TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7888
: 2008
CỌC
BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG LỰC TRƯỚC
Pretensioned Spun Concrete Piles
Lời nói đầu
TCVN 7888 : 2008 được xây dựng trên cơ sở JIS
A 5335 : 1979 “Pretensioned Spun Concrete Piles”; JIS A 5337 : 1995 “Pretensioned
Spun High Strength Concrete Piles”; và JIS A 5373 : 2000 “Precast Prestressed
Concrete Products”.
TCVN 7888 : 2008 do Hội Công nghiệp Bê tông
Việt Nam (VCA) biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Xây dựng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỌC BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG LỰC TRƯỚC
Pretensioned Spun
Concrete Piles
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 1651-1 : 2008 Thép cốt bê tông. Phần 1:
Thép thanh tròn trơn
TCVN 1651-2 : 2008 Thép cốt bê tông. Phần 2:
Thép thanh vằn
TCVN 2682 : 1999 Xi măng poóc lăng -
Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 3105 : 1993 Hỗn hợp bê tông
nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
TCVN 3118 : 1993 Bê tông nặng - Phương
pháp xác định cường độ nén.
TCVN 4316 : 2006 Xi măng poóc lăng
xỉ lò cao - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4033 : 1995 Xi măng poóc lăng
puzơlan - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 5709 : 1993 Thép cácbon cán
nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6260 : 1997 Xi măng poóc lăng
hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6284-1 : 1997 Thép cốt bê tông dự ứng
lực. Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 6284-2 : 1997 Thép cốt bê tông dự ứng
lực. Phần 2: Dây kéo nguội
TCVN 6284-3 : 1997 Thép cốt bê tông dự ứng
lực. Phần 3: Dây tôi và ram
TCVN 7570 : 2006 Cốt liệu dùng cho
bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCXDVN 356 : 2005∗ Kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 239 : 2006∗ Bê tông nặng - Chỉ
dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình.
TCXDVN 302 : 2004∗ Nước trộn bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCXDVN 325 : 2004∗ Phụ gia hoá học cho
bê tông - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∗ Các tiêu chuẩn
TCXDVN và TCN sẽ được chuyển đổi thành TCVN hoặc QCVN
3 Phân loại, hình
dáng, kích thước cơ bản và kí hiệu qui ước
3.1 Phân loại
- Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước thường
(PC) là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước được sản xuất bằng phương pháp quay li
tâm, có cấp độ bền chịu nén của bê tông không nhỏ hơn B401).
- Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước cường độ
cao (PHC) là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước được sản xuất bằng phương pháp
quay li tâm, có cấp độ bền chịu nén của bê tông không nhỏ hơn B602).
- Cọc PC được phân thành 3 cấp A, B và C theo
giá trị mômen uốn nứt được nêu trong Bảng 1.
- Cọc PHC được phân thành 3 cấp A, B và C
theo ứng suất hữu hiệu tính toán được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Bảng phân loại cọc PC, PHC theo giá
trị mômen uốn nứt, ứng suất hữu hiệu, khả năng bền cắt
Đường kính ngoài,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày thành
cọc,
d, mm
Cấp tải
Mômen uốn nứt,
kN.m
ứng suất hữu hiệu,
N/mm2
Khả năng bền cắt,
kN
Chiều dài cọc,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
60
A
B
C
24,5
34,3
39,2
3,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,81
99,1
125,6
136,4
Từ 6 m đến 13 m
350
65
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,3
49,0
58,9
3,92
7,85
9,81
118,7
150,1
162,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
75
A
B
C
54,0
73,6
88,3
3,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,81
148,1
187,4
204,0
Từ 6 m đến 16 m
450
80
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73,6
107,9
122,6
3,92
7,85
9,81
180,5
227,6
248,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
90
A
B
C
103,0
147,2
166,8
3,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,81
228,6
288,4
313,9
Từ 6m đến 19 m
600
100
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
166,8
245,2
284,5
3,92
7,85
9,81
311,0
392,4
427,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
110
A
B
C
264,9
372,8
441,4
3,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,81
406,1
512,1
557,2
Từ 6 m đến 24 m
800
120
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
392,4
539,6
637,6
3,92
7,85
9,81
512,1
646,5
704,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
140
A
B
C
735,8
1030,0
1177,0
3,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,81
762,2
961,4
1047,0
Từ 6 m đến 24 m
1200
150
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1177,0
1668,0
1962,0
3,92
7,85
9,81
1059,0
1337,0
1457,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: - ứng suất hữu hiệu và tải trọng
bền cắt chỉ áp dụng cho cọc PHC.
- Chiều dài tối đa của từng loại cọc phụ
thuộc vào khả năng của thiết bị sản xuất và thi công.
1) 2) Theo TCXDVN 239 :
2006
3.2 Hình dáng
Cọc PC, PHC có hình trụ rỗng được thể hiện
trên hình 1, có đầu cọc, đầu mối nối hoặc mũi cọc phù hợp. Đường kính ngoài và
chiều dày thành cọc không đổi tại mọi tiết diện của thân cọc.

