Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN14594:2026 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2026 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14594:2026

THIẾT KẾ KẾT CẤU THÉP
THÀNH MỎNG TẠO HÌNH NGUỘI

Design of cold-formed thin-walled steel structures

 

Mục lục

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1  Phạm vi áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3  Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt

3.1  Thuật ngữ và định nghĩa

3.2  Ký hiệu

3.3  Chữ viết tắt

4  Yêu cầu chung

4.1  Yêu cầu cơ bản đối với kết cấu

4.2  Yêu cầu cơ bản đối với tính toán

4.3  Xét đến các hệ số độ tin cậy về tải trọng và cường độ vật liệu

4.4  Xét đến công năng sử dụng và điều kiện làm việc của kết cấu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.6  Hình dạng tiết diện của cấu kiện kết cấu thép làm bằng thanh định hình thành mỏng

5  Vật liệu cho kết cấu và liên kết

6  Tính toán thanh định hình thành mỏng có xét đến sự mất ổn định cục bộ

6.1  Yêu cầu cơ bản đối với tiết diện thanh định hình

6.2  Tính toán kết cấu làm bằng thanh định hình thành mỏng

6.3  Tính toán thanh định hình thành mỏng có xét đến sự làm việc sau tới hạn của tấm chịu nén.

6.4  Tôn sóng hình thang có các sườn cứng trung gian

6.5  Tấm có lỗ và thanh định hình giữ nhiệt

7  Các trạng thái giới hạn nhóm thứ nhất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.2  Tính toán cấu kiện tiết diện đặc chịu kéo đúng tâm, chịu nén đúng tâm

7.3  Tính toán cấu kiện tiết diện rỗng chịu kéo đúng tâm, chịu nén đúng tâm

7.4  Tính toán cấu kiện chịu uốn tiết diện đặc

7.5  Tính toán cấu kiện tiết diện đặc khi có tác dụng của lực dọc kết hợp uốn

7.6  Tính toán cấu kiện tiết diện rỗng khi có tác dụng của lực dọc kết hợp uốn

7.7  Tính toán cấu kiện khi có tác dụng của lực cắt

7.8  Tính toán cấu kiện khi có tác dụng đồng thời của lực dọc, lực cắt và mô men uốn

7.9  Tính toán cấu kiện khi có tác dụng của tải trọng cục bộ

7.10  Tính toán cấu kiện khi có xoắn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.1  Yêu cầu chung

8.2  Khả năng chịu lực của tiết diện khi chịu mô men uốn

9  Các trạng thái giới hạn nhóm thứ hai

10  Thiết kế liên kết các kết cấu thép

10.1  Tính toán khả năng chịu lực của cấu kiện trong các liên kết bằng chi tiết lắp siết

10.2  Yêu cầu về bố trí các chi tiết lắp siết trong liên kết

10.3  Yêu cầu đối với liên kết hàn dùng mối hàn điểm tiếp xúc

10.4  Yêu cầu đối với liên kết hàn dùng đường hàn góc

10.5  Yêu cầu đối với liên kết hàn dùng mối hàn điểm hồ quang

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12  Yêu cầu về thiết kế kết cấu

12.1  Cột và dầm

12.2  Giàn

12.3  Hệ giằng

12.4  Kết cấu khung ngang

12.5  Khoảng cách giữa các khe nhiệt

12.6  Xà gỗ

12.7  Kết cấu khung xương

12.8  Kết cấu mô đun

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục A (tham khảo) Vật liệu dùng cho kết cấu thép và liên kết

Phụ lục B (quy định) Yêu cầu về thiết kế và tính toán một số dạng kết cấu

Phụ lục C (quy định) Xác định chiều rộng hữu hiệu của sườn cứng chịu nén

Phụ lục D (quy định) Hệ số để tính toán ổn định các cấu kiện chịu nén đúng tâm

Phụ lục E (tham khảo) Xác định mô men tới hạn gây mất ổn định dạng uốn phẳng trong giai đoạn đàn hồi

Phụ lục F (tham khảo) Hệ số tương tác kij xét đến tác dụng đồng thời của các lực trong công thức tương tác của các cấu kiện nhạy với biến dạng xoắn và các cấu kiện không nhạy với biến dạng xoắn

Phụ lục G (tham khảo) Các đặc trưng hình học của tiết diện thành mỏng

Phụ lục H (tham khảo) Tính chất cơ học của một số loại thép tấm mỏng của nước ngoài

Thư mục tài liệu tham khảo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lời nói đầu

TCVN 14594:2026 do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Lời giới thiệu

TCVN 14594:2026 đáp ứng nhu cầu cấp thiết của thực tiễn xây dựng tại Việt Nam, khi mà kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội ngày càng được ứng dụng cho các kết cấu nhịp vừa và nhỏ hoặc kết cấu nhà thấp tầng trong các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này cung cấp một bộ quy tắc thiết kế cho các cấu kiện tạo hình nguội cơ bản, bao gồm các thanh định hình đơn lẻ hoặc tổ hợp và tôn sóng định hình, cũng như các liên kết cơ bản dùng chi tiết lắp siết (bu lông, vít tự ren, vít tự khoan, đinh tán chìm, đinh bắn) và hàn (hàn góc và hàn điểm).

Tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa công tác thiết kế, nâng cao độ an toàn và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế cho các công trình sử dụng kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội, đồng thời là một công cụ kỹ thuật tin cậy cho các đối tượng áp dụng.

Tiêu chuẩn này cũng phù hợp với TCVN 5575:2024 về thiết kế kết cấu thép và có nội dung hài hòa với tiêu chuẩn của Vương quốc Anh (BS EN 1993-1-3:2024) và của Liên bang Nga (SP 260.1325800:2023) mà các tiêu chuẩn này đang được cập nhật trong các phần mềm tính toán chuyên dụng phổ biến tại Việt Nam.

 

THIẾT KẾ KẾT CẤU THÉP THÀNH MỎNG TẠO HÌNH NGUỘI

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu cơ bản về tính toán và thiết kế kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội làm bằng các thanh định hình và tôn sóng làm việc ở nhiệt độ thiết kế không cao hơn dương 100 °C và không thấp hơn âm 65 °C.

1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho kết cấu chịu tải trọng do cầu trục và cần trục treo; kết cấu chịu tải trọng động do thiết bị hoặc chịu mỏi; kết cấu làm bằng các thanh tạo hình nguội tổ hợp tiết diện kín (tròn hoặc vuông hoặc chữ nhật) gồm hai phần hay nhiều hơn được liên kết liên tục với nhau trên toàn bộ chiều dài thanh định hình (bằng liên kết hàn hoặc liên kết gấp mép) trong điều kiện nhà máy.

Khi thiết kế kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội của nhà và công trình làm việc trong điều kiện đặc biệt (chịu các tác động của động đất, lửa và nhiệt độ) cần thỏa mãn thêm các yêu cầu nêu trong các tiêu chuẩn tương ứng mà trong đó phản ánh các đặc thù về sự làm việc của các kết cấu này.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 134, Vòng đệm - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 257-1 (ISO 6508-1), Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 2737:2023, Tải trọng và tác động

TCVN 5575:2024, Thiết kế kết cấu thép

TCVN 6524 (ISO 4997), Thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng kết cấu

TCVN 6525:2018 (ISO 4998:2014), Thép cacbon tấm mỏng chất lượng kết cấu mạ kẽm và hợp kim kẽm- sắt nhúng nóng liên tục

TCVN 7858 (ISO 3574), Thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt

TCVN 9379, Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán

TCVN 9986-2 (ISO 630-2), Thép kết cấu - Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp thép kết cấu thông dụng

TCVN 10355 (ISO 3575), Thép cacbon tấm mỏng chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt mạ kẽm và hợp kim kẽm-sắt nhúng nóng liên tục

TCVN 10866 (ISO 4014), Bu lông đầu sáu cạnh - Sản phẩm cấp A và cấp B

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 10870 (ISO 4018), Vít đầu sáu cạnh - Sản phẩm cấp C

TCVN 12002, Kết cấu thép xây dựng - Chế tạo và Kiểm tra chất lượng

TCVN 12251, Bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu xây dựng

TCVN 12705-2 (ISO 12944-2), Sơn và Vecni - Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép - Phần 2: Phân loại môi trường

TCVN 12705-6 (ISO 12944-6), Sơn và Vecni - Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 6: Các phương pháp thử trong phòng thí nghiệm

TCVN 13194, Kết cấu thép - Lắp dựng và nghiệm thu

ISO 898-1, Mechanical properties of fasteners made of carbon steel and alloy steel. Part 1: Bolts, screws and studs with specified property classes - Coarse thread and fine pitch thread (Tính chất cơ học của chi tiết lắp siết làm bằng thép cacbon và thép hợp kim. Phần 1: Bu lông, vít và chốt có các cấp tính chất được chỉ định - Ren Bước lớn và ren bước nhỏ)

ISO 1478, Tapping screws thread (Đường ren vít tự ren)

ISO 1479, Hexagon head self tapping screws (Vít tự ren đầu lục giác)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ISO 4032, Fasteners - Hexagon regular nuts (style 1) - Product grades A and B (Chi tiết lắp siết - Đai ốc sáu cạnh thông thường (kiểu 1) - cấp sản phẩm A và B)

ISO 4034, Hexagon regular nuts (style 1) - Product grade C (Đai ốc sáu cạnh thông thường (kiểu 1) - Cấp sản phẩm C)

ISO 7049, Cross-recessed pan head tapping screws (Vít tự ren đầu chảo có rãnh chữ thập)

ISO 8765, Hexagon head bolts with metric fine pitch thread - Product grades A and B (Bu lông đầu lục giác với ren hệ mét bước nhỏ - cấp sản phẩm A và B)

ISO 15480, Fasteners - Hexagon washer head drilling screws with tapping screw thread (Chi tiết lắp siết - Vít tự khoan đầu lục giác có vòng đệm với đường ren vít tự ren)

ISO 15481, Cross recessed pan head drilling screws with tapping screw thread (Vít tự khoan đầu chảo có rãnh chữ thập với đường ren vít tự ren)

ISO 15977, Open end blind rivets with break pull mandrel and protruding head - AIA/St (Đinh tán chìm có đầu mở với lõi bị kéo vỡ và đầu nhô - AIA/St)

ISO 15979, Open end blind rivets with break pull mandrel and protruding head - St/St (Đinh tán chìm có đầu mở với lõi bị kéo vỡ và đầu nhô - St/St)

ISO 15980, Open end blind rivets with break pull mandrel and countersunk head - St/St (Đinh tán chìm có đầu mở với lõi bị kéo vỡ và đầu chìm - St/St).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 2737:2023, TCVN 5575:2024 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1.1  Vật liệu

3.1.1.1

Chiều dày lõi thép (steel core thickness)

Chiều dày của tấm thép, không bao gồm chiều dày của lớp mạ kẽm, lớp phủ kim loại và lớp sơn khác.

3.1.1.2

Chiều dày danh nghĩa (nominal thickness)

Chiều dày trung bình đã thiết lập của tấm cán được xác định bởi nhà cung cấp thép, bao gồm chiều dày các lớp mạ kẽm và lớp phủ kim loại khác sau khi cán (không bao gồm chiều dày lớp phủ hữu cơ).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lớp mạ kẽm (galvanized coating)

Lớp phủ kẽm để bảo vệ chống ăn mòn.

3.1.1.4

Kim loại cơ bản (basic material)

Vật liệu thép tấm mỏng phẳng dùng cho các tiết diện tạo hình nguội và tôn sóng định hình.

3.1.1.5

Tạo hình nguội (cold-forming)

Quá trình tạo hình kim loại được thực hiện ở nhiệt độ phòng mà không cần cấp nhiệt bổ sung.

3.1.1.6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Quá trình tạo hình kim loại liên quan đến việc uốn liên tục tấm thép mỏng để tạo thành tiết diện ngang thông qua việc cho qua bộ con lăn liên tiếp.

3.1.2  Cấu kiện thép tạo hình nguội, tôn sóng định hình, tấm nhiều lớp

3.1.2.1

Cẩu kiện (member)

Bộ phận kết cấu có kích thước tiết diện ngang nhỏ hơn nhiều so với chiều dài của nó.

3.1.2.2

Đoạn uốn (bend)

Vùng chuyển tiếp được bo tròn giữa các phần tấm phẳng.

3.1.2.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sườn cứng dọc được tạo thành bằng cách gấp mép của phần tử tấm với mục đích tăng khả năng chống mất ổn định của tiết diện ngang.

CHÚ THÍCH: Các sườn cứng mép điển hình được thể hiện trên Hình 4.

3.1.2.4

Sườn cứng trung gian (intermediate stiffener)

Sườn cứng dọc bao gồm nhiều lần uốn bên trong phần tử tấm với mục đích tăng khả năng chống mất ổn định của tiết diện ngang.

CHÚ THÍCH: Các sườn cứng trung gian điển hình được thể hiện trên Hình 4.

3.1.2.5

Tấm cán mỏng (rolled sheet)

Sản phẩm cán có chiều dày nhỏ hơn 4,0 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tấm nhiều lớp (sandwich panel)

Hệ bao che hoặc hệ lợp bao gồm một lớp lõi điển hình có khối lượng thể tích thấp được liên kết với hai lớp bọc ngoài.

3.1.2.7

Tôn sóng định hình (profiled sheeting)

Bộ phận kết cấu có chiều cao nhỏ hơn nhiều so với chiều rộng và chiều dài của nó mà thường được sử dụng làm lớp phủ hoặc mái hoặc sàn.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về hình dạng tiết diện của tôn sóng định hình được thể hiện trên Hình 3. Tiết diện của tôn sóng định hình có thể không được gia cường hoặc kết hợp các sườn cứng dọc ở bụng, cánh hoặc cả hai.

3.1.2.8

Thanh định hình máng (liner tray)

Thanh định hình có các mép gấp lớn được thiết kế để liên kết các tôn sóng định hình với nhau tạo thành các sườn đỡ dọc theo nhịp và sườn đỡ trung gian nằm theo phương vuông góc với nhịp của tấm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thanh định hình tạo hình nguội (cold-formed profile)

Thanh định hình được tạo ra bằng phương pháp cán tạo hình thép tấm mỏng ở trạng thái nguội trên máy uốn định hình.

3.1.2.10

Thanh định hình giữ nhiệt (thermo profile)

Thanh định hình tạo hình nguội mà ở bụng của nó có các rãnh dọc được bố trí so le nhằm mục đích giảm tổn thất nhiệt truyền qua bụng của thanh định hình.

3.1.3  Dạng mất ổn định

3.1.3.1

Mất ổn định tiết diện ngang (cross-sectional instability)

Sự mất ổn định mà tại đó toàn bộ tiết diện ngang không bị bất kỳ sự tịnh tiến hoặc xoay; sự mất ổn định tiết diện ngang thường được phân loại thành các dạng mất ổn định cục bộ và mất ổn định méo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mất ổn định cục bộ (local buckling)

Sự mất ổn định tiết diện ngang mà tại đó các tấm thành phần chỉ chịu các biến dạng uốn tấm ngoài mặt phẳng và các góc của tiết diện ngang vẫn giữ nguyên vị trí ban đầu.

3.1.3.3

Mất ổn định méo (distortional buckling)

Sự mất ổn định tiết diện ngang mà tại đó một số tấm thành phần chịu các chuyển vị trong mặt phẳng cùng với các chuyển vị ngoài mặt phẳng do uốn tấm; trong trường hợp cụ thể của các tiết diện chữ C hoặc chữ Z có mép gấp, mất ổn định méo có thể được hiểu như là mất ổn định dạng uốn-xoắn của cụm mép gấp-cánh xung quanh chỗ nối cánh-bụng.

3.1.3.4

Mất ổn định tổng thể (global buckling)

Sự mất ổn định được đặc trưng bởi sự tịnh tiến và/hoặc xoay của tiết diện ngang với sự thay đổi tối thiểu về hình dạng của nó (tức là, không bao gồm sự mất ổn định tiết diện ngang); các dạng mất ổn định tổng thể bao gồm mất ổn định dạng phẳng (uốn dọc), dạng xoắn, dạng uốn-xoắn và dạng uốn phẳng.

3.1.4 Tiết diện

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều dày tính toán (design thickness)

Chiều dày của tấm thép sử dụng trong tính toán.

3.1.4.2

Chiều dày hữu hiệu (effective thickness)

Chiều dày giảm của cụm lắp ráp tấm-sườn gia cường để xét đến tác động của mất ổn định méo.

3.1.4.3

Chiều dài khai triển (developed length)

Chiều dài được đo dọc theo đường trung bình của các phần tử tấm hoặc của một tiết diện ngang, bao gồm chiều dài của bất kỳ đoạn uốn hoặc sườn cứng.

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “chiều dài khai triển" có thể là “chiều cao khai triển" hoặc “chiều rộng khai triển”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều rộng hữu hiệu (effective width)

Chiều rộng của phần tử tiết diện bị giảm bởi vì mất ổn định cục bộ do tác động của ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp hoặc do tác động đồng thời của chúng.

3.1.4.5

Diện tích hữu hiệu (effective area)

Diện tích tiết diện được xác định dựa trên chiều rộng hoặc chiều dày của tiết diện cấu kiện, bị giảm bởi vì mất ổn định cục bộ do tác động của ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp hoặc do tác động đồng thời của chúng.

3.1.4.6

Độ mảnh quy ước của tấm (relative slenderness of a plate)

Thông số đặc trưng cho khả năng tấm bị mất ổn định cục bộ, phụ thuộc vào mức ứng suất pháp nén nhất định, sự phân bố ứng suất theo chiều rộng của tấm và loại liên kết theo các cạnh dọc của tấm.

3.1.4.7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thông số đặc trưng cho khả năng sườn cứng bị mất ổn định cục bộ, phụ thuộc vào mức ứng suất pháp nén nhất định và loại liên kết.

3.1.4.8

Tiết diện ngang hữu hiệu (effective cross-section)

Tiết diện ngang lý tưởng tính đến sự phân bố ứng suất đã thay đổi trong giai đoạn sau mắt ổn định cục bộ hoặc mất ổn định méo; tiết diện ngang hữu hiệu bao gồm các phần của các phần tử tấm liền kề với các cạnh được đỡ theo chiều dọc được cho là chịu ứng suất, trong khi phần còn lại của tiết diện ngang được cho là không chịu ứng suất.

3.1.5  Kết cấu thép tạo hình nguội

3.1.5.1

Bi mô men uốn-xoắn (bending-torsional bimoment)

Tích mô men của một ngẫu lực với cánh tay đòn của hệ ngẫu lực.

3.1.5.2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nút kết cấu mà tại đó cấu kiện có khả năng truyền lực tới móng hoặc tới các bộ phận kết cấu khác.

3.1.5.3

Hiệu ứng tấm cứng (diaphragm action)

Sự làm việc của tôn sóng định hình và thanh định hình máng chịu trượt trong mặt phẳng của nó, ảnh hưởng đến độ cứng, tính bất biến về không gian và độ bền của khung.

3.1.5.4

Hệ ngẫu lực (bicouple of forces)

Hệ gồm hai ngẫu lực song song, bằng nhau và ngược chiều, xuất hiện trong điều kiện xoắn kiềm chế thanh định hình thành mỏng, dẫn đến sự xuất hiện ứng suất pháp trong tiết diện khi bị xoắn kiềm chế.

3.1.5.5

Kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội (cold-formed thin-walled steel structure)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kết cấu được thiết kế và chế tạo bằng thanh định hình tạo hình nguội và tôn sóng định hình có chiều dày các cấu kiện không lớn hơn 4,0 mm.

3.1.5.6

Sàn khung xương ốp tấm chèn khe (light-gauge Steel framed floor)

Kết cấu sàn chịu lực có nhiều lớp, bao gồm: khung, vật liệu cách âm được chèn đầy khoang khung, lớp ván ốp (trên và dưới), các phụ kiện chi tiết lắp siết, có thể có lớp chắn hơi nước và/hoặc lớp chống thấm.

3.1.5.7

Sự làm việc sau tới hạn (post-critical behavior)

Sự duy trì khả năng chịu lực của tiết diện chịu nén hoặc chịu nén một phần của thanh định hình thành mỏng sau khi các phần tử chịu nén của tiết diện thanh định hình đã bị mất ổn định cục bộ.

3.1.5.8

Thiết kế màng cứng (stressed skin design)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.5.9

Tường khung xương ốp tấm chèn khe (light-gauge steel framed wall)

Kết cấu tường không chịu lực có nhiều lớp, bao gồm: khung, vật liệu cách nhiệt/cách âm được chèn đầy khoang khung, lớp ốp tường (bên ngoài và bên trong), các phụ kiện chi tiết lắp siết, lớp chắn hơi nước và chắn gió, lớp ốp ngoài (mặt dựng).

3.1.5.10

Thanh chống (strut)

Một cấu kiện nằm ngang của khung, ngăn chặn sự lại gần hoặc tách xa của các cấu kiện chịu lực đứng hoặc các khung liền kề theo phương dọc.

3.1.5.11

Thanh chống võng (anti-sag bar)

Bộ phận đảm bảo khả năng giằng giữ theo phương ngang cho cánh tự do của cấu kiện.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tính toán lặp (iteration)

Tính toán tuần tự các thông số tiết diện ngang của thanh định hình dựa trên việc sử dụng kết quả của giai đoạn tính toán trước đó cho đến khi kết quả của hai giai đoạn tính toán cuối cùng hội tụ hoàn toàn hoặc gần đúng.

3.1.5.13

Trễ cắt (shear lag)

Hiện tượng phân bố không đều của ứng suất pháp trên cánh các cấu kiện chịu uốn, xảy ra do sự tham gia vào của các thớ ở xa bụng nhất trong quá trình truyền lực pháp tuyến từ bụng sang cánh do biến dạng trượt tại các điểm liên kết của chúng.

3.1.5.14

Xà gồ liên tục (continuous purlin)

Kết cấu siêu tĩnh được đỡ trong nhịp bởi số lượng hữu hạn các gối tựa khớp.

3.1.6  Liên kết

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cấu kiện được liên kết (connected element)

Bất kỳ cấu kiện hoặc tấm mỏng nào được liên kết với cấu kiện hoặc tấm mỏng khác.

3.1.6.2

Chi tiết lắp siết (fastener)

Phần tử liên kết: đinh tán chìm, đinh bắn, vít tự ren/vít tự khoan, bu lông.

3.1.6.3

Đinh bắn (cartridge-fired pins)

Chi tiết lắp siết xuyên vào cấu kiện được liên kết do được bắn với tốc độ cao bằng súng chuyên dụng.

3.1.6.4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chi tiết lắp siết cơ khí mà việc thực hiện liên kết bằng cách rút thanh trục trong thân ống và làm biến dạng dẻo thân ống; để lắp đặt chi tiết lắp siết chỉ cần tiếp cận một bên của cấu kiện được liên kết.

3.1.6.5

Liên kết gấp mép (fold joint)

Liên kết hai cạnh của bề mặt vật liệu giống nhau hoặc khác nhau được thực hiện bằng cách kẹp và nối.

3.1.6.6

Vít tự khoan (self-drilling self-tapping screw, self-drilling screw)

Vít tự ren có đầu mũi hình mũi khoan có khả năng tự tạo lỗ khoan mà không cần khoan lỗ trước trong các chi tiết được liên kết.

3.1.6.7

Vít tự ren (self-tapping screw)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2  Ký hiệu

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu sau:

3.2.1  Các đặc trưng hình học

A diện tích tiết diện ngang nguyên của một thanh (tấm), mm2

A0 diện tích của vùng tiết diện ngang của thanh đã bị mất ổn định cục bộ, mm2

Ab diện tích tiết diện nguyên của bu lông, mm2

Abn diện tích tiết diện phần ren của bu lông, mm2

Ac diện tích chịu nén của tiết diện ngang, mm2

Aef diện tích hữu hiệu của tiết diện ngang, Aef = A – A0, mm2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ag toàn bộ diện tích của tiết diện ngang của cấu kiện, mm2

Ag,n diện tích tiết diện ngang thực kể đến giảm yếu thực tế của Ag, mm2

An1 diện tích phần tiết diện của cánh được liên kết của thép góc, mm2

Ared diện tích giảm của tiết diện ngang của thanh sau khi mất ổn định cục bộ, mm2

As diện tích phần tính toán ban đầu của sườn cứng, mm2

Asa diện tích tiết diện tính toán ban đầu của sườn cứng bụng dạng sóng gần nhất với cánh chịu nén, mm2

Asb diện tích tiết diện tính toán ban đầu của sườn cứng bụng dạng sóng thứ hai từ cánh nén, mm2

As,red diện tích hữu hiệu của tiết diện sườn cứng, mm2

Aw diện tích tiết diện bản bụng, mm2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Iω mô men quán tính quạt của toàn bộ tiết diện ngang, mm6

Ief mô men quán tính của tiết diện ngang hữu hiệu, mm4

Is mô men quán tính của tiết diện ngang tính toán ban đầu của sườn cứng, mm4

Ig mô men quán tính của toàn bộ tiết diện ngang, mm4

Iw mô men quán tính của tiết diện bụng, mm4

Wef mô men chống uốn của tiết diện ngang hữu hiệu, mm3

3.2.2  Các đặc trưng vật liệu

E  mô đun đàn hồi, MPa

Ec  mô đun đàn hồi của vật liệu làm lõi, MPa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

fvb  cường độ chịu cắt tính toán của liên kết một bu lông, MPa

ftb  cường độ chịu kéo tính toán của liên kết một bu lông, MPa

fcc  cường độ chịu ép mặt tính toán trong ổ trục khi tiếp xúc chặt, MPa

fv  cường độ chịu trượt tính toán của thép, MPa

fud  cường độ chịu kéo, nén, uốn tính toán của thép theo giới hạn bền kéo, MPa

fu  cường độ tiêu chuẩn của thép theo giới hạn bền kéo, lấy bằng giá trị ứng suất nhỏ nhất σu theo các tiêu chuẩn sản phẩm, MPa

fu,sup  cường độ tiêu chuẩn theo giới hạn bền kéo của thép làm chi tiết lắp siết, MPa

fyd  cường độ chịu kéo, nén, uốn tính toán của thép theo giới hạn chảy, MPa

fy  giới hạn chảy của thép, lấy bằng giá trị giới hạn chảy σy theo tiêu chuẩn sản phẩm, MPa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G  mô đun trượt, MPa

3.2.3  Các đặc trưng về lực, mô men, ứng suất

Fθ  khả năng chịu lực tính toán của chi tiết lắp siết theo một trong các điều kiện làm việc của liên kết, N

Fθn  khả năng chịu lực tiêu chuẩn của chi tiết lắp siết theo một trong các điều kiện làm việc của liên kết, được xác định theo kết quả thử nghiệm hoặc cho trong tiêu chuẩn sản phẩm, N

Fo  khả năng chịu lực tính toán của vít tự ren, vít tự khoan theo điều kiện kéo nhổ khỏi cấu kiện cơ sở, N

Fb  khả năng chịu lực tính toán của chi tiết lắp siết theo điều kiện ép mặt của các cấu kiện được liên kết, N

Fn  khả năng chịu lực tính toán của các cấu kiện được liên kết theo điều kiện độ bền chịu kéo đứt có xét đến sự giảm yếu do các lỗ đặt chi tiết lắp siết, N

FP  khả năng chịu lực tính toán của chi tiết lắp siết khi chịu kéo xuyên các cấu kiện được liên kết quả phần đầu của chi tiết lắp siết, N

Ft  khả năng chịu lực tính toán của chi tiết lắp siết khi chịu kéo, N

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fvn  khả năng chịu lực tiêu chuẩn của chi tiết lắp siết khi cắt, được xác định theo kết quả thử nghiệm hoặc cho trong tiêu chuẩn sản phẩm, N

M  mô men, mô men uốn, Nmm

Mp  mô men uốn ở gối tựa trung gian, Nmm

MR  mô men uốn giới hạn, Nmm

Mcr  mô men tới hạn gây mất ổn định dạng uốn phẳng trong giai đoạn đàn hồi, Nmm

N  lực, lực dọc, N

Ncr  lực tới hạn gây mất ổn định dạng xoắn hoặc dạng uốn-xoắn trong giai đoạn đàn hồi, N

P  giá trị tính toán của tải trọng

Pn  giá trị tiêu chuẩn của tải trọng, được xác định phù hợp với TCVN 2737:2023

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vfic  lực cắt quy ước đối với các cấu kiện được liên kết, N

Vr  phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ lên một bản bụng của thanh định hình, N

Vs  lực cắt quy ước tác dụng lên một bản giằng nằm trong một mặt phẳng, N

Vw  khả năng chịu lực của tiết diện ngang bản bụng thanh định hình do tác dụng của lực cắt, N

Vw,p  khả năng chịu lực của bản bụng thanh định hình khi có tác động ngang cục bộ, N

∆M  mô men uốn bổ sung trong tiết diện do sự xê dịch của trọng tâm khi mất ổn định cục bộ của phần tiết diện chịu nén, Nmm

∆y, ∆x  độ xê dịch của các trục trung tâm x-x và y-y so với vị trí của lực dọc, mm

σa  ứng suất trong bản cánh, đã tính được dựa trên toàn bộ tiết diện ngang, MPa.

σcom  ứng suất thực tế trong tiết diện, ứng suất nén thực tế, ứng suất trong bản cánh chịu nén, MPa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

σcr  ứng suất tới hạn gây mất ổn định của tấm, MPa

σcr,s  ứng suất tới hạn gây mất ổn định trong giai đoạn đàn hồi đối với các sườn cứng, MPa

σmax  ứng suất pháp lớn nhất trong cấu kiện của kết cấu do tổ hợp tải trọng tính toán bất lợi, MPa

σtot  tổng ứng suất pháp tính toán, MPa

max  ứng suất tiếp lớn nhất trong cấu kiện của kết cấu do tổ hợp tải trọng tính toán bất lợi, MPa

tot  tổng ứng suất tiếp tính toán, MPa

3.2.4  Các thông số

a  khoảng cách giữa tâm các lỗ đột, bước rãnh dọc theo chiều dài tấm, mm

apur  bước xà gồ, mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

bd  chiều rộng khai triển của bản cánh chịu tải, mm

bef  chiều rộng hữu hiệu của cánh, bụng, sườn chịu nén, mm

bp  chiều rộng lý thuyết của tấm, mm

be  chiều rộng khai triển của bản cánh, mm

b0  chiều rộng của bản cánh trong hình chiếu, mm

bu  tổng chiều rộng của cánh rộng, mm

br  chiều rộng tổng thể của sườn cứng, mm

broof  chiều rộng mái dọc theo hướng dốc, mm

bs  chiều rộng của sườn cứng, mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c  chiều dài rãnh, kích thước thẳng đứng của mép gấp (sườn cứng mép), mm

CD  độ cứng tổng thể của lò xo xoắn, Nmm/mm/rad

C100  hệ số xoay, Nmm/mm

Cef  chiều rộng hữu hiệu của mép gấp, mm

D  độ cứng trụ của tấm, Nmm

d  đường kính danh nghĩa của đinh bắn, đường kính lỗ, bước rãnh theo phương chiều rộng tấm, kích thước nằm ngang của mép gấp kép, mm

db   đường kính bu lông (đường kính ngoài của thân bu lông), mm

dw  đường kính của vòng đệm hoặc đầu vít, mm

e0  độ uốn cong cục bộ ban đầu của hình dạng tiết diện của cấu kiện, mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

F  nội lực tính toán lớn nhất trong cấu kiện do tổ hợp tải trọng và tác động bất lợi nhất gây ra

f  độ võng (độ vồng) hoặc chuyển vị của các cấu kiện của kết cấu

fu  độ võng (độ vồng) hoặc chuyển vị giới hạn

Gef  thông số hình học giảm của tiết diện ngang cấu kiện đối với tổ hợp tải trọng và tác động bất lợi nhất gây ra nội lực tính toán F

gr  bán kính cong giảm của tấm, mm

h  chiều cao tiết diện, chiều rộng lý thuyết của tấm, mm

hc  khoảng cách từ trục trung hòa hữu hiệu đến đường trung tâm của cánh chịu nén, mm

hW  chiều cao bản bụng, mm

h0  chiều rộng của phần tấm có rãnh, mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

K  độ cứng của lò xo thẳng nằm ngang trên một đơn vị chiều dài, N/mm/mm

K1  độ cứng của lò xo đàn hồi, N/mm/mm

kc, kR  hệ số hiệu chỉnh

ky, kω  hệ số chiều dài tính toán

kα  hệ số độ cứng, N/mm

kd  hệ số, xét đến phần xà gồ không được liên kết

kϑ  hệ số, xét đến sơ đồ tính toán của xà gồ

L  nhịp, chiều dài không được liên kết của dầm, chiều dài thanh, mm

La  khoảng cách giữa các thanh chống võng, mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m  số phần tử phẳng (tấm)

n  số phần tử cong (đoạn uốn)

p  số chi tiết lắp siết

r  bán kính cong trong, bán kính cong của dầm cong, mm

rm  bán kính cong của tấm, mm

rj  bán kính cong trong của phần tử cong thứ j, mm

S  độ cứng chống trượt, N

Sv  độ cứng của tấm cứng, N/mm

Sper  chiều cao nghiêng của phần bản bụng có lỗ, mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SpF  chiều cao nghiêng của đoạn bản bụng phẳng gần nhất với bản cánh chịu tải, mm

t  chiều dày tính toán của tấm thép, mm

tcor  chiều dày lõi thép (không bao gồm lớp phủ kẽm, lớp phủ kim loại và lớp sơn khác), mm

teq  chiều dày tương đương của cánh rộng trong thanh định hình máng, mm

tef  chiều dày hữu hiệu của tấm có lỗ hoặc tấm có rãnh, mm

tg  sai lệch âm theo chiều dày tấm cán, %

tmc  chiều dày lớp phủ kim loại, mm

tnom  chiều dày danh nghĩa, mm

tred  chiều dày giảm (quy đổi) của sườn cứng, chiều dày hữu hiệu (quy đổi) của sườn cứng, mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

y  khoảng cách từ bản cánh đang xét đến trục trung hòa, mm

 độ mảnh quy ước khi mất ổn định dạng xoắn hoặc dạng uốn-xoắn,

  độ mảnh quy ước khi mất ổn định dạng uốn phẳng,

  độ mảnh quy ước của sườn cứng

  độ mảnh quy ước của tấm,

  độ mảnh quy ước của bản bụng

bb  hệ số hiệu chỉnh

yb  hệ số điều kiện làm việc của liên kết bu lông

γc  hệ số điều kiện làm việc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

γm  hệ số độ tin cậy về vật liệu

γm2  hệ số độ tin cậy của liên kết bằng đinh tán chìm, vít tự ren, vít tự khoan hoặc đinh bắn

γn  hệ số tầm quan trọng của công trình

δ  chuyển vị của sườn cứng do tải trọng đơn vị u, hệ số xét đến ảnh hưởng của đoạn uốn đến các đặc trưng hình học của tiết diện, mm

ρ  hệ số giảm tương ứng với độ mảnh quy ước

χd  hệ số giảm khả năng chịu lực do mất ổn định méo (mất ổn định dạng phẳng của sườn cứng)

χLT  hệ số giảm khi mất ổn định dạng uốn phẳng

φ  hệ số ổn định khi nén đúng tâm, góc giữa hai phần tử phẳng (°)

v  hệ số Poát xông

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.3  Chữ viết tắt

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các chữ viết tắt sau:

CFS

Cold-formed thin-walled steel structure

Kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội

EPS

Expanded polystyrene

Xốp Polystyrene trương nở

PUR

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xốp Polystyrene dạng cứng

PlR

Polyisocyanurate foam

Xốp Polyisocyanurate

XPS

Extruded polystyrene foam

Xốp Polystyrene đùn ép

4  Yêu cầu chung

4.1  Yêu cầu cơ bản đối với kết cấu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.1.2  Khi thiết kế CFS cần xét đến các yêu cầu về chế tạo kết cấu được nêu trong TCVN 12002 và về lắp dựng kết cấu được nêu trong TCVN 13194.

4.1.3  Tính toán độ chính xác của các thông số hình học của nhà, công trình và các cấu kiện của chúng được thực hiện theo yêu cầu của tài liệu kỹ thuật có liên quan khi thiết lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và chỉ dẫn kỹ thuật cho công trình xây dựng.

4.1.4  Giải pháp thiết kế để đảm bảo lắp dựng hoàn chỉnh các kết cấu cần dựa trên số liệu tính toán độ chính xác của các thông số hình học. Sai lệch chế tạo được nêu trong TCVN 12002 và được lựa chọn trong quá trình thiết kế dựa trên tính toán độ chính xác.

4.1.5  Các sai lệch giới hạn của các thông số hình học của kết cấu, cấu kiện kết cấu, sản phẩm, cụm lắp ráp phải được ghi rõ trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong các yêu cầu kỹ thuật hoặc chỉ dẫn kỹ thuật đối với từng loại kết cấu cụ thể phù hợp với các đặc tính sử dụng yêu cầu.

4.1.6  Khi thiết kế CFS cần xét đến khả năng chống xoắn kiềm chế thấp của các thanh định hình thành mỏng.

Cần các giằng giữ cho các cấu kiện chịu xoắn, không sử dụng các nút liên kết làm hạn chế đáng kể khả năng tự do vênh của các tiết diện ngang.

4.1.7  Khi thiết kế các khung làm bằng CFS cần chú ý đến hệ giằng của chúng và cần phù hợp với các yêu cầu nêu ở 15.4 trong TCVN 5575:2024.

4.1.8  Trong các khung, cho phép sử dụng cả các cấu kiện thép cán nóng và cấu kiện thép tổ hợp hàn cùng với các thanh định hình thành mỏng tạo hình nguội.

4.1.9  Khi thiết kế một số dạng kết cấu cần thực hiện các yêu cầu theo Điều 12 của tiêu chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2.1  Khi tính toán kết cấu làm bằng thép thành mỏng tạo hình nguội cần phù hợp với các yêu cầu nêu trong TCVN 5575:2024 (từ 4.2.1 đến 4.2.6) và nêu trong tiêu chuẩn này. Tính toán kết cấu thép cần được thực hiện theo phương pháp trạng thái giới hạn hoặc dựa trên dữ liệu thực nghiệm.

4.2.2  Khi tính toán khả năng chịu lực của kết cấu cần xét đến các thông số mà chúng đặc trưng cho khả năng chịu ngoại lực của tiết diện ngang của thanh định hình và phụ thuộc vào trạng thái ứng suất - biến dạng của chúng. Dựa vào trạng thái ứng suất - biến dạng, các cấu kiện CFS cần xếp vào cấp 4 (cấp đặc biệt của trạng thái ứng suất - biến dạng), khi mà trong giai đoạn đàn hồi xảy ra sự mất ổn định cục bộ ở các phần chịu nén của tiết diện. Khi đó, ứng suất trong tất cả các phần của tiết diện phải nằm trong phạm vi |σ| <fyd, tức là toàn bộ tiết diện phải làm việc trong giai đoạn đàn hồi.

Cần lưu ý rằng khi có khả năng mất ổn định cục bộ một phần vùng chịu nén của tiết diện thì khả năng chịu lực của thanh định hình sẽ giảm đi. Tuy nhiên, các cấu kiện CFS vẫn duy trì khả năng làm việc nhờ sự phân phối lại ứng suất từ các phần đã bị mất ổn định sang các phần còn ổn định của tiết diện thanh định hình và nhờ đặc điểm làm việc đàn hồi về tổng thể của thanh định hình. Sự giảm khả năng chịu lực của thanh định hình được xét đến bằng cách giảm tiết diện.

4.2.3  Khi tính toán kết cấu thép làm bằng thanh định hình thành mỏng tạo hình nguội cần xét đến các đặc điểm của các đặc tính và ứng xử của các thanh định hình này dưới tác động của tải trọng:

- Sự mất ổn định cục bộ sớm;

- Sự biến dạng hình dạng của tiết diện ngang;

- Ảnh hưởng của đoạn uốn đến các đặc trưng hình học của tiết diện ngang;

- Mất ổn định dạng xoắn hoặc mất ổn định dạng uốn-xoắn;

- Bản cánh bị ép mặt và bị cong vênh.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi có hiện tượng xoắn trong các thanh định hình CFS thì ảnh hưởng của chúng cần được xét đến theo 7.10.

