TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6474:2017
KHO
CHỨA NỔI - PHÂN CẤP VÀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT
Floating
storage units - Rules for classification and technical supervision
Lời nói đầu
TCVN 6474 : 2017 thay thế cho TCVN
6474 - 1 : 2007 ÷ TCVN 6474 -
9 : 2007.
TCVN 6474 : 2017 “Kho chứa nổi -
phân cấp và giám sát kỹ thuật” do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao
thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 6474 : 2017 được xây dựng dựa
trên việc tham khảo Quy phạm “Rules for building
and classing Floating Production Installations 2015” của ABS, và “Rules
for building and classing Facilities on Offshore Installations 2015” của
ABS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Floating
storage units - Rules for classification and technical supervision
1 Quy định chung
1.1 Phạm vi
áp dụng
1.1.1 Tiêu chuẩn
này được áp dụng cho các kho chứa nổi tự hành và không tự hành sử dụng cho mục
đích sản xuất, chứa và xuất dầu trong hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí.
1.1.2 Tiêu chuẩn
này quy định những yêu cầu về phân cấp và chế tạo đối với các kho chứa nổi.
1.1.3 Các hoạt động
giám sát kỹ thuật và phân cấp các kho chứa nổi.
1.1.4 Tiêu chuẩn
này áp dụng cho các kho chứa nổi đóng mới, hoán cải, sửa chữa và trong khai
thác.
1.2 Tài liệu
viện dẫn
Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam từ TCVN
6259-1:2003 đến TCVN 6259-12 : 2003 Quy phạm phân cấp và đóng tàu
biển vỏ thép
(*) bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6259-1 : 2003 : Qui định chung.
2)
TCVN 6259-1 : 2003 : Kết cấu thân tàu và
trang thiết bị.
3)
TCVN 6259-1 : 2003 : Hệ thống máy tàu.
4)
TCVN 6259-1 : 2003 : Trang bị điện.
5)
TCVN 6259-1 : 2003 : Phòng, phát hiện và
chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6259-1 : 2003 : Hàn.
7)
TCVN 6259-1 : 2003 : Vật liệu và trang
thiết bị.
8)
TCVN 6259-1 : 2003 : Các tàu chuyên
dùng.
9)
TCVN 6259 -9:2003 : Phân khoang.
10)
TCVN 6259 -10 : 2003: Ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6259 -11 : 2003: Mạn khô.
12)
TCVN 6259 -12 : 2003: Tầm nhìn từ lầu
lái.
(*) Lưu ý: TCVN 6259 : 2003 được sử dụng
để biên soạn QCVN 21 : 2010/BGTVT Quy phạm phân cấp và đóng
tàu biển vỏ thép với nội dung được bổ sung sửa đổi thường xuyên, khi sử dụng
các viện dẫn tới TCVN 6259 : 2003 cần cập nhật các nội dung tương ứng trong QCVN 21 :
2010/BGTVT.
Bộ Tiêu Chuẩn Việt Nam từ TCVN 5309 :
2016 đến TCVN 5319 : 2016 Giàn di động trên biển.
1) TCVN 5309 : 2016 : Giàn di động trên
biển - Phân cấp
2) TCVN 5310: 2016 : Giàn di động trên
biển - Thân giàn
3) TCVN 5311 : 2016 : Giàn di động trên
biển - Trang thiết bị
4) TCVN 5312 : 2016 : Giàn di động trên
biển - Ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) TCVN 5314 : 2016 : Giàn di động trên
biển - Phòng và chữa cháy
7) TCVN 5315 : 2016 : Giàn di động
trên biển - Hệ thống máy
8) TCVN 5316 : 2016 : Giàn di động
trên biển - Trang bị điện
9) TCVN 5317 : 2016 : Giàn di động
trên biển - Vật liệu
10) TCVN 5318 : 2016 : Giàn di động
trên biển - Hàn
11) TCVN 5319 : 2016 : Giàn di động
trên biển - Trang bị an toàn
TCVN 6968 : 2007 - Quy phạm thiết bị
nâng trên các công trình biển.
TCVN 6809 : 2001 - Quy phạm phân cấp
và chế tạo phao neo.
TCVN 8404 : 2010 - Quy phạm phân cấp
và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6475 : 2016 - Hệ thống đường ống
biển - Phân cấp và giám sát kỹ thuật.
TCVN 8366 : 2010 - Bình chịu áp lực -
Yêu cầu về thiết kế và chế tạo.
TCVN 5926-3 : 2007 - Cầu chảy hạ áp
- Phần 3: Yêu cầu bổ sung đối với cầu chảy để người không có chuyên môn sử
dụng.
TCVN 5935 : 2013 - Cáp điện có cách điện
dạng đùn và phụ kiện cho điện áp danh định từ 1kv đến 30 kv.
SOLAS - Công ước quốc tế về an toàn
sinh mạng con người trên biển.
FSS Code - Bộ luật quốc tế về các hệ
thống an toàn chống sư cháy.
MODU Code - Bộ luật chế tạo và trang bị
cho các khoan di động trên biển.
1.3 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2 Chủ kho chứa
nổi (Owner) là chủ sở hữu
hoặc người quản lý hoặc người khai thác hoặc người thuê kho chứa nổi.
1.3.3 Hồ sơ đơn vị
giám sát
(Register documents) bao gồm các giấy chứng nhận, các phụ lục đính kèm
giấy chứng nhận, các báo cáo kiểm tra hoặc thử và các tài liệu liên quan theo
quy định.
1.3.4 Két dằn (Ballast
tank): Két dùng để chứa nước dằn, bao gồm két dằn cách ly, két dằn mạn, két
dằn đáy đôi, két đỉnh mạn, két hông, két mũi và két đuôi kho chứa nổi. Một két
được sử dụng vừa để dằn vừa để chở hàng sẽ được coi như là một két dằn khi nó bị
ăn mòn đáng
kể.
1.3.5 Kiểm tra tiếp
cận
(Close-up survey): Loại kiểm tra mà đơn vị giám sát viên có thể kiểm tra
được các chi tiết của kết cấu trong tầm nhìn gần, có nghĩa là trong tầm sờ được của tay.
1.3.6 Cơ cấu dọc
trong mặt cắt ngang (Longituditional members in the transverse section):
Bao gồm tất cả các cơ cấu dọc như tôn bao, dầm dọc, sống dọc boong, sống dọc mạn,
sống đáy dưới, sống đáy trên và các vách dọc tại mặt cắt ngang đang xét.
1.3.7 Khoang/Két đại
diện
(Representative tank): Két có khả năng phản ánh được trạng thái kỹ thuật
của các két khác có kiểu và điều kiện làm việc tương tự và có hệ thống ngăn ngừa
ăn mòn tương tự. Khi chọn số lượng két đại diện phải xét đến điều kiện làm việc,
quá trình sửa chữa và các vùng nguy hiểm hoặc các vùng có nghi ngờ.
1.3.8 Khu vực nghi
ngờ
(Suspected area) : Những khu vực biểu hiện bị ăn mòn nhiều và/hoặc những
khu vực mà giám sát viên thấy có chiều hướng ăn mòn nhanh.
1.3.9 Ăn mòn đáng kể (Substantial
corrosion) : Loại ăn mòn có mức độ hao mòn vượt quá 75% giới hạn cho phép
nhưng vẫn nằm trong mức độ có thể chấp nhận được.
1.3.10 Hệ thống chống
ăn mòn (Corrosion
prevention system) : Được coi như một lớp phủ cứng hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.12 Ngày ấn định
kiểm tra hàng năm (Anniversary Date): là ngày tương ứng với ngày hết
hạn của Giấy chứng nhận phân cấp, nhưng không bao gồm ngày hết hạn của Giấy chứng
nhận phân cấp.
1.3.13 Hệ thống công
nghệ
bao gồm hệ thống xử lý, an toàn và điều khiển, hệ thống trợ giúp công nghệ và
các thiết bị phụ trợ cho quá trình xử lý hỗn hợp chất lỏng hyđrô cácbon và khí
từ giếng hoặc các nguồn khác. Thông thường hệ thống công nghệ bao gồm tất cả
các thiết bị từ (và bao gồm) cây Nôen hoặc bích đầu vào đầu tiên của đường dẫn
dung chất từ giếng tới (và bao gồm) bích cuối cùng trên boong.
1.3.14 Hệ thống trợ
giúp công nghệ bao gồm hệ thống cấp và phân phối điện, hệ thống cung cấp
khí cho khí
cụ/
phục vụ, hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thông gió và điều hòa
không khí (heat, ventilation and air conditioning - HVAC), hệ thống khí
cụ, hệ thống liên lạc và hệ thống chữa cháy cần thiết cho sự sản xuất/xử lý
hyđrô cácbon.
1.3.15 Vùng nguy hiểm (Hazardous
area) Vùng nguy hiểm là tất cả các vùng có nguy cơ phát sinh khí cháy trong
không khí có thể dẫn tới nguy cơ cháy nổ. Vùng nguy hiểm được chia thành ba
vùng là vùng 0, vùng 1 và vùng 2, được định nghĩa như sau:
a) Vùng 0 là vùng khí cháy luôn
luôn hoặc thường xuyên xuất hiện trong không khí.
b) Vùng 1 là vùng khí cháy có
thể xuất hiện trong không khí trong trạng thái vận hành.
c) Vùng 2 là vùng khí cháy không thường
xuyên xuất hiện trong không khí và nếu có xuất hiện thì chỉ
trong một thời gian ngắn.
1.3.16 Sơ đồ công
nghệ và điều khiển (P&l diagram) chỉ ra kích cỡ,
thiết kế và điều kiện làm việc của mỗi bộ phận xử lý chính, kích thước danh
nghĩa của đường ống và van, khí cụ điều khiển và cảm biến, thiết bị ngắt và giảm
áp cùng với chế độ cho bộ điều khiển, mạch tín hiệu, các chế độ cho bộ điều khiển,
sự liên tục của tất cả đường ống, và ranh giới của các cụm thiết bị sản xuất và
bệ đỡ.
1.3.17 Danh sách
đánh giá chức năng và phân tích an toàn (S.A.F.E) liệt kê tất
cả các bộ
phận
công nghệ và các hệ thống trợ giúp khi sự cố với các thiết bị cảm biến cần thiết
và liệt kê các chức năng do mỗi thiết bị thực hiện, và tất cả các thiết bị liên
quan đến thiết bị cảm biến, các van ngắt, các thiết bị ngắt, và các hệ thống trợ
giúp khi sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.18.1 Neo chùm (spread)
là hệ thống gồm nhiều dây neo võng (catenary) được buộc vào các cọc hoặc neo cản
ở đáy biển. Tại mỗi đầu kia của dây neo được gắn riêng rẽ vào tời hoặc chi tiết
chặn (stopper) trên kho chứa nổi qua sôma dẫn hướng. Một dây neo võng có thể gồm
nhiều đoạn, phao nổi hoặc các cục gia tải dọc theo dây.
1.3.18.2 Neo điểm đơn (Single
buoy mooring - SPM) cho phép kho chứa nổi xoay theo thời tiết. Ba loại neo
đơn điển hình thường được dùng là:
a) CALM (catenary anchor leg
mooring): là hệ thống bao gồm một phao lớn được giữ bởi các dây neo
võng. Kho chứa nổi được buộc vào phao bằng xích mềm hoặc kết cấu khung cứng.
b) SALM (single anchor leg
mooring): là hệ thống bao gồm một kết cấu neo có sẵn tính nổi được đặt tại
hoặc gần bề mặt nước, và nó được neo xuống đáy biển bằng liên kết dạng khớp.
c) Neo tháp (turret): hệ
thống neo tháp gồm nhiều chân neo gắn vào một tháp được thiết kế như là một phần của
kho chứa nổi, tháp này chỉ cho
phép kho chứa nổi quay xung quanh tháp, do đó kho chứa nổi có thể xoay theo
thời tiết. Tháp neo có thể được gắn bên trong hoặc bên ngoài kho chứa nổi tại
phía mũi hoặc đuôi kho chứa nổi. Thông thường tháp này được nổi xuống đáy biển thông
qua hệ thống neo chùm.
d) Tay càng (yoke arm): là
hệ thống đặt tại mũi kho chứa nổi chỉ cho phép chuyển động quay tương đối
giữa kho chứa nổi và hệ thống neo gắn xuống đáy biển.
1.3.19 Hệ thống định
vị động
bao gồm tất cả các thiết bị cần thiết để điều khiển vị trí và hướng của kho chứa
nổi trong một giới hạn định trước bằng các thiết bị đẩy. Và Thiết bị đẩy ở đây sẽ hỗ trợ
hệ thống neo chính (thông thường là hệ thống tĩnh) và giảm tải lên bộ phận của
hệ thống neo
chính.
1.3.20 Hệ thống dưới
biển
(subsea system) là một hệ thống ống mềm vận chuyển hyđrô cácbon từ đường
ống dưới biển đến các bộ phận trên bề mặt. Hệ thống dưới biển bao gồm đường ống
dưới biển, hệ thống giếng dưới biển và ống đứng.
1.3.20.1 Ống dẫn mềm dưới
đáy biển
được dùng để nối một điểm dưới biển đến một điểm dưới biển khác trước khi nối vào ống đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cụm van (PLEM) nhập:
là một thiết bị
nối
với ống đứng nhập và đường cấp hoặc đầu giếng.
b) Cụm van (PLEM) xuất:
là một thiết bị nối giữa ống đứng xuất và đường cấp sản phẩm.
1.3.20.3 Ống đứng (Riser)
là một ống cứng hoặc mềm dưới biển nối các thiết bị trên bề mặt với đáy biển, ống
đứng cung cấp đường dẫn thỏa mãn các chức năng yêu cầu như đường dẫn dung
chất, điện, v.v...
1.3.20.4 Hệ thống ống
đứng
(riser system) bao gồm toàn bộ các bộ phận, hệ thống điều khiển, hệ thống
an toàn và thiết bị kéo căng để đảm bảo tính toàn vẹn của ống đứng trong quá
trình khai thác.
1.3.20.5 Kết cấu đỡ ống
đứng
(riser support) bao gồm bất kì kết cấu gắn kết nào (gồm cả thiết bị nổi)
dùng để bảo đảm tính toàn vẹn kết cấu cho ống đứng hoặc để chuyền tải sang kết
cấu đỡ.
1.3.20.6 Ống mềm kết nối (jumper
hose) là các ống dùng cùng với các ống đứng cứng để cho phép chuyển động
tương đối giữa phương tiện nổi và phần chìm của ống đứng, ống mềm kết nối có thể
được dùng để nối ống góp dưới
biển với đầu giếng.
1.3.21 Ống nổi (floating
hose) là ống dẫn dùng để chuyển hyđrô cácbon từ SPM hoặc ống góp của kho chứa
nổi đến ống góp của tàu nhận.
1.4 Kí hiệu
và viết tắt
Các ký hiệu và viết tắt sử dụng trong
Tiêu chuẩn này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2 FPSO (Floating
Production, Storage and
Offloading System): Kho chứa nổi có chức năng khai thác, chứa và xuất dầu.
1.4.3 FSO (Floating
Storage and
Offloading System): Kho chứa nổi có chức năng chứa và xuất dầu.
1.4.4 FPS (Floating
Production and Offloading System): Kho chứa nổi có chức năng khai thác và
xuất dầu.
1.4.5 TLP (Tension
Leg Platform): Giàn chân căng.
1.4.6 Spar: giàn có dạng
phao trụ.
1.4.7 UWILD (Under
Water Inspection In Lieu of Drydocking Survey): Kiểm tra dưới nước thay thế
cho kiểm tra trên đà.
2
Phân Cấp
2.1
Phân cấp và giám sát kỹ thuật
2.1.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.2 Những kho chứa
nổi được thiết kế hoặc đóng theo các tiêu chuẩn khác với những yêu cầu của tiêu
chuẩn này sẽ được xét phân cấp nếu thấy mức độ an toàn tương đương với các yêu
cầu của tiêu chuẩn này. Trong những trường hợp như vậy, chủ kho chứa nổi hoặc
đơn vị thiết kế phải thông báo cho đơn vị thẩm định thiết kế ngay từ giai đoạn
thiết kế ban đầu để có thể xem xét chấp nhận cơ sở của thiết kế.
2.1.2 Cấp của
kho chứa nổi
2.1.2.1 Nguyên tắc
chung
2.1.2.1.1 Tất cả các
kho chứa nổi sau khi được thiết kế, chế tạo và kiểm tra hoàn toàn phù hợp với
Tiêu chuẩn này sẽ được Đơn vị giám sát trao cấp tương ứng với các ký hiệu cấp
như quy định ở 2.1.2.2 dưới đây.
2.1.2.1.2 Tất cả các
kho chứa nổi đã được Đơn vị giám sát trao cấp phải duy trì cấp kho chứa nổi
theo các quy định ở 2.1.2.3.
2.1.2.2 Ký hiệu cấp của
kho chứa nổi
2.1.2.2.1 Các ký hiệu cấp
cơ bản:
2.1.2.3 Các kho chứa
nổi sau khi được thiết kế, chế tạo và kiểm tra phù hợp với Tiêu chuẩn này sẽ được
trao cấp tương ứng và ghi vào sổ đăng ký kho chứa nổi.
VR: ký hiệu kho chứa nổi
thỏa mãn các quy định của Tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*: Ký hiệu kho chứa nổi
chế tạo mới dưới sự giám sát của tổ chức phân cấp khác được ủy quyền
hoặc công nhận;
(*): Ký hiệu kho chứa nổi
chế tạo mới không có giám sát hoặc dưới sự giám sát của tổ chức phân cấp khác
không được công nhận.
2.1.2.3.1 Ký hiệu về
thân kho chứa nổi: H
Thân kho chứa nổi sẽ được trao cấp với
ký hiệu như sau:
* VRH: Thân kho chứa nổi
có thiết kế được thẩm định phù hợp với các quy định của Tiêu chuẩn này và được
kiểm tra phân cấp trong chế tạo mới phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định.
* VRH:
Thân kho chứa nổi do một tổ chức phân cấp khác được ủy quyền hoặc công nhận tiến
hành thẩm định thiết kế, giám sát kỹ thuật trong chế tạo mới và sau đó được kiểm
tra phân cấp thỏa mãn các quy định của Tiêu chuẩn này.
(*) VRH: Thân kho chứa nổi không được
bất kỳ tổ chức phân cấp nào (hoặc tổ chức phân cấp không được công nhận) thẩm định
thiết kế, giám sát kỹ thuật trong chế tạo mới, nhưng sau đó được kiểm tra phân
cấp thỏa mãn các quy định của Tiêu chuẩn này.
2.1.2.3.2 Ký hiệu về hệ
thống máy kho chứa nổi: M
Hệ thống máy của kho chứa nổi tự hành
sẽ được trao cấp với ký hiệu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* VRM: Hệ thống
máy kho chứa nổi do một tổ chức phân cấp khác được ủy quyền hoặc công nhận tiến
hành thẩm định thiết kế, giám sát kỹ thuật trong chế tạo và sau đó được
kiểm tra phân cấp thỏa mãn các quy định của Tiêu chuẩn này.
(*) VRM: Hệ thống máy kho chứa
nổi không được bất kỳ tổ chức phân cấp nào (hoặc tổ chức phân cấp không được
Đơn vị giám sát công nhận) thẩm định thiết kế, giám sát kỹ thuật trong chế tạo,
nhưng sau đó được kiểm
tra phân cấp thỏa mãn các quy định của Tiêu chuẩn này.
2.1.2.3.3 Dấu hiệu bổ
sung
a) Dấu hiệu phân khoang
,
, 
Nếu kho chứa nổi thỏa mãn những yêu cầu
ở Phần 9 của TCVN 6259 : 2003 - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép thì
ngoài ký hiệu cấp cơ bản còn được bổ sung một trong các dấu hiệu sau:
hoặc
hoặc
. Những số này biểu thị số
khoang kề cận
nhau
bị ngập thì kho chứa nổi vẫn thỏa mãn các yêu cầu của Chương 3 Phần 9 của TCVN
6259:2003 - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Trong trường hợp dấu hiệu
phân khoang
thì
có thể không cần
ghi bổ sung.
b) Dấu hiệu kiểm tra phần chìm thân
kho chứa nổi dưới nước
IWS (in water survey)
Nếu thỏa mãn những yêu cầu kiểm tra phần
chìm thân kho chứa nổi dưới nước của Tiêu chuẩn này và nếu có yêu cầu của chủ
kho chứa nổi, cấp kho chứa nổi sẽ được bổ sung dấu hiệu IWS.
c) Dấu hiệu về công dụng của kho chứa nổi
Tùy thuộc vào công dụng của kho chứa nổi, ký hiệu cấp
kho chứa nổi sẽ có thêm các dấu hiệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FPS: Dùng để sản xuất dầu
FSO: Dùng để chứa và xuất dầu
d) Dấu hiệu về kiểu kho chứa nổi
Kiểu tàu
Ship type
Kiểu giàn có cột ổn định
Column stabilized type
Kiểu khác
Other type
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kho chứa nổi được lắp đặt hệ thống
định vị động thì ký hiệu cấp kho chứa nổi sẽ có thêm dấu hiệu bổ sung DPS.
f) Dấu hiệu về kho chứa nổi
có khả năng ngắt kết nối (Disconnectable)
Kho chứa nổi có hệ thống đẩy và các
thiết bị ngắt kết nối với hệ thống
neo và các hệ thống ống đứng (riser systems) để cho phép kho chứa nổi chạy khỏi
vùng thời tiết khắc nghiệt hay đi tìm nơi trú ẩn sử dụng chính hệ thống đẩy của
kho chứa nổi trong một điều kiện môi trường thiết kế được chỉ ra, sẽ được phân
cấp với dấu hiệu bổ sung Disconnectable.
g) Dấu hiệu về vùng và điều kiện khai
thác
Nếu kho chứa nổi được khai thác ở một
vùng nhất định và khi thiết kế đã xét tới tải trọng sóng, gió, băng và dòng chảy
lớn nhất có thể xảy ra ở vùng đó thì
vùng, tải trọng và gia cường chống băng này sẽ được ghi bổ sung vào ký hiệu cấp.
h) Ngoài những ký hiệu cấp cơ bản của
hệ thống máy kho chứa nổi, có thể bổ sung các dấu hiệu sau đây:
Dấu hiệu tự động hóa: MC, M0, M0.A, M0.B, M0.C, M0.D
Hệ thống máy được trang bị hệ thống điều
khiển tự động và từ xa phải thỏa mãn các yêu cầu tương ứng của TCVN 6277 :
2003- Quy phạm hệ thống điều khiển tự động và từ xa”
2.1.2.3.4 Ví dụ về ký
hiệu cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* VRM
Đây là ký hiệu cấp của kho chứa nổi kiểu tàu, sản
xuất, chứa và xuất dầu được chế tạo mới dưới sự giám sát và thỏa mãn yêu cầu của
Tiêu chuẩn này, có dấu hiệu kiểm tra phần chìm thân kho chứa nổi dưới nước, có
hệ thống định vị động hoạt động tại mỏ Bạch Hổ và tự hành.
2.1.2.3.5 Ngôn ngữ sử dụng
để ghi ký hiệu cấp của kho chứa nổi có thể là tiếng Việt hoặc tiếng Anh tùy theo
yêu cầu của chủ kho chứa nổi.
2.1.2.4 Duy trì cấp
a) Kho chứa nổi đã được trao cấp thì cấp
đó sẽ được duy trì nếu các kết quả kiểm tra hoàn toàn phù hợp
với các yêu cầu của Tiêu chuẩn này.
b) Chủ kho chứa nổi hay đại diện của họ
có trách
nhiệm
báo cáo mọi trục trặc, hư hỏng, sự cố xảy ra có ảnh hưởng tới cấp đã trao cho
kho chứa nổi và phải yêu cầu tiến hành kiểm tra ngay.
2.1.2.5 Rút cấp và
thay đổi ký hiệu cấp kho chứa nổi.
2.1.2.5.1 Kho chứa nổi
đã được trao cấp sẽ bị rút cấp trong các trường hợp sau:
a) Khi kho chứa nổi không còn sử dụng
được nữa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kho chứa nổi không được kiểm tra để
duy trì cấp theo quy định của Tiêu chuẩn theo đúng thời
gian ghi trong giấy chứng nhận.
d) Khi chủ giàn không sửa chữa những
hư hỏng hay khuyết tật có ảnh hưởng đến cấp của giàn theo yêu
cầu.
2.1.2.5.2 Cấp của kho
chứa nổi đã ghi trong giấy chứng nhận phân cấp có thể được thay đổi hoặc hủy bỏ
nếu có sự thay đổi hoặc vi phạm các điều kiện làm cơ sở để trao cấp cho kho chứa
nổi.
2.1.2.6 Phân cấp lại
2.1.2.6.1 Chủ kho chứa
nổi có thể yêu cầu phân cấp lại cho kho chứa nổi đã bị rút cấp, theo trình tự
thủ tục như phân cấp lần đầu. Cấp của kho chứa nổi sẽ được quyết định sau khi kiểm tra
trạng thái kỹ thuật hiện tại và xem xét đến những đặc điểm của kho chứa nổi và
thiết bị vào thời điểm kho chứa nổi bị rút cấp. Nếu kho chứa nổi bị rút cấp muốn
phân cấp lại thì phải tiến hành kiểm tra với khối lượng kiểm tra tùy thuộc vào
trạng thái kỹ thuật của kho chứa nổi.
2.1.2.6.2 Nếu kết quả
kiểm tra cho thấy trạng thái kỹ thuật của kho chứa nổi hoàn toàn phù hợp với
yêu cầu của Tiêu chuẩn này thì kho chứa nổi có thể phục hồi cấp trước đây đã được
trao hoặc trao cấp khác nếu xét thấy cần thiết.
2.1.2.7 Giấy chứng nhận
phân cấp
2.1.2.7.1 Cấp giấy chứng
nhận phân cấp
Sau khi hoàn thành kiểm tra phân cấp
trong chế tạo mới, kiểm
tra lần đầu để phân cấp, kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra phân cấp lại, nếu kho
chứa nổi phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn này thì giấy chứng nhận phân cấp
sẽ được cấp cho kho chứa nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy chứng nhận phân cấp cho kho chứa
nổi sẽ có giá trị nếu kho chứa nổi được tiến hành kiểm tra theo chu kỳ như quy
định và kết quả kiểm tra chứng tỏ kho chứa nổi hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn này.
2.1.2.7.3 Cấp giấy chứng
nhận phân cấp tạm thời
Trong khi chờ cấp giấy chứng nhận phân
cấp chính thức, nếu kết quả kiểm tra cho thấy kho chứa nổi phù hợp với các yêu
cầu của tiêu
chuẩn thì kho chứa nổi sẽ được cấp giấy chứng nhận phân cấp tạm thời.
2.1.2.7.4 Hiệu lực của
Giấy chứng nhận phân cấp và Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời
2.1.2.7.4.1 Giấy chứng
nhận phân cấp có hiệu lực trong thời hạn không quá 5 năm tính từ ngày hoàn
thành kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra định kì. Giấy chứng nhận phân cấp được
gia
hạn
tối đa 5 tháng tính từ ngày kết thúc kiểm tra định kì nếu kho chứa nổi được
đăng kí đã được kiểm tra định kì theo yêu cầu của tiêu chuẩn này có xác nhận của
đơn vị kiểm tra/giám sát.
2.1.2.7.4.2 Giấy chứng nhận
phân cấp được gia hạn theo quy định ở 2.1.2.6.4.1 trên sẽ mất hiệu lực sau khi
Giấy chứng nhận phân
cấp được cấp chính thức cho kho chứa nổi.
2.1.2.7.4.3 Giấy chứng nhận
phân cấp tạm thời chỉ có
hiệu
lực với thời hạn tối đa là 5 tháng tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận đó. Giấy chứng
nhận phân cấp tạm thời sẽ mất hiệu lực khi Giấy chứng nhận
phân cấp chính thức được cấp.
2.1.2.7.4.4 Giấy chứng nhận
phân cấp và Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời sẽ bị mất hiệu lực khi kho chứa nổi
bị rút cấp theo quy định 2.1.2.4.1.
2.1.2.7.4.5 Giấy chứng nhận
phân cấp sẽ bị mất hiệu lực
nếu không thỏa mãn yêu cầu 2.1.2.6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.7.5.1 Thuyền trưởng có trách
nhiệm lưu giữ Giấy chứng nhận phân cấp hoặc Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời
trên kho chứa nổi và phải trình khi có yêu cầu.
2.1.2.7.5.2 Chủ kho chứa
nổi hoặc thuyền
trưởng phải có trách nhiệm yêu cầu đơn vị kiểm tra/giám sát cấp lại ngay Giấy
chứng nhận phân cấp hoặc Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời khi các Giấy chứng
nhận này bị mất hoặc bị rách nát.
2.1.2.7.5.3 Chủ kho chứa
nổi hoặc thuyền trưởng phải có trách nhiệm
yêu cầu đơn vị kiểm tra/giám sát làm lại ngay Giấy chứng nhận phân cấp hoặc Giấy
chứng nhận phân cấp tạm thời khi nội dung ghi trong các Giấy chứng nhận này
thay đổi.
2.1.27.5.4 Chủ kho chứa
nổi hoặc thuyền trưởng phải trả lại ngay cho đơn vị kiểm tra/giám sát Giấy chứng
nhận phân cấp tạm thời sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận phân cấp theo quy định
2.1.6.2.1 hoặc đã quá 5 tháng tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời
và phải trả lại ngay Giấy chứng nhận phân cấp cũ nếu Giấy chứng nhận phân cấp
đã được cấp theo quy định tại 2.1.6.2.1 trừ trường hợp Giấy chứng nhận phân cấp
đó bị mất.
2.1.2.7.5.5 Chủ kho chứa
nổi hoặc thuyền trưởng phải trả lại ngay cho đơn vị kiểm tra/giám sát Giấy chứng
nhận phân cấp hoặc Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời khi kho chứa nổi đã bị rút
cấp theo quy định
2.1.2.4.1
ở trên.
2.1.27.5.6 Chủ kho chứa
nổi hoặc thuyền trưởng phải trả lại ngay cho đơn vị kiểm tra/giám sát Giấy chứng
nhận phân cấp hoặc Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời khi đã bị mất và tìm lại
được, sau khi Giấy chứng nhận phân cấp được cấp lại theo 2.1.2.6.5.2 ở trên.
2.1.3 Giám
sát kỹ thuật
2.1.3.1 Quy định
chung
2.1.3.1.1 Khối lượng
giám sát kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thẩm định thiết kế với khối lượng hồ
sơ thiết kế được quy định trong các điều tương ứng của Tiêu chuẩn
này;
b) Giám sát việc chế tạo vật liệu và
các sản phẩm, trang thiết bị được sử dụng để chế tạo mới, hoán cải,
sửa chữa và lắp đặt trên kho chứa nổi hoặc các đối tượng chịu sự giám sát, kiểm
tra chứng nhận;
c) Giám sát việc chế tạo mới, hoán cải;
d) Kiểm tra các kho chứa nổi đang khai
thác.
2.1.3.1.1.2 Đối tượng
giám sát kỹ thuật bao gồm:
a) Tất cả các kho chứa nổi quy định tại
1.1 ở trên;
b) Vật liệu và các sản phẩm, thiết bị
lắp đặt trên kho chứa nổi.
2.1.3.1.2 Nguyên tắc
giám sát kỹ thuật
2.1.3.1.2.1 Phương pháp
giám sát chính: Đơn vị giám sát thực hiện việc giám sát theo những trình tự
được quy định trong Tiêu chuẩn này và các hướng dẫn liên quan, đồng thời cũng có thể
tiến hành kiểm tra đột xuất bất cứ hạng mục nào phù hợp với Tiêu chuẩn này
trong
trường
hợp cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3.1.2.3 Các cơ sở thiết
kế, chủ kho chứa nổi, cơ sở chế tạo kho chứa nổi và các cơ sở chế tạo sản phẩm
công nghiệp phải thực hiện các yêu cầu của Tiêu chuẩn này khi đơn vị giám sát
thực hiện công tác giám sát kỹ thuật.
2.1.3.1.2.4 Nếu dự định có những sửa
đổi trong quá trình chế tạo liên quan đến vật liệu, kết cấu, máy, trang thiết bị
và sản phẩm công nghiệp khác với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định thì các bản vẽ
hoặc tài liệu sửa đổi phải được trình cho đơn vị thẩm định thiết kế xem xét và
thẩm định thiết kế sửa đổi trước khi thi công.
2.1.3.1.2.5 Nếu có những
bất đồng xảy ra trong quá trình giám sát giữa đơn vị giám sát với các tổ chức,
cá nhân (chủ kho chứa nổi, cơ sở chế tạo,
hoán cải, sửa chữa kho chứa nổi, cơ sở chế tạo vật liệu và các sản phẩm) thì
các tổ chức này có quyền đề xuất ý kiến của mình trực tiếp với Lãnh đạo từng cấp
từ thấp lên cao của bên giám sát để giải quyết.
2.1.3.1.2.6 Đơn vị giám
sát có thể từ chối không thực hiện công tác giám sát, nếu cơ sở chế tạo vật liệu
và sản phẩm hoặc cơ sở chế tạo kho chứa nổi vi phạm có hệ thống những yêu cầu của
Tiêu chuẩn này.
2.1.3.1.2.7 Trong trường
hợp phát hiện thấy vật liệu hoặc sản phẩm có khuyết tật, tuy đã được cấp giấy
chứng nhận hợp lệ, thì có thể yêu cầu tiến hành thử nghiệm lại hoặc khắc phục
những khuyết tật đó. Trong trường hợp không thể khắc phục được những khuyết tật
đó, thì thu hồi hoặc hủy bỏ giấy chứng nhận đã cấp.
2.1.3.1.2.8 Hoạt động
giám sát kỹ thuật của đơn vị giám sát không làm thay đổi công việc cũng như
không thay cho trách nhiệm của các tổ chức kiểm tra kỹ thuật, chất lượng của chủ
kho chứa nổi, cơ sở chế tạo, sửa chữa kho chứa nổi, chế tạo vật liệu, máy và
trang thiết bị lắp đặt trên kho chứa nổi.
2.1.3.2 Giám sát việc
chế tạo vật liệu và các sản phẩm
2.1.3.2.1 Quy định
chung
2.1.3.2.1.1 Trong Tiêu
chuẩn này có quy định về các vật liệu và sản phẩm chịu sự giám sát của đơn vị
giám sát. Trong trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu giám sát bổ sung việc chế
tạo những vật liệu và sản phẩm khác chưa được nêu trong các quy định đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3.2.1.3 Trong quá
trình thực hiện giám sát, đơn vị giám sát có thể tiến hành kiểm tra sự phù hợp
của kết cấu, công nghệ với tiêu chuẩn và quy trình không được quy định trong
Tiêu chuẩn này nhưng nhằm mục đích thực hiện các yêu cầu của Tiêu chuẩn này.
2.1.3.2.1.4 Việc sử dụng
vật liệu, kết cấu, hoặc quy trình công nghệ mới trong sửa chữa và chế tạo mới
kho chứa nổi, trong chế tạo vật liệu và sản phẩm chịu sự giám sát của đơn vị
giám sát phải được đơn vị giám sát chấp nhận.
Các vật liệu, sản phẩm, hoặc quy trình
công nghệ mới phải được tiến hành thử nghiệm phù hợp với Tiêu chuẩn này.
2.1.3.2.1.5 Đơn vị giám
sát trực tiếp thực hiện việc kiểm tra chế tạo vật liệu và sản phẩm hoặc tổ chức
được ủy quyền hoặc tổ chức được chấp nhận thực hiện việc kiểm tra này.
2.1.3.2.1.6 Nếu mẫu sản
phẩm, kể cả mẫu đầu tiên được chế tạo dựa vào hồ sơ thiết kế đã được thẩm định,
thì cơ sở chế tạo phải tiến hành thử nghiệm mẫu mới này dưới sự giám sát của
giám sát viên. Khi đó, việc thử nghiệm phải được tiến hành ở những trạm thử hoặc
phòng thí nghiệm đã được công nhận. Trong những trường hợp đặc biệt quan trọng
có thể yêu cầu tiến hành thử trong quá trình khai thác với khối lượng và thời
gian thích hợp.
2.1.3.2.1.7 Sau khi thử mẫu
đầu tiên, nếu cần phải thay đổi kết cấu của sản phẩm hoặc thay đổi quy trình sản
xuất khác với những quy định ghi trong hồ sơ thiết kế đã được thẩm định cho mẫu
này để chế tạo hàng loạt, thì cơ sở chế tạo phải trình hồ sơ thiết kế trong đó
có đề cập đến những
thay đổi ấy để thẩm định lại hoặc có thể chỉ cần trình bản danh mục liệt kê những
thay đổi. Nếu không có thay đổi nào khác thì nhất thiết hồ sơ thiết kế phải có
sự xác nhận của đơn vị giám sát là mẫu đầu tiên đã được thẩm định phù hợp để sản
xuất hàng loạt theo mẫu này.
2.1.3.2.1.8 Trong những
trường hợp đặc biệt, có thể quy định
những điều kiện sử dụng cho từng sản phẩm riêng biệt.
2.1.3.2.1.9 Vật liệu và
sản phẩm được chế tạo ở nước ngoài
dùng trên các kho chứa nổi chịu sự giám sát của đơn vị giám sát phải có giấy chứng
nhận được cấp bởi một tổ chức chứng nhận được đơn vị giám sát ủy quyền hoặc
chấp nhận. Trong trường hợp không có giấy chứng nhận như trên, vật liệu và sản phẩm
phải chịu sự giám sát đặc biệt trong từng trường hợp cụ thể.
2.1.3.2.2 Giám sát trực
tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3.2.2.2 Sau khi thực
hiện giám sát và nhận được những kết quả thỏa đáng về thử nghiệm vật liệu và sản phẩm,
đơn vị giám sát sẽ cấp hoặc xác nhận các giấy chứng nhận theo quy định cho kho
chứa nổi.
2.1.3.2.2.3 Khi sản xuất
hàng loạt các sản phẩm hoặc trong những trường hợp thích hợp khác, việc giám
sát trực tiếp có thể được
thay bằng giám sát gián tiếp, nếu như nhà máy sản xuất có trình độ cao và ổn định,
có hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả. Hình thức và khối lượng giám sát gián
tiếp sẽ được quy định trong từng trường hợp cụ thể theo yêu cầu của Tiêu chuẩn
này.
2.1.3.2.3 Giám sát gián
tiếp
2.1.3.2.3.1 Giám sát
gián tiếp là giám sát do những người của các tổ chức kiểm tra kỹ thuật hoặc cán
bộ kỹ thuật của nhà máy được ủy quyền thực hiện dựa theo hồ sơ kỹ thuật đã được
thẩm định.
2.1.3.2.3.2 Giám sát gián
tiếp được thực hiện theo những hình thức sau:
a) Tổ chức, cá nhân được ủy quyền;
b) Hồ sơ được công nhận.
2.1.3.2.3.3 Khối lượng kiểm
tra, đo đạc và thử nghiệm phải tiến hành trong quá trình giám sát gián tiếp sẽ
được xác định dựa vào Tiêu chuẩn này, các hướng dẫn liên quan và điều kiện cụ
thể.
2.1.3.2.3.4 Tùy thuộc vào
hình thức giám sát gián tiếp và kết quả giám sát, đơn vị giám sát hoặc cơ sở chế
tạo sẽ cấp các chứng chỉ cho đối tượng được giám sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3.2.3.6 Nếu nhận thấy
có vi phạm trong giám sát gián tiếp hoặc chất lượng giám sát gián tiếp không đạt
yêu cầu, Đơn vị giám sát sẽ hủy ủy quyền giám sát gián tiếp và trực tiếp tiến
hành giám sát.
2.1.3.2.4 Công nhận các
trạm thử và phòng thí nghiệm
2.1.3.2.4.1 Trong công
tác giám sát và phân cấp, đơn vị giám sát có thể công nhận hoặc ủy quyền cho
các trạm thử và phòng thí nghiệm của cơ sở chế tạo kho chứa nổi hoặc các cơ
quan khác thực hiện công việc thử nghiệm.
2.1.3.2.4.2 Trạm thử hoặc
phòng thí nghiệm muốn được công nhận hoặc ủy quyền phải thỏa mãn các điều kiện
sau đây:
a) Các dụng cụ và máy phải chịu sự kiểm
tra định kỳ và phải có giấy chứng nhận còn hiệu lực do đơn vị
kiểm định cấp.
b) Tất cả các dụng cụ và máy khác được
dùng vào việc thử nghiệm phải có giấy chứng nhận kiểm tra
còn hiệu lực.
2.1.3.2.4.3 Đơn vị giám
sát có thể kiểm tra sự hoạt động của các trạm thử hoặc phòng thí nghiệm đã được
công nhận hoặc ủy quyền. Trong trường hợp các đơn vị được công nhận hoặc ủy
quyền không tuân thủ theo yêu cầu của Tiêu chuẩn này thì đơn vị giám sát có thể hủy bỏ việc ủy
quyền hoặc công nhận đó.
2.1.3.3 Giám sát chế
tạo mới, hoán cải
Dựa vào hồ sơ thiết kế đã được thẩm định,
giám sát viên thực hiện việc giám sát chế tạo mới, chế tạo các sản phẩm lắp đặt
lên kho chứa nổi, hoán cải. Khối lượng kiểm tra, đo đạc và thử nghiệm trong quá
trình giám sát được quy định trong Tiêu chuẩn này và các hướng dẫn liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3.4.1 Trong quá
trình khai thác, kho chứa nổi phải thực hiện kiểm tra chu kỳ và các loại hình kiểm tra khác
theo quy định, bao gồm: Kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian, kiểm tra trên
đà
hoặc
kiểm tra dưới nước, kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra liên tục, kiểm tra nồi hơi
và thiết bị hâm dầu, kiểm tra hệ trục chân vịt, kiểm tra hệ thống tự động và điều
khiển từ xa và kiểm tra bất thường
để xác nhận kho chứa nổi và các trang thiết bị lắp đặt trên kho chứa nổi được bảo
dưỡng và duy trì ở trạng thái thỏa mãn theo quy định của Tiêu chuẩn này.
2.1.3.4.2 Chủ kho chứa
nổi phải thực hiện đúng thời hạn kiểm tra chu kỳ và các loại hình kiểm tra khác
theo quy định của Tiêu chuẩn này và phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để tiến
hành kiểm tra kho chứa nổi. Chủ kho chứa nổi phải báo cho giám sát viên biết mọi
sự cố, vị trí hư hỏng, việc sửa chữa trên kho chứa nổi và sản phẩm xảy ra giữa
hai lần kiểm tra.
Trong trường hợp cần xin hoãn kiểm tra
chu kỳ, chủ kho chứa nổi phải tuân thủ các quy định có liên quan của Tiêu chuẩn
này.
2.1.3.4.3 Lắp đặt sản
phẩm mới
Trường hợp lắp đặt lên kho chứa nổi
đang khai thác các sản phẩm mới thuộc phạm vi áp dụng của Tiêu chuẩn này, phải
tuân thủ đúng các quy định tại 2.1.3.3.
2.1.3.4.4 Thay thế các
chi tiết hỏng
Khi thay thế những chi tiết bị hư hỏng
hoặc những chi tiết bị mòn quá giới hạn cho phép theo các yêu cầu của Tiêu
chuẩn này, thì các chi tiết mới cần phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của
Tiêu chuẩn này và phải được đơn vị giám sát kiểm tra xác nhận.
2.1.4 Kiểm
tra phân cấp
2.1.4.1 Kiểm tra kho chứa nổi trong
chế tạo mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình chế tạo mới, phải tiến
hành kiểm tra đối với phần thân, thiết bị, máy, trang bị phòng cháy, phát hiện
cháy và chữa cháy, trang bị an toàn, trang bị điện, ổn định, mạn khô, hệ thống
neo buộc định vị, hệ thống công nghệ, hệ thống xuất và nhập để xác minh rằng
chúng thỏa mãn các quy định của Tiêu chuẩn này.
2.1.4.1.2 Hồ sơ thiết kế trình thẩm định
Trước khi tiến hành kiểm tra phân cấp
kho chứa nổi khi chế tạo mới, các bản vẽ và tài liệu dưới đây phải được thẩm định,
nếu áp dụng:
2.1.4.1.2.1 Phần thân kho
chứa nổi
a) Kho chứa nổi kiểu tàu:
1) Bố trí chung;
2) Mặt cắt ngang ghi rõ kích thước;
3) Mặt cắt dọc ghi rõ kích thước;
4) Khai triển tôn vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Đường cong ổn định;
7) Đường cong mômen phục hồi và mômen
gây
nghiêng
do gió;
8) Sơ đồ bố trí két và bảng dung tích
két;
9) Bảng tóm tắt phân phối trọng lượng
(cố định, thay đổi, dằn, v.v...) cho các trạng thái khác nhau;
10) Loại, vị trí và số lượng dằn cố định;
11) Bản vẽ bố trí các khoang kín nước,
lỗ khoét, nắp đậy, thiết bị đóng cùng các bộ phận có liên quan cần thiết để
tính ổn định;
12) Sơ đồ chỉ ra phạm vi mà tính toàn
vẹn kín nước và kín thời tiết phải được duy trì;
13) Kết cấu các khung, cột và sống dọc
phía dưới boong;
14) Kết cấu đáy đơn hoặc đáy đôi và kết
cấu boong kể cả chi tiết của sân bay trực thăng, các lỗ khoét như miệng hầm, giếng
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16) Khung sườn, tôn bao, vách kết cấu,
vách két với vị trí của ống tràn và ống thông hơi;
17) Kết cấu đuôi, sống đuôi, trục chân
vịt và bánh lái;
18) Kết cấu thượng tầng và lầu, kể cả
các vách ngăn;
19) Các cơ cấu chống va đập do sóng ở
phần mũi, phần đuôi kho chứa nổi và các vùng lân cận;
20) Bệ đỡ máy chính, nồi hơi, ổ đỡ chặn
và các ổ đỡ của trục trung gian, máy phát một chiều và các máy phụ quan trọng
khác;
21) Bệ đỡ các thiết bị neo, thiết bị
công nghệ, các môđun thiết bị công nghệ và trợ giúp công nghệ gắn với kết cấu
thân kho chứa nổi, lầu hay kết cấu thượng tầng;
22) Tháp neo và càng nối phao neo gồm
các chi tiết cơ khí;
23) Bố trí kiểm soát ăn mòn;
24) Phương pháp và vị trí kiểm tra
không phá hủy và quy trình đo chiều dày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26) Cột, giá đỡ cột;
27) Bố trí bơm;
28) Bố trí và kết cấu của các cửa kín
nước, nắp hầm, cửa húplô và thiết bị đậy các lỗ khoét;
29) Kết cấu chống cháy bao gồm cả vật
liệu chế tạo kết cấu thượng tầng, vách ngăn, boong, lầu, các đường ống chính, cầu
thang, nắp đậy trên boong... cùng với bố trí các nắp đậy lỗ khoét và phương tiện
thoát hiểm;
30) Các thiết bị chữa cháy;
31) Chi tiết các thiết bị kiểm tra;
32) Chi tiết các quy trình hàn;
33) Chi tiết quy trình sơn và bảo vệ
chống ăn mòn;
34) Chi tiết quy trình bảo dưỡng và kiểm
tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36) Sổ tay làm hàng thỏa mãn các quy định
tại 4.2.4 ;
37) Thiết bị neo tạm, thiết bị kéo, và
các thiết bị của hệ thống định vị khi neo lâu dài;
38) Các thiết bị và kết cấu của hệ thống
định vị;
39) Bản vẽ chỉ rõ tải trọng thiết kế
trên tất cả các boong;
40) Chi tiết phương án đưa kho chứa nổi
lên ụ và quy trình kiểm tra dưới nước.
b) Kho chứa nổi kiểu giàn có cột ổn định
Ngoài các yêu cầu trong 2.1.4.1.2.1
a), còn phải trình thẩm định các tài liệu liên quan đến kết cấu tất cả các cột,
thân ngầm, thân trên, thanh nhánh, đế chân.
c) Ngoài các bản vẽ và tài liệu ở trên, có thể
yêu cầu gửi thêm các bản vẽ và tài liệu khác nếu thấy cần thiết.
2.1.4.1.2.2 Phần hệ thống
máy và trang bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Máy chính và máy phụ (kể cả các
trang bị đi kèm theo máy): Bản vẽ và tài liệu có liên quan đến loại
động cơ quy định ở 2.1.2, 3.1.2 và 4.1.2 Phần 3 của TCVN 6259:2003;
c) Thiết bị truyền công suất, hệ trục
và chân vịt: Bản vẽ và tài liệu quy định ở 5.1.2, 6.1.2, 7.1.2 và
8.1.2, Phần 3 của TCVN
6259:2003;
d) Nồi hơi, thiết bị đốt chất thải và
bình chịu áp lực: Bản vẽ và tài liệu quy định ở 9.1.3 và 10.1.4, Phần
3 của TCVN 6259:2003;
e) Máy làm lạnh và đường ống: Bản vẽ
và tài liệu quy định ở 13.1.2, 14.1.2 và 17.1.2, Phần 3 của TCVN
6259:2003;
f) Thiết bị lái: Bản vẽ và tài liệu
quy định ở 15.1.3, Phần 3 của TCVN 6259:2003;
g) Điều khiển tự động và từ xa: Bản vẽ
và tài liệu quy định ở 18.1.3, Phần 3 của TCVN 6259:2003;
h) Phụ tùng dự trữ: Bản kê phụ tùng dự
trữ được quy định ở Chương 19,
Phần 3 của TCVN
6259:2003;
i) Trang bị điện: Bản vẽ và tài liệu
được quy định ở 1.1.6, Phần 4 của TCVN 6259:2003;
j) Các bản vẽ và tài liệu khác nếu thấy
cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bố trí neo buộc;
b) Chi tiết thiết bị tời;
c) Chi tiết hệ thống neo;
d) Chi tiết các đoạn dây neo;
e) Điểm nối tại các neo và giữa các đoạn
dây neo;
f) Chi tiết các phao đỡ đặt dọc trên
dây neo;
g) Chi tiết của phao trong hệ thống
neo CALM;
h) Chi tiết hệ thống SALM, nếu có;
i) Chi tiết hệ thống neo tháp chỉ ra kết
cấu tháp neo, khớp nối, bàn xoay và thiết bị tháo rời;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Báo cáo môi trường;
l) Phân tích neo mô tả phương pháp
tính toán tải trọng và phân tích động để xác định tải trọng thiết kế
dây neo;
m) Báo cáo thử mô hình khi tải trọng
thiết kế được dựa trên kết quả thử mô hình trong bể thử (chỉ áp dụng cho kho chứa
nổi đầu tiên trong một seri);
n) Thông số kỹ thuật thiết bị đẩy và bản
tính lực đẩy để kháng lại lực môi trường cho kho chứa nổi có hệ
thống định vị động.
2.1.4.1.2.4 Hệ thống công
nghệ và trợ giúp công nghệ
a) Bố trí chung chỉ ra bố trí và vị
trí của các két chứa, máy, thiết bị, khu nhà ở, tường chặn lửa, các trạm
ngắt sự cố (ESD), các trạm điều khiển, các trạm nhận/xả dầu thô và cần đốt;
b) Bản vẽ phân loại vùng nguy hiểm;
c) Chi tiết và bố trí hệ thống thông
hơi và khí trơ cho két chứa;
d) Bố trí sử dụng khí sản phẩm làm
nhiên liệu cùng với đường ống và thiết bị điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các thông số kỹ thuật thiết kế (điều
kiện môi trường, vị trí địa lý của kho chứa nổi, tải trọng bên
ngoài, áp suất, nhiệt độ v.v...), tiêu chuẩn lựa chọn trong các giai đoạn thiết
kế, chế tạo, thử và mô tả quá trình công nghệ;
f) Mô tả kế hoạch phát triển mỏ bao gồm
tính chất dung chất từ giếng, sản lượng, tỷ lệ dầu khí, kế hoạch
công nghệ, áp suất đóng giếng;
g) Biểu đồ quá trình xử lý chỉ ra các
bộ phận thiết bị xử lý chính, ống sản xuất, cân bằng pha, nhiệt độ
và áp suất thông thường tại đầu ra và đầu vào của mỗi thiết bị chính;
h) Sơ đồ công nghệ và điều khiển (P
& lD’s) chỉ ra vị
trí của tất cả các bộ phận điều khiển và cảm biến trong hệ
thống công nghệ và hệ thống trợ giúp công nghệ, kích cỡ và đặc tính vật liệu của
hệ thống ống và bộ phận liên quan, định mức nhiệt độ và áp suất thiết kế tối
đa, tính toán lưu lượng và sức bền đường ống;
i) Danh sách liệt kê các thiết bị điện
lắp đặt trong các vùng nguy hiểm cùng với các giấy chứng nhận độ
phù hợp của các thiết bị cho mục đích sử dụng tại vị trí đã định;
j) Sơ đồ hệ thống đi dây chỉ ra công
suất của các máy phát, máy biến áp, động cơ, loại và kích cỡ của
dây và cáp điện, dòng định mức của cầu chì, công tắc và áptômát;
k) Tính toán dòng ngắn mạch chỉ ra
dòng ngắn mạch tính toán lớn nhất tại thanh góp chính và tại mỗi điểm
trong hệ thống phân phối điện để khẳng định khả năng ngắt mạch của các thiết bị
bảo vệ;
l) Phân tích an toàn bao gồm biểu đồ
đánh giá chức năng và phân tích an toàn (S.A.F.E Charts);
m) Hệ thống ngắt sự cố (ESD) liên quan
đến tất cả các thiết bị cảm biến, van ngắt, thiết bị ngắt và hệ thống trợ giúp
khi sự cố theo các chức năng của chúng và chỉ ra logic ESD cho toàn bộ quá
trình công nghệ và hệ thống van ngầm dưới biển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) Các bình chịu áp lực (đốt cháy và
không đốt cháy) và các thiết bị trao đổi nhiệt, bản vẽ thiết kế,
tính toán thiết kế, thông số kỹ thuật vật liệu, định mức nhiệt độ và áp suất
cùng với các chi tiết hàn và chi tiết bệ đỡ;
p) Hệ thống giảm áp và xả áp chỉ rõ
kích thước hệ thống ống, công suất của van giảm áp, vật liệu,
công suất thiết kế, tính toán cho các van giảm áp, các bầu tách, mức độ tiếng ồn
dự kiến và phân tích độ phân tán khí;
q) Chi tiết đầy đủ cần đốt gồm thiết bị
đốt mồi, thiết
bị đốt, đệm kín nước, tính toán thiết kế bao gồm phân tích ổn
định và bức xạ nhiệt;
r) Bản vẽ sơ đồ hệ thống
trợ giúp công nghệ gồm kích cỡ, chiều dày thành ống, nhiệt độ và áp suất làm
việc thiết kế lớn nhất, vật liệu ống, loại, kích cỡ và vật liệu của van và phụ
kiện;
s) Máy nén, bố trí điều khiển và lựa
chọn bơm;
t) Hệ thống phát hiện, báo khí và cháy
chỉ ra vị trí và chi tiết của nguồn cung cấp năng lượng, đầu cảm
biến, thiết bị chỉ báo và thông báo, điểm đặt của hệ thống báo động và các dữ
liệu của hệ thống phát hiện cháy;
u) Hệ thống chống cháy thụ động và chủ
động chỉ ra vị trí các tường chặn lửa, bơm chữa cháy và công suất
của chúng, nguồn cấp điện chính và sự cố, chữa cháy cố định và di động, thiết bị
và hệ thống chữa cháy. Các tính toán chỉ ra công suất và số lượng thiết bị chữa
cháy;
v) Sơ đồ lối thoát hiểm;
w) Quy trình khởi động và chạy thử chỉ ra trình
tự cho việc kiểm tra, thử, khởi động và chạy thử các thiết bị và hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y) Các bản vẽ và tài liệu khác nếu thấy
cần thiết.
2.1.4.1.2.5 Hệ thống xuất
và nhập
a) Bản vẽ vị trí chỉ rõ các đặc
tính độ sâu, vị trí các chướng ngại vật phải rời bỏ, vị trí các kết cấu nhân
tạo cố định và các đặc tính quan trọng khác liên quan đến đặc điểm đáy biển;
b) Chi tiết kỹ thuật vật liệu cho hệ
thống xuất và nhập, kết cấu đỡ và lớp bọc;
c) Việc chế tạo, thử và quy trình quản
lý chất lượng ống;
d) Các biểu đồ chỉ rõ các biến dạng
(Profile) nhiệt độ và áp suất;
e) Bản vẽ và đặc tính kỹ thuật cho việc
lắp đặt, thử hiện trường, kiểm tra, dự kiến thay thế các thiết bị,
và chương trình bảo dưỡng liên tục của hệ thống ống đứng;
f) Báo cáo môi trường và địa kỹ thuật.
2.1.4.1.2.6 Sổ tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thông báo ổn định;
c) Sổ vận hành.
2.1.4.1.2.7 Quy trình
a) Quy trình tháo rời nếu áp dụng;
b) Quy trình kết nối;
c) Quy trình lắp đặt hệ thống xuất và
nhập;
d) Quy trình và sổ tay lắp đặt;
e) Quy trình khởi động và chạy thử.
2.1.4.1.2.8 Ngoài các hồ
sơ và bản vẽ quy định từ 2.1.4.1.2.1 đến 2.1.4.1.2.7, có thể yêu cầu gửi
thêm các bản vẽ và tài liệu khác nếu thấy cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4.1.2.10 Các bản vẽ và
tài liệu khác
Ngoài những bản vẽ và tài liệu phải được
thẩm định quy định từ 2.1.4.1.2.1 đến 2.1.4.1.2.7, các bản vẽ và tài liệu sau
đây cũng phải được gửi cho đơn vị thẩm định thiết kế để xem xét:
a) Các đặc tính kỹ thuật của thân và
máy kho chứa nổi;
b) Bản tính mô đun chống uốn nhỏ nhất
của mặt cắt ngang ở phần giữa kho chứa nổi;
c) Số liệu hoặc tài liệu về điều kiện
môi trường được dùng để xác định các tải trọng thiết kế, chỉ rõ số liệu
đo đạc trước đây trong vùng hoạt động hoặc tuyến di chuyển như sóng, gió, ảnh
hưởng của sóng vỡ, phương pháp kéo, phương pháp tính lực và mô men tổng cộng do
gió, sóng, dòng chảy và dòng triều, phản lực của hệ thống neo hoặc hệ thống định
vị và các tải trọng khác;
d) Các bản tính ổn định nguyên vẹn và ổn
định tai nạn trong tất cả các trạng thái;
e) Bản tính các hệ thống neo và định vị
động;
f) Các quy trình thử nghiêng, thử đường
dài, quy trình thử hệ thống định vị động, nếu có;
g) Các bản vẽ và tài liệu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4.1.3.1 Đơn vị giám
sát phải có mặt khi kiểm tra phần thân kho chứa nổi và trang thiết bị trong các bước
sau đây:
a) Khi kiểm tra vật liệu và trang thiết
bị theo quy định ở các phần liên quan;
b) Khi đưa vật liệu hoặc các phôi vào
sử dụng;
c) Khi thử hàn theo quy định ở các phần
liên quan;
d) Khi có yêu cầu kiểm tra trong xưởng
hoặc kiểm tra lắp ráp từng phân đoạn;
e) Khi lắp ráp phân đoạn, tổng đoạn;
f) Khi thử thủy lực, thử kín nước và
khi kiểm tra không phá hủy;
g) Khi lắp ráp xong phần thân kho chứa
nổi;
h) Khi tiến hành thử hoạt động thiết bị
đóng lỗ khoét, thiết bị điều khiển từ xa, thiết bị lái, thiết bị neo, thiết bị
chằng buộc và đường ống công nghệ ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Khi kẻ đường nước trọng tải lên kho
chứa nổi;
k) Khi lắp đặt và thử hoạt động hệ thống
neo;
l) Khi thử đường dài;
rm) Khi lắp đặt và thử hoạt động thiết
bị chữa cháy;
n) Khi thử nghiêng;
o) Khi gắn thang mớn nước đối với
kho chứa nổi kiểu giàn có cột ổn định;
p) Khi thấy cần thiết.
2.1.4.1.3.2 Đơn vị giám
sát phải có mặt khi kiểm tra các hệ
thống máy và điện trong các bước sau đây:
a) Khi thử vật liệu chế tạo các chi tiết
chính của hệ thống máy theo quy định trong phần 7A của TCVN 6259:2003
- Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ
thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khi kết thúc giai đoạn gia công các
chi tiết chính nếu cần thiết có thể tiến hành kiểm tra vào thời gian
thích hợp lúc đang
gia công;
d) Nếu là kết cấu hàn, trước khi bắt đầu
hàn và khi kết thúc công việc hàn;
e) Khi tiến hành thử nội bộ;
f) Khi lắp đặt các thiết bị động lực
và thiết bị điện quan trọng lên kho chứa nổi;
g) Khi tiến hành thử hoạt động thiết bị
đóng lỗ khoét điều khiển từ xa, thiết bị điều khiển từ xa, thiết bị
lái, thiết bị neo, thiết bị chằng buộc, đường ống công nghệ...
h) Khi lắp đặt từng bộ phận của hệ thống
định vị động và thử hoạt động của từng bộ phận;
i) Khi tiến hành thử đường dài;
j) Khi thấy cần thiết.
2.1.4.1.3.3 Khi xét đến
tình trạng thực tế của các thiết bị, khả năng kỹ thuật và quản lý chất lượng của
nhà chế tạo có thể
thay đổi những yêu cầu đã nêu trong 2.1.4.1.3.1 và 2.1.4.1.3.2, trừ trường hợp
thử đường dài và thử nghiêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4.1.3.5 Đơn vị giám
sát phải có mặt khi kiểm tra hệ thống công nghệ trong các bước quy định tại
Chương 7 của Tiêu chuẩn này .
2.1.4.1.3.6 Đơn vị giám
sát phải có mặt khi kiểm tra hệ thống xuất và nhập trong các bước quy định tại Chương 8 của
Tiêu chuẩn này.
2.1.4.1.3.7 Đơn vị giám
sát phải có
mặt
khi kiểm tra lắp đặt, kết nối và chạy thử trong các bước quy định tại Chương 9
của Tiêu chuẩn này.
2.1.4.1.4 Thử thủy lực và thử kín nước
2.1.4.1.4.1 Thử thủy lực
và thử kín nước trong quá trình kiểm tra phân cấp phải tuân thủ các yêu cầu
tương ứng trong 2.1.5, Phần 1B, TCVN 6259 : 2003 - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép.
2.1.4.1.4.2 Tuy nhiên,
các yêu cầu trong 2.1.4.1.4.1 có thể được giảm tùy theo thiết kế cụ thể.
2.1.4.2 Kiểm tra phân
cấp kho chứa nổi không có giám sát của
đơn vị giám sát trong chế tạo mới
2.1.4.2.1 Quy định
chung
a) Khi kiểm tra các kho chứa nổi được
chế tạo không có các bước giám sát của đơn vị giám sát, phải
tiến hành đo kích thước cơ cấu thực tế thuộc các phần chính để bổ sung vào nội
dung kiểm tra phân cấp thân kho chứa nổi, trang thiết bị, hệ thống máy, trang
thiết bị phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy, phương tiện thoát nạn, trang
bị điện, hệ thống neo buộc định vị, hệ thống công nghệ, hệ thống xuất và nhập, ổn
định và mạn khô như yêu cầu đối với đợt kiểm tra định kỳ theo tuổi của kho chứa
nổi để xác nhận rằng chúng thỏa mãn những yêu cầu tương ứng quy định tại Tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4.2.2 Thử thủy lực
và thử kín nước phải thỏa mãn các yêu cầu trong 2.1.4.1.4.
2.1.4.3 Thử nghiêng
và thử đường dài
2.1.4.3.1 Thử nghiêng
2.1.4.3.1.1 Khi kiểm tra
phân cấp, phải tiến hành thử nghiêng sau khi hoàn thiện kho chứa nổi. Trên
kho chứa nổi phải có bản thông báo ổn định được lập dựa trên kết quả thử
nghiêng đã được đơn vị thẩm định thiết kế thẩm định.
2.1.4.3.1.2 Khi kiểm tra phân cấp
kho chứa nổi được chế tạo không có sự giám sát của đơn vị giám sát, đơn vị giám
sát có thể miễn thử nghiêng nếu như có bản thông báo ổn định được tính toán dựa
vào kết quả thử nghiêng lần trước và sau đó kho chứa nổi không bị hoán cải hoặc
sửa chữa làm thay đổi tính ổn định của kho chứa nổi được đơn vị giám sát công
nhận hoặc nếu như trình đủ các thông tin phù hợp về đợt thử nghiêng lần trước
và các thay thế hay sửa chữa ảnh hưởng tới việc thử nghiêng được tiến hành sau
lần thử trước. Miễn thử nghiêng không áp dụng với kho chứa nổi kiểu giàn có cột
ổn định.
2.1.4.3.1.3 Có thể miễn
việc thử nghiêng cho từng kho chứa nổi riêng lẻ, nếu có đủ số liệu từ đợt thử
nghiêng của kho chứa nổi đã được chế tạo cùng phiên bản hoặc có biện pháp tương
ứng khác được đơn vị giám sát công nhận.
2.1.4.3.1.4 Nếu trên kho
chứa nổi có sử dụng máy tính kiểm soát ổn định để trợ giúp cho bản thông báo ổn
định, thì trên kho chứa nổi phải có sổ tay hướng dẫn sử dụng. Sau khi đặt máy
tính lên kho chứa nổi, phải tiến hành thử chức năng để khẳng định sự hoạt động
chính xác của máy tính.
2.1.4.3.2 Thử đường dài
2.1.4.3.2.1 Đối với các
kho chứa nổi tự hành, phải thử đường dài theo quy định từ a) đến j) dưới đây
trong điều kiện kho chứa nổi đủ tải, thời tiết tốt và biển lặng, ở vùng biển không hạn
chế độ sâu của nước đối với mớn nước của kho chứa nổi. Tuy nhiên, nếu việc thử
đường dài không thể thực hiện trong điều kiện đủ tải thì có thể thử với điều kiện
tải thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thử lùi;
c) Thử thiết bị lái, thử chuyển đổi từ
lái chính sang lái phụ;
d) Thử quay vòng. Trong từng trường hợp
cụ thể, có thể xem xét miễn giảm thử quay vòng cho từng kho
chứa nổi riêng lẻ, với điều kiện phải có đầy đủ số liệu thử quay vòng của các
kho chứa nổi được chế tạo cùng phiên bản;
e) Thử để xác nhận không có trục trặc
trong điều kiện hoạt động bình thường của máy cũng như đặc
tính của kho chứa nổi trong lúc thử đường dài;
f) Thử hoạt động của các tời neo;
g) Thử hoạt động hệ thống tự động điều
khiển tự động và điều khiển từ xa của máy chính hoặc chân vịt
biến bước, nồi hơi và các tổ máy
phát điện;
h) Thử tích hơi của nồi hơi;
i) Đo độ dao động xoắn của hệ trục;
j) Thử các hạng mục khác, nếu
thấy cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4.3.2.3 Đối với kho
chứa nổi kiểu giàn có cột ổn định: Thử chức năng của hệ thống dằn.
2.1.4.3.2.4 Đối với kho
chứa nổi có hệ thống định vị động: Phải tiến hành thử hệ thống định vị động
theo quy trình thử nêu tại 2.1.4.1.2.10 f).
2.1.5 Kiểm
tra trong khai thác
2.1.5.1 Tất cả các
kho chứa nổi thuộc phạm vi áp dụng nêu tại 1.1, đã được đơn vị giám sát phân cấp,
phải được thực hiện các đợt kiểm tra chu kỳ sau đây:
a) Kiểm tra hàng năm;
b) Kiểm tra trên đà;
c) Kiểm tra trung gian;
d) Kiểm tra định kỳ;
e) Kiểm tra nồi hơi và thiết bị hâm dầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Kiểm tra hệ thống tự động và điều
khiển từ xa.
2.1.5.2 Tất cả các đợt
kiểm tra hoặc thử theo yêu cầu nêu từ 2.1.5.5 đến 2.1.5.12 dưới đây phải được
đơn vị giám sát xác nhận thỏa mãn các yêu cầu của Tiêu chuẩn này.
2.1.5.3 Thay đổi các
yêu cầu
Khi kiểm tra chu kỳ có thể yêu cầu kiểm tra bổ
sung hay cho phép miễn áp dụng một số yêu cầu nêu từ 2.1.5.5 đến
2.1.5.12 có xét đến kích thước kho chứa nổi, vùng hoạt động, tuổi kho chứa nổi,
kết cấu, kết quả các đợt kiểm tra lần cuối và trạng thái kỹ thuật thực tế của
kho chứa
nổi.
2.1.5.4 Thời hạn kiểm
tra chu kỳ
2.1.5.4.1 Kiểm tra định
kỳ, kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian được coi như đã hoàn thành sau khi
đã tiến hành kiểm tra xong cả phần thân, phần máy kho chứa nổi, hệ thống công
nghệ, hệ thống xuất và nhập, hệ thống neo trừ trường hợp có quy định khác.
2.1.5.4.2 Trừ khi có
quy định khác, thời hạn kiểm tra chu kỳ được quy định từ 2.1.5.4.5 tới 2.1.5.4.17
dưới đây.
2.1.5.4.3 Khi thực tế
cho phép, phải tiến hành đồng thời cả đợt kiểm tra chu kỳ phân cấp kho chứa nổi
với các đợt kiểm tra chu kỳ theo công ước quốc tế.
2.1.5.4.4 Khi đợt kiểm
tra trung gian và kiểm tra hàng năm trùng nhau thì chỉ cần thực hiện kiểm tra
trung gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đợt kiểm tra hàng năm phải được thực
hiện trong khoảng thời gian ba tháng trước hoặc ba tháng sau ngày ấn định kiểm
tra hàng năm của đợt kiểm tra phân cấp lần đầu hoặc kiểm tra định kỳ trước đó.
2.1.5.4.6 Thời hạn kiểm
tra trên đà
Kiểm tra trên đà phải được thực hiện
hai lần trong khoảng thời gian 5 năm. Khoảng cách giữa hai lần kiểm tra trên đà
không vượt quá 36 tháng.
2.1.5.4.7 Gia hạn kiểm
tra trên đà
Trong trường hợp đặc biệt, có thể cho
phép gia hạn đợt kiểm tra trên đà. Kiểm tra dưới nước bằng thợ lặn có thể được
yêu cầu thực hiện để gia hạn đợt kiểm tra trên đà.
2.1.5.4.8 Thời hạn kiểm
tra trung gian
Các đợt kiểm tra trung gian phải được
tiến hành cho tất cả các kho chứa nổi thay cho đợt kiểm tra hàng năm lần thứ
hai hoặc thứ ba.
2.1.5.4.9 Thời hạn kiểm
tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ phải được thực hiện
trong khoảng thời hạn 5 năm. Kiểm tra định kỳ lần thứ nhất phải được thực hiện
trong khoảng thời hạn 5 năm, tính từ ngày hoàn thành kiểm tra lần đầu để phân cấp
kho chứa nổi và sau đó cứ khoảng 5 năm một lần, tính từ ngày hoàn thành đợt kiểm
tra định kỳ lần trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra định kỳ có thể được bắt
đầu vào đợt kiểm tra hàng năm lần thứ tư sau đợt kiểm tra phân cấp lần đầu hoặc
sau đợt kiểm tra định kỳ lần trước và phải hoàn thành trong thời hạn hiệu lực của
giấy chứng nhận phân cấp. Tùy theo điều kiện thực tế, trong đợt kiểm
tra hàng năm lần thứ tư này có thể tiến hành đo chiều dày tôn.
2.1.5.4.11 Kiểm tra định
kỳ trước thời hạn
Kiểm tra định kỳ có thể được tiến hành
trước thời hạn nhưng không được sớm hơn 15 tháng, trừ trường hợp đặc biệt được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
2.1.5.4.12 Thời điểm
hoàn thành đợt kiểm tra định kỳ
Trong đợt kiểm tra định kỳ, nếu toàn bộ
khối lượng kiểm tra không được thực hiện xong cùng lúc thì ngày hoàn thành đợt
kiểm tra định kỳ sẽ là ngày mà tại đó các hạng mục kiểm tra về cơ bản đã thỏa
mãn.
2.1.5.4.13 Các trường hợp
đặc biệt
Trong các trường hợp đặc biệt hay kho
chứa nổi có thiết kế đặc
biệt thì việc áp dụng các yêu cầu kiểm tra định kỳ có thể được xem xét đặc biệt.
Việc gia hạn kiểm tra định kỳ có thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem
xét trong trường hợp rất đặc biệt.
2.1.5.4.14 Kiểm tra liên
tục
a) Theo yêu cầu của chủ kho chứa nổi
thì có thể chấp nhận thực hiện một hệ thống kiểm tra liên tục,
trong đó mọi yêu cầu của đợt kiểm tra định kỳ được thực hiện lần lượt để hoàn
thành tất cả các yêu
cầu của đợt kiểm tra định kỳ đó trong vòng 5 năm, và thời hạn của các đợt kiểm
tra định kỳ tiếp theo của từng bộ phận hoặc từng hạng mục không được vượt quá 5
năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nếu một số bộ phận máy được thợ máy
tháo ra xem xét như công việc bảo dưỡng thường lệ của máy trường
ở nơi không có đơn vị giám sát viên hoặc khi đang ở trên biển thì trong những
điều kiện nhất định mà chủ kho chứa nổi yêu cầu, thì có thể hoãn mở
kiểm tra các bộ phận này với điều kiện phải thực hiện đợt kiểm tra xác nhận khi
đơn vị giám sát có mặt.
2.1.5.4.15 Kiểm tra dưới
nước thay kiểm tra trên đà (UWILD)
a) Một đợt kiểm tra dưới nước được chấp
nhận có thể được xét tương đương với một đợt kiểm tra trên
đà, điều này chỉ được chấp nhận tới và bao gồm đợt kiểm tra định kỳ lần thứ 4.
Kiểm tra UWILD sau đợt kiểm tra định kỳ lần thứ 4 sẽ được xem xét đặc biệt.
b) Nếu UWILD được chấp nhận thì quy
trình kiểm tra dưới nước phải được trình thẩm định trước đợt kiểm
tra.
c) Kết quả nhận được từ đợt kiểm tra
dưới nước phải sát với kết quả kiểm tra trên đà một cách tốt nhất
có thể.
d) Đề nghị kiểm tra dưới nước phải được
trình trước khi yêu cầu kiểm tra để đơn vị giám sát có thể
xem xét và bố trí hợp lý.
e) Kiểm tra dưới nước phải được tiến
hành tại vùng nước thích hợp với mớn nước phù hợp với kho chứa
nổi; độ nhìn rõ dưới nước phải tốt và phần thân kho chứa nổi chìm dưới nước phải
sạch. Khi kiểm tra phải có phương pháp hiện hình trên màn ảnh và có thông tin
liên lạc hai chiều tốt giữa giám sát viên và thợ lặn.
f) Công việc lặn và các hoạt động kiểm tra dưới nước
phải do các cơ sở được công nhận thực hiện.
g) Nếu trong quá trình kiểm tra dưới
nước mà phát hiện thấy có
hư
hỏng thì đơn vị giám sát có thể yêu cầu đưa kho chứa nổi lên đà để kiểm
tra kỹ lưỡng hơn và có biện pháp khắc phục, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5.4.16 Thời hạn kiểm
tra nồi hơi
a) Nồi hơi không liên quan đến hệ thống
công nghệ
Kiểm tra nồi hơi phải được thực hiện
như quy định ở 1) và 2) dưới
đây. Tuy nhiên, đối với các kho chứa nổi chỉ được trang bị một nồi hơi chính, thì 8
năm sau khi kho chứa nổi được chế tạo mới phải kiểm tra nồi hơi vào các đợt kiểm
tra hàng năm, trung gian hoặc định kỳ.
1) Kiểm tra nồi hơi đồng thời với kiểm
tra định kỳ;
2) Kiểm tra nồi hơi trong vòng 36
tháng, kể từ ngày kết thúc kiểm tra phân cấp hoặc ngày kết thúc kiểm tra nồi
hơi trước đó.
b) Nồi hơi liên quan đến hệ thống công
nghệ
1) Kiểm tra vận hành nồi hơi: một năm
một lần;
2) Kiểm tra bên ngoài và bên trong:
hai năm một lần;
3) Kiểm tra bên ngoài, bên trong và thử
thủy lực: sáu năm một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Mặc dù có các yêu cầu quy định ở a) và b) nêu
trên, thời hạn kiểm tra nồi hơi có thể thay đổi theo các
tiêu chuẩn khác phù hợp với thông lệ quốc tế.
2.1.5.4.17 Thời hạn kiểm
tra trục chân vịt
Kiểm tra thông thường trục chân vịt được
thực hiện theo quy định như sau:
a) Kiểm tra thông thường trục chân vịt
loại 1, theo quy định ở 1.2.43 Phần 1A TCVN 6259:2003 - Quy phạm phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép phải được tiến hành trong khoảng thời gian 5 năm tính từ
ngày hoàn thành kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra thông thường trục chân vịt trước
đó.
b) Có thể hoãn kiểm tra thông thường
trục chân vịt loại 1 (loại 1C) có lắp ổ đỡ trong ống bao trục được
bôi trơn bằng dầu, với thời hạn không quá 3 năm hoặc không quá 5 năm tính từ
ngày hoàn thành đợt kiểm tra từng phần, với điều kiện là đợt kiểm tra từng phần
quy định tại 8.1.2-1 hoặc -2 Phần 1B TCVN 6259:2003 - Quy phạm phân cấp và đóng
tàu biển vỏ thép, được thực hiện một cách tương ứng theo thời gian nêu tại
2.1.5.4.17
a).
c) Trục chân vịt loại 1 áp dụng hệ thống
bảo dưỡng phòng ngừa phù hợp với các yêu cầu tại 8.1.3 Phần
1B TCVN 6259:2003 - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, không cần phải
rút trục ra để kiểm tra vào lúc được yêu cầu dựa trên cơ sở kết quả bảo dưỡng
phòng ngừa.
d) Kiểm tra thông thường trục chân vịt
loại 2 và trục trong ống bao trục loại 2 (gọi là trục loại 2), theo quy
định ở 1.2.43 Phần 1A TCVN 6259:2003 - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ
thép phải được tiến hành như sau:
1) Kiểm tra được tiến hành đồng thời với
đợt kiểm tra định kỳ;
2) Kiểm tra được tiến hành trong vòng
36 tháng tính từ ngày hoàn thành kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra thông thường trục
chân vịt trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5.5 Kiểm tra hàng
năm
2.1.5.5.1 Các yêu cầu về
kiểm tra hàng năm phần thân kho chứa nổi
a) Trong mỗi lần kiểm tra hàng năm vào
giữa các đợt kiểm tra định kỳ, phải kiểm tra trạng thái chung của thân kho chứa
nổi và các trang thiết bị, hệ thống chữa cháy đến mức tối đa, kiểm tra hàng năm
bao gồm các hạng mục sau đây và các yêu cầu từ 2.1.5.5.1 b) đến 2.1.5.5.1 h):
1) Kiểm tra bên ngoài tôn vỏ và hệ thống
đường ống phía trên đường nước;
2) Phần kết cấu tiếp giáp với mực nước
cần được tiến hành bằng mắt, đảm bảo rằng không bị hư hỏng do va đập bởi kho chứa
nổi hoặc các nguyên nhân khác;
3) Các lỗ khoét như cửa húplô, cửa...
cùng với các nắp đậy kín nước hoặc kín thời tiết;
4) Từng boong;
5) Ở những chỗ có nguy cơ gây phá hủy mỏi do tập
trung ứng suất, có thể yêu cầu kiểm tra không phá hủy;
6) Kiểm tra các đèn hàng hải, các thiết
bị báo hiệu, báo động kể cả đèn trên sân bay trực thăng cùng các hệ thống an
toàn khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i. Kiểm tra bên ngoài dây neo;
ii. Kiểm tra bên ngoài các thiết bị của
hệ thống neo;
iii. Kiểm tra bên ngoài các mỏ neo;
iv. Kiểm tra bên ngoài các ống thép của
hệ thống neo căng;
v. Kiểm tra bên ngoài các đệm chắn hoặc dây
neo của hệ thống neo, quả đệm.
8) Hệ thống thông gió, ống thông hơi
và ống đo cùng với các thiết bị đóng;
9) Bộ phận bảo vệ cho thủy thủ, lan
can, lối thoát hiểm, lối lên xuống và khu nhà ở;
10) Kết cấu chống cháy và phương tiện
thoát hiểm bao gồm cả thử hoạt động nếu thực tế cho phép;
11) Hệ thống chữa cháy bao gồm cả thử
hoạt động và chức năng nếu thực tế cho phép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13) Kiểm tra ngẫu nhiên càng nhiều
