TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9258:2012
CHỐNG
NÓNG CHO NHÀ Ở - HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ
Heat
protection for residential buildings - Design guide
Lời nói đầu
TCVN 9258 : 2012 được chuyển đổi từ TCXDVN
293 : 2003 theo
quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm
b) Khoản 1 Điều 7 Nghị định
127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tiêu
chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9258 : 2012 do Viện Kiến trúc,
Quy hoạch Đô thị và Nông
thôn - Bộ Xây dựng
biên soạn, Bộ
Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ công bố.
CHỐNG NÓNG
CHO NHÀ Ở - HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này được áp dụng khi thiết
kế chống nóng cho các loại nhà
ở khi xây mới hoặc cải tạo.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho những
công trình tạm, lán trại, công trường, các công trình
ngầm, các công trình đặc biệt...
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài
liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4605:1988, Kỹ thuật nhiệt - Kết
cấu ngăn che - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5687: 2010, Thông gió - điều hòa không
khí - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5718 : 1993, Mái và sàn bêtông cốt thép trong
công trình xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật chống thấm
nước;
TCXD 230 : 19981), Nền
nhà chống nồm - Tiêu chuẩn
thiết kế và thi công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCXDVN 306: 20041), Nhà ở và
công trình công cộng - Các thông số vi khí hậu trong phòng - Thuật ngữ và
định nghĩa.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1. Biên độ dao động nhiệt
độ At[0C]
Trị số tuyệt đối của chênh lệch giữa trị số nhiệt độ cao nhất (hoặc trị số thấp nhất) với nhiệt độ trung bình ngày đêm
khi nhiệt độ dao động biểu hiện ra tính chu kỳ.
3.2. Quán tính nhiệt D
Chỉ mức độ tăng giảm nhanh hay chậm của
dao động nhiệt độ bên trong kết cấu bao che khi chịu tác động của dòng nhiệt
dao động. Với kết cấu bao che bằng
vật liệu đơn nhất, D= RS; với kết cấu bao che nhiều lớp vật liệu D = SRS. Trong đó, R là nhiệt trở, S là hệ số
trữ nhiệt của vật liệu. Trị số D càng lớn, dao động nhiệt độ suy giảm càng nhanh, độ ổn
định nhiệt của kết cấu bao che
càng tốt.
3.3. Tính ổn định nhiệt
Khả năng chống lại dao động nhiệt độ của kết cấu bao che dưới tác động nhiệt có tính
chu kỳ. Nhiệt trở
của kết cấu bao che ảnh hưởng chủ yếu đến tính ổn định nhiệt.
Tính ổn định nhiệt của căn phòng là năng lực chống lại dao động
nhiệt độ của cả căn phòng dưới tác động
của nhiệt chu kỳ trong ngoài nhà. Tính ổn định nhiệt
của căn phòng được quyết định bởi tính ổn định
của kết cấu bao che.
3.4. Tỷ lệ diện tích cửa sổ
- tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Độ tắt dần V0 và thời gian
trễ S0 (h)
Kết cấu bao che dưới tác động
của dao động nhiệt độ tổng hợp. Dao động nhiệt độ giảm dần theo độ
dày, biên độ dao động ngày càng nhỏ. Trị số tỷ lệ giữa biên độ dao
động nhiệt độ tổng hợp mặt
ngoài nhà với biên độ dao động nhiệt độ mặt trong nhà, A0i gọi là số lần
giảm biên độ. tức là n0
=
At.sa/A0i. Trị số chênh lệch
giữa thời gian xuất hiện nhiệt độ cao nhất mặt trong t2 với thời
gian xuất hiện trị số lớn nhất nhiệt độ tổng hợp nhà t1, gọi là thời
gian trễ,
còn
gọi là S0
=
t2 -t1.
3.6. Hệ số thẩm thấu hơi nước
Lượng hơi nước thẩm thấu qua một
đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian với vật thể dày 1 m và chênh lệch
áp suất hơi nước hai bên là 1 Pa.
3.7. Trở thẩm thấu hơi nước
Trị số nghịch đảo của hệ số thẩm thấu
hơi nước.
3.8. Đọng sương bề mặt
Hiện tượng khi nhiệt độ bề mặt vật thể
thấp hơn nhiệt độ điểm sương không khí xung quanh, sẽ xuất hiện nước ngưng tụ
trên bề mặt.
3.9. Số ngày sưởi ấm Z (d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Quy định chung
4.1. Khi thiết kế chống nóng
cho nhà ở phải xác định vùng tiện
nghi cho con người trong các trạng thái hoạt động. Vùng tiện nghi tham khảo Phụ
lục A, B và C của TCVN 5687 : 2010 hoặc các thông số vi khí hậu
quy định trong TCXDVN 306 : 2004.
4.2. Thông số khí hậu tính toán ngoài
nhà được lấy theo số liệu điều kiện
tự nhiên dùng trong xây dựng [1].
4.3. Khi tính toán cách nhiệt cho nhà ở có sử dụng thiết
bị điều hòa không
khí và các thiết bị
sưởi
- làm
mát khác
thì cần xét đến chỉ tiêu vệ sinh, sức khỏe
sinh lý với nhiệt độ không khí trong nhà đảm bảo là 25 0C.
4.4. Khi thiết kế nhà ở, cần sử dụng
các giải pháp kiến trúc và vật lý xây dựng để thiết kế kết cấu bao che nhằm
giữ được nhiệt, tránh gió lạnh về mùa đông; đảm bảo thông thoáng, tận dụng thông gió tự nhiên, gió xuyên
phòng về mùa hè, kết hợp với sử dụng quạt
bàn, quạt trần... theo quy định trong TCVN 4605 : 1988.
4.5. Trường hợp sử dụng những biện pháp kỹ thuật
thông gió - điều hòa không
khí cần tuân theo quy định trong TCVN 5687 : 2010.
4.6. Trường hợp sử dụng thông gió tự
nhiên không thể đảm bảo được điều kiện tiện nghi vi khí hậu, cần
tăng tốc độ chuyển động không khí để giữ được chỉ tiêu cảm giác nhiệt trong phạm
vi cho phép. Khi nhiệt độ trong phòng tăng 1 0C, cần tăng tốc độ gió
từ 0,5 m/s đến 1,0 m/s.
4.7. Giới hạn trên ứng với
khả năng chịu đựng của cơ thể được tính với nhiệt
độ bằng t = 29,5 0C, độ ẩm j = 80 %
4.8. Khi thiết kế hệ thống
chống nóng đặt trên nền đất lún trượt phải có giải pháp chống ướt nền đất nằm
dưới công trình bằng biện pháp thoát nước trong các mương ngầm, hố ngầm cũng
như những điểm tụ nước khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Xác định thông số
khí hậu tính toán ngoài nhà
Xác định thông số khí hậu tính
toán ngoài nhà cần theo quy định trong TCVN 5687: 2010
6. Yêu cầu chung khi
thiết kế chống nóng
6.1. Yêu cầu chung
6.1.1. Chống nóng về mùa hè cần
dùng những biện pháp tổng hợp như che chắn nắng và cách nhiệt kết cấu bao che, trồng cây xanh,
thông gió tự nhiên (xem Phụ lục D).
6.1.2. Cần bố trí sao cho
phần mặt nhà về
hướng Đông - Tây có diện tích bề mặt nhỏ nhất để hạn chế bức xạ mặt
trời. Trường hợp không bố trí được thì có thể bố trí theo hướng khác, nhưng phải đảm bảo: đón
gió trực tiếp hoặc gián
tiếp chủ đạo mùa hè và tránh gió lạnh về mùa đông. Các giải pháp thiết kế che
chắn nắng cần được kiểm tra và đánh giá theo biểu đồ chuyển động biểu kiến
của mặt trời.
CHÚ THÍCH: Trường hợp đặc biệt cho phép bố trí mặt nhà lệch
với trục Đông -
Tây một góc a từ 100 đến 150.
6.1.3. Cần ưu tiên đón gió
trực tiếp, hạn chế đến mức thấp nhất các căn hộ không có gió. Trong trường hợp căn hộ
không được thông gió trực tiếp, thì
phải có giải
pháp để đón gió gián tiếp và nên thực hiện giải pháp thông gió xuyên phòng
(xem Điều 8).
6.1.4. Khi trồng cây xanh cần lựa chọn loại
cây rụng lá vào mùa đông (để tận dụng ánh nắng sưởi và chiếu sáng cho
nhà) và nhiều lá vào mùa hè (để che chắn nắng). Xung quanh nhà cần bố trí thảm cỏ - cây xanh
thích hợp để giảm các bề mặt đất, đường xá có hệ số tỏa nhiệt và
tích lũy nhiệt lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Khi trồng cây cần bố trí: cây
cao ở các hướng che nắng mùa hè: Tây, Tây Nam;
2) Khi nhà không đón gió trực tiếp, có thể trồng
cây bụi làm bờ rào hoặc xây tường
lửng nhô ra cuối
nơi gió vào làm
tăng vùng áp lực
gió dương. Phía khuất
gió
cần xây bức tường lửng tạo thành
luồng gió từ vùng áp lực dương sang vùng áp lực âm qua các phòng ở (xem Hình E3 Phụ lục
E);
3) Cây bụi trồng ở các hướng cần lấy ánh
sáng và phải đảm
bảo khoảng cách với nhà để tránh chắn
gió hướng Đông, Đông Nam mùa hè
hoặc trồng các tầng cây cao, cây bụi hợp lý;
4) Ở vùng đồi dốc, cần trồng cây chắn gió
vào mùa đông
(hướng Bắc). Phía sườn dốc, cần trồng cây vừa che gió, mưa, tránh nước tập trung xói mòn vào
chân tường nhà.
6.1.5. Khi bố trí cửa sổ, cửa đi cần bố trí có lợi nhất
cho thông gió tự nhiên và
hạn chế các phòng ở chính bị nắng hướng Đông - Tây (xem các Hình E.4 đến E.13 - Phụ lục
E). Bậu cửa sổ không cao quá 0,6 m kể từ cốt nền nhà để tận dụng thông
gió mùa hè.
6.1.6. Các phòng hướng Đông -Tây nên bố trí ban công,
lôgia, hành lang, ôvăng để che nắng hoặc sử dụng các giải pháp che chắn nắng cố định
hoặc di động (xem Phụ lục D).
6.1.7. Tường, mái ở các hướng
Đông - Tây và Tây - Nam phải được thiết kế cách nhiệt hoặc che chắn để giảm bức
xạ trực tiếp mặt trời. Đối với những
nhà ở cao cấp, tường và mái phải được cách nhiệt theo mọi hướng
vào mùa hè và mùa đông (xem Phụ lục F).
Nhiệt độ bề mặt trong của mái trần, tường ngoài hướng Đông -
Tây - Nam phải được kiểm tra để đảm bảo điều kiện tiện nghi về cảm giác nhiệt quy định trong
TCXDVN 306: 2004.
6.1.8. Để chống nóng, không
nên thiết kế nhiều cửa
kính, nhất là tường ở phía Tây và Đông. Nếu bắt buộc phải dùng thì nên dùng kính
phản quang hoặc kính low-E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.9. Để chống ngưng nước ở
nền nhà (khi nhiệt độ bề mặt vật thể
thấp hơn nhiệt độ
điểm sương không
khí xung quanh), nền tầng trệt (tầng
1) nên dùng sàn rỗng.
Lớp lát mặt nền nên dùng vật liệu
hút ẩm.
6.1.10. Để giảm cảm giác tâm lý về nóng - lạnh
trong phòng, cần sử dụng hợp lý vật liệu tương
ứng về màu sắc, có hệ số phản xạ nhiệt bề mặt phù hợp với cảm thụ màu sắc.
6.1.11. Bề mặt ngoài công trình nên sử dụng màu nhạt, có hệ số hấp thụ nhiệt
bức xạ mặt trời nhỏ nhằm giảm
thiểu tải trọng nhiệt
tác động vào tường nhà mùa hè.
6.1.12. Đối với nhà mái bằng
hay mái dốc, cần có giải pháp sử dụng tấm lợp và trần thích hợp để
giảm nhiệt truyền vào nhà như:
- Dùng trần kín hoặc thoáng gió (xem Hình
E7, E8, E13 trong Phụ lục E);
- Đảm bảo thông gió của không gian gác xép (nếu có), mái;
- Nên dùng tấm trần có hệ số phản xạ nhiệt lớn ở mặt trên của trần và
cả mặt dưới của mái (xem Hình E13 trong Phụ lục E và tham khảo các kiểu mái
trong Phụ lục F);
- Dùng một số
vật liệu cách nhiệt, cách ẩm, chống thấm tốt, có trọng lượng nhẹ và có quán
tính nhiệt nhỏ phù hợp với
TCVN 5718:1993;
- Toàn bộ mái nên dùng vật liệu nhẹ, nguội
nhanh nhờ gió tự nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.14. Đối với nhà ở cao tầng
cần bố trí các tầng trống hoặc tầng
phục vụ ở lưng chừng với nhà cao trên 10 tầng để trồng cây, tạo thông thoáng (xem Hình E12 Phụ lục E).
6.1.15. Đối với nhà ở thấp tầng (không quá
3 tầng), nên bố
trí có sân trong,
có trồng cây xanh để tạo vi khí hậu và thông gió tự nhiên tốt.
6.1.16. Cần lựa chọn các loại
cây xanh có khả năng hấp
thụ nhiều thán
khí và các chất khí
độc
khác trong và ngoài nhà vừa tạo cảnh quan vừa làm trong lành môi trường không khí
trong, ngoài nhà ở.
CHÚ THÍCH: Tham khảo phụ lục K để lựa chọn các loài cây trồng
trong và ngoài nhà cho thích hợp.
6.2. Xác định hướng nhà
trong quy hoạch tổng thể
6.2.1. Việc chọn hướng nhà cần phù hợp
các quy định về quy hoạch [2] đồng thời phải hạn chế tối đa bức xạ mặt trời trên các bề mặt của nhà và bức xạ trực tiếp chiếu vào phòng qua các cửa
sổ vào mùa hè;
6.2.2. Tổ chức mặt bằng kiến
trúc tổng thể phải đảm bảo quy định về khoảng cách giữa các tòa nhà như
sau:
a) Nhà bố trí song song: L = từ 1,5 H đến 2 H khi gió
thổi thẳng góc với mặt nhà;
L = 1 H khi góc gió thổi so với mặt
nhà a = 450;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L: khoảng cách giữa các tòa nhà.
H: chiều cao tòa nhà
b) Cần phối hợp giữa các yếu tố tổ hợp
không gian ngoài nhà, trong nhà với các yếu tố môi trường tự nhiên theo quan
điểm “kiến trúc thoáng hở" để cải tạo
tiện nghi vi khí hậu trong và ngoài nhà, nhằm đạt được điều kiện tiện nghi nhiệt
của con người.
6.2.3. Thông gió tự nhiên
cho nhà ở trong điều kiện khí hậu nóng ẩm phụ thuộc vào biện pháp giải quyết cục bộ
như sau:
a) Hướng nhà, hình dạng nhà, bố cục mặt bằng
nội thất, tỷ lệ kích thước,
vị trí và diện tích các lỗ cửa
sổ;
b) Nếu hướng gió chủ đạo và hướng
nhà chọn theo hướng tránh bức xạ mặt trời không trùng nhau thì trong trường hợp
này phải cân đối giữa hai yếu tố bức xạ mặt
trời và hướng gió:
- Cần ưu tiên đón gió tự nhiên khi nhà ở sử dụng
vi khí hậu tự
nhiên;
- Cần ưu tiên tránh nắng khi nhà ở sử dụng vi khí hậu nhân tạo;
- Yếu tố bức xạ mặt trời được giải quyết bằng các giải
pháp: che chắn nắng, kiến trúc, cây xanh, cách nhiệt cho tường mái ở những hướng bức xạ mặt
trời lớn để giảm trực xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5. Có thể lợi dụng các
công trình phụ, mái
phụ, cây leo trên tường hoặc
giàn cây để che nắng.
6.2.6. Có thể sử dụng các tấm chắn định
hướng để thay đổi luồng gió có lợi cho thông gió của các phòng ở.
6.3. Yêu cầu thiết kế khi nhà ở có
sử dụng điều hòa không khí
6.3.1. Khi thiết kế nhà ở cần
triệt để sử dụng các giải pháp chống nóng
bằng các giải pháp điều chỉnh vi khí hậu tự nhiên, đồng thời phải có tính toán kiểm tra chế độ nhiệt ẩm trong
phòng ở sao cho phù hợp với vùng tiện nghi của con người tại địa phương. Khi vượt
quá phạm vi của điều chỉnh vi khí hậu
tự nhiên thì phải có giải pháp khác cùng với
điều hòa không khí
ở
những thời kỳ nóng cực điểm.
Khi thiết kế nhà ở có sử dụng điều hòa không khí cần tuân theo
quy định trong TCVN 5687: 2010 và các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
6.3.2. Diện tích cửa sổ
không nên
lớn
hơn 50 % diện tích sàn, có
độ kín
khít và có độ cách nhiệt cho phép. Các cửa sổ hướng Tây - Đông - Nam cần
phải có giải pháp che chắn nắng. Nên sử dụng bình phong, rèm, mành để che bớt ánh nắng trực
tiếp. Cửa sổ kính chớp có thể đóng
mở được để phù
hợp với các mùa. Các cửa phải có ôvăng lớn, che mưa nắng và khi cần có thể treo mành thoáng.
Hạn chế bức xạ trực tiếp từ phía ngoài phòng
để giảm thiểu bức xạ trực tiếp vào phòng, lãng phí năng lượng làm mát mùa hè.
Biên độ dao động nhiệt độ trong phòng
không dùng điều hòa không khí cho phép từ 1 0C đến 5 0C.
6.3.3. Hệ số truyền nhiệt
của kết cấu bao che được quyết định sau khi so sánh phương án kinh tế kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi thiết kế, nên tạo các không gian
chuyển tiếp từ ngoài vào phòng ở;
VÍ DỤ: Hành lang bên, tiền phòng nên thiết kế như một
không
gian đệm (xem Hình 1).
b) Không được hút thuốc lá trong phòng ở
có dùng thiết bị điều hòa không
khí;
c) Nên đặt thêm thiết bị tạo ion âm, nâng
cao nồng độ ion âm trong phòng;
d) Sử dụng thuốc diệt khuẩn
trong không khí (loại không gây độc hại cho con người).
7. Thiết kế kết cấu
che nắng và tạo bóng
7.1. Kết cấu che nắng và tạo bóng
7.1.1. Khi thiết kế che nắng và tạo
bóng cần đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Trong mọi trường hợp cần che nắng và tạo
bóng từ phía ngoài cửa mà không để nắng vào rồi mới
che;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đảm bảo giờ che nắng mùa hè trong phạm vi
cho phép theo giờ và vị trí địa phương.
Chống lóa, chống chói do trực
xạ và tán xạ;
- Đảm bảo yêu cầu che mưa, chống hắt mưa, tạt mưa khi có gió tốc
độ trung bình. Tránh gió Bắc và đón gió mát mùa hè;
- Không cản trở thông gió tự nhiên;
- Đảm bảo yêu cầu chiếu sáng tự nhiên;
- Đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ với sự phối hợp các
hình thức che nắng linh hoạt khác: rèm, mành, mành di động bằng hợp kim, nhựa tổng hợp...