4.2.5  Cần đặc biệt lưu ý đến cấu tạo và tính toán các chi tiết liên kết (tấm đệm, bản nối v.v.) trong các nút của CFS. Cần đảm bảo khả năng chịu lực của chúng đối với các lực tác động trong nút, cũng như xét đến đặc điểm làm việc thực tế của chúng khi thiết lập các sơ đồ tính toán.

4.2.6  Khi thiết kế các nút không có bản đệm dùng các vít tự ren, vít tự khoan và đinh tán chìm cần xét đến ảnh hưởng của độ lệch tâm có thể có trong các nút và các liên kết vì các thanh định hình thành mỏng dễ bị ảnh hưởng bởi ứng suất bổ sung do mô men uốn cục bộ.

4.2.7  Khi xác định khả năng chịu lực của các cấu kiện chịu uốn của CFS, không cần xét đến ảnh hưởng của trễ cắt.

4.3  Xét đến các hệ số độ tin cậy về tải trọng và cường độ vật liệu

4.3.1  Khi tính toán kết cấu và liên kết làm bằng các cấu kiện thép thành mỏng tạo hình nguội cần xét đến các hệ số độ tin cậy về tải trọng γf và về vật liệu γm, cũng như các hệ số điều kiện làm việc γc và hệ số tầm quan trọng của công trình (bộ phận công trình) γn.

4.3.2  Để đảm bảo độ tin cậy của kết cấu chịu lực, cần sử dụng các giá trị tiêu chuẩn và tính toán của tải trọng và của cường độ vật liệu. Tải trọng tính toán P và cường độ tính toán của thép tùy trường hợp tính toán mà lấy theo giới hạn chảy fyd hoặc theo giới hạn bền kéo fud được xác định có xét đến hệ số độ tin cậy về tải trọng γf và hệ số độ tin cậy về vật liệu γm theo các công thức:

(1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)

trong đó:

Pn  là giá trị tiêu chuẩn của tải trọng, được xác định phù hợp với TCVN 2737:2023;

fy, fu  lần lượt là các cường độ tiêu chuẩn của thép lấy theo giới hạn chảy hoặc giới hạn bền kéo, được xác định theo Bảng 5;

γf  là hệ số độ tin cậy về tải trọng, được xác định phù hợp với TCVN 2737:2023;

γm  là hệ số độ tin cậy về vật liệu, được xác định theo Bảng 4.

4.4  Xét đến công năng sử dụng và điều kiện làm việc của kết cấu

4.4.1  Để xét đến đặc điểm làm việc của cấu kiện kết cấu, sử dụng hệ số điều kiện làm việc γc nhân với cường độ tính toán của thép. Giá trị của hệ số γc được xác định theo các yêu cầu của TCVN 9379, TCVN 5575:2024. Đối với các cấu kiện của CFS, giá trị γc được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Hệ số điều kiện làm việc γc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị γc

1. Dầm, xà gồ làm bằng thanh định hình đơn và ghép đôi từ tiết diện chữ C, Z và ∑

0,95

2. Cột và trụ:

a) Làm bằng thanh định hình ghép đôi từ tiết diện chữ C và ∑ với chiều dày bản bụng của thanh định hình, mm

 

t ≤ 2,0

0,80

2,0 < t ≤3,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,0 < t ≤ 4,0

0,95

b) Làm bằng thanh định hình đơn từ tiết diện chữ C và ∑ với chiều dày bản bụng của thanh định hình, mm

 

t ≤ 1,5

0,75

1,5 < t ≤ 3,0

0,80

3,0 < t ≤ 4,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Cột và trụ chịu nén và chịu nén lệch tâm làm bằng thanh định hình ghép đôi từ chữ U (chữ C với cánh không có mép gấp)

0,75

4. Các cấu kiện chịu kéo (thanh căng, thanh neo, dây neo và dây treo) khi tính toán độ bền theo tiết diện không bị giảm yếu

0,90

5. Các cấu kiện chịu nén của giàn làm bằng thanh định hình ghép đôi từ tiết diện chữ C và ∑

0,90

6. Xà gồ tiết diện không đối xứng

0,90

7. Cấu kiện chữ T chịu nén của kết cấu lưới thanh làm bằng thanh góc ghép đối với cánh không có mép gấp khi tính toán ổn định

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. Cấu kiện chịu nén làm bằng thanh góc đơn với cánh không có mép gấp

0,70

9. Liên kết giữ các cấu kiện (giằng, thanh chống, tấm sàn cứng, bản giằng) đảm bảo ổn định ngoài mặt phẳng tác dụng của mô men cho cánh chịu nén và các cấu kiện chịu nén lệch tâm

0,85

10. Bản bụng không được chống giữ của dầm và xà gồ khi tính toán ổn định dưới tác dụng của phản lực hoặc tải trọng cục bộ đặt lên cánh

0,85

CHÚ THÍCH: Các hệ số điều kiện làm việc γc < 1 trong tính toán không cho phép lấy đồng thời.

4.4.2  Khi tính toán kết cấu và liên kết có sử dụng các thanh định hình thành mỏng, cần kể đến:

- Hệ số tầm quan trọng của công trình γn, giá trị tối thiểu của hệ số này được lấy theo TCVN 2737:2023, phụ thuộc vào cấp hậu quả của công trình được nêu trong [2].

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Hệ số độ tin cậy của liên kết γm2, lấy theo Bảng 25 cho liên kết bằng vít tự ren, vít tự khoan, đinh tán chìm và đinh bắn; lấy theo 10.3.3 cho hàn điểm tiếp xúc; lấy theo 10.4.3 cho đường hàn góc; lấy theo 10.5.4 cho hàn điểm hồ quang.

4.4.3  Giá trị γc đối với các cấu kiện của kết cấu thép cán nóng được lấy theo TCVN 5575:2024.

4.5  Xét đến độ uốn cong cục bộ ban đầu tương đối của cấu kiện khung chịu lực

4.5.1  Cấp chính xác trong chế tạo kết cấu là một trong những dữ liệu ban đầu trong quá trình phát triển công nghệ chế tạo và lắp dựng kết cấu. Tùy thuộc vào cấp chính xác và kích thước danh nghĩa của kết cấu theo TCVN 12002, lựa chọn được giá trị lớn nhất cho phép của độ uốn cong cục bộ ban đầu tương đối của cấu kiện kết cấu.

4.5.2  Phải xét đến độ uốn cong cục bộ ban đầu của hình dạng tiết diện của cấu kiện được xét đến trong các công thức xác định khả năng chịu lực của cấu kiện về ổn định. Độ uốn cong cục bộ ban đầu tương đối của hình dạng tiết diện e0/L của các cấu kiện khi mất ổn định dạng phẳng được nêu trong Bảng 2.

Bảng 2 - Giá trị tính toán của độ uốn cong cục bộ ban đầu tương đối e0/L

Độ uốn cong cục bộ ban đầu tương đối trong tính toán đàn hồi

Giá trị giới hạn cho phép của độ uốn cong cục bộ ban đầu Tương đối cho các đường cong mất ổn định theo Bảng 13

a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c

e0/L

1/300

1/250

1/200

CHÚ DẪN:

e0 Độ uốn cong cục bộ ban đầu của hình dạng tiết diện của cấu kiện

L Chiều dài cấu kiện

4.6  Hình dạng tiết diện của cấu kiện kết cấu thép làm bằng thanh định hình thành mỏng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Tiết diện đơn, hở

b) Tiết diện tổ hợp, hở và kín

Hình 1 - Các hình dạng tiết diện điển hình của thanh định hình chịu lực (đơn và tổ hợp) của kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội

Ít được sử dụng hơn là các thanh định hình tổ hợp có tiết diện hở và tiết diện kín được làm bằng các thanh định hình tiết diện hở riêng lẻ được liên kết với nhau bằng chi tiết lắp siết hoặc hàn với một bước nhất định (xem Hình 2).

Hình 2 - Các hình dạng tiết diện tổ hợp hở và kín của kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội

Đối với các kết cấu bao che và tấm sàn cần sử dụng các tôn sóng định hình và thanh định hình máng, được thể hiện trên Hình 3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Các hình dạng tiết diện của tôn sóng định hình và thanh định hình máng

4.6.2  Các phần tử tấm của cấu kiện định hình được gia cường bằng các sườn cứng dọc. Hình dạng điển hình của sườn cứng mép hoặc sườn cứng trung gian của các thanh định hình tạo hình nguội và tôn sóng định hình được thể hiện trên Hình 4.

a) Mép gấp và mép uốn

b) Sườn cứng trung gian dạng rãnh chữ V hoặc chữ U

c) Sườn cứng bằng thép góc được liên kết vào bằng bu lông

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Sườn cứng mép (mép gấp đơn)

e) Sườn cứng mép (mép gấp kép)

Hình 4 - Các hình dạng sườn cứng điển hình của tấm và thanh định hình tạo hình nguội

5  Vật liệu cho kết cấu và liên kết

5.1  Khi thiết kế các khung làm bằng CFS có sử dụng các cấu kiện thép cán nóng cần phù hợp với các yêu cầu của Điều 6 trong TCVN 5575:2024.

5.2  Thanh định hình bằng thép tạo hình nguội mạ kẽm được chế tạo từ thép cacbon tấm mỏng (mác 220, 250, 280, 320, 350 và 380) có chiều dày từ 1,0 mm đến 4,0 mm (theo TCVN 6525:2018 (ISO 4998:2014)), có độ chính xác về chiều dày (chính xác cao), chiều rộng (chính xác nâng cao) và độ phẳng mặt (chính xác bình thường) với lớp mạ kẽm có khối lượng không thấp hơn loại lớp mạ kẽm có ký hiệu Z275. Việc phân loại về chiều dày, chiều rộng và độ phẳng mặt theo độ chính xác chế tạo tham khảo các tiêu chuẩn sản phẩm có liên quan.

CHÚ THÍCH: Thông tin về lớp mạ và ký hiệu khối lượng lớp mạ có thể xem thêm TCVN 6525:2018 (ISO 4998:2014).

Để chế tạo các thanh định hình máng, cần sử dụng thép có chiều dày từ 0,75 mm trở lên; đối với các tôn sóng định hình - chiều dày từ 0,35 mm trở lên.

Để chế tạo các thanh định hình sử dụng cho kết cấu khung xương ốp tấm chèn khe, cần sử dụng thép có chiều dày từ 0,7 mm trở lên.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chỉ được phép sử dụng các tấm cán có chiều dày với độ chính xác bình thường và nâng cao nếu sai lệch âm theo chiều dày tấm cán được xét đến theo 6.1.5. Khi sử dụng các tấm cán có chiều dày với độ chính xác cao, cho phép bỏ qua sai lệch âm theo chiều dày tấm cán.

CHÚ THÍCH: Để có thông tin về độ chính xác của tấm cán có thể xem thêm [58].

5.3  Khi sử dụng thép tấm có lớp phủ kẽm-nhôm, cũng như các lớp phủ nhôm-kẽm và nhôm-kẽm-magiê, các lớp phủ phải đảm bảo khả năng chống ăn mòn cần thiết.

CHÚ THÍCH: Để có thông tin về các lớp phủ, xem thêm TCVN 11374:2016 (ISO 9364:2011) [4] và TCVN 13027:2022 [5], 5.4 Đẻ tăng cường hơn khả năng bảo vệ chống ăn mòn, cần sử dụng các thanh định hình tạo hình nguội và các tôn sóng định hình được chế tạo từ thép cán nguội mạ kẽm nhúng nóng có lớp phủ polymer theo thông số kỹ thuật của sản phẩm thích hợp.

5.5 Cường độ tính toán của thép cán nguội làm thanh định hình tạo hình nguội và tôn sóng định hình đối với các trạng thái ứng suất khác nhau được xác định bằng cách sử dụng công thức trong Bảng 3.

Các giá trị hệ số độ tin cậy của thép cán nguội được lấy theo Bảng 4.

Bảng 3 - Cường độ tính toán của thép cán nguội

Trạng thái ứng suất

Công thức tính các cường độ tính toán

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

fyd = fy/γM

2. Trượt a)

fv = 0,58 fy/γM

3. Ép mặt ổ trục khi tiếp xúc chặt

fcc = 0,5 fu/γM

a) Cường độ chịu trượt tính toán fv có xét đến sự mất ổn định của bản bụng được xác định theo các công thức trong Bảng 16.

Bảng 4 - Hệ số độ tin cậy của thép cán nguội

Điều kiện kiểm soát

Giá trị γm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

a) Có giới hạn chảy fy < 350 MPa

b) Có giới hạn chảy fy > 350 MPa

1,05

1,10

2. Đối với thép cán nguội được cung cấp theo các tiêu chuẩn nước ngoài

1,10

Cường độ tiêu chuẩn lấy theo giới hạn chảy fy hoặc giới hạn bền kéo fu tùy trường hợp tính toán được nêu ở Bảng 5. Cường độ tính toán khi chịu kéo, nén và uốn, độ giãn dài tương đối nhỏ nhất của thép tấm mỏng mạ kẽm và hợp kim kẽm-sắt nhúng nóng liên tục được nêu ở Bảng 5. Thông tin về tính chất cơ học của một số loại thép tấm mỏng khác được nêu trong các bảng từ A.1 đến A.3 (Phụ lục A), cũng như của một số loại thép tấm mỏng của nước ngoài được nêu trong Phụ lục H.

Bảng 5 - Cường độ tiêu chuẩn và cường độ tính toán, độ dãn dài tương đối của thép tấm mỏng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mác thép

Chiều dày tiết diện, mm

Cường độ tiêu chuẩn, MPa

Cường độ tính toán, MPa

Độ giãn dài tương đối, %

fy

fu

fyd

fv

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

nhỏ nhất

TCVN 6525:2018 (ISO 4998:2014)

220

≥ 0,25; ≤ 5

220

310

210

120

145

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

250

≥ 0,25; ≤ 5

250

360

230

135

170

16

280

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

280

380

265

155

180

14

320

≥ 0,25; ≤ 5

320

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

305

175

205

12

350

≥ 0,25; ≤ 5

350

450

315

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

205

10

380

≥ 0,25; ≤ 5

380

540

345

200

245

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Giá trị cường độ tính toán fyd, fv, fcc được tính theo công thức trong Bảng 3, làm tròn đến 5 MPa.

5.6  Đối với các bộ phận phụ trợ (bản mã, bộ phận liên kết, bản đế, v.v.) cần sử dụng mác thép từ S275 trở lên theo TCVN 9986-2 (ISO 630-2).

5.7  Các liên kết của các cấu kiện kết cấu thép thanh định hình thành mỏng được thực hiện bằng bu lông, vít tự ren, vít tự khoan, đinh tán chìm, đinh bắn hoặc sử dụng liên kết hàn.

5.8  Các điều kiện kỹ thuật chung của chi tiết lắp siết và phụ kiện của chúng được xác định đối với:

- Vít tự ren và vít tự khoan phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 10869 (ISO 4017), TCVN 10870 (ISO 4018), ISO 1478, ISO 1479, ISO 2702, ISO 7049, ISO 15480, ISO 15481.

- Đinh tán chìm phù hợp với các yêu cầu trong ISO 15977, ISO 15979, ISO 15980.

- Bu lông và chốt phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 1916, TCVN 10866 (ISO 4014), ISO 8765, ISO 898-1.

CHÚ THÍCH: Các điều kiện kỹ thuật đối với đinh bắn phù hợp với yêu cầu trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.

- Đai ốc phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 1916, ISO 4032, ISO 4034.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.10  Yêu cầu đối với liên kết hàn và vật liệu hàn phải phù hợp với 14.1 trong TCVN 5575:2024 và từ 10.3 đến 10.5 trong tiêu chuẩn này. Khi lựa chọn que hàn, cần xét đến giá trị tính chất cơ học của kim loại đường hàn phải bằng hoặc cao hơn đối với kim loại cơ bản.

CHÚ THÍCH: Các liên kết hàn cần được thực hiện trong điều kiện nhà máy với việc bảo vệ tiếp theo đối với khu vực mối hàn do tác động ăn mòn.

6  Tính toán thanh định hình thành mỏng có xét đến sự mất ổn định cục bộ

6.1  Yêu cầu cơ bản đối với tiết diện thanh định hình

6.1.1  Điều này đưa ra các yêu cầu chung cho các tiết diện thanh định hình thành mỏng được tạo thành bởi các tấm có và không có sườn cứng mép và sườn cứng trung gian. Các yêu cầu về thiết kế và tính toán một số dạng kết cấu được nêu trong Phụ lục B. Các yêu cầu của tiêu chuẩn này không áp dụng cho các tiết diện ngang có các tỉ số b/t, c/t, d/t và h/t nằm ngoài phạm vi nêu trong Bảng 6.

Bảng 6 - Giá trị lớn nhất của các tỉ số giữa chiều rộng và chiều cao với chiều dày các phần tử của tiết diện ngang

Các phần tử của tiết diện ngang

Giá trị lớn nhất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/t ≤ 60

c/t ≤ 50

b/t ≤ 90

c/t < 60

d/t ≤ 50

b/t ≤ 500

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h/t < 500

h/t <500 sin φ,

với 45°≤ φ ≤ 90°

6.1.2  Để đảm bảo độ cứng cần thiết và tránh mất ổn định sớm của sườn cứng, kích thước của sườn cứng phải nằm trong phạm vi sau:

(3)

(4)

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu c/b <0,2 hoặc d/b <0,1 thì không xét đến mép gấp (c = 0 hoặc d = 0).

CHÚ THÍCH 1: Nếu các đặc trưng hình học của tiết diện ngang hữu hiệu được xác định bằng thử nghiệm hoặc tính toán thì không xét đến các phạm vi nêu ở các công thức (3) và (4).

CHÚ THÍCH 2: Kích thước mép gấp c được đo theo phương vuông góc với bản cánh ngay cả khi nó được nằm ở một góc khác so với bản cánh.

6.1.3  Các kích thước tổng thể của các phần tử tạo hình nguội (chiều rộng b, chiều cao h, bán kính cong trong r và các kích thước khác) cần được đo dọc theo bề mặt thanh định hình (xem Bảng 6 và Hình 5).

Hình 5 - Ví dụ về ký hiệu các kích thước tiết diện chữ Z

6.1.4  Thiết kế các kết cấu chịu lực của nhà và công trình có sử dụng các kết cấu làm từ thanh định hình thành mỏng được thực hiện theo các yêu cầu của Điều 4.

Trong các tính toán cần sử dụng các ký hiệu trục của tiết diện thanh định hình như thể hiện trên Hình 6. Đối với các tôn sóng định hình và thanh định hình máng sử dụng các ký hiệu trục như sau: x-x là trục song song với mặt phẳng tấm; y-y là trục vuông góc với mặt phẳng tấm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.1.5 Chiều dày tính toán t cần được xác định dựa trên chiều dày lõi thép tcor, khi đó:

(5)

(6)

trong đó:

(7)

tg là sai lệch âm theo chiều dày tấm cán, %;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tmc là chiều dày lớp phủ kim loại.

CHÚ THÍCH: Đối với lớp mạ kẽm có ký hiệu Z275, lấy tmc = 0,04 mm.

6.1.6  Giá trị chiều dày các tấm phải nằm trong phạm vi 0,6 mm ≤ tcor ≤ 4,0 mm - để chế tạo các thanh định hình, bản táp và mối nối.

Có thể sử dụng vật liệu có chiều dày lớn hơn hoặc nhỏ hơn với điều kiện khả năng chịu lực của phần tử được xác định theo tính toán dựa trên các thử nghiệm.

6.2  Tính toán kết cấu làm bằng thanh định hình thành mỏng

6.2.1  Trong kết cấu thép thành mỏng, cho phép mất ổn định cục bộ của các phần tử chịu nén tạo nên tiết diện ngang của cấu kiện kết cấu (ví dụ, bản bụng và bản cánh của thanh định hình chữ C hoặc chữ I) với điều kiện khả năng chịu lực tổng thể của cấu kiện kết cấu vẫn được đảm bảo.

6.2.2  Mất ổn định cục bộ của phần tử được xét đến trong tính toán bằng cách giảm các đặc trưng hình học của tiết diện ngang: diện tích tiết diện ngang (Aef), mô men chống uốn (Wef) và mô men quán tính (Ief). Phương pháp xác định các đặc trưng giảm được nêu trong 6.3.

6.2.3  Đối với mỗi loại cấu kiện kết cấu, cần thực hiện kiểm tra khả năng chịu lực có xét đến đặc trưng giảm đối với các trạng thái giới hạn nhóm thứ nhất và nhóm thứ hai. Việc kiểm tra khả năng chịu lực của tiết diện của cấu kiện chịu nén ở dạng tổng quát cần được thực hiện theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

F  là nội lực tính toán lớn nhất trong cấu kiện do tổ hợp tải trọng và tác động bất lợi nhất gây ra;

Gef  là thông số hình học giảm của tiết diện ngang cấu kiện đối với tổ hợp tải trọng và tác động bất lợi nhất gây ra như đã nêu ở trên.

CHÚ THÍCH: Khi tính nội lực F cần xét đến hệ số tầm quan trọng của công trình γn.

Kiểm tra các trạng thái giới hạn nhóm thứ hai cần được thực hiện dựa trên giá trị tiêu chuẩn của tải trọng tác dụng lên kết cấu có xét đến việc giảm tiết diện theo công thức:

(9)

trong đó:

f  là độ võng (độ vồng) hoặc chuyển vị của các cấu kiện của kết cấu;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2.4  Khi xác định các đặc trưng hình học của tiết diện thanh định hình cần ưu tiên sử dụng phương pháp gần đúng mà không xét đến đoạn uốn tại các góc của thanh định hình. Cho phép bỏ qua ảnh hưởng của đoạn uốn đến khả năng chịu lực của tiết diện nếu bán kính cong r ≤ 5t và r ≤ 0,10bp. Trong trường hợp này, tiết diện ngang có thể coi như gồm các phần tử phẳng nối với nhau tại các góc (theo Hình 7, lấy bp cho tất cả các phần tử phẳng, kể cả các phần tử phẳng chịu kéo). Khi xác định các đặc trưng độ cứng của tiết diện ngang cần xét đến ảnh hưởng của các đoạn uốn.

6.2.5  Kích thước chiều rộng lý thuyết bp và chiều cao hW của các phần phẳng của tiết diện ngang thanh định hình có xét đến các đoạn uốn cần được đo từ điểm giữa của các phần từ góc liền kề (điểm X) như thể hiện trên Hình 7.

a) Điểm giữa của góc uốn hoặc đoạn uốn

b) Chiều rộng lý thuyết bp của phần phẳng của bụng (bp bằng chiều cao nghiêng Sw)

d) Chiều rộng lý thuyết bp của phần phẳng liền kề với sườn cứng ở bụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Chiều rộng lý thuyết bp của phần phẳng

e) Chiều rộng lý thuyết bp của phần phẳng của cánh liền kề với sườn cứng ở cánh

Hình 7 - Chiều rộng lý thuyết bp của các phần phẳng của tiết diện ngang liền kề với góc

CHÚ DẪN:

X Giao điểm của các đường trung bình của các phần phẳng

P Giao điểm của đường phân giác của góc φ với đường trung bình của tiết diện ngang

gr Bán kính cong giảm của tấm, được tính theo công thức:

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7 (kết thúc)

6.2.6  Ảnh hưởng của đoạn uốn đến các đặc trưng hình học của tiết diện có thể được xét đến bằng cách giảm các giá trị của chúng mà đã tính được cho tiết diện tương đương có các góc nhọn (xem Hình 8) thông qua việc sử dụng các công thức gần đúng sau:

(10)

(11)

(12)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

δ là hệ số, xét đến ảnh hưởng của đoạn uốn đến các đặc trưng hình học của tiết diện;

Ag là toàn bộ diện tích tiết diện ngang;

Ag,sh là giá trị Ag đối với tiết diện với các góc nhọn;

bp,i là chiều rộng lý thuyết của phần tử phẳng thứ i trong tiết diện với các góc nhọn;

Ig là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện ngang;

Ig,sh là giá trị Ig đối với tiết diện với các góc nhọn;

Iω là mô men quán tính quạt của toàn bộ tiết diện ngang;

Iω,sh là giá trị Iω đối với tiết diện với các góc nhọn;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m là số phần tử phẳng (tấm);

n là số phần tử cong (đoạn uốn);

rj là bán kính cong trong của phần tử cong thứ j.

CHÚ THÍCH: Giá trị của các Ag,sh,Ig,sh, Iω,sh có thể được xác định theo công thức tổng quát trong Phụ lục G.

a) Tiết diện ngang thực tế

b) Tiết diện ngang lý tưởng

Hình 8 - Giả thiết gần đúng cho đoạn uốn

6.2.7  Cũng cho phép sử dụng các giá trị giảm được xác định theo các công thức từ (10) đến (13) để tính toán các đặc trưng hữu hiệu của tiết diện ngang Aef, Ief,x, Ief,y nếu chiều rộng lý thuyết của các phần tử phẳng được đo từ giao điểm của các đường trung bình của chúng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3  Tính toán thanh định hình thành mỏng có xét đến sự làm việc sau tới hạn của tấm chịu nén

6.3.1  Phương pháp xác định các đặc trưng hình học giảm của các tiết diện ngang cấu kiện

6.3.1.1  Khi xác định khả năng chịu lực và độ cứng của các cấu kiện tạo hình nguội cần xét đến ảnh hưởng của mất ổn định cục bộ và mất ổn định méo của phần chịu nén của tiết diện ngang.

Diện tích giảm của tiết diện ngang phần tử (tấm) kết cấu thành mỏng Ared sau khi mất ổn định cục bộ được xác định theo công thức:

(14)

6.3.1.2  Không xét đến ảnh hưởng của độ uốn cong bản cánh rộng chịu nén đến khả năng chịu lực nếu độ cong tối đa nhỏ hơn 5 % chiều cao của tiết diện ngang của thanh định hình. Nếu độ cong lớn hơn thì cần xét đến việc giảm khả năng chịu lực bằng cách giảm phần vươn bản cánh rộng hoặc bằng cách có xét đến khả năng bị uốn của bản bụng.

Đối với các tiết diện ngang của thanh định hình và tôn sóng định hình, không xét đến ảnh hưởng của độ uốn cong bản cánh rộng nếu đáp ứng điều kiện b/t  ≤ 250 h/b (xem Hình 9).

CHÚ THÍCH 1: Độ uốn cong bản cánh rộng được đặc trưng bởi độ cong bên trong hướng về trục trung hòa và có thể xảy ra, ví dụ, ở các bản cánh rộng của cấu kiện chịu uốn hoặc trong các dầm cong mà bản cánh nằm trong vùng chịu nén của tiết diện ngang.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3.1.3  Ví dụ về độ uốn cong các bản cánh chịu nén và chịu kéo (thẳng trước khi đặt tải trọng) của thanh định hình có hoặc không có sườn cứng, được thể hiện trên Hình 9.

Hình 9 - Ví dụ về độ cong bản cánh của các thanh định hình, thẳng trước khi đặt tải trọng

6.3.1.4  Độ cong bản cánh chịu nén (biến dạng uốn của bản cánh hướng vào trong về phía trục trung hòa) Vcurl được tính theo các công thức (15) và (16). Tính toán này được áp dụng cho các bản cánh chịu nén và chịu kéo có hoặc không có sườn cứng dọc, nhưng không áp dụng cho các bản cánh có các sườn cứng ngang đặt gần nhau.

(15)

Đối với dầm cong:

(16)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

bcurf  là một nửa khoảng cách giữa các bản bụng của tiết diện hộp, tiết diện mũ hoặc phần vươn của bản cánh;

E  là mô đun đàn hồi;

r  là bán kính cong của dầm cong;

t  là chiều dày tính toán của bản cánh;

y  là khoảng cách từ bản cánh đang xét đến trục trung hòa của tiết diện ngang;

σa  là ứng suất trong bản cánh đã tính được dựa trên toàn bộ tiết diện ngang.

CHÚ THÍCH: Nếu ứng suất σa đã được tính toán đối với tiết diện ngang hữu hiệu thì nó được xác định bằng cách nhân ứng suất trong tiết diện ngang hữu hiệu với tỉ số giữa diện tích hữu hiệu của bản cánh và toàn bộ diện tích của bản cánh.

6.3.1.5  Khi xác định khả năng chịu lực và độ cứng của các thanh định hình tạo hình nguội cần xét đến ảnh hưởng của mất ổn định cục bộ và mất ổn định méo, như các trường hợp thể hiện trên Hình 10.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a)

b)

c)

d)

e)

Hình 10 - Ví dụ về mất ổn định méo

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3.1.7  Khi chiều dày không đổi của phần tử giảm, việc giảm được thực hiện bằng cách thay đổi chiều rộng tấm bef = ρb hoặc chiều dày tấm tef = pt.

Đối với tấm phẳng chịu nén có hai cạnh dọc được liên kết (ví dụ, bản bụng tiết diện chữ I hoặc bản cánh và bản bụng tiết diện chữ C), hệ số giảm p được xác định theo các công thức (17), (18):

(17)

(18)

trong đó: (3 + ψ) ≥ 0.

Đối với tấm phẳng chịu nén có một cạnh dọc được liên kết, hệ số giảm p được xác định theo các công thức (19), (20):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(20)

trong đó:

(21)

Đối với tấm phẳng chịu nén có hai hai cạnh dọc được liên kết (ví dụ: bản bụng và bản cánh của tiết diện chữ C) hoặc có một cạnh dọc được liên kết (ví dụ: cánh của tiết diện chữ U hoặc chữ L), hệ số giảm p được xác định phụ thuộc vào ứng suất tới hạn gây mất ổn định của tấm σcr:

(22)

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b  là chiều rộng của tấm, được lấy bằng chiều rộng lý thuyết tương ứng (bp, bp,c, bp,d hoặc Sw - xem Hình 7);

t  là chiều dày tính toán của tấm, được lấy theo 6.1.5;

v  là hệ số Poát xông (đối với thép v= 0,3).

Đối với tấm thép, công thức tính  được rút gọn về dạng:

 

(23)

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

fyd  đơn vị tính là MPa.

Đối với các cấu kiện chịu uốn, khi điều kiện σtensile = σmax = fyd và σcom < fyd (giả thiết ứng suất lớn nhất ở thớ biên chịu kéo lấy bằng cường độ tính toán và ứng suất lớn nhất ở thớ biên chịu nén nhỏ hơn cường độ tính toán), cho phép xác định hệ số giảm p theo các công thức từ (17) đến (20) trong đó thay  bằng  được xác định theo công thức (27). Khi đó, tiết diện ngang hữu hiệu của thanh định hình đang xét cần được xác định bằng phương pháp tính toán lặp, trong đó tỷ lệ ứng suất trong tiết diện được xác định theo từng giai đoạn đối với tiết diện hữu hiệu đã thu được ở lần lặp trước. Các lần lặp lại được bắt đầu với tiết diện của thanh định hình và kết thúc khi các đặc trưng hình học của tiết diện hữu hiệu ở lần lặp trước và lần lặp tiếp theo chênh lệch không đáng kể (trong phạm vi từ 1 % đến 2 %).

6.3.1.8  Thay thế cho phương pháp theo 6.3.1.7, để xác định diện tích hữu hiệu khi mức ứng suất nén nhỏ hơn cường độ tính toán, sử dụng các công thức sau:

- Đối với tấm phẳng trung gian chịu nén có hai cạnh dọc được liên kết:

(25)

- Đối với tấm phẳng vươn chịu nén có một cạnh dọc được liên kết (tấm vươn):

(26)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(27)

σcom  là ứng suất nén thực tế tại tiết diện hữu hiệu của tấm do tải trọng (lấy giá trị lớn nhất của ứng suất nén trong tấm);

ψ  là tỉ số giữa ứng suất nhỏ và ứng suất lớn, nên được coi là dương (xem Bảng 7 và Bảng 8).

Khi sử dụng phương pháp này, tiết diện ngang hữu hiệu của thanh định hình đang xét cần được xác định bằng phương pháp tính toán lặp, trong đó các giá trị ứng suất tại các điểm của tiết diện được xác định theo từng giai đoạn đối với tiết diện hữu hiệu đã thu được ở lần lặp trước. Lần lặp lại bắt đầu với toàn bộ tiết diện của thanh định hình và kết thúc khi các đặc trưng hình học của tiết diện hữu hiệu ở lần lặp trước và lần lặp tiếp theo chênh lệch không đáng kể (trong phạm vi từ 1 % đến 2 %).

6.3.1.9  Để xác định các đặc trưng hình học của tiết diện hữu hiệu (Aef, Ief, Wef) cần thiết biết chiều rộng hữu hiệu bef và hệ số mất ổn định kσ được xác định theo các công thức nêu trong Bảng 7 và Bảng 8.

Bảng 7 - Hệ số mất ổn định kσ cho tấm có hai cạnh được liên kết

Phân bố ứng suất

(ứng suất nén được coi là dương)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

bef

Điều kiện

ψa)

Hệ số mất ổn định

kσ

bef = pb

be1 = 0,5bef

be2 = 0,5bef

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,0

bef = pb

be2 = bef – be1

1 > ψ ≥ 0

(khi ψ = 0 thì kσ = 7,81)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

be1 = 0,4 bef

be2 = 0,6 bef

0 > ψ ≥ - 1

7,81 - 6,29 ψ + 9,78ψ2

(khi ψ = - 1 thì kσ = 23,88)

- 1 > ψ ≥ - 3

5,98(1 – ψ)2

(khi ψ = - 3 thì kσ = 95,68)

ψ < - 3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) ψ = σ2/σ1 là tỉ số giữa ứng suất nhỏ và ứng suất lớn (có xét đến dấu) theo biểu đồ ứng suất được thể hiện trên các hình trong Bảng 7.

Bảng 8 - Hệ số mất ổn định kσ cho tấm có một cạnh được liên kết

Phân bố ứng suất

(ứng suất nên được coi là dương)

Chiều rộng hữu hiệu

bef

Điều kiện

ψ a)

Hệ số mất ổn định

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

bef = pc

1 > ψ ≥ 0

0,57 - 0,21ψ + 0,07ψ2

(khi ψ = 0 thì kσ = 0,57)

0 > ψ ≥ - 3

0,57 - 0,21ψ + 0,07ψ2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

khi ψ = - 3 thì kσ = 1,83)

ψ < - 3

1,83

bef = ρc

1 > ψ ≥ 0

 (khi ψ = 0 thì kσ = 1,70)

0 > ψ > -1

1,7 - 5,0ψ + 17,1ψ2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ψ  < - 1

23,8

a) ψ = σ2/σ1 là tỉ số giữa ứng suất nhỏ và ứng suất lớn (có xét đến dấu) theo biểu đồ ứng suất được thể hiện trên các hình trong bảng 8.

6.3.2  Tấm được gia cường bằng các sườn cứng dọc

6.3.2.1  Để tăng độ cứng và khả năng chịu lực của các tấm tạo nên tiết diện ngang của thanh định hình, tấm được gia cường bằng các sườn cứng trung gian và các sườn cứng mép (xem Hình 11).

6.3.2.2  Độ cứng của lò xo đàn hồi đặt lên tấm bởi các sườn cứng phải được xét đến bằng cách đặt tải trọng đơn vị phân bố u như thể hiện trên Hình 11. Độ cứng của lò xo K trên một đơn vị chiều dài được tính theo công thức:

(28)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

δ là chuyển vị của sườn cứng do tải trọng đơn vị u tác dụng lên trọng tâm b1 của phần hữu hiệu của tiết diện ngang sườn cứng trên một đơn vị chiều dài của thanh định hình.

Đối với sườn cứng mép, chuyển vị δ được xác định theo công thức:

(29)

a) Sơ đồ thực

b) Sơ đồ tương đương

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11 - Sơ đồ xác định độ cứng của lò xo

6.3.2.3  Tiết diện ngang của sườn cứng mép bao gồm các sườn cứng đứng c và sườn cứng ngang d như thể hiện trên Hình 12 cộng với phần hữu hiệu liền kề be2 của phần phẳng của tấm được gia cường bp.

a) Mép gấp đơn (b/t < 60)

b) Mép gấp kép (b/t ≤ 90)

CHÚ DẪN:

1 Bản cánh 1

Hình 12 - Các mép gấp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiết diện ngang hữu hiệu ban đầu của bản cánh chịu nên được xác định dựa trên giả thiết độ cứng do mép gấp tạo ra cho cánh K = ∞ và ứng suất bằng fyd.

6.3.2.5  Các giá trị ban đầu của các chiều rộng hữu hiệu be1 và be2 được thể hiện trên Hình 11 và Hình 12 được xác định theo 6.3.1.7 hoặc 6.3.1.8 với giả thiết phần tử phẳng bp có hai cạnh được liên kết.

6.3.2.6  Giá trị ban đầu của chiều rộng hữu hiệu Cef được thể hiện trên Hình 12 cần được xác định như sau:

a) Đối với mép gấp đơn

(30)

trong đó:

ρ được xác định có xét đến hệ số mất ổn định kσ như đối với các tấm có một cạnh được liên kết:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(32)

b) Đối với mép gấp kép

(33)

Trong đó:

ρ được xác định theo 6.3.1.7 hoặc 6.3.1.8 có xét đến hệ số mất ổn định kσ như đối với các tấm có hai cạnh được liên kết.

(34)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ρ được xác định theo 6.3.1.7 hoặc 6.3.1.8 có xét đến hệ số mất ổn định kσ như đối với các tấm có một cạnh được liên kết.

Diện tích tiết diện ngang tính toán ban đầu As của mép gấp được xác định theo các công thức:

(35)

(36)

Trong trường hợp cần thiết (xem từ 6.2.4 đến 6.2.6) cần xét đến bo tròn.

CHÚ THÍCH: Trong công thức (33), cef = ce1 + ce2, trong đó ce1 và ce2 được xác định theo các công thức trong Bảng 7 với 0 ≤ ψ < 1.

6.3.2.7  Hệ số giảm khả năng chịu lực χd do mất ổn định méo (mất ổn định dạng phẳng của sườn cứng mép) được xác định phụ thuộc vào giá trị σcr,s. Ứng suất tới hạn gây mất ổn định của sườn cứng mép trong giai đoạn đàn hồi σcr,s được xác định theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(37)

trong đó:

K1  là độ cứng của lò xo đàn hồi;

Is  là mô men quán tính của tiết diện tính toán ban đầu của sườn cứng mép đối với trục a-a (bao gồm các phần tấm ổn định liền kề với nó) - Hình 12;

As  là diện tích của tiết diện tính toán ban đầu của sườn cứng mép (bao gồm các phần tấm ổn định liền kề với nó) - Hình 12.

CHÚ THÍCH: Công thức xác định Is bao gồm các phần tấm ổn định liền kề với nó có thể tham khảo các tài liệu kỹ thuật có liên quan.

6.3.2.8  Đối với sườn cứng mép, biểu thức độ cứng của lò xo đàn hồi K1 đối với cánh chịu nén được tính theo công thức:

(38)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b1  là khoảng cách từ trục trung tâm của bản bụng đến trọng tâm của tiết diện tính toán ban đầu của mép gấp (bao gồm phần ổn định be2 của bản cánh) trên bản cánh 1 (xem Hình 12);

b2  là khoảng cách từ trục trung tâm của bản bụng đến trọng tâm của tiết diện tính toán ban đầu của mép gấp (bao gồm phần ổn định của bản cánh) trên bản cánh 2;

hW  là chiều cao bản bụng, được đo giữa các đường trung bình của các bản cánh;

kf  là hệ số, được lấy như sau:

kf = 0

- khi bản cánh 2 chịu kéo (đối với cấu kiện chịu uốn quanh trục x-x);

kf = 1

- khi tiết diện đối xứng chịu nén;

kf = As2/As1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

As1, As2 lần lượt là diện tích tiết diện tính toán ban đầu của các mép gấp đối với bản cánh 1 và bản cánh 2 (xem Hình 12).

