TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9159:2022
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI
CÔNG VÀ NGHIỆM THU KHỚP NỐI
Hydraulic
structures - Design, construction and acceptance joint
Lời nói đầu
TCVN 9159:2022 thay thế
TCVN 9159:2012.
TCVN 9159:2022 do Tổng Công
ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU KHỚP NỐI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu trong thiết kế, thi công và nghiệm thu khớp nối trong các công trình
thủy lợi và phòng chống thiên tai.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 2229 (ISO 188) Cao
su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền nhiệt;
TCVN 2622 Phòng
cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 4030 Xi măng -
Phương pháp xác định độ mịn;
TCVN 4116 Kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4195 Đất xây
dựng - Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4509:2020 (ISO
37:2017) Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất
giãn dài khi kéo;
TCVN 5308 Quy phạm
kỹ thuật an toàn trong xây dựng;
TCVN 7493 Bitum -
Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 9137 Công trình
thủy lợi - Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép;
TCVN 9407 Vật liệu
chống thấm - Băng chặn nước PVC;
TCVN 10777 Công
trình thủy lợi - Đập đá đổ bản mặt bê tông - Yêu cầu thiết kế.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận liên kết giữa
hai kết cấu bê tông và bê tông cốt thép riêng biệt, có sự chuyển dịch (ngang và
đứng) độc lập, đảm bảo yêu cầu không cho phép nước đi qua và chuyển dịch về hai
phía của các kết cấu nối tiếp nhau. Các bộ phận cấu thành khớp nối gồm: băng
chắn nước và khe co giãn. Tùy theo đặc điểm làm việc, các yêu cầu có liên quan
khác nhau của từng công trình và hạng mục công trình mà bố trí khớp nối gồm một
hoặc cả hai bộ phận nêu trên.
3.2
Khe co giãn/khe biến
dạng
(expansion joint)
Khe chia cắt kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép thành hai khối riêng biệt nối tiếp nhau, đảm bảo hai
khối chuyển dịch (ngang và đứng) độc lập. Trong khe phải được chèn bằng vật
liệu thích hợp, tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng kết cấu công trình, loại
khớp nối để lựa chọn.
3.3
Băng chắn nước/vật chắn
nước
(“Water stop” or “water bar”)
Sản phẩm được chế tạo
sẵn dạng cứng hoặc mềm có tính co - giãn và có khả năng ngăn nước.
3.4
Vật liệu chèn khe (Material filling
joint)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Bitum (Bitumen)
Sản phẩm thu được từ
quá trình chưng cất dầu mỏ.
3.6
Ma tít át phan (Mastic asphalt)
Sản phẩm được tạo ra
khi trộn lẫn bitum nóng chảy với bột khoáng.
3.7
Vữa át phan (Asphalt mortar)
Hỗn hợp dẻo được chế
tạo từ bitum, bột khoáng và cát mịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vải làm cốt (Textile core for
frame work)
Vật liệu gia công từ
vải sợi đay hoặc sợi gai để làm vải cốt chế tạo các tấm ma tít át phan.
3.9
Bột khoáng (Minaral filler)
Một loại bột rất mịn
được tạo ra từ đá vôi, đá đôlômít, cao lanh, gạch nung, gạch chịu lửa nghiền
nhỏ, tro bay hoặc bột amiăng trộn lẫn với bitum nóng chảy để chế tạo ma tít át
phan.
3.10
Giấy dầu tẩm nhựa đường (Bitumen impregnated
oil paper)
Sản phẩm được chế tạo
từ bitum (nhựa đường), bột đá, giấy, màng chịu cơ tính và một số loại phụ gia.
4 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Khớp nối phải đảm bảo
không cho nước đi qua. Khoảng chuyển dịch (ngang và đứng) về hai phía của kết
cấu phải nhỏ hơn giá trị cho phép, khi điều kiện kỹ thuật cho phép nên bố trí
tại những vị trí trí thuận tiện cho công tác duy tu, bão dưỡng, sửa chữa hoặc
thay thế.
4.1.2 Đối với băng chắn
nước phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
a) Đảm bảo khả năng
chắn nước qua khe co giãn và chịu được áp lực nước tác dụng lên băng.
b) Phù hợp với mức độ
chuyển dịch (đứng và ngang) của hai kết cấu nối tiếp nhau.
c) Độ bền băng chắn
nước phải phù hợp với tuổi thọ công trình.
d) Đảm bảo khả năng thi
công và kinh tế.
4.1.3 Đối với khe co giãn
và vật liệu chèn khe phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với mức độ chuyển
dịch (ngang và đứng) của kết cấu (mức độ đàn hồi trong khe co giãn) và khả năng
điền đầy khe.
b) Độ bền của vật liệu
chèn khe phải phù hợp với tuổi thọ công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4 Hồ sơ thiết kế phải
quy định rõ (trên bản vẽ và trong chỉ dẫn kỹ thuật thi công) các nội dung sau:
a) Đối với băng chắn
nước: chủng loại, đặc tính kỹ thuật, kích thước, hình dạng và chỉ dẫn thi công
lắp đặt.
b) Đối với vật liệu
chèn khe co giãn: chủng loại, đặc tính kỹ thuật, trạng thái (nóng chảy, nguội),
hình dạng (tấm, lỏng) và chỉ dẫn thi công điền đầy khe.
4.2
Đối với công tác thi công lắp đặt và nghiệm thu khớp nối
4.2.1 Thi công lắp đặt khớp
nối phải đáp ứng được các yêu cầu thiết kế như quy định tại 4.1.1.
4.2.2 Thi công lắp đặt băng
chắn nước phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
a) Băng chắn nước phải được
lắp đặt đúng vị trí theo quy định của thiết kế. Sai số lắp đặt không được vượt
quá 5 mm.
b) Băng phải được cố
định chắc chắn, đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép trong quá trình ghép
cốp pha và đổ bê tông.
c) Mặt băng chắn nước
không để dính các tạp chất làm giảm mức độ bám dính với bê tông hoặc vữa; phần
tâm băng (phần bù chuyển dịch nằm trong khe co giãn) không để bám dính bê tông hoặc
vữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Băng chắn nước phải
tạo thành tuyến liên tục qua khe co giãn. Khi nối băng chắn nước cứng thì mối hàn
phải có bề mặt dạng vân vảy cá đều, kích thước phải đúng quy định trên toàn bộ chiều
dài đường hàn; mối hàn không được có các khuyết tật như bọt khí, vết nứt, vết
lõm, cháy thủng. Khi nối băng chắn nước mềm thì mối nối phải được tạo phẳng, có
kích thước hàn đúng quy định; vật liệu tại vị trí nối phải đồng nhất, không có
các khuyết tật dạng bọt, vệt lõm, cặn cháy.
4.2.3 Thi công khe co giãn
và vật liệu chèn khe phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
a) Đảm bảo chiều rộng khe
và khả năng điền đầy của vật liệu chèn theo yêu cầu của thiết kế.
b) Bảo vệ để không lẫn
các tạp chất có hại gây ảnh hưởng đến chất lượng vật liệu chèn.
c) Không làm ảnh hưởng
đến chất lượng của băng chắn nước.
5 Phân loại khớp nối
và các bộ phận của khớp nối
5.1 Phân loại khớp
nối:
Theo yêu cầu sử dụng khớp nối được phân thành các loại sau:
a) Khớp nối lâu dài: là
khớp nối của khe biến dạng, khe co giãn (khe nhiệt).
b) Khớp nối tạm thời:
là khớp nối của khe thi công (mạch ngừng thi công) và khe nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Phân loại băng chắn
nước:
a) Theo đặc trưng vật
lý, băng chắn nước được phân thành các loại sau:
1) Băng chắn nước cứng:
là các băng chắn nước được chế tạo từ đồng thau hoặc thép không gỉ.
2) Băng chắn nước mềm:
là các băng chắn nước được chế tạo từ vật liệu polyme có tính chất đàn hồi như
cao su tổng hợp, polyvinylclorua (PVC), polyetylen (PE), polyureathan (PU).
b) Theo mức độ biến
dạng băng chắn nước được phân thành các loại sau:
1) Băng chắn nước dùng cho
khe co giãn có chiều rộng nhỏ (chuyển dịch nhỏ, khoảng dưới 10 mm): là băng
không có cấu tạo bù chuyển dịch (mặt cắt ngang có dạng phẳng);
2) Băng chắn nước dùng cho
khe co giãn có chiều rộng lớn (chuyển dịch lớn, khoảng từ 10 mm trở lên): là
băng có cấu tạo bù chuyển dịch tại tim băng (dạng ống rỗng hình chữ “O” hoặc
gập hình chữ “U”).
c) Theo vị trí lắp đặt
băng chắn nước được phân thành các loại sau:
1) Băng chắn nước đặt
trong: vị trí băng chắn nước đặt ở bên trong khối bê tông hoặc bê tông cốt
thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Phân loại khe co
giãn: Theo yêu cầu sử dụng khe co giãn được phân thành các loại sau:
a) Khe lâu dài ứng với
khớp nối lâu dài;
b) Khe tạm thời ứng với
khớp nối tạm thời.
5.2.3 Phân loại vật liệu
chèn khe co giãn:
Theo hình thức chế tạo,
vật liệu chèn khe co giãn được phân thành hai loại: Vật liệu dạng tấm và vật
liệu dạng lỏng để rót vào khi thi công và trở về dạng mềm (đàn hồi) khi ổn định
trong kết cấu.
6. Yêu cầu thiết kế
các bộ phận của khớp nối
6.1
Thiết kế khớp nối làm mới
6.1.1 Thiết kế khe co
giãn
a) Đối với các công trình,
bộ phận kết cấu công trình có yêu cầu chống thấm thì phải thiết kế bố trí băng
chắn nước qua khe co giãn và vật liệu chèn khe. Khi không có yêu cầu chống thấm
thì chỉ cần bố trí vật liệu chèn khe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với khe co giãn
tạm thời: Chiều rộng khe và khoảng cách giữa các khe thông qua điều kiện thi
công và tính toán khống chế nhiệt cho bê tông (đối với bê tông khối lớn) để xác
định.
6.1.2 Thiết kế lựa
chọn băng chắn nước
a) Đảm bảo ngăn nước
qua khe co giãn và chịu được áp lực nước tác dụng lên băng:
1) Chủng loại, thông số
kỹ thuật, số lượng tuyến băng chắn nước của từng kết cấu phải căn cứ vào yêu
cầu về mức độ chắn nước và áp lực tác dụng để lựa chọn. Cần thông qua tính
toán, thí nghiệm và chỉ dẫn của nhà sản xuất để lựa chọn.
2) Đối với các kết cấu
quan trọng (tường thượng lưu đập của bê tông trọng lực, đập tràn; bê tông bản
mặt, bản chân của đập bản mặt bê tông; đường hầm thủy công; cống đồng bằng,
cống dưới đê, đập khẩu độ lớn; trạm bơm lớn; v.v...) nên bố trí tối thiểu một tuyến
băng chắn nước cứng, các tuyến khác (số lượng tuyến thông qua tính toán) nên bố
trí băng chắn nước mềm. Đối với các kết cấu bị che khuất, khó khăn trong công tác
sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thay thế (cống đồng bằng, cống dưới đê, đập khẩu độ
nhỏ; trạm bơm nhỏ; v.v...) nên bố trí 2 tuyến băng chắn nước mềm. Đối với các
kết cấu không quan trọng, chịu tác dụng của áp lực nước, tối thiểu phải có 1
tuyến băng chắn nước, nếu bố trí nhiều hơn phải có phân tích, luận chứng xác
đáng.
3) Phải đảm bảo tính liên
tục của tuyến băng chắn nước trong kết cấu, đặc biệt là tại các vị trí bẻ góc (giữa
băng thẳng đứng và nằm ngang, nghiêng).
4) Không có các khuyết
tật làm ảnh hưởng đến mức độ nguyên vẹn của băng như thủng, rách, rạn, rỗ, nứt,
bọt khí, dính dầu mỡ và dị tật.
b) Thiết kế đảm bảo phù
hợp với mức độ chuyển dịch (đứng và ngang) của khe co giãn:
1) Khe co giãn có chiều
rộng nhỏ (chuyển dịch nhỏ) và các khớp nối tạm thời có thể lựa chọn cấu tạo
băng không có đoạn bù chuyển dịch (mặt cắt ngang có dạng phẳng), có neo hai
đầu. Khe co giãn có chiều rộng lớn (chuyển dịch lớn) phải lựa chọn cấu tạo băng
có đoạn bù chuyển dịch tại tim băng (dạng ống rỗng hình chữ “O” hoặc gập hình chữ
“U”), cần căn cứ theo độ chuyển dịch lớn nhất theo tính toán (chiều rộng lớn
nhất của khe co giãn) để lựa chọn loại băng có kích thước đoạn bù chuyển dịch
phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều rộng phải đảm
bảo đủ rộng để cánh băng ngàm chặt và sâu vào kết cấu, tránh tuột ra khỏi kết
cấu trong quá trình chuyển dịch. Chiều dày phải đáp ứng yêu cầu chịu áp lực
nước, khả năng chế tạo và thi công lắp đặt.
- Đối với băng chắn
nước cứng: Xác định kích thước bằng hình thức nội suy tuyến tính theo các mức
số liệu sau đây: mức độ chịu áp lực nước từ 10 m đến 100 m tương ứng lựa chọn chiều
rộng từ 200 mm đến 300 mm và chiều dày từ 1,5 mm đến 4 mm.
- Đối với băng chắn
nước mềm: Tham khảo Phụ lục A để xác định kích thước.
c) Thiết kế đảm bảo độ
bền phù hợp với tuổi thọ công trình:
1) Lựa chọn vật liệu
chế tạo băng chắn nước phù hợp với đặc điểm làm việc cụ thể từng công trình, bền
trong môi trường làm việc, không gây độc hại tới môi trường.
2) Đối với băng chắn
nước cứng cần chú ý chống hiện tượng ăn mòn. Đối với băng chắn nước mềm cần chú
ý có biện pháp để tránh tác động của nhiệt và tia cực tím (đề phòng lão hóa).
3) Cần lựa chọn loại
vật liệu chế tạo băng chắn nước có tuổi thọ tương đương với tuổi thọ thiết kế
của kết cấu công trình. Trong trường hợp tuổi thọ của băng thấp hơn tuổi thọ
công trình thì cần thiết kế cấu tạo khớp nối đảm bảo thuận tiện cho việc sửa
chữa hoặc thay thế khi cần thiết. Tuổi thọ của băng chắn nước theo quy định của
nhà sản xuất.
d) Thiết kế đảm bảo khả
năng thi công:
1) Với băng chắn nước
đặt trong: Băng chắn nước phải đảm bảo độ phẳng tại bề mặt để tạo liên kết liên
tục với bê tông của kết cấu, nhằm tránh tạo ra các khe hở, kẽ rỗng tại vị trí
tiếp xúc gây ra hiện tượng rò rỉ nước ở các vị trí này. Để đáp ứng được yêu cầu
này cần căn cứ vào loại đầm bê tông, thiết bị nối băng, chi tiết định vị băng
sẵn có, bán kính tác động của đầm, độ dẻo của hỗn hợp bê tông và các yếu tố
khác có liên quan để lựa chọn loại băng và phương pháp cố định băng trong khe
co giãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các dạng băng chắn
nước mềm điển hình và điều kiện ứng dụng có thể tham khảo Phụ lục A và Phụ lục
B.
f) Băng chắn nước ưu
tiên thiết kế theo hình thức đặt trong, khi thiết kế băng đặt ngoài phải có
luận chứng kinh tế - kỹ thuật phù hợp.
g) Đối với băng chắn
nước của đập bê tông và bê tông cốt thép, đập đá đổ bản mặt bê tông, ngoài các
quy định nêu trên còn phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn tương ứng của từng loại
đập (TCVN 9137, TCVN 10777) về yêu cầu vật liệu và nguyên tắc bố trí.
6.1.3 Thiết kế lựa
chọn vật liệu chèn khe co giãn
a) Vật liệu chèn khe co
giãn lâu dài phải lựa chọn loại vật liệu có tính năng đàn hồi, không bị nóng
chảy ở nhiệt độ đến 70oC. Có thể sử dụng bitum, các chế phẩm từ
bitum (tham khảo Phụ lục D), hoặc các loại vật liệu khác có tính năng phù hợp
(đặc biệt là tính đàn hồi).
b) Vật liệu chèn khe co
giãn tạm thời có thể dùng vữa xi măng - cát hoặc hồ xi măng.
c) Tùy thuộc vào điều
kiện cụ thể từng công trình, loại kết cấu, hình thức khe co giãn để lựa chọn
vật liệu chèn phù hợp trên cơ sở đáp ứng yêu cầu thi công và thông qua so sánh
kinh tế - kỹ thuật.
6.2
Thiết kế sửa chữa khớp nối
6.2.1 Thiết kế sửa chữa
khớp nối phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đảm bảo trong quá
trình thi công sửa chữa không làm ảnh hưởng đến kết cấu chung gây ra các yếu tố
bất lợi đến an toàn công trình; hạn chế tối đa việc ảnh hưởng dẫn đến làm thay
đổi mục tiêu, nhiệm vụ của công trình.
c) Giải pháp thiết kế
sửa chữa phải tính đến yêu cầu thi công.
6.2.2 Thiết kế sửa chữa
băng chắn nước đặt trong tùy vào điều kiện cụ thể của từng công trình; kết cấu
khe co giãn; mức độ hư hỏng, xuống cấp để lựa chọn một hoặc kết hợp các giải
pháp (xếp theo thứ tự ưu tiên) sau đây:
a) Sửa chữa các hư hỏng
của băng chắn nước cũ, hoặc thay thế băng chắn nước mới cùng chủng loại tại vị
trí cũ.
b) Bổ sung băng chắn
nước mới trong phạm vi lân cận băng chắn nước cũ (tốt nhất là làm ở phía mặt
chịu áp, trường hợp bất khả kháng mới làm ở phía ngược lại). Phạm vi đục bỏ bê
tông để bổ sung khớp nối, xử lý tiếp giáp (bê tông cũ với bê tông mới, bê tông mới
và băng chắn nước) và đổ lại bê tông mới thực hiện theo quy định hiện hành đảm
bảo an toàn lâu dài cho kết cấu.
c) Lựa chọn vật liệu
phù hợp để lấp đầy khe co giãn (bằng cách bơm, phun, phụt), vật liệu này phải
đáp ứng yêu cầu chống thấm để thay thế băng chắn nước nhưng vẫn đảm bảo khả
năng làm việc của khe co giãn theo yêu cầu quy định tại 4.1.1 và 4.1.3.
d) Tùy thuộc vào đặc
điểm làm việc của từng kết cấu công trình có thể làm bổ sung băng chắn nước đặt
ngoài.
e) Trường hợp không lựa
chọn giải pháp thay thế hoặc sửa chữa băng chắn nước mà sử dụng giải pháp khác
thì phải có luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
6.2.3 Thiết kế sửa chữa
băng chắn nước đặt ngoài tùy vào điều kiện cụ thể của từng công trình; mức độ
hư hỏng, xuống cấp để sửa chữa băng chắn nước cũ hoặc bóc bỏ để thay thế băng
mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5 Có thể lựa chọn hình thức
khớp nối khác với thiết kế ban đầu để thay thế cho khớp nối cũ nhưng phải có
luận chứng rõ ràng để đáp ứng khả năng làm việc của công trình theo yêu cầu
thiết kế và các quy định trong tiêu chuẩn này.
6.2.6 Căn cứ kết quả đánh
giá hiện trạng kết hợp các chỉ tiêu thiết kế công trình để xã định nguyên nhân