Hình 1 -
Không gian chuyển tiếp cho cả hai điều kiện vi khí hậu tự
nhiên và nhân tạo
7.1.2. Khi thiết kế che nắng
nên lập các biểu đồ che nắng cho từng vùng khí hậu để làm cơ sở tính toán và đánh giá lựa chọn các
giải pháp thiết kế.
7.1.3. Cần tổ chức chống
chói, che nắng cho các loại
kết cấu bao che trong suốt (các loại
kính).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Giải pháp che nắng, kết hợp với các yêu cầu: cách
nhiệt, che mưa, chống lóa, chống chói, thông gió, chiếu sáng nhân tạo và tạo hình kiến trúc;
b) Chọn hình thức, kiểu, kích thước, trên cơ sở có tính toán so sánh
bằng bài toán kinh tế theo thể loại, cấp công trình và vốn đầu tư.
7.1.5. Để giảm thiểu sự tăng nhiệt độ
trong phòng do trực xạ, lấy nhiệt độ tính toán trong phòng mùa hè từ 27 0C
đến 28 0C để làm căn cứ thiết kế che nắng:
CHÚ THÍCH: Ở Việt Nam có thể lấy nhiệt độ tổng
của không khí ngoài nhà lớn hơn 27 0C khi bức xạ mặt trời trực tiếp
chiếu lên mặt cửa sổ lớn hơn 230 Kcal/m2h (đối với người chịu bức xạ
trực tiếp).
7.1.6. Để đánh giá hiệu quả
che nắng ngang, cần lập một đường giới hạn a, chia độ từ 00 (chân trời)
đến 900 (thiên đỉnh), cách đều nhau 100 (xem Hình 2).

Hình 2 - Đánh giá hiệu
quả che nắng của kết cấu ngang
7.1.7. Tấm chắn nắng đứng (xem Hình 3)
Để xác định vùng che và chiếu nắng của
kết cấu che nắng đứng, trên mô hình bầu trời,
cần xác định hai mặt phẳng đứng, đi qua trục đứng tại tâm cửa và mép
ngoài kết cấu che nắng xác định bởi
các góc bt và bp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Đánh giá hiệu
quả che nắng của kết cấu đứng
Một số biểu đồ đường giới hạn che nắng
và giải pháp che nắng của một số kết cấu thường gặp (xem Hình 4 và Hình 5).
CHÚ THÍCH:
1) Ôvăng hở: có một vùng che
và chiếu nắng di động,
phụ thuộc vào
điểm
khảo sát trong phòng;
2) Ôvăng hở thích hợp để che nắng cho
những phần sâu của phòng khi mặt trời ở cao - lúc đó các vùng gần cửa sổ có
thể bị chiếu nắng:
+ Vùng che nắng đứng giới
hạn bởi các mặt phẳng chứa cửa sổ.
+ Vùng chiếu nắng đứng là phần bầu trời nằm giữa hai mặt
phẳng
b.
CHÚ THÍCH: Biểu đồ các
đường giới hạn che nắng phải được thành lập
tương ứng với các phương pháp thành lập biểu đồ mặt trời và với
cùng một tỷ lệ.
Khi
đó được dùng
để đánh giá
hiệu quả che nắng của các kết cấu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 - Giải pháp
che nắng của các kết cấu thường gặp
7.1.8. Để đánh giá hiệu quả
che nắng, cần dùng
biểu đồ các đường giới
hạn che nắng ngang và đứng, đồng thời phối hợp với các yêu cầu chiếu sáng tự
nhiên và che mưa để lựa chọn giải pháp che chắn nắng hợp lý.
7.1.9. Góc che mưa của các tấm
chắn nắng ngang và đứng
được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Vận tốc gió, góc mưa rơi và
góc che mưa của các tấm chắn nắng ngang
và đứng
Vận tốc gió Vg
m/s
Góc mưa rơi b
(0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0)
4
45
45
7
60
30
10
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
75
15
CHÚ THÍCH: Công thức góc che mưa a:
a = arctg
(4/Vg)
Các số liệu trong bảng trên giúp tính
toán che mưa cho nhà khi xác định góc giữa các tấm che nắng ngang
hay tấm che
nghiêng trên cửa sổ. Để đảm bảo
che mưa và chiếu sáng - che nắng chọn a trong khoảng từ 200
đến 300 (xem Hình 6).