CHÚ THÍCH: Bản cánh 1 được lấy là bản cánh dùng để xác định độ cứng của lò xo đàn hồi K1. Bản cánh 2 là bản cánh còn lại (không được thể hiện trên Hình 12).

Đối với sườn cứng trung gian, chuyển vị δ được xác định theo công thức:

(39)

6.3.2.9  Hệ số giảm khả năng chịu lực χd do mất ổn định dạng phẳng của sườn cứng cần được xác định có xét đến độ mảnh quy ước  theo các công thức từ (40) đến (42):

(40)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(42)

trong đó:

 

(43)

σcr,s vlà ứng suất tới hạn gây mất ổn định trong giai đoạn đàn hồi đối với các sườn cứng mép và sườn cứng trung gian được xác định theo 6.3.2.7 hoặc 6.3.3.5 tương ứng.

Cho phép xác định ứng suất tới hạn gây mất ổn định của sườn cứng dựa trên cơ sở tính toán ổn định bậc nhất trong giai đoạn đàn hồi bằng việc sử dụng tính toán số.

6.3.2.10  Diện tích hữu hiệu của tiết diện sườn cứng As,red có xét đến mất ổn định dạng phẳng được xác định theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(44)

trong đó:

σcom,s  là ứng suất nén dọc theo trục trung tâm của sườn cứng đã tính được đối với tiết diện ngang hữu hiệu.

6.3.2.11  Khi xác định các đặc trưng hình học của tiết diện ngang hữu hiệu, diện tích hữu hiệu As,red phải được xác định có xét đến chiều dày giảm tred đối với tất cả các phần tử có trong A.

Khi đó, chiều dày giảm tred được xác định theo các công thức từ (45) đến (47):

(45)

(46)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(47)

6.3.2.12  Trình tự tiến hành tính toán bản cánh chịu nén có sườn cứng mép với mép gấp đơn của thanh định hình thành mỏng được nêu trong C.1 (Phụ lục C).

6.3.3  Tấm chịu nén có sườn cứng trung gian

6.3.3.1  Các sườn cứng trung gian được thiết lập trong các tấm có hai cạnh được liên kết. Tiết diện ngang của sườn cứng trung gian bao gồm bản thân sườn cứng bs và các đoạn hữu hiệu liền kề với sườn cứng (b1,e2 và b2,e1) của các phần tấm bp,1 và bp,2 được thể hiện trên Hình 13.

6.3.3.2  Khi tính toán sườn cứng trung gian, xác định tiết diện tính toán ban đầu của sườn cứng bằng cách sử dụng chiều rộng hữu hiệu của các tấm liền kề với nó, được xác định có xét đến thực tế là sườn cứng đảm bảo ngàm hoàn toàn K = ∞ và ứng suất trong đó bằng fyd.

6.3.3.3  Các giá trị ban đầu của các chiều rộng hữu hiệu b1,e2 và b2,e1 được thể hiện trên Hình 13 cần được xác định với giả thiết rằng các phần tử phẳng bp,1 và bp,2 có hai cạnh được liên kết (xem Bảng 7).

6.3.3.4  Diện tích tiết diện ngang tính toán ban đầu của sườn cứng trung gian As được xác định theo công thức:

(48)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

bs là chiều rộng của sườn cứng, được đo dọc theo chu vi của nó (xem Hình 13).

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp cần thiết (xem từ 6.2.4 đến 6.2.6) cần xét đến bo tròn.

Hình 13 - Các sườn cứng trung gian

6.3.3.5  Ứng suất tới hạn gây mất ổn định của sườn cứng trung gian σcr,s được xác định theo công thức:

(49)

trong đó:

K  là độ cứng của lò xo đàn hồi;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a (bao gồm các phần tấm ổn định liền kề với nó) - Hình 13;

As là diện tích của tiết diện tính toán ban đầu của sườn cứng trung gian (bao gồm các phần tấm ổn định liền kề với nó) - Hình 13.

Đối với sườn cứng trung gian, giá trị độ cứng của lò xo đàn hồi K được tính theo công thức:

(50)

Cho phép xác định ứng suất tới hạn gây mất ổn định của sườn cứng trung gian σcr,s dựa trên cơ sở tính toán ổn định bậc nhất trong giai đoạn đàn hồi bằng việc sử dụng tính toán số.

6.3.3.6  Hệ số giảm khả năng chịu lực χd do mất ổn định méo (mất ổn định dạng phẳng của sườn cứng trung gian) được xác định phụ thuộc vào giá trị σcr,s (xem 6.3.2.9).

6.3.3.7  Diện tích hữu hiệu của sườn cứng As,red do mất ổn định méo (mất ổn định dạng phẳng của sườn cứng) được xác định theo 6.3.2.10 và công thức (44).

6.3.3.8  Khi xác định các đặc trưng hình học của tiết diện ngang hữu hiệu của sườn cứng trung gian, diện tích hữu hiệu As,red cần được xác định có xét đến chiều dày giảm tred đối với tất cả các phần tử có trong As theo 6.3.2.11 và các công thức từ (45) đến (47).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.4  Tôn sóng hình thang có các sườn cứng trung gian

6.4.1  Yêu cầu chung

Các yêu cầu của điều này được áp dụng cho các tôn sóng hình thang với các bản cánh và bản bụng có các sườn cứng trung gian.

6.4.2  Bản cánh có sườn cứng trung gian

6.4.2.1  Các sườn cứng ở dạng rãnh hình chữ U hoặc chữ V bao gồm bản thân sườn cứng và các phần ổn định liền kề với sườn cứng bef(b1,ef, b2,ef) của các phần phẳng của bản cánh bp (bp,1, bp,2) như đã nêu trong Bảng 9 và Hình 14.

Bảng 9 - Kích thước các phần phẳng ổn định của bản cánh liền kề với sườn cứng

Số sườn cứng của bản cánh

Kích thước phần phẳng ổn định của bản cánh liền kề với sườn cứng

để tính diện tích As

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Một sườn cứng

2. Hai sườn cứng

Hình 14 - Bản cánh chịu nén có một, hai hoặc nhiều sườn cứng

6.4.2.2  Khi bản cánh tôn sóng có một sườn cứng ở giữa, ứng suất tới hạn gây mất ổn định trong giai đoạn đàn hồi σcr,s được xác định theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(51)

trong đó:

bp  là chiều rộng lý thuyết của phần tử phẳng, được thể hiện trên Hình 14;

bs  là chiều rộng của sườn cứng, đo dọc theo chu vi của nó (xem Hình 14);

As, Is  là diện tích tiết diện ngang và mô men quán tính của tiết diện sườn cứng, tương ứng với Bảng 9.

CHÚ THÍCH: Xác định As và Is theo các công thức trong các tài liệu kỹ thuật có liên quan.

6.4.2.3  Khi bản cánh tôn sóng có hai sườn cứng đặt đối xứng, ứng suất tới hạn gây mất ổn định trong giai đoạn đàn hồi σcr,s được xác định theo công thức:

(52)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(53)

(54)

bp,1  là chiều rộng lý thuyết của phần tử phẳng biên (xem Hình 14);

bp,2  là chiều rộng lý thuyết của phần tử phẳng giữa (xem Hình 14);

br  là chiều rộng tổng thể của sườn cứng (xem Hình 14);

As, Is  là diện tích tiết diện ngang và mô men quán tính của tiết diện sườn cứng, tương ứng với Bảng 9.

6.4.2.4  Khi bản cánh tôn sóng có nhiều sườn cứng (ba hoặc nhiều hơn, giống nhau), diện tích hữu hiệu của toàn bộ bản cánh Aef được tính theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(55)

trong đó:

ρ là hệ số giảm tương ứng với độ mảnh quy ước , tính theo ứng suất tới hạn gây mất ổn định trong giai đoạn đàn hồi σcr,s được xác định theo công thức:

(56)

trong đó:

Is  là tổng mô men quán tính của các sườn cứng đối với trục trung tâm a-a mà không xét đến số hạng bt3/12;

b0 là chiều rộng của bản cánh trong hình chiếu (xem Hình 14);

be là chiều rộng khai triển của bản cánh (xem Hình 14).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 2: Giá trị độ mảnh quy ước  được xác định theo công thức (21) hoặc (27), trong đó thay σcr bằng σcr,s được xác định theo các công thức (51) và (52) hoặc (56).

6.4.2.5  Độ mảnh quy ước  và hệ số giảm khả năng chịu lực do mất ổn định dạng phẳng của sườn cứng χd được xác định theo các công thức từ (40) đến (43).

6.4.2.6  Nếu các phần chịu nén của tiết diện ngang bản bụng không được gia cường bằng các sườn cứng thì giá trị hệ số giảm χd đối với các sườn cứng của bản cánh chịu nén cần được xác định bằng việc sử dụng σcr,s xác định theo 6.4.2.2 đến 6.4.2.4 và phương pháp được nêu trong 6.3.2.9.

Khi gia cường các phần chịu nén của bản bụng bằng các sườn cứng, giá trị hệ số giảm χd đối với bản cánh cần được xác định theo phương pháp nêu trong 6.3.2.9 có xét đến ứng suất tới hạn điều chỉnh σcr,mod được xác định theo 6.4.4.1.

6.4.2.7  Diện tích hữu hiệu của sườn cứng bản cánh As,red được xác định theo công thức (44).

Khi xác định các đặc trưng hình học của tiết diện hữu hiệu, diện tích hữu hiệu của các sườn cứng của bản cánh As,red cần được xác định có xét đến chiều dày giảm tred đối với tất cả các phần tử có trong As. Chiều dày giảm của sườn cứng tred được xác định theo các công thức từ (45) đến (47).

6.4.3  Bản bụng sóng có không quá hai sườn cứng

6.4.3.1  Tiết diện ngang hữu hiệu của bản bụng được thể hiện trên Hình 15, phải bao gồm:

a) Dải có chiều rộng sef,1 liền kề với bản cánh chịu nén;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Dải có chiều rộng sef,n liền kề với trục trung tâm của tiết diện hữu hiệu;

d) Phần chịu kéo của bản bụng.

6.4.3.2  Diện tích tiết diện tính toán ban đầu của các sườn cứng cần được xác định như sau:

- Đối với sườn cứng thứ nhất hoặc đối với sườn cứng gần nhất với bản cánh chịu nén:

(57)

- Đối với sườn cứng thứ hai:

(58)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

1 Vị trí ban đầu của trục trung hòa trong tiết diện của tôn sóng với tiết diện hữu hiệu của bản cánh và toàn bộ diện tích của bản bụng

2 Phần tiết diện ngang hữu hiệu của bản cánh chịu nén có các sườn cứng trung gian

3 Trục trung tâm của bản cánh

Hình 15 - Tiết diện ngang hữu hiệu của bản bụng tôn sóng

6.4.3.3  Vị trí ban đầu của trục trung hòa hữu hiệu cần được xác định bằng cách sử dụng tiết diện hữu hiệu của bản cánh chịu nén nằm ngang và toàn bộ tiết diện ngang của bản bụng.

6.4.3.4  Xác định chiều rộng cơ sở của các phần bản bụng phẳng và bản bụng sóng cần được bắt đầu bằng cách xác định chiều rộng lý thuyết sw (bp), sa, sb, sn của các phần tử phẳng của bản bụng theo Hình 7 và Hình 15.

Chiều rộng hữu hiệu cơ sở của bản bụng sef,0 được xác định theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(59)

Trong đó:

σcom là ứng suất trong bản cánh chịu nén đã tính được đối với tiết diện ngang hữu hiệu (cho phép lấy bằng fyd).

6.4.3.5  Các kích thước từ sef,1 đến sef,n được xác định theo các công thức:

(60)

(61)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(63)

(64)

(65)

trong đó:

hc  là khoảng cách từ trục trung hòa hữu hiệu đến đường trung tâm của bản cánh chịu nén (xem Hình 15);

ha, hb, h­sa và hsb là các kích thước được thể hiện trên Hình 15.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đối với bản bụng không có sườn cứng, nếu sef,1 + sef,n ≥ sn và toàn bộ bản bụng là ổn định thì đưa vào diện tích hữu hiệu của bản bụng các kích thước được hiệu chỉnh:

(66)

(67)

- Đối với bản bụng được gia cường bằng sườn cứng, nếu sef,1 + sef,2 ≥ sa và phần bản bụng sa là ổn định thì đưa vào diện tích hữu hiệu của bản bụng các kích thước được hiệu chỉnh:

(68)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đối với bản bụng có một sườn cứng, nếu sef,3 + sef,n ≥ sn và phần bản bụng sn là ổn định thì đưa vào diện tích hữu hiệu của bản bụng các kích thước được hiệu chỉnh:

(70)

(71)

- Đối với bản bụng có hai sườn cứng,

nếu sef,3 + sef,4 ≥ sb và phần bản bụng sb là ổn định thì đưa vào diện tích hữu hiệu của bản bụng các kích thước được hiệu chỉnh:

(72)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(73)

nếu sef,5 + sef,n ≥ sn và phần bản bụng sn là ổn định thì đưa vào diện tích hữu hiệu của bản bụng các kích thước được hiệu chỉnh:

(74)

(75)

6.4.3.7  Đối với sườn cứng đơn hoặc đối với sườn cứng gần nhất với bản cánh chịu nén ở bản bụng có hai sườn cứng, ứng suất tới hạn gây mất ổn định trong giai đoạn đàn hồi σcr,sa được tính theo công thức:

(76)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đối với sườn cứng đơn:

(77)

- Đối với sườn cứng gần nhất với bản cánh chịu nén ở bản bụng có hai sườn cứng:

(78)

(79)

trong đó sc là kích thước được thể hiện trên Hình 15;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Tiết diện ngang để xác định Asa

Tiết diện ngang để xác định Isa đối với trục a-a

Hình 16 - Các sườn cứng của bản bụng tôn sóng hình thang

6.4.3.9  Độ mảnh quy ước  và hệ số giảm khả năng chịu lực do mất ổn định dạng phẳng của sườn cứng χd được xác định theo các công thức từ (40) đến (43).

6.4.3.10  Nếu bản cánh chịu nén của tiết diện ngang không được gia cường bằng các sườn cứng thì các giá trị của hệ số giảm χd đối với các sườn cứng của bản bụng cần được xác định bằng cách sử dụng σcr,sa và phương pháp nêu trong 6.3.2.9.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.4.3.11  Khi xác định đặc trưng hình học của tiết diện hữu hiệu, diện tích hữu hiệu của sườn cứng đơn của bản bụng hoặc sườn cứng gần nhất với bản cánh chịu nén Asa,red được xác định theo công thức:

(80)

6.4.3.12  Khi xác định các đặc trưng hình học của tiết diện hữu hiệu, diện tích hữu hiệu Asa,red  cần được xác định có xét đến chiều dày giảm tred đối với tất cả các phần tử có trong Asa.

Chiều dày giảm tred được xác định theo các công thức:

(81)

(82)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

σcom là ứng suất trong bản cánh chịu nén đã tính được đối với tiết diện ngang hữu hiệu (cho phép lấy bằng fyd).

6.4.3.13  Đối với bản bụng có hai sườn cứng, diện tích hữu hiệu Asb,red đối với sườn cứng thứ hai cần lấy bằng Asb.

6.4.4  Tôn sóng có sườn cứng ở các bản cánh và các bản bụng

6.4.4.1  Đối với các tôn sóng có các sườn cứng trung gian ở các bản cánh và các bản bụng (xem Hình 17), sự tương tác giữa mất ổn định méo (mất ổn định dạng phẳng của các sườn cứng bản cánh và sườn cứng bản bụng) cần được xét đến bằng cách sử dụng giá trị đã được chính xác lại của ứng suất tới hạn σcr,mod cho cả hai loại sườn cứng trong giai đoạn làm việc đàn hồi được xác định theo công thức:

(83)

trong đó:

σcr,s  là ứng suất tới hạn trong giai đoạn đàn hồi đối với sườn cứng trung gian của bản cánh, lấy theo 6.4.2.2 cho bản cánh có một sườn cứng, theo 6.4.2.3 cho bản cánh có hai sườn cứng;

σcr,sa là ứng suất tới hạn trong giai đoạn đàn hồi đối với sườn cứng đơn của bản bụng hoặc sườn cứng gần nhất với bản cánh chịu nén ở bản bụng có hai sườn cứng (xem 6.4.3.7);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

bs = 1

- đối với tôn sóng chịu nén đúng tâm;

 

- đối với tôn sóng chịu uốn

(84)

ha, hc, hsa là các kích thước được thể hiện trên Hình 15:

Hình 17 - Tôn sóng hình thang có các sườn cứng trung gian ở bản cánh và bản bụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.5  Tấm có lỗ và thanh định hình giữ nhiệt

6.5.1  Tính toán tấm có lỗ

6.5.1.1  Tấm có lỗ là tấm có các lỗ tròn được bố trí theo hình tam giác đều như thể hiện trên Hình 18 và có thể được tính toán như tấm không có lỗ bằng cách sử dụng chiều dày hữu hiệu.

CHÚ THÍCH: Phương pháp tính toán các đặc trưng hình học của tấm có lỗ có xu hướng cho khả năng chịu lực thiên về an toàn. Ngoài ra, cho phép xác định khả năng chịu lực của tấm có lỗ từ kết quả thử nghiệm.

Hình 18 - Bố trí các lỗ trong tấm có lỗ

6.5.1.2  Khi 0,2 ≤ d/a < 0,9, các đặc trưng hình học của toàn bộ tiết diện ngang được tính toán với việc thay t bằng ta,ef, với ta,ef được tính theo công thức:

(85)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a  là khoảng cách giữa tâm các lỗ (xem Hình 18);

d  là đường kính lỗ (xem Hình 18).

6.5.1.3  Khi 0,2 ≤ d/a ≤ 0,9, các đặc trưng hình học của tiết diện ngang hữu hiệu được tính toán theo 6.3, trong đó thay t bằng tb,ef, với tb,ef được tính theo công thức:

(86)

6.5.1.4  Khả năng chịu lực của một bản bụng chịu tác dụng của lực ngang cục bộ được tính toán theo 7.9, trong đó thay t bằng tc,ef, với tc,ef được tính theo công thức:

(87)

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

sw là chiều cao nghiêng tổng thể của bản bụng.

6.5.2  Tính toán thanh định hình giữ nhiệt

6.5.2.1  Thanh định hình giữ nhiệt thành mỏng tạo hình nguội (chữ U, C, ∑ và Z) có các rãnh ở bản bụng (rãnh đột hoặc rãnh cắt bằng laser như trong Hình 19) cần được tính toán có xét đến ảnh hưởng của các rãnh đến ứng suất tới hạn gây mất ổn định σcr của tấm có các rãnh.

a) Tấm có một hàng rãnh

b) Tấm có hai hàng rãnh giống nhau

Hình 19 - Các thông số rãnh của thanh định hình giữ nhiệt

Phương pháp tính toán trong 6.5.2 cho phép áp dụng đối với các tấm có kích thước và vị trí của các rãnh thỏa mãn điều kiện:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(88)

trong đó: a, c, d, h, h0 là các kích thước được thể hiện trên Hình 19.

6.5.2.2  Trong trường hợp tổng quát đối với các tấm (xem Hình 19), bản bụng hoặc bản cánh có rãnh và có sự phân bố ứng suất không đều theo chiều rộng, ứng suất tới hạn gây mất ổn định trong giai đoạn đàn hồi được xác định theo công thức:

(89)

trong đó:

(90)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(92)

D là độ cứng trụ của tấm;

a là bước rãnh dọc theo chiều dài tấm;

c là chiều dài rãnh;

d là bước rãnh theo phương chiều rộng tấm;

h là chiều rộng lý thuyết của tấm, được xác định theo 6.2.5;

h0 là chiều rộng phần tấm có rãnh;

h1 là tổng chiều rộng các phần tấm không có rãnh, h1 = h – h0;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ψ là tỉ số giữa ứng suất nhỏ và ứng suất lớn (có xét đến dấu, khi đó nên được coi là dương);

b là hệ số, lấy theo Bảng 10.

Bảng 10 - Hệ số b

a/d

2,5

3,0

4,0

6,0

8,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

∞

b

0,249

0,263

0,281

0,299

0,307

0,313

0,333

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phương pháp tính toán trong 6.5.2 cho phép áp dụng đối với các tấm có kích thước và vị trí của các rãnh thỏa mãn điều kiện:

(88)

trong đó: a, c, d, h, h0 là các kích thước được thể hiện trên Hình 19.

6.5.2.2  Trong trường hợp tổng quát đối với các tấm (xem Hình 19), bản bụng hoặc bản cánh có rãnh và có sự phân bố ứng suất không đều theo chiều rộng, ứng suất tới hạn gây mất ổn định trong giai đoạn đàn hồi được xác định theo công thức:

(89)

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(91)

(92)

 

D

là độ cứng trụ của tấm;

a

là bước rãnh dọc theo chiều dài tấm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là chiều dài rãnh;

d

là bước rãnh theo phương chiều rộng tấm;

h

là chiều rộng lý thuyết của tấm, được xác định theo 6.2.5;

h0

là chiều rộng phần tấm có rãnh;

h1

là tổng chiều rộng các phần tấm không có rãnh, h1 = h - h0;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là hệ số Poisson (v= 0,3);

Ψ

là tỉ số giữa ứng suất nhỏ và ứng suất lớn (có xét đến dấu, khi đó nén được coi là dương);

β

là hệ số, lấy theo Bảng 10.

Bảng 10 - Hệ số β

a/d

2,5

3,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6,0

8,0

10,0

∞

β

0,249

0,263

0,281

0,299

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,313

0,333

6.5.2.3  Độ mảnh quy ước của tấm  được xác định theo công thức (21), phụ thuộc vào ứng suất tới hạn σcr đã được tính theo công thức (89). Tiếp theo, tìm hệ số giảm ρ theo 6.3.1.7 hoặc 6.3.1.8 và xác định chiều rộng hữu hiệu theo Bảng 7 và Bảng 8.

6.5.2.4  Tiết diện ngang hữu hiệu của sườn cứng mép (nếu có) của thanh định hình giữ nhiệt có rãnh ở bản bụng cần thực hiện theo 6.3.2, trong đó thay K1 bằng K1,t được xác định theo công thức:

K1,t = k2· K1

(93)

trong đó:

K1

là độ cứng của lò xo đàn hồi, được xác định theo công thức (38):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là hệ số, được xác định theo công thức (91).

6.5.2.5  Khả năng chịu lực của tiết diện ngang thanh định hình giữ nhiệt khi có tác dụng của lực cắt và khi có tác dụng đồng thời của lực dọc, lực cắt và mô men uốn cần thực hiện theo 7.7 và 7.8, trong đó thay Vw bằng Vw,term được xác định theo công thức:

(94)

trong đó:

Vw

là khả năng chịu lực của tiết diện ngang đặc (không có rãnh) khi có tác dụng của lực cắt, được xác định theo 7.7.1 và công thức (136).

6.5.2.6  Tính toán chịu ép mặt và tính toán mất ổn định của bản bụng có rãnh của thanh định hình giữ nhiệt khi có tác dụng của phản lực gối tựa hoặc lực ngang cục bộ khác tác dụng lên cánh cần thực hiện theo 7.9, trong đó thay t bằng tef được xác định theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(95)

trong đó:

k2

là hệ số, xác định theo công thức (91);

t

là chiều dày tính toán của bản bụng.

7  Các trạng thái giới hạn nhóm thứ nhất

7.1  Yêu cầu chung về tính toán

7.1.1  Khi xác định khả năng chịu lực của tiết diện ngang, thay vì tính toán độ bền theo các trạng thái giới hạn, trong thiết kế cho phép sử dụng các kết quả nghiên cứu thực nghiệm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 2: “Uốn cong bụng” là hiện tượng cong cục bộ bản bụng ở vị trí lân cận tải trọng tập trung hoặc phản lực gối tựa.

7.1.2  Khi thực hiện các tính toán, ảnh hưởng của mất ổn định cục bộ của các phần tử cần được xét đến bằng cách sử dụng các đặc trưng hình học của tiết diện hữu hiệu được xác định theo 6.3.

7.2  Tính toán cấu kiện tiết diện đặc chịu kéo đúng tâm, chịu nén đúng tâm

7.2.1  Tính toán độ bền của các cấu kiện tiết diện đặc chịu kéo đúng tâm N cần được thực hiện theo công thức:

(96)

7.2.2  Nếu diện tích tiết diện ngang hữu hiệu thực Aef,n của thanh định hình nhỏ hơn toàn bộ diện tích tiết diện ngang thực Ag,n thì tính toán độ bền của các cấu kiện chịu nén đúng tâm theo công thức:

(97)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Toàn bộ tiết diện ngang

b) Tiết diện ngang hữu hiệu

CHÚ DẪN:

N Lực dọc

Hình 20 - Tiết diện ngang hữu hiệu khi chịu nén

Các mô men uốn bổ sung ΔMx và ΔMy do sự xê dịch của các trục trung tâm x-x và y-y được xác định theo các công thức:

ΔMx = N∙Δy

(98)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(99)

trong đó:

Δy và Δx là độ xê dịch của các trục trung tâm x-x và y-y so với vị trí của lực dọc.

Cho phép không xét đến độ lệch tâm trong các trường hợp sau:

- Khi độ lệch tâm nhỏ hơn 1,5 % kích thước tiết diện theo phương của độ lệch tâm;

- Khi xét đến độ lệch tâm dẫn đến kết quả thuận lợi hơn khi xác định ứng suất.

7.2.4  Tính toán độ bền của tiết diện tại các vị trí liên kết của các cấu kiện chịu kéo làm bằng thép góc đơn được liên kết theo một cánh bằng các bu lông hoặc các chi tiết lắp siết khác, và thép góc đơn chịu kéo làm bằng thép có giới hạn chảy đến 380 MPa, được liên kết theo một cánh bằng các bu lông được bố trí một hàng dọc theo trục nằm ở khoảng cách không nhỏ hơn 0,5b (với b là chiều rộng cánh thép góc) tính từ sống thép góc và không nhỏ hơn 1,2d (với d là đường kính lỗ bu lông có xét đến sai lệch dương) tính từ mép thép góc, cần được thực hiện theo công thức:

(100)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

Aef,n

là diện tích tiết diện hữu hiệu thực của thép góc;

An1

là diện tích phần tiết diện (nằm giữa mép lỗ bu lông và mép thép góc) của cánh được liên kết của thép góc;

α1, α2, β

là các hệ số, được lấy theo Bảng 11;

γu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 11 - Các hệ số α1, α2, và β

Hệ số

Giá trị α1, α2, β

khi dùng một bu lông
và khoảng cách
a bằng

khi a ≥ 1,5d và s ≥ 2d
với số bu lông trong một hàng bằng

1,35d

1,5d

2d

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

α1

1,70

1,70

1,70

1,77

1,45

1,17

α2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,05

0,05

0,19

0,36

0,47

β

0,65

0,85

1,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,0

1,0

CHÚ DẪN:

a Khoảng cách dọc theo lực tác dụng tính từ mép cấu kiện đến tâm lỗ bu lông gần nhất

s Khoảng cách dọc theo lực tác dụng giữa tâm các lỗ bu lông

7.2.5  Các nhánh của cấu kiện tổ hợp có chiều dài tính toán bằng khoảng cách giữa các bản giằng phải được kiểm tra về mất ổn định dạng phẳng (uốn dọc), mất ổn định dạng xoắn và mất ổn định dạng uốn- xoắn.

7.2.6  Tính toán các tiết diện tổ hợp từ các thanh định hình chữ L, chữ U, chữ C và chữ ∑ được ghép sát bụng hoặc thông qua các bản đệm cần được thực hiện như đối với cấu kiện tiết diện bụng đặc với điều kiện các đoạn giữa các đường hàn liên kết hoặc giữa tâm của các bu lông ngoài cùng không vượt quá 30i - đối với các cấu kiện chịu nén và không vượt quá 70i - đối với các cấu kiện chịu kéo. Trong đó i là bán kính quán tính của tiết diện chữ L, chữ C và chữ ∑. Khi đó, cần kiểm tra bổ sung các nhánh của tiết diện tổ hợp chịu nén đối với các mất ổn định dạng phẳng, mất ổn định dạng xoắn hoặc mất ổn định dạng uốn-xoắn khi chịu nén đúng tâm. Khi xuất hiện trong tiết diện của các nhánh các mô men uốn bổ sung ΔMx, ΔMy do sự xê dịch trọng tâm của tiết diện khi giảm, cần thực hiện kiểm tra các nhánh về mất ổn định khi nén uốn đồng thời phù hợp với 7.5.4 và 7.5.5. Chiều dài tính toán của nhánh cần được lấy bằng khoảng cách giữa các bản giằng hoặc các nút liên kết của hệ thanh giằng.

7.2.7  Tính toán các thanh chống dùng để giảm chiều dài tính toán của cấu kiện chịu nén cần được thực hiện đối với lực bằng lực cắt quy ước Vfic trong cấu kiện chịu nén chính theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

N

là tổng lực nén dọc tính toán trong cấu kiện chịu nén;

φ

là hệ số ổn định khi nén đúng tâm.

7.2.8  Tính toán ổn định của các cấu kiện tiết diện đặc chịu nén đúng tâm N cần được thực hiện theo công thức:

(102)

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là hệ số ổn định khi nén đúng tâm đối với dạng mất ổn định tương ứng, phụ thuộc vào độ mảnh quy ước của thanh định hình CFS chịu nén (tiết diện cấp 4 theo trạng thái ứng suất - biến dạng).

Đối với các cấu kiện chịu nén đúng tâm có tiết diện ngang không đổi, tương ứng với độ mảnh quy ước  ( ≥0,191), giá trị φ ≤ 1,0 được tính theo công thức:

(103)

trong đó:

(104)

trong đó:

α là hệ số, xét đến độ uốn cong cục bộ ban đầu tương đối của cấu kiện, được lấy theo Bảng 12.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đường cong mất ổn định

a

b

c

Hệ số α

0,21

0,34

0,49

 là độ mảnh quy ước đối với mất ổn định dạng phẳng khi nén đúng tâm (uốn dọc), được tính theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(105)

trong đó:

Lef

là chiều dài tính toán của cấu kiện;

i

là bán kính quán tính của toàn bộ tiết diện (nguyên);

Aef

là diện tích hữu hiệu của tiết diện ngang;

Ag

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với mất ổn định dạng phẳng (uốn dọc), giá trị hệ số ổn định khi nén đúng tâm φ tính được theo công thức (103) được nêu trong Bảng D.1 (Phụ lục D) phụ thuộc vào  ∙ π, trong đó  được xác định theo công thức (105). Đường cong mất ổn định được lấy theo Bảng 13.

Khi  ∙ π ≤ 0,6, lấy φ = 1,0 đối với các đường cong mất ổn định a, b và c.

Bảng 13 - Đường cong mất ổn định thích hợp cho các loại tiết diện khác nhau

Loại tiết diện

Mất ổn định đối với trục

Đường cong mất ổn định

bất kỳ

b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

x-x

y-y

a

b

bất kỳ

b

hoặc các tiết diện khác

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c

7.2.9  Đối với các cấu kiện có các tiết diện không đối xứng, cần xét đến mô men uốn bổ sung ΔMx và ΔMy do độ lệch tâm của trục trung tâm của tiết diện ngang hữu hiệu (xem Hình 20), còn tác dụng đồng thời của lực dọc và mô men uốn cần lấy theo 7.5.4 và 7.5.5.

7.2.10  Đối với các cấu kiện có tiết diện ngang hở, ngoài việc kiểm tra cấu kiện về mất ổn định dạng phẳng (uốn dọc), còn cần kiểm tra về:

- Mất ổn định dạng uốn-xoắn khi tiết diện có một trục đối xứng (xem Hình 21) hoặc hai trục đối xứng;

- Mất ổn định dạng xoắn khi tiết diện không đối xứng (ví dụ, tiết diện chữ Z, tiết diện chữ L không đều cánh).

Hình 21 - Các tiết diện ngang dễ bị mất ổn định dạng uốn-xoắn

7.2.11  Khả năng chịu lực tính toán theo điều kiện mất ổn định dạng xoắn hoặc dạng uốn-xoắn cần được xác định theo 7.2.8 và từ 7.2.12 đến 7.2.16 theo công thức (102), trong đó hệ số ổn định khi nén đúng tâm φ được xác định phụ thuộc vào độ mảnh quy ước  khi mất ổn định dạng xoắn hoặc dạng uốn- xoắn được xác định theo công thức (106).

7.2.12  Độ mảnh quy ước  khi mất ổn định dạng xoắn hoặc dạng uốn-xoắn được tính theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(106)

trong đó:

Ncr = Ncr,T đối với mất ổn định dạng xoắn;

Ncr = Ncr,TF đối với mất ổn định dạng uốn-xoắn.

Đối với mất ổn định dạng xoắn hoặc dạng uốn-xoắn, các giá trị tương ứng của hệ số ổn định khi nén đúng tâm φ cần được xác định theo Bảng D.1 (Phụ lục D) phụ thuộc vào π ∙ , trong đó  được xác định theo công thức (106). Đường cong mất ổn định được lấy theo Bảng 13.

7.2.13  Lực tới hạn Ncr,T đối với mất ổn định dạng xoắn trong giai đoạn đàn hồi của thanh đỡ tự do được tính theo công thức:

(107)

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E là mô đun đàn hồi;

G là mô đun trượt;

It là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện khi xoắn tự do;

Iω là mô men quán tính quạt của toàn bộ tiết diện;

iy là bán kính quán tính của toàn bộ tiết diện đối với trục y-y;

ix là bán kính quán tính của toàn bộ tiết diện đối với trục x-x;

 là chiều dài tính toán của cấu kiện theo mất ổn định dạng xoắn (xem 7.2.16);

x0, y0 là tọa độ tâm cắt đối với trọng tâm của toàn bộ tiết diện ngang.

7.2.14  Đối với tiết diện ngang đối xứng qua trục x-x (y0 = 0), lực tới hạn trong giai đoạn đàn hồi Ncr,TF đối với mất ổn định dạng uốn-xoắn được tính theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(108)

trong đó:

Ncr,x là lực tới hạn của mất ổn định dạng phẳng (uốn dọc) đối với tiết diện nguyên quanh trục x-x theo Euler, được xác định theo công thức:

(109)

trong đó:

Ig,x là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện nguyên đối với trục x-x;

Lef là chiều dài tính toán của thanh.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(110)

7.2.16  Chiều dài tính toán của cấu kiện  theo mất ổn định dạng xoắn hoặc dạng uốn-xoắn cần được xác định có xét đến mức độ ngàm chặn xoắn và chặn vênh tại mỗi đầu của cấu kiện có chiều dài LT.

Phụ thuộc vào loại liên kết tại các đầu của cấu kiện, lấy giá trị bằng:

1,0 - đối với các liên kết đảm bảo chặn một phần xoắn và vênh (xem Hình 22 a));

0,7 - đối với các liên kết đảm bảo chặn đáng kể xoắn và vênh (xem Hình 22 b)).

a) Các liên kết chặn một phần xoắn và vênh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

1 Bụng

2 Tiết diện cột, trụ đang xét

Hình 22 - Các liên kết chặn xoắn và vênh

7.2.17  Độ mảnh quy ước của các nhánh  được xác định theo 7.2.8 trong các đoạn giữa các nút liên kết của hệ thanh bụng không được lớn hơn 0,73 và không được vượt quá độ mảnh quy đổi quy ước  của toàn bộ cấu kiện.

7.3  Tính toán cấu kiện tiết diện rỗng chịu kéo đúng tâm, chịu nén đúng tâm

7.3.1  Tính toán độ bền của các cấu kiện tiết diện rỗng chịu kéo đúng tâm và chịu nén đúng tâm (xem Hình 23 và Hình 24) cần được thực hiện theo công thức (96) và (97), trong đó Ag,n và Aef,n là toàn bộ diện tích tiết diện ngang thực và diện tích tiết diện ngang hữu hiệu thực của tất cả các thanh nhánh chịu lực có trong thành phần của cấu kiện rỗng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Sơ đồ tam giác

b) Sơ đồ tam giác có thanh ngang

c) Sơ đồ chữ thập

d) Sơ đồ chữ thập có thanh ngang

Hình 23 - Các sơ đồ hệ thanh bụng của cấu kiện tiết diện rỗng

Hình 24 - Cấu kiện tiết diện rỗng có bản giằng

7.3.2  Khi kiểm tra ổn định của các cấu kiện tiết diện rỗng chịu nén đúng tâm có bản giằng hoặc thanh giằng liên kết các nhánh với nhau, cần thực hiện tính toán toàn bộ cấu kiện và các nhánh riêng biệt của nó.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.3.4  Ổn định của các nhánh riêng biệt phải được kiểm tra cả đối với mất ổn định dạng phẳng theo 7.2.8 và đối với mất ổn định dạng xoắn và dạng uốn-xoắn theo 7.2.11. Cũng cần xét đến sự xuất hiện của các mô men uốn bổ sung ΔMx, ΔMy do sự xê dịch của các trục trung tâm x-x và y-y so với lực dọc theo 7.2.9, cũng như các mô men uốn cục bộ do sự lệch trục của hệ thanh bụng.

7.3.5  Độ mảnh quy đổi quy ước  đối với tiết diện rỗng có hai nhánh (xem Hình 25 a)) được tính theo các công thức (111), (112):

- Đối với liên kết bằng bản giằng

(111)

 

trong đó:

- Đối với liên kết bằng thanh giằng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(112)

 

trong đó:

Độ mảnh quy đổi quy ước  đối với các tiết diện rỗng có bốn nhánh (xem Hình 25 b)) được tính theo công thức (113), (114):

- Đối với liên kết bằng bản giằng

(113)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đối với liên kết bằng thanh giằng

(114)

 

trong đó:

 

Aef

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ad1, Ad2

là diện tích toàn bộ tiết diện của các thanh xiên trong hệ thanh bụng (với hệ thanh bụng chữ thập - là diện tích tiết diện của hai thanh xiên) nằm tương ứng trong các mặt phẳng song song với trục x-x và y-y;

Ib1

là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện của nhánh đối với trục bản thân, song song với trục y-y;

Ib2

là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện của nhánh đối với trục bản thân, song song với trục x-x;

Is

là mô men quán tính của tiết diện một bản giằng trong mặt phẳng có độ cứng lớn nhất;

Is1, Is2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b (b1, b2)

là khoảng cách giữa các trọng tâm tiết diện của các nhánh (xem Hình 25);

Lb,d

là các kích thước, xác định theo Hình 23;

là độ mảnh quy ước của nhánh đối với trục bản thân, song song với trục y-y, được xác định theo công thức (105);

là độ mảnh quy ước của nhánh đối với trục bản thân, song song với trục x-x, được xác định theo công thức (105);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là độ mảnh quy ước lớn nhất của toàn bộ cấu kiện tiết diện rỗng đối với trục x-x hoặc y- y, được xác định theo công thức (105).

 

a) Cấu kiện có hai nhánh

b) Cấu kiện có bốn nhánh

Hình 25 - Sơ đồ tiết diện của cấu kiện tiết diện rỗng

7.3.6  Trong cấu kiện tiết diện rỗng có bản giằng, độ mảnh quy ước của từng nhánh riêng biệt  trên đoạn giữa các đường hàn hoặc giữa các bu lông ngoài cùng giữ các bản giằng không được nhỏ hơn 0,37.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.3.8  Các bản giằng và các thanh giằng của cấu kiện tiết diện rỗng chịu nén cần được tính toán chịu lực cắt quy ước Vfic có giá trị không đổi theo chiều dài cấu kiện và được xác định theo công thức (101), trong đó:

N là tổng lực nén dọc tính toán trong cấu kiện tiết diện rỗng;

φ là hệ số ổn định khi nén đúng tâm, dùng khi tính toán cấu kiện tiết diện rỗng trong mặt phẳng bản giằng hoặc thanh giằng.

7.3.9  Lực cắt quy ước Vfic cần được phân phối đều cho các thanh giằng (hoặc các bản giằng) nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục đang thực hiện kiểm tra ổn định.

