TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13505:2022
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - TRẠM BƠM CẤP, THOÁT NƯỚC - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Hydraulic
Structures - Water Supply and Drainage Pumping Stations - Design Requirements
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy định
chung
4.1 Phân loại trạm
bơm
4.2 Cấp thiết kế
của trạm bơm
4.3 Các yếu tố cơ
bản cần phải xét tới
4.4 Tài liệu cơ bản
phục vụ thiết kế
5 Bố trí các
công trình khu đầu mối trạm
bơm
5.1 Sơ đồ bố trí
các công trình trong khu đầu mối trạm bơm
5.2 Lựa chọn vị trí bố trí đầu
mối trạm bơm
5.3 Lựa chọn sơ
đồ bố trí công trình của trạm bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Xác định các
đặc trưng lưu lượng và cột nước của trạm bơm
6.1 Các lưu lượng
đặc trưng của trạm bơm
6.2 Các mực nước
đặc trưng của trạm bơm
6.3 Các cột nước
địa hình đặc trưng của trạm bơm
6.4 Cột nước tổn
thất đường ống và cột nước bơm yêu cầu
6.5 Các cột nước
bơm đặc trưng
7 Chọn máy bơm
và động cơ
7.1 Chọn máy bơm
7.2 Chọn động cơ
kéo máy bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Hiện tượng
khí thực, độ cao đặt máy và cao trình đặt máy
8.2 Xác định độ
cao đặt máy theo điều kiện chống khí thực
9 Nhà máy bơm
9.1 Các loại nhà
máy bơm
9.2 Yêu cầu chung
về kích thước nhà máy bơm
9.3 Nhà máy bơm
kiểu khối tảng
9.4 Nhà máy bơm
buồng xoắn bê tông
9.5 Nhà máy bơm
kiểu buồng ướt
9.6 Nhà máy bơm
kiểu buồng khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8 Nhà máy bơm lắp
máy bơm chìm
9.9 Trạm bơm di động
9.10 Trạm bơm nổi
10 Công trình lấy
nước vào trạm bơm
10.1 Quy định
chung đối với công trình lấy nước
10.2 Công trình lấy
nước từ sông
10.3 Công trình lấy
nước từ hồ chứa
10.4 Công trình lấy
nước trên kênh
10.5 Bộ phận chắn
cá ở công trình lấy nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Các quy định
chung về công trình dẫn nước
11.2 Công trình dẫn
nước là đường ống có áp
11.3 Công trình dẫn
nước là đường ống không áp
11.4 Công trình dẫn
nước là đường ống chân không
11.5 Công trình dẫn
nước là kênh hở
12 Bể hút trước
nhà máy bơm
12.1 Nhiệm vụ của
bể hút
12.2 Tính toán thủy
lực bể hút
13 Ống đẩy của
trạm bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2 Vật liệu làm ống
13.3 Xác định đường
kính kinh tế của ống đẩy
13.4 Bố trí thiết
bị trên đường ống đẩy
13.5 Tính toán nước
va trong ống đẩy
13.6 Đường ống đẩy
bằng thép
13.7 Đường ống đẩy
bằng gang đúc
13.8 Đường ống đẩy
bằng bê tông cốt thép
13.9 Đường ống đẩy
bằng chất dẻo HDPE
13.10 Các yêu cầu
khác về thiết kế đường ống đẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1 Nhiệm vụ của
bể xả và lựa chọn loại bể xả
14.2 Các yêu cầu
chung về thiết kế bể xả
14.3 Tính toán thủy
lực bể xả thẳng dòng có nắp ống đẩy
hoặc có cửa van đóng nhanh
14.4 Tính toán thủy
lực bể xả có ống đẩy xi phông
14.5 Tính toán thủy
lực bể xả thẳng dòng có tường tràn
15 Các hệ thống
thiết bị phụ trợ
15.1 Các hệ thống
thiết bị phụ trợ trong trạm bơm
15.2 Hệ thống
cung cấp nước kỹ thuật
15.3 Hệ thống
cung cấp dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.5 Hệ thống
tiêu nước trong nhà máy
15.6 Hệ thống
thông gió cho nhà máy bơm
15.7 Hệ thống chữa
cháy
15.8 Các thiết bị
cơ khí và phụ kiện của đường ống
15.9 Cửa van và cửa
phai ở trạm bơm
15.10 Lưới chắn
rác và thiết bị vớt rác
15.11 Thiết bị
nâng chuyển
15.12 Thiết bị đo
lường thủy lực
15.13 Thiết bị
quan trắc công trình trạm bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1 Động cơ điện
16.2 Máy biến áp
cho trạm bơm
16.3 Hệ thống điện
trong trạm bơm
17 Hệ thống tín
hiệu, vận hành, điều khiển và tự động hóa
17.1 Hệ thống đo
lường và tín hiệu
17.2 Hình thức điều
khiển vận hành trạm bơm
17.3 Hệ thống
SCADA
Phụ lục A (Tham khảo) Áp suất khí trời
và áp suất bốc hơi của nước
Phụ lục B (Tham khảo) Xác định các
kích thước cơ bản của một số kiểu nhà máy bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (Tham khảo) Đường kính kinh
tế ống đẩy thép và gang dẻo
Phụ lục E (Tham khảo) Dòng điện lâu
dài cho phép của cáp điện động lực
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13505:2022 do Trường đại học Thủy
lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ công bố.
TCVN 13505:2022 thay thế
TCVN 8423:2010; TCVN 9141:2012; TCVN 9142:2012.
CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI - TRẠM BƠM CÁP, THOÁT NƯỚC - YÊU CẦU THIẾT KẾ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn áp dụng để thiết kế trạm
bơm cấp nước, thoát nước thuộc hệ thống công trình thủy lợi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 4116, Kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4118, Công trình thủy lợi - Hệ
thống dẫn, chuyển nước - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 4244, Thiết bị nâng - Thiết kế,
chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;
TCVN 4253, Công trình thủy lợi - Nền
các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6306-1÷13, Máy biến áp điện lực;
TCVN 6627-1÷18, Máy điện quay;
TCVN 7114, Chiếu sáng nơi làm việc
- Phần 1: Trong nhà; Phần 3: Ngoài nhà;
TCVN 7540-1, Động cơ điện không đồng
bộ ba pha roto lồng sóc - Phần 1: Hiệu suất năng lượng;
TCVN 7540-2, Động cơ điện không đồng
bộ ba pha roto lồng sóc - Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng;
TCVN 7957, Thoát nước - Mạng lưới
và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 8215, Công trình thủy lợi -
Các quy định chủ yếu về thiết kế, bố trí, thiết bị quan trắc cụm công trình đầu
mối;
TCVN 8299, Công trình thủy lợi -
Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế cửa van, khe van bằng thép;
TCVN 8300, Công trình thủy lợi -
Máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, lắp đặt, nghiệm
thu, bàn giao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8477, Công trình thủy lợi -
Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết
kế;
TCVN 8478, Công trình thủy lợi -
Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết
kế;
TCVN 8635, Công trình thủy lợi - Ống xi phông kết
cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo và kiểm tra;
TCVN 8636, Công trình thủy lợi - Đường
ống áp lực bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo và lắp đặt;
TCVN 8640, Công trình thủy lợi -
Máy đóng mở kiểu cáp - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp
đặt và nghiệm thu;
TCVN 9152, Công trình thủy lợi -
Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi;
TCVN 9163, Công trình thủy lợi - Bản
vẽ cơ điện - Yêu cầu về nội dung;
TCVN 9168, Công trình thủy lợi - Hệ
thống tưới tiêu - Phương pháp xác định hệ số tưới lúa;
TCVN 9385, Chống sét cho
công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9398, Công tác trắc địa trong
xây dựng công trình - Yêu cầu chung;
TCVN 10406, Công trình thủy lợi -
Tính toán hệ số tiêu thiết kế;
TCVN 12571, Công trình thủy lợi -
Thành phần nội dung công tác khảo sát, tính toán thủy văn trong giai đoạn lập dự
án và thiết kế.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Máy bơm (Pump)
Một loại máy thủy lực nhận năng lượng
từ bên ngoài và truyền lại cho chất lỏng; nhờ đó, năng lượng của chất lỏng tăng
lên và chất lỏng di chuyển được đến một vị trí tương ứng.
3.2 Trạm bơm (Pumping
station)
Một hệ thống bao gồm các công trình,
các thiết bị thủy động lực và các thiết bị phụ trợ, được bố trí để chuyển nước
từ một nơi này đến một nơi khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tổ hợp các thiết bị, bao gồm máy
bơm, động cơ kéo máy bơm và các thiết bị truyền động từ động cơ sang máy
bơm.
3.4 Thiết bị thủy
động lực
(Hydrodynamic devices)
Các tổ máy bơm chính, gồm cả ống hút, ống
đẩy và các thiết bị trên đường ống đó, được bố trí ở nhà máy bơm.
3.5 Nhà máy bơm (Pump house)
Nơi đặt các thiết bị thủy động lực chủ
yếu và các hệ thống thiết bị phụ trợ, đồng thời còn bố trí hệ thống đường ống nối
tiếp.
3.6 Nguồn nước (Water
sources)
Nơi lấy nước đối với trạm bơm cấp nước
hoặc nơi nhận nước đối với trạm bơm thoát nước. Nguồn nước có thể là sông, kênh
mương, hồ chứa, ao đầm, bể nước, đường ống dẫn nước, v.v...
3.7 Chu kỳ làm
việc của trạm bơm (Duty cycle of pumping station)
Thời gian lặp lại quá trình làm việc của
trạm bơm, thường là vụ hoặc năm đối với trạm bơm cấp nước tưới, là ngày đối với
trạm bơm cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp, là thời gian của trận mưa đối với
trạm bơm thoát nước mưa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi các số liệu được sắp xếp theo thứ
tự thời gian. Thông thường, đường quá trình biểu thị giá trị của một đại lượng
tại các thời điểm cách đều nhau liên tiếp trong một quãng thời gian; ví dụ: mực
nước nguồn, lưu lượng nước yêu cầu,...
3.9 Nhu cầu nước (Water
demand)
Lượng nước cần thiết của hệ thống (tưới,
tiêu, cấp nước,...) mà trạm bơm cần đáp ứng. Nhu cầu nước thường được thể hiện
bằng đường quá trình lưu lượng nước yêu cầu trong một chu kỳ làm việc của trạm
bơm.
3.10 Khớp nối trục (Couplings)
Chi tiết trung gian dùng để kết nối
các trục với nhau, làm nhiệm vụ truyền chuyển động từ trục động cơ đến trục máy
bơm.
Trong các trạm bơm, có thể gặp các loại
khớp nối: khớp nối trực tiếp, cụm trục và các khớp nối trung gian, khớp nối
bánh răng giảm tốc độ hoặc chuyển hướng chuyển động, khớp nối thủy lực (biến tốc
hoặc không biến tốc), khớp nối điện từ, khớp nối đai truyền,... Ngoài nhiệm vụ
truyền động, khớp nối còn có tác dụng đóng mở các cơ cấu, ngăn ngừa quá tải, giảm lực động,
giảm tác động của nước va, bù sai lệnh tâm giữa các trục.
3.11 Thiết bị phụ (Auxiliary
equipments)
Những thiết bị được bố trí để đảm bảo
hoạt động của các tổ máy bơm chính và các công việc vận hành và quản lý trạm
bơm.
3.12 Thiết bị cơ
khí
(Mechanical equipments)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13 Sơ đồ nối điện (Electrical
wiring diagram)
Sự biểu diễn trực quan đơn giản về sự
kết nối của các dây điện cùng các thiết bị và linh kiện của hệ thống điện. Sơ đồ
nối điện của trạm
bơm điện thường được thể hiện dưới dạng sơ đồ điện một sợi.
3.14 Hệ thống
SCADA
(Supervisory control and data acquisition)
Hệ thống thu thập số liệu để phục vụ
việc giám sát, điều khiển và vận hành một hệ thống (ở đây là hệ thống
trạm bơm).
4. Quy định chung
4.1 Phân loại
trạm bơm
4.1.1 Phân loại
theo nhiệm vụ:
- Trạm bơm cấp nước: Cấp nước tưới
cho cây trồng và những đối tượng khác;
- Trạm bơm tưới: Cấp nước tưới
riêng cho đối tượng cây trồng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trạm bơm cấp nguồn: Cấp nguồn nước
chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác.
4.1.2 Phân loại
theo dạng năng lượng để chạy máy bơm:
- Trạm bơm điện: Sử dụng động cơ điện
để chạy máy bơm;
- Trạm bơm dầu (hoặc xăng): Sử dụng động
diezen (hoặc động cơ xăng) để chạy máy bơm;
- Trạm bơm khí ga: Sử dụng khí ga để
chạy máy bơm;
- Trạm bơm thủy năng: Sử dụng năng lượng
nước để chạy máy bơm, như: trạm bơm nước va, trạm bơm turbin.
4.1.3 Phân loại
theo trạng thái vị trí:
- Trạm bơm cố định;
- Trạm bơm di động (trên ray, trên cửa van, trên
xe cơ giới);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4 Phân loại
theo quy mô:
- Trạm bơm nhỏ: Qtr.TK <
1 m3/s;
- Trạm bơm vừa: 1 ≤ Qtr.TK
< 20 m3/s, hoặc Qtr.TK < 1 m3/s nhưng Nđc
≥ 150 kW;
- Trạm bơm lớn: 20 ≤ Qtr.TK
< 50 m3/s, hoặc Qtr.TK < 20 m3/s nhưng Qb
≥ 10 m3/s hoặc Nđc ≥ 800 kW;
- Trạm bơm rất lớn: 50 ≤ Qtr.TK
< 100 m3/s, hoặc Qtr.TK < 50 m3/s nhưng
Qb ≥ 16 m3/s hoặc Nđc ≥ 1200 kW;
- Trạm bơm đặc biệt lớn: Qtr.TK
≥ 100 m3/s, hoặc Qtr.TK < 100 m3/s nhưng Qb
≥ 25 m3/s hoặc Nđc ≥ 2000 kW.
GHI CHÚ: Qtr.TK là lưu lượng
thiết kế trạm bơm; Qb là lưu lượng một máy bơm; Nđc, là công suất
định mức của động cơ kéo máy bơm.
4.2 Cấp thiết
kế của trạm bơm
Theo lưu lượng thiết kế trạm bơm Qtr.TK,
lưu lượng định mức máy bơm Qb và công suất định mức của động cơ Nđc,
trạm bơm được phân cấp thiết kế như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấp III: 1 ≤ Qtr.TK <
20 m3/s, hoặc Qtr.TK < 1 m3/s nhưng Nđc
≥ 150 kW;
- Cấp II: 20 ≤ Qtr.TK < 50 m3/s,
hoặc Qtr.TK < 20 m3/s nhưng Qb ≥ 10 m3/s
hoặc Nđc ≥ 800 kW;
- Cấp I: 50 ≤ Qtr.TK < 100 m3/s,
hoặc Qtr.TK < 50 m3/s nhưng Qb ≥ 16 m3/s
hoặc Nđc ≥ 1200 kW;
- Cấp đặc biệt: Qtr.TK ≥
100 m3/s, hoặc Qtr.TK < 100 m3/s nhưng Qb
≥ 25 m3/s hoặc Nđc ≥ 2000 kW.
4.3 Các yếu
tố cơ bản cần phải xét tới
Hồ sơ thiết kế công trình trạm bơm được
tiến hành trên cơ sở tính toán kỹ thuật và kinh tế, trong đó có xét đến các yếu
tố:
- Địa hình, địa chất và địa chất thủy
văn tại vị trí đặt trạm bơm; diễn biến hình thái lòng sông và bờ sông đối với
trạm bơm đặt trên bờ hoặc lòng sông để lấy nước từ sông; vấn đề xử lý nền công
trình khi xây dựng trên nền đất đắp, đất mềm yếu;
- Chế độ thủy văn của nguồn nước;
- Vật liệu xây dựng và vấn đề sử dụng
vật liệu tại chỗ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện về thi công: kỹ thuật thi
công, tổ chức thi công;
- Thời gian xây dựng, khả năng xây dựng
theo đợt và đưa từng phần công trình vào khai thác trong giai đoạn thi công; thời
gian hoạt động của dự án;
- Những yêu cầu đối với tuổi thọ của
công trình và thiết bị, sự thuận lợi cho khai thác với chi phí thấp;
- Sử dụng tổng hợp nguồn nước cho các
đối tượng khác nhau;
- Tự động hóa điều khiển,
vận hành công trình;
- Nhu cầu sử dụng đất, thu hồi đất và
giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình, v.v...
4.4 Tài liệu
cơ bản phục vụ thiết kế
4.4.1 Yêu cầu chung
về tài liệu
Tài liệu phục vụ thiết kế phải phù hợp
với loại công trình, cấp công trình và giai đoạn thiết kế. Thành phần, khối lượng
khảo sát (địa hình, địa chất,...) và thu thập tài liệu phục vụ cho công tác thiết
kế được áp dụng theo các tiêu chuẩn viện dẫn có liên quan, được thể hiện trong
bản thuyết minh về nhiệm vụ, phương án khảo sát và thu thập tài liệu được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu về nhu cầu nước mà trạm bơm
phục vụ là số liệu tổng hợp lưu lượng
nước yêu cầu của hệ thống (tưới, tiêu, cấp nước,...) theo thời gian. Bước thời
gian của biểu đồ tổng hợp nhu cầu nước được lấy như sau: đối với hệ thống tưới
là các ngày
trong năm hoặc trong vụ; đối với hệ thống tiêu thoát nước là các ngày trong năm
hoặc trong vụ, hay các giờ trong trận mưa tùy theo tính chất khẩn trương của vấn
đề tiêu úng; đối với
trạm bơm cấp nước là các giờ trong ngày.
4.4.3 Tài liệu thủy
văn của nguồn nước
Tài liệu thủy văn nguồn nước
là các số liệu
về
mực nước, lưu lượng, hàm lượng bùn cát và nhiệt độ nước của nguồn. Các số liệu
này thường được thể hiện dưới dạng đường quá trình. Để xác định các đại lượng
thủy văn phục vụ
cho thiết kế trạm bơm, cần các tài liệu sau:
- Đối với trạm bơm lấy nước từ
sông hoặc trạm bơm thoát nước ra sông, cần có số liệu đo mực nước sông bình quân ngày của
các ngày trong năm, đồng thời có các số liệu mực nước lớn nhất và mực nước nhỏ nhất của
các tháng và các năm. Mẫu số liệu phải đảm bảo tính ngẫu nhiên và tính đại biểu
(cho tổng thể đại lượng thống kê); dung lượng mẫu phải đủ lớn (thường tối thiểu
từ 20 trị số trở lên), sai số lấy mẫu nằm trong phạm vi cho phép.
- Đối với trạm bơm lấy nước từ hồ chứa,
yêu cầu về số liệu thủy văn cũng tương tự như đối với nguồn nước là sông, ngoài
ra cần có thêm số liệu về chế
độ vận hành hồ chứa.
- Đối với trạm bơm cấp nước sinh hoạt
và công nghiệp, cần có tài liệu mực nước bể hút và bể xả theo các giờ trong
ngày.
- Đối với những nguồn nước mà dự kiến
sẽ có những thay đổi đáng kể
trong tương lai, ảnh hưởng đến sự làm việc bình thường của hệ thống công trình trạm bơm, cần
có tài liệu dự báo về chế độ thủy văn của nguồn. Thời gian dự báo phải phù hợp
với gian thời gian hoạt động của dự án đầu tư xây dựng công trình.
4.4.4 Tài liệu địa
hình, địa chất và địa chất thủy văn
Tài liệu địa hình khu vực xây dựng trạm
bơm gồm: bình đồ, các mặt cắt dọc, các mặt cắt ngang như yêu cầu đối với đầu mối
công trình thủy lợi. Nếu công trình có yêu cầu thí nghiệm mô hình, cần mở rộng phạm vi
khảo sát như đo thêm một đoạn sông hoặc một khu vực hồ chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5 Tài liệu khí
tượng
Các tài liệu khí tượng bao gồm các số
liệu đo mưa, bốc hơi, gió, nhiệt độ, độ ẩm không khí,... Để xác định các đặc
trưng khí tượng phục vụ cho thiết kế trạm bơm, cần có số liệu khí tượng của các
ngày trong năm. Mẫu số liệu phải
đảm bảo tính ngẫu nhiên và tính đại biểu (cho tổng thể đại lượng thống kê);
dung lượng mẫu phải đủ lớn (thường tối thiểu từ 20 trị số trở lên), sai số lấy
mẫu nằm trong phạm vi cho phép.
Đối với trạm bơm thoát nước có tính khẩn
trương cao (cho đô thị, công nghiệp,...) thì cần có thêm tài liệu mưa
giờ của một số trận mưa điển hình.
4.4.6 Tài liệu về
công trình đã xây dựng
Đối với các trạm bơm
được thiết kế nâng cấp sửa chữa hoặc xây dựng lại, cần thu thập các tài liệu về hồ sơ thiết
kế trước đó hoặc bản vẽ hoàn
công và bản vẽ hiện trạng công trình. Ngoài ra, cần thu thập các tài liệu về vận
hành công trình.
4.4.7 Các tài liệu
khác
Các tài liệu khác liên quan đến việc
xây dựng và phục vụ của trạm bơm cần được thu thập bao gồm:
- Tài liệu về hiện trạng hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội;
- Tài liệu về tình hình dân sinh, kinh
tế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Bố trí các công
trình khu đầu mối trạm bơm
5.1 Sơ đồ bố
trí các công trình trong khu đầu mối trạm bơm
Một sơ đồ bố trí khu đầu mối trạm bơm
thường bao gồm
các công trình cơ bản:
- Công trình lấy nước;
- Công trình dẫn nước đến nhà máy bơm;
- Bể lắng cát;
- Bể tập trung nước (còn gọi là bể hút);
- Nhà máy bơm;
- Ống đẩy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo điều kiện cụ thể, có thể giảm
bớt công trình so với danh mục trên, hoặc có thể cần bố trí thêm
công trình khác như: cống xả qua đê, cống lấy nước tự chảy, cống tiêu tự chảy,
v.v...
5.2 Lựa chọn
vị trí bố trí đầu mối trạm bơm
5.2.1 Để lựa chọn vị
trí đặt trạm bơm đầu mối, cần phải nghiên cứu, xem xét các yếu tố cơ bản đã nêu
ở 4.3.
5.2.2 Tùy thuộc vào
địa hình và chiều cao cột nước bơm, việc bơm nước lên có thể thực hiện
theo sơ đồ trạm bơm một cấp hoặc nhiều cấp. Số cấp trạm bơm phải được xác định trên cơ sở
so sánh kinh tế và kỹ thuật các
phương án
5.2.3 Đối với trạm
bơm cấp nước tưới, vị trí trạm bơm cần đảm bảo:
- Đặt ở vị trí cao để khống chế được hầu
hết diện tích cần tưới mà đường kênh (hoặc đường ống) tưới là ngắn nhất và khối
lượng đào đắp ít nhất;
- Lấy nước xuôi thuận, không gây bồi lắng
ở cửa lấy nước, không gây xói lở bờ nguồn nước;
- Hạn chế sự lắng đọng bùn cát làm bồi
lấp cửa lấy nước và công trình dẫn nước; hạn chế lắng đọng bùn cát trên kênh
(hoặc đường ống) tưới.
5.2.4 Đối với trạm
bơm thoát nước, vị trí trạm bơm cần đảm bảo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thích hợp với việc phân
khu tiêu nước, giảm bớt năng lượng tiêu thụ, các công trình không chồng chéo
lên nhau.
5.2.5 Đối với trạm
bơm tưới tiêu kết hợp, vị trí trạm bơm cần đảm bảo:
- Thỏa mãn cả hai nhiệm vụ tưới và
tiêu tới mức cao nhất, nhưng ưu tiên nhiệm vụ chính;
- Tránh lãng phí về hiệu ích sử dụng
công trình và thiết bị.
5.2.6 Khi lựa chọn
vị trí trạm bơm cần đề ra một số phương án để tính toán và so sánh, rồi
chọn ra phương án tốt nhất về kinh tế - kỹ thuật.
5.3 Lựa chọn
sơ đồ bố trí công trình của trạm bơm
5.3.1 Sơ đồ bố trí
các công trình của trạm bơm cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã nêu ở 4.3;
trong đó, các yếu tố phụ thuộc nhiều nhất là:
- Mục đích sử dụng của trạm bơm (cấp
nước tưới, cấp nước sinh hoạt, tiêu thoát nước,...);
- Lưu lượng của trạm bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biên độ dao động mực nước nguồn;
- Khả năng ổn định của đất nền ở khu vực
nguồn nước (lòng sông, bờ sông, bãi sông).
5.3.2 Các loại sơ
đồ bố trí công trình trạm bơm
Sơ đồ bố trí hệ thống các công trình của trạm
bơm được phân loại theo hình thức của các công trình và vị trí
tương hỗ giữa chúng. Dưới đây là các sơ đồ bố trí cơ bản trạm bơm cấp nước:
a) Xét đến vị trí giữa công trình lấy
nước, nhà máy bơm và công trình tháo nước, có các sơ đồ:
- Bố trí riêng biệt hay kết hợp với công trình lấy nước;
- Bố trí riêng biệt hay kết hợp với
công trình tháo nước;
- Bố trí liền toàn bộ.
b) Xét riêng vị trí giữa nhà
máy bơm và công trình lấy nước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Bố trí riêng biệt bên bờ sông (nhà máy bơm có thể đặt
ngoài đê hay trong đê);
+ Bố trí kết hợp bên bờ sông;
+ Bố trí riêng biệt ở lòng sông;
+ Bố trí kết hợp ở lòng sông.
- Khi lấy nước từ hồ chứa, có các sơ đồ:
+ Bố trí riêng biệt ở hạ lưu hồ chứa;
+ Bố trí kết hợp ở thượng lưu hồ chứa;
+ Bố trí kết hợp giữa thân đập.
- Khi lấy nước từ kênh, có
các đồ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Bố trí kết hợp.
5.3.3 Lựa chọn sơ
đồ bố trí các công trình của trạm bơm cấp nước
5.3.3.1 Bố trí kết hợp
công trình tháo nước với nhà máy bơm được áp dụng khi: mực ở bể xả thấp so với
sàn tầng trên mặt đất của nhà máy bơm, máy bơm có cột nước thấp và dao động mực
nước ở bể xả nhỏ (< 3 m), hoặc khi xây bể xả kiểu có ống đẩy
xi phông. Cần chú ý xử lý
nền bể xả do nằm trên nền đất đắp.
5.3.3.2 Khi có đầy đủ
điều kiện, có thể bố trí kết hợp
nhà máy bơm với công trình lấy nước và công trình tháo nước thành một cụm công
trình tập trung theo sơ đồ bố trí liền toàn bộ.
5.3.3.3 Chỉ sử dụng
công trình lấy nước ở lòng sông khi đã so sánh kinh tế - kỹ thuật với các kiểu
công trình khác và sau khi đã có ý kiến thỏa thuận của các tổ chức cùng sử dụng tổng hợp
nguồn nước; thường sơ đồ này chỉ áp dụng đối với các trạm bơm quy mô vừa trở
lên, có lưu lượng lớn hơn 3 m3/s.
5.3.3.4 Kiểu bố trí kết
hợp ở lòng sông nên được áp dụng khi dao động mực nước ở nguồn lớn, bờ sông
không ổn định, phần bãi sông bị ngập có bề rộng lớn (> 300 m), chiều sâu nước
gần bờ không đủ để lấy nước; hoặc khi không có những điều kiện thuận lợi để xây
dựng nhà máy bơm kiểu đặt ở bờ sông và công trình dẫn nước từ lòng sông tới nhà
máy bơm nếu nhà máy bơm đặt ở bờ sông.
5.3.3.5 Kiểu bố trí
riêng biệt ở lòng sông được áp dụng trong trường hợp nếu chứng minh được tính bất hợp lý của
việc tăng kích cỡ của kiểu công trình trạm bơm kết hợp với công trình lấy nước ở
lòng sông, khi khó đi lại tới
nhà máy bơm và khi có khả năng bố trí các công trình dẫn nước tự chảy tới bờ
sông. Trong trường hợp này công trình lấy nước được xây dựng theo kiểu ngập ở lòng
sông, còn nhà máy bơm đặt ở bờ sông. Lưu lượng của công trình lấy nước kiểu này
không nên quá 3 m3/s.
5.3.3.6 Đối với nguồn
nước có nhiều phù sa đường kính hạt nhỏ không gây tác hại đến các bộ phận của
máy bơm và có thể lấy phù sa bón ruộng thì nên bố trí công trình lấy
nước kết hợp với nhà máy bơm với các tầng cửa lấy nước để luôn luôn lấy được nước
dòng mặt, tránh lấy bùn cát đáy.
5.3.3.7 Trong trường
hợp bãi sông dốc và hẹp (< 300 m) và mực nước sông biến đổi giữa mùa lũ và
mùa kiệt trung bình (dưới 8 m), nên chọn sơ đồ bố trí kiểu kết hợp với
công trình lấy nước bên bờ sông tại vị trí đường mép nước lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.9 Trong trường
hợp mực nước sông biến đổi lớn (từ 8 m ÷ 20 m), có thể áp dụng sơ đồ bố trí kiểu kết hợp
với công trình lấy nước ở lòng sông. Khi xây dựng nhà máy ở lòng sông nên chú ý
đến điều kiện vận tải thủy trên sông.
5.3.3.10 Trường hợp
trạm bơm nhỏ, mực nước
sông lên xuống trong phạm vi chiều cao hút nước cho phép của máy bơm, một cách
đơn giản có thể đặt ống hút trên các giá đỡ và lấy nước trực tiếp từ sông.
5.3.3.11 Trong điều
kiện lượng bùn cát ở nguồn quá lớn, lưu lượng trạm bơm nhỏ, thì dùng phương án
bố trí công trình lấy
nước kiểu gầu đào, còn trạm bơm bố trí riêng biệt ở trên bờ (xem 10.2.18).
5.3.3.12 Trạm bơm lấy
nước ở hồ chứa có mực nước lên
xuống dưới 8 m nên chọn sơ đồ bố trí kết hợp với công trình lấy nước ở thượng lưu đập.
5.3.3.13 Khi mực nước
hồ chứa lên xuống nhiều, nên kết hợp với công trình của hồ chứa, chọn sơ đồ bố
trí riêng biệt ở sau đập. Khi đó cần chú ý kết hợp với cống ngầm tháo nước của hồ chứa,
ống hút của máy bơm hút nước trực tiếp từ cống ngầm. Nếu gặp trường hợp không
cho phép lấy nước qua cống ngầm mà phải
xây dựng một đường ống lấy nước riêng qua thân đập thì cần so sánh với phương
án đặt nhà máy ở thượng lưu đập.
5.3.3.14 Có thể áp dụng
sơ đồ bố trí nhà máy bơm xây ngang thân đập khi hồ chứa có mực nước biến
đổi ít (dưới 3 m) đập thấp và điều kiện ổn định thân đập cho phép.
5.3.3.15 Các trạm bơm
lấy nước trên kênh có thể bố trí nhà máy bơm kết hợp với công trình lấy nước.
5.3.3.16 Đối với những
vùng phục vụ nhỏ, nằm ven sông hoặc hồ chứa có mực nước thay đổi lớn, điều kiện
địa hình và địa chất phức tạp, lưu lượng yêu cầu không lớn (dưới 3 m3/s)
nên dùng các loại trạm bơm đặc biệt như: trạm bơm thuyền, trạm bơm phao, trạm
bơm di động trên ray,...
5.3.4 Khi thiết kế,
cần đưa ra một số sơ đồ bố trí và thông qua tính toán kỹ thuật - kinh tế để so
sánh
mà
chọn ra sơ đồ bố trí tốt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Bố trí
công trình trạm bơm trong một số trường hợp riêng
5.4.1 Trạm bơm có cống
xả qua đê
Đối với trạm bơm tưới có bể xả đặt
ngoài đê, hoặc trạm bơm tiêu có bể xả đặt trong đê, để nối tiếp bể xả với kênh xả cần bố trí cống
xả qua đê. Nên thiết kế cống xả qua đê
với tổn thất cột nước qua cống ΔZ = (0,15 ÷ 0,25) m khi trạm bơm làm việc với
lưu lượng thiết kế.
5.4.2 Trạm bơm tưới
có kết hợp lấy nước tự chảy
Trong những điều kiện cụ thể, vào thời
gian mực nước nguồn cao, có thể dừng bơm và tranh thủ lấy nước qua một công trình lấy
nước tự chảy.
Nếu công trình lấy nước tự chảy là một
cống qua đê được xây dựng
riêng thì cống này nên được bố trí gần trạm bơm để thuận tiện cho việc quản lý
vận hành và nên được thiết kế với tổn thất cột nước qua cống ΔZ = (0,15 ÷ 0,25)
m ứng với trường hợp cống làm việc với lưu lượng thiết kế.
Trong những điều kiện cụ thể, có thể hợp
nhất cống lấy nước bơm và
cống lấy nước tự chảy thành một cống lấy nước chung; khi đó cần bố trí thêm
công trình và thiết bị thích hợp để có thể chuyển đổi chế độ vận hành (bơm hoặc
tự chảy) của cụm
công trình đầu mối. Nên thiết kế cống lấy nước chung với tổn thất cột nước qua
cống ΔZ = (0,05
÷ 0,15) m ứng với trường hợp cống làm việc với lưu lượng thiết kế.
5.4.3 Trạm bơm tiêu
có kết hợp tiêu tự chảy
Đối với trạm bơm tiêu, trong những điều
kiện cụ thể, vào thời gian mực nước nguồn thấp, có thể dừng bơm và tranh thủ
tiêu qua một công trình tiêu tự chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong những điều kiện cụ thể, có thể hợp
nhất cống xả bơm và cống tiêu tự chảy thành một cống chung; khi đó cần bố trí
thêm công trình và thiết bị thích hợp để có thể thay đổi chế độ vận hành (bơm hoặc tự chảy)
của cụm công trình đầu mối. Nên thiết kế cống chung với tổn thất cột nước qua cống
ΔZ = (0,05 ÷ 0,15) m ứng với trường hợp cống làm việc với lưu lượng thiết kế. Một
số trường hợp, có thể sử dụng
tầng dưới của nhà máy bơm để kết hợp làm một phần của cống chung này.
5.4.4 Trạm bơm kết
hợp nhiều nhiệm vụ
Trong những điều kiện cụ thể, có thể
xây dựng trạm bơm kết hợp nhiều nhiệm vụ (tưới, cấp nước sinh hoạt, cấp nước
công nghiệp...) nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc và công trình, giảm chi
phí đầu tư so với khi xây dựng các trạm bơm cho từng nhiệm vụ riêng biệt.
Điều kiện ảnh hưởng lớn nhất khi chọn
sơ đồ bố trí các công trình ở trạm bơm kết hợp nhiều nhiệm vụ là sự khác nhau về
mực nước (ở bể hút và ở bể
xả) và sự khác nhau về lưu lượng bơm khi trạm bơm làm việc cho các nhiệm
vụ khác nhau. Do đó, cần phải xem xét khả năng đáp ứng của máy bơm, thiết bị và công
trình cho các nhiệm vụ.
Khi bố trí các công trình trạm bơm kết
hợp nhiều nhiệm vụ, cần chọn sơ đồ bố trí hợp lý để giảm các công
trình giao nhau, thuận tiện cho việc quản lý, vận hành và giảm chi phí xây dựng
công trình.
Chọn máy bơm cho trạm bơm cần đảm bảo
đáp ứng tất cả các nhiệm vụ, nhưng ưu tiên cho nhiệm vụ chính (thường là nhiệm
vụ có lưu lượng bơm lớn nhất, hoặc có năng lượng tiêu thụ nhiều nhất).
Thiết kế công trình và lựa chọn
thiết bị cho trạm bơm kết hợp nhiều nhiệm vụ cũng tương tự như đối với trạm bơm
riêng biệt một nhiệm vụ.
5.4.5 Trạm bơm kết
hợp tưới và tiêu, bơm và tự chảy
Trong những điều kiện cụ thể, để nâng
cao hiệu quả sử dụng máy móc và công trình, giảm chi phí đầu tư và chi phí quản
lý,... phải ưu tiên giải pháp bố trí một trạm bơm để thực hiện cả hai nhiệm vụ
tưới và tiêu ở cả hai chế độ bơm và tự chảy; khi đó, cần bố trí công
trình và thiết bị thích hợp để có thể vận hành được ở bất cứ chế
độ nào trong các chế độ sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấp nước tự chảy;
- Tiêu nước bằng bơm;
- Tiêu nước tự chảy.
5.4.6 Trạm bơm cấp
nước cho vùng cao
Trạm bơm cấp nước cho vùng cao thường
có ống đẩy dài, chi phí xây dựng đường
ống lớn, do đó cần chú trọng chọn đường ống và máy bơm theo phương pháp tối ưu.
Cần xét đến việc phân cấp các trạm bơm
theo các phân khu cấp nước để tiết kiệm chi phí xây dựng, công suất động cơ và
năng lượng tiêu thụ để bơm nước.
Cần tính toán nước va sinh ra trên đường
ống khi dừng máy bơm đột ngột.
Cần bố trí các thiết bị bảo vệ đường ống
khi hoạt động, cũng như các thiết bị phục vụ công tác vận hành, sửa chữa, thau rửa đường ống.
5.4.7 Ở trạm bơm lấy
nước ở sông miền núi có nhiều cuội đá và chiều sâu nhỏ, nên sử dụng
công trình lấy nước kiểu đáy, nhà máy bơm đặt riêng biệt. Lưới chắn rác của
công trình lấy nước kiểu đáy phải đặt nằm ngang, hoặc với độ dốc xuống là 0,2
theo chiều dòng chảy. Khi xây dựng đập dâng phải đặt lưới chắn rác ở trên ngưỡng
của đập. Việc dẫn nước đến nhà máy bơm được thực hiện nhờ kênh hở; kênh này có
thể dùng làm bể lắng cát; không nên sử dụng ống tự chảy thay cho kênh hở.
5.4.8 Khi dòng chảy
mặt không đủ, hoặc khi chất lượng của nước mặt không đạt mức cho phép, hoặc do
những nguyên nhân khác cản trở việc sử dụng công trình lấy nước kiểu bình thường thì có
thể chọn công trình lấy nước cho trạm bơm theo kiểu thấm lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng mô hình số để xem xét nhanh nhiều
phương án, rồi từ đó chọn ra một hoặc một số phương án được coi là tốt nhất để tiến
hành thí nghiệm mô hình vật lý nhằm giảm bớt chi phí thí nghiệm.
5.4.10 Khi xây dựng
những công trình lấy nước, dẫn nước có khả năng phát sinh hiện tượng các bề mặt tiếp
xúc với dòng chảy bị các sinh vật (hàu, sò, rong rêu,...) bao phủ thì phải dự
kiến các biện pháp chống lại các hiện
tượng đó (clo hóa, xói rửa bằng
nước nóng, hoặc sơn bằng loại sơn đặc biệt,...).
5.4.11 Trong trường
hợp hàm lượng và kích thước hạt bùn cát trong nước nguồn không đảm bảo yêu cầu
làm việc của máy bơm (các hạt có đường kính ≥ 0,2 mm) thì phải bố trí bể lắng
cát ở đầu mối lấy nước hoặc trên kênh dẫn nước.
Nếu có yêu cầu làm giảm bớt lượng bùn
cát thì cần xây dựng bể lắng cát. Vận tốc dòng chảy trong bể lắng cát thường lấy
từ 0,15 m/s ÷ 0,3 m/s đối với trạm bơm cấp nước vào hệ thống tưới bằng kênh hở;
và từ 0,02 m/s ÷ 0,07 m/s đối với trạm bơm cấp nước vào hệ thống tưới bằng đường
ống.
Nên lợi dụng tối đa việc
thau rửa bể lắng cát bằng thủy lực.
5.4.12 Không xây dựng
các công trình ở trong vùng có nguy cơ sạt lở đất (có dòng đất đá do mưa lớn gây ra) nếu
chưa thực hiện những biện pháp bảo vệ mái dốc địa hình.
5.4.13 Để bảo vệ nhà
máy bơm và các công trình của trạm bơm đầu mối, cần dự kiến trường hợp các công
trình có thế năng lớn
(ống đẩy có áp
suất lớn, bể xả đặt cao,...) bị sự cố (đổ, vỡ,...), từ đó đưa ra giải pháp ngăn
ngừa tác động nguy hại của dòng chảy tập trung làm xói lở, phá hủy
công trình.
6 Xác định các đặc
trưng lưu lượng và cột nước của trạm bơm
6.1 Các lưu
lượng đặc trưng của trạm bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng thiết kế của trạm bơm Qtr.TK
là lưu lượng mà trạm bơm phải cung cấp ứng với mức đảm bảo quy định; cụ thể như
sau:
a) Đối với trạm bơm cấp nước: Qtr.TK
được chọn là trị số lớn
nhất (hoặc gần lớn nhất) trong biểu đồ tổng hợp lưu lượng nước yêu cầu tại đầu
mối trạm bơm Qtr.yc= f(t) trong
chu kỳ làm việc của trạm bơm ứng với tần suất đảm bảo nếu trị số này có tổng
thời gian xuất hiện liên tục ta đủ dài (ta ≥ 20 ngày)
theo quy định ở 8.3.3, TCVN 4118.
b) Đối với trạm bơm thoát nước: Qtr.TK
= Qx.max, trong đó Qx.max là lưu lượng trung
bình lớn nhất trong quãng thời gian liên tục x trên biểu đồ tổng hợp
lưu lượng nước yêu cầu tiêu tại đầu mối Qtr.yc= f(t); lấy x = 1 ngày (24
h) đối với đất nông nghiệp, x = (1 ÷ 2) h đối với đất đô thị và đất công nghiệp.
c) Đối với các trạm
bơm khác: Qtr.TK được xác định theo các tiêu chuẩn có liên
quan.
6.1.2 Lưu lượng lớn
nhất của trạm bơm
Lưu lượng lớn nhất của trạm bơm Qtr.max
được xác định như sau:
a) Đối với trạm bơm cấp nước: Qtr.max
là trị số lớn nhất trong hai trị số sau (theo 8.3.5, TCVN 4118):
- Trị số số lớn nhất
trong biểu đồ tổng hợp lưu lượng nước yêu cầu tại đầu mối trạm bơm Qtr.yc= f(t) trong
chu kỳ làm việc của trạm bơm ứng với tần suất đảm bảo; nếu trị số này lớn hơn Qtr.TK nêu ở 6.1.1.
- Trị số được tính theo công
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: KQ là hệ số bất
thường, phụ thuộc vào trị số của Qtr.TK, được xác định như sau:
Qtr.TK < 1 m3/s:
KQ
= 1,20 ÷ 1,30;
Qtr.TK = (1 ÷ 10)m3/s:
KQ
= 1,15 ÷
1,20;
Qtr.TK >10 m3/s:
KQ
= 1,10 ÷ 1,15.
b) Đối với trạm bơm thoát nước:
Qtr.max được lấy bằng lưu lượng thiết kế Qtr.TK.
c) Đối với các trạm bơm khác: Qtr.max được xác định
theo các tiêu chuẩn có liên quan.
6.1.3 Lưu lượng nhỏ
nhất của trạm bơm
Lưu lượng nhỏ nhất của trạm
bơm Qtr.min được xác định như sau:
a) Đối với trạm bơm cấp nước: Qtr.min
được chọn là trị số nhỏ nhất trong biểu đồ tổng hợp lưu lượng nước yêu cầu tại
đầu mối trạm bơm Qtr.yc = f(t) trong chu kỳ làm việc của trạm bơm ứng
với tần suất đảm bảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với các trạm bơm khác: Qtr.min
được xác định theo các tiêu chuẩn có liên quan.
GHI CHÚ: Qtr.min có thể là
lưu lượng ứng với trường hợp trạm bơm chạy với số máy ít nhất theo chế độ
vận hành.
6.1.4 Một số yêu cầu
khác
- Đối với trạm bơm làm việc trong hệ
thống mà ở đó
có sự điều tiết nước của các phần tử (như: bể nước, đài nước, ao hồ, vùng
trũng, vùng thấm, kênh mương, đường ống, thiết bị hoặc công trình điều chỉnh
dòng chảy,...), thì
các đặc trưng thủy lực (lưu lượng, mực nước,...) thiết kế của trạm bơm phải được xác định
trên cơ sở tính toán thủy lực hệ thống. Tính toán với các kịch bản (mưa, mực nước
nguồn,...) và các phương án công trình khác nhau để tìm ra phương án tốt nhất.
Nên sử dụng công cụ phần mềm (thủy lực, hoặc thủy lực - thủy văn) thích hợp để
mô hình hóa hệ thống và thực hiện các phép tính toán, phân tích.
- Nếu có trường hợp chưa được
quy định thì các đặc trưng (lưu lượng, mực nước,...) thiết kế của trạm bơm
được xác định thông qua luận chứng kinh tế - kỹ thuật và được cấp quyết định đồng
ý.
6.2 Các mực
nước đặc trưng của trạm bơm
6.2.1 Các mực nước
đặc trưng ở bể hút
6.2.1.1 Mực nước bể
hút nhỏ nhất thiết kế
Mực nước bể hút nhỏ nhất thiết kế Zbh.min.TK
là mực nước nhỏ nhất trong chế độ khai thác thiết kế mà trạm bơm cần làm việc
và phải đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng thiết kế Qtr.TK.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với trạm bơm thoát nước: Zbh.min.TK
là mực nước nhỏ nhất ở bể hút, có quan hệ với mực nước nhỏ nhất ở công
trình dẫn nước tiêu tới trạm bơm. Ngoài ra, mực nước này còn phải xét đến trường
hợp cần tiêu nước đệm trong hệ thống kênh tiêu hoặc hồ điều hòa nước (nếu có).
- Đối với trạm bơm cấp nguồn: Zbh.min.TK
là mực nước nhỏ nhất ở bể hút, có quan hệ với mực nước nhỏ nhất ở nguồn nước ứng
với tần suất 95% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp IV
không cho phép gián đoạn hoặc giảm yêu cầu cấp nước, tần suất 90% đối với trạm
bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp IV không cho phép gián đoạn nhưng
được phép giảm yêu cầu cấp nước, tần suất 85% đối với trạm bơm có cấp công
trình từ cấp đặc biệt đến cấp III cho phép gián đoạn thời gian ngắn và giảm yêu
cầu cấp nước, tần suất 80% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp IV cho
phép gián đoạn thời gian ngắn và giảm yêu cầu cấp nước.
- Đối với trạm bơm khác: Zbh.min.TK
là mực nước nhỏ nhất ở bể hút, được xác định cụ thể, phù hợp với đặc điểm của nguồn
nước đến và đặc điểm của công trình dẫn nước tới trạm bơm.
6.2.1.2 Mực nước bể
hút lớn nhất thiết
kế
Mực nước bể hút lớn nhất thiết kế Zbh.max.TK
là mực nước lớn nhất trong chế độ khai thác thiết kế mà trạm bơm cần phải làm
việc và phải đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng thiết kế Qtr.TK.
- Đối với trạm bơm cấp nước: Zbh.max.TK
là mực nước lớn nhất ở bể hút, có quan hệ với mực nước lớn nhất ở nguồn nước ứng
với tần suất 15% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp đặc biệt
đến cấp III, tần suất 25% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp IV. Ngoài
ra, đối với trạm bơm đặt trong đê, mực nước này còn được người thiết kế tính
toán và đề xuất, đảm bảo sự hợp lý
giữa cao trình sàn tầng nổi trên mặt đất của nhà máy bơm và năng lượng bơm.
- Đối với trạm bơm thoát nước: Zbh.max.TK
là mực nước lớn nhất ở bể hút, có quan hệ với mực nước lớn nhất thiết kế ở công
trình dẫn nước tiêu tới trạm bơm (với trận mưa lớn có tần suất 10%
đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp đặc biệt đến cấp III, tần suất 10% ÷ 20% đối với
trạm bơm có cấp công
trình là cấp IV), sao cho nước tự chảy được đến bể hút trạm bơm và diện tích cần
tiêu được đảm bảo không bị úng ngập.
- Đối với trạm bơm cấp nguồn: Zbh.max.TK
là mực nước lớn nhất ở bể hút, có quan hệ với mực nước nhỏ nhất ở nguồn nước ứng
với tần suất 5% đối với
trạm bơm có cấp công
trình từ cấp đặc biệt đến cấp IV không cho phép gián đoạn hoặc giảm yêu cầu cấp
nước, tần suất 10% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp
IV không cho phép gián đoạn nhưng được phép giảm yêu cầu cấp nước, tần suất 15%
đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp III cho phép gián đoạn
thời gian ngắn và giảm yêu cầu cấp nước, tần suất 20% đối với trạm bơm có cấp
công trình là cấp IV cho phép gián đoạn thời gian ngắn và giảm yêu cầu cấp nước.
- Đối với trạm bơm khác: Zbh.max.TK
được xác định cụ thể, phù hợp với yêu cầu làm việc đối với trạm bơm và đặc điểm
của nguồn nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực nước bể hút nhỏ nhất kiểm tra Zbh.min.KT
là mực nước nhỏ nhất trong chế độ khai thác kiểm tra mà trạm bơm cần làm việc
mà không bắt buộc phải cung cấp đủ lưu lượng thiết kế Qtr.TK.
- Đối với trạm bơm cấp nước: Zbh.min.KT
là mực nước nhỏ nhất ở bể hút, có quan hệ với mực nước nhỏ nhất ở nguồn
nước ứng với tần suất
90% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp III, tần suất
80% đối với trạm bơm có cấp công
trình là cấp IV. Với Zbh.min.KT, trạm bơm phải lấy được 75% lưu lượng
thiết kế Qtr.TK.
Zbh.min.KT cũng có thể được
xác định ứng với mực nước nguồn thấp nhất đã xảy ra; khi đó trạm bơm vẫn
đảm bảo lấy được nước; lưu lượng nước lấy được do tư vấn thiết kế đề xuất và cơ quan
có thẩm quyền quyết định.
- Đối với trạm bơm thoát nước: Không
quy định mực nước này, tức là Zbh.min.KT có thể lấy bằng Zbh.min.TK.
- Đối với trạm bơm cấp nguồn: Zbh.min.KT
là mực nước nhỏ nhất ở bể hút, có quan hệ với mực nước nhỏ nhất ở nguồn nước ứng
với tần suất 99% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt
đến cấp IV không cho phép gián đoạn hoặc giảm yêu cầu cấp nước, tần suất 95% đối
với trạm bơm có
cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp IV không cho phép gián đoạn nhưng được
phép giảm yêu cầu cấp nước, tần suất 90% đối với trạm bơm có cấp công trình từ
cấp đặc biệt đến cấp III cho phép gián đoạn thời gian ngắn và giảm yêu cầu cấp
nước, tần suất 85% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp IV cho phép gián đoạn
thời gian ngắn và giảm yêu cầu cấp nước.
- Đối với trạm bơm khác: Zbh.min.KT
là mực nước nhỏ nhất ở bể hút, được xác định cụ thể, phù hợp với đặc điểm của
nguồn nước đến và đặc điểm của công trình lấy nước và dẫn nước tới trạm bơm.
6.2.1.4 Mực nước bể
hút lớn nhất kiểm tra
Mực nước bể hút lớn nhất kiểm tra Zbh.max.KT
là mực nước lớn nhất trong chế độ khai thác kiểm tra mà trạm bơm cần làm việc
mà không bắt buộc phải cung cấp đủ lưu lượng thiết kế Qtr.TK.
- Đối với trạm bơm cấp nước: Zbh.max.KT
là mực nước lớn nhất ở bể hút, có quan
hệ với mực nước lớn nhất ở nguồn nước ứng với tần suất 10% đối với
trạm bơm có cấp công
trình từ cấp đặc biệt đến cấp III, tần suất 20% đối với trạm bơm có cấp công
trình là cấp IV. Ngoài ra, đối với trạm bơm đặt trong đê, mực nước này còn được
người thiết kế tính toán và đề xuất, sao cho kết cấu công trình và máy bơm
hợp lý, đồng thời tiết kiệm được năng lượng bơm, kể cả trường hợp bố trí công
trình lấy nước tự chảy tranh thủ khi mực nước sông cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với trạm bơm cấp nguồn: Zbh.max.KT
là mực nước lớn nhất ở bể hút, có quan hệ với mực nước lớn nhất ở nguồn nước ứng
với tần suất 1% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến
cấp IV không
cho phép gián đoạn hoặc giảm yêu cầu cấp nước, tần suất 5% đối với trạm bơm có cấp công
trình từ cấp đặc biệt đến cấp IV không cho phép gián đoạn nhưng được phép giảm
yêu cầu cấp nước, tần suất 10% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp
đặc biệt đến cấp III cho phép gián đoạn thời gian ngắn và giảm yêu cầu cấp nước,
tần suất 15% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp IV cho phép gián đoạn thời gian ngắn
và giảm yêu cầu cấp nước.
- Đối với trạm bơm khác: Zbh.max.KT
được xác định cụ thể, phù hợp với yêu cầu làm việc đối với trạm bơm và đặc điểm
của nguồn nước.
6.2.1.5 Mực nước nguồn
nhỏ nhất để tính toán ổn định kết cấu công trình, nền móng và sự an
toàn làm việc của máy móc thiết bị:
Mực nước này ứng với tần suất 99% đối
với trạm bơm có cấp công
trình là cấp đặc biệt, tần suất 97% đối
với trạm bơm có cấp công
trình là cấp I, tần suất 95% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp II và
III, tần suất 90% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp IV.
Đối với trạm bơm cấp nước, mực nước
này cũng được dùng cho các tính toán: cao trình đặt máy bơm, buồng hút hoặc bể
hút, khí thực máy bơm.
6.2.1.6 Ảnh hưởng của rác tới
mực nước bể hút
Tổn thất cục bộ do rác tạo ra ở lưới
chắn rác của các trạm bơm khá lớn. Mức tổn thất này phải được đánh giá qua khảo
sát thực tế và lựa chọn từ (0,3 ÷ 0,6) m tùy thuộc vào lượng rác thường có ở
nguồn và trên đường dẫn nước đến trạm bơm.
6.2.2 Các mực nước
đặc trưng ở bể xả
6.2.2.1 Mực nước bể xả
lớn nhất thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với trạm bơm cấp
nước chuyển nước vào kênh hở: Zbx.max.TK
là mực nước lớn nhất ở bể xả, có quan hệ mực nước lớn nhất thiết kế tại đầu
kênh xả.
- Đối với trạm bơm cấp nước chuyển nước
vào đường ống tại một điểm nào đó: Zbx.max.TK là cột nước toàn phần
lớn nhất thiết kế tại điểm đó.
- Đối với trạm bơm thoát nước: Zbx.max.TK
là mực nước lớn nhất ở bể xả, có quan hệ với mực nước lớn nhất ở nguồn nước trong thời
gian cần tiêu ứng với mức đảm bảo phục vụ (tần suất 10% đối với trạm bơm có cấp công
trình từ cấp đặc biệt đến cấp III, tần suất 10% ÷ 20% đối với trạm bơm có cấp công
trình cấp IV), trạm bơm phải bơm đủ lưu lượng thiết kế Qtr.TK. Cho
phép lấy Zbx.max.TK với mức bảo đảm cao hơn quy định trên nếu được cấp
quyết định chấp thuận.
- Đối với trạm bơm khác: Zbx.max.TK
là mực nước lớn nhất ở bể xả, được xác định cụ thể, phù hợp với đặc điểm thủy
văn của nơi nhận nước và công trình xả nước tới nơi nhận nước.
6.2.2.2 Mực nước bể xả
nhỏ nhất thiết kế
Mực nước bể xả nhỏ nhất thiết kế Zbx.min.TK
là mực nhỏ nhất trong chế độ khai thác thiết kế mà trạm bơm cần phải làm việc.
- Đối với trạm bơm cấp nước chuyển nước
vào kênh hở: Zbx.min.TK
là mực nước nhỏ nhất ở bể xả, có quan hệ mực nước
nhỏ nhất thiết kế
tại đầu kênh xả, thường là khi trạm bơm làm việc với Qtr.min.
- Đối với trạm bơm cấp nước chuyển nước
vào đường ống tại một điểm nào đó: Zbx.min.TK là cột nước toàn phần
nhỏ nhất thiết kế tại điểm đó, thường là khi trạm bơm làm việc với Qtr.min.
- Đối với trạm bơm thoát nước: Zbx.min.TK
là mực nước nhỏ nhất ở bể xả, có
quan hệ với mực nước nhỏ nhất ở nguồn nước trong thời gian cần tiêu và đặc
tính của công trình xả nước tiêu ra nguồn khi bơm với lưu lượng
nhỏ nhất Qtr.min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.3 Mực nước bể xả
lớn nhất kiểm tra
Mực nước bể xả lớn nhất kiểm
tra Zbx.max.KT là mực lớn nhất mà trạm bơm có thể làm việc trong chế
độ khai thác kiểm tra mà không bắt buộc phải cấp đủ lưu lượng thiết kế Qtr.TK.
- Đối với trạm bơm cấp nước chuyển nước
vào kênh hở: Zbx.max.KT
là mực nước lớn nhất ở bể xả, có quan hệ với mực nước lớn nhất kiểm tra tại đầu
kênh xả.
- Đối với trạm bơm cấp nước chuyển nước
vào hệ thống đường ống tại một điểm nào đó: Zbx.max.KT là cột nước
toàn phần lớn nhất kiểm tra tại điểm đó.
- Đối với trạm bơm thoát nước: Zbx.max.KT
là mực nước lớn nhất ở bể xả, có quan hệ với mực nước lớn nhất ở nguồn nước ứng
với tần suất 5% và đặc tính của công trình xả nước ra nguồn.
- Đối với trạm bơm khác: Zbx.max.KT
là mực nước lớn nhất ở bể xả, được xác định cụ thể, phù hợp với đặc điểm thủy lực
của nơi nhận nước và công trình xả nước tới nơi nhận nước.
6.2.2.4 Mực nước bể
xả nhỏ nhất kiểm tra
Không quy định mực nước này, tức là Zbx.min.KT
có thể lấy bằng Zbx.min.TK.
6.2.3 Xác định các
đặc trưng mực nước và lưu lượng cho trạm bơm vùng ảnh hưởng triều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với trạm bơm tưới kết hợp với tưới
tự chảy tại vùng ảnh hưởng triều, chọn mô hình triều tưới (tự chảy) thiết kế là
trung bình các đỉnh triều thấp trong thời đoạn tưới.
6.3 Các cột
nước địa hình đặc trưng của trạm bơm
6.3.1 Cột nước địa
hình lớn nhất
thiết kế
Cột nước địa hình lớn nhất thiết kế Hđh.max.TK
là chênh lệch giữa mực nước bể xả lớn nhất thiết kế và mực nước bể hút nhỏ nhất thiết
kế ứng với mức đảm bảo phục vụ:
Hđh.max.TK = Zbx.max.TK
- Zbh.min.TK
(1)
Với cột nước này máy bơm phải bơm đủ
lưu lượng thiết kế Qb.TK.
6.3.2 Cột nước địa
hình nhỏ nhất thiết kế
Cột nước địa hình nhỏ nhất thiết kế
Hđh.min.TK là chênh lệch giữa mực nước bể xả nhỏ nhất thiết kế và
mực nước bể hút lớn nhất thiết kế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Với cột nước này máy bơm phải bơm đủ
lưu lượng thiết kế Qb.TK.
6.3.3 Cột nước địa
hình trung bình thiết kế
Cột nước địa hình trung bình thiết kế
Hđh.tb.TK là cột nước địa hình mà trạm bơm thường xuyên phải làm việc
trong một chu kỳ bơm ứng với tần suất thiết kế.
Với cột nước này máy bơm phải bơm đủ lưu lượng
thiết kế Qb.TK.
Xác định Hđh.tb.TK theo các
phương pháp sau:
- Theo phương pháp bình quân gia quyền
với trọng số là lượng nước bơm (khi lưu lượng và thời gian làm việc của trạm
bơm thay đổi lớn giữa các thời đoạn):

