng hữu hiệu của bản cánh rộng chịu kéo bu,ef
có xét đến sự uốn cong có thể có theo công thức:

(156)
trong đó:
bu
là toàn bộ chiều rộng của cánh rộng (xem Hình 33):
e0
là khoảng cách từ trục trung tâm của toàn bộ tiết diện ngang đến trục
trung tâm của bản cánh hẹp (xem Hình 35);
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
là nhịp của thanh định hình máng;
teq
là chiều dày tương đương của cánh rộng, được xác định theo công thức:

(157)
trong đó Ia là mô men quán tính bản thân của tiết diện
bản cánh rộng (xem Hình 33).
- Giai đoạn 3. Xác định diện tích hữu hiệu của tất cả các phần chịu nén
dựa trên tỉ số ứng suất Ψ = σ2 / σ1 thu được bằng
cách sử dụng chiều rộng hữu hiệu của các cánh nhưng với toàn bộ diện tích của
các bản bụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(158)
trong đó

(159)
βb là hệ số hiệu chỉnh, được lấy như sau:
βb =1 khi s1 ≤ 300 mm;
βb =
1,15 - s1/2000 khi 300 mm ≤ s1 ≤ 1000 mm;
s1 là khoảng cách (bước) giữa các chi tiết lắp
siết bắt chặt tôn sóng vào các cánh hẹp của thanh định hình máng và giằng giữ
các cánh hẹp ngoài mặt phẳng (xem Hình 33).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.3 Để đơn giản
hóa các tính toán thực hành, cho phép xác định Mb khi thanh định
hình máng có cánh rộng không có sườn cứng bằng cách lấy gần đúng diện tích hữu
hiệu của tiết diện cánh rộng chịu kéo bằng diện tích của tiết diện hai cánh hẹp
chịu nén.
8.2.3 Mô men quán tính để xác định độ võng
Tiết diện ngang hữu hiệu để xác định độ võng được tính theo 8.2.1 và
8.2.2, nhưng thay fyd bằng fyd/1,5.
9 Các trạng thái giới hạn nhóm thứ hai
9.1 Các quy tắc tính
toán các trạng thái giới hạn nhóm thứ hai về độ võng và chuyển vị của các kết cấu
được nêu trong TCVN 2737:2023 cũng được áp dụng cho kết cấu thép làm bằng thanh
định hình thành mỏng tạo hình nguội.
9.2 Khi tính toán
thanh định hình tạo hình nguội ở các trạng thái giới hạn nhóm thứ hai cần sử dụng
các đặc trưng hình học của tiết diện ngang hữu hiệu có xét đến việc giảm phần
chịu nén của tiết diện thu được ở 6.3 và 6.4 (Ief). Độ võng
được xác định với giả thiết sự làm việc đàn hồi của thép.
9.3 Thay cho 9.2,
khi xác định độ võng thay vì sử dụng Ief, cho phép lấy mô men
quán tính If được tính toán bằng phép nội suy giữa mô men
quán tính của toàn bộ tiết diện ngang và mô men quán tính của tiết diện ngang hữu
hiệu theo công thức:

(160)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ig
là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện ngang;
σg
là ứng suất nén lớn nhất do uốn (tính theo giá trị tuyệt đối), khi
tính toán theo các trạng thái giới hạn nhóm thứ hai, tính trên toàn bộ tiết
diện ngang;
σ
là ứng suất lớn nhất (lớn nhất về giá trị tuyệt đối)
trên tiết diện ngang hữu hiệu trong phạm vi chiều dài tính toán đang xét;
Ief
là mô men quán tính của tiết diện ngang hữu hiệu có xét đến sự mất ổn
định cục bộ, được tính ở ứng suất lớn nhất σ ≥ σg.
9.4 Mô men quán tính
của tiết diện hữu hiệu Ief (hoặc If) lấy
thay đổi dọc theo nhịp. Cho phép lấy giá trị không đổi của mô men quán tính thu
được từ mô men tuyệt đối lớn nhất trong nhịp do giá trị tiêu chuẩn của tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Tính toán khả năng chịu lực của cấu kiện
trong các liên kết bằng chi tiết lắp siết
10.1.1 Trong liên kết
của các kết cấu làm bằng thanh định hình thành mỏng tạo hình nguội, sử dụng các
loại liên kết sau:
- Bằng bu lông cấp chính xác B có các vòng đệm dưới đầu bu lông và đai ốc;
- Bằng vít tự ren được lắp đặt vào lỗ khoan trước có đường kính nhỏ hơn
từ 0,5 mm đến 0,8 mm so với đường kính của thân vít theo ren;
- Bằng vít tự khoan được lắp đặt không có lỗ khoan trước;
- Bằng đinh tán chìm có thân bằng thép;
- Bằng đinh bắn được lắp đặt bằng súng chuyên dụng đối với các liên kết
của các cấu kiện của CFS có chiều dày không nhỏ hơn 3 mm.
10.1.2 Khả năng chịu
lực của liên kết bằng đinh tán chìm, vít tự khoan, vít tự ren và đinh bắn cần
được xác định có xét đến các dữ liệu nêu trong ISO 15979, ISO 15980 hoặc trong
trường hợp không có các dữ liệu nêu trong các tiêu chuẩn thì dựa trên kết quả
thử nghiệm. Trong trường hợp này, khả năng chịu lực của một chi tiết lắp siết
được xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Fθn là khả
năng chịu lực tiêu chuẩn của chi tiết lắp siết theo một trong các điều kiện làm
việc của liên kết thu được từ kết quả thử nghiệm hoặc được nêu trong tiêu chuẩn
sản phẩm;
γm2 là hệ
số độ tin cậy của liên kết, được lấy theo 10.1.15.
CHÚ THÍCH 1: Các thử nghiệm cơ học đối với vít (bao gồm: vít tự ren và
vít tự khoan) có thể tham khảo tài liệu EAD 330046-01-0602 [36]; đối với đinh bắn
có thể tham khảo tài liệu EAD 330153-00-0602 [37].
CHÚ THÍCH 2: Các thử nghiệm cơ học đối với đinh tán chìm phù hợp với ISO
14589 [47].
10.1.3 Khả năng chịu
lực tính toán của đinh tán chìm trong các liên kết làm việc chịu trượt được xác
định theo các điều kiện sau:
- Theo điều kiện ép mặt của các cấu kiện được liên kết: khả năng chịu lực
tính toán của một đinh tán chìm được xác định theo các công thức

(162)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(163)
trong đó:
α
là hệ số, được lấy theo Bảng 23;
fu
là cường độ tiêu chuẩn theo giới hạn bền kéo của thép làm cấu kiện được
liên kết, được lấy theo Bảng 5;
d
là đường kính đinh tán chìm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là chiều dày của cấu kiện mỏng hơn trong các cấu kiện được liên kết;
e1
là khoảng cách từ mép cấu kiện đến tâm lỗ (xem Hình 36);
Bảng 23 - Hệ số α
Chi tiết lắp siết
Công thức để xác định hệ số α
Đinh tán chìm
khi t = t1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α
= 2,1
khi t < t1
< 2,5t
α -
theo nội suy tuyến tính
Vít tự ren, vít tự khoan
khi t = t1

khi t1 ≥ 2,5t
và t < 1,0 mm

khi t1 ≥ 2,5t và t ≥ 1,0
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi t < t1
< 2,5t
α -
theo nội suy tuyến tính
CHÚ DẪN:
t
Chiều dày của cấu kiện mỏng nhất trong số các cấu kiện được liên kết
t1 Chiều
dày của cấu kiện dày nhất trong số các cấu kiện được liên kết
- Theo điều kiện độ bền chịu kéo đứt của các cấu kiện được liên kết, có
xét đến giảm yếu do các lỗ đinh tán chìm: khả năng chịu lực tính toán của liên
kết đinh tán chìm được xác định theo công thức

(164)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo điều kiện cắt thân đinh tán chìm: khả năng chịu lực tính toán của
một đinh tán chìm được xác định theo công thức

(165)
trong đó:
Fvn là khả
năng chịu lực tiêu chuẩn khi cắt của đinh tán chìm, được nêu trong Phụ lục A
(các Bảng A.4 hoặc Bảng A.5).
10.1.4 Khả năng chịu
lực tính toán của đinh tán chìm trong các liên kết làm việc chịu kéo cần được
xác định có xét đến:
- Kéo đứt thân đinh tán chìm Ft theo công thức (161)
có xét đến giá trị khả năng chịu lực tiêu chuẩn khi kéo của đinh tán chìm được
nêu trong các Bảng A.4 hoặc Bảng A.5;
- Khả năng chống kéo xuyên của cấu kiện mỏng hơn được liên kết Fp
- theo kết quả thử nghiệm, phù hợp với 10.1.2.
10.1.5 Khả năng chịu
lực tính toán của vít tự ren, vít tự khoan trong các liên kết làm việc chịu trượt
được xác định theo các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo điều kiện độ bền của các cấu kiện được liên kết chịu kéo đứt, cỏ
xét đến sự giảm yếu do các lỗ của các vít tự ren hoặc vít tự khoan: khả năng chịu
lực tính toán của liên kết Fn được xác định theo công thức
(164);
- Theo điều kiện cắt của thân vít tự ren hoặc vít tự khoan: khả năng chịu
lực tính toán của một vít Fv được xác định theo công thức (165),
trong đó Fvn là khả năng chịu lực tiêu chuẩn khi cắt của vít.
CHÚ THÍCH: Giá trị của Fvn cho vít có thể lấy theo kết
quả thử nghiệm trong Chú thích 1 của 10.1.2.
10.1.6 Khả năng chịu
lực tính toán của vít tự ren, vít tự khoan trong các liên kết làm việc chịu kéo
được xác định theo các điều kiện sau:
- Theo điều kiện độ bền của cấu kiện được liên kết kéo xuyên qua vòng đệm:
khả năng chịu lực tính toán của một vít tự ren hoặc một vít tự khoan khi có tác
dụng của tải trọng tĩnh được xác định theo công thức

(166)
- Theo điều kiện độ bền của cấu kiện được liên kết kéo xuyên qua vòng đệm:
khả năng chịu lực tính toán của một vít tự ren hoặc một vít tự khoan khi có tác
dụng của tải trọng gió trong tổ hợp có và không có tải trọng tĩnh được xác định
theo công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
dw là đường
kính của vòng đệm hoặc đầu vít;
t là chiều dày của cấu
kiện bị kéo nhổ qua vòng đệm;
- Theo điều kiện kéo nhổ của vít khỏi cấu kiện cơ sở (kim loại cơ bản):
khả năng chịu lực tính toán của một vít tự ren hoặc một vít tự khoan được xác định
theo công thức

(168)
hoặc

(169)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tsup
là chiều dày của cấu kiện cơ sở (kim loại cơ bản) mà vít được liên kết
vào;
d
là đường kính danh nghĩa của vít;
fu,sup
là cường độ tiêu chuẩn theo giới hạn bền kéo của thép làm chi tiết lắp
siết;
s
là bước ren của vít;
- Theo điều kiện kéo đứt của thân vít: khả năng chịu lực tính toán của
một vít tự ren hoặc một vít tự khoan Ft được xác định theo
công thức (161), trong đó thay Fθ bằng Ft
và thay Fθn bằng Ftn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.7 Trong các
liên kết bằng đinh bắn, cường độ tiêu chuẩn theo giới hạn bền kéo của thép đinh
bắn không được nhỏ hơn 2 000 MPa khi độ cứng Rockwell không nhỏ hơn 55.
CHÚ THÍCH: Độ cứng Rockwell được xác định theo TCVN 257-1 (ISO 6508-1).
10.1.8 Khả năng chịu
lực tính toán của đinh bắn trong liên kết làm việc chịu trượt được xác định
theo các điều kiện sau:
- Theo điều kiện ép mặt của các cấu kiện được liên kết: khả năng chịu lực
tính toán của một đinh bắn được xác định theo công thức

(170)
trong đó:
d là đường kính danh
nghĩa của đinh bắn;
t là chiều dày phần mỏng
hơn từ các cấu kiện được liên kết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo điều kiện cắt thân đinh bắn: khả năng chịu lực tính toán của một
đinh bắn Fv được xác định theo công thức (165), trong đó Fvn
là khả năng chịu cắt của một đinh bắn được xác định theo kết quả thử nghiệm
(xem 10.1.2).
10.1.9 Khả năng chịu
lực tính toán của các đinh bắn trong các liên kết làm việc chịu kéo được xác định
theo các điều kiện sau:
a) Theo điều kiện độ bền của cấu kiện được liên kết bị kéo xuyên đầu
đinh bắn: khả năng chịu lực của một đinh bắn Fp được xác định
- Theo công thức (166) - khi có tác dụng của tải trọng tĩnh;
- Theo công thức (167) - khi có tác dụng của tải trọng gió trong tổ hợp
có hoặc không có tải trọng tĩnh, trong đó dw là đường kính của
đầu đinh bắn;
b) Theo điều kiện kéo nhổ một đinh bắn ra khỏi cấu kiện cơ sở: khả năng
chịu lực tính toán Fo cũng như khả năng chịu kéo đứt của thân
đinh bắn Ft được xác định theo kết quả thử nghiệm (xem
10.1.2).
10.1.10 Số đinh bắn
cần thiết khi tác dụng vào liên kết lực N đi qua trọng tâm của liên kết
được xác định theo các công thức:
- Nếu lực N gây trượt liên kết:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Fmin là
giá trị nhỏ hơn trong số các giá trị Fb hoặc Fv
đã được tính theo 10.1.8;
- Nếu lực N gây kéo liên kết:

(172)
trong đó:
Fmin là
giá trị nhỏ nhất của các giá trị Fp, Fo hoặc Ft
đã được tính theo 10.1.9;
α1 = 1,1 là
hệ số, xét đến tác động nhiều lần của tải trọng.
10.1.11 Khả năng chịu
lực của liên kết một bu lông được xác định phụ thuộc vào loại trạng thái ứng suất
theo các công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(173)
- Khi ép mặt: 
(174)
- Khi kéo: 
(175)
trong đó:
fvb, ftb
là cường độ chịu cắt, chịu kéo tính toán của liên kết một bu lông, được
lấy theo Bảng C.4 trong TCVN 5575:2024;
fcb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ab, Abn
lần lượt là diện tích tiết diện nguyên và diện tích tiết diện phần
ren của bu lông, nêu trong Bảng A.6;
nv
là số mặt cắt tính toán của một bu lông;
db
là đường kính bu lông (đường kính ngoài của thân bu lông), được nêu
trong Bảng A.6;
Σt
là tổng chiều dày nhỏ nhất của các cấu kiện được liên kết (các bản
thép) cùng trượt về một phía;
γb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γc
là hệ số điều kiện làm việc, được xác định theo Bảng 1.
Bảng 24 - Cường độ chịu ép mặt tính toán fcb
của các cấu kiện được liên kết bằng bu lông
Đơn vị tính bằng megapascan
Giới hạn bền kéo của thép làm cấu kiện được
liên kết,
Giá trị fcb của các cấu kiện được liên kết bằng bu lông cấp
chính xác
fu
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
310
470
400
360
550
460
380
580
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
655
550
450
655
550
540
785
660
CHÚ THÍCH: Các giá trị fcb trong Bảng 24 được tính
theo công thức nêu ở Bảng 5 trong TCVN 5575:2024 (với fud = fu/γm,
trong đó γm được lấy theo Bảng 4 trong tiêu chuẩn này) và
đã được làm tròn đến 5 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(176)
trong đó:
Fmin là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị Fv,
Fc hoặc Ft đã tính được theo các yêu cầu trong
10.1.11.
10.1.13 Khi liên kết
bu lông chịu tác dụng của mô men gây trượt các cấu kiện được liên kết thì lực
phân phối cho các bu lông tỷ lệ với khoảng cách từ trọng tâm của liên kết đến
bu lông đang xét.
Lực trong bu lông chịu tải lớn nhất Nb,max không
được vượt quá giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị Fv và Fc
đã tính được theo 10.1.11.
10.1.14 Khi liên kết
chịu tác dụng đồng thời của các lực gây trượt Nv và kéo Nt,
với điều kiện Nv và Nt được xác định bằng tính toán, chi
tiết lắp siết chịu lực lớn nhất cần được kiểm tra theo công thức:

(177)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(178)
10.1.15 Các giá trị
của hệ số γm2 đối với các liên kết bằng các vít tự ren, vít tự
khoan, đinh tán chìm và đinh bắn phụ thuộc vào đặc điểm làm việc của chúng, được
nêu trong Bảng 25.
Bảng 25 - Hệ số độ tin cậy của liên kết bằng
vít tự ren, vít tự khoan, đinh tán chìm và đinh bắn
Đặc điểm làm việc của liên kết
Hệ số γm2
Vít tự ren, vít tự khoan
Đinh tán chìm
Đinh bắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ép mặt các cấu kiện được liên kết
0,5 mm ≤ t ≤ 0,7
mm
1,60
1,50
1,25
0,7 mm < t ≤ 2,0 mm
1,45
Kéo đứt cấu kiện được liên kết theo tiết diện thực
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Liên kết với chi tiết lắp siết làm việc chịu kéo
Kéo xuyên cấu kiện thông qua vòng đệm
1,20
1,25
1,25
Kéo nhổ chi tiết lắp siết ra khỏi cấu kiện
1,10
—
CHÚ THÍCH: Trong tất cả các trường hợp làm việc khác của liên kết,
cũng như nếu khả năng chịu lực tiêu chuẩn của chi tiết lắp siết được xác định
dựa trên kết quả thử nghiệm (xem 10.1.2) thì giá trị γm2 =
1,25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 26 - Điều kiện áp dụng các loại liên kết
bằng chi tiết lắp siết
Loại liên kết bằng chi tiết lắp siết
Đặc điểm làm việc của liên kết
Các điều kiện áp dụng của chi tiết lắp siết
trong liên kết
Phạm vi áp dụng của liên kết
Liên kết bằng vít tự ren, vít tự khoan
Trượt
Fv ≥ 1,2Fb
3,0 mm ≤ d ≤ 8,0
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kéo
Ft ≥ 1,2Fp; Ft
≥ 1,2Fo
3,0 mm ≤ d ≤ 8,0 mm
0,5 mm ≤ t ≤ 1,5 mm
t1
≥ 0,9 mm
fu ≤ 550 MPa
Liên kết bằng đinh tán chìm
Trượt
Fv ≥ 1,2Fb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fu ≤ 550 MPa
Kéo
Ft ≥ 1,2Fp
Liên kết đinh bắn
Trượt
Fv ≥ 1,5Fb
3,0 mm ≤ d ≤ 8,0 mm
Khi d = 3,7 mm, tsup
≥ 4,0 mm
Khi d = 4,5 mm, tsup
≥ 6,0 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fu ≤ 550
MPa
Liên kết đinh bắn
Kéo
Ft ≥ 1,2Fp; Ft
≥ 1,2Fo
3,0 mm ≤ d ≤ 8,0 mm
Khi d = 3,7 mm, tsup
≥ 4,0 mm
Khi d = 4,5 mm, tsup ≥ 6,0
mm
Khi d = 5,2 mm, tsup
≥ 8,0 mm
0,5 mm ≤ t ≤ 1,5
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fu ≤ 550
MPa
CHÚ THÍCH 1: Cho phép sử dụng chi tiết lắp siết trong phạm vi áp dụng
khác khi mà khả năng chịu lực của các chi tiết lắp siết được xác định bằng kết
quả thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Có thể chấp nhận đầu đinh tán chìm/đầu vít đặt phía trên
phần tử mỏng hơn trong các cấu kiện được liên kết.
CHÚ DẪN:
t Chiều
dày của cấu kiện mỏng nhất trong số các cấu kiện được liên kết
t1 Chiều
dày của cấu kiện dày nhất trong số các cấu kiện được liên kết
d
Đường kính danh nghĩa của chi tiết lắp siết
tsup Chiều dày của cấu kiện cơ sở mà chi tiết lắp siết
(vít hoặc đinh bắn) được liên kết vào
fu Cường độ tiêu chuẩn theo giới hạn bền kéo của thép
làm cấu kiện được liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Yêu cầu về bố trí các chi tiết lắp siết
trong liên kết
10.2.1 Khoảng cách tối
thiểu cho phép giữa các chi tiết lắp siết và từ trục của chúng đến các mép cấu
kiện được liên kết như thể hiện trên Hình 36 và được lấy theo Bảng 27.