7.3.10  Tính toán các bản giằng và các liên kết của chúng (xem Hình 23 e)) cần được thực hiện như tính toán các thanh của giàn không thanh xiên chịu tác dụng đồng thời của lực cắt trong một bản giằng Fs và mô men uốn một bản giằng Ms trong mặt phẳng bản giằng. Các giá trị Fs và Ms được xác định theo các công thức:

(115)

(116)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vs là lực cắt quy ước tác dụng lên một bản giằng của một mặt.

7.3.11  Tính toán các cấu kiện thanh giằng liên kết các nhánh của thanh tổ hợp cần được thực hiện như tính toán các thanh bụng của giàn phẳng. Khi tính toán các thanh xiên của hệ thanh bụng (từ Hình 23 a) đến Hình 23 c)) thì nội lực Nd trong thanh xiên được xác định theo công thức:

(117)

trong đó:

αd là hệ số, lấy bằng:

1,0 - đối với hệ thanh bụng theo Hình 23 a), b);

0,5 - đối với hệ thanh bụng theo Hình 23 c);

Vs là lực cắt quy ước tác dụng lên một mặt phẳng hệ thanh bụng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi tính toán các thanh xiên của hệ thanh bụng chữ thập có thanh ngang (Hình 23 d)) thì cần xét đến nội lực bổ sung Nad xuất hiện trong mỗi thanh xiên do các nhánh cùng bị nén đồng thời và được xác định theo công thức:

(118)

trong đó:

với b, d, Lb là các kích thước được thể hiện trên Hình 23;

Ab, Ad

lần lượt là diện tích toàn bộ tiết diện ngang của một nhánh, của một thanh xiên;

Nb

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.3.12  Tính toán các thanh dùng để giảm chiều dài tính toán của cấu kiện chịu nén cần được thực hiện theo 7.2.7.

7.4  Tính toán cấu kiện chịu uốn tiết diện đặc

7.4.1  Tính toán độ bền của tiết diện ngang khi có tác dụng của mô men uốn Mx và My đối với một trong các trục chính cần được thực hiện như sau:

- Khi mô men chống uốn của tiết diện hữu hiệu Wef,x,min, Wef,y,min nhỏ hơn mô men chống uốn của toàn bộ tiết diện đàn hồi Wg,x,min, Wg,y,min tương ứng, tính toán cần được thực hiện theo công thức:

(119)

- Khi mô men chống uốn của tiết diện hữu hiệu Wef,x,min, Wef,y,min bằng mô men chống uốn của toàn bộ tiết diện đàn hồi Wg,x,min, Wg,y,min tương ứng, tính toán cần được thực hiện theo công thức:

(120)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(121)

trong đó:

Wef,x, Wef,y là các mô men chống uốn của tiết diện hữu hiệu đối với các trục x-x hoặc y-y, được tính cho điểm tương ứng của tiết diện.

Trong công thức (121) cần xét đến dấu của các ứng suất gây ra do các mô men uốn Mx và My tại các điểm tương ứng của tiết diện ngang để xác định ứng suất lớn nhất trong tiết diện.

Các công thức từ (119) đến (121) được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các mô men uốn chỉ tác dụng đối với các trục chính của tiết diện ngang;

b) Cấu kiện kết cấu không chịu tác động của xoắn tự do hoặc không bị xoắn kiềm chế hoặc được giằng giữ đáng tin cậy theo toàn bộ chiều dài để chống xoắn và để chống ảnh hưởng của bi mô men uốn- xoắn B; cấu kiện kết cấu không bị mất ổn định dạng xoắn, dạng uốn-xoắn hoặc không bị mất ổn định dạng uốn phẳng;

c) Góc φ giữa bản bụng và bản cánh của thanh định hình lớn hơn 60°.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.4.2  Cho phép xác định các mô men chống uốn hữu hiệu Wef,x, Wef,y khi cấu kiện chịu uốn trong hai mặt phẳng chính một cách riêng biệt, tức là dựa trên tiết diện ngang hữu hiệu tương ứng với trường hợp chỉ chịu uốn đối với trục chính mà mô men chống uốn đó đang được xác định.

Cho phép tính các mô men chống uốn Wef,x, Wef,y đối với cùng một tiết diện hữu hiệu được xác định dựa trên sự phân bố ứng suất thực tế trong các phần tử của cấu kiện ở trạng thái ứng suất đa thông số.

CHÚ THÍCH: Khi tính toán Wef, tỉ số Ψ = σ2/σ1 dùng để xác định các đoạn bản bụng hữu hiệu cần được tính toán bằng cách sử dụng tiết diện gồm diện tích hữu hiệu của bản cánh chịu nén và toàn bộ diện tích bản bụng (xem Hình 26).

a) Toàn bộ tiết diện ngang của thanh định hình

b) Tiết diện thanh định hình với diện tích hữu hiệu của cánh nhưng với toàn bộ diện tích của bụng

c) Tiết diện ngang hữu hiệu khi xác định Wef

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.4.3  Tính toán ổn định ngoài mặt phẳng uốn đối với dầm có tiết diện không đổi, không được giằng giữ ngoài mặt phẳng tác dụng của mô men uốn, cần được thực hiện theo công thức:

(122)

trong đó:

χLT        là hệ số giảm khi mất ổn định dạng uốn phẳng;

Wef,x       là mô men chống uốn của tiết diện ngang hữu hiệu, tính cho thớ chịu nén ngoài cùng.

CHÚ THÍCH: Khi xác định Wef,x , không cần xét đến các lỗ ở đầu dầm.

7.4.4  Đối với các cấu kiện chịu uốn có tiết diện ngang không đổi, ứng với độ mảnh quy ước , giá trị χLT  ≤ 1,0 được tính theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

(124)

trong đó: αLT là hệ số, có xét đến độ uốn cong cục bộ ban đầu tương đối của cấu kiện, được lấy theo Bảng 14 (khi đó, các đường cong mất ổn định cần được lấy theo Bảng 13).

Bảng 14 - Hệ số αLT cho các đường cong mất ổn định dạng uốn phẳng

Đường cong mất ổn định

a

b

c

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,21

0,34

0,49

Độ mảnh quy ước khi mất ổn định dạng uốn phẳng được tính theo công thức:

(125)

trong đó:

Mcr

là mô men tới hạn gây mất ổn định dạng uốn phẳng trong giai đoạn đàn hồi. Xác định Mcr  cho tiết diện có hai trục đối xứng và có một trục đối xứng (khi uốn trong mặt phẳng đối xứng) được nêu trong Phụ lục E. Xác định Mcr  cho xà gồ tiết diện chữ C và chữ Z được nêu trong Phụ lục B (công thức (B.10)).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.4.5  Khi xác định Mcr, lấy đặc trưng hình học của toàn bộ tiết diện ngang nguyên và xét đến các sơ đồ đặt tải trọng, sự phân bố mô men thực tế và khoảng cách giữa các điểm liên kết ngoài mặt phẳng tác dụng của mô men uốn.

Để xét đến sự thay đổi mô men uốn trong dầm giữa các điểm liên kết ngang, hệ số giảm khi mất ổn định dạng uốn phẳng χLT có thể được điều chỉnh theo các công thức (126), (127):

(126)

(127)

trong đó:

kc là hệ số hiệu chỉnh, được lấy theo Bảng 15.

Bảng 15 - Hệ số hiệu chỉnh, kc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

kc

1,0

0,94

0,90

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,91

0,86

0,77

0,82

7.4.6  Liên kết cánh chịu nén trong mặt phẳng nằm ngang phải được tính toán chịu lực cắt thực tế hoặc lực cắt quy ước. Khi đó, lực cắt quy ước cần được xác định theo 8.4.5 trong TCVN 5575:2024.

7.5  Tính toán cấu kiện tiết diện đặc khi có tác dụng của lực dọc kết hợp uốn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(128)

trong đó:

Aef

là diện tích hữu hiệu của tiết diện ngang khi chịu nén đúng tâm;

Wef,x , Wef,y

lần lượt là các mô men chống uốn của tiết diện ngang hữu hiệu đối với trục x-x hoặc y- y, được tính cho điểm tương ứng của tiết diện;

ΔMx, ΔMy

lần lượt là các mô men uốn bổ sung do sự xê dịch (khi giảm) của các trục trung tâm x- x và y-y so với vị trí của trục tác dụng lực, xem 7.2.3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu khi có tác dụng nén kết hợp uốn mà tất cả các phần của tiết diện ngang đều ở trạng thái nén, thì các mô men chống uốn Wef,x , Wef,y  cũng như diện tích Aef cần được xác định do tác động nén đúng tâm.

Cho phép tính diện tích Aef và các mô men chống uốn Wef,x , Wef,y đối với cùng một tiết diện hữu hiệu thu được có xét đến sự phân bố ứng suất thực tế trong các phần tử của tiết diện ở trạng thái ứng suất đa thông số.

Công thức (128) được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các mô men uốn chỉ tác dụng đối với các trục chính của tiết diện ngang;

b) Cấu kiện kết cấu không chịu tác động của xoắn tự do hoặc không bị xoắn kiềm chế hoặc được giằng giữ đáng tin cậy theo toàn bộ chiều dài để chống xoắn và để chống ảnh hưởng của bi mô men uốn- xoắn 8;

c) Góc φ giữa bản bụng và bản cánh của thanh định hình lớn hơn 60°.

CHÚ THÍCH 1: Các giá trị N, Mx, My và ΔMx, ΔMy  cần được lấy đối với tổ hợp tải trọng bất lợi nhất gây ra ứng suất pháp lớn nhất trong tiết diện.

CHÚ THÍCH 2: Khi có mô men xoắn hoặc bi mô men uốn-xoắn tác dụng tại tiết diện cấu kiện và khi không có liên kết chặn xoắn đáng tin cậy, việc tính toán độ bền của tiết diện ngang cần được thực hiện theo 7.10.

7.5.2  Khi kiểm tra ổn định của các cấu kiện có tiết diện tổ hợp chịu nén lệch tâm mà các nhánh của cấu kiện được liên kết trực tiếp với nhau bằng bản bụng hoặc thông qua tấm đệm (Hình 27), cần thực hiện tính toán cho toàn bộ cấu kiện cũng như cho các nhánh riêng biệt của cấu kiện. Khi các nhánh được liên kết liên tục với nhau theo toàn bộ chiều dài của cấu kiện thì không cần thực hiện kiểm tra ổn định cho các nhánh riêng biệt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 27 - Tiết diện đặc của cấu kiện cột và trụ

7.5.3  Kiểm tra ổn định của các cấu kiện chịu nén lệch tâm (hoặc nén uốn) có một hoặc hai trục đối xứng với điều kiện không có xoắn kiềm chế, cần thực hiện theo các yêu cầu nêu trong 7.5.4 và 7.5.5, mà có xét đến độ uốn cong cục bộ ban đầu tương đối của các cấu kiện nêu trong 4.5. Việc kiểm tra được thực hiện có xét đến các chiều dài tính toán tương ứng của các cấu kiện.

Khi đó, cần phân biệt:

- Các cấu kiện không bị biến dạng xoắn, ví dụ các cấu kiện tiết diện kín hoặc các cấu kiện tiết diện có liên kết chặn xoắn;

- Các cấu kiện bị biến dạng xoắn, ví dụ các cấu kiện tiết diện hở và không có liên kết chặn xoắn.

7.5.4  Đối với các cấu kiện chịu nén uốn (hoặc nén lệch tâm) tiết diện không đồi có một hoặc hai trục đối xứng phải đáp ứng các điều kiện ổn định tổng thể sau:

(129)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

N, Mx, My

lần lượt là các giá trị tính toán của lực nén và mô men uốn lớn nhất đối với các trục x- x và y-y (đối với các cấu kiện có một trục đối xứng, Mx là mô men uốn trong mặt phẳng đối xứng của tiết diện);

ΔMx, ΔMy

lần lượt là các mô men uốn bổ sung do sự xê dịch (khi giảm) của các trục trung tâm x- x và y-y so với vị trí trục tác dụng lực, xem 7.2.3;

Wef,x , Wef,y

lần lượt là các mô men chống uốn của tiết diện ngang hữu hiệu đối với các trục x-x hoặc y-y, được tính cho thớ biên chịu nén;

φx và φy

lần lượt là các hệ số ổn định khi nén đúng tâm đối với các trục x-x và y-y, xem 7.2.8;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là hệ số giảm khi mất ổn định dạng uốn phẳng, được xác định theo 7.4.4. Đối với các cấu kiện không nhạy với biến dạng xoắn, χLT = 1,0;

kxx, kxy, kyx, kyy là các hệ số tương tác (xem Phụ lục F).

7.5.5  Cho phép sử dụng công thức đơn giản để kiểm tra ổn định của các cấu kiện chịu nén uốn mà có mặt phẳng tác dụng của mô men uốn Mx trùng với mặt phẳng đối xứng của tiết diện:

(131)

trong đó:

φ

là hệ số ổn định khi nén đúng tâm, lấy theo giá trị nhỏ nhất trong các giá trị tương ứng với mất ổn định dạng phẳng, mất ổn định dạng xoắn hoặc mất ổn định dạng uốn-xoắn, xem từ 7.2.8 đến 7.2.17;

χLT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.5.6  Trong các công thức từ (129) đến (131), cho phép xác định các đặc trưng hình học hữu hiệu một cách riêng lẻ (tác dụng của các thành phần nội lực tương ứng). Nếu khi có tác dụng nén uốn đồng thời mà toàn bộ các phần của tiết diện ngang đều ở trong trạng thái nén thì các mô men chống uốn Wef,x , Wef,y cũng như diện tích Aef cần được xác định do tác động của nén đúng tâm.

Cũng cho phép tính diện tích Aef và các mô men chống uốn Wef,x , Wef,y đối với cùng một tiết diện hữu hiệu được xác định dựa trên sự phân bố ứng suất thực tế trong các phần tử của tiết diện ở trạng thái ứng suất đa thông số.

7.6  Tính toán cấu kiện tiết diện rỗng khi có tác dụng của lực dọc kết hợp uốn

7.6.1  Tính toán độ bền của các cấu kiện tiết diện rỗng chịu tác dụng đồng thời của mô men uốn và lực dọc, và không có lực cắt, cần được thực hiện theo công thức (128). Khi có lực cắt thì ảnh hưởng của lực cắt cần được xét đến theo 7.8.

7.6.2  Khi kiểm tra ổn định của cấu kiện tiết diện rỗng chịu nén lệch tâm (hoặc nén uốn) có các bản giằng hoặc các thanh giằng cần thực hiện tính toán cho toàn bộ cấu kiện cũng như cho từng nhánh riêng biệt của cấu kiện.

7.6.3  Tính toán ổn định tổng thể của cấu kiện đối với trục tự do (y-y) khi các bản giằng hoặc các thanh giằng đặt trong các mặt phẳng song song với mặt phẳng tác dụng của mô men uốn được thực hiện theo công thức (131). Khi đó, hệ số φ cần được xác định theo 7.2.8 đối với đường cong mất ổn định b (Bảng 12), trong đó thay độ mảnh quy ước  được xác định theo công thức (105) bằng giá trị độ mảnh quy đổi quy ước  được xác định theo 7.3.5. Hệ số χLT được xác định theo 7.4.4 đối với đường cong mất ổn định b (Bảng 14). Trong các cấu kiện tiết diện rỗng, số khoang không được nhỏ hơn 6.

7.6.4  Tính toán các nhánh riêng biệt của cáu kiện tiết diện rỗng cần thực hiện có xét đến các yêu cầu trong 7.3.4, 7.3.6 và 7.3.7.

7.6.5  Khi tính toán các nhánh riêng biệt của các cấu kiện tiết diện rỗng có thanh giằng thì lực dọc trong từng nhánh được xác định có xét đến lực bổ sung Nad do mô men uốn gây ra. Giá trị của lực Nad được tính theo các công thức:

- Khi các cấu kiện chịu uốn trong mặt phẳng vuông góc với trục y-y, đối với cấu kiện có hai nhánh (xem Hình 25 a)):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(132)

- Khi cấu kiện chịu uốn trong mặt phẳng vuông góc với trục y-y, đối với cấu kiện có bốn nhánh (xem Hình 25 b)):

(133)

- Khi cấu kiện chịu uốn trong mặt phẳng vuông góc với trục x-x, đối với cấu kiện có bốn nhánh (xem Hình 25 b)):

(134)

trong đó:

b, b1, b2 là các kích thước được thể hiện trên Hình 25.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(135)

7.6.6  Khi tính toán các nhánh riêng biệt của cấu kiện tiết diện rỗng có bản giằng thì cần kể thêm lực bổ sung Nad do mô men uốn M và sự uốn cục bộ của các nhánh do lực cắt thực tế hoặc quy ước (như trong các thanh cánh của giàn không có thanh xiên).

7.6.7  Tính toán ổn định của cấu kiện tiết diện rỗng có hai nhánh đặc đối xứng đối với trục x-x, có thanh giằng trong hai mặt phẳng song song, chịu nén uốn trong hai mặt phẳng chính, cần thực hiện như sau:

- Đối với cấu kiện tổng thể: trong mặt phẳng song song với các mặt phẳng thanh giằng: theo các yêu cầu trong 7.6.3, lấy độ lệch tâm của điểm đặt tải trọng đối với trục x-x của tiết diện rỗng ex = 0 (xem Hình 28);

Hình 28 - Tiết diện rỗng của cấu kiện chịu nén uốn theo cả hai mặt phẳng chính

- Đối với các nhánh riêng biệt: như đối với các cấu kiện chịu nén lệch tâm theo 7.5.4 và 7.5.5. Trong trường hợp này, lực dọc trong từng nhánh được xác định có xét đến lực bổ sung do mô men uốn My (xem 7.6.5), còn mô men uốn Mx được phân phối giữa các nhánh bằng Mxb = Nbex. Nếu mô men uốn Mx tác dụng trong mặt phẳng của một trong các nhánh thì coi như mô men uốn này được truyền toàn bộ vào nhánh này. Khi tính toán các nhánh trong mặt phẳng của thanh giằng, chiều dài tính toán của nhánh được xác định theo khoảng cách lớn nhất giữa các nút liên kết của hệ thanh giằng. Khi tính toán các nhánh ngoài mặt phẳng của thanh giằng, chiều dài tính toán của nhánh được xác định như đối với các trụ có tiết diện không đồi, phụ thuộc vào điều kiện liên kết các đầu trụ theo 10.3.1 trong TCVN 5575:2024.

7.6.8  Tính toán các bản giằng hoặc các thanh giằng của cấu kiện tiết diện rỗng chịu nén lệch tâm (hoặc nén uốn) cần thực hiện theo 7.3.10 và 7.3.11 chịu lực cắt có giá trị bằng giá trị lớn hơn trong hai giá trị:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Lực cắt quy ước Vfic đã được tính theo các yêu cầu trong 7.3.8 và 7.3.9.

Trong trường hợp, khi lực cắt thực tế lớn hơn lực cắt quy ước thì cần liên kết các nhánh của cấu kiện tiết diện rỗng chịu nén lệch tâm bằng các thanh giằng.

7.6.9  Tính toán các thanh dùng để giảm chiều dài tính toán của các cấu kiện chịu nén lệch tâm cần được thực hiện theo 7.2.7.

7.7  Tính toán cấu kiện khi có tác dụng của lực cắt

7.7.1  Tính toán các cấu kiện dầm chịu lực cắt được thực hiện tại các vùng gần gối tựa biên vùng phía trên các gối tựa trung gian (trong các hệ dầm liên tục, nơi lực cắt có ảnh hưởng đáng khả năng chịu lực của bản bụng dầm, đặc biệt tại các vùng phía trên các gối tựa trung gian, nơi lớn nhất đồng thời với mô men uốn đáng kể và trong các trường hợp riêng còn có lực dọc).

Khả năng chịu lực Vw của tiết diện ngang chịu tác dụng của lực cắt được tính theo công thức:

(136)

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là cường độ chịu trượt tính toán, xét đến sự mất ổn định của bản bụng, được lấy theo Bảng 16;

hw

là chiều cao bản bụng giữa các mặt phẳng trung tuyến của các bản cánh;

α

là góc nghiêng của bản bụng so với các bản cánh.

Bảng 16 - Cường độ chịu trượt tính toán fv

Độ mảnh quy ước của bản bụng

Bản bụng không có sườn cứng gối tựa

Bản bụng có sườn cứng gối tựa a)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Các sườn cứng gối tựa, chẳng hạn như các sườn cứng đã được lắp đặt để ngăn chặn sự uốn cong bản bụng và đã được tính để chịu phản lực gối tựa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đối với bản bụng không có sườn cứng dọc:

(137)

- Đối với bản bụng có sườn cứng dọc:

(138)

trong đó:

(139)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Is

là mô men quán tính của tiết diện sườn cứng dọc riêng lẻ, được xác định đối với trục a-a đi qua trọng tâm của tiết diện sườn, song song với mặt phẳng bản bụng (xem Hình 29);

sd

là chiều cao nghiêng tổng thể của bản bụng (khi có độ nghiêng), bao gồm chu vi của sườn cứng dọc theo đường trục (xem Hình 29);

sw

là chiều cao nghiêng của bản bụng (xem Hình 29);

sp

là chiều cao nghiêng lớn nhất của phần bản bụng phẳng (xem Hình 29).

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 29 - Bản bụng có sườn cứng dọc

7.7.3  Ổn định do trượt (lực cắt) được coi là đảm bảo đối với bản bụng không có sườn cứng nếu có tỉ số:

(140)

trong đó:

hw

là chiều cao bản bụng thẳng đứng, đối với bản bụng nghiêng hw = sw;

η

là hệ số, được xác định như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

η =1,0 - đối với thép có giới hạn chảy fy > 450 MPa;

ε

được xác định theo công thức (24).

7.8  Tính toán cấu kiện khi có tác dụng đồng thời của lực dọc, lực cắt và mô men uốn

Đối với tiết diện ngang khi có tác dụng đồng thời của lực dọc N, mô men uốn M và lực cắt V ≤ 0,5 Vw (trong đó Vw - xem 7.7.1) thì không cần xét đến ảnh hưởng của lực cắt.

Khi có tác dụng đồng thời của lực dọc N, mô men uốn M và lực cắt V > 0,5Vw thì giá trị tính toán của khả năng chịu lực của tiết diện ngang cần được xác định theo 7.5, nhưng sử dụng giá trị cường độ tính toán giảm fyd,red =(1 - ρv)fyd thay cho fyd trong các công thức tính toán từ (128) đến (131), với:

(141)

7.9  Tính toán cấu kiện khi có tác dụng của tải trọng cục bộ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(142)

trong đó:

Vw,p là khả năng chịu lực của bản bụng thanh định hình khi có tác động ngang cục bộ.

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “lực ngang” là lực tác động vuông góc với trục dọc của cấu kiện và nằm trong mặt phẳng song song với bản bụng.

7.9.2  Tiết diện ngang có một bản bụng không có các sườn cứng (xem Hình 10) phải đáp ứng các tiêu chí sau:

hw/t ≤ 220 : r/t ≤ 6; 45° ≤ φ ≤90°

trong đó:

hw là chiều cao bản bụng giữa các mặt phẳng trung tuyến của các bản cánh;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

φ là góc nghiêng của bản bụng so với các bản cánh, tính bằng độ (°).

a) Chữ U

b) Chữ C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Chữ I tổ hợp

e) Chữ I tổ hợp

f) Chữ Z lồng

CHÚ DẪN: 

Chữ Z lồng (sự liên kết giữa hai bản bụng tại đầu các đoạn ghép chồng là giả định).

Hình 30 - Ví dụ về các tiết diện của thanh định hình có một bản bụng

7.9.3  Khi có tác động ngang cục bộ dưới dạng phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ, khả năng chịu lực của một bản bụng phẳng Vw,p được tính theo công thức:

(143)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

γc

là hệ số điều kiện làm việc, lấy theo Bảng 1;

C

là hệ số, được xác định từ các bảng 17 đến 21;

t

là chiều dày bản bụng;

φ

là góc giữa mặt phẳng bản bụng và mặt phẳng bề mặt gối tựa;

r

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cr

là hệ số, xét đến độ mảnh của bản bụng, được xác định từ các bảng 17 đến 21;

b

là chiều dài của phần gối tựa hoặc của tải trọng phân bố cục bộ;

Cb

là hệ số, xét đến chiều dài đặt tải trọng cục bộ ở gối tựa hoặc trong nhịp, được xác định từ các bảng 17 đến 21;

h

là chiều cao phần bản bụng phẳng của thanh định hình;

Ch

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Đối với các cấu kiện kết cấu gồm từ hai bản bụng trở lên, giá trị Vw,p được tính cho từng bản bụng của thanh định hình và cộng lại.

CHÚ THÍCH 2: Điểm đặt của phản lực gối tựa biên hoặc của tải trọng cục bộ đến mép tự do của cấu kiện phải có khoảng cách thông thủy Lend ≤ 1,5hw.

CHÚ THÍCH 3: Việc đặt hai tải trọng cục bộ ngược chiều nhau lên hai bản cánh của cáu kiện phải có khoảng cách thông thủy giữa hai tải trọng cục bộ Lspac ≤ 1,5hw.

CHÚ THÍCH 4: Việc đặt hai tải trọng cục bộ ngược chiều nhau lên một bản cánh của cấu kiện phải có khoảng cách thông thủy giữa hai tải trọng cục bộ Lspac ≥ 1,5hw.

Bảng 17 - Các cấu kiện tổ hợp làm bằng hai thanh định hình chữ U, chữ C và chữ Σ được liên kết với nhau bằng bản bụng

Cấu tạo của gối tựa và cánh

Phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ

C

Cr

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ch

Điều kiện

Ngàm

cánh có mép gấp

lên một bản cánh

biên

10

0,14

0,28

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

r/t ≤ 5

trung gian

20

0,15

0,05

0,003

r/t ≤ 5

Không ngàm

cánh có mép gấp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

biên

10

0,14

0,28

0,001

r/t ≤ 5

trung gian

20,5

0,17

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,001

r/t ≤ 3

lên hai bản cánh

biên

15,5

0,09

0,08

0,04

r/t ≤ 3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

36

0,14

0,08

0,04

cánh không mép gấp

lên một bản cánh

biên

10

0,14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,001

r/t ≤ 5

trung gian

20,5

0,17

0,11

0,001

r/t ≤ 3

CHÚ THÍCH 1: Giá trị các hệ số trong Bảng 17 ứng với các tỉ số b/t ≤ 210; b/h ≤ 1,0; h/t ≤ 220.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 3: Khoảng cách giữa các trục tấm đệm của cấu kiện chịu uốn không được lớn hơn 30i.

Bảng 18 - Các cấu kiện làm bằng một thanh định hình chữ U và chữ C

Cấu tạo của gối tựa và cánh

Phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ

C

Cr

Cb

Ch

Điều kiện

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

cánh có mép gấp

lên một bản cánh

biên

4

0,14

0,35

0,02

r/t ≤ 9

trung gian

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,23

0,14

0,01

r/t ≤ 5

lên hai bản cánh

biên

7,5

0,08

0,12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

r/t ≤ 12

trung gian

20

0,10

0,08

0,031

r/t ≤ 12

Không ngàm

cánh có mép gấp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

biên

4

0,14

0,35

0,02

r/t ≤ 5

trung gian

13

0,23

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,01

lên hai bản cánh

biên

13

0,32

0,05

0,04

r/t ≤ 3

trung gian

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,52

0,15

0,001

cánh không mép gấp

lên một bản cánh

biên

4

0,40

0,60

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

r/t ≤ 2

trung gian

13

0,32

0,10

0,01

r/t ≤ 1

lên hai bản cánh

biên

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,11

0,37

0,01

r/t ≤ 1

trung gian

13

0,47

0,25

0,04

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 19 - Các cấu kiện làm bằng một thanh hình chữ Z

Cấu tạo của gối tựa và cánh

Phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ

C

Cr

Cb

Ch

Điều kiện

Ngàm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

lên một bản cánh

biên

4

0,14

0,35

0,02

r/t ≤ 9

trung gian

13

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,14

0,01

r/t ≤ 5

lên hai bản cánh

biên

9

0,05

0,16

0,052

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trung gian

24

0,07

0,07

0,04

r/t ≤ 12

Không ngàm

cánh có mép gấp

lên một bản cánh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

0,09

0,02

0,001

r/t ≤ 5

trung gian

13

0,23

0,14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

lên hai bản cánh

biên

13

0,32

0,05

0,04

r/t ≤ 3

trung gian

24

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,15

0,001

cánh không mép gấp

lên một bản cánh

biên

4

0,40

0,60

0,03

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trung gian

13

0,32

0,10

0,01

r/t ≤ 1

lên hai bản cánh

biên

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,37

0,01

r/t ≤ 1

trung gian

13

0,47

0,25

0,04

CHÚ THÍCH: Giá trị các hệ số trong Bảng 19 ứng với các tỉ số b/t ≤ 210; b/h ≤ 2,0; h/t ≤ 220.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Khoảng cách từ đoạn chịu tải đến mép tự do không được nhỏ hơn 40 mm;

- Các kích thước của các tiết diện ngang phải thỏa mãn các điều kiện sau:

Hình 31 - Ví dụ về các tiết diện của thanh định hình có hai bản bụng trở lên

7.9.5  Khả năng chịu lực của một bản bụng phẳng Vw,p của các thanh định hình dạng tôn sóng (tôn sóng định hình), các thanh định hình máng và các thanh định hình mũ khi có tác động ngang cục bộ ở dạng phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ cần được xác định theo công thức (143). Giá trị các hệ số C, Cr, Cb, Ch được nêu trong Bảng 20 - cho các tấm định hình có nhiều bản bụng và được nêu trong Bảng 21 - cho các cấu kiện làm bằng thanh định hình máng đơn và thanh định hình mũ đơn.

Bảng 20 - Các tấm định hình có nhiều bản bụng

Cấu tạo của gối tựa

Phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cr

Cb

Ch

Điều kiện

Ngàm

lên một bản cánh

biên

3

0,08

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,055

r/t ≤ 7

trung gian

8

0,10

0,17

0,004

r/t ≤ 10

lên hai bản cánh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9

0,12

0,14

0,04

r/t ≤ 10

trung gian

10

0,11

0,21

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không ngàm

lên một bản cánh

biên

3

0,08

0,70

0,055

r/t ≤ 7

trung gian

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,10

0,17

0,004

lên hai bản cánh

biên

6

0,16

0,17

0,05

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trung gian

17

0,10

0,10

0,046

-

Bảng 21 - Các cấu kiện làm bằng thanh định hình máng đơn và thanh định hình mũ đơn

Cấu tạo của gối tựa

Phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cr

Cb

Ch

Điều kiện

Ngàm

cánh có mép gấp

lên một bản cánh

biên

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,68

0,04

r/t ≤ 5

trung gian

17

0,13

0,13

0,04

r/t ≤ 10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

biên

9

0,10

0,07

0,03

r/t ≤ 10

trung gian

10

0,14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,02

r/t ≤ 4

Không ngàm

cánh có mép gấp

lên một bản cánh

biên

4

0,25

0,68

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

r/t ≤ 4

trung gian

17

0,13

0,134

0,04

7.9.6  Khả năng chịu lực của bản bụng được gia cường bằng các sườn cứng dọc khi có tác động ngang cục bộ được xác định theo 7.9.7 đối với tiết diện ngang có các sườn cứng dọc được hình thành bằng cách uốn bản bụng hai lần theo hai phía ngược nhau so với đường nối các điểm giao đường trung bình của bụng và cánh (xem Hình 32), sao cho đáp ứng điều kiện:

(144)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

emax là độ lệch tâm lớn hơn của các điểm uốn bản bụng so với đường thẳng nối hai đầu bản bụng (xem Hình 32).

Hình 32 - Bản bụng có các sườn cứng dọc

7.9.7  Đối với các tiết diện có các bản bụng được gia cường bằng các sườn cứng dọc thỏa mãn điều kiện (144), khả năng chịu lực của bản bụng khi có tác động ngang cục bộ được xác định bằng cách nhân các giá trị tương ứng đối với bản bụng tương tự không có sườn cứng đã nêu ở 7.9.3 hoặc 7.9.5 với hệ số ka,s được xác định theo công thức:

(145)

trong đó:

bd

là chiều rộng khai triển của bản cánh chịu tải (xem Hình 32);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là độ lệch tâm nhỏ hơn của các điểm uốn bản bụng so với đường thẳng nối hai đầu bản bụng (xem Hình 32);

SpF

là chiều cao nghiêng của đoạn bản bụng phẳng gần nhất với bản cánh chịu tải (xem Hình 32).

7.9.8  Tiết diện ngang khi có tác động đồng thời của mô men uốn Mp và tải trọng cục bộ hoặc phản lực gối tựa Vr phải thỏa mãn các điều kiện:

(146)

(147)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

Mp

là mô men uốn trong tiết diện thanh định hình ở gối tựa trung gian;

MR

là mô men uốn giới hạn đối với tiết diện, được xác định theo công thức

Vr

là phản lực gối tựa hoặc tải trọng cục bộ lên một bản bụng của thanh định hình;

Vw,p

là khả năng chịu lực của bản bụng khi có tác động ngang cục bộ, xem 7.9.3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.10  Tính toán cấu kiện khi có xoắn

7.10.1  Nếu tải trọng tác dụng có độ lệch tâm so với tâm cắt của tiết diện ngang thì cần xét đến ảnh hưởng của xoắn.

7.10.2  Khi xác định ảnh hưởng của mô men xoắn, vị trí trục trung tâm và tâm cắt được lấy theo toàn bộ tiết diện ngang.

7.10.3  Ứng suất pháp do lực dọc N và các mô men uốn Mx, My cần được xác định bằng cách sử dụng các tiết diện ngang hữu hiệu tương ứng được xác định theo 6.3. Ứng suất tiếp do lực cắt, xoắn tự do, ứng suất pháp và ứng suất tiếp do xoắn kiềm chế được xác định bằng cách sử dụng các đặc trưng hình học của toàn bộ tiết diện.

7.10.4  Tại các tiết diện ngang chịu xoắn phải đáp ứng các điều kiện sau:

(149)

(150)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(151)

trong đó:

σtot

là tổng ứng suất pháp tính toán đã tính được đối với tiết diện ngang hữu hiệu tương ứng đang xét;

τtot

là tổng ứng suất tiếp tính toán đã tính được đối với toàn bộ tiết diện ngang.

Tổng ứng suất pháp σtot và tổng ứng suất tiếp τtot được tính theo các công thức:

(152)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(153)

trong đó:

σN

là ứng suất pháp do lực dọc N (được xác định đối với tiết diện ngang hữu hiệu);

σMx

là ứng suất pháp do mô men uốn Mx (được xác định đối với tiết diện ngang hữu hiệu);

σMy

là ứng suất pháp do mô men uốn My (được xác định đối với tiết diện ngang hữu hiệu);

σω

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

τVx

là ứng suất tiếp do lực cắt Vx (được xác định đối với toàn bộ tiết diện ngang);

τVy

là ứng suất tiếp do lực cắt Vy (được xác định đối với toàn bộ tiết diện ngang);

τtor

là ứng suất tiếp do xoắn tự do (được xác định đối với toàn bộ tiết diện ngang);

τω

là ứng suất tiếp do vênh (được xác định đối với toàn bộ tiết diện ngang).

8  Thanh định hình máng đỡ tôn sóng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.1.1  Thanh định hình máng là thanh định hình lớn có dạng máng chữ U với bản bụng gấp mép, được thể hiện trên Hình 33. Các gấp mép hẹp của bản bụng phải được giằng giữ ngoài mặt phẳng bởi tôn sóng được bắt chặt vào mép gấp hẹp.

Hình 33 - Hình dạng điển hình của thanh định hình máng

8.1.2  Khả năng chịu lực của bản bụng thanh định hình máng khi có lực cắt và lực ngang cục bộ được xác định tương ứng với 7.7 và 7.9, nhưng có xét đến giá trị Mc hoặc Mb thay cho MR.

Mô men giới hạn Mc đối với thanh định hình máng được xác định theo 8.1.3 và 8.2.1, có xét đến các yêu cầu sau:

- Các kích thước hình học tương ứng với các phạm vi được nêu trong Bảng 22;

- Chiều cao sóng ở cánh rộng hu không vượt quá h/8, trong đó h là chiều cao tổng thể của thanh định hình máng.

CHÚ THÍCH: Nếu các thông số tiết diện của thanh định hình đang được tính toán khác với yêu cầu nêu trên thì khả năng chịu lực cửa tiết diện đó được xác định bằng thử nghiệm.

Bảng 22 - Các thông số giới hạn của thanh định hình máng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đơn vị

Giá trị

Chiều dày tấm, tnom

mm

0,75 ≤ tnom ≤ 1,5

Chiều rộng gấp mép bản bụng, bf

mm

30 ≤ bf ≤ 60

Chiều cao bản bụng, h

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

60 ≤ h ≤ 200

Chiều rộng bản cánh, bu

mm

300 ≤ bu ≤ 600

Mô men quán tính trên một đơn vị chiều rộng, Ia/bu

mm4/mm

Ia/bu ≤ 10

Khoảng cách giữa các chi tiết lắp siết liên kết bản cánh hẹp, s1

mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.1.3  Một phương án thay thế mô men giới hạn được chịu bởi thanh định hình máng do tải trọng sử dụng bên ngoài cho phép xác định bằng thử nghiệm. Khi đó, thiết bị thử nghiệm không được tạo ra tải trọng cục bộ lên phần tử tiết diện của thanh định hình máng và đặc biệt là lên bản bụng.

8.2  Khả năng chịu lực của tiết diện khi chịu mô men uốn

8.2.1  Cánh rộng của tiết diện chịu nén

8.2.1.1  Mô men giới hạn mà thanh định hình máng chịu được khi cánh rộng chịu nén được xác định có xét đến khả năng mất ổn định cục bộ các phần tử chịu nén của thanh định hình máng bằng cách sử dụng quy trình từng bước được thể hiện trên Hình 34.

Hình 34 - Xác định mô men giới hạn khi cánh rộng chịu nén

- Giai đoạn 1. Xác định diện tích hữu hiệu của tất cả các phần chịu nén của tiết diện ngang dựa trên tỉ số ứng suất Ψ = σ2 / σ1 thu được bằng cách sử dụng chiều rộng hữu hiệu của bản cánh chịu nén, nhưng với toàn bộ diện tích của bản bụng.

Không xét đến sự có mặt của các nếp sóng nhỏ ở bản bụng, và bản bụng được coi là phẳng;

- Giai đoạn 2. Tìm trọng tâm của tiết diện ngang hữu hiệu và xác định mô men giới hạn Mc theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(154)

trong đó:

(155)

8.2.2  Cánh rộng của tiết diện chịu kéo

8.2.2.1  Mô men giới hạn đối với thanh định hình máng có cánh rộng chịu kéo được xác định bằng cách sử dụng quy trình từng bước được thể hiện trên Hình 35.

Khi xác định các thông số tiết diện ngang của thanh định hình máng, cần xét đến việc bản cánh rộng chịu kéo sẽ bị uốn cong về phía trục trung hòa của tiết diện thanh định hình khi chịu uốn:

- Giai đoạn 1. Xác định trọng tâm của toàn bộ tiết diện ngang;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Giai đoạn 2. Xác định chiều rộng hữu hiệu của bản cánh rộng chịu kéo bu,ef có xét đến sự uốn cong có thể có theo công thức:

(156)

trong đó:

bu

là toàn bộ chiều rộng của cánh rộng (xem Hình 33):

e0

là khoảng cách từ trục trung tâm của toàn bộ tiết diện ngang đến trục trung tâm của bản cánh hẹp (xem Hình 35);

h

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L

là nhịp của thanh định hình máng;

teq

là chiều dày tương đương của cánh rộng, được xác định theo công thức:

 

(157)

trong đó Ia là mô men quán tính bản thân của tiết diện bản cánh rộng (xem Hình 33).