Hình 6 - Góc mưa rơi
(b) và góc che mưa (a)
7.2. Các hình thức che nắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ô văng ngang một tầng, che được nắng
khi mặt trời ở vị trí cao (góc che đứng b ≤ 300); dùng cho cửa hướng Bắc;
- Nếu cần che nắng khi mặt trời ở vị
trí thấp, (góc cao mặt trời h ≤ 300), nên dùng ô văng xiên,
hoặc kết hợp với tấm chắn chính diện (xem
Phụ lục D);
- Ít ảnh
hưởng đến thông gió và chiếu sáng tự nhiên;
- Ô văng đặc nên có chiều rộng
không lớn hơn 60 cm, vì khi lớn quá sẽ ảnh hưởng đến vi khí
hậu vùng gần cửa sổ;
- Với vùng mưa nhiều, cần dùng ô văng
lớn để tránh hắt
mưa, hạn chế dùng loại ô văng nan chớp
mau;
- 150 đến 80 vĩ Bắc, dùng
ô văng ở cả 2 hướng Bắc và Nam
đều rất tốt;
- Đối với các hướng Đông và Tây, cũng như
các hướng lân cận, ô văng chỉ có tác dụng che mưa, chống chói,
không đủ che trực xạ.
Phải kết hợp với các phương thức che nắng
khác, tốt nhất là dùng các dạng
tấm che chắn hỗn hợp cũng như các loại tấm che chắn đứng, ngang di động
được (xoay đứng hoặc xoay ngang) điều khiển bằng thủ công hoặc bằng điện tự động có
thiết bị cảm biến nhiệt.
7.2.2. Tấm đứng cố định:
- Tấm đứng cố định vuông góc với mặt phẳng cửa sổ là hợp
lý nhất đảm bảo che
trực xạ sáng và chiều, vừa đảm bảo thông gió -
chiếu sáng tự
nhiên. Không nên sơn màu quá sáng, có thể là nguồn gây chói lóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Tường thoáng: (tường hoa, tường hở)
- Dùng loại kết cấu che nắng có nhiều lỗ to hoặc nhỏ
kết hợp, trang trí, chống nóng, chống
chói,
che
mưa, thông gió, chiếu sáng tự nhiên tốt và đảm bảo yêu cầu kín
đáo, chi phí thấp, đáp ứng
các nhu cầu thẩm mỹ.
- Trường hợp tường lỗ hoa bằng vật liệu
gạch, gốm bêtông có hệ số hàm
nhiệt lớn thì
chỉ
nên dùng ở hành lang, lồng cầu thang, tường rào...
- Trường hợp sử dụng các vật liệu mới: các tấm kim loại nhẹ phản xạ nhiệt
thì có thể dùng cho mặt đứng của nhà nếu đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ.
- Ở hướng Đông và Tây nên dùng loại tường
hoa với vật liệu có hệ số tích nhiệt nhỏ; đảm bảo nhận trực xạ vào mùa Đông; che nắng được
mùa hè, thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt. Có thể phối hợp với dùng cửa kính di động.
- Ở hướng Bắc không nên dùng tường hoa nếu
không có cửa
kính
chống rét mùa đông.
7.2.4. Hành lang bên có ý nghĩa
đặc biệt quan
trọng
trong kiến trúc nhiệt đới ẩm, có nhiều tác dụng ngoài chức năng giao thông:
- Tác dụng che nắng, chống nóng, chống chói, chống hắt
nước mưa với góc che trực xạ b ≥ 400 đến 450 (Khi chiều
rộng hành lang từ 1,6 m đến 1,8 m).
- Ở các vĩ độ 230 27' đến 150
vĩ Bắc bố trí
hành lang bên hướng Nam
là hợp lý nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hành lang nên có lan can thoáng hở để tăng hiệu quả đón gió và làm nguội
các bề mặt sàn nhanh về đêm.
7.2.5. Các hình thức cửa
che nắng linh hoạt khác:
a) Cửa chớp: Cố định hoặc
di động.
- Cần dùng những cửa chớp bằng vật liệu mới:
tránh nặng nề, có hệ số phản xạ nhiệt
lớn. Bên trong cũng cần phải có cửa kính, chống gió lạnh mùa đông.
- Loại cửa này có ưu điểm che mưa nắng, chống chói, đảm
bảo thông gió và chiếu sáng tự nhiên ở
mọi thời tiết.
- Trong nhà ở nên dùng cửa chớp di động cải tiến
với các vật liệu
mới.
- Có thể dùng cửa chớp lá nhôm hoặc
lá kim loại, lá nhựa dây có thể cuộn tròn hay xếp lại ở phía trên cửa sổ.
b) Cửa sập: dùng loại cửa khung kim loại
có thể điều chỉnh được độ mở
xiên theo yêu cầu và có thể thay đổi góc che b từ 100
đến 900, tùy theo cao độ mặt
trời các hướng.
7.3. Những điểm cần lưu ý khi thiết kế kết cấu che nắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số liệu về điều kiện tự nhiên được lấy theo quy định có
liên quan
[1]:
giờ cần che nắng trong ngày, tháng trong năm hoặc che nắng hoàn toàn...
- Trong điều kiện khí hậu phía Bắc (trừ vùng
núi cao) thời điểm che nắng trong phòng khi có các điều kiện sau
đây:
+ Khi nhiệt độ tổng chiếu trên mặt nhà lớn hơn 27 0C;
+ Khi cường độ bức xạ mặt trời chiếu vào
phòng I
≥ 230 kcal/m2h;
+ Khi nhiệt độ không khí trong phòng
vượt quá giới hạn cho phép (khi có điều kiện cần xác định nhiệt độ không khí
trong phòng lớn
nhất
cho phép, cho từng vùng);
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp [ti] = 28 0C.
+ Che tán xạ chói của bầu trời trong phạm vi từ 100 đến 200 quanh
thiên đỉnh của bầu trời
phía Bắc (dù không có mặt trời) và
tham khảo thêm phần điều kiện
che nắng;
+ Tùy
theo các phòng chức năng,
điều kiện tiện
nghi làm việc vi khí hậu tự nhiên hay vi khí hậu nhân tạo cần tổ chức các thiết bị che nắng
hỗ trợ thêm: rèm, mành, mành chớp;
+ Cần xác định số giờ chiếu nắng
buổi sáng nhất là
vào mùa mưa, đông, xuân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Việc lựa chọn hình thức, kích thước kết cấu che nắng cần phối hợp lựa chọn các yếu
tố địa lý khí hậu và các yêu
cầu về
nghệ thuật tạo hình. Nếu khi kiểm tra, không đạt yêu cầu che nắng, phải dùng
các biện pháp bổ
trợ
khác;
+ Cần lựa chọn hình dạng kết cấu, vật liệu phù hợp - là yếu tố quyết định hiệu quả che nắng.
7.3.2. Bước 2: Xác định kích
thước hợp lý của kết cấu che nắng: hình thức và cấu tạo kết cấu không cho
phép kích
thước
lớn tùy ý; vì vậy ở đây phải dung
hòa giữa phần che nắng tích cực và che nắng bổ sung để đạt được sự hợp lý:
- Lựa chọn kích thước kết cấu che nắng để đảm bảo
một phần hay phần lớn yêu cầu
che nắng;
- Chọn hình dạng kết
cấu che
nắng,
phụ thuộc vào:
+ Yêu cầu che nắng của công trình, thể
hiện trên biểu đồ mặt trời tại địa điểm
xây dựng, hình dạng được
coi là hợp lý nếu dạng của cùng cần che nắng trên biểu đồ mặt trời gần giống với
vùng hiệu quả che nắng của
kết cấu lựa chọn (xem phần đánh giá hiệu quả che nắng);
+ Hình 7 thể hiện các dạng kết cấu che nắng có hiệu quả như nhau để lựa chọn
các hình thức che nắng.
Khi chọn kết cấu che nắng đứng, vùng
che nắng có thể đối xứng hoặc không đối xứng. Các góc bt và bp cần xác định
đúng tương ứng bên trái và bên phải
cửa sổ (xem Hình 8).
a) Góc a tương đối lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Góc a tương đối nhỏ

c) Kết cấu che nắng đứng

Hình 7 - Các dạng kết
cấu che nắng có hiệu quả như nhau

Hình 8 - Vùng che nắng
phụ thuộc góc bt và bP
+ Xác định kích thước của một số
hình thức kết cấu che nắng:
* Trường hợp kết cấu che nắng nằm ngang (xem
Hình 9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bn = Hc.cotga
Bn = Hc.cos a
Bn = Hc.cosa.sina
Bn = Hc.cos2a
Hình 9 - Xác định kích thước kết cấu
che nắng nằm ngang
* Trường hợp kết cấu che nắng đứng (xem
Hình 10).



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10 - Xác định kích
thước kết cấu che nắng đứng
* Các góc a, b xác định nhờ
biểu đồ các đường giới hạn che nắng, chiếu nắng kết hợp với biểu đồ mặt trời tại địa phương.
* Nguyên lý tổ hợp che nắng ngang bằng Hình họa
(xem Hình 11 và Hình 12).

Hình 11 -
Nguyên lý tổ hợp tấm che nắng
ngang

Hình 12 - Ôvăng
7.4. Xác định thời gian
che và chiếu nắng
Đây là yêu cầu bắt buộc đối với các công trình nhà ở nhằm đảm bảo các chỉ tiêu vệ sinh nhiệt
ẩm trong phòng
- chống nấm mốc, diệt khuẩn...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2. Để xác định thời
gian che và chiếu nắng, dùng phương pháp biểu đồ mặt trời như ở 7.1.
8. Thiết kế thông gió
8.1. Yêu cầu chung về thông gió tự
nhiên
8.1.1. Khi thiết kế nhà ở, căn hộ, nhà ở độc lập, nhà
ở nhiều tầng hay thấp tầng, cần tính toán đảm
bảo thông gió tự
nhiên - xuyên phòng - trực tiếp hay gián tiếp theo phương ngang. Đây là điều kiện
bắt buộc và ngay từ khi quy hoạch lập dự án đã phải xem xét các tác nhân ảnh hưởng đến thông
gió tự nhiên từng nhà.
8.1.2. Thông gió tự nhiên có vai trò hết
sức quan trọng trong cải thiện điều
kiện vi khí hậu, chế độ vệ sinh của các
phòng ở và là một trong bốn giải pháp chủ yếu của kiến trúc nhiệt đới ẩm.
8.1.3. Cần ưu tiên đón gió thịnh hành tại
địa phương, cho
dù là gió nóng (Tây Nam) bằng cách hướng mặt nhà có diện tích bề mặt lớn nhất về hướng gió chính, để
tạo chênh lệch áp lực khí động càng lớn càng tốt, vùng chênh lệch áp lực gió càng lớn càng tốt.
8.1.4. Cần tạo ra dòng
không khí đối lưu, bằng hình thức
mở cửa thông gió hợp lý cả mùa đông và
mùa hè.
CHÚ THÍCH: Thông gió tự nhiên
nhờ áp lực gió thường mạnh hơn nhờ áp lực nhiệt, xét về mặt cường độ,
vì vậy mà cần ưu tiên thông gió tự nhiên đối
với nhà ở.
8.1.5. Khi địa hình phức tạp cần kể đến ảnh
hưởng của áp lực gió gây ra do địa hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.7. Đối với nhà ở cao tầng, cần tính toán giải pháp thông gió tự
nhiên theo chiều đứng
nhờ chênh lệch áp lực ở
tầng
một với các tầng trên cao (xem Hình
E.12 phụ lục E).
8.2. Thông gió tự nhiên dưới
tác động của gió
Vận tốc gió tùy thuộc vào địa hình mà gradien vận tốc gió theo chiều cao từ mặt
đất không giống
nhau.
- Tính áp suất khí động theo công thức:
(1)
Trong đó:
pv: Áp suất khí động gây ra tại
điểm tính toán, Pa;
g0: Trọng lượng riêng của
không khí tại 0 0C, kg/m3;
n: Vận tốc gió ngoài nhà, m/s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 13 -
Minh họa giải pháp giảm tốc độ gió trực tiếp vào nhà (vừa che nắng vừa chắn gió
mạnh trực tiếp vào nhà)
8.1.8. Đối với nhà ở cao tầng, cần tính toán giải pháp
thông gió tự nhiên theo chiều đứng nhờ
chênh lệch áp lực ở tầng một với
các tầng trên cao (xem Hình E.12 phụ lục E).
- Hệ số khí động:
(2)
- Khi tính toán, với
nhà cao trên 10 m, cần xét đến vận
tốc gió tăng theo độ cao, kể từ mặt đất.
- Khi tính thông gió tự nhiên, cần xét đến áp
suất trên toàn bộ mặt
nhà: cần sử dụng
số liệu áp suất gió trung bình.
- Bảng 2 quy định tỷ lệ vận tốc gió ở các địa hình khác nhau,
so với vận tốc gió
nơi trống trải (ở tầm cao đầu
người).
Bảng 2 - Tỷ lệ vận tốc gió ở các địa
hình khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số
1. Luồng gió giữa các ngôi nhà
1,3
2. Luồng gió cạnh góc nhà
2,5
3. Luồng hút gió qua tầng
bỏ trống (tầng trệt, ở
trên cột)
3,0
CHÚ THÍCH: Khi tính toán thông
gió tự nhiên cần lấy theo số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng [1].
8.3. Đánh giá thông gió tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lưu lượng thông gió G là thể
tích không khí được thông thoáng trong một
đơn vị thời gian (m3/h hay m3/s). Chỉ tiêu
này nhằm đảm bảo độ sạch
của không khí trong phòng khi nồng độ khí cac bon nic cho phép theo tiêu
chuẩn vệ sinh của nhà ở là 0,1 % (1 ml/l không khí).
b) Bội số thông gió n (số
lần thay đổi không khí bằng
không khí sạch ngoài
nhà) là tỷ số giữa lưu
lượng thông gió G (m3/giờ) và thể tích V (m3) của phòng:
(lần/giờ) (3)
c) Để đánh giá chất lượng thông
gió tự nhiên của nhà ở dưới tác dụng của
gió, đồng thời lựa
chọn giải pháp kiến trúc hợp lý cần kể đến hệ số thông thoáng của nhà (Kth):
(4)
(5)
(6)
Trong đó:
vi: Vận tốc
gió trung bình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vlg: Thể
tích phạm vi lặng gió trong phòng;
V: Thể tích phòng; 
vn: Vận tốc gió tính toán ngoài nhà vn > 0
Đối với nhà dân dụng khi chiều
cao hcửa ≥ 0,4 H (H: chiều cao phòng)
có thể xác định
K1, K2 như sau:
(7)
(8)
Trong đó: Fi, Flg và F:
các diện tích tiết diện ngang ứng với các thể tích Vi, Vlg và V.
Nếu 0 < Kth < 1 thì
khi Kth gần bằng 1
là độ thông thoáng tốt nhất.
8.4. Hướng gió thổi và hướng
nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn hướng nhà cần dựa trên hướng gió
chủ đạo về mùa
hè của vị
trí xây dựng
để cân đối giữa thông
gió - tránh nắng - mỹ quan.
8.4.2. Đối với khí hậu vùng
núi cao và phía Bắc: hướng nhà
tốt nhất
là
hướng đạt hiệu quả thông gió cao trong mùa hè và tránh gió mùa đông. Hướng gió
mát là Đông Nam,
Nam và Đông.
Đối với các vùng khí hậu phía Nam, nóng gần
như quanh năm: hướng
gió mát lần lượt
ưu tiên là: Đông Nam; Tây Nam; Đông; Tây (xem Bảng 3
và Hình 14).
Bảng 3 - Hướng
và tần
suất
gió (%) thịnh hành các tháng
(Một số địa
phương thuộc miền khí hậu phía Nam)
Tháng
Hướng gió
tp Hồ Chí
Minh
Phan Thiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nha Trang
Buôn Mê Thuột
Quy Nhơn
Plâyku
Đà Nẵng
I
Chính
ĐN-22
Đ-77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐB-33
Đ-87
B-57
ĐB-47
B-34
Phụ
Đ-20
ĐN-17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐB-23
B-22
TB-22
V
Chính
ĐN-39
Đ-38
Đ-27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đ-57
ĐN-30
TB-36
Đ-36
Phụ
N-37
ĐN-31
ĐB-22
ĐN-29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-23
ĐB-15
B-32
II
Chính
TN-66
T-61
T-33
ĐN-58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T-35
T-69
B-45
Phụ
TN-31
TN-29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Chính
TN-25
ĐN-26
ĐB-41
ĐB-25
Đ-38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T-14
B-38
Phụ
ĐN-15
Đ-21
B-16
ĐB-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TB-27