CHÚ DẪN:
1 Phương tải trọng tác dụng
Hình 36 - Bố trí các chi tiết lắp siết trong
liên kết
Bảng 27 - Khoảng cách tối thiểu cho phép giữa
các chi tiết lắp siết và từ trục của chúng đến các mép cấu kiện được liên kết
Đơn vị tính bằng milimét
Kích thước theo Hình 36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đinh tán chìm
2,6 ≤ d ≤ 6,4
vít tự ren, vít tự khoan
3,0 ≤ d ≤ 8,0
đinh bắn
2,6 ≤ d ≤ 6,4
bu lông
(tối thiểu M6 a))
e1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0 d
4,5d
2,0d0 (khi t > 2,0)
3,0d0 (khi t ≤ 2,0)
e2
1,5d0
1,5d
4,5d
1,5d0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0 d0
3,0d
4,5d
2,5d0
p2
3,0 d0
3,0d
4,5d
2,5 d0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
do là đường kính lỗ cho đinh tán chìm hoặc bu lông
10.2.2 Đường kính lỗ
cho vít phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Các yêu
cầu này phải dựa trên các tiêu chí sau:
- Mô men siết phải lớn hơn mô men xoắn yêu cầu để cắt tạo ren trong cấu
kiện được liên kết;
- Mô men siết phải nhỏ hơn mô men gây ra cắt ren hoặc đầu chi tiết lắp
siết;
- Mô men siết phải nhỏ hơn 2/3 mô men cắt đầu chi tiết lắp siết;
- Đầu chìm của đinh tán chìm cũng như các đầu của các vít tự ren, vít tự
khoan và các đinh bắn phải đặt phía trên tấm mỏng hơn trong số các tấm được
liên kết;
- Các quy tắc tính toán các đinh tán chìm đã được nêu trên chỉ được áp
dụng trong các trường hợp đường kính lỗ vượt quá đường kính đinh tán chìm không
lớn hơn 0,1 mm.
10.3 Yêu cầu đối với liên kết hàn dùng mối
hàn điểm tiếp xúc
10.3.1 Mối hàn điểm
được thực hiện bằng phương pháp tiếp xúc hoặc phương pháp xuyên thấu cần được sử
dụng cho thép tấm cán mỏng mạ kẽm hoặc không mạ kẽm có chiều dày đến 4,0 mm với
điều kiện tấm mỏng hơn được liên kết có chiều dày không lớn hơn 3,0 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng chịu ép mặt và chịu kéo đứt Ftb được tính
theo các công thức:

(179)
Khi t1 > 2,5t Ftb được lấy bằng giá trị nhỏ nhất
trong các giá trị sau:

(180)

(181)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
t
là chiều dày của cấu kiện hoặc tấm mỏng nhất được liên kết vào, mm;
t1
là chiều dày của cáu kiện hoặc tấm dày nhất được liên kết vào, mm;
ds
là đường kính trong của điểm hàn, bằng:
0,5t + 5 mm khi hàn xuyên thấu;
khi hàn tiếp xúc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng chịu lực của đầu cấu kiện khi kéo đứt Fe được
tính theo công thức:

(183)
- Khả năng chịu lực của liên kết theo tiết diện thực Fn
được tính theo công thức (164).
- Khả năng chịu cắt Fv được tính theo công thức:

(184)
CHÚ THÍCH: Trong liên kết phải đảm bảo các điều kiện sau: 
Bố trí của các điểm hàn trong liên kết được thể hiện trên Hình 36,
trong đó: 2ds ≤ e1 ≤ 6ds; 3ds
≤ p1 ≤ 8ds; e2 ≤ 4ds,
3ds ≤ p2 ≤ 6ds.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.4 Kích thước ds
của điểm hàn phải được kiểm tra bằng thử nghiệm chịu cắt với việc sử dụng mẫu
ghép chồng một bản nối như thể hiện trên Hình 37. Các chiều dày của các cấu kiện
được liên kết của mẫu phải bằng chiều dày thực tế trong từng trường hợp cụ thể.

Hình 37 – Mẫu
để thử nghiệm chịu cắt của điểm hàn
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm chịu cắt điểm hàn có thể tham khảo ISO 14273 [46].
10.4 Yêu cầu đối với liên kết hàn dùng dường
hàn góc
10.4.1 Các yêu cầu của
điều này cần được áp dụng khi thiết kế liên kết hàn ghép chồng bằng phương pháp
hàn hồ quang với cấu kiện cơ sở có chiều dày không lớn hơn 4,0 mm. Đối với cấu
kiện cơ sở có chiều dày lớn hơn, khả năng chịu lực của đường hàn cần được xác định
theo TCVN 5575:2024.
10.4.2 Các kích thước
của đường hàn cần được lựa chọn sao cho độ bền của liên kết được xác định bởi
chiều dày của cấu kiện hoặc tấm được liên kết chứ không bởi đường hàn. Yêu cầu
này được thực hiện nếu tiết diện của đường hàn không nhỏ hơn chiều dày nhỏ nhất
của các cấu kiện hoặc các tấm được liên kết.
10.4.3 Khả năng chịu
lực tính toán Fw của đường hàn góc được xác định như sau:
- Đối với đường hàn góc cạnh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(185)

(186)
- Đối với đường hàn góc đầu:

(187)
trong đó:
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lw,s
là chiều dài tính toán của đường hàn góc cạnh (Hình 38);
Lw,e
là chiều dài tính toán của đường hàn góc đầu (Hình 38);
γm2
là hệ số độ tin cậy của liên kết, lấy γm2 = 1,25 đối
với liên kết dùng đường hàn góc.

Hình 38 - Liên kết dùng đường hàn góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.5 Không cho
phép trong các liên kết tính toán dùng các đường hàn góc có chiều dài tính toán
nhỏ hơn 8t (với t là chiều dày nhỏ hơn trong số chiều dày của cấu kiện
được hàn).
10.5 Yêu cầu đối với liên kết hàn dùng mối
hàn điểm hồ quang
10.5.1 Mối hàn điểm
hồ quang chỉ sử dụng trong các liên kết làm việc chịu trượt và không sử dụng
cho liên kết các cấu kiện hoặc tấm có tổng chiều dày Σt vượt quá 4,0 mm.
10.5.2 Mối hàn điểm
hồ quang phải có đường kính trong ds không nhỏ hơn 10 mm.
10.5.3 Nếu chiều dày
của cấu kiện hoặc tấm được liên kết nhỏ hơn 0,7 mm thì cần sử dụng vòng đệm hàn
(xem Hình 39).

CHÚ DẪN:
1 Cấu kiện hoặc tấm được liên kết
2 Vòng đệm hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 39 - Mối hàn điểm hồ quang có vòng đệm
hàn
10.5.4 Khoảng cách tối
thiểu emin từ tâm của điểm hàn hồ quang tròn đến mép gần nhất
của điểm hàn liền kề hoặc đến điểm cuối cùng của cấu kiện được liên kết dọc
theo lực trượt được tính bằng công thức:

(188)

(189)
trong đó:
γm2 là hệ
Số độ tin cậy của liên kết, lấy γm2 = 1,25 đối với các liên kết
sử dụng mối hàn điểm hồ quang.
10.5.5 Khoảng cách tối
thiểu từ tâm của điểm hàn hồ quang tròn đến mép theo bất kỳ phương lực nào của
cấu kiện được liên kết vào không được nhỏ hơn 1,5dw, trong đó
dw là đường kính biểu kiến của điểm hàn (xem Hình
40).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Vòng đệm hàn
Hình 40 - Mối hàn điểm hồ quang
10.5.6 Khoảng cách
thông thủy tối thiểu giữa điểm hàn ô van và mép tấm theo bất kỳ
phương nào của lực không được nhỏ hơn 1,0dw.
10.5.7 Khả năng chịu
cắt tính toán Fw của điểm hàn tròn được xác định theo công thức:

(190)
trong đó:
fwf là cường
độ chịu kéo tính toán của kim loại hàn, được lấy theo Bảng C.1 trong TCVN
5575:2024;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(191)
trong đó:
dw là đường
kính biểu kiến của điểm hàn hồ quang (xem Hình 40).
Fw không
được lớn hơn các giá trị được xác định theo các điều kiện sau:

(192)

(193)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(194)
trong đó:
dp là đường kính ngoài hữu hiệu của điểm hàn, được
xác định như sau:
- Đối với liên kết một tấm hoặc một cấu kiện có chiều dày t:

(195)
- Đối với liên kết nhiều tấm hoặc nhiều cấu kiện có chiều dày tổng :

(196)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(197)
nhưng Fw không được lớn hơn giá trị được
tính theo công thức:

(198)
trong đó:
Lw là chiều
dài của điểm hàn ô van (xem Hình 41).

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cấu kiện chịu lực
Hình 41 - Điểm hàn ô van
11 Yêu cầu về đảm bảo khả năng chống ăn mòn
11.1 Các yêu cầu của
điều này được áp dụng cho việc thiết kế bảo vệ chống ăn mòn đối với các kết cấu
thép xây dựng làm bằng các thanh định hình thành mỏng tạo hình nguội và các tôn
sóng. Việc thiết kế bảo vệ chống ăn mòn đối với các kết cấu thép thành mỏng tạo
hình nguội mạ kẽm cần thực hiện phù hợp với các yêu cầu của TCVN 12251.
Điều này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ chống ăn mòn đối với
kết cấu xây dựng của nhà và công trình chịu tác động của môi trường khí xâm thực
có nhiệt độ từ âm 65 °C đến dương 100 °C.
11.2 Việc thiết kế
các nhà và công trình xây mới và cải tạo có sử dụng các kết cấu thép được làm bằng
các thanh định hình thành mỏng tạo hình nguội mạ kẽm cần được thực hiện có xét
đến kinh nghiệm sử dụng các công trình xây dựng tương tự. Khi đó, cần phân tích
tình trạng ăn mòn của các kết cấu và các lớp phủ bảo vệ có xét đến loại và mức
độ ăn mòn của môi trường.
11.3 Khi thiết kế bảo
vệ chống ăn mòn đối với công trình xây mới, các số liệu ban đầu là:
- Thông tin về khoảng thời gian kết cấu tiếp xúc với độ ẩm cao (thời
gian ướt), phù hợp với TCVN 12705-2 (ISO 12944-2);
- Đặc tính của môi trường ăn mòn khí (khí, son khí): loại và nồng độ
các khí ăn mòn, sự xuất hiện của son khí muối và bụi, nhiệt độ và độ ẩm của môi
trường bên trong và ngoài nhà (công trình), có xét đến hướng gió chủ đạo, cũng
như có xét đến khả năng thay đổi các đặc tính môi trường trong giai đoạn sử dụng
của các kết cấu xây dựng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4 Khi thiết kế bảo
vệ chống ăn mòn cho nhà và công trình cải tạo đã được làm bằng các kết cấu thép
thành mỏng tạo hình nguội mạ kẽm, các số liệu ban đầu là:
- Tình trạng thực tế của các kết cấu xây dựng;
- Phân tích nguyên nhân làm hư hỏng các kết cấu xây dựng.
11.5 Các kết cấu của
các nhà và công trình phải dễ tiếp cận để kiểm tra định kỳ (giám sát trực tiếp
hoặc từ xa), để sửa chữa hoặc thay thế các kết cấu đã bị hư hỏng. Khi không có
khả năng đảm bảo các yêu cầu này, các kết cấu phải được bảo vệ chống ăn mòn
trong toàn bộ giai đoạn sử dụng.
11.6 Không cho phép
thiết kế các kết cấu thép cho các nhà và công trình cấp C2 và cấp C3 (theo [2])
dễ bị ảnh hưởng bởi tác động ăn mòn ở mức độ trung bình và mạnh trong quá trình
sử dụng.
11.7 Không cho phép
thiết kế các kết cấu thép làm bằng các thép mà khả năng chống ăn mòn của chúng
bị hạn chế trong môi trường ăn mòn, khi nhà và công trình nằm trong môi trường
ăn mòn yếu có chứa sulfur dioxide (SO2) hoặc hydro sunfua (H2S)
của các nhóm khí C.
CHÚ THÍCH: Các nhóm khí C xem Phụ lục B trong TCVN 12251.
11.8 Khi thiết kế kết
cấu làm bằng các thép khác nhau để sử dụng trong môi trường ăn mòn, cần đưa ra
các biện pháp ngăn chặn sự ăn mòn tiếp xúc ở vùng tiếp xúc của các thép khác
nhau.
11.9 Các tính toán
nhiệt kỹ thuật, các giải pháp thiết kế và thi công phải ngăn chặn sự đóng băng
các kết cấu nhà được sưởi và ngăn chặn sự hình thành hơi nước ngưng tụ trên bề
mặt của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.11 Thời hạn sử dụng
của lớp phủ kẽm bảo vệ trên các kết cấu bao che phụ thuộc vào điều kiện sử dụng
với các mức độ ăn mòn khí quyển khác nhau cần được xác định theo các tài liệu kỹ
thuật có liên quan. Khi xác định thời hạn sử dụng của lớp phủ kẽm bảo vệ trên
các kết cấu chịu lực, loại mức độ ăn mòn được tăng lên một mức.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “thời hạn sử dụng” trong TCVN 12251 gọi là
“niên hạn sử dụng”.
11.12 Thời hạn sử dụng
của lớp phủ bảo vệ trên các kết cấu chịu lực và bao che làm bằng thép tấm cán mỏng
mạ kẽm có bổ sung lớp sơn và vecni phủ ngoài cần được xác định như là tổng thời
hạn sử dụng của các lớp sơn và vecni phủ ngoài và thời hạn sử dụng của hệ phủ kẽm
theo TCVN 12251.
CHÚ THÍCH: Xác định thời hạn sử dụng của hệ phủ kẽm có thể tham khảo
[56].
11.13 Việc lựa chọn
các loại vật liệu và chiều dày lớp sơn và vecni bảo vệ và trang trí để bổ sung
bảo vệ chống ăn mòn cho thép tấm cán mỏng mạ kẽm cần được thực hiện có xét đến
thời hạn sử dụng của các lớp sơn và vecni trong các điều kiện sử dụng cụ thể.
11.14 Thời hạn sử dụng
dự kiến của lớp phủ cần được xác định dựa trên kết quả thử nghiệm gia tốc về
khí hậu các mẫu lớp phủ được sản xuất theo yêu cầu của TCVN 12251. Thử nghiệm
gia tốc lớp phủ cần được thực hiện theo TCVN 12705-6 (ISO 12944-6).
11.15 Việc bảo vệ
các liên kết hàn cần được thực hiện bằng lớp sơn hoặc lớp phủ kim loại phù hợp
với TCVN 12251.
11.16 Đối với các kết
cấu thép được làm bằng thanh định hình tạo hình nguội, mức độ ăn mòn của môi
trường được phân loại thêm thành các loại mức độ ăn mòn của khí quyển theo TCVN
12705-2 (ISO 12944-2).
11.17 Khả năng chống
ăn mòn dài hạn của các kết cấu thép được làm bằng thanh định hình tạo hình nguội
đặt trong môi trường ngoài trời cần được xác định theo các tài liệu kỹ thuật có
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.18 Khả năng chống
ăn mòn dài hạn của các kết cấu thép làm bằng thanh định hình tạo hình nguội được
phủ bằng vật liệu bảo vệ chịu lửa và được chèn đầy bằng vật liệu cách nhiệt và
không tiếp xúc trực tiếp với khí quyển bên ngoài, cần được xác định như đối với
các kết cấu đặt trong môi trường ngoài trời với việc tăng thêm một mức độ ăn
mòn của môi trường.
12 Yêu cầu về thiết kế kết cấu
12.1 Cột và dầm
12.1.1 Cột được làm
bằng thanh định hình tạo hình nguội tiết diện chữ C hoặc chữ Σ, được tổ hợp
thành tiết diện chữ I hoặc tiết diện hộp.
12.1.2 Dầm được làm
bằng thanh định hình tạo hình nguội tiết diện chữ C hoặc chữ Σ, tiết diện đơn
hoặc được tổ hợp thành tiết diện chữ I hoặc tiết diện hộp.
12.1.3 Liên kết các
thanh định hình tạo hình nguội thành tiết diện chữ I được thực hiện bằng cách đặt
sát nhau hoặc thông qua các tấm đệm bằng thép cacbon. Mối nối được thực hiện dọc
theo toàn bộ chiều dài cột hoặc với một khoảng cách xác định bằng cách sử dụng
chi tiết lắp siết hoặc mối hàn.
Khoảng cách giữa các mối hàn hoặc chi tiết lắp siết được xác định bằng
tính toán có xét đến các yêu cầu 7.2.6 của tiêu chuẩn này.
Chiều dày của tấm đệm được xác định bằng tính toán.
12.1.4 Liên kết các
thanh định hình thành tiết diện hộp được thực hiện bằng việc sử dụng các thanh
xiên được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội đơn (chữ L, chữ C, v.v.)
hoặc các bản mã làm bằng tấm cán mỏng hoặc các bản mã làm bằng thép cacbon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.6 Các cánh trên
và cánh dưới của dầm sàn làm bằng thanh định hình tạo hình nguội phải được giằng
giữ bằng tôn sóng (tôn sóng định hình) hoặc các dải thép có chiều dày từ 0,8 mm
đến 2,0 mm để ngăn chặn mất ổn định, ngăn chặn xoắn và vênh.
12.1.7 Đối với các dầm
mái, phải bố trí hệ giằng mái phù hợp với các yêu cầu của 12.3.6.
12.1.8 Đối với các dầm
làm bằng thanh định hình tạo hình nguội, không cho phép tạo độ vồng thi công.
12.2 Giàn
12.2.1 Các cấu kiện
của giàn được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội đơn hoặc sử dụng
thanh có tiết diện tổ hợp, chẳng hạn như tiết diện chữ I hoặc tiết diện hộp.
Trong các giàn sử dụng thanh định hình tiết diện chữ C hoặc chữ Σ hoặc chữ L.
Khi trong cấu kiện thanh cánh có nội lực đáng kể, sử dụng tiết diện hộp
tổ hợp được tạo thành từ bốn thanh định hình trở lên.
12.2.2 Tiết diện tổ
hợp được tạo thành bằng cách ghép chặt các thanh định hình với nhau (liên kết
không có tấm đệm) hoặc thông qua các tấm đệm bằng thép cacbon (liên kết có tấm
đệm). Chiều dày của tấm đệm được xác định bằng tính toán.
12.2.3 Các thanh chịu
nén được khuyến nghị thiết kế để ổn định như nhau theo cả hai phương
trong và ngoài mặt phẳng giàn.
12.2.4 Các giàn làm
bằng các thanh định hình tạo hình nguội có độ cứng ngoài mặt phẳng thấp, sự mất
ổn định tổng thể trở nên phức tạp hơn do hiện tượng mất ồn định cục bộ của các
cấu kiện. Do đó, đối với các giàn được làm bằng các thanh định hình tạo hình
nguội, cần thực hiện tất cả các biện pháp để ngăn chặn mất ổn định ở tất cả các
dạng. Việc lắp đặt hệ giằng là bắt buộc và được thực hiện phù hợp với các yêu cầu
của 12.3.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.1 Các cấu kiện
giằng được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội có tiết diện chữ C hoặc
chữ Σ cánh đều, tiết diện đơn hoặc được ghép thành tiết diện chữ I, hoặc thép
tròn, cáp hoặc tiết diện ổng vuông uốn hàn. Cho phép sử dụng thanh định hình tiết
diện mũ (chữ Ω) làm giằng. Cho phép làm giằng từ bất kỳ thanh định hình nào nếu
được tính toán hợp lý.
12.3.2 Hệ giằng đứng
giữa các cột bao gồm các thanh chống và khối giằng (hệ lưới).
Các khối giằng tạo thành cơ sở hệ giằng của nhà, nhờ chúng mà thực hiện
sự liên kết của tất cả các cấu kiện giằng khác vào móng.
Nếu không thực hiện việc kiểm tra ổn định các cột theo phương ngoài mặt
phẳng khung thì có thể làm giảm chiều dài tính toán của chúng theo phương ngoài
mặt phẳng này bằng cách sử dụng thanh chống được liên kết vào nút khối giằng.
Các giằng đứng được thực hiện theo các cột trên toàn bộ chiều cao của cột.
12.3.3 Trong các kết
cấu làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội, khuyến nghị sử dụng các sơ đồ
lưới giằng sau: chữ thập, chữ K, chéo (xem Hình 42).