gây hư hỏng khớp nối. Phải thông qua công tác kiểm tra, quan trắc, kiểm định (thường
xuyên, định kỳ hoặc đột xuất) để xác định nguyên nhân, mức độ hư hỏng, xuống
cấp của khớp nối làm cơ sở đề xuất lựa chọn phương án sửa chữa phù hợp.
CHÚ THÍCH: Chi tiết các
bộ phận khớp nối xem ở các hình vẽ trong Phụ lục B và Phụ lục C. Một số phương
pháp sửa chữa khớp nối điển hình tham khảo Phụ lục I.
7 Yêu cầu về vật liệu
sử dụng để chế tạo các bộ phận của khớp nối
7.1
Yêu cầu về vật liệu sử dụng để chế tạo băng chắn nước
7.1.1 Sử dụng vật liệu polyme
có tính chất đàn hồi như cao su tổng hợp; polyvinylclorua (PVC), polyetylen
(PE), polyureathan (PU) để chế tạo băng chắn nước mềm, chất lượng vật liệu phải
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật/chỉ tiêu kỹ thuật trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng
1 - Yêu cầu kỹ thuật/chỉ tiêu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo băng chắn nước
từ cao su tổng hợp
Các
yêu cầu kỹ thuật/chỉ tiêu kỹ thuật
Trị
số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cường độ kéo đứt,
MPa, không nhỏ hơn
20
TCVN 4509 (ISO 37)
2. Độ giãn dài tương
đối khi đứt, %, không nhỏ hơn
300
TCVN 4509 (ISO 37)
3. Hệ số hóa già ở
70°C, không nhỏ hơn
0,7
TCVN 2229 (ISO 188)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
yêu cầu kỹ thuật/chỉ tiêu kỹ thuật
Trị
số
Phương
pháp thử
1. Cường độ kéo đứt,
MPa, không nhỏ hơn
11,8
TCVN 4501-1 (ISO
527-1)
2. Độ giãn dài tương
đối khi đứt, %, không nhỏ hơn
250
TCVN 4501-1 (ISO
527-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
TCVN 2229 (ISO 188)
CHÚ THÍCH: Ngoài các
chỉ tiêu chính nêu trong bảng này, các chỉ tiêu cần thiết khác tham khảo TCVN
9407.
7.1.2 Sử dụng kim loại để
chế tạo băng chắn nước cứng, chất lượng vật liệu phải đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật/chỉ tiêu kỹ thuật sau đây:
a) Đồng thau để chế tạo
băng chắn nước cứng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật/chỉ tiêu kỹ thuật trong Bảng
3.
Bảng
3 - Yêu cầu kỹ thuật/chỉ tiêu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo băng chắn nước
từ Đồng thau cán nguội
Mã
hiệu đồng (theo tiêu chuẩn Π□ của Liên Xô cũ)
Trạng
thái vật liệu
Độ
bền kéo, MPa, không nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
cứng Brinell
λ90
- λ85
λ80
- λ68
λ63
- λMU 58-2
Cứng
Nửa
cứng
Mềm
36
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20
30
Từ
110 đến 200
Từ
85 đến 100
Từ
60 đến 100
b) Khi sử dụng thép
không rỉ để chế tạo băng chắn nước, tùy vào thuộc yêu cầu cụ thể của từng công trình,
kết cấu công trình (mục đích sử dụng, yêu cầu kỹ thuật, vị trí lắp đặt) để
thiết kế và tham khảo các hướng dẫn, quy định của nhà sản xuất để đưa ra các
yêu cầu kỹ thuật phù hợp.
c) Kim loại sử dụng làm
băng chắn nước nước phải phẳng; không bị rách, thủng. Phải xử lý sạch các vật
lạ khác bám trên bề mặt kim loại.
7.2
Yêu cầu về vật liệu sử dụng để chế tạo vật liệu chèn khe co giãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Vật liệu chèn khe co
giãn tạm thời thực hiện theo yêu cầu của thiết kế.
8 Yêu cầu trong thi
công lắp đặt và nghiệm thu các bộ phận của khớp nối
8.1
Thi công lắp đặt các bộ phận của khớp nối làm mới
8.1.1 Thi công, lắp
đặt băng chắn nước
a) Các yêu cầu chung về
thi công lắp đặt băng chắn nước thực hiện như quy định tại 4.2.2.
b) Phải căn cứ vào vị trí
lắp đặt; biện pháp, trình tự thi công bê tông của từng kết cấu cụ thể theo yêu
cầu của thiết kế; hướng dẫn của nhà sản xuất để lựa chọn biện pháp và trình tự
thi công lắp đặt băng chắn nước và chèn khe co giãn phù hợp.
c) Thi công lắp đặt
băng chắn nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1) Gia công băng chắn
nước theo đúng chủng loại vật liệu, hình dạng và kích thước yêu cầu trong bản
vẽ thiết kế.
2) Định vị và bảo vệ
băng chắn nước đảm bảo không bị dịch chuyển, ảnh hưởng đến chất lượng khi đổ bê
tông xung quanh băng. Có thể định vị băng vào ván khuôn, cốt thép hoặc các kết
cấu phụ trợ khác tùy thuộc vào kết cấu cụ thể ở vị trí lắp đặt băng và trình tự
đổ bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Thi công lắp đặt
băng chắn nước có cấu tạo bù chuyển dịch (dạng ống rỗng chữ “O”, hoặc gập hình chữ
“U”) phải đảm bảo phần bù chuyển dịch không bị lấp vào bê tông để băng có thể
co giãn.
5) Thi công lắp đặt
băng chắn nước đối với bê tông có cốt thép phải có biện pháp bảo vệ để tránh
cốt thép làm rách băng, nên tận dụng cốt thép để cố định băng.
d) Thi công lắp đặt một
số loại băng chắn nước điển hình tham khảo Phụ lục C.
8.1.2 Thi công vật
liệu chèn khe co giãn
a) Các yêu cầu chung về
thi công vật liệu chèn khe co giãn thực hiện như quy định tại 4.2.3.
b) Trình tự và biện
pháp thi công chèn khe co giãn cần căn cứ vào kết cấu khớp nối, trình tự đổ bê
tông để lựa chọn phù hợp, phải được quy định rõ trong bản vẽ thiết kế và chỉ
dẫn kỹ thuật thi công. Khi sử dụng vật liệu chèn dạng tấm thì phải dán vật liệu
vào mặt của khối bê tông đổ trước sau đó mới đổ đợt sau; Khi sử dụng vật liệu
chèn dạng lỏng thì sau khi đổ xong bê tông tiến hành đổ (rót, bơm hoặc phun)
vật liệu vào khe co giãn. Để khe co giãn không bị lấp đầy trong quá trình đổ bê
tông có thể lắp đặt các vật liệu tạm thời (gỗ mềm, tấm xốp hoặc các vật liệu
phù hợp khác) có kích thước bằng kích thước yêu cầu của khe, khi bê tông đã
ninh kết tiến hành tháo dỡ để đổ vật liệu vào khe.
c) Thi công bitum và
các chế phẩm từ bitum tham khảo Phụ lục D. Thi công các loại vật liệu phù hợp
khác thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
8.2
Thi công lắp đặt sửa chữa các bộ phận của khớp nối
8.2.1 Sửa chữa băng
chắn nước đặt trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sửa chữa các hư hỏng
của băng chắn nước cũ bằng cách hàn các vị trí bị thủng, hoặc cắt bỏ và thay
thế cục bộ các đoạn băng bị hư hỏng. Phương pháp hàn nối tham khảo Phụ lục C.
c) Thay thế băng chắn
nước mới tại vị trí cũ thực hiện tương tự như thi công lắp đặt mới, tham khảo
Phụ lục C.
d) Làm bổ sung băng
chắn nước mới trong phạm vi lân cận băng cũ tham khảo Phụ lục I.
e) Sau khi hoàn thành
sửa chữa băng chắn nước tiến hành làm sạch bề mặt, quét phụ gia tăng cường liên
kết giữa bê tông cũ và mới, đổ lại bê tông xung quang khớp nối. Bê tông phải sử
dụng loại không co ngót và có mác cao hơn bê tông hiện hữu tối thiểu một cấp.
8.2.2 Sửa chữa băng
chắn nước đặt ngoài
Tiến hành hàn gắn, dán
để khôi phục, thay thế cục bộ các vị trí hư hỏng hoặc bóc bỏ thay thế hoàn toàn
bằng băng mới. Trình tự thực hiện tương tự như thi công lắp đặt mới.
8.2.3 Sửa chữa vật
liệu chèn khe co giãn
Tiến hành làm sạch khe
co giãn bằng các thiết bị phù hợp, sau đó rót, bơm hoặc phun vật liệu dạng lỏng
vào khe đến khi vật liệu chảy tràn lên bề mặt là đạt yêu cầu.
8.2.4 Một số phương pháp
sửa chữa khớp nối điển hình tham khảo Phụ lục I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Kiểm tra chất lượng
các bộ phận của khớp nối theo hồ sơ thiết kế được duyệt và tiến hành theo trình
tự sau đây:
a) Kiểm tra chất lượng
các vật liệu và bán thành phẩm;
b) Kiểm tra các chế
phẩm được chế tạo tại công trường;
c) Kiểm tra thi công lắp
đặt các bộ phận của khớp nối.
8.3.2 Kiểm tra chất
lượng các vật liệu và bán thành phẩm
Các vật liệu và bán
thành phẩm dùng trong khớp nối phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh về chất lượng,
các yêu cầu kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế. Các chỉ tiêu cơ bản của vật
liệu cần phải kiểm tra theo quy định trong Bảng 4.
Bảng
4 - Các chỉ tiêu cần phải thí nghiệm kiểm tra đối với vật liệu dùng trong khớp
nối
Vật
liệu
Các
chỉ tiêu kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ kim lún;
- Nhiệt độ hóa mềm
theo phương pháp "vòng và cầu";
- Khối lượng riêng.
2. Bột khoáng
- Thành phần hạt;
- Hàm lượng các hạt
sét;
- Hàm lượng các chất
hòa tan trong nước;
- Khối lượng riêng.
3. Cốt liệu nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm lượng các hạt
sét;
- Đất sét cục (kể cả
cục đất rất nhỏ).
4. Vải làm cốt (sợi
đay, sợi gai)
- Mới, sạch, không
rách, không mục.
5. Vật liệu bằng cao
su, PVC, PU, PE
- Các chỉ tiêu quy
định tại 7.1.1.
6. Kim loại đồng,
thép không rỉ
- Các chỉ tiêu quy
định tại 7.1.2.
CHÚ THÍCH: Phương
pháp thí nghiệm các chỉ tiêu của bitum tham khảo Phụ lục H. Thí nghiệm các
chỉ tiêu của cao su, PVC, PE, PU, đồng theo các tiêu chuẩn đã viện dẫn tương
ứng ở 7.1.1, 7.1.2 và tham khảo TCVN 9407.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các chế phẩm từ
bitum:
1) Trong quá trình chế
tạo các chế phẩm từ bitum, phải kiểm tra tất cả các công đoạn của công nghệ
theo Phụ lục D, bao gồm: chất lượng vật liệu ban đầu, các bán thành phẩm được
sử dụng, cân đong vật liệu và độ chính xác của các dụng cụ cân đong.
2) Phải kiểm tra các
chế phẩm đã được chế tạo. Số mẫu để thí nghiệm kiểm tra không ít hơn 3 mẫu được
lấy tại các vị trí đại diện trong một đợt thi công (đối với ma tít, ma tít át
phan, vữa át phan nóng chảy, dung dịch bitum, nhũ keo bitum) và trong một ca
(đối với các tấm ma tít át phan, giấy dầu, bao tải, dây thừng). Các chỉ tiêu
cần thí nghiệm kiểm tra đối với các chế phẩm từ bitum theo Bảng 5.
Bảng
5 - Các chỉ tiêu cần phải thí nghiệm kiểm tra đối với các chế phẩm từ bitum
Chế
phẩm
Các
chỉ tiêu kiểm tra
1. Ma tít
- Độ kim lún;
- Độ bền nhiệt (độ
chảy);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối lượng riêng.
2. Ma tít át phan,
vữa át phan nóng chảy
- Nhiệt độ hóa mềm
theo phương pháp "vòng và cầu";
- Độ dãn dài;
- Khối lượng riêng;
- Độ bền nhiệt.
3. Nhũ keo bi tum,
dung dịch bi tum
- Khối lượng riêng;
- Độ đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối lượng riêng;
- Độ hút nước;
- Độ bền nhiệt;
- Độ lưu động.
5. Các tấm ma tít át phan,
giấy dầu, bao tải, dây thừng
- Độ bền nhiệt;
- Độ hút nước;
- Độ dãn dài tương
đối;
- Cường độ giới hạn
chống kéo đứt của một băng rộng 5 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với các loại vật
liệu phù hợp khác thực hiện theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
8.3.4 Kiểm tra thi
công lắp đặt các bộ phận của khớp nối
a) Phải kiểm tra từng
công đoạn trong quá trình thi công lắp đặt khớp nối, bao gồm:
1) Kích thước, hình dạng,
vị trí đặt các chi tiết đúc sẵn theo yêu cầu thiết kế, các băng chắn nước. Kiểm
tra định vị và gia cố các chi tiết khớp nối trước khi đổ bê tông đợt đầu và các
đợt tiếp theo;
2) Chất lượng xử lý bề
mặt bê tông trước khi quét bitum;
3) Chất lượng lớp đã
quét hoặc trát trước thực hiện lớp tiếp theo;
4) Kích thước, chất
lượng các mối nối của băng chắn nước.
b) Trước khi đổ dung dịch
nóng chảy vào lỗ nêm của khớp nối, phải kiểm tra lỗ nêm và khả năng hoạt động của
điện trở (nếu có sử dụng), năng lực gia công dung dịch nóng chảy, năng lực vận
chuyển và đổ để đảm bảo thi công nhanh và liên tục. Phải thống kê, ghi chép thể
tích dung dịch nóng chảy đã được đổ vào lỗ nêm để đối chiếu với thể tích lỗ nêm
nhằm xác định mức độ điền đầy lỗ nêm.
8.3.5 Kiểm tra chất
lượng bê tông xung quanh khớp nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4
Nghiệm thu các bộ phận của khớp nối
8.4.1 Nghiệm thu trước
khi thi công lắp đặt
a) Nghiệm thu chất
lượng các vật liệu dùng trong khớp nối theo kết quả kiểm tra tại 8.3.
b) Biên bản nghiệm thu
cần phải ghi đầy đủ và rõ ràng các nội dung sau đây:
1) Sự phù hợp về vật
liệu, chủng loại và chỉ tiêu kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế và các quy định
trong tiêu chuẩn này;
2) Sự hoàn chỉnh về
chất lượng sản phẩm: Kích thước và hình dạng đáp ứng yêu cầu thiết kế và các
quy định trong tiêu chuẩn này, không có các khuyết tật;
c) Khi cần thiết, nếu
có nghi ngờ về chất lượng sản phẩm, thiết kế có thể chỉ định lấy mẫu thí
nghiệm, kết quả thí nghiệm được đưa vào biên bản nghiệm thu. Chỉ cho phép thi
công lắp đặt khớp nối sau khi đã nghiệm thu tính năng kỹ thuật của vật liệu.
8.4.2 Nghiệm thu trong
quá trình thi công lắp đặt, trước khi đổ bê tông
a) Đối với băng chắn
nước nghiệm thu trong suốt quá trình thi công lắp đặt các nội dung quy định tại
4.2.2 và 8.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Trước khi thực hiện
công đoạn tiếp theo, phải nghiệm thu tất cả các việc đã thực hiện hoàn thành ở
công đoạn trước mà công đoạn sau sẽ che khuất, bao gồm:
1) Tình trạng của băng
chắn nước;
2) Chuẩn bị khe co giãn
trước khi đổ dung dịch nóng chảy;
3) Chuẩn bị bề mặt bê
tông trước khi quét bitum và bề mặt bitum trước khi quét các lớp tiếp theo.
d) Biên bản nghiệm thu
cần phải ghi đầy đủ và rõ ràng các nội dung sau đây:
1) Sự chính xác của
công tác lắp đặt so với quy định trong bản vẽ thiết kế, độ lệch không vượt quá
giới hạn cho phép quy định tại 4.2;
2) Chất lượng công tác
định vị băng chắn nước: Băng chắn nước phải được định vị chắc chắn; cách thức
đặt băng cho phép định vị lại nếu trong quá trình đổ bê tông có sự chuyển dịch
vị trí băng;
3) Sự toàn vẹn và khả
năng bảo vệ khớp nối trong quá trình đổ bê tông: Băng chắn nước và vật liệu
chèn khe không có khuyết tật do quá trình thi công lắp đặt gây ra, bề mặt cần
được tẩy sạch các tạp chất và được bảo vệ chống dị vật rơi vào hoặc bê tông bám
vào khoảng bù chuyển dịch của băng chắn nước trong quá trình thi công.
8.4.3 Nghiệm thu hoàn
thành sau khi lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sau khi toàn bộ khớp
nối đã vận hành an toàn theo yêu cầu của thiết kế với chiều cao cột nước làm
việc không thấp hơn 2/3 chiều cao cột nước thiết kế mới nghiệm thu toàn bộ khớp
nối.
CHÚ THÍCH: Ví dụ các
biên bản nghiệm thu tham khảo Phụ lục K.
9 Biện pháp khắc phục
sự cố khớp nối
9.1 Khắc phục sự cố
trong quá trình thi công
9.1.1 Trước khi đưa vật
liệu vào thi công lắp đặt nếu phát hiện không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
phải được thay thế.
9.1.2 Đang trong quá trình
lắp đặt nếu phát hiện băng chắn nước bị hư hỏng (thủng, biến dạng) do quá trình
thi công gây ra thì tiến hành khắc phục bằng cách sửa chữa cục bộ hoặc thay thế
một phần. Khi bị lệch so với vị trí yêu cầu trong bản vẽ thiết kế phải định vị
lại.
9.2 Khắc phục trong
quá trình quản lý vận hành
9.2.1 Khi phát hiện sự cố khớp
nối có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn công trình thì phải tiến hành khắc phục bằng
cách làm bổ sung tạm thời khớp nối đặt ngoài.
9.2.2 Để đảm bảo an toàn
vận hành lâu dài cần tiến hành kiểm tra, quan trắc, kiểm định để đánh giá
nguyên nhân, mức độ hư hỏng của khớp nối (điển hình như: băng chắn nước hết
tuổi thọ hoặc bị rách, thủng; vật liệu lấp nhét khe bị xói trôi, v.v...) để
quyết định việc tiến hành sửa chữa. Phương pháp sửa chữa thực hiện như quy định
tại 8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.1 Khi thi công khớp nối
có sử dụng hoặc đun nóng các vật liệu dễ cháy, độc hại như xăng, dầu, bitum, ma
tít, át phan, phải tuân theo các quy định trong TCVN 5308 và TCVN 2622.
10.1.2 Khi hàn vật chắn nước
bằng kim loại, công nhân hàn phải đeo mặt nạ phòng hơi độc và phải hàn ở nơi
thoáng khí hoặc có thông gió tốt.
10.1.3 Khi điều chế, vận
chuyển và sử dụng bitum, ma tít át phan, vữa át phan, bitum nóng chảy và mát
tít át phan nguội phải tuân theo những quy định về an toàn lao động theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
10.1.4 Không được đổ thêm
xăng dầu vào đèn khò khi đèn chưa tắt hẳn.
10.1.5 Khi sử dụng điện trở
để đun nóng khe, phải tuân theo các quy định về an toàn điện và phải có cán bộ
kỹ thuật điện trực thường xuyên khi điện trở làm việc.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các dạng băng chắn nước mềm điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN: Hình a), b) và
c) là băng chắn nước đặt trong; Hình d) là băng chắn nước đặt ngoài
Hình
A.1 - Mặt cắt ngang điển hình của băng chắn nước dùng cho khe co giãn có chuyển
dịch nhỏ
A.2 Hình A.2 thể hiện
cấu tạo điển hình băng chắn nước dùng cho khe co giãn lâu dài có chiều rộng lớn
(chuyển dịch lớn, khoảng 10mm trở lên), có cấu tạo bù chuyển dịch