MIỀN PHÍA BẮC
MIỀN PHÍA NAM VEN BIỂN MIỀN TRUNG
CHÚ THÍCH: Ở Việt Nam phần
lớn nhà ở chung
cư dưới 5 tầng được
thiết kế
kiểu hành lang bên, vì vậy hai mặt
nhà của một phòng đều có cửa sổ. Hướng chính của nhà được hiểu là hướng nhà có hành lang với
các cửa sổ và cửa ra vào.
Hình 14 - Hướng
nhà tốt nhất có thể
áp dụng ở Việt Nam
8.5. Ảnh hưởng của quy hoạch
kiến trúc đến thông gió tự nhiên
8.5.1. Khi thiết kế quy hoạch
kiến trúc một cụm công trình, cần đánh giá hiệu quả thông gió trong toàn bộ
tiểu khu, nhóm nhà ở vì nó quyết định đến thông gió cho từng ngôi nhà.
Cần phải so sánh giải pháp thông
gió trong các
phương án quy hoạch khu nhà ở để chọn phương án có lợi nhất.
8.5.2. Khi quy hoạch kiến
trúc khu nhà, cụm nhà, tiểu khu nhà ở, cần lưu ý những yếu tố ảnh hưởng đến thông gió tự nhiên của khu vực như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí, kích thước, cách bố trí công trình, bố trí cây xanh (cây cao, cây thấp, cây
bụi, cây lá to, lá nhỏ, cây nhiều
lá và cây ít lá, thảm cỏ...), đường
giao thông;
- Tổ hợp không gian của thành phố hoặc khu nhà ở đang xem xét;
8.6. Tổ chức thông gió tự nhiên trong nhà ở
8.6.1. Chất lượng thông gió tự nhiên trong nhà ở tại vùng nhiệt đới ẩm được đánh
giá bằng vận tốc và diện tích được
thông gió trực tiếp qua
phòng (thông gió xuyên phòng), đặc biệt là những phòng ở, làm việc, sinh hoạt,
phòng ngủ, phòng ăn...
Chất lượng thông gió tự nhiên, phụ thuộc
hoàn toàn vào giải pháp không gian (trên mặt cắt ngang và trên mặt đứng) và hình dạng kích
thước, vị trí, kết cấu của ngôi nhà, sau
khi đã xác định vị trí
và
hướng nhà hợp lý trên tổng mặt bằng toàn khu nhà ở.
8.6.2. Không được bố trí các
vật cản, không gian
làm tắc nghẽn luồng gió. Khi bắt buộc có các bộ phận làm cản trở gió cần phải tạo các hành lang dẫn
gió tới các không gian sử dụng phía sau (Hình 15).

Hình 15 - Tổ
chức hành lang thông gió qua nhiều không gian
Hình 16 giới thiệu ảnh hưởng của vị trí lỗ cửa đến
đường đi
của luồng gió, để người thiết kế lựa chọn cách bố trí cửa hợp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 16 - Ảnh hưởng của vị trí lỗ cửa đến thông gió tự
nhiên
8.6.3. Khi thiết kế cụ thể từng
công trình nhà ở cần lưu ý những vấn đề sau (ảnh
hưởng đến thông gió tự nhiên trong nhà).
- Tổ chức mặt bằng và không gian công
trình;
- Vị trí, hình dạng, kích thước các
lỗ cửa sổ;
- Cấu tạo cửa, kết cấu che nắng và
các chi tiết kiến trúc khác: ban công, lôgia, mái hiên, sảnh, hành
lang.
8.6.4. Lựa chọn kích thước cửa sổ hai phía của phòng.
a) Việc lựa chọn tỷ lệ kích thước cửa sổ phía gió vào và
gió ra rất quan trọng, không chỉ tác dụng làm tăng lưu lượng không khí mà
còn tăng tốc độ dòng không khí qua phòng.
b) Lưu lượng gió khi tốc độ gió tăng lên ở
các lỗ cửa lên được
xác định bằng công thức:
L = 3600n*m*F (m³/s) (9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m: Hệ số lưu lượng của
lỗ cửa;
v: Vận tốc gió qua lỗ cửa, m/s;
F: Diện tích lỗ cửa, m2.
c) Cửa đón gió nên có diện tích lớn
hơn cửa gió ra
d) Theo quy luật khí động học, vận tốc
gió trong phòng sẽ
tăng
lên khi tỷ lệ kích
thước các lỗ cửa gió ra và gió
vào gần bằng 1,5 lần.
e) Vị trí, diện tích, cấu tạo cửa sổ:
+ Trong tổ chức thông gió tự
nhiên kiểu “kiến trúc thoáng hở”, cửa sổ có diện tích càng lớn càng tốt. Vấn đề chủ yếu là lựa chọn
hướng mở cửa gió vào
và ra.
+ Chiều rộng cửa sổ không được nhỏ hơn
0,5 lần chiều rộng của phòng. Để đảm bảo chiều rộng của vùng có vận tốc gió lớn thì diện tích cửa
sổ không nhỏ
hơn 60 % diện tích phòng.
+ Cấu tạo cửa có vai trò quan trọng.
Do yêu cầu che nắng,
mưa, nên cần phải tính đến ảnh hưởng
của kết cấu che chắn nắng đến lưu lượng
và hướng gió qua
phòng. Vì vậy cần lựa
chọn kết cấu che nắng ít ảnh hưởng đến
lưu lượng gió và có khả năng hướng được
luồng
gió
đến những vùng cần thiết trong phòng
ở (kết hợp có thể dùng các
tấm chắn đứng, ngang để hướng luồng gió).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Lưu lượng không khí làm mát phòng
Không khí ngoài nhà có nhiệt độ
te (0C) khi vào phòng, được nâng cao đến nhiệt độ
trong phòng ti (0C).
Khi thoát khỏi phòng không khí mang theo
một lượng nhiệt là:
Qg = Cr0 * G(tI
- te) (10)
Trong đó:
Qg: Lượng nhiệt thừa cần
thông gió, W;
C: Nhiệt dung riêng của
không khí, J/kg0C;
r0: Khối lượng riêng của không khí tại 00C, kg/m3;
G: Lưu lượng thông gió, m3/s.
Thông thường, trị số Cr0 = 1,2.103
J/0C.m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m3/s) (11)
với Dt = ti - te (0C)
8.7. Thông gió cơ khí và
bán cơ khí
trong
nhà ở
8.7.1. Nhà ở trong các đô thị phải thiết kế hệ thống
thông gió cơ khí và bán cơ khí theo chiều đứng, đặc biệt là các khu vệ sinh và
bếp.
8.7.2. Có thể kết hợp buồng thang, giếng trời (nhà
cao trên 5 tầng) làm đường
thông gió chính.
Cần
có hệ thống cửa gió
trên mái để điều chỉnh tốc độ luồng gió theo sự thay đổi thời tiết.
8.7.3. Trường hợp cần thiết
có thể kết hợp bố trí hệ thống quạt thông gió hoặc chong chóng thông gió nhờ
chênh lệch áp suất giữa tầng một và các
tầng trên.
9. Vai trò của cây
xanh, mặt nước trong quy hoạch kiến trúc, che chắn nắng, chống nóng/lạnh cho
nhà ở
9.1. Tác dụng làm sạch
không khí của cây xanh
- Cung cấp khí ôxy chủ yếu cho môi trường
sống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Lá cây phong có thể giữ được từ 21 % đến 80
% lượng bụi trong phạm vi cây choán chỗ.
- Một số loại thực vật còn tỏa ra môi trường chất fitonxit, có khả năng ức
chế và diệt khuẩn gây bệnh;
- Có tác dụng iôn hóa
không khí (làm cho iôn âm và dương cân bằng), có lợi cho sức khỏe con người.
- Có khả năng hấp thụ các chất khí độc hại
trong không khí.
- Có khả năng khử các chất độc ở nước thải nơi
cống ngầm đổ ra sông, ngay cả nước thải có hàm lượng phóng xạ thấp.
VÍ DỤ: Cây bèo tây lọc nước sạch, cây sậy rễ có khả năng hấp thụ các chất hóa học độc hại trong nước thải công nghiệp.
(Xem phụ lục K)
9.2. Tác dụng làm giảm bức
xạ mặt trời của cây xanh
- Hấp thụ năng lượng mặt trời để quang hợp: hấp
thụ từ 30 % đến 80 % bức xạ
trực tiếp của mặt trời. Tùy theo cây nhiều lá hay ít lá, tán lá rộng
hay hẹp, bản lá to hay bản lá nhỏ.
- Cản bức xạ mặt trời, tạo bóng râm che cho không gian dưới
tán lá và các bề mặt kiến
trúc: tường, mái, đường xá và các bề mặt đất...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Thảm cỏ dày cản được 80 % bức
xạ chiếu xuống mặt đất.
- Giảm thiểu bức xạ phản xạ ra môi trường xung
quanh do hệ số phản xạ nhiệt nhỏ hơn so với các bề mặt khác.
CHÚ THÍCH: Tỷ số bức xạ phản
xạ từ bề
mặt và bức xạ mặt trời tổng cộng chiếu
trên bề mặt đó gọi
là hệ số A (Anbêđô). Hệ số này
phụ thuộc vào đặc điểm bề mặt, tính chất vật
lý, màu
sắc và
trạng thái của bề mặt đó). Hệ số Anbeđô (A) có tác dụng làm giảm bức xạ phản xạ
của cây leo trên tường. Những cây
lá càng to, tán
càng lớn, rậm rạp thì khả năng cản bức xạ càng lớn.
9.3. Tác dụng tổng hợp của
cây xanh, mặt
nước đối với việc cải thiện điều kiện vi khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm không khí
- Làm tăng độ ẩm không khí ở vùng
che bởi cây xanh do vùng bóng râm nhiệt độ không khí giảm xuống:
tăng từ 5 % đến 8 % so với vùng không có cây xanh.
- Làm giảm nhiệt độ không khí trong vùng dưới tán
cây xanh vào mùa hè, thấp hơn nhiệt độ không khí nơi trống trải vào
mùa hè từ 0,8 0C đến 3 0C.
- Nhiệt độ không khí tại vùng có nhiều cây
xanh, mặt nước thường thấp hơn nhiệt độ
không khí ở những vùng không có cây xanh, mặt nước vào mùa hè từ 2 0C
đến 3 0C.
9.4. Ảnh hưởng của cây xanh mặt nước tới chế độ gió và dòng chuyển
động của không khí
- Nếu bố trí cây xanh hợp lý sẽ có tác dụng cản
gió quá mạnh vào mùa hè, cản gió lạnh vào mùa đông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi trồng cây xanh hai bên đường phố, sẽ tạo ra
hành lang, thông gió mát cho đô thị, đồng thời có thể cản bớt gió
nóng ở những vùng khí hậu nóng khô
(khu vực miền Trung).
9.5. Tác dụng của cây xanh
- mặt nước về thẩm mỹ
Việc phối hợp giữa cây xanh - mặt nước
ở bất kỳ phạm vi lớn
hay nhỏ trong và
ngoài nhà đều tạo nên những tác dụng làm giảm sự căng thẳng của
con người.
9.6. Nguyên tắc bố trí cây xanh
a) Phân loại cây xanh theo tính chất sử dụng:
- Cây xanh sử dụng
công cộng trong đô thị (trồng trong khu nhà ở hay khu công cộng hoặc công
viên);
- Cây xanh sử dụng hạn chế (trong và ngoài nhà,
căn hộ);
- Cây xanh đặc dụng (sử dụng theo mục đích).
b) Riêng với nhà ở, có hai loại chính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cây xanh nội thất: thường thấp, nhỏ từ 0,1
m đến 1,5 m kết hợp với nghệ thuật cây cảnh - non bộ.
(Tham khảo Phụ lục K về tính chất khử khí
độc hại của cây xanh)
10. Thiết kế cách nhiệt
chống nóng cho kết cấu bao che
10.1. Yêu cầu chung về cách nhiệt
trong mùa nóng
10.1.1. Đối với nhà sử dụng
vi khí hậu tự
nhiên:
- Tường, mái nằm ở hướng có bức xạ mặt
trời mùa hè lớn nhất đều phải thiết
kế cách nhiệt;
- Kết hợp với thông gió tự nhiên là yếu tố quan trọng để
cải tạo vi khí
hậu trong nhà ở;
- Kết hợp với các giải pháp che nắng
cây xanh, kết cấu che nắng... nhằm tạo vi khí hậu tốt cho các
phòng ở;
- Tránh làm tăng nhiệt độ mặt trong của kết cấu
bao che (gây cảm giác nóng do bức xạ từ mặt trong của
kết cấu bao che);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.2. Đối với nhà ở có sử dụng vi
khí hậu nhân tạo:
- Phải tính toán cách nhiệt cho kết cấu ngăn
che để giảm tiêu hao điện năng;
- Khi thiết kế cách nhiệt tham khảo TCVN 4605
:1988, TCXD 232 : 1999 và các quy định có liên quan.
10.1.3. Các loại mái và giải
pháp cách nhiệt chủ
yếu:
a) Mái dốc:
Thường dùng tầng hầm mái có
lỗ cửa thông gió trao đổi nhiệt với
không khí bên ngoài
(nhà có trần);
Nếu không có trần, cần làm dãy lỗ cửa thông gió ở chân
mái hoặc tường đầu hồi.
b) Mái bằng cách nhiệt:
Thiết kế thêm tầng không khí
lưu thông trong mái (mái kép) hoặc trên mái (mái đơn) nhưng tất cả phải có giải
pháp kỹ thuật đảm bảo chống thấm tốt, bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần có giải pháp, vật
liệu cách nước tuyệt đối
10.1.4. Tường cách nhiệt
(tham khảo Hình D. 4 phụ lục D)
- Tường hướng Đông, Tây nhận bức xạ mặt trời cực
đại cần phải có giải pháp cách nhiệt.
- Tường cách nhiệt cần đảm bảo cách nhiệt
ban ngày, tỏa nhiệt nhanh ban đêm. Trọng lượng tường càng nhỏ càng tốt (thường
sử dụng bêtông bọt, bêtông xỉ, bêtông
sỏi, gốm ceramic hoặc
tường có cấu tạo
rỗng cách nhiệt). Mặt ngoài sơn màu có hệ số phản xạ lớn.
10.2. Biện pháp chống nồm
cho bề mặt nền nhà
10.2.1. Có hai quá trình ngưng đọng nước trên mặt nền
nhà và thiết bị: ngưng
thành màng nước và ngưng thành
giọt nước.
10.2.2. Điều kiện hình thành sự
ngưng đọng nước
trên mặt nền nhà và thiết bị thường xảy ra khi nhiệt độ và độ
ẩm không khí đột
ngột tăng lên trong khi
nhiệt độ bề mặt nền, tường, thiết bị chưa kịp tăng và nhỏ hơn nhiệt độ điểm
sương của không khí (ts) tbm ≤ ts.
10.2.3. Các nguyên tắc chống
ngưng đọng nước trên bề mặt nền nhà,
thiết bị:
a) Giảm độ ẩm không khí trong
nhà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể dùng một
trong ba giải pháp hoặc phối hợp cả ba giải pháp trên.
10.2.4. Nguyên tắc thiết kế
sàn chống ngưng đọng nước (chống nồm).
a) Phương pháp tính toán thiết kế theo
TCXD 230 : 1998.
b) Một số chỉ tiêu thiết kế nền nhà chống nồm:
- Chọn cấu tạo sàn với lớp bề mặt có quán tính
nhiệt (D), hệ số ổn định nhiệt (Y) nhỏ nhất và hệ số
dẫn nhiệt tương đương nhằm làm nhiệt độ bề mặt thay đổi nhanh theo nhiệt độ môi
trường. Nếu nhiệt độ mặt
sàn (tbm) lớn hơn nhiệt
độ điểm sương của không khí (ts), như 10.2.2 thì khả năng chống
nồm của nền nhà được xác định theo biểu thức thực nghiệm sau:
Dt = f (Y)
(xem Hình 17 và Hình 18)