Chú thích:
L Chiều dài cọc
D Đường kính ngoài cọc d Chiều
dày thành cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Mũi cọc hoặc đầu mối nối
Hình 1 - Cọc bê tông
ứng lực trước PC, PHC
3.3 Kích thước
Cọc PC, PHC có kích thước qui định được nêu
trong bảng 1, sai lệch kích thước không vượt quá giá trị được nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Bảng qui
định sai lệch kích thước của cọc PC, PHC
Đường kính ngoài,mm
Sai lệch kích thước
theo
Chiều dài
Đường kính ngoài,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày thành
cọc,
mm
Từ 300 đến 600
± 0,3 %
chiều dài cọc
+ 5
- 2
Không xác định
Từ 700 đến 1200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 4
- 1
3.4 Ký hiệu qui ước
K ý hiệu qui ước của cọc PC, PHC được ghi
theo thứ tự: tên viết tắt - cấp tải cọc - đường kính ngoài (mm) - chiều dài cọc
(m) – TCVN 7888 : 2008.
Ví dụ:
- Ký hiệu qui ước của cọc PC cấp tải A có
mômen uốn nứt 180 kN.m, đường kính ngoài 600mm, chiều dài 12 m là PC - A600 -
12 - TCVN 7888 : 2008.
– Ký hiệu qui ước của cọc PHC cấp tải A có
ứng suất hữu hiệu 3,92 N/mm2, đường kính ngoài 600 mm, chiều dài 12
m là PHC - A600 - 12 - TCVN 7888 : 2008.
4 Yêu cầu về chất
lượng
4.1 Yêu cầu ngoại quan: Cọc PC, PHC không có
bất kì khuyết tật như rạn, nứt, rỗ nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Yêu cầu ứng suất hữu hiệu của cọc PHC ứng
suất hữu hiệu tính toán của cọc PHC cho từng cấp tải A, B và C tương ứng là
3,92 N/mm2; 7,85 N/mm2 và 9,81 N/mm2 với sai số cho phép là ± 5%.
Xác định và tính toán ứng suất hữu hiệu của cọc PHC được trình bày ở phần Phụ
lục A.
4.2.2 Yêu cầu độ bền của thân cọc
- Độ bền uốn nứt thân cọc PC và cọc PHC được
xác định qua giá trị mômen uốn nứt nêu trong mục 6.5 khi vết nứt quan sát được
có bề rộng không lớn hơn 0,1 mm. Giá trị mômen uốn nứt thân cọc không nhỏ hơn
giá trị mômen uốn nứt được nêu trong bảng 1.
- Độ bền uốn gãy thân cọc PC và cọc PHC được
xác định qua giá trị mômen uốn đạt được đến khi cọc gãy. Giá trị mômen uốn gãy
không nhỏ hơn 1,5 lần giá trị mômen uốn nứt được nêu trong Bảng 1 đối với cấp
tải A; không nhỏ hơn 1,8 lần đối với cấp tải B; và không nhỏ hơn 2 lần đối với
cấp tải C.
- Độ bền uốn dưới tải trọng nén dọc trục và
độ bền cắt thân cọc chỉ áp dụng đối với cọc PHC, cần đáp ứng các yêu cầu được
nêu trong Bảng 1 và trong mục 6.6, 6.7.
4.2.3 Yêu cầu của mối nối
- Chi tiết của mối nối được thể hiện trên
Hình 2.
- Đầu mối nối của cọc cần liên kết tốt với
thân cọc. Đầu cuối của thép ứng lực trước được liên kết với chi tiết đầu mối
nối. Bề mặt của mối nối phải vuông góc với trục của cọc. Sai lệch kích thước đường
kính ngoài của đầu mối nối so với đường kính ngoài qui định trong Bảng 1 của
cọc là từ - 0,5mm đến - 3mm.
- Độ bền uốn của mối nối không nhỏ hơn độ bền
uốn thân cọc nêu trong 4.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích:
D Đường kính ngoài cọc
d Chiều dày thành cọc
1 Bản thép nối
2 Mối hàn
3 Mặt bích
4 Cốt thép
5 Thép dự ứng lực trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Chi tiết của
mối nối
4.2.4 Yêu cầu cường độ nén của bê tông
Cường độ nén của bê tông chế tạo cọc PC không
nhỏ hơn 50 MPa, tương ứng với cấp độ bền chịu nén của bê tông không nhỏ hơn
B40. Cường độ nén của bê tông chế tạo cọc PHC không nhỏ hơn 80MPa, tương ứng
với cấp độ bền chịu nén của bê tông không nhỏ hơn B60.