(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i - Số thứ tự thời đoạn
làm việc của trạm bơm, mà trong thời đoạn đó, lưu lượng Q và cột nước địa hình
h là không đổi;
n - Số thời đoạn;
Qi - Lưu lượng yêu cầu của
trạm bơm trong thời đoạn thứ i, m3/s;
hi - Cột nước địa hình
trong thời đoạn thứ i, m;
ti - Thời gian làm việc của
trạm bơm trong thời đoạn thứ i, h.
Trong tính toán Hđh.tb.TK, nên lập bảng
như Bảng 1.
Bảng 1 - Bảng
thống kê và tính toán cột nước địa hình trung bình thiết kế
STT
Thời gian
bơm
(ngày
/ giờ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zbx
(m)
Zbh
(m)
hi
(m)
Qiti
Qihiti
Từ
Đến
ti
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
…
…
…
…
…
…
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
…
…
…
…
…
…
…
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
…
…
…
…
…
…
…
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
…
…
…
…
…
…
…
Cộng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΣQihiti
- Theo phương pháp bình quân gia
quyền với trọng số là thời gian bơm (khi lưu lượng làm việc của trạm bơm thay đổi
ít, nhưng thời gian làm việc thay đổi nhiều giữa các thời đoạn):

(4)
- Theo phương pháp bình quân số học (trạm
bơm nhỏ và lưu lượng và thời gian làm việc của trạm bơm thay đổi không nhiều giữa
các thời đoạn):

(5)
- Theo phương pháp bình quân đơn giản:
Hđh.tb.TK = Zbx.tb.TK - Zbh.tb.TK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zbx.tb.TK - Mực nước bể xả
trung bình đơn giản:
Zbx.tb.TK =
Zbx.max.TK + Zbx.min.TK
(7)
2
Zbh.tb.TK - Mực nước bể hút
trung bình đơn giản:
Zbh.tb.TK =
Zbh.max.TK + Zbh.min.TK
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc theo công thức:
Hđh.tb.TK =
Hđh.max.TK + Hđh.min.TK
(9)
2
trong đó:
Hđh.max.TK - Cột nước địa
hình lớn nhất thiết kế (xem 6.2.1);
Hđh.min.TK - Cột nước địa
hình nhỏ nhất thiết kế (xem 6.2.2).
6.3.4 Cột nước địa
hình lớn nhất kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hđh.max.KT = Zbx.max.KT
- Zbh.min.KT
(10)
Với cột nước này, máy bơm không bắt buộc
phải đảm bảo đủ lưu lượng thiết kế Qb.TK.
6.3.5 Cột nước địa
hình nhỏ nhất kiểm tra
Cột nước địa hình nhỏ nhất kiểm tra Hđh.min.KT là chênh lệch
giữa mực nước bể xả nhỏ nhất kiểm
tra và mực nước bể hút lớn nhất kiểm
tra.
Hđh.min.KT = Zbx.min.KT
- Zbh.max.KT
(11)
Với cột nước này, máy bơm không bắt buộc
phải đảm bảo đủ lưu lượng thiết kế Qb.TK.
6.4 Cột nước
tổn thất đường ống và cột nước bơm yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1.1 Cột nước tổn
thất đường ống htt
là tổng tổn thất cột nước thủy lực trên đường ống hút và trên đường ống đẩy của
máy bơm, được tính theo công thức:
htt = htt.h + htt.đ = Σhd
+ Σhc
(12)
trong đó:
htt.h - Cột nước tổn
thất trên đường ống hút, m;
htt.đ - Cột nước tổn
thất trên đường ống đẩy, m;
Σhd - Cột nước tổn thất dọc
đường theo chiều dài ống hút và ống
đẩy, m;
Σhc - Cột nước tổn thất cục
bộ trên ống hút và ống đẩy, m.
6.4.1.2 Ban đầu, do
chưa xác định máy bơm và các thiết bị, ống hút và ống đẩy, cột nước tổn thất sơ
bộ lấy theo kinh nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hc = (0,75 ÷ 1,0) m đối
với trạm bơm lấy nước từ kênh hoặc từ hồ chứa và trạm bơm thoát nước ra kênh hoặc
hồ chứa;
Σhc = (1,0 ÷ 1,5) m đối với
trạm bơm lấy nước từ
sông và trạm bơm thoát nước ra sông;
Σhc = (1,5 ÷ 2,0) m đối với
trạm bơm có hệ thống đường ống nối ghép chung giữa các máy bơm.
Hoặc có thể sơ bộ xác định
lưu lượng thiết kế, đường kính (tham khảo Bảng D.1 và Bảng D.2), chiều dài,
hình dạng tuyến, bố trí phụ tùng và thiết bị trên đường ống, rồi để từ đó tính toán ra
htt.
6.4.2 Cột nước bơm
yêu cầu
6.4.2.1 Sơ bộ tính cột
nước bơm yêu cầu H0 theo công thức:
H0 = Hđh.tb.TK + htt
với htt đã sơ bộ xác định ở
trên (xem 6.4.1.2).
6.4.2.2 Xác định đường
quan hệ cột nước bơm yêu cầu H0 theo lưu lượng bơm Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức chung để tính toán cột nước
bơm yêu cầu H0:
H0 = Hđh + htt
= Hđh + SxQ2
(13)
trong đó:
Q - Lưu lượng chảy qua máy bơm và đường
ống, m3/s;
S - Hệ số, phụ thuộc chất lỏng, đường kính ống,
đặc tính ống và các thiết bị trên đường ống.
Phải sử dụng lý thuyết về điểm làm việc của máy
bơm để xác định các cột nước bơm đặc trưng (khi đã sơ bộ chọn bơm và đường ống)
như dưới đây (xem 6.5).
6.5 Các cột
nước bơm đặc trưng
6.5.1 Cột nước bơm
trung bình thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Htb.TK = Hđh.tb.TK + htt
(14)
trong đó:
Hđh.tb.TK - Cột nước địa
hình trung bình thiết kế (xem 6.3.3), m;
htt - Cột nước tổn thất
trên đường ống ứng với Hđh = Hđh.tb.TK, m.
Với Htb.TK, máy bơm làm việc
ở vùng hiệu suất cao nhất trên đường đặc tính.
6.5.2 Cột nước bơm
lớn nhất thiết kế
Hmax.TK = Hđh.max.TK + htt
(15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hđh.max.TK - Cột nước địa
hình lớn nhất thiết kế (xem 6.3.1), m;
htt - Cột nước tổn thất
trên đường ống ứng với Hđh = Hđh.max.TK, m.
Với Hmax.TK, máy bơm phải
cung cấp đủ lưu lượng Qb = Qb.TK, trong đó Qb.TK
đã được xác định (xem 7.1.3.2), và làm việc ở vùng có hiệu suất cao trên đường
đặc tính.
6.5.3 Cột nước bơm
nhỏ nhất thiết kế
Hmin.TK = Hđh.min.TK
+ htt
(16)
trong đó:
Hđh.min.TK - Cột nước địa
hình nhỏ nhất thiết kế
(xem 6.3.2), m;
htt - Cột nước tổn thất
trên đường ống ứng với Hđh = Hđh.min.TK, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.4 Cột nước bơm
lớn nhất kiểm tra
Hmax.KT = Hđh.max.KT
+ htt
(17)
trong đó:
Hđh.max.KT - Cột nước địa
hình lớn nhất kiểm tra (xem 6.3.4), m;
htt - Cột nước tổn thất
trên đường ống ứng với Hđh = Hđh.max.KT, m.
Với Hmax.KT, máy bơm không
bắt buộc phải cấp đủ lưu lượng thiết kế Qb.TK.
6.5.5 Cột nước bơm
nhỏ nhất kiểm
tra
Hmin.KT = Hđh.min.KT
+ htt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hđh.min.KT - Cột nước địa
hình nhỏ nhất kiểm tra (xem 6.3.5), m;
htt - Cột nước tổn thất
trên đường ống ứng với Hđh= Hđh.min.KT, m.
Với Hmin.KT, máy bơm không
bắt buộc phải cấp đủ lưu lượng thiết kế Qb.TK.
6.5.6 Các yêu cầu
khác khi xác định các cột nước máy bơm đặc trưng:
Cần sử dụng thông số và đường đặc tính
của 2 đến 3 máy bơm sẵn có của một số
nhà sản xuất để mượn làm mẫu cho việc tính toán thiết kế, trong đó có việc xác định
các cột nước đặc trưng trên đây.
Các thông số: lưu lượng bơm Qb,
cột nước bơm Hb, cột nước tổn thất đường ống htt
(xem từ 6.5.1 đến 6.5.5) phải được xác định thông qua việc tìm điểm làm việc của
máy bơm mượn làm mẫu.
7 Chọn máy bơm và động
cơ
7.1 Chọn máy
bơm
7.1.1 Các loại máy
bơm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Theo nguyên lý tác dụng:
- Máy bơm ly tâm, gồm: bơm ly tâm một
cửa hút, bơm ly tâm hai cửa hút, bơm ly
tâm nhiều cấp;
- Máy bơm hướng trục, gồm: bơm hướng
trục cánh quạt cố định, bơm hướng trục cánh quạt xoay được;
- Máy bơm hỗn lưu (còn gọi là bơm hướng
chéo).
b) Theo đặc điểm của đĩa bánh xe cánh
quạt:
- Máy bơm có bánh xe cánh quạt kín;
- Máy bơm có bánh xe cánh quạt hở;
- Máy bơm có bánh xe cánh quạt chống tắc
rác.
c) Theo đặc điểm buồng máy bơm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy bơm buồng xoắn bê tông.
d) Theo phương đặt trục máy bơm:
- Máy bơm trục ngang;
- Máy bơm trục đứng;
- Máy bơm trục xiên.
e) Theo vị trí đặt động cơ kéo máy bơm
so với mặt nước:
- Máy bơm có động cơ đặt trên khô;
- Máy bơm có động cơ điện đặt ngập
trong nước (còn gọi là máy bơm chìm);
- Máy bơm có động cơ điện đặt ngập
trong nước và di động trên mái dốc (còn gọi là máy bơm chìm xiên).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo lưu lượng định mức của máy bơm Qb
và công suất định mức của động cơ kéo máy bơm Nđc như sau:
- Máy bơm nhỏ: Qb < 0,3 m3/s
và Nđc < 150 kW;
- Máy bơm vừa: 0,3 m3/s ≤ Qb
< 2 m3/s, hoặc Qb < 0,3 m3/s nhưng Nđc
≥ 150 kW;
- Máy bơm lớn: 2 m3/s ≤ Qb
< 10 m3/s, hoặc Qb < 2 m3/s nhưng Nđc
≥ 500 kW;
- Máy bơm rất lớn: 10 m3/s
≤ Qb < 20 m3/s, hoặc Qb < 10 m3/s
nhưng Nđc ≥ 1200
kW;
- Máy bơm đặc biệt lớn: Qb ≥
20 m3/s, hoặc Qb < 20 m3/s nhưng Nđc
≥ 2000 kW,
trong đó:
Qb - Lưu lượng định mức của
máy bơm;
Nđc - Công suất định mức của
động cơ kéo máy bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.1 Số tổ máy phải
phù hợp với biểu đồ nhu cầu
nước. Số tổ
máy lắp trong trạm bơm lấy từ 2 đến 8, tốt nhất là từ 3 đến 5.
7.1.2.2 Số máy lắp
trong trạm bơm có thể lớn hơn 8 nếu gặp một trong các trường hợp sau:
- Không có loại máy bơm
nào có lưu lượng đủ lớn để đáp ứng
yêu cầu số máy lắp trong trạm bơm ≤ 8 theo 7.1.2.1.
- Trạm bơm được phân kỳ xây dựng thành
nhiều giai đoạn mà các giai đoạn cách nhau từ 5 năm trở lên;
- Các tính toán kinh tế - kỹ thuật khẳng
định sự hợp lý của việc chọn nhiều tổ máy hơn;
- Trạm bơm đặt các máy bơm có cột nước
khác nhau (trạm bơm tưới cho các khu vực khác nhau; trạm bơm tưới tiêu kết hợp;
trạm bơm cấp nước sinh hoạt, chữa cháy, rửa lọc trong trạm cấp nước,...).
7.1.2.3 Số máy bơm dự
phòng
a) Đối với đối tượng phục vụ cho phép
gián đoạn thời gian ngắn hoặc giảm lưu lượng yêu cầu, không quy định máy bơm dự
phòng.
b) Đối với đối tượng phục vụ không cho
phép gián đoạn hoặc giảm lưu lượng yêu cầu thì bố trí máy bơm dự phòng; số máy
dự phòng là 1 đối với trạm bơm có tổng số máy đến 8, là 1 ÷ 2 đối với trạm bơm
có tổng số máy
từ 9 máy trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Trạm bơm kết hợp phục vụ ngành
khác, số máy dự phòng cần tuân theo quy định của ngành đó.
7.1.2.4 Số máy trong
trạm bơm có thể được chọn bằng 1 nếu gặp một trong các trường hợp sau:
- Các trạm bơm cấp nước tưới có lưu lượng
nhỏ hơn 0,3 m3/s và công suất nhỏ ≤ 33 kW;
- Khi có luận chứng riêng rằng việc đặt
1 máy là hợp lý.
Khi chọn số máy lắp trong trạm là 1,
trong kho của khu trạm bơm nên có 1 tổ máy dự phòng để có thể lắp đặt thay thế
nhanh trong trường hợp cần thiết.
7.1.2.5 Khi cần bố
trí ống đẩy chung, số máy bơm trong trạm bơm nên là bội số của 2 hoặc 3 để dễ
dàng hợp nhất các ống đẩy.
7.1.3 Chọn máy bơm
7.1.3.1 Yêu cầu đối với
máy bơm
Máy bơm được chọn phải thỏa mãn các
yêu cầu kỹ thuật sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có hiệu suất cao trong phạm vi làm
việc yêu cầu;
- Khả năng chống khí thực tốt (tức là,
đường đặc tính [Hck] cao, hay đường đặc tính [Δh] thấp, hay đường
đặc tính NPSHr thấp) trong phạm vi làm việc yêu cầu và máy bơm không bị khí thực;
- Động cơ đi kèm không bị quả tải
trong phạm vi làm việc yêu cầu;
- Có độ tin cậy làm việc cao;
- Thuận tiện cho việc mua sắm, vận
chuyển, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, thay thế linh kiện.
7.1.3.2 Cách chọn máy
bơm
Từ lưu lượng thiết kế trạm bơm Qtr.TK
và số máy bơm làm việc n, tính được lưu lượng yêu cầu đối với một máy bơm Qb.tk:
Qb.TK =
Qtr.TK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
Có lưu lượng Qb.TK và các cột nước
bơm đặc trưng (Htb.TK, Hmax.TK, Hmin.TK),
dựa vào tài liệu sản phẩm máy bơm của các nhà sản xuất, tiến hành chọn máy bơm.
Trường hợp đặc biệt, nếu không chọn được
máy bơm nào thỏa mãn điểm làm việc yêu cầu, thì áp dụng luật tương tự
(luật đồng dạng) để thay đổi vòng quay hoặc giảm đường kính bánh xe cánh quạt
(chỉ áp dụng đối với máy bơm ly tâm) sao cho máy bơm mới thỏa mãn yêu cầu.
Đối với các trạm bơm có lưu lượng yêu
cầu và cột nước yêu cầu thay đổi lớn, có thể dùng các máy bơm lớn nhỏ khác nhau
trong cùng một trạm bơm.
7.1.3.3 Chọn máy bơm
phải kết hợp chặt chẽ với chọn số máy bơm, kết cấu công trình trạm và các vấn đề
liên quan khác, sao cho có được phương
án tốt nhất về kỹ thuật và kinh tế.
7.1.3.4 Sau khi đã
xác định được lưu lượng yêu cầu một máy bơm Qb.TK và các cột nước
bơm đặc trưng, cần tập hợp thành bảng các thông số yêu cầu chọn máy bơm (xem Bảng
2) để phục vụ cho việc mua sắm máy bơm và thiết bị.
Bảng 2 - Thống
kê các thông số yêu cầu để chọn máy bơm
Cột nước
Trường hợp
làm việc với cột nước đặc trưng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hmin.TK
Htb.TK
Hmax.TK
Hmax.KT
Mực nước bể hút (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực nước bể xả (m)
Cột nước địa hình (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột nước tổn thất (m)
Cột nước bơm yêu cầu (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu về lưu lượng bơm (m3/s)
Qb.TK
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
Yêu cầu về hiệu suất bơm
Cao
Cao nhất
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Không bị
khí thực
Không bị khí thực
Không bị
khí thực
-
Yêu cầu công suất động cơ
-
Không bị quá tải
Không bị
quá tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
CHÚ THÍCH 1: Tại Hmin.KT
và Hmax.KT máy bơm
không bắt buộc phải cung cấp đủ lưu lượng thiết kế trạm Qtr.TK và phải có biện pháp đảm
bảo các thiết bị thủy động lực không bị hư hại (không bị khí thực, không bị quá
tải).
CHÚ THÍCH 2: n - Số máy bơm trong trạm
bơm, chưa kể máy bơm dự phòng.
CHÚ THÍCH 3: Khi có các phương
án máy bơm khác loại máy (như máy bơm dùng động cơ khô và bơm chìm) được đưa
vào xem xét, cần thống nhất vị trí mặt cắt vào
của máy bơm (nơi máy bơm nối với ống hút) và vị trí mặt cắt ra của máy bơm (nơi
máy bơm nối với ống đẩy)
trong việc xác định các thông số làm việc (Q, H, η,…) của máy bơm
để quy đổi về một mặt bằng khi so sánh thông số, đặc tính của máy bơm.
CHÚ THÍCH 4: Hiệu suất bơm η là tích số của hiệu suất
ma sát thủy lực ηtl, hiệu suất
xung kích thủy lực ηxk và hiệu suất
cơ khí ηck của máy bơm,
tính từ cửa vào
đến cửa ra của máy bơm (η = ηtlxηxkxηck).
7.2 Chọn động
cơ kéo máy bơm
7.2.1 Yêu cầu
chung về động cơ kéo máy bơm
7.2.1.1 Đối với trạm
bơm, chi phí năng lượng thường là lớn nhất trong các loại chi phí quản lý, cho
nên phải chú ý đến vấn đề tiết kiệm năng lượng và phải chọn động cơ hợp lý để
phát huy hết công suất.
7.2.1.2 Chọn động cơ
phải chú ý tới các điều kiện khởi động và làm việc của động cơ. Khi khởi động, động
cơ không gây ảnh hưởng đến các hộ dùng điện khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.4 Một số trường
hợp, cần có động cơ thích hợp cho việc thay đổi số vòng quay để điều chỉnh trạng
thái làm việc của máy bơm.
7.2.1.5 Động cơ phải
có kiểu trục phù hợp với trục máy bơm, tạo sự thuận lợi cho việc kết nối giữa động
cơ với máy bơm.
7.2.1.6 Thiết bị truyền
động từ động cơ sang máy bơm phải có hiệu suất truyền động cao, trợ giúp bảo vệ động
cơ và máy bơm. Trong những trường hợp cần thiết, thiết bị truyền động có thể làm nhiệm
vụ điều chỉnh số vòng quay của máy bơm.
7.2.1.7 Cần xét đến mọi
trường hợp quá tải có thể xảy ra,
nhất là ở các trạm bơm có mực nước thượng,
hạ lưu thay đổi nhiều, hoặc các trạm bơm có đường ống đẩy kiểu xi phông.
7.2.2 Các loại động
cơ sử dụng kéo máy bơm
7.2.2.1 Động cơ điện
Hầu hết các trạm bơm cấp, thoát nước đều
sử dụng động cơ điện; trong đó, động cơ điện không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc được sử
dụng rộng rãi nhất. Tùy theo công suất định mức, cấp điện áp của động cơ điện
không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc dùng trong trạm bơm thường được chọn như
sau:
Nđc < 200 kW: thường
dùng điện áp 380 V;
Nđc = 200 kW ÷ 400 kW: có
thể dùng điện áp 380 V hoặc 6 kV;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nđc = 1000 kw ÷ 2000 kW: có
thể dùng điện áp
6 kV hoặc 10 kV;
Nđc > 2000 kW: nên dùng
điện áp 10 kV.
7.2.2.2 Động cơ đốt
trong
Động cơ đốt trong được sử dụng khi nguồn
điện quá xa trạm bơm, trạm bơm hoạt động không thường xuyên, trạm bơm lưu động,...
và khi dùng động cơ đốt trong là kinh tế hơn so với động cơ điện.
7.2.3 Xác định công
suất động điện kéo máy bơm
7.2.3.1 Tính công suất
yêu cầu động cơ
Công suất yêu cầu lớn nhất đối với với
động cơ kéo máy bơm được tính theo công thức:

(20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qb, Hb, ηb - Lưu lượng
bơm, m3/s, cột nước bơm, m, và hiệu suất bơm tại điểm làm việc cho
công suất trục bơm là lớn nhất trong phạm vi cột nước yêu cầu (xem Bảng 2), được
xác định thông qua việc tìm điểm làm việc của máy bơm.
ηtd - Hiệu suất truyền động,
xác định theo thông số kỹ thuật của thiết bị truyền động;
γ - Trọng lượng riêng của chất lỏng đi qua máy
bơm, N/m3;
K - Hệ số dự trữ công suất để đảm
bảo an toàn và có tính đến các tổn thất bất thường có thể xảy ra (xem
Bảng 3).
Bảng 3 - Hệ số
dự trữ công suất K
N(kW)
2 ÷ 5
5 ÷ 50
50 ÷ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 500
K
1,7 ÷ 1,5
1,5 ÷ 1,3
1,3 ÷ 1,2
1,2 ÷ 1,15
1,15 ÷ 1,05
Với chất lỏng là nước ở nhiệt
độ bình thường, γ ≈ 9810 N/m3 và dùng đơn vị đo công suất là kW thì
công thức (20) được viết thành:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3.2 Điều chỉnh
công suất động điện cơ theo nhiệt độ
Khi nhiệt độ môi trường vượt quá nhiệt
độ làm việc bình thường, cần điều chỉnh công suất định mức thực tế của động cơ
theo đề nghị của nhà chế tạo. Trong
tính toán sơ bộ, có thể nhân
công suất định mức với hệ số điều chỉnh nhiệt độ Kt như sau đây (xem
Bảng 4).
Bảng 4 - Hệ số
nhiệt độ Kt
Loại động
cơ điện
Nhiệt độ
môi trường xung quanh (°C)
40
45
50
Không đồng
bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,85
Đồng bộ
0,95
0,875
0,75
7.2.4 Chọn động cơ
điện
Dựa vào tài liệu về thông số kỹ thuật
động cơ của các nhà sản xuất, tiến hành chọn động cơ, sao cho:
- Động cơ có kết cấu trục phù hợp với
máy bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số vòng quay định mức của động cơ nđc bằng số vòng
quay định mức của máy bơm nb, hoặc nếu có sai khác thì sai số không vượt
quá mức cho phép (thường lấy là 3%):

(22)
Với các máy bơm có số vòng quay
nb < 500 r/min và công suất động cơ Nđc > 200 kW,
nên chọn động cơ có số vòng quay nđc > 1000
r/min kèm theo hộp giảm tốc để giảm kích thước và trọng lượng của động cơ.
Đối với các máy bơm đã có động cơ đi
kèm, cần kiểm tra động cơ theo điều kiện:

(23)
8 Khí thực máy bơm
và xác định cao trình đặt máy
8.1 Hiện tượng
khí thực, độ cao đặt máy và cao trình đặt máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2 Độ cao đặt
máy
Để ngăn ngừa hiện tượng khí thực, độ
cao đặt máy (còn gọi là độ cao hút nước địa hình) hs tính từ mặt thoáng bể hút tới
điểm tính toán không được vượt quá độ cao hút nước cho phép [hs]:
hs ≤ [hs]
(24)
Khi tính toán hs theo độ
cao chân không cho phép [Hck] hoặc theo độ dự trữ khí thực cho phép
[Δh] thì điểm tính toán là điểm
trung tâm bánh xe cánh quạt của máy bơm (xem Hình 1).
Khi tính toán hs theo cột
nước hút thực dương cho phép NPSHr (Required net positive suction head) thì điểm
tính toán là tâm của tiết diện s-s ngay ở mép vào cánh quạt (xem Hình 2).
Đối với máy bơm trục ngang thì điểm
tính toán nằm trên tuyến tâm trục máy bơm.
Quy ước rằng, hs dương khi
điểm tính toán nằm trên mực nước bể hút, ngược lại hs âm khi điểm
tính toán nằm dưới mực nước bể hút.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Điểm
tính toán khi xác định độ cao đặt máy theo NPSH
8.1.3 Cao trình đặt
máy
Để an toàn về khí thực, cao trình đặt máy Zđm
được xác định theo điều kiện:
Zđm = Zbh.tt +
[hs]
(25)
trong đó:
Zbh.tt - Cao trình mực nước bể
hút tính toán so với mặt chuẩn, m;
[hs] - Độ cao đặt máy cho
phép, m, xác định theo điều kiện đảm bảo an toàn khí thực cho máy bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Xác định độ
cao đặt máy theo độ cao chân không cho phép
Công thức xác định:
[hs] = [Hck]
- 10 + Ha + 0,24 - Hbh -
v2v
- htt.oh - S
(26)
2 x g
trong đó:
[Hck] - Độ cao chân không
cho phép, m, tra trên đường đặc tính của máy bơm ứng với điểm làm việc đang
xét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hbh - Cột nước áp suất bốc
hơi của chất lỏng đi qua máy, m, phụ thuộc nhiệt độ (xem Bảng A.2);
vv - Vận tốc dòng chảy
tại mặt cắt cửa vào máy bơm, m/s;
htt.oh - Tổn thất
thủy lực trên đường ống hút tính từ mặt thoáng bể hút tới cửa vào máy bơm, m;
g - Gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2;
S - Độ cao an toàn tăng thêm, lấy S = (0,5 ÷
1,0) m.
Cột nước áp suất khí trời Ha,
phụ thuộc cao trình mặt thoáng bể hút Zbh, tra ở các bảng có sẵn (xem Bảng
A.1), hoặc tính theo công thức gần đúng:
Ha = 10,33
-
Zbh
(27)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đã chọn cao trình đặt máy, hoặc đối
với những trạm bơm đã xây dựng thì cần kiểm tra điều kiện an toàn khí thực theo
điều kiện:
Hck.a ≤ [Hck]
- S
(28)
với:
Hck.a = Zđm.a
- Zbh.a + 10 - Ha - 0,24 + Hbh +
v2v
+ htt.oh
(29)
2 x g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hck.a - Độ cao
chân không đang có của hệ thống, m;
[Hck] - Độ cao chân không
cho phép, m, tra trên đường đặc tính của máy bơm ứng với điểm làm việc đang
xét;
Zđm.a - Cao trình đặt
máy đã chọn, m;
Zbh.a - Mực nước bể
hút đang xét, m;
Các ký hiệu khác đã được giải thích ở trên
(xem 8.2.1).
8.2.2 Xác định độ
cao đặt máy theo độ cao dự trữ khí thực cho phép
Công thức xác định:
[hs] = Ha - htt.oh - [Δh] - S
(30)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Δh] - Độ cao dự trữ
khí thực cho phép, m, tra trên đường đặc tính của máy bơm ứng với điểm làm việc
đang xét;
Ha, Hbh, htt.oh - Đã được giải
thích ở trên (xem 8.2.1).
Khi đã chọn cao trình đặt máy, hoặc đối
với những trạm bơm đã xây dựng thì cần kiểm tra an toàn khí thực theo điều
kiện:
Δha ≥ [Δh] + S
(31)
với
Δha = -Zđm.a + Zbh.a
+ Ha - Hbh - htt.oh
(32)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Δh] - Độ cao dự trữ
khí thực cho phép, m, tra trên đường đặc tính của máy bơm ứng với điểm làm việc
đang xét;
Các ký hiệu khác đã được giải
thích ở trên (xem 8.2.1).
8.2.3 Xác định độ
cao đặt máy theo cột nước hút thực dương cho phép
Công thức xác định:
[hs] = Ha - Hbh -htt.oh - NPSHr - S
(33)
trong đó:
NPSHr - Cột nước hút thực dương cho
phép (yêu cầu), m, tra trên đường đặc tính của máy bơm ứng với điểm làm việc
đang xét;
Ha, Hbh, htt.oh - Đã được giải
thích ở trên (xem 8.2.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NPSHa ≥ NPSHr + S
(34)
với:
NPSHa = -Zđma + Zbh.a + Ha
- Hbh - htt.oh
(35)
trong đó:
NPSHa - Cột nước hút thực dương đang có của hệ thống,
m;
NPSHr - Cột nước hút thực dương cho
phép, m, tra trên đường đặc tính của máy bơm ứng với điểm làm việc đang xét.
Các ký hiệu khác đã được giải thích
như ở trên (xem 8.2.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Các loại
nhà máy bơm
9.1.1 Xác định hình
dạng và kết cấu của nhà máy bơm phải dựa vào các yếu tố sau:
- Hình dạng, kích thước và các đặc điểm khác của
máy bơm và động cơ kéo máy bơm;
- Đặc điểm của nguồn nước;
- Điều kiện địa hình, địa chất nơi đặt
trạm;
- Điều kiện khí hậu;
- Vật liệu xây dựng, v.v...
9.1.2 Chọn loại nhà
máy bơm
Khi thiết kế trạm bơm, cần phân tích để
chọn loại nhà máy bơm phù hợp trong các loại cơ bản sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhà máy bơm kiểu buồng xoắn bê tông;
- Nhà máy bơm kiểu buồng ướt máy đặt
chìm;
- Nhà máy bơm kiểu buồng ướt máy đặt
khô;
- Nhà máy bơm kiểu buồng khô;
- Nhà máy bơm kiểu móng tách rời;
- Nhà máy bơm lắp máy bơm chìm;
- Nhà máy bơm của trạm bơm di động
(trên ray, trên xe cơ giới);
- Nhà máy bơm của trạm bơm nổi (trạm
bơm thuyền, trạm bơm phao);
Ngoài ra, còn có các kiểu nhà máy bơm:
lắp máy bơm bơm trục vít, lắp máy bơm trục xiên, lắp máy bơm trên cánh
van, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Hình
dạng một số trạm bơm có Qtr > 1 m3/s
Nhà máy bơm
Loại máy
bơm
Sơ đồ nhà
máy
Khối tảng
Hướng trục trục đứng
Hình 3-a và 4-a
Khối tảng
Ly tâm 1 cửa hút trục đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối tảng giếng sâu
Ly tâm 1 cửa hút trục đứng
Hình 3-c
Buồng khô
Ly tâm 1 cửa hút trục đứng;
Hướng trục trục đứng
Hình 3-d
Buồng khô
Ly tâm 2 cửa hút trục đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng khô
Ly tâm 2 cửa hút trục ngang
Hình 3-g
Buồng khô
Hướng trục trục đứng
Hình 3-h
Buồng khô giếng sâu
Ly tâm 1 hoặc 2 cửa hút trục đứng
Hình 3-i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ly tâm 1 cửa hút trục đứng;
Hướng trục trục đứng
Hình 3-h
Buồng ướt máy đặt tầng khô
Ly tâm 1 cửa hút trục đứng
Hình 3-k
Buồng ướt máy đặt tầng khô
Ly tâm 2 cửa hút trục ngang
Hình 4-b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng trục trục đứng
Hình 4-c
Móng tách rời
Ly tâm 2 cửa hút trục
ngang
Hlnh 4-d
Móng tách rời kết hợp công trình lấy
nước
Ly tâm 2 cửa hút trục ngang
Hình 4-e
Thuyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4-g
Thuyền
Ly tâm 2 cửa hút trục ngang
Hình 4-h
Buồng xoắn bê tông
Trục đứng (hướng trục; hỗn lưu; li
tâm)
Hình 7
Lắp máy bơm chìm
Chìm (hướng trục; hỗn lưu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Hình
dạng một số trạm bơm có Qtr
≤ 1 m3/s
Nhà máy bơm
Loại máy
bơm
Sơ đồ nhà
máy
Buồng khô
Ly tâm 2 cửa hút trục ngang
Hình 3-g
Buồng khô
Ly tâm 1 cửa hút trục ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng khô
Hướng trục trục ngang
Hình 5-b
Buồng khô
Hướng trục trục đứng
Hình 3-h
Buồng ướt máy bơm đặt tầng khô
Ly tâm 1 cửa hút trục ngang;
Ly tâm 2 cửa hút trục ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4-b
Buồng ướt máy bơm đặt chìm
Hướng trục trục đứng
Hình 4-c
Móng tách rời
Ly tâm 1 cửa hút trục ngang;
Ly tâm 2 cửa hút trục ngang;
Hướng trục trục ngang
Hình 4-d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ly tâm 1 cửa hút trục ngang;
Ly tâm 2 cửa hút trục ngang
Hình 4-e
Thuyền
Ly tâm 2 cửa hút trục ngang;
Hướng trục trục ngang
Hlnh 4-g và 4-h
Di động trên đường ray ở mái dốc
Ly tâm 1 cửa hút trục ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4-i
Di động trên xe cơ giới
Ly tâm 1 cửa hút trục ngang;
Ly tâm 2 cửa hút trục ngang
Lắp máy bơm chìm
Chìm (hướng trục, hỗn lưu)
Hình 6-b
Lắp máy bơm chìm xiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 30

Hình 3 - Sơ đồ
kết cấu các loại nhà máy bơm

Hình 4 - Sơ đồ
kết cấu các loại trạm bơm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6 - Sơ đồ
kết cấu các loại trạm bơm

Hình 7 - Sơ đồ kết cấu
các loại trạm bơm
9.2 Yêu cầu
chung về kích thước nhà máy bơm
9.2.1 Đối với các
trạm bơm cố định
9.2.1.1 Xác định
kích thước của nhà máy bơm dựa vào kích thước và đặc điểm của các thiết bị đặt
trong nhà máy; đồng thời, còn căn cứ vào điều kiện địa hình, mực nước thấp nhất
và lớn nhất ở hai phía thượng và hạ lưu và các điều kiện có liên quan
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1.3 Chiều cao đặt
thiết bị nâng chuyền phải tính đến kích thước của các thiết bị cần vận chuyển với khoảng
cách an toàn được đảm bảo. Trường hợp di chuyển vật nặng bằng cáp treo mềm thì
chiều cao an toàn trên các vật tĩnh lấy từ 0,5 m đến 0,7 m; còn trường hợp di chuyển
bằng thanh treo cứng thì chiều cao an toàn đó lấy từ 0,25 m đến 0,35 m. Khoảng
cách an toàn từ vật nâng tới các vật cố định phía bên cạnh đường di chuyển không được
nhỏ hơn 0,30 m.
Khi nâng các trục của máy bơm trục đứng
và của động cơ điện phải treo cứng vào móc cầu trục, trong tất cả các trường hợp
khác bằng dây cáp mềm; chiều dài của dây cáp treo được xác định theo điều kiện
góc treo cáp ≤ 60°.
9.2.1.4 Khoảng cách
lối đi lại giữa các thiết bị và kết cấu xây dựng được chọn theo hướng dẫn (xem
Bảng 7).
9.2.1.5 Các thiết bị
phân phối điện và các gian phòng quản lý có thể bố trí trong nhà máy bơm, ở phía các đầu
hồi, phần không gian bên trên các ống dẫn nước, hoặc làm nhà riêng biệt.
9.2.1.6 Phòng đặt
thiết bị ắc quy cần phải thiết kế theo các yêu cầu an toàn điện, hóa chất sử dụng
trong ắc quy.
9.2.1.7 Đối với những
nhà máy bơm có hệ thống cáp
điện phức tạp cần thiết kế hệ thống treo cáp điện, sử dụng tầng kép, tầng lửng
để đặt cáp nhưng chiều cao không nhỏ hơn 1,8 m. Trong tất cả các trường hợp còn
lại cần thiết kế các rãnh cáp ngầm.
9.2.1.8 Các thiết bị
chủ yếu phải được bố trí trong vùng hoạt động của máy chính. Nếu thiết bị phụ
trợ có khối lượng lớn hơn 100 kg đặt ở ngoài vùng hoạt động của máy chính cần dự
kiến vị trí để lắp đặt.
9.2.1.9 Trường hợp
nhà máy chôn sâu hoặc nhà máy bơm khối tảng, việc lắp đặt các thiết bị có thể
thực hiện bằng cổng trục chân dê hoặc cẩu trên ô tô qua các lỗ tháo lắp hoặc
các mái có thể đẩy sang bên.
9.2.1.10 Nhà máy bơm
phải tính toán đảm bảo không ngập nước. Cao trình sàn đặt trên mặt đất tối thiểu
phải cao hơn cao độ mực nước lớn nhất kể cả độ dềnh do sóng và độ cao an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Chiều
rộng tối thiểu lối đi
lại trong nhà máy bơm
Đơn vị tính bằng
m
Các lối đi
lại
Lưu lượng
máy bơm (m3/s)
Đến 0,5
Từ 0,5 ÷
2,0
Trên 2,0
Lối đi lại giữa mặt mút của thiết bị
và tường
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
Lối đi lại giữa các mặt mút của thiết
bị
1,0
1,2
1,2 ÷1,5
Lối đi lại giữa các thiết bị và tường
1,0
1,25
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 ÷ 1,2
1,2 ÷ 1,5
1,5 ÷ 2,0
Lối đi lại giữa bệ của tổ máy và bảng
điện hoặc tủ điện phân phối
2,0
2,0
2,0
Lối đi lại giữa các phần động của động
cơ
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
Lối đi lại giữa các tổ máy bơm trục đứng
1,0
1,5
CHÚ THÍCH 1: Lối đi lại giữa
các thiết bị và tường cần được chuẩn xác lại theo vùng hoạt động của móc và của
thiết bị nâng.
Không được kéo xiên móc cẩu khi lắp đặt thiết bị.
CHÚ THÍCH 2: Lối đi lại giữa
các tổ máy bơm trục đứng phải phù hợp với kích thước của ống hút hoặc buồng
hút. Các kích thước, hình dạng của ống hút và buồng hút của máy bơm phải lấy
theo chỉ dẫn của nhà chế tạo thiết bị hay theo tài liệu thí nghiệm mô
hình của các đơn vị nghiên cứu.
CHÚ THÍCH 3: Lối
đi lại giữa các phần nhô ra của máy và của móng phải lấy theo tổ máy lớn nhất.
CHÚ THÍCH 4: Tổ máy có
công suất đến 10 kW cho phép đặt bên tường nhà máy bơm, trong các giá đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6: Kích
thước các lối đi lại giữa các thiết bị và các kết cấu xây dựng của nhà máy
bơm làm việc tự động có thể giảm 20% đến 25% khi có luận chứng cụ thể, nhưng
không nhỏ hơn 0,7 mm.
9.2.1.11 Ống hút cong,
buồng hút, buồng xoắn, bệ đỡ của máy bơm được xác định theo đề xuất hay chỉ dẫn
thiết kế lắp đặt của nhà sản xuất máy bơm. Dung sai đổ bê tông của các kết cấu
này lấy theo tiêu chuẩn về bê tông cốt thép toàn khối dùng cho các công trình
thủy công, đồng thời phải tuân theo yêu cầu của nhà sản xuất bơm.
9.2.1.12 Trong nhà máy
bơm cần bố trí gian để
lắp ráp hoặc sửa chữa máy bơm và thiết bị. Đối với các trạm cấp nước, gian lắp
ráp và sửa chữa phải đủ để sửa chữa 1 tổ máy bơm nếu trong nhà máy có đến 6 tổ
máy, đủ để sửa chữa đồng thời 2 tổ máy nếu trong nhà máy có từ 7 tổ máy trở lên.
Đối với các trạm bơm thoát nước mưa, gian lắp ráp và sửa chữa phải đủ để sửa chữa
1 tổ máy nếu trong nhà máy có đến 8 tổ máy, đủ để sửa chữa đồng thời 2 tổ máy nếu trong nhà
máy có từ 9 tổ máy trở lên.
Nếu việc lắp ráp và sửa chữa máy bơm
và thiết bị có thể sử dụng lối đi lại giữa các tổ máy, hoặc lối đi lại phía tường
trước, hoặc lối đi lại phía tường sau, hoặc chỗ trống của các tổ máy chưa lắp đặt,
thì có thể giảm bớt
diện tích gian lắp ráp, hoặc có thể không phải làm gian lắp ráp riêng, miễn là
đảm bảo diện tích cho các nhu cầu nêu trên đây.
Nếu có thể, việc sửa chữa
những phần thiết bị cồng kềnh có thể thực hiện ở ngoài nhà máy bơm.
Khi có luận chứng đặc biệt, có thể bố trí
các máy công cụ của xưởng sửa chữa dọc theo tường của gian lắp ráp ngoài vùng
hoạt động của cầu trục chính.
9.2.1.13 Việc kiểm tra
các máy biến áp lực của các trạm biến áp bố trí trên cùng mặt bằng với trạm bơm
mà tại đó cần trục có sức nâng đủ lớn thì nên thực hiện tại sàn lắp ráp của
gian máy.
9.2.1.14 Ống hút và ống
đẩy xuyên qua tường nhà máy được liên kết với tường theo một trong hai hình thức
sau:
- Ngàm cứng: Được áp dụng khi tường
nhà được dùng làm gối néo. Ống được xuyên qua một lỗ dự kiến được trừ sẵn trên
tường. Trên đoạn ống qua tường có vòng ôm và vành chống thấm bằng thép
được hàn với cốt thép chính
của công trình. Sau đó đổ bê tông chèn
và sau khi phần bê tông này đã co ngót đạt trạng thái ổn định thì phụt thêm chất
chống thấm vào các chỗ có thể có nước thấm qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1.15 Đường ống của
các hệ thống phụ cho phép đặt trong các rãnh lộ thiên hoặc ngầm, trừ các ống của hệ thống
thông gió. Các ống nói
trên cũng có thể đặt chìm vào các kết cấu bê tông, nhưng phải đảm bảo không ảnh
hưởng đến khả năng chịu lực của các kết cấu đó.
Tránh đặt các ống dẫn trong gian điện
kỹ thuật. Nếu việc tránh này không thể thực hiện được thì ống dẫn nói trên phải được
bao phủ bởi một lớp
cách điện và đặt trong vỏ riêng. Không đặt các ống dẫn qua gian nhà để ắc quy.
9.2.2 Đối với các
trạm bơm nổi
9.2.2.1 Các trạm bơm
nổi (trên thuyền và trên phao) phải được chế tạo theo các tiêu chuẩn chuyên
ngành và theo các yêu cầu chỉ dẫn trong tài liệu này.
9.2.2.2 Thiết kế kỹ
thuật của trạm bơm nổi có tải trọng
toàn bộ trên 15 tấn hoặc số người làm việc trên trạm bơm nổi nhiều hơn
12, phải được cơ quan đăng kiểm của ngành vận tải thủy thẩm định theo quy định đối
với phương tiện thủy nội địa.
9.3 Nhà máy
bơm kiểu khối tảng
9.3.1 Đặc điểm của
nhà máy bơm khối tảng
Nhà máy bơm khối tảng có ống
hút được đúc liền khối trong khối mỏng, nhà máy nặng, chống đẩy nổi tốt. Tính từ
trên xuống nhà máy bơm (xem Hình 9) gồm các tầng:
- Tầng động cơ (còn gọi là tầng trên
hay gian động cơ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tầng móng (còn gọi là tầng ống hút).
Cả tầng bơm và tầng móng được gọi là tầng
dưới.
9.3.2 Điều kiện
xây dựng nhà máy bơm khối tảng
Các điều kiện xây dựng nhà máy bơm khối
tảng gồm:
- Lắp máy bơm lớn với lưu lượng một
máy ≥ 2 m3/s;
- Sử dụng máy bơm trục đứng;
- Độ cao đặt máy hs ≤ 0 để
phù hợp kết cấu ống hút lớn;
- Biên độ dao động mực nước bể hút ΔZ có thể bất
kỳ; nếu ΔZ lớn thì nhà
máy bơm sẽ là
kiểu khối
tảng
giếng sâu;
- Nền rắn chắc; nếu nền mềm yếu thì phải
được xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống hút có nhiệm vụ hướng chất lỏng chảy
vào máy bơm một cách xuôi thuận, vận tốc biến đổi từ từ và sự phân bố vận tốc đều
đặn, đặc biệt là ở tiết diện trước khi vào máy bơm.
Kích thước của ống hút đi kèm
máy bơm được thí nghiệm mô hình để tìm ra. Khi không có thí nghiệm
mô hình, sơ bộ có
thể tham khảo tài liệu ống hút định hình của một số nghiên cứu đã có, như kết
quả nghiên cứu của Nga thể hiện trên Hình 8 với các kích thước được tính theo tỷ
lệ đường kính bánh xe cánh quạt D.
Đối với máy bơm lớn thì nên chọn ống
hút có dạng cong, ống hút ở Hình
8-a có kích thước mặt
bằng nhỏ, chiều cao miệng ống lớn; còn ống hút như ở Hình 8-b có kích thước mặt
bằng lớn, chiều cao miệng ống thấp.
Đối với những máy bơm có đường kính
bánh xe cánh quạt nhỏ hơn 1 m, có thể dùng ống hút thẳng với dạng buồng hình chữ
nhật như Hình 8-c. Tuy nhiên, dòng chảy tại chỗ ngoặt lên máy bơm không được
thuận và có thể ảnh hưởng đến chế độ
làm việc bình thường của máy bơm.