CHÚ DẪN: Hình từ a) đến
g) là băng chắn nước đặt trong; Hình từ h) đến k) là băng chắn nước đặt ngoài;
Hình l) là băng chắn nước đặt góc.
Hình
A.2 - Mặt cắt ngang điển hình của băng chắn nước dùng cho khe co giãn có chuyển
dịch lớn
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều rộng băng (a)
nội suy theo các số liệu ghi trên hình vẽ.
- Chiều dày băng nội
suy từ 3,2mm đến 12,5mm.
- Riêng đối với băng có
cấu tạo zích zắc dạng răng lược (Labyrinth) có thể nội suy với chiều rộng từ
82mm đến 156mm, chiều dày từ 4,7mm đến 6,3mm.
(Số liệu tham khảo tài
liệu [3] trong thư mục tài liệu tham khảo).
2) Ngoài các nội dung
nêu trong Phụ lục này, có thể tham khảo thêm TCVN 9407 để xác định kích thước
băng chắn nước PVC, PE, PU.
3) Khi có yêu cầu đặc
biệt thì có thể chế tạo băng chắn nước có chiều rộng lớn hơn kích thước nêu
trên.
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Băng chắn nước đặt
ở kết cấu thẳng đứng (dạng tường)


CHÚ DẪN:
1. Vật liệu chèn khe
co giãn
2. Băng chắn nước
3. Bê tông của kết
cấu thẳng đứng
4. Vật liệu chống
thấm (bitum - nhựa đường)
Hình
B.1 - Khe nối chuyển dịch lớn ở tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Băng chắn nước đặt
ở kết cấu nằm (ở nền)


CHÚ DẪN:
1. Vật liệu chèn khe
co giãn
2. Băng chắn nước
3. Bê tông bản đáy
4. Vật liệu chống
thấm (bitum - nhựa đường)
5. Bê tông lót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.3 - Khe nối chuyển dịch lớn ở nền
Hình
B.4 - Khe nối chuyển dịch nhỏ ở nền
B.3 Băng chắn nước nối
tường và nền


CHÚ DẪN:
1. Bê tông tường
2. Bê tông bản đáy giáp nền
3. Băng chắn nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.5 - Băng chắn nước nối tường và nền
Phụ lục C
(Tham khảo)
Thi công lắp đặt mới một số dạng băng
chắn nước điển hình
C.1 Thi công lắp đặt
băng chắn nước mềm
C.1.1
Thi công lắp đặt băng chắn nước mềm đặt trong
a) Thi công lắp đặt
băng chắn nước đặt trong bằng neo định vị chế tạo sẵn
1) Băng để phẳng (xem
Hình C.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1. Băng chắn nước
3. Cốp pha
2. Neo định vị băng chắn
nước, đặt cách nhau từ 0,2m đến 0,5m
4. Đinh cố định neo vào
cốp pha.
Hình
C.1 - Thi công lắp đặt băng chắn nước mềm đặt trong dạng để phẳng bằng neo
Băng chắn nước phải
được cung cấp cùng với các chi tiết neo định vị, gá lắp và với hướng dẫn lắp
đặt. Khoảng cách giữa các điểm định vị trên cùng một mép băng giới hạn trong khoảng
từ 0,2m đến 0,5m. Bê tông có thể đổ từng phía của khe co giãn (nếu định vị một cánh
băng trước) hoặc đồng thời từ 2 phía (nếu định vị cả 2 cánh). Tấm cốp pha có
nhiệm vụ bảo vệ bề mặt phần tim băng không để vữa bê tông bám vào.
2) Băng để gập hình chữ
“L” (xem Hình C.2):
a)
Cố định cốp pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
Đổ bê tông 1 phía



d)
Tháo dỡ cốp pha
e)
Neo định vị băng và đổ bê tông phía còn lại


CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Cốp pha
3. Đinh để cố định
cốp pha
4. Neo định vị băng
phía trái đặt cách nhau từ 0,2m đến 0,5m
5. Khối bê tông thứ
nhất
6. Neo định vị băng
phía phải đặt cách nhau từ 0,2m đến 0,5m
7. Khối bê tông thứ
hai
8. Đinh để cố định
neo vào cốp pha
9. Khe co giãn.
Hình
C.2 - Thi công lắp đặt băng chắn nước mềm đặt trong dạng gập chữ “L” bằng neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thi công lắp đặt
băng chắn nước đặt trong bằng thép dẫn:
a)
Đổ bê tông từng phía khe co giãn
b)
Đổ bê tông hai phía khe co giãn


CHÚ DẪN:
1. Băng chắn nước
4. Thép dẫn ϕ6 mm
7. Màng chống dính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cốt thép kết cấu
5. Cốp pha
6. Dây thép buộc định
vị ϕ1 mm
8. Khối bê tông đổ
sau
9. Khe co giãn
Hình
C.3 - Thi công lắp đặt băng chắn nước mềm đặt trong dạng gập hình chữ “L” bằng
thép dẫn

CHÚ DẪN:
1. Băng chắn nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khung cốt thép kết
cấu
4. Thép dẫn ϕ6 mm
5. Cốp pha tại khe
nối
6. Dây thép định vị
7. Khối bê tông đổ
sau
Hình
C.4 - Thi công lắp đặt băng chắn nước mềm đặt trong dạng để phẳng bằng thép dẫn
c) Khi không có các chi
tiết neo định vị chế tạo sẵn, cố định băng chắn nước đặt trong như sau:
- Hàn các thanh thép
đường kính 6mm vào cốt thép của kết cấu làm giá đỡ băng;
- Dùng dây thép đường
kính 1mm xuyên qua mép băng buộc băng vào giá đỡ; khoảng cách các mối buộc trên
cùng mép băng từ 0,2m đến 0,5m; mối buộc so le trên hai mép băng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2
Thi công lắp đặt băng chắn nước mềm đặt ngoài
a) Băng chắn nước đặt
tại bê tông nền (xem Hình C.5): Băng được định vị trực tiếp vào nền hay cốp pha
bằng đinh dọc theo các mép của băng với khoảng cách trên cùng một phía không
quá 0,5m, đóng so le trên hai mép băng; băng nên chọn loại có sẵn các lỗ cho
việc này. Có thể đổ bê tông từ hai phía cùng lúc nếu tấm cốp pha chỉ dày bằng
khoảng hở của khe co giãn và có thể thay thế cốp pha bằng vật liệu chèn khe.