5 Yêu cầu về vật liệu
sử dụng
5.1 Xi măng: Xi măng sử dụng thoả mãn yêu cầu
của tiêu chuẩn TCVN 6260 : 1997, TCVN 2682 :1999, TCVN 4316 : 2007, TCVN 4033 :
1995, TCVN 6067 : 2004 hoặc loại tương đương.
5.2 Cốt liệu: Cốt liệu sử dụng thoả mãn yêu
cầu của tiêu chuẩn TCVN 7570 : 2006. Kích thước của cốt liệu lớn không lớn hơn
25mm và không vượt quá 2/5 độ dày của cọc.
5.3 Nước: Nước trộn bê tông thoả mãn yêu cầu
của tiêu chuẩn TCXDVN 302 : 2004.
5.4 Phụ gia: Phụ gia hoá học sử dụng thoả mãn
yêu cầu của tiêu chuẩn TCXDVN 325 : 2004.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thép dự ứng lực trước được nêu trong TCVN
6284 - 1 : 1997, TCVN 6284 - 2 : 1997, TCVN 6284 -3 : 1997.
- Thép cốt và thép đai được nêu trong TCVN
1651 - 1 : 2008, TCVN 1651 - 2 : 2008.
- Thép kết cấu được nêu trong TCVN 5709 :
1993.
6 Phương pháp thử
6.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử:
- Việc lấy mẫu hỗn hợp bê tông, đúc bảo dưỡng
mẫu được tiến hành theo TCVN 3105 : 1993. Mẫu xác định cường độ nén của bê tông
là mẫu trụ 150 x 300mm.
- Việc lấy mẫu cọc PC, PHC để kiểm tra và thử
nghiệm được tiến hành đối với từng lô. Lô sản phẩm bao gồm những cọc sản xuất
cùng những vật liệu bê tông, cốt thép với cùng điều kiện kỹ thuật và cùng sản
xuất trong một thời gian. Số lượng cọc cho một lô được qui định theo thoả thuận
giữa bên mua và bên bán. Số lượng cọc cho một lô thử nghiệm của nhà sản xuất do
nhà sản xuất qui định.
6.2 Kiểm tra khuyết tật, ngoại quan và nh∙n
mác:
Khuyết tật, ngoại quan và nhãn mác được kiểm
tra trên toàn bộ cọc PC, PHC của lô bằng mắt thường và kính lúp có độ phóng đại
từ 5 - 10 lần, cọc nào không đạt yêu cầu thì loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Dụng cụ và thiết bị thử
- Thước thép hoặc thước thép cuộn, độ chính
xác 1mm
- Thước thép dài 500 ÷ 1000 mm, độ chính xác
đến 1mm
- Thước kẹp, độ chính xác đến 0,1mm
- Êke
6.3.2 Cách tiến hành:
- Mỗi lô sản phẩm lấy ra 2 cọc để kiểm tra.
- Đo đường kính ngoài: dùng thước thép hoặc
thước thép cuộn đo đường kính ngoài thực tế của cọc theo hai trục xuyên tâm
thẳng góc của một tiết diện. Việc đo được thực hiện trên cả hai đầu của cọc.
- Đo chiều dày của thành cọc ở bốn đầu của
hai đường kính nêu trên bằng thước kẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Đánh giá kết quả thử
Lô cọc được chấp nhận khi tất cả hai cọc thử
đều đạt yêu cầu. Nếu một trong hai cọc không đạt yêu cầu phải thử thêm bốn cọc
khác. Nếu kết quả thử lần hai đạt yêu cầu, thì lô cọc vẫn được chấp nhận. Nếu
có kết quả không đạt thì phải nghiệm thu từng sản phẩm.
6.4 Kiểm tra cường độ nén của bê tông
Mẫu bê tông được xác định cường độ nén theo
TCVN 3118 : 1993. Kết quả cường độ nén được lưu vào phiếu thí nghiệm trong hồ
sơ chất lượng sản phẩm. Trên mỗi loại sản phẩm của một ngày sản xuất phải lấy
ít nhất 09 viên mẫu để xác định cường độ cắt thép, cường độ 28 ngày và mẫu lưu.
Cũng có thể sử dụng các phương pháp không phá hoại để xác định cường độ nén bê tông
trên sản phẩm theo TCXDVN 239 : 2006.
6.5 Kiểm tra độ bền uốn nứt thân cọc PC, PHC.
6.5.1 Nguyên tắc thử
Kiểm tra độ bền uốn nứt thân cọc được thực
hiện cho cả cọc PC và PHC. Phép thử được thực hiện theo sơ đồ trên Hình 3.
Kích thước tính bằng
milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L :Chiều dài cọc, m;
P: Tải trọng uốn, kN
Hình 3 - Sơ đồ thí
nghiệm độ bền uốn nứt thân cọc PC, PHC
6.5.2 Dụng cụ và thiết bị thử
- Máy ép thuỷ lực hoặc máy ép cơ học dùng hệ
thống kích thuỷ lực. Máy phải được lắp đồng hồ lực có thang lực phù hợp, sao
cho tải trọng thử phải nằm trong phạm vi 20 – 80 % giá trị lớn nhất của thang
lực. độ chính xác của máy trong khoảng ± 2% tải trọng thử quy định.
