TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6474
- 2 : 2007
QUY
PHẠM PHÂN CẤP VÀ GIÁM SÁT KĨ THUẬT KHO CHỨA NỔI - PHẦN 2 - TẢI TRỌNG MÔI TRƯỜNG
VÀ CƠ SỞ THIẾT KẾ
Rules for classification
and technical supervision of floating storage units - Part 2: Environmental loading
and design basis
Lời nói đầu
TCVN 6474 : 2007 thay thế cho TCVN 6474 :
1999.
TCVN 6474 : 2007 do Cục Đăng kiểm Việt Nam và
Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC8 "Đóng tàu và công trình biển" phối
hợp biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ
GIÁM SÁT KĨ THUẬT KHO CHỨA NỔI - PHẦN 2 - TẢI TRỌNG MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ THIẾT
KẾ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn trích dẫn và định nghĩa xem
Phần 1, TCVN 6474-1:2007
1. Tải trọng môi
trường và cơ sở thiết kế
1.1. Cơ sở thiết kế
Cơ sở thiết kế nhằm xác định sản lượng, sức
chứa và khả năng chất tải. Do kho chứa nổi nằm ở một vị trí cụ thể nên điều
kiện môi trường ở đó ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế của kho chứa nổi.
Ảnh hưởng của hướng gió chính được xem xét
nhằm làm giảm đến mức thấp nhất nguy cơ các hợp chất hyđrô cácbon cháy và hyđrô
cácbon thoát gây ra cho người, khu vực nhà ở và các lối thoát nạn. Về cơ bản, thông
gió tự nhiên, hệ thống đốt và thoát khí ga khẩn cấp cần được sắp xếp sao cho
gió theo hướng chính sẽ mang hơi nóng và các khí ga chưa cháy hết ra khỏi các
nguồn có khả năng gây cháy trên kho chứa nổi.
Các điều kiện môi trường thiết kế phải tính
đến các điều kiện cho các giai đoạn khác, chế tạo và vận chuyển của kho chứa
nổi. Phần 2 này bao gồm các chỉ tiêu môi trường thiết kế cụ thể cho:
(1) Hệ thống neo định vị,
(2) Đánh giá sức bền kết cấu và tuổi thọ mỏi.
1.2. Hồ sơ thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Các điều kiện
thiết kế
1.3.1. Hệ thống neo định vị
Hệ thống neo định vị của kho chứa nổi được thiết
kế để chịu được điều kiện môi trường thiết kế và hoạt động trong điều kiện vận
hành thiết kế. Đối với hệ thống neo có khả năng tháo rời cần phải nêu rõ điều
kiện giới hạn và hệ thống neo được tháo hoặc nối lại.
1. Điều kiện môi trường thiết kế (DEC)
Điều kiện môi trường thiết kế được định nghĩa
là điều kiện môi trường cực trị với một tổ hợp cụ thể của gió, sóng và dòng
chảy mà hệ thống được thiết kế.
DEC là điều kiện gây ra tải trọng nguy hiểm nhất
trong số các tổ hợp sau:
·
Sóng có chu kì lặp 100 năm tổ hợp với gió và dòng chảy liên quan;
·
Gió có chu kì lặp 100 năm với sóng và dòng chảy liên quan.
Trong khu vực có dòng chảy với tốc độ lớn cần
xem xét các trường hợp tải trọng môi trường thiết kế bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các kho chứa nổi, chu kỳ lặp của sóng
yêu cầu tối thiểu là 100 năm. Trong trường hợp đặc biệt, chu kì lặp lại tối
thiểu 50 năm sẽ được sử dụng nếu được Đăng kiểm chấp nhận. Bất cứ các tổ hợp
khác có chu kì lặp nhỏ hơn mà gây ra phản ứng tải trọng neo lớn hơn phải được sử
dụng trong thiết kế.
2. Điều kiện vận hành thiết kế (DOC)
Điều kiện vận hành thiết kế được xác định là
điều kiện môi trường giới hạn yêu cầu dừng vận hành bình thường.