càng tốt các hệ thống phát hiện cháy;
14) Kiểm tra hệ thống chữa cháy chính
và xác nhận khả năng hoạt động của các bơm chữa cháy kể cả bơm dự phòng;
15) Kiểm tra các ống cứu hỏa, vòi phun, đầu
nối và tay vặn đảm bảo chúng hoạt động tốt và đặt đúng vị
trí;
16) Kiểm tra hệ thống điều khiển chữa
cháy cố định, đường ống, đèn hiệu, đảm bảo chúng được bảo dưỡng và hoạt động tốt;
17) Các bình chữa cháy được đặt đúng vị
trí và được bảo dưỡng tốt;
18) Hệ thống dừng và điều khiển từ xa
để dừng quạt, máy, ngừng cấp nhiên liệu cho buồng máy;
19) Hệ thống ngừng quạt thông gió, ống
khói, cửa lấy sáng, đường dẫn và các bộ phận có liên quan;
20) Kiểm tra đảm bảo dụng cụ cứu hỏa đầy đủ và hoạt
động tốt;
21) Kiểm tra tất vả các vùng nguy hiểm,
kể cả các cửa kín nước và các ranh giới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i. Hệ thống thông gió, ống dẫn, thiết
bị dập lửa, quạt và các thiết bị liên quan;
ii. Tất cả các thiết bị an toàn cơ khí
và điện;
iii. Các hệ thống an toàn khác như đèn
báo động và hệ thống thông tin.
23) Đối với kho chứa nổi cần có
thông báo ổn định và bản hướng dẫn xếp hàng thì chúng phải có sẵn trên kho chứa
nổi.
b) Các khu vực nghi ngờ và các két dằn
bằng nước biển
Kiểm tra các khu vực nghi ngờ thân kho
chứa nổi bao gồm các khu vực được nhận dạng trong lần kiểm tra định kỳ trước. Với
các khu vực có phạm vi ăn
mòn lớn được phát hiện trong lần kiểm tra trung gian hay định kỳ trước thì phải
tiến hành đo chiều dày và nếu độ ăn mòn vượt quá giới hạn cho phép, phải tiến
hành sửa chữa và/hoặc thay tôn.
Nếu phát hiện ăn mòn đáng kể, phải tiến
hành đo chiều dày bổ sung để xác định phạm vi độ ăn mòn lớn này.
Với các kho chứa nổi trên 15 tuổi: Kiểm
tra bên trong tất cả các két dằn nước biển sát với két dầu có dùng hệ thống hâm
nóng dầu. Nếu không phát hiện khuyết tật kết cấu nào thì nội dung kiểm tra chỉ
cần xem xét tính hiệu quả của lớp sơn bọc.
c) Sân bay: Phải kiểm tra sân bay, kết
cấu đỡ sân bay và kể cả khu vực trên kho chứa nổi dành riêng
cho hoạt động của sân bay, bề mặt sân bay, hệ thống thoát nước, điểm giữ máy
bay, các dấu hiệu, đèn chiếu sáng, thiết bị chỉ báo hướng gió, thiết bị hoặc lưới
an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Hệ thống ống: Phải kiểm tra hệ thống
ống dằn, hệ thống ống dầu và hệ thống ống rửa dầu thô, hệ
thống ống thông hơi két phía trên boong thời tiết và trong buồng bơm và trong
tunen ống. Nếu nghi ngờ, có thể yêu cầu thử áp hệ thống ống tại áp suất làm việc,
đo chiều dày hoặc yêu cầu thực hiện cả hai. Kiểm tra bơm dầu và bơm vét gồm cả
bệ, lớp đệm kín, hoạt động của thiết bị điều khiển từ xa và ngắt. Xác định các
thiết bị đo áp xả dầu và hệ thống chỉ báo mức độ có làm việc.
f) Thiết bị và liên kết điện: Kiểm tra
các bố trí liên kết điện trên boong thời tiết và trong buồng bơm. Kiểm
tra các đai gắn kết của hệ thống đường ống dẫn dầu và đường ống đi qua khu vực
nguy hiểm.
Xác nhận các thiết bị điện trong vùng
nguy hiểm bao gồm buồng bơm được duy trì một cách đúng đắn, bao gồm các hạng mục
sau:
1) Các đặc tính an toàn về bản chất và
chống nổ của thiết bị lắp đặt trong vùng nguy hiểm đặc biệt các bố trí lắp kín
liên quan;
2) Trạng thái thực tế của cáp điện và
thử độ cách điện của mạch điện. Trong trường hợp hồ sơ thử được duy trì đầy đủ
và chính xác thì có thể xem xét chấp nhận các số đo gần đây nhất;
3) Kiểm tra kết cấu đỡ cáp và thiết bị
bảo vệ chống hư hỏng cơ học như được trang bị ban đầu;
4) Kiểm tra hệ thống phát hiện khí
trong buồng bơm, nếu có;
5) Kiểm tra thiết bị cảm biến nhiệt lắp
trên các đệm kín trục xuyên vách, ổ trục và vỏ bơm, nếu có.
g) Buồng bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Xác nhận không có nguồn kích nổ tiềm
tàng trong và gần buồng bơm, xác nhận thang ra vào buồng bơm ở trạng thái tốt;
3) Kiểm tra hoạt động hệ thống bơm la
canh buồng bơm;
4) Kiểm tra hệ thống thông gió buồng
bơm gồm đường ống, bướm chặn và lưới.
h) Đối với kho chứa nổi kiểu giàn có cột
ổn định, kiểm
tra trạng thái chung các hạng mục sau:
1) Phần thân trên và kết cấu đỡ phía
trên mực nước, boong, lầu, kết cấu đặt trên boong, các không gian bên trong có
thể tiếp cận được;
2) Phần ngoài của cột và các thanh nhánh
cùng với các mối nối phía trên
đường nước;
3) Cửa cẩu hàng, lỗ người chui và các
lỗ mở khác trên boong mạn khô và boong thượng tầng khép kín;
4) Nắp và miệng buồng máy, đường xuống
từ boong chính và lầu bảo vệ các lỗ mở trên boong mạn khô và boong thượng tầng khép
kín;
5) Cửa mạn lấy hàng, lối ra vào phía đầu
và đuôi kho chứa nổi, lỗ mở ngang kho chứa nổi và lỗ mở khác ở cạnh hay đầu
đuôi thân kho chứa nổi, phía dưới boong mạn khô hoặc trong vùng thượng tầng
khép kín;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Lỗ xả mạn từ không gian khép kín hoặc
phía trên hoặc dưới boong mạn khô;
8) Vách kín nước và vách mút của thượng
tầng khép kín;
9) Các thiết bị đóng kín cho tất cả
các lỗ mở trên bao gồm nắp cửa cẩu hàng, cửa và van một chiều;
10) Thiết bị bảo vệ thuyền viên, lan
can, dây an toàn, cầu dẫn và lầu;
11) Tại mỗi đợt kiểm tra hàng năm, kết
quả kiểm tra phải đảm bảo rằng không có sự thay đổi vật liệu đối với kho chứa nổi,
các bố trí kết cấu, phân khoang, kết cấu thượng tầng và thiết bị đóng kín quyết
định đến việc ấn định mạn khô.
2.1.5.5.2 Các yêu cầu về
kiểm tra hàng năm phần máy và trang bị điện
a) Tại mỗi đợt kiểm tra hàng năm giữa
các đợt kiểm tra định kỳ phần máy và trang bị điện, phải kiểm tra
trạng thái chung toàn bộ phần máy và điện trên kho chứa nổi ngoài các yêu cầu kiểm
tra dưới đây:
1) Máy động lực và các máy phụ quan trọng
phải được kiểm tra. Có thể yêu cầu mở máy ra để xem xét bên trong nếu thấy cần
thiết;
2) Phải kiểm tra toàn bộ buồng máy, buồng
nồi hơi và đường thoát nạn sự cố, đặc biệt chú ý đến nguy cơ cháy và nổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Phải thử để xác nhận rằng phương tiện
thông tin liên lạc giữa lầu lái và trạm điều khiển máy cũng như giữa lầu lái và
buồng đặt máy lái đang ở trạng thái làm việc tốt;
5) Kiểm tra bên ngoài hệ thống bơm hút
khô và giếng hút bao gồm các bơm, cần điều khiển từ xa và chuông báo mực nước,
nếu lắp, đảm bảo sao cho chúng hoạt động tốt;
6) Kiểm tra bên ngoài nồi hơi, thiết bị
hâm dầu, bình áp lực, bao gồm các thiết bị an toàn, bệ, thiết bị điều áp, ống
điều áp và thoát hơi nước, thiết bị cách ly và áp kế. Có thể yêu cầu xác nhận
khả năng làm việc của các thiết bị an toàn của nồi hơi và thiết bị hâm dầu nếu
thấy cần thiết;
7) Máy phát, nguồn điện dự phòng, thiết
bị chuyển mạch và các thiết bị điện khác phải được kiểm tra và thử hoạt động nếu
có thể. Nếu có hệ thống điều khiển tự động thì phải thử ở hai chế độ tự động và
bằng tay;
8) Xác nhận khả năng hoạt động của tất
cả các nguồn điện sự cố càng nhiều càng tốt, nếu là tự động thì kiểm tra trong
trạng thái hoạt động tự động;
9) Các bộ phận được mở ra bảo dưỡng
theo lựa chọn của chủ kho chứa nổi cũng được kiểm tra nếu cần;
10) Nếu hệ thống điều khiển từ xa hoặc
tự động hoặc cả hai được lắp cho các máy quan trọng thì chúng phải được kiểm
tra để xác nhận rằng vẫn hoạt động tốt;
11) Hệ thống định vị động, nếu có, phải được
kiểm tra và thử hoạt động càng nhiều bộ phận càng tốt.
b) Kiểm tra trạng thái của hệ thống điện
ở vùng nguy hiểm. Đối với các kho chứa nổi từ 10 tuổi trở lên
phải đo độ cách điện. Nếu trên kho chứa nổi đã có biên bản đo độ cách điện thỏa
mãn thì yêu cầu có thể không phải thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Hệ thống ống chữa cháy chính.
Hệ thống ống chữa cháy chính bao gồm
các van cách ly và họng chữa cháy. Hệ thống ống chữa cháy chính phải được thử
áp lực tại áp suất làm việc;
2) Bơm chữa cháy
Kiểm tra các bơm chữa cháy cùng với việc
xác nhận mỗi bơm chữa cháy bao gồm bơm chữa cháy dự phòng có thể cung cấp hai
luồng nước đồng thời từ các họng chữa cháy khác nhau;
3) Thiết bị chữa cháy
Xác nhận các vòi rồng chữa cháy, vòi
phun, súng bắn và các cờ lê ở trạng thái làm việc tốt và đúng vị trí;
4) Bình chữa cháy xách tay và bán di động
Xác nhận tất cả các bình chữa cháy
xách tay và bán di động ở vị trí cất giữ, kiểm tra bằng chứng các bình được bảo
vệ thích hợp;
5) Sơ đồ kiểm soát cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Bích nối bờ quốc tế
Xác nhận có bích nối bờ quốc tế;
7) Hệ thống chữa cháy cố định
Kiểm tra hệ thống điều khiển, đường ống,
hướng dẫn và đánh dấu. Kiểm tra dấu hiệu bảo dưỡng đúng đắn gồm
ngày thử hệ thống lần cuối. Bột chữa cháy phải được thử tại các thời điểm do
nhà chế tạo khuyến nghị và phải được
thay mới nếu không thỏa mãn cho mục đích sử dụng. Kiểm tra bên ngoài hệ thống
đường ống và van cách ly hệ thống chữa cháy cố định của buồng bơm;
8) Điều khiển từ xa
Xác nhận đến mức tối đa các hệ thống
điều khiển từ xa để dừng quạt và máy và ngắt nguồn cung cấp nhiên liệu cho
không gian buồng máy ở trạng thái hoạt động tốt;
9) Trang bị của người chữa cháy
Xác nhận rằng có đầy đủ trang bị của
người chữa cháy và chúng ở trạng thái tốt;
10) Thiết bị đóng kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11) Hệ thống phun bọt trên boong
Xác nhận hệ thống phun bọt trên boong ở
trạng thái hoạt động tốt.
12) Khu vực xuất dầu
Kiểm tra các ống xuất dầu bao gồm các
mối hàn, dấu nhận
dạng, thiết bị đóng tại các điểm nối xuất dầu, bố trí phát hiện rò rỉ và bố trí
thoát dầu cũng như thành quây dầu tràn. Thử các thiết bị thông tin giữa phòng
điều khiển bơm dầu và vị trí nối xuất dầu.
d) Đối với các kho chứa nổi có chức
năng khai thác, cần phải tiến hành các kiểm tra sau:
1) Kiểm tra tổng thể:
i. Các lỗ khoét két chứa hàng và các
van chân không, van chịu áp lực;
ii. Hệ thống dẫn dầu thô;
iii. Buồng bơm hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v. Hệ thống dập cháy trong khu vực két dầu thô
và buồng bơm.
2) Kiểm tra và thử chức năng các bộ phận
và hệ thống sau:
i. Hệ thống phát hiện khí cháy và khí
độc;
ii. Hệ thống phát hiện cháy;
iii. Hệ thống đo mức dầu thô trong
két;
iv. Hệ thống báo động chính và liên lạc
với trạm điều khiển chính.
3) Kiểm tra và thử chức năng các bộ phận
và hệ thống trong vùng nguy hiểm sau:
i. Hệ thống thông gió, kể cả thiết bị báo động
quá áp;
ii. Bộ phạn dừng và báo động cho thiết bị điều
áp và các buồng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv. Cửa kín khí tự động, khóa khí, lỗ khoét
và lối tiếp cận;
v. Thiết bị bảo vệ cho các thiết bị và máy nhiệt
(combustion equipment).
4) Kiểm tra và thử chức năng hệ thống
dừng khẩn cấp của các bộ phận và thiết bị sau. Cần chú trọng cả thiết bị kích
hoạt tự động và
bằng
tay, cấp năng lượng và báo động.
i. Hệ thống thông gió;
ii. Thiết bị khai thác dầu và van miệng
giếng;
iii. Tất cả các thiết bị điện không
thiết yếu và thiết yếu.
5) Tại những chỗ giao nhau giữa hệ thống
ống dẫn khai thác dầu và hệ thống ống dẫn an toàn, nếu có, phải kiểm tra phương
tiện ngăn nhiễm các dung dịch nguy hiểm của hệ thống ống dẫn an toàn.
e) Đối với các thiết bị khai thác, cần
phải tiến hành các kiểm tra sau:
1) Tại thời điểm kiểm tra, đối với các
thiết bị đặt chìm dưới biển thì có thể thay thế kiểm tra bằng cách xem xét sổ bảo
dưỡng hay báo cáo thử, miễn là quy trình bảo dưỡng chấp nhận được và các báo
cáo là thỏa mãn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i. Cần đốt;
ii. Tháp khoan;
iii. Khung đỡ thiết bị.
3) Kiểm tra cáp (kể cả đầu cáp) và
ròng rọc của hệ thống căng và các hệ thống có liên quan. Nếu cần, có thể yêu cầu
thử không phá hủy bằng hạt từ;
4) Kiểm tra bên ngoài các bình áp lực
và thiết bị trao đổi nhiệt, kể cả bệ, ống dẫn và phải xác định chắc chắn khả
năng cách ly. Có thể yêu cầu mở ra kiểm tra bên trong hoặc đo chiều dày, hoặc
thử để phát hiện vết nứt nếu thấy cần thiết. Các van an toàn, thiết bị đo và hệ
thống ở các két và
bình tách phải được kiểm tra và thử trong điều kiện hoạt động, nếu thấy cần thiết;
5) Kiểm tra và thử áp lực tới áp suất
thiết kế hệ thống ống dẫn kể cả ống
mềm. Đo chiều dày ở những chỗ thấy cần thiết. Kiểm tra và thử van điều áp và giảm
áp, nếu thấy cần thiết;
6) Kiểm tra bên ngoài và thử chức năng
các bơm và máy nén có công suất cao, áp lực cao;
7) Kiểm tra bằng mắt ống đứng và xem
xét những chỗ ăn mòn, gãy và mài mòn. Phải tiến hành thử áp lực với áp suất thiết
kế cực đại;
8) Kiểm tra và thử áp lực đến áp lực
làm việc thiết bị chống phun. Có thể yêu cầu kiểm tra không phá hủy nếu thấy cần
thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10) Kiểm tra trong khai thác và thử chức
năng, nếu cần thiết, các hệ thống công nghệ và hỗ trợ, cần chú trọng tới:
i. Van ngắt;
ii. Thiết bị ngắt;
iii. Trình tự và logic ngắt;
iv. Những hệ thống nối liền với hệ thống
dừng khẩn cấp;
v. Hệ thống điều khiển, hệ thống điều chỉnh;
vi. Hệ thống và thiết bị báo động.
11) Kiểm tra hệ thống tiêu thoát của
các chất lỏng dùng để sản xuất, cả ở khu vực nguy hiểm lẫn khu vực không nguy
hiểm;
12) Kiểm tra hệ thống bảo vệ vùng nước
ở khu vực công nghệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5.5.3 Các yêu cầu về
kiểm tra hàng năm phần hệ thống neo buộc định vị
a) Kiểm tra hàng năm hệ thống neo
chùm: Tại mỗi đợt kiểm tra hàng năm, hệ thống neo chùm phải được kiểm tra tổng thể đến mức
có thể và phải
có trạng thái hoạt động thỏa mãn. Ngoài ra, các hạng mục phía trên đường nước
sau đây phải được kiểm tra và phải có trạng thái hoạt động thỏa mãn:
1) Bố trí kết cấu chặn xích neo phải
được kiểm tra bằng mắt bao gồm các kết cấu đế của tất cả các chặn và thiết bị
giữ. Thiết bị kéo căng phải được kiểm tra tổng thể;
2) Góc cong của xích neo phải được đo
để đảm bảo rằng sức căng xích neo nằm trong dung sai thiết kế cho phép. Nếu cáp
neo được dùng thì sức căng của cáp phải được xác minh nằm trong sức căng cho
phép;
3) Xích hay cáp neo phía trên đường nước
phải được kiểm tra bằng mắt phát hiện mài mòn.
b) Kiểm tra hàng năm hệ thống neo đơn
(SPM): tại mỗi đợt kiểm tra hàng năm, hệ thống neo đơn phải được kiểm tra tổng
thể đến mức có
thể
và phải có trạng thái hoạt động thỏa mãn. Ngoài ra, các hạng mục phía trên đường
nước sau đây phải được kiểm tra và phải có trạng thái hoạt động thỏa mãn:
1) Bố trí kết cấu chặn xích neo phải
được kiểm tra bằng mắt bao gồm các kết cấu đế của tất cả các chặn xích;
2) Góc cong của xích neo phải được đo
để đảm bảo rằng sức căng xích neo nằm trong dung sai thiết kế cho phép. Nếu cáp
neo được dùng thì sức căng của cáp phải được xác minh nằm trong sức căng cho
phép;
3) Xích hay cáp neo phía trên đường nước
phải được kiểm tra bằng mắt phát hiện mài mòn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Toàn bộ cụm kết cấu neo đơn phía
trên đường nước phải được kiểm tra tổng thể phát hiện hư hỏng chung, hư hỏng lớp
bọc và dấu hiệu ăn mòn quá lớn. Kiểm tra này phải bao gồm các kết cấu thành neo
tháp, kết cấu giếng tháp tiếp cận được, kết cấu tay neo, tất cả các kết cấu trợ
giúp hoạt động tháo rời của hệ thống neo v.v... (nếu có).
2.1.5.5.4 Các yêu cầu về
kiểm tra hàng
năm hệ thống công nghệ
Tại đợt kiểm tra hàng năm, phải kiểm
tra tính hiệu quả bằng mắt và thử hoạt động các hạng mục sau, nếu có:
a) Kiểm tra các hệ thống chống ăn mòn;
b) Kiểm tra và thử thiết bị dừng từ xa
cho thiết bị thông gió và nhiên liệu;
c) Kiểm tra và thử thiết bị đóng an toàn;
d) Kiểm tra và thử các trạm điều khiển
sự cố;
e) Kiểm tra bên ngoài và thử các van
an toàn;
f) Kiểm tra bên ngoài trong khai thác
tất cả các máy, bơm và thiết bị bơm gồm van và ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Kiểm tra các hệ thống chữa cháy gồm
các bơm chữa cháy, hệ thống phun nước, hệ thống phát hiện và báo động;
i) Kiểm tra việc bảo vệ nhân viên, hệ thống
và thiết bị cấp cứu và thoát hiểm gồm thiết bị báo động và chiếu sáng sự cố cho
các lối thoát, v.v...;
j) Kiểm tra tổng thể kết cấu, ống, hệ
thống điện và bệ máy để phát hiện hư hỏng, xuống cấp hoặc nguy hiểm;
k) Kiểm tra khu vực nguy hiểm khép kín
gồm thông gió, chiếu sáng bằng điện, gá đỡ điện và thiết bị
đo điện;
l) Thẩm định độ toàn vẹn của thiết bị
chống nổ;
m) Thử hoạt động hệ thống
chiếu sáng sự cố, đèn hàng hải và đèn chướng ngại vật trong khu vực công nghệ;
n) Kiểm tra bên ngoài nồi hơi, thiết bị
lọc, thiết bị công nghệ tương tự và các van xả liên quan;
o) Kiểm tra các thiết bị tạo hơi nước.
2.1.5.5.5 Các yêu cầu về
kiểm tra hàng năm hệ thống khí trơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểm tra bên ngoài tất cả các bộ phận
và đường ống bao gồm bộ phận lọc, quạt gió, van và các đoạn ống
đứng và tấm chắn;
b) Xác minh hoạt động chính xác của quạt
gió;
c) Quan sát hoạt động của hệ thống
thông gió buồng lọc;
d) Van nước một chiều (deck seal) và
van kiểm tra (check valve) trên boong phải được kiểm tra bên
ngoài và chứng tỏ hoạt động tốt. Kiểm tra cấp nước và xả nước tự động cho van
nước một chiều, hoạt động của van kiểm tra, ống xả tràn;
e) Kiểm tra hoạt động của các van điều
khiển tự động hay điều khiển từ xa, đặc biệt van cách ly khí
thải từ ống khói;
f) Kiểm tra hoạt động của khóa liên động
của quạt muội;
g) Kiểm tra hoạt động tự động của van
điều áp khí trơ;
h) Kiểm tra hồ sơ khai thác và bảo dưỡng
cố định để thẩm tra hoạt động và bảo dưỡng hệ thống;
i) Kiểm tra hoạt động của các thiết bị
báo động và an toàn sau đây, dùng các trạng thái mô phỏng nếu thấy
cần thiết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i. Áp suất nước thấp hoặc lưu lượng nước
thấp tới thiết bị lọc khí thải;
ii. Mức nước cao trong thiết bị lọc sạch
khí thải;
iii. Nhiệt độ khí cao tại đầu cấp của
quạt của hệ thống khí trơ;
iv. Hư hỏng quạt thổi khí trơ;
v. Mức độ ôxy quá 8% theo thể tích;
vi. Hư hỏng nguồn cấp điện cho hệ thống
điều khiển tự động của van điều khí và của thiết bị hiển thị áp suất khí và mức
độ ôxy;
vii. Mức nước thấp của van nước một
chiều;
viii. Áp suất khí nhỏ hơn 100 mm cột
nước;
ix. Đồng hồ áp suất khí cao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Hệ thống tạo khí trơ:
i. Áp suất nước thấp hoặc lưu lượng nước
thấp tới thiết bị lọc khí thải;
ii. Nhiệt độ khí cao;
iii. Mức độ ôxy quá 8% theo thể tích;
iv. Áp suất khí cao;
v. Không đủ nguồn cấp dầu nhiên liệu;
vi. Hư hỏng nguồn cấp điện cho máy tạo
khí trơ;
vii. Hư hỏng nguồn cấp điện cho hệ thống
điều khiển tự động cho máy tạo khí trơ;
viii. Độ chính xác của thiết bị đo ôxy
loại cố định và xách tay bằng một loại khí hiệu chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5.6.1 Quy định
chung
a) Kho chứa nổi phải được đặt
trên các căn có đủ độ cao trong ụ khô hoặc trên triền đà.
b) Tuy nhiên, nếu đề xuất kiểm tra dưới
nước của chủ kho chứa nổi được chấp nhận thay thế cho kiểm
tra trong ụ khô hoặc trên triền đà thì có thể tiến hành kiểm tra dưới nước.
Khi đó, đơn vị giám sát sẽ tiến hành
các kiểm tra thích hợp.
c) Ngoài các yêu cầu trong 2.1.5.6.2,
có thể ghép các yêu cầu kiểm tra định kỳ vào kiểm tra trên đà nếu cần
thiết.
2.1.5.6.2 Các yêu cầu đối
với kiểm tra trên đà
a) Với tất cả các kho chứa nổi, phải
tiến hành kiểm tra trên đà theo yêu cầu nêu trong 6.1.1 Chương 6 Phần
1B TCVN 6259:2003 - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
b) Ngoài các yêu cầu nêu trong
2.1.5.6.2 a), các yêu cầu sau cho hệ thống chống ăn mòn phải được thực
hiện trong tất cả các đợt kiểm tra trên đà:
1) Các số đọc hiệu điện thế anốt phải
được lấy từ các vị
trí đại diện trên toàn bộ phần kết cấu dưới nước của hệ thống neo để xác nhận
là hệ thống bảo vệ catốt hoạt động trong giới hạn thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Anốt và catốt của hệ thống dòng cảm
ứng phải được kiểm tra tìm hư hỏng, hà bám hoặc lắng đọng cácbônát. Yêu
cầu về dòng và điện thế phải được kiểm tra và đảm bảo hệ thống hoạt động tốt chức
năng;
4) Các kiểm tra bổ sung phải được thực
hiện trên vùng thay đổi mực nước của kết cấu nơi mà hư hỏng lớp bọc thấy rõ
ràng. Có thể yêu cầu đo chiều dày các vùng này nếu thấy cần thiết.
c) Cần lưu ý đặc biệt tới hệ thống kiểm
soát ăn mòn trong két dằn đại diện, khoang thông mạn và các
vùng khác chịu tác động của nước biển ở cả hai phía của kho chứa nổi.
d) Kiểm tra hệ thống định vị động, nếu
có.
e) Cùng với kiểm tra trên đà, sau lần
kiểm tra định kỳ lần thứ nhất và giữa những lần kiểm tra định kỳ
tiếp theo, các két dằn sau đây phải được kiểm tra bên trong và đo chiều dày.
Thay vì kiểm tra như trên, thiết bị kiểm
soát ăn mòn trong két phải được kiểm tra thỏa mãn.
1) Đối với kho chứa nổi kiểu tàu và sà
lan: Một két phía mũi và tối thiểu hai két dằn đại diện khác nằm giữa các vách
mũi, lái dùng chủ yếu để chứa nước dằn;
2) Đối với kho chứa nổi kiểu giàn có cột
ổn định: Các két dằn đại diện ở phần đế, thân ngầm hoặc khoang thông mạn và tối thiểu
hai két dằn ở cột hoặc phần thân trên nếu có thể.
2.1.5.7 Các yêu cầu đối
với kiểm tra dưới nước thay cho kiểm tra trên đà (UWILD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Một đợt kiểm tra dưới nước được chấp
nhận có thể được xem xét tương đương với một đợt kiểm tra
trên đà, điều này chỉ được chấp nhận tới và bao gồm đợt kiểm tra định kỳ lần thứ
4.
b) Đối với các yêu cầu kiểm tra UWILD
(theo các quy trình đã được thẩm định trước) sau đợt kiểm tra
định kỳ lần thứ 4 thì chủ kho chứa nổi phải có yêu cầu sớm để đơn vị giám sát
xem xét trước thời gian dự định kiểm tra. Kiểm tra UWILD sau đợt kiểm tra định
kỳ lần thứ 4 sẽ được xem xét đặc biệt.
c) Nếu UWILD được chấp nhận thì quy
trình kiểm tra dưới nước phải được trình thẩm định trước đợt kiểm tra.
Quy trình được thẩm định này phải có trên kho chứa nổi. Ngoài ra, quy trình kiểm
tra phải bao gồm các hạng mục sau:
1) Phạm vi kiểm tra không được nhỏ hơn
quy định trong Tiêu chuẩn này;
2) Quy trình cho thợ lặn để xác định vị
trí chính xác nơi mà họ tiến hành việc kiểm tra;
3) Quy trình để làm sạch hà bám phục vụ
cho công việc kiểm tra, bao gồm vị trí và phạm vi làm sạch dưới nước;
4) Quy trình và phạm vi để đo điện thế
anốt trong phần kết cấu;
5) Quy trình và phạm vi đo chiều dày kết
cấu và NDT cho các nút đặc biệt;
6) Giấy chứng nhận của tất cả các thợ
lặn tiến hành kiểm tra, NDT và đo chiều dày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Đối với UWILD liên quan đến đợt kiểm
tra định kỳ thì phải có các thiết bị để mở tất cả các van thông biển, lỗ xả mạn
để kiểm tra bên trong. Ngoài ra, tất cả các hạng mục kiểm tra định kỳ
liên quan đến phần dưới nước của thân kho chứa nổi hay kết cấu bao gồm các yêu
cầu đo chiều dày phải được thực hiện trong đợt kiểm tra dưới nước.
d) Tuy nhiên, khi tiến hành kiểm tra
UWILD, nếu kết quả kiểm tra không thỏa đáng, đơn vị giám sát có thể yêu cầu
đưa kho chứa nổi lên đà để kiểm tra kỹ lưỡng hơn và có biện pháp khắc phục hư hỏng,
nếu cần.
2.1.5.7.2 Các phần phải
kiểm tra
a) Thân và thiết bị thân kho chứa nổi
1) Đối với kho chứa nổi kiểu tàu và sà
lan: Các hạng mục sau đây phải được kiểm tra nếu phù hợp:
i. Tấm tôn đáy, sườn mũi và đuôi, bánh
lái, chân vịt và bên ngoài tấm tôn đáy và mạn phải được làm sạch và nếu cần thiết
kiểm tra cùng với vây giảm lắc, thiết bị đẩy, các phần lộ thiên của ổ trục đuôi
và cụm đệm kín nước, van thông biển, chốt bánh lái cùng với các bố trí lắp chặt
tương ứng;
ii. Tất cả các đầu nối ra biển và van
xả mạn bao gồm kết cấu gắn liền với thân hoặc van thông biển phải được kiểm tra
bên ngoài. Tất cả các miếng giãn nở không phải là kim loại trong hệ thống tuần
hoàn và làm mát bằng nước biển phải được kiểm tra cả bên trong và bên ngoài.
Dung sai ổ đỡ trục đuôi và độ mài mòn và dung sai ổ đỡ bánh lái phải được đảm bảo
và ghi chép lại.
2) Đối với kho chứa nổi kiểu giàn có cột
ổn định: Các hạng mục sau đây phải được kiểm tra:
i. Bề mặt ngoài của thân trên, kết cấu
đế, pông tông
hay thân dưới, các phần dưới nước của cột, thanh xiên và các kết cấu nối nếu có
phải được làm sạch và kiểm tra. Các vùng này bao gồm các nút của các bộ phận kết
cấu quan trọng, các vùng dễ bị gây hư hỏng bởi tàu dịch vụ, xích neo, vật rơi,
ăn mòn và mài mòn khi mất lớp bọc, hoặc xói cát và các vùng có sự ăn mòn
lâu dài và liên tục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii. Van thông biển và lưới lọc phải
được làm sạch và kiểm tra;
iv. Các phần bên ngoài của bộ phận đẩy
phải được kiểm tra, nếu có;
v. Loại, vị trí và phạm vi kiểm soát ăn mòn (lớp
bọc, hệ thống chống ăn mòn bằng anốt, v.v...), độ hiệu quả, sửa chữa hay thay
mới của các hạng mục này phải được báo cáo trong mỗi đợt kiểm tra. Phải đặc biệt
quan tâm đến hệ thống kiểm soát ăn mòn trong két dằn, các vùng ngập nước tự do
và các vùng khác tiếp xúc với nước biển từ cả hai phía;
vi. Tất cả các két và khoang trống cần
kiểm tra bên trong phải được thông khí và làm sạch khí kỹ càng và phải được
giám sát cẩn thận để phát hiện túi khí hoặc sự phát ra khí nguy hiểm trong quá
trình kiểm tra;
vii. Hai không gian dằn sau phải được
kiểm tra và hiệu quả của lớp bọc hay hệ thống kiểm soát ăn mòn phải được thẩm định
bằng phép đo chiều dày: Các két dằn đại diện ở thân ngầm hoặc các
két ngập tự do nếu tiếp cận được và tối thiểu hai két dằn trong cột hoặc thân
trên, nếu có.
b) Hệ thống neo buộc: Các hạng mục sau
phải được kiểm tra, nếu áp dụng:
1) Sức căng xích neo hay cáp phải được
đo và các đầu mút nối phải được kiểm tra. Tất cả các xích neo phải được kiểm
tra tổng thể trên toàn bộ chiều dài. Neo, cáp và các thiết bị vận hành tương ứng
phải được kiểm tra;
2) Các két nổi phải được làm sạch và
kiểm tra nếu có;
3) Xích và các thiết bị chặn xích phải
được làm sạch, kiểm tra và thử NDT nếu thấy cần thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Xói đất cát trong vùng neo và cọc neo
phải được kiểm tra;
6) Các số đọc hiệu điện thế anốt phải
được lấy từ các vị trí đại diện trên toàn bộ phần kết cấu dưới nước của hệ thống
neo để xác nhận là hệ thống bảo vệ catốt hoạt động trong giới hạn thiết kế;
7) Các vùng ứng suất cao, có độ mài mòn
cao của xích neo phải được kiểm tra sát sao và thử NDT nếu đơn vị giám sát thấy
cần thiết, bao gồm các vùng tại thiết bị chặn xích và vùng tiếp xúc đáy biển.
c) Hệ thống nhập: Các hạng mục sau phải
được làm sạch và kiểm tra:
1) Toàn bộ hệ thống ống đứng;
2) Các két phao nổi đỡ cho đoạn ống
cong, các kết cấu và thiết bị kẹp;
3) Ống đứng mềm bao gồm tất cả các bích nối,
bulông, ốc và thanh chia ống nếu có.
d) Hệ thống xuất: Các hạng mục sau phải
được làm sạch và kiểm tra:
1) Toàn bộ hệ thống xuất phải được kiểm
tra để phát hiện hư hỏng do chà sát và hư hỏng mỏi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5.8 Kiểm tra
trung gian
2.1.5.8.1 Quy định
chung
a) Tại mỗi đợt kiểm tra trung gian, phải
tiến hành tất cả các kiểm tra theo yêu cầu của kiểm tra hàng năm.
b) Ngoài yêu cầu nêu tại 2.1.5.8.1 1)
còn phải kiểm tra thêm các bộ phận được nêu tại 2.1.5.8.2.
2.1.5.8.2 Kiểm tra
trung gian phần thân kho chứa nổi
a) Tất cả các kho chứa nổi phải tuân
thủ các yêu cầu sau:
1) Kiểm tra hoạt động của các lỗ khoét
như lỗ khoét bên mạn, cửa... yêu cầu kín nước và kín thời tiết cùng với các thiết
bị đóng kín. Tuy nhiên, tùy thuộc vào trạng thái kỹ thuật của chúng có thể xem
xét miễn kiểm tra này;
2) Kiểm tra khả năng hoạt động của hệ
thống định vị trong thời gian dài cùng với hệ thống máy;
3) Kiểm tra các giá đỡ neo, ống dẫn
cáp neo phía trên đường nước cùng với phần nối với thân kho chứa nổi của chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i. Các chỗ nối đất;
ii. Vỏ chống cháy của các thiết bị;
iii. Vỏ điều áp và các chi tiết liên
quan của các thiết bị;
iv. Tình trạng của các thiết bị an toàn;
v. Tình trạng của các dây cáp;
vi. Hệ thống ngắt điện cho những khu vực
có cửa chắn không khí;
vii. Khả năng hoạt động của thiết bị
điều áp và chức năng của đèn báo động.
b) Đối với kho chứa nổi kiểu giàn có cột
ổn định, các hạng mục sau phải được kiểm tra càng nhiều
càng tốt:
1) Két dằn đại diện tại đế, thân ngầm
hoặc két mạn nếu có thể và tối thiểu hai két dằn ở phần cột nếu có thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Phần nối giữa thân trên với cột và
cột với thân ngầm hoặc đế với thanh nhánh. Nếu cần, có thể yêu cầu kiểm tra
không phá hủy.
c) Đối với kho chứa nổi kiểu tàu,
ngoài các yêu cầu nêu ở 2.1.5.8.2 b), phải kiểm tra bên ngoài các kết
cấu phía trên đường nước của các lỗ khoét, chẳng hạn như lỗ ở thân kho chứa nổi dùng
để thả cột ống khoan xuống biển.
2.1.5.9 Kiểm tra định
kỳ
2.1.5.9.1 Quy định
chung
a) Kiểm tra định kỳ lần đầu tiên sau
khi phân cấp trong chế tạo mới
được gọi là kiểm tra định kỳ lần 1 và các kiểm tra định kỳ lần sau lần lượt được
gọi là kiểm tra định kỳ lần 2, 3 …
b) Lần kiểm tra định kỳ của kho chứa nổi
không được chế tạo dưới sự giám sát của Đơn vị giám sát được
xác định tương tự như 2.1.5.9.1 a) dựa trên lần kiểm tra định kỳ liên quan đến kiểm tra phân cấp.
2.1.5.9.2 Kiểm tra định
kỳ phần thân kho chứa nổi
a) Các yêu cầu kiểm tra hàng năm và kiểm
tra trên đà phải được tuân theo.
b) Đối với tất cả các loại kho chứa nổi,
kiểm tra định kỳ lần 1 phần thân, thiết bị và hệ thống chữa cháy...
thì phải tiến hành thử, kiểm tra các hạng mục dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Kiểm tra tổng thể kết cấu sân bay
trực thăng, có chú trọng tới tính toàn vẹn của kết cấu phần sân đáp máy bay và
kết cấu đỡ sân bay;
3) Các két được kiểm tra dưới áp suất
tương ứng với cột áp cực đại có thể chịu trong hoạt động hoặc thiết kế. Có thể
bỏ qua việc kiểm tra áp lực nếu thấy kết quả kiểm tra bên trong và bên ngoài
két là thỏa mãn;
4) Phải tiến hành đo chiều dày các phần
tử kết cấu của
các bộ phận nêu dưới đây. Để đo được chính xác, phải sử dụng các
thiết bị đo siêu âm thích hợp hoặc các phương pháp được chấp nhận khác. Kết quả
đo được báo cáo cho đơn vị giám sát:
i. Các phần tử kết cấu ở mọi vị trí
được kiểm tra phải không được để ăn mòn quá giới hạn cho phép;
ii. Những phần đặc trưng ở vùng nước
dao động hoặc kết cấu liên quan gần mớn nước trong điều kiện hoạt động;
iii. Các phần của các phần tử kết cấu
đủ để đánh giá chung và ghi các dạng ăn mòn.
5) Mỏ neo, cáp xích và dây cáp để buộc
tạm phải được trải ra, kiểm tra và đo đạc;
6) Đối với hệ thống neo buộc, phải kiểm tra các hạng
mục sau:
i. Kiểm tra kỹ toàn bộ dây neo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii. Kiểm tra kỹ toàn bộ mỏ neo và hệ
thống neo;
iv. Kiểm tra kỹ toàn bộ các ống thép
dùng cho hệ thống neo căng, và đo chiều dày của những phần đại diện của những ống
thép;
v. Kiểm tra đệm chắn hoặc dây neo của hệ thống
neo buộc.
7) Có thể kiểm tra không phá hủy những
phần quan trọng trong số những hạng mục được nêu trong a., b. và c. nếu
thấy cần thiết.
c) Đối với kho chứa nổi kiểu giàn có cột ổn định,
phải tiến hành các hạng mục kiểm tra sau.
Tuy nhiên, nếu kho chứa nổi được kiểm
tra trong trạng thái nổi thì các hạng mục kiểm tra phải tuân
theo yêu cầu ở mức tối đa
cho phép:
1) Phần nối giữa cột và thanh nhánh với
thân trên hoặc sàn và với thân ngầm hoặc pông tông phải được làm sạch để kiểm
tra;
2) Các mối nối hoặc kết cấu đỡ kể cả
thanh nhánh cùng với đế chân (pad) và công-xon và kết cấu liên tục hoặc đỡ cho
chúng phải được kiểm tra;
3) Các bộ phận bên trong và bên ngoài
của cột, thân ngầm hoặc chân và thanh nhánh phải được kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Kiểm tra trọng lượng. Nếu kết quả
kiểm tra trọng lượng cho thấy kết quả tính toán lượng chiếm nước của giàn không
mà lớn hơn 1% lượng chiếm nước khi hoạt động thì phải xét tới việc thử nghiêng;
6) Tất cả các két, khoang và các không
gian ngập nước phải được kiểm tra bên trong và bên ngoài. Việc kiểm tra bên
trong của phần thân ngầm phải được xem xét đặc biệt. Tính toàn vẹn kín nước của
các két, vách, thân, boong vách và các khoang khác phải được thẩm định bằng kiểm
tra bên trong. Các khu vực nghi ngờ có thể phải yêu cầu thử độ kín, thử NDT hoặc
đo chiều dày. Các két và các khoang thường đóng kín phải được thông gió, làm sạch
khí và làm sạch nếu cần thiết để làm lộ rõ các hư hỏng và để cho phép thực hiện
kiểm tra phát hiện hao mòn quá mức;
7) Chỗ kết nối giá neo và sôma dẫn hướng
cáp/xích neo phải được kiểm tra. Một số bệ kết cấu đỡ sôma dẫn hướng được lựa
chọn, làm sạch và thực hiện kiểm tra bằng NDT. Các kết cấu đỡ bên trong các bệ
kết cấu này phải được kiểm tra kỹ lưỡng;
8) Các kết cấu như kết cấu trợ giúp
công nghệ, lầu, kết cấu thượng tầng, sân bay và các liên kết của các kết cấu
này với boong hoặc thân kho chứa nổi phải được kiểm tra;
9) Mã và nẹp cho các thiết bị liên
quan đến quá trình công nghệ nơi gắn vào thân kho chứa nổi, boong, lầu, kết cấu
thượng tầng phải được kiểm tra;
10) Tại đợt kiểm tra định kỳ lần thứ
hai và các đợt kiểm tra định kỳ sau đó phải thực hiện đo chiều dày đại diện
theo Bảng 1. Phải quan tâm đặc biệt đến các vùng mực nước thay đổi trên thân, cột
và két dằn, không gian ngập nước và phần đáy của thân kho chứa nổi. Các yêu cầu
đo chiều dày trong Bảng 1 có thể thay đổi nếu xét thấy cần thiết và thích hợp.
d) Đối với các kho chứa nổi kiểu tàu và sà
lan, ngoài các yêu cầu kiểm tra tổng thể, phải tiến hành kiểm
tra các két hàng, két dằn, buồng bơm, tunnen ống, két cách ly và két trống. Việc
kiểm tra này phải được bổ sung cùng với đo chiều dày và thử nếu thấy cần thiết:
1) Các hệ thống ống trên boong bao gồm
hệ thống rửa dầu thô (COW) và tất cả các hệ thống ống bên trong các két nêu
trên phải được kiểm tra và thử hoạt động tại áp suất làm việc. Phải chú ý đặc
biệt đến ống dằn trong két hàng và ống hàng trong két dằn. Đơn vị giám sát phải
được thông báo khi các ống này (gồm cả van và phụ tùng) được tháo ra khi sửa chữa
để có thể tiến hành kiểm tra bên trong;
2) Kiểm tra phần phụ kết cấu và ống dẫn
của hệ thống định vị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Kiểm tra không phá hủy ở những bộ
phận quan trọng hoặc có tập trung ứng suất ở mức độ phù hợp.
e) Đối với kho chứa nổi kiểu
tàu và sà lan, các yêu cầu kiểm tra nâng cao và đo chiều dày theo Phần 1A
của TCVN 6259:2003 - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép phải được áp
dụng trong các trường hợp sau:
1) Két dằn không được phủ bảo vệ;
2) Lớp phủ bảo vệ két ở trạng thái
kém;
3) Lớp bảo vệ mềm không còn hiệu quả;
4) Ăn mòn lớn xảy ra.
Bảng 2-1: Yêu
cầu đo chiều dày cho kho chứa nổi kiểu giàn có cột ổn định
Kiểm tra định
kỳ lần 1
Kiểm tra định
kỳ
lần
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra định
kỳ lần tiếp theo
1. Các khu vực nghi ngờ trên kho chứa nổi
2. Cột và thanh chéo nếu có hao mòn chiều
dày tại vùng mớn nước thay đổi
1. Các khu vực nghi ngờ trên kho chứa nổi
2. Đo chiều dày đại diện các cột và thanh
chéo tại vùng mớn nước thay đổi cùng với kết cấu bên trong nếu thấy cần thiết.
3. Kết cấu chủ yếu và kết cấu đặc biệt nếu
có hao mòn kết cấu
1. Các khu vực nghi ngờ trên kho chứa nổi
2. Đo chiều dày đại diện các kết cấu chủ yếu
và kết cấu đặc biệt.
3. Cứ 2 cột và 2 thanh chéo thì tiến hành
đo chiều dày vùng xung quanh cùng với kết cấu bên trong nếu thấy cần thiết tại
vùng mớn nước thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Kết cấu thân ngầm trong vùng dây neo đi
qua nếu có hao mòn kết cấu
6. Vùng xung quanh của mỗi thân ngầm giữa
hai cột.
1. Các khu vực nghi ngờ trên kho chứa nổi
2. Đo chiều dày toàn diện các kết cấu chủ yếu
và kết cấu đặc biệt.
3. Đo chiều dày vùng xung quanh cùng với kết
cấu bên trong nếu thấy cần thiết tại vùng mớn nước thay đổi một nửa số cột và
thanh chéo.
4. Kết cấu bên trong hầm xích nếu thấy cần
5. Kết cấu thân ngầm trong vùng dây neo đi
qua nếu có hao mòn kết cấu
6. Vùng xung quanh của mỗi thân ngầm giữa
hai cột.
f) Đối với kho chứa nổi kiểu tàu và sà
lan, phạm vi thử két như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu thử két theo tuổi kho chứa
nổi như sau:
1) Tuổi kho chứa nổi ≤ 5
i. Tất cả các mặt biên két dằn;
ii. Các mặt biên két hàng đối diện với
két dằn, két trống, tunnen ống, két dầu nhiên liệu, buồng bơm.
2) 5 < tuổi kho chứa nổi ≤ 10
i. Tất cả các mặt biên két dằn;
ii. Các mặt biên két hàng đối diện với
két dằn, két trống, tunnen ống, két dầu nhiên liệu, buồng bơm;
iii. Tất cả các vách két hàng tạo
thành các mặt biên của két hàng tách biệt.
3) Tuổi kho chứa nổi > 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii. Các mặt biên két hàng đối diện với
két dằn, két trống, tunnen ống, két dầu nhiên liệu, buồng bơm;
iii. Tất cả các vách két hàng còn lại.
g) Trong những lần kiểm tra định kỳ
sau kiểm tra định kỳ lần 1, phải đo chiều dày két dằn theo các yêu cầu từ
2.1.5.9.2 a) đến 2.1.5.9.2 b).
2.1.5.9.3 Kiểm tra định
kỳ phần máy và trang bị điện
a) Trong mỗi đợt kiểm tra định kỳ cần
tiến hành các kiểm tra sau:
1) Phải kiểm tra tất cả các trục, ổ chặn
và ổ đỡ đường trục. Không cần thiết phải mở để kiểm tra nửa dưới của các ổ đỡ nếu
độ đồng tâm của hệ trục còn tốt và độ mài mòn còn nằm trong giới hạn cho phép;
2) Nếu thấy cần thiết thì phải mở hộp giảm tốc
để kiểm tra các cơ cấu bánh răng, răng, trục và ổ đỡ;
3) Nếu thấy cần thiết thì phải mở để
kiểm tra các máy nén khí, các bầu làm mát trung gian, bầu lọc hoặc các máy phân
ly dầu hoặc cả hai, các cơ cấu an toàn và tất cả các bơm, các chi tiết có công
dụng quan trọng. Đối với hệ thống nén khí, các bình khí nén phải được kiểm tra
bên trong, nếu không thực hiện được thì chúng phải được thử thủy lực. Tất
các van an toàn và thiết bị an toàn phải được chứng minh hoạt động tốt;
4) Phải kiểm tra tất cả thiết bị lái
chính và lái phụ kể cả thiết bị đi kèm và hệ thống điều khiển và phải xác nhận
rằng chúng đang ở trạng thái làm việc tốt. Nếu thấy cần thiết thì các thiết bị
trên phải được mở
ra
để kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Phải mở và kiểm tra
các bầu bốc hơi. Phải kiểm tra các van an toàn của bầu trong điều kiện làm việc;
7) Phải kiểm tra các bu lông bệ đỡ và
các căn của máy chính và máy phụ, hộp bánh răng, ổ đỡ chặn và ổ đỡ đường trục;
8) Phải tiến hành vệ sinh sạch sẽ bên
trong để kiểm tra bên trong và bên ngoài tất cả các bình chứa khí nén và bình
chịu áp lực khác có công dụng quan trọng cùng với các chi tiết và van an toàn của
chúng. Nếu các bình không được kiểm tra bên trong thì chúng phải được thử thủy
lực đến 1,5 lần áp suất làm việc;
9) Hệ thống bơm và đường ống:
i. Hệ thống hút
khô: khi thấy cần thiết, phải mở để kiểm tra các van, khóa vòi và bầu lọc của hệ
thống hút khô kể cả van hút khô sự cố. Phải thử hoạt động hệ thống hút khô bao
gồm bơm, cần điều khiển từ xa và chuông báo động mức nước, nếu lắp, để xác nhận
rằng chúng đang ở trạng thái làm việc tốt;
ii. Hệ thống dầu đốt, dầu bôi trơn,
các đầu nối của ống nước dằn và thiết bị đóng của két sâu chở hàng lỏng, cùng tất
cả các bầu lọc áp lực, bình hâm và bình làm mát có công dụng quan trọng phải được
mở để kiểm tra hoặc phải được thử hoạt động khi thấy cần thiết. Phải kiểm tra tất
cả các thiết bị an toàn của các hạng mục đã nêu trên;
iii. Các két dầu dễ cháy: Các két dầu
đốt kiểu rời, phải được kiểm tra bên trong và bên ngoài. Trong đợt kiểm tra định
kỳ lần thứ nhất, có thể hoãn việc kiểm tra bên trong các két nếu như qua kết quả
kiểm tra bên ngoài thấy chúng vẫn đang ở trạng thái làm việc tốt. Tất cả các chi tiết,
phụ tùng và thiết bị ngắt từ xa phải được kiểm tra đến mức tối đa. Phải tiến
hành thử hoạt động thiết bị đóng mở từ xa các két dầu đốt và két dầu bôi trơn để
xác nhận rằng chúng đang ở trạng thái làm việc tốt.
10) Phải kiểm tra các phụ tùng dự trữ;
11) Điều khiển tự động và từ xa: Nếu
trên kho chứa nổi có lắp thiết bị điều khiển tự động, thiết bị điều khiển từ xa
dùng cho các máy có công dụng quan trọng thì chúng phải được thử để chứng minh rằng chúng
đang ở trạng thái làm việc tốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i. Tua bin hơi nước (chính và phụ có
công dụng quan trọng): Cánh tua bin, rô to, các ổ đỡ, vỏ tua bin, bầu ngưng và
các khớp nối giữa tua bin và hộp giảm tốc phải được kiểm tra. Trong đợt kiểm
tra định kỳ lần thứ nhất, đối với kho chứa nổi có hai tua bin lai chân vịt chạy
tiến trở lên có kiểu thông dụng và có lắp bộ ngắt sự cố thì không cần mở vỏ tua
bin ra để kiểm tra với điều kiện có lắp đồng hồ đo dao động và đồng hồ chỉ báo vị
trí của rôto, và thấy rằng nhật ký máy ghi lại quá trình hoạt động
của thiết bị là tốt. Van ngắt tại vách ngăn và van điều khiển phải được mở để
kiểm tra;
ii. Đường ống hơi chính:
• Lựa chọn một số ống hơi chính để
tháo ra và kiểm tra bên trong. Trong trường hợp đường ống được nối với nhau bằng
hàn và không có khả năng tháo ra được thì có thể chấp nhận cách kiểm tra qua
các lỗ kiểm tra bằng dụng cụ quang học hoặc đo chiều dày của thành ống bằng
siêu âm. Trong trường hợp này phải kiểm
tra mối hàn và phát hiện vết nứt ở mức độ cần thiết;
• Trong mỗi đợt kiểm tra định kỳ từ lần
thứ 3 trở đi, các đường
ống được đưa vào kiểm tra bên trong phải được thử thủy lực với áp suất thử bằng
1,5 lần áp suất làm việc;
• Khi nhiệt độ của hơi nước ở đầu ra của bầu
sấy không lớn hơn 450 °C thì không cần
kiểm tra ống hơi nước
trong đợt kiểm tra định kỳ lần thứ nhất.
13) Động cơ đốt trong (chính và phụ có
công dụng quan trọng)
i. Những chi tiết sau đây phải được mở để kiểm tra:
Xi lanh, nắp xi lanh, các van và cơ cấu van, các bơm dầu và phụ tùng, các bơm
quét khí, các quạt quét khí và cơ cấu dẫn động chúng, tua bin tăng áp, pit
tông, cần pit tông, đầu chữ thập, thanh dẫn hướng, thanh truyền, trục khuỷu và tất cả
các ổ đỡ, sự cố định thân động cơ và cơ cấu phòng chống nổ của các te, trục cam
và bánh răng dẫn động trục cam, các bơm đính kèm và bầu làm mát, đệm giảm chấn
và khớp nối hệ trục;
ii. Độ đồng tâm của trục khuỷu cũng phải
được kiểm tra.
14) Trang bị điện sử dụng trên kho chứa
nổi phải được kiểm tra như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii. Cáp điện phải được kiểm tra khi thực
tế cho phép mà không được làm xáo trộn nhiều đến vị trí của chúng;
iii. Tất cả các máy phát điện phải được
chạy ở điều kiện mang tải hoặc riêng biệt hoặc hòa tải. Nếu thực tế cho phép,
phải thử hoạt động của bộ điều tốc, bộ ngắt dòng của máy phát và rơ le gắn với
chúng;
iv. Phải thử điện trở cách điện của
máy phát, bảng điện, động cơ, bầu hâm, mạng chiếu sáng, cáp điện và phải điều
chỉnh nếu chúng không thỏa mãn yêu cầu quy định ở 2.18.1 Phần 4 TCVN 6259:2003
- Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép;
v. Phải thử toàn bộ hệ thống cấp điện sự cố và
các thiết bị có liên quan để chứng minh rằng toàn bộ hệ thống làm việc tốt và nếu
chúng được tự động hóa thì phải thử ở dạng tự động hóa;
vi. Phải thử hệ thống đèn hành trình
và phương tiện thông tin liên lạc giữa lầu lái và trạm điều khiển hệ thống máy
kho chứa nổi cũng như giữa
lầu lái và buồng đặt máy lái để xác nhận rằng chúng đang ở trạng thái làm việc
tốt; phải thử phương tiện ngắt sự cố của động cơ điện của bơm dầu đốt, bơm dầu
hàng, quạt thông gió và quạt hút gió của nồi hơi để xác nhận rằng chúng đang ở
trạng thái làm việc tốt; phải thử khóa liên động phục vụ cho việc thao tác an
toàn của thiết bị điện, động cơ và các thiết bị điều khiển chúng để xác nhận rằng
chúng đang ở trạng thái làm việc tốt.
15) Buồng máy và buồng nồi hơi có nguy
hiểm cháy nổ và lối thoát sự cố phải được kiểm tra;
16) Thiết bị làm lạnh hàng: Nếu trên
kho chứa nổi có lắp các thiết bị làm lạnh hàng không được đơn vị giám sát phân
cấp thì phải tiến hành kiểm tra như sau:
i. Kiểm tra trạng thái của các cơ cấu
an toàn lắp vào thiết bị để đảm bảo rằng chúng đang ở trạng thái tốt;
ii. Phải thử các máy trong điều kiện
làm việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17) Đối với những kho chứa nổi có vùng
nguy hiểm, thì tất cả các thiết bị điện và cáp điện trong vùng đó phải được kiểm
tra và đo điện trở của mạch điện;
18) Hệ thống định vị động:
i. Kiểm tra tất cả các hệ thống đẩy;
ii. Kiểm tra không phá hủy các bộ phận
chính của hệ thống đẩy nếu thấy cần thiết;
iii. Thử và kiểm tra phải tuân thủ theo các quy
trình nếu có.
b) Đối với các kho chứa nổi có chức
năng khai thác, cần phải tiến hành các kiểm tra sau:
1) Kiểm tra các hạng mục nêu trong
2.1.5.5 liên quan đến kho chứa nổi có chức năng khai thác;
2) Đối với các kho chứa nổi có nồi hơi
đốt bằng dầu thô hoặc các chất tương tự, phải kiểm tra và thử thiết bị điều khiển
bao gồm hệ thống kiểm soát và các chức năng dừng liên quan đến các hệ thống
sau:
i. Hệ thống thông gió và kín khí,
đường cấp nhiên liệu và nồi hơi có tấm chắn nhiệt phía trước (boiler front
lagging);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii. Máng ống tiêu nước và chỗ thu nước
đóng tự động;
iv. Hệ thống làm sạch;
v. Hệ thống dừng và đóng van nhanh
tự động và bằng tay;
vi. Hệ thống thông gió vỏ nồi hơi;
vii. Hệ thống thông gió từng ngăn nồi
hơi;
viii. Hệ thống làm tắt phía trước nồi
hơi;
ix. Thiết bị đốt giữ lửa;
x. Độ xuyên vách ngăn kín khí;
xi. Hệ thống phát hiện khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Đối với các kho chứa nổi có tua
bin, máy hay nồi hơi đốt bằng khí, phải kiểm tra và thử các thiết bị điều khiển,
an toàn, báo động và các chức năng dừng liên quan đến các hệ thống sau:
i. Thiết bị hâm nóng khí;
ii. Thiết bị thông gió;
iii. Lưới chắn lửa và bảo vệ;
iv. Hệ thống làm sạch và làm lạnh khí;
v. Hệ thống dừng tự động và bằng tay;
vi. Hệ thống phát hiện khí;
vii. Thiết bị đốt giữ lửa của cần đốt;
viii. Hệ thống chuyển điều chỉnh từ
khí đốt sang dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Các hệ thống dập cháy ở các vị trí
sau đây phải được kiểm tra và thử chức năng:
i. Vùng két dầu thô;
ii. Buồng bơm dầu thô;
iii. Buồng nồi hơi và máy;
iv. Sân bay trực thăng.
6) Các biển báo theo yêu cầu phải được
đặt đúng chỗ;
7) Kiểm tra hệ thống thoát nước ở vùng
nguy hiểm;
8) Kiểm tra độ cách điện của các thiết
bị điện ở vùng nguy hiểm;
9) Kiểm tra bộ quần áo chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Kiểm tra các hạng mục nêu trong
2.1.5.5.2 5) liên quan đến các thiết bị khai thác;
2) Kiểm tra tháp khoan có chú trọng tới
trạng thái kết cấu của các thanh giằng, đặc biệt là biến dạng và độ lỏng của
bulông (nếu sử dụng bulông). Đo chiều dày và/hoặc kiểm tra không phá hủy các bộ
phận kết cấu chính và có thể phải kiểm tra bulông sau khi tháo ra, nếu thấy cần
thiết;
3) Kiểm tra không phá hủy các bộ phận
chịu lực chính của thiết bị khai thác bằng hạt từ và đo chiều dày càng nhiều
càng tốt. Phải đo chiều dày và/hoặc kiểm tra không phá hủy các bộ phận kết cấu
đến mức có thể;
4) Kiểm tra bên trong bình chịu áp lực
và thiết bị trao đổi nhiệt. Nếu không thể được thì đo chiều dày. Kiểm tra các
thiết bị có liên quan như van, ống và các thiết bị tương tự. Kiểm tra sự cài đặt
chính xác của các van an toàn. Thử áp lực với áp suất làm việc cực đại;
5) Các bơm và máy nén có công suất, áp
lực cao phải được mở toàn bộ hoặc
từng phần để kiểm tra nếu thấy cần thiết. Phải thử áp lực nếu thấy cần thiết;
6) Kiểm tra tiếp cận hệ thống ống đứng.
Các vùng có khả năng nứt cao phải được thử không phá hủy bằng hạt từ hoặc thẩm
thấu và đo chiều dày những chỗ cần thiết;
7) Kiểm tra toàn bộ và thử toàn bộ chức
năng của hệ thống chống phun. Thử áp lực với áp suất làm việc cực đại;
8) Đo chiều dày của các bộ phận kết cấu
của thiết bị nâng đến mức có thể. Phải thử không phá hủy các bộ phận kết cấu
chính;
9) Hệ thống bảo vệ bằng nước cố định
trong khu vực thiết bị công nghệ phải được kiểm tra và thử chức năng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Ngoài ra còn phải tiến hành các kiểm
tra khác nếu thấy cần thiết.
2.1.5.9.4 Kiểm tra định
kỳ hệ thống neo buộc định vị
Các yêu cầu kiểm tra sau đây chỉ là
các yêu cầu cơ bản nhất. Các nhà khai thác và nhà thiết kế có thể trình nộp các
yêu cầu kiểm tra thay thế dựa trên kinh nghiệm khai thác và khuyến nghị của các
nhà chế tạo. Nếu được thẩm định thì các quy trình kiểm tra này sẽ là cơ sở cho
kiểm tra định kỳ hệ thống neo buộc. Kiểm tra định kỳ phải bao gồm các hạng mục
đưa ra trong yêu cầu kiểm tra hàng năm và các yêu cầu sau đây, nếu áp dụng:
a) Một đợt kiểm tra trên đà
hay một đợt kiểm tra dưới nước tương đương hệ thống neo buộc phải được
thực hiện. Phải kiểm tra toàn bộ kết cấu phao neo, lớp bọc bảo vệ, hệ thống chống
ăn mòn, thiết bị
chặn
xích và thiết bị khóa;
b) Bất kỳ vùng nào có độ ăn mòn quá mức
phải được đo chiều dày. Việc đo chiều dày kết cấu phải được
thực hiện khi phao neo hoạt động trên 15 năm;
c) Tất cả các xích neo phải được kiểm
tra để phát hiện ăn mòn lớn. Đặc biệt các vùng có độ dịch chuyển
tương đối lớn nhất giữa các mắt xích phải được kiểm tra đặc biệt. Các vùng này
thường nằm trong khoảng tiếp xúc của xích neo với đáy biển. Các xích phải được
kiểm tra tìm các ngáng xích lỏng và mắt xích giãn dài. Các đoạn đại diện phải được
đo để phát hiện mài mòn và ăn mòn. Các vùng chịu ăn mòn như vùng mớn nước thay
đổi phải được đo chiều dày đặc biệt nếu thấy cần thiết;
d) Kiểm tra tiếp cận phải được thực hiện
cho tất cả các bộ phận neo và các kết cấu tiếp cận được có chịu
tải neo. Các kết cấu này bao gồm thiết bị chặn neo hoặc thiết bị giữ cáp, các kết
cấu nằm trong vùng thiết bị chặn neo hoặc thiết bị giữ cáp, kết cấu hộp ổ đỡ,
các kết cấu thành của giếng tháp/tháp neo. Các kết cấu này phải được làm sạch
và kiểm tra kỹ càng và bất kỳ vùng nghi ngờ nào phải được kiểm tra NDT;
e) Thực hiện kiểm tra tổng thể phát hiện
mức độ xói mòn hoặc lộ thiên trong vùng neo hay cọc neo để đảm
bảo các bộ phận này không bị lộ ra quá mức cho phép;
f) Phải thực hiện kiểm tra gối đỡ
chính của hệ thống SPM. Công việc bao gồm kiểm tra bằng mắt gối
đỡ, nếu có thể tiếp cận để phát hiện nước rò rỉ vào hộp kết cấu (housing), ăn
mòn, rỗ và mài mòn quá mức. Nếu gối
đỡ không tiếp cận được thì độ hao mòn tối thiểu phải được đảm bảo và trạng thái
đệm kín nước của gối đỡ phải được kiểm tra. Nếu tháo rời thì con lăn gối đỡ và
hộp đường ray vòng phải được kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Sức căng xích phải được kiểm tra và
nếu tìm thấy không thỏa mãn với các thông số kỹ thuật phải được
thay đổi lại cho phù hợp. Nếu sức căng xích hay cáp kéo căng bị giảm quá lớn
thì phải tiến hành kiểm tra, nghiên cứu;
i) Các vùng đại diện của xích phải được
kiểm tra tìm độ ăn mòn quá mức. Đặc biệt, các vùng trong phạm
vi thiết bị chặn xích và vùng tiếp xúc đáy biển phải được kiểm tra đặc biệt và
đo chiều dày để phát hiện mài mòn quá mức;
j) Đối với hệ thống neo loại tháo được,
hệ thống tháo và lắp hệ thống neo phải được thử nếu thấy cần
thiết. Thay vào đó, các hồ sơ ghi chép hoạt động tháo lắp giữa đợt kiểm tra định
kỳ trước và đợt kiểm tra định kỳ đến hạn có thể được xem xét và nếu thấy thỏa
mãn thì có thể được xem xét thỏa mãn yêu cầu này.
2.1.5.9.5 Kiểm tra định
kỳ hệ thống công nghệ
Nội dung kiểm tra định kỳ hệ thống
công nghệ bao gồm nội dung kiểm tra hàng năm hệ thống công nghệ và các hạng mục
sau:
a) Kiểm tra và đo trọng lượng của chất
trong hệ thống bảo vệ chống cháy cố định gồm công suất và độ ổn
định của chất lỏng bọt. Hệ thống ống phải được thổi thông để đảm bảo hệ thống ống
của hệ thống chữa cháy cố định không bị tắc;
b) Các động cơ điện không chống nổ phải
được kiểm tra, gồm đóng nguồn tự động đến động cơ (được bố trí
để đóng động cơ trong trường hợp mất thông gió);
c) Đo chiều dày các bình chịu áp lực,
thiết bị trao đổi nhiệt, các két chứa nếu thấy cần thiết;
d) Kiểm tra bên trong các bình chịu áp
lực, bơm, máy nén và các van xả an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Xem xét biên bản kiểm tra dầu bôi
trơn;
g) Đo độ cách điện của động cơ và máy
phát;
h) Chạy các máy phát có tải, riêng biệt
và song song;
i) Kiểm tra các đường cáp, ống bao, chất
cách điện v.v...
j) Thử các bộ đóng, rơle v.v...
k) Kiểm tra các thiết bị và mạch điện
phát hiện hư hỏng và xuống cấp;
l) Kiểm tra độ rung các máy;
m) Kiểm tra bên trong tuabin khí và
hơi nếu thấy cần thiết;
n) Thử các thiết bị bảo vệ cho động cơ,
tuabin, máy nén khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p) Kiểm tra vận hành các thiết bị điều
khiển quá trình công nghệ.
2.1.5.9.6 Kiểm tra định
kỳ hệ thống xuất và nhập
Các yêu cầu kiểm tra sau đây chỉ là
các yêu cầu cơ bản nhất. Các nhà khai thác và nhà thiết kế có thể trình nộp các
yêu cầu kiểm tra thay thế dựa trên kinh nghiệm khai thác và khuyến nghị của các
nhà chế tạo. Nếu được thẩm định thì các quy trình kiểm tra này sẽ là cơ sở cho
kiểm tra định kỳ hệ thống xuất và nhập. Kiểm tra định kỳ hệ thống xuất và nhập
phải bao gồm các hạng mục đưa ra trong yêu cầu kiểm tra hàng năm hệ thống
xuất và nhập và các yêu cầu sau đây:
a) Khi thấy cần thiết, các khớp nối về
điện và dung chất phải được tháo rời và kiểm tra phát hiện hư hỏng
và mài mòn. Các đệm kín nước phải được kiểm tra. Sau khi hoàn thành việc bảo dưỡng
lại, các khớp nối dung chất phải được thử thủy lực. Tương tự, các khớp nối điện
phải được thử cách điện khi lắp ráp lại;
b) Trong quá trình kiểm tra dưới nước
hệ thống SPM, các ống đứng mềm phải được kiểm tra bao gồm
các két nổi nâng đỡ các đoạn ống cong, ống đứng phải được kiểm tra phát hiện hư
hỏng trong vùng ứng suất cao như các vùng mặt bích mút, các vùng trong khu vực
kẹp của két nổi đỡ đoạn ống cong và phần đáy của tất cả các vùng tạo thành vòng
tròn. Các thanh tách ống nếu được gắn phải được kiểm tra phát hiện hư hỏng và
mài mòn. Có thể yêu cầu thực hiện thử thủy lực nếu thấy cần thiết;
c) Đối với các ứng dụng ngoài biển
sâu, các hệ thống đỡ và treo ống đứng phải được kiểm tra phát hiện
hư hỏng và mất độ căng. Các khu vực đỡ trong vùng ống đứng phải được kiểm tra
tiếp cận để phát hiện ăn mòn, mài mòn, gập và nhăn ống v.v...
d) Các ống xuất nổi phải được kiểm tra
phát hiện gập ống, nứt bề mặt, hư hỏng do chà xát, v.v... thử thủy
tĩnh và chân không có thể yêu cầu đối với các ống mềm nổi nếu thấy cần
thiết;
e) Các hệ thống ống phải được mở ra để kiểm
tra. Có thể tiến hành kiểm tra thủy lực và NDT nếu thấy
cần thiết;
f) Các ống (hose) được thiết
kế và chế tạo theo tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo OCIMF Guide for the
Handling, Storage,
Inspection, and Testing of Hoses in the Field - Hướng dẫn sử dụng, chứa, kiểm
tra và thử ống tại mỏ của OCIMF).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu kiểm tra định kỳ hệ thống
khí trơ bao gồm các yêu cầu kiểm tra hàng năm hệ thống khí trơ nêu tại
2.1.5.5.5 và các hạng mục sau:
a) Kiểm tra tất cả các van bao gồm cả
van tại ống khí lên từ nồi hơi, van cách ly của thiết bị lọc khí, van cách ly tại
đầu ra và
đầu
vào của quạt, van cách ly chính, van thở và van cách ly két hàng.
1) Kiểm tra thiết bị lọc khí;
2) Kiểm tra quạt thổi gồm cả van xả hộp
quạt;
3) Kiểm tra động cơ lai có thể động cơ
điện hay tuabin khí;
4) Kiểm tra các miếng giãn nở kiểu ống
xếp;
5) Kiểm tra các bơm nước biển, van và
màng lọc của thiết bị lọc khí và van nước một chiều cùng với các nối ống tại
thiết bị lọc khí và van nước một chiều, tôn vỏ và các đoạn còn lại của ống nước
biển;
6) Kiểm tra các đoạn ống đứng;
7) Kiểm tra bên trong và bên ngoài van
nước một chiều, van kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Hệ thống điều khiển đốt trong tự động
phải được kiểm tra và thử nếu thấy cần;
2) Bệ và khoang đốt phải được kiểm tra
bên trong và bên ngoài;
3) Quạt thổi gió phải được kiểm tra;
4) Bơm cung cấp dầu nhiên liệu phải được
kiểm tra.
c) Hệ thống dùng khí chứa trong các
bình, phải thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra nêu trong 2.1.5.9.7 a)
cùng với các yêu cầu sau:
1) Kiểm tra bên trong và bên ngoài các
bình. Nếu không thể thực hiện kiểm tra bên trong thì phải đo chiều dày. Chúng
phải được thử thủy tĩnh nếu
xét thấy cần thiết. Các van xả phải được chứng minh hoạt động tốt;
2) Nếu có lắp một thiết bị lọc dùng chất
kiềm (hoặc loại khác) trong hệ thống thì phải kiểm tra bên trong và bên ngoài
thiết bị lọc, bơm tuần hoàn, van và hệ thống ống.
2.1.5.10 Kiểm tra nồi
hơi và thiết bị hâm dầu
a) Kiểm tra nồi hơi và thiết bị hâm dầu
không liên quan tới hệ thống công nghệ phải tuân theo các yêu
cầu nêu tại Chương 7 Phần
1B
TCVN 6259:2003 - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5.11 Kiểm tra trục
chân vịt
Đối với kho chứa nổi tự hành, kiểm tra
trục chân vịt phải được tiến hành theo các yêu cầu nêu trong Chương 8 Phần 1B TCVN 6259:2003
- Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
2.1.5.12 Kiểm tra hệ thống
tự động và điều khiển từ xa
Kiểm tra hệ thống tự động và điều khiển
từ xa phải tuân theo các yêu cầu áp dụng trong TCVN 6277:2003 - Quy phạm hệ
thống điều khiển tự động và từ xa.
3 Kiểu, chức năng, đặc
điểm của kho chứa nổi
3.1 Đặc điểm
chung của kho chứa nổi
3.1.1 Mục
đích, chức năng, hình dạng của kho chứa nổi
3.1.1.1 Kho chứa nổi
(Floating storage unit) là phương tiện có một hoặc kết hợp các chức năng sản xuất,
chứa và xuất dầu.
3.1.1.2 Dựa theo chức
năng, kho chứa nổi được chia thành các dạng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kho chứa nổi có chức năng chứa và
xuất dầu (Floating storage and offloading system - FSO)
c) Kho chứa nổi có chức
năng khai thác và xuất dầu (Floating Production and offloading system - FPS)
3.1.1.3 Dựa theo hình
dạng, kho chứa nổi được chia thành các dạng sau:
a) Kho chứa nổi dạng tàu (Ship-type
installation): là kho chứa nổi có thân chiếm nước, có thể là loại
thân tàu hoặc xà lan được thiết kế hay hoán cải thành phương tiện sản xuất
và/hoặc chứa. Phương tiện loại này có thể có động cơ đẩy và/hoặc thiết bị định
vị.
b) Kho chứa nổi là dạng giàn có cột
ổn định (Column-Stabilized Installations): là phương tiện dạng
giàn bán chìm có các pôngtông chìm, cột ổn định và boong được đỡ bởi các cột.
c) Kho chứa nổi có dạng giàn chân
căng (Tension Leg Platform Installations): là hệ thống kết cấu nổi được neo với
đáy biển theo phương thẳng đứng trong đó lực nổi dư của thân kho chứa nổi duy trì lực
căng của hệ thống neo. Kho chứa nổi dạng giàn chân căng bao gồm pông tông nổi và các
cột, boong thượng tầng, hệ thống chân căng và đế dưới đáy biển.
d) Kho chứa nổi có thân dạng cột
hình trụ đứng (Spar Installations): là hệ thống kết cấu nổi có thân hình
trụ đứng, mớn nước sâu, phía trên đỡ boong thượng tầng và phía dưới thì liên kết
với đáy biển bằng hệ thống neo. Phần thân của kho chứa nổi dạng này có thể được
chia thành 3 phần: phần thân trên, thân giữa và thân dưới.
e) Các kiểu khác (Other types)
có hình dạng mới
được chế tạo cho mục đích làm kho chứa nổi.
3.1.2 Các
thành phần chính của kho chứa nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thân kho chứa nổi
b) Hệ thống định vị
c) Hệ thống xử lý/sản xuất
d) Hệ thống xuất/nhập
3.1.2.2 Phạm vi phân cấp
bao gồm thân kho chứa nổi, hệ thống định vị, hệ thống xử lý/sản xuất và có thể
bao gồm cả hệ thống xuất/nhập.
3.2 Hệ thống
công nghệ
3.2.1 Khái
niệm chung
Hệ thống công nghệ bao gồm hệ thống xử
lý, an toàn và điều khiển, hệ thống trợ giúp công nghệ và các thiết bị phụ trợ
cho quá trình xử lý hỗn hợp chất lỏng hyđrô cácbon và khí từ giếng hoặc các nguồn
khác. Thông thường hệ thống công nghệ bao gồm tất cả các thiết bị từ (và bao gồm)
cây Nôen hoặc bích đầu vào đầu tiên của đường dẫn dung chất từ giếng tới (và
bao gồm) bích cuối cùng trên boong. Một số hạng mục quan trọng liên quan đến hệ
thống công nghệ được định nghĩa dưới đây.
3.2.2 Hệ thống
trợ giúp công nghệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3 Vùng
nguy hiểm
3.2.3.1 Một vùng nguy
hiểm được phân loại là vùng mà trong đó khí hay hơi dễ cháy có hoặc có thể xuất hiện
trong không khí với một số lượng đủ để tạo ra hỗn hợp dễ cháy hay gây nổ.
3.2.3.2 Bản vẽ phân
vùng nguy hiểm là bản vẽ chỉ ra phạm vi, giới hạn và phân cấp các vùng.
3.2.3.3 Vùng nguy hiểm
được chia ra làm ba hạng là vùng 0, vùng 1 và vùng 2, được định nghĩa như sau:
a) Vùng 0 là vùng khí cháy luôn
luôn hoặc thường xuyên xuất hiện trong không khí.
b) Vùng 1 là vùng khí cháy có
thể xuất hiện trong không khí trong trạng thái vận hành.
c) Vùng 2 là vùng khí cháy
không thường xuyên xuất hiện trong không khí và nếu có xuất hiện thì chỉ
trong một thời gian ngắn.
3.2.4 Sơ đồ
công nghệ và điều khiển (P&l diagram)
Sơ đồ chỉ ra kích cỡ, thiết kế và điều
kiện làm việc của mỗi bộ phận xử lý chính, kích thước danh nghĩa của đường ống
và van, khí cụ điều khiển và cảm biến, thiết bị ngắt và giảm áp cùng với chế độ
cho bộ điều khiển, mạch tín hiệu, các chế độ cho bộ điều khiển, sự liên tục của
tất cả đường ống, và ranh giới của các cụm thiết bị sản xuất và bệ đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5.1 Danh sách liệt
kê tất cả các bộ phận công nghệ và các hệ thống trợ giúp sự cố với
các thiết bị cảm biến cần thiết và các chức năng do mỗi thiết bị thực hiện, và
tất cả các thiết bị liên quan đến thiết bị cảm biến, các van ngắt, các thiết bị
ngắt, và các hệ thống trợ giúp sự cố.
3.3 Hệ thống
neo định vị
3.3.1 Khái niệm
chung
Hệ thống neo buộc định vị giữ cho kho
chứa nổi tại một chỗ. Hệ thống bao gồm dây neo buộc, các đầu nối
và thiết bị, tời, cọc, neo và thiết bị đẩy. Đối với hệ thống neo đơn thì neo
tháp (turret), bàn quay, hệ thống tháo rời, phao, chân neo, v.v... cũng là một
phần của hệ thống.
3.3.2 Neo chùm
Neo chùm là hệ thống gồm nhiều dây neo
võng (catenary) được buộc vào các cọc hoặc neo cản ở đáy biển. Tại mỗi đầu kia
của dây neo được gắn riêng rẽ vào tời hoặc chi tiết chặn (stopper) trên kho chứa
nổi qua sôma dẫn hướng. Một dây neo võng có thể gồm nhiều đoạn, phao nổi hoặc
các cục gia tải dọc theo dây.
3.3.3 Neo điểm đơn
3.3.3.1 Neo điểm đơn
cho phép kho chứa nổi xoay theo thời tiết. Ba loại neo điểm đơn chính thường được
dùng là:
a) CALM (catenary anchor leg mooring):
là hệ thống bao gồm một phao lớn được giữ bởi các dây neo
võng. Kho chứa nổi được buộc vào phao bằng xích mềm hoặc kết cấu khung cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Neo tháp: hệ thống neo tháp gồm nhiều
chân neo gắn vào một tháp được thiết kế như là một phần của
kho chứa nổi, tháp này chỉ cho phép kho chứa nổi quay xung quanh tháp, do đó
kho chứa nổi có thể xoay theo thời tiết. Tháp neo có thể được gắn bên trong hoặc
bên ngoài kho chứa nổi tại phía mũi hoặc đuôi kho chứa nổi. Thông thường tháp
này được nối xuống đáy biển thông qua hệ thống neo chùm.
d) Tay càng (yoke arm): là hệ thống đặt
tại mũi kho chứa nổi chỉ cho phép chuyển động quay tương đối
giữa kho chứa nổi và hệ thống neo gắn xuống đáy biển.
3.3.3.2 Các loại neo
trên được minh họa trong các
Hình sau.