CHÚ DẪN:
1. Băng chắn nước
2. Khối bê tông nền
đổ trước
3. Cốp pha
4. Bê tông lót ở nền
5. Đinh cố định băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.5 - Thi công lắp đặt băng chắn nước đặt ngoài trên bê tông nền
b) Băng chắn nước đặt ở
tường (xem Hình C.6): Trong trường hợp này, dùng cốp pha ngoài để cố định băng.
Sau khi tháo cốp pha vật chặn đè băng sẽ là đất lấp hoặc kết cấu khác.

CHÚ DẪN:
1. Băng chắn nước
3. Cốp pha
6. Khối bê tông tường
đổ sau
2. Khối bê tông tường
đổ trước
5. Đinh cố định băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.6 - Thi công lắp đặt băng chắn nước cho mặt ngoài tường (mặt cắt nhìn từ trên
xuống)
c) Thi công lắp đặt
băng chắn nước tăng cường để dự phòng thay thế ở mặt ngoài của kết cấu (xem
Hình C.7): Đối với những kết cấu quan trọng (chịu áp lực thủy tĩnh lớn, công trình
có tuổi thọ thiết kế cao mà không có khả năng thay thế băng) có thể xem xét khả
năng đặt thêm băng dự phòng (thông qua phân tích luận chứng kinh tế - kỹ thuật
để quyết định). Trong trường hợp này, băng đặt trong kết cấu là băng chính (cố
định); băng đặt ngoài để tăng cường chống thấm cho khớp nối, đồng thời có thể
thay thế băng chính khi cần (khi thay không phải phá dỡ kết cấu tại khe co
giãn). Tiến hành tạo khe theo hai bước:
1) Bước 1: Lắp đặt băng
chắn nước chính đặt trong theo hướng dẫn tại C.1.1, tại khe nối có chừa hốc lõm
cho băng dự phòng;
2) Bước 2: Tạo tiếp
phần khe ngoài có băng dự phòng, thực hiện như các điểm a) và b) của mục này.
Phần này khi sửa chữa, thay thế sẽ được tháo dỡ làm lại.


a)
Băng chính đặt trong kết cấu
b)
Băng dự phòng đặt ngoài kết cấu
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Vật liệu chèn khe
co giãn
2. Khối bê tông quanh
khớp nối
4. Băng chắn nước đặt
ngoài tăng cường
5. Bê tông không có
ngót có mác cao hơn bê tông khối 2 tối thiểu một cấp. Khối này có đáy phải rộng
hơn băng chắn nước để khi đổ đảm bảo bê tông được lấp đầy phía dưới băng.
Hình
C.7 - Thi công lắp đặt băng chắn nước tăng cường ở ngoài kết cấu (tường, nền)
C.1.3
Phương pháp nối băng chắn nước mềm
Để tạo thuận lợi cho công
việc thi công lắp đặt, băng chắn nước thường được cung cấp kèm các chi tiết và
thiết bị dùng để ghép nối theo yêu cầu của thiết kế. Trong trường hợp không có chỉ
định bắt buộc, có thể nối theo một trong hai phương pháp: nhiệt hoặc keo. Với phương
pháp nhiệt nên dùng cách nối vật liệu gốc (không dùng vật liệu bù), dạng nối
tốt nhất là ghép chồng. Quy trình nối chung cho cả hai phương pháp như sau (xem
Hình C.8):
- Dùng dao sắc cắt các
gờ của băng để tạo mặt phẳng, cắt các đầu của 2 băng cần nối theo dạng vát chéo
(xem Hình C.8.a);
- Với phương pháp nối
bằng keo dán: Quét keo vào hai mặt cần dán (chiều dài ghép chồng không dưới
15cm), đặt chồng khít vào nhau và ép trong vòng 4h, mặt bàn ép phải bao phủ hết
vùng quét keo (xem Hình C.8.b,c);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng dao sắc loại bỏ
các mẫu thừa, các cặn cháy bám trên bề mặt băng.
Kích
thước tính bằng milimét

a)
Cắt vát đầu 2 băng cần nối

b)
Quét keo mặt dán

c)
Gia nhiệt và áp lực
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.8 - Phương pháp nối băng chắn nước mềm
C.2 Thi công lắp đặt
băng chắn nước cứng
C.2.1
Băng chắn nước cứng đặt nằm ngang
a) Đổ trực tiếp ma tít
át phan nóng chảy, vữa át phan nóng chảy hoặc bitum nóng chảy (gọi tắt là “dung
dịch nóng chảy”) (xem Hình C.9). Quy trình thi công lắp đặt theo trình tự sau
đây:
- Lắp cốp pha (1) để đổ
bê tông khối thứ nhất (đoạn 1) ở một bên của khớp nối, phải đặt sẵn băng chắn
nước (2) và máng tôn hình chữ “V” (3) vào vị trí đúng theo quy định trong bản
vẽ thiết kế;
- Sau khi đổ xong bê
tông khối thứ nhất (đoạn 1), tháo cốp pha (1) thì băng chắn nước (2) và máng
tôn hình chữ “V” (3) được gắn chặt vào khối bê tông (xem Hình C.9.a), tiến hành
gia cố bằng những thanh gỗ (4) để đỡ máng tôn chữ “V”;
- Uốn băng chắn nước từ
vị trí “I” lên vị trí “II”;
- Đổ dung dịch nóng chảy
vào máng tôn chữ “V” (xem Hình C.9.b) trên suốt chiều dài lỗ nêm, nên bố trí
nhiều vị trí đổ để nhanh chóng đổ đầy máng tôn;
- Sau khi đổ đầy dung dịch,
nhanh chóng dùng nêm gỗ (6) uốn trả lại băng chắn nước về vị trí nằm ngang khi
dung dịch vẫn còn nóng (xem Hình C.9.c);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




a)
b)
c)
d)
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Băng chắn nước
3. Máng tôn chữ “V”
4. Gỗ đỡ máng tôn
5. Dung dịch nóng
chảy đổ phía dưới băng chắn nước
6. Nêm gỗ
7. Cốp pha đổ dung
dịch nóng chảy trên băng chắn nước
8. Dung dịch nóng
chảy đổ phía trên băng chắn nước
9. Nhựa đường hoặc ma
tít át phan
Hình
C.9 - Thi công lắp đặt băng chắn nước cứng nằm ngang (đổ trực tiếp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thi công lắp
đặt băng chắn nước theo trình tự sau đây (xem Hình C.10):
- Ở nhánh cụt của máng
tôn hình chữ “V” (3), hàn thêm miếng tôn để cho hai nhánh dài bằng nhau;
- Gia công thanh gỗ có
dạng nửa trụ tròn (1) đóng vào thanh gỗ ngang (2) đặt lên máng tôn chữ “V”;
- Đổ dung dịch nóng chảy
vào đầy máng tôn chữ “V”;
- Khi khối dung dịch đã
nguội (từ 50°C đến 79°C) thì tháo thanh gỗ (1) và (2) và quét lớp dung dịch
nóng chảy lên bề mặt;
- Lắp đặt băng chắn
nước cứng vào đảm bảo kín khít;
- Khi lắp cốp pha để đổ
bê tông, lắp luôn cả khối nêm (tấm đồng, máng tôn chữ “V”, và khối dung dịch)
vào vị trí đúng quy định trong bản vẽ thiết kế.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Sau khi đã đặt băng chắn nước
CHÚ DẪN:
1. Thanh gỗ hình nửa trụ
tròn
3. Máng tôn chữ “V”
5. Băng chắn nước.
2. Thanh gỗ ngang
4. Miếng tôn hàn thêm
Hình
C.10 - Thi công lắp đặt băng chắn nước cứng nằm ngang (nêm đúc sẵn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thi công lắp
đặt băng chắn nước theo trình tự sau đây:
- Đặt cốp pha theo kích
thước yêu cầu thiết kế của lỗ nêm ở khối đổ bê tông lần thứ nhất;
- Đặt cốp pha theo kích
thước thiết kế của lỗ nêm ở khối đổ bê tông lần thứ hai (có thể dùng bê tông đúc
sẵn hoặc hàn máng tôn chữ “V” ở nhánh cụt cho hai nhánh bằng nhau đảm bảo kín khít
không để dung dịch nóng chảy chảy ra ngoài); phải gia cố chắc chắn không bị biến
dạng khi đổ với chiều cao lớn. Nếu dùng bê tông đúc sẵn để tạo lỗ nêm thì mặt
tiếp xúc của khối bê tông đúc sẵn này với khối bê tông đổ tại chỗ phải được
đánh xờm để liên kết chặt chẽ với nhau.
- Trước khi đổ khối bê
tông lần thứ hai nên tiến hành đổ trực tiếp dung dịch nóng chảy vào lỗ nêm,
trong quá trình đổ phải đảm bảo luôn cao hơn mặt bê tông đang đổ từ 50cm đến
70cm.
- Trường hợp không đổ
dung dịch nóng chảy vào lỗ nêm trước khi đổ bê tông thì đảm bảo không để nước
vữa xi măng chảy vào lỗ nêm.
CHÚ THÍCH: Khi khớp nối
không bố trí lỗ nêm thì chỉ cần lựa chọn phương pháp đặt cốp pha cho các khối
đổ (trước và sau) hợp lý để đảm bảo lắp đặt băng theo đúng quy định của thiết
kế.
C.2.3
Phương pháp hàn nối băng chắn nước cứng
a) Nguyên tắc hàn nối: Nối
các tấm băng chắn nước cứng bằng kiên kết hàn, tốt nhất là hàn hơi axêtilen,
hoặc có thể hàn bằng dòng điện một chiều. Trước khi hàn, các mép định vị hàn và
vị trí hàn được đánh sạch các vết bẩn và nên hàn theo kiểu hàn ghép đối đầu.
b) Phương pháp hàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Nên hàn đối đầu khi
chiều dày tấm đồng từ 3 mm trở lên (xem Hình C.11.a); khi chiều dày tấm đồng dưới
3mm nên hàn ghép nối (xem Hình C.11.b).
3) Khi hàn ghép nối,
các mép hàn phải được gấp lên. Chiều dài phần mép gấp lên (a) không được nhỏ hơn
từ 2mm đến 3mm khi chiều dày các tấm đồng từ 1mm trở xuống và bằng b + (1,55mm
đến 2mm) khi chiều dày các tấm đồng lớn hơn 1mm (b là chiều dày tấm đồng) (xem
Hình D.111.b). Khi hàn phần gấp mép lên phải được ép chặt vào nhau, khe hở cục bộ
cho phép không quá 0,5mm.
a)
b)


CHÚ DẪN:
a) Hàn đối đầu; b)
Hàn ghép nối.
Hình
C.11 - Phương pháp hàn nối băng chắn nước cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Hàn bằng que hàn
đồng, đường kính que hàn được lấy bằng 1/2 chiều dày của tấm đồng cộng thêm
1mm.
2) Hàn bằng que hàn
graphít, đường kính que hàn lấy theo Bảng C.1.
Bảng
C.1 - Đường kính que hàn khi hàn bằng que hàn graphít
Chiều dày hai mép gấp
lên của mối hàn, mm
1,6
+ 1,6
2
+ 2
Đường kính que hàn
graphít, mm
5
6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
C.2 - Kích thước các mối hàn
Loại mối hàn
Kích
thước mối hàn, mm
Đối đầu

δ
= b + 4, a = 0,5b
khe
hở giữa các mép từ (0,5 đến 1)
Ghép chữ T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
= b + 4
h
= 1,5b
Ghép chập