3. Điều kiện lắp đặt thiết kế (DIC)
Điều kiện lắp đặt thiết kế được xác định là
điều kiện môi trường giới hạn yêu cầu dừng việc lắp đặt. Các giới hạn cụ thể
cho các điều kiện môi trường ảnh hưởng đến hoạt động an toàn trong suốt quá
trình lắp đặt nêu trong phần 7 cần được lập thành hồ sơ.
4. Phân tách góc của gió, dòng chảy và sóng
Đối với hệ thống neo đơn mà kho chứa nổi có
thể xoay theo thời tiết cần xem xét cộng tuyến tính và không cộng tuyến tính giữa
gió, dòng chảy và sóng. Phân tách góc chính xác trong điều kiện môi trường
thiết kế DEC được xác định dựa trên các nghiên cứu môi trường tại vị trí lắp
đặt. Nếu không có sẵn các thông tin trên, tối thiểu phải xem xét các tổ hợp 2
góc khác nhau cho điều kiện môi trường không cộng tuyến tính sau:
1. Gió và dòng chảy cộng tuyến tính và chếch
30o so với sóng
2. Gió chếch 30o so với sóng, và
dòng chảy vuông góc với sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi trạng thái biển thiết kế, sóng
đỉnh dài hơn hướng thường được xem xét trong phân tích neo buộc.
1.3.2. Tuổi thọ mỏi và sức bền kết cấu
1. Vị trí lắp đặt
Điều kiện sóng tại vị trí lắp đặt bao gồm cả
điều kiện sóng dài hạn cực đại và dữ liệu biểu đồ phân tán sóng của phân phối
chiều cao và chu kì phải được sử dụng trong đánh giá tuổi thọ mỏi và sức bền
kết cấu. Chu kì lặp tối thiểu 50 năm cho việc tính toán phản ứng kết cấu có thể
được xem xét nếu Đăng kiểm chấp nhận. Các điều kiện môi trường khác nhau có thể
gây ra các phản ứng xấu khác nhau trên các phần khác nhau của kết cấu thân kho
chứa nổi. Các phản ứng chuyển động lớn nhất do sóng và các hiệu ứng tải trọng kết
cấu lớn nhất có thể do các chu kì sóng khác nhau. Do vậy các điều kiện môi
trường sau cần được xem xét:
(1) Sóng có chu kì lặp 100 năm đặc trưng bởi
chiều cao sóng đáng kể với một dải chu kì đỉnh của sóng đó. Cả bão mùa đông và
bão nhiệt đới cần được xem xét.
(2) Dữ liệu biểu đồ phân tán sóng của phân
phối hai chiều chu kì sóng và chiều cao sóng.
Khoảng thời gian để xây dựng cơ sở dữ liệu
của biểu đồ phân tán sóng phải đủ dài để đảm bảo độ tin cậy cho thiết kế (tốt
nhất là tối thiểu 5 năm). Phân phối xuất hiện phải được đưa về hàng năm với
cùng mức xác suất tại mỗi thời điểm dữ liệu. Mỗi điểm dữ liệu phải thể hiện một
trạng thái biển lấy trong một khoảng thời gian liên tục khoảng 3 giờ.
(3) Cần xem xét hướng sóng từ mũi kho chứa nổi
và các hướng sóng khác với mũi kho chứa nổi có kể đến ảnh hưởng của gió và dòng
chảy với phân phối xác suất phù hợp, đối với tất cả các loại hệ thống neo được
sử dụng.
(4) Sóng đỉnh dài hoặc sóng đỉnh ngắn với phổ
năng lượng có hướng dạng côsin bình phương phải được dùng phù hợp các hạng mục thiết
kế khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết kế được xác định các điều kiện môi
trường, sóng và gió trên tuyến di chuyển từ nơi xây dựng, chế tạo (hoặc xưởng đóng
tàu nơi thực hiện việc hoán cải) đến vị trí lắp đặt và thời gian trong năm. Tối
thiểu cần tính đến tốc độ gió và chiều cao sóng đáng kể có chu kì lặp 10 năm,
trừ khi có kế hoạch di chuyển tính đến thời tiết. Các ảnh hưởng do mùa đến môi
trường thiết kế phù hợp với thời gian di chuyển dự kiến có thể được xem xét.