Hình 3-1: Neo chùm

Hình 3-2: Neo tháp
ngoài

Hình 3-3: Neo tháp
trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3-4: Neo CALM
càng nối cứng

Hình 3-5: Neo CALM -
càng nối mềm

Hình 3-6: Neo SALM với
càng nối

Hình 3-7: Neo SALM với
xích đứng và dây nối
3.3.4 Hệ thống định
vị động
3.3.4.1 Hệ thống định
vị động được định
nghĩa là tất cả các thiết bị cần thiết để điều khiển vị trí và hướng của kho chứa
nổi trong một giới hạn định trước bằng các thiết bị đẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Hệ thống
dưới biển (subsea system)
3.4.1 Khái niệm
chung
Hệ thống dưới biển là một hệ thống ống
mềm vận chuyển hyđrô cácbon từ đường ống dưới biển đến các bộ phận trên bề mặt.
Hệ thống dưới biển bao gồm đường ống dưới biển, hệ thống giếng dưới biển và ống
đứng.
3.4.2 Ống nổi
(floating hose)
Ống nổi là ống dẫn dùng để chuyển hyđrô cácbon
từ SPM hoặc ống góp của kho chứa nổi đến ống góp của tàu nhận.
3.4.3 Ống dẫn mềm dưới
đáy biển
Các ống dẫn này được dùng để nối một
điểm dưới biển đến một điểm dưới biển khác trước khi nối vào ống đứng.
3.4.4 Cụm van
(PLEM)
3.4.4.1 Cụm van
(PLEM) là một cụm các van và các bộ phận hoặc các thiết bị có chức năng
tương đương dùng để nối các hệ thống sản xuất với đường ống chuyển hàng tới hoặc
từ bờ, hệ thống xuất hàng hoặc với một hệ thống khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.4.3 Cụm van
(PLEM) xuất là một thiết bị nối giữa ống đứng xuất và đường cấp sản phẩm.
3.4.5 Ống đứng
(Riser)
Ống đứng là một ống cứng hoặc mềm dưới biển nối các thiết
bị trên bề mặt với đáy biển, ống đứng cung cấp đường dẫn thỏa mãn các chức năng
yêu cầu như đường dẫn dung chất, điện, v.v...
3.4.6 Hệ thống ống
đứng
Hệ thống ống đứng bao gồm toàn bộ các
bộ phận, hệ thống điều khiển, hệ thống an toàn và thiết bị kéo căng để đảm bảo
tính toàn vẹn của ống đứng trong quá trình khai thác.
3.4.7 Kết cấu đỡ ống
đứng (riser support)
Kết cấu đỡ ống đứng bao gồm bất kì kết
cấu gắn kết nào (gồm cả thiết bị nổi) dùng để bảo đảm tính toàn vẹn kết cấu cho
ống đứng hoặc để chuyền tải sang kết cấu đỡ.
3.4.8 Ống mềm kết nối (jumper
hose)
Ống mềm kết nối là các ống dùng cùng với
các ống đứng cứng để cho phép chuyển động tương đối giữa phương tiện nổi và phần
chìm của ống đứng, ống mềm kết nối có thể được dùng để nối ống góp dưới biển với
đầu giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Tải trọng
môi trường và cơ sở thiết kế
4.1.1 Cơ sở thiết kế
Cơ sở thiết kế nhằm xác định sản lượng,
sức chứa và khả năng chất tải. Do kho chứa nổi nằm ở một vị trí cụ thể nên điều kiện môi trường ở
đó ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế của kho chứa nổi.
Ảnh hưởng của hướng gió chính được xem xét nhằm
làm giảm đến mức thấp nhất nguy hiểm các hợp chất hyđrô cácbon cháy và hyđrô
cácbon thoát gây ra cho người, khu vực nhà ở và các lối thoát hiểm, về cơ bản,
thông gió tự nhiên, hệ thống đốt và thoát khí ga khẩn cấp cần được sắp xếp sao
cho gió theo hướng chính sẽ mang hơi nóng và các khí ga chưa cháy hết ra khỏi
các nguồn có khả năng gây cháy trên kho chứa nổi.
Các điều kiện môi trường thiết kế phải
tính đến các điều kiện cho các giai đoạn khai thác, chế tạo và vận chuyển của
kho chứa nổi. Mục này bao gồm các chỉ tiêu môi trường thiết kế cụ thể cho:
a) Hệ thống neo định vị,
b) Đánh giá sức bền kết cấu và tuổi thọ
mỏi.
4.1.2 Hồ sơ thiết
kế
Hồ sơ thiết kế trình nộp phải bao gồm
các báo cáo, tính toán, bản vẽ và các tài liệu cần thiết khác nhằm kiểm chứng sức
bền kết cấu thân kho chứa nổi và sự tương thích cho vận hành theo dự kiến của hệ
thống neo, thiết bị sản xuất và các phương tiện phụ trợ khác và hệ thống ống đứng
(nếu nằm trong phạm vi phân cấp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3.1 Hệ thống neo
định vị
Hệ thống neo định vị của kho chứa nổi
được thiết kế để chịu được điều kiện môi trường thiết kế và hoạt động trong điều
kiện vận hành thiết kế. Đối với hệ thống neo có khả năng tháo rời cần phải nêu
rõ điều kiện giới hạn mà hệ thống neo được tháo hoặc nối lại.
4.1.3.1.1 Điều kiện môi
trường thiết kế (DEC)
Điều kiện môi trường thiết kế được định
nghĩa là điều kiện môi trường cực trị với một tổ hợp cụ thể của gió, sóng và
dòng chảy mà hệ thống được thiết kế.
DEC là điều kiện gây ra tải trọng nguy
hiểm nhất trong số các tổ hợp sau:
a) Sóng có chu kì lặp 100 năm tổ hợp với
gió và dòng chảy
liên quan;
b) Gió có chu kì lặp 100 năm với sóng
và dòng chảy liên quan.
Trong khu vực có dòng chảy với tốc độ
lớn cần xem xét các trường hợp tải trọng môi trường thiết kế bổ sung.
Sóng có chu kì lặp 100 năm thường được
đặc trưng bởi chiều cao sóng đáng kể với một dạng phổ và một dải các chu kì đỉnh sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với kho chứa nổi có dấu hiệu phân
cấp Disconnectable, điều kiện môi trường ngắt kết nối (DISEC) của hệ thống
neo là điều kiện môi trường cực trị giới hạn mà ở đó kho chứa nổi phải được ngắt
kết nối với hệ thống neo. Điều kiện DISEC không được lấy thấp hơn điều kiện môi
trường có chu kì vòng lặp 10 năm. Trong khu vực bão nhiệt đới, bão nhiệt
đới “đột nhiên” 10 năm mà có
thể hình thành gần khu vực của giàn hoạt động có thể được xem xét thay vì bão
được hình thành và phát triển đầy đủ ở khu vực giàn đang khai thác cho việc
đánh giá này.
Hệ thống neo cố định, có nghĩa là hệ
thống neo đứng một mình (không liên kết với kho chứa nổi) phải được thiết kế chịu
được điều kiện môi trường dựa trên chu kì lặp 100 năm. Một hệ thống giám sát có
thể được chấp nhận phải được cung cấp để theo dõi điều kiện môi trường hay lực
căng dây neo để hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định ngắt kết nối kho chứa nổi
khỏi hệ thống neo.
4.1.3.1.2 Điều kiện vận
hành thiết kế
Điều kiện vận hành thiết kế được xác định
là điều kiện môi trường giới hạn yêu cầu dừng vận hành bình thường.
4.1.3.1.3 Điều kiện lắp
đặt thiết kế (DIC)
Điều kiện lắp đặt thiết kế được xác định
là điều kiện môi trường giới hạn yêu cầu dừng việc lắp đặt. Các giới hạn cụ thể
cho các điều kiện môi trường ảnh hưởng đến hoạt động an toàn trong suốt quá
trình lắp đặt nêu trong Chương 9 cần được lập thành hồ sơ.
4.1.3.1.4 Phân tách góc
của gió, dòng chảy và sóng
Đối với hệ thống neo đơn mà kho chứa nổi
có thể xoay theo thời tiết cần xem xét cộng tuyến tính và không cộng tuyến tính
giữa gió, dòng chảy và sóng. Phân tách góc chính xác trong điều kiện môi trường
thiết kế DEC được xác định dựa trên các nghiên cứu môi trường tại vị trí lắp đặt.
Nếu không có sẵn các thông tin trên, tối thiểu phải xem xét các tổ hợp 2 góc
khác nhau cho điều kiện môi trường không cộng tuyến tính sau:
a) Gió và dòng chảy cộng tuyến tính và
chếch 30° so với sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hệ thống neo chùm mà kho chứa
nổi có giới hạn góc hướng kho chứa nổi (nhỏ hơn 20°) trong điều kiện môi trường
thiết kế, có thể sử dụng các điều kiện môi trường cộng tuyến tính của gió, dòng
chảy và sóng.
Đối với mỗi trạng thái biển thiết kế,
sóng đỉnh dài đơn hướng thường được xem xét trong phân tích neo buộc.
4.1.3.2 Tuổi thọ mỏi
và sức bền kết cấu
4.1.3.2.1 Vị trí lắp đặt
Điều kiện sóng tại vị trí lắp đặt bao
gồm cả điều kiện sóng dài hạn cực đại và dữ liệu biểu đồ phân tán sóng của phân
phối chiều cao và chu kì phải được sử dụng trong đánh giá tuổi thọ mỏi và sức bền
kết cấu. Chu kì lặp tối thiểu 50 năm cho việc tính toán phản ứng kết cấu có thể
được xem xét nếu Đơn vị thẩm định thiết kế chấp nhận. Các điều kiện môi trường
khác nhau có thể gây ra các phản ứng xấu khác nhau trên các phần khác nhau của
kết cấu thân kho chứa nổi. Các phản ứng chuyển động lớn nhất do sóng và các hiệu
ứng tải trọng kết cấu lớn nhất có thể do các chu kì sóng khác nhau. Do vậy các
điều kiện môi trường sau cần được xem xét:
a) Sóng có chu kì lặp
100 năm đặc trưng bởi chiều cao sóng đáng kể với một dải chu kì đỉnh của sóng
đó. Cả bão mùa đông và bão nhiệt đới cần được xem xét.
b) Dữ liệu biểu đồ phân tán sóng của
phân phối hai chiều chu kì sóng và chiều cao sóng.
Khoảng thời gian để xây dựng cơ sở dữ
liệu của biểu đồ phân tán sóng phải đủ dài để đảm bảo độ tin cậy
cho thiết kế (tốt nhất là tối thiểu 5 năm). Phân phối xuất hiện phải được đưa về
hàng năm với cùng mức xác suất tại mỗi điểm dữ liệu. Mỗi điểm dữ liệu phải thể
hiện một trạng thái biển lấy trong một khoảng thời gian liên tục khoảng 3 giờ.
Đối với cả hai điều kiện môi trường
trên, các yêu cầu sau đồng thời phải được xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sóng đỉnh dài hoặc sóng đỉnh ngắn cùng
với hàm phân bố phải được xem xét một cách hợp đối với
các vấn đề thiết kế khác nhau.
4.1.3.2.2 Di chuyển
Khi thiết kế cần xác định các điều kiện
môi trường,
sóng và gió trên tuyến di chuyển từ nơi xây dựng, chế tạo (hoặc xưởng đóng tàu
nơi thực hiện việc hoán cải) đến vị trí lắp đặt và thời gian trong năm. Tối thiểu
cần tính đến tốc độ gió và chiều cao sóng đáng kể có chu kì lặp 10 năm, trừ khi
có kế hoạch di chuyển tính đến thời tiết. Các ảnh hưởng do mùa đến môi trường
thiết kế phù hợp với thời gian di chuyển dự kiến có thể được xem xét.
Bên cạnh việc kiểm tra sức bền kết cấu
thân kho chứa nổi trong quá trình di chuyển, cần đặc biệt chú ý đến các hạng mục
như cần đốt, bệ đỡ cần cẩu và các gối đỡ thiết bị xử lý chịu tải trọng do chuyển
động gây ra và/hoặc các ảnh hưởng của nước tràn trên boong tàu (green water).
Các tải trọng do chuyển động trong
quá trình di chuyển phải được tính toán. Kết cấu thượng tầng và các kết cấu đỡ
nằm trong phạm vi phân cấp phải được kiểm chứng chịu được các tải trọng này.
Nếu được lắp đặt neo tháp trong thì cần
chú ý đặc biệt đến sóng va đáy tàu để loại trừ hư hỏng đến các gối đỡ và gối trục
quay.
4.1.3.2.3 Các kho chứa
nổi có thể ngắt kết nối
Đối với các kho chứa nổi có thể ngắt kết
nối từ hệ thống neo và hệ thống ống đứng do xảy ra điều kiện môi trường cực trị
giới hạn, độ bền kết cấu của kho chứa nổi sẽ phải tuân thủ các điều kiện khai
thác không bị giới hạn (Bắc Đại Tây Dương). Tuy nhiên, nếu các giàn nổi có thể
ngắt kết nối được giới hạn tới khu vực hoạt động cụ thể lân cận vị trí khai
thác của kho chứa nổi, các thông số tải trọng thiết kế được giảm có thể được áp
dụng đối với khu vực được giới hạn thích hợp mà được chỉ ra ở dấu hiệu phân cấp
kho chứa nổi hoạt động sau khi ngắt kết nối, nếu được cho phép bởi chính quyền
ven bờ hay các quy định.
4.1.3.2.4 Độ bền và tuổi
thọ mỏi của kho chứa nổi
Việc đánh giá độ bền và tuổi thọ mỏi của
kho chứa nổi được tính
theo các yêu cầu tại Chương 5: Thiết kế kho chứa nổi của Tiêu chuẩn này đối với
vị trí hoạt động của kho chứa nổi và tuyến đường di chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4.1 Quy định
chung
Các điều kiện môi trường cho các điều
kiện thiết kế khác nhau mô tả trong quy định 4.1.3 phải được trình nộp với các
số liệu đúng với vị trí hoạt động cụ thể. Số liệu thống kê và mô hình toán học mô tả
phạm vi biến đổi của các
điều kiện môi trường dự kiến phải được sử dụng. Tất cả các số liệu phải được
cung cấp bằng văn bản với nguồn cung cấp số liệu và các ước lượng độ tin cậy của
số liệu.
Một báo cáo môi trường mô tả phương
pháp xử lý thống kê các số liệu có sẵn thành các tiêu chuẩn thiết kế phải được
trình nộp theo yêu cầu của 2.1.4.1.2.3. Các phương pháp xác suất nhằm dự đoán
các giá trị cực đại, ngắn hạn, dài hạn phải sử dụng các phân phối thống kê phù
hợp với các hiện tượng môi trường đang xét đã được chứng minh qua các phép thử
xác suất phù hợp, giới hạn tin cậy và các phương pháp thống kê. Phương pháp và
mô hình dự báo phải được báo cáo đầy đủ.
Nói chung dữ liệu và phân tích được
cung cấp bởi các Nhà tư vấn được công nhận sẽ được chấp nhận là cơ sở thiết kế.
Tiêu chuẩn thiết kế và dữ liệu đã ban hành, nếu có, cho khu vực lắp đặt có thể dùng cho báo
cáo.
Cụ thể, các số liệu sau cần được cung
cấp:
a) Các sự kiện cực đại có chu kì lặp
100 năm, 10 năm và 1 năm cho vận tốc gió, chiều cao sóng đáng kể
và dòng chảy. Một dải các chu kì sóng liên quan phải được xem xét cho từng chiều
cao sóng đáng kể cụ
thể. Cần tính đến
gió mùa đông bắc và bão nhiệt đới;
b) Các dữ liệu hướng và phân tách góc
cho các giá trị cực đại của sóng, gió và dòng chảy;
c) Công thức dạng phổ sóng;
d) Prôfin vận tốc dòng chảy
và sự thay đổi theo hướng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Thống kế sóng dài hạn theo hướng;
g) Thay đổi độ sâu nước và thủy triều
có kể đến ảnh hưởng gió và áp suất do bão.
h) Nhiệt độ khí quyển và nước biển.
4.1.4.2 Các tải trọng
môi trường
Việc thiết kế các kho chứa nổi yêu cầu thiết
lập tải trọng môi trường xét
đến các tham số sau:
a) Nhiệt độ khí quyển và nước biển
b) Dòng chảy
c) Thủy triều và nước dâng do bão
d) Sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hiện tượng khác như dòng chảy lặp,
sóng thần, trượt hoặc lở
đáy
biển, thay đổi mực nước do thay đổi áp suất khí quyển, các thành phần dị thường
của không khí và nước biển, độ ẩm không khí, độ mặn có thể cần được xem xét đặc
biệt.
Tốt nhất là có kết quả từ các thử nghiệm
trong tunen gió và bể thử cho phần thân chìm và kết cấu thượng tầng của một kho
chứa nổi tại vị trí
cụ thể để xác định tải trọng gió và dòng chảy. Nếu không có thì có thể áp dụng
các quy trình tính sau đây.
4.1.4.3 Dòng chảy
Lực tác động do dòng chảy lên phần
thân tàu ngập nước, các dây neo, các ống đứng và các phần ngập nước liên quan
khác phải được tính toán sử dụng một prôfin dòng chảy tuân theo 4.1.3. Trong các khu vực
có dòng chảy tốc độ tương đối lớn cần tính toán việc thay đổi tải trọng do dòng
xoáy.
Lực dòng chảy Fc tác
dụng lên các phần ngập nước của bất kì kết cấu nào phải được tính toán theo
công thức sau:
Fc = 1/2ρwCDAcuc|uc|,
N
trong đó:
ρw = mật
độ nước biển, 1,027 kg/m3
CD = hệ số cản, trong
dòng chảy đều (không thứ nguyên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ac = diện
tích chiếu vuông góc với dòng chảy, tính theo m2.
Đối với kho chứa nổi dạng tàu, lực tác
động do dòng chảy lên phần thân tàu ngập nước có thể tính toán bằng
cách sử dụng các hệ số được xác định bằng các dữ liệu thử mô hình, tham khảo “Prediction
of Wind and Current Loads on VLCCs”, xuất bản bởi hiệp hội hàng hải quốc
tế của các công ty dầu OICMF, 1994.
4.1.4.4 Gió
Các điều kiện gió cho các điều
kiện thiết kế khác nhau được tính toán từ các dữ liệu gió thu thập được và cần
phù hợp với các thông số môi trường khác được giả thiết xảy ra đồng thời. Thông
thường vận tốc gió
dựa
trên chu kì lặp 100 năm.
Báo cáo môi trường cần thể hiện các số
liệu thống kê về gió tại vị trí lắp đặt. Các số liệu thống kê phải được dựa
trên các phân tích và giải thích dữ liệu gió của các Nhà tư vấn được công nhận.
Báo cáo phải bao gồm hoa gió hoặc bảng biểu thể hiện các phân phối tần suất của
vận tốc và hướng gió. Báo cáo cũng cần có bảng biểu hoặc đồ thị thể hiện chu kì
lặp của gió cực hạn. Cần xác định khoảng thời gian tính theo phần trăm mà vận tốc
gió giới hạn cho giai đoạn khai thác được dự đoán sẽ bị vượt trong một năm và
trong tháng hoặc mùa thời tiết xấu nhất.
4.1.4.4.1 Tải trọng gió
Tải trọng gió có thể được xem
là tải trọng gió đều hoặc là tổ hợp của tải trọng gió đều và gió thay đổi theo
thời gian như sau:
a) Khi lực do gió được tính toán là lực
không đổi (đều), vận tốc gió lấy trung bình một phút được sử dụng
để tính tải trọng.
b) Có thể kể đến ảnh hưởng của thành
phần động bằng cách tổ hợp tải trọng tĩnh (đều) và thành phần biến
đổi theo thời gian tính từ phổ gió phù hợp. Trong phương pháp này, vận tốc gió
lấy trung bình một giờ được sử dụng để tính toán tải trọng gió tĩnh. Phương
pháp thứ nhất thường được sử dụng hơn so với phương pháp này khi không xây dựng
được phổ năng lượng gió đáng tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρw
=
0,610 CsChVr2
N/m2
Vr tính theo m/s
=
0,0623 CsChVr2
kgf/m2
Vr tính theo m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00338 CsChVr2
lbf/ft2
Vr tính theo knot
trong đó
Cs
=
hệ số hình dạng (không thứ nguyên), lấy
theo Bảng 4-1.
Ch
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số chiều cao trong công thức trên
tính đến sự thay đổi vận tốc gió theo chiều cao. Hệ số này được tính toán theo
công thức sau:
hoặc
, nhưng Ch ≥ 1
trong đó vận tốc gió \/z tại độ cao z được tính như sau:

Vr
=
vận tốc gió tại độ cao tham chiếu zr = 10 m
β
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,125 đối với vận tốc gió trung bình
một giờ.
Lực gió tương ứng Fw
lên mặt cản gió
Fw = pw
. Aw
trong đó
Aw
=
diện tích của phần cản gió chiếu vuông góc
với hướng gió tính theo m2.
Hợp lực của gió là tổng các lực gió
tác dụng lên mỗi mặt chắn gió.
Các giá trị tiêu biểu của Ch
được đưa trong Bảng 4-2 của tiêu chuẩn này. Các prôfin tốc độ gió
cho vị trí cụ thể của kho chứa nổi cần được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vt = ƒV(1h)
Các giá trị ƒ đưa ra trong Bảng 4-3 là
các giá trị ví dụ trong một vùng biển cụ thể. Các giá trị cụ thể cho vị trí lắp
đặt kho chứa nổi đang xét phải được dùng trong tính toán.
Các lực gió cho các kho
chứa nổi khác dạng tàu phải được tính toán dựa trên tổng hợp các lực
gió tác dụng lên các phần chắn gió riêng rẽ tính theo các công thức ở trên.
Nếu sử dụng vận tốc gió trung bình 1
giờ thì cần tính riêng các ảnh hưởng động lực của gió. Có thể sử dụng phổ năng
lượng gió như khuyến nghị trong các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API RP
2A).
4.1.4.5 Sóng
Tiêu chuẩn về sóng được mô tả dựa trên
các định nghĩa về phổ năng lượng sóng, chiều cao sóng đáng kể và chu kì tương ứng
tại vị trí mà kho chứa
nổi sẽ hoạt động. Các con sóng tính toán được giả thiết đến từ mọi hướng so với
kho chứa nổi. Cần tính đến
các con sóng có
chiều
cao nhỏ hơn chiều cao cực đại, do trong một số trường hợp phản ứng chuyển động
do các con sóng nhỏ có chu kì nhất định lại lớn hơn, do phản ứng động của toàn
bộ hệ thống (kho chứa nổi/neo).
4.1.4.5.1 Các lực sóng.
Các lực sóng tác dụng lên kho chứa nổi
gồm ba thành phần: các lực bậc nhất tại chu kỳ sóng, các lực bậc hai tại các
chu kì nhỏ hơn và thành phần đều của các lực bậc hai. Thành phần đều của lực
sóng gọi là lực trôi dạt trung bình. Việc tính toán tải trọng sóng là cần thiết
cho việc đánh giá phản ứng chuyển động của kho chứa nổi và của hệ thống neo.
Công việc này đòi hỏi xác định các đặc trưng động lực của kho chứa nổi và tải
trọng thủy động tác dụng lên kho chứa nổi trong một điều kiện môi trường xác định.
Đối với các phương tiện có phần tử mảnh
mà không làm thay đổi đáng kể trường sóng tới, có thể sử dụng các công thức bán
kinh nghiệm, như công thức Morison. Đối với các phương tiện có các phần tử làm
thay đổi đáng kể trường sóng tới, việc xác định tải trọng sóng phải sử dụng các
phương pháp thích hợp có kể đến các lực do sóng tới (lực Froude-Krylov) và lực
do sóng nhiễu xạ. Thông thường có thể áp dụng công thức Morison cho các kết cấu
bao gồm các phần tử mảnh với đường kính (hoặc đường kính quy đổi cho cùng diện
tích song song với dòng chảy) nhỏ hơn hai mươi phần trăm (20%) của chiều dài
sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tính toán lực sóng cần kể đến ảnh
hưởng của nước nông làm tăng vận tốc dòng chảy do hiệu ứng cản, việc thay đổi tần
số riêng của hệ thống do ứng xử phi tuyến của hệ neo và thay đổi các chuyển động
sóng.
4.1.4.5.2 Phản ứng chuyển
động do sóng
Phản ứng chuyển động do sóng của kho chứa nổi
bao gồm ba dạng phản ứng, chuyển động bậc nhất (tần số sóng), các chuyển động tần
số thấp hoặc thay đổi chậm, sự trôi dạt đều.
a) Các chuyển động bậc nhất:
các chuyển động bậc nhất có sáu bậc tự do (chuyển động thẳng theo trục x, y và z và chuyển
động xoay xung quanh trục x, y và z - xem định nghĩa trong Phần 1) và tại các tần số
sóng, các chuyển động này có thể thu được từ các thử mô hình với sóng đơn hoặc sóng
ngẫu nhiên hoặc do phân tích máy tính trong miền tần số hoặc miền thời gian.
b) Các chuyển động tần số thấp: các chuyển động
tần số thấp là các chuyển động gây bởi các thành phần có tần
số thấp của các lực sóng bậc hai. Các chuyển động tần số thấp của chuyển động
thẳng theo trục x và y và chuyển
động xoay quanh trục z có thể rất lớn nhất là tại các tần số gần với tần số riêng của hệ
thống. Lực kéo dây neo do chuyển động tần số thấp trong hầu hết các hệ thống có kho chứa
nổi dạng tàu dầu
được sử dụng làm tải trọng thiết kế cho hệ thống neo. Các chuyển động tần số thấp
được tính toán để neo buộc bất kì kho chứa nổi nào sử dụng phần mềm phân tích
chuyển động hoặc từ kết quả thử mô hình của kho chứa nổi.
c) Trôi dạt đều: như đã đề cập ở
trên, do tác dụng của sóng kho chứa nổi sẽ trôi dạt dọc theo các chuyển
động bậc nhất và bậc hai. Lực trôi dạt trung bình do sóng và mô men chuyển động
xoay quanh trục z được tính toán bằng các chương trình máy tính phân tích chuyển
động thích hợp hoặc ngoại suy từ các kết quả thử mô hình kho chứa nổi tương tự.
4.1.4.6 Hướng
Nếu có đầy đủ các báo cáo môi trường chi
tiết thì cần xem xét hướng của các điều kiện môi trường.
4.1.4.7 Điều kiện nền
đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4-1: Hệ
số hình dạng Cs cho các loại mặt chắn gió
Hình dạng
Cs
Dạng hình cầu
0,4
Dạng hình
trụ
0,5
Thân kho chứa
nổi phía trên mực nước
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Các kết cấu
độc lập (cần cẩu, dầm, ...)
1,5
Các phần tử
dưới boong có dạng mặt trơn nhẵn
1,0
Các phần tử
dưới boong (dầm và xà lộ thiên)
1,3
Tháp khoan
(từng mặt)
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao
trên đường nước
Ch
m
ft
1 min
1 h
0 đến <
15,3
0 đến < 50
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,3 đến
< 30,5
50 đến < 100
1,18
1,23
30,5 đến
< 46,0
100 đến
<
150
1,31
1,40
46,0 đến
< 61,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
1,52
61,0 đến
< 76,0
200 đến
<
250
1,47
1,62
76,0 đến
<
91,5
250 đến
<
300
1,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,5 đến
< 106,5
300 đến
<
350
1,58
1,78
Bảng 4-3: Hệ
số chuyển đổi vận tốc gió
Khoảng thời
gian lấy trung bình
Hệ số f
1 h
1,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,060
1 min
1,180
15 s
1,260
5 s
1,310
3 s
1,330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Quy định
chung
4.2.1.1 Phần này đưa
ra các yêu cầu cho kho chứa nổi (dạng tàu và cột ổn định) như định nghĩa ở 1.3.1. Các loại
khác như định nghĩa trong 1.3.1 sẽ được xem xét theo từng trường hợp cụ thể.
4.2.1.2 Phần này đưa
ra các yêu cầu cho kho chứa nổi được thiết kế mới hoặc được hoán cải lớn mà ảnh
hưởng đến kích thước chính của kho chứa nổi. Việc áp dụng những quy định này
cho kho chứa nổi hiện có sẽ được Đăng kiểm xem xét dựa vào lịch sử khai thác,
tuổi và trạng thái của kho chứa nổi.
4.2.1.3 Đăng kiểm
yêu cầu trình duyệt tất cả các tài liệu thiết kế áp dụng như báo cáo, tính
toán, bản vẽ và các tài liệu cần thiết khác để xác minh lại độ bền kết cấu kho
chứa nổi. Tài liệu thiết kế trình nộp phải bao gồm điều kiện môi trường thiết kế (xem
2.1.4.1.2.10).
4.2.2 Trọng
lượng tàu không
Trọng lượng tàu không và trọng tâm tàu
phải được tính cho các loại kho chứa nổi. Kho chứa nổi đầu tiên của cùng một
sêri phải thực hiện thử nghiêng lệch gần thời điểm hoàn thiện đến mức tối đa để
xác định chính xác trọng lượng tàu không và trọng tâm tàu. Quy trình thử
nghiêng lệch phải được trình duyệt trước khi tiến hành thử nghiêng lệch và thử nghiêng lệch
phải được Đăng kiểm viên chứng kiến.
4.2.3 Mạn
khô
4.2.3.1 Mọi kho chứa
nổi phải có dấu
mạn khô chỉ ra mớn nước tối đa cho phép. Dấu mạn khô phải được đặt ở vị trí
nhìn được thuận tiện trên tàu thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm. Trên kho chứa nổi
dạng cột ổn định, dấu mạn khô, nếu có thể, phải được đặt sao cho người phụ
trách hoạt động dằn/nhiên liệu có thể nhìn thấy.
4.2.3.2 Dấu mạn khô
phải được thiết lập dựa trên Công ước mạn khô 1966 trừ khi chính quyền hành
chính và chính quyền ven biển cho phép khác đi. Khi mạn khô tối thiểu không thể tính được bằng
phương pháp thông thường trong Công ước mạn khô như trong trường hợp kho chứa nổi
dạng cột ổn định thì mạn khô sẽ được tính toán trên cơ sở thỏa mãn các yêu cầu ổn định tai nạn
và nguyên vẹn khi ở trạng thái nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4 Sổ vận
hành
Sổ vận hành phải bao gồm các thông tin
sau, nếu áp dụng, đối với từng loại kho chứa nổi sao cho có thể hướng dẫn cho
người vận hành có thể điều hành kho chứa nổi một cách an toàn:
a) Thuyết minh chung bao gồm các kích
thước chính và đặc điểm trọng lượng tàu không;
b) Tóm tắt các trạng thái hoạt động đã
được duyệt và phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau cho mỗi
trạng thái hoạt động
1) Các trạng thái môi trường giới hạn
bao gồm chiều cao và chu kì sóng, vận tốc gió, vận tốc dòng chảy, nhiệt độ thấp
nhất của nước biển và không khí, tĩnh không và độ sâu nước;
2) Tải trọng boong thiết kế, tải trọng
neo, hoạt tải, công suất định mức của cần cẩu;
3) Mớn nước hay dải mớn nước;
4) Đường cong KG (trọng tâm) lớn nhất
cho phép so với mớn nước hoặc tương đương và các giả thiết và giới hạn liên
quan để tính ra KG cho phép;
5) Vị trí (đóng hay mở) của các cửa
kín nước và kín thời tiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Bản vẽ chỉ rõ ranh giới
kín nước và kín thời tiết, vị trí các lỗ mở không được bảo vệ, cửa kín nước và
kín thời tiết;
e) Bản vẽ và mô tả hệ thống dằn và chỉ
dẫn dằn. Nếu dằn cố
định
thì trọng lượng, vị trí và chất dằn cố định phải được chỉ rõ;
f) Sơ đồ hệ thống nước lacanh, dằn và
điều khiển dằn;
g) Thông tin chỉ rõ tải trọng boong
cho phép;
h) Thông tin chỉ rõ dung tích các két,
trọng tâm và ảnh hưởng của mặt thoáng chất lỏng của mỗi két;
i) Thông tin chỉ rõ dung tích và trọng
tâm của mỗi két trống có bố trí thiết bị đo sâu nhưng không có bố
trí thoát nước;
j) Thông tin chỉ rõ vị trí và biện
pháp thoát nước két trống;
k) Đường cong thủy tĩnh hoặc số liệu
tương đương;
l) Bản vẽ vùng nguy hiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n) Sơ đồ tuyến ống của hệ thống dẫn dầu
đốt;
o) Quy trình ngắt sự cố;
p) Bản vẽ hệ thống điều khiển chống
cháy;
q) Bố trí thiết bị cứu sinh cùng lối
thoát;
r) Số liệu trọng lượng tàu không;
s) Các thông số kỹ thuật của máy bay
trực thăng dùng để thiết kế sân bay trực thăng;
t) Chỉ dẫn vận hành hệ thống neo buộc;
u) Chỉ dẫn vận hành hệ thống định vị động;
v) Thông báo ổn định nếu được làm
chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x) Các chỉ dẫn khác nếu Đăng kiểm thấy
cần thiết.
4.2.5 Sổ tay
làm hàng (Sổ vận hành)
4.2.5.1 Đối với kho
chứa nổi dạng tàu, một sổ
tay
làm hàng liên quan đến sự khai thác an toàn của tàu từ khía cạnh sức bền phải
được chuẩn bị và trình duyệt, sổ tay làm hàng phải được chuẩn bị làm hướng dẫn
cho nhân viên phụ trách làm hàng, sổ tay phải bao gồm các biện pháp để xác định
tác động của các trạng thái chất tải, chuyển tiếp và dằn khác nhau đến mômen uốn
thân tàu. Ngoài ra, một thiết bị làm hàng phù hợp cho mục đích sử dụng phải được
lắp đặt trên tàu. Các trạng thái kiểm tra cho thiết bị làm hàng và các dữ liệu
liên quan khác phải được trình duyệt.
4.2.5.2 Phải có một Sổ vận hành cho
hoạt động hàng hải của tất các các dạng kho chứa nổi bao gồm các thông tin liệt
kê trong 4.2.6. Sổ tay làm
hàng nói trên có thể là một phần của sổ vận hành hoặc là một tài liệu riêng biệt.
Nếu sổ tay làm hàng được làm riêng biệt thì phải được ghi tham chiếu trong sổ vận
hành.
4.2.5.3 Các phần liên
quan đến mỗi loại kho chứa nổi sẽ đưa ra thêm các yêu cầu bổ sung
4.2.6 Thông
báo ổn định (Sổ vận hành)
4.2.6.1 Ngoài Sổ tay làm
hàng nêu trên (4.2.4), kho chứa nổi dạng tàu phải có các thông tin đầy đủ để hướng
dẫn thuyền trưởng và nhân viên chịu trách nhiệm về việc làm hàng, chuyển và cấp
hàng, làm dằn một cách an toàn liên quan đến độ chúi và ổn định của tàu. Thông
tin phải bao gồm các trạng thái ví dụ chất tải, chuyển tiếp và dằn khác nhau
cho tất cả các mớn nước khai thác cùng với các chỉ tiêu ổn định để nhân
viên chịu trách nhiệm có thể đánh giá ổn định tai nạn và nguyên vẹn cho bất kì trạng
thái chất tải dự kiến khác.
4.2.6.2 Thông báo ổn
định có thể được chuẩn bị thành một tài liệu riêng hoặc có thể được bao gồm
trong sổ vận hành. Nếu Thông báo ổn định được làm riêng biệt thì phải được ghi
tham chiếu trong sổ vận hành.
4.2.6.3 Các phần
liên quan đến mỗi loại kho chứa nổi sẽ đưa ra các yêu cầu bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu cần thiết để xác minh sự
thích hợp của kết cấu thân tàu phải được trình duyệt. Mức độ cần thiết và loại
phân tích và độ phức tạp của những phân tích này sẽ thay đổi, phụ thuộc vào một
hoặc sự kết hợp của các yếu tố sau:
a) Cơ sở thiết kế thân tàu so sánh với
điều kiện sẽ gặp phải tại vị trí lắp đặt;
b) Thiếu kinh nghiệm đối với bố trí kết
cấu thân tàu, chi tiết cục bộ, sơ đồ tải trọng, độ nhảy cảm của dạng
hư hỏng;
c) Sự tương tác có hại tiềm năng với
các hệ thống phụ khác của kho chứa nổi;
Các phân tích kết cấu cần thiết phải
dùng các tải trọng liên quan đến điều kiện môi trường xác định ở 4.1.4. Các điều
kiện này bao gồm những điều kiện dự đoán xảy ra trong quãng đời khai thác của
kho chứa nổi tại vị trí
khai thác và các điều kiện dự đoán sẽ xảy ra trong thời gian đưa kho chứa nổi đến
vị trí khai thác.
4.2.8 Hệ thống
neo buộc và thiết bị
Hệ thống neo buộc và thiết bị phải đáp
ứng các yêu cầu trong Chương 6 của Tiêu chuẩn này. Đối với các thiết bị neo tạm
thời xem các quy định tương ứng trong Chương 25, TCVN 6259- 2A:2003. Thiết bị
neo tạm thời là thiết bị neo tạm dùng trong cảng hoặc vùng nước được bảo vệ.
4.2.9 Vật liệu
4.2.9.1 Thép dùng làm
vật liệu chế tạo kho chứa nổi phải tuân theo các yêu cầu cho trong các chương
3, 4, 5, 6 phần 7A TCVN 6259-7:2003 và TCVN 5317:2016.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.9.3 Khi sử dụng hợp
kim nhôm cho các kết cấu phụ như sân bay trực thăng, cabin, kết cấu thượng tầng
hoặc các thành phần kết cấu khác, thì các vật liệu chế tạo này phải tuân thủ
các yêu cầu trong chương 8, phần 7A TCVN 6259-7:2003.
4.2.9.4 Trong trường
hợp sử dụng thép hoặc loại vật liệu khác có các đặc trưng khác với các loại vật
liệu đã nêu trên thì các đặc trưng kỹ thuật của chúng phải được đệ trình cùng với
vị trí sử dụng và kích thước để đơn vị thẩm định xét duyệt, cần xét tới tính
phù hợp với vị trí kết cấu và nhiệt độ theo thiết kế.
4.2.9.5 Nhiệt độ
không khí và nhiệt độ nước biển trong thiết kế được lấy làm căn cứ lựa chọn loại
vật liệu
phải
là nhiệt độ trung bình thấp nhất hàng ngày tại vị trí hoạt động theo chu kỳ 50
năm, được làm tròn với sai số dưới 5°C.
4.2.9.6 Các dạng vật
liệu khác sẽ được xem xét dựa trên tính chất của chúng đối với từng ứng dụng đặc
biệt.
4.2.9.7 Vật liệu được
lựa chọn tuân theo yêu cầu thiết kế đối với ứng suất tĩnh, ứng suất mỏi, khả
năng chống nứt, khả năng chống ăn mòn thích hợp.
4.2.9.8 Loại thép sử
dụng trong kết cấu phải được lựa chọn theo các chỉ tiêu về độ dầy, vị trí trong
kết cấu và nhiệt độ thiết kế cực tiểu của nước biển và không khí.
4.2.10 Đánh
dấu dưới nước
4.2.10.1 Các khung chịu
lực, vách kín nước, mối nối... thuộc phần ngập nước của kho chứa nổi nằm trong
phạm vi kiểm tra dưới nước phải được xác định rõ bằng các dấu hiệu thích hợp.
Các chi tiết đánh dấu phải trình để Đăng kiểm duyệt.
4.2.10.2 Dấu hiệu phải
có đường chỉ hướng, số và chữ. Ngoài sơn ra, cần phải dùng thêm một loại vật liệu
khác để đánh dấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.11 Chống
ăn mòn
4.2.11.1 Kết cấu thép
cần được chống ăn mòn (trừ phần bên trong két dầu), có thể bằng lớp bảo vệ như
sơn hay lớp bọc, bằng hệ thống bảo vệ catốt hoặc bằng các phương pháp khác
nhưng phải được Đăng kiểm chấp thuận. Phương pháp chống ăn mòn phải phù hợp với
vị trí và mục đích sử dụng.
4.2.11.2 Đăng kiểm
khuyến nghị phần thân tàu dưới nước được bảo vệ bằng hệ thống bảo vệ catốt bằng
dòng điện cảm ứng - ICCP (impressed current cathodic protection) có tuổi thọ ít
nhất là 20 năm.
4.2.11.3 Các thông số
của lớp bảo vệ phải được trình duyệt bao gồm những nội dung sau:
a) Chứng minh lớp sơn lót không ảnh hưởng
xấu tới mối hàn hay lớp bảo vệ tiếp theo sau;
b) Các thông số kỹ thuật liên quan tới:
1) Loại lớp bảo vệ và tính thích nghi
của nó với môi trường làm việc;
2) Phương pháp làm sạch bề mặt trước
khi sơn phủ và tiêu chuẩn được áp dụng;
3) Phương pháp sơn phủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các thông số chi tiết liên quan tới
vùng được bảo vệ.
4.2.11.4 Sơn, vécni
và những thứ có thành phần nitrocellulose hay dễ cháy không được sử dụng trong
buồng máy hay khu vực nhà ở và các vùng có nguy cơ cháy tương đương.
4.2.11.5 Lớp bảo vệ có chứa nhôm
không được sử dụng ở những vùng có thể xuất hiện khí dễ cháy trừ phi đã được kiểm
chứng rằng chúng là loại khó cháy.
4.2.11.6 Việc bảo vệ
cáp thép trên kho chứa nổi được xem xét dựa trên khả năng sử dụng cũng như mục
đích sử dụng của cáp, cấu tạo cũng như tuổi thọ của nó. Nói chung, tất cả cáp
thép cần được bảo vệ bằng lớp bọc kẽm.
4.2.11.7 Hệ thống bảo
vệ catốt phải được thiết kế có tính tới tuổi thọ của kho chứa nổi và có khả
năng phân cực kết cấu thép ở mức vừa đủ nhằm giảm tới mức thấp nhất sự ăn
mòn.
4.2.11.8 Không được sử
dụng hệ thống bảo vệ catốt bằng dòng điện đối với các két chứa mà phải sử dụng
anốt tự hủy.
4.2.11.9 Phải chú ý tới
vị trí của anốt
trong két có khả năng cháy nổ.
4.2.11.10 Trong các két
dễ cháy nổ, có thể sử dụng anốt nhôm hay hợp kim nhôm ở những vị trí thế năng
không quá 275J (28 kgfm).
4.2.11.11 Anốt không được
đặt dưới các cửa hoặc lỗ khoét của két trừ phi có kết cấu bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.11.13 Vòng đệm cho
cáp đi qua vách phải cách điện. Dây nối với cực dương của dòng điện
không được đi qua két chứa dầu có điểm bắt lửa thấp. Nếu cáp đi qua khoang cách
li hoặc két dằn sạch thì cần phải đặt trong ống thép.
4.2.11.14 Nếu sử dụng
mối nối lưỡng kim thì cần chú ý tránh ăn mòn điện hóa.
4.2.11.15 Các bộ phận
như ống đứng và đường ống nối từ kho chứa nổi ra cần được cách điện.
4.2.11.16 Két chứa và
các khoang khác cần được chống ăn mòn khi sản phẩm chứa trong đó có thể gây ăn
mòn. Phải lưu ý tới khả năng nước đọng ở đáy két chứa hyđrô cácbon và ảnh hưởng
của vi khuẩn gây ăn mòn. Phương án chống ăn mòn thích hợp phải được trình duyệt.
4.2.11.17 Nếu định sử dụng
chất ức chế, biôxít hoặc hóa chất khác để bảo vệ các ngăn ngập kín thì
chi tiết đầy đủ về các vấn đề sau phải được đệ trình để xem xét:
a) Tính tương hợp giữa các sản phẩm;
b) Chứng minh bằng kinh nghiệm thực tế;
c) Hoặc bằng kết quả kiểm tra trong
phòng thí nghiệm;
d) Hoặc bằng các số liệu khác chứng
minh phù hợp với mục đích sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.11.19 Chỗ nối giữa
dây cáp điện cực phải kín nước, có cấu tạo và khả năng dẫn điện tốt.
4.2.11.20 Phải định kỳ
tiến hành kiểm tra điện thế.
Nếu điện thế không đảm bảo thì phải tiến hành sửa chữa ngay.
4.2.11.21 Thiết kế hệ
thống bảo vệ catốt phải được đơn vị thẩm định thiết kế phê duyệt.
5 Thiết kế kho chứa
nổi
5.1 Kho chứa
nổi kiểu tàu
5.1.1 Các
xem xét thiết kế
5.1.1.1 Quy
định chung
5.1.1.1.1 Giới thiệu
Việc thiết kế và chế tạo phần thân,
thượng tầng và các lầu trên boong của kho chứa nổi dạng tàu chế tạo mới hoặc
hoán cải phải dựa trên các yêu cầu phù hợp trong 5.1 của Tiêu chuẩn này và các
phần được viện dẫn trong TCVN 6259:2003. Tại 5.1 của Tiêu chuẩn này phản
ánh các nhu cầu và việc thực hiện kết cấu khác nhau dự kiến đối với kho chứa nổi
di chuyển và được định vị tại một vị trí hoạt động cụ thể trong thời gian dài
so với tàu hoạt động trong vùng biển không hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Tiêu chuẩn này áp dụng đối
với kho chứa nổi có chiều dài, L, không quá 500 m và chiều rộng không quá 1/5
chiều dài hoặc 2,5 lần chiều cao mạn đo tới boong tính sức bền. Kho chứa nổi nằm
ngoài khoảng các
tỷ lệ này sẽ được
xem xét trên cơ sở từng trường hợp riêng.
Chỉ tiêu thiết kế nêu trong 5.1.3 áp dụng
trong hai giai đoạn. Giai đoạn đầu tiên cung cấp thiết kế thân cơ bản cho độ bền
tổng thể dầm tương đương và các thành phần kết cấu cục bộ, bao gồm cả độ bền mỏi.
Phần này được gọi là giai đoạn Đánh giá kích thước ban đầu (hoặc ISE). Đối với
hoán cải kho chứa nổi dạng tàu,
các kích thước được đánh giá lại và cần thay thế được tính toán trong giai đoạn
ISE, như được mô rả trong 5.1.2.2. Các kích thước cần đánh giá lại là các kích
thước yêu cầu đối với vùng hoạt động cụ thể và đối với trạng thái di chuyển, và
được sử dụng để thiết lập kích thước thay thế tối thiểu của kho chứa nổi hoán cải.
Giai đoạn thứ hai yêu cầu việc thực hiện việc đánh giá kết cấu mô
hình phần tử hữu hạn sử dụng mô hình chiều dài ba két hàng hoặc mô hình chiều
dài khối hàng (cargo block length) để xác nhận các kích thước đã được lựa chọn
trong giai đoạn đầu tiên. Giai đoạn này được gọi là giai đoạn Đánh giá độ bền tổng
thể (hoặc TSA). Đối với hoán cải kho chứa nổi dạng tàu, giai đoạn TSA được sử dụng
để xác nhận các kích thước được đánh giá lại thu được trong giai đoạn ISE.
Việc thực hiện các phân tích kết cấu bổ
sung có thể dẫn đến kho chứa nổi có thêm dấu hiệu cấp tùy chọn DLA, là dấu
hiệu thể
hiện
rằng thiết kế thỏa mãn các chỉ tiêu về Tiếp cận tải trọng động. Đồng thời, dấu
hiệu cấp tùy chọn SFA cũng có thể được bổ sung, là dấu hiệu thể hiện rằng thiết
kế thỏa mãn chỉ tiêu độ bền mỏi trên cơ sở Phân tích quang phổ mỏi.
Việc áp dụng chỉ tiêu thiết kế trong 5.1.3 để
phản ánh môi trường phụ thuộc tại vị trí hoạt động của kho chứa nổi đã được thực
hiện thông qua việc đưa ra một loạt các Hệ số khắc nghiệt môi trường (ESFs). Cần phải viện
dẫn tới 5.1.1.2.1 và 0 đối với các tiêu chuẩn phân tích và thiết kế kết cấu áp
dụng mà đã được chỉnh sửa để tương ứng với các điều kiện khai thác cụ thể.
5.1.1.1.2 Định nghĩa
5.1.1.1.2.1 Kho chứa nổi
kiểu tàu
Xem mô tả về kho chứa nổi dạng tàu tại
3.1.1.3 của Tiêu chuẩn này. Đối với kho chứa nổi được xem là dạng tàu, các
định nghĩa về các đặc tính chính của kho chứa nổi được nêu tại 1.2
Chương 1, Phần 1A của TCVN 6259:2003.
5.1.1.1.2.2 Hệ số khắc
nghiệt môi trường
Các hệ số khắc nghiệt môi trường là
các hệ số điều chỉnh cho các thành phần động của tải trọng và hư hỏng mỏi dự định
đối với các điều kiện hoạt động cụ thể so với các điều kiện hoạt động không hạn
chế biến Bắc. Xem 0 và Phụ lục B đối với mô tả của khái niệm, áp dụng và xác định
của các Hệ số khắc nghiệt môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết giữa hệ thống neo định vị và
kết cấu thân, và giữa các mô đun thiết bị gắn trên boong với kết cấu thân, là kết
cấu liên kết thân. Kết cấu liên kết được xác định là khu vực liên kết truyền tải
trọng giữa kết cấu chính của thân vỏ và các thiết bị gắn vào
thân. Xem 5.1.1.4 để biết thêm thông tin về kết cấu liên kết thân.
5.1.1.1.3 Bố trí kết cấu
Bố trí chung và phân khoang của kho chứa
nổi phải tuân
theo các yêu cầu áp dụng của Phần 9, Phần 10, Phần 11 của TCVN 6259:2003 và
5.1.3 của Tiêu chuẩn này. Tham khảo thêm Công ước về mạn khô tàu biển 1966 và
MARPOL 73/78.
5.1.1.1.4 Các trạng
thái giới hạn
5.1.1.1.4.1 Quy định
chung
Các đánh giá độ bền kết cấu nêu tại Bảng
5.1 là các yêu cầu được bao hàm bởi Tiêu chuẩn này. Trong trường hợp kho chứa nổi được định vị
khai thác tại vị trí có các điều kiện môi trường thấp hơn điều kiện khai thác không
hạn chế, sự điều chỉnh về tải trọng và các hiệu ứng tải trọng sinh ra bởi môi
trường tại vị trí hoạt động dài hạn có thể được sử dụng để đánh giá độ bền và mỏi của thân
kho chứa nổi. Điều này được thực hiện bằng cách kết hợp các Hệ số khắc nghiệt
môi trường đối với dự án cụ thể với tuyến di chuyển dự kiến.
Bảng 5.1-
Đánh giá độ bền kết cấu
Kiểm tra dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ
bền
tới
hạn
Kiểm tra mỏi
Các kết cấu cục bộ
Tấm
ü
ü
ü(1)
˗
Nẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ü
ü(2)
ü(3)
Các cơ cấu đỡ chính
ü
ü
ü
ü(3)
Dầm tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ü(4)
ü
˗
Kết cấu liên kết thân
ü
ü(5)
ü(6)
ü7)
Ghi chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Kiểm tra độ
bền tới hạn của tấm được xem là một phần của kiểm tra mất ổn định tấm.
2 Kiểm tra độ bền
tới hạn của nẹp được xem là một phần của kiểm tra mất ổn định nẹp.
3 Kiểm tra mỏi
của các nẹp dọc và các cơ cấu đỡ chính là kiểm tra mỏi của các chi tiết liên
kết của các cơ cấu đó.
4 Kiểm tra mất ổn định của
các nẹp và tấm là
tham
gia vào độ bền của dầm tương
đương được thực hiện đối với ứng suất do lực cắt và mô men uốn
dầm tương đương.
5 Kiểm tra độ
bền chống mất ổn định
theo tài liệu tiêu chuẩn được chấp
nhận.
6 Kiểm tra độ
bền tới hạn của tấm và các nẹp là một phần của kiểm tra mất ổn định của
tấm và nẹp, phù hợp với tài liệu tiêu
chuẩn được chấp nhận.
7 Kiểm tra mỏi
theo tài liệu tiêu chuẩn được chấp nhận.
5.1.1.1.4.2 Các trạng
thái giới hạn
Việc xác minh rằng thiết kế kết
cấu phù hợp với Tiêu chuẩn này yêu cầu rằng thiết kế đó phải được kiểm tra theo
một tập hợp các trạng thái giới hạn mà tại đó kết cấu thân và hệ thống neo buộc
được xem là không đủ khả năng để hoạt động. Các trạng
thái giới hạn bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái giới hạn hoạt động thể hiện
sự hoạt động của kết cấu trong điều kiện hoạt động bình thường, bao gồm:
1) Hư hỏng cục bộ mà có thể làm suy giảm
tuổi thọ làm việc của kết cấu hoặc ảnh hưởng tới các thành phần kết cấu;
2) Các ngưỡng biến dạng mà ảnh hưởng tới
hiệu quả sử dụng của các thành phần kết cấu hoặc ảnh hưởng tới chức năng của
các thiết bị;
3) Các chuyển động hoặc gia tốc có thể
vượt quá phạm vi chức năng hiệu quả của thiết bị thượng tầng.
b) Trạng thái giới hạn cực hạn
Trạng thái giới hạn cực hạn, tương ứng
với khả năng chịu tải tối đa, hoặc trong một vài trường hợp, tương ứng với biến
dạng hoặc độ giãn dài tối đa, bao gồm:
1) Đạt tới ngưỡng chịu tải của các mặt
cắt, các cơ cấu hoặc các liên kết bởi sự đứt gãy hoặc biến dạng quá mức;
2) Sự bất ổn định của toàn bộ kết cấu
hoặc
một
phần quan trọng của nó.
c) Trạng thái giới hạn mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Trạng thái giới hạn tai nạn
Trạng thái giới hạn tai nạn xem xét sự
ngập của một két hàng bất kỳ mà không ngập sang các khoang khác.
5.1.1.1.4.3 Chỉ tiêu sức
bền
a) Trạng thái giới hạn hoạt động
Đối với kiểm tra thiết kế trạng thái
giới hạn hoạt động phù hợp với định dạng thiết kế hệ số riêng phần, tất cả các
hệ số an toàn riêng phần được lấy bằng 1 (xem 5.1.4.3.2 và
5.1.4.3.3):
1) Đối với kiểm tra độ bền chảy của dầm
tương đương, ứng suất tương ứng với tải trọng với xác suất 10-8;
2) Đối với kiểm tra độ bền chảy và độ
bền chống mất ổn định của tấm cấu thành nên cơ cấu đỡ chính, ứng suất tương ứng
với tải trọng với xác suất 10-8;
3) Đối với kiểm tra độ bền chảy và độ
bền chống mất ổn định của nẹp, ứng suất tương ứng với tải trọng với xác suất 10-8.
b) Trạng thái giới hạn cực hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Độ bền tới hạn của tấm giữa các nẹp
thường và các cơ cấu đỡ chính phải chịu được các tải trọng do mô men uốn tổng hợp
cực đại;
2) Độ bền tới hạn của nẹp thường phải
chịu được các tải trọng do mô men uốn tổng hợp cực đại.
c) Trạng thái giới hạn mỏi
Đối với kiểm tra độ bền thiết kế trạng
thái giới hạn cực hạn của dầm tương đương theo định dạng thiết kế hệ số riêng
phần, tất cả các hệ số an toàn riêng phần phải được lấy bằng 1. Tuổi thọ mỏi của
các chi tiết kết cấu, như các liên kết của các nẹp thường và các cơ cấu đỡ
chính, được tính toán theo các áp lực tham chiếu tại xác xuất 10-4. Xem
5.1.4.3.5 và Phụ lục C.
d) Trạng thái giới hạn tai nạn
Độ bền dọc của dầm tương đương ở trạng
thái ngập két hàng phải được đánh giá phù hợp với 5.1.2.1.3.3b).
5.1.1.1.4.4 Kiểm tra độ bền
đối với các tải trọng va chạm
Độ bền kết cấu phải được đánh giá để
chịu được các tải trọng va chạm như là sóng vỗ vào phần đáy phía trước, va chạm
phần mũi, nước mặt boong và các tải trọng do chất lỏng chuyển động trong các
két hàng hoặc các két dằn.
5.1.1.2 Sức
bền dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền dọc phải dựa theo Chương 13, Phần
2A hoặc 8.1 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003. Mô đun chống uốn yêu cầu của mặt cắt
dầm tương đương đối với 0,4L giữa thân phải lấy bằng giá trị lớn hơn
trong các giá trị tính được theo công thức sau hoặc giá trị mô đun chống uốn tối
thiểu SMmin trong bảng
dưới đây:
SM = Mt/ƒp cm2-m
Trong đó
Mt = Mô men uốn tổng
hợp, như mô tả ở dưới
ƒp = Ứng suất uốn
cho phép danh nghĩa
= 17,5 kN/cm2
Mô men uốn tổng hợp, Mt,
phải được xem xét là tổng đại số cực đại của mô men uốn cực đại trên nước tĩnh
(Msw) đối với hoạt động tại mỏ hoặc điều kiện di chuyển và kết
hợp với mô men uốn do sóng tương ứng (Mw) tại vị trí hoạt động
và trong khi di chuyển tới vị trí lắp đặt. Cần phải xét tới ảnh hưởng của các tải trọng
do trọng lượng của neo và ống đứng khi tính toán các mô men uốn thẳng đứng trên
nước tĩnh và các lực cắt.
Thay vì các lực cắt và mô men uốn thẳng
đứng do sóng của dầm tương đương được tính toán trực tiếp, có thể sử dụng Hệ số
khắc nghiệt môi trường (ESF) (xem Phụ lục B), mà các hệ số này có thể áp dụng để
điều chỉnh các công thức tính lực cắt và mô men uốn do sóng của dầm tương được
được quy định trong TCVN 6259:2003 (xem 5.1.3.2.3.2 và 5.1.3.2.3.3).
Tùy thuộc vào giá trị của ESF, βvbm, đối với mô
men uốn thẳng đứng do sóng của dầm tương đương (xem B.2 của Tiêu chuẩn này), mô
đun chống uốn tối thiểu của mặt cắt ngang dầm tương đương, SMmin,
của kho chứa nổi, như được nêu tại 13.2.1 Phần 2A hoặc 8.1.2 Phần 2A-T của TCVN
6259:2003, có thể được thay đổi như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SMmin
< 0,7
0,85 SMsvr
0,7 đến 1,0
(0,5 + (βvbm/2) SMsvr
> 1,0
SMsvr
Với SMsvr = mô đun
chống uốn tối tiểu mặt cắt ngang của dầm tương đương như yêu cầu tại 13.2.1 Phần
2A hoặc 8.1.2 Phần 2A-T, TCVN 6259:2003.
5.1.1.2.2 Độ bền tới hạn
thanh dầm tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.3 Phân
tích và thiết kế kết cấu thân kho chứa nổi
5.1.1.3.1 Thiết kế kết
cấu thân
5.1.1.3.1.1 Khái quát
Thiết kế của thân kho chứa nổi phải dựa trên
các yêu cầu phù hợp của 5.1.3 và 5.1.5 của Tiêu chuẩn này, phụ
thuộc vào chiều dài của kho chứa nổi và các phần viện dẫn tới TCVN 6259:2003. Đối
với các kho chứa nổi dạng tàu có chiều dài trên 150 m, 5.1.3 là viện dẫn chính.
Trong trường hợp các điều kiện tại vị trí lắp đặt kho chứa nổi là ít khắc nghiệt
hơn so với các điều kiện đối với hoạt động không hạn chế theo TCVN 6259:2003,
chỉ tiêu thiết kế đối với một số thành phần của kết cấu thân kho chứa nổi có thể được
giảm nhẹ, nhưng chịu những giới hạn được chỉ ra dưới đây để phản ánh những sự
khác nhau này. Tuy nhiên, trong trường hợp các điều kiện hoạt động khắc nghiệt
hơn, các chỉ tiêu thiết kế bắt buộc phải tăng lên một cách phù hợp.
0 đưa ra giải thích về mô hình Hệ số
khắc nghiệt môi trường (ESF) sử dụng để điều chỉnh chỉ tiêu hoạt động không hạn
chế của TCVN 6259:2003.
Trong việc áp dụng các chỉ tiêu được điều
chỉnh, không giá trị yêu cầu tối thiểu nào của bất kỳ kích thước cơ bản nào được
nhỏ hơn 85% của giá trị tính toán được khi các giá trị ESF Beta được lấy bằng
1,0 (là điều kiện hoạt động không hạn chế). Về vấn đề này, đối với kho chứa nổi hoán cải từ
tàu, khi mô men uốn tổng thể đối với các điều kiện hoạt động không hạn chế được
sử dụng để xác định giá trị yêu cầu tối thiểu của kích thước cơ bản bất kỳ, mô
men uốn tổng thể phải bao gồm mô men uốn cực đại trên nước tĩnh của tàu hiện có
và mô men uốn do sóng với tất cả các giá trị beta được lấy bằng 1,0.
Các tải trọng phát sinh từ điều kiện
thử két tĩnh cũng phải được xem xét trực tiếp trong thiết kế. Trong một số trường
hợp, các điều kiện như vậy có thể kiểm soát thiết kế, đặc biệt là khi các chiều
cao ống tràn lớn hơn giá trị thường gặp trong hoạt động vận tải dầu khí, hoặc sự
khắc nghiệt của các thành phần tải trọng do môi trường và trọng lượng riêng của
hàng nhỏ hơn thông thường.
5.1.1.3.1.2 Thiết kế thân
đối với các tải trọng bổ sung và các hiệu ứng tải trọng
Các tải trọng được đưa ra
trong tiểu mục này là các tải trọng được yêu cầu trong thiết kế của kho chứa nổi trong 5.1.3
và 5.1.5, phụ thuộc vào chiều dài của kho chứa nổi. Cụ thể, các tải trọng này
là các tải trọng phát sinh từ các chuyển động của chất lỏng trong két
chứa dầu hoặc các két dằn, nước mặt
boong, va chạm mũi do nhóm sóng tác động phía trên đường nước, sóng vô vào phần
mũi loe trong quá trình chuyển động thẳng đứng của kết cấu mũi vào nước
biển, sóng vô đáy tàu và các tải trọng trên boong do các thiết bị sản xuất lắp
đặt trên boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chuyển động của các chất lỏng dằn và
khai thác
Đối với kho chứa nổi dạng tàu, các két
thường chỉ được
điền
đầy một phần. Đối
với
các
két dự kiến chỉ được điền đầy một phần, các phân tích chuyển động của chất lỏng
phải
được
thực hiện. Trước hết, phân
tích chuyển động chất lỏng trong két
để xác định xem các chu kỳ dao động tự nhiên của chất lỏng trong két tại mức điền
đầy dự kiến trong mỗi két có gần với các chu kỳ lắc ngang và lắc dọc của kho chứa
nổi hay không.
Khuyến cáo rằng các chu kỳ dao động của chất lỏng trong mỗi két tại mức điền
đầy dự kiến phải lớn hơn hoặc nhỏ hơn ít nhất 20% so với
chuyển động liên quan của kho chứa nổi. Phạm vi này của các chu kỳ dao động tự
nhiên của kho chứa nổi tạo thành phạm vi “nguy hiểm”. Nếu các chu kỳ tự nhiên của các
két và
kho
chứa nổi khác nhau đáng kể thì không yêu cầu phân tích sâu hơn. Tuy nhiên,
trong trường
hợp
các két được chất tải trong phạm vi mức điền đầy “nguy hiểm”, phải thực hiện
các phân tích
bổ
sung để xác định sự phù hợp của kết cấu đối với các áp lực bên trong sinh ra do
chuyển động của chất lỏng.
Phạm vi của các phân tích chuyển động
chất lỏng trong két được chỉ ra tại 5.1.3.2.6. Có thể xem thêm 0 để tham khảo
các điều chỉnh có thể được sử dụng để thay đổi các biên độ của chỉ tiêu chuyển
động chất lỏng trong két. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tiêu chí đánh giá chuyển động chất
lỏng trong két của 0 có được là từ việc xem xét thân nổi tự do và chịu
các năng lượng phổ
sóng
đại diện cho các đại dương. Khả năng neo, khả năng xoay theo thời tiết của thân
kho chứa nổi và các đặc tính năng lượng sóng khác (ví dụ, phổ năng lượng đối với
sóng đại dương, bão lốc nhiệt đới và hiệu ứng chiều sâu nước) có thể cần được
xem xét bổ sung bởi người thiết
kế khi thiết lập các chuyển động của kho chứa nổi cho phân tích tải
trọng do chất lỏng chuyển động trong
két.
b) Các tải trọng do nước mặt boong
Trong trường hợp được phép thiết kế
theo sự điều chỉnh TCVN 6259:2003
theo điều kiện hoạt động cụ thể, thực hiện theo 5.1.4.1.1.2 của Tiêu chuẩn này.
c) Va chạm mũi
Trong trường hợp được phép thiết kế
theo sự điều chỉnh TCVN 6259:2003 theo điều kiện hoạt động cụ thể, thực hiện
theo 5.1.3.2.7.1 của Tiêu chuẩn này.
d) Sóng vỗ đáy tàu
Trong trường hợp được phép thiết kế
theo sự điều
chỉnh TCVN 6259:2003
theo điều kiện hoạt động cụ thể, thực hiện theo 5.1.3.2.7.2 và 5.1.4.1.1.1 của
Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tải trọng trên boong do các thiết
bị sản xuất lắp đặt trên boong đối với các điều kiện tại vị trí hoạt động và di
chuyển được viện dẫn trong 5.1.4.1.2 của Tiêu chuẩn này.
5.1.1.3.1.3 Thượng tầng
và Lầu trên boong
Các thiết kế của thượng tầng và lầu
trên boong phải tuân theo các quy định trong Chương 16 và Chương 17, Phần 2A của
TCVN 6259:2003. Các bố trí kết cấu nêu tại 8.3.7-1 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003
đối với các sàn thượng tầng mũi phải được thỏa mãn.
Thiết kế của các kiến trúc trên đỉnh của các mô
đun thượng tầng phải phù hợp với các yêu cầu áp dụng của TCVN 6259:2003.
5.1.1.3.1.4 Sàn sân bay
trực thăng
Thiết kế kết cấu sàn sân bay trực
thăng phải tuân thủ theo các yêu cầu của 7.3.5 của TCVN 5310:2016. Ngoài các tải trọng yêu cầu
trong 7.3.5 của TCVN 5310:2016, độ bền kết cấu của sàn sân bay trực thăng và
các kết cấu đỡ của nó phải được đánh giá có xem xét tới môi trường DOC và DEC,
nếu có.
5.1.1.3.1.5 Bảo vệ các lỗ
khoét trên boong
Các vách bao buồng máy, tất cả các lỗ
khoét trên boong, các nắp hầm hàng và các ngưỡng của lối đi lại phải tuân theo
5.1.3.1.2 và 5.1.5.1.2 của Tiêu chuẩn này.
5.1.1.3.1.6 Mạn chắn
sóng, lan can, lỗ thoát nước, đèn ra vào cảng và quạt thông gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.3.1.7 Thiết bị
Các kho chứa nổi tự hành tháo dời được
phải tuân theo 25.2.1 Phần 2A và 11.4.2 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003. Có thể
xem xét để bố trí một neo đơn có phân tích đánh giá rủi ro thỏa mãn để chỉ ra
các điều kiện mà tại đó kho chứa nổi có thể tiến vào bờ, và phải được sự đồng ý của
chính quyền treo cờ và chính quyền ven bờ. Bất kỳ kho chứa nổi nào chỉ có
một neo đi vào vùng biển được hoa tiêu, vùng hạn chế hoặc vùng biển chật chội sẽ
yêu cầu phải có tàu kéo không phụ thuộc vào kết quả đánh giá rủi ro, và điều
này sẽ được ghi chú là một hạn chế hoạt động trong giấy chứng nhận phân cấp.
5.1.1.3.1.8 Hàn và vật
liệu
Đối với nhiệt độ làm việc thiết kế tối
thiểu từ 0°C trở lên, kho
chứa nổi dạng tàu phải
được chế tạo từ thép được lựa chọn phù hợp với Chương 6, Phần 2A-T của TCVN
6259:2003. Đối với nhiệt độ làm việc thiết kế tối thiểu thấp hơn 0°C, kho chứa nổi
dạng tàu phải được chế tạo từ thép được lựa chọn phù hợp với 6.2 của TCVN 5310:
2016 với yêu cầu rằng việc lựa chọn thép không được kém thận trọng hơn so với
1.1.7 Phần 2A và
6.1.2
Phần 2A-T của TCVN 6259:2003. Các dạng áp dụng kết cấu được xác định tại 1.1.7
Phần 2A và 6.1.2 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003 phải được sử dụng đối với tiêu
chí lựa chọn thép trong 6.2 của TCVN 5310:2016 bằng việc áp dụng các sự tương
liên sau đây:
a) Loại I tương liên với Phụ;
b) Loại II tương liên với Chính;
c) Loại III tương liên với Đặc biệt.
Các chú thích cuối trang về tiêu chí lựa
chọn thép tại 1.1.7 Phần 2A và 6.1.2 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003 phải được bổ
sung một cách thích hợp và phải thay thế cho các lựa chọn ít khắt khe hơn trong
6.2 của TCVN 5310:2016 đối với các kết cấu tương đương.
Các tấm liên kết của thân
và phần dưới boong, hoặc các kết cấu mã được gắn vào boong hoặc thân kho chứa nổi phải có cấp
vật liệu tương tự hoặc thích hợp với kết cấu tương ứng phần thân hoặc boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống neo tháp (turret) và neo
đơn phải được chế tạo từ thép được lựa chọn phù hợp với tiêu chuẩn được chấp nhận.
Hệ thống neo tháp phải được chế tạo từ
thép được lựa chọn phù hợp với tiêu chuẩn được chấp nhận.
Chế tạo và hàn phải tuân theo các yêu
cầu trong TCVN 5318:2016 và các yêu cầu có thể áp dụng trong Phần 6 và Phần 7A
của TCVN 6259:2003. Kiểu và kích thước hàn phải được thể hiện trong các bản vẽ
kích thước hoặc trong các biểu mẫu của quy trình hàn và phải tuân theo các quy
định chi phối việc lựa chọn thép.
5.1.1.3.1.9 Bệ máy và
thiết bị
Bệ của thiết bị chịu tải trọng lặp
cao, ví dụ như các tời neo, chặn xích và các bệ của các thiết bị hoạt động
xoay, phải được phân tích để khẳng định rằng chúng có đủ độ bền và độ chịu mỏi.
Các tính toán và các bản vẽ thể hiện chi tiết hàn phải được trình
nộp để thẩm định.
5.1.1.3.1.10 Các xem xét
bổ sung đối với các hệ thống có thể tháo rời
a) Không gian máy và Hầm trục (Tunnel)
Các yêu cầu đối với các không gian máy
liên quan đến bệ máy, hầm trục và hốc hầm trục được nêu tại Chương 19, Chương
20 và 8.5.7-3 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003, được điều chỉnh bởi
5.1.3.1.3.17 và 5.1.5.1.3.17 của Tiêu chuẩn này.
b) Sống chính, sống mũi, sống đuôi và
giá bánh lái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Bánh lái và máy lái
Đối với các kho chứa nổi có khả năng
lái được, các yêu cầu đối với trục bánh lái, khớp nối, chốt, máy lái...,được
nêu tại Chương 25 Phần 2A của TCVN 6259:2003. Các kho chứa nổi được gia cường
đi băng phải tuân theo Chương 26 Phần 2A của TCVN 6259:2003, một cách phù hợp.
5.1.1.3.1.11 Vây giảm lắc
Vây giảm lắc có chiều cao 500 mm trở xuống phải
thỏa mãn các yêu cầu tại 11.3.3 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003.
Ngoài các yêu cầu của phần nêu trên của
TCVN 6259:2003, các vây giảm lắc có chiều cao trên 500 mm với hình dạng bản đơn
hoặc kết cấu tương tự phải được xem xét là kết cấu liên kết của thân và được
phân tích phù hợp với chỉ tiêu thiết kế nêu tại 5.1.1.4. Trong trường hợp
phương pháp tiếp cận phân tích kết cấu trực tiếp được áp dụng đối với vây giảm
lắc và các kết cấu đỡ, các tải trọng kéo thủy động do chuyển động sóng và chuyển
động của thân vỏ có thể được tính toán theo thực nghiệm mô hình hoặc mô phỏng số sử dụng
phân tích dòng chảy ba chiều đối với trạng thái di chuyển và điều kiện hoạt động
tại vị trí cụ thể. Phương pháp và quy trình thử và đo đạc hoặc các phương pháp
phân tích phải được trình bày đầy đủ trong tài liệu trình thẩm định.
5.1.1.3.1.12 Van thông biển
Các yêu cầu kết cấu đối với van thông
biển được nêu tại 14.7.2 Phần 2A và 8.4.2-6 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003.
5.1.1.3.2 Các phân tích
kỹ thuật đối với kết cấu thân kho chứa nổi
5.1.1.3.2.1 Khái quát
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.3.2.2 Phân tích độ
bền của kết cấu phần thân
Đối với các kho chứa nổi dài từ 150
m trở lên, đánh giá độ bền yêu cầu đối với kết cấu thân phải được dựa trên cơ sở
mô hình phần tử hữu hạn chiều dài ba két hàng nơi mà đánh giá độ bền được tập
trung vào kết quả thu được từ kết cấu trong két giữa. Đối với kho chứa nổi hoán cải,
thay cho mô hình chiều dài ba két hàng có thể thay thế bằng việc sử dụng mô
hình phần tử hữu hạn của toàn bộ chiều dài khối hàng của thân kho chứa nổi, như
được mô tả tại 5.1.2.1.3.4. Chi tiết của phân tích độ bền yêu cầu bằng phương
pháp phần tử hữu hạn (FEM) được chỉ ra trong 5.1.4.3.6 và
Phụ lục E của Tiêu chuẩn này. Kích thước cơ bản sử dụng trong phân tích độ bền
của kho chứa nổi chế tạo mới
và kho chứa nổi hoán cải
khác nhau như sau:
a) Đối với kho chứa nổi chế tạo mới,
phân tích độ bền mô hình phần tử hữu hạn chiều dài ba két hàng được thực hiện sử
dụng kích thước cơ bản chế tạo mới thu được bằng cách lấy kích thước thiết kế
chế tạo mới trừ đi giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa trong Bảng 5.4;
b) Đối với kho chứa nổi hoán cải,
phân tích độ bền mô hình phần tử hữu hạn chiều dài ba két hàng, hoặc chiều dài
toàn bộ khối hàng, được thực hiện sử dụng các kích thước cơ bản được đánh giá lại
thu được bằng cách lấy kích thước được đánh giá lại như được xác định tại
5.1.2.2 trừ đi giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa trong Bảng 5.4.
Trong trường hợp các kết cấu neo và ống
đứng được đặt trong phạm vi của mô hình phần tử hữu hạn, khối lượng tĩnh của
các dây neo buộc và ống đứng có thể được đại diện bởi một khối lượng mà gia tốc
trọng trường và gia tốc động có thể được tính toán và bổ sung vào mô hình phần
tử hữu hạn. Các tải trọng động thu được sẽ được so sánh với kết quả phân tích hệ
neo và ống đứng để xác minh rằng các hiệu ứng động đã được đánh giá khắt khe
trong phân tích phần tử hữu hạn phần thân.
Đối với kho chứa nổi có chiều dài nhỏ
hơn 150 m, khuyến cáo rằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) phải được thực hiện
nếu kho chứa nổi có kết cấu
vỏ kép hoặc có thiết kế không thông thường (xem 5.1.5.1.1.2c)
của Tiêu chuẩn này). Trong trường hợp thiết kế được chấp thuận để dựa trên các
điều kiện môi trường cụ thể, các thành phần tải trọng sử dụng trong các phân
tích độ bền phải được xác định theo 5.1.1.2.1, 5.1.1.3.1 và 0 của Tiêu chuẩn này.
Nói chung, phân tích độ bền được thực
hiện để xác định sự phân bố ứng suất trong kết cấu. Để xác định sự phân bố ứng
suất cục bộ trong các kết cấu đỡ chính, cụ thể là trong các nút giao của hai cơ
cấu trở lên, phải thực hiện phân tích mô hình FEM lưới mịn sử dụng các chuyển biên và tải
trọng từ mô hình FEM 3D. Để kiểm tra sự tập trung ứng suất, ví dụ tại các điểm giao của
các nẹp dọc và ngang và tại các chỗ khoét, phải phân tích mô hình FEM 3D lưới mịn.
Điều kiện tải trọng tai nạn, trong trường
hợp một két hàng bị ngập, phải được đánh giá cho sự phù hợp của độ bền dọc dầm
tương đương với các trường hợp tải trọng sử dụng trong các tính toán ổn định
tai nạn.
5.1.1.3.2.3 Mô hình chiều
dai ba két hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình phần tử hữu hạn (FE) chiều dài
ba két hàng được xem xét đại diện cho các két hàng và két dằn trong phạm vi
0,4Z giữa thân. Mô hình FE tương tự có thể được sử dụng cho các kết cấu phần
thân nằm
ngoài
0,4L giữa thân với những sự hiệu chỉnh về đặc tính hình học của thân, tấm và nẹp
và các tải trọng áp dụng, với điều kiện các thiết lập kết cấu được xem xét là đại
diện cho khu vực được xét. Trong trường hợp các két trong phạm vi 0,4Z giữa
thân có chiều dài khác nhau, két giữa của mô hình FE phải là két có chiều dài lớn
nhất.
Đánh giá các kết cấu phần thân để chịu
được các tải trọng cắt thẳng đứng của dầm tương đương tại các khu vực phía mũi
và đuôi của khối hàng có thể được dựa trên mô hình FE két hàng giữa thân với những
sự hiệu chỉnh về đặc tính kết cấu một cách phù hợp. Đánh giá độ bền được tính
toán theo 5.1.4.3 đối với các trường hợp tải trọng được mô tả trong
5.1.1.3.2.3a).
Đối với kho chứa nổi hoán cải,
các kích thước cơ bản đánh giá lại phải được sử dụng trong mô hình FE, và được
tính bằng cách lấy kích thước đánh giá lại của kết cấu trừ đi giá trị ăn mòn
thiết kế danh nghĩa. Đối với kho chứa nổi hoán cải, có thể sử dụng mô hình phần tử hữu
hạn của toàn bộ chiều dài khối hàng thay cho mô hình chiều dài ba két hàng.
Chi tiết về mô hình hóa, kích
thước lưới, loại phần tử sử dụng và các điều kiện biên được mô tả trong Phụ lục
E. Đánh giá ứng suất cục bộ chi tiết sử dụng các mô hình lưới mịn để đánh giá
các vùng nguy hiểm tập trung ứng suất
cao phải phù hợp với E.11.
b) Các điều kiện tải trọng
Phải sử dụng các điều kiện tải trọng
sau đây trong các phân tích độ bền của mô hình chiều dài ba két hàng:
Các mô hình tải trọng chung. Phân tích
FEM phải được thực hiện phù hợp với các mô hình tải trọng nêu tại 0 của Tiêu chuẩn này.
Các mô hình tải trọng nêu tại 0 nhằm đại diện cho đường bao của các mô hình tải trọng xấu nhất
đối với các mục đích thiết kế kết cấu tải trọng cục bộ và có thể không nhất thiết
đại diện cho các mô hình tải trọng hoạt động thực tế của kho chứa nổi. Các mô
hình tải trọng thực thế đối với kho chứa nổi phải được xem xét để xác minh rằng
không có mô hình tải trọng nào khác gây ra các tải trọng khắc nghiệt hơn. Nếu có bất kỳ mô
hình tải trọng nào khắc nghiệt hơn các mô hình tải trọng nêu tại 0, các mô hình
tải trọng này phải được đưa vào các phân tích. Các phản ứng của kết cấu đối với
các trạng thái trên nước tĩnh phải được tính toán riêng biệt để thiết lập
các điểm tham chiếu cho đánh giá các phản ứng do sóng. Các tải trọng thượng tầng
cũng phải được đưa vào các trường hợp tải trọng.
Các mô hình tải trọng sử dụng cho kho
chứa nổi vỏ kép, mạn kép đáy đơn và vỏ đơn được nêu tại 0 của Tiêu chuẩn này.
Ngoài các mô hình tải trọng và tỷ trọng hàng hóa đã nêu, cần xem xét thêm các
trạng thái kiểm tra và sửa chữa, di chuyển và trạng thái tĩnh đại diện cho thử
két, kiểm tra và sửa chữa, và di chuyển.
Các trạng thái tải trọng tĩnh đối với
chế tạo mới.
Các mô hình tải trọng két của các trường hợp tải trọng số 9 và 10 nêu trong
5.1.3 của Tiêu chuẩn này phải được phân tích có xét tới các trạng thái tĩnh và
nước biển (tỷ trọng = 1,025) tại mớn nước nhỏ nhất. Các két phải được chất tải
và xem xét chiều cao thực tế của ống tràn, với các ống tràn đó không được nhỏ
hơn 2,44 m cao hơn mặt boong tại mạn. Các mớn nước phía ngoài đối với các trường
hợp tải trọng này không được nhỏ hơn 25% của mớn nước thiết kế. Tuy nhiên, các
ghi chú (1) và (2) dưới đây phải được áp dụng phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trong trường hợp trạng thái tĩnh tối
thiểu thực tế với mô hình tải trọng két là hàng dọc tâm của các két dẫn tới mớn
nước nhỏ hơn đã nêu, phải sử dụng mớn nước trạng thái tải trọng thực tế.
2. Đối với kho chứa nổi có hai vách dọc
áp mạn (mạn trong), ví dụ, một két nằm ngang giữa các vách dọc áp mạn đó, phải
sử dụng mớn nước trạng thái tải trọng tối thiểu thực tế.
Các trạng thái tải trọng tĩnh đối với
kho chứa nổi hoán cải. Các mô hình tải
trọng két của các trường hợp tải trong số 9 và 10 được nêu trong 5.1.3 của Tiêu
chuẩn này phải được phân tích có xét tới các trạng thái tĩnh và nước biển (tỷ
trọng = 1,025) tại mớn nước nhỏ nhất. Các két phải được chất tải tới đỉnh của
các miệng hầm lối vào đối với các két hàng, hoặc 760 mm cao hơn mặt boong đối với
các két dằn. Nếu trạng thái két thực tế gây ra một cột áp suất tĩnh lớn hơn đã
nêu, phải sử dụng cột áp suất thực tế. Các mớn nước phía ngoài của các trường hợp
tải trọng này phải được lấy bằng 30% của mớn nước thiết kế. Tuy nhiên, Ghi chú
(1) và (2) của mục phía trên phải được áp dụng phù hợp.
Các trạng thái sửa chữa và
kiểm tra. Các mô hình tải
trọng đại diện cho các trạng thái kiểm tra và sửa chữa phải được xem xét. Các
trạng thái kiểm tra và sửa chữa phải được phân tích sử dụng tối thiểu là tải trọng
làm việc thiết kế chu kỳ lặp 1 năm và tỷ trọng tối thiểu của hàng lỏng bằng
0,9. Phải tuân theo các khía cạnh xem xét khác của mô hình tải trọng, mô hình
hóa, tiêu chí chấp nhận..., được nêu tại 5.1.3.
Trạng thái di chuyển. Trạng thái
di chuyển phải được phân tích sử dụng các mô hình tải trọng két thực tế cùng với
các điều kiện môi trường dự kiến trên cơ sở tối thiểu là chu kỳ lặp 10 năm gặp
trong quá trình hành hải (xem 4.1.3.2.2 của Tiêu chuẩn này).
c) Các trường hợp tải trọng
Phải áp dụng các mô hình tải trọng két
như được mô tả ở trên và được nêu tại 0. Các mô hình tải trọng này nhằm đại diện
cho đường bao của các mô hình tải trọng khắc nghiệt nhất đối với các mục đích
thiết kế kết cấu tải trọng cục bộ và có thể không nhất thiết đại diện cho các trường
hợp tải trọng hoạt động thực thế của kho chứa nổi. Các phản ứng kết cấu đối với
các trạng thái nước tĩnh phải được tính toán riêng biệt để thiết lập các điểm
tham chiếu cho đánh giá các phản ứng do sóng gây ra.
5.1.1.3.2.4 Phân tích mỏi
Đối với tất cả các kho chứa nổi có chiều
dài từ 150 m trở lên, phạm vi phân tích mỏi yêu cầu được chỉ ra tại 5.1.4.3.5 của
Tiêu chuẩn này. Đối với các kho chứa nổi có chiều dài dưới 150 m, các yêu cầu được
nêu tại 5.1.5.1.1.3 của Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mô hình khối hàng (the
cargo block model), đánh giá mỏi phải được thực hiện trên cơ sở phân tích
phổ mỏi.
Độ bền mỏi của các mối hàn và
chi tiết hàn tại các điểm kết thúc nằm trong các khu vực tập trung ứng suất cao
và trong các khu vực dễ bị mỏi phải được đánh giá, đặc biệt là những vị trí có sử dụng
thép độ bền cao. Các phân tích mỏi và/hoặc nứt gãy cơ học, trên cơ sở hiệu ứng
tổ hợp tải trọng, đặc tính vật liệu và đặc tính khuyết tật phải được thực hiện để dự đoán
tuổi thọ làm việc
của kết cấu và để xác định kế hoặc kiểm tra hữu hiệu nhất. Phải đặc biệt chú ý
tới các kết cấu rãnh khía, các chỗ khoét, chân mã gia cường và các điểm thay đổi đột ngột về
tiết diện.
Cần phải xem xét thêm các phân tích
sau đây:
a) Phá hủy mỏi tích lũy trong quá trình
di chuyển từ vị trí chế tạo hoặc từ vị trí hoạt động trước đó của kho chứa nổi hiện có tới
vị trí hoạt động sắp tới phải được đưa vào đánh giá phá hủy mỏi tổng thể.
b) Dải ứng suất do chu kỳ chất tải và
dỡ tải phải được xem xét trong đánh giá phá hủy mỏi tổng thể. Xem C.8.
5.1.1.3.2.5 Tiêu chí chấp
thuận
Đánh giá tổng thể kết cấu
phải được thực hiện để kho chứa nổi chịu đựng được các trạng thái phá hủy của
giới hạn chảy của vật liệu,
mất ổn định, độ bền tới hạn và mỏi. Tiêu chí chấp thuận tương ứng cho mỗi trạng
thái được cho như sau:
a) Giới hạn chảy của vật liệu
Đối với kho chứa nổi có chiều dài từ
150 m trở lên, các tiêu chí chấp thuận được nêu tại 5.1.4.3.2.1 của
Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mất ổn định và độ bền tới hạn của
các panen tấm, nẹp và dầm dọc
Đối với kho chứa nổi có chiều dài từ
150 m trở lên, các tiêu chí chấp thuận được nêu tại 5.1.4.3.3 của
Tiêu chuẩn này.
Đối với kho chứa nổi có chiều
dài nhỏ hơn 150 m, các tiêu chí chấp thuận được nêu tại 13.4 Phần 2A của TCVN
6259:2003 và Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
c) Mỏi
Tuổi thọ mỏi yêu cầu với kho chứa nổi chế tạo mới
và như được chỉ ra tại C.3.1 của Tiêu
chuẩn này là 20 năm. Phụ lục C được viện dẫn thêm đối với các kho chứa nổi có chiều dài
nhỏ hơn 150 m. Việc áp dụng trực tiếp Phụ lục đó sẽ đưa ra kết quả đánh giá của
các phần tử đối với các dải ứng suất của một tàu thương mại hoạt động không hạn
chế. Trong trường hợp không có các dữ liệu môi trường chi tiết hơn, các dải ứng
suất phải được tính toán khi xem xét môi trường hoạt động không hạn chế. Trong
trường hợp sử dụng môi trường sóng của vị trí hoạt động cụ thể và tạo nên yêu cầu
về mỏi ít khắc nghiệt hơn so với môi trường hoạt động không hạn chế, có thể sử
dụng môi trường ít khắc nghiệt hơn bằng việc tăng tuổi thọ mỏi mong muốn. Đối với
các điều kiện môi trường của vị trí hoạt động cụ thể tạo nên yêu
cầu mỏi khắc nghiệt hơn so với môi trường hoạt động không hạn chế, phải sử dụng
dữ liệu môi trường của vị trí hoạt động cụ thể và tuổi thọ mỏi tính toán không
được nhỏ hơn 20 năm.
Do lượng dư kết cấu và sự kiểm tra dễ
dàng liên quan vốn có trong kết cấu thân vỏ của kho chứa nổi dạng tàu, nói
chung là không cần thiết phải áp dụng thêm các hệ số an toàn bổ sung ở trên do đã được
tích hợp vào các đường cong phân loại mỏi được trích dẫn trong Phụ lục C. Tuy nhiên,
đối với các khu vực kết cấu không thể kiểm tra được hoặc các khu vực “nguy hiểm”,
ví dụ như các khu vực liên kết với các hệ thống neo và hệ thống sản xuất (xem
5.1.1.4), cần xem xét thêm các hệ số an toàn bổ sung.
Đối với kho chứa nổi hiện có được đưa
vào hoạt động, tuổi thọ mỏi ước tính còn lại của các chi tiết kết cấu nguy hiểm
phải được đánh giá và phải trình nộp các tính toán hỗ trợ để xem xét. Cần xem xét đặc
biệt tới các hiệu ứng của ăn mòn và mài mòn đối với tuổi thọ mỏi còn lại của
các kết cấu hiện có.
Các khu vực nguy hiểm của kết cấu
không được có vết nứt. Phải xác định và giảm thiểu các hiệu ứng tăng ứng suất.
Các khu vực nguy hiểm có thể yêu cầu phân tích và kiểm tra đặc biệt.
5.1.1.3.2.6 Kích thước
thay mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những sự thay thế trong tương lai phải dựa
trên cơ sở các kích thước chế tạo mới yêu cầu của kho chứa nổi và xem xét giới
hạn hao mòn cho phép như được xác định bởi giá trị nhỏ hơn của tỷ lệ phần trăm
hao mòn cho phép (xem Bảng 5.3) hoặc hao mòn cho phép trên cơ sở độ bền chống mất
ổn định (xem Phụ lục A).
b) Hoán cải tàu hiện có thành kho chứa
nổi
Những sự thay thế thép trong tương lai
đối với kho chứa nổi hoán cải phải trên cơ sở các kích thước yêu cầu của kho chứa
nổi, không phụ thuộc vào kế hoạch thay thế của thiết kế gốc. Quá trình xác định
các kích thước yêu cầu và kích thước thay thế, như được mô tả tại 5.1.2.2 đối với
một kho chứa nổi hoán cải từ tàu, yêu cầu một đánh giá của các kích thước của
tàu trên cơ sở điều kiện di chuyển và vị trí hoạt động cụ thể của kho chứa nổi.
5.1.1.4 Phân
tích và thiết kế các thành phần kết cấu chính khác của thân kho chứa nổi
5.1.1.4.1 Quy định
chung
Các chỉ tiêu phân tích và thiết kế áp
dụng đối với các tính năng cần thiết khác của thiết kế kết cấu thân kho chứa nổi
phải tuân theo Tiêu chuẩn này hoặc các tài liệu được chấp nhận khác. Đối với
nhiều kho chứa nổi dạng tàu, thiết kế phần thân sẽ cần phải xem xét các liên kết
giữa hệ thống neo và kết cấu thân hoặc các hiệu ứng của các phần ứng hỗ trợ kết
cấu từ các mô đun thiết bị gắn với boong (hoặc trên boong), hoặc cả hai. Kết cấu
liên kết được xác định là phần đính vào của chuyển tải giữa kết cấu chính của
tân và thiết bị gắn vào thân, ví dụ như các mô đun đế thượng tầng, trụ và đế cần
cẩu, ban công ống đứng, đế cần đốt, đế cẩu dầm, neo và xuất nhập... Vùng này
bao gồm các thành phần của các kết cấu thân phía dưới boong trong khu vực các đế
và bệ đỡ mô đun, ví dụ như các sườn khỏe ngang boong, các dầm dọc boong và các
phần phía trên của các kết cấu vách ngang và vách dọc, cũng như các bệ đỡ của
thiết bị gắn vào thân. Các thành phần này của kết cấu liên kết phải tuân theo
các chỉ tiêu nêu tại 5.1.1.4.4.
Các chỉ tiêu áp dụng đối với
các kết cấu liên kết được nêu dưới đây. Trong trường hợp được chấp thuận thiết
kế trên cơ sở kho chứa nổi dạng tàu theo các điều kiện môi trường tại vị trí
cụ thể, cần viện dẫn tới các yêu cầu tại 5.1.1.3.1, 5.1.1.2.1.1 và 0 của Tiêu
chuẩn này liên quan tới phương pháp điều chỉnh các thành phần tải trọng.
Chỉ tiêu áp dụng đối với kết cấu neo tự
định vị (ví dụ turret) được nêu tại 6.5, và các kết cấu mô đun hoặc thiết bị phía trên
(hoặc trên mặt) boong được nêu tại 5.1.1.5.
5.1.1.4.2 Kết cấu liên
kết thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.4.2.2 Việc xem xét
các kết cấu liên kết thân như được xác định ở trên phải được thực hiện bằng các
tính toán trực tiếp các mô hình 3-D cục bộ phần tử hữu hạn liên kết thân, được
xây dựng từ các kích thước đầy đủ và được phân tích với các điều kiện tải trọng
và các trường hợp tải trọng
được mô tả trong các phần ở trên.
5.1.1.4.2.3 Mô hình hóa
liên kết thân/ neo định vị
Phải trình nộp phân tích FEM để thẩm định:
a) Hệ thống neo neo đơn (SPM) hoặc neo
tháp (turret), nằm bên ngoài thân kho chứa nổi
Nếu hệ thống neo là dạng neo đơn hoặc
neo tháp (turret) nằm bên ngoài phần thân kho chứa nổi, phải thỏa mãn các quy định
sau:
1) Neo phía mũi. Phạm vi tối thiểu của
mô hình là từ đầu phía mũi của kho chứa nổi, bao gồm cả kết cấu turret và các
thiết bị gắn vào thân, tới mặt mặt cắt ngang ngay sau đầu mút đuôi của két dầu
hàng nằm ở trước nhất của kho chứa nổi. Mô hình này có thể được xem là cố định
tại đầu mút đuôi của mô hình. Các tải trọng được mô hình hóa phải tương ứng với
trường hợp xấu nhất của các tải trọng két, tải trọng biển như được xác định đối
với cả điều kiện di chuyển và điều kiện
môi trường thiết kế tại vị trí hoạt động (DEC), các tải trọng kết cấu phụ thuộc,
và tải trọng ống đứng và neo đối với DEC tại vị trí hoạt động, nếu áp dụng được.
Điều kiện vận hành thiết kế (DOC) có thể cần được xem xét các điều kiện có thể
gây ảnh hưởng.
2) Neo phía đuôi. Phạm vi tối thiểu của
mô hình là từ đầu đuôi của kho chứa nổi, bao gồm cả kết cấu turret và các thiết
bị gắn vào thân, tới mặt cắt ngang ngay trước đầu mút mũi của két dầu hàng nằm ở
sau nhất của kho chứa nổi. Mô hình
này có thể được xem là cố định tại đầu mút mũi của mô hình. Các tải trọng được
mô hình hóa phải tương ứng với trường hợp xấu nhất của các tải trọng két, tải
trọng biển như được xác định đối với cả điều kiện di chuyển và điều kiện môi
trường thiết kế tại vị trí hoạt động (DEC), các tải trọng kết cấu phụ thuộc, và
tải trọng ống đứng và neo đối với DEC tại vị trí hoạt động, nếu áp dụng được.
Điều kiện vận hành thiết kế (DOC) có thể cần được xem xét các điều kiện có thể gây ảnh
hưởng.
b) Hệ thống neo nằm phía trong thân
kho chứa nổi (Neo dạng turret)
Nếu bố trí hệ neo nằm
phía trong thân kho chứa nổi (neo dạng turret), phải áp dụng các quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Neo turret ở giữa thân. Mô
hình này có thể là mô
hình 3 két tương tự như mô hình được mô tả tại 5.1.4.3.6 của Tiêu chuẩn này nếu
turret được bố trị tại két giữa của mô hình. Các tải trọng dầm tương đương phải
được áp dụng cho các đầu mút của mô hình. Các tải trọng được mô hình hóa phải
tương ứng với trường hợp xấu nhất của các tải trọng két, tải trọng biển như được
xác định cho điều kiện di chuyển hoặc điều kiện môi trường thiết kế tại vị trí
hoạt động cụ thể DEC, nếu có. Điều kiện vận hành thiết kế (DOC) cũng có thể cần
được xem xét đối với các điều kiện có thể gây ảnh hưởng.
3) Tối thiểu hai mô hình tải trọng sau
đây dẫn đến các hiệu ứng tải trọng xấu nhất đối với kết cấu thân phải được xem
xét:
i. Áp suất bên trong cực đại đối với
các két được điền đầy gần kề với khoang chứa turret, với các két khác trống rỗng
và áp suất bên ngoài tối thiểu, khi áp dụng. (Xem Hình 5 1)
ii. Các két trống rỗng gần kề với
khoang chứa turret, với các két khác điền đầy và áp suất bên ngoài cực đại, khi
áp dụng. (Xem Hình 5.2)
Kết cấu liên kết phải được đánh giá về
độ bền kéo, mất ổn
định và độ bền mỏi, và phải bao gồm tất cả các thành phần kết cấu và các nút
giao nguy hiểm trong phạm vi khoang chứa neo tháp (turret) cũng như các biên của
khoang và những phần gắn liền với chúng.