Hình 17 - Đồ thị đánh
giá hiệu quả chống nồm DT
= 0,7351N Y-1,383
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 18 - Nhiệt
truyền
từ bề
mặt kết cấu sàn nhà xuống lớp đất nện
của nền nhà
+ Chỉ tiêu nền nhà chống nồm
tốt nhất là:
Dt ≤ 0,05; Y ≤ 6,5; ltd ≤ 0,35 (12)
+ Chỉ tiêu hạn chế nồm của nền nhà là:
Dt ≤ 0,00; 6,6 ≤ Y ≤ 8,3 (13)
0,36 ≤ ltd ≤ 0,60
Trong đó:
Dt: Chênh lệch
nhiệt độ giữa nhiệt độ điểm sương của
không khí và nhiệt độ bề
mặt nền nhà, 0C;
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ltd: Hệ số dẫn nhiệt
tương đương của kết cấu nền nhà, phụ thuộc
vào tính chất vật
lý của vật liệu các lớp nền và chiều dày
các lớp ấy.
(15)
di: Chiều dày lớp nền nhà
thứ i, m;
li: Hệ số dẫn nhiệt lớp nền nhà thứ i của kết cấu sàn, W/(m.K).
- Nền nhà có khả năng chống nồm khi Dt < 0; hoặc
dao động từ 0 0C
đến 1 0C; hay Y = 6,6 ÷ 1,6 (W/(m.K).
- Thiết kế nền chống nồm là lựa chọn các loại vật liệu
và kết cấu có Y; ltd = min, nằm trong giới
hạn trên mà vẫn đảm bảo tính kinh tế và khả năng chịu lực của nền.
Các giá trị này càng nhỏ
thì khả năng chống nồm càng cao.
- Các loại vật liệu phù hợp cho nền nhà chống nồm là các
vật liệu ốp lát mỏng như: gạch men sứ, gỗ hoặc tấm lát bằng nhựa composit, vật liệu
cách nhiệt nhẹ như polystirol, polyurethane, gốm bọt.
10.2.5. Phương pháp tính hệ số ổn định nhiệt
bề mặt của kết
cấu nền nhà nhiều lớp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(W/(m.K) (16)
Trong đó:
:
Nhiệt trở của kết cấu sàn thứ i,
di: chiều dày lớp sàn thứ i,
m;
Hệ
số hàm nhiệt của vật liệu lớp thứ i.
- Hệ số ổn định nhiệt bề mặt được
tính như sau:
Nếu kết cấu lớp thứ i của sàn có Di ≥ 1, ta có:
Yi = Si
Nếu Di < 1 đồng
thời Di + Di + 1 ≥ 1, tức là hệ
số ổn định nhiệt
bề mặt có kể tới ảnh hưởng của lớp thứ (i + 1) như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu Di + Di
+ 1 <
1
thì:
(18)
- Khi có hiện tượng nồm thì nhiệt truyền
từ bề mặt nền xuống theo
các lớp thứ tự i, i +
1..., m) được đánh số như Hình 24.
- Khi thiết kế nền nhà chống nồm, nên chọn vật
liệu sao cho chỉ cần 2 lớp đến 3 lớp vật liệu đã đảm bảo SDi ≥ 1.
- Đối với nền có lớp không khí kín trong kết cấu
nền nhà, hệ số hàm nhiệt của lớp không khí được coi bằng không (Sk = 0).
- Với lớp không khí kín có chiều
dày:
d = từ 15 mm đến 20 mm, lấy lk = 0,05;
d = từ 21 mm đến 25 mm; lấy lk =
0,09.
10.2.6. Các giải pháp cấu tạo nền nhà chống nồm
thích hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lớp 1: Lớp cơ học cao - là lớp có yêu cầu
thẩm mỹ, chống mài
mòn, độ bền cơ học cao,
quán tính nhiệt lớn
- nên dùng vật liệu có độ dày càng nhỏ càng tốt; Các vật liệu lát phù hợp là: gạch gốm
nung có chiều dày ≤ 10 mm; gạch
men d ≤ 7 mm; vật liệu
tấm nhựa composit d
≤ 5 mm; gỗ packet hoặc
ván sàn d ≤ 15 mm.
- Lớp 2: Lớp vữa lót liên kết có d ≤ từ 10 mm đến
20 mm; lớp này càng mỏng
càng tốt. Hiện nay nếu điều kiện cho phép, nên dùng keo liên kết để bỏ lớp vữa
lót liên kết;
- Lớp 3: Lớp cách nhiệt cơ bản, có quán tính nhiệt nhỏ; cần
chọn vật liệu vừa chịu được tải trọng vừa có nhiệt trở lớn;
- Lớp 4: Lớp chống thấm để bảo vệ lớp
cách nhiệt khỏi ẩm do mao dẫn
từ nền đất lên; Có thể
dùng: giấy bitum,
màng polyetilen, sơn bitum cao su có cốt
vải thô hoặc vải màn;
- Lớp 5:
lớp bêtông chịu lực (hoặc bêtông
gạch vỡ);
- Lớp 6:
Đất nền đầm chặt (hoặc cát đen).

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2- Lớp cách nước
3- Lớp vật liệu cách nhiệt
4- Lớp chống thấm
5- Lớp bêtông chịu lực hoặc bêtông gạch
vỡ
6- Đất nền
Hình 19 - Cấu
tạo các lớp nền nhà chống ẩm

CHÚ DẪN:
1- Gạch men sứ dày 7 mm, miết mạch bằng ximăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3- Xỉ lò cao dạng hạt dày 200 mm có y0 từ 700
kg/m3 đến 900 kg/m3 và l0 từ 0,15
kcal/m.h.0C đến 0,19 kcal/m.h.0C
4- Màng chống thấm nước bằng
giấy dầu, sơn bitum
cao su (hoặc vữa
ximăng
cát vàng dày 20 mm)
5- Bêtông gạch vỡ mác ≥ 75, dày
100 mm (hoặc bêtông đá dăm dày 70 mm); Y = 4,8 kcal/m2.h.0C
Hình 20 - Mẫu nền nhà chống nồm sử dụng
xỉ than lò cao dạng hạt

1- Viên mặt sàn bêtông lưới thép
granitô, kích thước
400 mm x 400 mm x 20 mm
2- Lớp không khí dày 20 mm
3- Vữa ximăng cát vàng mác 100 dày
20 mm
4- Bêtông gạch vỡ mác ≥ 75 dày 100 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 21 - Mẫu nền nhà chống
nồm sử dụng tấm granitô có
lớp không khí kín

1- Mặt sàn bằng gỗ lim (hoặc gỗ dán,
packe) dày 20 mm
2- Lớp không khí dày 20 mm
3- Vữa ximăng cát vàng
mác 100 dày 20 mm
4- Bêtông
gạch vỡ mác ≥ 75 dày 100 mm
(hoặc bêtông gạch đá dăm dày 70 mm)
Y = 4,2 kcal/m2.h.0C
Hình 22 - Mẫu nền nhà
chống nồm sử dụng gỗ lát có lớp không khí kín

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2- Lớp keo dán hoặc sơn bitum (không
pha xăng)
3- Polystirol cường độ cao dày 25 mm có
Rn ≥ 20 daN/cm2; g0 từ 30 kg/m3
đến 60 kg/m3
4- Lớp chống thấm bằng giấy dầu, sơn bitum
cao su hoặc vữa ximăng cát vàng dày 20 mm
5- Bêtông gạch vỡ mác ≥ 75 dày 100
mm (hoặc bêtông gạch
đá dăm dày 70 mm)
Y từ 2,19 kcal/m2.h.0C
đến 2,64 kcal/m2.h.0C
Hình 23 - Mẫu nền nhà chống nồm sử dụng vật liệu xốp Polystirol
cường độ cao

1- Gạch men sứ dày 7 mm,
miết mạch bằng
ximăng
2- Gạch gốm bọt có g0 = 540 kg/m3; Rn ≥ 45 daN/cm2 dày 60 mm
dán liền với lớp gạch men sứ bằng hồ ximăng (hoặc lớp sơn bitum cao
su)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4- Bêtông gạch vỡ mác ≥ 75 dày 100
mm
Y = 2,46 kcal/m2.h.0C
Hình 24 - Mẫu nền nhà chống nồm
sử dụng gạch gốm bọt

1- Gạch men sứ dày 7 mm, miết mạch bằng
ximăng
2- Vật liệu xốp polystirol cường độ cao
dày 15 mm (Rn ≥ 20 daN/cm2;
g0 từ 30 kg/m3
đến 60 kg/m3) dán liền với gạch men sứ bằng keo (hoặc lớp sơn
bitum cao su không pha xăng)
3- Vữa ximăng cát vàng mác 100 dày 20
mm (hoặc dày 10 mm có
thêm
lớp sơn bitum cao su)
4- Bêtông gạch vỡ mác ≥ 75 dày 100
mm
Y = 2,56 kcal/m2.h.0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Biểu đồ trạng thái không khí (Biểu đồ l-d)

Hình A.1- Biểu
đồ I-d của không
khí ẩm khi áp
suất khí
quyển bằng 760 mmHg)
Phụ lục B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1- Ký
hiệu các đại lượng vật lý
Tên gọi
Ký hiệu
Đơn vị
Hệ kỹ thuật
Hệ SI
1. Nhiệt độ không khí tính toán
trong nhà
Ti
0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nhiệt độ mặt trong kết cấu bao che
qt (ti)
0C
(0C
+ 273) 0K
3. Nhiệt độ bề mặt cao nhất trong
nhà
qtmax (timax)
0C
(0C
+ 273) 0K
4. Nhiệt độ điểm sương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0C
(0C
+ 273) 0K
5. Biên độ dao động nhiệt
độ tính toán ngoài nhà
Ate
0C
(0C
+ 273) 0K
6. Biên độ dao động nhiệt độ tính
toán trong nhà
Ati
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Biên độ dao động nhiệt độ bề mặt trong
Aqi
0C
(0C
+ 273) 0K
8. Hệ số hấp thụ bức xạ mặt trời
e
9. Hệ số hấp thụ nhiệt của các lớp vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Tổng hệ số tắt dần dao động nhiệt
độ của kết cấu bao che
no
11. Hệ số tắt dần dao động
nhiệt của không khí trong nhà đến bề mặt
trong
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Vận tốc gió tính
toán
v
m/s
m/s
13. Vận tốc gió trung bình
vtb
14. Chiều dày lớp kết cấu bao che
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
m
15. Diện tích bề mặt truyền nhiệt của kết cấu bao che
F
m2
m2
16. Khối lượng vật liệu
M
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. Nhiệt dung riêng
c
kcal/Kg.0C
kJ/kg.0K
18. Số ngày, giờ sưởi ấm
Z(d)
giờ
h
19. Số ngày, giờ làm mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giờ
h
20. Hệ số trao đổi nhiệt bề mặt ngoài
ae
kcal/m2.h.0C
W/m2.0C
21. Hệ số trao đổi nhiệt bề mặt
trong
ai
kcal/m2.h.0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham khảo)
Bản đồ phân vùng khí hậu xây dựng Việt Nam