δ=
b + 4
C.2.4
Phương pháp bố trí các điện trở để đun nóng lỗ nêm
a) Cấp nhiệt vào lỗ nêm
có thể tiến hành bằng nhiều cách khác nhau như điện trở, ống dẫn khí nóng hoặc
ống dẫn các chất lỏng đã được đung nóng tới nhiệt độ bằng nhiệt độ công tác của
dung dịch nóng chảy. Các điện trở được giữ lại để sử dụng tiếp trong thời kỳ
vận hành khai thác sau này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hệ thống cấp nhiệt
bằng điện trở gồm có:
1) Máy hạ điện áp từ
220 V xuống còn 45 V, 30 V và 20 V;
2) Bảng điều khiển di
động trên đó có cầu dao trên đường dây dẫn điện vào máy biến áp, cầu dao trên
đường dây từ máy biến áp đến các điện trở, ampe kế, vôn kế;
3) Các điện trở.
d) Điện trở được sử
dụng phổ biến có dạng thanh cốt thép đường kính 6 mm được uốn thành hình chữ
“U”, phía dưới có treo một vật nặng nặng từ 6kg đến 10kg bằng gang hoặc thép.
Hai nhánh của thanh cốt thép được giữ ở khoảng cách tối thiểu là 2cm bằng các
sứ cách điện. Điện trở này không được tiếp xúc với thành lỗ nêm và các tấm kim loại
trong đó. Thả bộ điện trở này vào lỗ nêm thẳng đứng, để vật nặng cách đáy lỗ
nêm từ 25cm đến 30cm.
e) Trong lỗ nêm nằm
ngang, bắt buộc phải cố định các sứ cách điện vào thanh cốt thép chờ, cắm sẵn
trong bê tông để hạn chế độ võng của thanh thép điện trở khi ở nhiệt độ cao.
f) Vị trí của hai nhánh
điện trở trong mặt cắt ngang của lỗ nêm cần được bố trí hợp lý để nhiệt được
phân bố đều trong toàn mặt cắt.
g) Đối với các lỗ nêm
có kích thước mặt cắt ngang dưới (40 x 40)cm, bố trí được điện trở hai nhánh (hình
chữ “U”). Lỗ nêm có kích thước mặt cắt ngang lớn hơn thì bố trí số điện trở
nhiều hơn.
h) Thiết kế, lắp đặt hệ
thống cấp nhiệt bằng điện trở phải do các cán bộ kỹ thuật chuyên ngành về điện
đảm nhận. Phải có các biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình lắp đặt và vận
hành được cấp thẩm quyền phê duyệt mới được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Cho phép dùng điện
trở để đưa nhiệt độ dung dịch tới nhiệt độ công tác từ 160°C đến 180°C để chúng
chảy lỏng ra và tiếp tục đổ thêm vào cho đầy.
Phụ lục D
(Tham khảo)
Bitum và các chế phẩm từ bitum
D.1 Bitum
D.1.1 Bitum sử dụng trong các
khớp nối phải phù hợp với TCVN 7493.
D.1.2 Mỗi loại bitum có
những chỉ tiêu kỹ thuật riêng. Đặc tính kỹ thuật chủ yếu của một số loại bitum
thông dụng tham khảo Phụ lục E.
D.1.3 Để tăng độ dẻo của
bitum, có thể pha thêm dầu diezel hoặc dầu ma zút nhưng lượng dầu pha trộn không
được vượt quá 5% thể tích bitum (các dầu này sẽ tồn tại lâu dài trong bitum và
làm giảm tính bền đối với nước của nó).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.5 Các thùng bitum khi
mang ra công trường không được xếp chồng lên nhau mà phải xếp thành từng hàng
cách nhau một khoảng nhất định để đảm bảo có thể kiểm tra và xử lý khi phát
hiện thùng bị thủng. Trường hợp bitum không đựng trong thùng kín thì phải được
che mưa, che nắng và phải bảo vệ không để các tạp chất khác lẫn vào.
D.1.6 Thi công quét (sơn)
bitum
a) Quét bi tum lên bề
mặt bê tông trong khe nối được thực hiện trước khi dán các tấm giấy dầu, ma tít
át phan, dây thừng tẩm bitum, bao tải tẩm bitum và trước khi đổ đầy ma tít át
phan nóng chảy vào lỗ nêm. Ngoài ra bitum còn được quét lên các vật chắn, vật
chống thấm bằng các loại vật liệu khác nhau như gỗ, kim loại, bê tông, bê tông cốt
thép đặt trong khớp nối.
b) Trước khi quét
bitum, mặt bê tông phải đạt các yêu cầu sau:
- Không còn các vật nhô
ra khỏi bề mặt bê tông như gờ bê tông, đầu thép giằng néo ván khuôn v.v… ;
- Xử lý xong các vị trí
phát hiện bê tông bị rỗ (nếu có);
- Mặt bê tông đã được
cọ rửa sạch không còn bụi đất, giấy xi măng, vết dầu, mỡ, sơn, v.v…;
- Mặt bê tông phải thật
khô ráo.
c) Trước khi quét bitum
lên bề mặt các vật không phải là bê tông như gỗ, kim loại phải đảm bảo nhẵn,
phẳng và sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi quét bitum lên bề
mặt bê tông hoặc khi dán các tấm giấy dầu, ma tít át phan lên bề mặt phải quét
ít nhất 2 lớp dung dịch bitum với các tỉ lệ pha trộn theo khối lượng như sau:
+ Lớp 1: Quét sơ bộ dung dịch
gồm 25% bitum và 75% xăng;
+ Lớp 2 và lớp 3: Quét
bảo vệ dung dịch gồm 50% bitum và 50% xăng.
+ Trước khi dán các tấm
giấy dầu, bao tải, ma tít át phan lên bề mặt bê tông phải quét bitum lên mặt bê
tông để đảm bảo sự bám dính của tấm với bề mặt bê tông.
- Khi quét bitum lên bề
mặt gỗ và kim loại, tỷ lệ pha trộn dung dịch bitum như sau:
+ Lớp 1: Bitum từ 30% đến
35%, xăng từ 65% đến 70%;
+ Lớp 2: Bitum từ 65% đến
70%, xăng từ 30% đến 35%.
e) Chỉ được quét bitum lớp
tiếp theo, sau khi lớp trước đã khô (không còn dính tay và không còn mùi xăng).
Lớp màng dung dịch phải đều và mỏng, không được để các vệt quét, các giọt dung dịch
chảy dày trên lớp màng, dưới lớp màng không có bọt không khí.
f) Sau khi lớp quét
cuối cùng đã khô, nếu chưa tiến hành dán vật liệu khác lên thì bề mặt phải được
bảo vệ chống nắng và các tác động cơ học làm màng bị xây xước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Có thể sử dụng nhũ keo
bitum đã pha loãng để quét lên bề mặt bê tông theo công nghệ như đối với quét
bitum. Trường hợp này mặt bê tông được quét bằng nhũ keo bitum không nhất thiết
phải khô.
i) Nếu khe nối chỉ dùng
bitum để lấp nhét thì tiến hành rót dung dịch vào khe nối đến khi tràn lên bề
mặt khe là đạt yêu cầu.
D.2 Các chế phẩm từ
bitum, công nghệ chế tạo và phương pháp thi công
D.2.1 Một số chế phẩm từ
bitum được sử dụng trong khớp nối gồm: dung dịch bitum, ma tít át phan nóng chảy,
vữa át phan nóng chảy, các tấm mát tít át phan nguội. Khi đun nóng bitum để sản
xuất các chế phẩm nêu trên nên sử dụng các nguồn nhiệt có khả năng dễ điều chỉnh
nhiệt độ (như củi gỗ, không nên sử dụng than đá) và được tiến hành theo hai
giai đoạn sau đây:
a) Giai đoạn 1: Đun tới
nhiệt độ từ 100°C đến 110°C để nước trong bitum bốc hơi hết (khi nước bốc hơi
có hiện tượng sủi bọt). Thời gian khử nước tùy thuộc vào hàm lượng nước có
trong bitum và chiều dày lớp bitum được đun nóng;
b) Giai đoạn 2: Khi
bitum đã được khử hết nước (không còn hiện tượng sủi bọt), tiếp tục đun tới
nhiệt độ công tác từ 160°C đến 180°C. Ở giai đoạn này nếu trộn chất độn khác
vào bitum đang đun nóng thì vật liệu này phải hoàn toàn ở trạng thái khô.
D.2.2 Chế tạo và thi
công dung dịch bitum:
a) Chế tạo dung dịch
bitum có thể thực hiện theo hai phương pháp sau đây:
- Phương pháp không đun
bitum: Cho bitum (đã khử hết nước) và xăng vào một thùng có nắp thật kín, mỗi
ngày lăn thùng từ 2 lần đến 3 lần, trong vòng từ 5 ngày đến 7 ngày cho tới khi
toàn bộ bitum được hòa tan trong xăng là đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Có thể chế tạo sẵn
loại bitum đặc (với tỷ lệ bitum nhất định). Khi sử dụng pha thêm xăng để có
loại dung dịch bitum theo yêu cầu.
c) Dung dịch bitum chưa
sử dụng phải được bảo quản trong thùng có nắp kín.
d) Tỷ lệ xăng pha trộn
vào bitum được xác định thông qua thí nghiệm hoặc kinh nghiệm.
e) Phương pháp thi công
dung dịch bitum thực hiện theo D.2.4 g).
D.2.3 Chế tạo và thi
công ma tít át phan nóng chảy
a) Ma tít át phan nóng chảy
được chế tạo bằng cách pha trộn bột khoáng vào bitum, tỷ lệ pha trộn xác định thông
qua thí nghiệm hoặc kinh nghiệm căn cứ vào nhiệt độ môi trường làm việc, các
tác động mà ma tít phải chịu và đáp ứng yêu cầu thi công.
b) Nhiệt độ hóa mềm
(hóa chảy) theo phương pháp “vòng và cầu” của ma tít át phan nóng chảy không
được thấp hơn 60°C. Nếu mát tít át phan làm việc ở môi trường chịu ảnh hưởng
trực tiếp của sức nóng mặt trời thì nhiệt độ hóa mềm phải từ 70°C đến 85°C hoặc
cao hơn. Nếu ma tít được sử dụng để gia công chế tạo các tấm ma tít át phan dán
lên các bề mặt (đứng hoặc nghiêng) thì nhiệt độ hoá mềm này phải cao hơn nhiệt
độ lớn nhất của môi trường trong thời gian thi công từ 35°C đến 40°C. Có thể
làm tăng nhiệt độ hóa mềm bằng cách tăng tỷ lệ bột khoáng hoặc sử dụng các loại
bitum cứng hơn.
c) Để tăng khả năng
chịu lực động của ma tít át phan nóng chảy, có thể sử dụng sợi amiăng ngắn hoặc
xi măng pooc lăng để làm chất độn với tỷ lệ phù hợp đáp ứng yêu cầu thi công.
d) Để đáp ứng yêu cầu
thi công, hàm lượng của bột đá vôi (hoặc các vật liệu độn khác được nghiền có
tỷ trọng bằng 2,7) không vượt quá 65%; nếu dùng chất độn nặng hơn có tỷ trọng bằng
3,0 (ví dụ xi măng), hàm lượng không vượt quá 70%; nếu dùng chất độn nhẹ hơn
(bụi than, muội than) hoặc chất độn có độ rỗng bên trong (tro bay), hàm lượng
không vượt quá 60%; nếu dùng chất độn là sợi amiăng, hàm lượng không quá 25%; nếu
dùng hỗn hợp bột khoáng và sợi amiăng thì tỷ lệ chất độn dạng bột có thể chiếm
từ 15% đến 20% và sợi amiăng chiếm từ 10% đến 15%. Hàm lượng chất độn (%) tính
theo phần trăm của khối lượng hỗn hợp ma tít át phan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Ma tít át phan nóng chảy
để đổ vào trong các nêm chống thấm phải có khối lượng riêng không nhỏ hơn 1,5
g/cm3.
g) Các bột khoáng và
sợi amiăng (nếu sử dụng) phải được sấy khô riêng. Không được cho bột khoáng,
sợi amiăng nguội và ẩm vào bitum nguội rồi mới đun nóng hỗn hợp này tới nhiệt
độ công tác.
h) Hỗn hợp ma tít át
phan nóng chảy phải được trộn đều cho tới khi trở thành hỗn hợp đồng nhất.
Trong quá trình trộn vẫn phải duy trì nhiệt độ công tác của bitum. Nếu trộn bằng
máy, phải sử dụng máy trộn cưỡng bức kiểu chuyên dùng với thùng trộn có hai vỏ,
ở giữa có khí nóng lưu chuyển, thời gian trộn không ít hơn từ 10min đến 15min
(tùy thuộc dung tích thùng trộn). Nếu trộn bằng thủ công, phải sử dụng các
thanh khuấy có bản rộng và gắn một miếng lưới thép ở gần đầu thanh để kiểm tra
độ đồng nhất của hỗn hợp (vớt hỗn hợp lên ở nhiều vị trí khác nhau).
f) Phương pháp thi công
ma tít át phan nóng chảy thực hiện theo D.2.4 g).
D.2.4 Chế tạo vữa át
phan nóng chảy
a) Vữa át phan nóng chảy
là hỗn hợp dẻo gồm có bitum được đun tới nhiệt độ công tác từ 160°C đến 180°C,
bột khoáng và cốt liệu nhỏ được sấy nóng từ 180°C đến 200°C. Vữa át phan có độ
bền cơ học và nhiệt độ hóa mềm (theo phương pháp “vòng và cầu”) cao hơn ma tít
át phan nóng chảy, ở nhiệt độ cao có thể dễ dàng lấp đầy các khe, kẽ hở hẹp và
có thể sử dụng để lấp đầy các khoang rỗng mà không cần phải đầm chặt.
b) Vữa át phan nóng chảy
có thể sử dụng để thay thế ma tít át phan nóng chảy để tiết kiệm bitum và bột
khoáng.
c) Thành phần của vữa
át phan nóng chảy xác định thông qua thí nghiệm. Nếu không có điều kiện thí
nghiệm có thể tham khảo một số cấp phối ở Bảng D.1 để chế tạo.
Bảng
D.1 - Thành phần cấp phối (tham khảo) của vữa át phan nóng chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ
lệ % theo khối lượng hỗn hợp
Cấp
phối 1
Cấp
phối 2
1. Bitum
Từ
32% đến 34%
Từ
18% đến 21%
2. Bột khoáng
Từ
28% đến 26%
Từ
42% đến 39%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40%
40%
CHÚ THÍCH: Lựa chọn
loại cấp phối căn cứ vào yêu cầu về độ linh động của hỗn hợp khi sử dụng.
d) Cho phép sử dụng vữa
át phan nóng chảy không có bột khoáng đổ vào các lỗ nêm chống thấm khi kích
thước của lỗ nêm không nhỏ hơn (40 x 40) cm, thành phần cấp phối như sau:
- Bitum: Từ 25% đến
30%;
- Cát (đường kính hạt
từ 0,15 mm đến 0,25 mm): Từ 70% đến 75%;
(Khối lượng riêng của vữa
át phan nóng chảy khoảng từ 1,8 g/cm3 đến 2,0 g/cm3).
e) Quy trình chế tạo
vữa át phan nóng chảy tương tự như chế tạo mát tít át phan nóng chảy.
f) Trong trường hợp đặc
biệt cho phép dùng bitum nóng chảy đổ vào lỗ nêm chống thấm thay cho mát tít át
phan nóng chảy hoặc vữa át phan nóng chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Trước khi đổ dung dịch
nóng chảy vào lỗ nêm của khớp nối, phải hoàn thành mọi công việc trong lỗ nêm
theo yêu cầu của thiết kế (như: quét bitum lên các thành lỗ, làm kín lỗ nêm),
đảm bảo không cho dung dịch nóng chảy chảy ra ngoài.
2) Nên chế tạo dung dịch
nóng chảy ở gần vị trí thi công khớp nối để đảm bảo khi xuất xưởng và chuyển
nhanh tới nơi đổ vẫn duy trì được nhiệt độ công tác từ 160°C đến 180°C.
3) Thời gian vận chuyển
dung dịch nóng chảy từ nơi đun đến nơi thi công khớp nối không quá 30 min. Nếu
thời gian vận chuyển dưới 5 min thì cho phép đựng dung dịch nóng chảy trong các
phương tiện thông thường. Nếu thời gian vận chuyển từ 5min đến 30min thì phương
tiện đựng và vận chuyển phải có nắp kín và lớp cách nhiệt ở xung quanh.
4) Khi trong lỗ nêm có bố
trí điện trở để đốt nóng hoặc nếu khả năng chế tạo, vận chuyển và đổ dung dịch
nóng chảy với tốc độ cao, có thể đổ chúng vào trong lỗ nêm đứng có độ sâu không
hạn chế.
5) Đổ dung dịch nóng chảy
vào lỗ nêm hoặc từng đoạn lỗ nêm phải đảm bảo liên tục với tốc độ càng nhanh
càng tốt. Trường hợp lỗ nêm thẳng đứng phân thành nhiều tầng, nên dùng điện trở
để đốt nóng và phải hoàn chỉnh nêm theo từng tầng đổ trước khi tiến hành đổ bê
tông.
6) Đổ dung dịch nóng chảy
vào lỗ nêm (thẳng đứng và nằm ngang) phải tiến hành trước khi đổ bê tông, trình
tự đổ có thể tham khảo Phụ lục C.
7) Trường hợp không đổ dung
dịch nóng chảy vào lỗ nêm trước khi đổ bê tông thì phải đảm bảo không để nước
xi măng chảy vào lỗ hoặc các vật khác rơi vào lỗ nêm. Khi đổ bê tông các đợt
tiếp theo sau đợt thứ nhất phải che kín lỗ nêm để tránh vữa bê tông rơi vào.
D.2.5 Chế tạo và thi
công tấm ma tít át phan
a) Yêu cầu kỹ thuật đối
với các tấm ma tít át phan dùng trong khớp nối do thiết kế quy định, khi không
có quy định có thể tham khảo Phụ lục G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gia công tấm vải làm
cốt trong bitum nóng chảy;
- Chế tạo ma tít át
phan nóng chảy;
- Đổ ma tít át phan
nóng chảy ở nhiệt độ cao lên bề mặt các tấm vải cốt đã được tẩm bitum.
c) Trường hợp vải làm
cốt được dệt bằng sợi có nguồn gốc từ thực vật phơi khô phải đáp ứng các yêu
cầu quy định tại D.5. Vải cốt được nhúng vào thùng bitum đã khử hết nước và đun
nóng tới nhiệt độ công tác, thời gian nhúng vào thùng bitum không nhỏ hơn 4
min.
d) Sau khi đã tẩm bitum
vào các tấm vải làm cốt, vải phải được rắc chất độn khô lên bề mặt để chống
dính và bảo quản cẩn thận.
e) Để kiểm tra chất
lượng tấm vải cốt, phải tháo ra một số sợi vải để quan sát. Nếu các sợi này có
màu đen đều, không có chỗ màu sáng thì việc tẩm vải cốt đạt yêu cầu chất lượng.
f) Nên sử dụng bao tải
đay để tẩm bitum dán lên bề mặt bê tông.
g) Để chế tạo tấm ma
tít át phan, nên gia công các bàn khuôn bằng gỗ được bào nhẵn và phẳng, có kích
thước (dài, rộng) bằng kích thước của tấm vải cốt, chiều cao bằng chiều dày của
tấm ma tít át phan cần chết tạo theo quy định của thiết kế. Bàn khuôn phải được
đặt thật phẳng, mặt trong của thành khuôn và bàn khuôn phải được quét một lớp
dung dịch sét để chống dính.
h) Đặt tấm vải cốt đã
tẩm bitum cho thật phẳng trong khuôn, đổ ma tít át phan nóng chảy ở nhiệt độ
công tác từ 160°C đến 180°C vào khuôn và cán phẳng bằng một thanh gỗ sao cho tấm
mát tít có chiều dày đồng đều và không để xuất hiện các túi không khí ở giữa
lớp mát tít át phan và lớp vải cốt đã tẩm bitum.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Có thể thay thế lớp
ma tít át phan bằng vữa át phan để chế tạo tấm ma tít át phan khi được thiết kế
đồng ý và chủ đầu tư chấp thuận.
k) Có thể cuộn tấm ma
tít át phan được chế tạo xong thành từng cuộn và bảo quản trong kho kín ở tư
thế dựng đứng.
l) Thi công dán tấm ma
tít át phan:
1) Quét dung dịch bitum
lên bề mặt bê tông thực hiện như D.1.6.
2) Các tấm ma tít át
phan trước khi dán phải dùng bàn chải chải cho hết bột khoáng (rắc lên để chống
dính) và phải làm phẳng.
3) Dán các tấm ma tít
át phan thực hiện theo quy định sau:
- Đặt tấm vào vị trí
cần dán và để lớp mát tít hướng vào mặt bê tông đã được quét bitum (nếu tấm mát
tít át phan có một lớp ma tít). Mép tấm đặt dọc cạnh dưới của diện tích phải
dán, dùng đèn khò đốt nóng lớp bitum ở mặt bê tông và lớp ma tít ở tấm ma tít
át phan trong phạm vi chiều cao từ 20cm đến 30cm cho chảy ra, lập tức dùng tay
ấn đều để mặt tấm dính chặt vào mặt bê tông, sau đó dùng thanh gỗ nện mạnh. Khi
dán, phải dán từ từ, dán từ giữa sang hai bên theo từng vệt ngang có chiều cao
từ 20cm đến 30cm, dán từ dưới lên, từ hạ lưu lên thượng lưu cho đến hết phạm vi
yêu cầu. Phải dán đều, tránh tạo ra các túi không khí nằm giữa các tấm ma tít
át phan và bê tông, nếu có các túi không khí phải xử lý để không khí thoát hết
ra ngoài.
- Để tránh cho các tấm
ma tít át phan sau khi dán bị xệ xuống (trong mùa nóng), có thể bố trí một số
đinh cắm trước vào khối bê tông (đầu nhọn thò ra ngoài) thành hàng, theo chiều
cao cách nhau từ 30cm đến 40cm. Các đinh này được bố trí vào mặt trong của ván
khuôn trước khi đổ bê tông đợt đầu (mũ đinh và 2/3 chiều dài của đinh nằm trong
khối bê tông đổ trước).
4) Tại vị trí mối nối