Bên cạnh việc kiểm tra sức bền kết cấu thân
kho chứa nổi trong quá trình di chuyển, cần đặc biệt chú ý đến các hạng mục như
cần đốt, bệ đỡ cần cẩu và các gối đỡ thiết bị xử lí chịu tải trọng do chuyển
động gây ra và/hoặc các ảnh hưởng của nước tràn trên boong tàu (green water).
Các tải trọng do chuyển động trong quá trình di chuyển phải được tính toán. Kết
cấu thượng tầng và các kết cấu đỡ nằm trong phạm vi phân cấp phải được kiểm
chứng chịu được các tải trọng này.
1.4. Các điều kiện
môi trường
1.4.1. Quy định chung
Các điều kiện môi trường cho các điều kiện
thiết kế khác nhau mô tả trong qui định 1.3 phải được trình nộp với các số liệu
đúng với vị trí hoạt động cụ thể. Số liệu thống kê và mô hình toán học mô tả
phạm vi biến đổi của các điều kiện môi trường dự kiến phải được sử dụng. Tất cả
các số liệu phải được cung cấp bằng văn bản với nguồn cung cấp số liệu và các
ước lượng độ tin cậy của số liệu.
Một báo cáo môi trường mô tả phương pháp xử
lí thống kê các số liệu có sẵn thành các tiêu chuẩn thiết kế phải được trình
nộp theo yêu cầu của TCVN 6474-1:2006. Các phương pháp xác suất nhằm dự đoán các
giá trị cực đại, ngắn hạn, dài hạn phải sử dụng các phân phối thống kê phù hợp với
các hiện tượng môi trường đang xét đã được chứng minh qua các phép thử xác suất
phù hợp, giới hạn tin cậy và các phương pháp thống kê. Phương pháp và mô hình dự
báo phải được báo cáo đầy đủ.
Nói chung dữ liệu và phân tích được cung cấp bởi
các Nhà tư vấn được công nhận sẽ được chấp nhận là cơ sở thiết kế. Tiêu chuẩn thiết
kế và dữ liệu đã ban hành, nếu có, cho khu vực lắp đặt có thể dùng cho báo cáo.
Cụ thể, các số liệu sau cần được cung cấp:
1. Các sự kiện cực đại có chu kì lặp 100 năm,
10 năm và 1 năm cho vận tốc gió, chiều cao sóng đáng kể và dòng chảy. Một dải
các chu kì sóng liên quan phải được xem xét cho từng chiều cao sóng đáng kể cụ
thể. Cần tính đến gió mùa đông bắc và bão nhiệt đới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Công thức dạng phổ sóng;
4. Prôfin vận tốc dòng chảy và sự thay đổi
theo hướng;
5. Phân phối hai chiều của chiều cao và chu
kì sóng (biểu đồ phân tán sóng với cùng xác suất sản xuất hiện hàng năm tại mỗi
điểm dữ liệu);
6. Thống kế sóng dài theo hướng;
7. Thay đổi độ sâu nước và thủy triều có kể
đến ảnh hưởng gió và áp suất do bão.
8. Nhiệt độ khí quyển và nước biển.
1.4.2. Các tải trọng môi trường
Việc thiết kế các kho chứa nổi yêu cầu thiết
lập tải trọng môi trường xét đến các tham số sau:
(1) Nhiệt độ khí quyển và nước biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Thủy triều và nước dâng do bão
(4) Sóng
(5) Gió
Các hiện tượng khác như dòng chảy lặp, sóng
thần, trượt hoặc lở đáy biển, thay đổi mực nước do thay đổi áp suất khí quyển,
các thành phần dị thường của không khí và nước biển, độ ẩm không khí, độ mặn có
thể cần được xem xét đặc biệt.
Tôt nhất là có kết quả từ các thử nghiệm
trong các tunen gió và bể thử cho phần thân chìm và kết cấu thượng tầng của một
kho chứa nổi tại vị trí cụ thể để xác định tải trọng gió và dòng chảy. Nếu không
có thì có thể áp dụng các quy trình tính sau đây.