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chữ K
c) Chéo
CHÚ DẪN:
1 Thanh chống 2 Giằng
Hình 42 - Sơ đồ lưới giằng của khung làm bằng
CFS
12.3.4 Lưới giằng có
các cấu kiện giằng cứng được khuyến nghị làm bằng các tiết diện tổ hợp với việc
sử dụng các thanh định hình tiết diện chữ c hoặc chữ I đơn có cánh đều hoặc tiết
diện ống vuông uốn hàn; còn với các cấu kiện giằng mềm được khuyến nghị làm bằng
cáp thép hoặc thép tròn cán.
Việc sử dụng cáp làm thanh giằng yêu cầu thường xuyên theo dõi tình trạng
và độ căng của chúng.
12.3.5 Góc giữa trục
của các cấu kiện giằng lưới và các thanh chống được khuyến nghị lấy trong khoảng
từ 30° đến 60°.
12.3.6 Hệ giằng mái
được lắp đặt để đảm bảo độ cứng không gian của mái, cũng như cũng tạo sự ổn định
cho các cánh chịu nén của giàn và dầm để chịu tải trọng gió tác dụng lên đầu hồi
nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giằng mái được chia thành giằng dọc và giằng ngang (được gọi là giằng
chéo). Ngoài ra, đối với giàn làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội, các
thanh giằng đơn và giằng chéo nằm ngang được bố trí trong mặt phẳng của lưới
giàn, được lắp đặt ở các góc thích hợp. Các giằng chéo tạo gối đỡ ở các góc cần
thiết của mặt phẳng giàn để đảm bảo vị trí thiết kế của các cấu kiện của giàn.
12.4 Kết cấu khung ngang
12.4.1 Kết cấu khung
ngang là một hệ khung được hình thành theo phương ngang bởi các kết cấu chịu lực
thẳng đứng (cột) và kết cấu mái (dầm hoặc giàn) mà được liên kết với nhau bằng
hệ giằng theo hướng dọc (xem Hình 43).
Tấm nhiều lớp và tôn sóng được sử dụng làm kết cấu bao che.

CHÚ DẪN:
1 Cột 3 Khối giằng
2 Kết cấu mái
Hình 43 - Kết cấu khung ngang của nhà một tầng
làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.3 Hệ giằng được
thiết kế dựa trên sự tính toán hợp lý các vùng lắp đặt giằng, cần theo kết quả
phân tích ổn định tổng thể của sơ đồ khung không gian.
Ổn định tổng thể của khung được đánh giá bằng cách sử dụng sơ đồ không
biến dạng hoặc sơ đồ biến dạng (có xét đến tính phi tuyến hình học).
12.4.4 Trong quá
trình lắp dựng kết cấu khung ngang làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội,
phải bố trí hệ giằng lắp dựng tạm thời, hệ giằng này sẽ được tháo dỡ sau khi
hoàn thành công tác xây lắp. Một phần hệ giằng lắp dựng tạm thời có thể được sử
dụng trong hệ giằng cố định.
Hệ giằng lắp dựng tạm thời được ấn định dựa trên tính toán tải trọng lắp
dựng, phụ thuộc vào loại tổ hợp các cấu kiện khung. Sơ đồ lắp dựng giằng tạm thời
được thể hiện trong thiết kế biện pháp thi công và mô tả chi tiết về hệ giằng lắp
dựng tạm thời cho trong bản vẽ thiết kế về kết cấu thép.
12.5 Khoảng cách giữa các khe nhiệt
12.5.1 Phụ thuộc vào
quy trình công nghệ, vi khí hậu và chiều dài nhà, dựa trên tính toán ứng suất
nhiệt và theo yêu cầu cấu tạo, nhà được chia thành các khối nhiệt độ bằng các
khe nhiệt (xem Hình 44).

CHÚ DẪN:
1 Khối giằng 2 Khe nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu cấu tạo đối với khoảng cách giữa các khe nhiệt trong khung
thép của nhà một tầng được xác định theo 15.1 trong TCVN 5575:2024.
12.5.2 Trong mỗi khối
nhiệt độ, yêu cầu trang bị một hệ giằng độc lập.
12.5.3 Các khối giằng
tạo thành các tấm cứng không thay đổi về mặt hình học, không di chuyển theo
phương dọc. Sự tự do hoặc hạn chế biến dạng của các cấu kiện khác của khung được
liên kết vào các tấm cứng này phụ thuộc vào số lượng khối cứng và cách bố trí
chúng dọc theo khung.
Phụ thuộc vào chiều dài, giải pháp cấu tạo và điều kiện sử dụng (nhiệt
độ trong phòng) của nhà, các khối giằng có thể được bố trí ở giữa nhà hoặc ở đầu
hồi nhà, xem Hình 45.

CHÚ DẪN:
1 Thanh chống 2 Khối giằng
Hình 45 - Sơ đồ bố trí khối giằng trong nhà
khung một tầng
Việc đặt một khối giằng ở giữa khối nhiệt độ (xem Hình 45 a)) đảm bảo sự
tự do chuyển vị do thay đổi nhiệt độ ở cả hai phía của khối giằng và loại bỏ sự
xuất hiện của ứng suất bổ sung trong các cấu kiện dọc của khung. Khi bố trí các
khối giằng ở hai đầu của khối nhiệt độ (xem Hình 45 b)), khi nhiệt độ tăng và
không có khả năng tự do biến dạng thì các cấu kiện chịu nén có thể mất ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.5 Khoảng cách từ
đầu hồi nhà (trong một khối nhà) đến trục của hệ giằng đứng gần nhất và khoảng
cách giữa các trục của hệ giằng đứng trong một khối nhiệt độ không được vượt
quá giá trị lấy theo Bảng 47 trong TCVN 5575:2024.
12.6 Xà gồ
12.6.1 Các xà gồ mái
được làm bằng các thanh định hình chữ C, chữ Σ hoặc chữ Z đơn. Các xà gồ mà
đóng vai trò như các thanh chống trong sàn mái thường được cấu tạo từ tiết diện
tổ hợp làm bằng các thanh định hình chữ C hoặc chữ Σ ghép đôi.
Không khuyến khích sử dụng thanh định hình mũ (chữ Ω) làm xà gồ.
12.6.2 Phụ thuộc vào
loại mái, sử dụng hệ xà gồ không liên tục hoặc xà gồ liên tục.
12.6.3 Xà gồ không
liên tục được lắp đặt phía trên kết cấu mái hoặc cùng mức với kết cấu mái và được
cố định bằng các bộ phận phụ trợ: thép góc chữ L, bản táp và các bộ phận uốn từ
thép tấm.
12.6.4 Xà gồ liên tục
được lắp đặt phía trên kết cấu mái, đảm bảo tính liên tục của xà gồ trên gối tựa.
Trong trường hợp, nếu xà gồ liên tục được làm bằng các cấu kiện riêng lẻ
thì yêu cầu phải đảm bảo có đoạn chồng lên nhau ở gối tựa với chiều dài không
nhỏ hơn chiều rộng cánh trên của kết cấu mái.
Không khuyến khích sử dụng các thanh định hình chữ C đơn làm các xà gồ
liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.5 Để giảm mô
men xoắn, các xà gồ làm từ thanh định hình chữ C và chữ Σ cần được lắp đặt dọc
theo mái dốc với cánh hướng về phía đỉnh mái, các xà gồ chữ Z cần được lắp đặt
với cánh trên hướng về phía đỉnh mái.
12.6.6 Các xà gồ phải
được gia cường bổ sung về mặt kết cấu để chống xoắn và chống xê dịch ngang tại
các gối tựa bằng cách sử dụng tấm định hình, các thanh giằng làm bằng thanh
căng, dải, v.v.
Các thanh căng được làm bằng thép tròn có đường kính không nhỏ hơn 10
mm và có ren, được liên kết vào bản bụng xà gồ. Ở bản bụng xà gồ phải có lỗ để
lắp đặt thanh căng và siết chặt bằng các đai ốc.
Các thanh giằng được làm bằng dải thép cỏ chiều rộng không nhỏ hơn 50
mm, được liên kết vào cánh trên của xà gồ bằng các vít tự ren, vít tự khoan.
12.6.7 Cho phép bố
trí giằng xà gồ dưới dạng các thanh chéo liên kết cánh trên và cánh dưới của
các xà gồ hoặc dưới dạng các thanh giằng đặt ở mức cánh trên của các xà gồ (xem
Hình 46).

a) Thanh chéo liên kết cánh trên và cánh dưới
của các xà gồ

b) Thanh giằng đặt ở mức cánh trên của các xà
gồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Xà gồ 3 Thanh giằng
2 Dầm mái
Hình 46 - Sơ đồ lắp đặt giằng xà gồ mái
12.6.8 Tại đỉnh mái,
các cánh chịu nén của xà gồ phải được liên kết để chặn chuyển vị và phần mái dốc
phải được đóng kín. Việc liên kết này được thực hiện bằng cách liên kết các xà
gồ đỉnh mái với nhau bằng các cấu kiện chuyên dụng.
Khi sử dụng tấm định hình hoặc tấm mái định hình để giằng giữ xà gồ,
cũng khuyến nghị việc liên kết các xà gồ đỉnh mái để chịu thành phần lực
nghiêng theo mái của tải trọng thẳng đứng.
12.6.9 Cho phép sử dụng
xà gồ rỗng dưới dạng giàn lưới làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội.
12.7 Kết cấu khung xương
12.7.1 Kết cấu khung
xương ốp tấm chèn khe còn được gọi là kết cấu khung xương (xem Hình 47), được
chia thành tường khung xương ốp tấm chèn khe và sàn khung xương ốp tấm chèn
khe.
Tường khung xương ốp tấm chèn khe được chia thành tường chịu lực, tường
tự chịu lực và tường treo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Ốp (hoàn thiện mặt dựng) hoặc hoàn thiện mặt trong
2 Ốp ngoài và vít tự ren, vít tự khoan để liên kết lớp ốp với các trụ
khung
3 Trụ khung
4 Lớp cách nhiệt
5 Thanh chống ngang
6 Ốp trong
7 Lớp chắn hơi
Hình 47 - Sơ đồ kết cấu khung xương ốp tấm
chèn khe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.3 Các trụ khung
của tường khung xương ốp tấm chèn khe được liên kết với nhau tạo sự làm việc tổng
thể nhờ các thanh dẫn hướng được làm bằng các chữ U tạo hình nguội.
Khoảng cách giữa các trụ khung từ 300 mm đến 600 mm, được xác định bằng
tính toán và các yêu cầu cấu tạo để lắp đặt các tấm ốp và vật liệu cách nhiệt.
Các đầu trụ được gia cường bằng các chi tiết tăng cứng, tạo thành một đệm
cứng giữa đầu trụ và thanh dẫn hướng để ngăn chặn hiện tượng xoắn trụ.
12.7.4 Các thanh định
hình tạo hình nguội chữ C được sử dụng để chế tạo các trụ khung của tường khung
xương ốp tấm chèn khe.
Không cho phép sử dụng các thanh chữ U tạo hình nguội làm các trụ khung
do nguy cơ mất ổn định, chỉ được phép sử dụng các thanh chữ U làm thanh dẫn hướng.
12.7.5 Khi chế tạo trụ
khung của tường khung xương ốp tấm chèn khe bên ngoài, khuyến nghị sử dụng
thanh định hình giữ nhiệt có rãnh đột. Không cho phép sử dụng thanh định hình
giữ nhiệt có rãnh cắt bằng laser.
12.7.6 Việc liên kết
các trụ khung của tường khung xương ốp tấm chèn khe chịu lực vào móng được thực
hiện thông qua các thanh dẫn hướng bằng các bu lông neo với khoảng cách đã được
xác định.
12.7.7 Việc liên kết
tường khung xương ốp tấm chèn khe treo vào sàn hoặc vào các cột của khung chính
của nhà được thực hiện bằng cách sử dụng gối đỡ đã được lắp đặt với khoảng cách
xác định.
12.7.8 Phải lắp đặt
các thanh chống ngang giữa các trụ khung của tường khung xương ốp tấm chèn khe.
Tiết diện của các thanh chống được xác định theo thiết kế và thường được làm bằng
chữ L hoặc chữ U tạo hình nguội có chiều dày không nhỏ hơn 0,5 mm, với cánh
thanh chống được liên kết vào cánh của thanh trụ định hình. Khoảng cách giữa
các thanh chống được xác định theo thiết kế, nhưng có ít nhất hai thanh chống
cho chiều cao trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.10 Để đảm bảo độ
ổn định tổng thể của tường khung xương ốp tấm chèn khe, cần lắp đặt các cấu kiện
giằng được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội giữa các trụ và/hoặc các
dải giằng.
12.7.11 Các dầm hoặc
giàn làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội được sử dụng làm cấu kiện
khung cho sàn khung xương ốp tấm chèn khe. Việc lựa chọn được xác định bằng
tính toán.
12.7.12 Trong sàn
khung xương ốp tấm chèn khe, sử dụng các giàn có cánh song song với chiều cao
giàn tối thiểu từ 400 mm đến 500 mm. Bước giàn được xác định bằng tính toán.
12.7.13 Phải đặt tấm
định hình lên các dầm hoặc giàn của sàn tầng để gia cường cánh trên của chúng.
12.7.14 Các cấu kiện
khung cần được bố trí đồng trục để tránh lệch tâm. Trong trường hợp ngược lại,
độ lệch tâm cần được xét đến trong tính toán và cần dự phòng các biện pháp cấu
tạo để phân phối tải trọng.
12.8 Kết cấu mô đun
12.8.1 Các yêu cầu của
điều này áp dụng cho việc thiết kế các kết cấu mô đun khối không gian (kết cấu
mô đun) được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội.
12.8.2 Kết cấu mô
đun khối không gian là một kết cấu khung không gian, hoàn chỉnh, có thành mỏng,
riêng lẻ (xem Hình 48) bao gồm các cấu kiện thẳng đứng (cột) và nằm ngang (dầm)
được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội đã được tổ hợp để làm việc
tổng thể bằng chi tiết lắp siết hoặc hàn.
Để đảm bảo các đặc tính nhiệt kỹ thuật, đặc tính chống cháy và các đặc
tính sử dụng khác theo yêu cầu, trong mô đun sử dụng các tấm ốp và vật liệu
cách nhiệt và/hoặc cách âm. Cần đảm bảo sự làm việc đồng thời giữa các bộ phận
khung không gian của mô đun được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội với
nhau và với các bộ phận bổ sung, cũng như khả năng cách nhiệt và/hoặc cách âm
được duy trì trong suốt thời hạn sử dụng của mô đun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 48 - Các dạng kết cấu mô đun khối không
gian làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội
12.8.3 Độ ổn định và
bất biến hình của kết cấu mô đun khối không gian được đảm bảo bởi hệ giằng đã
được lắp đặt dọc theo mỗi mặt của nó và/hoặc bởi lớp ốp.
12.8.4 Để chế tạo
các cấu kiện chịu lực của kết cấu mô đun khối không gian, sử dụng thanh định
hình tạo hình nguội chữ C hoặc chữ Σ đơn hoặc tiết diện tổ hợp.
Ngoài ra, tấm định hình được sử dụng để liên kết các cấu kiện thành một
kết cấu chung.
Đối với các cấu kiện trụ của kết cấu mô đun, khuyến nghị sử dụng tiết
diện hộp; đối với các dầm, khuyến nghị sử dụng tiết diện chữ I.
Trong các kết cấu mô đun khối không gian, các cấu kiện riêng lẻ (cấu kiện
góc) được phép làm bằng thép cacbon.
Đối với các cấu kiện chịu lực bên ngoài của kết cấu mô đun, cho phép sử
dụng thanh định hình giữ nhiệt có rãnh đột khi đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy.
Đối với các cấu kiện không chịu lực của kết cấu mô đun, cho phép sử dụng
thanh định hình mũ (chữ Ω).
Trong kết cấu mô đun khối không gian, cho phép sử dụng bất kỳ loại
thanh định hình nào khi thực hiện các tính toán phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.8.6 Yêu cầu phải
lắp đặt các cấu kiện gia cường tại các khu vực lỗ mở nơi lắp đặt cửa sổ, cửa ra
vào và vách kính. Loại cấu kiện được xác định theo thiết kế, phụ thuộc vào kích
thước lỗ mở.
12.8.7 Khi các nhịp
và tải trọng lên kết cấu mô đun tăng lên, các giàn có cánh song song được làm bằng
các thanh định hình tạo hình nguội được sử dụng làm cấu kiện nằm ngang và thẳng
đứng, kích thước giàn được xác định theo tính toán.
12.8.8 Các cấu kiện
khung không gian của kết cấu mô đun khối không gian cần được bố trí đồng trục để
tránh lệch tâm.
12.8.9 Khi thiết kế
các liên kết bên trong mô đun, ưu tiên lựa chọn các giải pháp cấu tạo đơn giản,
điển hình.
Các liên kết bên trong mô đun được thực hiện bằng cách hàn, liên kết bu
lông cũng như thông qua các tấm táp kim loại.
12.8.10 Các liên kết
giữa các mô đun của kết cấu mô đun khối không gian theo phương thẳng đứng và
phương nằm ngang được thực hiện bằng cách sử dụng bu lông hoặc hàn các tấm kim
loại, cũng như sử dụng các đầu nối. Chiều dày của tấm, cũng như các đặc tính của
các liên kết hàn hoặc liên kết bu lông được xác định bằng các tính toán theo
TCVN 5575:2024.
12.8.11 Khi thiết kế
kết cấu sàn của kết cấu mô đun khối không gian, cần lựa chọn các giải pháp cấu
tạo đảm bảo khả năng cách âm theo yêu cầu.
12.8.12 Để đảm bảo
khả năng cách âm theo yêu cầu, tại các điểm liên kết mô đun cần lắp đặt các tấm
chèn giảm chấn giữa các mô đun và các tấm cố định.
12.9 Liên kết lắp dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.9.2 Khi cấu tạo
các liên kết bu lông, cần thực hiện các yêu cầu về bố trí bu lông trong các
liên kết theo 10.2 của tiêu chuẩn này.
12.9.3 Đối với các
liên kết bu lông không kiểm soát lực siết trong các nhà kết cấu khung làm bằng
thanh định hình tạo hình nguội, khuyến nghị sử dụng bu lông và đai ốc theo TCVN
1916 và vòng đệm theo TCVN 134.
Yêu cầu ngăn chặn việc bu lông bị lỏng bằng cách lắp đặt các đai ốc
hãm. Cụm liên kết bu lông phải bao gồm: một bu lông, hai đai ốc và hai hoặc nhiều
vòng đệm.
12.9.4 Tình trạng của
các bu lông và bộ phận liên kết được kiểm soát bằng trực quan, bao gồm kiểm tra
sự có mặt của các bu lông tại các nút liên kết, cũng như kiểm tra ngẫu nhiên lực
siết bu lông và tính toàn vẹn (không có vết nứt hoặc rách) của các chi tiết được
liên kết. Việc kiểm tra được thực hiện không ít hơn một lần mỗi năm.
12.9.5 Liên kết các
bộ phận của khung vào móng được thực hiện bằng các bu lông móng theo TCVN
5575:2024 và các neo nở theo các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
12.9.6 Chiều dày của
các bản mã trong các nút liên kết được xác định bằng tính toán, nhưng được khuyến
nghị không nhỏ hơn 4 mm.
Phụ lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Vật liệu dùng cho kết cấu thép
Bảng A.1 - Tính chất cơ học của thép cacbon tấm
mỏng chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt mạ kẽm và hợp kim kẽm-sắt
nhúng nóng liên tục
Tiêu chuẩn
Ký hiệu
Chiều dày tiết diện,
Giới hạn chảy,
MPa
Giới hạn bền kéo,
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
lớn nhất
lớn nhất
nhỏ nhất
TCVN 10355
(ISO 3575)
02
≥
0,25; ≤ 5
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
03
≥
0,25; ≤ 5
260
410
25
04
≥
0,25; ≤ 5
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
05
≥ 0,25; ≤ 5
200
350
36
CHÚ THÍCH: Để có thêm thông tin đầy đủ, xem trong tiêu chuẩn sản phẩm
tương ứng.
Bảng A.2 - Tính chất cơ học của thép cacbon tấm
mỏng cán nguội chất lượng kết cấu
Tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày tiết diện,
Giới hạn chảy,
MPa
Giới hạn bền kéo,
MPa
Độ giãn dài tương đối, %
mm
nhỏ nhất
nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6524
(ISO 4997)
CR220
≥
0,36; ≤ 3
220
300
20
CR250
≥ 0,36;
≤ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
18
CR320
≥
0,36; ≤ 3
320
400
14
CHÚ THÍCH: Để có thêm thông tin đầy đủ, xem trong tiêu chuẩn sản phẩm
tương ứng.
Bảng A.3 - Tính chất cơ học của thép cacbon tấm
mỏng cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Chiều dày tiết diện,
mm
Giới hạn chảy,
MPa
Giới hạn bền kéo,
MPa
Độ giãn dài tương đối, %
nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhỏ nhất
TCVN 7858 (ISO 3574)
CR1
≥ 0,36
≤ 4
280
410
28
CR2
≥ 0,36
≤ 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
370
31
CR3
≥ 0,36
≤ 4
220
350
35
CR4
≥ 0,36
≤ 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
37
CR5
≥ 0,36
≤ 4
190
350
38
CHÚ THÍCH: Để có thêm thông tin đầy đủ, xem trong tiêu chuẩn sản phẩm
tương ứng.
A.2 Vật liệu dùng cho liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu lực tiêu chuẩn khi cắt, khi kéo và lực kéo đứt lõi của
đinh tán chìm có lõi nhôm được lấy theo Bảng A.4, có lõi thép được lấy theo Bảng
A.5.
Bảng A.4 - Tính chất cơ học của đinh tán chìm
có lõi nhôm (theo ISO 15977)
Đường kính danh nghĩa
d,
mm
Cấp L a),
khả năng chịu lực tiêu chuẩn
Cấp H a),
khả năng chịu lực tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi cắt Fvn,
N
khi kéo Ftn,
N
khi cắt Fvn,
N
khi kéo Ftn,
N
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhỏ nhất
nhỏ nhất
nhỏ nhất
nhỏ nhất
lớn nhất
2,4
250
350
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 000
3,0
400
550
550
850
3 000
3,2
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
1 100
3 500
4,0
850
1 200
1 250
1 800
5 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 200
1 700
1 850
2 600
6 500
5,0
1 400
2 000
2 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 500
6,0
2 100
3 000
3 200
4 600
9 000
6,4
2 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 400
4 850
11 000
a)
Cấp L - Cấp cường độ thấp (Low strength grade); Cấp H - cấp cường độ cao
(High strength grade)
CHÚ THÍCH: Thực hiện thử nghiệm đinh tán chìm theo ISO 14589 [47].
Bảng A.5 - Tính chất cơ học của đinh tán chìm
có lõi thép (theo ISO 15979, ISO 15980)
Đường kính danh nghĩa
d, mm
Khả năng chịu lực tiêu chuẩn
Lực kéo đứt lõi,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi cắt Fvn,
N
khi kéo Ftn,
N
nhỏ nhất
nhỏ nhất
lớn nhất
2,4
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 000
3,0
950
1 100
3 200
3,2
1 100
1 200
4 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 700
2 200
5 800
4,8
2 900
3 100
7 500
5,0
3 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 000
6,0
4 300
4 800
12 500
6,4
4 900
5 700
13 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Bu lông
Thông số đường kính, bước ren, diện tích tiết diện ngang của bu lông được
lấy theo Bảng A.6.
Bảng A.6 - Diện tích tiết diện bu lông
Đường kính db, mm
6
7
8
10
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Bước ren p, mm
1,0
1,0
1,25
1,5
1,75
2,0
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,1
28,9
36,6
58,0
84,3
115,0
157,0
Abn, mm2
28,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,2
78,5
113,0
153,9
201,0
CHÚ DẪN: Ab, Abn Lần lượt là diện
tích tiết diện nguyên và diện tích tiết diện phần ren của bu lông.
Phụ lục B
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Yêu cầu đối với các xà gồ và các kết cấu kiểu
dầm
B.1.1 Các yêu cầu được nêu trong điều này áp dụng
cho các xà gồ và dầm chữ Z, chữ C, chữ Σ mà tiết diện ngang có:
h/t < 160, c/t
≤ 20 đối với trường hợp mép gấp đơn;
d/t ≤ 20 đối
với trường hợp mép gấp kép.
CHÚ THÍCH: Các thông số h, t, c và d đã
nêu ở trên được thể hiện trên các hình trong Bảng 6.
B.1.2 Các
yêu cầu của điều này áp dụng cho các xà gồ không liên tục và xà gồ liên tục
không nối chồng đã được giằng giữ ngoài mặt phẳng uốn.
B.1.3 Các
yêu cầu của điều này cũng áp dụng cho các cấu kiện tạo hình nguội được sử dụng
làm khung đầu hồi nhà, dầm sàn và các loại dầm tương tự khác mà đã được giằng
giữ bởi tấm sàn.
B.1.4 Giằng
giữ liên tục hoàn toàn ngoài mặt phẳng uốn có thể được thực hiện bởi tấm sàn
thép có sóng hình thang, bởi thanh định hình máng hoặc bởi tấm nhiều lớp đã được
liên kết liên tục với cánh xà gồ thông qua cánh dưới của tấm sàn. Xà gồ đã được
liên kết với tấm sàn có sóng hình thang, thanh định hình máng hoặc tấm nhiều lớp
cho phép coi là đã được giằng giữ ngoài mặt phẳng nếu các yêu cầu B.1.5 được thỏa
mãn. Trong các trường hợp khác (ví dụ, khi liên kết tấm sàn qua cánh trên bằng
bản đệm dạng yên ngựa), mức độ liên kết cần xác định bằng thử nghiệm.
B.1.5 Nếu
tấm sàn có sóng hình thang, thanh định hình máng hoặc tấm nhiều lớp đã được
liên kết với xà gồ và điều kiện được biểu diễn bởi bất đẳng thức (B.1) được thỏa
mãn thì xà gồ có thể coi là được giằng giữ trong mặt phẳng của tấm sàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
E là mô đun đàn hồi;
G là mô đun trượt;
S là độ cứng chống
trượt được đảm bảo bởi tấm sàn có sóng hình thang (xem B.1.9), bởi thanh định
hình máng (xem B.4.5.3) hoặc bởi tấm nhiều lớp (xem B.1.11) đối với cấu kiện
đang xét;
là mô men
quán tính quạt của toàn bộ tiết diện ngang xà gồ;
It là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện
ngang xà gồ khi xoắn tự do;
Iy là mô men
quán tính của toàn bộ tiết diện ngang xà gồ đối với trục y-y;
L là nhịp xà gồ;
h là chiều cao tiết
diện ngang xà gồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.6 Xà gồ tại các gối tựa phải có chi tiết chặn
xoắn và chặn xê dịch ngang theo phương nằm ngang tại các gối tựa. Ảnh hưởng của
các lực trong mặt phẳng của tấm sàn được truyền xuống các gối tựa xà gồ cần được
xét đến khi tính toán các chi tiết gối tựa.
B.1.7 Việc
liên kết xà gồ với tấm sàn có thể cho phép chặn một phần xoắn cho xà gồ. Chặn một
phần xoắn này có thể được biểu diễn dưới dạng lò xo xoắn có độ cứng CD.
Ứng suất trong cánh tự do không liên kết trực tiếp với tấm sàn cũng phải
được tính toán có xét đến ảnh hưởng của uốn trong mặt phẳng và xoắn, kể cả uốn
ngoài mặt phẳng do sự uốn cong tiết diện ngang gây ra.
B.1.8 Nếu
cánh tự do của xà gồ một nhịp chịu nén khi tải trọng hướng lên thì trong tính
toán phải xét đến sự tăng ứng suất do xoắn và do uốn.
B.1.9 Độ
cứng chống trượt S của tấm sàn có sóng hình thang với điều kiện tấm sàn
được liên kết với xà gồ trong từng sóng, cũng như với điều kiện liên kết các cấu
kiện của tấm sàn với nhau trong từng sóng theo dạng chồng lên nhau được xác định
dựa trên thực nghiệm hoặc theo công thức sau:

trong đó:
S đơn vị tính bằng
Niutơn (N);
t là chiều dày tính
toán của tấm sàn, mm;
broof là
chiều rộng mái dọc theo hướng dốc, mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hw là chiều
cao sóng của tấm sàn, mm.
Nếu tấm định hình được liên kết vào xà gồ nhưng cách một sóng thì lấy
0,2S thay cho S.
B.1.10 Độ cứng chống trượt S của tấm cứng làm
bằng thanh định hình máng được xác định dựa trên thử nghiệm hoặc theo B.4.5.3.
B.1.11 Độ cứng chống trượt S của tấm nhiều lớp
liên kết với cấu kiện cần sử dụng ít nhất một cặp và nhiều nhất là bốn cặp chi
tiết lắp siết được tính theo công thức (B.3):

trong đó:
kv là độ cứng
chống trượt của chi tiết lắp siết, được lấy theo Bảng B.1;
bsw là chiều
rộng tấm nhiều lớp;
Ck là khoảng
cách giữa hai chi tiết lắp siết của cặp thứ k;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm nhiều lớp cần đặt vuông góc với cấu kiện.
CHÚ THÍCH: Thông tin bổ sung về độ cứng chống trượt S của tấm
nhiều lớp (ví dụ: liên quan đến khoảng cách mép của
các liên kết) được nêu trong [39].
Bảng B.1 - Độ cứng chống trượt kv của chi tiết lắp siết
Đơn vị tính bằng kilôniutơn trên mét
Chiều dày danh nghĩa của tấm mặt trong, mm
Mác thép a)
220
280
≥ 320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,9
2,0
0,50
2,0
2,3
2,5
0,63
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
0,75
2,8
3,3
3,6
CHÚ THÍCH: Cho phép nội suy tuyến tính đối với mác thép và chiều dày
danh nghĩa của tấm mặt trong.
a) Mác thép theo TCVN 6525 (ISO 4998).
Bảng B.1 được áp dụng trong phạm vi sau:
- Đường kính danh nghĩa của chi tiết lắp siết: 5,5 mm ≤ d ≤ 8,0 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dày danh nghĩa của tấm mặt trong: 0,40 mm ≤ tF2 ≤ 1,00
mm
- Chiều dày danh nghĩa của kết cấu gối tựa: 1,50 mm ≤ tsupp
Ảnh hưởng của vật liệu làm lõi đến giá trị kv có thể
được bỏ qua.
B.2 Tính toán gần đúng các xà gồ và các kết cấu kiểu
dầm khi không có lực dọc N
B.2.1 Các
xà gồ tiết diện chữ C, chữ Z và chữ Σ có hoặc không có các sườn cứng dọc ở bản
bụng hoặc ở bản cánh được tính toán nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Các kích thước của tiết diện ngang nằm trong phạm vi đã được nêu
trong Bảng B.2;
- Các xà gồ được giằng giữ liên tục ngoài mặt phẳng bằng tấm định hình
có sóng hình thang phải thỏa mãn yêu cầu của bất đẳng thức (B.1):
- Các xà gồ được liên kết chặn xoay bằng tấm định hình có sóng hình
thang và đáp ứng các điều kiện đã được nêu trong Bảng B.2;
- Các xà gồ không liên tục chịu tải trọng phân bố đều dọc theo chiều
dài, các xà gồ liên tục có nhịp bằng nhau và chịu tải trọng đều lên từng đoạn
(xem các sơ đồ tính toán trong Bảng B.4 và Bảng B.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với hệ sử dụng các cấu kiện thanh để giằng giữ cánh trên của xà gồ;
- Đối với xà gồ liên tục mà tính liên tục của xà gồ được đảm bảo bằng
các liên kết chồng hoặc liên kết dùng bản táp ở các gối tựa;
- Nếu có lực dọc N tác dụng.
CHÚ THÍCH: Cho phép sử dụng phương pháp này để tính toán xà gồ liên tục
có các mối nối chồng và mối nối dùng bản táp với điều kiện các liên kết nằm
trong vùng mô men uốn bằng không. Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện
khác nêu trong B.2.1 thì phải sử dụng phương pháp tính toán được nêu trong B.3,
phù hợp với các điều kiện B.3.2.4.
Bảng B.2 - Điều kiện cho các trường hợp áp dụng
phương pháp tính gần đúng
Xà gồ
Chiều dày t, mm
b/t
h/t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c/t
b/c
L/h

≥ 1,2
≤ 55
≤ 160
≤ 3,43
≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 15

≥ 1,2
≤ 55
≤ 160
≤ 3,43
≤ 20
≤ 4,0
≥ 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

là hệ số,
xét đến sự mất ổn định dạng uốn phẳng cùng với xoắn, được xác định theo 7.4.4,
trong đó thay
bằng
được tính theo công thức
(B.6). Trong các trường hợp nêu ở B.2.3,
được lấy bằng 1,0;
là mô men chống
uốn của tiết diện ngang hữu hiệu đối với trục x-x;
kd là hệ số,
xét đến phần xà gồ không được giằng giữ, được xác định theo công thức (B.7) và
Bảng B.3,

trong đó:
là hệ số,
xét đến độ uốn cong cục bộ ban đầu tương đối của cấu kiện,
lấy theo Bảng 14;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
a1, a2 là các hệ số, được lấy theo Bảng B.3;
L là nhịp xà gồ;
h là chiều cao tổng thể của
xà gồ.
Bảng B.3 - Các hệ số a1, a2
Sơ đồ tính toán, hướng đặt tải trọng
Xà gồ chữ Z
Xà gồ chữ C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1
a2
a1
a2
a1
a2
1. Dầm một nhịp, tải trọng hướng xuống (ép xuống)
1,0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
1,1
0,002
2. Dầm một nhịp, tải trọng hướng lên (nâng lên)
1,3
0
3,5
0,050
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Dầm liên tục, tải trọng hướng xuống (ép xuống)
1,0
0
1,6
0,020
1,6
0,020
4. Dầm liên tục, tải trọng hướng lên (nâng lên)
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
0,040
1,0
0
B.2.3 Hệ
số giảm khi mất ổn định
được lấy bằng 1,0 nếu xà gồ một nhịp làm việc
chịu tác dụng của tải trọng hướng xuống (ép xuống) và cánh
trên của xà gồ được giằng giữ dọc theo toàn bộ chiều dài (thỏa mãn bất đẳng thức
(B.1)) hoặc trong các trường hợp khác nếu thoả mãn điều kiện (B.8):

trong đó:
Mg,u là mô
men uốn trong toàn bộ tiết diện ngang đối với trục chính u-u trong giới hạn đàn
hồi (xem hình trong Bảng B.2):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ig,v là mô
men quán tính của toàn bộ tiết diện ngang đối với trục phụ v-v (xem hình trong
Bảng B.2);
là hệ số,
xét đến sơ đồ tính toán của xà gồ (Bảng B.4);
CD là độ cứng tổng thể của lò xo xoắn do tấm sàn
tạo ra ở cánh trên của xà gồ (xem Hình B.1), được xác định theo công thức (B.12).
CHÚ THÍCH: Đối với tiết diện chữ c của xà gồ có các cánh đều Iv = Iy, Wu
= Wx và Mu = Mx.


a) Mô
hình xà gồ với cánh trên được giằng giữ bằng lò xo xoắn có độ cứng CD
do sàn tạo ra
b) Thay thế lò xo xoắn có độ cứng CD bằng lò xo thẳng có độ cứng K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cánh tự do của xà gồ được mô hình hóa dưới dạng dầm trên nền đàn hồi.
Mô hình thể hiện ảnh hưởng của xoắn và uốn ngoài mặt phẳng (bao gồm cả sự uốn
cong tiết diện ngang) đối với xà gồ một nhịp chịu tải trọng hướng lên
Hình B.1 - Mô hình xà gồ đã được giằng giữ bởi
tấm sàn
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “lò xo xoắn” tiếng
Anh là “rotational spring” hoặc “torsion spring”. Thuật ngữ “”lò
xo thẳng” tiếng Anh là “linear
spring”.
Bảng B.4 - Hệ số 
Sơ đồ tính toán
Giá trị của hệ số
khi
đặt tải trọng
hướng xuống
(ép xuống)
hướng lên
(nâng lên)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,210

0,07
0,029

0,15
0,066

0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nếu xà gồ một nhịp làm việc chịu tải trọng
hướng xuống (tải trọng ép xuống) và cánh trên của xà gồ được giằng giữ theo
toàn bộ chiều dài thì
= 1,0 (tương ứng với B.2.3)
B.2.4 Đối
với các trường hợp mà không xét ở B.2.3, hệ số
được tính theo 7.4.4 phụ thuộc vào độ mảnh
quy ước
được xác định
theo công thức (125). Khi đó, mô men tới hạn gây mất ổn định dạng uốn phẳng
trong giai đoạn đàn hồi Mcr
được tính theo công thức:

trong đó:
L* là chiều dài phần
chịu nén của cánh tự do (được lấy bằng khoảng cách giữa các điểm không của biểu
đồ mô men hoặc các điểm mà cánh dưới được giằng giữ bằng thanh giằng);
k là hệ số, xét đến mất
ổn định dạng uốn phẳng cùng với xoắn và được xác định theo Bảng B.5;
là
mô men quán tính quy ước khi xoắn tự do, có xét đến việc chặn xoắn do tấm sàn tạo ra:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thiên về an toàn về khả năng chịu lực, cho phép lấy
= It,
mà không xét đến ảnh hưởng của CD.
Bảng B.5 - Hệ số k
Sơ đồ tính toán
Giá trị của hệ số k khi đặt tải trọng
hướng xuống (ép xuống)
hướng lên (nâng lên)

_ a)
10,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,7
27,7

12,2
18,3

14,6
20,5
a)
Nếu xà gồ một nhịp làm việc chịu tải trọng hướng xuống (ép xuống) và cánh
trên của xà gồ đã được giằng giữ theo toàn bộ chiều dài thì
= 1,0 (tương ứng với B.2.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
CD,A là độ cứng của lò xo xoắn, tạo bởi liên kết
giữa tấm sàn, thanh định hình máng hoặc tấm nhiều lớp và xà gồ, được xác định
theo B.2.5 hoặc B.2.6;
CD,B là độ cứng của lò xo xoắn, do vênh của
tiết diện ngang xà gồ, được xác định theo B.2.10 - nếu cánh tự do chịu nén. Nếu
cánh chịu nén được giằng giữ bởi tấm sàn thì CD,B =
;
CD,C là độ cứng của lò xo xoắn, tương ứng với độ cứng
uốn của tấm sàn, thanh định hình máng hoặc tấm nhiều lớp, được xác định theo
B.2.11.
B.2.5 Giả thiết liên kết tấm sàn với xà gồ được đặt ở
giữa cánh của xà gồ, giá trị CD,A cho tấm sàn
thép có sóng hình thang được liên kết với cánh trên của xà gồ được xác định như
sau:

trong đó:
kba = (ba/100)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ba < 125 mm;
kba = 1,25(ba/100)
khi
125 mm ≤ ba < 200 mm;
kt = (tnom/0,75)1,1
khi
tnom ≥ 0,75 mm, vị trí thuận lợi (xem B.2.7);
kt = (tnom/0,75)1,5
khi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kt = (tnom/0,75)1,5
khi
tnom < 0,75 mm;
kbR = 1,0
khi
bR ≤ 185 mm;
kbR = 185/bR
khi
bR > 185 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kA = 1,0 + (qPur - 1,0)·0,08
khi
tnom = 0,75 mm, vị trí thuận lợi;
kA = 1,0 + (qPur - 1,0)·0,16
khi
tnom = 0,75 mm, vị trí bất lợi;
kA = 1,0 + (qPur - 1,0)·0,095
khi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kA = 1,0 + (qPur - 1,0)·0,095
khi
tnom = 1,00 mm, vị trí bất lợi;
trong đó:
qpur là tải trọng do tấm sàn truyền lên dầm, qpur ≤ 12 kN/m;
ba là chiều
rộng cánh xà gồ, mm;
bR là chiều rộng sóng của tấm sàn, mm;
C100 là hệ số xoay, bằng CD,a khi ba = 100 mm
và được lấy theo Bảng B.6;
tnom là
chiều dày danh nghĩa của tấm sàn, mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi tnom < 0,75 mm - công thức (B.13) không áp dụng;
khi tnom > 1,00mm - lấy t =
1,00 mm.
- Đối với tải trọng hướng lên (ví dụ, gió hút):
kA = 1,0
Bảng B.6 - Hệ số xoay C100 cho tấm sàn thép
có sóng hình thang
Vị trí tấm sàn
Tấm sàn được liên kết qua cánh
Bước của chi tiết lắp siết
Đường kính vòng đệm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C100
kNm/m
bT,max
mm
thuận lợi
bất lợi
dưới
trên
trong mỗi sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cách một sóng
e = 2bR
1. Đối với tải trọng hướng xuống
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,2
40
x
x
x
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
x
x
x
Ka
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Ka
5,2
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
22
3,1
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
22
2,0
120
2. Đối với tải trọng hướng lên
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
16
2,6
40
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
16
1,7
40

Bản đệm dạng yên ngựa
- Liên kết qua cánh dưới (máng của tấm sàn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Liên kết qua cánh trên (đỉnh của tấm sàn)

CHÚ THÍCH 1: Các giá trị trong Bảng B.6 được áp dụng cho liên kết tấm
sàn bằng các vít tự ren, vít tự khoan có đường kính Ø = 6,3 mm, chiều dày
vòng đệm thép tw ≥ 1,0 mm.
CHÚ THÍCH 2: Ký hiệu Ka biểu
thị cần sử dụng bản đệm dạng yên ngựa (vòng đệm) bằng thép có tw ≥ 0,75
mm.
CHÚ DẪN:
bR Chiều rộng sóng
bT Chiều rộng cánh của tấm sàn tại điểm liên kết
vào xà gồ
x Kết hợp các điều kiện về vị trí tấm sàn,
liên kết và bước của chi tiết lắp siết
nếu bT > bT,max, còn không kbT = 1,0 (B.14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bT là chiều
rộng cánh của tấm sàn được liên kết vào xà gồ;
bT,max được lấy theo Bảng B.6.
CHÚ THÍCH: Đối với tấm sàn nhôm hợp kim có sóng hình thang, giá trị CD,A có thể tham khảo [29], 11.4.2.3.
B.2.6 Thay
cho B.2.5, CD,A (tính bằng Nm/m/rad) có thể được lấy bằng:
CD,A = 130p (B.15)
trong đó:
p là số chi tiết lắp
siết liên kết tấm sàn vào xà gồ trên 1 m chiều dài xà gồ (trong mỗi sóng của tấm
sàn, không nhiều hơn một liên kết).
Công thức (B.15) được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Chiều rộng bT cánh của
tấm sàn tại điểm liên kết vào xà gồ không được vượt quá 120 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách a hoặc b-a (tùy theo chiều xoay) giữa tâm của chi
tiết lắp siết và tâm xoay của xà gồ không được nhỏ hơn 25 mm (xem Hình B.2).