giữa các tấm ma tít át phan phải dán chồng lên nhau ít nhất 10cm (với các mối
nối dọc theo chiều dòng thấm) và 15cm (với các mối nối vuông góc với dòng thấm).
Nếu phải dán nhiều lớp thì các mối nối của các lớp phải so le nhau. Tại các mối
nối phải khò nóng kỹ và đều, sau khi dán phải dùng thanh gỗ nện mạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.6 Chế tạo và thi
công dây thừng tẩm nhựa đường
a) Dây thừng để tẩm
nhựa đường có thể làm bằng sợi đay hoặc sợi gai, tuyệt đối không được dùng sợi
polyme.
b) Cách tẩm nhựa đường
vào dây thừng tiến hành tương tự như tẩm nhựa đường vào vải cốt sợi đay. Trước
khi tẩm phải nới dây ra một ít, sau đó khoanh lại thành từng khoanh tròn và
dùng dây buộc lại thành từng cuộn có chiều dài bằng chiều dài sử dụng trong khớp
nối. Nên treo cuộn dây cho nằm lơ lửng trong thùng bitum nóng chảy đã khử hết
nước và được đun nóng tới nhiệt độ công tác cho đến khi bitum thấm đều vào
trong lõi dây.
c) Thi công đặt dây
thừng tẩm nhựa đường vào khớp nối:
Dây thừng tẩm nhựa
đường phải được kẹp khít giữa hai mặt của hai khối bê tông giáp nhau. Thi công
đặt dây thừng tẩm nhựa đường vào khớp nối thực hiện theo trình tự như sau:
1) Để tạo thành lòng
máng đặt dây thừng tẩm nhựa đường, có thể sử dụng tre (hoặc nứa) thẳng có đường
kính bằng đường kính của dây thừng, bổ đôi thành hai nửa bằng nhau rồi đóng vào
ván khuôn và bố trí dây thép đường kính 1mm cách nhau 50cm dọc theo chiều dài
của lòng máng;
2) Sau khi đổ bê tông
đợt đầu, tháo dỡ ván khuôn và ống tre (hoặc nứa), lòng máng được hình thành;
3) Quét bitum lên lòng
máng thực hiện như D.1.6;
4) Đặt dây thừng đã tẩm
nhựa đường vào lòng máng này từ trên xuống và cố định dây thừng bằng dây thép
đường kính 1mm (đã bố trí trước);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.7 Chế tạo và thi
công giấy dầu, bao tải tẩm nhựa đường
a) Chế tạo bao tải tẩm
nhựa đường:
1) Giấy dầu được chế
tạo bằng phương pháp đùn đơn giản từ nhựa đường, bột đá, giấy (giấy karaf),
màng chịu cơ tính và một số loại phụ gia.
2) Chiều dày tấm giấy
dầu được chế tạo phù hợp với yêu cầu sử dụng trong khoảng từ 0,1 mm đến 1 mm (thông
dụng là 0,2 mm đến 0,3 mm). Các tấm giấy dầu sau khi sản xuất được đóng thành
cuộn có chiều dài từ 10m đến 50m. Thông số kỹ thuật của giấy dầu theo quy định
của nhà sản xuất.
b) Chế tạo bao tải tẩm
nhựa đường: Sử dụng bao tải sợi đay nhúng vào nhựa đường nóng chảy đến khi nhựa
đường ngấm đều vào tất cả các sợi của bao thì đưa ra phơi khô.
c) Thi công dán giấy
dầu, bao tải tẩm nhựa đường thực hiện theo trình tự sau đây:
1) Quét dung dịch bitum
lên bề mặt bê tông thực hiện như D.1.6.
2) Dán gấy dầu (hoặc
bao tải) lên bề mặt sau khi đã quét bitum.
3) Tiếp tục quét bitum
lên bề mặt giấy dầu (hoặc bao tải) và dán lớp tiết theo, thực hiện như vậy cho
đến khi dán đủ số lớp và chiều dày theo quy định của thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ma tít át phan nguội
được chế tạo từ nhũ keo bitum và bột khoáng trộn đều nhau, dùng để trát bề mặt
bê tông trong các khớp nối có chiều rộng từ 0,3cm đến 0,6cm (một lớp), từ trên
0,6cm đến 4,0cm (nhiều lớp). Sau khi khô, ma tít át phan nguội trở thành vật
liệu át phan dẻo, bền nhiệt, có cường độ chịu cắt tương đối cao.
b) Để đảm bảo tính bền
nước của ma tít át phan nguội, phải sử dụng chất tạo nhũ là vôi tôi loại I (có
hàm lượng oxít can xi không ít hơn 80%). Với chất tạo nhũ là vôi tôi, ma tít
khô sẽ có độ hút nước và độ trương nở thấp nhất. Ma tít với chất tạo nhũ là vôi
làm việc tốt trong các môi trường nước mềm, nước biển, nước ăn mòn sun phát
nhưng không được sử dụng trong môi trường nước chua. Ma tít át phan nguội trong
khe nối cần có độ dẻo và khả năng biến dạng cao, nên có thể sử dụng sét, á cát
làm chất tạo nhũ. Tuyệt đối không dùng xi măng làm chất tạo nhũ.
c) Để tăng sức bám dính
của ma tít át phan nóng hoặc nguội trên bề mặt bê tông, trước khi trát ma tít
phải quét nhũ keo bitum (pha loãng từ 2 đến 3 lần) lên bề mặt bê tông.
d) Tỷ lệ thành phần các
chất trong nhũ keo bitum thông dụng quy định trong Bảng D.2.
Bảng
D.2 - Tỷ lệ thành phần các chất trong nhũ keo bitum
Chất
tạo nhũ
Tỷ
lệ % theo khối lượng
Bitum
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đất sét
Từ
50 đến 55
Từ
35 đến 40
Từ
8 đến 10
2. Đất sét pha
Từ
40 đến 50
Từ
30 đến 45
Từ
15 đến 20
3. Vôi đã tôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
40 đến 45
Từ
10 đến 15
CHÚ THÍCH:
1) Chất lượng vôi
càng cao thì lượng vôi sử dụng càng ít;
2) Các loại đất sét
phải có chỉ số dẻo không nhỏ hơn 10 và hàm lượng các hạt cát không quá 10%.
e) Yêu cầu chỉ tiêu kỹ
thuật của nhũ keo bitum sử dụng để chế tạo ma tít át phan nguội như sau:
- Hàm lượng bitum từ
35% đến 55%;
- Độ không đồng nhất
chất tạo nhũ còn lại trên sàng với kích thước lỗ sàng 5 mm không vượt quá 5% theo
khối lượng;
- Khối lượng riêng từ
1,05 g/cm3 đến 1,25g/cm3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ hút nước của nhũ
keo đã sấy khô không quá 15%.
f) Nhũ keo bitum được
chế tạo như sau:
- Chất tạo nhũ được
nhào trộn đều với nước theo tỷ lệ 1:1 (chất tạo nhũ : nước). Nếu nếu cần loãng
hơn thì áp dụng tỷ lệ 1:2 hoặc 1:3. Sau khi đã loại bỏ cát và các tạp chất lắng
đọng, đun nhũ keo tới nhiệt độ từ 80°C đến 90°C. Nước dùng để pha bổ sung cũng được
đun tới nhiệt độ này.
- Lượng nhũ keo cho một
mẻ trộn được đổ vào thùng của máy trộn (dùng loại máy trộn có tốc độ quay từ 60
vòng/min đến 160 vòng/min, ngoài vỏ thùng máy trộn có hệ thống cấp nhiệt để duy
trì nhiệt độ từ 80°C đến 90°C). Trong quá trình trộn, đổ bitum đã khử hết nước
ở nhiệt độ 150°C và nước pha thêm (đã được định lượng cho từng mẻ trộn) vào
thùng trộn, đổ liên tục và đổ từng ít một, trộn cho tới khi hỗn hợp đồng đều.
Thời gian trộn thông qua thí nghiệm để xác định cho từng loại máy sử dụng.
g) Nhũ keo có thể được
bảo quản lâu dài trong thùng hoặc bể chứa, nhưng phải duy trì một lớp nước dày
từ 1cm đến 2cm ở trên mặt. Nếu để lâu quá 1,5 tháng phải trộn lại.
h) Ma tít át phan nguội
phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
- Khối lượng riêng ở
trạng thái ướt từ 1,35 g/cm3 đến 1,40g/cm3;
- Khối lượng riêng ở
trạng thái khô từ 1,25 g/cm3 đến 1,30g/cm3;
- Độ hút nước của ma
tít khô không quá 25%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bền ở nhiệt độ 100°C.
- Độ lưu động quy định
tại D.2.8 l), thí nghiệm xác định theo Phụ lục H.
i) Ma tít át phan nguội
có thể chế tạo theo thành phần quy định trong Bảng D.3.
Bảng
D.3 - Thành phần chế tạo mát tít át phan nguội
Phương
pháp trát
Tỷ
lệ % theo khối lượng
Nhũ
keo bitum
Bột
khoáng
Nước
bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
35 đến 45
Từ
35 đến 45
Từ
0 đến 10
2. Bằng súng phun
Từ
45 đến 55
Từ
35 đến 45
Từ
10 đến 20
3. Bằng thủ công
Từ
40 đến 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
5 đến 10
CHÚ THÍCH : Nếu dùng
nhũ keo là đất sét pha thì tỉ lệ bột khoáng phải giảm bớt thích hợp.
j) Trộn nhũ keo bitum
với bột khoáng theo tỷ lệ quy định để tạo ma tít át phan nguội bằng máy trộn
vữa thông thường theo trình tự sau: Đầu tiên cho nhũ keo vào thùng trộn và cho thùng
trộn làm việc sau đó mới cho bột khoáng và nước bổ sung vào, tiết tục trộn tới
khi được hỗn hợp đồng nhất. Thời gian trộn không ít hơn 15 min.
k) Ma tít át phan nguội
sau khi chế tạo phải sử dụng ngay, không được để lâu quá một ngày đêm.
l) Thi công trát ma tít
át phan nguội:
1) Ma tít át phan nguội
được dùng để trát lên trên bề mặt bê tông trong các khe nối, số lớp trát và chiều
dày mỗi lớp theo yêu cầu của thiết kế. Phương pháp trát như sau:
- Trên bề mặt thẳng
đứng (hoặc nghiêng), nhằm tăng khả năng bám dính, trước khi trát phải quét
bitum (hoặc nhũ keo bitum) lên bề mặt bê tông và để khô (thực hiện như D.2.8 b)).
Trát thành từng lớp như trát vữa xây hoặc dùng súng phun (hoặc máy bơm) vữa qua
vòi phun.
- Trên bề mặt phẳng nằm
ngang (hoặc hơi nghiêng) có thể đổ ma tít át phan nguội trực tiếp sau đó san,
gạt và miết chặt thành từng lớp theo quy định của thiết kế.
2) Độ lưu động của ma tít
át phan nguội được quy định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trát bằng thủ công:
Trên mặt đứng từ 4cm đến 6cm; Trên mặt nằm ngang không quá 14 cm.
- Khi trát bằng súng
phun hoặc máy bơm phải đảm bảo tia ma tít hướng thẳng góc với mặt trát.
3) Khi trát thực hiện
theo từng mảng, tuỳ theo phương pháp trát mà chọn kích thước của mảng trát phù hợp.
Thông thường mảng trát có chiều cao từ 1,5m đến 2,2m và chiều rộng từ 1,0m đến
2,0m . Các mảng nói trên phải có mép phủ lên nhau ít nhất 15cm. Khi trát nhiều
lớp phải đảm bảo các mép phủ lên nhau không được trùng ở cùng một vị trí.
4) Lớp mới trát xong phải
được che chắn chống mưa, nắng và bảo vệ đảm bảo chống được các tác động cơ học làm
ảnh hưởng đến lớp trát. Tốt nhất là đổ bê tông ngay sau khi trát xong.
D.3 Bột khoáng
D.3.1 Có thể sử dụng bột đá
vôi có cường độ chịu nén từ 30 MPa đến 60 MPa, đá đô lô mít, cao lanh, gạch
nung, gạch chịu lửa nghiền nhỏ, tro bay, hoặc bụi amiăng ngắn (có 99% là sợi
ngắn dưới 1,5 cm) trộn với bitum nóng chảy để chế tạo ma tít át phan nóng chảy
hoặc trộn với nhũ keo bitum để chế tạo ma tít át phan nguội. Có thể sử dụng xỉ
lò cao và lò Mác tanh nghiền nhỏ làm chất độn nhưng phải loại bỏ hết các hạt
kim loại có trong xỉ trước khi nghiền.
D.3.2 Bột khoáng phải đáp
ứng các yêu cầu sau đây:
a) Xốp, khô, không vón
cục khi trộn với bitum nóng chảy;
b) Có khả năng bám dính
tốt với bitum;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đảm bảo độ bền trong
môi trường ăn mòn;
e) Hàm lượng các hạt sét
không vượt quá 1,5% và hàm lượng các chất hòa tan trong nước không vượt quá
1,5% theo khối lượng;
f) Có thành phần hạt
như sau:
- Hạt nhỏ hơn 1,25 mm:
không ít hơn 100%;
- Hạt nhỏ hơn 0,50 mm:
không ít hơn 95%;
- Hạt nhỏ hơn 0,15 mm:
không ít hơn 85%;
- Hạt nhỏ hơn 0,07 mm:
không ít hơn 60%.
D.3.3 Không sử dụng bột đá
vôi trong môi trường nước chua. Không sử dụng xi măng pooc lăng trong môi trường
nước biển, nước sun phát, nước chua. Sử dụng các chất độn trong môi trường ăn
mòn phải tiến hành thí nghiệm để xác định theo yêu cầu của thiết kế.
D.3.4 Bột khoáng sau khi
nghiền phải được đóng bao như xi măng và bảo quản trong kho có mái che và sàn
kê chống ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.1 Cốt liệu nhỏ là cát
xây dựng có kích thước hạt lớn nhất không quá 2 mm, dùng để trộn với bitum nóng
chảy và chất độn khoáng vật tạo thành vữa át phan nóng chảy.
D.4.2 Cốt liệu nhỏ phải đáp
ứng các yêu cầu sau đây:
a) Hàm lượng các hạt
sét không quá 1% theo khối lượng và không có sét dạng cục;
b) Hàm lượng các chất
hòa tan trong nước không quá 0,5% theo khối lượng.
D.4.3 Cốt liệu nhỏ phải
được bảo quản cẩn thận, không được để nước, tạp chất và các loại cốt liệu hạt
lớn lẫn vào.
D.5 Vải làm cốt
D.5.1 Dùng vải sợi đay hoặc
sợi gai làm cốt để chế tạo các tấm ma tít át phan. Vải làm cốt phải đảm bảo các
yêu cầu sau đây:
a) Cho phép bitum nóng chảy
thấm vào các sợi vải cốt;
b) Còn mới, sạch sẽ,
không bị mục nát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5.2 Nếu dùng bao tải đay
hoặc bao tải gai làm vải cốt thì phải chọn bao tải mới và tháo hết các đường
viền, mép để mở rộng ra thành tấm lớn.
D.5.3 Vải cốt phải được bảo
quản trong kho có mái che, trong điều kiện khô ráo. Vải để trong kho phải thường
xuyên kiểm tra đề phòng nấm mốc và mối.
Phụ lục E
(Tham khảo)
Đặc tính kỹ thuật của một số loại bitum
thông dụng
Bảng
E.1 - Đặc tính kỹ thuật của một số loại bitum thông dụng do CHLB Nga sản xuất
Mã
hiệu bitum
Độ
kim lún ở 25°C sau 5 ngày, (10-1) mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
dãn dài ở 25°C, cm, không ít hơn
Nhiệt
độ bắt lửa, °C, không thấp hơn
Sau
khi đun nóng trong vòng 5 h ở 160°C
Tổn
thất khối lượng, %, không nhiều hơn
Tổn
thất chiều sâu lún, %, không lớn hơn
БH
40/60
БH
60/90
БH
90/130
БH-II-Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
61 đến 90
Từ
91 đến 130
Từ
81 đến 120
52
48
45
45
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
200
200
200
200
-
-
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
30
40
БH-II
БH-III-Y
БH-III
БH-IV
Từ
81 đến 120
Từ
41 đến 80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
21 đến 80
40
50
45
70
60
40
40
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
200
230
1
1
1
1
40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
Phụ lục F
(Tham khảo)
Đặc tính kỹ thuật của một số loại ma tít
át phan nóng chảy
Bảng
F.1 - Đặc tính kỹ thuật của một số loại ma tít át phan nóng chảy
Thành
phần bitum - chất độn theo khối lượng
Dạng
chất độn
(bột
khoáng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
БH
- IV
БH
- III
Nhiệt
độ hóa mềm theo phương pháp "vòng và cầu", °C
Độ
kim lún, (10- 1) mm
Độ
dãn dài của mẫu chuẩn, cm
Nhiệt
độ hóa mềm theo phương pháp "vòng và cầu", °C
Độ
kim lún, (10- 1) mm
Độ
dãn dài của mẫu chuẩn, cm
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bitum
(không có chất độn)
75
21
3,0
50
55
40
40
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
15
1,5
80
25
2,8
30
70
Xi
măng Pooclăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0,4
85
19
3,6
40
60
Bột
đôlômit
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
85
16
1,5
35
65
Bột
gạch
115
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
17
2,0
35
65
Bột
cao lanh
120
13
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
3,0
75
25
Amiăng
sợi ngắn hơn 1,5 cm
96
15
2,0
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
40
60
Tro
bay
117
10
0,5
82
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G
(Tham khảo)
Chỉ tiêu kỹ thuật của tấm ma tít át phan
Bảng
G.1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của tấm ma tít át phan
Các
yêu cầu kỹ thuật
Tấm
ma tít chịu nhiệt bình thường
Tấm
ma tít chịu nhiệt cao
1. Bền ở nhiệt độ,
°C, không thấp hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
2. Cường độ giới hạn
chống kéo đứt của một băng rộng 5 cm ở nhiệt độ 20°C, daN, không thấp hơn
30
35
3. Độ dãn dài tương
đối ở nhiệt độ 20°C, %, không nhỏ hơn
5
3
4. Độ hút nước, %,
không lớn hơn
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Độ không thấm nước
ở áp lực 5 atm trong thời gian, h
3
5
6. Nhiệt độ hóa mềm
của mát tít theo phương pháp "vòng và cầu", °C, không thấp hơn
75
90
7. Thành phần ma tít
át phan, % theo khối lượng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bột khoáng
- Sợi amiăng
Từ
40 đến 45
Từ
55 đến 60
-
Từ
35 đến 40
Từ
50 đến 55
Từ
5 đến 10
8. Chiều dày tấm ma
tít át phan, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
4 đến 6
Phụ lục H
(Tham khảo)
Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ
thuật của vật liệu chèn khe co giãn
H.1 Xác định khối lượng
riêng
H.1.1 Xác định khối lượng
riêng của các vật liệu rời:
Các vật liệu rời quy
định trong Phụ lục này gồm: cát và bột khoáng. Xác định khối lượng riêng của
cát theo TCVN 4195, xác định khối lượng riêng của bột khoáng theo TCVN 4030.
H.1.2 Xác định khối lượng
riêng của vật liệu dạng lỏng (dung dịch bitum) hoặc hỗn hợp vật liệu lỏng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
γy là khối lượng riêng của
vật liệu (hoặc hỗn hợp vật liệu) lỏng;
P1 là khối lượng ống nghiệm,
g;
P2 là khối lượng ống nghiệm
có chứa vật liệu (hoặc hỗn hợp vật liệu) lỏng cần thí nghiệm tới vạch nói trên,
g.
V là thể tích nước
trong ống nghiệm có chứa nước tới một vạch nhất định, cm3;
CHÚ THÍCH: Thí nghiệm
được thực hiện ở nhiệt độ tại thời điểm pha trộn các chất lỏng hoặc ở một nhiệt
độ nhất định do phòng thí nghiệm quy định, nhiệt độ này phải được ghi rõ trên
phiếu (sổ) thí nghiệm.
H.1.3 Xác định khối lượng
riêng của nhũ keo bitum và của ma tít át phan nguội
Mẫu để xác định khối
lượng riêng phải có thể tích không nhỏ hơn 100 ml. Đổ vật liệu đầy bình và đổ
xuống mặt bàn vài lần để cho không khí thoát ra hết. Dùng lưỡi dao gạt ngang
miệng bình rồi cân. Cách xác định khối lượng thể tích tương tự như đối với vật
liệu rời (xem H.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu để xác định khối
lượng riêng phải có khối lượng không nhỏ hơn 100 g, không có các vết nứt mà mắt
thường trông thấy được, không có các cục vật liệu bám không chắc ở bên ngoài
mẫu. Sấy mẫu ở nhiệt độ 50°C cho tới khi khối lượng không thay đổi. Sau đó để
nhiệt độ hạ xuống đến nhiệt độ trong phòng là 25°C ± 2°C. Xác định thể tích mẫu
khô sau khi sấy và mẫu ngâm vào nước (nước cũng ở nhiệt độ 25°C ± 2°C). Khi xác
định thể tích mẫu chìm trong nước phải dùng đũa để gạt hết các bong bóng không
khí bám bên ngoài mẫu, mẫu phải được treo bằng sợi dây mảnh. Khối lượng riêng (γo) được xác định theo
công thức (H.2):