1.4.3. Dòng chảy
Lực tác động do dòng chảy lên phần thân tàu
ngập nước, các dây neo, các ống đứng và các phần ngập nước liên quan khác phải được
tính toán sử dụng một prôfin dòng chảy tuân theo 1.3. Trong các khu vực có dòng
chảy tốc độ tương đối lớn cần tính toán việc thay đổi tải trọng do dòng xoáy.
Lực dòng chảy Fc tác dụng
lên các phần ngập nước của bất kì kết cấu nào phải được tính toán theo công
thức sau:
Fc = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= mật độ nước biển,
1,027 kg/m3
CD = hệ số cản, trong
dòng chảy đều (không thứ nguyên)
uc = Véc tơ vận tốc
dòng chảy vuông góc với mặt phẳng chiếu, đơn vị m/s
Ac = diện tích chiếu vuông
góc với dòng chảy, tính theo m2.
1.4.4. Gió
Các điều kiện gió có cho các điều kiện thiết
kế khác nhau được tính toán từ các dữ liệu gió thu thập được và cần phù hợp với
các thông số môi trường khác được giả thiết xảy ra đồng thời. Thông thường vận
tốc gió dựa trên chu kì lặp 100 năm.
Báo cáo môi trường cần thể hiện các số liệu
thống kê về gió tại vị trí lắp đặt. Các số liệu thống kê phải được dựa các phân
tích và giải thích dữ liệu gió của các Nhà tư vấn được công nhận. Báo cáo phải
bao gồm hoa gió hoặc bảng biểu thể hiện các phân phối tần suất của vận tốc và
hướng gió. Báo cáo cũng cần có bảng hiệu hoặc đồ thị thể hiện chu kì lặp của
gió cực hạn. Cần xác định khoảng thời gian tính theo phần trăm mà vận tốc gió
giới hạn cho giai đoạn khai thác được dự đoán sẽ bị vượt trong một năm và trong
tháng hoặc mùa thời tiết xấu nhất.
1. Tải trọng gió
Tải trọng gió có thể được xem là tải trọng
gió đều hoặc là tổ hợp của tải trọng gió đều và gió thay đổi theo thời gian như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Có thể kể đến ảnh hưởng của thành phần
động bằng cách tổ hợp tải trọng tĩnh (đều) và thành phần biến đổi theo thời
gian tính từ phổ gió phù hợp. Trong phương pháp này, vận tốc gió lấy trung bình
một giờ được sử dụng để tính toán tải trọng gió tĩnh. Phương pháp thứ nhất thường
được sử dụng hơn so với phương pháp này khi không xây dựng được phổ năng lượng gió
đáng tin cậy.
Áp lực gió ρw trên mặt chắn
gió cụ thể của kho chứa nổi có thể được tính toán như lực cản theo các công
thức sau:
ρw = 0,610
CsChVr2 N/m2 Vr
tính theo m/s
= 0,0623 CsChVr2 kgf/m2 Vr
tính theo m/s
= 0,00338 CsChVr2
lbf/ft2 Vr
theo knot
trong đó:
Cs = hệ số hình dạng
(không thứ nguyên), lấy theo Bảng 2-1
Ch = hệ số chiều cao (không
thứ nguyên), lấy theo Bảng 2-2.
Hệ số chiều cao trong công thức trên tính đến
sự thay đổi vận tốc gió theo chiều cao. Hệ số này được tính toán theo công thức
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó vận tốc gió Vz tại
độ cao z được tính như sau:

Vr = vận tốc gió tại độ
cao tham chiếu zr = 10 m (33 ft)
= 0,09 ¸ 0,16 đối với vận tốc gió trung bình một
phút
0,125 đối với vận tốc gió trung bình một giờ.
Lực gió tương ứng Fw lên mặt
cản gió
Fw = ρw
. Aw
trong đó:
Aw = diện tích của
thành phần cản gió chiếu vuông góc với hướng gió chính theo m2 (ft2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị tiêu biểu của Cn
được đưa trong Bảng 2-2 của tiêu chuẩn này. Các prôfin tốc độ gió cho vị trí cụ
thể của kho chứa nổi cần được sử dụng.
