TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7024
: 2002
CLANHKE
XI MĂNG POÓC LĂNG THƯƠNG PHẨM
Trade portland cement
clinker
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho clanhke xi măng
poóc lăng thương phẩm dùng để sản xuất các loại xi măng poóc lăng.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 141 : 1998 Xi măng – Phương pháp phân
tích hóa học.
TCVN 4030 – 85 Xi măng – Phương pháp xác định
độ mịn của bột xi măng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6227: 1996 Cát tiêu chuẩn ISO để xác
định cường độ của xi măng.
3. Qui định chung
3.1. Clanhke xi măng poóc lăng là sản phẩm
thu được sau khi nung hỗn hợp nguyên liệu có thành phần cần thiết đến kết khối
để tạo thành các khoáng chủ yếu gồm canxi silicát độ kiềm cao cũng như canxi
aluminát và canxi alumôferít.
Clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm là mặt
hàng clanhke xi măng poóc lăng để trao đổi, mua bán trong nước và xuất nhập
khẩu.
3.2. Hoạt tính chỉ đạo của clanhke xi măng
poóc lăng là độ bền nén sau 28 ngày của mẫu thử (TCVN 6016 : 1995) đối với hỗn
hợp clanhke và thạch cao (tham khảo TCXD 168-89) là 2%, tính theo SO3,
được nghiền trong máy nghiền bi thí nghiệm tới độ mịn 6 ÷ 8 % còn lại trên sàng
có kích thước lỗ 0,08mm, hoặc theo tỷ diện 2800 cm2/gam – 3200 cm2/gam
(TCVN 4030-85).
3.3. Hệ số nghiền của clanhke xi măng poóc
lăng là tỉ lệ thời gian cần thiết để nghiền cát tiêu chuẩn theo TCVN 6227 :
1996 và nghiền clanhke trong cùng một điều kiện thí nghiệm, đến độ mịn 6 % trên
sàng kích thước lỗ 0,08mm.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Theo hoạt tính cường độ, clanhke xi măng
poóc lăng thương phẩm được chia thành 4 mức: CPC30, CPC40,
CPC50, CPC60.
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các trị số 30, 40, 50, 60 là hoạt tính
cường độ của clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm, tính bằng N/mm2
(MPa).
4.2. Các chỉ tiêu chất lượng của clanhke xi
măng poóc lăng thương phẩm được quy định ở bảng 1.
Bảng 1 – Các chỉ tiêu
chất lượng của clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm
Tên chỉ tiêu
Mức
CPC30
CPC40
CPC50
CPC60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 3 ngày ± 45 phút
16
21
25
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
40
50
60
2. Hệ số nghiền, không nhỏ hơn
1,2
3. Cỡ hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
- Nhỏ hơn 25 mm và lớn hơn 5 mm, %, không
nhỏ hơn
40
50
4. Hàm lượng canxi oxit (CaO), %
Từ 58 đến 67
5. Hàm lượng silic oxit (SiO2),
%
Từ 18 đến 26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 3 đến 8
7. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3),
%
Từ 2 đến 5
8. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, không lớn
hơn
5
9. Hàm lượng canxi oxit tự do (CaOtd),
%, không lớn hơn
1,5
10. Hàm lượng kiềm tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Trong clanhke xi măng ít kiềm:
Na2Otđ, %, không lớn
hơn
0,6
11. Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không
lớn hơn
0,75
12. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không
lớn hơn
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
5. Phương pháp thử
5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
5.1.1. Mẫu được lấy ở mỗi lô clanhke từ ít
nhất 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy khoảng 20 kg. Trộn đều các mẫu đó và
dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 80 kg để làm mẫu thử.
5.1.2. Mẫu thử được chia làm hai phần như
nhau, một phần để lưu và một phần để thử nghiệm.
5.1.3. Xác định độ mịn để thử hoạt tính cường
độ (điều 5.3) và hệ số nghiền (điều 5.4) theo TCVN 4030 – 85.