Hình 5.1 Mô hình tải
trọng 1 với 2/3 mớn nước thiết kế

Hình 5.2 - Mô hình tải
trọng 2 với mớn nước thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu kho chứa nổi và kết cấu bệ cục
bộ phải được kiểm tra với các
tải trọng neo đậu và các tải trọng kết cấu thân, khi áp dụng được, sử dụng một
phân tích FEM phù hợp. Các tải trọng neo đậu sử dụng trong phân tích phải trên
cơ sở điều kiện môi trường thiết kế tại vị trí hoạt động cụ thể cho kết cấu
thân, và các tải trọng neo buộc đối với DEC tại vị trí hoạt động cụ thể và độ bền
đứt của các dây neo. Điều kiện vận hành thiết kế (DOC) cũng có thể cần được xét
tới đối với các điều kiện có thể gây ảnh hưởng.
5.1.1.4.2.4 Mô hình hóa
liên kết thiết bị gắn vào thân
a) Các đê vách đỡ mô đun thường tầng
và các kết cấu phía dưới boong
Các đê vách đỡ mô đun thường tầng và
các kết cấu phía dưới boong trong khu vực các đế vách đỡ mô đun, như các dầm
ngang khỏe, các dầm dọc boong, các vách ngang và vách dọc, phải được đánh giá với
các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất của phản ứng đế vách thượng tầng và các tải
trọng kết cấu thân, nếu áp dụng được, sử dụng một phân tích FEM phù hợp. Các tổ hợp tải trọng
của phản ứng đế vách thượng tầng và các tải trọng kết cấu thân phải phù hợp với
các các tải trọng được giả định trong phân tích mô đun (tham khảo 5.1.1.5). Phạm
vi của mô hình phần tử hữu hạn phải đủ rộng để giảm thiểu các ảnh hưởng của
ranh giới cắt. Các lỗ khoét trong phạm vi các khu vực nguy hiểm phải được đưa
vào mô hình FEM để
xem
xét các ảnh hưởng có thể sinh ra. Các tải trọng đối với điều kiện vận hành thiết
kế tại vị trí hoạt động (DOC), điều kiện môi trường thiết kế tại vị trí hoạt động
(DEC) và điều kiện di chuyển phải được đưa vào để xem xét. Các hệ thống phụ trợ
và sản xuất trên thượng tầng phải trống rỗng tại điều kiện di chuyển, cần chú ý
đặc biệt tới các chỗ khoét trên các dầm ngang khỏe của boong trong phạm vi các
đế vách mô đun thượng tầng. Phân tích độ bền đối với chỗ khoét cụ thể với các phản
ứng cực đại của đế chân thượng tầng sử dụng một mô hình FEM lưới mịn cục bộ phải
được thực hiện và trình thẩm định.
b) Các kết cấu bệ đỡ khác của thiết bị
gắn vào thân
Các bệ đỡ thiết bị gắn vào thân khác,
như các trụ cẩu và bệ cẩu, các ban
công ống đứng, bệ cần đốt, bệ cẩu dầm, bệ các thiết bị xuất nhập..., và kết cấu
thân trong phạm vi các bệ đó phải được kiểm tra đối với các tải trọng chức năng
nhất định, tải trọng môi
trường và tải trọng kết cấu thân, nếu có, sử dụng phân tích FEM phù hợp. Phạm vi của mô
hình phần tử hữu hạn phải đủ rộng để giảm thiểu các ảnh hưởng của mô hình phải
đủ rộng để giảm thiểu các ảnh hưởng của ranh giới cắt. Các lỗ khoét như các chỗ
cắt trong khu vực nguy hiểm phải được đưa vào mô hình FEM. Các tải trọng đối với
điều kiện hoạt động thiết kế tại vị trí cụ thể (DOC), điều kiện môi trường thiết
kế tại vị trí cụ thể (DEC) và điều kiện di chuyển phải được đưa vào phân tích.
Tất cả các thiết bị phải ở vị trí xếp gọn
gàng cho điều kiện di chuyển.
5.1.1.4.3 Tải trọng
5.1.1.4.3.1 Các điều kiện
tải trọng
Đối với tất cả các điều kiện, các hiệu
ứng tải trọng của dầm tương đương phải được xem xét thích hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các FPSO hoặc các FSO không thể
ngắt kết nối:
1) DEC tại vị trí hoạt động đối với
chu kỳ lặp thiết kế thân, và các hoạt tải và tải cố định chức năng cho bão
nghiêm trọng, một cách phù hợp, với 1/3 ứng suất cho phép gia tăng (tức là 0,8 fy)
Đối với các FPSO hoặc các FSO có thể
ngắt kết nối:
2) Điều kiện môi trường có thể ngắt kết
nối tại vị trí hoạt động (DISEC), các tải trọng tại vị trí hoạt động có chu kỳ
lặp do khách hàng chỉ định (Xem 4.1.3.1.1), và các tải trọng chức năng bão
nghiêm trọng thay đổi và tải trọng cố định (không bao gồm bão lốc nhiệt đới), một
cách phù hợp, với 1/3 ứng suất cho phép gia tăng (tức là 0,8 fy)
Đối với các điều kiện tải trọng DEC và
DISEC, áp dụng các giả định sau đây:
3) Các mô đun thiết bị sản xuất trên
thượng tầng ở trong trạng thái
ướt (wet condition) đối với tất cả các điều kiện tại vị trí hoạt động và ở trạng
thái khô (dry condition) đối với các điều kiện di chuyển và điều kiện hoạt động
không hạn chế.
4) Các cần cẩu ở trạng thái xếp gọn
gàng
5) Các tải trọng neo đậu trong
điều kiện tải trọng bất lợi nhất đối với thân kho chứa nổi phải được
xác định từ phân tích tải trọng neo đậu tại vị trí hoạt động đối với các điều
kiện sau:
i. Tất cả các dây còn nguyên vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii. Trong trường hợp không có các tải
trọng neo buộc cho hai điều kiện trên, đối với mỗi dây riêng biệt và bộ dẫn hướng
dây liên quan, gối đỡ, khóa xích, v.v, độ bền phải được đánh giá theo độ bền
kéo đứt của dây/xích với hệ số sử dụng (Utilization Factor), UF = 0,8 cho ứng
suất thành phần, 0,9 cho ứng suất thành phần Von Mises và 0,8 cho ứng suất mất ổn
định.
Ghi chú: Phải thỏa mãn các yêu cầu
phân tích FE cho neo
định vị/liên kết thân được mô tả trong 5.1.1.4.2.1. Ngoài ra đối với các neo
turret trong thân, phải trình thẩm định các tính toán sức bền dọc (ví dụ,
uốn dọc dầm tương đương & các kiểm tra độ bền cắt và độ bền chống mất ổn định
theo IACS (UR S11.5), như theo 5.1.1.2.1 của Tiêu chuẩn này và Chương 13 Phần
2A hoặc 8.1 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003, cho mặt cắt dầm tương đương tại vị
trí của neo turret bên trong thân) đối với tất cả các điều kiện có thể áp dụng.
b) Điều kiện thiết kế tại vị trí hoạt
động (DOC)
1) Điều kiện thiết kế tại vị trí hoạt
động (DOC) với hoạt tải chức năng tối đa khi hoạt động tại vị trí mà không cần
1/3 gia tăng ứng suất cho phép (tức là 0,6 fy). Phải xem xét
đặc biệt đối với các vấn đề sau đây:
2) Điều kiện môi trường hạn chế quy định
bởi người thiết kế/người vận hành, trong đó yêu cầu dừng các hoạt động bình thường,
phải tối thiểu có chu kỳ lặp là 1 năm theo Tiêu chuẩn này.
3) Các đế vách đỡ boong đối với các mô
đun thiết bị sản xuất phải ở trạng thái ướt (wet condition).
4) Các tải trọng chức năng của cần cẩu như theo
API RP 2A và API Spec 2C Practices.
5) Liên kết thân của neo định vị
c) Điều kiện di chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Điều kiện thời tiết tối đa của tuyến
đi quy định theo mùa;
2) Phản ứng cực đại chu kỳ lặp 10 năm
trên cơ sở các điều kiện
môi trường bất lợi nhất và sơ đồ mật độ phân bố sóng liên quan dọc theo tuyến
di chuyển,
3) Phản ứng cực đại chu kỳ lặp 10 năm
trên cơ sở một sơ đồ mật độ phân bố sóng tổng hợp,
4) Điều kiện hoạt động Bắc Đại Tây
Dương, với chu kỳ lặp 10 năm, sử dụng dữ liệu sóng tiêu chuẩn của IACS khi chưa
xác định được tuyến di chuyển.
d) Điều kiện tai nạn
Các điều kiện tai nạn (nếu có) chỉ với
các tải trọng chức năng và trọng tải tĩnh, đối với DOC tối thiểu có chu kỳ lặp
1 năm gây ra bởi ngập tai nạn.
5.1.1.4.3.2 Các trường hợp
tải trọng quán tính
Các giá trị thông số tải trọng đáng kể
DLP (Dominant Load Parameter) ngắn hạn và dài hạn có thể được tính toán bằng
cách sử dụng phần mềm được chấp nhận hoặc sử dụng các tính toán trực tiếp thủy
động/tính năng đi biển, sử dụng chương trình bức nhiễu xạ (diffraction
radiation program). Các giá trị DLP phải được lựa chọn đối với phản ứng kết cấu
bất lợi nhất. Các gia tốc cực đại phải được tính toán tại trọng tâm của các mô
đun thiết bị sản xuất thượng tầng ở phía trước nhất, phía sau và giữa thân. Các
trường hợp tải trọng phải được lựa chọn để tối đa hóa từng DLP sau đây cùng với
các giá trị DLP liên quan khác:
a) Mô men uốn thẳng đứng cực đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Gia tốc thẳng đứng cực đại
d) Gia tốc bên cực đại
e) Lắc ngang cực đại
Ngoài ra, số lượng các trường hợp tải
trọng có thể được giảm bớt bằng việc giả định rằng tất cả các giá trị DLP cực đại
xảy ra cùng một lúc, với giả định đó là một giả định thận trọng.
5.1.1.4.3.3 Các trường hợp
tải trọng dầm tương đương
Tối thiểu hai trường hợp tải trọng dầm
tương đương sau đây phải được phân tích:
a) Mô men uốn võng xuống cực đại của dầm
tương đương (tức là, điều kiện đầy tải nói chung);
b) Mô men uốn vồng lên cực đại của dầm
tương đương (tức là, điều kiện tải từng phần hoặc tải trọng kiểm tra dằn hoặc
két nói chung).
5.1.1.4.4 Chỉ tiêu chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với tải trọng DEC chu kỳ lặp
100 năm, tải trọng di chuyển chu kỳ lặp 10 năm và/hoặc tải trọng Bắc Đại Tây
Dương:
1) Đối với phân tích FE với kích thước
phần tử bằng một khoảng cách giữa các nẹp (For one-stiffener spacing element
size FE analysis):
ƒe (Von Mises)
<
0,9 ƒy
ứng suất màng tấm tại trọng tâm của
phần tử
các phần tử dạng thanh và dầm
ƒ1x (ứng suất
dọc trục) < 0,8 ƒy
ƒxy (cắt) < 0,53 ƒy
2) Các hiệu ứng của rãnh khía, tăng ứng
suất và tập trung ứng suất cục bộ phải được lưu ý khi xem xét các phần tử chịu tải.
Trong trường hợp tập trung ứng suất được xem xét là cường độ cao trong các phần
tử cụ thể, các mức
ứng suất cho phép phải được xem xét đặc biệt. Có thể sử dụng hướng dẫn sau đây
đối với các trường hợp như vậy.
Đối với các phân tích mô hình FE chi
tiết cục bộ (khu vực ứng suất cao cục bộ, kích thước phần tử khoảng 50 mm x 50 mm):
i. ƒe (khu vực nhỏ)
< 1,25
Smƒy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với DOC (Trọng tải + Các tải trọng
chức năng cực đại), với các tải trọng có chu kỳ lặp 1 năm nhỏ nhất.
Đối với phân tích FE với kích thước phần
tử bằng một khoảng cách giữa các nẹp:
ƒe < 0,7 ƒy
ứng suất màng tấm tại trọng tâm của
phần tử
các
phần tử dạng thanh và dầm
ƒ1x < 0,6 ƒy
ƒxy < 0,4 ƒy
Ghi chú: Các trường hợp tải
trọng này thường ảnh hưởng tới các tải trọng môi trường ôn hòa.
Đối với các phân tích mô hình FE chi
tiết cục bộ (khu vực ứng suất cao cục bộ, kích thước phần tử khoảng 50 mm x 50 mm):
1) ƒe (khu vực nhỏ) < 0,97Smƒy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với điều kiện hư hỏng
Tương tự như ở trên đối với chu kỳ lặp
tối thiểu 1 năm, trừ các quy định sau, nếu áp dụng:
1) Đối với phân tích FE với kích thước
phần tử bằng một khoảng cách giữa các nẹp:
ƒe < 0,9 ƒy
ứng suất màng tấm tại trọng tâm của
phần tử
các
phần tử dạng thanh và dầm
ƒ1x < 0,8 ƒy
ƒxy < 0,53 ƒy
2) Đối với các phân tích mô hình FE
chi tiết cục bộ (khu vực ứng suất cao cục bộ, kích thước phần tử khoảng 50 mm x 50 mm):
• ƒe (khu vực nhỏ)
<1,25Smƒy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
Sm = 1,0 Đối với thép thường
= 0,95 Đối với thép HT32 hoặc tương
đương
= 0,908 Đối với thép HT36 hoặc tương
đương
= 0,875 Đối với thép HT40 hoặc tương
đương
Đối với thép không nằm trong danh sách
trên, các ứng suất cho phép sẽ được xem xét đặc biệt.
5.1.1.4.4.2 Kiểm tra chống
mất ổn định
Tiêu chí chống mất ổn định phải
được sử dụng cùng với các quy định sau:
a) Độ bền chống mất ổn định phải được
tính toán theo các kích thước đầy đủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) UF = 0,8 hoặc SF =1,25 đối với DEC
tại vị trí hoạt động, di chuyển và/hoặc điều kiện Bắc Đại Tây Dương;
2) UF = 0,6 hoặc SF =1,67 đối với DOC
tại vị trí hoạt động;
3) UF = 0,8 hoặc SF =1,25 đối với điều
kiện hư hỏng;
4) UF được xác định trên cơ sở từng
trường hợp đối với các điều kiện đặc biệt khác.
5.1.1.4.4.3 Tính toán mỏi
a) Các tính toán tuổi thọ mỏi và hư hỏng
do mỏi phải được thực hiện theo tiêu chuẩn hoặc tài liệu kỹ thuật được chấp nhận.
Các tính toán mỏi phải được thực hiện đối với tuổi thọ hoạt động thiết kế dự kiến
của kho chứa nổi. Trong trường
hợp các liên kết phía ngoài bị ngâm nước, các đường cong S-N trong điều kiện nước
biển với Bảo vệ ca tốt (CP - Cathodic Protection) hoặc Ăn mòn tự do
(FC - Free Corrosion) phải được sử dụng một cách phù hợp. Nếu sử dụng phương
pháp tính toán mỏi đơn giản hóa và thông số phân bố Weibull không có sẵn đối với
liên kết thân, phải phát triển một thông số Weibull đối với vị trí cụ thể được
xét.
Các hệ số an toàn đối với tuổi thọ mỏi
của các liên kết thân phải phù hợp với Bảng 5.2 dưới đây:
Bảng 5.2 -
Các hệ số an toàn đối với tuổi thọ mỏi của các kết cấu liên kết thân
Tầm quan trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Không
Không quan trọng
2
5
Quan trọng
3
10
Ghi chú: "Quan
trọng" chỉ ra rằng sự hư hỏng của các hạng mục kết cấu này sẽ dẫn tới mất
tính toàn vẹn
kết cấu diện rộng và gây ra hậu quả nghiêm trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phần tử kết cấu
trong khu vực kết cấu neo turret hoặc kết cấu neo khác phải được liên kết hữu
hiệu với các kết cấu liền kề theo phương pháp thích hợp để tránh các điểm cứng,
các rãnh khía và các tập trung ứng suất có hại khác.
Cần chú ý đặc biệt tới các chỗ cắt, các
chân mã gia cường và những vị trí thay đổi đột ngột về tiết diện kết cấu. Các
khu vực này được xem xét là quan trọng đối với kho chứa nổi và phải không bị nứt.
Phải xác định và giảm thiểu các hiệu ứng tăng ứng suất tại các khu vực này.
Mô hình FE sử dụng để thực hiện phân
tích độ bền của sự liên kết giữa thân và turret cũng có thể được sử dụng để
đánh giá sàng lọc mỏi của kết cấu liên kết thân với turret để xác định các chi
tiết nguy hiểm mỏi, sử dụng các đường cong S-N cấp F hoặc F2 và các hệ số an
toàn tương ứng. Phân tích ứng suất tinh phải được thực hiện đối với các khu vực
quan trọng không thỏa mãn bước sàng lọc, và có thể xem xét chấp nhận việc sử dụng
phương pháp điểm nóng theo tiêu chuẩn hoặc tài liệu kỹ thuật được chấp nhận.
Các tải trọng lặp gây mỏi phải tương ứng
với trường hợp bất lợi nhất của các tải trọng động của két, các tải trọng tính
năng đi biển, tải trọng quán tính do chuyển động của kho chứa nổi, và các tải
trọng động do ống đứng và hệ neo, nếu có. Các hướng sóng và các mô hình tải trọng
két phải được xem xét và phần thời gian tổng đối với mỗi hướng sóng cơ sở và từng
mẫu tải trọng két có thể được sử dụng trực tiếp.
Phải xem xét sự khác nhau về tần số giữa
phản ứng ứng suất tần số sóng và phản ứng ứng suất tần số thấp bởi các dây neo
và ống đứng. Mặc dù phản ứng ứng suất tần số thấp có ảnh hưởng không đáng kể tới
phần lớn các chi tiết kết cấu thân kho chứa nổi, nó trở nên quan trọng và có thể
có sự phân bố đáng kể lên hư hỏng mỏi của các thành phần kết cấu của hệ thống neo, ống đứng
và các liên kết của chúng với thân. Khi các phản ứng ứng suất tần số thấp và tần
số sóng được tính toán riêng biệt, phương pháp tổng hợp đơn giản các hư hỏng mỏi
từ hai phản ứng ứng suất tần số đó không tính cho các hiệu ứng hợp nhất (ví dụ,
việc làm tăng phản ứng tần số thấp bởi
phản ứng tần số sóng là không có lợi và vì thế không được sử dụng).
Một phương pháp khác vừa thận trọng vừa
dễ sử dụng, đó là phương pháp phổ tổ hợp. Trong phương pháp này, phổ ứng suất
cho hai dải tần được tổ hợp lại. Giá trị hiệu dụng RMS (root mean square) và tần
số vượt lên trung bình của quá trình kết hợp ứng suất được đưa ra tương ứng như
sau:

Với
σw = RMS của
thành phần ứng suất tần số sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fow = Giá trị
trung bình của thành phần ứng suất tần số sóng vượt quá
foℓ = Giá trị
trung bình của thành phần ứng suất tần số thấp vượt quá
Tuy nhiên, nếu cả hai thành phần tần số
của dải ứng suất là đáng kể, phương pháp tổ hợp nêu ở trên có thể quá thận trọng
do sự đóng góp của tần số sóng được cho là chiếm ưu thế, do đó kiểm soát tần số
vượt lên trung bình của quá trình ứng suất tổ hợp. Để giảm bớt
tính khắt khe, có thể áp dụng hệ số điều chỉnh cho dưới đây đối với hư hỏng mỏi
tính toán của trạng thái biển:

Với

với
δw = 0,1
m = Thông số độ dốc của đường cong S-N
Γ() = Hàm Gamma hoàn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình đối với đánh giá mỏi của
turret liên kết với thân kho chứa nổi cũng có thể được áp dụng đối với các liên
kết của các thiết bị gắn vào boong mà trong đó các tải trọng dầm tương đương
gây ra do sóng, áp suất thủy động bên ngoài, và các tải trọng quán tính do chuyển
động của kho chứa nổi cũng như các tải trọng mỏi cụ thể của thiết bị cần phải
được đưa vào xem xét.
Phải chú ý đặc biệt tới các vị trí cắt
khoét trên dầm ngang khỏe của boong trong khu vực đế vách của mô đun thượng tầng.
Nếu có áp dụng được, phải thực hiện đánh giá mỏi chi tiết đối với chỗ cắt khoét điển
hình với các phản ứng động cực đại của đế vách thượng tầng.
5.1.1.5 Các
mô đun trên boong
Thiết kế độ bền kết cấu của các mô đun
trên boong của kho chứa nổi dạng tàu phải phù hợp với 5.2.3.3.3.2a) đến
5.2.3.3.3.2d) và 5.2.3.3.3.2f), nếu áp dụng được. Các biến dạng tương đối giữa
các cơ cấu đỡ mô đun (ví dụ các đế vách) và độ cứng của các cơ cấu hỗ trợ và
thân/boong của kho chứa nổi dạng tàu, cũng như các biến dạng của thân, phải được
đưa vào phân tích nếu như ảnh hưởng của chúng tới mô đun là đáng kể.
Các kết kết cấu của mô đun phía trên
các cơ cấu đỡ của chúng phải được phân tích và được thể hiện rõ ràng trên các bản
vẽ sao cho việc chế tạo của các cơ cấu hỗ trợ mô đun có thể phù hợp với
các giả định trong phân tích kết cấu. Các phản ứng và điều kiện thiết kế của mô đun phải được đánh
giá với các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất của các phản ứng của đế vách thượng tầng
và các tải trọng kết cấu thân. Các yêu cầu thiết kế đối với các cơ cấu hỗ trợ
mô đun được nêu tại 5.1.1.3.1.8 và 5.1.1.4.3.
Không yêu cầu phân tích mỏi của các mô
đun trên kho chứa nổi dạng tàu. Tuy nhiên, yêu cầu phân tích mỏi của liên kết
giữa mô đun thượng tầng và thân (xem 5.1.1.4.4.3).
Các khía cạnh kết cấu phòng chống cháy
của thiết kế các mô đun trên boong của kho chứa nổi dạng tàu, bao gồm sự
bố trí khu vực xử lý sản phẩm dầu,
phải phù hợp với 7.10.
Thiết kế của hệ thống ống trên boong
kho chứa nổi dạng tàu phải
phù hợp với các yêu cầu có thể áp dụng của TCVN 5311: 2016, TCVN 5315:
2016 và các yêu cầu có thể áp dụng được trong Chương 7 của Tiêu chuẩn này.
5.1.1.6 Các
hệ thống khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các hệ thống ống hàng hải
Các hệ thống ống hàng hải là các hệ thống
yêu cầu để thực hiện các hoạt động hàng hải và không liên quan tới các thiết bị
xử lý. Các hệ thống này gồm, nhưng không chỉ giới hạn bởi, hệ thống hút khô, dằn,
thông hơi két, đo sâu và hệ thống dầu nhiên liệu. Các hệ thống ống hàng hải
trên kho chứa nổi dạng tàu phải phù hợp với các yêu cầu áp dụng được trong
Chương 12,
Chương
13 và Chương 14 Phần 3 của TCVN 6259 : 2003 và 7.7 của Tiêu chuẩn này, một các
phù hợp.
b) Các hệ thống điện
Các hệ thống điện trên kho chứa nổi dạng tàu phải
tuân theo các yêu cầu áp dụng được trong Phần 4 của TCVN 6259 : 2003 và 7.8.
c) Thiết bị và hệ thống phòng chống
cháy
Hệ thống phòng chống cháy và thiết bị
đối với các chức năng khai thác không liên quan tới các thiết bị xử lý phải phù
hợp với các yêu cầu áp dụng được trong Phần 5 của TCVN 6259 : 2003. Hệ thống
phòng chống cháy và thiết bị đối với bảo vệ hệ thống xử lý sản phẩm dầu và các
hệ thống liên quan phải phù hợp với 7.10.
d) Máy và thiết bị
Máy và thiết bị không liên quan tới
các thiết bị xử lý phải phù hợp với các yêu cầu áp dụng được của Phần 3 của
TCVN 6259 : 2003. Máy và thiết bị tạo thành một phần của các thiết bị xử lý sản
phẩm dầu phải phù hợp với các yêu cầu áp dụng của Chương 7. Xem Chương 8 của
Tiêu chuẩn này liên quan đến máy và thiết bị liên quan đến xử lý sản phẩm dầu.
e) Chứa sản phẩm dầu trong các két của
thân kho chứa nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Các
xem xét thiết kế bổ sung đối với kho chứa nổi hoán cải
5.1.2.1 Quy
định chung
5.1.2.1.1 Giới thiệu
Hoán cải một tàu hiện có thành kho chứa
nổi dạng tàu được gọi là Kho chứa nổi hoán cải.
Việc áp dụng trực tiếp các chỉ tiêu
nêu tại 4.2 và 5.1.1 như là cơ sở của việc chấp thuận kết cấu thân của một tàu
hiện có cho hoạt động của kho chứa nổi. Tuy nhiên, tiêu chí chấp nhận sửa đổi
nêu trong mục này có thể được sử dụng đối với một số khía cạnh của thiết kế kết
cấu tàu như là hoán cải thành kho chứa nổi. Mục này áp dụng đối với cả hai trường
hợp “Thay đổi ký hiệu cấp” và “Thay đổi
tổ chức phân cấp” khi đảm bảo sự chấp nhận các kết cấu thân tàu hiện có như một
kho chứa nổi hoán cải. “Thay đổi ký
hiệu cấp” nghĩa là một tàu hiện có đã được phân cấp và sẽ được hoán cải thành
kho chứa nổi. “Thay đổi tổ chức phân cấp” nghĩa là một tàu hiện có chuyển từ
phân cấp bởi một tổ chức phân cấp khác sang phân cấp bởi Tiêu chuẩn này.
Hình 5.3 là sơ đồ mô tả thủ tục chuyển
đổi được nêu trong mục này.
5.1.2.1.2 Quy định chung
5.1.2.1.2.1 Tất cả các chỉ
tiêu có thể áp dụng nêu trong Tiêu chuẩn này phải được sử dụng khi phân cấp một
kho chứa nổi hoán cải, ngoại trừ rằng một số chỉ tiêu (sơ bộ trong mục 4.2 và
5.1.1) có thể được sửa đổi. Các sửa đổi cụ thể được nêu dưới đây đối với các chỉ
tiêu bị ảnh hưởng.
5.1.2.1.2.2 Những sự
khác nhau chính về chỉ tiêu đối với kho chứa nổi hoán cải phát sinh trong việc
chấp thuận các kết cấu thân. Thiết kế kết cấu thân liên quan tới độ bền dọc của
dầm tương đương và lựa chọn kích thước cục bộ. Các thay đổi cụ thể mà sẽ bao
hàm sử dụng chỉ tiêu chấp nhận đối với kho chứa nổi hoán cải được nêu tại
5.1.2.1.3. Những sự khác nhau về nguyên tắc trong các chỉ tiêu được sửa đổi được
tổng kết như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Việc thực hiện các phân tích độ bền
và kiểm tra ứng suất, bao gồm cả các phân tích phần tử hữu hạn phải dựa trên
các kích thước cơ bản đánh giá lại. Sự xác định các kích thước đánh giá lại được
nêu tại 5.1.2.2 và chức năng của nó là để thiết lập nên các kích thước thay mới
tối thiểu. Tiêu chí chấp nhận đối với kết cấu thân được xác định tại 5.1.2.1.3.
5.1.2.1.2.3 Tuổi thọ mỏi tối
thiểu của kết cấu thân cũng cơ bản khác nhau đối với tàu được hoán cải. Đối với
chế tạo mới, tuổi thọ hoạt động thiết kế tối thiểu là 20 năm, đối với kho chứa
nổi hoán cải từ tàu hiện có, tuổi thọ mỏi hoạt động dự kiến tại vị trí cụ thể có thể nhỏ
hơn 20 năm (xem 5.1.2.1.3.5c))
5.1.2.1.3 Chỉ tiêu chấp nhận
đối với kết cấu thân
5.1.2.1.3.1 Quy định
chung
Đối với tàu được hoán cải thành kho chứa
nổi, thiết kế và chế tạo của thân tàu hiện có, thượng tầng và các lầu trên boong phải thỏa
mãn các chỉ tiêu áp dụng được của TCVN 6259 : 2003 tại thời điểm đóng mới
ban đầu, hoặc một cách phù hợp, các chỉ tiêu trình bày trong 5.1.2.1.4 dưới đây. Trong
trường hợp phương pháp tiếp cận cũ mà trong đó chỉ tiêu chấp nhận là TCVN 6259
: 2003 tại thời điểm đóng ban đầu, kết cấu thân cũng phải thỏa mãn các chỉ tiêu
kết cấu liên kết thân, nếu có, và các
yêu cầu về tuổi thọ mỏi còn
lại trong 5.1.2.1.3.6.
Cách tiếp cận thứ hai trên cơ sở chỉ tiêu trong
5.1.2.1.4, khi áp dụng các hệ số môi trường khắc nghiệt (ESFs), như mô tả trong 0 của
Tiêu chuẩn này (trong đó phản ánh điều kiện dự kiến từ neo dài hạn của kho chứa
nổi tại vị trí ngoài khơi), và sức bền dọc của dầm tương đương yêu cầu trong mục
5.1.1.2 và đánh giá sức bền trong mục 5.1.4.2 và 5.1.4.3 được thỏa mãn. Điều
này dẫn đến các giá trị sửa đổi của kích thước cục bộ yêu cầu mà phản ánh bản
chất vị trí cụ thể (site-specific) của thiết kế kết cấu. Trong việc áp dụng các
chỉ tiêu này,
không giá trị kích thước tối thiểu nào được nhỏ hơn 85% giá trị đạt được với mọi
giá trị Beta bằng 1,0.
Để có thể áp dụng phương pháp tiếp cận
thứ hai trên cơ sở các chỉ tiêu trong 5.1.2.1.4, phải chứng minh được rằng các
hệ số môi trường khắc nghiệt (ESFs) dạng beta (β) là βVBM và βWHT, như được
xác định tại B.2, là không vượt
quá 1,0, và độ bền dọc yêu cầu của dầm tương đương như nêu tại 5.1.1.2 là thỏa
mãn.
Ngoài ra, dự kiến rằng các phiên bản
áp dụng mới nhất của các tiêu chí có trong các công ước Load Line, SOLAS, MODU
Code và MARPOL được ban hành bởi IMO phải được xem xét. Gợi ý thêm rằng cần
liên hệ với chính quyền treo cờ và chính quyền địa phương có thẩm quyền nơi kho
chứa nổi hoạt động để biết thêm các tiêu chí nếu có.
Xem thêm 5.1.1.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.1.3.2 Đánh giá kết
cấu thân
Kết cấu thân được hoán cải phải thỏa
mãn tiêu chí thay mới được
thiết lập bởi tính toán đánh giá lại. Trước tiên cần thực hiện một tính toán
đánh giá lại như được mô tả trong
5.1.2.2 để thiết
lập các kích thước thay mới tối thiểu của mỗi tấm và các phần tử kết cấu riêng
biệt yêu
cầu
cần thay mới dưới đây. Đối với kho chứa nổi hoạt động liên tục tại vị trí khai
thác mà không lên đà, người thiết kế hoặc chủ kho chứa nổi phải cung cấp thông
tin về ăn mòn dự đoán trong suốt tuổi thọ hoạt động tại vị trí khai thác của
kho chứa nổi và chúng phải được xem xét trong thiết kế. Phải thực hiện ước
tính các mức ăn
mòn dự kiến bằng việc tính đến mọi biện pháp bảo vệ chống
ăn mòn được sử dụng, kinh nghiệm khai thác trước đây, kiểu và nhiệt độ
của chất lỏng được chứa và các đại lượng khác ảnh hưởng đáng kể tới mức ăn mòn.
Trong mọi trường hợp, dự trữ ăn mòn cung cấp bởi người thiết kế hoặc chủ kho chứa
nổi đối với các tấm và các thành phần kết cấu không được nhỏ hơn 0,5 mm, ngoại
trừ đối với tôn đáy, tôn boong và tôn mạn, nơi giá trị này không được nhỏ hơn
1,0 mm.
Đối với phân cấp kho chứa nổi tại thời
điểm hoán cải, kích thước yêu cầu bởi tiêu chuẩn bằng kích thước thay mới được
xác định bởi tính toán đánh
giá lại cộng với dự trữ ăn mòn tối thiểu nêu ở trên. Tuy nhiên đối với kiểm tra
trong khai thác, nếu chiều dày hiệu chỉnh nằm ở giữa chiều dày thay
mới và chiều dày ăn mòn đáng kể như được xác định tại 5.1.2.2.2.2, các khu vực ảnh
hưởng phải được thay mới hoặc sửa chữa, hoặc thay vào đó, yêu cầu kiểm tra hàng
năm đều đặn đối với các khu vực ảnh hưởng này.
5.1.2.1.3.3 Phân tích kỹ
thuật đối với kết cấu thân
a) Quy định chung
Tiểu mục này liên quan đến các phân
tích yêu cầu về độ bền để kiểm chứng các kích thước đánh giá lại đối với kết cấu
thân.
Phụ thuộc vào các đặc tính cụ thể của
kho chứa nổi, các phân tích bổ sung để kiểm chứng và trợ giúp thiết
kế các phần khác của kết cấu thân sẽ được yêu cầu. Các phân tích bổ sung như vậy
bao gồm các phân tích đối với kết cấu liên kết thân như các thành phần kết cấu
boong hỗ trợ thiết bị gắn vào boong và liên kết kết cấu thân với hệ thống neo định
vị. Các chỉ tiêu phân tích đối với hai trường hợp này được nêu tại 5.1.1.4.
Nếu một kích thước của tàu hiện có
không nhỏ hơn giới hạn thay mới của nó, hoặc nếu nó phải được thay mới tại thời
điểm hoán cải, thì nó có thể được mô hình hóa trong các phân tích kết cấu với
"kích thước cơ bản đánh giá lại", là giá trị bằng giá trị “đánh giá lại”
trừ đi “giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa” được quy định tại Bảng 5.4.
Hồ sơ cần thiết để kiểm chứng tính đầy
đủ về kết cấu của kho chứa nổi phải được trình nộp để thẩm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết kế thân được chấp nhận dựa
trên các chỉ tiêu trong 5.1.2.1.4 cho các tác động môi trường tại vị trí hoạt động,
phải thực hiện phân tích kết cấu phần tử hữu hạn sử dụng kích thước cơ bản đánh
giá lại. Các kích thước cơ bản đánh giá lại thu được bằng cách lấy các kích thước
đánh giá lại được xác định tại 5.1.2.2 trừ đi các giá trị ăn mòn thiết kế danh
nghĩa trong Bảng 5.4.
Một mô hình chiều dài ba két hàng hoặc
mô hình toàn bộ khối hàng như được mô tả trong 5.1.3.2.2 có
thể được sử dụng cho các phân tích phần tử hữu hạn. Các phần tích phần tử
hữu hạn cũng có thể được thực hiện trong các khu vực nơi mà các thiết lập kết cấu
hoặc các đặc tính mới có khả năng ảnh hưởng tới thiết kế thân cơ bản.
Các điều kiện tải trọng để phân tích
cho mô hình chiều dài ba két hàng hoặc mô hình khối hàng hoặc toàn bộ tàu được
mô tả tương ứng trong 5.1.1.3.2.3 và 5.1.2.1.3.4.
Các tải trọng từ các hệ thống hỗ trợ
và hệ thống sản xuất gắn vào thân trên đỉnh mạn, và các thiết bị khác phải được đưa
vào phân tích độ bền. Điều kiện tải trọng tai nạn, khi một két hàng bị ngập, phải
được đánh giá cho độ bền dọc của dầm tương đương phù hợp với các trường hợp tải trọng sử
dụng trong các tính toán ổn định tai nạn.
Các tải trọng bổ sung và các hiệu ứng
tải trọng của 5.1.1.3.1.1 cũng phải được xem xét trong phân tích độ bền.
5.1.2.1.3.4 Mô hình kết
cấu thay thế - Mô hình khối hàng hoặc mô hình toàn bộ chiều dài tàu
a) Mô hình phần tử hữu hạn kết cấu
Như một sự thay thế cho mô hình chiều
dài ba két hàng trong 5.1.1.3.2.3, đánh giá độ bền phần tử hữu hạn
đối với kho chứa nổi hoán cải có thể dựa trên một chiều dài toàn bộ hoặc chiều
dài khối hàng của kết cấu thân, bao gồm tất cả các két hàng và két
dằn. Tất cả các thành phần kết cấu ngang và dọc chính phải được mô hình hóa.
Các mô hình này bao gồm tôn bao, đà ngang và dầm, các sườn khỏe ngang hoặc thẳng
đứng, các sống dọc và các kết cấu vách dọc và vách ngang. Tất cả các tấm và nẹp
trên kết cấu, bao gồm các nẹp gia cường cho bản thành, phải được mô hình hóa.
Các đế vách thượng tầng cũng phải được đưa vào mô hình. Lưới của mô hình và các
kiểu phần tử sử dụng phải
tuân theo các nguyên tắc được mô tả trong E.5 và E.6.
Có thể xem xét chấp nhận một phân tích
thay thế cho phân tích mô hình kết cấu toàn bộ chiều dài là phân tích DLA
(Dynamic Loading Approach) phù hợp với tiêu chuẩn hoặc tài liệu kỹ thuật
được chấp nhận (ví dụ như ABS Guide for ‘Dynamic Loading Approach’ for
Floating Production, Storage and Offloading (FPSO) Installations hoặc tài
liệu tương đương khác, với điều kiện sử dụng các điều kiện tải trọng tại
5.1.2.1.3.4b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá độ bền được tính toán theo
các điều kiện tải trọng tại 5.1.2.1.3.4b) cùng với mỗi trường hợp tải trọng.
Các tấm và nẹp gia cường trong mô hình phải được đánh giá về các yêu cầu bền chảy
và mất ổn định tương ứng trong 5.1.4.3.2 và 5.1.4.3.3.
Đánh giá ứng suất cục bộ chi tiết sử dụng
mô hình lưới mịn để xác định các khu vực nguy hiểm tập trung ứng suất cao phải
phù hợp với E.11.
b) Các điều kiện tải trọng
Trong các phân tích độ bền của mô hình
khối hàng hoặc toàn bộ chiều dài, các trường hợp tải trọng vận hành tĩnh của
kho chứa nổi phải được thiết lập để cung cấp tải trọng khắc nghiệt nhất của dầm
tương đương và các kết cấu két bên trong. Các trường hợp tải trọng vận hành có
trong Sổ tay làm hàng
và Thông báo ổn định cung cấp các điều kiện tải trọng tiêu biểu nhất để phân tích.
Các trường hợp tải trọng tĩnh phải được đưa vào như là các mô hình tải trọng
két tối thiểu là kết quả của các điều kiện sau:
1) Điều kiện dằn hoặc mớn tối thiểu
sau khi xuất dầu;
2) Điều kiện tải một phần (33% đầy tải);
3) Điều kiện tải một phần (50% đầy tải);
4) Điều kiện tải một phần (67% đầy tải);
5) Điều kiện đầy tải trước khi xuất dầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Các điều kiện kiểm tra và sửa chữa;
8) Điều kiện thử két - trong quá trình
hoán cải và sau khi chế tạo (kiểm tra chu kỳ).
Điều kiện thử két phải được xem xét
như điều kiện nước tĩnh. Các trường hợp tải trọng tĩnh 1) tới 8)
nêu trên phải được tổ hợp với các điều kiện tải trọng môi trường để tạo nên các
trường hợp tải trọng động cộng với tải trọng tĩnh mà phản ánh thực chất các tải
trọng cực đại đối với mỗi thành phần kết cấu.
c) Tải trọng động
Phân tích tải trọng thủy động của mô
hình toàn bộ chiều dài thân kho chứa nổi tại các điều kiện tải trọng tĩnh phải
được thực hiện sử dụng các phần mềm thủy động học được chấp nhận để tính toán
các tính năng đi biển, chuyển động và tải trọng của kho chứa nổi. Trong việc định
lượng các tải trọng động, cần phải xem xét một dải hướng sóng và môi trường
sóng tại vị trí hoạt động của kho chứa nổi, mà nó tạo nên các phản ứng quan trọng
được xem xét của kết cấu kho chứa nổi. Phản ứng thiết kế cực đại 100 năm phải
được xác định dựa trên các chuyển động và hiệu ứng tải trọng kết cấu theo
4.1.3.2.1. Các tác động tĩnh và động của hệ neo định vị và các tải trọng mô đun
thượng tầng cũng cần được đưa vào trong phân tích.
Tải trọng sóng phải được xác định dựa
trên một phương pháp sóng thiết kế tương đương với một sóng thiết kế tương
đương được xác định như là sóng thường tạo nên mức phản ứng tương tự như phản ứng
thiết kế tối đa đối với một tham số phản ứng cụ thể. Sóng thiết kế tương đương
được đặc trưng bởi biên độ sóng, bước sóng, hướng sóng, và vị trí đỉnh sóng
tham chiếu đến giữa của kết cấu thân kho chứa nổi.
Tham số thiết kế phản ứng tối đa này
hoặc tham số tải vượt trội (Dominant Load Parameter) phải được xác định cho môi
trường vị trí hoạt động cụ thể với chu kỳ lặp 100 năm, môi trường di chuyển với
chu kỳ lặp
10
năm, và điều kiện kiểm tra và điều kiện sửa chữa với chu kỳ lặp 1 năm. Khi lựa
chọn thông số đáp ứng cụ thể để được tối đa hóa, tất cả các tải trọng động đồng
thời xảy ra gây ra bởi các sóng cũng được đưa vào. Các tải trọng tĩnh và các
thành phần tải trọng động xảy ra đồng thời này, ngoài các tải trọng sóng tương
đương bán tĩnh, phải được áp dụng với mô hình khối hàng. Các tham số tải trọng
vượt trội về cơ bản viện dẫn tới các hiệu ứng tải phát sinh do các
chuyển động của tàu và các tải trọng sóng, mà chúng tạo nên phản ứng kết cấu tối
đa cho các thành phần kết cấu quan trọng. Mỗi nhóm các tham số tải vượt trội với
các tải trọng do sóng và tải trọng sóng tương đương đại diện cho một trường hợp tải trọng
cho phần tích phần tử hữu hạn kết cấu.
Biên độ sóng của sóng thiết kế tương
đương phải được xác định bằng phản ứng thiết kế tối đa của tham số tải vượt trội
(DLP) được xét chia cho biên độ RAO cực đại của DLP đó. RAOs phải được tính
toán sử dụng một dải các chu kỳ sóng và hướng sóng. RAO cực đại xảy ra tại một
tần số sóng và hướng sóng cụ thể khi RAO đạt được giá trị cực đại của nó. Biên độ
sóng tương đương đối với một DLP có thể được diễn giải bằng công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rmax = Phản ứng cực
đại của DLP
RAOmax = Biên độ
RAO cực đại của DLP
Các DLP sau đây phải được xác định khi
cần thiết để phát triển các trường hợp tải trọng cho kết cấu thân:
1) Mô men uốn thẳng đứng - vồng lên và
võng xuống
2) Lực cắt thẳng đứng
3) Mô men uốn ngang
4) Lực cắt ngang
5) Gia tốc thẳng đứng
6) Gia tốc bên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men uốn và lực cắt thẳng đứng phải
được đánh giá cho khu vực turret nằm phía trong. Các gia tốc phải được
xác định tại một số lượng đủ của các vị trí thiết bị sản xuất để thể hiện
chính xác những tác động tải phát sinh từ chuyển động của chúng. Khi thích hợp,
các tính toán góc lắc ngang có thể bao gồm tác động đồng thời của sóng và gió.
Các DLPs khác có thể được xem là
quan trọng cũng có thể phải được
xem xét trong phân tích. Sự cần thiết phải xem xét DLPs khác hoặc DLPs thêm phải
được xem xét.
d) Các trường hợp tải trọng
Các trường hợp tải được đưa ra dựa trên các điều
kiện tải tĩnh và tải động nêu trên, và các DLP. Đối với mỗi trường hợp tải, các
tải trọng áp dụng được phát triển để phân tích cấu trúc FE phải bao gồm cả trường
hợp tải tĩnh và tải
động. Các tải trọng động đại diện cho các tác động kết hợp của một tải trọng vượt
trội và tải khác đi kèm tác động đồng thời trên các kết cấu thân kho chứa nổi,
bao gồm cả áp suất sóng bên ngoài, áp suất bên trong két, tải trọng boong và tải
quán tính trên các thành phần kết cấu và thiết bị. Đối với mỗi trường hợp tải
trọng, tải trọng phát triển sau đó được sử dụng trong phân tích FE để xác định ứng
suất kết quả và tác dụng tải khác trong kết cấu thân kho chứa nổi.
5.1.2.1.3.5 Phân tích mỏi
của kết cấu thân
Phân tích mỏi được yêu cầu khi xem xét
những hư hại mỏi đã xảy ra trong quá trình hoạt động trước đó của một tàu
thương mại, trong khi di chuyển và trong các hoạt động tại vị trí hoạt động cụ thể bao
gồm cả các chu kỳ hoạt động bốc dỡ hàng. Xem 5.1.1.3.2.5 và 5.1.2.3.
5.1.2.1.3.6 Chỉ tiêu chấp
nhận
Đánh giá tổng thể của kết cấu phải được
thực hiện đối với các trạng thái phá hủy của giới hạn chảy của vật liệu, mất ổn
định (oằn) và độ bền tới hạn, và mỏi. Tiêu chí chấp nhận tham chiếu của mỗi chế
độ được đưa ra như sau:
a) Độ bền dẻo của vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mất ổn định và độ bền tới
hạn
Xem 5.1.1.3.2.6b).
c) Mỏi
Đối với các tàu hiện có được sử dụng
cho hoạt động của kho chứa nổi, tuổi thọ mỏi còn lại ước tính của các chi tiết kết
cấu quan trọng phải được đánh giá và các tính toán hỗ trợ phải được trình nộp để
thẩm định. Cần chú ý đến
các ảnh hưởng của ăn mòn và mài mòn tới tuổi thọ mỏi còn lại của các kết cấu hiện có bằng
cách sử dụng các kích thước cơ bản (net scantlings).
Tuổi thọ mỏi cho phép tối thiểu đối với
kho chứa nổi hoán cải là giá trị lớn nhất của: tuổi thọ hoạt động tại vị trí của
kho chứa nổi, thời hạn của lần kiểm tra định kỳ tiếp theo hoặc 5 năm. Bất kỳ sự
điều chỉnh nào của các giá trị này đều phải có tài liệu ghi rõ và phải
sử dụng Kế hoạch kiểm tra.
Phụ lục C của Tiêu chuẩn này cũng được
tham khảo cho các kho chứa nổi dạng tàu với chiều dài dưới 150 m.
Áp dụng của Phụ lục sẽ dẫn đến việc đánh giá của các phần tử đối với các phạm
vi ứng suất của một tàu hoạt động thương mại không hạn chế. Trong trường hợp
không có đủ dữ liệu môi
trường chi tiết hơn, các phạm vi ứng suất phải đạt được khi xem xét môi trường
hoạt động không hạn chế.
Độ bền mỏi được dựa trên lý thuyết hư
hỏng tích lũy, lý thuyết suy luận rằng các kết cấu có thể trải qua một hư hỏng
mỏi sau khi xảy ra một số hữu hạn các chu kỳ ứng suất. Điều này đặc biệt quan
trọng khi xem xét hoán cải kho chứa nổi. Việc kho chứa nổi đã trải qua
các chu kỳ ứng suất trong thời gian là "tàu" ở giai đoạn tuổi thọ của
nó, nó sẽ trải qua chu kỳ bổ sung trong thời gian là "kho chứa nổi" của
tuổi thọ còn lại. Các khái niệm cơ bản là để duy trì cho tổng số chu kỳ thấp
hơn số chu kỳ mỏi hư hỏng.
Đối với kho chứa nổi hoán cải, quy
trình phân tích tính toán cho các thiệt hại mỏi của giai đoạn "tàu"
và giai đoạn kho chứa nổi, bao gồm cả di chuyển, là được chấp nhận. Đầu tiên,
các thiệt hại mỏi tích lũy trong quá khứ cho đến thời điểm hoán cải phải được
tính toán thông qua thời gian thực tế của môi trường sóng đã trải qua dọc theo
các tuyến hoạt động trong thời gian phục vụ của tàu.
Thứ hai, thiệt hại mỏi tích lũy dự kiến
phải được tính bằng cách sử dụng môi trường sóng và điều kiện hoạt động tại địa
điểm cụ thể, cũng như điều kiện di chuyển. Như vậy sẽ tạo ra ước tính tuổi thọ mỏi còn
lại của các thành phần kết cấu tại thời điểm hoán cải. Xem 5.1.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do sự dư thừa kết cấu và tương đối dễ
kiểm tra sẵn có trong kết cấu thân tàu điển hình của kho chứa nổi dạng tàu,
không cần thiết phải áp dụng thêm các hệ số an toàn bổ sung ở trên do chúng đã
được xây dựng sẵn vào các đường cong phân loại mỏi nêu tại viện dẫn ở trên. Tuy
nhiên, đối với các khu vực kết cấu không có khả năng kiểm tra hoặc khu vực
"quan trọng", chẳng hạn như tại các kết nối với các hệ thống neo hoặc
sản xuất (xem 5.1.2.1.3.6), các hệ số an toàn bổ sung phải được xem xét.
Bất kỳ khu vực được xác định là quan
trọng đối với kết cấu phải không được có các vết nứt, và những tác động của sự
tăng ứng suất phải được xác định và giảm thiểu. Các vùng quan trọng có thể yêu
cầu phân tích và kiểm tra đặc biệt.
Đối với một tàu hiện có đã được phân cấp
đang được hoán cải thành kho chứa nổi, tuổi thọ mỏi tối thiểu của các
thành phần kết cấu được bao hàm trong 5.1.2.1.3.6 và 5.1.2.1.3.8 có thể ít hơn
20 năm như đã đề cập ở trên.
d) Độ bền tới hạn của dầm tương đương
Xem 5.1.1.2.2.
5.1.2.1.3.7 Phân tích và
thiết kế các kết cấu chính khác
Xem 5.1.1.4 đối với phân tích các kết
cấu liên kết thân tàu.
Xem thêm 5.1.2.1.3.5c) đối với tuổi thọ mọi tối
thiểu mục tiêu sửa đổi cho một tàu hiện có được chấp nhận là một kho chứa nổi
hoán cải.
5.1.2.1.3.8 Neo tháp
(Turret Mooring)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem thêm 5.1.2.1.3.5c) đối với tuổi thọ mọi tối
thiểu mục tiêu sửa đổi cho một tàu hiện có được chấp nhận là một kho chứa nổi
hoán cải.
5.1.2.1.4 Đánh giá thiết
kế của kết cấu thân kho chứa nổi
5.1.2.1.4.1 Quy định
chung
Phương pháp hoán cải kho chứa nổi dựa
trên việc xem xét thiết kế của phần thân. Việc xem xét bao gồm đánh giá về sức
bền của dầm tương đương và xem xét kích thước khu vực chứa hàng bao gồm các phần
tử gia cường chính, các nẹp gia cường và các tấm cục bộ tham gia trực tiếp vào
độ bền của dầm tương đương.
Hai mục đích chính của việc xem xét
này là để đánh giá tính đầy đủ của dầm tương đương và độ bền cục bộ, và
để "kiểm chuẩn" các giá trị mà dựa vào chúng để quyết định việc thay
mới các kích thước cục bộ cho các đợt kiểm tra trong khai thác trong tương lai.
Đối với mục đích sau này, có thể áp dụng một số phương pháp như được liệt kê trong
5.1.2.1.4.2.
Một tàu hiện có có thể được xếp vào một
trong ba nhóm cơ bản như sau:
a) Tàu thỏa mãn Tiêu chuẩn này từ khi
được phân cấp ban đầu.
b) Tàu hiện được phân cấp bởi tổ chức
phân cấp thuộc
IACS.
c) Tàu chưa từng được phân cấp bởi tổ
chức phân cấp thuộc IACS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.1.4.2 Các chỉ tiêu
chấp nhận khi thẩm định thiết kế thân kho chứa nổi
Việc thẩm định thiết kế của kết cấu
thân tàu hiện có, mà nó áp dụng cho tàu được phân cấp cho hoạt động không hạn
chế, không tính đến các yêu cầu về tăng giảm sức bền thành phần kết cấu cục bộ
mà có thể là kết quả của thời gian dài, hoạt động neo đậu của kho chứa nổi ở ngoài
khơi. Phương pháp tiếp cận để thẩm định thiết kế cũng cho phép những thay đổi
trong các chỉ tiêu chấp nhận mà nó có thể dựa trên:
a) Tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn
khác được chấp nhận tại năm đóng mới của tàu với các giới hạn ăn mòn cho phép đối
với thay mới; hoặc
b) Tiêu chuẩn quốc gia hiện tại hoặc
tiêu chuẩn khác được chấp nhận với các giới hạn ăn mòn cho phép đối với thay mới;
hoặc
c) Các kích thước, hoặc cá giá trị thực
tế (as-built), được phê duyệt trước đây bởi tổ chức phân cấp là thành viên của
IACS, sử dụng các giới hạn ăn mòn thay mới cho phép của tổ chức phân cấp đó.
Khi các chỉ tiêu chấp nhận được dựa
trên cơ sở a), b) hoặc c), các kích thước thay mới đối với các tấm và nẹp gia
cường trên kết cấu đáy và boong, trong phạm vi 0,15 chiều cao mạn tính từ boong
và đáy, và đối với các tấm của tôn bao mạn và các vách dọc phải được thiết lập
tại thời điểm hoán cải.
Lượng giảm vật liệu cho phép của các tấm và nẹp gia cường này phải dựa trên giá trị
nhỏ hơn của:
a) Hao mòn cho phép dựa theo a), b) hoặc
c), hoặc
b) Hao mòn cho phép dựa trên độ bền chống
mất ổn định. Hao mòn cho phép dựa trên độ bền chống mất ổn định để áp
dụng cho các tấm và nẹp gia cường này chịu các ứng suất cắt và uốn của dầm
tương đương như được yêu cầu bởi Phụ lục A. Trong trường hợp các chỉ tiêu chấp nhận
dựa trên c), có thể sử dụng các hao mòn cho phép của tổ chức phân cấp thuộc
IACS đó dựa trên xem xét mất ổn định.
Sự kết hợp của nhiều phương pháp để thẩm
định các kích thước cục bộ và sự thừa nhận tính toán cho các hiệu ứng phụ thuộc
vị trí hoạt động nói chung và các yêu cầu độ bền cục bộ của kết cấu thân có thể
dẫn tới một loạt các quy trình được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.1.5 Các yêu cầu về
kiểm tra đối với hoán cải
5.1.2.1.5.1 Kho chứa nổi
được dự kiến neo cố định tại mỏ, và do đó không có được sự sẵn sàng tiếp cận với
các cơ sở sửa chữa và bảo dưỡng như một con tàu. Khi xem xét các điều kiện này,
các yêu cầu kiểm tra tối thiểu sau đây đối với thân kho chứa nổi từ tàu hiện có
phải được tuân thủ.
5.1.2.1.5.2 Các yêu cầu
kiểm tra hoán cải
a) Kiểm tra trên đà
Khi tàu được đặt trên ụ khô và được kiểm
tra, phải tuân theo các yêu cầu tại 2.1.5.6.
b) Kiểm tra định kỳ phần thân
Đợt kiểm tra định kỳ phần thân, phù hợp
với tuổi của kho chứa nổi, phải được thực hiện phù hợp với 2.1.5.9.2. Tất cả
các yêu cầu đối với kiểm tra tiếp cận và đo chiều dày phải được áp dụng.
c) Các sửa đổi
Tất cả các sửa đổi của tàu phải được
thực hiện phù hợp với các bản vẽ được thẩm định và phải thỏa mãn yêu cầu của
đăng kiểm viên hiện trường. Nói chung, phải tuân theo các yêu cầu của Tiêu chuẩn
chất lượng đóng
và sửa chữa tàu của đơn vị giám sát, trừ khi nhà máy thực hiện theo một tiêu
chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn nhà máy được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật liệu được thay mới phải được
thay bởi thép có cấp tương đương hoặc cao hơn và có kích thước bằng hoặc lớn
hơn kích thước thiết kế được duyệt. Tay nghề phải được thực hiện phù hợp với
các yêu cầu của đơn vị giám sát.
5.1.2.1.5.4 Khắc phục rỗ
tôn đáy
Các khuyến cáo sau đây áp dụng đối với
rỗ tôn của đáy két dằn và két hàng:
a) Các khuyến cáo sửa chữa
Có bốn phương pháp chính sử dụng để giải
quyết rỗ đáy nghiêm trọng:
1) Cắt một phần và thay mới tấm tôn
đáy bị ảnh hưởng. Cắt và thay
mới một phần về cơ bản là vấn đề của: kỹ thuật hàn thích hợp, lựa chọn một tấm
chèn đủ kích thước và kiểm tra không phá hủy sự thích hợp (NDE) cho khu vực sửa
chữa.
2) Làm sạch khu vực rỗ và phủ lớp phủ đặc
biệt. Làm sạch và phủ với lớp phủ đặc biệt mà không cần sử dụng chất bù vào hay
hàn đắp mà chỉ cần được giới
hạn bởi độ sâu tối đa cho phép của vết rỗ (hoặc chiều dày còn lại cho phép tối
thiểu của tấm đáy) được cho phép do quan điểm sức bền hay quan điểm nguy cơ ô
nhiễm. Sự hao tổn cho phép của khu vực mặt cắt ngang đáy cũng phải được xem
xét;
3) Làm sạch khu vực bị rỗ và và điền đầy
bằng hỗn hợp chất dẻo. Sử dụng chất dẻo phức hợp điền đầy, chẳng hạn như epoxy,
có thể được coi là tương đương với 2) ở trên vì không có tác dụng tăng bền của
các vật liệu điền đầy;
4) Điền đầy bằng hàn. Điền đầy bằng
hàn cho phép xem xét nghiêm túc hơn. Kinh nghiệm hàn đề xuất cho tấm đáy được
nêu dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cần thiết hành động khắc phục
ngay lập tức. Tuy nhiên, nếu xung quanh đáy két được sơn phủ một lớp đặc
biệt, quá trình ăn mòn trong khu vực bị rỗ có thể lan rộng do hiệu ứng chênh lệch
diện tích của bề mặt được bảo vệ và bề mặt không được bảo vệ, do đó, khi áp dụng
các lớp phủ phải được sửa chữa.
c) Rỗ rải rác lên đến 33% (1/3 t)
của chiều dày tôn đáy
Các vị trí rỗ này có thể được điền đầy
bởi epoxy hoặc các hợp chất bảo vệ phù hợp khác, với điều kiện hao tổn của diện
tích tại mọi tiết diện ngang của dải tôn đang xét không vượt quá 10%. Tất cả các khu vực
được sửa chữa bởi phương pháp này đều phải được ghi lại để kiểm tra tiếp cận
trong Kế hoạch kiểm tra.
d) Rỗ với bất kỳ độ sâu nào có thể được
hàn, với điều kiện:
Rỗ có thể được hàn, miễn là chiều dày
ban đầu còn lại ít nhất 6 mm tại đáy của lỗ và các khu vực hàn rỗ liền kề cách
nhau tối thiểu 75 mm. Đường kính danh nghĩa cực đại của mọi vết rỗ được sửa chữa
bằng phương pháp hàn không được vượt quá 300 mm.
e) Các yêu cầu đối với hàn vết rỗ
1) Hàn vết rỗ. Khuyến cáo rằng
hàn vết rỗ trên các tấm đáy đắp thêm tối thiểu 3 mm cao hơn mức của tôn xung
quanh và phẳng dần. Điều này là bắt buộc đối với: thép có độ bền cao cấp D và
E, cho các diện tích rất nhỏ (đường kính nhỏ hơn 75 mm và đối với hàn ở trạng
thái nổi.
2) Chuẩn bị bề mặt. Các diện
tích bị rỗ phải được làm sạch hoàn toàn khỏi rỉ sét, dầu và cặn hàng trước khi
hàn.
3) Kim loại bù. Khi hàn, kim loại
bù có cấp phù hợp với kim loại cơ bản bị rỗ và gia nhiệt, nếu áp dụng, phải được
sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Lớp của kim loại hàn. Lớp
kim loại hàn phải được hàn theo đường xoắn ốc đến tâm đáy của vết rỗ. Xỉ phải được loại bỏ
hoàn toàn và lớp kế tiếp phải được hàn tương tự để đắp cao hơn chỗ rỗ ít nhất là 3
mm so với tấm xung quanh.
6) Sửa chữa vết rỗ rộng. Đối với
sửa chữa vết rỗ rộng (tức là mức rỗ lớn hơn 20%) của các cấp thép D, E hoặc
tương đương và thép độ bền cao, không nên hàn khi mặt sau của tấm có tiếp xúc với
nước.
7) Kiểm tra không phá hủy. Tất
cả các chỗ hàn tại các khu vực bị rỗ ở tôn đáy phải được kiểm tra không
phá hủy với sự lưu ý đặc biệt tới các vị trí biên của các diện tích được hàn và
tại các vị trí giao cắt của diện tích được hàn với các mối hàn kết cấu sẵn có.
Đồng thời, đối với các mối hàn của thép độ bền cao, phương pháp kiểm tra NDT phải
phù hợp với để phát hiện các khuyết tật bên dưới bề mặt.
8) Sơn phủ. Để giảm khả năng xảy
ra sự ăn mòn điện hóa tại các vị trí biên của diện tích hàn đắp, phải xem xét
việc phủ một lớp bằng hợp chất như sơn epoxy hoặc sơn sợi thủy tinh (glass
flake). Đồng thời, nếu rỗ trong phạm vi nhỏ lớp sơn bị hỏng, cần phải phục hồi
tính toàn vẹn của lớp sơn để tránh khả năng lan rộng của các diện tích nhỏ bị
bong tróc ra các diện tích rộng được bảo vệ (hiệu ứng tỷ lệ diện tích).
9) Tấm ốp. Việc lắp một
tấm ốp vào vị trí rỗ không được xem là một biện pháp sửa chữa thỏa mãn.