- Thanh gối tựa, thanh truyền lực: bao gồm
hai thanh gối tựa ở dưới, một thanh truyền lực ở trên. Hai thanh gối tựa dưới được
làm bằng thép cứng, cũng có thể làm bằng gỗ cứng đảm bảo thẳng và bề mặt phẳng.
Thanh truyền lực ở trên làm bằng thép cứng được tỳ lên cọc qua 2 điểm tựa cách
điểm giữ của cọc là 500mm. Lực của máy ép tác dụng lên điểm giữa của chiều dài
thanh truyền lực và phân bố đều lực lên cọc qua 2 điểm tựa.
- Bộ căn lá để kiểm tra vết nứt, độ dày của
căn lá từ 0,05 ữ 1,00mm.
- Thước thép hoặc thước thép cuộn, độ chính
xác đến 1mm.
6.5.3 Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt cọc lên hai thanh gối tựa vững chắc.
Đặt thanh truyền lực lên cọc. Vị trí lắp đặt hệ thống thử tải được mô tả trên
hình 3.
- Tải trọng uốn gây nứt tính toán: Tải trọng
uốn gây nứt tính toán được xác định theo công thức (1).

trong đó:
P: Tải trọng uốn gây nứt tính toán, kN
g: Gia tốc trọng trường, 9,81m/s2
M: Mômen uốn nứt tính toán được xác định theo
Bảng 1, kN.m.
m: Khối lượng cọc, m = 2,6ðLd ( D - d ) , tấn
L: Chiều dài cọc, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d: Chiều dày thành cọc, m
- Vận hành máy cho lực tác dụng lên điểm giữa
của thanh truyền lực, tăng tải từ từ đến giá trị 10% tải trọng gây nứt tính
toán, giữ tải để kiểm tra xem toàn bộ hệ thống gá lắp đã vững chắc, ổn định chưa.
Các thanh gối tựa và thanh truyền lực có tiếp xúc đều với cọc không. Tiến hành
thử tải ở các cấp tải trọng tương ứng với 40 %, 60 %, 80 %, 90 % và 100 % tải
trọng gây nứt tính toán ở trên. ở mỗi cấp tải trọng dừng lại 5 ± 1 phút để xác
định độ võng tại điểm giữa cọc và bề rộng vết nứt lớn nhất nếu có.
- Sau khi thử tải đến 100 % tải trọng gây nứt
tính toán, nếu cọc vẫn chưa xuất hiện vết nứt hoặc vết nứt nhỏ hơn 0,1mm thì
tiếp tục tăng tải trọng ứng với mỗi cấp tăng thêm là 10% so với tải trọng gây
nứt tính toán cho đến khi cọc xuất hiện vết nứt bằng hoặc lớn hơn 0,1mm. Ghi
lại tải trọng gây nứt thực tế, độ võng tại điểm giữa của cọc và bề rộng vết nứt
lớn nhất.
6.5.4 Đánh giá kết quả
– Độ bền uốn nứt thân cọc: Độ bền uốn nứt
thân cọc được xác định qua mômen uốn nứt thực tế của cọc thí nghiệm theo công
thức (2):

trong đó:
M: Mômen uốn nứt thực tế, kN.m
P: Tải trọng uốn gây nứt, kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m: Khối lượng cọc, m = 2,6πLd ( D - d ) , tấn
L: Chiều dài cọc, m
D: Đường kính ngoài cọc, m
d: Chiều dày thành cọc, m
- Khi thử uốn đến tải trọng uốn gây nứt tính
toán mà không thấy xuất hiện vết nứt hoặc vết nứt có bề rộng không lớn hơn
0,1mm thì cọc đạt yêu cầu qui định đối với mômen uốn nứt. Trường hợp ngược lại,
cọc không đạt yêu cầu về độ bền uốn nứt thân cọc.
- Đối với cọc PC: nếu mômen uốn nứt thực tế
đạt được giá trị mômen uốn nứt tính toán và vượt quá giá trị mômen uốn nứt ở
cấp cao hơn tại bảng 1 thì cọc PC được phân loại theo cấp cao hơn.
- Lô cọc được chấp nhận khi tất cả hai cọc
thử đều đạt yêu cầu. Nếu một trong hai cọc không đạt yêu cầu phải thử thêm bốn
cọc khác. Nếu kết quả thử lần hai đạt yêu cầu, thì lô cọc vẫn được chấp nhận.
6.6 Kiểm tra độ bền uốn thân cọc PHC dưới tải
trọng nén dọc trục.
6.6.1 Nguyên tắc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimét

Chú thích:
L: Chiều dài cọc, m; L1:
Khoảng cách gối đỡ, m;
P: Tải trọng uốn, kN; N:
Tải trọng nén dọc trục, kN.