Hình 8 - Một
số loại ống hút định hình
9.3.4 Yêu cầu cấu
tạo đối với tầng móng
Việc xác định các kích thước tầng móng
phải căn cứ vào kích thước ống hút và sơ đồ bố trí phối hợp giữa
các tầng và các bộ phận của nhà máy (xem Hình 9) sao cho tối ưu về kết cấu và
công năng.
Lớp lót đáy móng bằng bê tông thường
mác M100, chiều dày (10 ÷ 20) cm, trị số nhỏ khi đáy hố móng nông và nằm trên mực nước ngầm, trị số lớn khi đáy
hố móng sâu và nằm dưới mực nước ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường hầm tập trung nước: Có nhiệm vụ tập
trung nước từ ống hút khi sửa chữa và nước thấm từ sàn bơm xuống. Đáy hầm thấp
hơn đáy ống hút (10 ÷ 20) cm. Bố trí ống nối với ống hút, trên ống có van để có thể
đóng mở được từ sàn
tầng bơm. Chiều rộng hầm ≥ 0,8 m; chiều cao ≥ 1,8 m để có thể đi lại khi cần
thiết. Dọc đường hầm có rãnh tập
trung nước về hố bơm tiêu với
độ dốc 1/500 ÷ 1/1000. Cần có lỗ thông hơi và ống thông hơi để không khí được
bù vào trong đường hầm khi tiêu nước. Từ sàn gian bơm có lỗ lên xuống
đường hầm với cấu tạo tương tự như lỗ lên xuống ống hút.

Hình 9 - Sơ đồ cắt
ngang nhà máy bơm khối tảng
9.3.5 Yêu cầu cấu tạo đối với
tầng bơm
Tầng bơm (còn gọi là gian bơm) là
nơi đặt máy bơm chính và một số thiết bị khác.
Có 2 loại gian bơm là có và không có tường ngăn
(xem Hình 10):
- Tầng bơm không tường ngăn: Được áp dụng
khi chiều cao tầng bơm Htb ≤ 10 m. Chiều dày tường trước δ1 của
loại này lấy như sau:
Htb = 4 m thì δ1
= 0,6 m
Htb = 6 m thì δ1
= 0,8 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của tường sau δ2
thường lớn hơn khoảng 0,2 m so với chiều dày tường trước.


a) Loại không có tường ngăn
b) Loại có tường ngăn
Hình 10 - Sơ
đồ mặt bằng gian bơm
Hệ thống dầm đỡ động cơ của loại gian
bơm này được bố trí như sau:
dầm chính gối lên tường trước và tường sau; còn dầm phụ được gối lên 2 dầm
chính.
- Tầng bơm có tường ngăn:
Được áp dụng khi chiều cao tầng bơm Htb > 10 m nhằm giảm bớt chiều
dày tường. Chiều dày của tường trước δ1, của tường sau δ2 và của tường
ngăn δtn thường được lấy từ 0,6 m trở lên tùy theo kích thước máy
bơm, chiều rộng và chiều cao gian bơm.
Hệ thống dầm đỡ động cơ của loại gian
bơm này được bố trí như sau: dầm chính gối lên tường ngăn; còn dầm phụ được gối
lên 2 dầm chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tại vị trí gian sửa chữa, nên có tầng
dưới để lên xuống tầng bơm khi cần tháo lắp hoặc kiểm tra thiết bị cũng như các
bộ phận công trình.
- Tại vị trí gian điện, có thể có tầng dưới để
chống hiện tượng lún không đều giữa các gian nhà, nhưng cần tận dụng để bố trí
các thiết bị phụ nhằm tránh lãng phí.
- Tầng dưới thường xây bằng bê tông cốt
thép với mác bê tông từ 250 trở lên, độ chống thấm từ B4 trở lên.
- Trước khi lấp đất hoặc cho ngập nước,
mặt ngoài tường bê tông của tầng dưới cần được phủ lớp chất chống thấm để tăng
cường chống ẩm cho buồng bên trong.
- Mặt trong tường tầng dưới nên được
sơn để chống ẩm và làm cho buồng được sáng sủa hơn.
- Mặt nền bê tông nên được sơn theo
quy cách sơn sàn nhà công nghiệp hoặc lát.
9.3.6 Yêu cầu cấu tạo
đối với tầng trên
Tầng này là tầng trên mặt đất hoặc mặt
nước, nơi bố trí các động cơ của máy bơm chính, các thiết bị khởi động, tủ
phân phối điện, cầu trục, gian sửa chữa lắp ráp và các gian phụ khác.
Tính toán xác định các kích thước tầng
trên phải kết hợp chặt chẽ với các gian tầng dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mái nhà: Gồm kết cấu mang lực mái (dầm
hoặc dàn), kết cấu nền tựa mái (bản), kết cấu bao che. Cần có các lớp vật liệu
chống thấm dột và cách nhiệt cho trên mái nhà.
Bản sàn đặt động cơ: Được làm bằng bê
tông cốt thép đổ tại chỗ, chiều dày sàn khoảng từ 15 cm đến 30 cm tùy theo kết
quả tính kết cấu. Dầm đỡ động cơ (dầm chính và dầm phụ) cũng là kết cấu đỡ sàn.
Cửa sổ: Tổng diện tích cửa sổ để thông
gió và chiếu sáng bằng (1/3 ÷ 1/6) diện tích sàn và không được nhỏ hơn
1/8 diện tích sàn động cơ. Diện tích cửa sổ cần được tính theo điều kiện thông
gió cho nhà máy
bơm. Ở các gian phụ,
diện tích cửa sổ có thể nhỏ hơn, nhưng thường không nhỏ hơn 1/10 đến 1/12 diện
tích sàn gian đó. Cấu tạo và kiểu đóng mở của cửa sổ nhà máy bơm được lấy theo
loại cửa sổ dùng cho nhà công nghiệp. Cửa sổ còn phải phù hợp khí hậu, điều kiện
lao động của công nhân và vẻ đẹp ngôi nhà. Cửa sổ cần được thiết kế sao cho mở
được hầu hết khẩu độ của tất cả các cửa và việc đóng mở là thuận lợi. Nên
bố trí kết cấu đóng mở cửa số bằng cơ khí hoặc cơ điện.
Cửa ra vào: Cần bố trí cửa lớn để chuyển
máy móc từ ngoài vào nhà máy. Kích thước cửa lớn phụ thuộc phương tiện vận chuyển
hoặc bộ phận cồng kềnh nhất.
Cầu thang xuống tầng dưới: Độ dốc khoảng
1:1,25; bề rộng (1,0 ÷ 1,5) m;
lan can bảo vệ cao (0,9 ÷ 1,0) m.
Các gian phụ khác: Gian sửa chữa và
gian điện thường được bố trí ở hai phía đầu hồi nhà máy bơm; nhưng cũng có thể bố trí
gian điện và gian sửa chữa ở phía tường trước hoặc tường sau của gian động cơ nếu đủ diện tích và
có lợi hơn.
Trong gian điện, đặt tập trung các tủ điện. Có thể đặt các tủ điều khiển tổ
máy phân tán tại các gian chứa động cơ kéo máy bơm khi sử dụng động cơ hạ thế
(380 V). Có thể bố trí gian điện riêng biệt bên ngoài nhà máy bơm.
Phòng điều khiển: Cần bố trí phòng điều
khiển riêng và có đủ trang thiết
bị cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho người vận hành trạm bơm.
Nếu xây dựng các nhà máy bơm kiểu
không có tầng trên (kiểu lộ thiên) khi đó phải sử dụng các động cơ và thiết bị
tự kín nước hoặc phải được che mưa bằng các chụp riêng hoặc sử dụng máy bơm
chìm. Đối với những trạm bơm này, việc di chuyển lắp đặt thiết bị có thể thực
hiện bằng cổng trục bố trí thường
trực tại trạm bơm, hoặc dùng cần cẩu cơ động trên xe.
- Các bề mặt của tường và mặt dưới sàn
mái cần được sơn bằng sơn chịu ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định các kích thước cơ bản của
nhà máy bơm khối tảng được nêu chi tiết ở C.1. Trong trường hợp cần thiết, người thiết
kế điều chỉnh công thức tính toán cho thích hợp.
9.4 Nhà máy
bơm buồng xoắn bê tông
9.4.1 Đặc điểm nhà
máy bơm buồng xoắn bê tông
Chất lỏng ra khỏi bánh xe cánh quạt được
dẫn trong một buồng xoắn được đúc bằng bê tông. Buồng xoắn của máy bơm là một bộ
phận thuộc công trình thủy công của nhà máy bơm.
Vỏ buồng xoắn nên làm bằng bê tông mác
cao đúc sẵn, hoặc bằng tấm kim loại hàn tại chỗ, hoặc là ván khuôn gỗ,... Nếu
làm khuôn bê tông mác cao hoặc khuôn kim loại thì khuôn đó được giữ lại
và trở thành lớp áo của buồng xoắn, khi đó mặt trong của lớp áo buồng xoắn phải
được làm trơn nhẵn. Khi vỏ buồng xoắn lớn, cần phải chia ra thành các cấu kiện
nhỏ hơn để thuận tiện cho công việc vận chuyển, lắp đặt. Các cấu kiện đó được lắp
ghép và được liên kết với nhau bằng vật liệu thích hợp.
9.4.2 Điều kiện xây
dựng nhà máy bơm buồng xoắn bê tông
Nhà máy bơm buồng xoắn bê tông được sử
dụng khi:
- Máy bơm được lắp là loại trục đứng
(bánh xe cánh quạt hướng trục, hướng chéo hở, hướng chéo kín);
- Lưu lượng máy bơm lớn hơn 2 m3/s
và có thể đến 50 m3/s hoặc hơn nữa, tùy theo nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dao động mực nước bể hút ΔZ có thể
là bất kỳ;
- Địa chất nền tốt; nếu nền mềm yếu
thì cần có biện pháp xử lý.
9.4.3 Xác định kích
thước buồng xoắn và nhà máy bơm
9.4.3.1 Xác định
kích thước tầng dưới
Kích thước tầng dưới phụ thuộc kích
thước của buồng xoắn. Thông thường nhà chế tạo bơm có kích thước
buồng xoắn đi kèm theo.
Nguyên tắc và phương pháp tính toán
xác định các kích thước cơ bản cũng tương tự như đối với tầng dưới của nhà máy
bơm khối tảng (xem C.1); người thiết kế cần điều chỉnh công thức tính toán cho
phù hợp.
9.4.3.2 Xác định kích
thước tầng trên
Việc xác định kích thước tầng trên được
căn cứ vào sự bố trí thiết bị trong nhà máy và phương pháp nâng chuyển thiết bị.
Nguyên tắc và phương pháp tính toán
xác định các kích thước cơ bản cũng tương tự như đối với tầng trên của nhà máy
bơm khối tảng (xem C.1); người thiết kế cần điều chỉnh công thức tính toán cho phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11 -
Hình cắt ngang nhà máy bơm buồng xoắn bê tông
9.5 Nhà máy
bơm kiểu buồng ướt
9.5.1 Đặc điểm và
điều kiện xây dựng của nhà máy bơm kiểu buồng ướt
9.5.1.1 Đặc điểm của
nhà máy kiểu buồng ướt
Ở nhà máy bơm kiểu buồng ướt, máy bơm hút nước
trực tiếp từ một buồng có dạng hình hộp
chữ nhật qua miệng loa hướng nước của máy bơm. Buồng ướt (cũng gọi là buồng
hút) có cấu tạo đơn
giản và dễ thi công, nhưng không được thuận dòng như đối với nhà máy bơm khối tảng
và nhà máy bơm buồng xoắn bê tông.
Tùy theo điều kiện cụ thể, chọn một
trong các kiểu lắp đặt điển hình (xem Hình 12).
a)
b)
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


a) Kiểu buồng ướt máy đặt chìm một sàn
với miệng ống xả phía dưới sàn
b) Kiểu buồng ướt máy đặt tầng khô một
sàn với ống xả phía trên sàn
c) Kiểu buồng ướt máy đặt tầng khô hai
sàn
Hình 12 - Các
kiểu lắp máy ở nhà máy bơm buồng ướt
9.5.1.2 Điều kiện xây
dựng nhà máy kiểu buồng ướt
Nhà máy bơm kiểu buồng ướt được xây dựng
khi:
- Lắp máy bơm có lưu lượng đến khoảng
10 m3/s, nhưng cũng có thể đến khoảng 15 m3/s theo một số
nhà chế tạo bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ cao đặt máy hs ≤ 0 để phù hợp
kích thước lớn của buồng hút;
- Mực nước bể hút không làm ổ trục ở cổ
bơm bị ngập đối với kiểu buồng ướt máy đặt chìm.
9.5.2 Tính toán buồng
ướt
Khi thiết kế buồng ướt phải
thỏa mãn các yêu
cầu:
- Hạn chế các dòng xoáy mặt và các
dòng xoáy cục bộ trong buồng hút, đặc biệt là chỗ vào loa hướng nước của máy
bơm;
- Độ ngập miệng vào loa hút nước đảm bảo
không khí không lọt vào miệng loa do hiện tượng xoáy mặt;
- Khoảng cách từ miệng loa hút nước đến
đáy buồng và đến tường sau hợp lý;
- Hạn chế sự ảnh hưởng của các máy bơm
bên cạnh (khi bố trí nhiều máy bơm chung một buồng) để máy bơm vẫn làm việc
bình thường;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 14 - Sơ đồ cắt
ngang nhà máy bơm buồng ướt máy bơm đặt tầng khô
Khi đã biết lưu lượng bơm Qb,
đường kính miệng vào loa hướng nước Dv (hoặc đường kính thân bơm quy
ước D), cao trình mực nước thấp nhất trong buồng Zmin, cần xác định
các thông số kích thước buồng ướt, bao gồm: h1, h2,
h, B, G, d, L, W, v, θ, Zdb
(xem Hình 15), trong đó:
h1 - Chiều cao h1 từ đáy buồng
tới miệng loa;
h2 - Độ ngập sâu tối thiểu
của miệng loa dưới mực nước nhỏ nhất trong buồng ướt;
h - Độ sâu nước trong buồng ướt; h = h1 + h2
(ở nhà máy bơm kiểu buồng ướt máy đặt tầng khô (xem Hình 15) thì h là chiều cao
của buồng ướt tính từ đáy buồng đến mặt dưới sàn đặt máy bơm nếu mặt này nằm dưới
mực nước nhỏ nhất trong buồng hút);
B - Chiều rộng buồng hút;
G - Khoảng cách từ tâm máy bơm tới tường
sau;
d - Khoảng cách từ mép miệng loa tới
tường sau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W - Thể tích nước tối thiểu trong
buồng ướt;
v - Vận tốc dòng chảy qua lưới chắn rác, m/s;
θ - Góc nghiêng của thềm vào buồng;
Zdb - Cao trình đáy buồng.

Hình 15 - Sơ
đồ tính toán kích thước buồng ướt
Nên lấy theo kết quả thí
nghiệm buồng ướt kèm theo máy bơm do nhà sản xuất máy bơm nghiên cứu và đề xuất;
ví dụ, có thể tham khảo thông số buồng hút của một số nơi (xem C.1).
Khi không có tài liệu thí nghiệm đó,
có thể xác định kích thước buồng ướt tiêu chuẩn như sau:
- Theo đường kính miệng vào:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h2 = (1,3÷1,5)xDv
B = (2÷2,5)xDv
L = 4xDv
d = 0,25xDv
- Theo đường kính thân bơm:
h1 =(0,7÷1,0)xD
h2 = (1,6÷1,8)xD
B = (2,5÷3)xD
L = 4,5xD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích nước tối thiểu trong buồng
được tính:
W= BxhxL, m3
(36)
Yêu cầu:
W ≥ KxQb
(37)
trong đó: K là hệ số dung lượng
nước, được lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qb ≥ 0,5 m3/s,
chọn K
= 15 ÷ 20
(Giá trị lớn cho máy bơm hướng trục,
giá trị nhỏ cho máy bơm ly tâm).
Một số yêu cầu khác đối với buồng hút:
- Trong các thông số tính toán trên
đây, chỉ có h2 càng lấy lớn thêm càng an toàn; còn đối với các thông
số khác (h1, B, G,...)
không được thay đổi so với phạm vi đã nghiên cứu.
- Khi lấy B nhỏ thì cần tăng h2.
- Đề phòng các trường hợp bất lợi
không lường trước, h2 cần được tăng thêm một độ sâu an toàn hat
so với trị số h2 tối thiểu của các nghiên cứu; lấy hat =
(0,5 ÷ 1,0) m.
- Kích thước buồng ướt có thể được
thay đổi theo hướng
nhỏ gọn hơn so với buồng ướt tiêu chuẩn trên đây nếu áp dụng các biện pháp giảm
xoáy mặt và xoáy quẩn trong buồng.
- Với các máy bơm có Q < 1 m3/s
có thể đặt nhiều
máy đặt chung trong một buồng, nhưng phải tăng thêm h2 từ 1,2 đến
1,5 lần so với các trị số tính như trên.
9.5.3 Vận tốc dòng
chảy ở buồng ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc chung của dòng chảy trong buồng
ướt (ngay phía trước miệng hút) được khống chế: v ≤ 0,5 m/s.
9.5.4 Xác định các
kích thước cơ bản của nhà máy bơm kiểu buồng ướt
Các thông số kích thước của buồng ướt
đã xác định là cơ sở để tính toán các kích thước của tầng dưới và tầng trên của
nhà máy.
Nguyên tắc và phương pháp tính toán
xác định các kích thước cơ bản của nhà máy cũng tương tự như đối với nhà máy
bơm khối tảng (xem C.1); nhưng cần điều chỉnh công thức tính toán cho phù hợp.
9.6 Nhà máy
bơm kiểu buồng khô
9.6.1 Đặc điểm của nhà máy
bơm kiểu buồng khô
Nhà máy bơm kiểu buồng khô có máy bơm
và một phần ống
hút được bố trí trong một khoang cách ly với nước. Miệng ống hút thò ra bể hút
để lấy nước cho máy bơm.
9.6.2 Điều kiện xây
dựng nhà máy bơm kiểu buồng khô
Nhà máy bơm kiểu buồng khô được sử dụng
khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy bơm trục đứng hoặc ngang (hướng
trục, hướng chéo, ly tâm);
- Độ cao đặt máy hs có thể
dương hoặc âm;
- Dao động mực nước bể hút ΔZ có thể
là bất kỳ.


a) Khi dùng bơm trục đứng
b) Khi dùng bơm trục ngang
Hình 16 - Sơ
đồ cắt ngang nhà máy bơm buồng khô
9.6.3 Xác định kích
thước nhà máy bơm buồng khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.4 Bố trí ống
hút và miệng ống hút của nhà máy bơm kiểu buồng khô
Vận tốc dòng chảy trong ống hút của
nhà máy bơm kiểu buồng khô lấy trong khoảng v = (1,2 ÷ 1,5) m/s; từ vận tốc này xác định
được đường kính ống hút D.
Nếu đường kính ống hút lớn hơn đường
kính miệng vào máy bơm thì cần bố trí một đoạn ống thu hẹp dần với góc ở chóp từ
8° đến 12°.
Các thông số kích thước lắp đặt của miệng
ống hút gồm: D0, h1, h2,
h3, θ (xem Hình 17), trong đó:
D0 - Đường kính miệng ống
hút, m;
h1 - Chiều cao h1 từ đáy bể
hút tới tâm miệng ống hút, m;
h2 - Độ ngập sâu tối thiểu
của tâm miệng ống hút dưới mực nước nhỏ nhất trong bể hút, m;
h3 - Độ ngập sâu tối thiểu
của mép trên miệng ống hút dưới mực nước nhỏ nhất bể hút, m;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


a), b) Bố trí thẳng hàng; c), d) Bố
trí so le; e) Bố trí theo cụm;
1 - Động cơ điện; 2 - Máy bơm

Hình 19 - Bố
trí máy bơm trong nhà máy móng tách rời
9.7.3.2 Các yêu cầu
khi bố trí máy bơm và thiết bị
Khoảng cách giữa các máy bơm phải đủ rộng
để đi lại trông nom động cơ và máy bơm được thuận lợi.
Khoảng cách tối thiểu từ vỏ động cơ đến
các thiết bị khác là 1,0 m nếu động
cơ dùng điện hạ thế và 1,5 m nếu động cơ dùng điện trung thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên đường ống hút và ống đẩy trong
nhà máy, bố trí các đoạn nối để thuận tiện cho việc tháo lắp máy bơm hay một
thiết bị nào đó mà không phải tháo các thiết bị bên cạnh.
Khoảng cách từ mặt bích của ống đến tường
phải đủ để đưa các dụng cụ tháo lắp và thao tác thuận tiện (thường lấy từ 0,3 m
÷ 0,5 m).
Khi phải tháo máy bơm theo chiều dọc
trục, khoảng cách đối diện phải lớn hơn chiều dài của đoạn trục cần tháo ra.
Cần bố trí các sàn công tác để có thể
thuận tiện trong việc đi lại trông coi thiết bị.
9.7.4 Bố trí đường ống hút trong
nhà máy bơm móng tách rời
9.7.4.1 Bố trí và
ghép nối đường ống hút của nhà máy bơm móng tách rời
Ống hút phải đảm bảo thật kín, không cho
không khí lọt vào.
Tổn thất trên đường ống hút phải nhỏ;
làm ngắn nhất tới mức có thể (thường
không dài quá 25 m); số
khuỷu
cong là ít nhất (thường không nên quá 4).
Vận tốc v trong ống hút có đường kính D
lấy như sau: với D ≤ 250 mm lấy V
= (0,7 ÷ 1,0) m/s; với D = (300 ÷ 800) mm, lấy v = (1,0 ÷ 1,5) m/s; với D > 800 mm, lấy v = (1,5 ÷ 2,0) m/s. Vận
tốc ở miệng vào ống hút nhỏ hơn trong ống hút, thường lấy V = (0,6 ÷ 1,2) m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số ống hút nên bằng số máy bơm; nếu vì
điều kiện kỹ thuật và kinh tế mà cần phải làm số ống hút ít hơn số máy bơm
trong các trường hợp: ống dài và đường kính nhỏ (d ≤ 300 mm), hoặc tránh
phải xây bể hút quá rộng,... thì có thể ghép hai hoặc nhiều máy bơm cùng chung
một hay nhiều ống hút.

1', 1", 2', 2", 2''', 3', 3"
- Van khóa; 4 - Ống hút; 5 - Ống góp;
B1, B2, B3 - Máy bơm
Hình 20 - Một
số sơ đồ ghép ống hút với máy bơm trong nhà máy bơm móng tách rời
Đoạn ống hút gắn với thành bể hút nên
có đai thép giữ cho khỏi bị rung. Những chỗ ống hút xuyên qua tường nhà máy bơm
hoặc tường bể hút không nên gắn cứng để khi nhà máy và bể hút lún không đều thì ống hút không
bị chịu lực lớn do chuyển vị gây ra.
Để không khí không đọng trong ống, thành trên
của ống hút phải
luôn luôn đặt chếch lên về phía máy bơm với độ dốc ≥ 0,005. Sau
đây là một số trường hợp bố trí ống hút đúng và không đúng cần lưu ý khi thiết
kế (xem Hình 21).
Đối với những ống hút dài, việc thiết
kế ống hút phải tuân theo các tiêu chuẩn thiết kế đối với đường ống áp lực (và
chân không), đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu làm việc của máy bơm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7.4.2 Bố trí miệng ống
hút và tính toán bể hút của nhà máy bơm móng tách rời
- Đối với các ống hút nhỏ (d ≤ 400 mm):
+ Khi có trụ pin:
h1 = 0,8xDv
h2 ≥ (0,5÷0,6)xDv
B = 3xDv
L = nxB + Σdtp
Ltp ≥ 2xDv
(và đủ để bố trí các thiết bị)
+ Khi không có trụ pin:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h2 ≥ (0,5÷0,6)xDv
(khi chỉ có 1 máy)
h2 ≥ (1,3÷1,5)xDv
(khi có 2 trở lên)
b ≥ 3xDv
L = nxB
trong đó:
Dv - Đường kính miệng vào ống
hút, tính theo điều kiện vận tốc ở miệng vào ống v = (0,8 ÷ 1,0) m/s;
h1 - Độ cao từ miệng ống
hút đến đáy bể hút;
h2 - Độ sâu từ mực nước thấp
nhất đến điểm cao nhất của miệng ống hút;
n - Số lượng miệng ống hút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B - Bề rộng một khoang lấy nước;
Ltp - Chiều dài trụ pin
tính từ đầu trụ pin đến điểm gần nhất của miệng ống hút;
b - Khoảng cách giữa các tâm miệng ống
trên mặt bằng;
L - Chiều rộng toàn tuyến lấy nước.
- Đối với các ống hút lớn (d > 400
mm), tính toán và bố trí như miệng ống hút tương tự như ống hút của nhà máy bơm
kiểu buồng khô.
9.7.5 Bố trí và nối
ghép ống đẩy trong nhà máy bơm móng tách rời
9.7.5.1 Bố trí đường ống đẩy trong
nhà máy bơm
Đoạn ống đẩy ở bên trong nhà máy bơm
nên làm bằng ống thép. Khi số đường ống đẩy ngoài nhà máy ít hơn số máy bơm thì
ống đẩy nên được ghép nối trong nhà
máy để dễ dàng vận hành các van nhằm bơm nước vào bất cứ đường ống đẩy nào ở ngoài nhà
máy.
Đường kính các đoạn ống đẩy trong nhà
máy bơm nên được chọn theo vận tốc kinh tế (xem 13.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đặt đường ống trong các rãnh phải
có nắp đậy, chiều rộng b và sâu h của rãnh được xác định như sau:
b = Dng + (0,15 ÷ 0,3), m
h = Dng + h’ + 0,2, m
trong đó:
Dng - là đường kính ngoài của
ống, m;
h’ - Chiều cao của van (nếu có lắp
van) tính từ điểm ngoài ống đến điểm cao nhất của van, m.
Khi đường ống lớn hơn 400 mm thì có thể
đặt ngay trên sàn nhà máy. Trong mọi trường hợp, nếu không có những điều kiện kỹ
thuật đặc biệt bảo đảm thì không nên đặt ống đẩy phía trên động cơ.
Trên đường ống đẩy những chỗ có đặt
các thiết bị như van khóa, van một chiều,... phải xây bệ đỡ để khỏi bị võng đường
ống ảnh hưởng đến máy bơm và bản thân ống.
Để tránh ứng lực sinh ra vì nhiệt làm
gãy ống đẩy hoặc truyền lực từ ống vào máy bơm tạo ra ngẫu lực làm cho máy bơm
bị lệch trục thì phải bố trí khớp nối co giãn trên ống đẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số này được xác định như
sau:
- Khi đặt miệng ống đẩy nằm ngang:
h1 ≥ 1,25xD
h2 ≥ 2,5xD
- Khi đặt miệng ống đẩy nằm nghiêng:
h1 ≥ (1÷1,5)xD
h3 ≥ 1,5xD
θ ≤ 30°
Khi giữa các ống hút có bố trí các trụ
pin, lấy chiều rộng một khoang (giữa hai mép trụ pin) B = 3xD0; khi không bố
trí trụ pin (đối với máy bơm nhỏ), lấy khoảng cách giữa hai máy bơm b = 3xD0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Miệng nằm ngang
b) Miệng nằm
nghiêng
Hình 17 - Bố
trí miệng ống hút nhà máy bơm kiểu buồng khô
9.7 Nhà máy
bơm móng tách rời
9.7.1 Đặc điểm của nhà máy
bơm móng tách rời
Máy bơm được đặt trên bệ móng tách rời
với móng nhà máy và các bệ móng đỡ các thiết bị khác (van một chiều, van cửa,...).
Nền nhà máy là chỉ là tấm bê tông mỏng có tác dụng chống ẩm từ đất ngấm lên.
Nhà máy chỉ có một tầng nằm trên mặt đất (ví dụ như ở Hình 18).
9.7.2 Điều kiện xây
dựng nhà máy bơm móng tách rời
Nhà máy bơm móng tách rời được áp dụng
khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng máy bơm trục ngang hoặc máy
bơm trục đứng có động cơ lắp bên trên;
- Độ cao đặt máy hs dương;
- Mực nước bể hút thấp hơn cao trình nền
nhà máy để tránh bị ngập sàn.

Hình 18 - Nhà
máy bơm móng tách rời lắp máy bơm ly tâm trục ngang hai cửa hút
9.7.3 Bố trí máy
bơm và thiết bị trong nhà máy
9.7.3.1 Hình thức bố
trí tổ máy bơm
Chọn hình thức bố trí
tổ máy bơm cần đảm bảo:
- Việc chăm sóc máy bơm thuận tiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tạo điều kiện
thuận lợi cho việc bố trí các đường ống.
Có các hình thức bố trí như sau:
- Khi số máy không nhiều, bố trí một
hàng (xem Hình 19-a,b).
- Khi số máy nhiều có thể bố trí thành
hai hàng so le (xem Hình 19-c,d), hoặc bố trí thành cụm (Hình 19-e) để giảm chiều
dài nhà máy.
9.7.5.2 Ghép nối ống
đẩy trong nhà máy bơm
Có thể ghép hai hay nhiều máy bơm
chung một hay nhiều đường ống đẩy khi ống đẩy bên ngoài dài. Việc nối tiếp
các đoạn ống đẩy bên trong nhà máy bơm cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Đóng một hoặc nhiều đường ống mà các máy
bơm vẫn bơm được.
- Tháo các thiết bị nhanh chóng khi cần
thiết; điều kiện đi lại trông nom các thiết bị dễ dàng.
- Bảo đảm các điều kiện làm việc của
các máy bơm với các đường ống đẩy ngoài nhà máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7.6 Tính toán các
kích thước cơ bản của nhà máy
Kích thước nhà máy phụ thuộc kích thước
máy và bệ máy, cách bố trí đường ống và các thiết bị trong nhà máy và điều kiện
về quản lý vận hành; đồng thời, phải xét đến việc bố trí hệ thống bơm chân
không để mồi nước, máy bơm tiêu nước rò rỉ và các thiết bị cơ khí, điện lực
khác.
Nguyên tắc và phương pháp tính toán
xác định các kích thước cơ bản của nhà máy bơm móng tách rời cũng tương
tự như đối với nhà máy bơm khối tảng (xem C.1) và nhà máy bơm buồng khô, nhưng
cần điều chỉnh công thức tính toán cho phù hợp (xem C.2).
9.8 Nhà máy
bơm lắp máy bơm chìm
9.8.1 Đặc điểm và
điều kiện xây dựng
Máy bơm chìm có động cơ đặt ngập trong
nước, được làm kín nước một cách nghiêm ngặt. Kết cấu nhà máy lắp bơm chìm có thể không
cần tầng trên, hoặc có thể đặt kết hợp vào công trình khác.
Nhà máy bơm lắp máy bơm chìm có nhiều
dạng:
- Nhà máy lắp bơm chìm trục đứng đặt
trong ống (bánh xe cánh quạt loại hướng trục, hoặc hỗn lưu) (ví dụ như ở Hình
22).
- Nhà máy lắp bơm chìm hút nước trực
tiếp từ buồng hút (bánh xe cánh quạt loại ly tâm, hỗn lưu, hoặc hướng trục) (ví
dụ như ở Hình 23).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sử dụng máy bơm chìm:
- Nên sử dụng máy bơm chìm cho trạm
bơm lấy nước đặt ở ngoài đê và
biên độ dao động mực nước nguồn lớn; hoặc trạm bơm cần phải đặt khuất dưới mặt
đất để tránh ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường; hoặc cho các trạm bơm lưu động
thường xuyên phải thay đổi vị trí đặt bơm;
- Chỉ nên sử dụng bơm chìm có công suất động
cơ ≤ 500 kW nếu dùng điện
hạ thế.

Hình 22 - Nhà máy lắp
bơm chìm trục đứng đặt trong ống

Hình 23 - Nhà
máy lắp bơm ly tâm trục đứng hút nước trực tiếp từ buồng hút
9.8.2 Nhà máy bơm
chìm trục đứng đặt trong ống
9.8.2.1 Các kiểu lắp
máy bơm trong nhà máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


a) Kiểu 1
b) Kiểu 2


c) Kiểu 3
d) Kiểu 4
Hình 24 - Sơ
đồ các kiểu bố trí lắp đặt máy bơm chìm trục đứng trong ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 25 - Các
dạng ống xả đứng (D1, D2, D3) và các dạng khuỷu nối ống đứng với ống
ngang (E2, E4, E4) dùng cho máy bơm chìm trục đứng trong ống
- Kiểu lắp đặt 1 (xem Hình 24-a):
Máy bơm được đặt trong ống bê tông với
bộ phận đỡ máy bơm D3 (xem Hình 25).
- Kiểu lắp đặt 2 (xem Hình 24-b):
Lắp đặt máy bơm trong ống thép, đoạn ống
bên trên có dạng D1 (xem Hình 23).
- Kiểu lắp đặt 3 (xem Hình 24-c):
Dòng chảy đổ vào một khoang kín thông
qua một khủy kiểu E1 (xem Hình 25).
- Kiểu lắp đặt 4 (xem Hình 24-d):
Miệng ra ống xả được lắp một van nắp để
ngăn dòng chảy ngược. Dùng khuỷu loại E2 hoặc E4 (xem Hình 25) để nối tiếp ống
bơm với ống xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phía trước máy bơm có một vách hướng
dòng (bằng thép hoặc bê tông) dạng gấp khúc choán hết chiều ngang buồng hút.
9.8.2.2 Tính toán buồng
hút của nhà máy bơm lắp bơm chìm trục đứng đặt trong ống
Việc tính toán các kích thước buồng
hút của nhà máy bơm lắp bơm chìm trục đứng đặt trong ống cũng giống như đối với
nhà máy bơm kiểu buồng ướt (xem 9.5.2).
Nên lấy theo kết quả thí nghiệm buồng
ướt kèm máy bơm do nhà sản xuất máy bơm nghiên cứu và đề xuất. Ví dụ, có thể
tham khảo thông số buồng hút của hãng bơm Flygt (xem C.2).


a) Không có
vách hướng dòng
b) Có vách hướng dòng
Hình 26 - Buồng
hút của nhà máy bơm lắp máy bơm chìm trục đứng đặt trong ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.3.1 Các kiểu lắp
máy bơm trong nhà máy
Tùy theo điều kiện cụ thể mà chọn một
trong các kiểu lắp đặt sau:
- Kiểu máy bơm đỡ ống đẩy;
- Kiểu ống đẩy đỡ máy bơm;
Ngoài ra còn một số kiểu đặt khác tùy
thuộc điều kiện cụ thể.
9.8.3.2 Tính toán buồng
hút của nhà máy bơm lắp bơm chìm hút nước trực tiếp từ buồng hút
Việc tính toán các kích thước buồng
hút của nhà máy bơm lắp bơm chìm hút nước trực tiếp từ buồng hút cũng tương tự
như đối với bể hút của nhà máy bơm móng tách rời (xem 9.7.4.2). Nên lấy
thông số buồng ướt kèm máy bơm do nhà sản xuất máy bơm đề xuất. Khi không có số liệu của
nhà sản xuất, có thể tính toán kích thước buồng hút như dưới đây.

Hình 27 - Sơ
đồ lắp bơm chìm hút nước trực tiếp từ buồng hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1 - Chiều cao h1 từ đáy bể
hút tới tâm miệng ống hút, m;
h2 - Độ ngập sâu tối thiểu
của tâm miệng loa dưới mực nước nhỏ nhất trong bể hút, m;
b - Khoảng cách giữa hai máy bơm, m;
a - Khoảng cách từ vỏ máy bơm tới tường,
m;
B - Chiều rộng buồng hút, m;
L - Chiều dài buồng hút, m;
W - Thể tích nước nhỏ nhất trong buồng
hút, m3.
được xác định như sau:
h1 ≥ 1,25xDv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b = 3xDv
B = nxb
a ≥ (0,2 ÷ 0,3) m
L ≥ 4xDv
W = Bx(hi+h2)xL
trong đó: Dv là
kích miệng vào máy bơm; hoặc nếu chưa rõ D thì có thể lấy Dv = D’ với
.
Yêu cầu:
W ≥ KxQ (38)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K - Hệ số dung lượng nước, chọn
như sau:
Q < 0,5 m3/s, chọn K =
25;
Q ≥ 0,5 m3/s, chọn K = 15.
Lưu ý rằng, trong thực tế có rất nhiều
trạm bơm có buồng hút là
một ống trụ tròn, việc tính toán buồng hút cũng được suy luận tương tự.
9.9 Trạm bơm
di động
9.9.1 Đặc điểm và
điều kiện xây dựng
Trạm bơm di động là trạm bơm mà nhà
máy bơm có thể thay đổi
được vị trí theo mực nước nguồn hoặc theo các nơi phục vụ khác nhau.
9.9.2 Trạm bơm di động
trên mái dốc
Trạm bơm này được bố trí trên đường
ray nghiêng theo mái dốc của bờ nguồn nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 28 - Trạm
bơm di động trên mái dốc

Hình 29 - Trạm
bơm di động trên mái dốc
9.9.3 Trạm bơm lắp
máy bơm chìm xiên
Trạm bơm này dùng máy bơm chìm có bánh
xe. Máy bơm chìm di chuyển được trên đường ray nghiêng. Nền và kết cấu đỡ đường
ray và đỡ ống đẩy nghiêng phải ổn định; nếu cần thì bố trí hệ thống dầm, trụ, cọc.

Hình 30 - Trạm bơm
dùng máy bơm chìm xiên
9.9.4 Trạm bơm cơ động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo kết cấu và phương pháp di
chuyển, chọn trong các loại sau:
- Trạm bơm cơ động đường bộ có xe kéo
riêng.
- Trạm bơm cơ động đường bộ kiểu tự
hành, máy bơm được lắp trên một khung riêng bắt chặt vào xe chở bơm, động cơ
của xe cũng là nguồn động lực để chạy máy bơm.
9.10 Trạm
bơm nổi
9.10.1 Trạm bơm
thuyền
9.10.1.1 Đặc điểm và điều kiện
sử dụng
Trạm bơm thuyền thuộc loại nhà máy bơm
kiểu buồng khô mà nền là nước.
Trạm bơm thuyền được sử dụng khi: mực
nước nguồn lên xuống thường xuyên, hoặc khi cần chuyển vị trí để phục vụ cho
các nơi cách nhau, mà việc xây dựng trạm bơm cố định là không kinh tế bằng.
Thuyền làm bằng bê tông cốt thép, thép
tấm hay bằng gỗ;
nên làm bằng thép hoặc bê tông cốt thép để thuyền bền hơn và không bị rò nước.
Khi trạm bơm thuyền dùng máy bơm chạy điện thì không được làm vỏ bằng gỗ. Trạm
bơm thuyền có thể di chuyển bằng chèo hoặc dùng ca nô kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước của các bộ phận thuyền phải
được xác định bằng tính toán kết cấu. Cấu tạo của thuyền phải xét và kết hợp chặt
chẽ với các thiết bị đặt trên thuyền. Có thể tham khảo phương pháp tính toán
các kích thước cơ bản của trạm bơm thuyền ở C.3.
9.10.1.3 Cửa lấy nước
của trạm bơm thuyền
Cửa lấy nước của trạm bơm thuyền có thể bố trí
bên mạn thuyền hoặc dưới đáy thuyền.
Khi bố trí bên mạn thuyền thì mép trên
của cửa sổ lấy nước phải ngập dưới mực nước từ 0,8 m trở lên. Muốn bảo đảm độ
ngập đó có thể giảm chiều cao của cửa vào buồng bằng cách bố trí hai lỗ hút cho
một bơm. Ở miệng vào cửa
sổ lấy nước bố
trí khe ở phía ngoài, trong khe đặt lưới chắn rác. Khi cần sửa chữa máy bơm, đặt
cửa van thay vào vị trí khe của lưới chắn rác.
Khi không bố trí được bên mạn thuyền,
cửa lấy nước sẽ bố trí ở đáy thuyền với các hộp lăng trụ bằng kim loại làm buồng
lấy nước. Phía trên hộp kim loại có lỗ kiểm tra thường xuyên được đậy kín, mép
trên cửa hộp phải cao hơn mực nước ở mớn nước lớn nhất khoảng 0,25 m để tránh
nước chảy vào thuyền. Chiều rộng của hộp phải bảo đảm dễ dàng tháo lắp loa ống
hút máy bơm. Lưới chắn rác bố trí dưới cùng, có thể rửa lưới đó bằng dòng nước
chảy ngược lại được bơm qua lỗ kiểm tra. Lỗ kiểm tra có kích thước để người xuống
được trong hộp kim loại. Cần có các cửa van để ngăn nước vào hộp khi
sửa chữa máy bơm, hoặc khi cho máy nghỉ thời gian dài.
Vận tốc nước chảy vào cửa lấy nước có thể lấy khoảng
(1,0 ÷ 1,5) m/s có tính đến sự thu hẹp do lưới chắn rác bị lấp vít gây nên.
Nếu ở nguồn nước có nuôi cá thì
phải bố trí bộ phận chắn cá ở cửa lấy nước và phải thỏa thuận với đơn vị nuôi
cá.
9.10.1.4 Ống đẩy của trạm
bơm thuyền
Nước được chuyển từ thuyền
bơm lên bờ qua các ống đẩy. Số lượng đường
ống đẩy nên lấy bằng số lượng các tổ máy bơm. Có thể ghép song song hai hay nhiều
máy bơm vào một đường ống đẩy chung khi tổ máy có lưu lượng nhỏ (< 0,5
m3/s). Nếu máy bơm có lưu lượng lớn (> 3 m3/s) và
khi không thể chế tạo các khớp nối bản lề có kích thước lớn cần thiết thì có thể
dùng 2 đường ống đẩy cho mỗi máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết kế phao đỡ ống đẩy, phải
tính cả tải trọng nước chứa trong ống, tải trọng do áp lực thủy động của nước
nguồn, tải trọng gió bão tác động lên phao và ống và các lực phát sinh khi
thùng phao dồn ép vào ống đẩy.
Ống đẩy bằng kim loại được bố trí thành
các nhịp, mỗi nhịp có các khớp nối bản lề ở hai đầu. Chiều dài nhịp ống được giới hạn bởi
độ bền và độ cứng của ống và bởi sức chịu tải của thùng phao.
Để lắp đặt các thùng phao trung gian một
cách chính xác, phải thiết kế tạo nền nhân tạo riêng cho các thùng phao.
Các khớp nối của ống đẩy phải có độ co
dãn cho phép cả theo chiều dài để đảm bảo khả năng bù cho sự biến dạng khi làm
việc.
Để tạo các khớp nối cho ống đẩy kim loại
có đường kính từ 300 mm ÷ 1000 mm, cần sử dụng kiểu khớp nối cầu xoay được.
Đối với các ống đẩy có đường kính nhỏ
có thể sử dụng các ống mềm (ống cao su cốt thép cuốn dạng lò xo, ống vải bạt
chuyên dụng,...).
Để giảm chiều dài của đường ống đẩy nối
từ thuyền vào bờ phải đặt trạm bơm thuyền ở bên bờ có độ dốc lớn trong vùng có
chiều sâu nước lớn nhất.
9.10.2 Trạm bơm nổi
trên phao
9.10.2.1 Đặc điểm và
điều kiện áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm bơm trên phao có điều kiện áp dụng
và yêu cầu thiết kế giống như đối với trạm bơm thuyền.