- Giai đoạn 3. Xác định diện tích hữu hiệu của tất cả các phần chịu nén dựa trên tỉ số ứng suất Ψ = σ2 / σ1 thu được bằng cách sử dụng chiều rộng hữu hiệu của các cánh nhưng với toàn bộ diện tích của các bản bụng:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(158)

trong đó

(159)

βb là hệ số hiệu chỉnh, được lấy như sau:

βb =1                             khi s1 ≤ 300 mm;

βb = 1,15 - s1/2000         khi 300 mm ≤ s1 ≤ 1000 mm;

s1 là khoảng cách (bước) giữa các chi tiết lắp siết bắt chặt tôn sóng vào các cánh hẹp của thanh định hình máng và giằng giữ các cánh hẹp ngoài mặt phẳng (xem Hình 33).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.2.2.3  Để đơn giản hóa các tính toán thực hành, cho phép xác định Mb khi thanh định hình máng có cánh rộng không có sườn cứng bằng cách lấy gần đúng diện tích hữu hiệu của tiết diện cánh rộng chịu kéo bằng diện tích của tiết diện hai cánh hẹp chịu nén.

8.2.3  Mô men quán tính để xác định độ võng

Tiết diện ngang hữu hiệu để xác định độ võng được tính theo 8.2.1 và 8.2.2, nhưng thay fyd bằng fyd/1,5.

9  Các trạng thái giới hạn nhóm thứ hai

9.1  Các quy tắc tính toán các trạng thái giới hạn nhóm thứ hai về độ võng và chuyển vị của các kết cấu được nêu trong TCVN 2737:2023 cũng được áp dụng cho kết cấu thép làm bằng thanh định hình thành mỏng tạo hình nguội.

9.2  Khi tính toán thanh định hình tạo hình nguội ở các trạng thái giới hạn nhóm thứ hai cần sử dụng các đặc trưng hình học của tiết diện ngang hữu hiệu có xét đến việc giảm phần chịu nén của tiết diện thu được ở 6.3 và 6.4 (Ief). Độ võng được xác định với giả thiết sự làm việc đàn hồi của thép.

9.3  Thay cho 9.2, khi xác định độ võng thay vì sử dụng Ief, cho phép lấy mô men quán tính If được tính toán bằng phép nội suy giữa mô men quán tính của toàn bộ tiết diện ngang và mô men quán tính của tiết diện ngang hữu hiệu theo công thức:

(160)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ig

là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện ngang;

σg

là ứng suất nén lớn nhất do uốn (tính theo giá trị tuyệt đối), khi tính toán theo các trạng thái giới hạn nhóm thứ hai, tính trên toàn bộ tiết diện ngang;

σ

là ứng suất lớn nhất (lớn nhất về giá trị tuyệt đối) trên tiết diện ngang hữu hiệu trong phạm vi chiều dài tính toán đang xét;

Ief

là mô men quán tính của tiết diện ngang hữu hiệu có xét đến sự mất ổn định cục bộ, được tính ở ứng suất lớn nhất σ ≥ σg.

9.4  Mô men quán tính của tiết diện hữu hiệu Ief (hoặc If) lấy thay đổi dọc theo nhịp. Cho phép lấy giá trị không đổi của mô men quán tính thu được từ mô men tuyệt đối lớn nhất trong nhịp do giá trị tiêu chuẩn của tải trọng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.1  Tính toán khả năng chịu lực của cấu kiện trong các liên kết bằng chi tiết lắp siết

10.1.1  Trong liên kết của các kết cấu làm bằng thanh định hình thành mỏng tạo hình nguội, sử dụng các loại liên kết sau:

- Bằng bu lông cấp chính xác B có các vòng đệm dưới đầu bu lông và đai ốc;

- Bằng vít tự ren được lắp đặt vào lỗ khoan trước có đường kính nhỏ hơn từ 0,5 mm đến 0,8 mm so với đường kính của thân vít theo ren;

- Bằng vít tự khoan được lắp đặt không có lỗ khoan trước;

- Bằng đinh tán chìm có thân bằng thép;

- Bằng đinh bắn được lắp đặt bằng súng chuyên dụng đối với các liên kết của các cấu kiện của CFS có chiều dày không nhỏ hơn 3 mm.

10.1.2  Khả năng chịu lực của liên kết bằng đinh tán chìm, vít tự khoan, vít tự ren và đinh bắn cần được xác định có xét đến các dữ liệu nêu trong ISO 15979, ISO 15980 hoặc trong trường hợp không có các dữ liệu nêu trong các tiêu chuẩn thì dựa trên kết quả thử nghiệm. Trong trường hợp này, khả năng chịu lực của một chi tiết lắp siết được xác định theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

Fθn là khả năng chịu lực tiêu chuẩn của chi tiết lắp siết theo một trong các điều kiện làm việc của liên kết thu được từ kết quả thử nghiệm hoặc được nêu trong tiêu chuẩn sản phẩm;

γm2 là hệ số độ tin cậy của liên kết, được lấy theo 10.1.15.

CHÚ THÍCH 1: Các thử nghiệm cơ học đối với vít (bao gồm: vít tự ren và vít tự khoan) có thể tham khảo tài liệu EAD 330046-01-0602 [36]; đối với đinh bắn có thể tham khảo tài liệu EAD 330153-00-0602 [37].

CHÚ THÍCH 2: Các thử nghiệm cơ học đối với đinh tán chìm phù hợp với ISO 14589 [47].

10.1.3  Khả năng chịu lực tính toán của đinh tán chìm trong các liên kết làm việc chịu trượt được xác định theo các điều kiện sau:

- Theo điều kiện ép mặt của các cấu kiện được liên kết: khả năng chịu lực tính toán của một đinh tán chìm được xác định theo các công thức

(162)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(163)

trong đó:

α

là hệ số, được lấy theo Bảng 23;

fu

là cường độ tiêu chuẩn theo giới hạn bền kéo của thép làm cấu kiện được liên kết, được lấy theo Bảng 5;

d

là đường kính đinh tán chìm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là chiều dày của cấu kiện mỏng hơn trong các cấu kiện được liên kết;

e1

là khoảng cách từ mép cấu kiện đến tâm lỗ (xem Hình 36);

Bảng 23 - Hệ số α

Chi tiết lắp siết

Công thức để xác định hệ số α

Đinh tán chìm

khi t = t1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

α = 2,1

khi t < t1 < 2,5t

α - theo nội suy tuyến tính

Vít tự ren, vít tự khoan

khi t = t1

khi t1 ≥ 2,5t và t < 1,0 mm

khi t1 ≥ 2,5t và t ≥ 1,0 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

khi t < t1 < 2,5t

α - theo nội suy tuyến tính

CHÚ DẪN:

t Chiều dày của cấu kiện mỏng nhất trong số các cấu kiện được liên kết

t1 Chiều dày của cấu kiện dày nhất trong số các cấu kiện được liên kết

- Theo điều kiện độ bền chịu kéo đứt của các cấu kiện được liên kết, có xét đến giảm yếu do các lỗ đinh tán chìm: khả năng chịu lực tính toán của liên kết đinh tán chìm được xác định theo công thức

(164)

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Theo điều kiện cắt thân đinh tán chìm: khả năng chịu lực tính toán của một đinh tán chìm được xác định theo công thức

(165)

trong đó:

Fvn là khả năng chịu lực tiêu chuẩn khi cắt của đinh tán chìm, được nêu trong Phụ lục A (các Bảng A.4 hoặc Bảng A.5).

10.1.4  Khả năng chịu lực tính toán của đinh tán chìm trong các liên kết làm việc chịu kéo cần được xác định có xét đến:

- Kéo đứt thân đinh tán chìm Ft theo công thức (161) có xét đến giá trị khả năng chịu lực tiêu chuẩn khi kéo của đinh tán chìm được nêu trong các Bảng A.4 hoặc Bảng A.5;

- Khả năng chống kéo xuyên của cấu kiện mỏng hơn được liên kết Fp - theo kết quả thử nghiệm, phù hợp với 10.1.2.

10.1.5  Khả năng chịu lực tính toán của vít tự ren, vít tự khoan trong các liên kết làm việc chịu trượt được xác định theo các điều kiện sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Theo điều kiện độ bền của các cấu kiện được liên kết chịu kéo đứt, cỏ xét đến sự giảm yếu do các lỗ của các vít tự ren hoặc vít tự khoan: khả năng chịu lực tính toán của liên kết Fn được xác định theo công thức (164);

- Theo điều kiện cắt của thân vít tự ren hoặc vít tự khoan: khả năng chịu lực tính toán của một vít Fv được xác định theo công thức (165), trong đó Fvn là khả năng chịu lực tiêu chuẩn khi cắt của vít.

CHÚ THÍCH: Giá trị của Fvn cho vít có thể lấy theo kết quả thử nghiệm trong Chú thích 1 của 10.1.2.

10.1.6  Khả năng chịu lực tính toán của vít tự ren, vít tự khoan trong các liên kết làm việc chịu kéo được xác định theo các điều kiện sau:

- Theo điều kiện độ bền của cấu kiện được liên kết kéo xuyên qua vòng đệm: khả năng chịu lực tính toán của một vít tự ren hoặc một vít tự khoan khi có tác dụng của tải trọng tĩnh được xác định theo công thức

(166)

- Theo điều kiện độ bền của cấu kiện được liên kết kéo xuyên qua vòng đệm: khả năng chịu lực tính toán của một vít tự ren hoặc một vít tự khoan khi có tác dụng của tải trọng gió trong tổ hợp có và không có tải trọng tĩnh được xác định theo công thức

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

dw là đường kính của vòng đệm hoặc đầu vít;

t là chiều dày của cấu kiện bị kéo nhổ qua vòng đệm;

- Theo điều kiện kéo nhổ của vít khỏi cấu kiện cơ sở (kim loại cơ bản): khả năng chịu lực tính toán của một vít tự ren hoặc một vít tự khoan được xác định theo công thức

(168)

hoặc

(169)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tsup

là chiều dày của cấu kiện cơ sở (kim loại cơ bản) mà vít được liên kết vào;

d

là đường kính danh nghĩa của vít;

fu,sup

là cường độ tiêu chuẩn theo giới hạn bền kéo của thép làm chi tiết lắp siết;

s

là bước ren của vít;

- Theo điều kiện kéo đứt của thân vít: khả năng chịu lực tính toán của một vít tự ren hoặc một vít tự khoan Ft được xác định theo công thức (161), trong đó thay Fθ bằng Ft và thay Fθn bằng Ftn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.1.7  Trong các liên kết bằng đinh bắn, cường độ tiêu chuẩn theo giới hạn bền kéo của thép đinh bắn không được nhỏ hơn 2 000 MPa khi độ cứng Rockwell không nhỏ hơn 55.

CHÚ THÍCH: Độ cứng Rockwell được xác định theo TCVN 257-1 (ISO 6508-1).

10.1.8  Khả năng chịu lực tính toán của đinh bắn trong liên kết làm việc chịu trượt được xác định theo các điều kiện sau:

- Theo điều kiện ép mặt của các cấu kiện được liên kết: khả năng chịu lực tính toán của một đinh bắn được xác định theo công thức

(170)

trong đó:

d là đường kính danh nghĩa của đinh bắn;

t là chiều dày phần mỏng hơn từ các cấu kiện được liên kết;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Theo điều kiện cắt thân đinh bắn: khả năng chịu lực tính toán của một đinh bắn Fv được xác định theo công thức (165), trong đó Fvn là khả năng chịu cắt của một đinh bắn được xác định theo kết quả thử nghiệm (xem 10.1.2).

10.1.9  Khả năng chịu lực tính toán của các đinh bắn trong các liên kết làm việc chịu kéo được xác định theo các điều kiện sau:

a) Theo điều kiện độ bền của cấu kiện được liên kết bị kéo xuyên đầu đinh bắn: khả năng chịu lực của một đinh bắn Fp được xác định

- Theo công thức (166) - khi có tác dụng của tải trọng tĩnh;

- Theo công thức (167) - khi có tác dụng của tải trọng gió trong tổ hợp có hoặc không có tải trọng tĩnh, trong đó dw là đường kính của đầu đinh bắn;

b) Theo điều kiện kéo nhổ một đinh bắn ra khỏi cấu kiện cơ sở: khả năng chịu lực tính toán Fo cũng như khả năng chịu kéo đứt của thân đinh bắn Ft được xác định theo kết quả thử nghiệm (xem 10.1.2).

10.1.10  Số đinh bắn cần thiết khi tác dụng vào liên kết lực N đi qua trọng tâm của liên kết được xác định theo các công thức:

- Nếu lực N gây trượt liên kết:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

Fmin là giá trị nhỏ hơn trong số các giá trị Fb hoặc Fv đã được tính theo 10.1.8;

- Nếu lực N gây kéo liên kết:

(172)

trong đó:

Fmin là giá trị nhỏ nhất của các giá trị Fp, Fo hoặc Ft đã được tính theo 10.1.9;

α1 = 1,1 là hệ số, xét đến tác động nhiều lần của tải trọng.

10.1.11  Khả năng chịu lực của liên kết một bu lông được xác định phụ thuộc vào loại trạng thái ứng suất theo các công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(173)

- Khi ép mặt:

(174)

- Khi kéo:

(175)

trong đó:

fvb, ftb

là cường độ chịu cắt, chịu kéo tính toán của liên kết một bu lông, được lấy theo Bảng C.4 trong TCVN 5575:2024;

fcb

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ab, Abn

lần lượt là diện tích tiết diện nguyên và diện tích tiết diện phần ren của bu lông, nêu trong Bảng A.6;

nv

là số mặt cắt tính toán của một bu lông;

db

là đường kính bu lông (đường kính ngoài của thân bu lông), được nêu trong Bảng A.6;

Σt

là tổng chiều dày nhỏ nhất của các cấu kiện được liên kết (các bản thép) cùng trượt về một phía;

γb

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

γc

là hệ số điều kiện làm việc, được xác định theo Bảng 1.

 

Bảng 24 - Cường độ chịu ép mặt tính toán fcb của các cấu kiện được liên kết bằng bu lông

Đơn vị tính bằng megapascan

Giới hạn bền kéo của thép làm cấu kiện được liên kết,

Giá trị fcb của các cấu kiện được liên kết bằng bu lông cấp chính xác

fu

A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

310

470

400

360

550

460

380

580

490

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

655

550

450

655

550

540

785

660

CHÚ THÍCH: Các giá trị fcb trong Bảng 24 được tính theo công thức nêu ở Bảng 5 trong TCVN 5575:2024 (với fud = fu/γm, trong đó γm được lấy theo Bảng 4 trong tiêu chuẩn này) và đã được làm tròn đến 5 MPa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(176)

trong đó:

Fmin là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị Fv, Fc hoặc Ft đã tính được theo các yêu cầu trong 10.1.11.

10.1.13  Khi liên kết bu lông chịu tác dụng của mô men gây trượt các cấu kiện được liên kết thì lực phân phối cho các bu lông tỷ lệ với khoảng cách từ trọng tâm của liên kết đến bu lông đang xét.

Lực trong bu lông chịu tải lớn nhất Nb,max không được vượt quá giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị Fv và Fc đã tính được theo 10.1.11.

10.1.14  Khi liên kết chịu tác dụng đồng thời của các lực gây trượt Nv và kéo Nt, với điều kiện Nv và Nt được xác định bằng tính toán, chi tiết lắp siết chịu lực lớn nhất cần được kiểm tra theo công thức:

(177)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(178)

10.1.15  Các giá trị của hệ số γm2 đối với các liên kết bằng các vít tự ren, vít tự khoan, đinh tán chìm và đinh bắn phụ thuộc vào đặc điểm làm việc của chúng, được nêu trong Bảng 25.

Bảng 25 - Hệ số độ tin cậy của liên kết bằng vít tự ren, vít tự khoan, đinh tán chìm và đinh bắn

Đặc điểm làm việc của liên kết

Hệ số γm2

Vít tự ren, vít tự khoan

Đinh tán chìm

Đinh bắn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ép mặt các cấu kiện được liên kết

0,5 mm ≤ t ≤ 0,7 mm

1,60

1,50

1,25

0,7 mm < t ≤ 2,0 mm

1,45

Kéo đứt cấu kiện được liên kết theo tiết diện thực

1,10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Liên kết với chi tiết lắp siết làm việc chịu kéo

Kéo xuyên cấu kiện thông qua vòng đệm

1,20

1,25

1,25

Kéo nhổ chi tiết lắp siết ra khỏi cấu kiện

1,10

—

CHÚ THÍCH: Trong tất cả các trường hợp làm việc khác của liên kết, cũng như nếu khả năng chịu lực tiêu chuẩn của chi tiết lắp siết được xác định dựa trên kết quả thử nghiệm (xem 10.1.2) thì giá trị γm2 = 1,25.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 26 - Điều kiện áp dụng các loại liên kết bằng chi tiết lắp siết

Loại liên kết bằng chi tiết lắp siết

Đặc điểm làm việc của liên kết

Các điều kiện áp dụng của chi tiết lắp siết trong liên kết

Phạm vi áp dụng của liên kết

Liên kết bằng vít tự ren, vít tự khoan

Trượt

Fv ≥ 1,2Fb

3,0 mm ≤ d ≤ 8,0 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kéo

Ft ≥ 1,2Fp; Ft ≥ 1,2Fo

3,0 mm ≤ d ≤ 8,0 mm

0,5 mm ≤ t ≤ 1,5 mm

t1 ≥ 0,9 mm

fu ≤ 550 MPa

Liên kết bằng đinh tán chìm

Trượt

Fv ≥ 1,2Fb

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

fu ≤ 550 MPa

Kéo

Ft ≥ 1,2Fp

Liên kết đinh bắn

Trượt

Fv ≥ 1,5Fb

3,0 mm ≤ d ≤ 8,0 mm

Khi d = 3,7 mm, tsup ≥ 4,0 mm

Khi d = 4,5 mm, tsup ≥ 6,0 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

fu ≤ 550 MPa

Liên kết đinh bắn

Kéo

Ft ≥ 1,2Fp; Ft ≥ 1,2Fo

3,0 mm ≤ d ≤ 8,0 mm

Khi d = 3,7 mm, tsup ≥ 4,0 mm

Khi d = 4,5 mm, tsup ≥ 6,0 mm

Khi d = 5,2 mm, tsup ≥ 8,0 mm

0,5 mm ≤ t ≤ 1,5 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

fu ≤ 550 MPa

CHÚ THÍCH 1: Cho phép sử dụng chi tiết lắp siết trong phạm vi áp dụng khác khi mà khả năng chịu lực của các chi tiết lắp siết được xác định bằng kết quả thử nghiệm.

CHÚ THÍCH 2: Có thể chấp nhận đầu đinh tán chìm/đầu vít đặt phía trên phần tử mỏng hơn trong các cấu kiện được liên kết.

CHÚ DẪN:

t Chiều dày của cấu kiện mỏng nhất trong số các cấu kiện được liên kết

t1 Chiều dày của cấu kiện dày nhất trong số các cấu kiện được liên kết

d Đường kính danh nghĩa của chi tiết lắp siết

tsup Chiều dày của cấu kiện cơ sở mà chi tiết lắp siết (vít hoặc đinh bắn) được liên kết vào

fu Cường độ tiêu chuẩn theo giới hạn bền kéo của thép làm cấu kiện được liên kết

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.2  Yêu cầu về bố trí các chi tiết lắp siết trong liên kết

10.2.1  Khoảng cách tối thiểu cho phép giữa các chi tiết lắp siết và từ trục của chúng đến các mép cấu kiện được liên kết như thể hiện trên Hình 36 và được lấy theo Bảng 27.

CHÚ DẪN:

1 Phương tải trọng tác dụng

Hình 36 - Bố trí các chi tiết lắp siết trong liên kết

Bảng 27 - Khoảng cách tối thiểu cho phép giữa các chi tiết lắp siết và từ trục của chúng đến các mép cấu kiện được liên kết

Đơn vị tính bằng milimét

Kích thước theo Hình 36

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

đinh tán chìm

2,6 ≤ d ≤ 6,4

vít tự ren, vít tự khoan

3,0 ≤ d ≤ 8,0

đinh bắn

2,6 ≤ d ≤ 6,4

bu lông

(tối thiểu M6 a))

e1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,0 d

4,5d

2,0d0 (khi t > 2,0)

3,0d0 (khi t ≤ 2,0)

e2

1,5d0

1,5d

4,5d

1,5d0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,0 d0

3,0d

4,5d

2,5d0

p2

3,0 d0

3,0d

4,5d

2,5 d0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) do là đường kính lỗ cho đinh tán chìm hoặc bu lông

10.2.2  Đường kính lỗ cho vít phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Các yêu cầu này phải dựa trên các tiêu chí sau:

- Mô men siết phải lớn hơn mô men xoắn yêu cầu để cắt tạo ren trong cấu kiện được liên kết;

- Mô men siết phải nhỏ hơn mô men gây ra cắt ren hoặc đầu chi tiết lắp siết;

- Mô men siết phải nhỏ hơn 2/3 mô men cắt đầu chi tiết lắp siết;

- Đầu chìm của đinh tán chìm cũng như các đầu của các vít tự ren, vít tự khoan và các đinh bắn phải đặt phía trên tấm mỏng hơn trong số các tấm được liên kết;

- Các quy tắc tính toán các đinh tán chìm đã được nêu trên chỉ được áp dụng trong các trường hợp đường kính lỗ vượt quá đường kính đinh tán chìm không lớn hơn 0,1 mm.

10.3  Yêu cầu đối với liên kết hàn dùng mối hàn điểm tiếp xúc

10.3.1  Mối hàn điểm được thực hiện bằng phương pháp tiếp xúc hoặc phương pháp xuyên thấu cần được sử dụng cho thép tấm cán mỏng mạ kẽm hoặc không mạ kẽm có chiều dày đến 4,0 mm với điều kiện tấm mỏng hơn được liên kết có chiều dày không lớn hơn 3,0 mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Khả năng chịu ép mặt và chịu kéo đứt Ftb được tính theo các công thức:

(179)

Khi t1 > 2,5t       Ftb được lấy bằng giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:

(180)

(181)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

t

là chiều dày của cấu kiện hoặc tấm mỏng nhất được liên kết vào, mm;

t1

là chiều dày của cáu kiện hoặc tấm dày nhất được liên kết vào, mm;

ds

là đường kính trong của điểm hàn, bằng:

0,5t + 5 mm      khi hàn xuyên thấu;

                   khi hàn tiếp xúc;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Khả năng chịu lực của đầu cấu kiện khi kéo đứt Fe được tính theo công thức:

(183)

- Khả năng chịu lực của liên kết theo tiết diện thực Fn được tính theo công thức (164).

- Khả năng chịu cắt Fv được tính theo công thức:

(184)

CHÚ THÍCH: Trong liên kết phải đảm bảo các điều kiện sau:

Bố trí của các điểm hàn trong liên kết được thể hiện trên Hình 36, trong đó: 2ds ≤ e1 ≤ 6ds; 3ds ≤ p1 ≤ 8ds; e2 ≤ 4ds, 3ds ≤ p2 ≤ 6ds.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.3.4  Kích thước ds của điểm hàn phải được kiểm tra bằng thử nghiệm chịu cắt với việc sử dụng mẫu ghép chồng một bản nối như thể hiện trên Hình 37. Các chiều dày của các cấu kiện được liên kết của mẫu phải bằng chiều dày thực tế trong từng trường hợp cụ thể.

Hình 37 – Mẫu để thử nghiệm chịu cắt của điểm hàn

CHÚ THÍCH: Thử nghiệm chịu cắt điểm hàn có thể tham khảo ISO 14273 [46].

10.4  Yêu cầu đối với liên kết hàn dùng dường hàn góc

10.4.1  Các yêu cầu của điều này cần được áp dụng khi thiết kế liên kết hàn ghép chồng bằng phương pháp hàn hồ quang với cấu kiện cơ sở có chiều dày không lớn hơn 4,0 mm. Đối với cấu kiện cơ sở có chiều dày lớn hơn, khả năng chịu lực của đường hàn cần được xác định theo TCVN 5575:2024.

10.4.2  Các kích thước của đường hàn cần được lựa chọn sao cho độ bền của liên kết được xác định bởi chiều dày của cấu kiện hoặc tấm được liên kết chứ không bởi đường hàn. Yêu cầu này được thực hiện nếu tiết diện của đường hàn không nhỏ hơn chiều dày nhỏ nhất của các cấu kiện hoặc các tấm được liên kết.

10.4.3  Khả năng chịu lực tính toán Fw của đường hàn góc được xác định như sau:

- Đối với đường hàn góc cạnh:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(185)

 

(186)

- Đối với đường hàn góc đầu:

(187)

trong đó:

b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lw,s

là chiều dài tính toán của đường hàn góc cạnh (Hình 38);

Lw,e

là chiều dài tính toán của đường hàn góc đầu (Hình 38);

γm2

là hệ số độ tin cậy của liên kết, lấy γm2  = 1,25 đối với liên kết dùng đường hàn góc.

 

Hình 38 - Liên kết dùng đường hàn góc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.4.5  Không cho phép trong các liên kết tính toán dùng các đường hàn góc có chiều dài tính toán nhỏ hơn 8t (với t là chiều dày nhỏ hơn trong số chiều dày của cấu kiện được hàn).

10.5  Yêu cầu đối với liên kết hàn dùng mối hàn điểm hồ quang

10.5.1  Mối hàn điểm hồ quang chỉ sử dụng trong các liên kết làm việc chịu trượt và không sử dụng cho liên kết các cấu kiện hoặc tấm có tổng chiều dày Σt vượt quá 4,0 mm.

10.5.2  Mối hàn điểm hồ quang phải có đường kính trong ds không nhỏ hơn 10 mm.

10.5.3  Nếu chiều dày của cấu kiện hoặc tấm được liên kết nhỏ hơn 0,7 mm thì cần sử dụng vòng đệm hàn (xem Hình 39).

CHÚ DẪN:

1  Cấu kiện hoặc tấm được liên kết

2  Vòng đệm hàn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 39 - Mối hàn điểm hồ quang có vòng đệm hàn

10.5.4  Khoảng cách tối thiểu emin từ tâm của điểm hàn hồ quang tròn đến mép gần nhất của điểm hàn liền kề hoặc đến điểm cuối cùng của cấu kiện được liên kết dọc theo lực trượt được tính bằng công thức:

(188)

(189)

trong đó:

γm2 là hệ Số độ tin cậy của liên kết, lấy γm2 = 1,25 đối với các liên kết sử dụng mối hàn điểm hồ quang.

10.5.5  Khoảng cách tối thiểu từ tâm của điểm hàn hồ quang tròn đến mép theo bất kỳ phương lực nào của cấu kiện được liên kết vào không được nhỏ hơn 1,5dw, trong đó dw là đường kính biểu kiến của điểm hàn (xem Hình 40).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

1  Vòng đệm hàn

Hình 40 - Mối hàn điểm hồ quang

10.5.6  Khoảng cách thông thủy tối thiểu giữa điểm hàn ô van và mép tấm theo bất kỳ phương nào của lực không được nhỏ hơn 1,0dw.

10.5.7  Khả năng chịu cắt tính toán Fw của điểm hàn tròn được xác định theo công thức:

(190)

trong đó:

fwf là cường độ chịu kéo tính toán của kim loại hàn, được lấy theo Bảng C.1 trong TCVN 5575:2024;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(191)

trong đó:

dw là đường kính biểu kiến của điểm hàn hồ quang (xem Hình 40).

Fw không được lớn hơn các giá trị được xác định theo các điều kiện sau:

(192)

(193)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(194)

trong đó:

dp là đường kính ngoài hữu hiệu của điểm hàn, được xác định như sau:

- Đối với liên kết một tấm hoặc một cấu kiện có chiều dày t:

(195)

- Đối với liên kết nhiều tấm hoặc nhiều cấu kiện có chiều dày tổng :

(196)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(197)

nhưng Fw không được lớn hơn giá trị được tính theo công thức:

(198)

trong đó:

Lw là chiều dài của điểm hàn ô van (xem Hình 41).

CHÚ DẪN:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2  Cấu kiện chịu lực

Hình 41 - Điểm hàn ô van

11  Yêu cầu về đảm bảo khả năng chống ăn mòn

11.1  Các yêu cầu của điều này được áp dụng cho việc thiết kế bảo vệ chống ăn mòn đối với các kết cấu thép xây dựng làm bằng các thanh định hình thành mỏng tạo hình nguội và các tôn sóng. Việc thiết kế bảo vệ chống ăn mòn đối với các kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội mạ kẽm cần thực hiện phù hợp với các yêu cầu của TCVN 12251.

Điều này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ chống ăn mòn đối với kết cấu xây dựng của nhà và công trình chịu tác động của môi trường khí xâm thực có nhiệt độ từ âm 65 °C đến dương 100 °C.

11.2  Việc thiết kế các nhà và công trình xây mới và cải tạo có sử dụng các kết cấu thép được làm bằng các thanh định hình thành mỏng tạo hình nguội mạ kẽm cần được thực hiện có xét đến kinh nghiệm sử dụng các công trình xây dựng tương tự. Khi đó, cần phân tích tình trạng ăn mòn của các kết cấu và các lớp phủ bảo vệ có xét đến loại và mức độ ăn mòn của môi trường.

11.3  Khi thiết kế bảo vệ chống ăn mòn đối với công trình xây mới, các số liệu ban đầu là:

- Thông tin về khoảng thời gian kết cấu tiếp xúc với độ ẩm cao (thời gian ướt), phù hợp với TCVN 12705-2 (ISO 12944-2);

- Đặc tính của môi trường ăn mòn khí (khí, son khí): loại và nồng độ các khí ăn mòn, sự xuất hiện của son khí muối và bụi, nhiệt độ và độ ẩm của môi trường bên trong và ngoài nhà (công trình), có xét đến hướng gió chủ đạo, cũng như có xét đến khả năng thay đổi các đặc tính môi trường trong giai đoạn sử dụng của các kết cấu xây dựng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11.4  Khi thiết kế bảo vệ chống ăn mòn cho nhà và công trình cải tạo đã được làm bằng các kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội mạ kẽm, các số liệu ban đầu là:

- Tình trạng thực tế của các kết cấu xây dựng;

- Phân tích nguyên nhân làm hư hỏng các kết cấu xây dựng.

11.5  Các kết cấu của các nhà và công trình phải dễ tiếp cận để kiểm tra định kỳ (giám sát trực tiếp hoặc từ xa), để sửa chữa hoặc thay thế các kết cấu đã bị hư hỏng. Khi không có khả năng đảm bảo các yêu cầu này, các kết cấu phải được bảo vệ chống ăn mòn trong toàn bộ giai đoạn sử dụng.

11.6  Không cho phép thiết kế các kết cấu thép cho các nhà và công trình cấp C2 và cấp C3 (theo [2]) dễ bị ảnh hưởng bởi tác động ăn mòn ở mức độ trung bình và mạnh trong quá trình sử dụng.

11.7  Không cho phép thiết kế các kết cấu thép làm bằng các thép mà khả năng chống ăn mòn của chúng bị hạn chế trong môi trường ăn mòn, khi nhà và công trình nằm trong môi trường ăn mòn yếu có chứa sulfur dioxide (SO2) hoặc hydro sunfua (H2S) của các nhóm khí C.

CHÚ THÍCH: Các nhóm khí C xem Phụ lục B trong TCVN 12251.

11.8  Khi thiết kế kết cấu làm bằng các thép khác nhau để sử dụng trong môi trường ăn mòn, cần đưa ra các biện pháp ngăn chặn sự ăn mòn tiếp xúc ở vùng tiếp xúc của các thép khác nhau.

11.9  Các tính toán nhiệt kỹ thuật, các giải pháp thiết kế và thi công phải ngăn chặn sự đóng băng các kết cấu nhà được sưởi và ngăn chặn sự hình thành hơi nước ngưng tụ trên bề mặt của chúng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11.11  Thời hạn sử dụng của lớp phủ kẽm bảo vệ trên các kết cấu bao che phụ thuộc vào điều kiện sử dụng với các mức độ ăn mòn khí quyển khác nhau cần được xác định theo các tài liệu kỹ thuật có liên quan. Khi xác định thời hạn sử dụng của lớp phủ kẽm bảo vệ trên các kết cấu chịu lực, loại mức độ ăn mòn được tăng lên một mức.

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “thời hạn sử dụng” trong TCVN 12251 gọi là “niên hạn sử dụng”.

11.12  Thời hạn sử dụng của lớp phủ bảo vệ trên các kết cấu chịu lực và bao che làm bằng thép tấm cán mỏng mạ kẽm có bổ sung lớp sơn và vecni phủ ngoài cần được xác định như là tổng thời hạn sử dụng của các lớp sơn và vecni phủ ngoài và thời hạn sử dụng của hệ phủ kẽm theo TCVN 12251.

CHÚ THÍCH: Xác định thời hạn sử dụng của hệ phủ kẽm có thể tham khảo [56].

11.13  Việc lựa chọn các loại vật liệu và chiều dày lớp sơn và vecni bảo vệ và trang trí để bổ sung bảo vệ chống ăn mòn cho thép tấm cán mỏng mạ kẽm cần được thực hiện có xét đến thời hạn sử dụng của các lớp sơn và vecni trong các điều kiện sử dụng cụ thể.

11.14  Thời hạn sử dụng dự kiến của lớp phủ cần được xác định dựa trên kết quả thử nghiệm gia tốc về khí hậu các mẫu lớp phủ được sản xuất theo yêu cầu của TCVN 12251. Thử nghiệm gia tốc lớp phủ cần được thực hiện theo TCVN 12705-6 (ISO 12944-6).

11.15  Việc bảo vệ các liên kết hàn cần được thực hiện bằng lớp sơn hoặc lớp phủ kim loại phù hợp với TCVN 12251.

11.16  Đối với các kết cấu thép được làm bằng thanh định hình tạo hình nguội, mức độ ăn mòn của môi trường được phân loại thêm thành các loại mức độ ăn mòn của khí quyển theo TCVN 12705-2 (ISO 12944-2).

11.17  Khả năng chống ăn mòn dài hạn của các kết cấu thép được làm bằng thanh định hình tạo hình nguội đặt trong môi trường ngoài trời cần được xác định theo các tài liệu kỹ thuật có liên quan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11.18  Khả năng chống ăn mòn dài hạn của các kết cấu thép làm bằng thanh định hình tạo hình nguội được phủ bằng vật liệu bảo vệ chịu lửa và được chèn đầy bằng vật liệu cách nhiệt và không tiếp xúc trực tiếp với khí quyển bên ngoài, cần được xác định như đối với các kết cấu đặt trong môi trường ngoài trời với việc tăng thêm một mức độ ăn mòn của môi trường.

12  Yêu cầu về thiết kế kết cấu

12.1  Cột và dầm

12.1.1  Cột được làm bằng thanh định hình tạo hình nguội tiết diện chữ C hoặc chữ Σ, được tổ hợp thành tiết diện chữ I hoặc tiết diện hộp.

12.1.2  Dầm được làm bằng thanh định hình tạo hình nguội tiết diện chữ C hoặc chữ Σ, tiết diện đơn hoặc được tổ hợp thành tiết diện chữ I hoặc tiết diện hộp.

12.1.3  Liên kết các thanh định hình tạo hình nguội thành tiết diện chữ I được thực hiện bằng cách đặt sát nhau hoặc thông qua các tấm đệm bằng thép cacbon. Mối nối được thực hiện dọc theo toàn bộ chiều dài cột hoặc với một khoảng cách xác định bằng cách sử dụng chi tiết lắp siết hoặc mối hàn.

Khoảng cách giữa các mối hàn hoặc chi tiết lắp siết được xác định bằng tính toán có xét đến các yêu cầu 7.2.6 của tiêu chuẩn này.

Chiều dày của tấm đệm được xác định bằng tính toán.

12.1.4  Liên kết các thanh định hình thành tiết diện hộp được thực hiện bằng việc sử dụng các thanh xiên được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội đơn (chữ L, chữ C, v.v.) hoặc các bản mã làm bằng tấm cán mỏng hoặc các bản mã làm bằng thép cacbon.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.1.6  Các cánh trên và cánh dưới của dầm sàn làm bằng thanh định hình tạo hình nguội phải được giằng giữ bằng tôn sóng (tôn sóng định hình) hoặc các dải thép có chiều dày từ 0,8 mm đến 2,0 mm để ngăn chặn mất ổn định, ngăn chặn xoắn và vênh.

12.1.7  Đối với các dầm mái, phải bố trí hệ giằng mái phù hợp với các yêu cầu của 12.3.6.

12.1.8  Đối với các dầm làm bằng thanh định hình tạo hình nguội, không cho phép tạo độ vồng thi công.

12.2  Giàn

12.2.1  Các cấu kiện của giàn được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội đơn hoặc sử dụng thanh có tiết diện tổ hợp, chẳng hạn như tiết diện chữ I hoặc tiết diện hộp. Trong các giàn sử dụng thanh định hình tiết diện chữ C hoặc chữ Σ hoặc chữ L.

Khi trong cấu kiện thanh cánh có nội lực đáng kể, sử dụng tiết diện hộp tổ hợp được tạo thành từ bốn thanh định hình trở lên.

12.2.2  Tiết diện tổ hợp được tạo thành bằng cách ghép chặt các thanh định hình với nhau (liên kết không có tấm đệm) hoặc thông qua các tấm đệm bằng thép cacbon (liên kết có tấm đệm). Chiều dày của tấm đệm được xác định bằng tính toán.

12.2.3  Các thanh chịu nén được khuyến nghị thiết kế để ổn định như nhau theo cả hai phương trong và ngoài mặt phẳng giàn.

12.2.4  Các giàn làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội có độ cứng ngoài mặt phẳng thấp, sự mất ổn định tổng thể trở nên phức tạp hơn do hiện tượng mất ồn định cục bộ của các cấu kiện. Do đó, đối với các giàn được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội, cần thực hiện tất cả các biện pháp để ngăn chặn mất ổn định ở tất cả các dạng. Việc lắp đặt hệ giằng là bắt buộc và được thực hiện phù hợp với các yêu cầu của 12.3.6.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.3.1 Các cấu kiện giằng được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội có tiết diện chữ C hoặc chữ Σ cánh đều, tiết diện đơn hoặc được ghép thành tiết diện chữ I, hoặc thép tròn, cáp hoặc tiết diện ổng vuông uốn hàn. Cho phép sử dụng thanh định hình tiết diện mũ (chữ Ω) làm giằng. Cho phép làm giằng từ bất kỳ thanh định hình nào nếu được tính toán hợp lý.

12.3.2  Hệ giằng đứng giữa các cột bao gồm các thanh chống và khối giằng (hệ lưới).

Các khối giằng tạo thành cơ sở hệ giằng của nhà, nhờ chúng mà thực hiện sự liên kết của tất cả các cấu kiện giằng khác vào móng.

Nếu không thực hiện việc kiểm tra ổn định các cột theo phương ngoài mặt phẳng khung thì có thể làm giảm chiều dài tính toán của chúng theo phương ngoài mặt phẳng này bằng cách sử dụng thanh chống được liên kết vào nút khối giằng.

Các giằng đứng được thực hiện theo các cột trên toàn bộ chiều cao của cột.

12.3.3  Trong các kết cấu làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội, khuyến nghị sử dụng các sơ đồ lưới giằng sau: chữ thập, chữ K, chéo (xem Hình 42).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Chữ K

c) Chéo

CHÚ DẪN:

1 Thanh chống              2 Giằng

Hình 42 - Sơ đồ lưới giằng của khung làm bằng CFS

12.3.4  Lưới giằng có các cấu kiện giằng cứng được khuyến nghị làm bằng các tiết diện tổ hợp với việc sử dụng các thanh định hình tiết diện chữ c hoặc chữ I đơn có cánh đều hoặc tiết diện ống vuông uốn hàn; còn với các cấu kiện giằng mềm được khuyến nghị làm bằng cáp thép hoặc thép tròn cán.

Việc sử dụng cáp làm thanh giằng yêu cầu thường xuyên theo dõi tình trạng và độ căng của chúng.