Hình 4 - Sơ đồ thí
nghiệm uốn thân cọc PHC dưới tải trọng nén dọc trục
6.6.2 Dụng cụ và thiết bị thử
- Sử dụng các dụng cụ và thiết bị thử nêu
trong 6.5.2.
- Máy ép thuỷ lực hoặc máy ép cơ học dùng hệ
thống kích thuỷ lực để tạo tải trọng nén dọc trục. Máy phải được lắp đồng hồ
lực có thang lực phù hợp, sao cho tải trọng thử phải nằm trong phạm vi 20 - 80
% giá trị lớn nhất của thang lực. độ chính xác của máy trong khoảng ± 2% tải
trọng thử quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị mẫu thử: mỗi năm sản xuất sẽ chọn
hai cọc PHC làm mẫu thử đại diện cho các loại sản phẩm có cùng đường kính
ngoài.
- Đặt cọc PHC lên hai cặp gối tựa vững chắc.
Đặt thanh truyền lực lên cọc PHC. Vị trí lắp đặt hệ thống thử tải được mô tả
trên Hình 4.
- Tải trọng uốn tính toán: Tải trọng uốn tính
toán được xác định sơ bộ theo các công thức (3), (4):
+ Trường hợp của tải trọng P(+):

+ Trường hợp của tải trọng P(-):

trong đó:
P(+), P(-): Tải trọng uốn tính toán, kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M: Mômen uốn tính toán được xác định theo
Bảng 3, kN.m
m: Khối lượng cọc PHC, m = 2,6πLd ( D - d ) ,
tấn
L: Chiều dài cọc PHC, m
L1: Khoảng cách hai gối đỡ, L1=
L - 2, m
D: Đường kính ngoài cọc PHC, m
d: Chiều dày thành cọc PHC, m
n: Độ võng giả định tại điểm giữa của cọc ứng
với cấp mômen uốn yêu cầu, m
N: Tải trọng nén dọc trục được xác định theo
bảng 3, kN
Bảng 3 - Bảng qui
định các cấp tải trọng nén dọc trục (N) và mômen uốn (M)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp tải
N1, kN
M11, kN.m
M12, kN.m
N2, kN
M21, kN.m
M22, kN.m
N3, kN
M31, kN.m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mmax, kN.m
300
A
392,4
44,1
77,5
784,8
64,7
105,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,4
122,6
84,4
B
54,0
95,2
74,6
117,7
94,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,2
C
58,9
106,9
79,5
123,6
99,1
130,5
99,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
490,5
64,7
111,8
981,0
96,1
156,0
1472
126,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
126,5
B
79,5
140,3
109,9
173,6
141,3
188,4
141,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,3
159,9
119,7
184,4
151,1
192,3
151,1
400
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,1
163,8
1177
139,3
223,7
1766
182,5
259,0
182,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116,7
201,1
158,9
249,2
202,1
269,8
202,1
C
130,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
173,6
266,8
215,8
277,6
215,8
450
A
735,8
134,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1472
195,2
312,9
2207
256,0
361,0
256,0
B
168,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
229,6
353,2
290,4
379,6
290,4
C
183,4
329,6
244,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
305,1
389,5
305,1
500
A
882,9
183,4
304,1
1766
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
421,8
2649
345,3
496,4
345,3
B
227,6
392,4
309,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
389,5
527,8
389,5
C
247,2
447,3
328,6
518,0
409,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
409,1
600
A
1275
309,0
522,9
2551
452,2
723,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
594,5
839,7
594,5
B
388,5
671,0
530,7
823,0
673,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
673,9
C
427,7
765,2
570,9
877,0
713,2
909,4
713,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
1766
498,3
832,9
3532
731,8
1151
5297
965,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
965,3
B
606,3
1034
840,7
1282
1074
1366
1074
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
673,9
1185
906,4
1355
1139
1387
1139
800
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
692,6
1143
3924
991,8
1579
5886
1292
1855
1292
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
839,7
1446
1140
1796
1440
1967
1440
C
935,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1235
1936
1534
2027
1534
1000
A
2943
1306
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5886
1876
3004
8829
2446
3502
2446
B
1598
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2167
3403
2736
3697
2736
C
1745
3143
2314
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2882
3810
2882
1200
A
2924
2080
3555
7848
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4983
11770
3885
5852
3885
B
2552
4598
3435
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4319
6272
4319
C
2834
5331
3706
6208
4578
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4578
- Vận hành máy cho lực tác dụng lên điểm giữa
của thanh truyền lực, tăng tải từ từ đến giá trị 10 % tải trọng uốn tính toán,
giữ tải để kiểm tra xem toàn bộ hệ thống gá lắp đã vững chắc, ổn định chưa. Các
thanh gối tựa và thanh truyền lực có tiếp xúc đều với cọc không.