CHÚ THÍCH:
1: Áp dụng 4.2 & 5.1.1 HOẶC các chỉ tiêu thay thế
được chấp nhận
C: Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5.3 -
Quy trình đánh giá kết cấu thân kho chứa nổi hoán cải từ tàu hiện có
5.1.2.2 Đánh
giá thay mới thép
5.1.2.2.1 Giới thiệu
Các khía cạnh chính liên quan tới hoán
cải bao gồm thiết kế ban đầu của tàu hiện có và các cơ sở thiết kế như chỉ tiêu
thiết kế, cấp của tàu, vv, tuổi của nó, điều kiện, bảo trì và lịch sử hoạt động
cũng như thiết kế, các yêu cầu về bảo dưỡng và kiểm tra đối với kết cấu được
hoán cải.
Mức độ tương đối quan trọng của các
khía cạnh này chịu ảnh hưởng bởi các yêu cầu đối với hoạt động dự kiến của kết
cấu, độ bền và mỏi, và các yêu cầu quy định/ chứng nhận.
Các giá trị thay mới tối thiểu như được
mô tả tại 5.1.2.1.3 cung cấp điều kiện cơ bản cho kho chứa nổi do đó là các yêu
cầu về kích thước tối thiểu đối với phân cấp. Đồng thời, dựa trên ăn mòn dự kiến
trong tương lai có thể xảy ra đối với tuổi thọ thiết kế tại vị trí hoạt động của
kho chứa nổi, các kích thước tối thiểu yêu cầu tại thời điểm hoán cải có thể được
xác định.
5.1.2.2.2 Quy trình
đánh giá thay mới thép
5.1.2.2.2.1 Bước đầu tiên
trong việc xác định kích thước thay mới cho các yêu cầu hoán cải tàu thành kho chứa
nổi là phải đánh giá lại các kích thước của tàu dựa trên vị trí hoạt động cụ thể
của kho chứa nổi. Có thể sử dụng phần mềm phù hợp được chấp nhận để thực hiện
giai đoạn Đánh giá kích thước ban đầu (ISE) của các đánh giá lại và để tính
toán kích thước thay mới của một tàu hiện chuyển đổi sang một kho chứa nổi. Các
kích thước được đánh giá lại xác định trong giai đoạn ISE, chúng được sử dụng để
thiết lập các kích thước thay mới, cũng phải được kiểm chứng bằng các phân tích phần tử
hữu hạn như là một phần của Đánh giá sức bền tổng thể (TSA).
5.1.2.2.2.2 Kích thước
thay mới tối thiểu trong phạm vi 0,4L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tính toán Hệ số khắc nghiệt của môi
trường (ESFs) dựa trên các điều kiện môi trường nêu tại 4.1.3.
b) Xác định các kích thước được đánh
giá lại:
1) Gán kích thước đầu vào ban đầu bằng
cách giảm tấm đáy và sàn boong xuống 15% -20% của các kích thước hoàn công và sử
dụng các kích thước hoàn công cho các nẹp gia cường;
2) Tính toán mô đun chống uốn của dầm
tương đương và mô đun chống uốn của từng nẹp gia cường riêng rẽ;
3) Xác định các yêu cầu về độ bền cục
bộ và độ bền của dầm tương đương đối với vị trí cụ thể ngoài khơi;
4) Kiểm tra xem các kích thước đầu vào
có thỏa mãn cả
các yêu cầu độ bền cục bộ và độ bền của dầm tương đương hay không. Nếu không thỏa
mãn, điều chỉnh kích thước đầu vào và quay lại bước b 2);
5) Như một lựa chọn, các kích thước đầu
vào có thể được điều chỉnh thêm với
điều kiện phải thỏa mãn các yêu cầu về độ bền cục bộ và độ bền dầm tương đương;
6) Xác định kích thước đánh giá lại
ban đầu là kích thước đầu vào.
c) Thiết lập kích thước thay mới:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Kiểm tra xem kích thước thay mới của
các thành phần dọc (ví dụ như các tấm tôn và các dầm dọc) có thỏa mãn yêu cầu về
panen cục bộ và mất ổn định nẹp gia cường hay không. Nếu không thỏa
mãn, điều chỉnh lại các
kích thước đánh giá lại và quay lại bước b) 2);
3) Tính các kích thước ăn mòn đáng kể
(các kích thước bị ăn mòn lên đến 75% giới hạn cho phép);
4) Nhập ăn mòn dự kiến và
tính giá trị thay mới.
d) Kiểm chứng các kích thước đánh giá
lại và kích thước thay mới:
1) Kiểm tra tính thỏa mãn của kích thước
đánh giá lại đối với yêu cầu độ bền uốn của dầm tương đương đối với điều kiện
kiểm tra, sửa chữa và di chuyển;
2) Kiểm tra tính thỏa mãn của kích thước
đánh giá lại đối với các yêu cầu về kích thước cục bộ và kích thước tổng thể của dầm
tương đương;
3) Kiểm tra tính thỏa mãn của kích thước
đánh giá lại đối với yêu cầu độ bền tới hạn của dầm tương đương như quy định tại
5.1.4.2.2.3;
4) Kiểm tra tính thỏa mãn của kích thước
đánh giá lại đối với yêu cầu độ bền cắt của dầm tương đương;
5) Kiểm tra tính thỏa mãn của kích thước
đánh giá lại đối với yêu cầu về độ bền và đập của các thành phần biên của két.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Bảng kết quả thay mới phải tối thiểu
bao gồm các thông tin sau:
1) Mô đun chống uốn (SM) của dầm tương
đương thay mới và đánh giá lại so với boong và đáy;
2) Lập bảng kết quả sơ bộ của các phần
tử như sau:
Nhận dạng phần tử, kích thước hoàn
công, kích thước đánh giá lại (làm tròn 0,5 mm tới giá trị gần nhất), kích thước
ăn mòn đáng kể, ăn mòn dự kiến do người dùng tự xác định, và kích thước nhà máy
yêu cầu.
3) Kiểm tra kích thước đánh
giá lại bằng phân tích phần tử hữu hạn (TSA);
4) Xác định kết quả cuối cùng của các
phần tử riêng biệt theo
2);
Quy trình trên đây một quy
trình lặp đi lặp lại vì nó cần một loạt các yêu cầu sức bền và mất ổn định phải
được kiểm chứng. Sơ đồ dòng chảy trong Hình 5.3 minh họa các bước lặp cần thiết
để xác định các kích thước đánh giá lại và thay mới trong khoảng 0,4L giữa tàu.
Quy trình được mô tả ở trên xác định
các kích thước đánh giá lại và các kích thước thay mới trong vùng 0,4L giữa
tàu. Các các kích thước được đánh giá và thay mới cho toàn bộ khối hàng cũng có
thể được xác định theo quy trình tương tự. Để làm như vậy đòi hỏi các kích thước
đánh giá lại vùng giữa tàu 0,4L và các đầu mút của khối hàng được tính toán bằng
cách sử dụng các quy trình tương tự như mô tả ở trên, ngoại trừ răng các mô men
uốn và các tải
cục
bộ cho yêu cầu kích thước tại những vùng cụ thể giữa 0,4L giữa tàu và các đầu
mút của khối hàng được áp dụng trong quy trình thay vì các mô men uốn và tải trọng
cục bộ cho các yêu cầu về kích thước giữa tàu. Các kích thước đánh giá lại
trong khu vực khối hàng phải được kiểm chứng bằng phân tích phần tử hữu hạn (TSA).
5.1.2.2.2.3 Kích thước
thay mới tối thiểu tại 0,125L tính từ
hai đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có sự tăng hoặc giảm chiều dài
tàu do việc hoán cải, các kích thước của 0,125L tính từ hai đầu phải được đánh
giá theo chiều dài mới. Trong trường hợp tăng chiều dài, có thể cần thiết phải
sửa đổi kết cấu hoặc xem xét thay mới sớm đối với các kích thước tại hai đầu.
5.1.2.2.2.4 Kích thước
thay mới tối thiểu của phạm vi 0,4L giữa tàu và 0,125L tính từ hai đầu
Nếu các kích thước thay mới và kích
thước đánh giá lại của khối hàng được xác định bởi quy trình được mô tả trong
5.1.2.2.2.2, thì các kích thước thay mới và kích thước đánh giá lại đã được xác
định. Nếu không, các phần tử dọc liên tục của dầm tương đương phải được duy trì
trong suốt 0,4L giữa tàu, và sau đó có thể được giảm dần ở ngoài phạm vi 0,4L với
điều kiện phải thỏa mãn các yêu cầu đối với dầm tương đương và độ bền cục bộ.
Trong trường hợp các kích thước được dựa
trên đường cong bao của mô men uốn trên nước tĩnh, các hạng mục thuộc mô đun chống
uốn mặt cắt ngang dầm tương đương giữa tàu phải được mở rộng nếu cần
thiết để thỏa mãn yêu cầu mô đun chống uốn mặt cắt ngang dầm tương đương tại vị
trí được xét.
Ghi chú 1: Xem Bảng 5.3 đối
với các giới hạn hao mòn cho phép riêng biệt

Hình 5.4 - Sơ
đồ dòng chảy - Xác định kích thước đánh giá lại và thay mới trong phạm vi 0,4L
giữa tàu đối với hoán cải kho chứa nổi dạng tàu(1)

Hình 5.4 (tiếp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5.4 (tiếp)
Ghi chú:
4 Bảng thay mới tối thiểu phải bao gồm mô đun chống
uốn (SM) theo các giá trị đánh giá lại và thay mới của dầm tương đương đối
với boong và đáy cũng như các thông tin phần tử riêng sau: Định danh phần tử,
kích thước hoàn công, kích thước
đánh giá lại (làm tròn tới 0,5 mm tới giá trị gần hơn), kích thước thay mới,
kích thước thực, ăn mòn dự kiến do người dùng xác định, kích thước yêu cầu bởi
nhà máy.
5 Các kích thước cơ bản đánh giá lại
được sử dụng trong phân tích tích phần tử hữu hạn là các kích thước cơ bản
(net) của kích thước nhỏ hơn trong số kích thước đánh giá lại (làm tròn 0,5 tới
giá trị gần nhất) và kích thước hoàn công.
Ghi chú 6: Kiểm tra mất ổn định của
các nẹp gia cường dọc
Tấm bản thành nẹp
gia cường
Vật liệu
Thép
Thép ít C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HT36
HT40
Thép hình góc, T
dw/tw,Ref ren
≤
70
65
60
55
Dạng thép mỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
34
31
28
Tấm dẹt
dw/tw,Ref ren
≤
20
19
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản cánh nẹp gia cường
bflg-out/tf,Ref ren ≤
15
14
13
12
Với
dw = Chiều cao của bản
thành, mm
bflg-out = Chiều rộng
của cánh lớn hơn của bản cánh, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép thường
và thép độ bền cao
Đóng mới hoặc hoán
cải từ tàu 2009 hoặc muộn hơn
Hoán cải từ
tàu trước năm 2009
Đáy đôi
Đáy đơn với
mạn đơn hoặc mạn kép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáy đơn với
mạn đơn hoặc mạn kép
Tôn boong chính
20%
20%
20%
20%
Thành quây dọc liên tục miệng hầm hảng
và các dầm hộp boong trên
20%
-----
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-----
Tôn boong trong phạm vi thẳng hàng với
miệng hầm hàng và tại hai đầu của tàu.
30%
30%
30%
30%
Tôn thượng tầng mũi, boong thượng tầng
đuôi và boong lầu lái; Các vách mút của thượng tầng
30%
30%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30%
Tấm sàn boong lửng
-----
-----
-----
-----
Tôn mép mạn
20%
20%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20%
Tôn bao mạn
20%
25%
25%
25%
Tôn hông
20%
20%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20%
Tôn đáy
20%
20%
25%
20%
Dải tôn giữa đáy(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tôn ngoài cùng đáy trong
20%
-----
20%
-----
Các tôn khác của đáy trong
20%
-----
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-----
Dải tôn trên cùng của vách dọc và dải
tôn trên cùng của tấm nghiêng két đỉnh mạn
20%
20%
20%
20%
Dải tôn đáy của vách dọc
20%
20%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20%
Các tấm tôn khác của vách dọc, tấm
nghiêng két đỉnh mạn, tấm nghiêng két hông và các vách ngang.
20%
25%, 20% chỉ đối
với vách ngang
25%
25%
Bên trong bao gồm các dầm dọc, sống,
xà ngang, thanh chống, bản thành vách và sống, mã và sống mạn miệng hầm hàng
20%
25%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25%
Tôn trong phạm vi đỉnh két
25%
30%
30%
30%
Dầm hộp dưới sàn (dọc hoặc ngang)
20%
-----
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-----
Nắp hầm hàng, thành quây hầm hàng và
các mã
30%
30%
30%
30%
Lưu ý:
1 Các hao mòn riêng có thể chấp nhận
được,
miễn
là SM không nhỏ hơn 90% của
giá trị
SM lớn hơn yêu
cầu: a) tại thời điểm đóng mới hoặc hoán cải hoặc; b) theo 5.1.1.2.1 của Tiêu
chuẩn này.
2 Với các tàu dầu dài từ 130 m trở lên
và trên 10 tuổi, tính toán diện tích mặt cắt phải được thực hiện phù hợp với
yêu cầu của đơn vị giám sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các dải tôn giữa đáy phải được thay mới
khi chúng đạt tới chiều dày cho phép tối thiểu cho các tấm tôn đáy liền kề.
5.1.2. 3 Xem
xét mỏi (tuổi thọ mỏi còn lại)
5.1.2.3.1 Giới thiệu
Kết cấu tàu hiện có sẽ tích lũy một số
thiệt hại mỏi do các hoạt
động trước đây cũng như hao mòn thép do ăn mòn và mài mòn. Để tính toán thiệt hại
mỏi đã xảy ra và để xác định tuổi
thọ mỏi còn lại,
đánh giá mỏi của chi tiết kết nối kết cấu sẽ được thực hiện theo các bước sau:
a) Xác định thiệt hại mỏi đã xảy ra do
các hoạt động trước đây như một tàu thương mại, và tại vị trí lắp đặt trước
đây, nếu có;
b) Xác định thiệt hại mỏi sẽ xảy ra
trong quá trình di chuyển đến vị trí lắp đặt;
c) Tính tổng thiệt hại mỏi tác dụng do
các chi tiết kết nối trong các hoạt động nêu trên;
d) Tính toán tuổi thọ mỏi còn lại
trong các chi tiết kết nối của các nẹp gia cường dọc cho các hoạt động cụ thể tại
vị trí của kho chứa nổi;
e) Đưa ra các yêu cầu thay mới hoặc
gia cường đối với bất kỳ kết nối của nẹp gia cường nào không chỉ ra đầy đủ tuổi thọ mỏi còn
lại tại vị trí lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên cơ sở áp dụng tiêu chuẩn hư hỏng
mỏi tích lũy Palmgren -Miner khi tỷ số hư hỏng tích lũy bằng 1,0, chi tiết kết
nối được giả định là hỏng. Xem xét tỷ số thiệt hại do mỏi cho hoạt động trước
đây đến thời điểm hoán cải và giai đoạn tại nơi hoán cải, điều này có thể được
thể hiện như sau:
SPriorConv/LP,PriorConv
+ LR,PostConv/LP,PostConv = 1
LR,PostConv
= LP,PostConv x (1- SPriorConv/LP,PriorConv)
Với:
LP,PriorConv = tuổi thọ mỏi
còn lại cho hoạt động tại vị trí hoạt động, hoán cải hiện tại
LP,PostConv = tuổi thọ mỏi
dự đoán (thiết kế) còn lại cho hoạt động tại hiện trường, hoán cải hiện tại
SPriorConv = số năm hoạt động
trước khi hoán cải
LP,PriorConv = tuổi thọ mỏi
dự đoán (thiết kế) trước khi hoán cải
5.1.2.3.3 Tuổi thọ mỏi
còn lại cho các liên kết của dầm dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LR,PostConv = (20/DMComb) x [1 - Σ(SRoute-i / αRoute-i) / LP,Tanker - Σ(SHis Site-i/αHis Site-i/LP STransit / αTransit) / LP,Transit]
Với
LR,PostConv = Tuổi thọ mỏi
còn lại tại vị trí hoạt động sau hoán cải của kết nối không sửa đổi
SRoute-i = Số năm hoạt động
trên tuyến cũ thứ i
SHisSite-i = Số năm hoạt động
tại vị trí lắp đặt cũ thứ i
STransit = Số năm hoạt động
tại giai đoạn di chuyển
LP,Tanker = Tuổi thọ mỏi
dự đoán đối với giai đoạn tàu dầu trên cơ sở môi trường Bắc Đại Tây Dương
LP,Site = Tuổi thọ mỏi
dự đoán đối với vị trí lắp đặt cũ trên cơ sở môi trường Bắc Đại Tây Dương
LP,Transit = Tuổi thọ mỏi dự đoán đối
với giai đoạn di chuyển trên cơ sở môi trường Bắc Đại Tây Dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αHisSite-i = Hệ số môi trường
khắc nghiệt đối với vị trí lắp đặt cũ thứ i, xem B.3.
αTransit = Hệ số môi trường
khắc nghiệt đối với điều kiện di chuyển, xem B.3.
DMComb = Hư hại mỏi tổ
hợp sau hoán cải, xem C.10.
Ý nghĩa của Σ(SRoute-i/αRoute-i) và Σ(SHis Site-i/αHis Site-i) là bình
quân điều chỉnh cho các tuyến hoạt động và vị trí lắp đặt trước đây cho mỗi một
kết nối của các nẹp gia cường dọc được tính toán theo phần mềm phù hợp được chấp
nhận.
Tính toán tuổi thọ mỏi
còn lại chỉ được sử dụng đối với các chi tiết nối sẵn có trước khi hoán cải và
không được sửa đổi bằng bất kỳ cách nào trong thời gian hoán cải. Đối với các
chi tiết nối của các phần tử dọc mới được thêm vào hoặc các chi tiết được sửa đổi
trong quá trình hoán cải, tuổi thọ mỏi dự đoán hoặc tuổi thọ mỏi thiết kế được
tính toán cho môi trường tại vị trí lắp đặt sau hoán cải sẽ được áp dụng.
5.1.2.3.4 Tuổi thọ mỏi còn lại của
các liên kết của sống và dầm ngang
Các liên kết tại đầu mút của dầm và sống
nằm ngang với các vách ngang, chân mã trên mạn, đáy, boong và vách dọc phải được
kiểm tra độ bền mỏi bằng đánh
giá mỏi bằng mô hình phần tử hữu hạn. Đối với mục đích kiểm tra này, để ước tính ứng
suất danh nghĩa tại các liên kết, có thể sử dụng mô hình phần tử hữu hạn chiều
dài ba két được sử dụng trong đánh giá độ bền tổng thể (TSA). Bằng việc
áp dụng phương pháp ứng suất danh nghĩa tương tự sử dụng đối với đánh giá mỏi của
các liên kết của nẹp gia cường dọc, các tuổi thọ mỏi được ước tính cho các liên
kết của phần tử ngang. Nếu các chi tiết được xem là nguy hiểm (critical) theo kết
quả của quá trình kiểm tra này, phải thực hiện một đánh giá mỏi chi tiết hơn
trên cơ sở ứng suất điểm nóng, sử dụng một phân tích phần tử hữu hạn lưới mịn của
chi tiết liên kết. Phương pháp sử dụng để tính toán tuổi thọ mỏi trước đó và
còn lại là tương tự như được mô tả đối với các liên kết của nẹp dọc tại
5.1.2.3.2.
Tuổi thọ mỏi được tính toán bằng:
LR,PostConv = (20/DMComb) x [1 - Σ((SRoute-i / 20) x DMRoute-i)
- Σ((SHis Site-i/20)x DMHis Site-i) - (STransit/20) / DMTransit]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Các
yêu cầu thiết kế kết cấu
5.1.3.1 Quy
định chung
5.1.3.1.1 Xem xét thiết
kế và các yêu cầu chung
5.1.3.1.1.1 Quy định
chung
Các yêu cầu về độ bền quy định trong
chương này dựa vào cách tiếp cận một con tàu “thực” (a “net”
ship). Khi xác định các kích thước yêu cầu và thực hiện phân tích kết cấu và
đánh giá độ bền, các giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa được cho tại Bảng 5.4
phải được khấu trừ.
5.1.3.1.1.2 Các yêu cầu
về kích thước ban đầu
Các yêu cầu ban đầu đối với
tôn, mô đun chống uốn của các dầm dọc/ nẹp gia cường, và kích thước của các kết
cấu đỡ chính phải được xác định phù hợp với mục 5.1.4.2 đối với con tàu “thực”.
Các giá trị của tàu “thực” phải được sử dụng để đánh giá bổ sung như yêu cầu tại
các mục dưới đây. Sau đó, các giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa liên quan được
cộng thêm vào để đạt được các yêu cầu đầy đủ về kích thước.
5.1.3.1.1.3 Đánh giá độ bền
- Các dạng phá hủy
Đánh giá tổng thể về kết cấu, được xác
định trên cơ sở các chỉ tiêu về độ bền ban đầu tại mục 5.1.4.2, phải được tiến
hành theo ba dạng phá hủy dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ của ứng suất tính toán được
phải không lớn hơn trạng thái giới hạn chảy được nêu tại 5.1.4.3.2.1 cho tất cả
các trường hợp tải trọng quy định tại 5.1.3.2.5.
b) Mất ổn định và độ bền tới hạn
Đối với mỗi phần tử đơn lẻ, tôn hoặc
pa-nen được gia cường, mất ổn định và độ bền tới hạn phải thỏa mãn các yêu cầu
quy định tại 5.1.4.3.3, độ bền tổng thể của dầm tương đương phải thỏa mãn quy định
tại 5.1.4.2.2.3 và Phụ lục D.
c) Mỏi
Phải phân tích độ bền mỏi của các chi
tiết kết cấu và các mối hàn nối trong khu vực chịu ứng suất cao theo quy định tại
5.1.4.3.5.
5.1.3.1.1.4 Các kích thước
thực và các giá trị ăn mòn thiết kế
danh nghĩa (NDCV)
a) Quy định chung
Chiều dày hoặc các kích thước “thực”
phải tương ứng với độ bền tối thiểu quy định tại 5.1.3 bất kể tuổi thọ vận
hành thiết kế của kho chứa nổi. Để bổ sung cho lớp sơn bảo vệ được quy định tại
Tiêu chuẩn này đối với các két dằn, các giá trị ăn mòn tối thiểu cho tôn và các
phần tử kết cấu như quy định tại Bảng 5.4 và Hình 5.5 phải được cộng thêm vào
các kích thước thực. Các giá trị ăn mòn tối thiểu này là giá trị dự kiến cho tuổi
thọ vận hành thiết kế 20 năm. Khi tuổi thọ thiết kế lớn hơn 20 năm, các giá trị
ăn mòn tối thiểu của các kết cấu thân phải được tăng thêm theo quy định tại
5.1.3.1.1.4b). Các giá trị tối thiểu này được đưa ra chỉ với mục đích để đáp ứng
các yêu cầu về kích thước và chỉ tiêu độ bền như quy định tại 5.1.3.1.1.1, và
chúng không được hiểu là các tiêu chuẩn thay mới. Tại một số
khu vực như các vùng chịu ứng suất cao có quan điểm rằng tốc độ ăn mòn dự đoán
đối với các phần tử kết cấu cao hơn, các giới hạn biên thiết kế bổ sung có thể
được xem xét đối với các phần tử kết cấu chính và kết cấu tới hạn để
giảm chi phí sửa chữa và bảo dưỡng. Các ảnh hưởng có lợi của các
giới hạn biên thiết kế này đối với việc giảm ứng suất và tăng mô đun chống uốn
hiệu dụng của dầm tương đương có thể được tính đến một cách thích hợp trong quá
trình đánh giá thiết kế.
b) Giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa
đối với tuổi thọ thiết kế lớn hơn 20 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đối với tôn và các phần tử kế cấu với
NDCV là 2,0 mm cho tuổi thọ thiết kế là 20 năm, bổ sung thêm 0,1 mm cho mỗi năm
tuổi thọ thiết kế lớn hơn 20 năm. Ví dụ: NDCV là 2,5 mm cho tuổi thọ thiết kế
là 25 năm;
2) Đối với tôn và các phần tử kế cấu với
NDCV là 1,5 mm cho tuổi thọ thiết kế là 20 năm, bổ sung thêm 0,075 mm cho mỗi
năm tuổi thọ thiết kế lớn hơn 20 năm. Ví dụ: NDCV là 1,875 mm cho tuổi thọ thiết
kế là 25 năm;
3) Đối với tôn và các phần tử kế cấu với
NDCV là 1,0 mm cho tuổi thọ thiết kế là 20 năm, bổ sung thêm 0,05 mm cho mỗi
năm tuổi thọ thiết kế lớn hơn 20 năm. Ví dụ: NDCV là 1,25 mm cho tuổi thọ thiết
kế là 25 năm;
4) Đối với các không gian trống, không
thay đổi NDCV vì chúng được coi là độc lập với tuổi thọ thiết kế.
Các giá trị NDCV phải được xem là các
giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa tối thiểu. Ăn mòn thực tế có thể nhiều hơn
hoặc ít hơn các giá trị NDCV. Người thiết kế hoặc chủ công trình có thể quy định
các giới hạn biên ăn mòn thiết kế bổ sung dựa trên các kế hoạch bảo dưỡng.
Việc làm tròn chiều dày tính toán được
phải lấy là nửa mi-li-mét gần nhất. Ví dụ:
• Đối với 10,75 ≤ tcalc < 11,25
mm, chiều dày yêu cầu là 11 mm;
• Đối với 11,25 ≤ tcalc < 11,75
mm, chiều dày yêu cầu là 11,5 mm.
Khi sai khác giữa chiều dày thực yêu cầu
và chiều dày thực được đề xuất nhỏ hơn 0,25 mm, chiều dày thực được đề xuất sẽ
được chấp nhận nếu chiều dày tổng yêu cầu được làm tròn nhỏ hơn hoặc bằng chiều
dày tổng được đề xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử kết
cấu/ Vị trí
Giá trị ăn
mòn thiết kế danh nghĩa, mm
Két hàng
Két dằn được
sơn phủ hiệu quả
Không gian
trống
Tôn boong
1,0
2,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
1,5
1,0
Tôn đáy
NA
1,0
1,0
Tôn đáy trên
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Tôn vách dọc
Giữ các két hàng
1,0
N.A.
1,0
Tôn khác
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn vách ngang
Giữa các két hàng
1,0
N.A.
1,0
Tôn khác
1,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,0
1,0
Cơ cấu bên trong két đáy đôi (đà và
sống)
N.A.
2,0
1,0(5)
Cơ cấu bên trong két đáy đôi (nẹp
gia cường)
N.A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Nẹp gia cường dọc và các cơ cấu đỡ dọc
khác
1,0
1,0
1,0
Dầm/ nẹp và cường và các cơ cấu đỡ
khác không theo chiều dọc
1,5
2,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Ăn mòn rỗ và rãnh được coi là hiện
tượng cục bộ và không được đưa vào bảng này.
3 Đối với các giá trị ăn mòn thiết kế
danh nghĩa cho các kho chứa nổi dạng tàu vỏ đơn, xem 5.1.4.5.
4 Tôn sống dọc mạn trong không gian
trống: Kín nước cạnh két dằn: 1,5 mm, không kín nước: 1,0 mm.
5 Sống đáy kín nước cạnh két dằn:
1,5 mm.

Hình 5.5 - Giá trị ăn
mòn thiết kế danh nghĩa (NDCV)
5.1.3.1.1.5 Phạm vi áp dụng
a) Kích thước kho chứa nổi và tỷ lệ kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các dạng kho chứa nổi
Các công thức để xác định tải trọng
thiết kế và các yêu cầu về độ bền, như quy định tại mục 0 và 5.1.4.2, được áp dụng
cho kho chứa nổi dạng tàu vỏ
kép. Đối với kho chứa nổi dạng tàu vỏ đơn, các thông số sử dụng trong các công
thức phải được điều chỉnh theo cấu hình kết cấu và các mẫu tải trọng được nêu tại
mục 5.1.4.5. Quy trình đánh giá độ bền và tiêu chí phá hủy, như quy định tại mục
5.1.4.3, được áp dụng cho tất cả các kho chứa nổi dạng tàu.
Kho chứa nổi dạng tàu vỏ
kép là kho chứa nổi một thân có các két nước dằn mạn hoặc các không gian không
chứa hàng khác chiếm toàn bộ chiều cao mạn, và có đáy đôi là các két nước dằn
hoặc các không gian không chứa hàng khác chiếm toàn bộ chiều rộng thân kho chứa
nổi dọc theo toàn bộ khu vực chứa hàng, nhằm mục đích ngăn ngừa hoặc tối thiểu
là giảm lượng hàng lỏng tràn ra ngoài khi xảy ra sự cố mắc cạn hoặc va chạm. Kích
thước và thể tích của các két hoặc không gian ở mạn hoặc đáy đôi này phải tuân
thủ MARPOL 73/78 và các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan.
Kho chứa nổi dạng tàu mạn kép, đáy đơn
là kho chứa nổi một thân có các két nước dằn mạn hoặc các không gian không chứa
hàng khác chiếm toàn bộ chiều cao mạn, và có kết cấu đáy đơn.
Kho chứa nổi dạng tàu vỏ đơn là kho
chứa nổi một thân không có mạn kép và không gian đáy đôi phù hợp với định nghĩa
ở trên về kho chứa nổi dạng tàu vỏ
kép.
c) Tính toán trực tiếp
Tính toán trực tiếp để xác định các tải
trọng thiết kế và thiết lập các chỉ tiêu về độ bền thay thế trên cơ sở các
nguyên tắc đầu tiên được chấp nhận để xem xét, với điều kiện là tất cả các dữ
liệu hỗ trợ, quy trình phân tích và các kết quả tính toán phải được lập hồ sơ đầy
đủ và trình nộp để xem xét. Về vấn đề này, phải có sự xem xét thích đáng đối với
các điều kiện môi trường, xác suất xuất hiện, các điểm không rõ ràng về dự báo tải trọng
và phản ứng và độ tin cậy của kết cấu trong quá trình vận hành.
5.1.3.1.1.6 Các cơ cấu
bên trong
a) Các đặc trưng của tiết diện ngang của
các phần tử kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các dầm dọc, khung và nẹp gia
cường, mô đun chống uốn có thể xác định theo công thức sau:
SM = αθSM90
Trong đó:
αθ = 1,45 -
40,5/θ
SM90 = mô đun chống uốn tại θ = 90 độ
Diện tính tiết diện hiệu dụng của bụng
dầm có thể xác định theo công thức sau:
A = A90 sin θ
Trong đó:
A90 = diện tích mặt cắt
hiệu dụng tại θ = 90 độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I = αθ/90
Trong đó:
αθ = 1,45 - 40,5/θ
I90 = mô men
quán tính hiệu dụng tại θ = 90 độ
Trong công thức trên, θ được tính bằng
độ.

Hình 5.6 -
Giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa (NDCV)
b) Thiết kế chi tiết
Thiết kế chi tiết các cơ cấu bên trong
phải tuân thủ các hướng dẫn có thể áp dụng được nêu trong Chương 27, Phần 2A của TCVN 6259 :
2003 và 5.1.4.2.1.3 của Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.1.1.7 Sự gián đoạn
Phải có sự xem xét đặc biệt
để chống lại ứng suất cục bộ tại các đầu mút của các không gian chứa dầu hàng,
kết cấu thượng tầng, và toàn bộ kết cấu nói chung. Đầu mút của các vách dọc
chính phải được vuốt thon một cách thích hợp, và các vách dọc hiệu dụng ở phần
thượng tầng đuôi tàu phải được bố trí sao cho có được sự liên tục có hiệu quả
giữa kết cấu trong không gian chứa hàng chính và kết cấu bên trên. Khi sự gián đoạn của
kết cấu thượng tầng nằm trong khu vực 0,5L giữa tàu, các kích thước của vỏ tàu
và boong ở khu vực giữa tàu 0,4L có thể cần mở rộng để tạo ra sự chuyển tiếp dần
dần của kết cấu, và dải tôn mép boong và dải tôn mép mạn phải được tăng thêm.
Xem 5.1.4.2.5.1 và Tôn boong. Khi có sự gián đoạn ở thượng tầng mũi tàu hoặc
thượng tầng đuôi ở xa khu vực 0,5L giữa tàu, các yêu cầu đối với dải tôn mép boong
và dải tôn mép mạn, như quy định tại 5.1.4.2.5.1 và 5.1.4.2.5.2, có thể được sửa
đổi.
5.1.3.1.1.8 Điều chỉnh
Kho chứa nổi dạng tàu loại đặc biệt hoặc
có thiết kế khác với các điều được nêu trong Tiêu chuẩn này sẽ
được xem xét đặc biệt trên cơ sở độ bền tương đương.
5.1.3.1.1.9 Hướng dẫn xếp
hàng
Hướng dẫn xếp hàng phải tuân thủ các
yêu cầu tại 8.1.1, Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003, ngoại trừ điều 5.1.4.2.3.3 của
Tiêu chuẩn này sẽ được áp dụng cho ứng suất cắt cho phép.
5.1.3.1.1.10 Cài đặt van
an toàn quá áp và chân không
Các van an toàn quá áp và chân không của
các két dầu hàng phải được cài đặt tại áp suất phù hợp sao cho đảm bảo các yêu
cầu tại 11.6 Phần 5 của TCVN 6259 : 2003.
Phải chú ý đặc biệt tới việc áp suất
cài đặt cao hơn của van có thể được yêu cầu để các hệ thống kiểm
soát hơi hàng hoạt động hiệu quả khi chúng được lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các yêu cầu bảo vệ kết cấu,
xem Chương 23 Phần 2A và 6.2 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003
5.1.3.1.1.12 Sơn phủ chứa
nhôm
Sơn phủ chứa nhôm không được sử dụng
trong các két hàng, trên mặt boong của két thuộc các két hang, và trong buồng
bơm và các két cách ly, hoặc tại bất kỳ khu vực nào mà hơi dầu có thể tích tụ,
trừ khi được chứng minh bởi các thử nghiệm thích hợp thể hiện được rằng việc sử
dụng loại sơn phủ này không làm tăng nguy cơ cháy.
5.1.3.1.2 Các yêu cầu đặc
biệt đối với điều kiện toàn tải (deep loading)
5.1.3.1.2.1 Quy định
chung
Khi kho chứa nổi dự kiến hoạt động tại
mạn khô tối thiểu được cho phép bởi Công ước quốc tế về mạn khô, 1966 đối với
các tàu kiểu A, phải tuân thủ các điều kiện quy định từ 5.1.3.1.2.2 đến
5.1.3.1.2.5.
5.1.3.1.2.2 Miệng buồng
máy
thượng tầng kín, hoặc bởi lầu có độ bền
tương đương. Chiều cao của các kết cấu như vậy không được nhỏ hơn 2,3 m. Các vách tại
các đầu mút mũi của
các kết cấu này phải có
kích thước không nhỏ hơn giá trị yêu cầu đối các vách mũi của thượng tầng (xem 16.2
Phần 2A của TCVN 6259 : 2003). Miệng buồng máy có thể lộ thiên, với điều kiện chúng được
gia cường đặc biệt và không có lỗ chui cho phép tiếp cận trực tiếp từ boong mạn
khô vào không gian buồng máy.
Tuy nhiên, một cửa thỏa mãn các yêu cầu
quy định tại 18.3.4 Phần 2A của TCVN 6259 : 2003 có thể được cho phép lắp đặt
trên miệng buồng máy lộ thiên, với điều kiện nó dẫn tới một không gian hoặc lối
đi được chế tạo khỏe tương đương với miệng buồng máy và tách biệt với buồng máy
bởi một cửa thứ 2 thỏa mãn các yêu cầu tại 18.3.4 Phần 2A của TCVN 6259 :
2003. Ngưỡng cửa của cửa bên
ngoài không được nhỏ hơn 600 mm,
và ngưỡng cửa của cửa thứ 2 không được nhỏ hơn 230 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải bố trí lối tiếp cận thỏa mãn yêu
cầu để thuyền viên tiếp cận một cách an toàn đến tất cả các khu vực được sử dụng
cho các công việc cần thiết trên kho chứa nổi. Xem Chương 33, Phần 2A hoặc 5.5
Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003.
5.1.3.1.2.3 Miệng hầm
Các miệng hầm lộ thiên trên boong mạn
khô và thượng tầng mũi hoặc trên đỉnh của thùng giãn nở (expansion
trunks) phải được trang bị nắp đậy bằng thép kín nước hữu hiệu. Việc sử dụng vật
liệu không phải bằng thép phải được xem xét đặc biệt.
5.1.3.1.2.4 Bố trí thoát
nước
Các kho chứa nổi dạng tàu với mạn chắn
sóng phải lắp đặt các lan can hở tối thiểu cho một nửa chiều dài phần lộ thiên
của boong mạn khô và boong thượng tầng, hoặc phải bố trí biện pháp thoát nước
có hiệu quả khác. Phần mép trên của dải tôn mép mạn phải được giữ sao cho thấp
nhất có thể. Khi các thượng tầng được nối với nhau bằng các hầm, phải lắp đặt
các lan can hở cho toàn bộ
chiều dài phần lộ thiên của boong mạn khô.
5.1.3.1.2.5 Ngập nước
Phải chú ý đến các yêu cầu của Công ước
quốc tế về mạn khô, 1966, rằng các kho chứa nổi dạng tàu có chiều dài mạn khô lớn
hơn 150 m (xem 1.2.21 Phần 1A của TCVN 6259 : 2003) có mạn khô được ấn định nhỏ
hơn giá trị chỉ dựa vào Bảng B, phải có khả năng chịu được ngập một số khoang
nhất định.
5.1.3.1.2.6 Ống thông
gió
Các ống thống gió cho các không gian
bên dưới boong mạn khô phải được gia cường đặc biệt hoặc được bảo vệ bởi thượng
tầng hoặc các biện pháp hữu hiệu khác. Xem 21.6 Phần 2A hoặc 11.1.2 Phần
2A-T của TCVN 6259 : 2003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.1.3.1 Quy định
chung
Việc bố trí kho chứa nổi phải thỏa mãn
các yêu cầu tại Phụ lục 1 của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây
ra liên quan đến tách biệt các két dằn (Quy định 13), các vị trí bảo vệ chúng
(Quy định 13E - trong trường hợp áp dụng quy định 13F (4) hoặc (5)), các vấn đề
về va chạm hoặc mắc cạn (Quy định 13F), tràn dầu theo giả thuyết (Quy định 23),
giới hạn về kích thước và bố trí các két hàng (Quy định 24) và các két lắng [(Quy
định 15 (2) (c)]. Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu được cấp bởi
Chính quyền treo cờ có thể được chấp nhận như là bằng chứng về sự thỏa mãn các
yêu cầu này.
5.1.3.1.3.2 Phân khoang
Chiều dài của các két, vị trí của các
hầm giãn nở và vị trí của
các vách dọc phải được bố trí để tránh ứng suất động quá mức trong kết cấu thân.
5.1.3.1.3.3 Khoang cách
ly
Các khoang cách ly, hoàn toàn kín dầu
và được thông hơi, và có chiều rộng đủ theo yêu cầu để tiếp cận, phải được bố
trí hợp lý để tách biệt tất cả các két hàng khỏi khu vực bếp và nhà ở, các khu
vực hàng tổng hợp bên dưới boong liên tục cao nhất, buồng nồi hơi và các khu vực
có chứa máy đẩy hoặc máy khác nơi thường xuất hiện nguồn đánh lửa. Các buồng
bơm, các khoang được bố trí chỉ để cho nước dằn và két dầu nhiên liệu có thể được
xem là các khoang
cách ly thỏa mãn các yêu cầu này.
5.1.3.1.3.4 Các vách kín
khí
Phải bố trí các vách kín khí nhằm mục
đích để tách biệt tất cả các bơm hàng và đường ống khỏi các không gian chứa bếp,
nồi hơi, máy đẩy, các thiết bị điện hoặc các máy, nơi thường có nguồn đánh lửa. Các vách
này phải tuân thủ các yêu cầu áp dụng tại Phần 9, Phần 10, Phần 11 của TCVN
6259 : 2003
5.1.3.1.3.5 Bảo vệ ca tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các a nốt hy sinh được lắp đặt
trong các két hàng và các két dằn liền kề, vật liệu, cách bố trí và các bản vẽ
chi tiết về lắp đặt a nốt phải được trình nộp để thẩm định.
b) Các a nốt bằng ma giê và hợp kim ma
giê
Không được sử dụng các a nốt ma giê và
hợp kim ma giê.
c) A nốt nhôm
Các a nốt bằng nhôm có thể được sử dụng
trong các két hàng trên kho chứa nổi dạng tàu, nhưng chỉ dùng ở các vị
trí có năng lượng tiềm tàng không vượt quá 275 N-m. Chiều cao của a nốt phải được
đo từ đáy két đến tâm của a nốt và trọng lượng phải được lấy là trọng lượng của
a nốt sau khi được gắn vào, bao gồm cả các thiết bị đi kèm và thêm vào.
Khi a nốt nhôm được đặt trên các bề mặt
nằm theo phương ngang, như các sống của vách ngăn có chiều rộng không nhỏ hơn 1
m và có bản thành thẳng đứng hoặc tấm phẳng nhô lên không nhỏ hơn 75 mm cao hơn
bề mặt ngang, chiều cao của a nốt có thể được đo từ bề mặt này.
Các a nốt nhôm không được bố trí dưới
miệng két hoặc các lỗ mở trên boong trừ khi chúng được bảo vệ khỏi các vật rơi
bằng kim loại bởi kết cấu két liền kề.
d) Gắn a nốt
Các a nốt phải có lõi thép đủ cứng để
tránh gây ra cộng hưởng trong kết cấu đỡ a nốt, và các lõi phải được thiết kế
sao cho giữ được a nốt kể cả trường hợp nó bị mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết cấu đỡ tại mỗi đầu của a nốt
không được gắn vào bộ phận của kết cấu có thể dịch chuyển độc lập.
Vật chèn vào a nốt và kết cấu đỡ được
hàn trực tiếp vào kết cấu phải được bố trí sao cho các mối hàn không phải là
nguồn gây ra tăng ứng suất.
5.1.3.1.3.6 Các cửa trên
các vách buồng bơm
Khi đặt các cửa cố định trên các vách
giữa giữa buồng bơm với buồng máy hoặc không gian không nguy hiểm khác, chúng
phải đảm bảo được tính toàn vẹn về kín khí và kín nước của vách. Các cửa phải
được bảo vệ có hiệu quả chống lại khả năng bị hư hỏng cơ khí và phải là cửa chống
cháy. Cửa có bản lề phải được bọc bằng thép với chốt bản lề không gỉ và được gắn
chặt từ phía không gian không nguy hiểm. Lớp bọc phải có độ bền và tính toàn vẹn
tương đương với vách không bị khoét lỗ. Ngoại trừ trường hợp có ảnh hưởng đến
chức năng của cửa, các lớp bọc phải được gắn ở vị trí đóng. Việc sử dụng vật liệu
bọc khác với thép phải được xem xét đặc biệt. Các thiết bị chiếu sáng có độ bền
và tính toàn vẹn tương đương với vỏ bọc cửa có thể được chấp nhận là lựa chọn để
thay thế.
5.1.3.1.3.7 Vị trí các lỗ
khoét tại két dầu hàng
Các lỗ khoét tại két dầu hàng, bao gồm
cả các lỗ khoét để làm sạch két, mà không yêu cầu phải kín khí tại mọi thời điểm
trong quá trình vận hành bình thường của kho chứa nổi, không được bố trí ở
không gian kín. Để đạt được yêu cầu này, các không gian chỉ mở một phía phải
được xem là không gian kín. Xem thêm tại 5.1.3.1.3.12.
5.1.3.1.3.8 Kết cấu chống
cháy
Phải thỏa mãn các yêu cầu phù hợp tại
Chương 9, Phần 5 của TCVN 6259 : 2003.
5.1.3.1.3.9 Bố trí các
không gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các két phía trước các vách chống va
không được bố trí để chứa dầu hoặc chất lỏng khác có khả năng cháy.
b) Các không gian đáy đôi và các không
gian két mạn
Đối với kho chứa nổi có trọng tải lớn
hơn hoặc bằng 5000 tấn, các không gian đáy đôi hoặc các không gian két mạn liền
kề với các két dầu hàng phải được bố trí chứa nước dằn, hoặc làm không gian
không chứa hàng và các két dầu nhiên liệu.
5.1.3.1.3.10 Lối tiếp cận
đến các phần bên trên của các két dằn trên các kho chứa nổi dạng tàu vỏ kép
Khi cấu hình kết cấu bên trong phạm vi
các két dằn có thể ngăn cản lối tiếp cận đến các phần bên trên của két để thực
hiện kiểm tra tiếp cận bằng các biện pháp thông thường, như bè trong két được
bơm nước một phần, phải trang bị các biện pháp cố định để có thể tiếp cận an
toàn. Chi tiết của lối tiếp cận phải được trình nộp để xem xét.
Tại các nơi được lắp đặt các sống nằm
hoặc các tấm nằm, chúng có thể được coi là một bộ phận cấu thành lối tiếp cận cố
định. Các bố trí thay thế cho quy định trên có thể được xem xét khi có đề nghị.
5.1.3.1.3.11 Lối tiếp cận
đến tất cả các không gian trong khu vực chứa hàng
Lối tiếp cận đến các khoang cách ly, các két dằn,
các két hàng và các không gian khác trong khu vực chứa hàng phải được bố trí trực
tiếp và từ boong hở. Lối tiếp cận tơi các không gian đáy đôi có thể đi qua buồng
bơm hàng, khoang cách ly sâu, hầm ống hoặc các không gian tương tự, với điều kiện
phải bố trí thông gió thích hợp.
Đối với các lối tiếp cận qua các lỗ
khoét nằm ngang, miệng hầm hoặc lỗ người chui, lối tiếp cận phải có kích thước
sao cho một người mang thiết bị thở và các thiết bị bảo hộ (xem 23.2.1 Phần 5 của
TCVN 6259 : 2003) có thể đi lên và đi xuống bất kỳ cầu thang nào mà không bị cản
trở và phải bố trí lỗ khoét trống để thuận tiện dùng tời để đưa người bị thương
lên từ đáy của không gian đó. Thông thường, lỗ khoét trống tối thiểu có kích
thước không nhỏ hơn 600 mm x 600 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.1.3.12 Ki hộp hoặc
hầm ống trong đáy đôi
Ki hộp hoặc hầm ống không được đi qua
không gian buồng máy. Phải bố trí tối thiểu 2 lối thoát lên boong hở cách nhau xa
nhất có thể. Một trong các lối thoát này có thể dẫn đến buồng bơm hàng, với điều
kiện nó phải kín nước và được gắn cửa kín nước thỏa mãn các yêu cầu tại 11.3
Chương 11, Phần 2A của TCVN 6259 : 2003, ngoài ra còn phải thỏa mãn các yêu cầu
sau:
a) Để bổ sung cho vận hành từ lầu lái,
cửa kín nước phải có khả năng được đóng từ phía bên ngoài lối vào buồng bơm
chính;
b) Phải có biển báo gắn tại vị trí vận
hành để cảnh báo rằng cửa kín nước phải được đóng trong quá trình vận hành bình
thường của kho chứa nổi, trừ khi cần phải tiếp cận đến hầm ống.
Các yêu cầu đối với việc thống gió và
phát hiện khí cháy trong ki hộp hoặc hầm ống phải tuân thủ các yêu cầu
áp dụng trong Phần 5 của TCVN 6259 : 2003
5.1.3.1.3.13 Thông gió
Các lỗ phải được khoét tại mỗi phần của
kết cấu, nơi có thể xảy ra tích tụ khí. Phải chú ý đặc biệt đến việc thông gió
có hiệu quả cho buồng bơm và các không gian làm việc khác gần các két dầu. Nói
chung, các tấm của đà ngang phải là loại hở không gây cản trở cho việc lưu
thông không khí, xem 4.5.4-1 và 4.5.10 Phần 5 của TCVN 6259 : 2003. Phải có các
biện pháp có hiệu quả để làm sạch không gian dầu bốc hơi nguy hiểm bằng thông
gió nhân tạo hoặc hơi nước. Đối với việc thông hơi két hàng, xem 4.5 Phần 5 của
TCVN 6259 : 2003
5.1.3.1.3.14 Bố trí bơm
Xem các yêu cầu có thể áp dụng tại
Chương 14 Phần 3 và Chương 10 Phần 5 của TCVN 6259 : 2003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Phần 4 của TCVN 6259 : 2003
5.1.3.1.3.16 Thử nghiệm
Các yêu cầu đối với thử nghiệm quy định
tại 11.5 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003
5.1.3.1.3.17 Các không
gian máy
Các không gian máy ở đuôi tàu phải được
gia cường đặc biệt theo phương ngang. Vật liệu của dầm dọc tại chỗ gián đoạn phải
được xem xét đặc biệt để giảm tập trung ứng suất tại khu vực này. Các vách dọc
mạn phải được kết hợp với vách bao buồng máy hoặc các vách trọng yếu ở khu vực
nhà ở tại nội boong và trong khu vực thượng tầng đuôi.
5.1.3.2 Tải
trọng
5.1.3.2.1 Quy định
chung
5.1.3.2.1.1 Khái niệm và
phạm vi áp dụng các hệ số khắc nghiệt môi trường
Chương này được trích dẫn đến trong
5.1.1 đưa ra giải thích về thiết kế kết cấu và chỉ tiêu đánh giá thân dạng tàu.
Trước đây theo truyền thống người ta quy định rằng các kho chứa nổi ngoài khơi
dạng tàu phải thỏa mãn thiết kế kết cấu và các chỉ tiêu đánh giá cho tàu biển
hoạt động tại vùng biển không hạn
chế cụ thể là các tàu chở dầu thương mại. Trong thực tế, nhiều kho chứa nổi loại
này được đặt tại các vị trí với các thành phần động của tải trọng tác động lên
chúng nhỏ hơn các giá trị phát sinh từ điều kiện hoạt động tại vùng biển không
hạn chế.
Trong
khi đó, phương thức tiếp cận đối với phần lớn thiết kế tàu được phát triển và
giải thích dựa trên phương pháp hai giai đoạn. Trong giai đoạn đầu tiên, các
kích thước thiết kế ban đầu của kho chứa nổi được lựa chọn, có xem xét lấy các
giá trị danh nghĩa, cực đại của các tải trọng dự kiến mà một bộ phận có thể phải
chịu trong đời hoạt động của nó ở điều kiện vận hành tại vùng biển không hạn chế.
Bước này gọi là định lượng kích thước ban đầu (Initial Scantling Evaluation -
ISE) và bị chi phối bởi các chỉ tiêu quy định từ mục 0 đến 5.1.4.2. Bước thứ
hai yêu cầu phân tích kết cấu cho các phần quan trọng của kết cấu thân tàu để
xác minh sự phù hợp cho vận hành của hệ thống kết cấu, bao gồm kiểm tra độ bền
cho các dạng phá hủy đi kèm với chảy, mất ổn định và độ bền tổng thể. Bước này
được gọi là đánh giá độ bền tổng thể (Total Strength Assessment - TSA) và bị
chi phối bởi các chỉ tiêu nêu tại 5.1.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định hệ số khắc nghiệt môi
trường phải được thực hiện theo Phụ lục B sử dụng phần mềm được chấp nhận (ví dụ
phần mềm FPSO SEAS của ABS).
5.1.3.2.1.2 Các thành phần
tải trọng
Khi thiết kế kết cấu thân kho chứa nổi
dạng tàu, phải tính đến tất cả các thành phần tải trọng liên quan đến dầm tương
đương và các kết cấu cục bộ như được nêu tại chương này và 11.3 Chương 11, Phần
2A hoặc 8.1 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003. Các tải trọng này bao gồm các tải
trọng tĩnh tại vùng nước tĩnh, các dịch chuyển và tải trọng do sóng gây ra, tải
trọng do chuyển động chất lỏng trong két, sóng vỗ đáy tàu, tải trọng động, tải
trọng nhiệt và băng, nếu có.
5.1.3.2.2 Các tải trọng
tĩnh
5.1.3.2.2.1 Mô men uốn
trên nước tĩnh
Đối với việc tính toán mô men uốn trên
nước tĩnh, xem tại Chương 13, Phần 2A hoặc 8.1 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003.
Khi không có tính toán trực tiếp các tải
trọng do sóng gây ra (các mô men uốn dọc và các lực cắt, áp lực thủy tĩnh (bên
ngoài) và các lực quán tính và các cột áp bổ sung (bên trong)), các đường cong
của các mô men uốn trên nước tĩnh (vồng lên và võng xuống) và các lực cắt
(dương và âm) phải được cung cấp.
Ngoại trừ các trường hợp tải trọng đặc
biệt, các mô hình tải trọng ở Hình 5.7 đến Hình 5.9 phải được xem xét khi xác định
các tải trọng tĩnh cục bộ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông tin chi tiết về tải trọng
xem đến.
* Đối với trường hợp tải trọng 9 và 10, khi ở điều
kiện tĩnh như thử két, các trường hợp tải trọng này có cùng mô hình tải trọng
như của các két ở hàng giữa khi ở mớn nhỏ hơn ¼ mớn thiết kế, mớn nước của
trạng thái tĩnh thực tế phải được sử dụng. Giá trị ks= 1,0 phải
được sử dụng cho tất cả các két.
Các két phải được chất tải đến chiều cao thực tế của ống tràn.
Đối với kết cấu thân với
các phần tử đỡ chính
không đối xứng ở phía đầu và đuôi của các vách ngang két giữa, các trường
hợp tải trọng nêu trên phải được đánh giá bằng cách xoay mô hình phân tử hữu hạn
180 độ quanh trục thẳng đứng.


a. Trường hợp
tải trọng 1 và 3
2/3
mớn nước thiết kế
b. Trường hợp tải
trọng 2 và 4
0,95 mớn nước
thiết kế


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g. Trường hợp
tải trọng 9*
1/3 mớn nước thiết
kế
d. Trường hợp
tải trọng 6
2/3
mớn nước thiết kế
h. Trường hợp
tải trọng 10*
1/3 mớn nước
thiết kế


e. Trường hợp
tải trọng 7
2/3
mớn nước thiết kế
f. Trường hợp
tải trọng 8
0,95 mớn nước thiết kế
Hình 5.8 - Mô hình tải trọng
- FPSO/FSO vỏ đơn
Các thông tin chi tiết về tải trọng
xem Bảng 5.5 đến Bảng 5.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với kết cấu thân với các phần tử đỡ
chính không đối xứng ở phía đầu và đuôi của các vách ngang két giữa, các trường
hợp tải trọng nêu trên phải được đánh giá bằng cách xoay mô hình phần tử hữu hạn
180 độ quanh trục thẳng đứng.
Trừ khi các điều kiện sửa chữa và kiểm
tra nghiêm ngặt hơn được quy định bởi người vận hành, các điều kiện sửa chữa và
kiểm tra thiết kế tối thiểu sau đây phải được sử dụng.