12.3.5  Góc giữa trục của các cấu kiện giằng lưới và các thanh chống được khuyến nghị lấy trong khoảng từ 30° đến 60°.

12.3.6  Hệ giằng mái được lắp đặt để đảm bảo độ cứng không gian của mái, cũng như cũng tạo sự ổn định cho các cánh chịu nén của giàn và dầm để chịu tải trọng gió tác dụng lên đầu hồi nhà.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giằng mái được chia thành giằng dọc và giằng ngang (được gọi là giằng chéo). Ngoài ra, đối với giàn làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội, các thanh giằng đơn và giằng chéo nằm ngang được bố trí trong mặt phẳng của lưới giàn, được lắp đặt ở các góc thích hợp. Các giằng chéo tạo gối đỡ ở các góc cần thiết của mặt phẳng giàn để đảm bảo vị trí thiết kế của các cấu kiện của giàn.

12.4  Kết cấu khung ngang

12.4.1  Kết cấu khung ngang là một hệ khung được hình thành theo phương ngang bởi các kết cấu chịu lực thẳng đứng (cột) và kết cấu mái (dầm hoặc giàn) mà được liên kết với nhau bằng hệ giằng theo hướng dọc (xem Hình 43).

Tấm nhiều lớp và tôn sóng được sử dụng làm kết cấu bao che.

CHÚ DẪN:

1 Cột                3 Khối giằng

2 Kết cấu mái

Hình 43 - Kết cấu khung ngang của nhà một tầng làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.4.3  Hệ giằng được thiết kế dựa trên sự tính toán hợp lý các vùng lắp đặt giằng, cần theo kết quả phân tích ổn định tổng thể của sơ đồ khung không gian.

Ổn định tổng thể của khung được đánh giá bằng cách sử dụng sơ đồ không biến dạng hoặc sơ đồ biến dạng (có xét đến tính phi tuyến hình học).

12.4.4  Trong quá trình lắp dựng kết cấu khung ngang làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội, phải bố trí hệ giằng lắp dựng tạm thời, hệ giằng này sẽ được tháo dỡ sau khi hoàn thành công tác xây lắp. Một phần hệ giằng lắp dựng tạm thời có thể được sử dụng trong hệ giằng cố định.

Hệ giằng lắp dựng tạm thời được ấn định dựa trên tính toán tải trọng lắp dựng, phụ thuộc vào loại tổ hợp các cấu kiện khung. Sơ đồ lắp dựng giằng tạm thời được thể hiện trong thiết kế biện pháp thi công và mô tả chi tiết về hệ giằng lắp dựng tạm thời cho trong bản vẽ thiết kế về kết cấu thép.

12.5  Khoảng cách giữa các khe nhiệt

12.5.1  Phụ thuộc vào quy trình công nghệ, vi khí hậu và chiều dài nhà, dựa trên tính toán ứng suất nhiệt và theo yêu cầu cấu tạo, nhà được chia thành các khối nhiệt độ bằng các khe nhiệt (xem Hình 44).

CHÚ DẪN:

1 Khối giằng                  2 Khe nhiệt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các yêu cầu cấu tạo đối với khoảng cách giữa các khe nhiệt trong khung thép của nhà một tầng được xác định theo 15.1 trong TCVN 5575:2024.

12.5.2  Trong mỗi khối nhiệt độ, yêu cầu trang bị một hệ giằng độc lập.

12.5.3  Các khối giằng tạo thành các tấm cứng không thay đổi về mặt hình học, không di chuyển theo phương dọc. Sự tự do hoặc hạn chế biến dạng của các cấu kiện khác của khung được liên kết vào các tấm cứng này phụ thuộc vào số lượng khối cứng và cách bố trí chúng dọc theo khung.

Phụ thuộc vào chiều dài, giải pháp cấu tạo và điều kiện sử dụng (nhiệt độ trong phòng) của nhà, các khối giằng có thể được bố trí ở giữa nhà hoặc ở đầu hồi nhà, xem Hình 45.

CHÚ DẪN:

1 Thanh chống              2 Khối giằng

Hình 45 - Sơ đồ bố trí khối giằng trong nhà khung một tầng

Việc đặt một khối giằng ở giữa khối nhiệt độ (xem Hình 45 a)) đảm bảo sự tự do chuyển vị do thay đổi nhiệt độ ở cả hai phía của khối giằng và loại bỏ sự xuất hiện của ứng suất bổ sung trong các cấu kiện dọc của khung. Khi bố trí các khối giằng ở hai đầu của khối nhiệt độ (xem Hình 45 b)), khi nhiệt độ tăng và không có khả năng tự do biến dạng thì các cấu kiện chịu nén có thể mất ổn định.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.5.5  Khoảng cách từ đầu hồi nhà (trong một khối nhà) đến trục của hệ giằng đứng gần nhất và khoảng cách giữa các trục của hệ giằng đứng trong một khối nhiệt độ không được vượt quá giá trị lấy theo Bảng 47 trong TCVN 5575:2024.

12.6  Xà gồ

12.6.1  Các xà gồ mái được làm bằng các thanh định hình chữ C, chữ Σ hoặc chữ Z đơn. Các xà gồ mà đóng vai trò như các thanh chống trong sàn mái thường được cấu tạo từ tiết diện tổ hợp làm bằng các thanh định hình chữ C hoặc chữ Σ ghép đôi.

Không khuyến khích sử dụng thanh định hình mũ (chữ Ω) làm xà gồ.

12.6.2  Phụ thuộc vào loại mái, sử dụng hệ xà gồ không liên tục hoặc xà gồ liên tục.

12.6.3  Xà gồ không liên tục được lắp đặt phía trên kết cấu mái hoặc cùng mức với kết cấu mái và được cố định bằng các bộ phận phụ trợ: thép góc chữ L, bản táp và các bộ phận uốn từ thép tấm.

12.6.4  Xà gồ liên tục được lắp đặt phía trên kết cấu mái, đảm bảo tính liên tục của xà gồ trên gối tựa.

Trong trường hợp, nếu xà gồ liên tục được làm bằng các cấu kiện riêng lẻ thì yêu cầu phải đảm bảo có đoạn chồng lên nhau ở gối tựa với chiều dài không nhỏ hơn chiều rộng cánh trên của kết cấu mái.

Không khuyến khích sử dụng các thanh định hình chữ C đơn làm các xà gồ liên tục.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.6.5  Để giảm mô men xoắn, các xà gồ làm từ thanh định hình chữ C và chữ Σ cần được lắp đặt dọc theo mái dốc với cánh hướng về phía đỉnh mái, các xà gồ chữ Z cần được lắp đặt với cánh trên hướng về phía đỉnh mái.

12.6.6  Các xà gồ phải được gia cường bổ sung về mặt kết cấu để chống xoắn và chống xê dịch ngang tại các gối tựa bằng cách sử dụng tấm định hình, các thanh giằng làm bằng thanh căng, dải, v.v.

Các thanh căng được làm bằng thép tròn có đường kính không nhỏ hơn 10 mm và có ren, được liên kết vào bản bụng xà gồ. Ở bản bụng xà gồ phải có lỗ để lắp đặt thanh căng và siết chặt bằng các đai ốc.

Các thanh giằng được làm bằng dải thép cỏ chiều rộng không nhỏ hơn 50 mm, được liên kết vào cánh trên của xà gồ bằng các vít tự ren, vít tự khoan.

12.6.7  Cho phép bố trí giằng xà gồ dưới dạng các thanh chéo liên kết cánh trên và cánh dưới của các xà gồ hoặc dưới dạng các thanh giằng đặt ở mức cánh trên của các xà gồ (xem Hình 46).

a) Thanh chéo liên kết cánh trên và cánh dưới của các xà gồ

b) Thanh giằng đặt ở mức cánh trên của các xà gồ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1 Xà gồ                         3 Thanh giằng

2 Dầm mái

Hình 46 - Sơ đồ lắp đặt giằng xà gồ mái

12.6.8  Tại đỉnh mái, các cánh chịu nén của xà gồ phải được liên kết để chặn chuyển vị và phần mái dốc phải được đóng kín. Việc liên kết này được thực hiện bằng cách liên kết các xà gồ đỉnh mái với nhau bằng các cấu kiện chuyên dụng.

Khi sử dụng tấm định hình hoặc tấm mái định hình để giằng giữ xà gồ, cũng khuyến nghị việc liên kết các xà gồ đỉnh mái để chịu thành phần lực nghiêng theo mái của tải trọng thẳng đứng.

12.6.9  Cho phép sử dụng xà gồ rỗng dưới dạng giàn lưới làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội.

12.7  Kết cấu khung xương

12.7.1  Kết cấu khung xương ốp tấm chèn khe còn được gọi là kết cấu khung xương (xem Hình 47), được chia thành tường khung xương ốp tấm chèn khe và sàn khung xương ốp tấm chèn khe.

Tường khung xương ốp tấm chèn khe được chia thành tường chịu lực, tường tự chịu lực và tường treo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

1 Ốp (hoàn thiện mặt dựng) hoặc hoàn thiện mặt trong

2 Ốp ngoài và vít tự ren, vít tự khoan để liên kết lớp ốp với các trụ khung

3 Trụ khung

4 Lớp cách nhiệt

5 Thanh chống ngang

6 Ốp trong

7 Lớp chắn hơi

Hình 47 - Sơ đồ kết cấu khung xương ốp tấm chèn khe

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.7.3  Các trụ khung của tường khung xương ốp tấm chèn khe được liên kết với nhau tạo sự làm việc tổng thể nhờ các thanh dẫn hướng được làm bằng các chữ U tạo hình nguội.

Khoảng cách giữa các trụ khung từ 300 mm đến 600 mm, được xác định bằng tính toán và các yêu cầu cấu tạo để lắp đặt các tấm ốp và vật liệu cách nhiệt.

Các đầu trụ được gia cường bằng các chi tiết tăng cứng, tạo thành một đệm cứng giữa đầu trụ và thanh dẫn hướng để ngăn chặn hiện tượng xoắn trụ.

12.7.4  Các thanh định hình tạo hình nguội chữ C được sử dụng để chế tạo các trụ khung của tường khung xương ốp tấm chèn khe.

Không cho phép sử dụng các thanh chữ U tạo hình nguội làm các trụ khung do nguy cơ mất ổn định, chỉ được phép sử dụng các thanh chữ U làm thanh dẫn hướng.

12.7.5  Khi chế tạo trụ khung của tường khung xương ốp tấm chèn khe bên ngoài, khuyến nghị sử dụng thanh định hình giữ nhiệt có rãnh đột. Không cho phép sử dụng thanh định hình giữ nhiệt có rãnh cắt bằng laser.

12.7.6  Việc liên kết các trụ khung của tường khung xương ốp tấm chèn khe chịu lực vào móng được thực hiện thông qua các thanh dẫn hướng bằng các bu lông neo với khoảng cách đã được xác định.

12.7.7  Việc liên kết tường khung xương ốp tấm chèn khe treo vào sàn hoặc vào các cột của khung chính của nhà được thực hiện bằng cách sử dụng gối đỡ đã được lắp đặt với khoảng cách xác định.

12.7.8  Phải lắp đặt các thanh chống ngang giữa các trụ khung của tường khung xương ốp tấm chèn khe. Tiết diện của các thanh chống được xác định theo thiết kế và thường được làm bằng chữ L hoặc chữ U tạo hình nguội có chiều dày không nhỏ hơn 0,5 mm, với cánh thanh chống được liên kết vào cánh của thanh trụ định hình. Khoảng cách giữa các thanh chống được xác định theo thiết kế, nhưng có ít nhất hai thanh chống cho chiều cao trụ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.7.10  Để đảm bảo độ ổn định tổng thể của tường khung xương ốp tấm chèn khe, cần lắp đặt các cấu kiện giằng được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội giữa các trụ và/hoặc các dải giằng.

12.7.11  Các dầm hoặc giàn làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội được sử dụng làm cấu kiện khung cho sàn khung xương ốp tấm chèn khe. Việc lựa chọn được xác định bằng tính toán.

12.7.12  Trong sàn khung xương ốp tấm chèn khe, sử dụng các giàn có cánh song song với chiều cao giàn tối thiểu từ 400 mm đến 500 mm. Bước giàn được xác định bằng tính toán.

12.7.13  Phải đặt tấm định hình lên các dầm hoặc giàn của sàn tầng để gia cường cánh trên của chúng.

12.7.14  Các cấu kiện khung cần được bố trí đồng trục để tránh lệch tâm. Trong trường hợp ngược lại, độ lệch tâm cần được xét đến trong tính toán và cần dự phòng các biện pháp cấu tạo để phân phối tải trọng.

12.8  Kết cấu mô đun

12.8.1  Các yêu cầu của điều này áp dụng cho việc thiết kế các kết cấu mô đun khối không gian (kết cấu mô đun) được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội.

12.8.2  Kết cấu mô đun khối không gian là một kết cấu khung không gian, hoàn chỉnh, có thành mỏng, riêng lẻ (xem Hình 48) bao gồm các cấu kiện thẳng đứng (cột) và nằm ngang (dầm) được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội đã được tổ hợp để làm việc tổng thể bằng chi tiết lắp siết hoặc hàn.

Để đảm bảo các đặc tính nhiệt kỹ thuật, đặc tính chống cháy và các đặc tính sử dụng khác theo yêu cầu, trong mô đun sử dụng các tấm ốp và vật liệu cách nhiệt và/hoặc cách âm. Cần đảm bảo sự làm việc đồng thời giữa các bộ phận khung không gian của mô đun được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội với nhau và với các bộ phận bổ sung, cũng như khả năng cách nhiệt và/hoặc cách âm được duy trì trong suốt thời hạn sử dụng của mô đun.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 48 - Các dạng kết cấu mô đun khối không gian làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội

12.8.3  Độ ổn định và bất biến hình của kết cấu mô đun khối không gian được đảm bảo bởi hệ giằng đã được lắp đặt dọc theo mỗi mặt của nó và/hoặc bởi lớp ốp.

12.8.4  Để chế tạo các cấu kiện chịu lực của kết cấu mô đun khối không gian, sử dụng thanh định hình tạo hình nguội chữ C hoặc chữ Σ đơn hoặc tiết diện tổ hợp.

Ngoài ra, tấm định hình được sử dụng để liên kết các cấu kiện thành một kết cấu chung.

Đối với các cấu kiện trụ của kết cấu mô đun, khuyến nghị sử dụng tiết diện hộp; đối với các dầm, khuyến nghị sử dụng tiết diện chữ I.

Trong các kết cấu mô đun khối không gian, các cấu kiện riêng lẻ (cấu kiện góc) được phép làm bằng thép cacbon.

Đối với các cấu kiện chịu lực bên ngoài của kết cấu mô đun, cho phép sử dụng thanh định hình giữ nhiệt có rãnh đột khi đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy.

Đối với các cấu kiện không chịu lực của kết cấu mô đun, cho phép sử dụng thanh định hình mũ (chữ Ω).

Trong kết cấu mô đun khối không gian, cho phép sử dụng bất kỳ loại thanh định hình nào khi thực hiện các tính toán phù hợp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.8.6  Yêu cầu phải lắp đặt các cấu kiện gia cường tại các khu vực lỗ mở nơi lắp đặt cửa sổ, cửa ra vào và vách kính. Loại cấu kiện được xác định theo thiết kế, phụ thuộc vào kích thước lỗ mở.

12.8.7  Khi các nhịp và tải trọng lên kết cấu mô đun tăng lên, các giàn có cánh song song được làm bằng các thanh định hình tạo hình nguội được sử dụng làm cấu kiện nằm ngang và thẳng đứng, kích thước giàn được xác định theo tính toán.

12.8.8  Các cấu kiện khung không gian của kết cấu mô đun khối không gian cần được bố trí đồng trục để tránh lệch tâm.

12.8.9  Khi thiết kế các liên kết bên trong mô đun, ưu tiên lựa chọn các giải pháp cấu tạo đơn giản, điển hình.

Các liên kết bên trong mô đun được thực hiện bằng cách hàn, liên kết bu lông cũng như thông qua các tấm táp kim loại.

12.8.10  Các liên kết giữa các mô đun của kết cấu mô đun khối không gian theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang được thực hiện bằng cách sử dụng bu lông hoặc hàn các tấm kim loại, cũng như sử dụng các đầu nối. Chiều dày của tấm, cũng như các đặc tính của các liên kết hàn hoặc liên kết bu lông được xác định bằng các tính toán theo TCVN 5575:2024.

12.8.11  Khi thiết kế kết cấu sàn của kết cấu mô đun khối không gian, cần lựa chọn các giải pháp cấu tạo đảm bảo khả năng cách âm theo yêu cầu.

12.8.12  Để đảm bảo khả năng cách âm theo yêu cầu, tại các điểm liên kết mô đun cần lắp đặt các tấm chèn giảm chấn giữa các mô đun và các tấm cố định.

12.9  Liên kết lắp dựng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.9.2  Khi cấu tạo các liên kết bu lông, cần thực hiện các yêu cầu về bố trí bu lông trong các liên kết theo 10.2 của tiêu chuẩn này.

12.9.3  Đối với các liên kết bu lông không kiểm soát lực siết trong các nhà kết cấu khung làm bằng thanh định hình tạo hình nguội, khuyến nghị sử dụng bu lông và đai ốc theo TCVN 1916 và vòng đệm theo TCVN 134.

Yêu cầu ngăn chặn việc bu lông bị lỏng bằng cách lắp đặt các đai ốc hãm. Cụm liên kết bu lông phải bao gồm: một bu lông, hai đai ốc và hai hoặc nhiều vòng đệm.

12.9.4  Tình trạng của các bu lông và bộ phận liên kết được kiểm soát bằng trực quan, bao gồm kiểm tra sự có mặt của các bu lông tại các nút liên kết, cũng như kiểm tra ngẫu nhiên lực siết bu lông và tính toàn vẹn (không có vết nứt hoặc rách) của các chi tiết được liên kết. Việc kiểm tra được thực hiện không ít hơn một lần mỗi năm.

12.9.5  Liên kết các bộ phận của khung vào móng được thực hiện bằng các bu lông móng theo TCVN 5575:2024 và các neo nở theo các tài liệu kỹ thuật có liên quan.

12.9.6  Chiều dày của các bản mã trong các nút liên kết được xác định bằng tính toán, nhưng được khuyến nghị không nhỏ hơn 4 mm.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.1  Vật liệu dùng cho kết cấu thép

Bảng A.1 - Tính chất cơ học của thép cacbon tấm mỏng chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt mạ kẽm và hợp kim kẽm-sắt nhúng nóng liên tục

Tiêu chuẩn

Ký hiệu

Chiều dày tiết diện,

Giới hạn chảy,

MPa

Giới hạn bền kéo,

MPa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mm

lớn nhất

lớn nhất

nhỏ nhất

TCVN 10355

(ISO 3575)

02

≥ 0,25; ≤ 5

300

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

23

03

≥ 0,25; ≤ 5

260

410

25

04

≥ 0,25; ≤ 5

220

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

28

05

≥ 0,25; ≤ 5

200

350

36

CHÚ THÍCH: Để có thêm thông tin đầy đủ, xem trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.

Bảng A.2 - Tính chất cơ học của thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng kết cấu

Tiêu chuẩn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều dày tiết diện,

Giới hạn chảy,

MPa

Giới hạn bền kéo,

MPa

Độ giãn dài tương đối, %

mm

nhỏ nhất

nhỏ nhất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 6524

(ISO 4997)

CR220

≥ 0,36; ≤ 3

220

300

20

CR250

≥ 0,36; ≤ 3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

330

18

CR320

≥ 0,36; ≤ 3

320

400

14

CHÚ THÍCH: Để có thêm thông tin đầy đủ, xem trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.

Bảng A.3 - Tính chất cơ học của thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ký hiệu

Chiều dày tiết diện,

mm

Giới hạn chảy,

MPa

Giới hạn bền kéo,

MPa

Độ giãn dài tương đối, %

nhỏ nhất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

nhỏ nhất

TCVN 7858 (ISO 3574)

CR1

≥ 0,36 ≤ 4

280

410

28

CR2

≥ 0,36 ≤ 4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

370

31

CR3

≥ 0,36 ≤ 4

220

350

35

CR4

≥ 0,36 ≤ 4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

350

37

CR5

≥ 0,36 ≤ 4

190

350

38

CHÚ THÍCH: Để có thêm thông tin đầy đủ, xem trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.

A.2  Vật liệu dùng cho liên kết

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khả năng chịu lực tiêu chuẩn khi cắt, khi kéo và lực kéo đứt lõi của đinh tán chìm có lõi nhôm được lấy theo Bảng A.4, có lõi thép được lấy theo Bảng A.5.

Bảng A.4 - Tính chất cơ học của đinh tán chìm có lõi nhôm (theo ISO 15977)

Đường kính danh nghĩa

d,

mm

Cấp L a),

khả năng chịu lực tiêu chuẩn

Cấp H a),

khả năng chịu lực tiêu chuẩn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

khi cắt Fvn,

N

khi kéo Ftn,

N

khi cắt Fvn,

N

khi kéo Ftn,

N

N

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

nhỏ nhất

nhỏ nhất

nhỏ nhất

nhỏ nhất

lớn nhất

2,4

250

350

350

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2 000

3,0

400

550

550

850

3 000

3,2

500

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

750

1 100

3 500

4,0

850

1 200

1 250

1 800

5 000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1 200

1 700

1 850

2 600

6 500

5,0

1 400

2 000

2 150

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6 500

6,0

2 100

3 000

3 200

4 600

9 000

6,4

2 200

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3 400

4 850

11 000

a) Cấp L - Cấp cường độ thấp (Low strength grade); Cấp H - cấp cường độ cao (High strength grade)

CHÚ THÍCH: Thực hiện thử nghiệm đinh tán chìm theo ISO 14589 [47].

Bảng A.5 - Tính chất cơ học của đinh tán chìm có lõi thép (theo ISO 15979, ISO 15980)

Đường kính danh nghĩa
d, mm

Khả năng chịu lực tiêu chuẩn

Lực kéo đứt lõi,

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

khi cắt Fvn,

N

khi kéo Ftn,

N

nhỏ nhất

nhỏ nhất

lớn nhất

2,4

650

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2 000

3,0

950

1 100

3 200

3,2

1 100

1 200

4 000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1 700

2 200

5 800

4,8

2 900

3 100

7 500

5,0

3 100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8 000

6,0

4 300

4 800

12 500

6,4

4 900

5 700

13 000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.2.2  Bu lông

Thông số đường kính, bước ren, diện tích tiết diện ngang của bu lông được lấy theo Bảng A.6.

Bảng A.6 - Diện tích tiết diện bu lông

Đường kính db, mm

6

7

8

10

12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

Bước ren p, mm

1,0

1,0

1,25

1,5

1,75

2,0

2,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20,1

28,9

36,6

58,0

84,3

115,0

157,0

Abn, mm2

28,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50,2

78,5

113,0

153,9

201,0

CHÚ DẪN: Ab, Abn Lần lượt là diện tích tiết diện nguyên và diện tích tiết diện phần ren của bu lông.

 

Phụ lục B

(quy định)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.1  Yêu cầu đối với các xà gồ và các kết cấu kiểu dầm

B.1.1  Các yêu cầu được nêu trong điều này áp dụng cho các xà gồ và dầm chữ Z, chữ C, chữ Σ mà tiết diện ngang có:

h/t < 160, c/t ≤ 20 đối với trường hợp mép gấp đơn;

d/t ≤ 20 đối với trường hợp mép gấp kép.

CHÚ THÍCH: Các thông số h, t, c và d đã nêu ở trên được thể hiện trên các hình trong Bảng 6.

B.1.2  Các yêu cầu của điều này áp dụng cho các xà gồ không liên tục và xà gồ liên tục không nối chồng đã được giằng giữ ngoài mặt phẳng uốn.

B.1.3  Các yêu cầu của điều này cũng áp dụng cho các cấu kiện tạo hình nguội được sử dụng làm khung đầu hồi nhà, dầm sàn và các loại dầm tương tự khác mà đã được giằng giữ bởi tấm sàn.

B.1.4  Giằng giữ liên tục hoàn toàn ngoài mặt phẳng uốn có thể được thực hiện bởi tấm sàn thép có sóng hình thang, bởi thanh định hình máng hoặc bởi tấm nhiều lớp đã được liên kết liên tục với cánh xà gồ thông qua cánh dưới của tấm sàn. Xà gồ đã được liên kết với tấm sàn có sóng hình thang, thanh định hình máng hoặc tấm nhiều lớp cho phép coi là đã được giằng giữ ngoài mặt phẳng nếu các yêu cầu B.1.5 được thỏa mãn. Trong các trường hợp khác (ví dụ, khi liên kết tấm sàn qua cánh trên bằng bản đệm dạng yên ngựa), mức độ liên kết cần xác định bằng thử nghiệm.

B.1.5  Nếu tấm sàn có sóng hình thang, thanh định hình máng hoặc tấm nhiều lớp đã được liên kết với xà gồ và điều kiện được biểu diễn bởi bất đẳng thức (B.1) được thỏa mãn thì xà gồ có thể coi là được giằng giữ trong mặt phẳng của tấm sàn:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

E là mô đun đàn hồi;

G là mô đun trượt;

S là độ cứng chống trượt được đảm bảo bởi tấm sàn có sóng hình thang (xem B.1.9), bởi thanh định hình máng (xem B.4.5.3) hoặc bởi tấm nhiều lớp (xem B.1.11) đối với cấu kiện đang xét;

 là mô men quán tính quạt của toàn bộ tiết diện ngang xà gồ;

It là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện ngang xà gồ khi xoắn tự do;

Iy là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện ngang xà gồ đối với trục y-y;

L là nhịp xà gồ;

h là chiều cao tiết diện ngang xà gồ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.1.6  Xà gồ tại các gối tựa phải có chi tiết chặn xoắn và chặn xê dịch ngang theo phương nằm ngang tại các gối tựa. Ảnh hưởng của các lực trong mặt phẳng của tấm sàn được truyền xuống các gối tựa xà gồ cần được xét đến khi tính toán các chi tiết gối tựa.

B.1.7  Việc liên kết xà gồ với tấm sàn có thể cho phép chặn một phần xoắn cho xà gồ. Chặn một phần xoắn này có thể được biểu diễn dưới dạng lò xo xoắn có độ cứng CD. Ứng suất trong cánh tự do không liên kết trực tiếp với tấm sàn cũng phải được tính toán có xét đến ảnh hưởng của uốn trong mặt phẳng và xoắn, kể cả uốn ngoài mặt phẳng do sự uốn cong tiết diện ngang gây ra.

B.1.8  Nếu cánh tự do của xà gồ một nhịp chịu nén khi tải trọng hướng lên thì trong tính toán phải xét đến sự tăng ứng suất do xoắn và do uốn.

B.1.9  Độ cứng chống trượt S của tấm sàn có sóng hình thang với điều kiện tấm sàn được liên kết với xà gồ trong từng sóng, cũng như với điều kiện liên kết các cấu kiện của tấm sàn với nhau trong từng sóng theo dạng chồng lên nhau được xác định dựa trên thực nghiệm hoặc theo công thức sau:

trong đó:

S đơn vị tính bằng Niutơn (N);

t là chiều dày tính toán của tấm sàn, mm;

broof là chiều rộng mái dọc theo hướng dốc, mm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hw là chiều cao sóng của tấm sàn, mm.

Nếu tấm định hình được liên kết vào xà gồ nhưng cách một sóng thì lấy 0,2S thay cho S.

B.1.10  Độ cứng chống trượt S của tấm cứng làm bằng thanh định hình máng được xác định dựa trên thử nghiệm hoặc theo B.4.5.3.

B.1.11  Độ cứng chống trượt S của tấm nhiều lớp liên kết với cấu kiện cần sử dụng ít nhất một cặp và nhiều nhất là bốn cặp chi tiết lắp siết được tính theo công thức (B.3):

trong đó:

kv là độ cứng chống trượt của chi tiết lắp siết, được lấy theo Bảng B.1;

bsw là chiều rộng tấm nhiều lớp;

Ck là khoảng cách giữa hai chi tiết lắp siết của cặp thứ k;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các tấm nhiều lớp cần đặt vuông góc với cấu kiện.

CHÚ THÍCH: Thông tin bổ sung về độ cứng chống trượt S của tấm nhiều lớp (ví dụ: liên quan đến khoảng cách mép của các liên kết) được nêu trong [39].

Bảng B.1 - Độ cứng chống trượt kv của chi tiết lắp siết

Đơn vị tính bằng kilôniutơn trên mét

Chiều dày danh nghĩa của tấm mặt trong, mm

Mác thép a)

220

280

≥ 320

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,6

1,9

2,0

0,50

2,0

2,3

2,5

0,63

2,4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,1

0,75

2,8

3,3

3,6

CHÚ THÍCH: Cho phép nội suy tuyến tính đối với mác thép và chiều dày danh nghĩa của tấm mặt trong.

a) Mác thép theo TCVN 6525 (ISO 4998).

Bảng B.1 được áp dụng trong phạm vi sau:

- Đường kính danh nghĩa của chi tiết lắp siết: 5,5 mm ≤ d ≤ 8,0 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Chiều dày danh nghĩa của tấm mặt trong: 0,40 mm ≤ tF2 ≤ 1,00 mm

- Chiều dày danh nghĩa của kết cấu gối tựa: 1,50 mm ≤ tsupp

Ảnh hưởng của vật liệu làm lõi đến giá trị kv có thể được bỏ qua.

B.2  Tính toán gần đúng các xà gồ và các kết cấu kiểu dầm khi không có lực dọc N

B.2.1  Các xà gồ tiết diện chữ C, chữ Z và chữ Σ có hoặc không có các sườn cứng dọc ở bản bụng hoặc ở bản cánh được tính toán nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Các kích thước của tiết diện ngang nằm trong phạm vi đã được nêu trong Bảng B.2;

- Các xà gồ được giằng giữ liên tục ngoài mặt phẳng bằng tấm định hình có sóng hình thang phải thỏa mãn yêu cầu của bất đẳng thức (B.1):

- Các xà gồ được liên kết chặn xoay bằng tấm định hình có sóng hình thang và đáp ứng các điều kiện đã được nêu trong Bảng B.2;

- Các xà gồ không liên tục chịu tải trọng phân bố đều dọc theo chiều dài, các xà gồ liên tục có nhịp bằng nhau và chịu tải trọng đều lên từng đoạn (xem các sơ đồ tính toán trong Bảng B.4 và Bảng B.5).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đối với hệ sử dụng các cấu kiện thanh để giằng giữ cánh trên của xà gồ;

- Đối với xà gồ liên tục mà tính liên tục của xà gồ được đảm bảo bằng các liên kết chồng hoặc liên kết dùng bản táp ở các gối tựa;

- Nếu có lực dọc N tác dụng.

CHÚ THÍCH: Cho phép sử dụng phương pháp này để tính toán xà gồ liên tục có các mối nối chồng và mối nối dùng bản táp với điều kiện các liên kết nằm trong vùng mô men uốn bằng không. Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện khác nêu trong B.2.1 thì phải sử dụng phương pháp tính toán được nêu trong B.3, phù hợp với các điều kiện B.3.2.4.

Bảng B.2 - Điều kiện cho các trường hợp áp dụng phương pháp tính gần đúng

Xà gồ

Chiều dày t, mm

b/t

h/t

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/t

b/c

L/h

≥ 1,2

≤ 55

≤ 160

≤ 3,43

≤ 20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 15

≥ 1,2

≤ 55

≤ 160

≤ 3,43

≤ 20

≤ 4,0

≥ 15

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

 là hệ số, xét đến sự mất ổn định dạng uốn phẳng cùng với xoắn, được xác định theo 7.4.4, trong đó thay  bằng  được tính theo công thức (B.6). Trong các trường hợp nêu ở B.2.3,  được lấy bằng 1,0;

 là mô men chống uốn của tiết diện ngang hữu hiệu đối với trục x-x;

kd là hệ số, xét đến phần xà gồ không được giằng giữ, được xác định theo công thức (B.7) và Bảng B.3,

trong đó:

 là hệ số, xét đến độ uốn cong cục bộ ban đầu tương đối của cấu kiện, lấy theo Bảng 14;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

a1, a2 là các hệ số, được lấy theo Bảng B.3;

L là nhịp xà gồ;

h là chiều cao tổng thể của xà gồ.

Bảng B.3 - Các hệ số a1, a2

Sơ đồ tính toán, hướng đặt tải trọng

Xà gồ chữ Z

Xà gồ chữ C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a1

a2

a1

a2

a1

a2

1. Dầm một nhịp, tải trọng hướng xuống (ép xuống)

1,0

0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,002

1,1

0,002

2. Dầm một nhịp, tải trọng hướng lên (nâng lên)

1,3

0

3,5

0,050

1,9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Dầm liên tục, tải trọng hướng xuống (ép xuống)

1,0

0

1,6

0,020

1,6

0,020

4. Dầm liên tục, tải trọng hướng lên (nâng lên)

1,4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,7

0,040

1,0

0

B.2.3  Hệ số giảm khi mất ổn định  được lấy bằng 1,0 nếu xà gồ một nhịp làm việc chịu tác dụng của tải trọng hướng xuống (ép xuống) và cánh trên của xà gồ được giằng giữ dọc theo toàn bộ chiều dài (thỏa mãn bất đẳng thức (B.1)) hoặc trong các trường hợp khác nếu thoả mãn điều kiện (B.8):

trong đó:

Mg,u là mô men uốn trong toàn bộ tiết diện ngang đối với trục chính u-u trong giới hạn đàn hồi (xem hình trong Bảng B.2):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ig,v là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện ngang đối với trục phụ v-v (xem hình trong Bảng B.2);

 là hệ số, xét đến sơ đồ tính toán của xà gồ (Bảng B.4);

CD là độ cứng tổng thể của lò xo xoắn do tấm sàn tạo ra ở cánh trên của xà gồ (xem Hình B.1), được xác định theo công thức (B.12).

CHÚ THÍCH: Đối với tiết diện chữ c của xà gồ có các cánh đều Iv = Iy, Wu = Wx và Mu = Mx.

a) Mô hình xà gồ với cánh trên được giằng giữ bằng lò xo xoắn có độ cứng CD do sàn tạo ra

b) Thay thế lò xo xoắn có độ cứng CD bằng lò xo thẳng có độ cứng K

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Cánh tự do của xà gồ được mô hình hóa dưới dạng dầm trên nền đàn hồi. Mô hình thể hiện ảnh hưởng của xoắn và uốn ngoài mặt phẳng (bao gồm cả sự uốn cong tiết diện ngang) đối với xà gồ một nhịp chịu tải trọng hướng lên

Hình B.1 - Mô hình xà gồ đã được giằng giữ bởi tấm sàn

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “lò xo xoắn” tiếng Anh là “rotational spring” hoặc “torsion spring”. Thuật ngữ “”lò xo thẳng” tiếng Anh là “linear spring”.

Bảng B.4 - Hệ số

Sơ đồ tính toán

Giá trị của hệ số  khi đặt tải trọng

hướng xuống
(ép xuống)

hướng lên
(nâng lên)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,210

0,07

0,029

0,15

0,066

0,10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Nếu xà gồ một nhịp làm việc chịu tải trọng hướng xuống (tải trọng ép xuống) và cánh trên của xà gồ được giằng giữ theo toàn bộ chiều dài thì  = 1,0 (tương ứng với B.2.3)

B.2.4  Đối với các trường hợp mà không xét ở B.2.3, hệ số  được tính theo 7.4.4 phụ thuộc vào độ mảnh quy ước  được xác định theo công thức (125). Khi đó, mô men tới hạn gây mất ổn định dạng uốn phẳng trong giai đoạn đàn hồi Mcr được tính theo công thức:

trong đó:

L* là chiều dài phần chịu nén của cánh tự do (được lấy bằng khoảng cách giữa các điểm không của biểu đồ mô men hoặc các điểm mà cánh dưới được giằng giữ bằng thanh giằng);

k là hệ số, xét đến mất ổn định dạng uốn phẳng cùng với xoắn và được xác định theo Bảng B.5;

 là mô men quán tính quy ước khi xoắn tự do, có xét đến việc chặn xoắn do tấm sàn tạo ra:

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Thiên về an toàn về khả năng chịu lực, cho phép lấy  = It, mà không xét đến ảnh hưởng của CD.

Bảng B.5 - Hệ số k

Sơ đồ tính toán

Giá trị của hệ số k khi đặt tải trọng

hướng xuống (ép xuống)

hướng lên (nâng lên)

_ a)

10,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

17,7

27,7

12,2

18,3

14,6

20,5

a) Nếu xà gồ một nhịp làm việc chịu tải trọng hướng xuống (ép xuống) và cánh trên của xà gồ đã được giằng giữ theo toàn bộ chiều dài thì  = 1,0 (tương ứng với B.2.3).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

CD,A là độ cứng của lò xo xoắn, tạo bởi liên kết giữa tấm sàn, thanh định hình máng hoặc tấm nhiều lớp và xà gồ, được xác định theo B.2.5 hoặc B.2.6;

CD,B là độ cứng của lò xo xoắn, do vênh của tiết diện ngang xà gồ, được xác định theo B.2.10 - nếu cánh tự do chịu nén. Nếu cánh chịu nén được giằng giữ bởi tấm sàn thì CD,B = ;

CD,C là độ cứng của lò xo xoắn, tương ứng với độ cứng uốn của tấm sàn, thanh định hình máng hoặc tấm nhiều lớp, được xác định theo B.2.11.

B.2.5  Giả thiết liên kết tấm sàn với xà gồ được đặt ở giữa cánh của xà gồ, giá trị CD,A cho tấm sàn thép có sóng hình thang được liên kết với cánh trên của xà gồ được xác định như sau:

trong đó:

kba = (ba/100)2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ba < 125 mm;

kba = 1,25(ba/100)

khi

125 mm ≤ ba < 200 mm;

kt = (tnom/0,75)1,1

khi

tnom ≥ 0,75 mm, vị trí thuận lợi (xem B.2.7);

kt = (tnom/0,75)1,5

khi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

kt = (tnom/0,75)1,5

khi

tnom < 0,75 mm;

kbR = 1,0

khi

bR ≤ 185 mm;

kbR = 185/bR

khi

bR > 185 mm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

kA = 1,0 + (qPur - 1,0)·0,08

khi

tnom = 0,75 mm, vị trí thuận lợi;

kA = 1,0 + (qPur - 1,0)·0,16

khi

tnom = 0,75 mm, vị trí bất lợi;

kA = 1,0 + (qPur - 1,0)·0,095

khi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

kA = 1,0 + (qPur - 1,0)·0,095

khi

tnom = 1,00 mm, vị trí bất lợi;

trong đó:

qpur là tải trọng do tấm sàn truyền lên dầm, qpur ≤ 12 kN/m;

ba là chiều rộng cánh xà gồ, mm;

bR là chiều rộng sóng của tấm sàn, mm;

C100 là hệ số xoay, bằng CD,a khi ba = 100 mm và được lấy theo Bảng B.6;

tnom là chiều dày danh nghĩa của tấm sàn, mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

khi tnom < 0,75 mm - công thức (B.13) không áp dụng;

khi tnom > 1,00mm - lấy t = 1,00 mm.

- Đối với tải trọng hướng lên (ví dụ, gió hút):

kA = 1,0

Bảng B.6 - Hệ số xoay C100 cho tấm sàn thép có sóng hình thang

Vị trí tấm sàn

Tấm sàn được liên kết qua cánh

Bước của chi tiết lắp siết

Đường kính vòng đệm,

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C100

kNm/m

bT,max

mm

thuận lợi

bất lợi

dưới

trên

trong mỗi sóng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

cách một sóng

e = 2bR

1. Đối với tải trọng hướng xuống

x

 

x

 

x

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,2

40

x

 

x

 

 

x

22

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

40

 

x

 

x

x

 

Ka

10,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

x

 

x

 

x

Ka

5,2

40

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

x

x

 

x

 

22

3,1

120

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

x

 

 

x

22

2,0

120

2. Đối với tải trọng hướng lên

x

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

x

 

x

 

16

2,6

40

x

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

x

16

1,7

40

Bản đệm dạng yên ngựa

- Liên kết qua cánh dưới (máng của tấm sàn)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Liên kết qua cánh trên (đỉnh của tấm sàn)

CHÚ THÍCH 1: Các giá trị trong Bảng B.6 được áp dụng cho liên kết tấm sàn bằng các vít tự ren, vít tự khoan có đường kính Ø = 6,3 mm, chiều dày vòng đệm thép tw ≥ 1,0 mm.