GHI CHÚ: Kích thước trên hình vẽ là mm, cao
trình là m
Hình 31 - Sơ
đồ cắt ngang một trạm bơm nổi trên phao
9.10.2.2 Các yêu cầu kỹ
thuật
Thân thùng phao thường được gia công bằng
thép (kết cấu hàn) hoặc bằng bê tông cốt thép vỏ mỏng (đổ liền khối hoặc kết hợp
vừa lắp ghép vừa đổ liền khối). Các thùng phao bằng bê tông cốt thép nên được
chế tạo tại các xưởng đóng tàu thuyền chuyên môn sâu. Thùng phao cũng có thể
làm bằng chất dẻo.
Các tổ máy chính phải đặt ở trong
khoang dọc theo chiều dài của thùng phao. Bệ lắp đặt máy bơm và động cơ phải đủ
cứng để các biến dạng là nhỏ, đảm bảo máy bơm không bị lệch tâm. Để tăng độ cứng
cho các bệ tổ máy có công suất lớn
(≥500 kW), các
dầm dọc và dầm ngang của khung bệ máy cần bố trí trùng với hệ thống khung dầm của
đáy thùng phao. Các kết cấu không làm cản trở việc sửa chữa lớp ốp mặt của
thùng phao.
Các thiết bị của hệ thống thùng phao gồm
máy bơm tiêu nước thùng phao, hệ thống tạo tải trọng dằn, các hệ thống chống
cháy, hệ thống thông gió... nên đặt ở các cầu công
tác hoặc ở những nơi dễ
vận hành nhưng không thấp hơn sàn thùng phao 0,6 m.
Để đề phòng tình trạng các tổ máy bị mất
độ đồng tâm khi thân thùng phao bị biến dạng, phải dự kiến đặt các khớp co dãn
trên các đường ống hút và ống ống đẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm bơm có thể có hoặc không có nhà che mưa
nắng tùy theo máy bơm và động cơ. Nếu dùng máy bơm chìm thì thường không cần có
nhà che, khi đó các tủ điện được đặt ở nhà trên bờ.
Các bộ phận (dầm, sàn, khung, vách
che, mái nhà, cầu trục, tủ điện và các thiết bị khác) bên trên thùng phao phải có
kết cấu nhẹ. Khung trạm bơm nên làm bằng thép hoặc kim loại nhẹ. Vách che chắn
và mái nhà nên bằng bằng tấm tôn hoặc chất dẻo có lớp xốp cách nhiệt.
Hệ thống tiêu rút nước thùng phao có
không ít hơn 2 máy bơm và đường ống dẫn nước chính được bố trí theo đường vòng
khép kín với các phần lấy nước đặt ở bốn góc của mỗi khoang. Để đảm bảo quản lý
giám sát thường xuyên, cần lắp đặt hệ thống báo hiệu tình trạng mức nước trong
các thùng phao.
Để làm đầy khoảng không gian dành cho
tải trọng dằn cần có máy bơm riêng. Khi có luận chứng phù hợp có thể sử dụng máy bơm chữa
cháy để bơm nước dùng làm tải trọng dằn. Không sử dụng máy bơm tiêu rút nước để
bơm nước làm tải trọng dằn.
Nếu thùng phao của trạm bơm được chia
thành các khoang độc lập thì trong mỗi khoang phải có hệ thống
tiêu rút nước và hệ thống tải trọng dằn riêng biệt.
Các yêu cầu kỹ thuật đối với ống đẩy của
trạm bơm trên thuyền cũng áp dụng cho trạm bơm nổi trên phao (xem
9.10.1.4).
9.10.3 Các yêu cầu
khác đối với trạm bơm nổi
9.10.3.1 Cần bố trí hệ
thống neo giữ, các công trình và thiết bị bảo vệ trạm bơm nổi để đảm bảo sự an
toàn hoạt động của trạm bơm trước các tác động của dòng chảy trong nguồn, của
gió bão, sóng nước,... và các tác động của tự nhiên cũng như nhân tạo khác.
9.10.3.2 Trong các hồ
chứa mà bờ chưa ổn định hoặc có sóng lớn, phải đặt các trạm bơm nổi trong các vịnh
thiên nhiên được bảo vệ chống sóng. Nếu điều
kiện tự nhiên không cho phép, phải tính toán hợp lý của sự bố trí trạm bơm vào
trong khoang gầu (xem 10.2.18).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.10.3.4 Thông thường
phải có cầu công tác riêng để đi lại giữa trạm bơm và bờ, kích cỡ và độ bền của
cầu phao phải đảm bảo vận chuyển được thiết bị có khối lượng lớn nhất
của trạm bơm.
9.10.3.5 Để đưa thiết
bị nặng hơn lên thùng phao phải dự kiến các phương tiện nổi và thiết bị nâng
chuyển để bốc dỡ lên bờ cũng như xuống thùng phao. Thường thùng phao được trang
bị cần cẩu cầu điều khiển bằng tay có sức nặng tới 10 tấn. Trong trường hợp cần
thiết khi phải lắp đặt thiết bị nặng hơn phải sử dụng các cần cẩu cầu ghép đôi
điều khiển bằng tay.
10 Công trình lấy nước
vào trạm bơm
10.1 Quy định
chung đối với công trình lấy nước
10.1.1 Công trình lấy
nước nằm ở đầu hệ thống công trình trạm bơm, lấy nước từ nguồn cung cấp
trực tiếp cho máy bơm hoặc qua công trình dẫn nước, hạn chế bùn cát và rác nổi
trôi về nhà máy bơm.
10.1.2 Công trình lấy
nước phải đảm bảo cho nhà máy bơm có thể ngừng làm việc từng bộ phận hoặc toàn
bộ trong thời gian tu sửa, nạo vét, hoặc có sự cố bất thường.
10.1.3 Lựa chọn loại
công trình lấy nước
Căn cứ vào những điều kiện cụ thể, chọn
trong các loại công trình lấy nước sau:
- Theo mục đích sử dụng của trạm bơm:
Có các loại công trình lấy nước cho trạm bơm cấp nước tưới, trạm bơm tiêu thoát
nước, trạm bơm cấp nước cho dân dụng và công nghiệp,...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo đặc điểm xây dựng: Có các loại
xây dựng kết hợp hoặc riêng biệt với nhà máy bơm, sao cho phù hợp với điều kiện
tự nhiên (thủy văn, địa chất, địa hình,...) và các điều kiện về kinh tế.
Tùy theo những điều kiện cụ thể mà chọn
loại công trình lấy nước bên bờ sông hay giữa lòng sông; công trình lấy nước
luôn ngập dưới nước hay ngập tạm thời (vào mùa lũ) hoặc không bị ngập; công
trình lấy nước cố định hoặc di động; công trình lấy nước quanh năm hoặc từng
mùa.
10.1.4 Khi thiết kế
công trình lấy nước, việc chọn sơ đồ bố trí tổng thể, cũng
như lựa chọn từng chi tiết kết cấu và thiết bị phải được cân nhắc với các
phương án khác nhau. Phải đề cập đến các điều kiện tự nhiên và các ngành kinh tế
khác cùng sử dụng nguồn nước (giao thông thủy, phát điện, môi trường,...) đồng
thời chú ý tới sự phát triển trong tương lai.
10.1.5 Kết cấu và
thiết bị của công trình lấy nước phải bảo đảm chế độ làm việc bình thường và quản
lý tiện lợi, đồng thời công tác sửa chữa có thể thực hiện được một cách thuận tiện trong
mọi trường hợp. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các trạm bơm làm việc liên
tục quanh năm.
10.4.6 Khi thiết kế
các công trình lấy nước lớn hoặc khi điều kiện nguồn nước phức tạp, cần tiến
hành thí nghiệm mô hình thủy lực (xem 5.4.9), kể cả các thí nghiệm về sự ảnh hưởng
của công trình lấy nước đến dòng chảy trên sông và đến sự biến dạng của lòng sông.
10.2 Công
trình lấy nước từ sông
10.2.1 Công trình lấy
nước từ sông không được làm thay đổi một cách căn bản chế độ của nguồn nước, phải
bảo đảm cho dòng chảy được thuận. Các công trình xây dựng bên bờ hoặc giữa sông
không được làm hẹp quá (15% ÷ 30%) tiết diện ướt của sông để bảo đảm cho thuyền
bè qua lại bình thường.
Lưu lượng nước lấy từ sông khi
không có công trình điều tiết dòng chảy phải ít hơn (20% ÷ 25%) lưu lượng kiệt
của sông. Khi lấy nhiều hơn, phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
10.2.2 Công trình lấy
nước bố trí ở nơi lòng sông và bờ sông ổn định, hạn chế hiện tượng lắng đọng
bùn cát làm bồi lấp cửa lấy nước và hạn
chế lượng cát thô qua máy bơm. Tuyệt đối không bố trí công trình lấy nước ở bãi cát
nông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.4 Theo yêu cầu
bảo vệ các bộ phận máy bơm, có thể phải bố trí bể lắng cát để loại bỏ những hạt
cát có đường kính lớn. Tuy nhiên, có thể chấp nhận không làm bể lắng cát trước
trạm bơm nếu giải pháp tăng khả năng chống bào mòn các bộ phận máy bơm là kinh tế
hơn so với làm bể lắng cát.
10.2.5 Bố trí công
trình lấy nước theo
chiều ngang sông
Theo chiều ngang của sông, vị trí công
trình lấy nước ở bên bờ sông
hay ở giữa lòng sông tùy thuộc vào các điều kiện: biên độ dao động mực nước
sông, địa hình và địa chất của bờ sông
và lòng sông, bùn cát trong nước sông, điều kiện thi công và quản lý, v.v... Có
các cách bố trí sau đây:
- Khi biên độ mực nước sông lên xuống
nhỏ (dưới 2 m ÷ 3 m) nên bố trí các cống lấy nước loại không ngập ở bờ sông
(xem Hình 32).
- Khi lưu lượng lấy vào nhỏ (khoảng 2
m3/s ÷ 3 m3/s) và biên độ mực nước sông lên xuống trung bình (khoảng
3 m ÷ 5 m) thì nên bố trí công trình lấy nước loại ngập ở bờ sông (xem Hình
33).

Hình 32 - Sơ đồ bố
trí công trình lấy nước loại không ngập ở bờ sông

Hình 33 - Sơ đồ bố
trí công trình lấy nước loại ngập ở bờ sông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi biên độ mực nước sông lên xuống
lớn (> 6 m), lưu lượng lấy vào trung bình và lớn (≥ 3 m3/s),
có thể bố trí công trình lấy nước kết hợp nhà máy bơm ở bờ sông (xem
Hình 35).

Hình 34 - Sơ
đồ một công trình lấy nước kết hợp cống qua đê

Hình 35 - Sơ
đồ một công trình lấy nước kết hợp trạm bơm bên bờ sông (Trạm bơm lắp máy bơm chìm hỗn lưu trục
đứng)
- Đối với các trạm bơm từ trung bình
trở lên, có thể bố trí
công trình lấy nước loại không ngập kiểu tháp giữa sông hoặc loại cống ngầm bên bờ
sông,...
- Có thể bố trí công trình lấy nước kết
hợp với nhà máy bơm; sự kết hợp này có thể là ở bờ sông hay ở lòng
sông tùy theo điều kiện thủy văn, địa hình, địa chất,...
- Đối với công trình lấy nước kết hợp
với nhà máy bơm ở lòng, nếu công trình lấy nước đặt không quá xa bờ (≤ 40 m) thì ống
đẩy chuyển nước vào bờ có thể đặt trên cầu nối liền nhà máy với bờ sông.
10.2.6 Khi chọn công
trình lấy nước xây giữa lòng sông, công trình có dạng như một trụ pin lớn rỗng
bên trong, các ngăn lấy nước phải
tương ứng với số đường ống dẫn ra, cao trình ngăn thu nước có hố lắng bùn cát
thường sâu khoảng 0,5 m ÷ 1,0 m tùy theo lưu lượng và hàm lượng bùn cát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.8 Diện tích các
cửa lấy nước được
xác định theo lưu lượng và vận tốc cho phép. Vận tốc cho phép của dòng chảy qua
cửa lấy nước lấy khoảng từ 0,5 m/s ÷ 0,6 m/s. Nếu có rác nhiều thì có thể mở rộng hơn để
vận tốc qua lưới nhỏ hơn.
10.2.9 Cần bố trí đường
đi lại giữa bờ sông và công trình lấy nước. Nếu công trình lấy nước xa bờ, có thể dùng cầu
công tác kiểu cầu treo; khi xa quá có thể dùng thuyền.
10.2.10 Vật liệu
chính để xây dựng công trình lấy nước
Công trình lấy nước lớn được xây bằng
bê tông cốt thép; nên dùng vữa bê tông mác từ 250 đến 300 và độ chống thấm từ
B4 đến B6.
Công trình lấy nước loại nhỏ có thể
xây bằng đá, bê tông, hoặc xây hỗn hợp.
Khi công trình lấy nước xa bờ sông và
tách rời với nhà máy bơm, thường dùng các ống chuyển nước về nhà máy bơm bằng bê
tông cốt thép, thép, hay chất dẻo,... tùy theo tính toán kỹ thuật và kinh tế.
Để tránh bị xói lớp đất bảo vệ ở bên
trên, đường ống đặt thấp hơn mặt đất tự nhiên của lòng sông hoặc bờ sông, bảo vệ
bằng các vật gia cố (đá đổ, rọ đá, bó cành cây,...).
10.2.11 Nền công
trình lấy nước tùy theo điều kiện địa chất có thể là nền tự nhiên hoặc nền nhân
tạo (nền cọc, giếng chìm, bê tông bịt đáy,...). Khi xác định chiều sâu đặt móng
phải chú ý tới hiện
tượng có thể bị xói lở
ở
chân móng. Chân móng
công trình cần đặt thấp hơn chiều sâu xói lở hxl ≥ 2 m khi là nền
tự nhiên, hxl ≥ 2 m khi là nền
nhân tạo. Khi nền xấu thì xung quanh móng công trình phải có hàng cừ chắn.
10.2.12 Tùy thuộc điều
kiện địa chất cụ thể mà phải gia cố bờ mái và đáy sông xung quanh công trình lấy
nước để chống xói lở, bởi vì tại chỗ
xây dựng công trình trạng thái dòng chảy sẽ có sự thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định hình dạng và kích thước
công trình lấy nước phải
tùy theo điều kiện ổn định của kết cấu công trình, lưu lượng nước lấy vào, độ
dao động mực nước sông và các điều kiện về lắp ráp, sửa chữa, vận hành thiết bị.
Hướng của công trình lấy nước nên tạo
với hướng của dòng chảy sông một góc nhỏ hơn 90°, thường lấy từ 25° ÷ 30°, trường
hợp bất khả kháng mới lấy ≥ 90°.
10.2.14 Ở các công
trình lấy nước loại không ngập, cao độ đỉnh tường trụ pin phải trên mực nước lớn
nhất kể cả chiều cao sóng leo lớn nhất và không nhỏ hơn (0,5 ÷ 1,0) m.
10.2.15 Đối với những
đoạn sông có đê mà đặt trạm bơm trong đê, công trình lấy nước nên kết hợp với cống
qua đê. Nước từ sông được dẫn đến cống qua đê bằng một đoạn kênh hở ngắn. Nước
từ sau cống qua đê được
dẫn về bể hút trạm bơm bằng kênh hở hoặc bằng đường ống. Xác định tiết
diện đường ống này theo vận tốc cho phép lớn nhất khoảng (0,5 ÷ 0,6) m/s nếu là
cống hở (dòng chảy có mặt thoáng) và khoảng (0,6 ÷ 0,8) m/s nếu là cống ngầm;
trường hợp tính toán là mực nước sông nhỏ nhất.
10.2.16 Bố trí cửa
van, khe phai
Cửa van đóng mở để điều chỉnh lưu lượng
và mực nước hạ lưu, đồng thời để đóng ngăn lũ khi cần thiết. Cửa van có thể
bố trí sau lưới chắn rác. Việc lựa chọn kết cấu công trình và thiết bị kéo cửa
van, cánh phai và lưới vớt rác phải căn cứ vào lực nâng tính toán, vận tốc nâng tính
toán, kích thước của khoang cống và các yêu cầu kỹ thuật khác.
Phai dùng để đóng cửa lấy nước trong thời
gian sửa chữa hoặc khi cửa van có sự cố. Phai có thể bố trí trước cửa van và lưới
chắn rác. Có thể dùng phai một hàng hoặc hai hàng; ngày nay thường dùng phai một
hàng với tấm phai bằng kim loại có gioăng cao su làm kín.
10.2.17 Lưới chắn rác
và hình thức vớt rác tại công trình lấy nước
Kích thước khe hở lưới chắn rác thường
từ 10 mm ÷ 80 mm theo chiều ngang, từ 350 mm ÷ 400 mm chiều đứng; các thanh
ngang không được cản trở lược cào rác. Có thể bố trí 2 lớp lưới chắn rác, lưới
chắn rác thô và lưới chắn rác nhỏ. Kích thước khe lưới còn phải phù hợp với khả
năng cho rác đi qua của máy bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới chắn rác nên bố trí phía ngoài tường
ngực hoặc tường công trình để thuận tiện cho việc cào rác. Lưới chắn rác được đặt
nghiêng một góc β = (70° ÷ 80°) so với đường nằm ngang. Nhưng khi trụ
pin
quá
cao, có thể bố trí lưới chắn rác thẳng đứng để không làm tăng kích thước công
trình.
Nên dùng máy vớt rác cơ giới tự động
hoặc bán tự động; hình thức vớt rác thủ công chỉ nên áp dụng đối với trạm bơm
nhỏ.
10.2.18 Trong điều kiện
lượng bùn cát quá lớn, lưu lượng trạm bơm nhỏ, thì dùng phương án bố trí công
trình lấy nước kiểu gầu
(xem Hình 36). Khi lượng bùn cát đáy lớn dùng kiểu gầu phía dưới, để rửa bùn
cát lắng đọng nên thiết kế theo kiểu tự rửa.
Vận tốc dòng chảy vào gầu nên lấy
trong phạm vi (0,05 ÷ 0,3) m/s. Khi mực nước nhỏ nhất, vận tốc đó có thể lớn
hơn nhưng không được vượt quá vận tốc nước chảy trong sông. Cao trình đáy gầu
được xác định ở điều kiện mực
nước nhỏ nhất tính toán và gầu lấy nước với lưu lượng thiết kế, nhưng chú ý đào
sâu thêm cho phần chứa bùn cát lắng đọng. Cần tính
toán xác định chu kỳ nạo vét bùn cát trong gầu và khối lượng bùn cát mỗi lần nạo
vét.
Góc dẫn nước vào gầu lấy nước phía
trên không nên lớn hơn 30°, trường hợp không thể bố trí được như vậy có thể đến
60°.
Khi hàm lượng bùn cát lớn (ρ ≥ 5 kg/m3)
và độ sâu ở phần vào gầu
không lớn thì phải dự kiến làm cống điều tiết, cống này có thể được tạo ngưỡng
phụ bằng thả phai.
Thành gầu có thể tạo bằng mái đất
nghiêng; hoặc phía trong bờ là mái đất nghiêng, phía ngoài sông là tường bê
tông cốt thép hay tường đá xây.

a - Gầu làm nhô ra sông; b - Gầu làm lấn
vào bờ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 - Công trình lấy nước; 5 - Các dòng
đáy; 6 - Các dòng mặt
Hình 36 - Các
sơ đồ công trình lấy nước kiểu gầu đào
10.3 Công
trình lấy nước từ hồ chứa
10.3.1 Khi xây dựng
các công trình lấy nước cho trạm bơm ở hồ chứa, cần nghiên cứu những vấn đề sau:
- Thời gian bồi lắng hồ chứa, chế độ
chuyển động của bùn cát;
- Độ dao động của mực nước trong hồ;
- Các điều kiện địa chất nền, vấn đề bồi lắng,
xói lở bờ;
- Độ lớn của sóng và hướng gió chủ đạo,
v.v...
10.3.2 Chọn vị trí
công trình lấy nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nên đặt công trình lấy nước ở
thượng nguồn của hồ chứa; tuy nhiên, khi xác định được thời gian bồi lắng là
dài và bùn cát lắng đọng ở phía nước đổ vào hồ không nhiều, thì công trình lấy
nước va trạm bơm nên ưu tiên bố trí ở vị trí bờ hồ gần khu phục vụ
của trạm bơm để giảm bớt khối lượng kênh hoặc đường ống dẫn nước chính tới khu
phục vụ.
Nên chọn vị trí mà ở đó tác dụng của
sóng nhỏ nhất; cần tính đến lực gió, hướng gió.
10.3.3 Các yêu cầu
thiết kế đã trình bày ở phần công
trình lấy nước ở từ sông (xem 10.2) đều có thể áp dụng cho công trình lấy nước ở hồ chứa.
10.4 Công
trình lấy nước trên kênh
Các yêu cầu thiết kế đã trình bày ở phần công
trình lấy nước ở từ sông (xem
10.2) đều có thể áp dụng cho công trình lấy nước từ kênh, nhưng có thể đơn giản
hơn.
Các công trình lấy nước trên kênh thường
được kết hợp với nhà máy bơm; công trình lấy nước đồng thời là công trình tập
trung nước xây liền với nhà máy.
Đối với các trạm bơm lớn, công trình lấy
nước trên kênh cần có trụ pin,
trên trụ pin bố trí lưới chắn rác, cửa van, cửa phai sửa chữa. Đối với trạm bơm
nhỏ, công trình lấy nước thường không xây trụ pin, ống hút máy bơm lấy nước thẳng
từ bể tập trung.
Ở trạm bơm nhỏ làm việc theo mùa, có thể tháo
cạn kênh dẫn được, có thể không đặt phai sửa chữa.
10.5 Bộ phận
chắn cá ở công trình lấy nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới chắn cá có các lỗ hoặc khe lưới rộng
từ 3 mm ÷ 4 mm, đặt trước các cửa lấy nước. Vận tốc dòng chảy lớn nhất cho phép
ngay tại vị trí ngay trước lưới là 0,1 m/s, và qua lỗ hoặc khe lưới là 0,25
m/s.
Các thông số của công trình và thiết bị
chắn cá cần có sự tham gia của người sở hữu khu nuôi cá đó. Khi cần có thể phải
nghiên cứu về đặc trưng thủy sản, ngư học của vùng công trình lấy nước.
11 Công trình dẫn nước
tới nhà máy bơm
11.1 Các quy
định chung về công trình dẫn nước
11.1.1 Công trình dẫn
nước tới nhà máy bơm dùng để nối công trình lấy nước hoặc nguồn nước với nhà
máy bơm, được xây dựng khi bố trí nhà máy bơm tách rời với công trình lấy nước
hoặc khi bố trí nhà máy bơm cách xa bờ nguồn nước. Công trình dẫn nước có thể
là kênh hở hoặc đường ống
ngầm.
11.1.2 Tính toán và
thiết kế công trình dẫn nước được thực hiện theo các lý thuyết về thủy lực, kỹ
thuật tài nguyên nước, kỹ thuật công trình thủy, kết cấu công trình,... có liên
quan.
11.1.3 Công trình dẫn
nước tới nhà máy bơm cần bảo đảm các yêu cầu:
- Phù hợp với biểu đồ lấy nước của trạm
bơm;
- Chế độ làm việc của công trình lấy nước phù hợp
với đặc tính máy bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vận tốc dòng chảy phải đảm bảo điều
kiện không bồi lắng và không xói lở, đồng thời tổn thất thủy lực dọc đường và cục
bộ trên công trình dẫn nước nhỏ để nhà máy bơm không phải đặt sâu và tiết kiệm
năng lượng bơm. Nếu vận tốc dòng chảy không đáp ứng yêu cầu
về chống bồi lắng và xói lở, cần có biện pháp xử lý thích hợp để công trình dẫn
nước được ổn định.
11.1.4 Lựa chọn hình
thức công trình dẫn nước
11.1.4.1 Chọn công
trình dẫn nước là đường ống khi độ dao động mực nước nguồn lớn mà ở bãi sông
không thể bố trí được nhà máy bên mép nước sông vì bị ngập lũ, địa chất
tuyến dẫn nước xấu, nước nguồn chứa nhiều bùn cát, có đường giao thông ở bên
trên, cần tiết kiệm đất mặt,... và giải pháp đường ống là kinh tế hơn so với giải
pháp kênh dẫn.
11.1.4.2 Chọn công
trình dẫn nước là kênh hở khi độ dao động
mực nước nguồn nhỏ và thay đổi không đột ngột, địa chất tuyến dẫn nước tốt cho
việc làm kênh, nước nguồn chứa ít bùn cát,... và giải pháp kênh hở là kinh tế
hơn so với giải pháp đường ống.
11.1.4.3 Khi chưa rõ
hình thức công trình dẫn nước nào là tốt hơn thì nên so sánh kinh tế để luận chứng
và quyết định.
11.1.5 Đối với kênh
dẫn nước là kênh của hệ thống tiêu có hồ điều hòa, đoạn kênh dẫn từ hồ điều hòa đến
trạm bơm cần được thiết kế để có thể rút nước hồ đến độ sâu nhỏ nhất trong hồ;
cần tính toán thủy lực hệ thống để xác định rõ về sự phối hợp làm việc giữa các
công trình: trạm bơm, hồ điều hòa và kênh dẫn để xác định các thông số thiết kế của các công
trình này.
11.1.6 Cần bố trí
công trình khống chế mực nước và điều tiết lưu lượng ở đầu công
trình dẫn nước bằng kênh hở cho những trường hợp sau:
- Khi chiều dài kênh dẫn lớn, không có
tràn xả nước sự cố để tránh hiện tượng tràn kênh;
- Kênh phải tháo cạn để sửa chữa, nạo
vét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Công
trình dẫn nước là đường ống có áp
11.2.1 Đường ống dẫn
nước có áp được áp dụng cho bất kỳ lưu lượng nào và bất kỳ dao động mực nước
nào ở nguồn nước.
11.2.2 Đường ống dẫn
nước có áp được đặt dốc xuống về phía nhà máy bơm.
11.2.3 Tùy theo tính
toán kỹ thuật và kinh tế mà chọn vật liệu làm đường ống dẫn nước phù hợp. Thông thường, ở các trạm bơm
có lưu lượng nhỏ và trung bình, có thể dùng đường ống dẫn nước bằng thép, gang
hoặc chất dẻo; ở các trạm bơm có lưu lượng lớn, đường ống dẫn nước nên được làm
bằng bê tông cốt thép.
11.2.4 Khi đường ống
dẫn nước tới nhà máy bơm làm bằng bê tông cốt thép, ống được xây thành một
khung hộp liền khối có nhiều ngăn với số ngăn thường bằng số máy
bơm; tuy nhiên, cũng có thể làm từng đường ống riêng biệt.
11.2.5 Trước nhà máy
bơm bố trí giếng để kiểm tra; từ giếng đó, các đường ống
dẫn riêng biệt sẽ dẫn nước vào các máy bơm.
11.2.6 Tiết diện của
ống dẫn nước cũng chọn như đối với ống đẩy, cần chú ý khi chọn vận tốc lớn sẽ
gây ra tổn thất lớn trên đường ống, vì vậy máy phải đặt chìm quá sâu, làm tăng
chi phí xây dựng nhà máy và tốn thêm năng lượng bơm. Vận tốc dòng chảy trong đường
ống dẫn nước thường lấy từ 1,5 m/s ÷ 2,5 m/s và phải thông qua tính toán kỹ thuật
và kinh tế.
11.2.7 Đường ống dẫn
nước phải được thiết kế với vận tốc và độ dốc thích hợp để loại trừ khả năng đọng
khí hoặc lắng đọng bùn cát trong ống.
11.2.8 Đường ống dẫn
nước được chôn sâu trong đất, thành trên của ống phải thấp hơn từ 0,5 m ÷ 1,0 m so với
cao trình mặt đất dự kiến bị xói đến. Ống dẫn nước phải được đặt trên nền chắc
chắn để loại trừ khả năng bị lún quá mức cho phép. Nếu đất nền yếu, phải có giải pháp xử
lý nền. Cần đặc biệt chú ý bảo vệ ống dẫn nước ở vùng có tác dụng của
sóng. Đường ống dẫn nước đặt
ở lòng sông, hồ,
biển và nơi có mực nước ngầm cao phải được thiết kế kết cấu chống đẩy nổi ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.10 Khí có luận
chứng riêng, có thể thiết kế các đường ống dự phòng hoặc đặt các ống dẫn nước
trong các hành lang riêng. Kích thước của hành lang lấy theo điều kiện đảm bảo
được việc sửa chữa ống, từ thành ống đến tường và đáy hành lang lấy bằng
0,5 m; bề rộng đường đi lại không nhỏ hơn 0,7 m, chiều cao đường đi lại ở chỗ
nhỏ nhất là 1,7 m. Lối ra của hành lang thông với nhà máy bơm phải được đóng kín bằng cửa
không rò nước.
11.3 Công
trình dẫn nước là đường ống không áp
11.3.1 Các yêu cầu
thiết kế đường ống dẫn nước có áp cũng được áp dụng cho đường ống dẫn nước
không áp. Tuy nhiên, ở các điều sau
là những quy định riêng cho thiết kế đường ống dẫn nước không áp đến nhà máy
bơm.
11.3.2 Đường ống dẫn
nước không áp có thể được sử dụng để chuyển lưu lượng nước lớn hơn 5 m3/s
và dao động mực nước không lớn.
11.3.3 Đường ống dẫn
nước không áp cần được thiết kế có độ dốc không đổi, dốc xuống về phía trạm
bơm.
11.3.4 Với mọi chế độ
khai thác, khoảng cách giữa mực nước lớn nhất có thể xảy ra và đỉnh vòm ống
không nhỏ hơn 0,2 m.
11.3.5 Vận tốc của dòng chảy
trong đường ống dẫn nước không áp không nhỏ hơn 0,7 m/s.
11.4 Công
trình dẫn nước là đường ống chân không
11.4.1 Các yêu cầu
thiết kế đường ống dẫn nước có áp cũng được áp dụng cho đường ống dẫn nước
chân không. Tuy nhiên, ở các điều sau
là những quy định riêng cho thiết kế đường ống dẫn nước chân không đến nhà máy
bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.3 Ống dẫn nước kiểu
chân không phải được thiết kế dốc lên liên tục với độ dốc đỉnh ống
không nhỏ hơn 0,005 tại bất cứ vị trí nào trên tuyến ống.
11.4.4 Ống dẫn nước
chân không phải được thiết kế bằng ống thép hoặc ống chất dẻo. Đường kính ống
phải được xác định thông qua tính toán kỹ thuật và kinh tế với sự phối hợp làm
việc giữa đường ống với máy bơm và các hạng mục công trình của trạm bơm.
11.4.5 Độ cao chân
không tính toán trong ống thép không được vượt quá 6 m cột nước.
11.4.6 Cần đảm bảo
thành ống được kín hoàn toàn để không khí không lọt vào đường ống.
11.5 Công
trình dẫn nước là kênh hở
11.5.1 Kênh dẫn loại
tự điều tiết
11.5.1.1 Kênh dẫn tự
điều tiết được thiết kế với đường bờ kênh nằm ngang, được dùng khi kênh ngắn.
Khi trạm bơm không làm việc (Qb = 0) thì mực nước trong kênh là đường
nằm ngang và ngang với mực nước ở đầu kênh phía nguồn nước. Khi trạm bơm làm việc,
đường mực nước trong kênh có thể là dạng đường dòng đều, đường nước dâng, hay
đường nước đổ tùy theo lưu lượng bơm.
11.5.1.2 Khi kênh làm
việc với đường nước đổ, cần có biện pháp khống chế mực nước cuối kênh không xuống
thấp hơn mực nước nhỏ nhất thiết kế ở bể hút nhằm bảo vệ máy bơm.
11.5.1.3. Về nguyên tắc, không
cần bố trí công trình điều tiết ở đầu kênh. Tuy nhiên, nếu cần chặn nước khi nạo
vét sửa chữa kênh, hoặc khi mực nước nguồn dâng cao hơn mức thiết kế thì vẫn bố
trí công trình chắn nước ở đầu kênh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.2.1 Kênh không tự
điều tiết được thiết kế với đường bờ kênh song song với đáy kênh và dốc xuống về
phía trạm bơm. Đường mực nước trên kênh được thiết kế để luôn luôn thấp hơn đường
bờ kênh một độ cao an toàn chống tràn bờ.
11.5.2.2 Cần bố trí
công trình điều tiết ở đầu kênh để khống chế mực nước trong kênh phù hợp với mực
nước nguồn và chế độ làm việc của trạm bơm. Cần dự kiến biện pháp phối hợp làm việc giữa
trạm bơm với cửa lấy nước, nhất là khi mực nước nguồn hoặc lưu lượng bơm thay đổi
nhiều và nhanh.
11.5.2.3 Nên bố trí
tràn sự cố ở phía cuối
kênh để đề phòng trường hợp dừng máy đột ngột, nước trong kênh dâng lên cao mà
cống điều tiết chưa đóng kịp.
11.5.2.4 Nên dùng lưu
lượng lớn nhất trong đường quá trình lưu lượng yêu cầu để thiết kế kênh ở trạng
thái chảy đều. Khi không bơm với lưu lượng lớn nhất thì cần phải xét điều kiện
phối hợp làm việc giữa kênh dẫn và trạm bơm.

Hình 37 - Kênh dẫn tự
điều tiết

Hình 38 - Kênh dẫn
không tự điều tiết
12 Bể hút trước nhà
máy bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phía trước nhà máy bơm, bố trí một đoạn
công trình để nối tiếp công trình dẫn nước với nhà máy với chiều rộng lớn hơn
và độ dốc tăng lên để phân phối nước vào các ống hút của máy bơm, đồng thời đảm
bảo miệng ống
hút ngập dưới mực nước thấp nhất một độ sâu cần thiết. Đoạn công trình này được
gọi là bể hút (hoặc bể tập trung nước).
12.2 Tính
toán thủy lực bể hút
12.2.1 Tường cánh
Nối tiếp giữa mái nghiêng của bể hút với
trụ biên bể hút trước nhà máy bơm bằng tường cánh nghiêng 45° với mép trong trụ
biên.
Nếu kênh dẫn có hệ số mái m = 0 (mái
kênh là tường thẳng đứng) thì không có tường cánh này.

Hình 39 - Sơ đồ bể
hút điển hình của trạm bơm
12.2.2 Đoạn dốc
Độ dốc đáy bể tập trung ib
nên lấy bằng (0,2 ÷ 0,25). Không nên làm dốc toàn bộ đoạn mở rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đoạn dốc được tính
theo công thức:

(39)
trong đó:
Zđk - Cao độ đáy kênh dẫn đến
bể hút;
Zđb - Cao độ đáy bể hút.
12.2.3 Đoạn mở rộng
Đường đáy bể hút thiết kế
thành một đường thẳng trên bình đồ, nối chân mái kênh dẫn với mặt trong của trụ
biên.
Góc ở tâm α của đoạn mở rộng của bể lấy
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vk = (0,7 ÷ 1,0) m/s thì
lấy α = (40° ÷ 30°)
Không nên lấy α lớn hơn vì sẽ làm cho
vận tốc ở cửa vào máy bơm phân bố không đều.
Chiều dài đoạn mở rộng Lmr được
tính theo công thức:

(40)
trong đó:
Bk - Chiều rộng đáy kênh dẫn
đến bể hút;
Bt - Chiều dài tuyến lấy nước.
12.2.4 Chiều dài tuyến
lấy nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(41)
Để giảm Bt, ở trạm bơm kiểu
khối tảng và kiểu buồng ướt có thể xây các trụ pin đầu chụm lại; ở trạm bơm kiểu
buồng khô và kiểu móng tách rời có thể chụm các miệng ống hút lại gần nhau.
12.2.5 Bộ phận chắn
rác và hình thức vớt rác tại bể hút
12.2.5.1 Nếu ở công trình lấy
nước riêng biệt của trạm bơm chưa có bộ phận chắn rác, hoặc đã có nhưng rác đến
bể hút vẫn ảnh hưởng đến sự làm việc của máy bơm thì phải bố trí bộ phận vớt
rác tại trụ pin bể hút, phía trước miệng ống hút (hoặc buồng hút) của máy bơm.
Yêu cầu thiết kế lưới chắn rác và hình thức vớt rác cũng giống như đối với lưới
chắn rác tại công trình lấy nước (xem 10.2.17).
12.2.5.2 Khi lượng rác
nhiều hoặc rác quá bẩn, nên bố trí công trình chắn rác xa nhà máy bơm. Công
trình vớt rác này được đặt ở một vị trí thích hợp, thuận tiện cho việc vớt
rác và vận chuyển rác đi, thuận lợi cho sự phân bố dòng chảy ở đoạn dòng từ
sau công trình tới các máy bơm. Khoảng cách từ lưới vớt rác tới miệng ống hút của
máy bơm nên lấy không nhỏ hơn Bt; trong đó Bt là chiều rộng
của tuyến lấy nước ở bể hút đã
nêu (xem 12.2.4).
12.2.6 Chiều dài trụ
pin
Chiều dài của trụ pin Ltp
tính từ đầu trụ pin tới miệng vào ống hút lấy bằng 2Dv, trong đó: Dv
là đường kính miệng vào ống
hút; nếu miệng vào ống hút không là hình tròn thì tính theo Dv tương
đương. Ngoài ra, chiều dài Ltp cần phải đủ để bố trí các thiết bị
(van, phai, lưới chắn rác,...).
Khi bể tập trung nhỏ, thường không có
trụ pin, khoảng cách giữa hai tâm miệng vào ống hút lấy lớn hơn hoặc bằng Dv.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.8 Nên gia cố
mái và đáy bể hút và có thiết bị thoát nước để tránh xói đất và giảm áp lực đẩy
nổi lên đáy công trình.
13 Ống đẩy của trạm
bơm
13.1 Các quy
định chung
13.1.1 Ống đẩy của trạm
bơm là công trình chuyển nước có áp, có nhiệm vụ chuyển nước từ nhà máy lên bể
xả hoặc vào một đường ống khác.
Ống đẩy thường được phân loại như sau:
- Theo vật liệu xây dựng, có ống bê
tông cốt thép, thép, gang, chất dẻo, cao su, v.v...
- Thep phương pháp sản xuất ống có ống
hàn, ống đúc, ống đúc ly lâm, ống thi công tại chỗ, v.v...
- Theo áp lực làm việc của ống, có loại làm việc
với áp lực thấp (dưới 20 mH2O), với áp lực trung bình ((20 ÷ 50) mH2O)), với áp lực
cao (từ 50 mH2O trở lên).
- Theo cách đặt ống, có ống chôn dưới
đất và ống đặt lộ thiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1.2 Khi thiết kế
hệ thống đường ống đẩy, cần thực
hiện những nội dung sau:
- Chọn tuyến đường ống và định vị trí
các mố néo và mố đỡ;
- Chọn vật liệu làm ống;
- Xác định đường kính kinh tế và chọn
số đường ống;
- Bố trí các thiết bị trên đường ống;
- Kiểm tra áp lực nước va;
- Thiết kế đường ống, các chỗ nối tiếp đường ống,
mố néo và mố đỡ trung gian.
13.1.3 Thiết kế các
đường ống đẩy theo các lý thuyết về thủy lực, cơ học kết cấu, kết cấu công
trình, địa kỹ thuật,... và các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan, phụ thuộc vật
liệu làm ống và áp lực làm việc của đường ống, có chú ý đến chức năng làm việc
của đường ống trạm bơm.
13.1.4 Chọn tuyến ống
đẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tuyến thẳng nhất, số chỗ ống ngoặt
là ít nhất trên mặt bằng cũng như trên mặt cắt đứng theo chiều dài ống đẩy;
- Điều kiện địa chất và địa chất thủy
văn tốt;
- Có thể đi lại thi công được và có thể
thi công cơ giới được nhiều nhất;
- Ống được bảo vệ không bị nước mưa xói lở nền và việc
bảo vệ được nhà máy và các công trình khác nếu ống bị vỡ;
- Việc đi lại, quản lý và sửa chữa ống
về sau là thuận tiện.
13.1.5 Khi không có
mố néo, độ dốc cho phép đặt ống xác định theo công thức:

(42)
và cần đảm bảo điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m - Độ dốc của nền đặt ống đẩy;
α - Góc dốc nền đặt ống so với mặt nằm
ngang;
φ - Góc ma sát trong của đất nền đặt ống
đẩy;
f - Hệ số ma sát của vật liệu ống với đất nền
ướt, trị số này xác định theo thí nghiệm, nếu không có thí nghiệm
thì tạm lấy theo bảng dưới đây (xem Bảng 8);
k - Hệ số an toàn ổn định trượt,
lấy theo quy định tiêu chuẩn hiện hành và không nhỏ hơn 1,1.
13.1.6 Độ dốc đặt ống
kim loại không có mố néo không
nên lớn hơn 1:3, còn có mố néo có thể đặt với bất cứ độ dốc nào.
13.1.7 Không được đặt
ống trên lớp đá đệm, gạch đệm, hoặc các lớp đệm cứng khác. Nếu phải đặt ống đẩy
trên nền đất đá cứng thì phải lót một lớp cát san bằng hoặc lớp cát hoặc đất mềm
dày từ 15 cm trở lên, không có đá to hoặc đất cục lẫn vào.
Bảng 8 - Hệ số
ma sát f giữa các bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ma
sát f
Đá xây hoặc bê tông với nền đất khô
cứng
0,60 ÷ 0,65
Đá xây hoặc bê tông với đất sét ẩm
0,30
Đá xây hoặc bê tông với đất sét ướt
0,20
Đá xây hoặc bê tông với cát khô
0,50 ÷ 0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40 ÷ 0,45
Đá xây hoặc bê tông với đất thịt khô
0,40 ÷ 0,45
Đá xây hoặc bê tông với đất thịt ướt
0,25
Đá xây hoặc bê tông với đất pha cát
khô
0,45 ÷ 0,50
Đá xây hoặc bê tông với đất pha cát
ướt
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
Thép với gang có bôi trơn ít
0,15
Thép với đá có bôi trơn
ít
0,40 ÷ 0,45
13.2. Vật liệu
làm ống
Có thể chọn vật liệu làm ống như sau:
- Dùng ống thép với bất kỳ áp suất làm
việc và đường kính nào.
- Dùng ống đẩy bằng bê tông cốt thép
đúc tại chỗ khi đường kính ống lớn hơn 1,5 m và chịu áp suất nhỏ hơn (40 ÷ 50) mH2O.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng ống gang với áp suất làm việc đến
60 mH2O và đường
kính đến 1,4 m.
- Dùng ống bằng chất dẻo với áp suất
làm việc từ thấp đến
trung bình, tùy theo loại chất dẻo.
- Ngoài ra, có thể dùng ống đẩy
mềm bằng cao su, vải bạt,... khi đường kính ống nhỏ và áp suất làm việc không
cao.
13.3 Xác định
đường kính kinh tế của ống đẩy
13.3.1 Khi chiều dài
đường ống tính từ nhà máy đến bể xả nhỏ, nên chọn mỗi máy bơm vào một ống đẩy. Khi chiều
dài đường ống dài, nên ghép nối đường ống đẩy làm việc song song.
13.3.2 Xác định đường
kính kinh tế của ống đẩy
Cần đưa ra nhiều phương án đường kính
khác nhau, sau đó sử dụng một hoặc một số chỉ tiêu kinh tế thích hợp để tìm ra
phương án đường kính tốt nhất.
Có thể lấy chỉ tiêu đánh giá là chi
phí quản lý nhỏ nhất cho 1 m đường ống:
C = axE + bxCxd →
min (44)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C - Chi phí quản lý hằng năm cho 1 m
đường ống;
a - Đơn giá năng lượng tiêu thụ,
đ/kWh;
E - Tổng năng lượng hao tổn hằng năm
trên 1 m dài đường ống, kWh;
Cxd - Chi phí xây dựng 1 m
đường ống, đ;
b - Tỷ lệ chi phí cho khấu hao hoàn vốn
và sửa chữa, tính theo phần trăm của Cxd.
Tổng năng lượng tiêu thụ E được tính
theo công thức sau:

(45)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
htt - Tổn thất cột nước
trên 1 m chiều dài đường ống đẩy, m;
K - Đặc tính lưu lượng đơn vị của ống,
m6/s2;
i - Số thứ tự của thời đoạn mà trong
thời đoạn đó lưu lượng qua ống là không đổi;
n - Số thời đoạn làm việc của đường ống;
Qi - Lưu lượng qua ống đẩy trong thời
đoạn thứ i, m3/s;
ηtr - Hiệu suất của trạm
bơm, là tích số của hiệu suất máy bơm ηb, hiệu suất động cơ ηđc,
hiệu suất truyền động ηtđ và hiệu suất mạng lưới điện ηm
(ηtb = ηbxηđcxηtđxηm);
T - Tổng thời gian làm việc của ống
trong 1 năm, h.
13.3.3 Khi chiều dài
đường ống đẩy không dài (≤ 300 m), có
thể dùng giá trị bình quân của lưu lượng qua ống đẩy Qbq rồi dựa vào
các bảng tra sẵn để xác định Dkt; trong đó lưu lượng bình quân qua ống
được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc đơn giản hơn có thể lấy lưu lượng
bình quân là lưu lượng thiết kế của một ống đẩy.
13.3.4 Trong thực tế,
các trạm bơm tưới, tiêu thường có đường ống đẩy ngắn (≤ 100 m), mỗi
máy bơm có một đường ống riêng lên bể xả; khi đó có thể lấy lưu lượng thiết kế
máy bơm, rồi tra bằng kinh nghiệm
(xem Bảng D.1 và Bảng D.2) để tìm đường kính kinh tế Dkt.
13.3.5 Đối với các
trạm bơm liền phần sau và có chiều dài đường ống đẩy ngắn, có thể lấy đường
kính ống đẩy bằng đường kính miệng ra máy bơm, nhưng trong mọi trường hợp, vận
tốc trong ống đẩy không được lớn hơn 3,5 m/s.
13.4. Bố trí
thiết bị trên đường ống đẩy
13.4.1. Trên đường ống
đẩy, trong các trường hợp cần thiết phải đặt các thiết bị:
- Các đoạn ống co dãn;
- Các van (hoặc ống) xả khí, nạp khí;
- Các van xả nước, xả cặn, v.v...
13.4.2. Bố trí đoạn nối
ống co dãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tại nơi mà chuyển vị ở các chỗ nối đầu
ống không bù được chuyển vị dọc của ống do sự thay đổi nhiệt độ của không khí,
của nước, của đất và sự lún của đất.
- Trên các chỗ đất nền đặt ống bị lún
không đều.
- Tại các đường ống thép đặt trong tuy
nen, trong rãnh hoặc trên giá đỡ.
Khoảng cách giữa các đoạn ống co dãn và
các giá đỡ cứng phải được xác định bằng tính toán, có xét đến kết cấu của
chúng.
13.4.3. Bố trí van xả
khí
Các van xả khí phải đặt ở vị trí các
van nạp khí và cả ở những điểm nhô lên cao của các đoạn cong trên trắc dọc tuyến ống đẩy. Có
thể không cần đặt van xả khí trong các trường hợp khi ở chế độ làm việc bình
thường của đường ống đẩy, không khí bảo đảm được dòng nước cuốn đi.
Có thể đặt ống thông khí thay cho van
xả khí tự động ở một số vị trí, nếu trong quá trình vận hành đường ống đẩy việc
xả khí không đòi hỏi thường xuyên; khi đó, việc đóng mở ống thông khí được
thực hiện bằng khóa vặn tay.
13.4.4 Bố trí van xả
nước súc rửa ống
Đường kính của ống xả nước và nạp
không khí phải bảo đảm rút hết nước trong đoạn ống đẩy trong khoảng thời gian
không quá 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi súc rửa bằng nước và khí nén, vận tốc tối thiểu của
hỗn hợp (tại các vị trí có áp lực cao nhất) không nhỏ hơn 1,2 lần vận tốc lớn
nhất trong ống khi vận
hành; lưu lượng nước nên lấy bằng (10% ÷ 25%) lưu lượng của hỗn hợp nước và khí
rửa ống. Nước đã
dùng để súc rửa phải được dẫn tới sông suối, rãnh, khe gần nhất. Khi không thể
dẫn đi được toàn bộ hoặc một phần lượng nước đã dùng để xói rửa thì có thể đưa
nước đó tự chảy vào giếng rồi bơm đi.
13.5 Tính
toán nước va trong ống đẩy
13.5.1 Đối với các
đường ống ngắn thì không cần thiết tính toán nước va vì áp lực tăng lên không
đáng kể. Đối với những ống dài hoặc áp suất làm việc lớn, khi thiết kế cần phải
tính toán nước va.
13.5.2 Tính toán nước
va trong ống cần áp dụng những tài liệu, chỉ dẫn thiết kế riêng.
13.5.3 Qua tính
toán, nếu thấy hiện tượng nước va gây ra áp suất lớn và có thể phá hủy ống, hoặc
máy bơm, hoặc bộ phận công trình, thì cần xác định giải pháp khắc phục thích hợp.
Cần đưa ra một số phương án và giải pháp chống nước va, từ đó giải bài toán nước
va, rồi so sánh kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn.
13.6 Đường ống
đẩy bằng thép
13.6.1 Thiết kế các
đường ống đẩy thép theo các lý thuyết về thủy lực, cơ học kết cấu, kết cấu công
trình, địa kỹ thuật,... và các chuẩn có liên quan.
13.6.2 Ở những chỗ
ngoặt của đường ống đẩy, dùng
các ống nối chuyển tiếp
với góc ngoặt nhỏ hơn 15° ÷ 22,5°, sao cho trục ống quay thành một vòng cung có
bán kính lớn hơn 5D0; trong đó: D0 là đường
kính trong của ống đẩy. Độ hẹp của ống ở chỗ cong không được vượt quá trị số
0,01D0 và ở chỗ đầu
lắp ráp không quá 0,005D0, khe hở hai đầu ống ở chỗ nối không được quá 1/4 bề
dày thành ống. Thường được nối các chỗ cong bằng cách hàn đối đầu.
13.6.3 Nếu chôn ống
thép dưới đất thì phủ đất rời, rồi đầm chặt từng lớp; không được phủ bằng đất
sét nặng, đất bùn, than bùn và đất thịt đóng cục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo đường kính ống, điều kiện làm
việc của ống mà chọn phương pháp nối ống cho phù hợp. Thông thường có các kiểu
nối ống thép như sau:
- Nối cứng hai đoạn ống thẳng bằng mặt bích
và bu lông (có nhiều kiểu tạo
bích khác nhau);
- Nối cứng hai đoạn ống thẳng bằng hàn (hàn đối đầu, hàn với
ống lồng);
- Nối mềm hai đoạn ống thẳng bằng ống
lồng với mặt bích và bu lông, có đệm cao su làm kín nước;
- Khớp nối lắp ráp điều chỉnh được độ
dài khớp, v.v...
13.6.5 Ống đẩy thép
của trạm bơm thuyền phải có mối nối ống
dạng khớp cầu; chiều dài một đoạn ống (khoảng cách giữa tâm hai khớp cầu) phụ
thuộc vào trị số lực cho phép có thể truyền đến mạn thuyền phao và độ bền của
thành ống. Góc quay của loại khớp cầu là 15° ÷ 20°, được
chèn bằng cao su để chống rò rỉ.
16.6.6 Khi đặt song
song một số đường ống đẩy, khoảng cách giữa bề mặt ngoài của ống cần căn cứ vào
các điều kiện thi công, điều kiện bảo vệ các ống dẫn kề nhau khi một trong các ống
bị sự cố, tùy thuộc vào loại vật liệu, áp lực bên trong và điều kiện địa chất,
nhưng không được nhỏ hơn:
0,7 m khi đường kính ống tới 300 mm;
1,0 m khi đường kính ống từ 400 mm đến
1000 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.6.7 Nếu được
chôn dưới đất thì ống đẩy bằng thép phải
có kết cấu toàn hàn, không sử dụng khớp nối chuyển tiếp
co dãn nhiệt, không có mố néo và mố đỡ trung gian. Khi có luận chứng riêng có
thể đặt
các
ống co dãn nhiệt
tại một số vị trí thay đổi đột ngột về nhiệt độ, địa chất và điều kiện thi
công.
13.6.8 Sự lựa chọn
các phương pháp bảo vệ các ống thép chống ăn mòn bên trong và bên ngoài phải được
luận chứng bằng các tài liệu về tính chất ăn mòn của đất, của nước vận chuyển
trong ống và cả bằng những tài liệu về khả năng ăn mòn ống bởi hiện tượng
điện hóa do các dòng
điện tản trong đất.
13.6.9 Cần xét đến
khả năng độ dày thành ống bị giảm dần theo thời gian do hiện tượng ăn mòn hóa học,
ăn mòn điện hóa và hiện tượng bị mài mòn cơ học. Tăng độ dày thành ống thêm 1
mm cho các đường ống không bị bào mòn bởi phù sa và sự phá hoại của sinh vật
trong nước; tăng thêm từ 2 mm đến 3 mm cho các đường ống có sự bào
mòn bởi phù sa và sự phá hoại của sinh vật trong nước.
13.6.10 Neo ống đẩy
thép
13.6.10.1 Mố néo cứng
Cần chọn loại mố néo cứng phù hợp; có
loại là bệ bê tông ôm chặt lấy ống, có loại là bệ bê tông cho ống đặt lên và
dùng các vòng đai kim loại gắn ống vào mố, v.v...
Mố néo cứng được bố trí ở những chỗ ống
đổi hướng với góc ngoặt lớn và tại những vị trí trên các đoạn ống thẳng theo những
khoảng cách nhất định thông qua các tính toán ổn định. Mố néo cứng phải chịu lực
được dọc trục ống do tác động của các yếu tố: nhiệt độ, ma sát của nước với thành ống, trọng
lượng ống, lực ly tâm do nước chảy chỗ ống ngoặt gây ra, v.v...
Kết cấu đoạn ống giữa hai mố néo cứng phải
sao cho là “tĩnh định”: khi bố trí thiết bị co dãn vì nhiệt ở gần bệ trên thì
đoạn ống có kết cấu kiểu “đứng”, còn khi bố trí thiết bị co dãn gần bệ dưới thì
đoạn ống có kết cấu kiểu “treo”.
13.6.10.2 Mố đỡ trung
gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với ống đẩy nhỏ (D0 ≤ 800 mm):
Dùng dạng đơn giản nhất là mố đỡ
là dạng yên ngựa, Bệ bê tông ôm ống một góc tâm từ 90° ÷ 120°. Để giảm ma sát,
cần đặt tấm đệm thép ở dưới ống. Cần chú ý
khi trượt trên bệ, ống có thể bị mài mất sơn và bị rỉ.
Đối với những ống đẩy lớn (800 mm ≤ D0 ≤ 2000 mm):
Dùng bệ kiểu “đu đưa”; hoặc mố đỡ có vòng đai thép ôm lấy ống (xem Hình
40); hoặc mố đỡ có con lăn và có vòng đai thép ôm lấy ống.
Đối với những ống đẩy rất lớn (D0 > 2000
mm): Dùng mố đỡ kiểu có con lăn và có vòng đai thép ôm lấy ống.
Khoảng cách giữa các mố đỡ trung gian
được xác định theo tính toán kết cấu, coi như dầm liên tục nhiều nhịp; chiều
dài mỗi nhịp thường là (4 ÷ 7) lần đường kính ống.