Hình 5.9- Mô
hình tải trọng - Các điều kiện sửa chữa và kiểm tra đối với FPSO/FSO* vỏ kép và mạn
kép đáy đơn
* Đối với các kết cấu vỏ kép và mạn
kép với một két hàng cắt ngang, không có các điều kiện tải trọng cho kiểm tra
và sửa chữa được đưa ra như trên do chúng được bao hàm trong các điều kiện tải
trọng tiêu chuẩn nêu trong Hình 5.7.
Trừ khi các điều kiện sửa
chữa và kiểm tra nghiêm ngặt hơn được quy định bởi người vận hành, phải sử dụng các
điều kiện sửa chữa và kiểm tra thiết kế tối thiểu sau đây.
Điều kiện tải trọng kiểm tra
1

95% mớn nước
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

95% mớn nước
thiết kế
Điều kiện tải trọng kiểm tra
3

95% mớn nước
thiết kế
Điều kiện tải trọng sửa chữa

2/3 mớn nước
thiết kế
Điều kiện tải trọng sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2/3 mớn nước
thiết kế
Điều kiện tải trọng sửa chữa

2/3 mớn nước
thiết kế
Hình 5.10- Mô hình tải trọng
- Các điều kiện sửa chữa và kiểm tra đối với FPSO/FSO* vỏ đơn
5.1.3.2.3 Các tải trọng
do sóng gây ra
5.1.3.2.3.1 Quy định
chung
Khi không có tính toán trực tiếp các tải
trọng do sóng gây ra, các biểu thức gần đúng được cho trong các phần sau đây và
quy định tại 7.3.4 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003, với các hệ số khắc nghiệt
môi trường có thể được sử dụng để tính toán các tải trọng thiết kế.
Khi thực hiện tính toán trực tiếp các
tải trọng do sóng gây ra, các đường cong của các mô men uốn và các lực cắt tổ hợp
do sóng và nước tĩnh, bao gồm tất cả các điều kiện tải trọng dự kiến, phải được
trình nộp để xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mô men uốn do sóng tại giữa tàu
Mô men uốn do sóng, tính bằng kN-m, có
thể được xác định từ các công thức sau:
Mws = - k1βVBM C1L2B(Cb
+ 0,7) x 10-3
Mô men võng xuống
Mwh = + k2βVBM C1L2BCb x 10-3
Mô men vồng lên
Với:
k1 = 110
k2 = 190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1

90 m ≤ L ≤ 300 m
= 10,75
300 m < L ≤ 350 m

350 m ≤ L ≤ 500 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B = Chiều rộng của tàu
như định nghĩa tại 4.1.1-3 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003,
tính bằng m
Cb = Hệ số béo thể tích
như định nghĩa tại 4.1.1-9 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003
b) Đường cong hình bao của mô men uốn
do sóng
Mô men uốn do sóng dọc theo chiều dài,
L, của tàu có thể được xác định bằng cách nhân giá trị giữa tàu với hệ số phân
bố, M, được cho trong Hình 5.12.
c) Lực cắt do sóng
Đường bao của các lực cát cực đại gây
ra do sóng, Fw, như ở Hình 5.13 và Hình 5.14, có thể được
xác định từ công thức sau:
Fwp = +k
βVSF F1C1L
B (Cb + 0,7) x 10-2
đối với lực cắt dương
Fwn = -k βVSF F2C1L B (Cb + 0,7) x 10-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
Fwp, Fwn = lực cắt cực đại
do sóng, tính bằng kN
C1 = như được xác định tại 5.1.3.2.3.2a)
βVSF = ESF cho lực cắt
thẳng đứng
L = chiều dài của tàu, như định nghĩa tại
4.1.1-1(1) Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003, m.
B = chiều rộng của tàu như định nghĩa tại
4.1.1-3 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003, m.
Cb = Hệ số béo thể
tích như định nghĩa tại 4.1.1-9 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003
k = 30
F1 = hệ số phân bố, được cho tại Hình 5.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5.11 -
Quy ước về chiều dương của lực cắt và mô men uốn

Hình 5. 12 -
Hệ số phân bố, M

Hình 5. 13 - Hệ số phân
bố,
F1

Hình 5.14 - Hệ
số phân bố, F2
5.1.3.2.3.3 Mô men uốn và
lực cắt ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men uốn ngang do sóng, dương (căng
mạn trái), hoặc âm (căng mạn phải) có thể được xác định theo công thức sau:
MH = ±mhβHBMK3C1L2DCb x 10-3
kN-m
Với:
mh = Hệ số phân bố, được
cho ở Hình 5.15
βHBM = ESF đối với
mô men uốn ngang, như định nghĩa tại B.2
K3 = 180
D = Chiều cao mạn của
kho chứa nổi, như định nghĩa tại 4.1.1-1 (4) Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003, m.
C1, L, và
Cb được cho tại 7.3.4 Phần 2A-T (C1 lấy bằng Cwv) của TCVN
6259 : 2003.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong của lực cắt ngang do sóng,
FH, dương (hướng về phía mũi bên mạn trái) hoặc âm (hướng về phía
đuôi bên mạn phải), có thể được xác định từ công thức sau:
Fh = ±fhβHSFkC1LD(Cb + 0,7) x 10-2
kN
Với:
fh = Hệ số phân bố, được
cho ở Hình 5.16
βHSF = ESF đối với
lực cắt ngang, như xác định tại B.2
k = 36
C1, L, D
và Cb được định nghĩa tại 5.1.3.2.3.2a) bên trên
5.1.3.2.3.4 Áp lực bên
ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực bên ngoài, pe,
(dương hướng vào phía trong), tác động lên thân kho chứa nổi trên biển có thể được
thể hiện bằng công thức sau tại một vị trí định trước:
pe = ρg(hs
+ βEPS/EPPkuhde)
≥ 0
N/cm2
Với:
ρg
=
trọng lượng riêng của nước biển
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hs
=
Cột áp lực thủy tĩnh tại vũng nước lặng,
m
βESP/EPP
=
ESF cho áp lực bên ngoài mạn phải/ mạn
trái, như xác định tại B.2
ku
=
Hệ số tải trọng, và có thể được lấy
bằng một, trừ khi có quy định khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Cột áp lực thủy tĩnh gây ra bởi
sóng, tính bằng m, có thể được tính toán như sau:
=
kchdi
Với:
kc
=
hệ số tương quan đối với một trường
hợp tải trọng tổ hợp cụ thể, được cho trong 5.1.3.2.4.1 và
5.1.3.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Cột áp lực thủy tĩnh, tính bằng m, tại
vị trí i(i =1, 2, 3,
4 hoặc 5; xem )
=
- kiαihdo
m
kℓ
=
hệ số phân bố dọc theo chiều dài của
kho chứa nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1 + (kℓo - 1)cos μ
kℓo được cho tại
=
1,0
tại giữa thân
hdo
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
C1
=
như xác định tại 7.3.4
Phần 2A-T (C1 lấy bằng Cwv)
của TCVN 6259 : 2003
k
=
1
αi
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,00 - 0,25cos μ,
cho i = 1, tại
đường nước, mạn phải
=
0,40 - 0,10 cos μ,
cho i = 2, tại hông tàu, mạn
phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30 - 0,20 sin μ,
cho i = 3, tại
đường tâm đáy
=
2α3- α2,
cho i = 4, tại hông tàu, mạn
trái
=
0,75 - 1,25 sin μ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α1 tại các vị
trí trung gian của i có thể được
xác định bằng nội suy tuyến tính
μ
=
Góc hướng tới của sóng, được lấy từ
0o đến 90o (0o cho hướng sóng ngược với hướng
tàu chạy, 90o cho hướng sóng xuôi với hướng tàu chạy đối với sóng
đến từ mạn phải)
Sự phân bố áp lực bên ngoài tổng thể
bao gồm cả áp lực tĩnh và động được mô tả tại Hình 5.19.
b) Áp lực cực hạn
Khi xác định các kích thước yêu cầu của
các phần tử kết cấu cục bộ, áp lực bên ngoài cực hạn, pe, phải được
sử dụng. Áp lực bên ngoài cực hạn được định nghĩa tại 5.1.3.2.3.3a) với ku
được cho tại 5.1.3.2.4 và 5.1.3.2.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện phân tích kết cấu 3D, áp
lực đồng thời dọc theo bất kỳ phần nào của dầm tương đương có thể được xác định
theo:
pes = ρg (hs
+ βEPS/EPPkfkuhde) ≥ 0
N/cm2
Với
βEPS/EPP = ESF cho áp
lực bên ngoài mạnh phải/ trái như xác định tại B.2
kf là hệ số biểu thị
pha quan hệ giữa điểm tham chiếu
và các điểm được xem xét gần đó
dọc theo chiều dài kho chứa nổi, có thể được xác định như sau:

Với:
x = khoảng cách từ AP
đến vị trí xem xét, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L = chiều dài kho chứa
nổi như định nghĩa tại 4.1.1-1 của TCVN 6259 : 2003, m (ft)
μ = góc hướng tới của sóng, được lấy từ 0o
đến 90o
kfo = ±1,0, được
xác định tại đến
= * Điểm tham chiếu là điểm dọc theo
chiều dài kho chứa nổi, nơi đỉnh sóng hoặc điểm lõm giữa 2 con sóng chạm vào
và có thể được lấy tại điểm giữa của khoảng giữa của mô hình ba khoang.
Phân bố áp lực đồng thời vòng theo chu
vi của kho chứa nổi phải được xác định dựa vào góc hướng tới của sóng xác định
tại 5.1.3.2.4 và 5.1.3.2.5.
5.1.3.2.3.5 Áp lực bên
trong - Lực quán tính và các cột áp bổ sung
a) Dịch chuyển của tàu và gia tốc
Để xác định các lực quán tính và các cột
áp bổ sung cho các két dằn và két hàng được điền đầy, các dịch chuyển chi phối
của tàu, chòng chành dọc và lắc ngang, và gia tốc tổng hợp gây ra
bởi sóng phải được xác định.
Khi không có tính toán trực tiếp, các công thức sau có thể được sử dụng:
1) Lắc dọc. Biên độ chòng chành
dọc: (dương mũi lên phía trên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ chòng chành dọc tự nhiên:
, tính bằng
giây
Với:
βPMO = ESF cho dịch chuyển
chòng chành dọc, xác định tại B.2
k1 = 1030
k2 = 3,5
di = mớn nước giữa tàu
đối với các điều kiện tải trọng liên quan
L và Cb tương ứng, được xác định
tại
4.1.1-1(1)
Phần 2A-T và 4.1.1-9 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003.
2) Lắc ngang. Biên độ lắc ngang
(dương mạn phải hướng xuống dưới)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu Tr ≥ 20 giây
θ = CRβRMO(35 - keCdi∆/1000)
(1,5375 - 0,027Tr)
nếu 12,5 ≤ Tr
≤
20
θ = CRβRMO(35 - keCdi∆/1000)
(0,8625 + 0,027Tr)
nếu Tr ≤ 12,5 giây
Với:
θ tính bằng độ , nhưng không cần lấy
quá 30o.
kθ = 0,005
CR = 1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cdi = 1,06 (di/df)
- 0,06
di = mớn nước tại giữa
tàu cho các điều kiện tải trọng liên quan, m.
df = mớn nước, được xác
định tại 4.1.1-1(5) Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003, m.
∆ = kdLBdfCb
kN
kd = 10,05
L và B được định
nghĩa tại 4.1.1 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003. Chu kỳ dịch chuyển lắc ngang tự
nhiên:
Tr
= k4 kr/GM1/2 giây
Với:
k4 = 2 cho kr, GM
tính bằng m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GM = Cao độ tâm nghiêng, được xác định như
sau:
= GM (full)
đối với mớn nước đầy tải
= 1,1 GM (full)
đối với 9/10 df
= 1,5 GM (full)
đối với 2/3 df
= 2,0 GM (full)
đối với 1/2 df
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu không có GM (full), GM
(full) có thể được lấy
bằng 0,12B để ước lượng.
3) Gia tốc. Gia tốc thẳng đứng,
dọc và ngang của các thành phần trong két (hàng hoặc dằn), av, aℓ và at có thể được xác định
theo công thức sau:
av = CvβVACkva0g
m/s2 (ft/s2)
chiều dương hướng xuống dưới
al = ClβLACkla0g
m/s2 (ft/s2)
chiều dương hướng về mũi
at = CtβLACkta0g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chiều dương hướng về mạn phải
Trong đó:
a0 = ko (2,4/ L1/2 +34/L - 600/L2)
khi L tính bằng m
a0 = ko (4,347 / L1/2 + 111,55/ L - 6458/L2)
khi L tính bằng ft
k0 = 1,34 - 0,47Cb
Cv = cos μ + (1 +2,4z/B)(sin μ)/ kv
μ = hướng lan truyền sóng từ 0o đối
với hướng sóng từ mũi và 90o đối với sóng truyền vuông góc với mạn
phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βLAC = hệ số khắc nghiệt
của điều kiện môi trường đối với gia tốc theo phương dọc như được định nghĩa
trong mục B.2
βTAC = hệ số khắc nghiệt của
điều kiện môi trường đối với gia tốc theo phương ngang như được định nghĩa
trong mục B.2
kv = [1 +
0,65(5,3
- 45/L)2(x/L - 0,45)2]1/2
L tính bằng m
Cl = 0,35 - 0,0005(L - 200)
L tính bằng m
kl = 0,5 + 8 y/L
Ct = 1,27[1 + 1,52(x/L - 0,45)2]1/2
kt = 0,35 + y/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x = khoảng cách theo
phương dọc tính từ đường vuông góc lái đến vị trí xem xét, m.
y = khoảng cách theo
phương đứng, m, tính từ đường nước đến điểm xem xét chiều dương hướng lên dương
z = khoảng cách theo
phương ngang, m, tính từ đường tâm đến điểm xem xét chiều dương hướng sang mạn
phải
g = gia tốc trọng trường
= 9,8 m/sec2
b) Áp lực bên trong
1) Phân bố áp lực bên trong. Áp
lực bên trong pi (chiều dương hướng về biên của khoang hàng)
đối với khoang chất đầy hàng có thể xác định theo công thức sau:
pi = ksρg(η +kuhd) + po ≥ 0
N/cm2
p0 = (pvp - pn) ≥ 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với:
pvp = áp lực thiết
lập tại bình áp lực / van xả giảm áp ≤ 6,90 N/cm2 cho các két kín
pn = 2,06 N/cm2
ρg = trọng lượng
riêng của chất lỏng, không được lấy nhỏ hơn 1,005 N/cm2-m.
η = tọa độ cục bộ theo
phương đứng đối với các biên của két đo từ đỉnh của két, như
thể hiện trong mục Hình 5.20, m.
Đối với các két dằn phía dưới, phải cộng
thêm vào η một khoảng cách tương đương với 2/3 khoảng cách từ đỉnh của
két tới đỉnh của ống tràn [tối thiểu bằng 760 mm ở trên boong].
ks = hệ số tải trọng - xem thêm tại
5.1.3.2.3.5b)3)
= 1,0 đối với các phần tử kết cấu từ 1
đến 10 trong Bảng 5.9 và đối với tất cả các tải trọng từ các két dằn
= 0,878 đối với ρg bằng 1,005
N/cm2-m và 1,0 đối với ρg bằng 1,118 N/cm2-m
và lớn hơn cho kết cấu từ 11 đến 17 trong Bảng 5.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ku = hệ số tải trọng và
có thể lấy bằng 1 ngoại trừ khi được quy định khác
hd = áp lực bên
trong gây ra do sóng, bao gồm cả lực quán tính và áp lực bổ sung
=
m (ft)
kc = hệ số tương
quan và có thể được lấy bằng 1 trừ khi được quy định cụ thể
ai = gia tốc tổng
hợp hiệu dụng, m/s2, tại vị trí được xem xét và có thể lấy gần đúng bằng

Cdp được quy định
tại 5.1.3.2.3.5b)3).
av, aℓ và at được cho tại
5.1.3.2.3.5b)3).
wv, wℓ và wt là các hệ số
trọng lượng theo hướng như quy định tại đến và Bảng 5.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Trường hợp mũi chúi xuống và mạn phải
chúi xuống (φe < 0, θe > 0)
∆hi= ξ
sin(-φe) + Cru
(ζe sin θe cos φe + ηe
cos θe cos φe - η)
ζe = b - ζ
ηe = η
ii) Trường hợp mũi và mạn
phải hướng lên trên (φe > 0, θe < 0)
∆hi = ξ
sin(-φe) + Cru
(ζe sin (-θe) cos φe
+ ηe cos θe cos φe - η)
ζe = ζ - δb
ηe = η-δh
ξ, ζ, η là các tọa độ cục bộ, m, của điểm được xem
xét so với điểm gốc tại Hình 5.20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δb và δh là các điều
chỉnh tọa độ cục bộ, m, của điểm được xem xét so với điểm gốc tại Hình 5.20.
Với
θe = 0,71Cθθ
ɸ = 0,71Cɸɸ
ℓ = chiều dài của két,
m
h = chiều sâu của két,
m
b = chiều rộng của két
được xem xét, m
φ và θ là biên
độ lắc dọc và lắc ngang được cho tại 5.1.3.2.3.5b)3) và 5.1.3.2.3.5b)3).
Cφ, và Cθ
là các hệ số trọng lượng theo hướng được cho tại đến và Bảng 5.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Áp lực bên trong cực hạn. Để
đánh giá các kết cấu cục bộ tại các biên của két, áp lực bên trọng cực
hạn với hệ số ku, như quy định tại 5.1.3.2.4, phải được xem
xét.
3) Áp lực bên trong đồng
thời.
Khi tiến hành phân tích kết cấu 3D, các áp lực bên trong có thể được tính toán
theo 5.1.3.2.3.5b)(1) và 5.1.3.2.3.5b)(2) ở trên đối với các két ở giữa thân. Đối
với các két ở đuôi và mũi của thân, các áp lực có thể được xác định dựa trên sự
phân bố tuyến tính của các gia tốc và dịch chuyển của kho chứa nổi dọc theo chiều
dài của kho chứa nổi.
Ghi chú: Khi tiến hành đánh
giá kết cấu 3D, ks tại
5.1.3.2.3.5b)(1) phải được lấy như sau:
ks = 1,0 đối với tất cả
các tải trọng từ các két dằn.
ɸe = 0,878 cho ρg bằng 1,005
N/cm2-m và 1,0 cho ρg bằng 1,118
N/cm2-m và lớn hơn đối với tất cả các tải trọng từ các két hàng.
Đối với hàng có ρg nằm giữa
1,005 N/cm2-m và 1,118 N/cm2-m, hệ số ks
có thể được xác định bằng phép nội suy.
4) Xác định hình dạng két
và các hệ số đi kèm
i) Két hình chữ J
Một két có cấu hình như sau được xem
là két hình chữ J:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
b = chiều rộng cực đại
của mặt trên của két được xem xét.
b1 = chiều rộng
nhỏ nhất của phần cánh (wing tank
part) két của két được xem xét
h = chiều cao cực đại
của két được xét.
h1 = chiều cao
nhỏ nhất của phân đáy đôi của két được xem xét như chỉ ra tại Hình 5.20.
Các hệ số Cdp và Cru được lấy như
sau:
Cdp= 0,7
Cru= 1,0
ii) Két hình chữ nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số Cdp và Cru
của két được lấy như sau:
Cdp = 1,0
Cru= 1,0
iii) Két hình chữ u
Một nửa két hình chữ U, được phân chia
tại đường tâm, phải thỏa mãn các điều kiện của két hình chữ J. Các hệ số Cdp
và Cru được lấy như sau:
Cdp = 0,5
Cru = 0,7
iv) Trong trường hợp tỉ
số két tối thiểu b/b1 hoặc h/h1, lấy giá trị
nhỏ hơn, lớn 3,0 nhưng nhỏ hơn 5,0 thì các hệ số Cdp và Cru của két phải
được xác định bằng nội suy như sau:
Két hình chữ J ở vị trí hướng sóng ngược
với hướng tàu chạy và hướng sóng xuôi với hướng tàu chạy, két hình chữ U tại vị
trí hướng sóng ngược với hướng tàu chạy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két hình chữ U tại vị trí hướng sóng
xuôi với hướng tàu chạy:
Cdp =1,0 - 0,5 (tỉ số
két tối thiểu - 3,0) / 2,0
Két hình chữ U:
Cru = 1,0 - 0,3 (tỉ số
két tối thiểu - 3,0) / 2,0
v) Đối với các két không giống
hình lăng trụ như nêu trên, b1, h và h1 phải được
xác định dựa trên các mặt cắt cực hạn.

Hình 5.15 - Hệ
số phân phối, mh

Hình 5.16 - Hệ
số phân phối fh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: h* = kukchd1 đối với áp
suất danh nghĩa
h* = kfkuhd1 đối với áp
suất liên tục
Hình 5.17-
Phân phối của hdi

Hình 5.18-
Hàm phân phối áp lực klo

Hình 5.19-
Minh họa việc xác định áp suất tổng ở phía ngoài

Đối với các két dằn thấp hơn, η phải được đo
từ điểm tại 2/3 khoảng cách từ đỉnh két đến đỉnh trên của ống tràn (tối thiểu
là 760 mm phía trên boong).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5.21 - Vị
trí của két để tính toán áp lực danh nghĩa
Bảng 5.5 -
Các trường hợp tải trọng kết hợp*
L.C.1
L.C.2
L.C.3
LC.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.C.6
L.C.7
L.C.8
L.C.9
L.C.10
A. Các tải trọng dầm
tương đương (Xem 5.1.3.2.3)**
Mô men uốn theo phương đứng
Võng
(-)
Vồng (+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Võng
(-)
Vồng (+)
Võng (-)
Vồng (+)
Võng (-)
Vồng (+)
-
-
kc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,7
0,7
0,3
0,3
0,4
0,4
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực cắt theo phương đứng
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
kc
0,5
0,5
1,0
1,0
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,4
0,0
0,0
Mô men uốn theo phương ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(+)
(-)
(+)
-
-
kc
0,0
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,0
0,3
0,3
1,0
1,0
0,0
0,0
Lực cắt theo phương ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
0,0
0,0
0,0
0,0
0,3
0,3
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,0
B. Áp lực ngoài
(Xem 5.1.3.2.3.4)
kc
0,5
0,5
0,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,5
1,0
0,0
0,0
kf0
-1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
-1,0
1,0
-1,0
1,0
0,0
0,0
C. Áp lực trong
khoang két (Xem 5.1.3.2.3.5)
kc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
1,0
0,5
1,0
0,5
1,0
0,5
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WV
0,75
-0,75
0,75
-0,75
0,25
-0,25
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,0
W
Vách mũi
Vách mũi
Vách mũi
Vách mũi
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách mũi
Vách mũi
-
-
0,25
-0,25
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
-02
-
-
Vách đuôi
Vách đuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách đuôi
Vách đuôi
-
-
Vách đuôi
Vách đuôi
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.25
-0.25
0.25
-0.2
0.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wt
-
-
-
-
Vách mạn trái
Vách mạn trái
Vách mạn trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-0.75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0.4
0.4
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách mạn phải
Vách mạn phải
Vách mạn phải
Vách mạn phải
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
-0,75
0,4
-0,4
cφ, Chuyển động
quay dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
-1,0
1,0
0,0
0,0
-0,7
0,7
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cθ, Chuyển động
quay ngang
0,0
0,0
0,0
0,0
1,0
-1,0
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,0
D. Hướng sóng tham
chiếu và chuyển động của
công trình
Hướng lan truyền sóng
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
60
60
-
-
Chuyển động thẳng đứng
Xuống
Lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
-
-
Chuyển động quay dọc
Chúi mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chúi mũi
Mũi tàu nhô
lên
-
-
Chúi mũi
Mũi tàu nhô
lên
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển động quay ngang
-
-
-
-
Mạn phải chúi
Mạn phải nhô lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn phải
nhô lên
-
-
* ku = 1,0 cho tất
cả các thành phần tải trọng.
** Các lực biên phải được áp dụng để
tạo nên mô men uốn nêu ra ở trên tại điểm giữa của mô hình kết cấu và lực cắt
dầm tương đương tại một đầu khoang giữa của mô hình.
Bảng 5.6 - Các
trường hợp tải trọng kết hợp trong điều kiện kiểm tra*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.L.C. 2
I.L.C. 3
I.L.C. 4
I.L.C. 5
I.L.C. 6
I.L.C. 7
I.L.C. 8
I.L.C. 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Các tải trọng thân tàu
(Xem 5.1.3.2.3)**
Mô men uốn theo phương đứng
Võng
(-)
Vồng (+)
Võng
(-)
Vồng (+)
Võng
(-)
Vồng (+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vồng (+)
Võng
(-)
Vồng (+)
kc
1,00
1,00
0,50
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,70
0,70
0,60
0,60
Lực cắt theo phương đứng
(+)
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
kc
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
0,20
0,20
0,20
0,20
0,30
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(+)
(-)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
kc
0,00
0,00
0,00
0,00
0,25
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
1,00
Lực cắt theo phương ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
kc
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,25
0,25
0,85
0,85
0,80
0,80
B. Áp lực ngoài
(Xem 5.1.3.2.3.4)
kc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
0,70
0,70
0,90
0,90
0,80
0,80
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kf0
-1,00
1,00
-1,00
1,00
-1,00
1,00
-1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
1,00
C. Áp lực trong
khoang két (Xem 5.1.3.2.3.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
0,75
0,75
0,30
0,30
0,80
0,80
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,50
wv
0,85
-0,85
0,55
-0,55
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
-0,10
0,30
-0,30
w
Vách mũi
Vách mũi
Vách mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Vách mũi
Vách mũi
Vách mũi
Vách mũi
0,20
-0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
-0,65
0,30
-0,30
1,00
-1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách đuôi
Vách đuôi
Vách đuôi
-
-
Vách đuôi
Vách đuôi
Vách đuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,20
0,20
-0,65
0,65
-0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
1,00
wt
-
-
-
-
Vách mạn trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách mạn trái
Vách mạn trái
Vách mạn trái
Vách mạn
trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
1,00
-0,05
0,05
-0,10
0,10
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Vách mạn phải
Vách mạn phải
Vách mạn phải
Vách mạn phải
Vách mạn phải
Vách mạn phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
-1,00
0,05
-0,05
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cφ, Chuyển động quay
dọc
-0,30
0,30
-0,60
0,60
-0,15
0,15
-0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,80
0,80
cθ, Chuyển động
quay ngang
0,00
0,00
0,00
0,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
-0,05
0,15
-0,15
D. Hướng sóng tham
chiếu và chuyển động của
công trình
Hướng lan truyền sóng
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
90
90
60
60
30
30
Chuyển động thẳng đứng
Xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chúi mũi
Mũi tàu nhô
lên
Chúi mũi
Mũi tàu nhô
lên
Chúi múi
Mũi tàu nhô
lên
Chúi mũi
Mũi tàu nhô
lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi tàu nhô
lên
Chuyển động quay ngang
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn phải
nhô lên
Mạn phải
chúi.
Mạn phải
nhô lên
Mạn phải chúi
Mạn phải nhô lên
* ku = 1,0 cho tất
cả các thành phần tải trọng.
** Các lực biên phải được áp dụng để
tạo nên mô men uốn nêu ra ở trên tại điểm giữa của mô hình kết cấu và lực cắt
dầm tương đương tại một đầu khoang giữa của mô hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.L.C. 1
R.L.C. 2
R.L.C. 3
R.L.C. 4
R.L.C. 5
R.L.C. 6
R.L.C. 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.L.C. 9
R.L.C. 10
A. Các tải trọng
thân tàu (Xem 5.1.3.2.3)**
Mô men uốn theo phương đứng
Võng
(-)
Vồng (+)
Võng
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Võng
(-)
Vồng (+)
Võng
(-)
Vồng (+)
Võng
(-)
Vồng (+)
kc
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,50
0,25
0,25
0,80
0,80
0,60
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
kc
0,55
0,55
1,00
1,00
0,15
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,20
0,20
Mô men uốn theo phương ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
kc
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,10
0,10
1,00
1,00
1,00
1,00
Lực cắt theo phương ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
0,00
0,00
0,15
0,15
0,80
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
B. Ext Áp lực ngoài
(Xem 5.1.3.2.3.4)
kc
0,85
0,85
0,80
0,80
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,90
0,55
0,55
kf0
-1,00
1,00
-1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
1,00
-1,00
1,00
-1,00
1,00
C. Áp lực trong
khoang két (Xem 5.1.3.2.3.5)
kc
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,40
0,70
0,70
0,20
0,20
0,40
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
-0,60
0,35
-0,35
0,55
-0,55
0,15
-0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,25
w
Vách mũi
Vách mũi
Vách mũi
Vách mũi
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách mũi
Vách mũi
Vách mũi
0,20
-0,20
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
-0,45
0,75
-0,75
Vách đuôi
Vách đuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách đuôi
Vách đuôi
-
-
Vách đuôi
Vách đuôi
Vách đuôi
Vách đuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,20
0,20
-0,65
0,65
-0,45
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
wt
-
-
-
-
Vách mạn trái
Vách mạn trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách mạn trái
Vách mạn trái
Vách mạn trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,95
0,95
-0,05
0,05
-0,10
0,10
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Vách mạn phải
Vách mạn phải
Vách mạn phải
Vách mạn phải
Vách mạn phải
Vách mạn phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
-0,95
0,05
-0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,10
cφ, Chuyển động
quay dọc
-0,20
0,20
-0,45
0,45
-0,05
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
-0,35
0,35
cθ, Chuyển động quay ngang
0,00
0,00
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
0,05
-0,05
0,05
-0,05
D. Hướng sóng tham
chiếu và chuyển động của
công trình
Hướng lan truyền sóng
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
90
90
60
60
30
30
Chuyển động thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển động quay dọc
Chúi mũi
Mũi nhô lên
Chúi mũi
Mũi nhô lên
Chúi mũi
Mũi nhô lên
Chúi mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chúi mũi
Mũi nhô lên
Chuyển động quay ngang
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn phải lên
Mạn phải lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn phải xuống
Mạn phải xuống
Mạn phải lên
Mạn phải xuống
* ku = 1,0 cho tất
cả các thành phần tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5.8 -
Các trường hợp tải trọng đối với chuyển động chất lỏng trong két
Loại A: Đối với sống ngang ở phía đuôi
của vách ngang
Các tải trọng
dầm tương đương(1)
Áp lực bên
ngoài
Áp lực do
chuyển động chất
lỏng trong két (2)
Dịch chuyển và hướng
sóng tham chiếu
V.B.M. [H.B.M.
V.S.F. H.S.F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
kc]
ku
kc
kfo
ku
kc
Hướng sóng
Dao động đứng
Lắc dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LCS-1
(-)
(+)
1,0
0,4
1,0
0,5
-1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60o
Mạn phải xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[(-)
(+)
1,0
0,7]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LCS-2
(+)
(-)
1,0
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
1,0
1,0
60o
Lên
Mũi nhô lên
Mạn phải lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
1,0
0,7]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại B: Đối với sống nằm trên phía mũi
của vách ngang
Các tải trọng
dầm tương đương(1)
Áp lực bên
ngoài
Áp lực do
chuyển động chất
lỏng trong két (2)
Dịch chuyển và hướng
sóng tham chiếu
V.B.M. [H.B.M.
V.S.F. H.S.F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
kc]
ku
kc
kfo
ku
kc
Hướng sóng
Dao động đứng
Lắc dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LCS-1
(-)
(+)
1,0
0,4
1,0
0,5
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60o
Xuống
Chúi mũi
Mạn phải xuống
[(-)
(+)
1,0
0,7]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LCS-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
1,0
0,4
1,0
1,0
-1,0
1,0
1,0
60o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi nhô lên
Mạn phải lên
[(+)
(-)
1,0
0,7]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
1 Để xác định
mô men uốn thẳng đứng tổng thể cho hai trường hợp tải trọng nêu
trên, 70% của mô men uốn thiết kế cực đại tại nước tĩnh có thể được sử dụng
tại điểm mô men uốn thẳng đứng của sóng đã định.
V.B.M. mô
men uốn của sóng thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.B.M. Mô
men uốn của sóng ngang
H.S.F. là lực
cắt của sóng ngang
2 Phân bố
theo chiều thẳng đứng của áp lực do chuyển động của chất lỏng trong két Pis được cho tại
Bảng 5.9- Áp
lực thiết kế đối với các phần tử đỡ và các phần tử cục bộ
A. Tấm và các dầm dọc/ nẹp dọc
Áp lực danh nghĩa, p = |pi - pe| phải được
xác định từ các trường hợp tải trọng “a” và “b” dưới đây, lấy giá trị lớn hơn,
với ku = 1,10 và kc = 1,0 trừ khi
được quy định khác ở trong bảng
Trường hợp
"a"- Tại điểm mút mũi của két
Trường hợp
"b"- Tại giữa két/điểm mút đuôi
của két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mớn/góc hướng
tới của sống
Vị trí và
mô hình tải trọng
Các hệ số
Mớn/ góc hướng
tới của sóng
Vị trí và mô hình tải
trọng
Các hệ số
pi
pe
pi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tôn đáy và dầm dọc
2/3 mớn thiết kế/0o
Két dằn đầy
Ai
Ae
mớn thiết kế /0o
Điểm giữa của các két dằn rỗng
-
Be
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2/3 mớn thiết kế/10o
Két dằn đầy, két hàng rỗng
Ai
-
mớn thiết kế /0o
Điểm mút mũi của két hàng đầy, các
két dằn rỗng
Ai
-
3. Tôn mạn và dầm dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn phải của két dằn đầy
Bi
Ae
mớn thiết kế / 60o
Điểm giữa của các két dằn rỗng
-
Be
4. *Tôn boong và dầm dọc (két hàng)
mớn thiết kế /0o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Di
-
5. Tôn boong và dầm dọc (két dằn)
2/3 mớn thiết kế /0o
Két dằn đầy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
6. *Tôn vách dọc vỏ tàu bên trong và
dầm dọc
mớn thiết kế / 60o
Mạn phải của két hàng đầy, két dằn
rỗng
Bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2/3 mớn thiết kế /60o
Điểm mút mũi và mạn phải của két dằn
đầy, két hàng rỗng
Bi
-
7. *Tôn vách dọc ở đường tâm
và dầm dọc
mớn thiết kế / 60o
Các két hàng và két dằn
mạn phải đầy, két bên cạnh rỗng
Ei
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. *Tôn vách dọc khác
và dầm dọc
mớn thiết kế / 60o
Mạn phải của các két hàng bên trong đầy,
két bên cạnh rỗng
Bi
-
mớn thiết kế /60o (1997)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bi
-
9. * Tôn vách ngang và tấm gia cường
(két hàng)
mớn thiết kế /0o
Vách mũi của két hàng đầy, các két
bên cạnh rỗng
Ai
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Tôn vách ngang và tấm gia cường
(két dằn)
2/3 mớn thiết kế /0o
Vách mũi của két dằn đầy, các két
bên cạnh rỗng
Ai
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Xem ghi chú 4
Bảng 5.9 - Áp
lực thiết kế đối với các phần tử đỡ và cục bộ (tiếp
theo)
B. Các phần tử đỡ chính
Áp lực danh nghĩa, p = |pi - pe|, phải được
xác định tại điểm giữa nhịp treo của phần tử kết cấu tại mạn phải của kho chứa
nổi từ các trường hợp tải trọng “a” và “b” dưới đây, lấy giá trị lớn hơn, với ku
= 1,0 và kc= 1,0 trừ khi được quy định khác ở trong bảng
Trường hợp
"a"- Két giữa đối với các dầm ngang
Trường hợp
"b"- Két giữa đối với các dầm ngang
Các thành phần/ phần
tử kết cấu
Mớn/góc hướng tới của
sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số
Mớn/ góc hướng
tới của sóng
Vị trí và mô hình tải
trọng
Các hệ số
pi
pe
pi
pe
11. Sàn đáy đôi và sống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két hàng đầy và các két
dằn rỗng
Ai
Ae
mớn thiết kế /0o
Điểm giữa két, các
két
hàng
và dằn rỗng
-
Be
12. Dầm ngang mạn
2/3 mớn thiết kế /60o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bi
-
mớn thiết kế /60o
Két hàng ở giữa đầy,
các
két
hàng ở cánh rỗng
-
Be
13. Dầm ngang trên vách dọc: kho chứa
nổi dạng tàu với vách dọc ở đường tâm, không có xà cắt ngang,
(Hình 5.33-b, Hình 5.33-c):
Kho chứa nổi dạng tàu với vách dọc ở
đường tâm. Có xà cắt ngang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Két hàng mạn phải đầy, mạn
trái rỗng
Fi
-
Xà cắt ngang trong các két hàng cánh
(Hình 5.33-d)
2/3 mớn thiết kế/90o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ci
-
2/3 mớn thiết kế /90o
Két hàng ở giữa rỗng, các két
hàng
ở cánh đầy
Gi
-
Xà cắt ngang trong các két hàng ở trung
tâm, (Hình
5.33-e)
2/3 mớn thiết kế /60o
các két hàng ở cánh đầy, két hàng ở giữa rỗng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2/3 mớn thiết kế /60o
Két hàng ở giữa đầy, các két hàng ở cánh
rỗng
Bi
-
Kho chứa nổi dạng tàu với 4 vách dọc
không có xà cắt
ngang,
(Hình 5.33-f)
2/3 mớn thiết kế /60o
các két hàng ở cánh đầy,
Két
hàng
ở giữa
rỗng
Fi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2/3 mớn thiết kế /60o
Két hàng ở giữa đầy, các két hàng ở cánh
rỗng
Ci
-
14. Sống nằm và bản thành đứng
của vách
ngang
2/3 mớn thiết kế /60o
Vách mũi của két hàng đầy, các két bên cạnh rỗng
Bi
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Xà cắt ngang: Xà cắt ngang
trong các két
hàng
cánh (Hình 5.33-d)
2/3 mớn thiết kế /90o
Két hàng ở giữa đầy, các két hàng ở cánh rỗng
Ci
-
mớn thiết kế /60o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Be
Xà cắt ngang trong các két hàng ở
trung tâm (Hình 5.33-e)
2/3 mớn thiết kế /60o
Các két hàng ở cánh đầy, két hàng ở giữa rỗng
Fi
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16. Các dầm ngang trên boong: kho chứa
nổi dạng tàu
không có xà cắt ngang (Hình 5.33-a, Hình 5.33-b,
Hình 5.33-c và Hình 5.33-f) và, kho chứa nổi dạng tàu với xà cắt
ngang ở các két hàng trung tâm, Hình 5.33-e)
2/3 mớn thiết kế /60o
Két hàng đầy, các két bên cạnh rỗng
Bi
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kho chứa nổi dạng tàu với xà cắt
ngang ở các két hàng cánh (Hình 5.33-d)
2/3 mớn thiết kế/ 90o
Két hàng đầy, các két bên cạnh rỗng
Ci
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2/3 mớn thiết kế/ 0o
Két hàng đầy, các két
bên cạnh rỗng
Ai
-
2/3 mớn thiết kế/ 60o
Két hàng đầy, các két bên cạnh rỗng
Bi
-
Ghi chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với pi
Ai: wv = 0,75; wt (vách mũi) = 0,25;
wt (vách
đuôi) = 0,25; wt = 0,0; cɸ
= -1,0; cθ = 0,0
Bi: wv = 0,4; wt (vách mũi)
= 0,2; wt (vách
đuôi) = -0,2; wt (mạn phải) = 0,4; wt (mạn trái)
= -0,4; cɸ = -0,7; cθ = 0,7
Ci: wv = 0,25; wt = 0; wt (mạn phải)
= 0,75; wt (mạn trái) = -0,75; cɸ = 0,0; cθ
= 1,0
Di: wv = 0,75, wt (vách mũi)
= 0,25 ; wt = 0,0; cɸ = -1,0; cθ
c = 0,0
Ei: wv = 0,4; wt (vách mũi)
= 0,2; wt (đường
tâm) = 0,4; cɸ = -0,7 ; cθ = -0,7
Fi: wv = 0,4 ; wt
(vách mũi) = 0,2 ; wt (vách đuôi) = -0,2
; wt (mạn phải)
= -0,4 ; wt (mạn trái) = 0,4 ; cɸ = -0,7 ; cθ
= -0,7
Gi: wv= 0,25; wt = 0 ; wt (mạn phải)
= -0,75; wt (mạn trái) = 0,75; cɸ = 0,0 ; cθ =1,0
b) Đối với pe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Be: klo =1,0
2 Đối với các kết cấu nằm trong 0,4L
giữa thân, áp lực danh nghĩa phải được tính toán cho một két nằm ở giữa tàu.
Mỗi két hàng hoặc két dằn nằm trong khu vực này nên được xem là nằm ở
giữa tàu như chỉ ra ở Hình 5.21
3 Khi tính toán áp lực danh nghĩa, ρg
của hàng lỏng không được lấy nhỏ hơn 1,005 N/cm2-m.
4 Đối với các phần tử kết cấu 4, 6 đến
10, áp lực do dịch chuyển chất lỏng trong két phải được xem xét theo 5.1.3.2.6.2. Để tính toán
áp lực do dịch chuyển chất lỏng trong két, 5.1.3.2.6.3 với ρg
không nhỏ hơn 1,005 N/cm2-m.
5.1.3.2.4 Các tải trọng
thiết kế danh nghĩa
5.1.3.2.4.1 Quy định
chung
Các tải trọng thiết kế danh nghĩa được
quy định dưới đây phải được sử dụng để xác định các kích thước yêu cầu của các
kết cấu thân trong mối liên hệ với ứng suất cho phép được quy định tại 5.1.4.2.
5.1.3.2.4.2 Các tải trọng
dầm tương đương - Mô men uốn dọc và các lực cắt
a) Lực cắt và mô men uốn thẳng đứng tổng
thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mt = MSW
+ kukcβVBMMw
kN-m
Ft = FSW + kukcβVBMFw
kN
Với:
MSW và Mw tương ứng là mô men uốn
trên nước tĩnh và mô men uốn do sóng, như quy định tại 13.2 Phần 2A
của TCVN 6259 : 2003 đối với điều kiện vồng lên hoặc võng xuống.
FSW và FW tương ứng là
lực cắt trên nước tĩnh và do sóng, như quy định tại 13.3 Phần 2A của TCVN 6259
: 2003 đối với lực cắt dương hoặc âm.
ku là hệ số tải trọng
và có thể được lấy bằng 1 trừ khi có quy định khác.
Kc là hệ số
tương quan và có thể được lấy bằng 1 trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βVSF là ESF cho lực
cắt thẳng đứng theo định nghĩa tại B.2.
Để xác định mô đun chống uốn tiết diện
ngang dầm tương đương cho phạm vi 0,4L giữa tàu, như quy định tại
5.1.4.2.2, các mô men uốn cực đại trên nước tĩnh, hoặc vồng lên hoặc võng xuống,
phải được cộng thêm vào các mô men uốn do sóng vồng lên hoặc võng xuống, một
cách tương ứng. Các trường hợp khác, mô men uốn tổng thể có thể được xác định
trực tiếp dựa vào các đường cong bao, như quy định tại 5.1.3.2.2.1 và
5.1.3.2.3.1.
Để dùng cho mục đích này, ku
= 1,0, và kc = 1,0
b) Mô men uốn và các lực cắt ngang
Đối với điều kiện hướng sóng xuôi với
hướng di chuyển của kho chứa nổi, mô men uốn ngang do sóng và lực cắt ngang,
như quy định tại 5.1.3.2.3.2, phải được xem xét là tải trọng dầm tương đương bổ
sung, nhất là đối với thiết kế tôn mạn và các kết cấu mạn trong. Mô men uốn và
lực cắt ngang hiệu dụng, MHE và FHE, có thể
được xác định theo các công thức sau:
MHE = ku
kc MH
kN-m
FHE = ku
kc FH
kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ku và kc tương ứng là
hệ số tải trọng và hệ số tương quan. Các hệ số này có thể lấy bằng 1 trừ khi có
quy định khác.
5.1.3.2.4.3 Các tải trọng
cục bộ đối với thiết kế các kết cấu đỡ
Khi xác định các kích thước yêu cầu của
các kết cấu đỡ chính như các sống, dầm ngang, sống dọc, đà ngang và các bản
thành sâu, các tải trọng danh nghĩa gây ra bởi áp lực chất lỏng phân bố cả ở
hai phía của panen kết cấu trong khu vực các biên của két nên được xem xét đối
với tổ hợp tải trọng xấu nhất có thể. Nói chung, phải xem xét hai trường hợp tải
trọng sau đây có tính đến các
hiệu ứng xấu nhất của các thành phần tải trọng động:
a) Các áp lực bên trong cực đại cho một
két được điền đầy với các két bên cạnh rỗng và các áp lực bên ngoài nhỏ nhất, nếu
có.
b) Két rỗng với các két xung quanh đầy
và các áp lực bên ngoài cực đại, nếu có.
Lấy kết cấu đỡ tôn mạn làm ví dụ, các
tải trọng danh nghĩa có thể được xác định từ một trong những cách
sau:
i)
pi = ksρg (η + kuhd)
max. và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pe = ρg (hs
+ βEPS/EPPku
hde)
min.
ii)
pi = 0 và
pe = ρg (hs + βEPS/EPPkuhde)
max.
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βEPS/EPP = ESF cho áp lực bên
ngoài mạn phải/trái, như định nghĩa tại B.2
ρg, η, hd,
hs, hde, ks được xác định tại
5.1.3.2.3.3 và 5.1.3.2.3.5.
Các thông tin cụ thể cần thiết để tính
toán các tải trọng danh nghĩa được cho tại Bảng 5.9 đối với các cấu hình và phần
tử kết cấu khác nhau.
5.1.3.2.4.4 Áp lực cục bộ
để thiết kế tôn và dầm dọc
Khi tính toán kích thước yêu cầu của
tôn, các dầm dọc và các nẹp, các áp lực danh nghĩa nên được xem xét cho hai trường
hợp tải trọng nêu tại 5.1.3.2.4.3, sử dụng ku = 1,1 đối với
pi và pe
thay cho ku = 1,0 như nêu ở trên.
Các chi tiết cần thiết để tính toán pi và pe được cho tại
Bảng 5.9.
5.1.3.2.5 Các trường hợp
tải trọng tổ hợp
5.1.3.2.5.1 Các trường hợp
tải trọng tổ hợp để phân tích kết cấu
Để đánh giá độ bền của kết cấu dầm tương đương và khi
thực hiện phân tích kết cấu như nêu tại 5.1.4.3. Để phân tích mô hình kết cấu
chiều dài ba két hàng, các trường hợp tải trọng tổ hợp quy định tại Bảng 5.7 đến
Bảng 5.9 phải được xem xét. Các trường hợp tải trọng bổ sung có thể được yêu cầu
để chứng thực.
Các mô hình tải trọng được cho tại Hình 5.7 đến Hình 5.9 dung cho chiều dài ba
két hàng. Các hệ số tương quan cần thiết và các hệ số liên quan dùng cho các
két được chất tải được cho tại Bảng 5.7 đến Bảng 5.9. Sự phân bố áp lực bên
ngoài tổng thể bao gồm áp lực tĩnh và động được mô tả tại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.2.5.2 Các trường hợp
tải trọng tổ hợp để đánh giá phá hủy.
Để đánh giá các dạng phá hủy liên quan
đến chảy vật liệu và mất ổn định, các trường hợp tải trọng tổ hợp sau đây phải
được xem xét:
a) Chảy, mất ổn định và độ bền tới hạn
của các kết cấu cục bộ.
Để đánh giá chảy, mất ổn định và độ bền
tới hạn của các kết cấu cục bộ, các trường hợp tải trọng tổ hợp được cho tại Bảng
5.7 đến Bảng 5.9 phải được xem xét.
b) Độ bền mỏi
Để đánh giá độ bền mỏi của các mối nối
kết cấu, các trường hợp tải trọng tổ hợp nêu tại 5.1.3.2.5.1 phải
được sử dụng để đánh giá độ bền mỏi cấp 1 như nêu tại Phụ lục C “Đánh giá độ bền
mỏi của các kho chứa nổi dạng tàu”.
5.1.3.2.6 Các tải trọng
do chuyển động chất lỏng trong két
5.1.3.2.6.1 Quy định
chung
a) Ngoại trừ các két nằm toàn bộ trong
khu vực mạn kép hoặc đáy đôi, các chu kỳ tự nhiên của các dịch chuyển chất lỏng
và các tải trọng do chuyển động chất lỏng trong két phải được kiểm tra khi đánh
giá độ bền của các kết cấu biên của tất cả các két hàng và két dằn được điền một
phần từ 20% đến 90% dung tích của két. Các cột áp lực do chuyển động chất lỏng
trong két được cho tại phần nhỏ này có thể được sử dụng để xác định các yêu cầu
về độ bền cho các kết cấu két. Một cách khác, các tải trọng do chuyển động chất
lỏng trong két có thể được tính toán hoặc bằng mô hình thực nghiệm hoặc mô phỏng
số sử dụng phân tích dòng chảy ba chiều cho các điều kiện hoạt động không hạn
chế và cho điều kiện biển tại vùng hoạt động cụ thể. Phương pháp và các quy
trình thử và các phép đo hoặc phương pháp phân tích phải được lập tài liệu đầy
đủ và trình nội để xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.2.6.2 Đánh giá độ
bền các kết cấu biên của két.
a) Chiều dài két và tải trọng bởi chất
lỏng chuyển động trong két do lắc dọc.
Các két có chiều dài 54 m hoặc lớn hơn
phải thỏa mãn các yêu cầu hoặc của các biện pháp phòng ngừa được cho tại
5.1.3.2.6.2c) hoặc 5.1.3.2.6.2d). Nếu két có các bề mặt phẳng, một hoặc nhiều
vách lửng phải được lắp đặt. Phải gia cường kết cấu tại các đầu của két, nếu áp
lực tính toán lớn hơn áp lực, pi, như quy định tại
5.1.4.2.7.1.
Các két có chiều dài 54 m hoặc lớn hơn
mà có các bản thành dạng
vòng, phải có một vách hở một phần
(vách lửng không cao bằng toàn bộ chiều sâu) để giảm thiểu xác suất gây ra cộng hưởng tại tất cả
các mức điền chất lỏng. Vách hở một phần có thể được miễn giảm nếu có thể chứng minh
thông qua việc áp dụng thử nghiệm mô hình hoặc mô phỏng số có sử dụng phân tích
dòng chảy ba chiều rằng các ảnh hưởng do chuyển động chất lỏng trong két không
xảy ra. Chiều cao của vách lửng phải được xác định trên cơ sở tính toán có sử dụng
phân tích dòng chảy ba chiều như mô tả tại 5.1.3.2.6.1a).
Nếu chiều dài két nhỏ hơn 54 m, và
nếu các biện pháp phòng ngừa nêu tại 5.1.3.2.6.2c) hoặc 5.1.3.2.6.2d) không thỏa
mãn, các kết cấu biên của két phải được thiết kế theo 5.1.4.2.7 để chịu được
các áp lực do chuyển động chất lỏng trong két quy định tại 5.1.3.2.6.3.
b) Tải trọng bởi chất lỏng chuyển động
trong két do lắc ngang.
Các két không thỏa mãn một trong các
biện pháp phòng ngừa được cho tại 5.1.3.2.6.2c) hoặc 5.1.3.2.6.2d) về biên độ lắc
ngang, phải có các kết cấu biên của két được thiết kế theo 5.1.4.2.7 để chịu được
các áp lực do chuyển động chất lỏng trong két nêu tại 5.1.3.2.6.3.
c) Đối với các két hàng dài hoặc
rộng, các vách hở hoặc các bản
thành vòng hoặc cả hai phải được thiết kế và lắp đặt để giảm thiểu khả năng bị
cộng hưởng tại tất cả các mức điền chất lỏng vào két. Các két dài
có chiều dài, ℓ, vượt quá 0,1L. Các két rộng có chiều rộng, b,
vượt quá 0,6B.
d) Đối với từng điều kiện tải trọng dự
kiến, phải tránh các mức điền đầy “nguy hiểm” của két sao cho các chu kỳ dao động
tự nhiên của chất lỏng theo các hướng dọc và ngang, tương ứng, không trùng khớp
với các chu kỳ dao động tự nhiên của lắc dọc và lắc ngang của kho chứa nổi.
Khuyến cáo bổ sung rằng các chu kỳ dao động tự nhiên của chất lỏng trong két,
cho mỗi mức điền chất lỏng dự kiến, tối thiểu phải lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20% so
với chu kỳ dao động tự nhiên tương ứng của kho chứa nổi (giả sử t là chu
kỳ dao động tự nhiên của kho chứa nổi thì chu kỳ dao động tự nhiên của chất lỏng trong két
phải nhỏ hơn 0,8t hoặc lớn hơn
1,2t).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tx = (βT ℓe)1/2/k
theo hướng dọc
Ty = (βL be)1/2/k
theo hướng ngang
với:
ℓe = chiều dài hiệu dụng
của két, như định nghĩa tại 5.1.3.2.6.3a), m
be = chiều rộng
hiệu dụng của két, như định nghĩa tại 5.1.3.2.6.3a), m
k = [(tanh H1)/(4π/g)]1/2
H1 = = πdl/le hoặc πdb/be
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.2.6.3 Các áp lực do
chuyển động chất lỏng trong két
a) Áp lực danh nghĩa do chuyển động chất
lỏng trong két
Đối với các két hàng với các mức điền
chất lỏng nằm trong phạm
vi nguy hiểm như quy định tại 5.1.3.2.6.2b), các áp lực bên trong, pis,
bao gồm tải trọng tĩnh và tải trọng do chuyển động chất lỏng trong két, chiều dương hướng
về phía biên của két, có thể được biểu thị dưới dạng cột áp chất lỏng tương
đương, he, như được cho dưới đây:
pis = ksρghe ≥ 0
N/cm2
với:
ks = hệ số tải trọng
theo định nghĩa tại 5.1.3.2.3.5b)(1)
he = ku[hc
+ (hl-hc)(y-dm)/(h-dm)]
khi y>dm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi 0,15h≤ y ≤ dm(cmhmkhông vượt quá h)
he được tính tại y
= 0,15h đối với y<
0,15h, nhưng he
không được nhỏ hơn cmhm.
cm = hệ số lấy theo
Hình 5.23
hm = cột áp lực tĩnh,
được lấy theo khoảng cách thẳng đứng, m, được đo từ mức được điền chất lỏng, dm,
xuống đến điểm được xét. dm, mức điền chất lỏng cho hc cực đại được
tính với Cφs và Cθs bằng 1,0,
không được lấy nhỏ hơn 0,55h
dm = mức điền chất lỏng,
m, cho tại
ku = hệ số tải trọng,
và có thể lấy bằng 1, trừ khi có quy định khác.
hc = cột áp lực trung
bình cực đại do chuyển động chất lỏng trong két, m (ft), phải được lấy
từ các tính toán như quy định dưới đây tại tối thiểu hai mức điền chất lỏng,
0,55h và một mức gần
nhất với tần số
cộng hưởng của dịch chuyển tàu, giữa 0,2h và 0,9h. hc
có thể lấy là một hằng số cho toàn bộ chiều sâu của két, h (Xem )
ht = cột áp lực do chuyển
động chất lỏng đối với vách bên trên, m (ft), phải được lấy từ tính toán dưới
đây
h = chiều sâu của két,
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρg được định
nghĩa tại 5.1.3.2.3.5b).
Các giá trị hc và ht có thể được lấy
từ các công thức dưới đây:

m (ft)

m (ft)
với:
kc = hệ số tương quan đối
với các trường hợp tải trọng tổ hợp, và có thể lấy bằng 1, trừ khi có quy định khác.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m đối với θes
Cφs và Cθs là
các hệ số trọng lượng được cho tại Hình 5.23.
Với
βT là β đối với các
vách ngang và βL là β đối với các
vách dọc.
ɸes = 0,7ɸ
θes = 0,71θ
Biên độ chòng chành dọc ɸ và biên độ lắc
ngang θ được xác định tại 5.1.3.2.3.5a) với di = 2/3df và V = 10 knots
ℓe = chiều dài hiệu
dụng của két được tính cho ảnh hưởng của các sườn khỏe, m(ft)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
be = chiều rộng hiệu dụng
của két được tính cho ảnh hưởng của các sườn có bản thành vòng sâu, m (ft)
= 
β* = 1,0 đối với các két không có sườn khỏe,
= 0,25[4,0 - (1 -α*) - (1 -α)2]
với α* phải được xác định tại do,
là β* cho các vách
ngang.
là β* cho các vách
dọc.
β = (βo)(βu)(βs)
βT là β cho các vách
ngang.
βL là β cho các vách
dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với các két không có vách lửng
= 0,25[4,0 -(1 -αo) - (1 -αo)2]
đối với các két có vách lửng
βu = 1,0
đối với các két không có bất kỳ dầm
ngang đáy sâu và sống dọc đáy sâu nào
= 0,25[4,0 -dℓ1/ h- (dℓ1/ h)2]
đối với các két có dầm ngang đáy sâu
= 0,25[4,0 -db1/ h- (db1/ h)2]
đối với các két có sống dọc đáy sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) không có bất kỳ sống
ngang sâu
nào; hoặc
ii) có các sống ngang
sâu với tỉ
số
khoét, αs, nhỏ hơn 0,2
hoặc lớn hơn 0,4
= 0,25[4,0 - (1 -αs) - (1 -αs)2]
cho các vách với các sống ngang sâu
có tỉ số khoét, αs, nằm giữa
0,2 và 0,4
α = tỉ số khoét (xem Hình 5.24)
Đối với αo Hình 5.25(1), tỉ số
khoét của các vách lửng, phải được
sử dụng cho tất cả các mức điền chất lỏng được xét. Ngoài ra, Hình 5.25(2), tỉ
số khoét cục bộ cho do = 0,7h, được giới hạn bởi dải
giữa 0,6h và 0,9h, phải được xem xét cho các lỗ khoét nằm
trong dải này. Giá trị nhỏ hơn của hai tỉ số khoét tính toán được, dựa vào Hình
5.25(1) và Hình 5.25(2) cho mức điền chất lỏng này, phải được sử dụng là tỉ số
khoét.
Đối với α*, Hình
5.25(3), tỉ số khoét của các khung sườn khỏe, mức điền chất lỏng do phải được sử
dụng.
Đối với αs, Hình
5.25(4), tỉ số khoét của một sống nằm khỏe trên vách biên, được áp dụng cho một
mức điền chất lỏng ngay phía trên sống nằm trong các vùng được mô tả trong hình
vẽ. Không được xem xét đối với do = 0,7h, trừ khi một
sống khá lớn được lắp đặt giữa 0,7h và h. Đồng thời không được xem
xét nếu vùng khoét trên sống nhỏ hơn 20% , hoặc lớn hơn 40% diện tích của sống
(αs = 1)
Cfℓ = 0,792[dℓ/(βTℓe)]1/2
+ 1,98
Cfb = 0,704[db/(βLbe)]1/2
+ 1,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xo = Tx /Tp
xo1 = xo
nếu xo ≤
1,0
= 1/xo nếu xo>
1,0
Ctb = 0,9 yo1/[1 + 9(1 -yo)2]
≥ 0,25
yo = Ty/Tr
nếu không rõ bán kính quay của lắc ngang, có thể được sử dụng 0,39B
khi tính toán Tr
yo1 = yo nếu yo ≤ 1,0
= 1/yo nếu yo> 1,0
Tx và Ty được xác định
tại 5.1.3.2.6.2d).
Tp và Tr được xác định
tại 5.1.3.2.3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và ≥ 0,0
và ≥ 0,0

dℓ1 = chiều cao
của dầm khỏe ngang đáy được đo từ đáy két, (Hình 5.26), m
dℓ2 = cao độ mép dưới
của lỗ khoét thấp nhất trên vách ngang hở được đo phía trên đáy két hoặc
mặt trên của dầm ngang đáy (Hình 5.26), m
n = số lượng dầm khỏe ngang đáy trong két
db1 = chiều cao của
sống khỏe dọc đáy đo từ đáy két (Hình 5.26), m
db2 = cao độ mép dưới
của lỗ khoét thấp nhất trên vách dọc hở được đo phía trên đáy két hoặc mặt trên của
sống dọc đáy (Hình 5.26), m
m = số lượng sống khỏe dọc đáy trong két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1 nếu do>dℓ1
kℓ2 = -1 nếu do≤dℓ2
= 1 nếu do>dℓ2
kb1 = -1 nếu do≤db1
= 1 nếu do>db1
kb2 = -1 nếu do≤db2
= 1 nếu do>db2
σn = (4/π)(n +
1)/[n(n + 2)]cos[π/{2(n
+ 1)}]
σm = (4/π)(m + 1)/[m(m + 2)]cos[π/{2(m + 1)}]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m

m
Với:
và
là Ctℓ và Ctb
cho hm= 0,70h;
và
là β khi do
= 0,7h;
ɸes và θes như đã được định
nghĩa trước.
Cɸs và Cθs là các trọng
số như được chỉ ra trong Hình 5.23.
htl không được lấy
nhỏ hơn hp;
htb không được lấy
nhỏ hơn hr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hr = b
sin (θes)
b) Các tải trọng do chuyển động chất lỏng
trong két đối với đánh giá độ bền các kết cấu biên của két.
(1) Khi đánh giá độ bền
các kết cấu đỡ biên của két, hai trường hợp tải trọng với mô hình tải trọng được
cho tại Hình 5.27, với các tải trọng do chuyển động chất lỏng trong két được
cho tại Bảng 5.8 cho mặt tương ứng trên đó có lắp đặt sống ngang, phải được xem
xét khi tiến hành phân tích kết cấu 3D.
(2) Khi đánh giá độ bền của
tôn và các nẹp gia cường tại các biên của két, uốn cục bộ của tôn và các tấm
gia cường liên quan đến áp lực cục bộ do chuyển động chất lỏng
trong két đối với các phần tử kết cấu phải được xem xét để bổ sung cho các tải
trọng danh nghĩa quy định cho phân tích 3D tại (1) nêu trên. Về nội dung
này, ku phải được lấy là 1,15 thay vì 1,0, như nêu tại
(2) cho các trường hợp tải trọng tổ hợp, để tính đến các áp lực cực đại do phân
bố không đồng đều có thể
xuất hiện.
c) Chất lỏng chuyển động trong két gây
ra các tải trọng vuông góc với các tấm bản thành của sống nằm và sống đứng.
Để bổ sung cho các tải trọng do chuyển
động chất lỏng trong két tác động lên các tôn vách, tải trọng do chuyển động chất
lỏng trong két vuông góc với các tấm bản thành của sống ngang và sống thẳng đứng phải
được xem xét khi đánh giá độ bền của các sống. Độ lớn của các tải trọng do chuyển
động chất lỏng trong két
vuông góc có thể được ước lượng bằng cách lấy 25% của hc hoặc
ht với ku = 1,0, lấy
giá trị lớn hơn, tại vị trí được xét.