CHÚ THÍCH 2: Ký hiệu Ka biểu thị cần sử dụng bản đệm dạng yên ngựa (vòng đệm) bằng thép có tw ≥ 0,75 mm.

CHÚ DẪN:

bR  Chiều rộng sóng

bT  Chiều rộng cánh của tấm sàn tại điểm liên kết vào xà gồ

x  Kết hợp các điều kiện về vị trí tấm sàn, liên kết và bước của chi tiết lắp siết

 nếu bT > bT,max, còn không kbT = 1,0                                       (B.14)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

bT là chiều rộng cánh của tấm sàn được liên kết vào xà gồ;

bT,max được lấy theo Bảng B.6.

CHÚ THÍCH: Đối với tấm sàn nhôm hợp kim có sóng hình thang, giá trị CD,A có thể tham khảo [29], 11.4.2.3.

B.2.6  Thay cho B.2.5, CD,A (tính bằng Nm/m/rad) có thể được lấy bằng:

CD,A = 130p                      (B.15)

trong đó:

p là số chi tiết lắp siết liên kết tấm sàn vào xà gồ trên 1 m chiều dài xà gồ (trong mỗi sóng của tấm sàn, không nhiều hơn một liên kết).

Công thức (B.15) được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Chiều rộng bT cánh của tấm sàn tại điểm liên kết vào xà gồ không được vượt quá 120 mm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Khoảng cách a hoặc b-a (tùy theo chiều xoay) giữa tâm của chi tiết lắp siết và tâm xoay của xà gồ không được nhỏ hơn 25 mm (xem Hình B.2).

CHÚ DẪN:

1  Tấm sàn

2  Chi tiết lắp siết (vít)

Hình B.2 - Xà gồ và tấm sàn được liên kết vào

B.2.7  Vị trí tấm sàn theo Bảng B.6 coi là thuận lợi nếu cánh hẹp của tấm được đặt trên xà gồ và bất lợi nếu cánh rộng đặt trên xà gồ.

B.2.8  Giá trị CD,A cho thanh định hình máng liên kết với cánh trên xà gồ

Đối với thanh định hình máng bằng thép có tnom ≥ 0,75 mm và bu ≤ 600 mm, có thể lấy giá trị độ cứng của lò xo xoắn CD,A = 1,7 kNm/m (tính cho 1 radian) nếu chưa tiến hành phân tích chính xác hơn. Thanh định hình máng cần liên kết bằng ít nhất hai chi tiết lắp siết trên mỗi tấm và trên mỗi gối tựa với khoảng cách ≤ 75 mm giữa chi tiết lắp siết và bản bụng, như thể hiện trên Hình B.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.3 - Liên kết thanh định hình máng và xà gồ

B.2.9  Giá trị CD,A cho tấm nhiều lớp liên kết với cánh trên xà gồ lấy như sau:

- Đối với tải trọng hướng lên, sử dụng độ cứng của lò xo xoắn CD,A dựa trên thử nghiệm có xét đến vết lõm trên chi tiết lắp siết và khả năng xuất hiện khe hở giữa cánh trên của cấu kiện và mặt trong của tấm nhiều lớp.

CHÚ THÍCH: Thử nghiệm để xác định CD,A thực hiện theo các tài liệu kỹ thuật có liên quan, có thể theo [39].

- Đối với tải trọng hướng xuống, độ cứng của lò xo xoắn CD,A được xác định như sau:

+ Khi cấu kiện đối xứng qua trục yếu, có thể lấy theo công thức:

+ Khi cấu kiện có tiết diện chữ Σ, Z hoặc C, có thể lấy theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

Ec là mô đun đàn hồi của vật liệu làm lõi, xem Bảng B.8;

k1 là hệ số xét đến sự giảm ứng suất gây nhăn do nhiệt độ cao, lấy theo công thức (B.19):

ba là chiều rộng của cánh cấu kiện;

kc1, kc2 là các hệ số, được nêu trong Bảng B.7.

Các thông số còn lại và phạm vi áp dụng các công thức (B.16) đến (B.18) được nêu trong Bảng B.8.

Bảng B.7 - Các hệ số kc1 và kc2

Vật liệu làm lõi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

kc1

_

kc2

mm2

PUR/PIR và XPS/EPS

được tạo sóng a)

0,180

648

được tạo sóng không đáng kể/phẳng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

511

Bông khoáng

được tạo sóng a)

0,089

320

được tạo sóng không đáng kể/phẳng

0,048

173

CHÚ THÍCH: Bề mặt được tạo sóng bởi cán hoặc dập, chiều cao của sóng không quá 5 mm xem là được tạo sóng không đáng kể.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

ECt,+20°C là mô đun đàn hồi tiêu chuẩn khi kéo ngang của tấm ở 20 °C;

ECt,+80°C là mô đun đàn hồi tiêu chuẩn khi kéo ngang của tấm ở 80 °C;

Trong tất cả các trường hợp khác, lấy k1 = 1,0.

CHÚ THÍCH: Hệ số k1 xem thêm trong [35], A.5.5.5.

Bảng B.8 - Các thông số bổ sung và phạm vi áp dụng của công thức (B.16) đến (B.18) và Bảng B.7

Các thông số

Đơn vị

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Các thông số phụ thuộc vào thời gian gia tải t (h)

 

 

- Vật liệu làm lõi là PUR/PIR và XPS/EPS, t = 2 000 h,

—

 = 1,29

- Vật liệu làm lõi là PUR/PIR và XPS/EPS, t = 100 000 h,

—

 = 1,83 a)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

—

 = 1,35

- Vật liệu làm lõi là bông khoáng, t = 100 000 h,

—

 = 2,31 a)

2. Các thông số bổ sung và phạm vi áp dụng

 

 

Chiều rộng bản cánh ba đối xứng qua trục yếu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

60 ≤ ba ≤ 180

Chiều rộng bản cánh ba của tiết diện chữ Σ, Z, U hoặc C

mm

60 ≤ ba ≤ 80

Mô đun đàn hồi của vật liệu làm lõi Ec (mm), có thể lấy là giá trị trung bình của mô đun nén ECc và mô đun kéo ECt, EC = 0,5.(ECc + ECt)

MPa

2 ≤ EC ≤ 8

Chiều dày lõi thép tcor của cả hai mặt của tấm

mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị cường độ chịu nén tiêu chuẩn fCc của:

 

 

- Vật liệu làm lõi là PUR/PIR và XPS/EPS

MPa

fCc ≥ 0,08

- Vật liệu làm lõi là bông khoáng

MPa

fCc ≥ 0,05

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

MPa

fCt ≥ 0,06

Đường kính của vòng đệm dw

mm

dw ≥ 16

CHÚ THÍCH: Các thông số ba, EC và tcor nếu có giá trị lớn hơn thì áp dụng quy trình tính toán, nhưng các giá trị này phải được giảm xuống đến giới hạn trên tương ứng của phạm vi áp dụng. Nếu có giá trị nhỏ hơn thì phải thực hiện thử nghiệm theo [35].

a) Các giá trị đưa ra cho khoảng thời gian gia tải t = 100 000 h, có thể áp dụng cho khoảng thời gian dài hơn.

B.2.10  Giá trị CD,B được xác định theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

bmod được xác định như sau:

bmod = a - đối với trường hợp khi tác dụng của tải trọng, xà gồ có xu hướng bị xoắn làm cho bụng xà gồ ép vào tấm sàn;

bmod = 2a + b - đối với trường hợp khi tác dụng của tải trọng, xà gồ có xu hướng bị xoắn làm cho mép cánh (mép gấp) xà gồ ép vào tấm sàn;

a là khoảng cách từ chi tiết lắp siết liên kết tấm sàn vào xà gồ đến bụng của nó (Hình B.2);

b là chiều rộng cánh xà gồ được liên kết với tấm sàn;

hd là chiều cao khai triển của bụng xà gồ;

t là chiều dày xà gồ.

CHÚ THÍCH: Nếu tải trọng lên xà gồ hướng xuống thì tải trọng coi như tác dụng lên bụng xà gồ. Nếu tải trọng hướng lên thì tải trọng coi như tác dụng tại điểm mà tấm sàn liên kết vào cánh xà gồ. Khi xác định hướng xoắn của xà gồ, cần xét đến độ lệch tâm của điểm đặt tải trọng so với tâm cắt của tiết diện xà gồ.

B.2.11  Độ cứng CD,C tương ứng với độ cứng uốn của tấm sàn, thanh định hình máng hoặc tấm nhiều lớp được xác định theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

Ief là mô men quán tính của tiết diện hữu hiệu của tấm sàn, thanh định hình máng hoặc tấm nhiều lớp có chiều rộng đơn vị;

k là hệ số, được lấy như sau:

k = 2 - đối với xà gồ biên, trường hợp theo Hình B.4 a);

k = 3 - đối với xà gồ biên, trường hợp theo Hình B.4 b);

k = 4 - đối với xà gồ giữa, trường hợp theo Hình B.4 a);

k = 6 - đối với xà gồ giữa, trường hợp theo Hình B.4 b);

apur là bước xà gồ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Khi xà gồ giữa và xà gồ biên xoay cùng chiều

CHÚ DẪN:

m Mô men uốn tác dụng trên chiều dài tấm sàn, thanh định hình máng hoặc tấm nhiều lớp

θ Góc xoay đo được

Hình B.4 - Mô hình để xác định CD,C

B.2.12  Cần lấy giá trị mô men quán tính không đổi của tiết diện hữu hiệu của tấm sàn Ief đã thu được dựa trên giá trị mô men tuyệt đối lớn nhất trong nhịp do giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gây ra.

B.2.13  Nếu xét đến ảnh hưởng do vênh của tiết diện ngang xà gồ CD,B thì trong công thức (B.12) cho phép không xét đến CD,C vì độ cứng tổng thể của lò xo xoắn CD chủ yếu phụ thuộc vào giá trị CD,A và CD,B.

B.2.14  Độ võng cần được xác định dựa trên giả thiết sự làm việc đàn hồi của thép.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng B.9 - Lực cắt và lực kéo trong các chi tiết lắp siết liên kết dọc xà gồ

Xà gồ

Hướng đặt tải trọng

Lực cắt trên đơn vị chiều dài, qs

Lực kéo trên đơn vị chiều dài, qt

1. Chữ Z

hướng xuống (ép xuống)

có thể lấy bằng 0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hướng lên (nâng lên)

2. Chữ C

hướng xuống (ép xuống)

hướng lên (nâng lên)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số  có thể được lấy  = 0,67·  , trong đó  được xác định theo B.2.16.

B.2.16  Các chi tiết lắp siết dùng để liên kết xà gồ vào gối tựa cần phải kiểm tra chịu tác động của phản lực Rw trong mặt phẳng bản bụng và các phản lực ngang R1 và R2 trong các mặt phẳng của các bản cánh (Hình B.5). Các lực R1 và R2 được xác định theo các công thức nêu trong Bảng B.10. Nếu R1 dương thì không có lực kéo trong chi tiết lắp siết của liên kết. R2 được truyền từ tấm sàn đến bản cánh trên của xà gồ, sau đó truyền vào kết cấu xà (dầm chính) thông qua cấu kiện liên kết (bộ phận gối tựa). Đối với mái dốc, thành phần lực dọc theo mái cũng phải được cộng vào lực R2. Phản lực ở các gối tựa trung gian của xà gồ liên tục được lấy lớn hơn 2,2 lần so với các giá trị đã được nêu trong Bảng B.10.

CHÚ DẪN:

1  Bộ phận gối tựa

Hình B.5 - Phản lực ở gối tựa

CHÚ THÍCH: Đối với mái dốc, tải trọng ngang tác dụng lên xà gồ được coi là các thành phần của tải trọng thẳng đứng hướng vuông góc với mặt phẳng mái và song song với mặt phẳng mái.

Bảng B.10 - Phản lực ở gối tựa của dầm không liên tục

Xà gồ và hướng đặt tải trọng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

R1

Phản lực ở cánh trên,

R2

1. Chữ Z, hướng xuống

2. Chữ Z, hướng lên

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Chữ C, hướng lên

Hệ số  có thể được lấy , trong đó kR là hệ số hiệu chỉnh, được xác định theo B.2.17.

B.2.17  Hệ số hiệu chỉnh kR đối với điểm đang xét và các điều kiện biên tương ứng của dầm liên tục nhiều nhịp được xác định theo các công thức:

- Đối với gối tựa trung gian thứ nhất:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

Ify là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện ngang của cánh tự do cùng với phần bản bụng liền kề khi uốn đối với trục y-y. Chiều cao phần bản bụng liền kề được lấy bằng:

0,20h - đối với thanh định hình chữ Z và chữ C;

0,17h - đối với thanh định hình chữ Σ;

K là độ cứng của lò xo thẳng nằm ngang trên một đơn vị chiều dài, theo B.2.19;

La là khoảng cách giữa các điểm liên kết cánh chịu nén, còn khi không có điểm liên kết cánh chịu nén thì lấy là nhịp L của xà gồ.

B.2.18  Giá trị tải trọng ngang tương đương khq được xác định thông qua hệ số kh theo các công thức trong Bảng B.11.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Hệ số cho tải trọng ngang tác dụng lên cánh tự do kh0

(kh0 tương ứng với tải trọng đặt vào tâm cắt)

a) Tiết diện chữ Z đối xứng điển hình

b) Tiết diện chữ Z, chữ C hoặc chữ Σ

2. Hệ số tải trọng ngang tương đương kh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Tải trọng hướng lên

CHÚ DẪN:

1  Tâm cắt.

gs Khoảng cách từ cánh chịu tải trọng đến tâm cắt (đo theo hướng y-y)

as Khoảng cách từ tải trọng q đến tâm cắt (đo theo hướng x-x)

Ix Mô men quán tính của tiết diện ngang quanh trục x-x

Ify Mô men quán tính, xem B.2.17

a) Nếu tâm cắt nằm bên phải tải trọng q thì khq tác động theo hướng ngược lại

b) Nếu as/h > kh0 thì tải trọng khq tác dụng theo hướng ngược lại

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.2.19  Độ cứng của lò xo thẳng nằm ngang K trên một đơn vị chiều dài (xem Hình B.1) được xác định theo công thức:

trong đó:

CD là độ cứng tổng thể của lò xo xoắn do tấm sàn tạo ra ở cánh trên của xà gồ, được xác định theo công thức (B.12);

h là chiều cao tổng thể của xà gồ (xem Hình B.2).

B.3  Tính toán các xà gồ và các kết cấu kiểu dầm đỡ tấm sàn, có thể có lực dọc N

B.3.1  Tính toán độ bền

B.3.1.1  Tính toán độ bền của tiết diện ngang xà gồ khi có tác dụng đồng thời của lực dọc và tải trọng ngang được thực hiện bằng cách cộng dồn các ứng suất:

- Do mô men uốn Mx;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Do tải trọng ngang tương đương qh tác dụng lên cánh tự do và gây ra xoắn và uốn ngoài mặt phẳng, xem B.2.18 và B.3.1.3.

Đối với xà gồ liên tục, việc kiểm tra độ bền cũng phải được thực hiện khi có tác động đồng thời của mô men uốn và lực cắt và lực dọc theo 7.8.

B.3.1.2  Khi có lực dọc N trong xà gồ thì phải đáp ứng các điều kiện độ bền sau:

- Đối với cánh được giằng giữ, phải đáp ứng điều kiện (128), sẽ có dạng:

trong đó:

Aef là diện tích hữu hiệu của tiết diện ngang khi chịu nén đều;

Wef,x là mô men chống uốn của tiết diện ngang hữu hiệu đối với trục x-x, được tính cho bản cánh được giằng giữ;

∆Mx là mô men uốn bổ sung do sự xê dịch của trục trung tâm x-x so với vị trí trục của lực tác dụng, xem 7.2.3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

Mfy là mô men uốn trong cánh tự do (được xác định theo (B.29)), do tải trọng ngang tương đương qh gây ra, được xác định theo (B.28);

Wfy là mô men chống uốn đàn hồi của toàn bộ tiết diện ngang của cánh tự do cùng với phần bản bụng liền kề khi uốn đối với trục y-y. Chiều cao phần bản bụng liền kề được lấy bằng:

0,20h - đối với thanh định hình chữ Z và chữ C;

0,17h - đối với thanh định hình chữ Σ.

B.3.1.3  Tải trọng ngang qh lên cánh tự do, tương đương với tác động xoắn và uốn ngoài mặt phẳng, được lấy bằng:

qh = khq            (B.28)

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.3.1.4  Mô men uốn trong cánh tự do Mfy gây ra bởi tải trọng ngang tương đương qh được xác định theo công thức (B.29) (ngoại trừ dầm có cánh tự do chịu kéo, nơi mà ảnh hưởng có lợi của độ cong cánh và hiệu ứng biến dạng của sơ đồ hình học, mô men uốn Mfy có thể lấy bằng không):

trong đó:

M0,fy là mô men uốn ban đầu trong cánh tự do không xét đến gối tựa đàn hồi;

kR là hệ số hiệu chỉnh đối với gối tựa đàn hồi hữu hiệu.

B.3.1.5  Mô men uốn ban đầu trong cánh tự do M0,fy được xác định theo Bảng B.12 đối với các điểm tới hạn trong nhịp, ở các gối tựa, ở các điểm được giằng giữ (điểm liên kết) và giữa chúng. Phạm vi áp dụng của Bảng B.12 được giới hạn bởi bất đẳng thức R ≤ 40.

Hệ số hiệu chỉnh kR đối với điểm đang xét và các điều kiện biên tương ứng được xác định theo Bảng B.12 (hoặc sử dụng lý thuyết tính toán dầm trên nền đàn hồi theo Winkler) sử dụng giá trị hệ số R đối với gối tựa đàn hồi, được xác định theo công thức (B.24).

Bảng B.12 - Giá trị của mô men uốn ban đầu M0,fy và hệ số hiệu chỉnh kR

Sơ đồ tính toán xà gồ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mô men uốn ban dầu

M0,fy

Hệ số hiệu chỉnh

kR

m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m

e

Điểm liên kết hoặc gối tựa

m

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e

CHÚ THÍCH: Điểm liên kết có thể được thực hiện bằng thanh chống võng.

B.3.2  Tính toán ổn định

B.3.2.1  Các xà gồ tiết diện chữ C, chữ Z và chữ Σ có hoặc không có các sườn cứng bổ sung ở bụng hoặc cánh được tính toán để đáp ứng các điều kiện ổn định sau:

- Ổn định của cánh tự do chịu nén, theo B.3.2.2;

- Ổn định của bụng chịu tác động của phản lực gối tựa, theo 7.9.1;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Khi có lực nén dọc trục N, khi mà hệ số ổn định do uốn dọc đối với trục chính nhỏ hơn hệ số ổn định khi kiểm tra ổn định của cánh ngoài mặt phẳng (xem B.3.2.2), ví dụ trong trường hợp có nhiều điểm liên kết ngoài mặt phẳng thì phải thực hiện kiểm tra mất ổn định dạng phẳng (uốn dọc), theo 7.2.8.

B.3.2.2  Nếu cánh tự do chịu nén thì ổn định của cánh có thể được đánh giá bằng cách sử dụng biểu thức:

trong đó:

 là hệ số ổn định đối với mất ổn định dạng uốn phẳng (tương đương với mất ổn định dạng phẳng của cánh tự do), được xác định theo biểu thức (B.31):

trong đó:

 là độ mảnh quy ước khi kiểm tra cánh tự do về ổn định, được xác định theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lfy là chiều dài tính toán của cánh tự do, được xác định theo B.3.2.3 và B.3.2.4;

ify là bán kính quán tính của toàn bộ tiết diện ngang của cánh tự do cùng với phần bản bụng liền kề khi uốn đối với trục y-y. Chiều cao phần bản bụng liền kề được lấy bằng:

0,20h - đối với thanh định hình chữ Z và chữ C;

0,17h - đối với thanh định hình chữ Σ.

B.3.2.3  Đối với tải trọng hướng xuống (ép xuống) hoặc hướng lên (nâng lên) khi 0 ≤ R ≤ 200, chiều dài tính toán của cánh tự do trong việc kiểm tra ổn định khi ứng suất nén thay đổi dọc theo chiều dài L (xem Hình B.6 và Hình B.7) được xác định như sau:

trong đó:

La là khoảng cách giữa các điểm liên kết của cánh tự do chịu nén, còn khi không có điểm liên kết thì lấy là nhịp L của xà gồ;

R là hệ số, được xác định theo công thức (B.24);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Vùng nén của cánh tự do được gạch chéo.

Hình B.6 - Sự thay đổi ứng suất nén trong cánh tự do khi có tác dụng của tải trọng hướng xuống (ép xuống)

CHÚ THÍCH: Vùng nén của cánh tự do được gạch chéo.

Hình B.7 - Sự thay đổi ứng suất nén trong cánh tự do khi có tác dụng của tải trọng hướng lên (nâng lên)

Bảng B.13 - Hệ số ηi khi số điểm liên kết là 0, 1, 2, 3, 4 và tải trọng hướng xuống (ép xuống)

Vị trí

Số điểm liên kết

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

η1

η2

η3

η4

Nhịp biên

0

0,414

1,720

1,110

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhịp trung gian

0,657

8,170

2,220

-0,107

Nhịp biên

1

0,515

1,260

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- 0,242

Nhịp trung gian

0,596

2,330

1,150

- 0,192

Nhịp biên và nhịp trung gian

2

0,596

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,150

- 0,192

Nhịp biên và nhịp trung gian

3 và 4

0,694

5,450

1,270

- 0,168

Bảng B.14 - Hệ số ηi khi số điểm liên kết là 0, 1, 2, 3, 4 và tải trọng hướng lên (nâng lên)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số điểm liên kết

Hệ số

η1

η2

η3

η4

Một nhịp

0

0,694

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,270

- 0,168

Nhịp biên

0,515

1,260

0,868

- 0,242

Nhịp trung gian

0,306

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,742

- 0,279

Một nhịp và nhịp biên

1

0,800

6,750

1,490

- 0,155

Nhịp trung gian

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,260

0,868

- 0,242

Một nhịp

2

0,902

8,550

2,180

- 0,111

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,800

6,750

1,490

- 0,155

Một nhịp và nhịp biên

3 và 4

0,902

8,550

2,180

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhịp trung gian

0,800

6,750

1,490

- 0,155

B.3.2.4  Các dữ liệu trong Bảng B.13 và Bảng B.14 chỉ được áp dụng:

- Khi không có lực nén dọc N (khi có lực nén dọc thì các hệ số từ η1 đến η4 được xác định theo B.3.2.5);

- Đối với xà gồ không liên tục chịu tải đều dọc theo chiều dài và các xà gồ liên tục có các nhịp bằng nhau và chịu tải đều trên từng đoạn;

- Đối với xà gồ không có mối nối chồng hoặc mối nối dùng bản táp;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Do sự xoay trong mối nối chồng hoặc mối nối dùng bản táp, mô men trong nhịp có thể lớn hơn so với trường hợp khi không có sự xoay, điều này dẫn đến tăng chiều dài tính toán trong nhịp. Trong trường hợp này, việc tính toán cần thực hiện có xét đến các yêu cầu của B.3.2.5.

B.3.2.5  Khi trong xà gồ có lực nén dọc N cũng như nếu xà gồ không thỏa mãn các điều kiện đã cho ở B.3.2.4 thì các hệ số từ η1 đến η4 cần được lấy:

- Đối với tải trọng hướng xuống: η1 = 0,75; η2 = η3 = η4 = 0;

- Đối với tải trọng hướng lên: η1 = 0,95; η2 = η3 = η4 = 0.

B.4  Thiết kế nhà có xét đến tấm cứng làm bằng các tấm định hình

B.4.1  Yêu cầu chung

B.4.1.1  Trong điều này xem xét sự tương tác giữa các cấu kiện kết cấu và tấm định hình làm việc đồng thời như một phần của kết cấu liên hợp. Các yêu cầu của điều này chỉ áp dụng cho các tấm cứng được chế tạo bằng thép.

B.4.1.2  Tấm định hình được sử dụng làm tấm cứng trong các sàn mái hoặc sàn tầng. Các thanh định hình máng được sử dụng làm tấm cứng trong các tường bao che.

CHÚ THÍCH: Thông tin bổ sung về quy trình kiểm tra tấm cứng có thể tham khảo [38].

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.4.2.1  Trong tính toán cần xét đến các tấm cứng trong sàn mái, sàn tầng hoặc trong tường làm tăng độ cứng và độ bền tổng thể của khung nhờ độ cứng và độ bền trượt của tấm cứng.

B.4.2.2  Sàn mái và sàn tầng được coi như các tấm cứng được bố trí theo toàn bộ chiều dài nhà, chịu tải trọng ngang nằm ngang trong mặt phẳng của chúng và truyền tải trọng ngang đến các khung đầu hồi nhà hoặc các khung giằng trung gian. Tấm sàn thép được coi như bụng dầm, chịu tải trọng ngang gây trượt trong mặt phẳng của chúng còn các cấu kiện biên được coi như cánh dầm chịu các lực kéo và các lực nén dọc trục (xem Hình B.8 và Hình B.9).

CHÚ DẪN:

1  Tấm định hình

2  Vùng chịu trượt trong tấm định hình

3  Lực trong cánh của các cấu kiện biên

Hình B.8 - Sự làm việc của tấm cứng trong các nhà có mái bằng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1  Tấm định hình

2  Lực trong cánh của các cấu kiện biên

3  Vùng chịu trượt trong tấm định hình

4  Thanh căng cần thiết để chịu lực từ tấm định hình

Hình B.9 - Sự làm việc của tấm cứng trong các nhà có mái dốc hai phía

B.4.3  Điều kiện sử dụng tấm định hình làm tấm cứng

B.4.3.1  Việc sử dụng tấm định hình làm tấm cứng như là một phần tạo thành của khung chịu lực chỉ có thể thực hiện được trong các điều kiện sau:

- Tấm định hình, ngoài việc đảm bảo chức năng chính của nó còn phải có đủ độ cứng chống trượt để ngăn chặn sự chuyển vị của các kết cấu trong mặt phẳng của tấm định hình;

- Tấm cứng phải có các cấu kiện biên dọc có tác dụng tiếp nhận lực ở các cánh phát sinh khi tấm cứng làm việc;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Khả năng chịu lực của các liên kết phải tương ứng với các lực được truyền từ tấm cứng đến khung thép chính và với sự kết hợp tấm định hình với các cấu kiện biên làm cánh;

- Tấm định hình được coi là một phần cấu tạo không thể thiếu của khung, không thể tách rời nếu không có sự hiệu chỉnh thích hợp;

- Trong thiết kế, bao gồm cả thuyết minh thiết kế và bản vẽ thiết kế, phải ghi chú rằng nhà được thiết kế có xét đến sự làm việc của tấm cứng;

- Đối với tấm sàn có các sóng được định hướng dọc theo mái, các lực trong cánh phát sinh trong quá trình tấm cứng làm việc được chịu bởi chính tấm sàn.

- Độ cứng chống trượt không phụ thuộc vào hướng tác dụng của lực trượt (dọc hoặc ngang các sóng);

- Tải trọng ngang không ảnh hưởng đến độ cứng chống trượt của tấm định hình.

B.4.3.2  Việc tính toán có xét đến sự làm việc của tấm cứng thẳng đứng được sử dụng chủ yếu đối với các nhà thấp tầng hoặc đối với sàn tầng và mặt dựng của các nhà khung cao tầng.

B.4.3.3  Các tấm cứng được sử dụng để chịu tải trọng gió và các tải trọng khác truyền trực tiếp qua tấm sàn. Chúng cũng được sử dụng để chịu tải trọng di động nhỏ, chẳng hạn như lực hãm do cần trục treo sức nâng nhẹ hoặc do tời một đường ray. Không cho phép sử dụng các tấm cứng để chịu tải trọng ngoài dài hạn, chẳng hạn như tải trọng do thiết bị và cầu trục.

B.4.4  Tấm cứng làm bằng tấm định hình

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.4.4.2  Nếu tấm định hình (tôn sóng hình thang) được liên kết với cánh chịu nén của dầm và thoả mãn điều kiện của bất đẳng thức (B.1) thì cho phép coi dầm được giằng giữ liên tục chống lại sự xê dịch ngang trong mặt phẳng của tấm định hình:

Nếu tấm định hình được liên kết vào dầm cách một sóng thì độ cứng chống trượt cần lấy bằng 0,2S.

CHÚ THÍCH: Cho phép sử dụng bất đẳng thức (B.1) để xác định ổn định ngang của cánh dầm được liên kết với các loại sàn khác, không chỉ với tấm định hình có sóng hình thang, với điều kiện là các liên kết của chúng được minh chứng bằng các tính toán thích hợp.

B.4.4.3  Các mối nối dọc giữa các tấm định hình liền kề cần được thực hiện bằng đinh tán chìm, vít tự khoan, hàn điểm hoặc bằng các loại liên kết khác làm việc tốt và không bị kéo tuột hoặc cắt đứt trước khi phá hoại tấm định hình. Khoảng cách của các liên kết như vậy không được vượt quá 500 mm.

B.4.4.4  Khoảng cách từ tất cả các dạng liên kết đến mép và đến đầu của tấm định hình phải đủ để ngăn chặn cạnh tấm định hình bị xé rách sớm.

B.4.4.5  Cho phép bố trí các lỗ mở nhỏ tại các vị trí tùy ý mà không cần tính toán với điều kiện tổng diện tích các lỗ này không vượt quá 3 % diện tích bao phủ và tổng số liên kết tính toán vẫn được duy trì. Các lỗ mở chiếm diện tích lên tới 15 % diện tích bao phủ (diện tích bề mặt của tấm cứng được xét đến trong tính toán) được bố trí theo tính toán chi tiết. Những khu vực có lỗ mở lớn phải được chia thành những khu vực nhỏ hơn, mỗi khu vực đóng vai trò như một tấm cứng.

B.4.4.6  Khả năng chịu trượt của tấm cứng được xác định bằng giá trị nhỏ nhất của độ bền giới hạn của các mối nối dọc hoặc của các liên kết tấm định hình tại các gối tựa song song với các sóng hoặc của các liên kết tấm sàn ở hai biên đối với các tấm cứng chỉ được liên kết vào các cấu kiện biên dọc, xem Hình B.10. Khả năng chịu trượt tính toán của tấm cứng phải lớn hơn mức tối thiểu này không ít hơn:

40 % - trong trường hợp phá hoại các liên kết tấm định hình với xà gồ do tác động đồng thời của trượt và gió bốc;

25 % - đối với bất kỳ dạng phá hoại khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

1  Xà (dầm)

2  Xà gồ

3  Liên kết chịu trượt

4  Liên kết tấm định hình với liên kết chịu trượt

5  Liên kết tấm định hình với xà gồ

6  Liên kết các tấm định hình với nhau

Hình B.10 - Cấu tạo tấm định hình riêng lẻ

B.4.4.7  Tất cả các tấm định hình tạo thành tấm cứng phải được tính toán trước về chịu uốn. Để loại trừ sự giảm khả năng chịu uốn của tấm định hình khi đồng thời làm việc như một tấm cứng, cần xét đến ứng suất trong tấm định hình khi làm việc như một tấm cứng không được vượt quá 0,25 fy/γm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.4.5.1  Thanh định hình máng được sử dụng để tạo thành tấm cứng phải có cánh rộng với độ cứng được nâng cao.

CHÚ THÍCH: Thanh định hình máng còn được sử dụng làm khung cho các tấm nhiều lớp lắp ghép.

B.4.5.2  Thanh định hình máng trong các tấm cứng cần được liên kết với nhau theo các biên dọc (xuyên bụng) bằng các chi tiết lắp siết (thường sử dụng các đinh tán chìm) với khoảng cách giữa các chi tiết lắp siết es ≤ 300 mm, nằm ở khoảng cách eu ≤ 30 mm tính từ cánh rộng (xem Hình B.11).

Hình B.11 - Vị trí các chi tiết lắp siết trong liên kết theo các biên dọc

B.4.5.3  Đối với thanh định hình máng bằng thép, độ cứng chống trượt S được xác định theo công thức:

trong đó:

Sv là độ cứng của tấm cứng làm bằng thanh định hình máng trên một đơn vị chiều dài, được xác định theo B.4.5.4;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.4.5.4  Độ cứng của tấm cứng làm bằng thanh định hình máng trên một đơn vị chiều dài Sv được xác định theo công thức:

trong đó:

Ld là chiều dài tổng thể của các tấm cứng chống trượt (dọc theo nhịp của các thanh định hình máng);

b là chiều rộng tổng thể của tấm cứng chống trượt (b = Σbu);

bu là chiều rộng của thanh định hình máng (xem Hình B.11);

es là khoảng cách giữa các chi tiết lắp siết theo hướng của nhịp (xem Hình B.11);

kα là hệ số độ cứng (xem B.4.5.5).

B.4.5.5  Hệ số độ cứng kα được xác định dựa trên kết quả thử nghiệm. Trong trường hợp không có thử nghiệm thực tế, thiên về an toàn lấy giá trị kα bằng 2 000 N/mm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.4.5.6  Lực trượt Tv do giá trị tính toán của tải trọng ở trạng thái giới hạn không được vượt quá giá trị Tv,R được xác định theo công thức:

trong đó:

Ia là mô men quán tính của bản cánh rộng đối với trục bản thân a-a (xem Hình 33);

bu là chiều rộng của thanh định hình máng (xem Hình B.11).

B.4.5.7  Lực trượt Tv do giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gây ra không được vượt quá giá trị Tv,C được tính theo công thức:

trong đó:

Sv là độ cứng của tấm cứng làm bằng thanh định hình máng trên một đơn vị chiều dài, được tính theo công thức (B.36).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục C

(quy định)

Xác định chiều rộng hữu hiệu của sườn cứng chịu nén

C.1  Quy trình xác định chiều rộng hữu hiệu của bản cánh chịu nén có sườn cứng mép với mép gấp đơn

C.1.1  Tính toán sườn cứng mép với mép gấp đơn để gia cường bản cánh của thanh định hình cần được thực hiện theo từng giai đoạn. Trên Hình C.1 thể hiện toàn bộ tiết diện nguyên của bản cánh chịu nén với chiều rộng lý thuyết bp và chiều rộng lý thuyết của mép gấp đơn bp,c.

Hình C.1 - Tiết diện bản cánh chịu nén với các điều kiện biên

C.1.2  Giai đoạn thứ nhất

Xác định các thông số cơ bản của tiết diện ngang hữu hiệu ban đầu của bản cánh có sườn cứng mép (xem Hình C.2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.2 - Giai đoạn thứ nhất. Tiết diện ngang hữu hiệu ban đầu của bản cánh chịu nén có sườn cứng mép khi K1 =  và ứng suất pháp σcom = fyd

Đối với bản cánh chịu nén bp, xác định các phần ổn định be1 và be2 theo Bảng 7 và 6.3.1.7 hoặc 6.3.1.8, theo các công thức từ (17) đến (18) hoặc (25) như đối với tấm có hai cạnh được liên kết. Giả sử sườn cứng gia cường tấm cứng tuyệt đối (K1 = ), còn mức ứng suất nén pháp tuyến ở bản cánh được lấy như sau:

- Khi xác định mức giảm theo các yêu cầu đã được nêu ở 6.3.1.7, trong các công thức của Bảng 7 lấy σ1 = fyd;

- Khi xác định mức giảm trong tiết diện bằng phương pháp thay thế nêu ở 6.3.1.8, trong các công thức của Bảng 7, σ1 được lấy bằng ứng suất nén lớn nhất trong tấm tương ứng với lần lặp xác định.

Tiếp theo, tính giá trị cef của mép gấp đơn của bản cánh theo công thức (30):

Khi xác định hệ số giảm  của mép gấp của bản cánh (của tấm có chiều rộng bp,c) theo các công thức từ (19) đến (20) hoặc (26), giá trị của hệ số mất ổn định kσ được xác định theo các công thức (31) và (32):

Sau đó xác định diện tích As và mô men quán tính Is (đối với trục a-a) của tiết diện tính toán ban đầu của sườn cứng mép (xem Hình 12 và Hình C.2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xác định ứng suất tới hạn gây mất ổn định của tiết diện tính toán ban đầu của sườn cứng mép, bao gồm các phần be2 và cef với toàn bộ chiều dày t, với giả thiết rằng sườn cứng bị mất ổn định tổng thể như một thanh chịu nén đúng tâm (xem Hình C.3).

Hình C.3 - Giai đoạn thứ hai. Ứng suất tới hạn gây mất ổn định σcr,s của sườn cứng mép, đã thu được ở giai đoạn thứ nhất

Ứng suất tới hạn gây mất ổn định đàn hồi được xác định theo công thức (37):

trong đó:

K1 là độ cứng của lò xo đàn hồi;

Is là mô men quán tính của tiết diện tính toán ban đầu của sườn cứng mép đối với trục a-a;

As là diện tích của tiết diện tính toán ban đầu của sườn cứng mép, được lấy từ giai đoạn thứ nhất (xem Hình 12 và Hình C.2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

Hình C.4 - Giai đoạn thứ hai. Độ bền giảm  cho tiết diện tính toán ban đầu của sườn cứng có diện tích As

C.1.4  Giai đoạn thứ ba

Giai đoạn thứ ba là tùy chọn và bao gồm việc chính xác lại giá trị , khi đó ứng suất trong sườn cứng được lấy bằng  và khi các giá trị  đã được thay đổi.

Việc lặp lại được bắt đầu với giá trị đã được điều chỉnh  thu được theo 6.3.1.7, nhưng thay  bằng  được xác định theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc lặp lại được thực hiện cho đến khi đáp ứng các điều kiện sau: , nhưng .

Hình C.5 - Giai đoạn thứ ba. Độ bền giảm  cho tiết diện tính toán đã được chính xác lại của sườn cứng có diện tích As,n ở lần lặp thứ n

C.1.5  Giai đoạn thứ tư

Xác định diện tích hữu hiệu của tiết diện sườn cứng mép.

Diện tích hữu hiệu của sườn cứng mép (xem Hình C.6) được tính theo 6.3.2.10 và công thức (44):

Khi xác định các đặc trưng hình học của tiết diện ngang hữu hiệu, diện tích hữu hiệu As,red được xác định có xét đến chiều dày giảm tred đối với tất cả các phần tử có trong As. Giá trị tred được tính theo 6.3.2.11 và các công thức từ (45) đến (47):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

σcom,s là ứng suất nén dọc theo trục trung tâm của sườn cứng, được tính cho tiết diện ngang hữu hiệu.

Hình C.6 - Giai đoạn thứ tư. Tiết diện ngang hữu hiệu cuối cùng của bản cánh chịu nén có sườn cứng mép

C.2  Quy trình xác định chiều rộng hữu hiệu của bản cánh chịu nén có sườn cứng trung gian

C.2.1  Tính toán sườn cứng trung gian để gia cường bản cánh chịu nén cần được thực hiện theo từng giai đoạn.

C.2.2  Giai đoạn thứ nhất

Xác định tiết diện ngang hữu hiệu ban đầu của bản cánh có sườn cứng trung gian (xem Hình C.7). Theo Bảng 7 và 6.3.1.7 hoặc 6.3.1.8 cũng như các công thức từ (17) đến (18) hoặc (25), xác định các giá trị b1,e1, b1,e2 và b2,e1, b2,e2. Giả sử sườn cứng gia cường tấm cứng tuyệt đối (K = ), còn mức ứng suất nén pháp tuyến trong tấm lấy như sau:

- Khi xác định mức giảm phù hợp với 6.3.1.7, trong các công thức của Bảng 7 lấy σ1 = fyd;

- Khi xác định mức giảm trong tiết diện bằng phương pháp thay thế nêu ở 6.3.1.8, trong các công thức của Bảng 7, σ1 được lấy bằng ứng suất nén lớn nhất trong tấm tương ứng với lần lặp xác định.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.7 - Giai đoạn thứ nhất. Tiết diện ngang hữu hiệu ban đầu của bản cánh chịu nén có sườn cứng trung gian khi K =  và ứng suất pháp ơcom = fyd

C.2.3  Giai đoạn thứ hai

Xác định ứng suất tới hạn gây mất ổn định của tiết diện tính toán ban đầu của sườn cứng trung gian, bao gồm các phần b1,e2, b2,e1 và bs với toàn bộ chiều dày t (xem Hình C.8), với giả thiết rằng sườn cứng trung gian bị mất ổn định tổng thể như một thanh chịu nén đúng tâm.