5.2. Các chỉ tiêu về hàm lượng các oxit, cặn
không tan và mất khi nung được xác định theo TCVN 141 : 1998.
5.3. Xác định hoạt tính cường độ
Hoạt tính cường độ của clanhke xi măng poóc
lăng thương phẩm được xác định bằng độ bền nén theo TCVN 6016 : 1995 với các
điều kiện qui định theo điều 3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Nguyên tắc
Xác định thời gian cần thiết để nghiền cát
tiêu chuẩn ISO theo TCVN 6227 : 1996 và nghiền clanhke trong cùng một điều kiện
thí nghiệm, đến cùng một độ mịn 6 % còn lại trên sàng kích thước lỗ 0,08 mm.
Dựng đồ thị quan hệ giữa độ mịn và thời gian nghiền và tính hệ số nghiền.
5.4.2. Thiết bị thử:
- tủ cấy 200oC;
- máy kẹp hàm thí nghiệm;
- máy nghiền bi thí nghiệm với khả năng
nghiền không ít hơn 10 kg/mẻ; bi thép f
40 mm; đạn thép f 30 mm x 32 mm (bi và
đạn được làm bằng thép hợp kim có độ cứng không nhỏ hơn 50 HRc);
- các sàng có kích thước lỗ: 0,08; 1,0 và 5
mm;
- cân kỹ thuật chính xác đến 0,1 gam (để cân
clanhke và cát);
- cân kỹ thuật chính xác đến 0,01 gam (để thử
độ mịn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát dùng để xác định hệ số nghiền là cát tiêu
chuẩn ISO theo TCVN 6227 : 1996, được sấy khô ở nhiệt độ 105 oC ± 5oC.
Clanhke lấy ở điều 5.1.2 được sấy khô ở nhiệt
độ 105 oC ± 5oC và đập nhỏ bằng máy kẹp hàm thí nghiệm
đến kích thước nhỏ hơn 5 mm và sàng loại bỏ bột kích thước nhỏ hơn 1 mm.
5.4.4. Tiến hành thử
Cân 10 kg cát chuẩn bị theo điều 5.5.3, cho
vào máy nghiền bi thí nghiệm 10kg/mẻ, tỷ lệ bi/đạn là 1/2 , tỷ lệ khối lượng bi
đạn/liệu nghiền là 5,5. Đóng chặt nắp máy và cho chạy máy nghiền. Thử độ mịn
của bột cát nghiền ở các điểm thời gian 60, 70, 80, 90, 100 và 110 phút tính từ
khi bắt đầu nghiền. Đổ cát và bi đạn ra, lau sạch thùng nghiền và bi đạn, sau
đó cho lại số bi đạn này vào thùng nghiền để nghiền clanhke.
Cân 10 kg clanhke có kích thước từ 1 mm đến 5
mm đã được chuẩn bị ở điều 5.5.3 cho vào máy nghiền bi thí nghiệm và chạy máy
nghiền. Thử độ mịn của bột clanhke ở các điểm thời gian 40, 50, 60, 70, 80 và
90 phút, tính từ khi bắt đầu nghiền.
Dựng đồ thị quan hệ giữa độ mịn (% còn lại
trên sàng có kích thước lỗ 0,08 mm) và thời gian nghiền bằng cách nối thẳng các
điểm liên tiếp, đồ thị có dạng như hình 1.

Hình 1 –Đồ thị quan
hệ giữa độ mịn và thời gian nghiền
5.4.5. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số nghiền (K) của clanhke xi măng poóc
lăng thương phẩm được tính theo công thức:
K =
trong đó:
Tcát là thời gian nghiền cát tiêu
chuẩn, tính bằng phút;
Tclk là thời gian nghiền clanhke
đem thử, tính bằng phút.
5.5. Xác định độ ẩm
5.5.1. Nguyên tắc
Clanhke được sấy ở nhiệt độ 105 oC
± 5oC đến khối lượng không đổi. Từ sự giảm khối lượng tính ra được
độ ẩm. Độ ẩm được tính bằng phần trăm (%).