- Các cọc PHC được thí nghiệm uốn nén dọc
trục qua 6 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Tác động tải trọng nén dọc
trục là N1. Lực này được duy trì suốt giai đoạn 1. Tiến hành thử uốn trên cọc
theo 10 chu kì, mỗi chu kì thử nghiệm theo hai bước sau:
Bước 1: Tăng tải trọng uốn tính toán đạt giá
trị P11(+) tương ứng với giá trị mômen uốn tính toán M11 trong bảng 3 theo phương
từ trên xuống. Đo bề rộng vết nứt lớn nhất, độ võng và ghi số lượng vết nứt
trên thân cọc.
Bước 2: Trả tải trọng uốn về bằng không. Tiến
hành thí nghiệm giống bước 1 với tải trọng uốn tính toán P11(-) tương ứng với
giá trị mômen uốn tính toán M11 trong bảng 3 theo phương từ dưới lên. Đo bề
rộng vết nứt lớn nhất, độ võng và ghi số lượng vết nứt trên thân cọc.
+ Giai đoạn 2: Tiến hành thí nghiệm giống
giai đoạn 1 với giá trị tải trọng nén dọc trục là N2 và tải trọng uốn tính toán
là P21(+) và P21(-) tương ứng với giá trị mômen uốn tính toán M21.
+ Giai đoạn 3: Tiến hành thí nghiệm giống
giai đoạn 1 với giá trị tải trọng nén dọc trục là N3 và tải trọng uốn tính toán
là P31(+) và P31(-) tương ứng với giá trị mômen uốn tính toán M31. Sau khi kết
thúc các thí nghiệm của giai đoạn 3, tiếp tục tăng tải trọng uốn P31(+) cho tới
khi xuất hiện vết nứt bằng hoặc lớn hơn 0,1mm thì dừng lại. Ghi lại tải trọng
uốn gây nứt thực tế, P, độ võng tại điểm giữa của cọc, số lượng vết nứt và bề
rộng vết nứt lớn nhất.
+ Giai đoạn 4: Tiến hành thí nghiệm giống
giai đoạn 1 với giá trị tải trọng nén dọc trục là N1 và tải trọng uốn tính toán
là P12(+) và P12(-) tương ứng với giá trị mômen uốn tính toán M12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Giai đoạn 6: Tiến hành thí nghiệm giống
giai đoạn 1 với giá trị tải trọng nén dọc trục là N3 và tải trọng uốn tính toán
là P32(+) và P32(-) tương ứng với giá trị mômen uốn tính toán M32.
6.6.4 Đánh giá kết quả
Mômen uốn nứt lớn nhất thực tế của cọc PHC
thí nghiệm khi có tải trọng dọc trục được tính theo các công thức (5):

trong đó:
M: Mômen uốn nứt lớn nhất thực tế, kN.m
P: Tải trọng uốn gây nứt thực tế được xác
định ở giai đoạn 3, kN
g: Gia tốc trọng trường, 9,81m/s2
m: Khối lượng cọc PHC, m = 2,6πLd ( D - d ) ,
tấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1: Khoảng cách hai gối đỡ, L1= L
- 2, m
D: Đường kính ngoài cọc PHC, m
d: Chiều dày thành cọc PHC, m
n: Độ võng thực tế tại điểm giữa của cọc dưới
tải trọng uốn nứt, m
N3: Tải trọng nén dọc trục ở giai
đoạn 3, kN
- Nếu mômen uốn nứt lớn nhất thực tế của cọc
PHC thí nghiệm ở giai đoạn 3 có giá trị lớn hơn giá trị Mmax nêu
trong bảng 3 và sau 10 chu kì của giai đoạn 6 mà cọc vẫn chưa bị phá huỷ thì
cọc PHC đạt yêu cầu về độ bền uốn dưới tải trọng nén dọc trục.
- Sản phẩm cọc PHC được chấp nhận về độ bền
uốn dưới tải trọng nén dọc trục khi tất cả hai cọc thử đều đạt yêu cầu. Tuy
nhiên, thí nghiệm kiểm tra độ bền uốn dưới tải trọng nén dọc trục có thể bỏ qua
khi có sự đồng ý của các bên liên quan.
6.7 Kiểm tra khả năng bền cắt thân cọc PHC.
6.7.1 Nguyên tắc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimét

Chú thích:
L: Chiều dài mẫu thử, m; D: Đường kính ngoài,
m; P: Tải trọng cắt, kN; a: Khẩu độ cắt, lấy a=1,0D.
Hình 5 - Sơ đồ thí
nghiệm độ bền cắt cọc PHC
6.7.2 Dụng cụ và thiết bị thử
- Sử dụng các dụng cụ và thiết bị thử được
nêu trong 6.5.2.