CHÚ THÍCH:
1. Miền khí hậu phía Bắc: Bao gồm các tỉnh phía Bắc đèo Hải Vân
- Đặc điểm: khí hậu cơ bản là
nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
- A.l. Vùng khí hậu Đông Bắc và Việt
Bắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.I.1. Tiểu vùng bao gồm các tỉnh Đông Bắc
Khác nhau về
mức độ sưởi
A.I.2. Tiểu vùng bao gồm các tỉnh Việt Bắc
- A.ll. Vùng khí hậu núi Tây Bắc và Bắc Trường Sơn
+ Đặc điểm:
ít lạnh, nhiệt độ thấp ≥ 0 0C
ở phía Bắc và ≥ 5 0C ở phía Nam, thời
tiết khô nóng cao nhất 40 0C,
tốc độ gió lạnh ≥ 40m/s trong năm mùa lạnh kéo dài bằng mùa khô nhu cầu sưởi từ hai đến ba
tháng.
A.ll.1. Tiểu vùng Tây Bắc
Khác nhau về mức độ sưởi mùa đông
A.II.2. Tiểu vùng Bắc Trường Sơn
- A.lll. Vùng khí hậu đồng
bằng và Bắc Trung Bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.III.1. Tiểu vùng đồng bằng Bắc Bộ
A.III.2. Tiểu vùng đồng bằng Thanh
Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
Khác nhau về giải pháp kỹ
thuật sưởi ấm mùa đông
A.III.3. Tiểu vùng đồng bằng Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
Huế
2. Miền khí hậu phía Nam: bao gồm các tỉnh phía
Nam đèo Hải Vân
- Đặc điểm: nhiệt độ gió mùa suốt năm
chỉ tồn
tại một mùa
nóng.
- B.IV. Miền khí hậu Tây Nguyên
+ Đặc điểm: Mang tính chất khí hậu
miền nhiệt đới khí hậu thấp nhất từ 0 0C đến 5 0C, cao nhất ≥ 40 0C, từ vùng núi phải
phòng và chống nóng cho vùng này.
B.IV.1. Tiểu vùng Bắc Tây nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.IV.2. Tiểu vùng Nam Tây nguyên
- B.V. Vùng khí hậu đồng bằng Nam bộ và
Trung bộ
+ Đặc điểm: khí hậu nhiệt đới, mùa đông không
lạnh, nhiệt độ thấp nhất ≥ 10 0C, cao nhất ≤ 40 0C, ở phía Bắc; ≥ 40 0C ở phía Nam; mưa nhiều
hàng năm có hai mùa khô, ẩm phù hợp với hai mùa gió.
B.V.1. Tiểu vùng Quảng Nam, Đà Nẵng, Bắc Quảng
Ngãi
B.V.2. Tiểu vùng Khánh Hòa, Nam Quảng Ngãi
Khác nhu cầu chống
nóng về mùa hè
B.V.3. Tiểu vùng Thuận Hải, Đông Nam bộ
B.V.4. Tiểu vùng Tây Nam bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Một số giải pháp che chắn nắng

Hình D.1 - Vị trí tấm che nắng
trên bề mặt tường và biểu đồ che nắng ứng với kiểu tấm che nắng

a) Kiểu tường vách
che
b) Tấm chắn đứng và
ngang
Hình D.2 -
Các kiểu tấm che nắng đơn giản

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(Tham khảo)
Minh họa hướng dẫn lựa chọn các giải pháp quy
hoạch khu nhà ở - cây xanh - thông gió tự nhiên
(Nhằm tạo môi
trường sinh thái ngoài nhà -
vi khí hậu trong nhà)

a) Hàng rào sát tường
nhà, hoặc
cách nhà
3 m, hoặc cách nhà 6 m.

b) Cây cao cách giữa
nhà 1,5 m hoặc cách giữa nhà 3 m hoặc cách giữa nhà 15 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình E.2 - Cách bố
trí nhà nơi đồi dốc

Hình E.3 (A)
- Quan hệ giữa cây cao và cây bụi (hàng rào) và thông gió nhà a, b, c

Hình E.3 (B) - Cách giải quyết
thông gió khi không đón được
gió trực tiếp
CHÚ THÍCH: Bố trí dải cây xanh -
thảm cỏ, cây cao,
cây bụi, mặt nước hợp lý có thể làm giảm nhiệt độ
ngoài nhà từ 1,5 0C
đến 2,5 0C và làm giảm cường độ bức xạ mặt trời từ 40 % đến 50 %; giảm tốc
độ gió mạnh từ 50 % đến 60
%; giảm độ bụi bẩn của không khí từ 25 % đến 40 %; làm tăng độ ẩm tương đối của không khí ngoài nhà từ 7 % đến
12 % so với vị trí không có cây
xanh.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.5 -
Hình dạng nhà và vùng áp suất
gió

Hình E.6 - Bố trí cửa
đón gió xuyên phòng

Hình E.7 -
Cách bố trí nhà để nhận được gió chủ đạo

Hình E.8 -
Cách thông gió qua khe mái


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.10 - Cần bố
trí nhà tầng thấp phía trước, nhà cao tầng phía sau so với hướng đón gió

Hình E.11 -
Cách mở cửa để có lợi cho thông gió xuyên
phòng
Hệ số phản xạ bề mặt
mái lớn


Hình E.12 - Thông
gió ngang cho các căn hộ nhờ dòng khí chuyển động theo chiều đứng dọc buồng
thang hay giếng trời
Hình E.13 - Bố trí
cửa theo chiều cao tạo hiệu quả thông gió tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Nhiệt trở của các kết cấu mái, trần thông thường
Bảng F.1 -
Nhiệt trở của mái bằng
khi hướng dòng nhiệt đi lên
Kiểu loại
Cấu tạo
Các lớp vật
liệu
Nhiệt trở
m2.K/W
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp ghép từ các tấm bêtông, tấm thạch
cao

1
Bề mặt bên ngoài
0,03
2
Vải bitum lợp 10 mm
0,06
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
4
Tầng không khí 100 mm
0,17
5
Tấm thạch cao 13 mm
0,08
6
Bề mặt trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R0
Tổng nhiệt trở
0,52
Hệ thống mái lắp ghép

1
Bề mặt bên ngoài
0,03
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
3
Lớp chống thấm
0,05
4
Lớp cách nhiệt xốp thấm
3,00
5
Bêtông chịu lực 100 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Thạch cao ốp 13 mm
0,08
7
Bề mặt bên trong
0,11
R0
Tổng nhiệt trở
3,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1
Bề mặt bên ngoài
0,03
2
Màng bitum
0,06
3
Gỗ cứng 19 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tầng không khí 100 mm
0,17
5
Tấm thạch cao 13 mm
0,08
6
Lớp không khí
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng nhiệt trở
0,55
Tấm kim loại mỏng
Lớp cách nhiệt sợi rối (tấm rơm
rạ ép) mặt phủ sơn

1
Bề mặt bên ngoài
0,03
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
3
Lớp cách nhiệt sợi rối
0,15
4
Lớp rơm rạ ép
0,62
5
Lớp không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R0
Tổng nhiệt trở
2,26
Tấm lợp kim loại
Lớp lá kim loại mỏng phản xạ
Tấm thạch cao

1
Bề mặt bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tấm lợp kim loại
0
3
Tầng không khí 25 mm
0,30
4
Tấm kim loại phản xạ
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp không khí 100 mm
0,48
6
Tấm thạch cao 13 mm
0,08
7
Bề mặt bên ngoài
0,11
R0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
Tấm lợp kim loại
Lớp cách nhiệt xốp rỗng
Lá kim loại phản xạ
Tấm thạch cao

1
Bề mặt bên ngoài
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm lợp kim loại
0
3
Lớp cách nhiệt bằng sợi rối
1,50
4
Lá kim loại phản xạ
0
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
6
Tấm thạch cao 13 mm
0,08
7
Bề mặt bên ngoài
0,11
R0
Tổng nhiệt trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm lợp kim loại
Lớp cách nhiệt xốp rỗng
Lá kim loại phản xạ
Tấm thạch cao

1
Bề mặt bên ngoài
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm kim loại lợp
0
3
Lớp sợi rối cách nhiệt
1,50
4
Lá kim loại phản xạ
0
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
6
Tấm thủy tinh
1,30
7
Tấm thạch cao
0,08
8
Bề mặt bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R0
Tổng nhiệt trở
3,44
Mái cách nhiệt bằng màng lắp
ghép

1
Bề mặt bên ngoài
0,03
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
3
Lưới thép tiền chế
0
4
Lớp sợi rối cách nhiệt
2,00
5
Màng chống thấm (giấy dầu,
bitum cao su)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Lớp bêtông cốt thép 100 mm hoặc lát
ván 25 mm
0,19
7
Tấm thạch cao
0,08
8
Bề mặt bên ngoài
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng nhiệt trở
2,33
Bêtông cốt thép
2,46
Lát gỗ ván
Bảng F.2 - Nhiệt
trở của mái bằng
khi hướng dòng nhiệt đi xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu tạo
Các lớp vật
liệu
Nhiệt trở
m2.K/W
Ký hiệu
Vật liệu
Tấm bêtông lắp ghép
Tấm thạch cao

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt bên ngoài
0,03
2
Màng bitum lợp mái 10 mm
0,06
3
Gỗ cứng lát 19 mm
0,07
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
5
Tấm thạch cao 13 mm
0,08
6
Bề mặt trong
0,11
R0
Tổng nhiệt trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống mái lắp ghép

1
Bề mặt bên ngoài
0,03
2
Sỏi nhẹ 100 mm
0,10
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
4
Lớp cách nhiệt xốp thấm
3,00
5
Bêtông cốt thép 100 mm
0,07
6
Thạch cao 13 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Bề mặt bên trong
0,11
R0
Tổng nhiệt trở
3,45
Gỗ lắp ghép, tấm thạch cao

1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
2
Màng bitum lợp mái
0,06
3
Gỗ cứng lát 19 mm
0,10
4
Tầng không khí 100 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tấm thạch cao
0,08
6
Bề mặt bên trong
0,11
R0
Tổng nhiệt trở
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp cách nhiệt xốp rỗng
Tấm rơm rạ ép

1
Bề mặt bên ngoài
0,03
2
Tấm lợp kim loại
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp cách nhiệt xốp rỗng
0,15
4
Rơm rạ ép
0,62
5
Bề mặt bên trong
0,11
R0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,26
Tấm lợp kim loại
Tấm lợp kim loại mỏng phản xạ
Tấm thạch cao

1
Bề mặt bên ngoài
0,03
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
3
Tầng không khí 25 mm
0,30
4
Lá kim loại phản xạ
0
5
Tầng không khí phản xạ 100 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Tấm thạch cao 13 mm
0,08
7
Bề mặt bên ngoài
0,11
R0
Tổng nhiệt trở
1,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp cách nhiệt xốp rỗng
Lá kim loại phản xạ
Tấm thạch cao

1
Bề mặt bên ngoài
0,03
2
Tấm lợp kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Lớp cách nhiệt xốp rỗng
1,50
4
Tầng không khí thoáng 100 mm
0
5
Tấm thạch cao
1,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm thạch cao 13 mm
0,08
7
Bề mặt bên ngoài
0,11
R0
Tổng nhiệt trở
3,14
Tấm lợp kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lá kim loại phản xạ
Tấm thạch cao

1
Bề mặt bên ngoài
0,03
2
Tấm kim loại lợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Lớp cách nhiệt xốp rỗng
1,50
4
Lá kim loại phản xạ
0
5
Tầng không khí thoáng
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bông thủy tinh
1,30
7
Tấm thạch cao
0,08
8
Bề mặt bên trong
0,11
R0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,44
Mái cách nhiệt bằng các màng lắp ghép

1
Bề mặt bên ngoài
0,03
2
Đá cuội nhẹ 60 mm
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hơi thép tiền chế
0
4
Hơi cách nhiệt xốp rỗng
2,00
5
Màng chống thấm (lớp vải hoặc
bitum)
0,01
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
7
Tấm thạch cao 13 mm
0,08
8
Bề mặt bên trong
0,11
R0
Tổng nhiệt trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bêtông cốt thép
2,33
Lát gỗ ván
2,46
Bảng F.3 -
Nhiệt trở của mái dốc khi hướng
dòng nhiệt đi xuống
Kiểu loại
Cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt trở
m2.K/W
Ký hiệu
Vật liệu
Mái ngói, tấm thạch cao ốp trần

1
Lớp không khí ngoài trời
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngói đất nung 19 mm
0,02
3
Không gian mái (tầng không khí)
0,46
4
Tấm thạch cao 13 mm
0,08
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
R0
Tổng nhiệt trở
0,70
Mái ngói, lớp cách nhiệt,
tấm thạch cao
ốp

1
Lớp không khí ngoài trời
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngói đất nung 19 mm
0,02
3
Không gian mái (tầng
không khí)
0,46
4
Lớp cách nhiệt xốp
2,00
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
6
Lớp không khí trong nhà
0,11
R0
Tổng nhiệt trở
2,70
Mái ngói, có lá kim loại phản nhiệt, tấm
thạch cao

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp không khí ngoài trời
0,03
2
Ngói đất nung 19 mm
0,02
3
Lớp không khí 25 mm
0,15
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
5
Tầng không khí thoáng
1,36
6
Tấm thạch cao 13 mm
0,08
7
Lớp không khí trong nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R0
Tổng nhiệt trở
1,75
Thép mạ, tấm xốp cách nhiệt

1
Lớp không khí ngoài trời
0,03
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
3
Không gian mái
0,28
4
Tấm xốp 12,7 mm
0,25
5
Lớp không khí trong nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R0
Tổng nhiệt trở
0,67
Bảng F.4 -
Nhiệt trở của tường thông thường
Kiểu loại
Cấu tạo
Các lớp vật
liệu
Nhiệt trở
m2.K/W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
Bêtông đặc tại chỗ, tấm ốp tường
trong