CHÚ DẪN:
1 Tấm sàn
2 Chi tiết lắp siết (vít)
Hình B.2 - Xà gồ và tấm sàn được
liên kết vào
B.2.7 Vị
trí tấm sàn theo Bảng B.6 coi là thuận lợi nếu cánh hẹp của tấm được đặt trên
xà gồ và bất lợi nếu cánh rộng đặt trên xà gồ.
B.2.8 Giá
trị CD,A cho thanh định hình máng liên kết với cánh
trên xà gồ
Đối với thanh định hình máng bằng thép có tnom ≥ 0,75
mm và bu ≤ 600 mm, có thể lấy giá trị độ cứng của
lò xo xoắn CD,A = 1,7 kNm/m (tính cho 1 radian) nếu chưa tiến
hành phân tích chính xác hơn. Thanh
định hình máng cần liên kết bằng
ít nhất hai chi tiết lắp siết trên mỗi tấm và trên mỗi gối tựa với khoảng cách ≤ 75 mm
giữa chi tiết lắp siết và bản bụng, như thể hiện trên Hình B.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.3 - Liên kết thanh định hình máng và xà
gồ
B.2.9 Giá trị CD,A cho tấm nhiều lớp liên kết với cánh trên xà gồ lấy như sau:
- Đối với tải trọng hướng lên, sử dụng độ cứng của lò xo xoắn CD,A dựa trên thử nghiệm có xét đến vết lõm trên chi tiết lắp siết và khả
năng xuất hiện khe hở giữa cánh trên của cấu kiện và mặt trong của tấm nhiều lớp.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm để xác định CD,A thực hiện theo các tài liệu kỹ thuật có liên quan, có thể theo [39].
- Đối với tải trọng hướng xuống, độ cứng của lò
xo xoắn CD,A được xác định như sau:
+ Khi cấu kiện đối xứng qua trục yếu, có thể lấy theo công thức:

+ Khi cấu kiện có tiết diện chữ Σ, Z hoặc C, có thể lấy theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:

Ec là mô
đun đàn hồi của vật liệu làm lõi, xem Bảng B.8;
k1 là hệ số xét đến sự giảm ứng suất gây nhăn do
nhiệt độ cao, lấy theo công thức (B.19):
ba là chiều
rộng của cánh cấu kiện;
kc1, kc2 là các hệ số, được nêu trong Bảng
B.7.
Các thông số còn lại và phạm vi áp dụng các công thức (B.16) đến (B.18)
được nêu trong Bảng B.8.
Bảng B.7 - Các hệ số kc1 và kc2
Vật liệu làm lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc1
_
kc2
mm2
PUR/PIR và XPS/EPS
được tạo sóng a)
0,180
648
được tạo sóng không đáng kể/phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
511
Bông khoáng
được tạo sóng a)
0,089
320
được tạo sóng không đáng kể/phẳng
0,048
173
CHÚ THÍCH: Bề mặt được tạo sóng bởi cán hoặc dập, chiều cao của sóng
không quá 5 mm xem là được tạo sóng không đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
ECt,+20°C
là mô đun đàn hồi tiêu chuẩn khi kéo ngang của tấm ở 20 °C;
ECt,+80°C
là mô đun đàn hồi tiêu chuẩn khi kéo ngang của tấm ở 80 °C;
Trong tất cả các trường hợp khác, lấy k1
= 1,0.
CHÚ THÍCH: Hệ số k1 xem thêm trong [35], A.5.5.5.
Bảng B.8 - Các thông số bổ sung và phạm vi áp
dụng của công thức (B.16) đến (B.18) và Bảng B.7
Các thông số
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các thông số phụ thuộc vào thời gian gia tải t (h)
- Vật liệu làm lõi là PUR/PIR và XPS/EPS, t = 2
000 h, 
—
= 1,29
- Vật liệu làm lõi là PUR/PIR và XPS/EPS, t = 100 000 h, 
—
= 1,83
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
= 1,35
- Vật liệu làm lõi là bông khoáng, t =
100 000 h, 
—
= 2,31 a)
2. Các thông số bổ sung và phạm vi áp dụng
Chiều rộng bản cánh ba đối xứng qua trục yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 ≤ ba ≤ 180
Chiều rộng bản cánh ba của tiết diện chữ Σ, Z, U hoặc C
mm
60 ≤ ba ≤ 80
Mô đun đàn hồi của vật liệu làm lõi Ec (mm), có thể
lấy là giá trị trung bình của mô đun nén ECc và mô đun kéo ECt, EC = 0,5.(ECc + ECt)
MPa
2 ≤ EC ≤ 8
Chiều dày lõi thép tcor của cả hai mặt của tấm
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị cường độ chịu nén tiêu chuẩn fCc của:
- Vật liệu làm lõi là PUR/PIR và XPS/EPS
MPa
fCc ≥ 0,08
- Vật liệu làm lõi là bông khoáng
MPa
fCc ≥ 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPa
fCt ≥ 0,06
Đường kính của vòng đệm dw
mm
dw ≥ 16
CHÚ THÍCH: Các thông số ba, EC và tcor nếu có giá trị lớn hơn thì áp dụng quy
trình tính toán, nhưng các giá trị này phải được giảm xuống đến giới hạn trên
tương ứng của phạm vi áp dụng. Nếu có giá trị nhỏ hơn thì phải thực
hiện thử nghiệm theo [35].
a) Các giá trị đưa ra cho khoảng thời gian gia
tải t = 100 000 h, có thể áp dụng cho khoảng thời gian dài hơn.
B.2.10 Giá
trị CD,B được xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bmod được xác định như sau:
bmod = a -
đối với trường hợp khi tác dụng của tải trọng, xà gồ có xu hướng bị xoắn làm
cho bụng xà gồ ép vào tấm sàn;
bmod = 2a + b
- đối với trường hợp khi tác dụng của tải trọng, xà gồ có xu hướng bị xoắn làm
cho mép cánh (mép gấp) xà gồ ép vào tấm sàn;
a là khoảng cách từ
chi tiết lắp siết liên kết tấm sàn vào xà gồ đến bụng của nó (Hình B.2);
b là chiều rộng cánh
xà gồ được liên kết với tấm sàn;
hd là chiều
cao khai triển của bụng xà gồ;
t là chiều dày xà gồ.
CHÚ THÍCH: Nếu tải trọng lên xà gồ hướng xuống thì tải trọng coi như
tác dụng lên bụng xà gồ. Nếu tải trọng hướng lên thì tải trọng
coi như tác dụng tại điểm mà tấm sàn liên kết vào cánh xà gồ. Khi xác định hướng
xoắn của xà gồ, cần xét đến độ lệch tâm của điểm đặt tải trọng so với tâm cắt của
tiết diện xà gồ.
B.2.11 Độ cứng CD,C tương ứng với
độ cứng uốn của tấm sàn, thanh định hình máng hoặc tấm nhiều lớp được xác định
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Ief là mô
men quán tính của tiết diện hữu hiệu của tấm sàn, thanh định hình máng hoặc tấm
nhiều lớp có chiều rộng đơn vị;
k là hệ số, được lấy
như sau:
k = 2 - đối với xà gồ
biên, trường hợp theo Hình B.4 a);
k = 3 - đối với xà gồ
biên, trường hợp theo Hình B.4 b);
k = 4 - đối với xà gồ
giữa, trường hợp theo Hình B.4 a);
k = 6 - đối với xà gồ
giữa, trường hợp theo Hình B.4 b);
apur là bước xà gồ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Khi xà gồ giữa và xà gồ biên xoay cùng chiều
CHÚ DẪN:
m Mô men uốn tác dụng
trên chiều dài tấm sàn, thanh định hình máng hoặc tấm nhiều lớp
θ Góc xoay đo được
Hình B.4 - Mô hình để xác định CD,C
B.2.12 Cần
lấy giá trị mô men quán tính không đổi của tiết diện hữu hiệu của tấm sàn Ief
đã thu được dựa trên giá trị mô men tuyệt đối lớn nhất trong nhịp do giá trị
tiêu chuẩn của tải trọng gây ra.
B.2.13 Nếu
xét đến ảnh hưởng do vênh của tiết diện ngang xà gồ CD,B thì trong công thức (B.12) cho phép không xét đến CD,C vì độ cứng tổng thể của lò xo xoắn CD chủ yếu phụ
thuộc vào giá trị CD,A và CD,B.
B.2.14 Độ võng cần được xác định dựa trên giả thiết
sự làm việc đàn hồi của thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.9 - Lực cắt và lực kéo trong các chi tiết
lắp siết liên kết dọc xà gồ
Xà gồ
Hướng đặt tải trọng
Lực cắt trên đơn vị chiều dài, qs
Lực kéo trên đơn vị chiều dài, qt
1. Chữ Z
hướng xuống (ép xuống)

có thể lấy bằng 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hướng lên (nâng lên)


2. Chữ C
hướng xuống (ép xuống)


hướng lên (nâng lên)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số
có thể
được lấy
= 0,67·
, trong đó
được xác định theo B.2.16.
B.2.16 Các
chi tiết lắp siết dùng để liên kết xà gồ vào gối tựa cần phải kiểm tra chịu tác
động của phản lực Rw trong mặt phẳng bản bụng và các phản lực
ngang R1 và R2
trong các mặt phẳng của các bản cánh (Hình B.5). Các lực R1 và R2 được xác định theo các
công thức nêu trong Bảng B.10. Nếu R1 dương thì không có lực
kéo trong chi tiết lắp siết của liên kết. R2
được truyền từ tấm sàn đến bản cánh trên của xà gồ, sau đó truyền vào kết cấu
xà (dầm chính) thông qua cấu kiện liên kết (bộ phận gối tựa). Đối với mái dốc,
thành phần lực dọc theo mái cũng phải được cộng vào lực R2.
Phản lực ở các gối tựa trung gian của xà gồ liên tục được lấy lớn hơn 2,2 lần
so với các giá trị đã được nêu trong Bảng B.10.

CHÚ DẪN:
1 Bộ phận gối tựa
Hình B.5 - Phản lực ở gối tựa
CHÚ THÍCH: Đối với mái dốc, tải trọng ngang tác dụng lên xà gồ được coi
là các thành phần của tải trọng thẳng đứng hướng vuông góc với
mặt phẳng mái và song song với mặt phẳng mái.
Bảng B.10 - Phản lực ở
gối tựa của dầm không liên tục
Xà gồ và hướng
đặt tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1
Phản lực ở cánh
trên,
R2
1. Chữ Z, hướng xuống


2. Chữ Z, hướng lên


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


4. Chữ C, hướng lên


Hệ số
có thể
được lấy
, trong đó kR
là hệ số hiệu chỉnh, được xác định theo B.2.17.
B.2.17 Hệ
số hiệu chỉnh kR đối với điểm đang xét và các điều kiện
biên tương ứng của dầm liên tục nhiều nhịp được xác định theo các công thức:
- Đối với gối tựa trung gian thứ nhất:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

Ify là mô
men quán tính của toàn bộ tiết diện ngang của cánh tự do cùng với phần bản bụng
liền kề khi uốn đối với trục y-y. Chiều cao phần bản bụng liền kề được lấy bằng:
0,20h - đối với thanh định hình chữ Z và chữ C;
0,17h - đối với thanh định hình chữ Σ;
K là độ cứng của lò
xo thẳng nằm ngang trên một đơn vị chiều dài, theo B.2.19;
La là khoảng
cách giữa các điểm liên kết cánh chịu nén, còn khi không có điểm liên kết cánh chịu
nén thì lấy là nhịp L của xà gồ.
B.2.18 Giá trị tải trọng ngang tương đương khq
được xác định thông qua hệ số kh theo các công thức trong Bảng
B.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Hệ số cho tải trọng ngang tác dụng lên cánh tự do
kh0
(kh0 tương ứng với tải trọng đặt vào tâm cắt)


a) Tiết diện chữ Z đối xứng điển hình
b) Tiết diện chữ Z, chữ C hoặc chữ Σ
2. Hệ số tải trọng ngang tương đương kh


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tải trọng hướng lên
CHÚ DẪN:
1 Tâm cắt.
gs Khoảng cách từ cánh chịu tải trọng đến tâm cắt (đo
theo hướng y-y)
as Khoảng cách từ tải trọng q đến tâm cắt (đo
theo hướng x-x)
Ix Mô men quán tính của tiết diện ngang quanh trục x-x
Ify Mô men quán tính, xem B.2.17
a)
Nếu tâm cắt nằm bên phải tải trọng q thì khq tác động
theo hướng ngược lại
b) Nếu as/h > kh0 thì tải trọng khq tác dụng theo hướng ngược lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.19 Độ cứng của lò xo thẳng nằm ngang K trên một
đơn vị chiều dài (xem Hình B.1) được xác định theo công thức:

trong đó:
CD là độ cứng tổng thể của lò xo xoắn do tấm sàn
tạo ra ở cánh trên của xà gồ, được xác định theo công thức (B.12);
h là chiều cao tổng
thể của xà gồ (xem Hình B.2).
B.3 Tính toán các xà gồ và các kết cấu kiểu dầm đỡ
tấm sàn, có thể có lực dọc N
B.3.1 Tính toán độ bền
B.3.1.1 Tính
toán độ bền của tiết diện ngang xà gồ khi có tác dụng đồng thời của lực dọc và
tải trọng ngang được thực hiện bằng cách cộng dồn các ứng suất:
- Do mô men uốn Mx;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Do tải trọng ngang tương đương qh tác dụng lên cánh
tự do và gây ra xoắn và uốn ngoài mặt phẳng, xem B.2.18 và B.3.1.3.
Đối với xà gồ liên tục, việc kiểm tra độ bền cũng phải được thực hiện
khi có tác động đồng thời của mô men uốn và lực cắt và lực dọc theo 7.8.
B.3.1.2 Khi có lực dọc N trong xà gồ thì phải
đáp ứng các điều kiện độ bền sau:
- Đối với cánh được giằng giữ, phải đáp ứng điều kiện (128), sẽ có dạng:

trong đó:
Aef là diện
tích hữu hiệu của tiết diện ngang khi chịu nén đều;
Wef,x là
mô men chống uốn của tiết diện ngang hữu hiệu đối với trục x-x, được tính cho bản
cánh được giằng giữ;
∆Mx là mô men uốn bổ sung do sự xê dịch của trục
trung tâm x-x so với vị trí trục của lực tác dụng, xem 7.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
Mfy là mô
men uốn trong cánh tự do (được xác định theo (B.29)), do tải trọng ngang tương
đương qh gây ra, được xác định theo (B.28);
Wfy là mô
men chống uốn đàn hồi của toàn bộ tiết diện ngang của cánh tự do cùng với phần
bản bụng liền kề khi uốn đối với trục y-y. Chiều cao phần bản bụng liền kề được
lấy bằng:
0,20h - đối với thanh định hình chữ Z và chữ C;
0,17h - đối với thanh định hình chữ Σ.
B.3.1.3 Tải
trọng ngang qh lên cánh tự do, tương đương với tác động xoắn
và uốn ngoài mặt phẳng, được lấy bằng:
qh = khq (B.28)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1.4 Mô
men uốn trong cánh tự do Mfy gây ra bởi tải trọng ngang tương
đương qh được xác định theo công thức (B.29) (ngoại trừ dầm
có cánh tự do chịu kéo, nơi mà ảnh hưởng có lợi của độ cong cánh và hiệu ứng biến
dạng của sơ đồ hình học, mô men uốn Mfy có thể lấy bằng
không):

trong đó:
M0,fy là mô men uốn ban đầu trong cánh tự do không xét đến
gối tựa đàn hồi;
kR là hệ số hiệu chỉnh đối với gối tựa đàn hồi hữu hiệu.
B.3.1.5 Mô
men uốn ban đầu trong cánh tự do M0,fy được xác định theo Bảng B.12 đối với các điểm
tới hạn trong nhịp, ở các gối tựa, ở các điểm được giằng giữ (điểm liên kết) và
giữa chúng. Phạm vi áp dụng của Bảng B.12 được giới hạn bởi bất đẳng thức R
≤ 40.
Hệ số hiệu chỉnh kR đối với điểm đang xét và các điều kiện biên tương ứng
được xác định theo Bảng B.12 (hoặc sử dụng lý thuyết tính toán dầm trên nền đàn
hồi theo Winkler) sử dụng giá trị hệ số R đối với gối
tựa đàn hồi, được xác định theo công thức (B.24).
Bảng B.12 - Giá trị của mô men uốn ban đầu M0,fy và hệ số hiệu chỉnh kR
Sơ đồ tính toán xà gồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men uốn ban dầu
M0,fy
Hệ số hiệu chỉnh
kR

m



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m


e



Điểm liên kết hoặc gối tựa
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e