6.7.3 Tiến hành thử
- Chuẩn bị mẫu thử: mỗi năm sản xuất sẽ chọn
hai cọc PHC làm mẫu thử đại diện cho các loại sản phẩm có cùng đường kính
ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng cắt tính toán: Tải trọng cắt tính
toán được xác định theo công thức sau đây:
P = 2Q (6)
trong đó:
P: Tải trọng cắt tính toán, kN
Q: Khả năng bền cắt tính toán được xác định
theo bảng 1, kN.
- Vận hành máy cho lực tác dụng lên điểm giữa
của thanh truyền lực, tăng tải từ từ đến giá trị 10% tải trọng cắt tính toán,
giữ tải để kiểm tra xem toàn bộ hệ thống gá lắp đã vững chắc, ổn định chưa. Các
thanh gối tựa và thanh truyền lực có tiếp xúc đều với cọc không. Tiến hành thử
tải ở các cấp tải trọng tương ứng với 20 %, 40 %, 60 %, 80 % và 100 % tải trọng
cắt tính toán ở trên. ở mỗi cấp tải trọng dừng lại 5 ± 1 phút để xác định độ
võng tại điểm giữa cọc, số lượng vết nứt và bề rộng vết nứt lớn nhất nếu có.
6.7.4 Đánh giá kết quả
- Khi thử cắt đến tải trọng cắt tính toán mà
không thấy vết nứt hoặc vết nứt có bề rộng không lớn hơn 0,1 mm thì cọc PHC đạt
yêu cầu qui định đối với độ bền cắt. Trường hợp ngược lại, cọc không đạt yêu
cầu về độ bền cắt.
- Sản phẩm cọc PHC được chấp nhận về độ bền
cắt khi tất cả hai cọc thử đều đạt yêu cầu. Tuy nhiên, thí nghiệm kiểm tra độ
bền cắt thân cọc có thể bỏ qua khi có sự đồng ý của các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ bền uốn gãy thân cọc được kết hợp
với thử nghiệm ở mục 6.5 đối với một trong hai cọc thử đầu tiên của lô, tiếp tục
tăng tải trọng uốn cho đến khi cọc gãy. Ghi lại tải trọng uốn lớn nhất đạt được,
tính toán mômen uốn gãy, nếu đạt được yêu cầu của 4.2.2 thì toàn bộ cọc trong
lô được chấp nhận. Tuy nhiên, thí nghiệm kiểm tra độ bền uốn gãy thân cọc có
thể bỏ qua khi có sự đồng ý của các bên liên quan.
6.9 Kiểm tra độ bền uốn mối nối
Kiểm tra độ bền uốn mối nối được thực hiện
giống như kiểm tra độ bền uốn thân cọc. Mối nối được đặt ở vị trí chính giữa
của hai thanh gối đỡ. Thí nghiệm kiểm tra độ bền uốn mối nối có thể bỏ qua khi
có sự đồng ý của các bên liên quan.
7 Ghi nh∙n, bảo quản
và vận chuyển
7.1 Ghi nh∙n
– Cọc PC, PHC phải được ghi nhãn in bằng sơn
ở vị trí giữa thân cọc, trong đó ghi rõ:
+ Kí hiệu qui ước cọc PC, PHC
+ Tên cơ sở sản xuất
+ Số hiệu lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– Cọc PC, PHC khi xuất xưởng phải có phiếu
kiểm tra chất lượng kèm theo, với nội dung:
+ Tên cơ sở sản xuất
+ Kí hiệu qui ước cọc PC, PHC
+ Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật
+ Số lượng cọc xuất xưởng và số hiệu lô
+ Ngày, tháng, năm sản xuất
+ Bản vẽ thiết kế cọc PC, PHC (khi bên mua
yêu cầu)
7.2 Bảo quản
Sản phẩm cọc PC, PHC lưu kho được xếp nằm
ngang theo lô, mỗi lô xếp thành nhiều tầng với chiều cao không quá năm tầng,
giữa các lớp phải đặt các miếng kê thích hợp kể cả tầng sát mặt đất. Điểm đặt
miếng kê ở vị trí cách đầu cọc 0,2 chiều dài cọc. Khi xếp cọc chú ý sao cho
nhãn mác quay về cùng một phía và dễ đọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sản phẩm cọc PC, PHC chỉ được phép bốc xếp,
vận chuyển khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 75% cường độ thiết kế.
- Sản phẩm cọc PC, PHC phải được xếp, dỡ bằng
máy cẩu có sức cẩu thích hợp.
- Khi vận chuyển cọc PC, PHC đi xa phải có xe
chuyên dụng, các cọc phải được liên kết chặt với phương tiện vận chuyển để
tránh xô đẩy, va đập gây hư hỏng, biến dạng.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Tính toán ứng suất hữu hiệu của cọc PHC
ứng suất hữu hiệu của cọc PHC là ứng suất nén
trước tính toán của bê tông trong cọc PHC có tính đến các đặc tính biến dạng
đàn hồi, co ngót của bê tông, sự suy giảm ứng suất do từ biến của bê tông và sự
suy giảm ứng suất do cốt thép bị chùng ứng suất.