1
Lớp không khí ngoài trời
0,04
2
Bêtông (2 400 Kg/m3) 100
mm
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp trát ximăng cát (1:4) 20 mm
0,04
4
Lớp không khí trong nhà
0,12
R
Tổng nhiệt trở
0,32
Bêtông xốp, ốp gạch men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Lớp không khí ngoài trời
0,04
2
Ngói gốm 12,5 mm
0,01
3
Bêtông nhẹ (độ rỗng 1 900 kg/m2)
100 mm
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp không khí trong nhà
0,12
R
Tổng nhiệt trở
0,32
Gạch lỗ, tấm ốp tường

1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
2
Xây gạch đặc 110 mm
0,10
3
Tầng thoáng
khí 50 mm
0,14
4
Xây gạch đặc 110 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Lớp trát, ximăng cát 20
mm
0,04
6
Lớp không khí trong nhà
0,12
R
Tổng nhiệt trở
0,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1
Lớp không khí ngoài trời
0,04
2
Gạch bêtông block 190 mm
0,19
3
Lớp trát, ximăng cát (1:4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Lớp không khí trong nhà
0,12
R
Tổng nhiệt trở
0,39
Tấm bêtông có lỗ rỗng, tấm ốp tường
trong nhà

1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
2
Gạch bêtông block 90 mm
0,14
3
Lớp không khí thoáng 50 mm
0,14
4
Gạch bêtông block 90 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tấm phẳng, ximăng cát (1:4)
0,04
6
Lớp không khí trong nhà
0,12
R
Tổng nhiệt trở
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gạch xây trần (không trát)

1
Lớp không khí ngoài trời
0,04
2
Gạch block 300 mm
0,04
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
R
Tổng nhiệt trở
0,40
Gạch tráng men, tấm thạch
cao ốp tường

1
Lớp không khí ngoài trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Xây gạch 110 mm
0,10
3
Tầng không khí thoáng 150 mm
0,14
4
Tấm thạch cao 10 mm
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp không khí trong nhà
0,12
R
Tổng nhiệt trở
0,46
Gạch tráng men, RF1 trên mặt ngoài
khung, tấm thạch cao ốp tường

1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
2
Xây gạch 110 mm
0,10
3
Tầng không khí đối lưu (thoáng) 50 mm
0,55
4
Lá kim loại phản xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tầng không khí phản xạ 100 mm
0,61
6
Tấm thạch cao 10 mm
0,06
7
Lớp không khí trong nhà
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng nhiệt trở
1,48
Tấm che mưa nắng (bằng gỗ thông), tấm
thạch cao, tấm thạch cao ốp tường

1
Lớp không khí ngoài trời
0,04
2
Tấm che mưa nắng (gỗ thông) 12 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Tầng không khí (kín)
0,16
4
Tấm thạch cao
0,06
5
Lớp không khí trong nhà
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng nhiệt trở
0,47
Tấm ximăng cốt sợi, tấm nhựa Polyeste

1
Lớp không khí ngoài trời
0,04
2
Tấm ximăng cốt sợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Tấm nhựa Polyeste 25 mm
0,67
4
Tấm ximăng cốt
0,02
5
Lớp không khí trong nhà
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng nhiệt trở
0,87
Bảng F.5 -
Nhiệt trở của các loại
kết cấu bằng vật liệu
xây dựng thông thường
Vật liệu
Chiều dày
Khối lượng riêng
kg/m3
Nhiệt trở
m2.K/W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
1 500
0,24
2. Ximăng cốt sợi, lượn sóng sâu
4,5
1 200
0,02
6,0
1 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
1 400
0,02
3. Xây gạch (tường gạch đất nung màng)
110
1 600
0,10
4. Tường bằng gỗ thông ép
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
5. Gạch bêtông block
190
980
0,19
90
1 300
0,14
6. Bêtông, kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 400
0,07
7. Tấm gỗ cứng
4,8
940
0,03
5,5
940
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
0,13
8. Tấm lợp kim loại -
nhôm - tấm thép mạ bảo vệ kim loại
Không kể đến các nhiệt trở bản thân, cũng có góp phần vào
nhiệt trở của các lớp không khí lân cận hoặc tầng
không khí phụ thuộc vào độ tán xạ của bề mặt, phương và chiều của dòng nhiệt (xem Bảng E.3,
E.4, E.5)
9. Tấm cấu tạo từ các hạt rời
6
660
0,05
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
10
620
0,08
10. Ximăng cốt liệu cát
vàng
13
1 570
0,02
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
9
1 100
0,03
Thạch cao
11. Cốt liệu cát vàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 680
0,02
19
1 680
0,02
12. Cốt liệu nhẹ (sỏi gốm)
13
720
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720
0,13
13. Tấm thạch cao, chất dẻo
10
880
0,06
13
880
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
880
0,09
14. Gỗ dán - nội thất
4
-
0,04
6
-
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,09
15. Kết cấu cấp F8
7
-
0,06
16. Kết cấu cấp F11
9
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
-
0,03
7
-
0,04
Tấm mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. Tấm gỗ đã đánh bóng
12,7
230
0,25
18. Ngói và panel
12,7
260
0,25
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
19. Thép
1
7 849
0,00002
20. Tấm giấy bồi tường, tấm cacton
ép
50
320
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 (min)
1 920
0,02
22. Ngói ximăng
16 (min)
2 200
0,01
23. Gỗ cứng
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
24. Gỗ mềm
12
520
0,11
19
520
0,17
25. (Gỗ thông) tấm che mưa nắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
520
0,09
26. Sợi gỗ ép, tấm phôi bào, mùn cưa
50
520
0,61
Bảng F.6 -
Nhiệt trở
của lớp không khí
Tốc độ gió
Vị trí bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt trở
m2.K/W
Bề mặt có hệ
số khuếch tán
lớn (ngói đất
sét)
(e = 0,9)
Thép mạ mái
bằng tôn mạ
(e = 0,28)
Mái lợp tấm nhôm
(e = 0,11)
Bề mặt có hệ
số khuếch tán nhỏ (lá kim loại
phản xạ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp không khí (Bề mặt trong nhà điển
hình)
Nằm ngang và độ dốc > 450
Đi lên
0,11
0,16
0,22
0,24
Nằm ngang và độ dốc > 450
Đi xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,57
0,80
Đi xuống
0,13
-
-
0,39
Theo chiều đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
-
-
0,30
0,5 m/s (bề mặt trong điển hình đối với
dòng khí)
Bất kỳ vị trí nào
Bất kỳ vị trí nào
0,08
từ 3 m/s đến 6 m/s (bề mặt ngoài điển
hình, có gió)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ vị trí nào
từ 0,04 đến 0,03
Bảng F.7 - Nhiệt
trở của lớp
không khí (Theo ISO 6946: 1996)
Chiều dày lớp không
khí (mm)
Hướng truyền nhiệt
Lên trên
Nằm ngang
Xuống dưới
m2.K/W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2.K/W
m2.h.K/kCal
m2.K/W
m2.h.K/kCal
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
5
0,11
0,13
0,11
0,13
0,11
0,13
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,13
0,15
0,13
0,15
10
0,15
0,17
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,17
15
0,16
0,19
0,17
0,20
0,17
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,19
0,18
0,21
0,19
0,22
50
0,16
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,21
0,24
100
0,16
0,19
0,18
0,21
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
0,16
0,19
0,18
0,21
0,23
0,27
CHÚ THÍCH:
- Nhiệt trở cho dòng nhiệt đi lên đối với
chênh lệch nhiệt độ trung bình là 10 0C và chênh lệch nhiệt độ là 5 0C.
Nhiệt trở cho dòng nhiệt đi xuống đối với nhiệt độ trung bình là 30 0C
và chênh lệch nhiệt độ bất kỳ (đối với lớp không khí nằm ngang), hoặc đối với
chênh lệch nhiệt độ là 5 0C (cho lớp không khí có độ dốc là 45 0C);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các bề mặt hoàn toàn trơn bóng, nhiệt
trở có thể xác định bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
Bảng F.8 -
Nhiệt trở của các không gian mái dốc
Độ thông thoáng của không gian mái
Nhiệt trở
m2.K/W
Bề mặt có hệ
số tán xạ lớn
Bề mặt có hệ số tán xạ nhỏ
Dòng nhiệt hướng đi
lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
0,34
Không thông thoáng
0,18
0,56
Dòng nhiệt hướng đi
xuống
Thông thoáng
0,46
1,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
1,09
Phụ lục H
(Tham khảo)
Hướng dẫn sử dụng vật liệu, màu sắc trong các
bề mặt nhà ở
Khí hậu - màu sắc - ánh sáng của phòng ở phải tạo cảm giác tiện nghi nhiệt -
tâm sinh lý và đáp ứng được nhu cầu đọc sách báo một cách bình thường. Phải phân vùng chức
năng công việc và xác định hướng, loại chiếu sáng cũng như các đặc điểm chế độ
nhiệt - ẩm của căn phòng.
Với quan điểm tạo điều kiện khí hậu -
màu sắc - ánh sáng cho tất cả
các phòng trong nhà ở, có thể chia làm hai loại sau:
- Chế độ màu sắc theo thời kỳ: tùy theo thị hiếu
và sở thích của người sử dụng
gồm các phòng: ở, bếp, tắm,
vệ sinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu sắc vật liệu nói chung (kể cả vật liệu
trang trí) được đặc trưng bằng các thông số sau: l (bước sóng của tông màu), r (độ sáng hay độ rõ),
P (độ bão hòa). Tông màu xác định
màu sắc của vật liệu và quy định thành phần
độ dài bước sóng của quang phổ tính theo
na-no-mét (hm). Độ bão hòa
P xác định bằng phần trăm (%) tỷ lệ màu sắc
đó trong thành phần vật liệu. Độ sáng (độ rõ) r xác định bằng
thông lượng màu và đặc trưng bằng hệ số phản xạ tính theo phần trăm.
Căn cứ vào các thông số xác định màu (1; P; r), toàn bộ dải màu được
chia thành 3 nhóm:
- Nhóm I, gồm phần dải sóng trung bình của quang phổ: Xanh hòa bình - Xanh lá
cây; Xanh nước
biển - Xanh lá cây; Xanh lá cây, nâu, vàng,
vàng nâu l từ 490 hm đến 586 hm; độ bão hòa P < 40 %; hệ
số độ rõ của màu r
từ 40 % đến 70 %.
- Nhóm II, phần bổ sung toàn bộ dải tần (diapason) với
các nhóm bổ sung của màu Đỏ - Vàng và
Xanh hòa bình l từ 469 hm đến
520 hm; độ bão hòa và độ sáng
trung bình P
≤ 40 %; hệ số độ rõ của màu r từ 20 % đến 66 %.
- Nhóm III, phạm vi màu nhấn mạnh xác định
bằng dải tần số với
quang phổ còn lại từ màu Tím than và màu Đỏ thắm có l từ 440 hm đến 625 hm; độ bão hòa và độ
sáng trung bình P > 40 %; hệ số độ rõ của màu r từ 10 % đến 45 %.
Trong các căn phòng chế độ màu sắc định
kỳ được quy định bằng 3 thông
số trên
các bề mặt nền, trần, bề mặt thiết bị, đồ đạc.
Ngoài căn hộ cần xác định mức độ chiếu
sáng, trong phạm vi nào đó phụ thuộc vào độ sáng các bề mặt. Vì thế
các phòng chủ yếu
xác định theo chỉ tiêu độ sáng:
- Giải quét màu chung của căn phòng phụ thuộc
vào hướng mở cửa sổ;
- Màu nóng trong nhóm màu tương ứng. Nếu cửa sổ ở hướng
Nam, Đông - Nam, Tây - Nam, cần sử dụng các gam màu lạnh cơ bản. Ở
bếp và phòng tắm sử dụng các gam màu lạnh hay các gam màu trung gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các đoạn tường và thiết bị chỗ làm việc (trước bàn gia công, chỗ
rửa... cần sử dụng vật liệu lát, ốp có độ bền cơ học cao, chống ăn mòn
hóa học, chống ẩm, chống nhiệt và tạo
cho căn phòng có điều kiện khí
hậu - màu sắc - ánh sáng bình thường
- Tường bếp dùng bằng giấy bồi chống ẩm, sơn tổng
hợp và các loại sơn khác phủ mặt, tường từ cốt nền/mặt sàn đến cột trần (cách từ
30 cm đến 40 cm dưới cột mặt trần nhà). Vật
liệu lát sàn bếp cần dùng loại đồng màu không có hình vẽ trang trí. Màu của chana tường, cột cần đồng màu với nền/sàn.
- Hệ số phản xạ trong điều kiện chiếu sáng tự
nhiên của phòng ở
khó khống
chế
xạ phổ của các nguồn sáng hướng tới, vì thế cần điều chỉnh độ chói
các bề mặt phòng ở bằng màu
sắc (sơn, quét, dán giấy), gia công bề mặt, dùng màn, rèm... để che chắn. Nên dùng và xử lý các bề mặt phòng ở sao cho có hệ số phản
xạ như sau:
+ Trần từ 60 % đến 80 %; Màn, rèm từ
40 % đến 60 %; Tường từ 35 % đến 60 %; Sàn từ 15 % đến 35 %;
+ Tỷ lệ độ chói giữa trần, tường, sàn
là 10:7:3 (giống tỷ
lệ
độ chói bầu trời mô hình ở miền Bắc
nước ta là 10:7:3)
Bảng H.1 - Hướng dẫn
sử dụng vật liệu tương ứng với màu sắc