trong đó:
γo là khối lượng riêng của
vật liệu cứng, g/cm3;
P là khối lượng của vật
liệu cứng, g;
V1 là thể tích của vật
liệu cứng khi sấy khô, cm3;
V2 là thể tích của vật
liệu cứng khi ngâm vào nước, cm3;
H.2 Xác định độ rỗng
của các vật liệu át phan
Độ rỗng (Nrỗng) tính theo % khối
lượng của các vật liệu át phan được xác định theo công thức (H.3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Nrỗng là độ rỗng của các vật
liệu át phan, %;
γy, γo như chú thích ở công thức
H.1 và H.2.
H.3 Xác định độ hút
nước của các vật liệu át phan
Độ hút nước của các vật
liệu át phan được xác định bằng các mẫu sử dụng để xác định khối lượng riêng
(xem H.1.4). Sau khi đã xác định được P1 (trên khô) và P2 (trong nước), mẫu được
ngâm chìm trong nước dưới độ sâu không nhỏ hơn 50 mm có nhiệt độ 25°C ± 2°C
trong thời gian 24 h. Sau đó lau khô mẫu đã bão hòa nước rồi đem cân trong không
khí được P3.
- Độ hút nước (ω) tính theo % thể tích
được xác định theo công thức (H.4):

- Độ hút nước (ω1) tính theo % khối
lượng được xác định theo công thức (H.5):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ω, ω1 là độ hút nước xác định
theo thể tích và khối lượng, %;
P1 là khối lượng mẫu khô,
g;
P2 là khối lượng mẫu ngâm
trong nước, g;
P3 là khối lượng mẫu bão
hòa đã được lau khô và cân trong không khí, g.
H.4 Xác định độ trương
nở của các vật liệu át phan
Độ trương nở của các
vật liệu át phan được xác định đồng thời với việc xác định độ hút nước. Cân mẫu
bão hòa nước là P4. Độ trương nở (Vtn) tính bằng % thể tích
được xác định theo công thức (H.6):

trong đó:
Vtn là độ trương nở của các
vật liệu át phan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P4 là khối lượng mẫu bão
hoà cân ngay sau khi đưa ra khỏi nước, g.
H.5 Xác định nhiệt độ
hóa mềm của bitum, ma tít át phan hoặc vữa át phan nóng chảy (lỏng) theo phương
pháp “vòng và cầu” (xem Hình H.1)
Kích
thước tính bằng milimét