5.5.2. Thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cân kỹ thuật chính xác đến 0,1 gam;
- khay bằng thép không rỉ, kích thước (250 x
200 x 70) mm;
- bình hút ẩm f 300 mm.
5.5.3. Chuẩn bị mẫu thử
Lấy khoảng 1 kg clanhke theo điều 5.1.2 làm
mẫu thử.
5.5.4. Tiến hành thử
Cân 0,5 kg clanhke từ mẫu lấy theo điều
5.5.3, chính xác đến 0,1 gam, cho vào khay đã được sấy khô ở nhiệt độ 105 oC
± 5oC và cân biết khối lượng. Cho khay clanhke vào sấy ở nhiệt độ 105
oC ± 5oC trong 1 giờ, lấy mẫu ra để nguội trong bình hút
ẩm đến nhiệt độ phòng và cân đến khối lượng không đổi.
5.5.5. Tính kết quả
Độ ẩm (W) được tính bằng phần trăm, theo công
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m1 là khối lượng mẫu và khay trước
khi sấy, tính bằng gam;
m2 là khối lượng mẫu và khay sau
khi sấy, tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu lấy để thử, tính bằng
gam.
5.6. Xác định cỡ hạt
5.6.1. Nguyên tắc
Cỡ hạt được xác định bằng cách sàng để lấy
các cỡ hạt cần xác định và cân. Sau đó tính tỷ lệ phần trăm (%) của từng cỡ hạt
trong tổng lượng mẫu thử.
5.6.2. Thiết bị thử
- tủ sấy 200oC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ sàng có kích thước mắt lưới: 25 mm, 5 mm
và 1 mm.
5.6.3. Chuẩn bị mẫu thử
Lấy khoảng 10 kg clanhke ở điều 5.1.2 để làm
mẫu thử.
5.6.4. Tiến hành thử
Sấy clanhke (điều 5.5.3) ở nhiệt độ 105oC
± 5oC đến khối lượng không đổi. Cân khoảng 3 000 g clanhke, chính
xác đến 0,1 gam, lần lượt sàng clanhke bằng các sàng có kích thước lỗ 25 mm; 5
mm; 1 mm đến khi clanhke không lọt qua sàng. Cân lượng clanhke dưới sàng 1 mm
và trên sàng 5 mm, chính xác đến 0,1 gam.
5.6.5. Tính kết quả
- Cỡ hạt nhỏ hơn 1 mm:
A = 
- Cỡ hạt nhỏ hơn 25 mm và lớn hơn 5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
m1 là khối lượng clanhke lọt qua
sàng 1 mm, tính bằng gam;
m2 là khối lượng clanhke lọt qua
sàng 25 mm và còn lại trên sàng 5mm, tính bằng gam;
m là khối lượng clanhke đem sàng, tính bằng
gam.
Kết quả thử là giá trị trung bình của 3 lần
xác định.
5.7. Báo cáo thử nghiệm
Kết quả thử được ghi trong báo cáo thử nghiệm
với ít nhất các nội dung:
- các thông tin cần thiết để nhận biết mẫu
clanhke;
- số hiệu tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp xác định độ mịn (theo phương
pháp sàng hay phương pháp bề mặt riêng) và các đặc điểm bất thường trong quá
trình thử.
- ngày tháng tiến hành thử.
6. Giao nhận, vận
chuyển và bảo quản
6.1. Clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm
được giao nhận theo lô. Khối lượng mỗi lô không lớn hơn 3000 tấn, kèm theo giấy
chứng nhận chất lượng ghi rõ các nội dung sau:
- tên, địa chỉ đơn vị sản xuất và đơn vị bán
hàng;
- giá trị thực của các chỉ tiêu theo điều 4;
- khối lượng clanhke và số hiệu lô;
- ngày, tháng, năm sản xuất và giao nhận.
6.2. Clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm
được vận chuyển bằng tất cả các loại phương tiện. Khi vận chuyển phải đảm bảo
không làm giảm chất lượng clanhke.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TCXD 168 – 89 Thạch cao dùng để sản xuất xi
măng.