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Bảng I.1 - Thông số tính toán tính năng vật
lý nhiệt vật liệu xây dựng
Tên vật liệu
g
Kg/m3
Hệ số dẫn nhiệt
l
W/m.K
Hệ số hàm nhiệt S
(chu kỳ 24h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ nhiệt
kJ/kg.0K
Hệ số thẩm thấu
hơi nước b
g/(m.h.Pa)
1. Bêtông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Bêtông cốt thép, bêtông đá dăm, sỏi
2 500
1,74
17,20
0,92
0,0000158*
1.2. Bêtông cốt liệu nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bêtông viên xỉ quặng nở
2 000
0,77
10,54
0,96
1 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,05
0,96
1 800
0,53
7,87
0,96
- Bêtông tro xỉ nở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
11,68
1,05
0,0000548*
1 500
0,76
9,54
1,05
0,0009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56
7,63
1,05
0,000105
- Bêtông nhẹ, viên tro xỉ
1 700
0,96
11,40
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 500
0,70
9,16
1,05
0,0000975
1 300
0,57
7,78
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 100
0,44
6,30
1,05
0,000135
- Bêtông viên gốm nhẹ
1 600
0,84
10,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0000315*
1 400
0,70
8,93
1,05
0,000039*
1 200
0,53
7,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0000405*
- Viên đá nhẹ, sỏi nhẹ
1 500
0,77
9,70
1,05
0,0000315*
1 300
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
0,000039*
1 100
0,50
8,70
1,05
0,0000435*
- Bêtông đá nhẹ
1 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,09
1,05
1 300
0,53
7,54
1,05
0,0000188*
1 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,13
1,05
0,0000353*
1.3. Bêtông nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
0,22
3,56
1,05
0,0000998*
500
0,19
2,76
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Vữa và khối xây
2.1. Vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vữa ximăng
1 800
0,93
11,26
1,05
0,000021*
- Vữa vôi - ximăng - cát (tam hợp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,87
10,79
1,05
0,0000975*
1 600
0,81
10,12
1,05
0,0000443*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 500
0,76
9,44
1,05
- Vữa vôi, thạch cao, cát
800
0,29
4,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vữa bảo ôn
2.2. Khối xây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối xây gạch đất nung vữa
nặng
1 800
0,81
10,53
1,05
0,000105*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 700
0,76
9,86
1,05
0,00012
- Khối xây cát vôi
1 900
1,10
12,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000105
- Khối xây gạch silicát
1 800
0,87
11,11
1,05
0,000105
- Khối xây gạch xỉ than
1 700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,39
1,05
0,000105
- Khối xây gạch đất
nung rỗng 26; 33 và 36 lỗ vữa
nặng
1 400
0,58
7,52
1,05
0,0000158
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Vật liệu sợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bông khoáng
< 150
0,064
0,93
1,22
0,000488
- Bông thủy tinh
từ 150 đến
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 0,98 đến
1,60
1,22
≤ 150
0,058
0,94
1,34
0,000488
≤ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56
0,84
0,000488
150
0,070
1,34
2,10
3.2. Đá ngọc trai nở, sản phẩm
veoniculit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đá ngọc trai nở ximăng
800
0,26
4,16
1,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
0,21
3,26
1,17
0,00009*
400
0,16
2,35
1,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
0,12
2,28
1,55
0,0000293*
- Nhựa đường, đá ngọc trai nở nhũ nhựa
đường veoniculit nở
ximăng
300
0,093
1,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0000675*
350
0,14
1,92
1,05
3.3. Vật liệu bọt và vật liệu hỗn hợp
nhiều lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhựa bọt êtilen hỗn hợp
100
0,047
0,69
1,38
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
1,38
- Nhựa bọt mô cứng
amôniăc hỗn hợp
50
0,037
0,43
1,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,033
0,36
1,38
- Nhựa bọt mềm
130
0,048
0,79
1,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhựa canxi
120
0,049
0,83
1,59
- Thủy tinh bọt
140
0,058
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
0,0000225
- Vôi bột
300
0,116
1,63
1,05
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,06
1,05
- Thạch cao bọt
500
0,19
2,65
1,05
0,0000375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gỗ cao su, cây sau sau (vân ngang)
700
0,23
5,43
2,51
0,0000562
- Gỗ cao su, cây sau sau (vân dọc)
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,18
2,51
0,0003
- Gỗ thông, cọ, vân sam (thớ ngang)
500
0,17
3,98
2,51
0,0000345*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
0,35
5,63
2,51
0,000168
4.2. Vật liệu tấm xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gỗ dán
600
0,17
4,36
2,51
0,0000225
- Tấm gỗ mềm
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,95
1,89
0,0000225*
- Ván ép
1 500
0,058
1,09
1,89
0,0000285*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
0,34
7,83
2,51
0,00012
600
0,23
5,04
2,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tấm phoi bào ép
ximăng
1 800
0,52
8,57
1,05
0,0000135*
500
0,16
2,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00039
- Tấm rơm ép
1 050
0,33
5,08
1,05
0,000079*
- Tấm mạt cưa
ép
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,00
2,01
0,000024*
700
0,19
4,35
2,01
0,000105
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,95
1,68
0,0003
200
0,065
1,41
2,10
0,000263
5. Vật liệu rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Vật liệu vô cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cặn lò hơi
1 000
0,29
4,40
0,92
0,0000193
- Tro than bột
1 000
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
- Cặn lò cao
900
0,26
3,92
0,92
0,000203
- Đá bọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
3,05
0,92
0,000263
- Veoniculit nở
300
0,14
1,80
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
0,10
1,28
1,05
- Đất xốp
200
0,076
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đá trân châu nở
120
0,07
0,84
1,17
80
0,058
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,17
5.2. Vật liệu hữu cơ
- Mạt cưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,093
1,84
2,01
0,000263
- Trấu
120
0,06
1,02
2,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cỏ khô
100
0,047
0,83
2,01
6. Vật liệu khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Đất
- Đất sét đầm chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,16
12,99
1,01
- Đất sét trộn cỏ
1 800
0,93
11,03
1,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất sét trộn cỏ
1 600
0,76
9,37
1,01
- Đất sét nhẹ
1 400
0,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,01
- Cát xây dựng
1 200
0,47
6,36
1,01
1 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,30
1,01
6.2. Đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 800
3,49
25,49
0,92
0,0000113
- Đá hoa
2 800
2,91
23,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0000113
- Đá mài
2 400
2,04
18,03
0,92
0,0000375
- Đá vôi
2 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,56
0,92
0,00006
6.3. Vật liệu cuộn, vật liệu nhựa đường
600
0,17
3,33
1,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 100
1,05
16,31
1,68
0,0000075
- Bêtông nhựa đường
1 400
0,27
6,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhựa đường dầu mỏ
1 050
0,17
4,71
1,68
0,0000075
6.4. Kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kính tấm phẳng
2 500
0,76
10,69
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 800
0,52
9,25
1,26
6.5. Kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đồng điếu
8 500
407
323,5
4,2
- Đồng đen
8 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118,0
3,7
- Thép xây dựng
7 850
58,2
126,1
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 700
203
191,0
9,2
- Gang
7 250
49,9
112,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Trong điều kiện sử dụng bình thường ở
vùng lạnh và nóng nực, thông số tính năng nhiệt vật lý của vật liệu có thể sử
dụng trực tiếp theo Bảng M.1;
2) Trong điều kiện sử dụng khác với Bảng
M.1, trị số tính toán hệ số dẫn nhiệt của vật liệu được hiệu chỉnh theo công
thức: lc = l.a;
Trong đó:
l- Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu, theo Bảng M.1;
a- Hệ số hiệu chỉnh, theo Bảng M.2 có kể đến
tình trạng vật liệu.
Hệ số trữ nhiệt được hiệu chỉnh theo công
thức: Sc = S.a
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a- Hệ số hiệu chỉnh, theo Bảng M.2.
3) Vùng khô ráo như vùng Tây Bắc…, hệ số dẫn
nhiệt tính toán của khối xây gạch đất sét bằng vữa nặng cho phép sử dụng l = 0,76 W/(m.oK); hệ số trữ nhiệt
tính toán cho phép sử dụng S = 10.16 W/(m2.0K); hệ số dẫn nhiệt tính toán của
khối tường gạch đất sét xây bằng vữa nhẹ cho phép lấy l = 0,70 W/(m.0K), hệ số trữ nhiệt
tính toán cho phép lấy S = 9,47 W/(m2.0K);
4) Trong thực tế, đơn vị tỷ nhiệt c thường
lấy W.h(kg.0K), vì thế các trị số tỷ nhiệt trong Bảng L.1 nên nhân với hệ số
tính đổi 0,2778;
5) Những con số có ký hiệu * trong Bảng L.1
là trị số đo xác định ở nhiệt độ thí nghiệm khoảng 20 °C, chưa khấu trừ ảnh
hưởng của trở thẩm thấu hơi nước lớp biên giới hai bên.
Bảng I.2 - Hệ số hiệu chỉnh a để
tính hệ số dẫn nhiệt l và hệ số trữ nhiệt S
Vật liệu, cấu tạo, thi
công vùng và tình hình sử dụng
a
1. Vật liệu cách nhiệt dạng miếng
nhiều lỗ làm lớp lõi đổ trong tường bêtông và cấu kiện mái bêtông (như
bêtông bơm khí, bêtông bọt...) do làm khô chậm.
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
3. Những chất nửa cứng như bông khoáng, bông nhám, bông thủy tinh,... rải
trong mái đóng kín và làm lớp lõi đổ trong cấu kiện bêtông do nén và
hút ẩm.
1,5
4. Nhựa bọt,.... làm lớp lõi đổ trong cấu kiện
bêtông, do nén.
1,3
5. Các vật liệu cách nhiệt kiểu mở lỗ
(như tấm phoi bào ximăng, tấm sợi gỗ, tấm cỏ rơm...) trát bề mặt
và bêtông đổ với nhau, do vữa thấm vào.
1,3
6. Tường xây bằng cục bêtông
bơm khí bêtông bọt và tường, mái bằng tấm bêtông bơm khí.
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
8. Tường đặc và cấu kiện mái
bêtông cặn quặng,
bêtông xỉ than, bêtông đá nhám xốp, bêtông gốm xốp bột than, bêtông bơm
khí... Trong các phòng sưởi ấm có độ ẩm tương đối
bình quân
trong nhà trên 65% và ở vùng lạnh giá, do làm khô chậm.
1,15
Bảng I.3 - Ẩm trở Hc
của vật liệu tấm mỏng và lớp thường dùng
Tên vật liệu
và
lớp quét
Chiều dày
(mm)
Hc
(m2.h.Pa/g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
16,0
2. Tấm thạch cao
8
120,0
3. Ván sợi gỗ ép cứng
8
106,7
4. Ván sợi gỗ ép mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,3
5. Gỗ dán 3 lớp
3
220,6
6. Tấm phibrôximăng
6
260,6
7. Nhựa đường nóng 1 lượt
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Nhựa đường nóng 2 lượt
4
480
9. Nhũ nhựa đường 2 lượt
-
520
10. Etylen lệch khí cho 2 lượt
-
1 239
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3 733
12. Sơn 2 lớp (trát matít lấp khe hở trước, rồi sơn lớp
lót)
-
639,3
13. Lớp quét
-
3 368,3
14. Lớp quét cao su clo hóa 2 lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 466,3
15. Thảm dầu nhựa đường dầu mỏ
1,5
1 198,3
16. Giấy dầu nhựa đường dầu mỏ
0,40
293
17. Màng mỏng
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU
THAM KHẢO
[1] QCVN 02: 2009/BXD - Quy chuẩn
xây dựng Việt Nam.
Số
liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng (phần 1)
[2] QCVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn
xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Xác định thông số khí hậu tính toán ngoài
nhà
6. Yêu cầu chung khi thiết kế chống nóng
6.1. Yêu cầu chung
6.2. Xác định hướng nhà trong quy hoạch tổng
thể
6.3. Yêu cầu thiết kế khi nhà ở có sử dụng điều hòa không khí
7. Thiết kế kết cấu che nắng và tạo bóng
7.1. Kết cấu che nắng và tạo bóng
7.2. Các hình thức che nắng
7.3. Những điểm cần lưu ý khi
thiết kế kết cấu che nắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Thiết kế thông gió
8.1. Yêu cầu chung về thông gió tự nhiên
8.2. Thông gió tự nhiên dưới tác động của gió
8.3. Đánh giá thông gió tự nhiên
8.4. Hướng gió thổi và hướng nhà
8.5. Ảnh hưởng của quy hoạch kiến
trúc đến thông gió tự nhiên
8.6. Tổ chức thông gió tự nhiên trong nhà ở
8.7. Thông gió cơ khí và bán cơ khí trong nhà ở
9. Vai trò của cây xanh, mặt nước trong quy hoạch
kiến trúc, che chắn nắng, chống nóng/lạnh cho nhà ở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Tác dụng làm giảm bức xạ mặt trời của cây xanh
9.3. Tác dụng tổng hợp của cây xanh, mặt nước đối với việc cải thiện điều
kiện vi khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm không khí
9.4. Ảnh hưởng của cây xanh mặt nước tới chế độ gió và dòng chuyển động
của không khí
9.5. Tác dụng của
cây xanh - mặt nước về thẩm mỹ
9.6. Nguyên tắc bố trí cây xanh
10. Thiết kế cách nhiệt chống nóng cho kết
cấu bao che
10.1. Yêu cầu chung về cách nhiệt trong mùa
nóng
10.2. Biện pháp chống nồm cho bề mặt nền nhà
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
Phụ lục D
Phụ lục E
Phụ lục F
Phụ lục H
Phụ lục I
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Các TCXD và TCXDVN đang được chuyển đổi thành TCVN