Hệ số hình dạng cho các dạng kết cấu điển
hình thể hiện trong bảng 2-1 của tiêu chuẩn này. Tại chiều cao tham chiếu 10 m
(33 ft) trên mực nước biển, có thể chuyển đổi vận tốc gió lấy trung bình trong
một giờ thành vận tốc gió lấy trung bình trong khoảng thời gian bất kỳ theo
công thức sau:
Vt = fV(1h)
Các giá trị f đưa ra trong Bảng 2-3 là
các giá trị ví dụ trong một vùng biển cụ thể. Các giá trị cụ thể cho vị trí lắp
đặt kho chứa nổi đang xét phải được dùng trong tính toán.
Các lực gió cho các kho chứa nổi khác dạng
tàu phải được tính toán dựa trên tổng hợp các lực gió tác dụng lên các phần chắn
gió riêng rẽ tính theo các công thức ở trên.
Nếu sử dụng vận tốc gió trung bình 1 giờ thì
cần tính riêng các ảnh hưởng động lực của gió. Có thể sử dụng phổ năng lượng
gió như khuyến nghị trong các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API RP 2A).
1.4.5. Sóng
Tiêu chuẩn về sóng được mô tả dựa trên các
định nghĩa về phổ năng lượng sóng, chiều cao sóng đáng kể và chu kì tương ứng tại
vị trí mà kho chứa nổi sẽ hoạt động. Các con sóng tính toán được giả thiết đến
từ mọi hướng so với kho chứa nổi. Cần tính đến các con sóng có chiều cao nhỏ
hơn chiều cao cực đại. do trong một số trường hợp phản ứng chuyển động do các
con sóng nhỏ có chu kì nhất định lại lớn hơn, do phản ứng động của toàn bộ hệ
thống (kho chứa nổi/neo).
1. Các lực sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phương tiện có phần tử mảnh mà không
làm thay đổi đáng kể trường sóng tới, có thể sử dụng các công thức bán kinh
nghiệm, như công thức Morison. Đối với các phương tiện có các phần tử làm thay
đổi đáng kể trường sóng tới, việc xác định tải trọng sóng phải sử dụng các phương
pháp thích hợp có kể đến các lực do sóng tới (sóng Froude-Krylov) và lực do
sóng nhiễu xạ. Thông thường có thể áp dụng công thức Morison cho các kết cấu bao
gồm các phần tử mảnh với đường kính (hoặc đường kính quy đổi cho cùng diện tích
song song với dòng chảy) nhỏ hơn hai mươi phần trăm (20%) của chiều dài sóng.
Đối với kho chứa nổi có dạng cột ổn định bao
gồm các phần tử hình trụ lớn (cột và pôntông) và các phần tử hình trụ nhỏ
(thanh giằng) cần kết hợp công thức nhiễu xạ và công thức Morison để tính toán
các đặc trưng thủy động và tải trọng thủy động. Có thể tham khảo TCVN 5310:2001.
Ngoài ra có thể sử dụng các kết quả từ việc mô hình thích hợp hoặc việc đo theo
kích thước thật.
Việc tính toán lực sóng cần kể đến ảnh hưởng của
nước nông làm tăng vận tốc dòng chảy do hiệu ứng cản, việc thay đổi tần số
riêng của hệ thống do ứng xử phi tuyến của hệ thống neo và thay đổi các chuyển
động sóng.
2. Phản ứng chuyển động do sóng
Phản ứng chuyển động do sóng của kho chứa nổi
bao gồm ba dạng phản ứng, chuyển động bậc nhất (tần số sóng), các chuyển động tần
số thấp hoặc thay đổi chậm, sự trôi dạt đều.
(1) Các chuyển động bậc nhất: các
chuyển động bậc nhất có sáu bậc tự do (chuyển động thẳng theo trục x, y và z và
chuyển động xoay xung quanh trục x, y và z - xem định nghĩa trong Phần 1) và
tại các tần số sóng, các chuyển động này có thể thu được từ các thử mô hình với
sóng đơn hoặc sóng ngẫu nhiên hoặc do phân tích máy tính trong miền tần số hoặc
miền thời gian.