Hình 40 - Mố
đỡ trung gian có vành đai thép ôm ống
13.7 Đường ống
đẩy bằng gang đúc
13.7.1 Ống gang được sản
xuất bằng phương pháp đúc ly tâm theo từng đoạn với chiều dài từ 2 m ÷ 7
m; đường kính có thể đến 2400 mm, phổ biến từ 80 mm ÷ 1200 mm. Phụ
tùng tiêu chuẩn nối ống gang được sản xuất bằng cách đúc khuôn. Nên dòng ống
gang có lớp lót xi măng ở mặt trong.
13.7.2 Các hình thức
nối ống gang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Nối kiểu đẩy sập; b) Nối cơ khí; c)
Nối mặt bích; d) Nối cầu; e) Nối đai bán nguyệt; f) Nối rắc co
Hình 41 - Một
số mối nối ống gang
Kiểu nối đẩy sập có chèn vòng
cao su (xem Hình 41-a) được dùng rộng rãi nhất. Kiểu này dễ dàng lắp ráp và ít
bị rò rỉ, cho phép chuyển dịch dọc ống trong một phạm vi nhất định, tuy nhiên
không chống lại
được
lực xô ngang sinh ra tại nơi thay đổi hướng tuyến ống. Mối nối này có thể cho
phép đổi hướng ống đến 5° tùy thuộc vào đường kính.
Mối nối cơ khí với vòng chặn (xem Hình
41-b). Vòng chặn không dùng để chống lại lực đẩy dọc, nhưng đôi khi dùng cùng với
các bó sợi đay để chuyển lực dọc đến mặt cắt liền kề và tạo ra lực cản lại đất.
Mối nối này có thể tạo ra góc nghiêng đến 8° tùy thuộc vào đường kính.
Ống nối mặt bích (xem Hình 41-c) được tạo
ra bằng cách đặt các đầu ống sát nhau và
xiết chặt ốc bu lông. Mối
nối này có thể
chống lại được cả lực dọc ống và mô men. Mối nối mặt bích khi chôn xuống đất có
thể bị rỉ và sự lún đất có thể làm hỏng đường ống, vì vậy cần phải có biện pháp
bảo vệ mối nối.
Khớp nối cầu linh động (xem Hình 41-d)
cho phép độ lệch giữa các đoạn lên đến 15°. Vòng đệm cao su sẽ đảm bảo kín nước.
Loại ống này được sử dụng trong những trường hợp mà sự biến dạng lớn dễ xảy ra.
Mối nối đai bán nguyệt (xem Hình 41-e)
gồm hai đai nửa vòng tròn được xiết bằng bu lông ôm vòng quanh ống. Các đai được
gài vào đường rãnh ở cuối ống và thêm vào đó một vòng đệm cao su để làm kín nước.
Mối nối này được sử dụng ở những nơi có điều kiện giống như đối với ống nối bích.
Mối nối kiểu rắc co (xem Hình 41-f)
bao gồm một vành giữa và hai vành bên cùng ép vào vành giữa. Khi siết ốc bu
lông, hai vành bên ép vào vòng đệm ở dưới vành đai giữa. Cách ghép này cho phép
có độ quay của
rắc co, độ lệch của đường ống và độ di chuyển dọc ống; thường được sử dụng thêm
cho đường ống có các mối nối bằng mặt bích, hoặc để làm khớp lắp ráp cho tuyến ống
có các mối khác
trên tuyến là mối nối cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.7.3 Các hình thức
neo ống đẩy gang cũng giống như đối với ống đẩy thép.
13.8 Đường ống
đẩy bằng bê tông cốt thép
13.8.1 Ống đẩy bằng bê
tông cốt thép đúc tại chỗ được thiết kế theo các yêu cầu về chịu lực và về độ
võng khi làm việc với các tổ hợp tải trọng từ bên trong và từ bên ngoài. Đối với
ống đẩy bê tông cốt thép, không cho phép xuất hiện vết nứt.
13.8.2 Ống đẩy bê
tông cốt thép đúc tại chỗ khi chiều dày thành ống nhỏ hơn 7 cm đặt một hàng cốt
thép và khi chiều dày đó lớn hơn 8 cm đặt hai hàng cốt thép.
Khi đường kính ống đẩy lớn (từ 1,2 m ÷ 1,5 m) nên làm ống
đẩy có dạng đáy bằng. Chiều rộng đáy ống nên lấy bằng đường kính ngoài hoặc đường
kính trong của ống. Dưới đáy ống đẩy đặt một lớp bằng bê tông lót mác 100, dày
từ 0,10 m ÷ 0,15 m.
13.8.3 Chiều dày
thành ống, mác bê tông và đường kính cốt thép được dựa vào tính toán kết cấu, đảm
bảo tính kinh tế và kỹ thuật, có chú ý tới điều kiện làm việc và tầm quan trọng
của đường ống. Theo yêu cầu
cấu tạo, đường kính cốt thép không nhỏ hơn 6 mm; khoảng cách các vòng thép
không vượt quá 1,5 bề dày thành ống và không nên ít hơn 6 vòng trên 1 mét
dài ống đẩy.
Chiều dày thành ống có thể sơ bộ tính
gần đúng theo công thức:
δ = 3,5 +
0,06x(D0 - 15), cm
(47)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.8.4 Ống bê tông cốt
thép phải được phân đoạn và được nối với nhau bằng khớp nối chống nhiệt; cần bố
trí khớp chống lún khí đất nền lún không đều. Khoảng cách giữa các khớp nối co
dãn vì nhiệt nên lấy từ 20 m đến 30 m.
13.8.5 Có nhiều kiểu nối ống;
đối với vùng có nhiệt độ thay đổi lớn nên dùng khớp nối ống kiểu có ống lồng bê
tông cốt thép, hoặc ống lồng gang có vòng đệm cao su. Đối với vùng có nhiệt độ
thay đổi ít có thể dùng khớp nối cứng.
13.8.6 Khi nối từ ống đẩy
bằng bê tông cốt thép sang ống thép phải có mố néo.
13.8.7 Ống đẩy bằng bê
tông cốt thép đúc sẵn có thể tiết kiệm cốt thép, giá thành hạ, được dùng nhiều ở
nhiều loại hệ thống đường ống khác nhau, trong đó có ống đẩy trạm bơm.
13.8.8 Ống đẩy bằng bê
tông cốt thép ở trạm bơm có thể làm với tiết diện hình chữ nhật. Điều đó rất có
lợi khi nối tiếp với bể xả trạm bơm và một số vị trí khác. Khi chuyển từ tiết
diện tròn sang tiết diện hình chữ nhật, trên đoạn chuyển đổi phải giữ cho diện
tích tiết diện ống không đổi, góc ở tâm của hai thành ống đối diện nhau không lớn
hơn 8°, chiều dài đoạn chuyển tiếp giữa tiết diện tròn và tiết diện chữ nhật nên
lấy lớn hơn 1,5D với D là đường kính ống đẩy tròn.
13.9 Đường ống
đầy bằng chất dẻo HDPE
13.9.1 Điều kiện áp dụng
Ống HDPE có thể sử dụng đối với ống đẩy
có áp suất làm việc nhỏ và trung bình. Khi ống làm việc với nhiệt độ cao hơn 20
°C cần điều chỉnh áp suất làm việc cho phép theo nhiệt độ.
13.9.2 Đặt ống đẩy HDPE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đặt ống lộ thiên cao hơn mặt đất cần
có các kết cấu đỡ ống, kết cấu này được tính sao cho đảm bảo yêu cầu chịu lực
theo phương dọc ống.
13.9.3 Việc nối ống chủ yếu
được thực hiện bằng phương pháp hàn nhiệt. Quy trình hàn ống, nhiệt độ đĩa hàn,
áp lực ép hàn và thời gian các bước trong quy trình hàn phụ thuộc vào đường
kính ống, chiều dày thành ống và được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của
nhà sản xuất ống và máy hàn.
13.9.4 Độ lệch mối hàn nhiệt
cho phép được đo bằng chiều cao của gờ ống nhô lên do với ống bên cạnh phải được
tuân theo các quy định.
13.10 Các
yêu cầu khác về thiết kế đường ống đẩy
13.10.1 Các ống nối lồng đầu
và ống ghép mặt bích cần đặt từ dưới lên trên theo độ dốc và theo hướng miệng
loe đầu ống, đưa đầu nhẵn của ống lồng vào đầu loe của ống đã đặt trước.
13.10.2 Những chỗ ống ngoặt
gấp theo mặt phẳng nằm ngang và phương đứng phải xây mố néo. Mố néo được xây
hoàn thiện sau khi lắp ống xong.
13.10.3 Các vòng cao su đệm
ở ống lồng đầu và các khớp nối không được nhăn, dúm. Khi đặt ống, dùng phương
pháp ép theo hướng xuyên tâm, đặt thẳng góc với trục ống.
13.10.4 Những bộ phận gá
ghép có mặt bích và van khóa được đặt cùng một lúc với ống, còn các van an toàn
và thiết bị khác sẽ đặt sau khi thử ống xong.
13.10.5 Khi đặt các bộ phận
gá ghép có mặt bích và van khoá, không được gây ứng lực kéo cho vật liệu. Những
bộ phận nối của mặt bích (khớp, ống loe, mối hàn) phải ghép chặt sít với nhau
sau khi đã siết chặt tất cả các bu lông. Mối nối mặt bích không được lệch,
nghiêng; không cho phép bù chỗ lệch nghiêng đó bằng cách chêm tấm đệm vát chéo,
mà phải cân chỉnh lại đường ống. Mối nối mặt bích không nên dùng khi ống được
phủ đất; nếu bắt buộc phải dùng thì cần có giải pháp bảo vệ cho mặt bích và bu
lông không bị rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.10.7 Khi ống đẩy thay đổi
từ đường kính nhỏ đến đường kính lớn, nên làm đoạn chuyển tiếp là đoạn ống loe
có chiều dài I = (6÷7)x(D2-D1), trong đó: D1
và D2 là đường kính trong của hai ống nối nhau. Góc chóp trung tâm của
ống loe lấy từ 8° ÷ 10°, ống chuyển tiếp này nên làm bằng thép.
13.10.8 Dọc theo đường ống
dài cần phải thiết kế hệ thống thoát nước mưa và nước ngầm.
13.10.9 Ống đẩy đặt ở vùng
động đất:
- Cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng đến nền
đặt ống. Nham thạch chưa phong hoá và bán nham thạch là loại nền chịu động đất
tốt; còn cuội, cát, đất thịt có kẽ hổng lớn sẽ bão hoà nước, đất sét dẻo chảy
hoặc chảy là loại nền xấu. Có thể đặt ống thông thường ở vùng động đất, nhưng ở
vùng động đất cấp 8 và cấp 9 thì cần chú ý những điểm sau:
- Ống đẩy phải làm bằng thép hoặc bằng
bê tông cốt thép, ống bê tông cốt thép phải dùng cốt là cáp thép dự ứng lực.
- Nối ống phải bằng khớp nối mềm, cho
phép ống xê dịch dọc trục và quay được; mối nối ống với bể xả và nhà máy cũng
phải là khớp mềm.
13.10.10 Trong trường hợp trạm
bơm có cả nhiệm vụ cấp nước đô thị, công nghiệp,..., cần phải đặt hai đường ống
ở vùng có động đất cấp 8 và cấp 9.
13.10.11 Thử áp lực ống đẩy
Với những đường ống đẩy dài (> 50
m) hoặc áp suất làm việc từ trung bình trở lên (> 20 m, tính tại điểm có áp
suất lớn nhất), khi xây dựng xong hoặc khi sửa chữa xong phải thử ống bằng nước
áp lực bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Thử sơ bộ (thử độ bền) cho từng đoạn
ống được tiến hành sau khi đã xây mố néo và chêm chặt khe nối ống, nhưng chưa lấp
đất. Riêng đối với ống bê tông cốt thép, thử sơ bộ có thể dùng khí ép.
+ Thử kết thúc (thử độ kín) sau khi đã
lấp đất, được tiến hành không sớm hơn 24 giờ sau khi phủ đất lên ống đẩy.
- Đối với ống đặt hở trên trên mặt đất,
thử một lần để kiểm tra độ bền và độ kín.
- Khi thử ống, không lắp các thiết bị:
van an toàn và van xả hoặc thu khí; phải dùng tấm bịt ở nơi ống đẩy nối với các
thiết bị này mà không được dùng van cách ly.
- Cần có hồ sơ thiết kế và đề cương thử
áp lực ống.
14 Bể xả của trạm
bơm
14.1 Nhiệm vụ
của bể xả và lựa chọn loại bể xả
14.1.1 Nhiệm vụ của bể xả
Bể xả (còn gọi là bể tháo hay công
trình tháo nước), có các nhiệm vụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân phối lưu lượng và khống chế mực
nước cho các kênh xả;
- Kịp thời ngăn dòng chảy ngược từ bể
xả về ống đẩy khi máy bơm ngừng chạy;
- Tiêu hao động năng thừa từ miệng ống
đẩy ra kênh xả.
14.1.2 Phân loại bể xả
Theo các tiêu chí khác nhau, bể xả được
phân loại như sau:
a) Theo cách nối tiếp với kênh xả có
các loại:
- Bể xả thẳng dòng: Nối với một kênh xả
có trục kênh trùng với trục của bể xả.
- Bể xả rẽ dòng: Nối tiếp với kênh xả
có trục thẳng góc với trục bể xả, áp dụng khi điều kiện địa hình không thuận lợi.
- Bể xả phân dòng: Nối tiếp với nhiều
kênh xả, thường gặp khi trạm bơm phục vụ nhiều vùng khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bể xả xa nhà máy;
- Bể xả gần nhà máy;
- Bể xả liền với nhà máy.
Bể xả xây liền nhà máy được sử dụng
khi trạm bơm có cột nước thấp, mực nước bể xả thấp hơn cao trình sàn tầng trên
nhà máy.
c) Theo phương pháp ngắt dòng chảy trở
lại ống đẩy có các loại:
- Bể xả có nắp ống đẩy đóng mở tự động;
- Bể xả có cửa van phẳng tự động đóng
nhanh;
- Bể xả có ống đẩy dạng xi phông;
- Bể xả có đập tràn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.3.1 Bể xả có van nắp ống
đẩy tự đóng mở
Khi ống đẩy đường kính dưới 0,6 m nên
chọn loại van nắp không có đối trọng. Miệng ra ống đẩy nên làm nghiêng một góc β
= 15° ÷ 20° so với phương đứng để van nắp đóng kín. Khi đường kính ống đẩy lớn
hơn (0,7 ÷ 1,2) m, cần dùng van nắp có đối trọng, hoặc dùng kiểu van cánh bướm
có bản lề lệch tâm, hoặc van nhiều tấm mỗi tấm có trục quay riêng. Khi đường
kính ống đẩy lớn hơn 1,2 m cần làm van nắp có nhiều tấm, mỗi tấm có trục quay
riêng. Trong tính toán lực tác dụng vào cánh van, cần xét đến lực động do sự đóng van đột ngột
khi dừng máy bơm.
Bể xả có van nắp ống đẩy có kết cấu
đơn giản, tiện lợi, làm việc bảo đảm, nhưng có nhược điểm là tổn thất thủy lực
qua van nắp lớn.
14.1.3.2 Bể xả có van tự động
đóng nhanh
Khi ống đẩy có đường kính lớn hơn 2 m,
có thể chọn van phẳng kéo lên, hạ xuống tự động bằng tời điện thay cho van nắp ống
đẩy.
Chiều cao cửa van phẳng chỉ làm đủ để
che miệng ống đẩy còn trên đó làm tường ngực. Đỉnh tường ngực vượt lên trên mực
nước cao nhất khoảng 0,4 m và là ngưỡng để nước tràn qua khi máy bơm chạy mà
thiết bị mở cửa van bị hỏng. Tiết diện lỗ tràn phía trên tường ngực nên lấy bằng
0,7 tiết diện ống đẩy.
Để khắc phục sự cố mất điện đột ngột
làm cho van không đóng được, cần có nguồn điện riêng.
14.1.3.3 Bể xả có ống đẩy xi
phông
Có thể dùng bể xả có ống đẩy xi phông
đối với các trạm bơm có lưu lượng lớn nhỏ khác nhau. Bể xả này không cần cửa van
và trụ pin ngăn nước, cần phải có van phá chân không để đóng mở ống thông khí
trên đỉnh xi phông; khi máy bơm làm việc thì van này phải đóng kín; còn khi tắt
máy bơm thì van này phải mở ra kịp thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể xả có tường tràn được dùng khi đường
kính ống đẩy lớn hơn 1 m, biên độ dao động mực nước ở bể xả nhỏ. Khi máy bơm
làm việc, mực nước trong bể chứa của bể phải cao hơn mực nước lớn nhất trong bể
xả một độ cao dự trữ a0.
14.2 Các yêu
cầu chung về thiết kế bể xả
14.2.1 Kết cấu của bể xả
được xác định thông qua việc tính toán ổn định và kết cấu.
14.2.2 Phải kiểm tra thấm
và áp lực thấm từ phía bể xả về phía bể hút. Cần phải đặt tầng lọc để tránh xói
đất do dòng thấm gây ra.
14.2.3 Cần tính toán kiểm
tra bể khi tháo cạn để sửa chữa, lúc nước ở hạ lưu vẫn đầy; đồng thời phải kiểm
tra từng khoang khi cần sửa chữa, trong khi các máy bơm khác vẫn làm việc.
14.2.4 Các kích thước của
bể xả phải được xác định trên cơ sở tính toán thủy lực, khi cần có thể thí nghiệm
mô hình. Mặt khác, phải thoả mãn các yêu cầu lắp ráp, sửa chữa thiết bị và quản
lý.
14.2.5 Bể xả có hai phần,
phần giếng tiêu năng sát miệng ra ống đẩy và phần chuyển tiếp tới kênh xả để bảo
đảm nước chảy vào kênh xả với vận tốc biến đổi đều đặn.
14.3 Tính
toán thủy lực bể xả thẳng dòng có nắp ống đẩy hoặc có cửa van đóng nhanh
14.3.1 Miệng ra ống đẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D0
= (1,1 +1,2)xDođ
(48)
trong đố: Dođ là đường kính
ống đẩy trước bể xả.
Đoạn ống chuyển tiếp đường kính từ Dođ
sang D0 có góc loe ở tâm từ 8° ÷ 12°.
14.3.2 Tính vận tốc ở miệng
ra
Vận tốc tính toán ở miệng ra vra
được tính theo công thức:

(49)
trong đó: Q là lưu lượng tính toán ống
đẩy khi mực nước bể xả nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mép trên miệng ra cần ngập dưới mực nước
nhỏ nhất ở bể xả với độ sâu hng.min, xác định theo công thức:

(50)
và hng.min không nhỏ hơn
0,1 m.
Nếu phía sau miệng ống xả là công
trình cứng, có thể đặt miệng ống xả không theo điều kiện này.
14.3.4 Chiều sâu nhỏ nhất
trong giếng tiêu năng
Chiều sâu nhỏ nhất trong giếng tiêu
năng hg.min được tính theo công thức:
hg.min
= D0 + hng.min + P
(51)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 42 - Sơ
đồ điển hình bể xả thẳng dòng có nắp ống đẩy
14.3.5 Chiều cao thềm ra của
giếng tiêu năng
Chiều cao thềm ra của giếng tiêu năng
ht được tính theo công thức:
ht
= hg.min - hk.min
(52)
trong đó: hk.min là chiều
sâu nhỏ nhất trong kênh xả.
14.3.6 Chiều sâu lớn nhất
của giếng tiêu năng
Chiều sâu lớn nhất của giếng tiêu năng
hg.max được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(53)
Tùy theo chế độ làm việc của kênh xả
mà xác định độ sâu này. Đối với kênh xả tưới làm việc theo chế độ dòng đều thì
hk.max là độ sâu ứng với lưu lượng lớn nhất của trạm bơm; đối với
kênh xả tiêu thì hk.max có quan hệ với mực nước nguồn lớn nhất và đặc
tính của các công trình chuyển nước ra nguồn.
14.3.7 Độ sâu ngập lớn nhất
của mép trên miệng ra ống đẩy
Độ sâu ngập lớn nhất của mép trên miệng
ra ống đẩy hng.max tính theo công thức:
hng.max
= hg.max - D0 - P
(54)
14.3.8 Độ cao dự trữ chống
tràn
Để không bị tràn, cao trình đỉnh tường
bể xả cần cao hơn mực nước lớn nhất một độ cao an toàn a, lấy theo lưu lượng
thiết kế trạm bơm (xem Bảng 9).
Bảng 9 - Độ
cao an toàn a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1 ÷ 10
10 ÷ 30
> 30
Độ cao an toàn a (m)
0,3
0,4
0,5
≥ 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao phía trong của tường bể Hb
được xác định theo công thức:
Hb
= hg.max + a
(55)
14.3.10 Chiều dài của giếng
tiêu năng
Chiều dài của giếng tiêu năng Lg
trong bể xả tính từ tâm tiết diện miệng ra đến chân ngưỡng tiêu năng được xác định
theo công thức:
Lg
= K
x hng.max
(56)
trong đó: K là hệ số phụ thuộc dạng của
thềm ra, chiều cao của thềm và đường kính miệng ra.
Có thể lập tỷ số KD = ht
/ D0 rồi xác định K theo Bảng 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KD
= ht/D0
Hệ số K
Thềm
nghiêng
Thềm đứng
0,5
6,5
4
1
5,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
-
1
2
-
0,85
2,5
-
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.11 Khoảng cách giữa
các tâm miệng ra ống đẩy
Khoảng cách giữa các tâm miệng ra ống
đẩy B được xác định theo công thức:
B = D0
+ 2xb + d
(57)
trong đó:
d - Chiều dày của trụ pin ở bể xả d =
(0,6 ÷ 0,8) m;
b - Khoảng cách từ mép ổng đẩy đến trụ
pin, với van nắp có chốt bản lề phía trên b = (0,3 ÷ 0,4) m; với van nắp kiểu
cánh bướm b=0,5 m; với van đóng nhanh b = 0.
Với nhà máy bơm lớn và ống đẩy ngắn, bố
trí tuyến các ống đẩy đều song song với nhau và với trục bể xả.
14.3.12 Chiều rộng bể xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bb
= (n-1)xB + D0 + 2xb
(58)
trong đó: n là số đường ống đẩy.
14.3.13 Chiều dài đoạn thu
hẹp
Sau phần giếng tiêu năng có hình chữ
nhật, nếu bể xả nối tiếp với một kênh xả có đáy hẹp hơn chiều rộng bể xả thì cần
bố trí một đoạn thu hẹp có chiều dài Lth được tính theo công thức:

(59)
trong đó:
Bk - Chiều rộng đáy kênh xả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.14 Trụ pin bể xả
Ở các bể xả của trạm bơm có lưu lượng
một máy lớn hơn 1 m3/s, bố trí trụ pin để có thể sửa chữa máy bơm
khi các máy khác vẫn có thể hoạt động.
14.3.15 Ống thông khí ở bể
xả
Cần có ống thông khí từ ống đẩy lên tại
vị trí trước nắp ống đẩy. Đỉnh ống thông khí nhô cao hơn mực nước cao nhất ở bể
xả một khoảng 30 cm và có lưới che để các vật thể khỏi rơi vào.
Đường kính ống thông khí dk
xác định theo nguyên lý phá chân không, có thể lấy:

(60)
trong đó: D là đường kính ống đẩy,
(m).
14.3.16 Tường cánh bể xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.17 Chiều dài đoạn kênh
cần bảo vệ
Để tránh đoạn kênh sau bể xả bị xói, cần
gia cố bảo vệ kênh xả một đoạn Lbv tính theo công thức:
Lbv
= (4 ÷ 5)xhk.max
(61)
Lưu ý rằng, nếu sau bể xả là công
trình cứng không bị xói thì không phải áp dụng điều kiện này.
14.3.18 Trong một số trường
hợp, có thể xây dựng bể xả kiểu tháp có tường đứng ở 4 phía. Khoảng cách từ miệng
ra ống xả đến tường đối diện cần lấy bằng (4 ÷ 6)xD0. Góc thu hẹp α
của bể có thể lấy lớn hơn so với quy định ở 14.3.13. Tổn thất thủy lực từ bể xả
vào kênh xả (hoặc cống xả) không được lớn hơn (0,05 ÷ 0,10) m.
14.4 Tính
toán thủy lực bể xả có ống đẩy xi phông
14.4.1 Xi phông nối tiếp với
bể xả làm bằng kim loại khi đường kính nhỏ, làm bằng bê tông cốt thép khi đường
kính lớn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.2 Mép trên miệng ra cần
ngập dưới mực nước nhỏ nhất ở bể xả với độ sâu hng.min để bảo đảm
dòng chảy ngập lặng:

(62)
trong đó: vra là vận tốc lớn
nhất chảy ra miệng xi phông.
14.4.3 Đỉnh dưới họng xi
phông phải cao hơn mực nước lớn nhất một khoảng δ = (0,2 ÷ 0,3) m, khi trong bể
có hiện tượng sóng do gió lớn gây ra, có thể lấy lớn hơn.
14.4.4 Vận tốc trung bình
mặt cắt của dòng chảy ở họng xi phông làm bằng thép hoặc bê tông cốt thép nhẵn
phải lớn hơn trị số cho phép:

(63)
trong đó: Rh là bán kính thủy
lực ở họng xi phông, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.6 Hình dạng ống xi
phông tiết diện tròn
Khi làm ống cong trơn ở đỉnh xi phông
(xem Hình 44-a), kích thước ống này được xác định theo công thức:

(64)
trong đó:
r - Bán kính cong, m, của đường tim đoạn
ống cong, thường lấy r = (1,2 ÷ 1,5)xh;
h - Chiều cao hoặc đường kính tiết diện
ống xi phông trước đoạn cong, m.
Khi làm ống gấp khúc gồm hai đoạn bẻ
góc 45° (xem Hình 44-b), kích thước được xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 44 -
Hình dạng ống xi phông tiết diện tròn
14.4.7 Với ống xi phông
làm bằng bê tông cốt thép (xem Hình 45), khi chuyển từ ống đẩy tròn sang ống xi
phông hình chữ nhật, đoạn chuyển tiếp nên lấy b = D, còn chiều cao tiết diện cuối
đoạn này là h = 0,785xD; trong đó: D là đường kính ống đẩy. Chiều dài đoạn chuyển
tiếp từ tiết diện tròn sang tiết diện chữ nhật nên lấy lớn hơn 1,5xD.
14.4.8 Cần bảo đảm cho đường
ống xi phông thật kín. Tổn thất thủy lực trong ống xi phông được tính bằng các
công thức thủy lực.
14.4.9 Trị số vận tốc ra
khỏi miệng xi phông nên lấy bằng (1 ÷ 1,5) m/s, miệng ra nên làm hình chữ nhật,
từ họng xi phông đến miệng ra nên làm loe rộng trên bình đồ với góc loe trung
tâm 10°.
14.4.10 Độ dốc nhánh lên và
nhánh xuống của xi phông phụ thuộc vào kết cấu công trình bể xả, vật liệu và địa
chất. Độ dốc nhánh đi xuống
nên lấy 1:1 hoặc nhỏ hơn; độ dốc nhánh lên nhỏ hơn độ dốc nhánh xuống. Nếu làm
xi phông liền khối với nhà máy bơm thì có thể lấy độ dốc lớn hơn, thậm chí nhánh
xuống có thể thẳng đứng, nhưng tổn thất thủy lực sẽ tăng lên.
14.4.11 Khoảng cách từ miệng
ra xi phông đến đáy bể nên lấy bằng (0,5 ÷ 1,25)xD0; trong đó: D0
là đường kính miệng ra. Nếu xi phông bằng bê tông cốt thép thì khoảng cách này
có thể lấy bằng 0.
14.4.12 Chiều dài và chiều
rộng bể tiêu năng tính toán như bể xả có nắp ống đẩy (xem 14.3), chú ý đến hình
dạng miệng ra xi phông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.14 Trên đỉnh họng xi
phông bố trí lỗ thông khí có diện tích tiết diện tối thiểu bằng 1,5% tiết diện
họng xi phông. Khi máy bơm làm việc, lỗ này đóng kín hoàn toàn để mồi nước cho
xi phông. Khi tắt máy bơm, lỗ này phải mở ra tức thì để không khí kịp thời xâm
nhập vào họng xi phông nhằm phá chân không và ngắt dòng chảy ngược. Việc đóng mở
lỗ thông khí được thực hiện tự động bởi van phá chân không.

Hình 45 - Một
xi phông bằng bê tông cốt thép đổ liền khối
14.4.15 Van phá chân không
Các yêu cầu thiết kế van phá chân
không:
- Bảo đảm xi phông mồi nước nhanh và
phá chân không nhanh;
- Làm việc tự động, kể cả khi nguồn điện
chính cho trạm bơm bị sự cố;
- Đóng kín không để không khí lọt vào
họng xi phông khi làm việc;
- Tổn thất thủy lực do van gây ra cho
dòng chảy trên ống đẩy là nhỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van phá chân không có các loại hay được
dùng:
- Van phá chân không cơ khí, điều khiển
bằng điện với cấu tạo kích thích thủy động lực;
- Van phá chân không cơ khí thủy lực,
làm việc tự động do tác dụng của dòng chảy trong xi phông.
Hai loại van phá chân không này được
chế tạo ở nhà máy cơ khí theo thông số đặt hàng của người thiết kế trạm bơm.
Ngoài ra, có thể dùng van thủy lực phá
chân không khi độ dao động mực nước ở bể xả nhỏ hơn (0,3 ÷ 0,5) m.
14.5 Tính
toán thủy lực bể xả thẳng dòng có tường tràn
14.5.1 Bể xả thẳng dòng có
tường tràn (xem Hình 46): Nước từ ống đẩy chảy ra bể chứa, rồi tràn qua đỉnh tường
tràn ở ba mặt bể chứa ra bể xả chung. Mỗi ống đẩy có một bể chứa riêng.
14.5.2 Chiều cao lớn nhất
của tường tràn bể chứa Hbc được tính theo công thức:
Hbc
= D0 + a0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
D0 - Đường kính miệng ra ống
đẩy;
a0 - Chiều cao dự trữ của đỉnh
tường tràn so với mực nước lớn nhất trong bể xả chung thường lấy bằng 0,1 m.
Mép dưới miệng ra của ống đẩy đặt sát
đáy bể chứa.
14.5.3 Chiều cao thềm ra bể
chứa hp được tính theo công thức:
hp
= D0 - hk.max
(67)
trong đó: hk.max là chiều
sâu lớn nhất trong kênh xả.
14.5.4 Chiều rộng bể chứa
lấy bằng D0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lp
= 4 x D0
(68)

Hình 46 - Sơ
đồ tính toán thủy lực bể xả có tường tràn
14.5.6 Cột nước dâng trên
đỉnh tường tràn H được xác định theo công thức:

(69)
trong đó:
m1 - Hệ số lưu lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n - Số lượng bể chứa;
I - Tổng chiều dài tường tràn của một
bể chứa, m.
Trên đồ thị ở Hình 47 cho các trị số m1,
m và ɛ, trong đó:
m - Hệ số lưu lượng tính với cột nước
m;
ɛ - Tỷ số giữa tỷ động năng của dòng
chảy đến với vận tốc v0 và tỷ động năng của dòng chảy ra khỏi ống đẩy
với vận tốc vra: 
Khi tra trên đồ thị Hình 47, lấy trị số
lưu lượng trên 1 mét dài tường tràn:
, m3/s.
Cần bảo đảm sự phân bố vận tốc dòng chảy
ra kênh được đều đặn. Có thể làm hàng tường răng hướng dòng và tiêu năng.

Hình 47 - Biểu
đồ quan hệ của các đại lượng m, m1 và ɛ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1 Các hệ
thống thiết bị phụ trợ trong trạm bơm
15.1.1 Các thiết bị phụ trợ
của trạm bơm có nhiệm vụ đảm bảo cho sự làm việc bình thường của các tổ máy bơm
chính, ngoài ra còn phục vụ cho công tác lắp đặt, sửa chữa và các nhu cầu khác
trong trạm bơm.
15.1.2 Trong trạm bơm, thiết
bị phụ thường bao gồm:
- Hệ thống cung cấp nước kỹ thuật;
- Hệ thống cung cấp dầu;
- Hệ thống mồi nước cho máy bơm chính;
- Hệ thống tiêu nước trong nhà máy;
- Hệ thống thông gió nhà máy bơm;
- Hệ thống chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cửa van và cửa phai;
- Lưới chắn rác và thiết bị vớt rác;
- Thiết bị nâng chuyển;
- Thiết bị đo lường thủy lực;
- Thiết bị quan trắc chuyển vị công
trình.
Tùy theo điều kiện cụ thể, các hệ thống
thiết bị phụ trong trạm bơm có thể giảm bớt hoặc tăng thêm so với các hạng mục
thiết bị đã liệt kê trên đây.
15.2 Hệ thống
cung cấp nước kỹ thuật
15.2.1 Nhiệm vụ của hệ thống
nước kỹ thuật
Trong trạm bơm, có thể cần bố trí hệ
thống nước kỹ thuật cho các nhu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các vòng chặn của máy bơm loại làm
mát bằng nước, cần đưa nước sạch vào để làm mát, tránh cho vòng chặn bị cháy và
bị mài mòn nhanh do ma sát với trục bơm và với các hạt bùn cát lọt vào.
- Đối với các bầu dầu ở ổ bi động cơ,
hộp giảm tốc, khớp nối thủy lực,... loại làm mát dầu bằng nước, cần đưa nước sạch
vào mát dầu trong bầu.
Việc thiết kế hệ thống nước kỹ thuật
phải căn cứ vào công nghệ của máy móc, thiết bị của nhà sản xuất, được hướng dẫn
và mô tả trong hồ sơ thiết bị.
15.2.2 Lựa chọn hình thức
cung cấp nước kỹ thuật
Tùy theo điều kiện cụ thể, có thể chọn
một trong các hình thức cung cấp nước kỹ thuật sau đây:
- Hệ thống nước kỹ thuật dùng nước sạch
của đô thị;
- Hệ thống nước kỹ thuật dùng đài lọc;
- Hệ thống nước kỹ thuật dùng giếng lọc;
- Hệ thống nước kỹ thuật dùng bể lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng nước kỹ thuật yêu cầu Qkt
được tính như sau:
Qkt
= (q1 + q2 + q3)xn
(70)
trong đó:
n - Số máy tổ máy bơm làm việc
q1 - Lưu lượng nước kỹ thuật
cần thiết cho một máy bơm;
q2 - Lưu lượng nước kỹ thuật
cần thiết cho một động cơ;
q3 - Lưu lượng nước kỹ thuật
cần thiết cho thiết bị truyền động (hộp giảm tốc, khớp nối).
15.2.4 Xác định cột nước cho
hệ thống nước kỹ thuật dùng đài lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trường hợp làm mát ổ trục máy bơm
Mực nước ngăn sạch của đài phải cao
hơn ổ trục máy bơm một độ cao H1, tính theo công thức:

(71)
trong đó:
Hb - Cột nước áp suất tại ổ
trục máy bơm, m;
- Cột nước tổn thất trên đường ống từ ngăn sạch
của đài lọc tới ổ trục của máy bơm xa nhất, m;
Δh(1) - Cột nước dự trữ, lấy
theo yêu cầu của nhà sản xuất máy bơm; trong tính toán sơ bộ có thể lấy khoảng
(3 ÷ 5) m.
Cột nước
của máy bơm nước kỹ thuật bơm nước thô lên đài
lọc trong trường hợp này sẽ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(72)
trong đó:
H’ - Độ cao tính từ mực nước bể hút của
máy bơm nước kỹ thuật đến ổ trục máy bơm, m;
HlQC - Cột nước tổn thất
qua tầng lọc, m;
Σhms - Cột nước tổn thất
trong đường ống hút và ống đầy của máy bơm nước kỹ thuật, m.
b) Trường hợp làm mát dầu ổ bi động cơ
Mực nước ngăn sạch của đài phải cao
hơn ổ bi động cơ một độ cao H2, tính theo công thức:

(73)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột nước tổn thất trên đường ống từ ngăn sạch
của đài lọc tới ổ bi động cơ xa nhất, m;
Δh(2) - Cột nước dự trữ, lấy
khoảng (3 ÷ 5) m.
Cột nước
của máy bơm nước kỹ thuật bơm nước thô lên
đài lọc trong trường hợp này sẽ là:

(74)
trong đó: H” - Độ cao tính từ mực nước
bể hút của máy bơm nước kỹ thuật đến ổ bi của động cơ, m;
c) Cột nước yêu cầu của máy bơm nước kỹ
thuật
Cột nước yêu cầu HKT của
máy bơm nước kỹ thuật được chọn trị số lớn nhất trong hai trường hợp trên:
.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.5 Xác định cột nước
cho hệ thống nước kỹ thuật dùng bể lọc
Tính toán cho các trường hợp phục vụ của hệ thống,
rồi so sánh để chọn cột nước thỏa mãn cho tất cả các trường hợp theo trình tự
sau:
a) Trường hợp làm mát ổ trục máy bơm
Cột nước
của máy bơm nước kỹ thuật bơm nước sạch trong
trường hợp này sẽ là:

(75)
trong đó:
Hb - Cột nước áp suất tại ổ
trục máy bơm, m;
- Cột nước địa hình của máy bơm kỹ thuật, m,
tính từ mực nước bể hút đến ổ trục máy bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δh(1)- Cột nước dự trữ, lấy
theo yêu cầu của nhà sản xuất máy bơm; trong tính toán sơ bộ có thể lấy khoảng
(3 ÷ 5) m.
b) Trường hợp làm mát dầu ổ bi động cơ
Cột nước
của máy bơm nước kỹ thuật bơm nước sạch trong
trường hợp này sẽ là:

(76)
trong đó:
- Cột nước địa hình của máy bơm kỹ thuật, m,
tính từ mực nước bể hút đến ổ bi động cơ;
- Cột nước tổn thất trên ống hút và ống đẩy
của máy bơm kỹ thuật, m, tính từ mực nước ngăn sạch của bể lọc tới ổ bi động cơ
xa nhất;
Δh(2) - Cột nước dự trữ, lấy
khoảng (3 ÷ 5) m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột nước yêu cầu HKT của
máy bơm nước kỹ thuật được chọn trị số lớn nhất trong hai trường hợp trên:
.

Hình 49 - Sơ
đồ hệ thống cấp nước kỹ thuật dùng bể lọc
15.2.6 Xác định cột nước
cho hệ thống nước kỹ thuật dùng giếng lọc
Tính toán cho các trường hợp phục vụ của
hệ thống, rồi so sánh để chọn cột nước thỏa mãn cho tất cả các trường hợp theo
trình tự sau:
a) Trường hợp làm mát và bôi trơn ổ trục
máy bơm
Cột nước
của máy bơm nước kỹ thuật bơm nước sạch
trong trường hợp này sẽ là:

(77)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hb - Cột nước áp suất tại ồ
trục máy bơm, m;
- Cột nước tổn thất trên ống hút và ống đẩy của
máy bơm kỹ thuật, m. tính từ mực nước giếng lọc tới ổ trục máy của máy bơm xa
nhất;
Δh(1) - Cột nước dự
trữ, lấy theo yêu cầu của nhà sản xuất máy bơm; trong tính toán sơ bộ có thể lấy
khoảng (3 ÷ 5) m.
b) Trường hợp làm mát dầu ổ bi động cơ
Cột nước
của máy bơm nước kỹ thuật bơm nước sạch trong trường
hợp này sẽ là:

(78)
trong đó:
- Cột nước tổn thất trên ống hút và ống đẩy của
máy bơm kỹ thuật, m, tính từ mực nước giếng lọc tới ổ bi động cơ xa nhất m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cột nước yêu cầu của máy bơm nước kỹ
thuật
Cột nước yêu cầu HKT của
máy bơm nước kỹ thuật được chọn trị số lớn nhất trong hai trường hợp trên:
.