Ứng suất tới hạn gây mất ổn định đàn hồi được xác định theo 6.3.3.5 và công thức (49).

Hình C.8 - Giai đoạn thứ hai. Ứng suất tới hạn gây mất ổn định σcr,s

Tiếp theo, xác định hệ số giảm khả năng chịu lực  (xem Hình C.9) do mất ổn định méo (mất ổn định dạng phẳng của sườn cứng trung gian) có xét đến độ mảnh quy ước  theo 6.3.2.9 và các công thức từ (40) đến (43).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.2.4  Giai đoạn thứ ba

Giai đoạn thứ ba là tùy chọn và bao gồm việc chính xác lại giá trị , khi đó ứng suất trong sườn cứng được lấy bằng  và khi các giá trị  đã được thay đổi.

Việc lặp được bắt đầu với giá trị đã được điều chỉnh  thu được theo 6.3.1.7, nhưng thay  bằng  được xác định theo công thức (C.1).

Trong công thức (C.1), giá trị  được lấy từ lần lặp thứ nhất, còn giá trị  được lấy từ lần lặp trước đó. Khi đó, các kích thước của các phần ổn định của các tấm chịu nén liền kề với sườn cứng (b1,e2 và b2,e1) trong mỗi lần lặp được chính xác lại dựa trên các giá trị toàn bộ của bp1 và bp2, còn chiều dày không thay đổi và được lấy bằng t (xem Hình C.10).

Việc lặp lại được thực hiện cho đến khi đáp ứng các điều kiện sau: , nhưng .

Hình C.10 - Giai đoạn thứ ba. Độ bền giảm  cho tiết diện tính toán đã được chính xác lại của sườn cứng có diện tích As,n ở lần lặp thứ n

C.2.5  Giai đoạn thứ tư

Xác định diện tích hữu hiệu của tiết diện sườn cứng trung gian.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi xác định các đặc trưng hình học của tiết diện ngang hữu hiệu, diện tích hữu hiệu As,red được xác định có xét đến chiều dày giảm tred đối với tất cả các phần tử có trong As. Giá trị tred được tính theo 6.3.2.11 và các công thức từ (45) đến (47).

Hình C.11 - Giai đoạn thứ tư. Tiết diện ngang hữu hiệu cuối cùng của bản cánh chịu nén có sườn cứng trung gian

 

Phụ lục D

(quy định)

Hệ số để tính toán ổn định các cấu kiện chịu nén đúng tâm

Bảng D.1 - Hệ số ổn định khi nén đúng tâm φ

Giá trị

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị φ cho đường cong mất ổn định

Giá trị

Giá trị φ cho đường cong mất ổn định

a

b

c

a

b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 0,6

1,000

1,000

1,000

5,6

0,275

0,256

0,238

0,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,980

0,972

5,8

0,258

0,241

0,225

1,0

0,973

0,957

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6,0

0,242

0,227

0,212

1,2

0,957

0,933

0,907

6,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,214

0,201

1,4

0,940

0,907

0,873

6,4

0,215

0,203

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,6

0,921

0,880

0,838

6,6

0,203

0,192

0,180

1,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,850

0,801

6,8

0,192

0,182

0,171

2,0

0,875

0,818

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7,0

0,182

0,172

0,162

2,2

0,847

0,783

0,724

7,2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,164

0,155

2,4

0,815

0,746

0,685

7,4

0,164

0,156

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,6

0,779

0,707

0,645

7,6

0,156

0,148

0,140

2,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,667

0,605

7,8

0,149

0,141

0,134

3,0

0,697

0,626

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8,0

0,142

0,135

0,128

3,2

0,652

0,585

0,529

8,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,121

0,115

3,4

0,608

0,546

0,493

9,0

0,113

0,108

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,6

0,565

0,508

0,460

9,5

0,102

0,098

0,094

3,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,473

0,429

10,0

0,092

0,089

0,085

4,0

0,485

0,440

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10,5

0,084

0,081

0,078

4,2

0,450

0,409

0,373

11,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,074

0,071

4,4

0,417

0,381

0,349

11,5

0,070

0,068

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,6

0,388

0,355

0,326

12,0

0,065

0,063

0,061

4,8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,332

0,305

12,5

0,060

0,058

0,056

5,0

0,336

0,310

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13,0

0,056

0,054

0,052

5,2

0,314

0,291

0,269

14,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,047

0,045

5,4

0,293

0,273

0,253

-

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Các giá trị của φ được tính theo công thức (103) trong 7.2.8 ứng với giá trị của π = 3,14.

 

Phụ lục E

(tham khảo)

Xác định mô men tới hạn gây mất ổn định dạng uốn phẳng trong giai đoạn đàn hồi

E.1  Đối với các tiết diện mà mặt phẳng tác dụng của mô men uốn trùng với mặt phẳng đối xứng, tùy thuộc vào các sơ đồ tính toán và các sơ đồ đặt tải trọng, mô men tới hạn gây mất ổn định dạng uốn phẳng trong giai đoạn đàn hồi ở dạng tổng quát được tính theo công thức:

trong đó:

It là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện nguyên khi xoắn tự do;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ig,y là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện nguyên theo phương ngoài mặt phẳng tác dụng của mô men uốn;

L là khoảng cách giữa các điểm liên kết cánh chịu nén chặn chuyển dịch ngang;

C1, C2, C3 là các hệ số, phụ thuộc vào các hình thức đặt tải trọng và điều kiện liên kết của dầm trên các gối tựa khớp được nêu trong Bảng E.1 và Bảng E.2, các phương án liên kết khác có thể có bằng cách sử dụng các hệ số ky và kω;

ky, kω là các hệ số chiều dài tính toán, phụ thuộc vào điều kiện liên kết của các tiết diện đầu mút. Hệ số ky phụ thuộc vào góc xoay của các tiết diện đầu mút đối với trục yếu hơn y-y, còn hệ số kω đặc trưng cho sự hạn chế vênh của tiết diện. Các hệ số nằm trong phạm vi từ 0,5 đến 1,0 (bằng 0,5 khi biến dạng bị hạn chế; bằng 1,0 khi biến dạng tự do). Trong trường hợp biến dạng tự do ở một đầu dầm và bị hạn chế ở đầu kia, giá trị các hệ số lấy bằng 0,7. Để dự trữ khả năng chịu lực, cho phép lấy các giá trị ky = kω = 1,0;

yg là khoảng cách theo phương đứng (y-y) giữa điểm đặt tải trọng và tâm cắt của tiết diện, yg = ya - ys;

ya, ys là các tọa độ của điểm đặt tải trọng và tâm cắt (đối với điểm O). Tọa độ là dương nếu điểm đặt nằm ở phần chịu nén của tiết diện, và âm - nằm ở phần chịu kéo của tiết diện;

yj là thông số, phản ánh mức độ không đối xứng của tiết diện ngang đối với trục x-x, bằng không đối với tiết diện dầm đối xứng qua cả hai trục. Thông số này là dương nếu khi uốn, ứng suất là nén tại bản cánh có mô men quán tính lớn nhất đối với trục y-y.

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Itc là mô men quán tính đối với trục y-y của bản cánh chịu nén của dầm chữ I tương đương quy ước khi uốn đối với trục x-x (xem Hình E.1);

Ift là mô men quán tính đối với trục y-y của bản cánh chịu kéo của dầm chữ I tương đương quy ước khi uốn đối với trục x-x (xem Hình E.1);

hc là khoảng cách giữa trọng tâm các cánh dầm chữ I tương đương quy ước (xem Hình E.1);

Hình E.1 - Biểu diễn quy ước của tiết diện có một trục đối xứng dưới dạng chữ I để xác định thông số yj

Bảng E.1 - Các hệ số C1, C2 và C3 cho dầm có các tải trọng gây uốn

Tải trọng và điều kiện biên

Biểu đồ mô men uốn

ky

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C2

C3

1,0

0,5

1,127

0,970

0,454

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,525

0,478

1,0

0,5

1,348

1,050

0,590

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,411

0,338

1,0

0,5

1,040

0,950

0,420

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,562

0,539

Bảng E.2 - Các hệ số C1 và C3 cho dầm có mô men uốn tác dụng ở các gối tựa

Tải trọng và điều kiện biên

Biểu đồ mô men uốn

ky

C1

C3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,0

0,5

1,00

1,05

1,000

1,019

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,5

1,14

1,19

1,000

1,017

1,0

0,5

1,31

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,000

1,000

1,0

0,5

1,52

1,60

1,000

1,000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,0

0,5

1,77

1,86

1,000

1,000

1,0

0,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,15

1,000

1,000

0,850

0,650

1,0

0,5

2,35

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,000

0,950

1,3 - 1,2 ψf

0,77 - ψf

1,0

0,5

2,60

2,45

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,850

0,55 - ψf 

0,35 - ψf

1,0

0,5

2,60

2,45

- ψf

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- ψf

- 0,125 -0,7 ψf

CHÚ THÍCH 1: Đối với các dầm có mô men uốn ở các gối tựa C2yg = 0;

, trong đó Ifc và Ift lần lượt là mô men quán tính của bản cánh chịu nén và của bản cánh chịu kéo đối với trục yếu y-y

CHÚ THÍCH 2: Khi  ≤ 1,0, C1 phải chia cho 1,05, nhưng C1 không nhỏ hơn 1,0.

 

Phụ lục F

(tham khảo)

Hệ số tương tác kij xét đến tác dụng đồng thời của các lực trong công thức tương tác của các cấu kiện nhạy với biến dạng xoắn và các cấu kiện không nhạy với biến dạng xoắn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng F.1 - Hệ số tương tác kij

Hệ số tương tác

Tính chất đàn hồi của tiết diện ngang cấp 4

Các ký hiệu phụ

kxx

trong đó:

Ncr,x là lực tới hạn của mất ổn định dạng phẳng theo Euler đối với trục x-x trong giai đoạn đàn hồi đối với toàn bộ tiết diện;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ncr,T là lực tới hạn đối với mất ổn định dạng xoắn trong giai đoạn đàn hồi;

It là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện khi xoắn tự do;

Ig,x là mô men quán tính đối với trục x-x.

kxy

kyx

kyy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng F.2 - Hệ số Cm,i,0 (trong Bảng F.1) để chuyển đổi sang biểu đồ mô men uốn chữ nhật tương đương

Biểu đồ mô men uốn

Cm,i,0

trong đó:

Mi(z) là mô men uốn lớn nhất trong Mx hoặc My;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

F.2  Phương pháp 2

Bảng F.3 - Hệ số tương tác kij cho tiết diện không nhạy với biến dạng xoắn

Hệ số tương tác

Loại tiết diện

Tính chất đàn hồi của tiết diện ngang cấu kiện của CFS

kxx

chữ I, hộp chữ nhật

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

kxy

kxx

kyx

0,8kxx

kyy

CHÚ THÍCH: Hệ số Cm,x, Cm,y được nêu trong Bảng F.5.

Bảng F.4 - Hệ số tương tác kij cho tiết diện nhạy với biến dạng xoắn

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tính chất đàn hồi của tiết diện ngang cấu kiện của CFS

kxx

kxx lấy theo Bảng F.3

kxy

kxy lấy theo Bảng F.3

kyx

kyy

kyy lấy theo Bảng F.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng F.5 - Hệ số Cm,x, Cm,y, Cm,LT (trong Bảng F.3 và Bảng F.4) để chuyển đổi sang biểu đồ mô men uốn chữ nhật tương đương

Biểu đồ mô men uốn

Các giới hạn

Cm,x, Cm,y, và Cm,LT

Tải trọng phân bố

Tải trọng tập trung

-1 ≤ ψ ≤ 1

0,6 + 0,4ψ ≥ 0,4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0 ≤ αs ≤ 1

-1 ≤ ψ ≤ 1

0,2 + 0,8αs ≥ 0,4

0,2 + 0,8αs ≥ 0,4

-1 ≤ αs < 0

0 ≤ ψ ≤ 1

0,1 - 0,8αs ≥ 0,4

-0,8αs ≥ 0,4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,1(1 - ψ) - 0,8αs ≥ 0,4

0,2(-ψ) - 0,8αs ≥ 0,4

0 ≤ αh ≤ 1

-1 ≤ ψ ≤ 1

0,95 + 0,05αh

0,90 + 0,10αh

-1 ≤ αh < 0

0 ≤ ψ ≤ 1

0,95 + 0,05αh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-1 ≤ ψ < 0

0,95 + 0,05αh (1 + 2ψ)

0,90 + 0,10αh(1 + 2ψ)

CHÚ THÍCH 1: Đối với các cấu kiện dễ bị mất ổn định, các hệ số Cm cần lấy tương ứng Cm,x = 0,9 hoặc Cm,y = 0,9.

CHÚ THÍCH 2: Cm,x, Cm,y và Cm,LT cần được xác định phù hợp với biểu đồ mô men uốn giữa các điểm được giằng giữ tương ứng theo cách sau:

Hệ số

Uốn đối với trục

Hướng giằng giữ

Cm,x

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

y-y

Cm,y

y-y

x-x

Cm,LT

x-x

x-x

Bảng F.6 - Giá trị lớn nhất của hệ số tương tác

Hệ số tương tác

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

kxx

1,6 Cm,x

kxy

1,6 Cm,y

kyx

1,0

kyy

1,6 Cm,y

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(tham khảo)

Các đặc trưng hình học của tiết diện thành mỏng

G.1  Tiết diện hở

Chia tiết diện ngang thành n phần (Hình G.1).

Số phần từ 1 đến n.

Đánh số nút giữa các phần.

Số nút từ 0 đến n.

Phần thứ i được xác định bởi nút i - 1 và i có chiều dày ti, mm.

Cho các nút có tọa độ xi, yi, (mm).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình G.1 - Nút tiết diện ngang

Diện tích phần tiết diện ngang Ai, mm2:

Ai = ti · bi                                              (G.1)

trong đó: bi là chiều dài phần tử thứ i, mm, được xác định theo công thức:

Diện tích tiết diện nguyên A, mm2:

Mô men tĩnh của tiết diện nguyên đối với trục x Sx0, mm3 và tọa độ trọng tâm ygc, mm:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mô men quán tính của tiết diện nguyên đối với trục gốc x Ix0, mm4 và trục x mới đi qua trọng tâm Ix, mm4:

Mô men tĩnh của tiết diện nguyên đối với trục y Sy0, mm3 và tọa độ trọng tâm xgc, mm:

Mô men quán tính của tiết diện nguyên đối với trục gốc y Iy0, mm4 và trục y mới đi qua trọng tâm Iy, mm4:

Mô men quán tính ly tâm của tiết diện nguyên đối với trục gốc x và y Ixy0, mm4 và trục mới đi qua trọng tâm Ixy, mm4:

Tọa độ quạt của nút thứ i đối với gốc tọa độ ban đầu ωi, mm2:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mô men tĩnh quạt của tiết diện nguyên đối với gốc tọa độ Sω, mm5 và tọa độ quạt trung bình ωmean, mm2:

Mô men tĩnh quạt tuyến tính của tiết diện nguyên đối với tọa độ gốc x Sxω0, mm5 và trục x mới đi qua trọng tâm Sxω, mm5:

Mô men tĩnh quạt tuyến tính của tiết diện nguyên đối với trục gốc y Syω0, mm5 và trục y mới đi qua trọng tâm Syω, mm5:

Mô men quán tính quạt của tiết diện nguyên đối với gốc tọa độ Iωω0, mm6 và trọng tâm Iωω, mm6:

Tọa độ tâm cắt xsc, ysc (đơn vị tính là milimét):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mô men quán tính quạt của tiết diện nguyên đối với tâm cắt Iω, mm6:

Mô men quán tính của tiết diện nguyên khi xoắn tự do It, mm4:

Tọa độ quạt đối với tâm cắt ωsj, mm2:

Tọa độ quạt lớn nhất ωmax, mm2 và mô men chống uốn quạt của tiết diện Wω, mm4:

Khoảng cách giữa tâm cắt và trọng tâm xs, ys (tính bằng milimét):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.2  Tiết diện hở có các nhánh

Trong các tiết diện ngang có các nhánh, có thể sử dụng các công thức trong G.1. Tuy nhiên, cần chuyển từ nhánh quay lại (có chiều dày t = 0) sang phần tiếp theo có chiều dày t ≠ 0, xem các nhánh 3-4-5 và 6-7 như thể hiện trên Hình G.2. Tiết diện có phần vươn là tiết diện mà có nhiều hơn hai phần nối với nhau tại một điểm.

Hình G.2 - Nút và phần trong tiết diện ngang có các nhánh

 

Phụ lục H

(tham khảo)

Tính chất cơ học của một số loại thép tấm mỏng của nước ngoài

Bảng H.1 - Tính chất cơ học của thép tấm mỏng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ký hiệu

Chiều dày tiết diện,

mm

Giới hạn chảy,

MPa

Giới hạn bền kéo,

MPa

Độ giãn dài tương đối, %

nhỏ nhất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

nhỏ nhất

nhỏ nhất

1

2

3

4

5

6

AS 1397:2021

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 5

250

320

22

G300

≤ 5

300

340

18

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 5

350

420

14

G450

≤ 5

450

480

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 5

500

520

7

G550

≤ 5

550

550

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

HA1

≤ 8

200

300

-

HA3

≤ 8

200

300

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

HA4N

≤ 8

170

280

34

HA200

≤ 8

200

300

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

HA250, HU250

≤ 8

250

350

20

HA250/1

≤ 8

250

350

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

HA300, HU300

≤ 8

300

400

18

HA300, HU300

≤ 8

300

430

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

HW350

≤ 8

350

430

16

HW350

≤ 8

340

450

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

HA400

≤ 8

380

460

14

XF300

≤ 8

300

440

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

XF400

≤ 8

380

460

23

XF500

≤ 8

480

570

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

AS/NZS 1595:1998

CA220

-

210

340

28

CA260

-

250

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25

CW300

-

300

450

20

AS/NZS 1595:1998

CA350

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

430

22

CA500

-

500

510

7

AS/NZS 3678:2016

200

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

200

300

24

250, 250L15

≤ 8

280

410

22

300, 300L15

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

320

430

22

350, 350L15

≤ 8

360

450

20

400, 400L15

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

400

480

18

450, 450L15

≤ 8

450

520

16

WR350, WR350/L0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

340

450

20

ASTM A36/A36M - 12

Grade 250

-

250

400÷500

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grade 345

< 20

345

480

21

ASTM A283/A283M - 18

Grade C

-

205

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25

Grade D

-

230

415÷550

23

ASTM A529/A529M - 14

Grade 345

≤ 25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

450÷690

21

Grade 380

≤ 25

380

485÷690

20

ASTM A572/A572M - 18

Grade 290

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

290

415

24

Grade 345

-

345

450

21

Grade 380

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

380

485

20

Grade 415

-

415

520

18

Grade 450

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

450

550

17

ASTM A588/A588M - 15

Grade 345

≤ 100

345

485

21

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grade 50

≤ 6

310

450

22

ASTM A653/A653M - 15

Grade 230

-

230

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

Grade 255

-

255

360

18

Grade 275

-

275

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

Grade 340 Class 1

-

340

450

12

Grade 340 Class 2

-

340

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12

Grade 340 Class 3

-

340

480

12

ASTM A653/A653M - 15

Grade 340 Class 4

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

410

12

Grade 380

-

380

480

11

Grade 410

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

480

10

Grade 480

-

480

550

9

Grade 550, Class 1

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

570

-

Grade 550, Class 2

-

550

570

-

ASTM A792/A792M - 23

Grade 230

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

230

310

20

Grade 255

-

255

360

18

Grade 275

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

275

380

16

Grade 340, Class 1

-

340

450

12

Grade 340, Class 2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

340

-

12

Grade 340, Class 4

-

340

410

12

Grade 550

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

550

570

-

Grade 550

-

550

570

-

ASTM A875/A875M - 23

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

230

310

20

Grade 255

-

255

360

18

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

275

380

16

Grade 340, Class 1

-

340

450

12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

340

-

12

Grade 340, Class 3

-

340

480

12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

340

410

12

Grade 380

-

380

480

11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

410

480

10

ASTM A875/A875M - 23

Grade 480

-

480

550

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grade 550, Class 1

-

550

570

-

Grade 550, Class 2

-

550

570

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grade 550, Class 3

-

550

570

3

ASTM A1003/A1003M - 15

ST550H

-

550

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

ST480H

-

480

550

10

ST410H

-

410

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

ST340H

-

380

480

10

ST340H

-

340

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

ST275H

-

275

380

10

ST255H

-

255

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

ST230H

-

230

310

10

ST550L

-

550

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

ST480L

-

480

-

3

ST410L

-

410

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

ST380L

-

380

-

3

ST340L

-

340

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

ST275L

-

275

-

3

ST255L

-

255

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

ST230L

-

230

-

3

ASTM A1008/A1008M - 23

Grade 170, SS

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

290

26

Grade 205, SS

-

205

310

24

Grade 230, SS

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

330

22

Grade 275, SS

-

275

360

20

Grade 310, SS

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

410

20

Grade 340, SS

-

340

450

18

Grade 410, SS

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

520

12

Grade 480, SS

-

480

585

6

Grade 550, SS

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

565

-

ASTM A1011/A1011M - 17

Grade 205, SS

-

205

340

21

Grade 230, SS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

230

360

18

Grade 250, Type 1, SS

-

250

365

17

Grade 250, Type 2, SS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

250

400÷550

16

Grade 275, SS

-

275

380

15

Grade 310, Type 1, SS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

310

410

13

ASTM A1011/A1011M - 17

Grade 310, Type 2, SS

-

310

410

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

340

450

11

Grade 380, SS

-

380

480

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

410

520

8

Grade 480, SS

-

480

585

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

550

620

6

ASTM A1039/A1039M - 20

Grade 205, SS

≥ 0,7; ≤ 2

205

340

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grade 230, SS

≥ 0,7; ≤ 2

230

360

18

Grade 250, Type 1, SS

≥ 0,7; ≤ 2

250

365

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grade 250, Type 2, SS

≥ 0,7; ≤ 2

250

400÷550

16

Grade 275, SS

≥ 0,7; ≤ 2

275

380

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grade 305, SS

≥ 0,7; ≤ 2

305

450

13

Grade 340, SS

≥ 0,7; ≤ 2

340

450

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grade 380, SS

≥ 0,7; ≤ 2

380

480

9

Grade 410, SS

≥ 0,7; ≤ 2

410

480

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grade 480, SS

≥ 0,7; ≤ 2

480

550

7

Grade 550, SS

≥ 0,7; ≤ 2

550

320

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ASTM A1063/A1063M - 17

Grade 230, SS

≤ 2

230

310

20

Grade 255, SS

≤ 2

255

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18

Grade 275, SS

≤ 2

275

380

15

Grade 305, SS

≤ 2

305

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13

Grade 345, SS

≤ 2

340

450

11

Grade 380, SS

≤ 2

380

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9

Grade 410, SS

≤ 2

410

480

8

Grade 480, SS

≤ 2

480

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7

Grade 550, Class 1, SS

≤ 2

550

620

6

Grade 550, Class 2, SS

≤ 2

550

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

GB/T 700-2006

Q235A

≤ 16

235

370÷500

26

Q235B

Q235C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GB/T 1591-2018

Q355B

≤ 16

355

470÷630

20

Q355C

Q355D

EN 10149-2:2013

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 1,5; ≤ 20

315

390

20

S355 MC

≥ 1,5; ≤ 20

355

430

19

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 1,5; ≤ 20

420

480

16

S460 MC

≥ 1,5; ≤ 20

460

520

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 1,5; ≤ 20

500

550

12

S550 MC

≥ 1,5; ≤ 20

550

600

12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S260 NC

≥ 1,5; ≤ 20

260

370

24

S315 NC

≥ 1,5; ≤ 20

315

430

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S355 NC

≥ 1,5; ≤ 20

355

470

20

S420 NC

≥ 1,5; ≤ 20

420

530

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

EN 10268:2006

H240LA

≤ 3

240

340

27

H280LA

≤ 3

280

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

24

H320LA

≤ 3

320

400

22

H360LA

≤ 3

360

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

H400LA

≤ 3

400

460

18

EN 10346:2015

S220GD

≤ 3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

300

20

S250GD

≤ 3

250

330

19

S280GD

≤ 3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

360

18

S320GD

≤ 3

320

390

17

S350GD

≤ 3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

420

16

S390GD

≤ 3

390

460

16

S420GD

≤ 3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

480

15

S450GD

≤ 3

450

510

14

EN 10346:2015

HX260LAD

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

260

350

26

HX300LAD

≤ 3

300

380

23

HX340LAD

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

340

410

21

HX380LAD

≤ 3

380

440

19

HX420LAD

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

420

470

17

HX460LAD

≤ 3

460

500

15

HX500LAD

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

500

530

13

EN 10346:2015

DX51D

≥ 0,35; ≤ 3

-

270

22

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 0,35; ≤ 3

140

270

26

DX53D

≥ 0,35; ≤ 3

140

270

30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SGH400

≥ 1,6; ≤ 6

295

400

18

SGH490

≥ 1,6; ≤ 6

365

490

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SGC400

≥ 0,25; ≤ 3,2

295

400

18

SGC490

≥ 0,25; ≤ 3,2

365

490

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

JISG 3317:2019

SZAC400

≥ 0,25; ≤ 2,3

295

400

18

SZAC490

≥ 0,25; ≤ 2,3

365

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

SZAH400

≥ 1,6; ≤ 4,5

295

400

18

SZAH490

≥ 1,6; ≤ 4,

365

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

JIS G 3321:2019

SGLH400

≥ 1,6; ≤ 2,3

295

400

18

SGLH490

≥ 1,6; ≤ 2,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

490

16

SGLC400

≥ 0,25; ≤ 2,3

295

400

16

SGLC490

≥ 0,25; ≤ 2,3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

490

12

JIS G 3323:2019

SGMH400

≥ 1,6; ≤ 9,0

295

400

20

SGMH490

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

365

490

16

SGMC400

≥ 0,25; ≤ 3,2

295

400

18

SGMC490

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

365

490

16

KS D 3506:2022

SGC245Y

≥ 0,25; ≤ 3,2

245

340

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

295

400

18

SGC335Y

335

440

18

SGC365Y

365

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

SGC560Y

≥ 0,25; ≤ 2,0

560

570

-

KS D 3512:2007

CR1

≥ 0,36; ≤ 4,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

410

27

CR2

≥ 0,36; ≤ 4,0

240

370

30

CR3

≥ 0,36; ≤ 4,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

350

34

CR4

≥ 0,36; ≤ 4,0

210

350

36

CR5

≥ 0,36; ≤ 4,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

350

38

KS D ISO 4997:2013

CR 220

≥ 0,36; ≤ 3

220

300

20

CR 250

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

250

330

18

CR 320

≥ 0,36; ≤ 3

320

400

14

ISO 4997:2015

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 0,36; ≤ 3

220

300

20

CR 250

≥ 0,36; ≤ 3

250

330

18

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 0,36; ≤ 3

320

400

14

GOST 14918-2020

220

≥ 1; ≤ 4

220

300

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

250

≥ 1; ≤ 4

250

330

19

280

≥ 1; ≤ 4

280

360

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

320

≥ 1; ≤ 4

320

390

17

350

≥ 1; ≤ 4

350

420

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

390

≥ 1; ≤ 4

390

450

15

420

≥ 1; ≤ 4

420

480

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

450

≥ 1; ≤ 4

450

510

13

CHÚ THÍCH 1: Để có thêm thông tin đầy đủ, xem trong các tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.

CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng các mác thép khác tương đương nếu thỏa mãn các yêu cầu đề ra.

Bảng H.2 - Sự tương ứng của các loại thép mạ kẽm theo một số tiêu chuẩn

GOST 14918-2020

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

EN 10346:2015

[34]

TCVN 10355:2018

(ISO 3575:2016)

TCVN 6525:2018

(ISO 4998:2014)

01

-

01

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

02

DX51D

-

-

03

DX52D

02

-

04

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

03

-

05

DX54D

04

 

06

DX56D

05

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

07

DX57D

-

-

220

S220GD

-

220

250

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

250

280

S280GD

-

280

320

S320GD

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

350

S350GD

-

350

-

-

-

380

390

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

420

S420GD

-

-

450

S450GD

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

S550GD

-

550

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] QCVN 02:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

[2] QCVN 03:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng

[3] TCVN 11227-2:2015 (ISO 10799-2:2011), Thép kết cấu hàn, mặt cắt rỗng tạo hình nguội từ thép không hợp kim và thép hạt mịn - Phần 2: Kích thước và đặc tính mặt cắt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[5] TCVN 13027:2022, Thép tấm và thép băng phủ hợp kim 55 % nhôm-kẽm và hợp kim 52 % nhôm-kẽm-magie nhúng nóng liên tục

[6] AISI S100-16 (2016), Design of Cold-Formed Steel Structural Members (Thiết kế các cấu kiện của kết cấu thép tạo hình nguội)

[7] ASTM A36/A36M -12, Standard Specification for Carbon Structural Steel (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép cacbon kết cấu)

[8] ASTM A242/A242M - 24, Standard Specification for High-Strength Low-Alloy Structural Steel (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao)

[9] ASTM A283/A283M - 18, Standard Specification for Low and Intermediate Tensile Strength Carbon Steel Plates (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm cacbon cường độ kéo thấp và trung bình)

[10] ASTM A529/A529M - 14, Standard Specification for High-Strength Carbon-Manganese Steel of Structural Quality (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép cacbon-mangan cường độ cao có chất lượng kết cấu)

[11] ASTM A572/A572M - 18, Standard Specification for High-Strength Low-Alloy Columbium-Vanadium Structural Steel (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép kết cấu columbium-vanadi hợp kim thấp cường độ cao)

[12] ASTM A588/A588 - 15, Standard Specification for High-Strength Low-Alloy Structural Steel, up to 50 ksi [345 MPa] Minimum Yield Point, with Atmospheric Corrosion Resistance (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao, điềm chảy tối thiểu lên tới 50 ksi [345 MPa], có khả năng chống ăn mòn trong khí quyển)

[13] ASTM A606/A606M - 23, Standard Specification for Steel, Sheet and Strip, High-Strength, Low-Alloy, Hot-Rolled and Cold-Rolled, with Improved Atmospheric Corrosion Resistance (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm mỏng và thép dải, cường độ cao, hợp kim thấp, cán nóng và cán nguội, có khả năng chống ăn mòn khí quyển được cải thiện)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[15] ASTM A792/A792M - 23, Standard Specification for Steel Sheet, 55% Aluminum-Zinc Alloy-Coated by the Hot-Dip Process (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm mỏng, phủ hợp kim 55 % nhôm-kẽm bằng quy trình nhúng nóng)

[16] ASTM A875/A875M - 23, Standard Specification for Steel Sheet, Zinc-5 % Aluminum Alloy-Coated by the Hot-Dip Process (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm, phủ hợp kim kẽm-5 % nhôm bằng quy trình nhúng nóng)

[17] ASTM A1003/A1003 - 15, Standard Specification for Steel Sheet, Carbon, Metallic- and Nonmetallic-Coated for Cold-Formed Framing Members (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm mỏng, cacbon, phủ kim loại và phi kim loại dùng cho các cấu kiện khung định hình tạo hình nguội)

[18] ASTM A1008/A1008M - 23, Standard Specification for Steel, Sheet, Cold-Rolled, Carbon, Structural, High-Strength Low-Alloy, High-Strength Low-Alloy with Improved Formability, Solution Hardened, and Bake Hardenable (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm mỏng, cán nguội, cacbon, kết cấu, hợp kim thấp cường độ cao, hợp kim thấp cường độ cao với khả năng định dạng được cải thiện, được tôi dung dịch và tôi biến cứng)

[19] ASTM A1011/A1011 - 17, Standard Specification for Steel, Sheet and Strip, Hot-Rolled, Carbon, Structural, High-Strength Low-Alloy, High-Strength Low-Alloy with Improved Formability, and Ultra-High Strength (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm mỏng và thép dải, cán nóng, cacbon, kết cấu, hợp kim thấp cường độ cao, hợp kim thấp cường độ cao với khả năng tạo hình được cải thiện và cường độ siêu cao)

[20] ASTM A1039/A1039M - 20, Standard Specification for Steel, Sheet, Hot Rolled, Carbon, Commercial and Structural, Produced by the Twin-Roll Casting Process (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm mỏng, cán nóng, cacbon, thương mại và kết cấu, được sản xuất bằng quy trình đúc cán liên tục)

[21] ASTM A1063/A1063M - 17, Standard Specification for Steel Sheet, Twin-Roll Cast, Zinc-Coated (Galvanized) by the Hot-Dip Process (Yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm mỏng, đúc cán liên tục, phủ kẽm (mạ kẽm) theo quy trình nhúng nóng)

[22] AS 1397:2021, Continuous hot-dip metallic coated steel sheet and strip - Coatings of zinc and zinc alloyed with aluminium and magnesium (Thép tấm mỏng và thép dải phủ kim loại nhúng nóng liên tục - Lớp phủ kẽm và hợp kim kẽm với nhôm và magie)

[23] AS/NZS 4600:2018 (2018), Cold-formed steel structures (Kết cấu thép tạo hình nguội)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[25] AS/NZS 1595:1998, Cold-rolled, unalloyed, steel sheet and strip (Thép tấm mỏng và thép dải cán nguội, không hợp kim)

[26] AS/NZS 3678:2016, Structural Steel - Hot-rolled plates, floorplates and slabs (Thép kết cấu - Tấm cán nóng, tấm sàn và sàn)

[27] Boissonade N., Greiner R., Jaspart J.P., Lindner J. (2006), Rules for Member Stability in EN 1993-1-1; Background documentation and design guidelines (Quy tắc về ổn định cấu kiện trong EN 1993-1-1; Tài liệu cơ sở và hướng dẫn thiết kế)

[28] BS EN 1993-1-1:2022, Design of steel structures. Part 1-1: General rules and rules for buildings (Thiết kế kết cấu thép. Phần 1-1. Quy định chung và quy định cho nhà)

[29] BS EN 1993-1-3:2024, Design of steel structures. Part 1-3: Cold-formed members and sheeting (Thiết kế kết cấu thép. Phần 1-3. Cấu kiện và tấm tạo hình nguội)

[30] BS EN 1993-1-5:2024, Design of steel structures. Part 1-5: Plated structural elements (Thiết kế kết cấu thép. Phần 1-5: Các cấu kiện làm từ tấm)

[31] EN 10149-2:2013, Hot rolled flat products made of high yield strength steels for cold forming - Part 2: Technical delivery conditions for thermomechanically rolled steels (Sản phẩm phẳng cán nóng làm bằng thép có giới hạn chảy cao để tạo hình nguội - Phần 2: Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp đối với thép cán cơ nhiệt)

[32] EN 10149-3:2013, Hot rolled flat products made of high yield strength steels for cold forming - Part 3: Technical delivery conditions for normalized or normalized rolled steels (Sản phẩm phẳng cán nóng làm bằng thép có giới hạn chảy cao dùng cho tạo hình nguội - Phần 3: Điều kiện cung cấp kỹ thuật đối với thép cán thường hóa hoặc thép cán thường hóa)

[33] EN 10268:2006, Cold rolled steel flat products with high yield strength for cold forming - Technical delivery conditions (Sản phẩm thép phẳng cán nguội có giới hạn chảy cao dùng cho tạo hình nguội - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[35] EN 14509:2013, Self-supporting double skin metal faced insulating panels - Factory made products - Specifications (Tấm cách nhiệt hai lớp kim loại tự chịu lực - Sản phẩm sản xuất tại nhà máy - Yêu cầu kỹ thuật)

[36] EAD 330046-01-0602, Fastening Screws for Metal Members and Sheeting (Vít chi tiết lắp siết cho các cấu kiện kim loại và tôn sóng)

[37] EAD 330153-00-0602, Cartridge fired pin for connections of thin gauge steel members and sheeting, European Assessment document (Đinh bắn cho các liên kết của các cấu kiện thép thành mỏng và tấm, tài liệu đánh giá của châu Âu)

[38] ECCS Publication No. 88 (1995), European recommendations for the application of metal sheeting acting as a diaphragm (Khuyến nghị của châu Âu về ứng dụng tấm mỏng kim loại đóng vai trò là tấm cứng)

[39] ECCS Publication 135/CIB Publication 379 (2014), European Recommendations on the Stabilization of Steel Structures by Sandwich Panels (Khuyến nghị của châu Âu về ổn định kết cấu thép bằng tấm nhiều lớp)

[40] GB/T 700-2006, Carbon structural steels (Thép kết cấu các bon)

[41] GB/T 1591-2018, High strength low alloy structural steels (Thép kết cấu hợp kim thấp cường độ cao)

[42] ISO 3574:2015, Cold-reduced carbon steel sheet of commercial and drawing qualities (Thép cacbon tấm mỏng cán nguội chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt)

[43] ISO 3575:2016, Continuous hot-dip zinc-coated carbon steel sheet of commercial and drawing qualities (Tấm thép cacbon mạ kẽm nhúng nóng liên tục có chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[45] ISO 4998:2014, Continuous hot-dip zinc-coated and zinc-iron alloy-coated carbon steel sheet of structural quality (Thép tấm cacbon mạ kẽm và hợp kim kẽm nhúng nóng liên tục có chất lượng kết cấu)

[46] ISO 14273:2016, Resistance welding - Destructive testing of welds - Specimen dimensions and procedure for tensile shear testing resistance spot and embossed projection welds (Hàn tiếp xúc - Thử phá hủy mối hàn - Kích thước mẫu và quy trình thử cắt kéo mối hàn điểm tiếp xúc và mối hàn gờ nổi tiếp xúc)

[47] ISO 14589:2000, Blind rivets - Mechanical testing (Đinh tán chìm - Thử nghiệm cơ học)

[48] KS D 3506:2022, Hot-dip zinc-coated steel sheets and coils (Thép tấm mỏng và cuộn phủ kẽm nhúng nóng)

[49] KS D 3512:2007, Cold-reduced carbon steel sheets and strip (Thép tấm mỏng và thép dải cacbon cán nguội)

[50] KS D ISO 4997:2013, Cold-reduced steel sheet of structural quality (Thép tấm mỏng cán nguội chất lượng kết cấu)

[51] JIS G 3302:2019, Hot-dip zinc-coated steel sheet and strip (Thép tấm mỏng và thép dải phủ kẽm nhúng nóng)

[52] JIS G 3317:2019, Hot-dip zinc-5 % aluminium alloy-coated steel sheet and strip (Thép tấm mỏng và thép dải phủ hợp kim kẽm-5 % nhôm nhúng nóng)

[53] JIS G 3321:2019, Hot-dip 55 % aluminium-zinc alloy-coated steel sheet and strip (Thép tấm mỏng và thép dải phủ hợp kim 55 % nhôm-kẽm nhúng nóng)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[55] MDCR 0007-2015, Japan Iron and Steel Federation product regulations, Zinc-Coated Light Gauge Steels for Building Structure, Japan Iron and Steel Federation (Quy định về sản phẩm của Liên đoàn sắt thép Nhật Bản, thép nhẹ phủ kẽm dùng cho kết cấu nhà, Liên đoàn sắt thép Nhật Bản)

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14594:2026 về Thiết kế kết cấu thép thành mỏng tạo hình nguội

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: Năm 2024

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/02/2025

Ban hành: Năm 2023

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 31/07/2023

Ban hành: 30/11/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 07/12/2022

Ban hành: 26/09/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/10/2022

176

DMCA.com Protection Status
IP: 66.102.7.38