CHÚ THÍCH: Điểm liên kết có thể được thực hiện bằng thanh chống võng.
B.3.2 Tính toán ổn định
B.3.2.1 Các
xà gồ tiết diện chữ C, chữ Z và chữ Σ có hoặc không có các sườn cứng bổ sung ở
bụng hoặc cánh được tính toán để đáp ứng các điều kiện ổn định
sau:
- Ổn định của cánh tự do chịu nén, theo B.3.2.2;
- Ổn định của bụng chịu tác động của phản lực gối tựa,
theo 7.9.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi có lực nén dọc trục N, khi mà hệ số ổn định do uốn dọc đối
với trục chính nhỏ hơn hệ số ổn định khi kiểm tra ổn định của cánh ngoài mặt phẳng
(xem B.3.2.2), ví dụ trong trường hợp có nhiều điểm liên kết ngoài mặt phẳng
thì phải thực hiện kiểm tra mất ổn định dạng phẳng (uốn dọc), theo 7.2.8.
B.3.2.2 Nếu cánh tự do chịu nén thì ổn định của cánh
có thể được đánh giá bằng cách sử dụng biểu thức:

trong đó:
là hệ số ổn
định đối với mất ổn định dạng uốn phẳng (tương đương với mất ổn định dạng phẳng
của cánh tự do), được xác định theo biểu thức (B.31):

trong đó:

là độ mảnh
quy ước khi kiểm tra cánh tự do về ổn định, được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lfy là chiều
dài tính toán của cánh tự do, được xác định theo B.3.2.3 và B.3.2.4;
ify là bán
kính quán tính của toàn bộ tiết diện ngang của cánh tự do cùng với phần bản bụng liền
kề khi uốn đối với trục y-y. Chiều cao phần bản bụng liền kề được lấy bằng:
0,20h - đối với thanh định hình chữ Z và chữ C;
0,17h - đối với thanh định hình chữ Σ.
B.3.2.3 Đối
với tải trọng hướng xuống (ép xuống) hoặc hướng lên (nâng lên) khi 0 ≤ R ≤ 200, chiều dài tính toán của cánh tự do trong
việc kiểm tra ổn định khi ứng suất nén thay đổi dọc theo chiều dài L
(xem Hình B.6 và Hình B.7) được xác định như sau:

trong đó:
La là khoảng
cách giữa các điểm liên kết của cánh tự do chịu nén, còn khi không có điểm liên
kết thì lấy là nhịp L của xà gồ;
R là hệ số, được xác
định theo công thức (B.24);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Vùng nén của cánh tự do được gạch chéo.
Hình B.6 - Sự thay đổi ứng suất nén trong cánh
tự do khi có tác dụng của tải trọng hướng xuống (ép xuống)

CHÚ THÍCH: Vùng nén của cánh tự do được gạch chéo.
Hình B.7 - Sự thay đổi ứng suất nén trong cánh
tự do khi có tác dụng của tải trọng hướng lên (nâng lên)
Bảng B.13 - Hệ số ηi khi
số điểm liên kết là 0, 1, 2, 3, 4 và
tải trọng hướng xuống (ép xuống)
Vị trí
Số điểm liên
kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
η1
η2
η3
η4
Nhịp biên
0
0,414
1,720
1,110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhịp trung gian
0,657
8,170
2,220
-0,107
Nhịp biên
1
0,515
1,260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,242
Nhịp trung gian
0,596
2,330
1,150
- 0,192
Nhịp biên và nhịp trung gian
2
0,596
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,150
-
0,192
Nhịp biên và nhịp trung gian
3 và 4
0,694
5,450
1,270
-
0,168
Bảng B.14 - Hệ số ηi khi số điểm liên kết là 0, 1,
2, 3, 4 và tải trọng hướng lên (nâng lên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số điểm liên kết
Hệ số
η1
η2
η3
η4
Một nhịp
0
0,694
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,270
-
0,168
Nhịp biên
0,515
1,260
0,868
- 0,242
Nhịp trung gian
0,306
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,742
- 0,279
Một nhịp và nhịp biên
1
0,800
6,750
1,490
-
0,155
Nhịp trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,260
0,868
- 0,242
Một nhịp
2
0,902
8,550
2,180
- 0,111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,800
6,750
1,490
- 0,155
Một nhịp và nhịp biên
3 và 4
0,902
8,550
2,180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhịp trung gian
0,800
6,750
1,490
- 0,155
B.3.2.4 Các
dữ liệu trong Bảng B.13 và Bảng B.14 chỉ được áp dụng:
- Khi không có lực nén dọc N (khi có lực nén dọc thì các hệ số từ η1 đến η4
được xác định theo B.3.2.5);
- Đối với xà gồ không liên tục chịu tải đều dọc theo chiều dài và các
xà gồ liên tục có các nhịp bằng nhau và chịu tải đều trên từng đoạn;
- Đối với xà gồ không có mối nối chồng hoặc mối nối dùng bản táp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Do sự xoay trong mối nối chồng hoặc mối nối dùng bản táp, mô
men trong nhịp có thể lớn hơn so với trường hợp khi không có sự xoay, điều
này dẫn đến tăng chiều dài tính toán trong nhịp. Trong trường hợp này, việc
tính toán cần thực hiện có xét đến các yêu cầu của B.3.2.5.
B.3.2.5 Khi
trong xà gồ có lực nén dọc N cũng như nếu xà gồ không thỏa mãn các điều
kiện đã cho ở B.3.2.4 thì các hệ số từ η1 đến η4
cần được lấy:
- Đối với tải trọng hướng xuống: η1 = 0,75; η2 = η3 = η4
= 0;
- Đối với tải trọng hướng lên: η1 = 0,95; η2 = η3 = η4 = 0.
B.4 Thiết kế nhà có xét đến tấm cứng làm bằng các
tấm định hình
B.4.1 Yêu cầu chung
B.4.1.1 Trong
điều này xem xét sự tương tác giữa các cấu kiện kết cấu và tấm định
hình làm việc đồng thời như một phần của kết cấu liên hợp. Các yêu cầu của điều
này chỉ áp dụng cho các tấm cứng được chế tạo bằng thép.
B.4.1.2 Tấm
định hình được sử dụng làm tấm cứng trong các sàn mái hoặc sàn tầng. Các thanh
định hình máng được sử dụng làm tấm cứng trong các tường bao che.
CHÚ THÍCH: Thông tin bổ sung về quy trình kiểm tra tấm cứng có thể tham
khảo [38].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2.1 Trong
tính toán cần xét đến các tấm cứng trong sàn mái, sàn tầng hoặc trong tường làm
tăng độ cứng và độ bền tổng thể của khung nhờ độ cứng và độ bền trượt của tấm cứng.
B.4.2.2 Sàn
mái và sàn tầng được coi như các tấm cứng được bố trí theo toàn bộ chiều dài
nhà, chịu tải trọng ngang nằm ngang trong mặt phẳng của chúng và truyền tải trọng
ngang đến các khung đầu hồi nhà hoặc các khung giằng trung gian. Tấm sàn thép
được coi như bụng dầm, chịu tải trọng ngang gây trượt trong mặt phẳng của chúng
còn các cấu kiện biên được coi như cánh dầm chịu các lực kéo và các lực nén dọc
trục (xem Hình B.8 và Hình B.9).

CHÚ DẪN:
1 Tấm định hình
2 Vùng chịu trượt trong tấm định hình
3 Lực trong cánh của các cấu kiện biên
Hình B.8 - Sự làm việc của tấm cứng trong các
nhà có mái bằng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tấm định hình
2 Lực trong cánh của các cấu kiện biên
3 Vùng chịu trượt trong tấm định hình
4 Thanh căng cần thiết để chịu lực từ tấm định hình
Hình B.9 - Sự làm việc của tấm cứng trong các
nhà có mái dốc hai phía
B.4.3 Điều kiện sử dụng tấm định hình làm tấm cứng
B.4.3.1 Việc
sử dụng tấm định hình làm tấm cứng như là một phần tạo thành của khung chịu lực
chỉ có thể thực hiện được trong các điều kiện sau:
- Tấm định hình, ngoài việc đảm bảo chức năng chính của nó còn phải có
đủ độ cứng chống trượt để ngăn chặn sự chuyển vị của các kết cấu trong mặt phẳng
của tấm định hình;
- Tấm cứng phải có các cấu kiện biên dọc có tác dụng tiếp
nhận lực ở các cánh phát sinh khi tấm cứng làm việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng chịu lực của các liên kết phải tương ứng với các lực được
truyền từ tấm cứng đến khung thép chính và với sự kết hợp tấm định hình với các
cấu kiện biên làm cánh;
- Tấm định hình được coi là một phần cấu tạo không thể
thiếu của khung, không thể tách rời nếu không có sự hiệu chỉnh thích hợp;
- Trong thiết kế, bao gồm cả thuyết minh thiết kế và bản vẽ thiết kế,
phải ghi chú rằng nhà được thiết kế có xét đến sự làm việc của tấm cứng;
- Đối với tấm sàn có các sóng được định hướng dọc theo mái, các lực
trong cánh phát sinh trong quá trình tấm cứng làm việc được chịu bởi chính tấm
sàn.
- Độ cứng chống trượt không phụ thuộc vào hướng tác dụng của lực trượt
(dọc hoặc ngang các sóng);
- Tải trọng ngang không ảnh hưởng đến độ cứng chống trượt của tấm định
hình.
B.4.3.2 Việc
tính toán có xét đến sự làm việc của tấm cứng thẳng đứng được sử dụng chủ yếu đối
với các nhà thấp tầng hoặc đối với sàn tầng và mặt dựng của các nhà khung cao tầng.
B.4.3.3 Các
tấm cứng được sử dụng để chịu tải trọng gió và các tải trọng khác truyền trực
tiếp qua tấm sàn. Chúng cũng được sử dụng để chịu tải trọng di động nhỏ, chẳng
hạn như lực hãm do cần trục treo sức nâng nhẹ hoặc do tời một đường ray. Không
cho phép sử dụng các tấm cứng để chịu tải trọng ngoài dài hạn, chẳng hạn như tải
trọng do thiết bị và cầu trục.
B.4.4 Tấm cứng làm bằng tấm định hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.4.2 Nếu
tấm định hình (tôn sóng hình thang) được liên kết với cánh chịu nén của dầm và
thoả mãn điều kiện của bất đẳng thức (B.1) thì cho phép coi dầm được giằng giữ
liên tục chống lại sự xê dịch ngang trong mặt phẳng của tấm định hình:
Nếu tấm định hình được liên kết vào dầm cách một sóng thì độ cứng chống
trượt cần lấy bằng 0,2S.
CHÚ THÍCH: Cho phép sử dụng bất đẳng thức (B.1) để xác định
ổn định ngang của cánh dầm được liên kết với các loại
sàn khác, không chỉ với tấm định hình có sóng hình thang, với điều kiện là các
liên kết của chúng được minh chứng bằng các tính toán thích hợp.
B.4.4.3 Các
mối nối dọc giữa các tấm định hình liền kề cần được thực hiện bằng đinh tán
chìm, vít tự khoan, hàn điểm hoặc bằng các loại liên kết khác làm việc tốt và
không bị kéo tuột hoặc cắt đứt trước khi phá hoại tấm định hình. Khoảng cách của
các liên kết như vậy không được vượt quá 500 mm.
B.4.4.4 Khoảng cách từ tất cả các dạng liên kết đến
mép và đến đầu của tấm định hình phải đủ để ngăn chặn cạnh tấm định hình bị xé
rách sớm.
B.4.4.5 Cho phép bố trí các lỗ mở nhỏ tại các vị trí
tùy ý mà không cần tính toán với điều kiện tổng diện tích các lỗ này không vượt
quá 3 % diện tích bao phủ và tổng số liên kết tính toán vẫn được duy trì. Các lỗ
mở chiếm diện tích lên tới 15 % diện tích bao phủ (diện tích bề mặt của tấm cứng
được xét đến trong tính toán) được bố trí theo tính toán chi tiết. Những khu vực
có lỗ mở lớn phải được chia thành những khu vực nhỏ hơn, mỗi
khu vực đóng vai trò như một tấm cứng.
B.4.4.6 Khả năng chịu trượt của tấm cứng được xác định
bằng giá trị nhỏ nhất của độ bền giới hạn của các mối nối dọc hoặc của các liên
kết tấm định hình tại các gối tựa song song với các sóng hoặc của các liên kết
tấm sàn ở hai biên đối với các tấm cứng chỉ được liên kết vào các cấu kiện biên
dọc, xem Hình B.10. Khả năng chịu trượt tính toán của tấm cứng phải lớn hơn mức
tối thiểu này không ít hơn:
40 % - trong trường hợp phá hoại các liên kết tấm định hình với xà gồ
do tác động đồng thời của trượt và gió bốc;
25 % - đối với bất kỳ dạng phá hoại khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
DẪN:
1 Xà (dầm)
2 Xà gồ
3 Liên kết chịu trượt
4 Liên kết tấm định hình với liên kết chịu trượt
5 Liên kết tấm định hình với xà gồ
6 Liên kết các tấm định hình với nhau
Hình B.10 - Cấu tạo tấm định hình riêng lẻ
B.4.4.7 Tất
cả các tấm định hình tạo thành tấm cứng phải được tính toán trước về chịu uốn.
Để loại trừ sự giảm khả năng chịu uốn của tấm định hình khi đồng thời làm việc
như một tấm cứng, cần xét đến ứng suất trong tấm định hình khi làm việc như một
tấm cứng không được vượt quá 0,25
fy/γm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.5.1 Thanh định hình máng được sử dụng để tạo thành tấm cứng phải có cánh rộng
với độ cứng được nâng cao.
CHÚ THÍCH: Thanh định hình máng còn được sử dụng làm khung cho các tấm
nhiều lớp lắp ghép.
B.4.5.2 Thanh
định hình máng trong các tấm cứng cần được liên kết với nhau theo các biên dọc
(xuyên bụng) bằng các chi tiết lắp siết (thường sử dụng các đinh tán chìm) với
khoảng cách giữa các chi tiết lắp siết es ≤ 300
mm, nằm ở khoảng cách eu ≤ 30 mm tính từ cánh rộng (xem Hình B.11).

Hình B.11 - Vị trí các chi tiết lắp siết trong
liên kết theo các biên dọc
B.4.5.3 Đối
với thanh định hình máng bằng thép, độ cứng chống trượt S được xác định
theo công thức:

trong đó:
Sv là độ cứng
của tấm cứng làm bằng thanh định hình máng trên một đơn vị chiều dài, được xác
định theo B.4.5.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.5.4 Độ
cứng của tấm cứng làm bằng thanh định hình máng trên một đơn vị chiều dài Sv
được xác định theo công thức:

trong đó:
Ld là chiều
dài tổng thể của các tấm cứng chống trượt (dọc theo nhịp của các thanh định
hình máng);
b là chiều rộng tổng
thể của tấm cứng chống trượt (b = Σbu);
bu là chiều
rộng của thanh định hình máng (xem Hình B.11);
es là khoảng
cách giữa các chi tiết lắp siết theo hướng của nhịp (xem Hình B.11);
kα là hệ số
độ cứng (xem B.4.5.5).
B.4.5.5 Hệ
số độ cứng kα được xác định dựa trên kết quả thử nghiệm.
Trong trường hợp không có thử nghiệm thực tế, thiên về an toàn lấy giá trị kα
bằng 2 000 N/mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.5.6 Lực trượt Tv do giá trị
tính toán của tải trọng ở trạng thái giới hạn không được vượt quá giá trị Tv,R
được xác định theo công thức:

trong đó:
Ia là mô men quán tính của bản cánh rộng đối với trục bản
thân a-a (xem Hình 33);
bu là chiều
rộng của thanh định hình máng (xem Hình B.11).
B.4.5.7 Lực
trượt Tv do giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gây ra không được
vượt quá giá trị Tv,C được tính theo công thức:

trong đó:
Sv là độ cứng
của tấm cứng làm bằng thanh định hình máng trên một đơn vị chiều dài, được tính
theo công thức (B.36).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(quy định)
Xác định
chiều rộng hữu hiệu của sườn cứng chịu nén
C.1 Quy trình xác định chiều rộng hữu hiệu của bản
cánh chịu nén có sườn cứng mép với mép gấp đơn
C.1.1 Tính toán sườn cứng mép với mép gấp đơn để gia cường bản
cánh của thanh định hình cần được thực hiện theo từng giai đoạn. Trên Hình C.1
thể hiện toàn bộ tiết diện nguyên của bản cánh chịu nén với chiều rộng lý thuyết
bp và chiều rộng lý thuyết của mép gấp đơn bp,c.

Hình C.1 - Tiết diện bản cánh chịu nén với các
điều kiện biên
C.1.2 Giai đoạn thứ nhất
Xác định các thông số cơ bản của tiết diện ngang hữu hiệu ban đầu của bản
cánh có sườn cứng mép (xem Hình C.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 - Giai đoạn thứ nhất. Tiết diện ngang
hữu hiệu ban đầu của bản cánh chịu nén có sườn cứng mép khi K1
=
và ứng suất
pháp σcom = fyd
Đối với bản cánh chịu nén bp, xác định các phần ổn định
be1 và be2 theo Bảng 7 và 6.3.1.7 hoặc
6.3.1.8, theo các công thức từ (17) đến (18) hoặc (25) như đối với tấm có hai cạnh
được liên kết. Giả sử sườn cứng gia cường tấm cứng tuyệt đối (K1
=
), còn mức ứng suất
nén pháp tuyến ở bản cánh được lấy như sau:
- Khi xác định mức giảm theo các yêu cầu đã được nêu ở
6.3.1.7, trong các công thức của Bảng 7 lấy σ1
= fyd;
- Khi xác định mức giảm trong tiết diện bằng
phương pháp thay thế nêu ở 6.3.1.8, trong các công thức của Bảng 7, σ1
được lấy bằng ứng suất nén lớn nhất trong tấm tương ứng với lần lặp xác định.
Tiếp theo, tính giá trị cef của mép gấp đơn của bản cánh theo công thức (30):

Khi xác định hệ số giảm
của mép gấp của bản cánh (của tấm có chiều rộng
bp,c) theo các công thức từ (19) đến (20) hoặc (26), giá trị
của hệ số mất ổn định kσ được xác định theo các công thức
(31) và (32):

Sau đó xác định diện tích As và mô men quán tính Is (đối với trục
a-a) của tiết diện tính toán ban đầu của sườn cứng mép (xem Hình 12 và Hình
C.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định ứng suất tới hạn gây mất ổn định của tiết diện tính toán ban đầu
của sườn cứng mép, bao gồm các phần be2 và cef với toàn bộ chiều dày t, với giả thiết
rằng sườn cứng bị mất ổn định tổng thể như một thanh chịu nén đúng tâm (xem
Hình C.3).

Hình C.3 - Giai đoạn thứ hai. Ứng
suất tới hạn gây mất ổn định σcr,s
của sườn cứng mép, đã thu được ở giai đoạn thứ nhất
Ứng suất tới hạn gây mất ổn định đàn hồi được xác
định theo công thức (37):

trong đó:
K1 là độ cứng của lò xo đàn hồi;
Is là mô men quán tính của tiết diện tính toán ban đầu của
sườn cứng mép đối với trục a-a;
As là diện
tích của tiết diện tính toán ban đầu của sườn cứng mép, được lấy từ giai đoạn
thứ nhất (xem Hình 12 và Hình C.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


trong đó: 

Hình C.4 - Giai đoạn thứ hai. Độ bền giảm
cho tiết diện tính toán
ban đầu của sườn cứng có diện tích As
C.1.4 Giai đoạn thứ ba
Giai đoạn thứ ba là tùy chọn và bao gồm việc chính xác lại giá trị
, khi đó ứng suất trong sườn
cứng được lấy bằng
và
khi các giá trị
đã
được thay đổi.
Việc lặp lại được bắt đầu với giá trị đã được điều chỉnh
thu được
theo 6.3.1.7, nhưng thay
bằng
được xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lặp lại được thực hiện cho đến khi đáp ứng các điều kiện sau:
,
nhưng
.

Hình C.5 - Giai đoạn thứ ba. Độ bền giảm
cho tiết diện tính toán đã được chính xác
lại của sườn cứng có diện tích As,n ở lần lặp thứ n
C.1.5 Giai đoạn thứ tư
Xác định diện tích hữu hiệu của tiết diện sườn cứng mép.
Diện tích hữu hiệu của sườn cứng mép (xem Hình C.6) được tính theo
6.3.2.10 và công thức (44):

Khi xác định các đặc trưng hình học của tiết diện ngang hữu hiệu, diện
tích hữu hiệu As,red được xác định có xét đến chiều dày giảm tred
đối với tất cả các phần tử có trong As. Giá trị tred
được tính theo 6.3.2.11 và các công thức từ (45) đến (47):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σcom,s là ứng suất nén dọc theo trục trung tâm của sườn cứng,
được tính cho tiết diện ngang hữu hiệu.