Hình 50 - Sơ đồ hệ thống
cấp nước kỹ thuật dùng giếng lọc
15.2.7 Một số yêu cầu
khác đối với hệ thống nước kỹ thuật
15.2.7.1 Tầng lọc của
bể lọc hoặc đài lọc
Có thể bố trí tầng lọc ngang hoặc đứng, làm việc
theo nguyên lý lọc ngược, gồm nhiều lớp vật liệu. Chiều dày mỗi lớp, cấp phối
đường kính vật liệu được tính toán theo các tiêu chuẩn thiết kế tầng lọc ngược.
Giữa các lớp có lưới chắn để giữ vật liệu và khi thau rửa được dễ dàng.
Sàn đỡ tầng lọc và tường ngăn giữa bể
bẩn và bể sạch thường làm bằng bê tông cốt thép.
15.2.7.2 Thể tích bể lọc
hoặc đài lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích tầng lọc Floc được xác định
theo công thức:

(79)
trong đó:
Q - Lưu lượng bơm nước kỹ thuật, m3/s;
Vloc - Vận tốc nước
thấm qua tầng lọc, m/s.
Lưu tốc thấm qua tầng lọc Vloc phụ thuộc
vào cấu tạo tầng lọc, thông thường Vloc = (6 ÷ 12) m/h.
Tổn thất thủy lực trong bể lọc lẩy khoảng
(3 ÷ 3,5) m. Chiều
cao lớp nước trên mặt lớp lọc trong bể lọc lấy không nhỏ hơn 2 m. Chiều cao xây
dựng của bể phải vượt quá mức nước tính toán trong bể lọc ít nhất là 0,3 m.
15.2.7.3 Chọn máy bơm
nước kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.7.4 Bố trí đường
ống nước kỹ thuật
Nước kỹ thuật được đưa vào một đường ống
chung, từ đó đi qua các ống nhánh tới các máy bơm và các động cơ; trên ống
nhánh có van điều chỉnh
lưu lượng.
Ở các trạm bơm lớn, đường ống dẫn chính của hệ
thống cấp nước kỹ thuật cần bố trí theo mạng vòng.
Đối với lượng nước kỹ thuật dùng để
làm mát, chỉ bị nóng lên mà không bị bẩn, nên bố trí hệ thống đường ống thu hồi
nước, dẫn về ngăn chứa nước sạch để làm nguội và tái sử dụng.
Vận tốc dòng chảy trong đường ống dẫn
nước kỹ thuật v = (1,0 ÷
2,0) m/s; vận tốc dòng chảy trong đường ống ống hút của máy bơm nước kỹ thuật: v = (0,8 ÷
1,2) m/s.
15.2.7.5 Hệ thống cấp
nước kỹ thuật phải được thiết kế sao cho có thể ngừng làm việc từng bộ phận để
phục vụ thau rửa, sửa chữa, bảo dưỡng và kiểm tra mà không ảnh hưởng đến sự làm
việc của trạm bơm.
15.2.7.6 Có thể áp dụng
các sơ đồ cấp nước kỹ thuật như sau:
- Kiểu tập trung: áp dụng cho trạm bơm
có lưu lượng
trung bình, không quá 8 tổ máy.
- Kiểu nhóm: áp dụng cho các trạm bơm
có từ 9 tổ máy trở lên. Mỗi nhóm phụ trách (5 ÷ 8) tổ máy bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.7.7 Cần có hai
công trình đầu mối lấy nước thô cho hệ thống cấp nước kỹ thuật. Các đầu mối phải
làm việc được theo kiểu luân phiên và sẵn sàng thay thế nhau khi cần thiết. Tại
các đầu mối lấy nước phải bố trí lưới chắn rác có thể tháo lắp được và có thể được rửa
sạch rác bằng phương pháp thủ công, cơ giới hoặc thủy lực.
15.2.7.8 Cần bố trí hệ
thống mồi nước tự động cho máy bơm kỹ thuật. Khi có điều kiện, nên bố trí bơm kỹ
thuật thấp hơn mực nước nhỏ nhất ở phía hút để khỏi phải mồi nước.
15.2.7.9 Chế độ làm việc
của máy bơm nước kỹ thuật phải thiết kế theo chế độ tự động, cần có hệ thống
thông báo tín hiệu tự động về hoạt động của các phần đầu mối lấy nước, ở ống dẫn
và ở bộ phận lọc nếu sự cố xảy ra như tắc rác, tắc lọc. Việc điều chỉnh lưu lượng,
ngắt các ống dẫn và việc thau rửa thiết bị lọc có thể không cần thiết kế theo
chế độ làm việc tự động.
15.2.7.10 Khi có sự
khác nhau lớn về chất lượng nước kỹ thuật yêu cầu cho các nhóm đối tượng trong
trạm bơm, cần phải xét việc bố trí hệ thống cấp nước kỹ thuật tách riêng cho mỗi
nhóm đối tượng.
15.2.7.11 Việc thiết kế
công trình xử lý nước thô thành nước kỹ thuật được tham khảo các tiêu chuẩn về
công nghệ xử lý nước. Đối với việc xử lý nước thô thành nước kỹ thuật, chủ yếu áp dụng
hình thức xử lý cơ học (tách rác, lắng cặn, lọc cặn), có thể không cần thiết phải
xử lý sinh học và hóa học.
15.3 Hệ thống
cung cấp dầu
15.3.1 Các bộ phận
thiết bị tiêu thụ dầu chủ yếu là nồi dầu của động cơ điện và của máy bơm, khớp
nối thủy lực, hộp bánh răng, thiết bị nâng thủy lực, thùng dầu của biến thế.
15.3.2 Các hệ thống ống
dẫn dầu và thùng chứa dầu cho các loại dầu khác nhau, phải được bố trí riêng biệt;
riêng hệ thống cấp dầu cho biến thế do nhà máy chế tạo thiết bị quy định.
15.3.3 Tùy thuộc
vào chiều cao bố trí thiết bị hệ thống cung cấp dầu, quá trình vận hành cung cấp
dầu tới vị trí sử dụng
dầu có thể thuộc loại tự chảy, loại bơm cưỡng bức và loại kết hợp. Bố trí hệ thống
cấp dầu theo hình thức hệ thống hỗn hợp là hợp lý nhất: dầu đã qua sử dụng sẽ tự
chảy từ thiết bị
chứa dầu về thùng dầu thao tác; còn khi nạp dầu vào các thiết bị chứa dầu và
tháo dầu đã sử dụng ra thì dùng máy bơm
riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các trạm bơm có dung lượng sử
dụng dầu nhỏ dưới 10 m3, có thể bố trí một máy bơm dầu và được sử dụng
cùng một hệ thống các ống dẫn để bơm
các loại dầu khác nhau. Trong trường hợp này cần phải bố trí các thiết bị cho
phép rửa nhanh các ống dẫn dầu và máy bơm bằng dầu sạch bơm qua thiết bị lọc đầu.
15.3.5 Phải dự kiến
bố trí các thiết bị lọc dầu di động. Trong các trạm bơm đặc biệt lớn phải sử dụng
thiết bị lọc dầu cố định. Trong trường hợp này phải thiết kế bố trí thiết bị lọc
và thí nghiệm dầu ở ngoài nhà máy. Việc tái sinh dầu hoàn toàn có thể được tiến
hành ở các trạm trung tâm.
15.3.6 Trong trường
hợp chung, hệ thống dầu của các trạm bơm lớn phải có hai thùng dầu thao tác (hoặc
một thùng dầu có hai ngăn) một để bảo quản dầu sạch và một để trữ dầu đã sử dụng.
Nếu dung tích của các thiết bị chứa dầu không lớn
hơn dung tích thùng dầu thao tác hoặc nếu có thể nhận được các loại dầu cần thiết
từ các kho dầu lân cận thì không cần bố trí các thùng chứa dầu sạch.
Nếu không có các thùng dầu sạch hoặc nếu
việc lọc sạch dầu có thể thực hiện ở các xí nghiệp lân cận thì không phải bố
trí các thùng chứa dầu mới.
Nếu như tất cả lượng dầu từ các thiết
bị chứa đầy dầu và ống dẫn dầu có thể được tháo về thùng dầu thao tác hoặc
phương tiện vận chuyển thì không cần bố trí các thùng chứa dầu đã qua sử dụng.
Dầu bôi trơn thường được chứa trong
thùng nhỏ.
Có thể bố trí các thùng dầu sạch và
thùng dầu đã qua sử dụng ở ngoài trời hoặc ở dưới đất.
15.3.7 Trong nhà máy
bơm, bố trí các thùng dầu thao tác và các máy bơm dầu trong phòng cách ly riêng
và phải có hai lối ra vào. Các tường, trần và cửa ra vào phải làm bằng vật liệu
chịu lửa. Hệ thống
thông gió kiểu hút độc lập cho phòng cách ly chứa dầu phải đảm bảo trong 1 giờ
không khí được thông không dưới 3 lần. Quạt gió phải được đảm bảo an toàn về nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng đặt hệ thống dầu phải được ngăn
cách với các phòng khác bằng một ngưỡng cửa, chiều cao của ngưỡng phải bảo đảm
giữ được toàn bộ thể tích dầu trong trường hợp xảy ra sự cố tràn dầu.
15.3.8 Dung tích các
thùng để chứa dầu sạch và dầu đã qua sử dụng không được nhỏ hơn 110% tổng dung
tích dầu của các thiết bị chứa dầu cộng với lượng dầu dự trữ bổ sung trong 3
tháng (lượng dầu dự trữ để bù lại lượng dầu bị hao phí trong vận hành máy móc
thiết bị).
Dung tích các thùng dầu thao tác dành
cho dầu sạch và dầu đã qua sử dụng không được nhỏ hơn 110% dung tích dầu của tổ
máy chứa nhiều dầu nhất cộng với lượng dầu dự trữ bổ sung trong 15 ngày (nếu
như ở trạm có thùng bảo quản dầu) hoặc bằng lượng dầu dữ trữ bổ sung trong 3
tháng (nếu như ở trạm không có các thùng để bảo quản dầu). Dung tích của các
thùng dầu bằng bội số dung tích xi téc ô tô chở dầu. Việc thiết kế bể
chứa dầu thao tác và bể chứa dầu dự trữ cũng cần phải tính toán trên cơ sở mặt
bằng hiện trạng, đồng thời lợi dụng khả năng cung ứng dầu để giảm nhỏ yêu cầu
thiết kế này.
15.3.9 Ống dẫn dầu phải
là ống
thép và được đặt dốc xuống về phía tháo dầu. Khi lựa chọn đường kính ống dẫn dầu
phải căn cứ vào tốc độ cho phép tùy thuộc vào độ nhớt của dầu.
15.3.10 Trong tất cả
các phòng mà ở đó có công nhân
thao tác với dầu, phải bố trí các bình chữa cháy bằng các chất tạo bọt và các họng
nước chữa cháy với vòi tạo thành các hạt bụi nước.
Phải dùng nước để thử nghiệm độ kín của
bộ làm mát dầu của các ống dẫn dầu trong thời gian 5 phút với áp lực 0,5 MPa,
sau đó mới thử bằng áp lực làm việc, nhưng không nhỏ hơn 0,2 MPa.
15.3.11 Việc thiết kế
hệ thống cung cấp dầu phải căn cứ vào công nghệ của máy móc, thiết bị của nhà sản
xuất, được hướng dẫn và mô tả trong hồ sơ thiết bị.
15.4 Hệ thống
mồi nước cho máy bơm chính
15.4.1 Nhiệm vụ của
hệ thống mồi nước cho máy bơm chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.2 Các hình thức
mồi
nước
cho máy bơm chính:
- Mồi nước bằng bơm chân không
- Mồi nước bằng bơm tia
- Mồi nước bằng đổ nước trực tiếp
- Mồi nước bằng hình thức tự mồi
- Ngoài ra, còn có các hình thức
khác như: dùng bơm pit tông đẩy tay, hoặc bằng các dụng cụ thô sơ (thùng, bể
chứa nước) đối với các máy bơm nhỏ.
15.4.3 Tính toán
các thông số cơ bản cho hệ thống mồi nước bằng bơm chân không
15.4.3.1 Xác định lưu
lượng yêu cầu của máy bơm chân không
Lưu lượng không khí yêu cầu Qkk
đối với máy bơm chân không được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(80)
trong đó:
W - Thể tích không khí cần hút (trong ống hút
và trong máy bơm), m3;
Ha - Cột nước áp suất ban đầu,
m;
He - Cột nước áp suất yêu cầu,
m;
T - Thời gian bơm mồi nước, phút; lấy
T = (2 ÷ 5) phút, tùy theo tính khẩn trương của việc mồi nước;
F - Hệ số phụ thuộc và đường đặc tính của
bơm mồi.
15.4.3.2 Xác định cột
áp yêu cầu của máy bơm chân không
Xác định cột nước áp suất yêu cầu He
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(81)
trong đó:
hs - Chiều cao hút nước địa
hình của máy bơm chính, m, tính từ mặt thoáng bể hút đến tâm máy bơm, m;
Δh - Khoảng cách từ tâm máy bơm đỉnh vỏ
máy bơm, m.
Có Qkk, He, chọn được loại
máy. Nên có thêm một máy
bơm chân không dự phòng được cất trong kho.
15.4.4 Tính toán các
thông số cơ bản cho hệ thống mồi nước đổ nước trực tiếp
15.4.4.1 Xác định lưu
lượng yêu cầu của máy bơm mồi
Lưu lượng bơm yêu cầu Qb đối
với máy bơm mồi được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
W - Thể tích nước cần làm đầy (trong ống hút
và trong máy bơm), m3;
T - Thời gian mồi nước, phút; thường lấy từ T = (2 ÷ 5) phút, tùy
theo tính khẩn trương của việc mồi nước (tưới, tiêu, cấp thoát nước, chữa
cháy,...);
K - Hệ số dự trữ, đề phòng rò rì nước ở
van đáy, K = (1,1 ÷ 1,2).
15.4.4.2 Xác định cột nước
bơm yêu cầu đối với máy bơm mồi
Cột nước bơm yêu cầu Hb đối
với máy bơm mồi được tính theo công thức:
Hb
= hs + Δh + Σhms, m
(83)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δh - Khoảng cách từ tâm máy bơm đỉnh vỏ
máy bơm, m;
Σhms - Tổn thất thủy lực
trên đường ống hút và ống đẩy của
máy bơm mồi, m, tính từ bể hút của máy bơm mồi đến vị trí điểm đổ nước mồi, m.
Có các trị số Qb, Hb,
tra trên đường đặc tính tổng hợp của máy bơm, chọn được máy bơm. Số máy bơm mồi
nên chọn là hai máy, trong đó có một máy dự trữ.
15.4.5 Các yêu cầu
khác khi thiết kế hệ thống mồi nước
15.4.5.1 Đối với máy
bơm chỉnh có lưu lượng ≥ 0,5 m3/s
và mỗi ngày đêm phải thực hiện khởi động 2 lần trở lên thì phải có hệ thống mồi nước bằng
thiết bị điều khiển tự động.
15.4.5.2 Nước tuần
hoàn trong máy bơm chân không phải là nước kỹ thuật sạch. Nếu nước từ bể hút trạm
bơm là nước bẩn, cần phải xử lý trước khi chảy tới thùng chứa nước tuần hoàn của
bơm chân không.
15.4.5.3 Với các hình
thức mồi nước khác (dùng bơm tia, bơm pit tông đẩy tay, bơm cánh gạt đẩy tay, bể
nước tự chảy, đổ nước thủ công,...), cần lập công thức tính toán cho phù hợp.
15.5 Hệ thống
tiêu nước trong nhà máy
15.5.1 Yêu cầu chung
đối với hệ thống tiêu nước trong nhà máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các trạm bơm có tầng dưới mặt
đất, điển hình là trạm bơm kiểu khối tảng hoặc trạm bơm kiểu buồng, cần bố trí
hệ thống tiêu nước trong nhà máy để tiêu các loại nước sau:
- Nước trong ống hút (hoặc buồng hút):
khi cần sửa chữa máy bơm và ống hút (hoặc buồng hút).
- Nước thấm: qua tường,
qua bản đáy,... vào tầng có sàn đặt dưới mực nước ngầm hoặc dưới mực nước bể
hút.
- Nước rò rỉ: qua ổ trục, mặt bích,
các van trên đường ống,... của máy bơm chính và các máy bơm phụ trong nhà máy
bơm.
Tùy theo loại nhà máy, loại nước cần
tiêu có thể thay đổi so với các loại nước nêu trên đây.
15.5.1.2 Các loại hệ
thống tiêu nước trong nhà máy:
- Hệ thống tiêu tập trung: Tất cả các
loại nước cần tiêu được dẫn về một bể tập trung nước đặt trong nhà máy, từ đó
được đưa khỏi nhà máy bằng máy bơm. Với hệ thống này, lưu lượng tiêu khá lớn do
phải bơm cả lượng nước trong đường hầm và trong bể tập trung nước.
- Hệ thống tiêu phân tán: Từng ống hút
(hoặc buồng hút) của nhà máy bơm được tiêu nước riêng biệt khi cần sửa chữa. Với
hệ thống này, lưu lượng tiêu nhỏ hơn so với hệ thống tiêu tập trung, nhưng phải
tốn công di
chuyển, lắp đặt máy bơm tiêu.
15.5.1.3 Bố trí hệ thống
tiêu nước tập trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường hầm tập trung nước: Có nhiệm vụ tập
trung nước từ ống hút (hoặc buồng hút). Đáy hầm thấp hơn đáy ống hút (hoặc buồng
hút) từ 10 cm ÷ 20 cm. Chiều rộng hầm ≥ 0,8 m và chiều cao hầm ≥1,8 m để có
thể đi lại khi cần thiết. Dọc đường hầm có rãnh tập trung nước về hố bơm tiêu với
độ dốc từ 1/500 ÷ 1/1000, bề rộng rãnh từ 0,2 m ÷ 0,3 m, độ sâu
rãnh từ 0,15 m ÷ 0,25 m. Cần có lỗ thông hơi
và ống thông hơi để không khí được bù vào trong đường hầm khi tiêu nước, tránh
hiện tượng tạo chân không trong đường hầm. Từ sàn gian bơm có lỗ lên xuống đường
hầm khi cần thiết; cấu tạo lỗ thông hơi cũng giống như lỗ lên xuống ống hút.
- Rãnh gom nước thấm và rò rỉ: Trên mặt
sàn, bố trí rãnh dẫn
nước sát tường chạy dọc nhà máy phía trên đường hầm để thu gom lượng nước thấm
và rò rỉ, rồi cho chảy xuống đường hầm
qua các lỗ xuyên qua sàn.
- Ống dẫn nước từ ống hút (hoặc buồng
hút) của máy bơm chính đến đường hầm: Là ống kim loại, trên ống có van đóng mở; trục van này
được nối dài lên sàn
bên trên để thuận tiện cho việc đóng mở van.
- Bể tập trung nước: Ở cuối đường hầm,
tại đầu hồi nhà máy, bố trí bể tập trung nước với cao trình đáy bể thấp hơn đáy
đường hầm từ 0,3 m ÷ 0,5 m. Nếu ở gian đầu hồi nhà máy không có tầng dưới thì
có thể sử dụng một phần đường hầm làm bể tập trung nước, hoặc có thể bố trí bể
tập trung nước ra bên ngoài nhà máy.
- Máy bơm tiêu và đường ống bơm: Máy
bơm tiêu được bố trí cố định trên
sàn phía trên bể tập trung nước, hút nước từ bể tập trung qua ống hút xuyên qua
nóc bể và dẫn ra ngoài bể hút của trạm bơm qua đường ống đẩy. Đường kính các ống
dẫn nước bơm tiêu được chọn theo vận tốc dòng chảy: V = (1,5 ÷ 2,5) m/s đối với
các ống xả của máy bơm; V = (0,8 ÷ 1,2) m/s đối với ống hút của máy bơm.
15.5.1.4 Bố trí hệ thống
tiêu nước phân tán
Tại đáy ống hút (hoặc buồng hút) của mỗi
máy bơm, bố trí một hố với kích thước (dài, rộng, sâu) đủ để bố trí miệng ống hút của máy
bơm tiêu (nếu dùng bơm thường), hoặc máy bơm tiêu (nếu dùng bơm chìm).
Bố trí lối lên xuống để kéo, thả ống
hút máy bơm tiêu (hoặc máy bơm tiêu) ở phía sau cửa van (hoặc cửa phai) của máy
bơm chính. Việc kéo thả máy bơm tiêu được thực hiện bằng các thiết bị nâng chuyển
phù hợp; có thể dùng cầu
trục ở bể hút (nếu có sẵn) hoặc giá nâng di động.
Máy bơm tiêu được đặt trên sàn ở đỉnh trụ pin
bể hút (nếu dùng máy bơm ly tâm), hoặc đặt ở hố thu nước ở đáy đường hầm (nếu
dùng máy bơm chìm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lượng nước thấm và rò rỉ vào sàn bơm
thường nhỏ, được thu vào rãnh sát tường chạy dọc nhà máy dẫn về hố thu nước ở
sàn, rồi dùng máy bơm riêng để bơm đi. Rãnh thu nước có độ dốc 1/500 ÷ 1/1000.
15.5.2 Xác định lưu
lượng bơm tiêu
Lưu lượng tính toán của máy bơm tiêu
Qt được xác định theo:

(84)
trong đó:
W - Thể tích nước cần tiêu ở ống
hút (hoặc buồng hút), đường hầm và bể tập trung, tính đối với trường hợp khi mực
nước ở bể hút là lớn nhất, m3.
t - Thời gian bơm nước; thường lấy bằng
(5 ÷
7)
h đối với hệ thống tiêu tập trung và (3 ÷ 4) h đối với hệ thống
tiêu phân tán;
q - Lưu lượng rò rỉ qua các khe hở ở mép vật chắn
nước của cửa van (hoặc cửa phai) ngăn nước từ bể hút và bể xả vào ống hút (hoặc
buồng hút), tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(85)
trong đó:
q1 - Lưu lượng rò rỉ
trên 1 mét dài khe hở, trung bình
có thể lấy: q1 = (0,5 ÷ 1)
l/s.m;
L - Tổng chiều dài của khe hở có nước rò rỉ
qua ở cửa van hoặc cửa phai chắn nước, m.
Lưu ý rằng, đối với hệ thống tiêu phân
tán, thể tích nước cần tiêu W không bao gồm nước từ đường hầm và bể tập trung nước.
15.5.3 Xác định cột
nước bơm tiêu
Cột nước bơm tiêu HT được tính
theo công thức:
HT
= Hđh + Σhms
(86)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hđh - Cột nước địa hình của
máy bơm tiêu, m;
Σhms - Cột nước tổn thất thủy
lực trên đường ống hút và ống xả của máy bơm tiêu, m.
15.5.4 Chọn máy bơm
tiêu
Căn cứ vào QT và HT
để chọn máy bơm tiêu. Thường chọn ít nhất là hai máy, trong đó có một máy dự trữ.
15.5.5 Các yêu cầu
khác đối với hệ thống tiêu nước trong nhà máy
15.5.5.1 Lượng nước thấm
và nước rò rỉ thường không lớn; có thể sơ bộ lấy khoảng (1 ÷ 5) m3/h
đối với trạm bơm nhỏ, (5 ÷ 10) m3/h đối với trạm bơm trung
bình và (10 ÷ 20) m3/h đối với trạm bơm lớn.
15.5.5.2 Các sàn nhà
máy đặt cao hơn mực nước lớn nhất của bể hút thì thiết kế hệ thống tiêu nước
cho sàn đó bằng tự chảy ra bể hút.
15.5.5.3 Các máy bơm
tiêu đặt cố định cần được thiết kế để đóng mở tự động theo chế độ mực nước
trong bể hút của máy bơm tiêu, cần bố trí hệ thống thông báo tín hiệu mực nước
trong bể hút để theo dõi và cảnh báo khẩn cấp cho trường hợp vượt quá mức quy định
có nguy cơ gây
ngập sàn.
15.5.5.4 Việc mồi nước
cho máy bơm tiêu cần được thực hiện tự động. Có thể mồi nước bằng hình thức đổ
nước trực tiếp, hoặc bằng hình thức mồi chân không, có thể dùng bơm
chìm hoặc bơm tự mồi làm máy bơm tiêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.5.5.6 Đề phòng xảy
ra sự cố mất điện của nguồn điện chính, đối với trạm bơm lớn, máy bơm tiêu nước
nhà máy phải có nguồn điện dự trữ, lấy từ một nguồn độc lập, hoặc từ máy phát
điện dự phòng
của
trạm bơm; đối với trạm bơm nhỏ và vừa, cần phải bố trí máy bơm tiêu dự phòng chạy
bằng động cơ xăng dầu.
15.5.5.7 Lưu lượng nước
rò rỉ qua khe hở ở mép vật chắn
nước (thường làm bằng cao su) của cửa van (hoặc cửa phai) ngăn nước từ bể hút
vào ống hút (hoặc buồng hút) là khá lớn. Vì vậy, để giảm lưu lượng này, bề mặt
tiếp xúc giữa vật chắn nước bộ phận đặt sẵn (tấm thép) phải thật phẳng, đồng thời,
áp suất lên vật chắn nước không được nhỏ hơn 0,012 MPa (theo diện tích bề mặt
tiếp xúc).
15.6. Hệ thống
thông gió cho nhà máy bơm
15.6.1 Các yêu cầu
chung đối với hệ thống thông gió cho nhà máy bơm
15.6.1.1 Nhiệm vụ của
hệ thống thông gió cho nhà máy bơm:
- Đảm bảo nhiệt độ không khí trong
gian động cơ không quá cao. Thường khống chế nhiệt độ trong nhà máy được phép
cao hơn nhiệt độ ngoài trời 5°C.
- Đảm bảo nhiệt độ bên trong nhà máy
bơm đáp ứng điều kiện làm việc của các loại máy móc, thiết bị theo hướng dẫn hoặc
quy định của nhà sản xuất.
- Duy trì nhiệt độ bên trong nhà máy
bơm theo các yêu cầu về vệ sinh công nghiệp, môi trường làm việc, bảo hộ lao động
của người làm việc trong trạm bơm. Mỗi giờ phải thay đổi lượng không khí trong
nhà máy ít nhất là 2 đến 3 lần.
15.6.1.2 Các hình thức
thông gió cho nhà máy bơm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Thông gió tự nhiên bằng cách bố
trí nhiều cửa sổ đối xứng xung quanh nhà máy. Hình thức này được áp dụng khi vận
tốc gió trong vùng đủ lớn, sàn động cơ nằm trên mặt đất, động cơ có quạt gió lắp
vào phần quay để thoát nhiệt ra buồng nhà máy.
(3) Kết hợp thông gió tự nhiên và
thông gió bằng máy: Hình thức thông gió này cũng giống như hình thức thông gió
tự nhiên nói trên, nhưng lượng gió tự nhiên không đủ. Dùng máy quạt gió kiểu hướng
trục để tăng thêm không khí ở ngoài vào nhà máy. Hình thức thông gió này cần lượng
không khí lớn.
(4) Dùng máy quạt gió đặt trong đường ống lấy không
khí mát từ ngoài thổi vào trong động cơ mà đẩy không khí nóng ra ngoài. Hình thức
thông gió này cũng yêu cầu lượng không khí lớn.
(5) Dùng máy quạt gió đặt trong ống
thông gió, trực tiếp hút không khí nóng trong động cơ và đưa ra ngoài nhà máy.
Hình thức thông gió này có ưu điểm là lượng không khí cần làm mát máy nhỏ, hiệu quả
cao. Ở các nhà máy
bơm lớn kiểu giếng và động cơ đặt dưới sâu, nên chọn hình thức thông gió này.
15.6.1.3 Thiết kế hệ
thống thông gió cho trạm
bơm phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành về thiết kế thông gió chung cho các
nhà máy sử dụng động cơ điện trong sản xuất; đồng thời đảm bảo các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
15.6.1.4 Việc thiết kế
hệ thống thông gió phải căn cứ vào công nghệ của máy móc, thiết bị của nhà sản
xuất, được hướng dẫn và mô tả trong hồ sơ thiết bị.
15.6.1.5 Khi thiết kế
hệ thống thông gió cho động cơ, cần tuân theo quy định của nhà chế tạo (lưu lượng
và áp suất gió, hướng gió
vào và ra, kết cấu bộ phận thông gió,...).
15.6.2 Xác định lượng
không khí cần phải thông gió
a) Lượng không khí cần phải thông gió
tính theo lượng nhiệt tỏa ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(87)
Qth - Lượng nhiệt thừa
trong nhà, kcal/h;
C - Tỷ nhiệt của không khí, C = 0,24
kcal/kg.°C;
t2 - Nhiệt độ không khí
bên ngoài đưa vào, °C, lấy bằng
nhiệt độ không khí trung bình của tháng nóng nhất lúc 13 giờ;
t1 - Nhiệt độ cho phép
lớn nhất của không khí trong nhà, °C, thường lấy lớn hơn t2 từ 5 °C ÷ 7 °C để hiệu suất
động cơ giảm không đáng kể;
γk - Khối lượng riêng của
không khí đưa vào, xác định theo công thức:

(88)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qth
= ΣQtỏa - ΣQtt,
kcal/h
(89)
trong đó:
ΣQtỏa - Tổng lượng
nhiệt toả ra nhà máy bơm, kcal/h;
ΣQtt - Tổng lượng nhiệt tổn
thất ra xung quanh nhà máy, kcal/h.
Tổng lượng nhiệt toả ra được xác định
theo công thức:
ΣQtỏa = Qđc
+ Qdd, kcal/h
(90)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qdd - Lượng nhiệt do dây dẫn
toả ra, kcal/h.
Lượng nhiệt do động cơ điện toả ra:

(91)
trong đó:
N - Công suất định mức của động cơ,
kW;
ηđc - Hiệu suất của động
cơ;
β - Hệ số phụ tải của động cơ;
n - Số máy bơm chạy đồng thời;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu làm mát động cơ điện bằng đường ống kín, lượng
nhiệt toả ra buồng chỉ bằng (7,5% ÷ 10%) toàn bộ nhiệt lượng toả ra của động cơ
theo tính toán ở công thức (91).
Lượng nhiệt do các thanh dẫn điện, cáp
điện toả ra được xác định theo công thức:
Qdd
= 2160xi2,
kcal/h
(92)
trong đó: i - Mật độ trung bình của
dòng điện trên cáp điện hoặc thanh dẫn điện, A/mm2.
Lượng nhiệt tổn thất ra xung quanh
nhà:
ΣQtt
= ΣkxFx(t1-t2),
kcal/h
(93)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F - Diện tích của tường, cửa sổ,..., m2.
Bảng 11 - Hệ
số truyền nhiệt k
Đặc tính của
bề mặt
Hệ số k (kcal/m2.h)
Đối với mặt
trong
Đối với mặt
ngoài
Cửa ra vào bằng gỗ
2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5
Tường gạch dày 64 cm
0,91
0,91
Tường gạch dày 51 cm
1,1
1,1
Tường gạch dày 38 cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,38
b) Lượng không khí cần phải thông gió
theo yêu cầu về số lần thay đổi không khí
Lượng không khí cần thông gió
theo yêu cầu về số lần
thay đổi không khí được xác định theo công thức:

(94)
trong đó:
Wb - Thể tích buồng động
cơ, m3;
n - Số lần cần thay đổi không khí
trong buồng; n = 2 ÷ 3.
c) Xác định lượng không khí cần thông
gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15.6.3 Xác định lượng
không khí thông gió được bằng tự nhiên
Lượng không khí thông gió được bằng tự
nhiên trong 1 giờ được tính theo công thức:

(95)
trong đó:
ΣFc - Tổng diện tích lấy
gió của các cửa sổ m2, tính cho một phía tường;
- Vận tốc gió trung bình tính toán, m/s, lấy
bằng vận tốc gió trung bình của tháng nóng nhất đo lúc 13 giờ;
α - Góc giữa hướng của gió và pháp tuyến
của mặt phẳng cửa sổ lấy gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh lượng không khí cần phải thông
gió với lượng không khí thông gió được bằng tự nhiên đã tính trên đây để chọn
hình thức thông gió:
- Nếu Wc ≤ Wtn
thì áp dụng hình thức thông gió tự nhiên hoàn toàn;
- Nếu Wc > Wtn
thì áp dụng hình thức thông gió kết hợp; khi đó, lưu lượng thông gió bằng máy
là:
Wm
= Wc - Wtn, m3/h
(96)
15.6.5 Chọn máy quạt
gió
Với tổng lưu lượng thông gió bằng máy Wm, tham khảo
thông số máy thông gió của các nhà sản suất, tiến hành chọn số máy và loại máy
thông gió phù hợp.
Loại máy quạt gió ly tâm có áp suất
gió lớn (100 mmHg ÷ 1500 mmHg), nhưng lưu lượng nhỏ; loại hướng
trục có áp lực gió nhỏ nhưng có lưu lượng gió lớn.
15.6.6 Bố trí hệ thống
thông gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.6.6.2 Với hình thức
thông gió lấy không khí mát từ ngoài nhà thổi trực tiếp vào trong động cơ thì
dùng máy quạt gió ly tâm. Tùy
theo công suất, máy quạt gió có thể phụ trách một, một số, hoặc toàn bộ các động
cơ của nhà máy bơm.
15.6.6.3 Với hình thức
thông gió trực tiếp hút không khí nóng trong động cơ thì dùng máy quạt gió ly
tâm. Mỗi động cơ có một máy quạt riêng, hút không khí nóng từ động cơ rồi đưa
vào một ống đẩy riêng ra bên ngoài. Khi các đường ống đẩy riêng dài, để giảm
không gian chiếm chỗ, có thể ghép vào một ống đẩy chung rồi mới đi ra ngoài nhà
máy.
15.6.7 Tiết diện của
ống thông gió được xác định
theo vận tốc không khí vkk cho phép như
sau:
vkk = (2,5 ÷ 3) m/s ở lưới
lọc khí cửa vào;
vkk = (3 ÷ 5) m/s ở
trong ống dẫn không khí;
vkk = (10 ÷ 12) m/s
ở miệng ống ra
gian máy.
15.7 Hệ thống
chữa cháy
15.7.1 Đối với nhà
máy bơm, cần thiết kế hệ thống chữa cháy theo các tiêu chuẩn hiện hành về thiết
kế hệ thống chữa
cháy nói chung và theo các yêu cầu của tài liệu này.
15.7.2 Lưu lượng
máy bơm chữa cháy Qcc cho đám cháy ở trạm bơm lấy theo khối tích của
công trình (xem Bảng 12) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm của
nhà máy
Qcc
(l/s) dập tắt đám cháy trong nhà máy theo khối tích các buồng trong nhà máy
Qcc (l/s) dập tắt đám
cháy ngoài nhà máy theo khối tích phần nhà máy trên mặt đất
≤ 3 000
3 ÷ ≤ 5
5 ÷ ≤ 20
≤ 3 000
3 ÷ ≤ 5
5 ÷ ≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10
15
2,5
5
7,5
Bằng gỗ
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10
15
15.7.3 Cột nước của
máy bơm chữa cháy phải tạo được cột nước tự do ở đầu miệng lăng vòi chữa cháy
cao hơn nóc nhà 15 m, tính cho vị trí cao nhất và xa nhất của nóc nhà.
Xác định cột nước bơm chữa cháy Hcc
được tính theo công thức:

(97)
trong đó:
Hđh - Cột nước địa hình
của máy bơm chữa cháy, tính từ mực nước bể hút của máy bơm chữa cháy đến điểm
cao nhất của nóc nhà, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổn thất thủy lực trên ống mềm của vòi chữa
cháy tính từ điểm nối với họng chữa cháy tới miệng tra của lăng phun, m;
htd - Cột nước áp suất tự
do, lấy htd
=15 m.
15.7.4 Nguồn nước chữa
cháy phải đảm bảo luôn luôn đủ cung cấp cho máy bơm chữa cháy; do đó, nên lấy
nước chữa cháy từ bể hút của trạm bơm.
Nếu có thời gian không thể
lấy nước trực tiếp từ nguồn cung cấp nước thì phải có biện pháp dự trữ nước để
chữa cháy. Lượng nước cần dự trữ chữa cháy không được nhỏ hơn lượng nước chữa
cháy tính toán trong 3 giờ.
15.7.5 Các máy bơm
chữa cháy phải là loại tự mồi nước, hoặc thiết kế bố trí hệ thống
mồi nước tin cậy cho máy bơm. Máy bơm phải làm việc được trong mọi điều kiện.
15.7.6 Hệ thống đường
ống đẩy của máy bơm chữa cháy phải dẫn đến khắp nơi trong nhà máy, nhất là những
chỗ dễ xảy ra cháy, sao cho nước từ họng chữa cháy đi qua ống dẫn mềm dài 20 m
có thể phun được tới mọi điểm bất kỳ trong nhà máy. Mỗi họng chữa cháy trong
nhà có lưu lượng không nhỏ hơn 2,5 l/s.
15.7.7 Hệ thống đường
ống đẩy của máy bơm chữa cháy phải dẫn đến những nơi có thể xảy ra cháy bên
ngoài nhà máy, sao cho nước từ họng chữa cháy đi qua ống dẫn mềm dài 20 m có thể phun được
tới điểm bất kỳ trên nóc nhà máy và các nhà khác trong khuôn viên trạm bơm. Mỗi
họng chữa cháy ngoài nhà có lưu lượng không nhỏ hơn 5 l/s.
15.7.8 Bố trí họng
chữa cháy ở các gian máy chính và ở cả các gian phụ (gian sửa chữa, gian điện),
cạnh lối đi, nơi dễ thấy và dễ sử dụng. Họng chữa cháy được gắn trên vách tường,
tâm họng cao 1,25 m so với mặt sàn. Cửa của các tủ tường để đặt họng chữa cháy
cho phép làm bằng vật liệu dễ cháy. Mỗi họng chữa cháy phải có van, lăng phun
nước và cuộn vòi mềm có đủ độ dài theo tính toán. Đường kính ống, chiều dài cuộn
vòi mềm, đường kính lăng phải cùng loại cho tất cả các họng trong nhà.
15.7.9 Bố trí họng
chữa cháy ngoài nhà sao cho khoảng cách giữa hai trụ nước chữa cháy ngoài nhà
không quá 120 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.7.11 Đối với các
trạm bơm lớn, máy bơm chữa cháy phải được đấu nối với 2 nguồn điện, trong đó có một nguồn
chính và một nguồn điện dự trữ. Nguồn điện dự trữ phải độc lập với nguồn điện
chính, hoặc từ máy phát điện dự phòng của trạm bơm.
15.7.12 Để nâng cao hệ
số sử dụng của máy bơm chữa cháy, có thể bố trí máy bơm này kiêm thêm nhiệm vụ đưa nước
thô từ bể hút lên bể nước thô của bể lọc (nếu có) trong hệ thống nước kỹ thuật
khi trên bể tháo chưa có nước.
15.7.13 Đường ống của
máy bơm chữa cháy trong nhà máy bơm phải là ống thép. Vận tốc dòng chảy trong
đường ống thép dẫn nước chữa cháy v = (1,5 ÷ 2,5) m/s; vận tốc dòng chảy trong
đường ống hút thép của máy bơm chữa cháy v = (0,8 ÷ 1,2) m/s.
15.7.14 Ngoài hệ thống
chữa cháy bằng nước, trong nhà máy bơm còn bố trí các bình hoá chất chữa cháy:
bình chữa cháy khí CO2; bình chữa
cháy bột khô. Sau đây là quy định về số lượng bình chữa cháy và trọng
lượng hóa chất trong bình cho các động cơ chính:
- Khi động cơ có công suất dưới 100 kW
phải dùng 1 bình chữa cháy khí CO2 loại 3 kg trở lên và 1 bình chữa
cháy bột khô loại 3 kg trở lên.
- Khi động cơ có công suất dưới
500 kW phải dùng 1 bình chữa cháy khí CO2 loại 5 kg trở lên và 1
bình chữa cháy bột khô loại 5 kg trở lên.
- Khi động cơ có công suất trên 1000 kW phải dùng 2
bình chữa cháy khí CO2 loại 5 kg trở lên và 2 bình chữa cháy bột khô
loại 5 kg trở lên.
- Ở các gian phụ trong nhà máy (gian điện và
gian sửa chữa), bố trí các bình chữa cháy với khối lượng hóa chất bằng
(25% ÷ 30%) so với khối lượng dùng cho các động cơ.
15.7.15 Đối với hệ thống
nhiên liệu, hệ thống dầu, các động cơ điện và các máy biến thế phải thiết kế bố
trí hệ thống chữa cháy chuyên dụng theo đề xuất của nhà sản xuất thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.8 Các thiết
bị cơ khí và phụ kiện của đường ống
15.8.1 Các van trên
đường ổng
15.8.1.1 Van hai chiều
Van hai chiều (còn gọi là van cách ly)
có thể đóng hoàn toàn để không có dòng chảy đi qua; hoặc đóng một phần để giảm
dòng chảy đi qua, khi đó van được coi là đang ở trạng thái điều tiết lưu lượng.
Khi van mở hoàn toàn thì có lưu lượng qua van là lớn nhất.
15.8.1.2 Van một chiều
Van một chiều được sử dụng để ngăn
dòng chảy ngược khi bơm ngừng hoạt động.
15.8.1.3 Các loại van
khác:
- Van xả khí: Được bố trí trong những
hệ thống đường ống dài để xả khí tích tụ ở chỗ ống nhô cao khi dòng nước
không tự cuốn đi được trong quá trình làm việc bình thường cũng như khi súc rửa đường
ống.
- Van phá chân không: Cần đặt ở những
nơi thích hợp trên đường ống để giữ độ chân không trong ống không vượt quá mức
cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Van giữ áp: Để điều chỉnh áp suất
phía thượng lau theo yêu cầu.
- Van chống nước va: Để bảo vệ ống khỏi
tác hại của hiện tượng nước và do dừng bơm đột ngột.
15.8.2 Các loại van
và phụ kiện còn có rất nhiều loại khác, cần được xác định để bố trí một cách
thích hợp, đảm bảo sự làm việc bình thường và an toàn của đường ống.
15.8.3 Các quy định
khi bố trí van ở trạm bơm
15.8.3.1 Bố trí và vận
hành các van, cùng với việc đảm bảo mục đích của việc đóng mở hoặc điều chỉnh dòng chảy,
còn phải đảm bảo sự phù hợp với
đường đặc tính của
máy bơm.
15.8.3.2 Van hai chiều
được bố trí tại những vị trí thích hợp trên hệ thống đường ống để cách ly một bộ phận của hệ
thống khi cần thiết (khi cần nghỉ hoạt động, hoặc cần sửa chữa,...) và phải đảm
bảo phần
còn
lại của hệ thống vẫn hoạt động được.
15.8.3.3 Không đặt van
hai chiều trên đường ống hút của máy bơm nhằm mục đích điều chỉnh lưu lượng
dòng chảy. Trường hợp bắt buộc phải đặt van hai chiều trên đường ống hút của
máy bơm thì trước khi khởi động máy
bơm và trong khi máy bơm làm việc, phải mở hoàn toàn van này.
15.8.3.4 Nếu đặt van
hai chiều trên đường ống đẩy của máy bơm hướng trục thì khi khởi động máy bơm phải đảm
bảo van này mở hoàn toàn,
hoặc ở một độ mở mà
không làm quá tải động cơ hay gây khí thực máy bơm.
15.8.3.5 Không cần bố
trí van một chiều trên ống đẩy nếu có các điều kiện sau: ống đẩy ngắn; lượng nước
trên hệ thống phía sau máy bơm nhanh chóng tháo hết về bể hút khi tắt máy bơm,
tổ máy bơm cho phép quay ngược chiều trong một thời gian nhất định mà máy móc
và thiết bị không bị hư hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.8.3.7 Đường kính dv
của van hai chiều nên lấy bằng đường kính D của ống khi D ≤ 400 mm. Khi
D ≥ 400 mm, phải
dựa trên cơ sở tính toán kinh tế-kỹ thuật để xác định đường kính dv
của van.
15.8.3.8 Van đóng mở có đường kính
lớn hơn 400 mm cũng như tất cả loại van đóng mở điều khiển từ xa hoặc
tự động phải được dẫn động bằng điện hoặc bằng thủy lực. Dẫn động thủy lực
được sử dụng khi cần phải ngăn chặn dòng nước ngược chảy qua máy bơm và khi
không thực hiện được việc cung cấp điện từ hai nguồn độc lập với nhau.
15.9 Cửa van
và cửa phai ở trạm bơm
15.9.1 Các quy định
chung cho cửa van và cửa phai ở trạm bơm
15.9.1.1 Khi thiết kế cửa van và cửa
phai của trạm bơm, phải căn cứ vào nhiệm vụ, thời gian phục vụ, điều kiện làm
việc, sơ đồ đóng mở cửa van, cũng như các điều kiện về chế tạo, vận chuyển các kết
cấu cửa van tới nơi lắp ráp.
15.9.1.2 Khi thiết kế
cửa van phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan đến việc
thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành có liên quan (trong đó có tiêu chuẩn
TCVN 8299).
15.9.1.3 Cửa van ở trạm
bơm phải được thiết kế với mức độ kín nước cao, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho
việc sửa chữa công trình và thiết bị, đặc biệt là khi sửa chữa máy bơm.
15.9.1.4 Cửa phai được
làm thành từng tấm với kích thước phù hợp, thuận tiện cho việc thả phai.
15.9.1.5 Để giảm khối
lượng và kích thước của cửa van và cửa phai, cần bố trí tường ngực bê tông cố thép phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.9.2.1 Tại phía trước
miệng vào ống hút (hoặc buồng hút) của máy bơm lưu lượng lớn (Qb ≥ 2 m3/s)
nên bố trí các trụ
pin để phân phối nước và hướng dòng chảy vào miệng hút (hoặc ống hút) của
máy bơm được đều đặn. Trên trụ pin có các khe van, khe phai, khe lưới chắn rác
và các thiết bị đóng mở như cầu trục, hoặc cổng trục.
15.9.2.2 Tùy theo điều
kiện cụ thể, cần phân tích để lựa chọn phương án bố trí cả cửa phai và cửa van,
hoặc chỉ có cửa phai. Việc dùng cửa van sẽ làm cho thời gian dành cho công tác
ngăn nước được nhanh hơn so với khi dùng cửa phai, nhưng tốn thêm chi phí xây dựng.
15.9.2.3 Cửa phai được
bố trí để sửa chữa máy bơm và ống hút (hoặc buồng hút) và các bộ phận công trình hoặc
thiết bị phía sau cửa phai khi cần thiết. Cửa phai được bố trí trước cửa van; có thể trước hoặc
sau lưới chắn rác.
Đối với trạm bơm có số máy làm việc đến
5 thì số tấm phai phải đủ để ngăn nước cho 1 khoang trụ pin. Đối với trạm bơm có số máy làm việc
từ 6 trở lên thì số tấm phai phải đủ để ngăn nước cho 2 khoang trụ pin bể hút.
15.9.2.4 Khi có bố
trí cửa van, đối với trạm bơm có số máy làm việc đến 5 thì có 1 cửa van; đối với
trạm bơm có
số
máy làm việc từ 6 trở lên thì có 2 cửa van. Cửa van này thường dùng loại cửa van phẳng bằng
thép.
15.9.3 Cửa phai tại
bể xả trạm bơm
15.9.3.1 Tại miệng ra ống
xả của máy bơm lưu lượng lớn (Qb ≥ 2 m3/s), nên bố trí cửa phai
để sửa chữa máy bơm, ống xả hoặc van nắp khi cần thiết.
Đối với trạm bơm có số máy làm việc đến
5 thì số tấm phai phải đủ để ngăn nước cho 1 khoang trụ pin bể xả. Đối với
trạm bơm có số máy làm việc từ 6 trở lên thì số tấm phai phải đủ để ngăn nước
cho 2 khoang trụ pin bể xả.
15.9.3.2 Ở các trụ pin
của bể xả, có các khe phai và các thiết bị đóng mở như cổng trục hoặc
pa lăng trên dầm treo,... Trụ pin bể xả còn có nhiệm vụ hướng dòng chảy vào
công trình phía sau được đều đặn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.9.4.1 Cửa van đóng
mở để điều chỉnh
lưu lượng lấy vào và mực nước phía sau van, đồng thời để đóng ngăn lũ
khi cần thiết. Cửa van có thể bố trí sau lưới chắn rác. Mỗi khoang lấy nước, hoặc
mỗi cửa sổ lấy nước phải có một cửa van.
15.9.4.2 Phai dùng để
đóng cửa lấy nước trong thời gian sửa chữa hoặc khi cửa van có sự cố. Phai có thể bố
trí trước cửa van và lưới chắn rác.
Công trình có số khoang là 1 thì số tấm phai phải
đủ để ngăn nước cho 1 khoang. Đối với công trình có số khoang từ
2 trở lên thì số tấm phai phải đủ để ngăn nước cho 1/2 số khoang.
15.9.5 Cửa van và cửa
phai tại cổng xả qua đê của trạm bơm tiêu
15.9.5.1 Cửa van cống
xả được mở ra khi trạm bơm làm việc và đóng lại để ngăn lũ khi cần thiết, hoặc khi trạm bơm
nghỉ làm việc. Mỗi khoang cống phải có một cửa van.
15.9.5.2 Cửa phai dùng
để đóng cống trong thời gian sửa chữa hoặc khi cửa van có sự cố. Cửa phai được bố
trí sau cửa van.
Đối với cống xả có số khoang là 1 thì số tấm
phai phải đủ để ngăn nước cho 1 khoang trụ pin cống. Đối với cống xả có số
khoang từ 2 trở lên thì số tấm phai phải đủ để ngăn nước cho 1/2 số khoang trụ
pin cống.
15.9.6 Cửa van và cửa
phai tại cống tự chảy của trạm bơm tiêu
15.9.6.1 Cống tự chảy
của trạm bơm tiêu được bố trí khi đầu mối trạm bơm có tiêu tự chảy.
Cửa van của cống được mở ra khi đầu mối làm việc ở chế độ tiêu tự chảy. Cửa van
này đóng kín để ngăn lũ khi cần thiết, hoặc khi đầu mối làm việc ở chế độ bơm.
Mỗi khoang cống phải có một cửa van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cống tự chảy có số khoang là 1
thì số tấm phai phải đủ để ngăn nước cho 1 khoang trụ pin cống. Đối với cống tự
chảy có số khoang từ 2 trở lên thì số tấm phai phải đủ để ngăn nước
cho 1/2 số khoang trụ pin cống.
15.10 Lưới
chắn rác và thiết bị vớt rác
15.10.1 Bố trí lưới
chắn rác
15.10.1.1 Lưới chắn rác
của trạm bơm thường được đặt tại các trụ pin ở bể hút, phía trước miệng vào ống
hút (hoặc buồng hút) của máy bơm để ngăn rác vào máy bơm.
15.10.1.2 Khi lượng rác
quá nhiều, hoặc rác quá bẩn, nên bố trí công trình chắn rác từ xa. Công trình chắn rác từ
xa được đặt ở một vị trí thích hợp, thuận tiện cho việc vớt rác và vận chuyển
rác đi, đảm bảo vệ sinh cho khu vực quản lý trạm bơm, thuận lợi cho sự phân bố
dòng chảy ở đoạn dòng từ sau công trình tới các máy bơm. Chiều dài đoạn kênh dẫn
nước từ công trình vớt rác từ xa đến đầu trụ pin bể hút của nhà máy bơm không
nhỏ hơn (1,5 ÷ 2)xBt,
trong đó Bt là chiều rộng của tuyến lấy nước ở bể hút.
15.10.1.3 Để tăng hiệu
quả của việc chắn rác và vớt rác và giảm tổn thất thủy lực qua lưới chắn rác, tại
công trình vớt rác có thể bố trí nhiều lưới chắn rác dọc theo chiều dòng chảy;
lưới trước vớt rác thô, lưới sau vớt rác nhỏ.
15.10.1.4 Dọc theo trụ
pin ở bể hút (hoặc ở
công
trình vớt rác), lưới chắn rác bố trí ở phía trước cửa van, và có thể trước hoặc
sau cửa phai, tùy theo phương pháp vớt rác và thiết bị vớt rác.
15.10.1.5 Nếu với rác bằng
thủ công, lưới chắn rác được đặt nghiêng một góc từ 70° ÷ 80° so với đường nằm
ngang; nhưng khi trụ pin quá cao, có thể bố trí lưới chắn rác thẳng đứng để
không làm tăng kích thước công trình. Nếu vớt rác bằng máy, lưới chắn rác được
đặt nghiêng một góc từ 70° ÷ 90° so với đường nằm ngang, tùy theo loại máy.
15.10.2 Cấu tạo lưới
chắn rác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.10.2.2 Ở các trạm bơm
tưới và tiêu, lưới chắn rác thường có dạng thanh, được chế tạo từ các thanh thép dẹt
có chiều dày từ 4 mm ÷ 16 mm và chiều rộng từ 50 mm ÷ 100 mm. Mặt cắt ngang của
thanh thép có thể là hình chữ nhật, hình chữ nhật có mép lượn tròn, hình nêm với
mép lượn tròn, hình elip,... Các thanh thép đặt theo phương đứng.
15.10.2.3 Khoảng khe hở
hai thanh kề nhau phải nhỏ hơn khoảng cách nhỏ nhất giữa hai cánh quạt của máy
bơm để rác đi qua được mà không bị giữ lại trong máy bơm. Ở các trạm bơm
tưới và tiêu, bề rộng khe hở lưới chắn rác thường từ 10 mm ÷ 80 mm. Các thanh dọc
tựa vào các thanh ngang, khoảng cách giữa các thanh ngang thường từ 350 mm ÷ 400 mm. Các
thanh dọc và thanh ngang được liên kết vào khung thép tạo thành tấm lưới vớt
rác.
15.10.2.4 Để giảm diện
tích lưới chắn rác, nên bố trí tường ngực.
Tường ngực không được ảnh hưởng đến dòng chảy vào ống hút (hoặc buồng hút của
máy bơm) ở chế độ mực
nước bể hút nhỏ nhất thiết kế.
15.10.2.5 Khi lỗ đặt lưới
chắn rác có chiều cao lớn,
có thể chia lưới thành nhiều tấm để thuận tiện cho việc lắp đặt.
15.10.3 Tổn thất cột
nước qua lưới chắn rác
Tổn thất cột nước hCR qua lưới chắn
rác dạng thanh dẹt đặt vuông góc với dòng chảy, có thể được xác định theo công
thức:

(98)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số sức cản cục bộ qua lưới có thể tính
theo công thức:

(99)
trong đó:
k - Hệ số; k = 0,504 đối với các thanh
hình chữ nhật; k = 0,318 đối với các thanh hình chữ nhật có mép lượn tròn; k =
0,182 đối với các thanh hình nêm có mép lượn tròn;
I - Chiều rộng thanh lưới;
b - Bề rộng khoảng không giữa các
thanh lưới;
α - Góc nghiêng của lưới so với phương
nằm ngang;
ω1 - Diện tích của tất
cả các phần từ của lưới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ω - Diện tích của lỗ không kể lưới (diện
tích lỗ đặt lưới).
15.10.4 Tính toán ổn định của lưới
chắn rác theo độ chênh mực nước trước và sau lưới chắn rác với tiết diện các
khe lưới bị lấp vít tới 25%, hoặc có thể đến 1,0 m khi có nhiều rác như ở nhiều
trạm bơm hiện nay.
15.10.5 Hình thức vớt
rác
Đối với các trạm bơm có lượng rác ít
và chiều cao tấm lưới chắn rác nhỏ (≤ 2,5 m) thì có thể vớt rác bằng thủ công. Khi
lượng rác cần vớt nhiều hoặc chiều sâu vớt rác lớn, nên vớt rác bằng cơ giới.
15.10.6 Lựa chọn máy
vớt rác
15.10.6.1 Các loại máy
vớt rác có thể sử dụng cho trạm bơm
Theo nguyên lý hoạt động, máy vớt rác
có các loại sau:
- Máy vớt rác có bàn cào kéo bằng
pa-lăng cáp. Loại này được chia thành loại có thanh dẫn hướng và loại không có
thanh dẫn hướng. Loại có thanh dẫn hướng
được chia thành loại làm sạch phía trước và loại làm sạch phía sau.
- Máy vớt rác có bàn cào kéo bằng kết
cấu cơ khí. Loại này được chia thành loại bàn cào kéo trượt, loại bàn cào kéo bằng tay gấp,
và loại bàn cào kéo bằng xi lanh thủy lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy vớt rác có lược cào quay tuần
hoàn trên dàn đỡ cố định hoặc dàn đỡ di động.
Ngoài ra, máy vớt rác còn được phân loại:
- Theo tính liên tục của việc lấy rác:
có máy làm việc liên tục, hay gián đoạn;
- Theo sự kết hợp với lưới chắn rác:
có máy kết hợp, hay riêng biệt với lưới chắn rác;
- Theo sự di chuyển của máy: có máy đặt
cố định, hay di động (trên ray, trên thanh trượt, trên bánh hơi, hay trên bánh
xích);
- Theo hình thức chuyển rác đi: có máy
đổ rác vào băng chuyền, hay chuyển rác kiểu gầu treo,...
15.10.6.2 Các thông số
cơ bản để chọn máy vớt rác
Cần tính toán xác định các thông số
sau:
- Tải trọng rác của bộ phận lấy rác,
kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bề rộng khe hở và chiều dày
thanh lưới chắn rác;
- Độ sâu lưới chắn rác;
- Kích thước và cao độ các bộ phận
công trình,...
15.10.6.3 Máy với rác
được chọn phải đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế; đồng thời còn phải đảm
bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường.
15.11 Thiết
bị nâng chuyển
15.11.1 Nhiệm vụ của
thiết bị nâng chuyển ở trạm bơm:
- Phục vụ cho công tác lắp đặt máy móc
và thiết bị; hoặc khi tháo lắp máy móc và thiết bị để bảo dưỡng hay sửa chữa.
- Phục vụ cho công tác vận hành đối với
các thiết bị cần thường xuyên nâng hạ.
15.11.2 Phải dựa vào
trọng lượng của bộ phận thiết bị nặng nhất có thể tháo rời để xác định trọng lượng
vật nâng yêu cầu Qvn và hình thức nâng chuyển:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu Qvn = (1 ÷ 5) tấn và việc
nâng chuyển không thường xuyên, nên dùng thiết bị nâng chuyển là cầu trục hoặc
cổng trục kéo tay.
Nếu Qvn > 5 tấn (hoặc
Qvn < 5 tấn nhưng việc nâng chuyển được thực hiện thường xuyên),
nên dùng thiết bị nâng chuyển là cầu trục hoặc cổng trục chạy bằng động cơ điện.
15.11.3 Lựa chọn cầu
trục ở trạm bơm
Dựa vào kích thước của công trình đỡ cầu
trục (khung nhà máy bơm, dàn công tác,...) để xác định chiều dài nhịp cầu trục
Lct và dựa vào
trọng lượng vật nâng yêu cầu Pvn để xác định tải trọng định mức của cầu trục.
Với 2 thông số cơ bản này, dựa vào bảng quy cách, thông số cầu trục của các nhà
sản xuất để chọn cầu trục cho phù hợp.
15.11.4 Lựa chọn thiết
bị nâng chuyển ngoài nhà máy
15.11.4.1 Đối với các
trạm bơm vừa và lớn, tại bể hút và bể xả, để nâng hạ vật nặng (cửa van, cửa
phai, thiết bị vớt rác,...), cần lựa chọn thiết bị thích hợp trong các loại: cổng
trục di động trên ray, cầu trục di động trên dàn công tác, máy đóng mở kiểu vít hoặc
kiểu cáp, xi lanh thủy lực...
15.11.4.2 Nếu ở bể hút và bể
xả của trạm bơm, các cửa van được thiết kế để đóng mở đồng thời, thì sử dụng
máy đóng mở đặt cố
định.
15.11.4.3 Các cửa van ở
các cống qua đê (cống lấy nước tưới, cống xả tiêu bằng bơm, cống tiêu tự chảy,...)
của trạm bơm phải sử dụng máy đóng mở đặt cố định.
15.11.5 Các máy đóng
mở cửa van chạy bằng điện có thể được điều khiển từ trung tâm hoặc điều khiển tại chỗ.
Quy trình vận hành các máy đóng mở cửa van phải phù hợp với quy trình vận hành
chung của các máy móc, thiết bị của trạm bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.12 Thiết
bị đo lường thủy lực
15.12.1 Các quy định
chung về đo lường thủy lực
15.12.1.1 Trong trạm
bơm, cần đo lường các đại lượng và thông số sau:
- Đo mực nước tại vị trí ngay trước buồng
hút hoặc ống hút của máy bơm, bể hút, bể xả, thượng và hạ lưu các cống và các
công trình trong khu đầu mối;
- Đo áp suất dòng chảy tại cửa vào và
cửa ra máy bơm;
- Đo lưu lượng dòng chảy của máy bơm,
trạm bơm, đường ống,...
15.12.1.2 Mục đích của
việc đo lường thủy lực:
- Xác định các thông số làm việc của
máy bơm (lưu lượng bơm, cột nước bơm, công suất bơm, hiệu suất bơm,...) theo thời
gian thực để phục vụ cho việc vận hành máy bơm an toàn và hiệu quả. Ngoài ra,
việc đo là rất cần thiết cho việc tự động hoá và hiện đại hỏa vận hành trạm
bơm.
- Xác định lượng nước cung cấp cho để
tính chi phí dịch vụ cấp nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trạm bơm đều phải có thiết bị đo
áp suất dòng chảy tại mặt cắt cửa vào và cửa ra của máy bơm. Nếu mặt cắt cửa
vào hoặc mặt cắt cửa ra không có điều kiện đặt thiết bị áp suất thì có thể bố
trí thiết bị đo áp suất tại những vị trí thay thế phù hợp.
15.12.1.4 Yêu cầu về đo
lưu lượng:
- Ở các trạm bơm cần xác định chi phí dịch vụ
bơm nước theo lượng nước thì cần bố trí thiết bị đo lưu lượng cố định.
- Ở các trạm bơm, việc đo lưu lượng không cần
thường xuyên, thì sử dụng thiết bị đo kiểu di động.
- Ở các trạm bơm nhỏ có thể không phải
bố trí thiết bị đo lưu lượng.
15.12.2 Thiết bị đo
lưu lượng dòng chảy
15.12.2.1 Ống văng-tu-ri
Ống văng-tu-ri có dạng hình chóp cụt, tỷ số giữa
đường kính nhỏ d và đường kính lớn D của ống thường dao động từ 0,3 ÷ 0,7.
Ống văng-tu-ri dùng để đo lưu lượng ở đường ống có
đường kính từ 150 mm trở lên. Ống phải lắp giữa hai đoạn ống thẳng, đoạn trước ống có chiều dài bằng
13 lần đường kính ống; đoạn sau ống có chiều dài 5 lần đường kính ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(100)
trong đó:
d - Đường kính nhỏ của ống văng-tu-ri,
mm;
hn - Độ chênh cột chất lỏng
trong ống đo áp lắp đặt tại đường kính nhỏ và đường kính lớn của ống, mm;
γ - Khối lượng riêng của nước, kg/m3;
c - Hệ số phụ thuộc vào điều kiện nhiệt
độ, loại chất lỏng dùng để đo áp lực và đơn vị đo lường sử dụng. Nếu trong ống
đo áp lực, chất lỏng dùng là thủy ngân, d tính bằng mm, y khối lượng của nước
là kg/m3 thì hệ số c = 0,04435 ứng với nhiệt độ nước từ 0 °C đến 20 °C;
α - Hệ số phụ thuộc vào tỷ số d/D, được
xác định như Bảng 13.
Tổn thất cột nước h qua ống văng-tu-ri
có thể tính bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(101)
Bảng 13 - Hệ
số α
d/D
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,994
1,006
1,032
1,089
Ống văng-tu-ri có các ưu điểm sau:
- Do không có bánh xe quay, nên có thể
dùng để đo chất lỏng bẩn;
- Đo được lưu lượng lớn;
- Có thể đo lưu lượng tức thời;
- Tổn thất cột nước nhỏ (khoảng dưới
0,4m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài lớn (thường bằng 5 đến 8 lần
đường kính ống);
- Phải lắp bộ phận ống đo áp suất bằng
thủy ngân ở ngoài.
Để rút ngắn kích thước nhà máy, ống
văng-tu-ri có thể đặt trong hầm ngoài nhà máy.
15.12.2.2 Khuỷu cong
đo nước
Khuỷu cong đo nước được lắp đặt tại vị
trí ống khuỷu chuyển hướng 90° của
ống đẩy hoặc ống hút của máy bơm; lắp đặt ống đo áp tại phía lồi và phía lõm của
ống khuỷu.
Thiết kế hệ thống đo nước tại khuỷu
cong ống bơm cần theo chỉ dẫn của tài liệu thủy lực chuyên sâu.
15.12.2.3 Đồng hồ đo
nước dạng cơ
Đồng hồ đo lưu lượng dạng cơ dựa trên
nguyên lý đếm số vòng quay của tua bin để tính được tốc độ và lưu lượng nước chảy
qua. Loại đồng hồ này chỉ sử dụng cho nước không chứa các vật thể dễ làm kẹt
tua bin. Đồng hồ này có các cỡ từ DN15 đến DN1000.
15.12.2.4 Đồng hồ đo
nước điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.12.2.5 Thiết bị đo
nước siêu âm
Có thể trang bị các loại thiết bị đo
lưu lượng sử dụng nguyên lý siêu âm có đầu cảm ứng bố trí bên ngoài vỏ ống. Việc
sử dụng và lắp đặt thiết bị loại này phải theo chỉ dẫn của nhà chế tạo. Hiện
nay, các thiết bị đo lưu lượng dùng nguyên lý siêu âm có thể đo được lưu lượng
trong ống đến đường kính 6 m hoặc hơn nữa, rất thuận tiện cho việc sử dụng.
15.12.2.6 Công trình đo
nước
Có thể bố trí các công trình đo nước
như: đập tràn thành mỏng cửa chữ nhật (hay cửa tam giác), máng parshall,... Dựa
vào các công thức thủy lực mà xác định lưu lượng dòng chảy thông qua các số đo
về mực nước. Công trình đo nước áp dụng được với lưu lượng lớn, nhưng có nhược
điểm là chiếm chỗ nhiều và gây tổn thất thủy lực tương đối lớn. Khi có thể, nên lợi
dụng công trình sẵn có của trạm bơm để làm công trình đo lưu lượng.
15.12.3 Thiết bị áp
suất dòng chảy
Để đo áp suất dòng chảy, thường dùng
các đồng hồ đo áp suất dạng cơ hoặc điện tử. Dải đo của đồng hồ phải phù hợp với
dải áp suất trong dòng chảy theo các chế
độ làm việc của máy bơm và hệ thống.
Cũng có thể sử dụng ống đo
áp để đo áp suất dòng chảy tại những vị trí cho phép.
15.13 Thiết
bị quan trắc công trình trạm bơm
15.13.1 Thiết kế bố
trí thiết bị quan trắc cụm công trình đầu mối trạm bơm được tuân theo TCVN
8215; trong đó trạm bơm thuộc loại công trình bê tông cốt thép trên nền đất, được
áp dụng theo 4.3, TCVN 8215.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.13.3 Các nội dung
quan trắc gồm: chuyển vị công trình, áp lực thấm ở nền, đường bão hoà ở hai vai công
trình; ngoài ra, đối với công trình cấp II trở lên, còn phải bố trí các thiết bị
đo để quan trắc trạng thái ứng suất trong thân công trình và ở nền, áp lực
mạch động ở hạ lưu của bể tiêu năng, áp lực ngang của đất.
15.13.4 Bố trí thiết
bị quan trắc chuyển vị lún và chuyển vị ngang
15.13.4.1 Bố trí thiết
bị quan trắc lún được áp dụng theo 4.3.2, TCVN 8215. Các mốc quan trắc chuyển vị
lún và chuyển vị ngang được gắn vào 4 góc công trình, hoặc 4 góc của mỗi đoạn
công trình nếu công trình được phân đoạn bởi các khe lún. Đối với trạm bơm, nên gắn mốc
vào chân tường nhà máy bơm, và trên mặt các mố trụ biên thượng lưu và hạ lưu
các cống, sao cho mốc không bị tác động bởi các hoạt động bên ngoài.
15.13.4.2 Phương pháp
đo chuyển vị, cấp chính xác và sai số giới hạn của các phép đo chuyển vị được
áp dụng theo TCVN 9398, trong đó:
- Để đo độ lún của công trình, sử dụng
một trong các phương pháp: đo cao hình học, đo cao lượng giác, đo cao
thủy tĩnh; trong đó phổ biến nhất
là phương pháp đo cao hình học.
- Để đo chuyển vị ngang của công
trình, chuyển vị nghiêng giữa các bộ phận hoặc giữa các đơn nguyên công trình,
độ mở rộng hoặc thu hẹp của khe nối công trình, có thể sử dụng phương
pháp hướng chuẩn, hoặc phương pháp đo góc - cạnh, hoặc kết hợp cả hai phương
pháp này.
15.13.5 Bố trí thiết
bị quan trắc áp lực thấm
Bố trí thiết bị để quan trắc áp lực thấm và
phương pháp đo được áp dụng theo 4.3.4, TCVN 8215.
Các tuyến quan trắc áp lực thấm được bố
trí song song với tuyến dọc của công trình (nhà máy, các cống,...). Số lượng
tuyến quan trắc được ấn định bởi điều kiện địa chất nền, kích thước công trình; khoảng
cách giữa các tuyến không được lớn hơn 40 m. Số lượng tuyến trên một
công trình không nhỏ hơn 3, một tuyến ở giữa, còn lại là hai bên thềm hoặc vai công
trình nối tiếp với bờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để quan trắc áp lực thấm ở nền công
trình, sử dụng các áp lực kế hoặc ống đo áp đặt sẵn vào điểm cần quan trắc ngay
từ khi thi công. Đối với nền cát mịn phải thiết kế lớp bảo vệ hết sức cẩn thận
để phòng tránh bị tắc.
Quan trắc thấm vòng quanh hai bên vai
công trình được thực hiện khi đất đắp hoặc khối tựa có tính thấm lớn (như nền
là cát, hoặc nền đá nứt nẻ), số lượng ống đo trong mỗi tuyến đo tùy thuộc vào nền và quy
mô công trình, tối thiểu phải lớn hơn 3.
15.13.6 Bố trí thiết bị
để quan trắc ứng suất và ứng lực
Đối với công trình bê tông cốt thép từ
cấp II trở lên cần có các quan trắc:
- Ứng suất của đất nền;
- Ứng suất nhiệt đối với những bộ phận công
trình có khối bê tông lớn;
- Ứng lực trong cốt thép.
Đối với nhà máy bơm, các nội dung quan
trắc này cần được chú ý áp dụng cho hạng mục sau:
- Dầm cầu trục có sức nâng ≥ 30 tấn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sàn lắp ráp và sàn gian máy khi khối
lượng động cơ điện ≥ 50 tấn;
- Ống bê tông cốt thép đổ liền khối và ống thép
chôn dưới đất tại những vị trí đi từ nhà máy bơm hoặc từ các công trình khối lớn
khác.
Bố trí thiết bị quan trắc ứng suất và ứng
lực và phương pháp đo được áp dụng theo 4.3.5, TCVN 8215.
15.13.7 Bố trí thiết
bị quan trắc áp lực mạch động
Bố trí thiết bị quan trắc áp lực mạch động cho
trường hợp công trình trên nền đất mềm yếu được áp dụng theo 4.3.6, TCVN 8215.
Đối với công trình cấp I và cấp đặc biệt,
vị trí đặt thiết bị đo mạch động phải thông qua kết quả thí nghiệm mô hình.
16 Hệ thống thiết bị
điện trạm bơm
16.1 Động cơ
điện
16.1.1 Chọn động cơ
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1.2 Các yêu về cầu
đối với động cơ điện:
- Tiêu chuẩn chế tạo: Theo TCVN 6627;
- Điện áp định mức (xem 7.2.2);
- Tần số dòng điện f = 50 Hz;
- Hệ số công suất:
+ cosφ ≥ 0,80 khi tốc độ động
cơ nđc ≤ 500 r/min;
+ cosφ ≥ 0,82 khi tốc độ động
cơ nđc > 500 r/min;
- Hiệu suất ηđc ≥ 95%;
- Cách điện F;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ ồn ≤ 80 dBA;
- Tuổi thọ của động cơ ≥ 70.000
giờ vận hành;
- Cấp bảo vệ của vỏ động cơ:
+ Động cơ vận hành trong nhà ≥ IP54;
+ Động cơ vận hành ngoài trời ≥ IP56;
+ Động cơ vận hành trong nước ≥ IP68.
16.1.3 Khởi động động
cơ điện
16.1.3.1 Các yêu cầu về
khởi động động
cơ điện:
a) Yêu cầu về mô men khởi động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Mkđ.đc - Momen khởi động của
động cơ;
Mc.bđ - Momen cản ban đầu của
tổ máy bơm.
b) Yêu cầu về dòng điện khởi động:
Ikđ ≤ (2,5 ÷
3,0)xlđm.đc
trong đó:
Ikđ - Dòng điện khởi động của
động cơ;
Iđm.đc - Dòng điện định
mức của động cơ.
GHI CHÚ: Yêu cầu này không
áp dụng đối với các phương pháp: trực tiếp, đổi nối sao / tam giác, dùng khớp nối
thủy lực,... kèm theo các điều kiện cụ thể ở 16.1.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với động cơ có công suất ≤200 kw, tkđ
≤ 10 s;
- Đối với động cơ có công suất từ
>200 kW ÷ ≤1000 kW, tkđ
≤ 15 s;
- Đối với động cơ có công suất
>1000 kw, tkđ ≤ 20 s.
16.1.3.2 Các phương
pháp khởi động động cơ điện
Có các phương pháp sau:
a) Khởi động trực tiếp
Phương pháp khởi động này chỉ
thực hiện cho động cơ điện có công suất ≤75 kW đối với điện áp 380 V, và công suất ≤500 kW đối với
điện áp 6 kV.
b) Khởi động giảm dòng điện khởi động
Có thể sử dụng một trong số các phương
pháp sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khởi động bằng kháng
khô;
(3) Khởi động bằng máy biến áp tự ngẫu;
(4) Khởi động bằng bộ khởi động mềm
(Soft starter);
(5) Khởi động bằng biến tần
(Inverter).
Đối với trạm bơm vận hành khá thường
xuyên, có thể chọn 1 trong 5 phương pháp trên; đối với trạm bơm có thời gian vận
hành ít, độ ẩm môi trường không khí cao hơn, nên chọn phương pháp (1), (2) hoặc
(3); tuy nhiên phương pháp (1) nên hạn chế sử dụng.
Đối với các trạm bơm sử dụng biến tần
để điều chỉnh số vòng quay máy bơm, biến tần đó cũng được kết hợp để khởi động động
cơ.
Khi sử dụng bộ khởi động mềm
hay máy biến tần cho trạm bơm, cần bố trí thiết bị điều hòa nhiệt độ và độ ẩm
không khí cho phòng chữa thiết bị.
GHI CHÚ 1: Đối với động cơ điện áp đến
6kV và công suất lớn, có thể áp dụng các giải pháp khởi động động cơ bằng khớp
nối thủy lực nếu khớp nối đó có khả năng làm giảm dòng khởi động động
cơ đến Ikđ = (3+3,5)lđm. Có thể dùng khớp nối thủy lực loại
có biến tốc để điều chỉnh tốc độ quay máy bơm.
GHI CHÚ 2: Ngoài các phương pháp khởi động động
cơ ở trên, tùy theo điều kiện và nhiệm vụ cụ thể của công trình, có thể chọn giải
pháp khởi động khác
trên cơ sở luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêu chuẩn chế tạo: IEC 60289;
- Loại: Kháng khô;
- Cấp cách điện: cấp F;
- Tần số dòng điện: 50 Hz;
- Số lần khởi động: ≤ 3 lần / giờ;
- Dòng điện định mức: lđm ≥ Iđm.đc;
- Dòng điện khởi động: Ikđ ≤ 2,5xlđm.đc;
- Điện áp định mức: Uđm = 400 V (cuộn
kháng hạ thế); Uđm = 6 kV (cuộn
kháng 6 kV);
- Điện áp làm việc lớn nhất: Umax
= 460 V (cuộn kháng hạ thế); Umax = 7,2 kV (cuộn kháng 6 kV).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêu chuẩn chế tạo: IEC 60947-4-2;
- Loại: Thyristor 3 pha;
- Tần số dòng điện: 50 Hz;
- Làm việc được trong phạm vi nhiệt độ
môi trường đến 45 °C;
- Làm việc được trong phạm vi độ ẩm
không khí đến 95% (không đọng sương);
- Sổ lần khởi động đến 10 lần / giờ;
- Dòng điện định mức: lđm ≥ Iđm.đc;
- Dòng điện khởi động: Ikđ ≤ 2,5xlđm.đc;
- Điện áp định mức: Uđm = 400 V;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo vệ: quá tải, ngắn mạch, kẹt rô
to;
- Nguồn điều khiển: 220 V AC;
- Có khả năng kết nối với máy tính qua
mạng Ethernet;
- Thiết bị khởi động phải được nhiệt đới
hóa.
16.1.3.5 Yêu cầu đối với
bộ biến tần 3 pha:
- Tiêu chuẩn chế tạo: IEC 61800-3:
2012; IEC 61800-4; IEC 61800-5; EN 62019;
- Loại: 3 pha;
- Công suất lớn hơn hoặc bằng công suất
định mức động cơ;
- Điện áp định mức: biến tần hạ thế:
(1 ± 10%)x400 V; biến tần 6kV: (1±10%)x6 kV;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu suất: ≥ 97%;
- Tần số dòng điện vào: 50 Hz;
- Tần số dòng điện ra: (0 ÷ 120) Hz;
- Độ méo sóng hài: < 2%;
- Có bộ lọc sóng hài để giảm độ ồn nhỏ
hơn 60 dB;
- Làm việc được trong phạm vi nhiệt độ
môi trường đến 45 °C;
- Làm việc được trong phạm vi độ ẩm
không khí đến 95% (không đọng sương);
- Điều khiển động cơ: Vec tơ và vô hướng;
- Điều khiển mô men: Thời gian tăng tốc
mô men <
10
ms;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Độ chính xác tĩnh: ≤ 10% độ trượt
của động cơ;
+ Độ chính xác động: 0,01 s khi mô men
đạt 100% mô men định mức;
- Chức năng bảo vệ: quá nhiệt môi trường,
mất pha, quá dòng, ngắn mạch;
- Làm mát bằng không khí;
- Nguồn điều khiển: 220 V AC;
- Công cụ giám sát và bảo trì: Phần mềm
máy tính để cài đặt, giám sát và điều chỉnh quy trình;
- Có khả năng kết nối với máy tính qua
mạng Ethernet;
- Biến tần phải được nhiệt đới hóa.
16.1.4 Yêu cầu bù
công suất vô công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các trạm bơm, cần phải đặt tụ
điện bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất cho lưới điện. Để không
ảnh hưởng đến quá trình khởi động của động cơ điện, sau khi động cơ điện được đưa
vào vận hành ổn định từ 1 phút đến 2 phút thì đóng tụ điện bù vào hoạt động.
Có 2 phương pháp đặt tụ điện bù như
sau:
- Đặt các tụ điện bù gần các động cơ
điện (bù riêng):
- Đặt tụ điện bù ngay sau máy biến áp
(bù tập trung): Đối với các trạm bơm nhỏ, công suất động cơ kéo máy bơm ≤ 40 kW, có thể
đặt các tụ điện bù tập trung ngay sau máy biến áp cung cấp điện.
16.1.4.2 Yêu cầu đối với
tụ điện bù:
a) Yêu cầu chung:
- Nâng cao hệ số công suất mạng điện
theo quy định;
- Tránh sự bù dư;
- Thông số tụ bù và vị trí lắp đặt tụ
bù trong sơ đồ nối điện chính phải được tính toán cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêu chuẩn chế tạo: IEC 600831;
- Loại tụ: Loại khô;
- Điện áp định mức: Uđm = 415 V;
- Điện áp làm việc lớn nhất: Umax
= 450 V;
- Tần số dòng điện: 50 Hz;
- Cuộn kháng 440 V để xả dòng điện điện
dung khi cắt tụ khỏi lưới điện;
- Mắc nối tiếp cuộn kháng 440 V để hạn
chế sóng hài, bảo vệ tụ điện và để xả dòng điện điện dung khi cắt tụ khỏi lưới
điện.
c) Yêu cầu đối tụ điện bù 6 kV:
- Tiêu chuẩn chế tạo: IEC 600831;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điện áp định mức: Uđm =
6,6 kV;
- Điện áp làm việc lớn nhất: Umax
= 7,2 kV;
- Tần số dòng điện: 50 Hz;
- Cuộn kháng và điện trở 6,6 kV để xả
dòng điện điện dung khi cắt tụ khỏi lưới điện;
- Mắc cuộn kháng và điện trở 6,6 kV để xả
dòng điện điện dung khi cắt tụ khỏi lưới điện, hạn chế sóng hài, bảo vệ tụ điện.
16.1.5 Bảo vệ động
cơ
16.1.5.1 Đối với tất cả
các cấp công suất và các cấp điện áp, động cơ điện cùng tổ máy bơm phải được bảo
vệ bằng các rơ le kỹ thuật số, gồm các bảo vệ sau:
- Bảo vệ chống quá tải (49);
- Bảo vệ chống ngắn mạch (50/5.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo vệ chống mất pha, kẹt ro to
(3E);
- Bảo vệ quá số lần khởi động (66);
- Bảo vệ chống mức nước quá thấp cho
phép tại buồng hút (L).
16.1.5.2 Đối với động
cơ hạ thể có công suất > 75 kW, ngoài các bảo vệ nêu ở 16.1.5.1, cần có thêm
các bảo vệ sau:
- Bảo vệ chống nhiệt độ quá mức cho
phép tại các ổ trục bơm và động cơ (38);
- Bảo vệ chống nhiệt độ quá mức cho
phép tại các cuộn dây stato động cơ (26).
16.1.5.3 Đối với động
cơ trung thế (6 kV hoặc 10 kV) có công suất ≥ 300 kW, ngoài các bảo vệ nêu ở 16.1.5.1 và
16.1.5.2, cần có thêm các bảo vệ sau:
- Bảo vệ chạm đất thanh góp (59N);
- Bảo vệ chống chạm đất động cơ (51N).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo vệ chống sóng sét lan truyền từ
đường dây vào động cơ đối với các động cơ điện đấu nối trực tiếp với đường dây
trên không (không qua máy biến áp);
- Bảo vệ chống sóng hài bậc cao đối với
các động cơ có công suất ≥ 1000 kW;
- Bảo vệ so lệch (87) đối với các động
cơ có công suất ≥ 2000 kW.
16.1.5.5 Bảo vệ động
cơ máy bơm chìm
Đối với máy bơm chìm, ngoài các
bảo vệ như đối với động cơ thường đã nêu ở các điều từ 16.1.5.1 đến 16.1.5.4, cần có
thêm:
- Bảo vệ chống rò rỉ nước vào ngăn đấu
nối, ngăn dầu và ngăn động cơ điện (W);
- Bảo vệ rò điện ra vỏ.
16.2 Máy biến
áp cho trạm bơm
16.2.1 Số lượng máy
biến áp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với trạm bơm có công suất trạm
biến áp > 320 kVA nên có máy biến áp tự dùng riêng.
- Đối với trạm bơm có công suất trạm
biến áp ≤ 320 kVA và điện áp động cơ chính là 380 V, có thể dùng máy biến áp
chung, vừa cấp điện cho các tổ máy bơm chính vừa cấp điện tự dùng.
16.2.2 Công suất các
máy biến áp chính
Công suất máy biến áp phải đủ để đáp ứng
chế độ làm việc bất lợi của trạm bơm khi các tổ máy bơm khác đang vận hành ổn định
thì khởi động tổ máy bơm cuối
cùng. Công suất yêu cầu máy biến áp chính có thể được tính toán sơ bộ như sau:
Sch = [(n-1) +
1,5]
x Stt
(102)
trong đó:
Sch - Công suất yêu cầu máy
biến áp chính, kVA;
n - Số lượng tổ máy bơm làm việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Stt =
Nđc
, kVA
(103)
ηđc x cosφ
trong đó:
Nđc - Công suất định mức của
động cơ, kW;
cosφ - Hệ số công suất của động cơ điện
khi chưa bù công suất phản kháng;
ηđc - Hiệu suất
của động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2.3 Công suất
máy biến áp tự dùng
Công suất của máy biến áp tự dùng Std
được xác định theo công thức sau:
Std =
Ntd x Ntd.max
, kVA
(104)
cosφ
trong đó:
Ntd.max - Tổng phụ tải tự
dùng lớn nhất, kW;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cosφ - Hệ số công suất trung bình của
mạng điện tự dùng.
16.3 Hệ thống
điện trong trạm bơm
16.3.1 Sơ đồ nối điện
chính
16.3.1.1 Nội dung cần
thể hiện trên sơ đồ nối điện chính
Sơ đồ nối điện chính của trạm bơm điện
cần thể hiện các thông số kỹ thuật của các thiết bị điện chính, các thanh cái
(thanh góp), các cáp dẫn điện, các cấp điện áp, các phương thức bù cosφ, công
suất phụ tải; các thiết bị đo lường, tín hiệu và bảo vệ,...
16.3.1.2 Sơ đồ nối điện
chính của trạm bơm có từ 2 máy biến áp chính trở lên
Trên sơ đồ nối điện chính của trạm bơm
cần thể hiện thanh góp có phân đoạn, máy cắt hoặc áp tô mát phân đoạn. Trường hợp
có máy biến áp chính bị ngừng vận hành thì các máy biến áp chính còn lại vẫn có
thể luân chuyển vận hành các tổ máy trên phân đoạn của máy biến áp chính bị ngừng
vận hành, nhưng không được vận hành quá số tổ máy hoặc công suất của máy biến
áp đang phụ trách trực tiếp.
Cần có chỉ dẫn cụ thể việc sử dụng
luân chuyển giữa các máy biến áp trong trường hợp có máy biến áp ngừng vận
hành.
16.3.1.3 Sơ đồ nối điện
tự dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với trạm bơm có máy biến áp tự
dùng riêng: Nguồn cấp điện tự dùng được lấy từ hai nguồn, trong đó nguồn điện
chính từ máy biến áp tự dùng, nguồn điện dự phòng từ thanh góp 380/220 V (AC) của
máy biến áp chính. Chuyển đổi nguồn tự dùng bằng cầu dao đảo chiều.
Đối với trạm bơm có cấp công trình là
cấp I và trạm bơm quan trọng: Nguồn cấp điện tự dùng lấy từ hai nguồn
khác nhau, trong đó nguồn chính từ máy biến áp tự dùng, nguồn điện dự phòng từ
máy phát điện dự phòng. Chuyển đổi giữa các nguồn tự dùng bằng thiết bị tự động
chuyển nguồn ATS.
16.3.2 Thiết bị trạm
biến áp
16.3.2.1 Thiết bị
đóng cắt
Các trạm biến áp có công suất ≤ 1600
kVA được đóng cắt bằng cầu dao phụ tải hoặc dao cách ly.
Trạm biến áp cấp điện cho trạm bơm có
công suất > 1600 kVA cần phải được đóng cắt bằng máy cắt điện; không sử dụng máy cắt
tự động đóng lặp lại (Recloser).
16.3.2.2 Thiết bị bảo
vệ trạm biến áp
Đối với máy biến áp có công suất ≤
1600 kVA, cần bảo vệ chống quá tải, ngắn mạch bằng cầu chảy; bảo vệ chống sóng
sét lan truyền từ đường dây vào máy biến áp.
Đối với máy biến áp có công suất >
1600 kVA, được trang bị các bảo vệ sau: 49; 50/51; 96; 71; 63; 26W; 26O; bảo vệ chống
sóng sét lan truyền từ đường dây vào máy biến áp. Trạm biến áp phải đặt chống
sét đánh trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống nối đất trạm biến áp có thể
thực hiện theo các phương thức sau:
- Cọc tiếp địa: Bằng sắt mạ kẽm nhúng
nóng đường kính D ≥ 60 mm, dài (2 ÷ 3) m; hoặc bằng thanh đồng tròn Φ ≥ 16 mm, dài
(2 ÷ 3) m.
- Dây tiếp địa: Bằng sắt mạ kẽm nhúng
nóng Φ ≥ 10 mm hoặc bằng
dây đồng M16 ÷ M70.
Điện trở tiếp địa của trạm biến
áp yêu cầu ≤ 4 Ω.
16.3.3 Hệ thống tủ
phối điện
16.3.3.1 Yêu cầu
chung về tủ phân phối điện
Hệ thống phân phối điện tại các trạm
bơm điện bao gồm các tủ đầu vào (tủ tổng), tủ phân phối máy biến áp chính và tủ phân phối
tự dùng.
Vỏ tủ điện loại lắp ở ngoài trời và
trong nhà phải dùng tôn dày 2 mm, phải được xử lý công nghệ sơn tĩnh điện ở cả
2 mặt theo tiêu chuẩn ANSI 70, sơn phủ màu ghi sáng. Mức bảo vệ đối với tủ điện
ngoài trời là ≥ IP54 và trong nhà là ≥ IP45.
16.3.3.2 Hệ thống tủ
phân phối 6 kV hoặc 10 kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đóng cắt tại tủ đầu vào và tủ
phân đoạn: Máy cắt điện 3 pha 6(10) kV loại chân không.
Thiết bị đóng cắt tại
các tủ khởi động và
tủ bù: Công tắc tơ 3 pha 6(10) kV loại chân không.
Hệ thống bảo vệ: Các bảo vệ 50/51;
59N; 27.
Hệ thống đo lường và tín hiệu: Đo dòng
điện và điện áp các pha; đèn báo máy cắt đang đóng.
Hình thức điều khiển gồm: điều khiển tại
chỗ gần động cơ, tại tủ khởi động
bơm và tại trung tâm điều khiển (bản điều khiển trung tâm hoặc thiết bị khác).
16.3.3.3 Tủ đầu vào,
tủ phân đoạn 0,4 kV
Thiết bị đóng cắt: Máy cắt hoặc áp tô
mát loại 3 pha 0,4 kV.
Hệ thống đo lường và tín hiệu: Đo dòng
điện và điện áp các pha; đèn báo hiệu máy cắt hoặc áp tô mát đóng. Trường hợp
bù cosφ tại máy biến áp, cần đo hệ số cosφ.
Hình thức điều khiển: Tại chỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tủ đầu vào 0,4 kV của máy biến áp
chính đặt xa các tủ điều khiển máy bơm chính, cần có tủ phân phối điện cấp điện
cho các tủ điều khiển động cơ. Thiết bị đóng cắt tại các tủ phân phối bằng các
áp tô mát loại 3 pha 400 V.
16.3.3.5 Tủ phân phối
tự dùng
Công suất của máy biến áp tự dùng tại
các trạm bơm điện thường không lớn, nên kết hợp tủ đầu vào và phân phối tự
dùng. Thiết bị đóng cắt là áp tô mát loại 3 pha 400 V. Trên tủ bố trí đo lường
dòng điện và điện áp các pha.
16.3.3.6 Tủ điều khiển
động cơ
Đối với trạm bơm số tổ máy n ≥ 3,
lưu lượng máy bơm Qb ≥ 2 m3/s, hệ thống điều khiển yêu cầu
có hai hình thức điều khiển là điều khiển tại chỗ và điều khiển trung tâm.
Các trạm bơm còn lại chỉ nên điều khiển
tại chỗ từ các tủ điều khiển đặt gần tổ máy bơm.
Nguồn điều khiển dùng điện xoay chiều
điện áp 220 V. Không nên sử dụng dòng điện một chiều để điều khiển tại các trạm
bơm.
Đối với tủ điều khiển sử dụng các thiết
bị khởi động hiện đại, ngoài yêu cầu thiết bị cần phải được nhiệt đới hóa, cần
phải có các thiết bị sấy tự động, nguồn điện cho thiết bị sấy cần được cấp
riêng mà không cùng nguồn cấp với tủ điều khiển động cơ để đảm bảo yếu tố hoạt
động thường xuyên khi trạm bơm không vận hành.
16.3.3.7 Tủ bù cosφ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3.4 Hệ thống cáp
lực
16.3.4.1 Hệ thống cáp
lực trong trạm bơm điện là các đường dẫn điện cho động cơ kéo máy bơm. Cáp lực
thường được đặt trong hầm cáp, rãnh cáp và giá đỡ cáp.
16.3.4.2 Thiết kế và
xây dựng hệ thống cáp phải dựa trên cơ sở tính toán kinh tế - kỹ thuật, có tính
đến sự phát triển phụ tải, mức độ quan trọng của hệ thống cáp, đặc điểm của tuyến
cáp, phương thức đặt cáp và cấu tạo của cáp. Tại những chỗ có thể bị hư hỏng do
tác động cơ học thì cáp điện phải được bảo vệ tăng cường.
16.3.4.3 Khi tính toán
chọn cáp, cần phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Sụt áp trên cáp không vượt quá tiêu
chuẩn;
- Đảm bảo quá trình khởi động động cơ;
- Đảm bảo việc bảo vệ chống điện giật.
Ngoài ra, cần phải hiệu chỉnh theo nhiệt
độ môi trường và cách thức lắp đặt cáp, theo công thức sau:
Itt
= Kt
x Klđ x Icp ≥ Ipt.max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Itt - Dòng điện tính toán,
A;
Icp - Dòng điện cho phép
của cáp, A (xem E.1);
Kt - Hệ số hiệu chỉnh theo
nhiệt độ (xem E.2);
Klđ - Hệ số hiệu
chỉnh theo cách thức lắp đặt cáp (xem E.2);
Ipt.max - Dòng điện
phụ tải lớn nhất, A.
16.3.5 Hệ thống chiếu
sáng
16.3.5.1 Tiêu chuẩn
chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng tại các trạm bơm cần
đáp ứng các tiêu chuẩn chiếu sáng (xem Bảng 14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Vị trí chiếu
sáng
Tiêu chuẩn
chiếu sáng (Lux)
1
Chiếu sáng trong
nhà
Phòng điều khiển trung tâm
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gian điện
200
Phòng làm việc
200
Gian sửa chữa
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
Hành lang, cầu thang, nhà vệ sinh
100
Gian bơm (tầng đặt máy bơm dưới mặt
đất)
100
Hành lang cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Chiếu sáng ngoài trời
Trạm biến áp
7 ÷ 15
Đường đi lại trong công trình
3 ÷ 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng đèn chiếu sáng có điện áp 220
V (AC), tần số 50 Hz; ưu tiên sử dụng các loại đèn chiếu sáng tiết kiệm điện
năng.
Tại các hầm cáp hoặc các tầng dưới mặt
đất, sử dụng đèn chiếu sáng có bảo vệ chống ẩm.
Để phục vụ vận hành trạm bơm, cần bố
trí đèn chiếu sáng ngoài trời với loại đèn có cấp bảo vệ ≥IP65.
16.3.6 Hệ thống bảo
vệ điện
16.3.6.1 Hệ thống bảo
vệ các tổ máy bơm chính được thực hiện theo 16.1.5.
16.3.6.2 Hệ thống bảo
vệ các thiết bị phụ trạm bơm
Các thiết bị phụ trong trạm bơm (như
bơm tiêu nước thấm, bơm cứu hỏa, các động cơ đóng mở cửa cống...)
cần được bảo vệ bằng các rơ le kỹ thuật số, gồm các chức năng bảo vệ sau:
- Bảo vệ chống quá tải;
- Bảo vệ chống ngắn mạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo vệ kém áp.
Ngoài ra, đối với bơm tiêu nước thấm
trong nhà máy, cần bổ sung bảo vệ chống mức nước thấp trong hố bơm tiêu; đối với
động cơ đóng mở các cống (cống
lấy nước, cống xả, cống tự chảy...), cần có các tiếp điểm giới hạn vị trí cửa
van để cửa van tự động dừng di chuyển khi mở hết và đóng hết hành trình.
16.3.7. Hệ thống chống sét
16.3.7.1 Yêu cầu chung
đối với hệ thống chống sét
Đối các trạm bơm và các công trình phụ
trợ có chiều cao ≥ 6 m cần phải đặt chống sét để tránh sét đánh trực tiếp vào
công trình.
Hệ thống chống sét gồm kim thu sét,
dây dẫn sét và hệ thống nối đất chống sét.
16.3.7.2 Kim thu sét
Kim thu sét thường sử dụng các vật liệu
sau:
- Bằng sắt mạ kẽm nhúng nóng đường
kính Φ
≥
16 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các trạm bơm lớn hoặc quan trọng,
nên sử dụng kim thu sét tia tiên đạo hoặc kim thu sét chủ động.
16.3.7.3 Dây dẫn sét
Dây dẫn sét được làm bằng một trong
các vật liệu sau:
- Sắt tròn mạ kẽm nhúng nóng đường
kính Φ
≥ 8 mm;
- Đồng tròn đường kính Φ ≥ 8 mm;
- Dây đồng nhiều sợi tiết diện f ≥ 50
mm2, đường kính mỗi sợi d ≥ 1,7 mm.
16.3.7.4 Hệ thống nối
đất chống sét
Hệ thống nối đất chống sét được bố trí
như sau:
- Cọc tiếp địa: Bằng sắt tròn mạ kẽm
nhúng nóng đường kính Φ ≥ 60 mm, dài (2 ÷ 3) m; hoặc bằng đồng tròn đường kính Φ ≥ 16 mm, dài
(2 ÷ 3) m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở tiếp địa yêu cầu ≤
10 Ω.
16.3.8 Hệ thống nối
đất an toàn
16.3.8.1 Yêu cầu
chung
Vỏ của tất cả các thiết bị điện đều được
nối vào hệ thống nối đất an toàn.
Trục chính của dây tiếp địa nên bằng sắt
mạ kẽm nhúng nóng tiết diện dẹt 40x4 mm. Các đường nhánh rẽ đến các thiết bị có
thể bằng sắt mạ kẽm nhúng nóng tiết diện dẹt 25x3 mm hoặc tròn Φ ≥ 8 mm, hoặc
bằng dây đồng M16 ÷ M70 tùy theo công suất của các thiết bị.
Chú ý: không được đấu nối tiếp dây tiếp
địa đến các thiết bị, dây tiếp địa của các thiết bị phải được đấu trực tiếp vào
các đường trục tiếp địa. Đối với
các trạm bơm lớn cần có 2 đường trục dây tiếp địa đấu nối với hệ thống nối đất.
16.3.8.2 Đối với trạm
bơm đầu mối
Vỏ của tất cả các thiết bị điện trong trạm bơm
đầu mối đều được nối vào hệ thống
nối đất an toàn của trạm biến áp. Điện trở tiếp địa yêu cầu ≤ 4 Ω.
16.3.8.3 Đối với các
công trình phụ trợ nằm xa nhà máy bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3.9 Bố trí thiết
bị điện trong trạm bơm
16.3.9.1 Yêu cầu
chung:
Bố trí các thiết bị điện trong khu vực
trạm bơm phải đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế, vừa tiện lợi cho vận
hành. Trạm biến áp cấp điện cho trạm bơm bố trí bố trí càng gần gian phân phối
điện càng tốt. Gian phân phối điện nên đặt trong nhà máy bơm.
16.3.9.2 Bố trí trạm
biến áp
Khi trạm biến áp có 2 máy biến áp trở
lên với công suất mỗi máy > 630 kVA, nên bố trí kiểu trạm xây ngoài trời. Nếu
mặt bằng khu vực trạm bơm chật hẹp, thiết bị trung thế gồm các tủ hợp bộ đặt trong
nhà, máy biến áp đặt ngoài trời.
Khi trạm biến áp có 1 máy biến áp với
công suất máy ≤ 630 kVA, nên
bố trí kiểu trạm trên cột hay trạm kiểu compact.
Đối với các trạm bơm có trạm biến áp
công suất > 630 kVA, phải có đường vào trạm biến áp với chiều rộng đường ≥ 4
m để thuận lợi cho việc lắp đặt, vận hành và sửa chữa trạm biến áp.
Đối với các trạm bơm có trạm biến áp
công suất ≤ 630 kVA, phải có đường vào gần trạm biến áp để xe cần cẩu có thể cẩu
được máy biến áp.
16.3.9.3 Bố trí các tủ
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các trạm bơm dùng động cơ điện
trung thế (6 kV, 10 kV), nên dùng hình thức bố trí “tập trung” các tủ điện, cụ
thể như sau:
- Tại gian phân phối điện (thường gọi
là gian điện):
Bố trí tập trung các tủ đầu vào, tủ khởi động động cơ, tủ bù cosφ,... Gian điện
nên bố trí thành một gian riêng, có thiết bị thông gió khi trạm bơm làm việc. Đối
với các trạm bơm không thường xuyên hoạt động (như trạm bơm thoát nước mưa),
gian điện nên có thiết bị điều hòa độ ẩm và nhiệt độ không khí để chống ẩm cho
cho thiết bị điện.
Tùy theo bố trí mặt bằng nhà máy bơm,
gian điện có thể đặt tại phía đầu hồi nhà máy bơm; hoặc cũng có thể bố trí ở
phía trước hoặc phía sau máy bơm ở các gian bơm.
- Tại các gian máy: Có thể bố trí thêm
các tủ nhỏ điều khiển tại chỗ bên cạnh tổ máy để tiện quan sát và theo dõi.
- Tại phòng điều khiển trung tâm: Bố
trí bàn điều khiển và các thiết bị giám sát trung tâm của hệ thống SCADA. Phòng
điều khiển trung tâm nên bố trí thành gian riêng để tiện lợi cho vận hành và
nên có thiết bị điều hòa độ ẩm và nhiệt độ không khí để chống ẩm cho thiết bị
điện.
Tùy theo bố trí mặt bằng trạm bơm,
phòng điều khiển trung tâm có thể là một phần của gian điện hoặc làm thành một
phòng riêng đặt sát gian phân phối điện. Cũng có thể bố trí phòng điều khiển
trung tâm
ở một nhà khác trong khuôn viên trạm bơm.
- Không được để nước mưa hắt vào các tủ
điện.
- Gian phân phối điện phải có 2 cửa ra
vào để đảm bảo an
toàn cho người khi xảy ra cháy nổ.
- Chiều cao H của gian đặt tủ điện và
phòng điều trung tâm, tính từ mặt nền đến mép dưới sàn mái, phải đảm bảo cao
hơn một khoảng a
≥
0,8 m so với tủ điện có kích thước cao nhất; tại chỗ cục bộ (dầm trần nhà), a ≥
0,6 m; đồng thời chiều cao H phải đủ thông thoáng và thường không nhỏ hơn 3 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều rộng hành lang vận hành trước
các tủ điện được
quy định như sau:
+ Khi tủ bố trí thành một dãy:
B ≥ b1 + b2 + 0,6
trong đó:
B - Chiều rộng hành lang vận hành đối
với tủ bố trí một dãy,
m;
b1 - Kích thước của xe
đẩy, m;
b2 - Khoảng thiết bị nhô ra
để sửa chữa, m.
+ Khi tủ bố trí thành hai dãy:
A ≥ B + 0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A - Chiều rộng hành lang vận hành đối
với tủ bố trí hai
dãy, m;
B - Chiều rộng hành lang vận hành đối
với tủ bố trí một dãy như đã mô tả ở trên, m.
b) Trạm bơm điện hạ thế
Đối với các trạm bơm điện hạ thế, có
thể bố trí tập trung các tủ điện như đối với trạm bơm điện trung thế.
Cũng có thể bố trí theo kiểu “phân
tán” như sau:
- Tại gian điện: Bố trí các tủ đầu
vào, tủ phân phối điện, tủ tự dùng.
- Tại các gian tổ máy: Bố trí
các tủ điều khiển khởi động, tủ bù
cosφ gần các tổ máy bơm để tiện quan sát và theo dõi.
- Tại phòng điều khiển trung tâm: Bố trí bàn (bảng)
điều khiển và các thiết bị giám sát trung tâm của hệ thống SCADA. Phòng điều
khiển trung tâm nên bố trí thành gian riêng để tiện lợi cho vận hành, nên có
thiết bị điều hòa độ ẩm và nhiệt độ của không khí.
- Không được để nước mưa hắt vào các tủ
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều cao H của gian điện, tính từ mặt
nền đến mép dưới sàn mái, phải đảm bảo cao hơn so với tủ điện có kích thước cao
nhất một khoảng a ≥ 0,8 m; tại chỗ cục bộ (dầm trần nhà) a ≥ 0,6 m; đồng thời
chiều cao H phải đủ thông thoáng và thường không nhỏ hơn 3 m.
- Chiều rộng L của hành lang vận hành
sau các tủ điện có cửa mở phía sau phải đảm bảo điều kiện L ≥ 0,8
m; tại chỗ cục bộ (trụ cột) thì L ≥ 0,6 m.
- Chiều rộng B của hành lang vận hành
trước tủ đối với trường hợp bố trí tủ một dãy B ≥ 1,0 m; đối với trường hợp bố
trí tủ hai dãy B ≥
1,6 m.
Đối với các trạm bơm nhỏ, có thể bố
trí các tủ điện ngay ở gian tổ máy mà không cần có gian điện riêng; hoặc có thể
bố trí các tủ điện treo trên tường nếu trọng lượng tủ không lớn hơn 100 kg; tùy
theo trọng lượng tủ để
có giải pháp kết cấu đỡ phù hợp.
16.3.9.4 Bố trí hệ thống
cáp
a) Yêu cầu chung
Lựa chọn tuyến cáp cần cân nhắc đến điều
kiện kỹ thuật và kinh tế, nên chọn tuyến cáp ngắn nhất có thể, cần tránh giao cắt với
đường vận chuyển, nếu buộc phải giao cắt đường vận chuyển thì phải có biện pháp
bảo vệ cáp.
Cáp đặt trên các giá đỡ cáp hay chôn
ngầm cần phải đặt song song với nhau, không được chồng chéo lên nhau. Mỗi sợi
cáp phải có mã nhận dạng riêng.
Tại các trạm bơm điện, đặt và đỡ cáp bằng
các cách sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt trên các giá đỡ cáp bằng sắt mạ
kẽm nhúng nóng trong các rãnh cáp được xây dựng bằng bê tông, nắp đậy bằng bê
tông cốt thép.
- Đặt trong hộp cáp.
- Đặt trong các rãnh cáp ngầm.
b) Cáp từ trạm biến áp vào gian phân
phối điện trạm bơm
- Với số lượng cáp ≥ 3: Nên đặt cáp
trong rãnh cáp xây hoặc trong hộp cáp.
- Với số lượng cáp < 3: Có thể đặt
cáp trong rãnh cáp xây hoặc trong rãnh cáp ngầm.
c) Cáp từ gian phân phối điện đến các
tủ điều khiển tại chỗ và đến động cơ điện
Cáp có thể đặt trong rãnh cáp xây,
trên thang cáp hoặc giá đỡ cáp.
17 Hệ thống tín hiệu,
vận hành, điều khiển và tự động hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.1.1 Để phục vụ
cho công tác vận hành, trong trạm bơm cần có các đo lường sau:
- Tại hệ thống tủ phân phối điện (xem
16.3.3), bố trí các đồng hồ đa chức năng để đo các thông số của hệ thống điện
(dòng điện, điện áp pha, công suất, cosφ,...).
- Tại các tủ điều khiển thiết bị phụ:
Đo dòng điện trên một pha, điện áp các pha.
- Tại các bàn điều khiển trung tâm: Bố
trí các đồng hồ và màn hình để hiển thị các thông số nêu trên một
cách tập trung tại bàn điều khiển để thuận tiện cho việc điều khiển tập trung từ
xa.
- Tại các tổ
máy bơm vừa (lưu lượng > 2 m3/s) cần trang bị các cảm biến đo nhiệt độ
ở các cuộn dây động cơ, ổ trục động cơ, ổ trục máy bơm, khoang dầu của hộp giảm
tốc, khoang dầu của khớp nối thủy lực,...); đo mức dầu tại các khoang dầu (của
hộp giảm tốc, khớp nối thủy lực,...), đo mức nước (tại buồng hút máy bơm, bể
hút và bể xả trạm bơm, thượng và hạ lưu cống lấy nước, thượng và hạ lưu cống tự
chảy, buồng hút của máy bơm tiêu nước thấm,...). Đối với máy bơm chìm, còn có
thiết bị cảm biến đo độ ẩm ngăn đấu nối, ngăn dầu và ngăn động cơ điện.
17.1.2 Hệ thống tín
hiệu
Hệ thống tín hiệu trong trạm bơm để
thông báo tình trạng vận hành của các thiết bị bao gồm:
- Các tín hiệu số hoặc tương tự được
hiển thị tại các rơ le báo hiệu, thiết bị hoặc trên máy tính vận hành;
- Tín hiệu ánh sáng báo thiết bị đang
vận hành (màu đỏ), đang dừng vận hành (màu xanh), đang bị sự cố (màu vàng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.2 Hình thức
điều khiển vận hành trạm bơm
Tùy theo điện áp động cơ, đặc điểm của
nhà máy và yêu cầu của cấp quản lý mà sử dụng một, một số, hoặc tất cả các hình
thức điều khiển vận hành trạm bơm sau đây:
a) Điều khiển tại chỗ từ vị trí sát tổ máy bơm
Tổ máy bơm chính và các thiết bị phụ
trợ được điều khiển vận hành từ vị trí trong tầm quan sát và theo dõi của người
điều khiển.
b) Điều khiển tại chỗ tại vị trí tủ khởi
động
Tổ máy bơm chính và các thiết bị phụ trợ được
điều khiển vận hành trực tiếp tại tủ khởi động ở gian tủ điện trong trạm bơm.
c) Điều khiển vận hành trung tâm
Tổ máy bơm và các thiết bị phụ trợ được
điều khiển vận hành từ một bàn điều khiển trung tâm đặt tại một phòng trong trạm
bơm, cách biệt với nơi đặt thiết bị được điều khiển và với gian tủ điện.
d) Điều khiển vận hành từ xa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.3 Hệ thống
SCADA
17.3.1 Yêu cầu
chung
Yêu cầu đối với hệ thống
SCADA là, tất cả các thông số về trạng thái vận hành và các thông số về trạng
thái sự cố của các tổ
máy chính và thiết bị phụ trợ phải được giám sát và lưu trữ bởi máy tính tại
phòng điều khiển. Các thông số này có khả năng truyền về trung tâm quản lý vận
hành và cơ quan quản lý biết được tất cả trạng thái làm việc của trạm bơm.
Ngoài ra, các thiết bị trong hệ thống SCADA đều có chức năng điều khiển từ xa.
Bố trí hệ thống camera giám sát hình ảnh
vận hành của trạm bơm, hình ảnh đó truyền được về trung tâm giám sát và về các
đơn vị quản lý trạm bơm.
Ngoài ra, hệ thống SCADA còn có khả
năng kết nối (liên lạc) với toàn bộ các công trình đầu mối khác trong hệ thống.
Hệ thống SCADA cần được bảo mật và bảo
vệ. Các nguyên tắc bảo vệ là: 1) giới hạn truy cập; 2) bảo vệ nhiều lớp; 3) đa
dạng cách thức bảo vệ cho mỗi lớp; 4) gây khó hiểu cho người khác; 5) đơn giản
đối với người sử dụng.
17.3.2 Yêu cầu các
thiết bị phần cứng
Các thiết bị phần cứng của hệ thống
SCADA gồm: tủ RTU; tủ điều khiển khả trình PLC, máy tính vận hành; màn hình giám sát; bộ lưu điện
UPS; swich mạng; modem ADSL; wifi; máy in A4; camera giám sát; màn hình giám
sát,...
Các thiết bị bảo vệ cho hệ
thống SCADA gồm: chống sét nguồn, chống sét các thiết bị đo, chống sét cho mạng
tín hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống SCADA cần được trang bị các
phần mềm sau:
- Phần mềm điều khiển giám sát;
- Phần mềm lập trình;
- Phần mềm văn phòng;
- Phần mềm chống vi rút máy tính.
17.3.4 Chi tiết hệ
thống SCADA
17.3.4.1 Bố trí hệ thống
SCADA
a) Tại nhà máy:
- Sử dụng bộ điều khiển khả trình
(PLC) có cấu hình phù hợp để điều khiển toàn bộ hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô đun điều khiển kết nối với nhau
và với bộ điều khiển PLC bằng mạng Profibus
- Bộ điều khiển PLC kết nối với hệ thống
điều khiển trung tâm qua mạng internet nội bộ, sử dụng mô đun kết nối Ethernet.
b) Tại phòng điều khiển trung tâm
Hệ thống điều khiển trung tâm bao gồm:
- Máy chủ (Server): quản lý kết nối,
lưu trữ dữ liệu, được cài đặt các driver, phần mềm OPC Server, và phần mềm (ví
dụ, WinCC) được cấu
hình là Server, hoặc phần mềm và cấu hình phù hợp theo công nghệ thiết bị.
- Máy trạm vận hành (Operator Station,
OS): gồm 2 trạm vận hành, được cài đặt phần mềm điều hành (ví dụ, WinCC) có cấu
hình phù hợp (ví dụ, Client), được cài đặt giao diện vận hành.
- Máy trạm kỹ thuật (Engineering
Station, ES): dùng để cấu hình, lập trình và sửa chữa hệ thống.
- Máy in báo cáo.
- Các thiết bị trong hệ thống điều khiển
trung tâm được kết nối với nhau tạo thành mạng internet nội bộ (LAN) và kết nối
với mạng internet bên ngoài qua modem ADSL, đồng thời kết nối với mạng di động
qua modem GSM/3G/4G/UMTS/HSPA,... phù hợp với hạ tầng công nghệ di động Việt
Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại nhà máy, thông tin từ các cảm biến
và trạng thái của các thiết bị cần điều khiển (bơm, van, quạt,...) được truyền
về bộ điều khiển trung tâm PLC. Tại đây, các số liệu được xử lý, lưu trữ và
cùng với các thuật toán được cài đặt sẵn, các lệnh điều khiển, bộ điều
khiển trung tâm PLC xuất tín hiệu ra điều khiển các thiết bị cần điều khiển.
17.3.4.3 Các chế độ điều
khiển giám sát
Bao gồm các chế độ sau:
a) Chế độ điều khiển giám sát tại chỗ
Điều khiển giám sát tại chỗ có 2 chế độ:
- Chế độ bằng tay (1);
- Chế độ tự động (2).
Trong chế độ (1), người vận hành cần
chuyển khóa Local/Remote sang vị trí Local, chuyển khóa Auto/Man
sang vị trí Man.
Trong chế độ (2), người vận hành cần
chuyển khóa
Local/Remote sang vị trí Local, chuyển khóa Auto/Man sang vị trí Auto.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khiển giám sát tại trung tâm có 2
chế độ:
- Chế độ bằng tay (3);
- Chế độ tự động (4).
Trong chế độ (3), người vận hành cần
chuyển khóa Local/Remote sang vị trí Remote tại tủ điều khiển tại chỗ, chuyển
chế độ Auto/Man sang Man trên giao diện vận hành trên máy tính.
Trong chế độ (4), người vận hành cần
chuyển khóa Local/Remote sang vị trí Remote tại tủ điều khiển tại chỗ, chuyển
chế độ Auto/Man sang Auto trên giao diện vận hành trên máy tính.
c) Chế độ điều khiển giám sát từ xa
thông qua mạng Internet và mạng di động
Với chế độ này, người vận hành cần
chuyển chế độ Plant/Internet sang Internet trên
giao diện vận hành trên máy tính.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí trời và áp suất bốc hơi của nước
A.1 Áp suất khí
trời
Bảng A.1 - Áp
suất khí trời theo cao độ so với mặt biển
Cao trình so với mặt biển (m)
-600
0
100
200
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Áp suất khí trời Ha (m cột
nước)
11,3
10,3
10,2
10,1
10,0
9,8
9,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
700
800
900
1000
1500
2000
Áp suất khí trời Ha (m cột
nước)
9,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
9,3
9,2
8,6
8,4
A.2 Áp suất bốc hơi của nước
Bảng A.2 - Áp
suất bốc hơi của nước phụ thuộc nhiệt độ
Nhiệt độ nước (°C)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
30
40
50
Áp suất bốc hơi Hbh (m cột
nước)
0,09
0,12
0,24
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
Nhiệt độ nước (°C)
50
60
70
80
90
100
Áp suất bốc hơi Hbh (m cột
nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,02
3,17
4,82
7,14
10,33
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Xác định các kích thước cơ bản của một số kiểu
nhà máy bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 - Sơ đồ cắt
ngang nhà
máy bơm kiểu khối tảng
B.1.1 Xác định chiều
cao nhà máy
B.1.1.1 Chiều cao khối
móng
Chiều cao khối móng (tầng móng) Hm
của nhà máy bơm được tính theo công thức:
Hm
= h1 + h2
= h1 + h6
+ Hoh - h3
(B.1)
trong đó:
h1 - Chiều dày tấm đáy ở
chỗ nhỏ nhất, lấy theo tính
toán kết cấu; thường h1 = (0,8 ÷ 1,2) m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoh - Chiều cao ống hút
tính từ đáy ống đến cao trình đặt máy, lấy theo kích thước ống hút đã chọn;
h6 - Độ chênh đáy ống
hút so với đáy đường hầm, h2 = (0,2 ÷ 0,3) m;
h3 - Độ chênh lệch giữa cao
trình đặt máy Zđm và cao trình sàn bơm.
B.1.1.2 Chiều cao tầng
bơm
Chiều cao tầng bơm Htb được
tính theo công thức:
Htb = h3
+ h4 + h5
(B.2)
trong đó:
h4 - Chiều cao tính từ cao
trình đặt máy tới tâm miệng ra của máy bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1.3 Chiều cao tầng
dưới
Chiều cao tầng dưới mặt đất (tầng bơm
và tầng móng) Htd được xác định theo hai điều kiện:
- Điều kiện 1: Theo bố trí, lắp đặt
máy bơm, động cơ và ống hút:

(B.3)
Trong đó:
Hm - Chiều cao của tầng
móng;
Htb - Chiều cao của tầng
bơm.
- Điều kiện 2: Theo điều kiện chống ngập
sàn động cơ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.4)
trong đó:
Hmoh - Chiều cao miệng ống
hút;
C - Độ ngập sâu miệng ống hút để ngăn
ngừa không khí chui vào máy bơm;
ΔZ - Độ chênh lệch
giữa mực nước lớn nhất và nhỏ nhất ở bể hút.
h7 - Độ cao dự
trữ.
Độ cao h7 được xác định như
sau:
h7
= hsl + a
(B.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hsl - Chiều cao
sóng leo tính toán;
a - Độ cao an toàn, thường lấy a =
(0,3 ÷ 0,6) m.
Độ ngập C được xác định như sau:
C = Zbh.min
- Zmoh
(B.6)
trong đó:
Zbh.min - Cao trình mực
nước nhỏ nhất ở bể hút;
Zmoh - Cao trình
miệng ống hút.
Cao trình miệng ống hút được xác định
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.7)
trong đó:
Zđoh - Cao trình đáy ống
hút;
Hmoh - Chiều cao miệng ống
hút, lấy theo kích thước ống hút đã chọn.
Cao trình đáy ống hút được xác định
như sau:
Zđoh
= Zdm - Hoh
(B.8)
trong đó: Zđm là cao trình
đặt máy bơm;
Yêu cầu C phải đủ lớn để không khí
không lọt vào miệng ống hút; thường lấy C ≥ 0,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1.4 Chiều cao tầng
trên
Chiều cao tầng trên (còn gọi là tầng động
cơ) Hđc, tính từ cao
trình sàn động cơ đến nóc nhà, phụ thuộc chủ yếu vào sự bố trí thiết bị và
phương thức nâng chuyển vật nặng, được tính như sau:
Hđc
= ht + e + hvn + e + c + Hct + δat
+ Hmái
(B.9)
trong đó:
ht - Chiều cao vật tĩnh mà
vật nâng di chuyển bên trên;
e - Chiều cao dự trữ giữa vật tĩnh và
vật nâng; lấy bằng (0,5 ÷ 0,7) m;
hvn - Chiều cao của vật cần
nâng lớn nhất;
c - Chiều dài dây cáp buộc vật nâng,
tuân theo các quy định về an toàn khi thực hiện treo dây cầu trục; c ≥ (0,5 ÷ 0,7)
m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δat - Khoảng cách an toàn để
khỏi chạm dầm đỡ mái, có kể đến điều kiện để người có thể thao tác khi cần lắp
đặt hoặc sửa chữa cầu trục;
Hmái - Chiều cao mái nhà
tính từ mép dưới dầm đỡ mái tới nóc nhà.
B.1.1.5 Chiều cao
toàn bộ nhà máy
Chiều cao toàn bộ nhà máy H là khoảng
cách từ cao trình đáy móng đến nóc nhà, được xác định theo công thức:
H = Htd
+ Hđc
(B.10)
B.1.2 Xác định chiều
rộng nhà máy
B.1.2.1 Chiều rộng tầng
trên
Chiều rộng tầng trên (tầng động cơ) Bđc
được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.11)
trong đó:
Dđc - Đường kính
ngoài của động cơ ở nơi rộng nhất;
b4, b5 - Bề rộng
các lối đi lại ở phía trước và phía sau động cơ; lấy ≥ 1,0 m đối
với điện hạ thế, và ≥ 1,5 m đối với điện trung thế.
δt - Chiều dày tường, thường
lấy bằng (0,22 ÷ 0,33) m nếu là tường gạch xây.
Chiều rộng tầng trên phải phù hợp với
tầng bơm ở bên dưới.
Nếu không gian ở phía trước và phía
sau động cơ được sử dụng để bố trí thiết bị khác hoặc để làm nơi sửa chữa thiết
bị thì công thức
xác định chiều rộng tầng trên cần được điều chỉnh cho phù hợp.
B.1.2.2 Chiều rộng tầng
bơm
Chiều rộng tầng bơm Htb được
tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.12)
trong đó:
b1 - Kích thước ngoài bệ
đỡ máy bơm hoặc
chiều
ngang máy bơm ở chỗ rộng nhất;
b2 - Bề rộng lối đi lại
phía trước; b2 ≥ (1 ÷ 1,2) m;
b3 - Bề rộng lối đi lại
phía sau, lấy b3 ≥ 0,7 m;
δ1 - Chiều dày tường trước,
được xác định theo tính toán kết cấu; thường lấy bằng (0,6 ÷ 1,0) m;
δ2 - Chiều dày tường sau,
được xác định theo tính toán kết cấu; thường dày hơn tường trước khoảng 0,2 m.
B.1.2.3 Chiều rộng tầng
móng
Chiều rộng tầng móng Bm
tính từ miệng vào ống hút đến hết tường sau được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.13)
trong đó:
Loh - Chiều dài ống hút
tính từ cửa vào đến trung tâm máy bơm, lấy theo kích thước của ống hút đã chọn;
b - Khoảng cách từ trung tâm máy bơm đến
mép tường phía sau.
Khoảng cách b được lấy theo kích thước
ở tầng bơm ở ngay bên trên ống hút:
b =
1
x b1 + b3 + δ2
(B.14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài ống hút Loh được
xác định theo hai điều kiện:
- Theo kích thước của ống hút đã chọn 
- Theo bố trí máy bơm ở tầng bơm:

(B.15)
trong đó: l1 là khoảng cách
bảo đảm cho thiết bị nâng hạ cửa van làm việc, l1 ≥ 0,5 m;
Từ đó chọn
; nếu
thì cần kéo dài thêm ống hút.
B.1.3 Xác định chiều
dài nhà máy
B.1.3.1 Chiều dài một
gian nhà máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Theo bố trí ống hút và trụ pin:
Ltr.oh
= Boh + dtp
(B.16)
trong đó:
Ltr.oh - Khoảng cách giữa
hai trục ống hút;
Boh - Chiều rộng miệng ống hút;
dtp - Chiều dày trụ pin.
b) Theo bố trí ở gian bơm:
Ltr.bơm = Db +
a4
(khi
không có tường ngăn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ltr.bơm = Db +
2xa4
+ δtn
(khi
có tường ngăn)
(B.18)
trong đó:
Ltr.bơm - Khoảng cách giữa
hai trục máy bơm;
Db - Đường kính ngoài máy
bơm ở nơi rộng nhất theo phương dọc nhà máy;
a4 - Lối đi lại; a4
≥ 1,0 m;
δtn - Chiều dày tường
ngăn.
c) Theo bố trí ở tầng động cơ:
Ltr.đc = Dđc
+ a5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Ltr.đc - Khoảng cách giữa
hai trục động cơ;
Dđc - Đường kính ngoài động
cơ ở nơi rộng nhất theo phương dọc nhà máy;
a5 - Lối đi lại giữa
hai động cơ; lấy a5 ≥ 1,0 m khi
điện hạ thế, và ≥ 1,5 m khi điện trung thế.
Từ đó chọn chiều dài một gian: Ltr
= max(Ltr.oh, Ltr.bơm, Ltr.đc) để thống nhất cả
ba tầng của nhà máy.
B.1.3.2 Chiều dài
toàn bộ nhà máy
Chiều dài toàn bộ nhà máy Lnm
tính theo tầng trên được xác định:

(B.20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m - Số máy bơm lắp đặt trong nhà máy;
Lsc - Chiều dài gian lắp
ráp sửa chữa nếu gian này được bố trí ở một đầu nhà máy; thường lấy đủ để đặt
thiết bị và thuận tiện cho thao tác sửa chữa thiết bị;
Lđiện - Chiều dài gian điện
nếu gian này được bố trí ở một đầu nhà máy; thường lấy đủ để đặt thiết
bị các tủ điện;
δt - Chiều dày tường hồi tầng
trên, thường lấy (0,22 ÷ 0,33) m nếu là gạch xây;
δy1, δy2
- Khoảng cách thụt vào của mép ngoài tường tầng động cơ so với mép ngoài tường
tầng bơm ở đầu hồi trái và đầu hồi phải nhà máy.
Chú ý rằng, nếu không bố trí các gian
tầng dưới ứng với vị trí của gian sửa chữa, hoặc gian điện hoặc cả hai gian,
công thức xác định chiều dài từng tầng cần được điều chỉnh cho phù hợp.
B.2. Tính toán các kích thước cơ bản của
nhà máy bơm kiểu móng tách rời
B.2.1 Nguyên tắc
xác định các kích thước nhà máy:
- Kích thước nhà máy phụ thuộc kích
thước máy và bệ máy, cách bố trí đường ống và các thiết bị trong nhà máy và điều
kiện về quản lý vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Tính chiều rộng
nhà máy
Chiều rộng nhà máy Bnm được
tính theo công thức:

(B.21)
trong đó:
Bb - Kích thước chiếm chỗ
theo phương ngang nhà của tổ máy bơm hoặc bệ máy bơm ở nơi rộng nhất;
b1, b2 - Bề
rộng các lối đi lại, mỗi lối rộng tối thiểu từ (0,7 ÷ 1,2) m;
Σbthbi - Tổng kích
thước chiếm chỗ theo phương ngang của các thiết bị trên đường ống (các van,
các đoạn ống tháo lắp, ống góp, thiết bị đo lưu lượng,...) trong nhà máy bơm;
δt - Chiều dày tường, thường
lấy bằng (0,22 ÷ 0,33) m nếu là tường gạch xây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài nhà máy Lnm, kể cả
tường, được tính theo công thức:

(B.22)
trong đó:
m - Số tổ máy bơm lắp trong nhà máy
bơm;
Lb - Kích thước chiếm chỗ
theo phương dọc nhà của tổ máy bơm hoặc bệ máy bơm ở nơi có kích thước
lớn nhất;
a1 - Lối đi lại giữa
hai tổ máy bơm hoặc giữa hai bệ máy bơm;
a2, a3 - Khoảng
cách từ máy (hoặc bệ máy) đến tường đầu hồi;
Lsc - Chiều dài gian lắp
ráp sửa chữa, nếu gian này được bố trí ở một đầu nhà máy; thường lấy đủ để đặt
thiết bị cần sửa chữa và thuận tiện cho thao tác sửa chữa thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δt - Chiều dày tường đầu hồi,
thường lấy bằng (0,22 ÷ 0,33) m nếu là tường gạch xây.
Cần chú ý thêm:
- Việc bố trí gian sửa chữa và gian điện
ở hai phía đầu hồi hoặc ở một phía đầu hồi tùy thuộc điều kiện cụ thể, sao cho
có lợi về kinh tế và kỹ thuật (vận chuyển thiết bị ra vào, thao tác sửa chữa
thiết bị, đường điện từ trạm biến áp vào nhà máy,...).
- Tùy thuộc sự bố trí cụ thể của gian
sửa chữa và gian điện trong nhà máy, một hay cả hai kích thước a2 và
a3 có thể không có mặt trong công thức trên.
B.2.4 Tính chiều
cao nhà máy
Chiều cao nhà máy được xác định theo
điều kiện nâng chuyển thiết bị. Khi không bố trí cầu trục thì chiều cao nhà máy
phải đủ thông thoáng và thường lấy ≥ 3 m, tính từ mặt trên bệ máy đến mép dưới
của dầm sàn mái.
B.3 Xác định các
kích thước cơ bản của trạm bơm thuyền
B.3.1 Xác định các
kích thước cơ bản của thuyền bơm
Kích thước của các bộ phận thuyền phải
được xác định bằng tính toán tĩnh học, cấu tạo của thuyền phải xét và kết hợp
chặt chẽ với các thiết bị đặt trên thuyền. Trong thiết kế phải tuân theo các điều
khoản và quy phạm kỹ thuật thiết kế tàu thuyền trên sông, trên thuyền bố trí chỗ
nghỉ ngơi cho nhân viên công tác khi cần thiết. Các kích thước cơ bản được giới
thiệu trên Hình B.2; trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B - Chiều rộng của thuyền;
H - Chiều cao của thân thuyền từ đáy đến
sàn.

Hình B.2. Sơ
đồ xác định các kích thước chủ yếu của thuyền bơm
Tỷ số giữa chiều dài và chiều rộng vỏ thuyền lấy
vào khoảng 6 ÷ 7. Đầu mũi vỏ thuyền bơm thường có hình lăng trụ, đuôi thon lại.
Chiều dài thon lại của mũi hoặc đuôi thuyền lấy bằng 1/8 chiều dài của thuyền.
Trên bình đồ mũi và đuôi thuyền thon lại một góc vát θ = (15° ÷ 14°), mặt đáy
mũi và đuôi thuyền có độ dốc θ1 = (11° ÷ 12°).
Chiều cao Hb của nhà che
mưa nắng không vượt quá 4,0 m, chiều rộng lối đi lại e hai bên boong thuyền thường
không nhỏ hơn 1,0 m; như vậy chiều rộng của nhà che mưa là b = B - 2e.
Độ nổi của thuyền bơm là khả
năng cân bằng được tải trọng thẳng đứng với áp lực đẩy nổi của nước tác dụng
vào vỏ thuyền.
Dung tích nước bị phần thuyền bơm chiếm
chỗ gọi là dung tích đẩy nổi và ký hiệu là V, m3.
Trọng tâm của dung tích đẩy nổi gọi là
tâm đẩy nổi và ký hiệu là Tđ. Trọng tâm của thuyền ký hiệu là Tth.
Tâm đẩy nổi và tâm thuyền nằm trên một đường thẳng đứng gọi là trục nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều sâu mớn nước T của thuyền là chiều
sâu từ đường mớn nước đến đáy thuyền; tương ứng cũng có chiều sâu mớn nước
không tải và chiều sâu mớn nước có tải.
Quan hệ giữa dung tích đẩy nổi với chiều
sâu mớn nước của thuyền và trọng lượng của toàn bộ thuyền G sẽ do dạng thuyền
xác định.
Dung tích bị đẩy nổi có thể tính bằng:

(B.23)
trong đó: δ là hệ số dung tích bị đẩy
nổi; nếu thuyền có dạng phà thường δ = (0,8 ÷ 0,9).
Diện tích đường mớn nước:

(B.24)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thức chung của dung tích bị đẩy với bất kỳ
hình dạng nào của thuyền bơm là:

(B.25)
trong đó: dT là vi phân chiều sâu mớn
nước.
B.3.2 Tính ổn định
trạm bơm thuyền
Tính ổn định là tính chất của
vật nổi (thuyền) cân bằng được dưới tác động của các lực gây ra sự chòng chành.
Góc nghiêng φ của thuyền so với trục đứng
do tác động của các lực gọi là độ chòng chành, xác định theo các công thức:

(B.26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.27)
trong đó:
- Mô men quay của các lực lấy đối với trục
tương ứng x (khi thuyền
chòng chành theo phương y) và y (khi thuyền chòng chành theo phương x); xác định
theo các công thức:

(B.28)

(B.29)
γ - Trọng lượng riêng của nước;
V - Dung tích bị đẩy nổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa mô men quán tính và dung
tích đẩy nổi V gọi
là bán kính định khuynh:
R =
J
(B.30)
V
Điểm nằm cao hơn tâm đẩy nổi Cdn
một đoạn R gọi là tâm định khuynh và được ký hiệu Cđk, khoảng cách
từ tâm định khuynh đến trọng tâm thuyền gọi là độ cao định khuynh hđk; hđk
= R - d, với d là khoảng cách từ trọng tâm thuyền đến trọng tâm đẩy nổi.
Nếu hđk = 0 thì Mod
= 0; khi hđk < 0 thì Mđk < 0 và thuyền sẽ bị lật.
Vì vậy muốn thuyền ổn định cần phải thiết kế sao cho hđk > 0, thường
hđk = (0,5 ÷
1,0) m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong chế tạo cần phải có những khoang
đặc biệt bố trí ở mũi và đuôi thuyền hoặc hai mạn thuyền để điều chỉnh giữ cân
bằng cho thuyền.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Kích thước buồng hút của nhà máy bơm
C.1 Kích thước buồng
hút tiêu chuẩn của nhà máy bơm kiểu buồng ướt
Bảng C.1 - Cỡ
bơm và kích thước của buồng hút tiêu chuẩn theo một số nghiên cứu ở Nhật Bản
D thân bơm (mm)
Dv
miệng loa
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu h2
tối thiểu
(mm)
G (mm)
Ebara
MC
JSWA
AF&F
Ebara
MC
JSWA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ebara
MC
JSWA
AF&F
400
720
350
400
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
700
760
450
450
450
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
450
850
860
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
500
920
400
500
500
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
950
600
600
550
600
1020
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
600
1000
1100
1100
1100
700
700
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
1150
550
700
700
700
1200
1300
1300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
800
8000
8000
800
1300
600
800
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1300
1400
1400
1400
900
900
9000
9000
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
900
900
9000
1500
1600
1600
1600
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
1000
1000
1 650
750
1000
1000
1000
1600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1700
1700
1100
1100
1100
1100
1200
1 800
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
1200
2000
2000
2000
2000
1300
1300
1300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1350
2000
1000
1350
1350
1350
2300
2300
2300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1500
1500
1500
1500
1500
2200
1100
1500
1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2400
2500
2500
2500
1650
1650
1650
1650
1650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
1650
1650
2600
2700
2700
1800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1800
1800
2600
1300
1800
1800
2800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2900
2000
2000
2000
2000
2800
1400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
3000
3300
3300
2200
2200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Có thể lấy h1 sâu thêm một
ít nếu có bùn cát lắng đọng ở đáy buồng hút, khi đó cần có thêm chóp hướng dòng.
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị ở cột:
Ebara: Do hãng bơm Ebara Nhật
Bản đề xuất;
MC: Do Bộ Xây dựng Nhật Bản đề xuất;
JSWA: Do Cục Thoát nước Nhật Bản đề
xuất;
AF&F: Do Bộ Nông nghiệp, Lâm
nghiệp và Thủy sản Nhật Bản đề xuất.

Hình C.1 -
Kích thước cơ bản của buồng ướt
C.2 Kích thước
buồng hút thiết kế của nhà máy bơm lắp bơm chìm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính bằng
cm
Kiểu bơm
D (mm)
B
C
D
E
F
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J
K
L
M
N
P
S
W
Buồng hút hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LL/NL3102
500
38
25
50
25
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
200
25
13
19
Xem đồ thị xác định
độ ngập tối thiểu S (xem hình D.4)
100
LL/NL3127
PL3127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LL3152
600
45
30
60
30
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
240
30
15
23
120
PL7045
PL7050
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
70
35
-
-
-
88
123
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
27
140
PL7055
PL7061
PL7065
LL3201
LL/NL3300
LL3356
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
40
80
40
-
-
-
100
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
20
30
160
LL3400
900
68
45
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
113
158
360
45
23
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL7076
PL7081
1000
75
50
100
50
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
175
400
50
25
38
200
PL7101
PL7105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LL3602
1200
90
60
120
60
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
480
60
30
46
240
PL7115
PL7121
PL7125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
70
140
70
-
-
-
175
145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
35
53
280
Buồng hút có vách
hướng dòng
PL7045
PL7050
700
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
28
56
77
35
70
105
280
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
70
140
PL7055
PL7061
800
40
40
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
88
40
80
120
320
64
64
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
PL7065
800
40
40
80
32
64
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
120
320
64
64
30
110
160
PL7076
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
50
50
100
40
80
110
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
80
80
38
100
200
PL7101
1200
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
48
96
132
60
120
180
480
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
120
240
PL7105
1200
60
60
120
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
60
120
180
480
96
96
46
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL7115
PL7121
1400
70
70
140
56
112
154
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
210
560
112
112
53
140
280
PL7125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
70
140
56
112
154
70
140
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
112
53
175
280


a) Khi dùng máy bơm
hướng trục dòng PL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 - Buồng
hút kiểu hở của nhà máy
bơm lắp bơm chìm trục đứng đặt trong ống


a) Vách bằng tấm
thép
b) Vách bằng bê
tông
Hình
C.3 - Buồng hút có vách hướng dòng của nhà máy bơm lắp bơm chìm trục đứng đặt
trong ống

Hình C.4 -
Xác định độ ngập sâu S tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.4 -
Xác định độ ngập sâu S
tối thiểu (kết
thúc)
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Đường kính kinh tế ống đẩy thép và gang dẻo
Bảng D.1 - Đường
kính kinh tế ống đẩy theo lưu lượng
Q (m3/s)
0,1
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,36
0,51
0,71
0,91
1,11
1,4
1,85
÷
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
÷
÷
÷
÷
÷
÷
÷
÷
÷
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,24
0,35
0,5
0,7
0,9
1,1
1,4
1,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dkt (mm)
400
450
500
600
700
800
900
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
1400
Bảng D.2 - Vận
tốc kinh tế theo đường kính ống
D (mm)
75 ÷ 100
200 ÷ 400
450 ÷ 850
900 ÷ 1500
1600 ÷ 3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7 ÷ 1,0
0,9 ÷ 1,6
1,2 ÷ 1,8
1,3 ÷ 2,0
1,4 ÷ 2,5
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Dòng điện lâu dài cho phép của cáp điện động
lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện lâu dài cho phép của đường
cáp điện theo các phương thức lắp đặt và hệ số điều chỉnh được quy định trong
các bảng sau:
Bảng E.1 -
Dòng điện lâu dài cho phép của
cáp đến 35 kV cách điện PVC và XLPE
Đơn vị tính bằng
A
Chủng loại
và tiết diện dây dẫn
Cáp 2 lõi
Cáp 3 lõi
Đặt trong
không khí
Đặt trong ống
và trong đất
Đặt trong
không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lõi
mm2
PVC
XLPE
PVC
XLPE
PVC
XLPE
PVC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng
1,5
19.5
24
22
26
17,5
22
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
27
33
29
34
24
30
24
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
45
38
44
32
40
31
37
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
47
56
41
52
39
46
10
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
73
57
71
52
61
16
85
107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
76
96
67
79
25
112
138
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
119
86
101
35
138
171
125
146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
147
103
122
50
168
209
148
173
144
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122
144
70
213
269
183
213
184
229
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
178
95
258
328
216
252
223
278
179
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
299
382
246
287
259
322
203
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
344
441
278
324
299
371
230
271
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
506
312
363
341
424
258
304
240
461
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
361
419
403
500
297
351
300
530
693
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
474
464
576
336
396
Nhôm
10
49
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
44
57
40
47
16
66
84
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
76
52
61
25
83
101
80
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
66
78
35
103
126
96
112
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
94
50
125
154
113
132
110
136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
70
160
198
140
163
140
174
117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
195
241
166
193
170
211
138
164
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
226
280
189
220
197
245
157
186
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
324
213
249
227
283
178
210
185
298
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
279
259
323
200
236
240
352
439
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
322
305
382
230
272
300
406
508
313
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
351
440
260
308
GHI CHÚ:
- Nhiệt độ làm việc của lõi là 70°C đối
với cáp cách điện PVC, 90°C đối với cáp cách điện XLPE.
- Nhiệt độ môi trường là 30°C đối với
cáp đặt trong không khí, 20°C đối với cáp đặt trong đất.
- Độ chôn sâu cáp là 0,8 m dưới mặt
đất.
- Nhiệt trở suất của đất
là 1,5 K.m/W.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.2 -
Dòng điện lâu dài cho phép của cáp đến 35 kV cách điện PVC
Đơn vị tính bằng
A
Chủng loại
và tiết diện dây dẫn
Phương pháp
lắp đặt
Cáp 2 lõi
Cáp 3 lõi
Bố trí sát
nhau
Bố trí tam
giác
Bố trí sát
nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí dọc
Lõi
mm2
≥ 0,3D
≥ 0,3D
≥ D
≥ D
≥ D
≥ D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng
1,5
22
18,5
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
25
-
-
-
-
-
4
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
6
51
43
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
10
70
60
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
16
94
80
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119
101
131
110
114
146
130
35
148
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
162
137
143
181
162
50
180
153
196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
174
219
197
70
232
196
251
216
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
254
95
282
238
304
264
275
341
311
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
328
276
352
308
321
396
362
150
379
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
406
356
372
456
419
185
434
364
463
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
427
521
480
240
514
430
546
485
507
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
569
300
593
497
629
561
587
709
659
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
754
656
689
852
795
500
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
868
749
789
982
920
630
-
-
1005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
905
1138
1070
Nhôm
10
54
46
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
16
73
61
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
89
78
98
84
87
112
99
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
122
105
109
139
124
50
135
117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
133
169
152
70
173
150
192
166
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
217
196
Bảng E.3 -
Dòng điện lâu dài cho phép của cáp đến 35 kV cách điện XLPE
Đơn vị tính bằng
A
Chủng loại
và tiết diện dây dẫn
Phương pháp
lắp đặt
Cáp 2 lõi
Cáp 3 lõi
Bố trí sát
nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí sát
nhau
Bố trí
ngang
Bố trí dọc
Lõi
mm2
≥ 0,3D
≥ 0,3D
≥ D
≥ D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ D
≥ D
Đồng
1.5
26
23
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2.5
36
32
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
42
-
-
-
-
-
6
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
10
86
75
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
16
115
100
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
25
149
127
161
135
141
182
161
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185
158
200
169
176
226
201
50
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
242
207
216
275
246
70
289
246
310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
279
353
318
95
352
298
377
328
342
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
389
120
410
346
437
383
400
500
454
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
473
399
504
444
464
577
527
185
542
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
575
510
533
661
605
240
641
538
679
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
634
781
719
300
741
621
783
703
736
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
833
400
-
-
940
823
868
1085
1008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1083
946
998
1253
1169
630
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1254
1088
1151
1454
1362
Nhôm
10
67
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
16
91
77
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
25
108
97
121
103
107
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
135
120
150
129
135
172
153
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
146
184
159
165
210
188
70
211
187
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
206
215
271
244
95
257
227
289
253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
332
300
120
300
263
337
296
308
387
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
346
304
389
343
358
448
408
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
347
447
395
413
515
470
240
470
409
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
471
492
611
561
300
543
471
613
547
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
708
652
400
-
-
740
663
694
856
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
-
-
856
770
806
991
921
630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
996
899
942
1154
1077
GHI CHÚ:
- Nhiệt độ làm việc của lõi là 90°C
đối với cáp cách điện XLPE.
- Nhiệt độ môi trường là 30°C đối với
cáp đặt trong không khí, 20°C đối với cáp đặt trong đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt trở suất của đất là 1,5 K.mM/.
- Nhiệt trở suất của đất
quanh ống là 1,2 K.m/W.
Bảng E.4 -
Dòng điện lâu dài cho phép cáp 1 lõi nhôm và đồng cách điện XLPE-3,6/6(7,2)kV đến
20/35(40,5)kV
Đơn vị tính bằng
A
Chủng loại và
tiết diện dây dẫn
Trực tiếp
trong đất
Trong ống
dưới đất
Trong không
khí
Tam giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tam giác
Cách phẳng
Sát nhau
Sát nhau
Cách phẳng
Lõi
mm2
≥ 0,5D
≥ 0,5D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng
16
109
113
103
104
125
128
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
144
132
133
163
167
196
35
166
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
157
159
198
203
238
50
196
203
186
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
238
243
286
70
239
246
227
229
296
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
356
95
285
293
271
274
361
369
434
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
323
332
308
311
417
426
500
150
361
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
343
347
473
481
559
185
406
410
387
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
543
550
637
240
469
470
447
453
641
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
745
300
526
524
504
510
735
739
846
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
590
572
564
571
845
837
938
Nhôm
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
80
81
97
99
116
25
108
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
127
130
153
35
129
134
122
123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
157
185
50
152
157
144
146
184
189
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
186
192
176
178
230
236
278
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
229
210
213
280
287
338
120
252
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
242
324
332
391
150
281
288
267
271
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
376
440
185
317
324
303
307
424
432
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
367
373
351
356
502
511
593
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
419
397
402
577
586
677
400
470
466
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
457
673
676
769
GHI CHÚ:
- Nhiệt độ làm việc của lõi là 90°C
đối với cáp cách điện XLPE.
- Nhiệt độ môi trường là 30°C đối với
cáp đặt trong không khí, 20°C đối với cáp đặt trong đất.
- Độ chôn sâu cáp là 0,8 m dưới mặt
đất.
- Nhiệt trở suất của đất
là 1,5 K.m/W.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.5 -
Dòng điện lâu dài cho phép cáp 1 lõi nhôm và đồng Cách điện EPR-3,6/6(7,2)kV đến
20/35(40,5)kV
Đơn vị tính bằng
A
Chủng loại
và tiết diện dây dẫn
Trực tiếp
trong đất
Trong ống
dưới đất
Trong không
khí
Tam giác
Cách phẳng
Tam giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tam giác
Sát nhau
Cách phẳng
Lõi
mm2
≥ 0,5D
≥ 0,5D
≥ 0,5D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng
16
106
109
99
100
116
119
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136
140
128
129
153
156
181
35
162
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
153
154
186
190
221
50
192
198
181
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
224
229
266
70
234
242
222
224
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
334
95
280
289
266
269
343
352
409
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
319
329
303
306
398
407
474
150
357
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
341
344
454
465
540
185
403
417
386
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
522
534
621
240
467
484
449
454
619
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
736
300
526
545
509
515
712
728
843
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
597
618
580
588
825
843
977
Nhôm
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
77
78
90
92
107
25
105
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
119
121
141
35
126
130
118
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
147
171
50
149
153
140
142
174
178
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
182
188
172
174
218
223
259
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
224
206
208
266
273
317
120
247
256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
238
309
317
368
150
277
287
264
267
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
361
419
185
314
325
300
303
406
417
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
364
377
350
354
483
495
575
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
426
397
401
556
570
659
400
471
487
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
462
651
667
770
GHI CHÚ:
- Nhiệt độ làm việc của lõi là 90°C
đối với cáp cách điện EPR.
- Nhiệt độ môi trường là 30°C đối với
cáp đặt trong không khí, 20°C đối với cáp đặt trong đất.
- Độ chôn sâu cáp là 0,8 m dưới mặt
đất.
- Nhiệt trở suất của đất
là 1,5 K.m/W.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.6 -
Dòng điện lâu dài cho phép cáp 3 lõi nhôm và đồng cách điện XLPE-3,6/6(7,2)kV đến
20/35(40,5kV)
Đơn vị tính bằng
A
Chủng loại và tiết
diện dây dẫn
Không có vỏ
đai thép bảo vệ
Có vỏ đai
thép bảo vệ
Trực tiếp
trong đất
Trong ống trong đất
Trong không
khí
Trực tiếp
trong đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Không
khí
Lõi
mm2
≥ 0,5D
≥ 0,5D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
101
87
109
101
88
110
25
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
142
129
112
143
35
153
133
170
154
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
172
50
181
158
204
181
158
205
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
193
253
220
194
253
95
262
231
304
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
232
307
120
298
264
351
298
264
352
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
334
297
398
332
296
397
185
377
336
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
374
335
453
240
434
390
531
431
387
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
489
441
606
482
435
599
400
553
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
696
541
492
683
Nhôm
16
78
67
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
85
25
100
87
110
100
87
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119
103
132
119
104
133
50
140
122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
123
159
70
171
150
196
171
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
203
179
236
204
180
238
120
232
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
273
232
206
274
150
260
231
309
259
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
309
185
294
262
355
293
262
354
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
305
415
338
304
415
300
384
346
475
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
343
472
400
438
398
552
432
393
545
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ làm việc của lõi là 90°C
đối với cáp cách điện XLPE.
- Nhiệt độ môi trường là 30°C đối với
cáp đặt trong không khí, 20°C đối
với cáp đặt trong đất.
- Độ chôn sâu cáp là 0,8 m dưới
mặt đất.
- Nhiệt trở suất của đất là 1,5 K.m/W.
- Nhiệt trở suất của đất
quanh ống là 1,2 K.m/W.
Bảng E.7 -
Dòng điện lâu dài cho phép cáp 3 lõi nhôm và đồng cách điện EPR-3,6/6(7,2)kV đến
20/35(40,5kV)
Đơn vị tính bằng
A
Chủng loại
và tiết diện dây dẫn
Không có vỏ
đai thép bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực tiếp
trong đất
Trong ống
trong đất
Trong không
khí
Trực tiếp
trong đất
Trong ống
trong đất
Trong không
khí
Lõi
mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 0,5D
≥ 0,5D
Đồng
16
98
84
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
104
25
125
109
135
125
109
136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
130
164
150
131
164
50
176
154
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
177
155
197
70
216
189
243
216
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
258
227
296
257
227
296
120
292
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
339
292
259
339
150
328
291
385
327
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
385
185
371
330
441
368
328
439
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
384
519
424
381
513
300
482
434
590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
429
583
400
545
494
678
534
485
666
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
76
65
80
76
66
81
25
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
97
85
105
35
116
101
127
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
50
137
119
151
137
120
153
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
147
189
168
147
190
95
200
176
229
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
176
230
120
227
201
263
227
201
264
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255
226
299
254
226
300
185
289
257
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
288
257
343
240
335
300
406
332
299
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
378
340
462
374
338
459
400
432
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
538
426
387
530
GHI CHÚ:
- Nhiệt độ làm việc của lõi là 90°C đối với
cáp cách điện EPR.
- Nhiệt độ môi trường là 30°C đối với
cáp đặt trong không khí, 20°C đối với cáp đặt trong đất.
- Độ chôn sâu cáp là 0,8 m dưới mặt
đất.
- Nhiệt trở suất của đất
là 1,5 K.m/W.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2. Hệ số điều chỉnh
dòng điện lâu dài cho phép của cáp theo điều kiện lắp đặt
Bảng E.8 - Hệ
số điều chỉnh
khi lắp đặt cáp trong không khí
Cách điện
Nhiệt độ
lõi
Nhiệt độ
môi trường (°C)
20
25
30
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
50
55
60
XLPE, EPR
90°C
1,08
1,04
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,91
0,87
0,82
0,76
0,71
PVC
70°C
1,12
1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,94
0,87
0,79
0,71
0,61
0,50
Bảng E.9 - Hệ
số điều chỉnh
khi lắp đặt cáp trong đất
Cách điện
Nhiệt độ lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
15
20
25
30
35
40
45
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90°C
1,07
1,04
1,00
0,96
0,93
0,89
0,85
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PVC
70°C
1,10
1,05
1,00
0,95
0,89
0,84
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,63
Bảng E.10 - Hệ
số điều chỉnh
theo độ sâu lắp đặt cáp trong đất
Độ sâu lắp
đặt
(m)
Cáp 1 lõi
Cáp 3 lõi
≤ 185 mm2
> 185 mm2
0,50
1,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04
0,60
1,02
1,04
1,03
0,80
1,00
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
0,97
0,98
1,25
0,96
0,95
0,96
1,50
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
1,75
0,94
0,91
0,94
2,00
0,93
0,90
0,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,91
0,88
0,91
3,00
0,90
0,86
0,90
Bảng E.11 - Hệ
số điều chỉnh theo độ
sâu lắp đặt cáp trong ống
Độ sâu lắp
đặt
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp 3 lõi
≤ 185 mm2
> 185 mm2
0,50
1,04
1,05
1,03
0,60
1,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,02
0,80
1,00
1,00
1,00
1,00
0,98
0,97
0,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
0,95
0,97
1,50
0,95
0,93
0,96
1,75
0,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
2,00
0,93
0,91
0,94
2,50
0,91
0,89
0,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,88
0,92
Bảng E.12 - Hệ
số điều chỉnh cho nhóm cáp nhiều sợi trong không khí
Phương pháp
lắp đặt
Số giá lắp
Số lượng
cáp
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6
9
Cáp đặt trên giá lắp
Sát nhau
1
1,00
0,88
0,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,76
0,73
2
1,00
0,87
0,8
0,77
0,73
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,86
0,79
0,76
0,71
0,66
Cách nhau
1
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
0,95
0,91
-
2
1,00
0,99
0,96
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3
1,00
0,98
0,95
0,91
0,85
-
Cáp đặt thẳng đứng dọc theo giá lắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,00
0,88
0,82
0,78
0,73
0,72
2
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,81
0,76
0,71
0,70
Cách nhau
1
1,00
0,91
0,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,87
-
2
1,00
0,91
0,88
0,87
0,85
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sát nhau
1
1,00
0,87
0,82
0,80
0,79
0,78
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86
0,80
0,78
0,76
0,73
3
1,00
0,85
0,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
0,70
Cách nhau
1
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,00
0,99
0,98
0,97
0,96
-
3
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
0,96
0,93
-
GHI CHÚ:
- D là đường kính trung bình của
cáp;
- Khoảng cách thẳng đứng giữa các
giá cáp là 300 mm;
- Khoảng cách nằm ngang giữa các giá
cáp là 225 mm;
Bảng E.13 - Hệ
số điều chỉnh cho nhóm
cáp 1 sợi trong không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số giá lắp
Số lượng mạch
3 pha
Sử dụng cho
1
2
3
Cáp đặt trên giá lắp
Sát nhau
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,91
0,87
3 cáp bố trí ngang
2
0,96
0,87
0,81
3
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78
Cáp đặt trên giá lắp có tấm đệm
Sát nhau
1
1,00
0,97
0,96
3 cáp bố trí tam giác
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93
0,89
3
0,97
0,90
0,86
Cáp đặt trên giá lắp
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
0,96
2
0,97
0,93
0,89
3
0,96
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp đặt thẳng đứng dọc theo giá
lắp
1
1,00
0,91
0,89
2
1,00
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp đặt trên giá lắp có tấm đệm
1
1,00
1,00
1,00
2
0,97
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,96
0,94
0,90
GHI CHÚ:
- D là đường kính trung bình của cáp;
- Khoảng cách thẳng đứng giữa các
giá cáp là 300 mm;
- Khoảng cách nằm ngang giữa các giá
cáp là 225 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1 ] TCVN 8423:2010, Công trình thủy
lợi - Trạm bơm tưới, tiêu nước - Yêu cầu thiết kế công trình thủy công.
[2] TCVN 9141:2012, Công trình thủy
lợi - Trạm bơm tưới, tiêu nước - Yêu cầu thiết kế thiết bị động lực và cơ khí.
[3] TCVN 9142:2012, Công trình thủy
lợi
- Trạm bơm tưới,
tiêu nước - Yêu cầu cung cấp điện và điều khiển.

Rytsagev V. V., Tretyakov A. A.,
Florinski M. M. Thiết kế trạm bơm và kiểm nghiệm máy bơm. NXB “Kolos”.
Moskva, 1971.
[6] Ebara. The Ebara Pump System
Engineering Handbook - Second
Edition. Ebara Corporation, 2001. Ebara. Sổ tay thiết kế
hệ thống bơm
- Tái bản lần 2. Tập đoàn Ebara, 2001.
[7] Trường Đại học Thủy lợi. Giáo
trình Máy bơm và trạm bơm (Tập 1, 2). NXB Nông thôn. Hà Nội, 1972.
[8] Jones G. M., Robert L. S. Pumping
station Design - 3rd
Edition. Butterworth-Heinemann, 2008. ISBN-13: 978-1856175135.
Jones G. M., Robert L. S. Thiết kế
trạm bơm - Tái bản lần 3. Butterworth-Heinemann, 2008. ISBN-13:
978-1856175135.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] TCXDVN 333:2005, Chiếu sáng
nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu
chuẩn thiết kế.
[11] TCXDVN 259:2001, Tiêu chuẩn
thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị.
[12] 14 TCN 191:2006, Công trình thủy
lợi - Thiết bị điện hạ thế - Thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu bàn giao
- Yêu cầu kỹ thuật.
[13] 11 TCN 18÷21:2006, Quy phạm
trang bị điện.
[14] QP.TL. C-6-77, Quy phạm tính
toán đặc trưng thủy văn thiết kế.