CHÚ DẪN:
1. Vòng đồng
3. Giá đỡ 3 chân
5. Cốc thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nhiệt kế
Hình
H.1 - Dụng cụ thí nghiệm nhiệt độ hóa mềm của vật liệu theo phương pháp
"vòng và cầu"
H.5.1 Đổ vật liệu thí
nghiệm đã được khử hết nước vào các vòng bằng đồng thau có đường kính trong
bằng (15,7 + 0,24) mm và chiều cao bằng 6,35 mm. Sau khi vật liệu đã nguội,
dùng dao đã đốt nóng để cắt ngang miệng các vòng bằng đồng thau. Các vòng này
được đặt trong khay đỡ có lỗ ở dưới các vòng. Tất cả được đặt trong một nồi
nước và được đun nóng dần với tốc độ (5 ± 0,05)°C/min, sau khi đã đặt nhẹ nhàng
các quả cầu thép có đường kính (9,5 ± 0,055) mm và khối lượng (3,5 ± 0,05) g
vào đúng tâm của các vòng đồng thau. Tốc độ tăng nhiệt nêu trên phải được thiết
lập kể từ khi trong nồi đun đạt tới nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ hóa mềm ít nhất
là 20°C. Đối với mỗi vòng và cầu ghi nhiệt độ (nhiệt kế được đặt ở giữa các
vòng sao cho điểm thấp nhất của bình cầu thủy tinh chứa thủy ngân của nhiệt kế
ở cùng mức với với bề mặt đáy của các vòng chứa vật liệu thí nghiệm) khi dưới
sức nặng của quả cầu thép, vật liệu thí nghiệm bị tụt ra khỏi vòng và tiếp xúc
với khay kiểm tra đặt ở dưới khay đặt các vòng, khoảng cách giữa mặt dưới của
các vòng tới khay kiểm tra bằng 25mm + 0,28mm.
H.5.2 Phương pháp thí
nghiệm nêu ở H.5.1 được tiến hành với các vật liệu có nhiệt độ mềm hóa tới 80°C.
Đối với vật liệu có nhiệt độ mềm hóa lớn hơn 80°C, phải dùng loại vòng bên
trong có bậc, đường kính lỗ ở nửa bên trên bằng 17,70mm + 0,24mm, đường kính lỗ
ở nửa bên dưới bằng 15,70mm + 0,24mm, chiều cao vòng cũng bằng 6,35 mm.
H.5.3 Đối với vật liệu có nhiệt
độ hoá mềm từ 80°C đến 110°C, nồi đun phải chứa toàn gơlixêrin. Phương pháp thí
nghiệm tương tự như đối với trường hợp nhiệt độ hóa mềm dưới 80°C. Mỗi thí
nghiệm được thực hiện với hai vòng và hai cầu, kết quả thí nghiệm là trị số
trung bình cộng của các kết quả đối với hai vòng và hai cầu nêu trên.
H.6 Xác định độ kim lún
trong bitum
H.6.1 Thí nghiệm xác định độ
kim lún trong bitum để xác định nhanh mã hiệu bitum (không làm thí nghiệm này
với ma tít át phan hoặc vữa át phan). Kim thí nghiệm phải có hình dạng và kích thước
đúng tiêu chuẩn. Thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ (25 ± 2)°C dưới tải trọng
bổ sung của một vật nặng (ê cu) trong thời gian lún là 5s. Kết quả thí nghiệm là
trung bình cộng của ba lần thí nghiệm. Chiều dài kim phải đảm bảo đủ để thí
nghiệm lún các loại bitum cần thí nghiệm.
H.6.2 Trình tự thí nghiệm như
sau: Bitum đã khử hết nước được đổ qua rây vào một cốc hình trụ tròn bằng kim loại
có đường kính trong bằng (55 ± 1) mm và chiều cao bằng (35 ± 2) mm, đối với các
loại bitum có chiều sâu lún của kim không quá 25 mm. Để bitum nguội tới nhiệt
độ thí nghiệm, bắt đầu cho kim làm việc, khi lún thì kim phải ở tư thế thẳng
đứng. Khối lượng tổng của thanh giữ kim, kim và vật nặng phải bằng (100 ± 0,15)
g. Để đảm bảo nhiệt độ thí nghiệm, cốc đựng bitum phải được đặt trong một nồi
có dung tích 10 L chứa đầy nước được duy trì ở nhiệt độ (25 ± 2)°C trong vòng từ
60 min đến 90 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
H.1 - Sai số cho phép giữa các lần đo chiều sâu lún của kim
Chiều
sâu lún của kim (10-1) mm
Chênh
lệch cho phép (10-1) mm
Tới
50
2
Từ
51 đến 100
4
H.7 Xác định độ dãn
dài của bitum
Tính dẻo của bitum
thường biểu thị bằng độ dãn dài, xác định bằng cách kéo đứt các mẫu bitum (mẫu
hình số 8). Khuôn, hình dạng và kích thước của dụng cụ đo độ dãn dài của bitum
được mô tả như Hình H.2. Thí nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ (25 ± 2)°C với vận
tốc kéo dãn bằng (5 ± 0,5) cm/min. Chiều sâu lún của kim càng nhỏ thì nhiệt độ
hóa mềm càng cao và độ dãn dài của bitum càng nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
H.2 - Sơ đồ dụng cụ đo độ dãn dài của bitum
H.7 Xác định độ lưu
động của ma tít át phan nguội
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN: 1. Lượng chì
đổ vào trong côn để có khối lượng chung của côn bằng (300 ± 1) g.
Hình
H.3 - Cấu tạo côn tiêu chuẩn
H.7.1 Để xác định độ lưu
động của ma tít át phan nguội thường dùng côn tiêu chuẩn có hình dạng và kích
thước như Hình H.3, khối lượng bằng (300 ± 1)g (đổ thêm chì vào cho đủ khối
lượng quy định).
H.7.2 Ma tít át phan nguội được
chứa trong cốc hình trụ tròn có đường kính không nhỏ hơn 10cm, chiều sâu không
nhỏ hơn 20cm. Cho cốc chìm theo hướng thẳng đứng do khối lượng bản thân trong
thời gian 10 s ở nhiệt độ (25 ± 2)°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt một số mẫu thí
nghiệm có kích thước (50 x 100) mm từ một số tấm ma tít bất kỳ. Đặt các mẫu này
ở tư thế thẳng đứng trong tủ sấy ở nhiệt độ bền nhiệt theo quy định của thiết
kế. Mẫu phải để cách xa vách của tủ sấy tối thiểu là 50mm. Thời gian thí nghiệm
kéo dài trong 2h, sau đó lấy mẫu ra, quan sát sự nguyên vẹn của chúng bằng mắt
thường (các tấm ma tít không bị xệ xuống, không phình ra).
H.9 Xác định độ bền
nhiệt của ma tít hoặc vữa át phan
Kẹp một lớp ma tít hoặc
vữa át phan dày 2mm giữa hai miếng giấy bóng mỏng, để nghiêng 45o trong vòng 5h ở một nhiệt
độ nhất định trong tủ sấy. Trong điều kiện thí nghiệm như trên, nhiệt độ tối
thiểu mà ở nhiệt đó ma tít hoặc vữa át phan hoàn toàn giữ nguyên vẹn (không bị
chảy xệ xuống) là độ bền nhiệt của ma tít hoặc vữa át phan.
H.10 Xác định cường độ
giới hạn chịu kéo đứt của các tấm ma tít
Từ một số tấm ma tít
bất kỳ cắt ra các mẫu có kích thước (50 x 220)mm. Theo cạnh dài 220mm, một số
mẫu lấy theo sợi ngang, một số mẫu khác lấy theo sợi dọc (để xác định cường độ
theo hai hướng). Ngâm mẫu trong nước có nhiệt độ (25 ± 2)°C trong vòng 24h rồi dùng
máy kéo đứt mẫu. Đặt mẫu thẳng trong các kẹp của máy kéo, khoảng cách giữa các
kẹp không được nhỏ hơn 175mm. Lực kéo của máy có thể biến đổi từ 0daN đến
100daN, vận tốc di chuyển của kẹp di động là (50 ± 5)mm/min. Cường độ giới hạn
chịu kéo đứt là lực lớn nhất ghi được khi mẫu bị đứt. Thí nghiệm 3 mẫu cho sợi ngang
và 3 mẫu cho sợi dọc, kết quả lấy trung bình cộng của các kết quả thí nghiệm.
Phụ lục I
(Tham khảo)
Phương pháp sửa chữa khớp nối điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.2 Sửa chữa khớp nối
ở tường (xem Hình I.1)
Quy trình thi công sửa
chữa theo trình tự như sau:
- Đục bê tông tường (6)
sâu khoảng 100mm dọc khe nối, giữ nguyên thép chịu lực (nếu có);
- Bơm ép hồ xi măng (8)
ngắt nước thấm để tạo mặt bằng thi công khô.
- Vệ sinh, mài phẳng
hoặc láng phẳng bề mặt bê tông bằng vữa xi măng cát M100;
- Thi công lắp đặt băng
chắn nước mới: Quét keo lót lớp thứ nhất lên bề mặt bê tông. Chờ khô quét lớp
thứ 2 và 3 cho đủ độ dày. Khi keo se bớt, ép băng dính (2) lên bề mặt bê tông, vuốt
nhiều lần từ khe ra hai bên để khử bọt khí;
- Lắp đặt băng chắn
nước (3);
- Đổ bê tông hoặc vữa
hoàn trả (7) phía ngoài băng (sử dụng bê tông hoặc vữa không co ngót có mác cao
hơn bê tông cũ tối thiểu một cấp);
- Rót bitum lấp nhét
khe nối (5) và hoàn thiện khe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1. Băng chắn nước cũ
4. Bulông neo từ ϕ12
đến ϕ16
7. Bê tông mới
2. Băng đàn hồi cách nước
dán bằng keo
3. Băng chắn nước mới
5. Bitum
6. Bê tông cũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: D ≥ 1,75 ∆l,
trong đó ∆I là biến dạng tối đa của khe nối.
Hình
I.1 - Phương pháp sửa chữa khớp nối ở tường
I.3 Sửa chữa khớp nối
ở nền, trần (sàn) (xem Hình I.2)
Quy trình thi công sửa
chữa theo trình tự như sau:
- Đục các lớp lát,
trát, ốp (nếu có) ở nền hoặc trần đến lớp bê tông chống thấm hoặc bê tông cốt
thép chịu lực, moi sạch các vật liệu chèn khe (nếu có);
- Mài phẳng sơ bộ, vệ
sinh bề mặt, làm khô khe nối bằng đèn khò;
- Chèn xốp đệm vào khe;
- Xảm ma tít PU chèn
chặt vào khe co giãn;
- Dán băng đàn hồi cách
nước khe co giãn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét


a)
Loại đặt thẳng
b)
Loại đặt góc
CHÚ DẪN:
1. Băng có tính đàn
hồi cách nước dán bằng keo
2. Bitum
3. Lớp lát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ma tit PU lấp nhét
khe sâu 10 mm
6. Xốp chèn khe
7. Bê tông nền, trần
8. Tôn lá
9. Lớp trát hoặc ốp
Hình
I.2 - Phương pháp sửa chữa khớp nối nền (hoặc trần)
Phụ lục K
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.1 Ví dụ biên bản
nghiệm thu vật liệu trước khi thi công lắp đặt
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...
ngày ...., tháng ..., năm ...
BIÊN
BẢN NGHIỆM THU VẬT LIỆU/THIẾT BỊ/SẢN PHẨM CHẾ TẠO SẴN TRƯỚC KHI SỬ DỤNG
SỐ:
............
Dự án/công trình:
........................................................................................................................................
Hạng mục công trình:
.................................................................................................................................
Bộ phận công trình:
....................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đối tượng nghiệm
thu: (ghi
rõ tên vật liệu/thiết bị/sản phẩm chế tạo sẵn)
2. Thành phần trực tiếp
tham gia nghiệm thu:
2.1 Đại diện chủ đầu tư
(CĐT):
- Ông (Bà):...........................................
Chức vụ:..............................................
- Ông (Bà):...........................................
Chức vụ:..............................................
2.2 Đại diện nhà thầu
tư vấn giám sát (TVGS):
- Ông (Bà):...........................................
Chức vụ:..............................................
- Ông (Bà):...........................................
Chức vụ:..............................................
2.3 Đại diện nhà thầu
thi công xây dựng (TCXD):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ông (Bà):...........................................
Chức vụ:..............................................
3. Thời gian tiến hành
nghiệm thu:
- Bắt đầu: ..........
ngày ...... tháng ....... năm .........
- Kết thúc: .........
ngày ...... tháng ....... năm .........
- Tại công trình:
....................................................
4. Đánh giá công việc
đã thực hiện:
4.1 Về tài liệu làm căn
cứ nghiệm thu:
- Phiếu yêu cầu nghiệm
thu của nhà thầu thi công xây dựng;
- Biên bản nghiệm thu
nội bộ của nhà thầu thi công xây dựng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn
áp dụng: (ghi rõ mã hiệu, tên của quy chuẩn, tiêu chuẩn, tài liệu chỉ dẫn kỹ
thuật liên quan đến đối tượng nghiệm thu);
- Hồ sơ dự thầu và hợp
đồng xây dựng;
- Hồ sơ xuất xứ, chứng
chỉ xuất xưởng, phiếu xuất, nhập kho, niêm phong, kết quả thí nghiệm mẫu kiểm
tra chất lượng, danh mục tính năng kỹ thuật của đối tượng nghiệm thu;
- Nhật ký thi công,
nhật ký giám sát và các văn bản khác liên quan đến đối tượng nghiệm thu.
4.2 Về chất lượng vật
liệu/thiết bị/sản phẩm chế tạo sẵn:
(Ghi rõ: Đạt/Không đạt
so với hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, tài liệu chỉ dẫn kỹ
thuật...)
4.3 Các vấn đề khác
(nếu có):
...........................................................................................................................................................
5. Kết luận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian nhà thầu
xây lắp phải đưa các đối tượng nghiệm thu trong trường hợp không được chấp nhận
ra khỏi công trường....................................
ĐẠI
DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI
DIỆN NHÀ THẦU TVGS
(ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI
DIỆN NHÀ THẦU THI CÔNG
(ký, ghi rõ họ tên)
K.2 Ví dụ biên bản
nghiệm thu trong quá trình thi công lắp đặt và hoàn thành sau khi lắp đặt
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------
...
ngày ...., tháng ..., năm ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỐ:
............
Dự án/công trình:
........................................................................................................................................
Hạng mục công trình:
.................................................................................................................................
Bộ phận công trình:
....................................................................................................................................
Địa điểm xây dựng:
....................................................................................................................................
1. Đối tượng nghiệm
thu: (ghi
rõ tên bộ phận được nghiệm thu)
2. Thành phần trực tiếp
tham gia nghiệm thu:
2.1 Đại diện chủ đầu tư
(CĐT):
- Ông (Bà):...........................................
Chức vụ:..............................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Đại diện nhà thầu
tư vấn giám sát (TVGS):
- Ông (Bà):...........................................
Chức vụ:..............................................
- Ông (Bà):...........................................
Chức vụ:..............................................
2.3 Đại diện nhà thầu
thi công xây dựng (TCXD):
- Ông (Bà):...........................................
Chức vụ:..............................................
- Ông (Bà):...........................................
Chức vụ:..............................................
3. Thời gian tiến hành
nghiệm thu:
- Bắt đầu: ..........
ngày ...... tháng ....... năm .........
- Kết thúc: .........
ngày ...... tháng ....... năm .........
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Đánh giá công việc
đã thực hiện:
4.1 Về tài liệu làm căn
cứ nghiệm thu:
- Phiếu yêu cầu nghiệm
thu của nhà thầu thi công xây dựng;
- Biên bản nghiệm thu
nội bộ của nhà thầu thi công xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ
thi công được duyệt và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận: (ghi rõ
ký hiệu các bản vẽ có liên quan đến đối tượng nghiệm thu);
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn
áp dụng: (ghi rõ mã hiệu, tên của quy chuẩn, tiêu chuẩn, tài liệu chỉ dẫn kỹ
thuật liên quan đến đối tượng nghiệm thu);
- Kết quả nghiệm thu
vật liệu/thiết bị/sản phẩn chế tạo sẵn của đối tượng nghiệm thu;
- Các kết quả thí
nghiệm trong quá trình thi công;
- Nhật ký thi công,
nhật ký giám sát và các văn bản khác liên quan đến đối tượng nghiệm thu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Về chất lượng thi
công lắp đặt:
(Ghi rõ: Đạt/Không đạt
so với hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, tài liệu chỉ dẫn kỹ
thuật; chất lượng công tác định vị băng chắn nước; sự toàn vẹn và khả năng bảo
vệ khớp nối trong quá trình đổ bê tông).
4.3 Các vấn đề khác
(nếu có):
...........................................................................................................................................................
5. Kết luận:
Chấp nhận/Không chấp
nhận nghiệm thu để cho triển khai giai đoạn thi công tiếp theo. Hoặc ghi rõ
những sai sót (nếu có) cần phải sửa chữa, hoàn thiện trước khi triển khai giai
đoạn thi công tiếp theo.
ĐẠI
DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(ký,
ghi rõ họ tên)
ĐẠI
DIỆN NHÀ THẦU TVGS
(ký, ghi rõ họ tên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] TCVN 5574 Kết cấu
bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
[2] TCVN 9384 Băng chắn
nước dùng trong mối nối công trình xây dựng - Yêu cầu sử dụng.
[3] EM 1110-2-2102
Waterstops and other preformed joint materials for civil works structures (Băng
cản nước và các vật liệu liên kết đúc sẵn khác cho kết cấu công trình dân
dụng).
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
4 Quy định chung
5 Phân loại khớp nối
và các bộ phận của khớp nối
6 Yêu cầu thiết kế các
bộ phận của khớp nối
7 Yêu cầu về vật liệu
sử dụng để chế tạo các bộ phận của khớp nối
8 Yêu cầu trong thi
công lắp đặt và nghiệm thu các bộ phận của khớp nối
9 Biện pháp khắc phục
sự cố khớp nối
10 An toàn lao động
trong quá trình thi công lắp đặt các bộ phận của khớp nối
Phụ lục A (Tham khảo):
Các dạng băng chắn nước mềm điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (Tham khảo):
Thi công lắp đặt mới một số dạng băng chắn nước điển hình
Phụ lục D (Tham khảo):
Bitum và các chế phẩm từ bitum
Phụ lục E (Tham khảo):
Đặc tính kỹ thuật của một số loại bitum thông dụng
Phụ lục F (Tham khảo):
Đặc tính kỹ thuật của một số loại ma tít át phan nóng chảy
Phụ lục G (Tham khảo):
Chỉ tiêu kỹ thuật của tấm ma tít át phan
Phụ lục H (Tham khảo):
Phương pháp thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu chèn khe co giãn
Phụ lục I (Tham khảo):
Phương pháp sửa chữa khớp nối điển hình
Phụ lục K (Tham khảo): Ví
dụ các biên bản nghiệm thu các bộ phận của khớp nối
Thư mục tài liệu tham
khảo