Hình C.6 - Giai đoạn thứ tư. Tiết diện ngang hữu
hiệu cuối cùng của bản cánh chịu nén có
sườn cứng mép
C.2 Quy trình xác định chiều rộng hữu hiệu của bản
cánh chịu nén có sườn cứng trung gian
C.2.1 Tính toán sườn cứng trung gian để gia cường bản
cánh chịu nén cần được thực hiện theo từng giai đoạn.
C.2.2 Giai đoạn thứ nhất
Xác định tiết diện ngang hữu hiệu ban đầu của bản cánh có sườn cứng
trung gian (xem Hình C.7). Theo Bảng 7 và 6.3.1.7 hoặc 6.3.1.8 cũng như các
công thức từ (17) đến (18) hoặc (25), xác định các giá trị b1,e1, b1,e2 và b2,e1, b2,e2. Giả sử
sườn cứng gia cường tấm cứng tuyệt đối (K =
), còn mức ứng suất nén pháp tuyến trong tấm lấy như
sau:
- Khi xác định mức giảm phù hợp với 6.3.1.7, trong các công thức của Bảng
7 lấy σ1 = fyd;
- Khi xác định mức giảm trong tiết diện bằng phương pháp thay thế nêu ở
6.3.1.8, trong các công thức của Bảng 7, σ1
được lấy bằng ứng suất nén lớn nhất trong tấm tương ứng với lần lặp xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.7 - Giai đoạn thứ nhất. Tiết diện ngang
hữu hiệu ban đầu của bản cánh chịu nén có sườn cứng trung gian khi K =
và ứng suất pháp ơcom = fyd
C.2.3 Giai đoạn thứ hai
Xác định ứng suất tới hạn gây mất ổn định của tiết diện tính toán ban đầu
của sườn cứng trung gian, bao gồm các phần b1,e2, b2,e1
và bs với toàn bộ chiều dày t (xem Hình
C.8), với giả thiết rằng sườn cứng trung gian bị mất ổn định tổng thể như một
thanh chịu nén đúng tâm.
Ứng suất tới hạn gây mất ổn định đàn hồi được xác
định theo 6.3.3.5 và công thức (49).

Hình C.8 - Giai đoạn thứ hai. Ứng
suất tới hạn gây mất ổn định σcr,s
Tiếp theo, xác định hệ số giảm khả năng chịu lực
(xem Hình C.9) do mất ổn định
méo (mất ổn định dạng phẳng của sườn cứng trung gian) có xét đến
độ mảnh quy ước
theo
6.3.2.9 và các công thức từ (40) đến (43).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.4 Giai đoạn thứ ba
Giai đoạn thứ ba là tùy chọn và bao gồm việc chính xác lại giá trị
, khi đó
ứng suất trong sườn cứng được lấy bằng
và khi các giá trị
đã được thay đổi.
Việc lặp được bắt đầu với giá trị đã được điều chỉnh
thu được theo 6.3.1.7, nhưng thay
bằng
được xác định theo công thức
(C.1).
Trong công thức (C.1), giá trị
được lấy từ lần lặp thứ nhất, còn giá trị
được lấy từ lần lặp trước
đó. Khi đó, các kích thước của các phần ổn định của các tấm chịu nén liền
kề với sườn cứng (b1,e2 và b2,e1)
trong mỗi lần lặp được chính xác lại dựa trên các giá trị toàn bộ của bp1 và bp2, còn chiều dày không thay đổi
và được lấy bằng t (xem Hình C.10).
Việc lặp lại được thực hiện cho đến khi đáp ứng các điều kiện sau:
, nhưng
.

Hình C.10 - Giai đoạn thứ ba. Độ bền giảm
cho tiết diện tính toán
đã được chính xác lại của sườn cứng có diện tích As,n ở lần lặp thứ n
C.2.5 Giai đoạn thứ tư
Xác định diện tích hữu hiệu của tiết diện sườn cứng trung gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định các đặc trưng hình học của tiết diện ngang hữu hiệu, diện
tích hữu hiệu As,red được xác định có xét đến chiều dày giảm tred
đối với tất cả các phần tử có trong As. Giá trị tred được tính
theo 6.3.2.11 và các công thức từ (45) đến (47).

Hình C.11 - Giai đoạn thứ tư. Tiết diện ngang
hữu hiệu cuối cùng của bản cánh chịu nén có
sườn cứng trung gian
Phụ lục D
(quy định)
Hệ số để
tính toán ổn định các cấu kiện chịu nén đúng tâm
Bảng D.1 - Hệ số ổn định khi nén đúng tâm φ
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị φ
cho đường cong mất ổn định
Giá trị

Giá trị φ
cho đường cong mất ổn định
a
b
c
a
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,6
1,000
1,000
1,000
5,6
0,275
0,256
0,238
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,980
0,972
5,8
0,258
0,241
0,225
1,0
0,973
0,957
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
0,242
0,227
0,212
1,2
0,957
0,933
0,907
6,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,214
0,201
1,4
0,940
0,907
0,873
6,4
0,215
0,203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
0,921
0,880
0,838
6,6
0,203
0,192
0,180
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,850
0,801
6,8
0,192
0,182
0,171
2,0
0,875
0,818
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
0,182
0,172
0,162
2,2
0,847
0,783
0,724
7,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,164
0,155
2,4
0,815
0,746
0,685
7,4
0,164
0,156
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
0,779
0,707
0,645
7,6
0,156
0,148
0,140
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,667
0,605
7,8
0,149
0,141
0,134
3,0
0,697
0,626
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
0,142
0,135
0,128
3,2
0,652
0,585
0,529
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,121
0,115
3,4
0,608
0,546
0,493
9,0
0,113
0,108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
0,565
0,508
0,460
9,5
0,102
0,098
0,094
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,473
0,429
10,0
0,092
0,089
0,085
4,0
0,485
0,440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
0,084
0,081
0,078
4,2
0,450
0,409
0,373
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,074
0,071
4,4
0,417
0,381
0,349
11,5
0,070
0,068
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6
0,388
0,355
0,326
12,0
0,065
0,063
0,061
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,332
0,305
12,5
0,060
0,058
0,056
5,0
0,336
0,310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0
0,056
0,054
0,052
5,2
0,314
0,291
0,269
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,047
0,045
5,4
0,293
0,273
0,253
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị của φ được
tính theo công thức (103) trong 7.2.8 ứng với giá trị của π = 3,14.
Phụ lục E
(tham khảo)
Xác định
mô men tới hạn gây mất ổn định dạng uốn phẳng trong giai đoạn đàn hồi
E.1 Đối
với các tiết diện mà mặt phẳng tác dụng của mô men uốn trùng với mặt phẳng đối
xứng, tùy thuộc vào các sơ đồ tính toán và các sơ đồ đặt tải trọng, mô men tới
hạn gây mất ổn định dạng uốn phẳng trong giai đoạn đàn hồi ở dạng tổng
quát được tính theo công thức:

trong đó:
It là mô
men quán tính của toàn bộ tiết diện nguyên khi xoắn tự do;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ig,y là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện nguyên theo
phương ngoài mặt phẳng tác dụng của mô men uốn;
L là khoảng cách giữa
các điểm liên kết cánh chịu nén chặn chuyển dịch ngang;
C1, C2, C3 là các hệ số,
phụ thuộc vào các hình thức đặt tải trọng và điều kiện liên kết của dầm trên
các gối tựa khớp được nêu trong Bảng E.1 và Bảng E.2, các phương án liên kết
khác có thể có bằng cách sử dụng các hệ số ky và kω;
ky, kω
là các hệ số chiều dài tính toán, phụ thuộc vào điều kiện liên kết của các tiết
diện đầu mút. Hệ số ky phụ thuộc vào góc xoay của các tiết diện
đầu mút đối với trục yếu hơn y-y, còn hệ số kω đặc trưng cho
sự hạn chế vênh của tiết diện. Các hệ số nằm trong phạm vi từ 0,5 đến
1,0 (bằng 0,5 khi biến dạng bị hạn chế; bằng 1,0 khi biến dạng tự do). Trong
trường hợp biến dạng tự do ở một đầu dầm và bị hạn chế ở đầu kia, giá trị các hệ
số lấy bằng 0,7. Để dự trữ khả năng chịu lực, cho phép lấy các giá trị ky
= kω = 1,0;
yg là khoảng
cách theo phương đứng (y-y) giữa điểm đặt tải trọng và tâm cắt của tiết diện, yg = ya - ys;
ya, ys là các tọa độ của điểm đặt tải trọng và tâm cắt (đối với điểm O). Tọa
độ là dương nếu điểm đặt nằm ở phần chịu nén của tiết diện, và âm - nằm ở phần
chịu kéo của tiết diện;
yj là thông số, phản ánh mức độ không đối xứng của
tiết diện ngang đối với trục x-x, bằng không đối với tiết diện
dầm đối xứng qua cả hai trục. Thông số này là dương nếu khi uốn, ứng suất là
nén tại bản cánh có mô men quán tính lớn nhất đối với trục y-y.

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Itc là mô men quán tính đối với trục y-y của bản
cánh chịu nén của dầm chữ I tương đương quy ước khi uốn đối với trục x-x (xem
Hình E.1);
Ift là mô men quán tính đối với trục y-y của bản
cánh chịu kéo của dầm chữ I tương đương quy ước khi uốn đối với trục x-x (xem
Hình E.1);
hc là khoảng
cách giữa trọng tâm các cánh dầm chữ I tương đương quy ước (xem Hình E.1);

Hình E.1 - Biểu diễn quy ước của tiết diện có
một trục đối xứng dưới dạng chữ I để xác định thông
số yj
Bảng E.1 - Các hệ số C1, C2 và C3
cho dầm có các tải
trọng gây uốn
Tải trọng và điều kiện biên
Biểu đồ mô men uốn
ky
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
C3


1,0
0,5
1,127
0,970
0,454
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,525
0,478


1,0
0,5
1,348
1,050
0,590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,411
0,338


1,0
0,5
1,040
0,950
0,420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,562
0,539
Bảng
E.2 - Các hệ số C1 và C3 cho dầm có mô men uốn tác dụng ở các gối tựa
Tải trọng và điều kiện biên
Biểu đồ mô men uốn
ky
C1
C3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


1,0
0,5
1,00
1,05
1,000
1,019

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,14
1,19
1,000
1,017

1,0
0,5
1,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
1,000

1,0
0,5
1,52
1,60
1,000
1,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,5
1,77
1,86
1,000
1,000

1,0
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,15
1,000
1,000
0,850
0,650

1,0
0,5
2,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
0,950
1,3 - 1,2 ψf
0,77 - ψf

1,0
0,5
2,60
2,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,850
0,55 - ψf
0,35 - ψf

1,0
0,5
2,60
2,45
- ψf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ψf
- 0,125 -0,7 ψf
CHÚ THÍCH 1: Đối với các dầm có
mô men uốn ở các gối tựa C2yg = 0;
, trong đó Ifc
và Ift lần lượt là mô men quán tính của bản cánh chịu nén
và của bản cánh chịu kéo đối với trục yếu y-y
CHÚ THÍCH 2: Khi
≤ 1,0, C1 phải chia cho
1,05, nhưng C1 không nhỏ hơn 1,0.
Phụ lục F
(tham khảo)
Hệ số
tương tác kij xét
đến tác dụng đồng thời của các lực trong công thức tương tác của các cấu kiện
nhạy với biến dạng xoắn và các cấu kiện không nhạy với biến dạng xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.1 - Hệ số tương tác kij
Hệ số tương tác
Tính chất đàn hồi của tiết diện ngang cấp 4
Các ký hiệu phụ
kxx


trong đó:
Ncr,x là lực tới hạn của mất ổn định dạng phẳng theo
Euler đối với trục x-x trong giai đoạn đàn hồi đối với toàn bộ tiết diện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ncr,T là lực tới hạn đối với mất ổn định dạng xoắn trong giai đoạn đàn hồi;
It là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện
khi xoắn tự do;
Ig,x là mô men quán tính đối với trục x-x.
kxy

kyx

kyy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.2 - Hệ số Cm,i,0 (trong Bảng F.1) để chuyển đổi sang biểu đồ mô men uốn chữ nhật tương đương
Biểu đồ mô men uốn
Cm,i,0




trong đó:
Mi(z) là mô men uốn lớn nhất trong Mx
hoặc My;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


F.2 Phương pháp 2
Bảng F.3 - Hệ số tương tác kij cho tiết diện không nhạy với biến dạng xoắn
Hệ số tương tác
Loại tiết diện
Tính chất đàn hồi của tiết diện ngang cấu kiện
của CFS
kxx
chữ I, hộp chữ nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kxy
kxx
kyx
0,8kxx
kyy

CHÚ THÍCH: Hệ số Cm,x, Cm,y được
nêu trong Bảng F.5.
Bảng F.4 - Hệ số tương tác kij cho tiết diện nhạy với biến dạng xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất đàn hồi của tiết diện ngang cấu kiện
của CFS
kxx
kxx lấy theo Bảng F.3
kxy
kxy lấy theo Bảng F.3
kyx

kyy
kyy lấy theo Bảng F.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.5 - Hệ số Cm,x, Cm,y, Cm,LT (trong Bảng F.3 và Bảng F.4) để chuyển đổi sang biểu
đồ mô men uốn chữ nhật tương đương
Biểu đồ mô men uốn
Các giới hạn
Cm,x, Cm,y, và Cm,LT
Tải trọng phân bố
Tải trọng tập trung

-1 ≤ ψ ≤ 1
0,6 + 0,4ψ ≥ 0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 ≤ αs ≤ 1
-1 ≤ ψ ≤ 1
0,2 + 0,8αs ≥ 0,4
0,2 + 0,8αs ≥ 0,4
-1 ≤ αs < 0
0 ≤ ψ ≤ 1
0,1 - 0,8αs
≥ 0,4
-0,8αs ≥ 0,4

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1(1 - ψ)
- 0,8αs
≥ 0,4
0,2(-ψ)
- 0,8αs
≥ 0,4
0 ≤ αh ≤ 1
-1 ≤ ψ ≤ 1
0,95 + 0,05αh
0,90 + 0,10αh
-1 ≤ αh < 0
0 ≤ ψ ≤ 1
0,95 + 0,05αh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1 ≤ ψ
< 0
0,95 + 0,05αh (1 +
2ψ)
0,90 + 0,10αh(1 + 2ψ)
CHÚ THÍCH 1: Đối với các cấu kiện dễ bị mất ổn định,
các hệ số Cm cần lấy tương ứng Cm,x = 0,9
hoặc Cm,y =
0,9.
CHÚ THÍCH 2: Cm,x, Cm,y và Cm,LT
cần được xác định phù hợp với biểu đồ mô men uốn giữa các điểm được giằng
giữ tương ứng theo cách sau:
Hệ số
Uốn đối với trục
Hướng giằng giữ
Cm,x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y-y
Cm,y
y-y
x-x
Cm,LT
x-x
x-x
Bảng F.6 - Giá trị lớn nhất của hệ số tương
tác
Hệ số tương tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kxx
1,6 Cm,x
kxy
1,6 Cm,y
kyx
1,0
kyy
1,6 Cm,y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Các đặc
trưng hình học của tiết diện thành mỏng
G.1 Tiết diện hở
Chia tiết diện ngang thành n phần (Hình G.1).
Số phần từ 1 đến n.
Đánh số nút giữa các phần.
Số nút từ 0 đến n.
Phần thứ i được xác định bởi nút i -
1 và i có chiều dày ti, mm.
Cho các nút có tọa độ xi, yi, (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình G.1 - Nút tiết diện ngang
Diện tích phần tiết diện ngang Ai, mm2:
Ai =
ti · bi (G.1)
trong đó: bi là chiều dài phần tử thứ i,
mm, được xác định theo công thức:

Diện tích tiết diện nguyên A, mm2:

Mô men tĩnh của tiết diện nguyên đối với trục x Sx0, mm3 và tọa độ trọng tâm ygc, mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men quán tính của tiết diện nguyên đối với trục gốc x Ix0, mm4 và trục
x mới đi qua trọng tâm Ix, mm4:

Mô men tĩnh của tiết diện nguyên đối với trục y Sy0,
mm3 và tọa độ trọng tâm xgc,
mm:

Mô men quán tính của tiết diện nguyên đối với trục gốc y Iy0, mm4 và trục
y mới đi qua trọng tâm Iy, mm4:

Mô men quán tính ly tâm của tiết diện nguyên đối với trục gốc x và y Ixy0,
mm4 và trục mới đi qua trọng tâm Ixy,
mm4:

Tọa độ quạt của nút thứ i đối với gốc tọa độ ban đầu ωi,
mm2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men tĩnh quạt của tiết diện nguyên đối với gốc tọa độ Sω,
mm5 và tọa độ quạt trung bình ωmean, mm2:

Mô men tĩnh quạt tuyến tính của tiết diện nguyên đối với
tọa độ gốc x Sxω0, mm5 và trục x mới đi qua trọng tâm Sxω,
mm5:

Mô men tĩnh quạt tuyến tính của tiết diện nguyên đối với trục gốc y Syω0,
mm5 và trục y mới đi qua trọng tâm Syω, mm5:

Mô men quán tính quạt của tiết diện nguyên đối với gốc tọa độ Iωω0,
mm6 và trọng tâm Iωω, mm6:

Tọa độ tâm cắt xsc, ysc (đơn vị tính là milimét):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men quán tính quạt của tiết diện nguyên đối với tâm cắt Iω,
mm6:

Mô men quán tính của tiết diện nguyên khi xoắn tự do It,
mm4:

Tọa độ quạt đối với tâm cắt ωsj, mm2:

Tọa độ quạt lớn nhất ωmax, mm2 và mô men
chống uốn quạt của tiết diện Wω, mm4:

Khoảng cách giữa tâm cắt và trọng tâm xs, ys (tính bằng milimét):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2 Tiết diện hở có các nhánh
Trong các tiết diện ngang có các nhánh, có thể sử dụng các công thức
trong G.1. Tuy nhiên, cần chuyển từ nhánh quay lại (có chiều dày t = 0)
sang phần tiếp theo có chiều dày t ≠ 0, xem các nhánh 3-4-5 và 6-7 như thể hiện
trên Hình G.2. Tiết diện có phần vươn là tiết diện mà có nhiều hơn hai phần nối
với nhau tại một điểm.