(2) Các chuyển động tần số thấp: các
chuyển động tần số thấp là các chuyển động gây bởi các thành phần có tần số thấp
của các lực sóng bậc hai. Các chuyển động tần số thấp của chuyển động thẳng theo
trục x và y chuyển động xoay quanh trục z có thể rất lớn nhất
là tại các tần số gần với tần số riêng của hệ thống. Lực kéo dây neo do chuyển
động tần số thấp trong hầu hết các hệ thống có kho chứa nổi dạng tàu dầu được
sử dụng làm tải trọng thiết kế cho hệ thống neo. Các chuyển động tần số thấp
được tính toán để neo buộc bất kì kho chứa nổi nào sử dụng phần mềm phân tích
chuyển động hoặc từ kết quả thử mô hình của kho chứa nổi.
(3) Trôi dạt đều: như đã đề cập ở
trên, do tác dụng của sóng kho chứa nổi sẽ trôi dạt dọc theo các chuyển động bậc
nhất và bậc hai. Lực trôi dạt trung bình do sóng và mô men chuyển động xoay
quanh trục z được tính toán bằng các chương trình máy tính phân tích chuyển
động thích hợp hoặc ngoại suy từ các kết quả thử mô hình kho chứa nổi tương tự.
1.4.6. Hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.7. Điều kiện nền đất
Cần khảo sát địa chất lấy mẫu (số liệu) tại
khu vực phụ cận với móng của hệ thống. Việc đánh giá mẫu, số liệu phải được
tiến hành bởi các chuyên gia về địa chất và trình Đăng kiểm xét duyệt. Để xác
định các đặc trưng nền đất tại vị trí lắp đặt, việc khoan lấy mẫu phải được tiến
hành đến độ sâu thích hợp tối thiểu bằng độ sâu dự kiến của các cọc hoặc độ
xuyên của neo cộng với dự trữ do sự thay đổi nền đất tại tất cả các vị trí
móng. Một cách thay thế là tiến hành điều tra prôfin đặc tính đất dưới mặt đất
dưới mặt đáy biển (sub-bottom profile) và được đối chiếu với ít nhất 2 lỗ khoan
thăm dò tại vùng phụ cận vị trí neo. Việc xử lí số liệu cần được thực hiện bởi các
chuyên gia địa chất được công nhận để đưa ra mặt cắt prôfin địa chất tại tất cả
vị trí neo.
Bảng 2-1: Hệ số hình
dạng Cs cho các loại mặt chắn gió
Hình dạng
Cs
Dạng hình cầu
0,4
Dạng hình trụ
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Lầu trên boong
1,0
Các kết cấu độc lập (cần cẩu, dầm, …)
1,5
Các phần tử dưới boong có dạng mặt trơn
nhẵn
1,0
Các phần tử dưới boong (dầm và xà lộ thiên)
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
Bảng 2-2: Hệ số chiều
cao Ch cho các mặt chắn gió
Chiều cao trên
đường nước
Ch
m
ft
1 min
1 h
0 đến < 15,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
15,3 đến < 30,5
50 đến < 100
1,18
1,23
30,5 đến < 46,0
100 đến < 150
1,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,0 đến < 61,0
150 đến < 200
1,40
1,52
61,0 đến < 76,0
200 đến < 250
1,47
1,62
76,0 đến < 91,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,53
1,71
91,5 đến < 106,5
300 đến < 350
1,58
1,78
Bảng 2-3: Hệ số chuyển
đổi vận tốc gió
Khoảng thời gian
lấy trung bình
Hệ số f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
10 min
1,060
1 min
1,180
15 s
1,260
5 s
1,310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,330
MỤC LỤC
1. Tải trọng môi trường và cơ sở thiết kế
1.1. Cơ sở thiết kế
1.2. Hồ sơ thiết kế
1.3. Các điều kiện thiết kế
1.3.1. Hệ thống neo định vị
1.3.2. Tuổi thọ mỏi và sức bền kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1. Quy định chung
1.4.2. Các tải trọng môi trường
1.4.3. Dòng chảy
1.4.4. Gió
1.4.5. Sóng
1.4.6. Hướng
1.4.7. Điều kiện nền đất