A.1 Đo kiểm tra lực kéo căng của cốt thép dự
ứng lực trước
Đo kiểm tra lực kéo căng của cốt thép dự ứng
lực trước được thực hiện ít nhất trên 2 thanh cốt thép dự ứng lực trước trong
mỗi cọc. Chuẩn bị vị trí đo bằng cách khoét bê tông ở đầu thanh thép được đo,
giải phóng lực căng và đưa dây cáp của thiết bị đo sức căng vào vị trí để đo.
ứng suất suất kéo căng ban đầu của cốt thép không được lớn hơn 75 % cường độ
chịu kéo của cốt thép. Đo kiểm tra lực căng của cốt thép ứng suất chỉ được thực
hiện khi có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ứng suất nén ban đầu trong bê tông được tính
toán thông qua lực kéo căng ban đầu của cốt thép hoặc lực căng cốt thép được đo
kiểm tra thực tế và tổng diện tích mặt cắt ngang cọc.

trong đó:
fcgp: ứng suất nén ban đầu trong bê tông, MPa
Fi: Tổng lực kéo căng ban đầu của cốt thép,
Fi = fpj x Aps, N
Aps: Tổng diện tích cốt thép dự ứng lực trước,
mm2
fpj: ứng suất kéo căng ban đầu của cốt thép
dự ứng lực trước, MPa
Ag: Tổng diện tích mặt cắt ngang cọc, mm2
fci: ứng suất cho phép tại thời điểm truyền
ứng suất, MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Tính toán mất mát ứng suất
A.2.2.1 ứng suất mất mát do biến dạng đàn hồi
(ES)

trong đó:
ES: ứng suất mất mát do biến dạng đàn hồi
Es: Môđun đàn hồi của cốt thép dự ứng lực trước
Eci: Môđun đàn hồi của bê tông tại thời điểm
truyền ứng suất
fcir: ứng suất nén trong bê tông tại trọng
tâm thép dự ứng lực ngay tại thời điểm truyền lực vào bê tông
fg: ứng suất nén trong bê tông tại trọng tâm
thép dự ứng lực do trọng lượng của cấu kiện tại thời điểm truyền lực vào bê
tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
kc: Hệ số xét đến ảnh hưởng của tỷ
lệ khối lượng/bề mặt của kết cấu được xác định theo 22TCN-272-05
kf: Hệ số xét đến ảnh hưởng của tỷ
lệ thể tích/bề mặt của kết cấu
ti: Tuổi bê tông lúc bắt đầu chịu
lực, ngày
t: Tuổi bê tông tại thời điểm đóng cọc, ngày
f’c: Cường độ chịu nén thiết kế
của bê tông, MPa
H: Độ ẩm, %
A.2.2.3 ứng suất mất mát do co ngót (SH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
t: Thời gian khô, ngày
kh: Hệ số độ ẩm
ks: Hệ số kích thước được xác định
theo 22TCN-272-05
A.2.2.4 ứng suất mất mát do chùng ứng suất
(RE)

trong đó:
fpj: ứng suất căng của cốt thép dự ứng lực trước,
MPa
εr: Tỷ lệ chùng ứng suất của loại
cốt thép sử dụng, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TL = ES + CR + SH +
RE (15)
ứng suất hữu hiệu trong cốt thép dự ứng lực
trước:
fse = fpj ư TL
(16)
Tỷ lệ ứng suất hữu hiệu trong cốt thép và
giới hạn chảy của cốt thép không được lớn hơn 0,8.
ứng suất hữu hiệu trong bê tông:

trong đó:
fe: ứng suất hữu hiệu trong bê tông, MPa
Aps: Tổng diện tích cốt thép dự ứng lực trước,
mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Tính toán sức kháng nén dọc trục của cọc
Sức kháng nén dọc trục tính toán của cọc (Pr)
được đưa ra nhằm cung cấp thông tin cho việc tính toán lựa chọn sức chịu tải
của cọc trong quá trình thiết kế và lựa chọn thiết bị thi công phù hợp. Sức
chịu tải làm việc thực tế của cọc được lấy không lớn hơn 70 % sức kháng nén dọc
trục tính toán theo vật liệu sử dụng của cọc. Sức kháng nén dọc trục tính toán
của cọc được tính theo công thức sau:
Pr = ϕ. Pn (18)
Đối với cấu kiện có cốt thép đai xoắn:
Pn=
0,85*(0,85 x f’c x (Ag-Aps)- fse x Ag) (19)
trong đó:
Pr: Sức kháng nén dọc trục tính
toán của cọc, KN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aps: Tổng diện tích cốt thép dự ứng lực trước,
mm2
Ag: Diện tích mặt cắt ngang của cọc, mm2
fse: ứng suất hữu hiệu trong cốt thép dự ứng
lực trước
f’c: Cường độ chịu nén thiết kế của bê tông