Hình G.2 - Nút và phần trong tiết diện ngang
có các nhánh
Phụ lục H
(tham khảo)
Tính chất
cơ học của một số loại thép tấm mỏng của nước ngoài
Bảng H.1 - Tính chất cơ
học của thép tấm mỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Chiều dày tiết diện,
mm
Giới hạn chảy,
MPa
Giới hạn bền kéo,
MPa
Độ giãn dài tương đối, %
nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhỏ nhất
nhỏ nhất
1
2
3
4
5
6
AS 1397:2021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 5
250
320
22
G300
≤ 5
300
340
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 5
350
420
14
G450
≤ 5
450
480
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 5
500
520
7
G550
≤ 5
550
550
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HA1
≤ 8
200
300
-
HA3
≤ 8
200
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HA4N
≤ 8
170
280
34
HA200
≤ 8
200
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HA250, HU250
≤ 8
250
350
20
HA250/1
≤ 8
250
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HA300, HU300
≤ 8
300
400
18
HA300, HU300
≤ 8
300
430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HW350
≤ 8
350
430
16
HW350
≤ 8
340
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HA400
≤ 8
380
460
14
XF300
≤ 8
300
440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XF400
≤ 8
380
460
23
XF500
≤ 8
480
570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS/NZS 1595:1998
CA220
-
210
340
28
CA260
-
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
CW300
-
300
450
20
AS/NZS 1595:1998
CA350
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
430
22
CA500
-
500
510
7
AS/NZS 3678:2016
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
300
24
250, 250L15
≤ 8
280
410
22
300, 300L15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320
430
22
350, 350L15
≤ 8
360
450
20
400, 400L15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
480
18
450, 450L15
≤ 8
450
520
16
WR350, WR350/L0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340
450
20
ASTM A36/A36M - 12
Grade 250
-
250
400÷500
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Grade 345
< 20
345
480
21
ASTM A283/A283M - 18
Grade C
-
205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Grade D
-
230
415÷550
23
ASTM A529/A529M - 14
Grade 345
≤ 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450÷690
21
Grade 380
≤ 25
380
485÷690
20
ASTM A572/A572M - 18
Grade 290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
290
415
24
Grade 345
-
345
450
21
Grade 380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
380
485
20
Grade 415
-
415
520
18
Grade 450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
550
17
ASTM A588/A588M - 15
Grade 345
≤ 100
345
485
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Grade 50
≤ 6
310
450
22
ASTM A653/A653M - 15
Grade 230
-
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Grade 255
-
255
360
18
Grade 275
-
275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Grade 340 Class 1
-
340
450
12
Grade 340 Class 2
-
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Grade 340 Class 3
-
340
480
12
ASTM A653/A653M - 15
Grade 340 Class 4
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410
12
Grade 380
-
380
480
11
Grade 410
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
480
10
Grade 480
-
480
550
9
Grade 550, Class 1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
570
-
Grade 550, Class 2
-
550
570
-
ASTM A792/A792M - 23
Grade 230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
310
20
Grade 255
-
255
360
18
Grade 275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275
380
16
Grade 340, Class 1
-
340
450
12
Grade 340, Class 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340
-
12
Grade 340, Class 4
-
340
410
12
Grade 550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
570
-
Grade 550
-
550
570
-
ASTM A875/A875M - 23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
230
310
20
Grade 255
-
255
360
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
275
380
16
Grade 340, Class 1
-
340
450
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
340
-
12
Grade 340, Class 3
-
340
480
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
340
410
12
Grade 380
-
380
480
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
410
480
10
ASTM A875/A875M - 23
Grade 480
-
480
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Grade 550, Class 1
-
550
570
-
Grade 550, Class 2
-
550
570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Grade 550, Class 3
-
550
570
3
ASTM A1003/A1003M - 15
ST550H
-
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
ST480H
-
480
550
10
ST410H
-
410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
ST340H
-
380
480
10
ST340H
-
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
ST275H
-
275
380
10
ST255H
-
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
ST230H
-
230
310
10
ST550L
-
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
ST480L
-
480
-
3
ST410L
-
410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
ST380L
-
380
-
3
ST340L
-
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
ST275L
-
275
-
3
ST255L
-
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
ST230L
-
230
-
3
ASTM A1008/A1008M - 23
Grade 170, SS
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
290
26
Grade 205, SS
-
205
310
24
Grade 230, SS
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
22
Grade 275, SS
-
275
360
20
Grade 310, SS
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410
20
Grade 340, SS
-
340
450
18
Grade 410, SS
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
520
12
Grade 480, SS
-
480
585
6
Grade 550, SS
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
565
-
ASTM A1011/A1011M - 17
Grade 205, SS
-
205
340
21
Grade 230, SS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
360
18
Grade 250, Type 1, SS
-
250
365
17
Grade 250, Type 2, SS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
400÷550
16
Grade 275, SS
-
275
380
15
Grade 310, Type 1, SS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
310
410
13
ASTM A1011/A1011M - 17
Grade 310, Type 2, SS
-
310
410
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
340
450
11
Grade 380, SS
-
380
480
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
410
520
8
Grade 480, SS
-
480
585
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
550
620
6
ASTM A1039/A1039M - 20
Grade 205, SS
≥ 0,7;
≤ 2
205
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Grade 230, SS
≥ 0,7;
≤ 2
230
360
18
Grade 250, Type 1, SS
≥ 0,7;
≤ 2
250
365
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Grade 250, Type 2, SS
≥ 0,7;
≤ 2
250
400÷550
16
Grade 275, SS
≥ 0,7;
≤ 2
275
380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Grade 305, SS
≥ 0,7;
≤ 2
305
450
13
Grade 340, SS
≥ 0,7;
≤ 2
340
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Grade 380, SS
≥ 0,7;
≤ 2
380
480
9
Grade 410, SS
≥ 0,7;
≤ 2
410
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Grade 480, SS
≥ 0,7;
≤ 2
480
550
7
Grade 550, SS
≥ 0,7;
≤ 2
550
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A1063/A1063M - 17
Grade 230, SS
≤ 2
230
310
20
Grade 255, SS
≤ 2
255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Grade 275, SS
≤ 2
275
380
15
Grade 305, SS
≤ 2
305
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Grade 345, SS
≤ 2
340
450
11
Grade 380, SS
≤ 2
380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Grade 410, SS
≤ 2
410
480
8
Grade 480, SS
≤ 2
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Grade 550, Class 1, SS
≤ 2
550
620
6
Grade 550, Class 2, SS
≤ 2
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
GB/T 700-2006
Q235A
≤ 16
235
370÷500
26
Q235B
Q235C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GB/T 1591-2018
Q355B
≤ 16
355
470÷630
20
Q355C
Q355D
EN 10149-2:2013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1,5;
≤ 20
315
390
20
S355 MC
≥ 1,5;
≤ 20
355
430
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1,5;
≤ 20
420
480
16
S460 MC
≥ 1,5;
≤ 20
460
520
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1,5;
≤ 20
500
550
12
S550 MC
≥ 1,5;
≤ 20
550
600
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S260 NC
≥ 1,5;
≤ 20
260
370
24
S315 NC
≥ 1,5;
≤ 20
315
430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S355 NC
≥ 1,5;
≤ 20
355
470
20
S420 NC
≥ 1,5;
≤ 20
420
530
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 10268:2006
H240LA
≤ 3
240
340
27
H280LA
≤ 3
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
H320LA
≤ 3
320
400
22
H360LA
≤ 3
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
H400LA
≤ 3
400
460
18
EN 10346:2015
S220GD
≤ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
20
S250GD
≤ 3
250
330
19
S280GD
≤ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
360
18
S320GD
≤ 3
320
390
17
S350GD
≤ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
420
16
S390GD
≤ 3
390
460
16
S420GD
≤ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
480
15
S450GD
≤ 3
450
510
14
EN 10346:2015
HX260LAD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
350
26
HX300LAD
≤ 3
300
380
23
HX340LAD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340
410
21
HX380LAD
≤ 3
380
440
19
HX420LAD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
420
470
17
HX460LAD
≤ 3
460
500
15
HX500LAD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
530
13
EN 10346:2015
DX51D
≥ 0,35;
≤ 3
-
270
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 0,35;
≤ 3
140
270
26
DX53D
≥ 0,35;
≤ 3
140
270
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SGH400
≥ 1,6;
≤ 6
295
400
18
SGH490
≥ 1,6;
≤ 6
365
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SGC400
≥
0,25; ≤ 3,2
295
400
18
SGC490
≥
0,25; ≤ 3,2
365
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JISG 3317:2019
SZAC400
≥ 0,25;
≤ 2,3
295
400
18
SZAC490
≥ 0,25;
≤ 2,3
365
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
SZAH400
≥ 1,6;
≤ 4,5
295
400
18
SZAH490
≥ 1,6;
≤ 4,
365
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
JIS G 3321:2019
SGLH400
≥ 1,6;
≤ 2,3
295
400
18
SGLH490
≥ 1,6;
≤ 2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490
16
SGLC400
≥ 0,25;
≤ 2,3
295
400
16
SGLC490
≥ 0,25;
≤ 2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490
12
JIS G 3323:2019
SGMH400
≥ 1,6;
≤ 9,0
295
400
20
SGMH490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
365
490
16
SGMC400
≥
0,25; ≤ 3,2
295
400
18
SGMC490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
365
490
16
KS D 3506:2022
SGC245Y
≥
0,25; ≤ 3,2
245
340
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
295
400
18
SGC335Y
335
440
18
SGC365Y
365
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
SGC560Y
≥
0,25; ≤ 2,0
560
570
-
KS D 3512:2007
CR1
≥ 0,36;
≤ 4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410
27
CR2
≥ 0,36;
≤ 4,0
240
370
30
CR3
≥ 0,36;
≤ 4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
34
CR4
≥ 0,36;
≤ 4,0
210
350
36
CR5
≥ 0,36;
≤ 4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
38
KS D ISO 4997:2013
CR 220
≥ 0,36;
≤ 3
220
300
20
CR 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
330
18
CR 320
≥ 0,36;
≤ 3
320
400
14
ISO 4997:2015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 0,36;
≤ 3
220
300
20
CR 250
≥ 0,36;
≤ 3
250
330
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 0,36;
≤ 3
320
400
14
GOST 14918-2020
220
≥ 1; ≤ 4
220
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
≥ 1; ≤ 4
250
330
19
280
≥ 1; ≤ 4
280
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320
≥ 1; ≤ 4
320
390
17
350
≥ 1; ≤ 4
350
420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
390
≥ 1; ≤ 4
390
450
15
420
≥ 1; ≤ 4
420
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
≥ 1; ≤ 4
450
510
13
CHÚ THÍCH 1: Để có thêm thông tin đầy đủ, xem trong các tiêu chuẩn sản
phẩm tương ứng.
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng các mác thép khác tương đương nếu
thỏa mãn các yêu cầu đề ra.
Bảng H.2 - Sự tương ứng của các loại thép mạ kẽm
theo một số tiêu chuẩn
GOST 14918-2020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 10346:2015
[34]
TCVN 10355:2018
(ISO 3575:2016)
TCVN 6525:2018
(ISO 4998:2014)
01
-
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
02
DX51D
-
-
03
DX52D
02
-
04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
03
-
05
DX54D
04
06
DX56D
05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
07
DX57D
-
-
220
S220GD
-
220
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
250
280
S280GD
-
280
320
S320GD
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
S350GD
-
350
-
-
-
380
390
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
420
S420GD
-
-
450
S450GD
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
S550GD
-
550
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] QCVN 02:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Số liệu điều kiện
tự nhiên dùng trong xây dựng
[2] QCVN 03:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp công
trình phục vụ thiết kế xây dựng
[3] TCVN 11227-2:2015 (ISO 10799-2:2011), Thép kết cấu hàn, mặt cắt
rỗng tạo hình nguội từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Kích thước
và đặc tính mặt cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] TCVN 13027:2022, Thép tấm và thép băng phủ
hợp kim 55 % nhôm-kẽm và hợp kim 52 % nhôm-kẽm-magie nhúng nóng liên tục
[6] AISI S100-16 (2016), Design of Cold-Formed Steel Structural
Members (Thiết kế các cấu kiện của kết cấu thép tạo hình nguội)
[7] ASTM A36/A36M -12, Standard Specification for Carbon Structural
Steel (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép cacbon kết cấu)
[8] ASTM A242/A242M - 24, Standard Specification for High-Strength
Low-Alloy Structural Steel (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép kết cấu hợp kim
thấp cường độ cao)
[9] ASTM A283/A283M - 18, Standard Specification for Low and
Intermediate Tensile Strength Carbon Steel Plates (Yêu cầu kỹ thuật đối với
thép tấm cacbon cường độ kéo thấp và trung bình)
[10] ASTM A529/A529M - 14, Standard Specification for High-Strength
Carbon-Manganese Steel of Structural Quality (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép
cacbon-mangan cường độ cao có chất lượng kết cấu)
[11] ASTM A572/A572M - 18, Standard Specification for High-Strength
Low-Alloy Columbium-Vanadium Structural Steel (Yêu cầu kỹ thuật đối với
thép kết cấu columbium-vanadi hợp kim thấp cường độ cao)
[12] ASTM A588/A588 - 15, Standard Specification for High-Strength
Low-Alloy Structural Steel, up to 50 ksi [345 MPa] Minimum Yield Point, with
Atmospheric Corrosion Resistance (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép kết cấu hợp
kim thấp cường độ cao, điềm chảy tối thiểu lên tới 50 ksi [345 MPa], có khả
năng chống ăn mòn trong khí quyển)
[13] ASTM A606/A606M - 23, Standard Specification for Steel, Sheet
and Strip, High-Strength, Low-Alloy, Hot-Rolled and Cold-Rolled, with Improved
Atmospheric Corrosion Resistance (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm mỏng và
thép dải, cường độ cao, hợp kim thấp, cán nóng và cán nguội, có khả năng chống
ăn mòn khí quyển được cải thiện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] ASTM A792/A792M - 23, Standard Specification for Steel Sheet,
55% Aluminum-Zinc Alloy-Coated by the Hot-Dip Process (Yêu cầu kỹ thuật đối
với thép tấm mỏng, phủ hợp kim 55 % nhôm-kẽm bằng quy trình nhúng nóng)
[16] ASTM A875/A875M - 23, Standard Specification for Steel Sheet,
Zinc-5 % Aluminum Alloy-Coated by the Hot-Dip Process (Yêu cầu kỹ thuật đối
với thép tấm, phủ hợp kim kẽm-5 % nhôm bằng quy trình nhúng nóng)
[17] ASTM A1003/A1003 - 15, Standard Specification for Steel Sheet,
Carbon, Metallic- and Nonmetallic-Coated for Cold-Formed Framing
Members (Yêu cầu kỹ thuật đối
với thép tấm mỏng, cacbon, phủ kim loại và phi kim loại dùng cho các cấu kiện
khung định hình tạo hình nguội)
[18] ASTM A1008/A1008M - 23, Standard Specification for Steel,
Sheet, Cold-Rolled, Carbon, Structural, High-Strength Low-Alloy, High-Strength
Low-Alloy with Improved Formability, Solution Hardened, and Bake Hardenable
(Yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm mỏng, cán nguội, cacbon, kết cấu, hợp kim thấp
cường độ cao, hợp kim thấp cường độ cao với khả năng định dạng được cải thiện,
được tôi dung dịch và tôi biến cứng)
[19] ASTM A1011/A1011 - 17, Standard Specification for Steel, Sheet
and Strip, Hot-Rolled, Carbon, Structural, High-Strength Low-Alloy,
High-Strength Low-Alloy with Improved Formability, and Ultra-High Strength
(Yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm mỏng và thép dải, cán nóng, cacbon, kết cấu,
hợp kim thấp cường độ cao, hợp kim thấp cường độ cao với khả năng tạo hình được
cải thiện và cường độ siêu cao)
[20] ASTM A1039/A1039M - 20, Standard Specification for Steel,
Sheet, Hot Rolled, Carbon, Commercial and Structural, Produced by the Twin-Roll
Casting Process (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm mỏng, cán nóng, cacbon,
thương mại và kết cấu, được sản xuất bằng quy trình đúc cán liên tục)
[21] ASTM A1063/A1063M - 17, Standard Specification for Steel Sheet,
Twin-Roll Cast, Zinc-Coated (Galvanized) by the Hot-Dip Process (Yêu cầu kỹ
thuật đối với thép tấm mỏng, đúc cán liên tục, phủ kẽm (mạ kẽm) theo quy trình
nhúng nóng)
[22] AS 1397:2021, Continuous hot-dip metallic coated steel sheet
and strip - Coatings of zinc and zinc alloyed with aluminium and magnesium
(Thép tấm mỏng và thép dải phủ kim loại nhúng nóng liên tục - Lớp phủ kẽm và hợp
kim kẽm với nhôm và magie)
[23] AS/NZS 4600:2018 (2018), Cold-formed steel
structures (Kết cấu thép tạo
hình nguội)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[25] AS/NZS 1595:1998, Cold-rolled, unalloyed, steel
sheet and strip (Thép tấm mỏng
và thép dải cán nguội, không hợp kim)
[26] AS/NZS 3678:2016, Structural Steel - Hot-rolled plates,
floorplates and slabs (Thép kết cấu - Tấm cán nóng, tấm sàn và sàn)
[27] Boissonade N., Greiner R., Jaspart J.P., Lindner J. (2006), Rules
for Member Stability in EN 1993-1-1; Background documentation and design
guidelines (Quy tắc về ổn định cấu kiện trong EN 1993-1-1; Tài liệu cơ sở
và hướng dẫn thiết kế)
[28] BS EN 1993-1-1:2022, Design of steel
structures. Part 1-1: General rules and rules for buildings (Thiết kế kết cấu thép. Phần 1-1. Quy định
chung và quy định cho nhà)
[29] BS EN 1993-1-3:2024, Design of steel
structures. Part 1-3: Cold-formed members and sheeting (Thiết kế kết cấu thép. Phần 1-3. Cấu kiện và tấm tạo
hình nguội)
[30] BS EN 1993-1-5:2024, Design of steel
structures. Part 1-5: Plated structural elements (Thiết kế kết cấu thép. Phần 1-5: Các cấu kiện làm từ
tấm)
[31] EN 10149-2:2013, Hot rolled flat products made of high yield
strength steels for cold forming - Part 2: Technical delivery conditions for
thermomechanically rolled steels (Sản phẩm phẳng cán nóng làm bằng thép có
giới hạn chảy cao để tạo hình nguội - Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp đối
với thép cán cơ nhiệt)
[32] EN 10149-3:2013, Hot rolled flat products made of high yield
strength steels for cold forming - Part 3: Technical delivery conditions for
normalized or normalized rolled steels (Sản phẩm phẳng cán nóng làm bằng
thép có giới hạn chảy cao dùng cho tạo hình nguội - Phần 3: Điều kiện cung cấp
kỹ thuật đối với thép cán thường hóa hoặc thép cán thường hóa)
[33] EN 10268:2006, Cold rolled steel
flat products with high yield strength for cold forming - Technical delivery
conditions (Sản phẩm thép phẳng
cán nguội có giới hạn chảy cao dùng cho tạo hình nguội - Điều
kiện kỹ thuật khi cung cấp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[35] EN 14509:2013, Self-supporting double skin metal faced
insulating panels - Factory made products -
Specifications (Tấm cách nhiệt
hai lớp kim loại tự chịu lực - Sản phẩm sản xuất tại nhà máy - Yêu cầu kỹ thuật)
[36] EAD 330046-01-0602, Fastening Screws for Metal Members and
Sheeting (Vít chi tiết lắp siết cho các cấu kiện kim loại và tôn sóng)
[37] EAD 330153-00-0602, Cartridge fired pin for connections of thin
gauge steel members and sheeting, European Assessment document (Đinh bắn
cho các liên kết của các cấu kiện thép thành mỏng và tấm, tài liệu đánh giá của
châu Âu)
[38] ECCS Publication No. 88 (1995), European recommendations for
the application of metal sheeting acting as a diaphragm (Khuyến nghị của
châu Âu về ứng dụng tấm mỏng kim loại đóng vai trò là tấm cứng)
[39] ECCS Publication 135/CIB Publication 379 (2014), European
Recommendations on the Stabilization of Steel Structures by Sandwich Panels
(Khuyến nghị của châu Âu về ổn định kết cấu thép bằng tấm nhiều lớp)
[40] GB/T 700-2006, Carbon structural steels (Thép kết cấu các
bon)
[41] GB/T 1591-2018, High strength low alloy structural steels
(Thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao)
[42] ISO 3574:2015, Cold-reduced carbon steel sheet of commercial
and drawing qualities (Thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng thương mại
và chất lượng dập vuốt)
[43] ISO 3575:2016, Continuous hot-dip zinc-coated carbon steel
sheet of commercial and drawing qualities (Tấm thép cacbon mạ kẽm nhúng
nóng liên tục có chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[45] ISO 4998:2014, Continuous hot-dip zinc-coated and zinc-iron
alloy-coated carbon steel sheet of structural quality (Thép tấm cacbon mạ kẽm
và hợp kim kẽm nhúng nóng liên tục có chất lượng kết cấu)
[46] ISO 14273:2016, Resistance welding - Destructive testing of
welds - Specimen dimensions and procedure for tensile shear testing resistance
spot and embossed projection welds (Hàn tiếp xúc - Thử phá hủy mối hàn -
Kích thước mẫu và quy trình thử cắt kéo mối hàn điểm tiếp xúc và mối hàn gờ nổi
tiếp xúc)
[47] ISO 14589:2000, Blind rivets - Mechanical testing (Đinh tán
chìm - Thử nghiệm cơ học)
[48] KS D 3506:2022, Hot-dip zinc-coated steel sheets and coils
(Thép tấm mỏng và cuộn phủ kẽm nhúng nóng)
[49] KS D 3512:2007, Cold-reduced carbon steel sheets and strip
(Thép tấm mỏng và thép dải cacbon cán nguội)
[50] KS D ISO 4997:2013, Cold-reduced steel sheet of structural quality
(Thép tấm mỏng cán nguội chất lượng kết cấu)
[51] JIS G 3302:2019, Hot-dip zinc-coated steel sheet and strip
(Thép tấm mỏng và thép dải phủ kẽm nhúng nóng)
[52] JIS G 3317:2019, Hot-dip zinc-5 % aluminium alloy-coated steel
sheet and strip (Thép tấm mỏng và thép dải phủ hợp kim kẽm-5 % nhôm nhúng
nóng)
[53] JIS G 3321:2019, Hot-dip 55 % aluminium-zinc alloy-coated steel
sheet and strip (Thép tấm mỏng và thép dải phủ hợp kim 55 % nhôm-kẽm nhúng
nóng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[55] MDCR 0007-2015, Japan Iron and Steel Federation product
regulations, Zinc-Coated Light Gauge Steels for Building Structure, Japan Iron
and Steel Federation (Quy định về sản phẩm của Liên đoàn sắt thép Nhật Bản,
thép nhẹ phủ kẽm dùng cho kết cấu nhà, Liên đoàn sắt thép Nhật Bản)
