TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6227:1996
CÁT
TIÊU CHUẨN ISO ĐỂ XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CỦA XI MĂNG
ISO standard sand for determination of cement strength
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cát tiêu chuẩn để
xác định cường độ* xi măng theo TCVN 6016: 1995 (ISO 679: 1989).
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 6016: 1995 (ISO 679: 1989) - Xi măng -
Phương pháp thử - Xác định độ bền.
3. Qui định chung
3.1. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Cát tiêu chuẩn TCVN 6227: 1996 để xác
định cường độ của xi măng theo TCVN 6016: 1995 được chứng nhận và sau đó được
gọi là cát tiêu chuẩn ISO.
Trình tự thử chứng nhận và thử thẩm tra được
thực hiện theo điều 11.6.3 và 11.6.4 TCVN 6016: l995.
4. Yêu cầu kĩ thuật
4.1. Khối lượng cát chứa trong mỗi túi là
l.350g
5g
4.2. Độ ẩm làm việc của cát (WLV) , không lớn
hơn 0,2%.
4.3. Thành phần hạt của cát tiêu chuẩn, theo
qui định ở bảng 1 và hình 1.1
4.4. Hàm lượng silic dioxit, không nhỏ hơn
96%.
Bảng 1 - Thành phần hạt của cát tiêu chuẩn
Kích thước lỗ
vuông, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,6
1
0,5
0,16
0,08
0
7
5
33
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
5
99
1
* Thuật ngữ "cường độ" được hiểu là
"độ bền" theo TCVN 6016: 1995. TTTCXDVN – TX 1

5. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu thử
5.1. Lấy thử là các túi cát nguyên và được
lấy theo lô. Lô cát là khối lượng cát không lớn hơn l00 hộp các tông. Mỗi hộp
các tông gồm 15 túi cát.
5.2. Mẫu ban đầu để xác định các chỉ tiêu
theo các điều từ 4.l đến 4.4 là ba túi cát nguyên lấy từ ba hộp bất kỳ của một
lô. Các túi cát mẫu phải đảm bảo nguyên trạng, không được rách, thủng hoặc ẩm
ướt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Mẫu để xác định khối lượng cát trong mỗi
túi là khối lượng toàn bộ cát trong từng túi cát mẫu.
5.4. Từ mỗi túi cát mẫu sau khi đã xác định
khối lượng lấy ra khoảng l00g để xác định độ ẩm.
5.5. Mẫu cát sau khi xác định độ ẩm được gộp
trở lại mẫu ban đầu theo đúng số thứ tự để xác định thành phần hạt.
5.6. Sau khi xác định thành phần hạt, các mẫu
ban đầu được gộp lại, trộn đều và dùng phương pháp chia tư rút gọn để có mẫu trung
bình. Để xác định hàm lượng silic đioxit lấy khoảng l00g mẫu trung bình và
nghiền mịn trong cối sứ đến cơ hạt lọt qua sàng kích thước lỗ 0,2mm. Tiếp đó lấy
khoảng 10g, nghiền mịn trong cối mã não thành bột mịn đến cỡ hạt lọt qua sàng
0,063mm làm mẫu thí nghiệm. để xác định lượng mất khi nung và hàm lượng silic
đioxit.
6. Phương pháp thử
6.1. Xác định khối lượng cát trong mỗi túi
6.1.1.Dụng cụ, thiết bị
- Cân kỹ thuật loại 5kg, có độ chính xác đến
lg.
6.1.2. Tiến hành thử và tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả là giá trị trung bình của ba mẫu cát.
Chú thích: Cát của các túi sau khi đã xác
định khối lượng được đổ riêng vào từng khay khô và sạch bằng tôn tráng kẽm hoặc
khay bằng thép không rỉ để tiến hành các thí nghiệm tiếp theo.
6.2. Xác định độ ẩm
6.2.1. Dụng cụ và thiết bị
- Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,0lg;
- Hộp đựng mẫu bằng thuỷ tinh có dung tích
l00ml;
- Tủ sấy có điều chỉnh nhiệt độ;
- Bình hút ẩm.
6.2.2. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Tính kết quả
Độ ẩm của cát tiêu chuẩn (Wtv) được tính bằng
% theo công thức:

Trong đó:
g1: Là khối lượng cát và hộp sấy mẫu trước khi
sấy, tính bằng gam
g2: Là khối lượng cát và hộp sấy mẫu sau khi
sấy, tính bằng gam. Kết quả là giá trị trung bình của ba mẫu cát, chính xác đến
0,0l%
6.3. Xác định thành phần hạt của cát
6.3.1. Dụng cụ thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,lg;
- Bộ sàng thử nghiệm, loại sàng lới đan bằng dây
kim loại, theo TCVN 6016: 1995 (ISO 2591, ISO 310- l và ISO 565).
6.3.2. Tiến hành thử và tính kết quả
Lần lượt tiến hành với toàn bộ khối lượng cát
ở từng túi cát theo điều 5.5. Bộ sàng tiêu chuẩn được chải sạch, sấy khô. Đặt
sàng theo thứ tự sàng có kích thước lỗ lớn nhất trước, sau đó đến sàng có kích
thước lỗ nhỏ hơn. Trong một khay bằng tôn tráng kẽm hoặc thép không rỉ sạch và
khô. Tiến hành sàng cho đến khi lượng cát lọt qua mỗi sàng nhỏ hơn 0,5g/min,
sau đó dùng cân kĩ thuật có độ chính xác 0,lg cân các loại cát trên từng sàng.
Từ kết quả khối lượng cát trên từng cỡ sang, tính
quy đổi theo phần trăm khối lượng cát luỹ kế cho từng túi mẫu cát.
Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình của
ba mẫu, chính xác đến l%
6.4. Xác định hàm lượng silic dioxit
6.4.1. Dụng cụ hoá chất
- Axit sunfuric (H2SO4) dung dịch pha loãng
1: l theo TCVN 2718: 1978
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cân phân tích có độ chính xác 0,0002g;
- Chén bạch kim 30ml;
- Bếp cách cát;
- Lò nung 12000C;
- Bình hút ẩm
6.4.2. Tiến hành thử
Cân chính xác 0,5g mẫu đã chuẩu bị theo điều
5.6 và đã sấy khô ở nhiệt độ l05 đến
1100C trong 1giờ, cho vào chén bạch kim dung
tích 30ml đã nung ở l0000C đến l1000C đến khối lượng không đổi và cân lại khối
lượng. Nhỏ vài giọt nước cất để
làm ẩm mẫu, rồi cho tiếp 0,5ml dung dịch axit
sunfuric 1:1, khoảng 8ml đến 10ml axit flohldric 40% vào mẫu. Đun trên bếp cách
cát cho đến khi khí sunfurơ (SO2) mầu trắng bốc hơi hết. Lấy chén ra khỏi bếp,
để nguội vài phút và lại cho them 0,5ml axit sunfuric l: l và 4ml đến 6ml axit
flohydric 40%. Tiếp tục đun trên bếp cách cát cho đến khi khí sunfurơ (SO2) bốc
hơi hết. Lấy chén ra để nguội, lau sạch bên ngoài chén, cho vào lò nung, nung ở
nhiệt độ 10000C đến l1000C trong 30 phút. Sau đó láy chén ra để nguội trong
bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân. Tiếp tục nung lại và cân lại đến khối
lượng không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng silic dioxit (SiO2) được tính bằng
% , theo công thức:

Trong đó:
g1: Là khối lượng chén và mẫu trước khi nung,
tính bằng gam;
g2: Là khối lượng chén và cặn sau khi nung,
tính bằng gam:
g: Là khối lượng mẫu, tính bằng gam
MKN: Là hàm lượng mất khi nung của cát, tính
bằng % , xác định theo 6.3.4.
6.4.4. Xác định hàm lượng mất khi nung (MKN)
a) Dụng cụ thiết bị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cân phân tích có độ chính xác 0,0002g;
- Bình hút ẩm;
- Chén sứ 30ml.
b) Tiến hành thử
Cân chính xác lg mẫu đã chuẩn bị theo điều
5.7, sấy khô ở nhiệt độ l050C đến 1100C trong l giờ, cho vào chén sứ dung tích
30ml đã nung ở nhiệt độ 10000C đến 11000C đến khối lượng không đổi và cân lại. Cho
chén sứ vào lò nung, nung ở nhiệt độ l0000C đến l1000C trong l giờ, lấy ra để
nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ trong phòng và cân. Tiếp tục nung và cân
đến khi khối lượng mẫu không đổi.
c) Tính kết quả
Hàm lượng mẫu khi nung (MKN) của cát được
tính bằng % , theo công thức:
Trong đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g2: Là khối lượng chén và mẫu sau khi nung,
tính bằng gam;
g: Là khồi lượng mẫu, tính bằng gam;
7. Bao gói, ghi nhãn,
vận chuyển và bảo quản
7.1. Cát tiêu chuẩn đã trộn sẵn theo thành
phần hạt được đựng trong các túi platic, với khối lượng 1350g
5g. Vật liệu dùng làm túi không được
ảnh hưởng đến kết quả thử cường độ của xi măng.
Cứ 15 túi cát được đóng thành một hộp các
tông.
7.2. Trên mỗi túi cát ghi rõ:
- Khối lượng cát chứa trong túi, gam;
- Tên và số hiệu tiêu chuẩn này;
- Tên và địa chỉ nơi sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Cát tiêu chuẩn được vận chuyển bằng mọi
phương tiện vận tải, đảm bảo cho các túi cát không bị ẩm ướt, rách vỡ.
7.4. Cát tiêu chuẩn được bảo quản trong các
kho khô ráo, không báo quản chung với xăng dầu và các hoá chát có tính chất bay
hơi.