Hình 5.22 -
Phân bố theo chiều thẳng đứng của cột áp tương đương do chuyển động chất lỏng
trong két,
he

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5.23
-Phân bố theo chiều
ngang của các cột áp đồng thời do chuyển động chất lỏng trong, hc(ɸsθs)
hoặc
ht(ɸsθs)

Hình 5.24 -Định
nghĩa tỷ số khoét, α

Hình 5.25 -
Các tỉ số khoét

Hình 5.26 - Kích thước các kết cấu
bên trong
Loại A: Khi sống nằm là ở phía đuôi của
vách ngang

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5.27 -
Các mô hình tải trọng của các trường hợp tải trọng do chuyển động chất lỏng trong
két
5.1.3.2.7 Các tải trọng
va đập
5.1.3.2.7.1 Các tải trọng
va đập ở mũi
Khi không có các dữ liệu thử nghiệm hoặc
các tính toán trực tiếp, các áp lực va đập danh nghĩa tại mũi tàu do sóng đập
nhanh phía trên đường nước tải trọng (LWL) trong vùng từ mũi đến vách chống va
có thể được xác định theo công thức sau:
Pbij
= k Ck
Cij Vij2 sin γij
kN/m2
Với
k = 1,025 (0,1045; 0,000888)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vij = ω1sin αij + ω2(βWHT L)1/2
ω1 = 3,09 (10,14) tính
bằng m
ω2 = 1,0 (1,8) tính bằng
m
βWHT = ESF cho
chiều cao sóng như định nghĩa tại B.2
γij = tan-1
(tan βij/cos αij) không được
lấy nhỏ hơn 50 độ
αij = Góc đường
nước cục bộ được đo từ đường tâm, xem Hình 5.28
βij = Góc nghiêng sườn tại
vị trí được xét
(local body plan angle) đo từ mặt ngang, xem Hình 5.28
Fbi = Chiều cao
mạn khô từ boong cao nhất tại mạn đến đường nước tải trọng (LWL) tại điểm mốc
(station) i, xem Hình 5.28
aj = Khoảng
cách thẳng đứng từ LWL đến WL-j, xem Hình 5.28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ck = 0,7 tại vách chống
va và 0,9 tại 0,0125L, các vị trí ở giữa được nội suy tuyến tính
= 0,9 giữa 0,0125L và FP
= 1,0 tại ở phía trước FP.

Hình 5.28 - Định
nghĩa hình học mũi tàu
5.1.3.2.7.2 Sóng vỗ đáy
tàu
Đối với kho chứa nổi dạng tàu có mớn dằn
thời tiết nặng tại mũi tàu (heavy weather ballast draft forward) nhỏ hơn 0,04L,
các tải trọng sóng vỗ đáy tàu phải được xem xét khi đánh giá độ bền mặt phẳng
đáy phía mũi tàu và hệ thống gia cường đi kèm tại khu vực mũi. Cần xem xét các
tải trọng dưới đây:
a) Áp lực sóng vỗ đáy tàu
Áp lực sóng vỗ đáy tàu để lập công thức
tính và đánh giá độ bền nên được xác định dựa vào các hồ sơ dữ liệu thực nghiệm
đầy đủ hoặc các nghiên cứu phân tích. Khi không có các tính toán trực tiếp, các
áp lực sóng vỗ đáy tàu, áp lực sóng vỗ đáy tàu danh nghĩa có thể xác định theo
công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kN/m2
với:
Psi = áp lực
sóng vỗ đáy tàu tương đương cho mặt cắt i
k = 1,025
ki = 2,2 b*/do+ α≤
40
b* = một nửa
chiều rộng của tấm đáy phẳng tại điểm thứ i của tàu, xem Hình 5.29
do = 1/10 mớn của mặt cắt ở điều kiện
dằn nặng, xem
Hình 5.29
α = hằng số được
cho tại Bảng 5.10
Ef = f1ω1(L)1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là một nửa chiều rộng
tại 1/10 mớn của mặt cắt, xem Hình 5.29. Các giá trị trung gian có thể được nội
suy tuyến tính.
vo = co(L)1/2, m/s (ft/s)
co =
0,29(0,525) m (ft)
MRi = 1.391 Aiβvm (L/Cb)1/2, L
tính bằng mét
= 8,266 Aiβvm (L/Cb)1/2, L
tính bằng feet
βVM = ESF cho dịch
chuyển tương đối theo chiều thẳng đứng như xác định tại B.2
Cb = như được
xác định tại 7.3.4 Phần 2A-T của TCVN 6259
: 2003
MVi = BiMRi
Ai và Bi
được cho tại Bảng 5.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
di = mớn mắt cắt cục bộ,
m (ft)
Eni = logarit tự
nhiên của ni
ni = 5730(MVi/MRi)1/2Gei,
nếu ni < 1 thì Psi = 0
ω1 = tần số góc tự
nhiên của rung động thẳng đứng 2 nút dầm tương đương của kho chứa nổi ở
trạng thái ướt (wet mode) và điều kiện dằn thời tiết nặng, tính bằng rad/giây.
Nếu không có sẵn, có thể sử dụng công thức sau để xác định:
= μ[BD3/Δs Cb3 L3)]1/2 + co ≥ 3,7
Với
μ = 23400
Δs = Δb[1,2 + B/(3db)]
Δb = lượng chiếm
nước của kho chứa nổi tại điều kiện dằn thời tiết nặng, kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
co = 1,0 đối
với mớn dằn nặng
L, B và D được định
nghĩa tại 4.1.1 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003.
Bảng 5.10 -
Giá trị của α
b/do
α
b/do
α
1,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,25
1,50
9,00
5,00
22,00
2,00
11,75
6,00
23,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,25
7,00
24,50
3,00
16,50
7,50
24,75
3,50
18,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,75
Bảng 5.11 -
Giá trị của Ai và Bi
Mắt cắt i từ
F.P.
Ai
Bi
-0,05L
1,25
0,3600
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4000
0,05L
0,80
0,4375
0,10L
0,62
0,4838
0,15L
0,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20L
0,33
0,6666
0,25L
0,22
0,8182
0,30L
0,22
0,8182
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5.29 - Phân bố của
áp lực do sóng vỗ đáy tàu dọc theo chu vi mặt cắt
5.1.4.1.1.1 Sóng vỗ vào
phần mũi loe
a) Đối với kho chứa nổi có phần mũi
loe và có thông số hình dáng Ar lớn hơn 21 m, ở phần thân
phía mũi, các tải trọng do sóng vỗ vào phần mũi loe phải được xem xét khi đánh
giá độ bền của tôn mạn và hệ thống gia cường đi kèm tại phần thân phía mũi của
kho chứa nổi tại mớn thiết kế.
Ar = giá trị cực đại của
Ari tại phần thân
phía mũi
Ari = thông số
hình dáng của phần mũi loe tại điểm thứ i phía trước ¼ chiều dài, đến FP của
kho chứa nổi, phải được xác định giữa LWL và boong/ thượng tầng mũi trên cùng,
như sau:
= (bT/H)2Σbj[1 + (sj/bj)2]1/2, j =
1, n; n ≥ 3
Với
n = số lượng các phân
đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H = Σsj
bj = Thay đổi
cục bộ (tăng thêm) về xà boong đối với phân đoạn j tại điểm i (xem Hình
5.30)
sj = Thay đổi cục bộ
(tăng thêm) về mạn khô đến boong cao nhất đối với phân đoạn j tại điểm i phía mũi
(xem Hình 5.30)
b) Đại lượng danh nghĩa của sóng vỗ
vào phần mũi loe
Khi không có dữ liệu thực nghiệm và
các tính toán trực tiếp, các áp lực danh nghĩa do sóng vỗ vào phần mũi loe có
thể được xác định theo các công thức sau:
Pij = Poij hoặc Pbij
theo định nghĩa dưới đây, lấy giá trị
lớn hơn
Poij = k1(9MRi-hij2)2/3
kN/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kN/m2
Với
k1 = 9,807
k2 = 1,025
C2 = 39,2
nij = 5730(MVi/MRi)1/2 Gij≥ 1,0
Eni = Logarit tự
nhiên của nij

MRi = 1,391 AiβRVM (L/Cb)1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βRVM = ESF đối với
dịch chuyển
tương đối theo chiều thẳng đứng như được xác định tại B.3
Cb = như định nghĩa tại
7.3.4 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003
L = chiều dài của kho
chứa nổi như định nghĩa tại 4.1.1-1(1) Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003
MVi = BiMRi, với Bi được cho tại
Bảng 5.12
hij = khoảng
cách theo phương thẳng đứng được đo từ đường nước tải trọng (LWL) tại điểm
i đến WLj trên phần mũi
loe. Giá trị của hij không được lấy nhỏ
hơn 2,0 m
Kij = fij[rj/(bij + 0,5hij)]3/2 [ℓij/rj]
rj = (MRi)1/2
bij = một nửa xà
cục bộ của WLj tại điểm i. Giá trị của bij không được lấy
nhỏ hơn 2,0 m
ℓij = khoảng cách
theo chiều dọc của WLj tại điểm i được đo từ giữa tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βij = góc
nghiêng của sườn tại vị trí xem xét, được đo so với phương ngang, thính
bằng độ, không cần lấy nhỏ hơn 35 độ, xem Hình 5.30
γ = góc sống mũi kho chứa nổi (installation
stem angle) tại đường tâm so với phương ngang, Hình 5.31, tính bằng độ, không
được nhỏ hơn 75 độ.
Bảng 5.12 - Giá
trị của
Ai và Bi *
Ai
Bi
-0,05L
1,25
0,3600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,4000
0,05L
0,80
0,4375
0,10L
0,62
0,4838
0,15L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5532
0,20L
0,33
0,6666
0,25L
0,22
0,8182
0,30L
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Sử dụng nội suy tuyến tính để xác định
các giá trị trung gian

Hình 5. 30 -
Xác định hình học phần mũi loe cho thông số hình dáng phần mũi loe

Hình 5.31 -
Góc sống mũi của kho chứa nổi dạng tàu, γ
c) Áp lực do sóng vỗ đồng thời vào phần
mũi loe
Để tiến hành phân tích kết cấu nhằm
xác định các phản ứng tổng thể của kết cấu thân, sự phân bố các áp lực do sóng
vỗ tức thời vào phần mũi loe theo không gian ở phần thân phía trước có thể được
xác định bằng cách nhân áp lực cực đại do sóng vỗ vào phần mũi loe tính toán được,
Pij, tại điểm
mũi tàu với một hệ số là 0,71 cho khu vực nằm giữa sống mũi và 0,3L từ
FP.
5.1.4.1.1.2 Nước mặt
boong
Khi không có dữ liệu thực nghiệm và
các tính toán trực tiếp, áp lực danh nghĩa của nước mặt boong tác động lên
boong theo chiều dài kho chứa nổi, bao gồm cả phần mở rộng phía trước FP, có thể
được xác định từ công thức sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kN/m2
với
Pgi = áp lực nước
mặt boong, phân bố đồng đều từ bên này sang bên kia của boong tại mặt cắt dọc
xác định i được xét dọc
theo chiều dài kho chứa nổi (xem Bảng 5.13 dưới đây). Áp lực nằm trong khoảng
giữa được xác định bằng nội suy tuyến tính. Pgi không được lấy
nhỏ hơn 20,6 kN/m2.
K = 10,052
k1 = 1,0
Ai = như được xác định
tại Bảng 5.13
βRVM = ESF hệ số
dịch chuyển tương đối theo chiều thẳng đứng, như được xác định tại B.2
Cb = như được xác định
tại 7.3.4 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003
L = chiều dài thiết kế
của kho chứa nổi, tính bằng m, như định nghĩa tại 4.1.1-1(1) Phần 2A-T của
TCVN 6259 : 2003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fbi = chiều cao
mạn khô từ boong cao nhất tại mạn đến đường nước tải trọng (LWL) tại điểm i, m, xem Hình
5.28
Bảng 5.13- Giá
trị của Ai
Mặt cắt i từ
F.P.
Ai
-0,05L
23,3
0
20,7
0,05L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10L
16,1
0,15L
14,7
0,20L
14,3
0,25L
14,2
0,30L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35L
14
0,40L
14
0,45L
14
0,50L
14
0,55L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60L
14
0,65L
14
0,70L
14
0,75L
14,2
0,80L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85L
14,2
0,90L
14,7
0,95L
17,1
1,00L
19,9
5.1.4.1.2 Các tải trọng
boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thiết kế và đánh giá kết cấu mặt
boong, các tải trọng sau
đây do các thiết bị khai thác đặt trên boong phải được xem xét:
a) Trọng lượng
tĩnh của các thiết bị khai thác mặt boong ở trạng thái thẳng trên đứng.
b) Các tải trọng
động do dịch chuyển của tàu.
c) Tải trọng
gió.
5.1.4.1.2.2 Các tải trọng
khi vận hành tại vị trí khai thác
Các lực danh nghĩa từ mỗi mô đun khai
thác trên boong cụ thể tại trọng tâm của mô đun đó có thể xác định từ công thức
sau:
Fv = W[cos(0,71Cɸɸ) cos(0,71Cθθ)
+ 0,71cvav/g]
Ft = W[sin(0,71Cθθ)
+
0,71cTat/g] + ktFwind
Fl = W[-sin(0,71Cɸɸ) + 0,71cLaℓ/g] + kℓFwind
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ɸ và θ là biên độ lắc dọc và lắc ngang xác định
tại 5.1.3.2.3.5a).
ɸ, tính bằng độ, không cần lấy quá 10 độ.
θ tính bằng độ, không cần lấy quá 30 độ.
av, at và aℓ tương ứng là
gia tốc thẳng đứng, ngang và dọc như được xác định tại 5.1.3.2.3.5a)
cho góc tới μ
tại
Bảng 5.14.
Ghi chú: Các gia tốc quy định
tại 5.1.3.2.3.5a) phải được xem là giá trị sơ bộ và chỉ có thể được sử dụng khi
không có các giá trị lấy từ thử mô hình hoặc các tính toán dịch chuyển kho chứa
nổi. Các lực thiết kế cuối cùng từ các mô đun khai thác trên boong phải được
tính toán bằng việc sử dụng các giá trị gia tốc lấy được từ dữ liệu thử
mô hình hoặc các tính toán dịch chuyển kho chứa nổi cho vị trí khai thác.
Fv = tải trọng thẳng đứng
từ mỗi mô đun khai thác, dương hướng xuống dưới
Ft = tải trọng ngang từ
mỗi mô đun khai thác, dương hướng sang mạn phải
Fℓ = tải trọng dọc từ mỗi
mô đun khai thác, dương hướng về phía trước
W = trọng lượng của mô
đun khai thác, kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai tổ hợp lực do gió và lực do sóng
gây ra phải được xem xét:
Fv, Ft với hệ số kt
= 1 và Fℓ với hệ số kℓ = 0
Fv, Ft với hệ số kt
= 0 và Fℓ với hệ số kℓ = 1
Tải trọng mặt boong phải được xác định cho trọng
lượng cực đại của thiết bị khai thác trên boong đối với sóng ngược (trường hợp tải
trọng A), sóng ngang (trường hợp tải trọng B) và sóng xiên (trường hợp tải trọng
C) được nêu tại Bảng 5.14, nơi các hệ số tương quan cv, cT, cL,
Cɸ và Cθ cho từng trường
hợp tải trọng cũng được nêu.
Bảng 5.14 -
Các hệ số tương quan cv,
cT, cL, Cɸ và Cθ
Trường hợp
tải trọng (LC)
LC A
(Ngược)
LC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LC C
(Xiên)
cv
0,8
0,4
0,7
cL
0,6
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cT
0
0,9
0,7
CΠ
-1
0
-0,7
Cθ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,7
Góc hướng tới của sóng, μ, tính bằng
độ.
0
90
60
Với
Vwind = Tốc độ gió
dựa vào tốc độ trung bình trong 1 giờ
Awind Diện tích của
mặt chắn gió trên mặt vuông góc với hướng của gió, m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ch = Hệ số chiều cao,
được định nghĩa tại 4.1.4 của Tiêu chuẩn này cho gió trung bình
trong 1 giờ
Các lực từ mỗi mặt sàn có mô đun khai
thác có thể được xác định dựa vào dự báo dài hạn cho trang thái biển thực tế của
khu vực khai thác cụ thể. Trong bất kỳ trường hợp nào các lực Fv,
Ft và Fℓ không được nhỏ hơn
giá trị nhận được bằng cách sử dụng các giá trị của hệ số khắc nghiệt môi trường
được thiết lập từ B.2.
5.1.4.1.2.3 Các tải trọng
trong điều kiện dịch chuyển
Các tải trọng danh nghĩa của các mô
đun thiết bị khai thác trên boong trong quá trình dịch chuyển có thể được xác định
từ các công thức tại mục 5.1.4.1.2.2, nêu trên. Một cách khác, các lực tương ứng
có thể được tính toán dựa vào điều kiện biển của từng chuyến đi cụ thể. Xem thêm 4.1 của Tiêu
chuẩn này.
5.1.4.2 Tính
toán sơ bộ kích thước ban đầu
5.1.4.2.1 Yêu cầu chung
5.1.4.2.1.1 Yêu cầu về độ
bền
Mục này đưa ra các yêu cầu tối thiểu về
độ bền kết cấu thân vỏ khi xác định kích thước ban đầu, bao gồm dầm tương
đương, tôn vỏ và tôn vách ngăn, các dầm dọc, nẹp dọc và các cơ cấu đỡ chính.
Khi các kích thước tối thiểu đã được xác định, độ bền của thiết kế thu được phải
được đánh giá theo 5.1.4.3. Việc
đánh giá này phải được thực hiện bởi sự phân tích kết cấu thích hợp như nêu tại
5.1.4.3.6, nhằm thiết lập sự tuân thủ theo các tiêu chuẩn phá hủy nêu tại
5.1.4.3.2. Chi tiết kết cấu phải tuân theo 5.1.4.2.1.3.
Các yêu cầu về độ bền của dầm tương
đương được quy định tại 5.1.4.2.2. Kích thước yêu cầu của các kết cấu đáy đôi,
tôn mạn, boong, vách dọc và vách ngang được quy định tại 5.1.4.2.4 đến
5.1.4.2.9. 32 chỉ ra các tiểu mục tương ứng với các yêu cầu về kích thước
đối với các thành phần kết cấu khác nhau của kho chứa nổi dạng tàu vỏ kép điển
hình. Đối với các kết cấu phần thân vỏ nằm ngoài khoảng 0,4L giữa tàu,
kích thước ban đầu được xác định theo 5.1.1.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương trình cho các yêu cầu gần
đúng được nêu tại 5.1.4.2.4 đến 5.1.4.2.7 để tính các giá trị tối đa của mô men
uốn và lực cắt cho các cơ cấu đỡ chính không có mã liên kết đầu mút, và các tải
trọng dọc trục của các thanh giằng ngang đối với các cấu hình và bố trí kết cấu
điển hình (Hình 5.33 và Hình 5.34). Đối với các thiết kế có cấu hình kết cấu
khác, các hiệu ứng tải trọng cục bộ có thể được xác định bởi phân tích mô hình
cấu trúc 3D tại giai đoạn thiết kế ban đầu, như được nêu trong 5.1.4.3.6, đối với
các trường hợp tải trọng tổ hợp được quy định tại 5.1.3.2.5, ngoại trừ các
thành phần tải trọng dầm tương đương. Trong trường hợp này, các kết quả phân
tích chi tiết phải được nộp để xem xét.
5.1.4.2.1.3 Các chi tiết
kết cấu
Tiêu chuẩn độ bền nêu tại mục này và mục
5.1.1.1.1 được dựa trên giả định rằng tất cả các mối nối kết cấu và chi tiết hàn được
thiết kế và chế tạo một cách đúng đắn và phù hợp với mức ứng suất làm việc dự
kiến tại khu vực được xét. Khi thiết kế, cần phải xem xét kỹ lưỡng các dạng tải
trọng, cự tập trung ứng suất và các dạng phá hủy tiềm tàng của các mối nối và chi tiết kết cấu
của các khu vực chịu ứng
suất cao. Về vấn đề nay, có thể sử dụng tiêu
chuẩn phá hủy nêu tại 5.1.4.3.2 để đánh giá sự phù hợp của các chi tiết kết cấu.
5.1.4.2.1.4 Tính toán
cho nhóm nẹp gia cường
Trường hợp trong một nhóm có nhiều phần
tử có một vài yêu cầu khác nhau nhưng được coi là như nhau, yêu cầu về mô đun
chống uốn của tiết diện có thể được lấy bằng trung bình cộng của
các mô đun riêng rẽ trong nhóm. Tuy nhiên, yêu cầu mô đun chống uốn đó phải được
lấy không nhỏ hơn 90% của giá trị mô đun chống uốn lớn nhất yêu cầu đối với các
nẹp gia cường riêng rẽ trong nhóm. Các nẹp gia cường có cùng kích thước nằm
thành dãy có thể được coi là một nhóm.

Hình 5.32 -
Yêu cầu về kích thước được viện dẫn bởi các mục

* Trường hợp cả hai đầu trên và dưới của
bản thành thẳng đứng được lắp một bản mã ở mặt đối diện có kích thước
bằng hoặc lớn hơn, khoảng cách ℓb có thể được
lấy bằng khoảng cách giữa các chân của các bản mã hữu hiệu phía dưới và phía
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. Dầm ngang
mạn và nẹp đứng của vách dọc

b. Sống nằm của
vách ngang

c. Sống boong
và nẹp đứng của vách ngang
* Nếu cả đầu trên và đầu dưới của nẹp
đứng đều có mã với
kích thước tương đương hoặc lớn hơn ở phía đối diện, nhịp ℓb hoặc ℓst có thể được
lấy giữa hai cạnh chân của các mã hữu hiệu phía dưới và phía trên.
Hình 5.34 -Xác định
nhịp (B)
5.1.4.2.2 Độ bền của đầm
tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mô đun chống uốn tại giữa tàu
Mô đun chống uốn tổi thiểu của dầm
tương đương tại giữa tàu được tính theo 5.1.1.2.1 của Tiêu chuẩn này và 13.2 Phần
2A và 8.1.2 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003. Để đánh giá độ bền tới hạn như nêu
tại 5.1.4.2.2.3 và xác định kích thước cơ bản ban đầu của kết cấu, mô đun chống
uốn của dầm tương đương cơ bản tại giữa tàu, SMn phải được
tính phù hợp với 5.1.4.2.2.1b) dưới đây.
b) Các thành phần kết cấu dọc hữu hiệu
Việc tính toán mô đun chống uốn của dầm
tương đương tại giữa tàu phải được thực hiện phù hợp với 13.2 Phần 2A và 8.1.2
Phần 2A-T
của
TCVN 6259 : 2003, như được sửa đổi dưới đây. Để phù hợp với tiêu chuẩn độ bền dựa
trên khái niệm tàu “cơ bản”, các
giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa được nêu tại Bảng 5.4 phải được giảm trừ khi
tính toán mô đun chống uốn, SMn.
c) Độ lớn của kích thước giữa tàu
Các phần tử tham gia vào mô đun chống
uốn tại giữa tàu phải được tăng kích thước nếu cần thiết để thỏa mãn yêu cầu mô
đun chống uốn của dầm tương đương tại vị trí đang xét. Mô đun chống uốn yêu cầu
của dầm tương đương tại vị trí đang xét có thể được lấy bằng Mt/fp
trừ khi (Mt)max/fp nhỏ hơn SMmin
tại 5.1.1.2.1. Trong trường hợp này, mô đun chống uốn yêu cầu phải được lấy bằng
SMmin nhân với Mti/(Mt)max
trong đó Mti là mô men uốn tổng hợp tại vị trí đang xét và
(Mt)max
là mô men uốn tổng hợp cực đại tại giữa tàu.
5.1.4.2.2.2 Mô men quán
tính của dầm tương đương
Mô men quán tính của dầm tương đương, l, tại giữa
tàu, phải không được nhỏ hơn:
I = L.SM/33,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
L = Chiều dài của kho
chứa nổi, như định nghĩa tại 4.1.1-1(1) Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003, m (ft)
SM = Mô đun chống uốn yêu cầu của dầm
tương đương, cm2-m. Xem 5.1.1.2.1.
5.1.4.2.2.3 Độ bền tới hạn
của dầm tương đương
Ngoài các yêu cầu về độ bền nêu tại
5.1.4.2.2.1, độ bền tới hạn theo phương thẳng đứng ở trạng thái uốn vồng lên hoặc
võng xuống đối với điều kiện môi trường thiết kế kho chứa nổi (DEC) phải thỏa
mãn trạng thái giới hạn dưới đây, và chỉ cần áp dụng cho khu vực trong phạm vi
0,4L ở giữa tàu.
γsMs + γwβVBMMW
≤
Mu/γu
Trong đó:
MS = Mô men uốn cho
phép trên nước tĩnh, kN-m
Mw = mô men uốn theo
phương thẳng đứng do sóng gây ra, theo 7.3.4 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003,
kN-m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βVBM = EFS cho mô
men uốn thẳng đứng do sóng gây ra ứng với DEC
γs = hệ số tải
trọng đối với mô men uốn cho phép cực đại trên nước tĩnh, nhưng không nhỏ hơn
1,0
γw = hệ số tải
trọng đối với mô men uốn do sóng gây ra, nhưng không nhỏ hơn các giới
hạn dưới đây
1,3 với Ms < 0,2 Mt hoặc Ms > 0,5 Mt
1,2 với 0,2Mt ≤ Ms ≤ 0,5 Mt
Mt = mô men uốn
tổng hợp, kN-m
= Ms + βVBM Mw
γu = hệ số an
toàn cho khả năng chịu uốn theo phương thẳng đứng của dầm tương đương, nhưng
không nhỏ hơn 1,15
5.1.4.2.3 Độ bền cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày cơ bản của tôn mạn và tôn
vách ngăn dọc được xác định dựa theo lực cắt đứng tổng thể, Ft,
và ứng suất cắt cho phép, fs cho dưới đây, khi các vách dọc
áp mạn (mạn trong) nằm ở khoảng cách không quá 0,075B tính từ mạn
ngoài.
Các giá trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa
được nêu tại Bảng 5.4 đối với tôn mạn và tôn vách ngăn dọc phải được cộng vào
chiều dày cơ bản.
Ft = Fs
+ βVSFFW
kN
t = F.m/I fs cm
Trong đó:
Fs = lực cắt trên nước
tĩnh tương ứng với đường cong phân bố lực cắt cho tất cả các trạng thái tải trọng
dự kiến phù hợp với Chương 13, Phần 2A hoặc 8.1 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003,
tại vị trí đang xét, kN
βVSF = ESF cho lực
cắt đứng, như được nêu tại B.2.
FW = lực cắt đứng do
sóng, như nêu tại 7.3.4 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003, kN. FW
có thể được lấy bằng 0 khi ở trong cảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F = FtDs hoặc (Ft
+ Ri)Di (xem
5.1.4.2.3.2 và 5.1.4.2.3.3)
m = mô men tĩnh của phần
diện tích của mặt cắt dầm tương đương cơ bản đang xét so với trục trung hòa, mà
phần diện tích này nằm phía trên của vị trí đang được tính ứng suất cắt, cm3
l = mô men quán tính của mặt cắt dầm
tương đương cơ bản tại vị trí đang xét, cm4
fs = 11,96/Q
kN/cm2 khi ở biển
= 10,87/Q kN/cm2 khi
ở trong cảng
Q = hệ số chuyển đổi vật
liệu
= 1,0 đối với thép thường
= 0,78 đối với thép Grade H32 hoặc
tương đương
= 0,72 đối với thép Grade H36 hoặc tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mục đích tính toán chiều dày yêu cầu
cho dầm tương đương chịu cắt, Ft,có thể được bỏ qua trừ khi tổng đại số với
các lực cắt khác, chẳng hạn như các thành phần tải trọng cục bộ, là thích hợp.
5.1.4.2.3.2 Chiều dày cơ
bản của tôn mạn
ts > ftDsm/(Ifs)
Trong đó:
Ds = hệ số phân bố lực
cắt đối với tôn mạn, như được nêu tại 5.1.4.2.3.2a), 5.1.4.2.3.2b) hoặc 5.1.4.2.3.2c).
ft, m, I và fs
như được xác định tại 5.1.4.2.3.3a)ở
trên.
a) Hệ số phân bố lực cắt cho kho chứa
nổi dạng tàu với hai vách dọc áp mạn (chỉ có mạn trong)
Ds = 0,384 - 0,167Aob/As
- 0,190bs/B
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As = tổng diện tích ước
lượng của tôn mạn (một bên), cm2
bs = khoảng cách giữa
vách dọc áp mạn (mạn trong) và mạn ngoài, m
B = chiều rộng của kho
chứa nổi, m, như nêu tại 4.1.1-3 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003
b) Hệ số phân bố lực cắt đối với kho
chứa nổi dạng tàu có hai vách dọc áp mạn và một vách lửng hoặc vách kín dầu dọc
tâm
Ds = 0,347 -
0,057Acb /As
- 0,137 Aob/As- 0,070bs/B
Trong đó:
Acb = tổng diện
tích cơ bản của tôn vách dọc tâm nằm phía trên của đáy trong, cm2
As, Aob, bs và B như được xác
định tại 5.1.4.2.3.2a) ở trên.
c) Hệ số phân bố lực cắt đối với kho chứa
nổi dạng tàu có hai vách dọc áp mạn và hai vách ngăn dọc phía trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó As, Aob, bs và B
như được xác định tại 5.1.4.2.3.2a) ở trên.
5.1.4.2.3.3 Chiều dày của
các vách ngăn dọc

Trong đó:
Di =
hệ số phân bố lực cắt
Ri =
hiệu chỉnh tải trọng cục bộ
i =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
ib - đối với
vách ngăn dọc phía trong
=
cb - đối với
vách dọc tâm
Ft, I, m và fs như xác định ở
trên.
Các thông số khác, tùy thuộc vào cấu
hình của kho chứa nổi dạng tàu, được xác định tại 5.1.4.2.3.3 a),
5.1.4.2.3.3 b) và 5.1.4.2.3.3 c) dưới đây.
a) Kho chứa nổi có hai vách dọc
áp mạn (chỉ có mạn trong)
Chiều dày cơ bản của tôn vách dọc áp mạn
tại vị trí được xét:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dob = 0,105 +
0,156Aob/As + 0,190bs/B
As, Aob, bs,
B, Ft, I, m và fs như được xác định ở
trên.
b) Kho chứa nổi dạng tàu có hai vách dọc
áp mạn và một vách lửng hoặc vách kín dầu dọc tâm
(1) Chiều dày cơ bản của
tôn vách dọc tâm tại vị trí được xét:

Trong đó:
Rcb = Wc[(2Nwcb
kcbI/3Hcb
Dcbm) - 1) ≥ 0

Dcb = 0,229 +
0,152Acb/As - 0,10Aob/As - 0,198 bs/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nwcb = hệ số phân
bố tải trọng cục bộ cho vách dọc tâm
= (0,66Dcb + 0,25) (n -
1)/n
n = tổng số khoảng sườn
trong két trung tâm
Hcb = chiều cao
của vách dọc tâm phía trên đáy trong, cm
=
tổng diện tích cơ bản của tôn
vách dọc tâm phía trên mép dưới của dải tôn đang xét, cm2
Các đại lượng khác như được xác định tại
5.1.4.2.3.2.
(2) Chiều dày cơ bản của
tôn vách dọc áp mạn tại vị trí được xét:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đại lượng khác như được xác định tại
5.1.4.2.3.2 và 5.1.4.2.3.3.
c) Kho chứa nổi dạng tàu có hai vách dọc
áp mạn và hai vách dọc phía trong
(1) Chiều dày cơ bản của
tôn vách dọc phía trong tại vị trí được xét:

Trong đó:

Dib = 0,058 +
0,173Aib/As - 0,043bs/B
Wc1, Wc2 = tải trọng
cục bộ, kN, được tính theo 5.1.4.2.3.4 và Hình 5.35b
Aib = Tổng diện
tích cơ bản của tôn vách dọc phía trong ở phía trên đáy trong, cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nwib1, Nwib2 = Hệ số phân
bố tải trọng cục
bộ cho vách dọc phía trong
Nwib1 = (0,49 Dib
+ 0,18)(n-1)/n đối với tải trọng cục bộ Wc1
Nwib2 = (0,60 Dib
+ 0,10)(n-1)/n đối với tải trọng cục bộ Wc2
Hib = chiều cao
của phần vách dọc phía trong nằm phía trên đáy trong,
Các đại lượng khác như được xác định ở
trên.
(2) Chiều dày cơ bản của
tôn vách dọc áp mạn tại vị trí được xét:

Trong đó:
Dob = 0,013 +
0,153Aob/As + 0,172bs/B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.2.3.4 Tính toán tải
trọng cục bộ
Khi xác định các lực cắt tại các đầu
mút của các két hàng, các tải trọng cục bộ phải được tính toán như ở ví dụ dưới
đây. Bố trí của két hàng trong ví dụ này được thể hiện tại Hình 5.35. Các két dằn
trong phạm vi đáy đôi và mạn kép được coi là trống rỗng khi tính cột chất lỏng
dư:
a) Kho chứa nổi có hai vách dọc áp mạn
và một vách lửng hoặc vách kín dầu dọc tâm
Tải trọng cục bộ Wc được ký hiệu
là Wc(f ) và Wc(a) tương ứng cho đầu
mút phía trước và phía sau của két trung tâm, kN.
Wc(f) = Wc(a) =
0,5ρgbcℓc[ksHc
+ 0,71ks(av/g)Hc + 0,47ksℓcsin ɸ - 0,55(ρo/ρ)df
+ 0,2(ρo/ρ)C1] ≥ 0
nhưng không nhỏ hơn 0,5ksρgbcℓcHc
Trong đó:
ks = hệ số phân bố tải
trọng
= 1,0 đối với tất cả các tải trọng
bởi các két dằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các loại hàng có ρg nằm trong
khoảng 10,05 kN/m3 và 11,18 kN/m3, hệ số k có thể
được xác định bởi phép nội suy
ρg = trọng lượng
riêng của chất lỏng, nhưng không lớn hơn 10,05 kN/m3
ρog = trọng lượng
riêng của nước biển, 10,05 kN/m3
ℓc, bc = Tương ứng
là chiều dài và chiều rộng của két trung tâm, m, như được thể hiện tại Hình
5.35-a
Hc = Chiều cao cột chất lỏng trong
két trung tâm, m
av = Gia tốc thẳng đứng
giữa tàu với góc tới của sóng bằng 0 độ, m/sec2,
như được xác định tại 5.1.3.2.3.5b)3).
g = Gia tốc trọng trường
= 9,8 m/sec2
ϕ = Biên độ lắc dọc, tính bằng độ, như
được xác định tại 5.1.3.2.3.5 b) 3)
df = chiều
chìm, như được xác định tại 4.1.1-1(5) Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kho chứa nổi dạng tàu có
hai vách dọc áp mạn và hai vách dọc phía trong
Các tải trọng cục bộ Wc1, Wc2 được ký hiệu
lại thành Wc1(f), Wc2(f)
và Wc1(a), Wc2(a) tương ứng
cho mút trước và mút sau của két trung tâm, kN.




Trong đó:
ks
ρg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
hệ số phân bố tải trọng, như được
xác định tại 5.1.4.2.3.4a)
trọng lượng riêng của chất lỏng,
nhưng không lớn hơn 10,05 kN/m3
chiều dài của két trung tâm, m, như
được thể hiện tại Hình 5.35-b

=
khoảng cách theo chiều dọc từ đầu
mút tương ứng của két trung tâm đến vách ngang trung gian của
két mạn, tính bằng m, như được thể hiện tại Hình 5.35-b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
chiều rộng của két trung tâm, m, như
được thể hiện tại
Hình 5.35b
bc2
=
chiều rộng của két trung tâm cộng với
các két mạn, m, như được thể hiện tại Hình 5.35b
H1, H2
hc1
hc2
hc3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
=
chiều cao cột chất lỏng trong các
két mạn, m, như được thể hiện tại Hình 5.35b
Hc - H1, nhưng lớn
hơn hoặc bằng 0
Hc - H2, nhưng lớn
hơn hoặc bằng 0
Hc hoặc H1, lấy giá
trị nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp các két liền kề chứa
các hàng hóa có tỷ trọng khác nhau, chiều cao cột chất lỏng phải được điều chỉnh
cho sự khác nhau đó. Đối với các vị trí cách xa các đầu mút của các két, RcbVà
Rib có thể được xác định thông qua các giá trị tính toán được
của Wc tại các vị trí được xét.
5.1.4.2.3.5 Phân tích ba
chiều
Các ứng suất cắt tổng hợp tại tôn mạn
và tôn vách dọc (chiều dày cơ bản) có thể được tính toán bằng việc phân tích mô
hình kết cấu 3D để xác định sự phân bố lực cắt chung và các hiệu ứng tải trọng
cục bộ cho các điều kiện độ bền cắt tới hạn trong số tất cả các điều kiện tải
trọng dự kiến.

a. Tàu dầu vỏ kép có vách lửng hoặc vách kín dầu
dọc tâm

b. Tàu dầu có bốn vách dọc
Hình 5.35 -
Khu vực két trung tâm
5.1.4.2.4 Kết cấu đáy
đôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bố trí
Chiều cao của đáy đôi và bố trí các lỗ
khoét lối đi phải phù hợp với 5.1.3.1.3. Nếu cần thiết, phải có các sống chính
và sống phụ để đảm bảo đủ độ chắc và độ bền cho việc chịu tải trong khi ở trên triền đà hoặc
trong ụ cũng như các tải trọng nêu tại 0.
Không được bố trí các thanh chống nối
giữa các dầm dọc của đáy ngoài và đáy trong.
b) Dải tôn giữa đáy (ki tàu)
Chiều dày cơ bản của tôn ki phẳng phải
không được nhỏ hơn chiều dày yêu cầu tại 5.1.4.2.4.2a) đối với tôn đáy ngoài tại
khu vực đó cộng thêm
1,5 mm, trừ khi sơ đồ bố trí triền đà (xem 6.1 Phần 1B của TCVN 6259 : 2003) chỉ
ra rằng tất cả các vị trí kê đỡ được bố trí cách xa ki.
c) Định nghĩa tôn đáy ngoài
Thuật ngữ “tôn đáy ngoài” được hiểu là
tôn từ ki tàu cho tới giới hạn phía trên của cung hông tới 0,4Z tại giữa tàu.
d) Dầm dọc hông
Các dầm dọc quanh khu vực hông phải có
kích thước trong khoảng từ kích thước yêu cầu đối với dầm dọc mạn thấp nhất cho
tới kích thước yêu cầu cho các dầm dọc đáy. Trong trường hợp không có các dầm dọc
ở hông, các dầm dọc đáy và dầm dọc mạn phải được bố trí sao cho khoảng cách giữa
dầm dọc gần nhất tới giới hạn của cung hông không lớn hơn 0,4s (với s là khoảng
cách giữa các dầm dọc đáy (Sb) hoặc giữa các dầm dọc mạn (Ss)),
nếu có thể áp dụng được (xem Hình 5.36).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5.36 - Khoảng
cách giữa các dầm dọc
5.1.4.2.4.2 Tôn đáy và
tôn đáy trong
Chiều dày của tôn đáy ngoài và tôn đáy
trong phía trên 0,4Z phải thỏa mãn các yêu cầu về mô đun chống uốn tiết diện
ngang của dầm tương đương tại 13.2 Phần 2A của TCVN 6259 : 2003. Độ bền mất ổn
định và độ bền tới hạn phải phù hợp với các yêu cầu tại 5.1.4.3.3. Ngoài ra,
chiều dày cơ bản của tôn đáy ngoài và tôn đáy trong phải không được nhỏ hơn giá
trị sau:
a) Tôn đáy ngoài
Chiều dày cơ bản của tôn đáy ngoài, tn,
phải không được nhỏ hơn t1, t2 và t3 sau đây:
t1 = 0,73s(k1p/f1)1/2
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
t3 = cs(Smfy/E)1/2
mm
Trong đó:
S
= khoảng cách giữa các dầm dọc đáy,
mm
k1
= 0,342
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k2
= 0,500
p
= pa - puh hoặc pb, lấy (giá
trị lớn hơn, N/cm2
puh

đối với 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với 
Sử dụng phương pháp nội suy cho các
giá trị khác của 
pa và pb là các áp suất
danh nghĩa, N/cm2, như được xác định tương ứng trong trường hợp tải
trọng “a” và “b” trong Bảng 5.9, tương ứng cho tôn đáy.
γ
h

L
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
trọng lượng riêng của nước dằn,
1,005 N/cm2-m
Chiều cao của két dằn mạn kép của
kho chứa nổi, m
Chiều dài tại đỉnh két của két dằn mạn
kép, m
Chiều dài của kho chứa nổi, như được
định nghĩa tại 4.1.1-1(1) Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003, m
ϕe
=
Biên độ lắc dọc hiệu dụng, như được
xác định tại 5.1.3.2.3.5b) với Cϕ = 1,0
f1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f1
α1
SMRB
=
=
=
=
=
Ứng suất uốn cho phép trên hướng của
dầm dọc, N/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1-0,70α1SMRB/SMB)Smfy ≤ (0,40 + 0,1(190 -
L)/40)Smfy đối với L < 90m
Smfy1/(Smfy)
mô đun chống uốn tham chiếu của dầm
tương cơ bản theo hệ số vật liệu của bản cánh đáy của dầm tương đương, cm2-m
=
0,92SM
SM
=
Mô đun chống uốn yêu cầu của mặt cắt
dầm tương đương tổng (required gross hull girder section
modulus) tại vị trí được xét, phù hợp với 13.2 Phần 2A và 8.1.2 Phần 2A-T của
TCVN 6259 :
2003,
dựa theo hệ số vật liệu của bản cánh đáy của dầm tương đương, cm2-m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Mô đun chống uốn mặt cắt
dầm tương đương với kích thước cơ bản thiết kế (thực tế) so với đáy, cm2-m
f2
=
=
Ứng suất uốn cho phép trong hướng
ngang tại vị trí được xét, N/cm2
0,80Smfy
Sm
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
hệ số suy giảm độ bền
1 Đối với thép thường
0,95 Đối với thép H32, hoặc tương
đương
0,908 Đối với thép H36, hoặc tương
đương
0,875 Đối với thép H40, hoặc tương
đương
Sm1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fy1
=
=
=
Hệ Số suy giảm độ bền đối với bản
cánh đáy của dầm tương đương
Giới hạn chảy nhỏ nhất của vật
liệu, N/cm2
Giới hạn chảy nhỏ nhất
của bản cánh đáy của dầm tương đương, N/cm2
E
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
=
0,7N2- 0,2, nhưng không
nhỏ hơn 0,4Q1/2
N
=
Rb(Q/Qb)1/2
Rb
=
(SMRBH/SMB)1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
mô đun chống uốn tham chiếu của dầm
tương cơ bản cho trường hợp mô men uốn vồng lên, theo hệ số vật
liệu của bản cánh đáy của dầm tương đương, cm2-m
0,92 SMH
SMH
=
Mô đun chống uốn mặt cắt dầm
tương đương
Q, Qb
=
Hệ số chuyển đổi vật liệu tại
5.1.4.2.3.1, tương ứng đối với tôn đáy ngoài được xét và đối
với bản cánh đáy của dầm tương đương, cm2-m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các yêu cầu ở trên, chiều dày cơ
bản của tôn đáy ngoài nằm ở ngoài 0,3B so với đường tâm tàu về phía mạn, phải
không được nhỏ hơn chiều dày cơ bản của tôn mạn thấp nhất yêu cầu bởi
5.1.4.2.5.1 được hiệu chỉnh theo khoảng cách giữa các dầm dọc và các hệ số vật
liệu.
b) Tôn đáy trong
Chiều dày cơ bản của tôn đáy trong, tn, phải không
được nhỏ hơn t1, t2 và t3, dưới đây:
t1 = 0,73s(k1p/f1)1/2
mm
t2 = 0,73s(k2p/f2)1/2
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t3 = cs(Smfy/E)1/2
mm
Trong đó:
S
= khoảng cách giữa các dầm dọc đáy,
mm
k1
= 0,342
k2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
= pa - puh hoặc pb, lấy (giá
trị lớn hơn, N/cm2
pa và pb là các áp suất
danh nghĩa, N/cm2, như được xác định trong trường hợp tải trọng “a”
và “b" trong Bảng 5.9 tương ứng cho tôn đáy trong
puh như được xác
định tại 5.1.4.2.4.2a)
Chiều dày cơ bản t3 có thể được
xác định dựa theo Sm và fy của vật liệu sức
bền dầm tương đương yêu cầu tại vị trí được xét
f1
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1 - 0,52α1SMRB/SMB)Smfy ≤ 0,57Smfy, với SMB/MRRB không lớn
hơn
1,4
f2
=
=
Ứng suất uốn cho phép theo hướng
ngang,
N/cm2
0,85 Smfy
α1
=
Sm1fy1/(Smfy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Hệ số suy giảm độ bền được lấy theo
5.1.4.2.4.2a) đối với loại vật liệu đáy trong
Sm1
=
Hệ số suy giảm độ bền được lấy theo
5.1.4.2.4.2a) đối với loại vật liệu của bản cánh đáy của dầm tương
đương
fy
=
Giới hạn chảy tối thiểu của vật liệu
đáy trong, N/cm2
fy1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chảy nhỏ nhất của vật liệu
của bản cánh đáy của dầm tương đương, N/cm2
c
=
0,7N2 - 0,2, nhưng
không nhỏ hơn
0,4Q1/2
N
=
Rb[(Q/Qb)(y/yn)]1/2
Q
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y
=
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng,
tính bằng m, đo từ đáy trong tới trục trung hòa của mặt cắt dầm
tương đương
yn
=
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng,
tính bằng m, đo từ đáy tới trục trung hòa của mặt cắt dầm tương đương
SMRB, SMB, Rb,
Qb và E được xác định theo 5.1.4.2.4.2a)
Trong trường hợp chiều rộng của két
trung tâm vượt quá 0,6B, hoặc các két dằn mạn có hình dạng chữ “U”, chiều
dày cơ bản của tôn đáy trong tại két trung tâm, nằm ngoài 0,3B về phía mạn
tính từ đường tâm của két, phải không được nhỏ hơn chiều dày cơ bản của dải tôn
liền kề trên vách ngăn dọc áp mạn (mạn trong) yêu cầu tại 5.1.4.2.7.1, được điều
chỉnh theo khoảng cách giữa các dầm dọc và các hệ số vật liệu.
5.1.4.2.4.3 Dầm dọc của
đáy và đáy trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SM = M /fbCm3
Trong đó:
M
=
1000psl2/k N-cm
k
=
12
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các dầm dọc, mm

=
Nhịp của dầm dọc giữa các cơ cấu đỡ
hữu hiệu, như thể hiện tại 5.1.4.2.4.2a) và 5.1.4.2.4.2a) đối với các dầm dọc
đáy và dầm dọc đáy trong, một cách tương ứng
p
=
Áp suất danh nghĩa, N/cm2,
như được quy định tại 5.1.4.2.4.2a) và 5.1.4.2.4.2a) tương ứng đối với các dầm
dọc của dầm trọc đáy và dầm dọc đáy trong
fb
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,0 - 0,65α1SMRB/SMB)Smfy ≤ 0,55Smfy đối với các dầm
dọc đáy
1,0 - 0,50α1SMRB/SMB)Smfy ≤ 0,65Smfy đối với các
dầm dọc đáy trong
α1
=
Sm1fy1/(Smfy)
Sm
=
Hệ số suy giảm độ bền,
như được xác định tại 5.1.4.2.4.2a), đối với vật liệu của các dầm dọc được
xét
Sm1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số suy giảm độ bền, như được xác
định tại 5.1.4.2.4.2a), đối với vật liệu của bản cánh đáy
fy
=
Giới hạn chảy nhỏ nhất của vật liệu
của các dầm dọc được xét, N/cm2
fy1
=
Giới hạn chảy nhỏ nhất của vật liệu
bản cánh đáy, N/cm2
SMRB và SMB
như được xác định tại 5.1.4.2.4.2a).
Mô đun chống uốn mặt cắt ngang cơ bản
của các dầm dọc đáy nằm ngoài 0,3B tính từ đường tâm tàu về phía mạn phải
không được nhỏ hơn mô đun tương tự của dầm dọc mạn thấp nhất yêu cầu bởi
5.1.4.2.5.3, được điều chỉnh theo nhịp và khoảng cách của các dầm dọc và theo
các hệ số vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định sự phù hợp với các yêu cầu
nêu trên, một chiều
rộng hữu hiệu, be, của tôn mép kèm được sử dụng để tính toán
mô đun chống uốn của dầm dọc thiết kế. be được xác định theo
dòng a) của Hình 5.38.
5.1.4.2.4.4 Các sống dọc
và đà ngang đáy
Kích thước tối thiểu của sống dọc và
đà ngang đáy được xác định theo 5.1.4.2.4.4a), 5.1.4.2.4.4b), 5.1.4.2.4.40 và
5.1.4.2.4.40, như sau:
a) Sống chính đáy
Chiều dày cơ bản của sống chính đáy tại
giữa tàu, trong trường hợp không có vách dọc tâm, phải không được nhỏ hơn t1 và t2, như được
xác định dưới đây:
t1
= (0,045L + 4,5)R
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= (0,00054L + 0,177)R
t2
= 10F1/(dbfs)
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày cơ bản t3
có thể được xác định dựa theo Sm và fy của vật liệu
sức bền dầm tương đương yêu cầu đối với vị trí được xét.
t3
= cs(Smfy/E)1/2
mm
Trong đó F1 là lực cắt lớn
nhất tại sống chính đáy, như được xác định theo các công thức cho dưới đây (xem
thêm 5.1.4.2.1.2). Ngoài ra, F1 cũng có thể được xác
định từ phân tích phần tử hữu hạn, như quy định tại 5.1.4.3.6, với các trường hợp
tải trọng tổ hợp tại 5.1.4.3.6.4. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, F1 không được lấy
nhỏ hơn 85% của giá trị tính theo các công thức dưới đây:
F1 = 1000kα1γn1n2pℓss1
N đối với λ ≤ 1,5
F1 = 414kγn1n2pbss1
N đối với λ ≤ 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
α1
λ
γ
n1
n2
ℓs
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
1,0
0,606 - 0,22λ
ℓs/bs
2x(ℓs - s3) ≤ 1,0
0,0374(s1/s3)2
- 0,326(s1/s3) + 1,289
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài của phần không được đỡ của
các kết cấu đáy đôi được xét, m, như được thể hiện tại Hình 5.39
bs
=
Chiều rộng của phần không được đỡ của
các kết cấu đáy đôi được xét, m, như được thể hiện tại Hình 5.39
s1
=
Tổng của các nửa khoảng cách từ các
sống dọc đáy ở hai bên của sống chính đáy tới sống chính đáy, m
s3
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
=
Khoảng cách theo chiều dọc tính từ
giữa nhịp của phần chiều dài không được đỡ (ℓs) của đáy
đôi tới mặt cắt của sống dọc được xét, m
p
db
fs
c
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
R
fym
fyh
L
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
=
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao của đáy đôi, cm
Các ứng suất cắt cho phép, N/cm2
0,45Smfy
0,7N2 -
0,2,
không nhỏ hơn 0,4Q1/2, nhưng không lớn hơn 0,45(Q/Qb)1/2
Rb(Q/Qb)1/2
Hệ số chuyển đổi vật liệu tại
5.1.4.2.3 đối với sống dọc đáy
Khoảng cách giữa các nẹp gia cường dọc
của sống dọc đáy, mm
1,0 đối với thép thường
Fym/Smfyh đối với thép
độ bền cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn chảy tối thiểu quy định đối
với thép độ bền cao, N/cm2
Chiều dài của kho chứa nổi, m, như
được xác định tại 4.1.1-1(1) Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003.
Sm, E, Rb, Qb
và
fy như được xác
định tại 5.1.4.2.4.2a).
b) Sống phụ đáy
Chiều dày cơ bản của các sống phụ đáy
phải không được nhỏ hơn t1 và t2 như được xác
định dưới đây:
t1
= (0,026L + 4,5)R
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2
= 10F2/(dbfs)
mm
Trong đó F2 là lực cắt
lớn nhất tại sống phụ đáy được xét, như được xác định theo các công thức cho dưới
đây (xem thêm 5.1.4.2.1.2). Ngoài ra, F2 cũng có thể được xác
định từ phân tích phần tử hữu hạn, như
quy định tại 5.1.4.3.6, với các trường hợp tải trọng tổ hợp tại 5.1.4.3.6.4.
Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, F2 không được lấy nhỏ hơn 85% của giá trị tính
theo các công thức dưới đây:
F2 = 1000kα2β1γn3n4pℓss1
N đối với λ ≤ 1,5
F2 = 285kβ1γn3n4pbss2
N đối với λ > 1,5
Trong đó:
k
α2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
1,0
0,445 - 0,17λ
1,25 - (2z1/bs) Đối với kho
chứa nổi dạng tàu chỉ có vách dọc áp mạn [Hình 5.39(d)]
1,0 Đối với các kho chứa nổi dạng tàu
khác
n3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s2
z1
=
=
=
=
1,072 - 0,0715(s2/s3)
1,2 - (s3/18)
Tổng của các nửa khoảng cách giữa
các sống ở hai bên của sống phụ đáy, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
N
Q
s
=
=
=
=
0,7N2 - 0,2, không
nhỏ hơn
0,4Q1/2, nhưng
không lớn hơn 0,45(Q/Qb)1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số chuyển đổi vật liệu tại
5.1.4.2.3 đối với sống dọc đáy
Khoảng cách giữa các nẹp gia cường dọc
của sống dọc đáy, mm
γ, ℓs, bs, λ, s3,
p, db, fs, L, R, Sm và fy như được xác
định ở trên.
c) Đà ngang
Chiều dày cơ bản của các đà ngang phải
không được nhỏ hơn t1 và t2, như được
quy định dưới đây:
t1
= (0,026L + 4,50)R
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2
= 10F3/(dbfs)
mm
Trong đó F3 là lực cắt
lớn nhất tại đà ngang đáy được xét, như được xác định theo các công thức cho dưới
đây (xem thêm 5.1.4.2.1.2). Ngoài ra, F3 cũng có thể được xác
định từ phân tích phần tử hữu hạn, như quy định tại 5.1.4.3.6, với các trường hợp
tải trọng tổ hợp tại 5.1.4.3.6.4. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, F3
không được lấy nhỏ hơn 85% của giá trị tính theo các công thức dưới đây:
F3
= 1000kα3β2pbss3
Trong đó:
k = 1,0
α3 như được thể
hiện tại Hình 5.39.
ρ0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
η(0,66 - 0,08η)
1,0
Đối với η ≤ 2,0
Đối với η ≥ 2,0 hoặc đối với
các kết cấu không có sống dọc
β2
=

Đối với kho chứa nổi dạng tàu chỉ có
vác dọc áp mạn
[Hình 5.39(d)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2z2/bs
Đối với các kho chứa nổi dạng tàu
khác
η
=

s0
=
Trung bình cộng khoảng cách giữa các
sống, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Khoảng cách theo phương ngang từ đường
tâm của phần chiều rộng không được
đỡ bs của đáy đôi tới mặt cắt ngang được xét của đà ngang m
fs
=
0,45Smfy N/cm2
ℓs, bs, s3, R, p, db,
L, Sm và fy như được xác
định ở trên.
d) Sống dọc đáy nằm phía dưới vách dọc
Chiều dày cơ bản của sống chính đáy và
các sống phụ phải không được nhỏ hơn t1 và t2, như được
xác định dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= (0,045L + 4,5)R
mm
Chiều dày cơ bản t2
có thể được xác định dựa theo Sm và fy vật liệu sức
bền dầm tương đương yêu cầu tại vị trí được xét
t2
= cs(Sm/fy/E)1/2
mm
Trong đó:
c = 0,7N2 - 0,2 nhưng
không nhỏ hơn 0,4Q1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q = Hệ số chuyển đổi vật
liệu tại 5.1.4.2.3 đối với sống
dọc đáy
s = Khoảng cách giữa
các nẹp dọc trên sống dọc, mm
L, R, Sm và fy
như được xác định ở trên.
E, Rb và Qb như
được xác định tại 5.1.4.2.4.2a).

a) Được đỡ bởi
các cơ cấu ngang

b) Được đỡ bởi
các cơ cấu ngang
và các nẹp gia cường

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5.37- Nhịp
không được đỡ của dầm dọc

a) Đối với uốn tại giữa nhịp
đối với trường
hợp 
đối
với trường hợp còn lại

1,5
2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
4
≥4,5

0,58
0,73
0,83
0,90
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
b) Đối với uốn tại các đầu mút
đối
với trường hợp

đối với trường
hợp còn lại

1
1,5
2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
4,0

0,25
0,35
0,43
0,5
0,55
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5.38 - Chiều rộng
hữu hiệu của tôn, be

Hình 5.39 - Xác định α3, ℓs và bs
5.1.4.2.5 Mạn và boong
- Tôn và dầm dọc
5.1.4.2.5.1 Tôn mạn
Ngoài yêu cầu phải tuân thủ theo
5.1.4.2.3.2, chiều dày cơ bản của tôn mạn thuộc khoảng 0,4L giữa tàu phải không
được nhỏ hơn t1, t2 và t3 được xác định
như sau:
t1
= 0,73s(k1p/f1)1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2
= 0,73s(k2p/f2)1/2
mm
t3
= cs(Smfy/E)1/2
mm
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1
k2
p
=
=
=
=
khoảng cách giữa các dầm dọc mạn, mm
0,342
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pa - pu0 hoặc pb
lấy giá trị lớn hơn, N/cm2
pu0
=
0,24γ(hℓwtbwt tan ϕe
tan θe)1/3
0
nếu ℓwt ≥ 0,20L
nếu ℓwt ≤ 0,15L
Các giá trị trung gian của ℓwt được xác định
bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
pa và pb
là các áp suất danh nghĩa tại mép dưới của mỗi dải tôn, N/cm2, như
được xác định tại trường hợp tải trọng “a" và "b” Bảng 5.9, tương ứng
đối với tôn mạn. Trong trường hợp các két dằn mạn dạng hình chữ U (U-shaped),
áp suất danh nghĩa có thể được lấy tại mép dưới của mỗi tấm tôn nhưng không được
nhỏ hơn giá trị được tính tại phía trên của cung hông của với các két dằn dạng hình
chữ J (J-shaped).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ϕe = Biên độ lắc dọc hiệu
dụng, như được xác định tại 5.1.3.2.3.5b), với Cϕ = 0,7
θe
= Biên độ lắc ngang hiệu dụng, như được xác định Cϕ
= 0,7
L là chiều dài của kho
chứa nổi, như được xác định tại 4.1.1-1(1) Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003, m.
γ, h, ℓwt γ, h và ℓwt được xác định
tại 5.1.4.2.4.2a).
Chiều dày cơ bản t3 có thể được
xác định dựa trên Sm và fy của vật liệu sức
bền dầm tương đương yêu cầu tại vị trí được xét.
f1
=
ứng suất uốn cho phép, theo phương dọc,
N/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 0,43Smfy
với L ≥ 190 m, phía dưới trục trung hòa
≤ [0,43 + 0,17(190 - L)/40]Smfy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SMB/SMRB không được lấy lớn
hơn 1/4
=
0,43Smfy
với L ≥ 190 m, phía trên trục trung hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[0,43 + 0,17(190 - L)/40]Smfy
với L < 190 m, phía trên trục trung hòa
f2
=
ứng suất uốn cho phép theo phương thẳng đứng, N/cm2
=
0,80Smfy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Sm1fy1/(Smfy)
Sm
=
Hệ số suy giảm độ bền được lấy theo
5.1.4.2.4.2a) cho cấp thép của vật liệu tôn mạn
Sm1
=
Hệ số suy giảm độ bền được lấy theo
5.1.4.2.4.2a) cho cấp thép của vật liệu bản cánh đáy giảm độ bền được I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Giới hạn chảy tối thiểu của vật liệu
tôn bao mạn, N/cm2
fy1
=
Giới hạn chảy tối thiểu của vật liệu
bản cánh đáy của dầm tương đương, N/cm2
yb
=
Khoảng cách theo phương thẳng đứng,
m, đo từ mép trên của cung hông tới trục trung hòa của mặt cắt ngang thân kho
chứa nổi
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7N2 - 0,2 nhưng không
nhỏ hơn 0,4Q1/2
N
=
Rd(Q/Qd)1/2
Đối với dải tôn mép mạn
=
Rd(Q/Qd)(y/yn)]1/2
Đối với các khu vực khác ở phía trên
trục trung hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Rb(Q/Qb)(y/yn)]1/2
Đối với các khu vực phía dưới trục
trung hòa
Rd
=
(SMRDS/SMD)1/2
y
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Khoảng cách theo phương thẳng đứng,
m, đo từ trục trung hòa của mặt cắt ngang dầm tương đương phương thẳng đứng,
m, đo, khi tính f1.
SMRDS
=
Mô đun chống uốn tham chiếu của mặt
cắt ngang dầm tương đương cho mô men uốn võng xuống, dựa
theo hệ số vật liệu của bản cánh boong của dầm tương đương, cm2-m
=
0,92 SMs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Mô đun chống uốn yêu cầu của mặt cắt
ngang dầm tương đương tổng thể, phù hợp với 13.2 Phần 2A hoặc 8.1 Phần 2A-T
và 1.1.7-2 Phần 2A của TCVN 6259 : 2003, đối với mô men uốn võng tổng hợp tại
vị trí được xét, dựa theo hệ số vật liệu của bản cánh boong của dầm tương
đương, cm2-m
Q, Qd
=
Hệ số quy đổi vật liệu tại 5.1.4.2.3
tương ứng đối với tôn bao mạn được xét và bản cánh boong của dầm tương đương.
yn
=
Khoảng cách theo phương thẳng đứng,
m, đo từ đáy (hoặc boong) tới trục trung hòa của mặt cắt ngang, khi dải tôn được
xét nằm phía dưới (hoặc phía trên) trục trung hòa.
SMRB, SMB,
Rb, Qb, E được xác định tại 5.1.4.2.4.2a). SMD được xác định tại
5.1.4.2.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của dải tôn mép mạn phải được
tăng thêm 25% tại cái vị trí trong hướng của kết cấu thượng tầng bị gián đoạn,
nhưng sự tăng thêm này không được vượt quá 6,5 mm.
Ngoài ra, chiều dày cơ bản của tôn bao
mạn của các kho chứa nổi có hoạt động xuất dầu qua mạn phải không được nhỏ hơn
giá trị t4 được tính
theo công thức sau:
t4
= 
mm
Trong đó:
s = Khoảng cách giữa các
dầm dọc mạn, mm
B = Chiều rộng của kho
chứa nổi, như được xác định tại 4.1.1-3 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đại lượng khác như được xác định ở
trên.
Chiều dày cơ bản, t4, áp dụng cho phạm
vi sau đây của tôn bao mạn:
• Phạm vi theo phương dọc. Giữa
mặt cắt ngang phía sau của giữa tàu mà tại đó chiều rộng của đường nước vượt
quá 0,9B, và mặt cắt ngang phía trước của giữa tàu mà tại đó chiều rộng của đường
nước vượt quá 0,6B.
• Phạm vi theo phương thẳng đứng.
Giữa mức 300 mm phía dưới của đường nước tải trọng dằn thấp nhất tới 0,25d hoặc
2,2 m, lấy giá trị lớn hơn, phía trên đường nước tải trọng mùa hè.
Ngoài ra, thay vì yêu cầu t4 ở
trên, các tính toán độ bền tôn bao mạn có thể được trình nộp để chứng minh sự
phù hợp của tôn bao mạn với các đặc tính hấp thụ va chạm của các kết cấu chống
va hoặc tương đương, và bố trí của chúng.
5.1.4.2.5.2 Tôn boong
Chiều dày của tôn boong tính sức bền
phải không được nhỏ hơn giá trị yêu cầu để thỏa mãn yêu cầu về mô đun chống uốn
mặt cắt ngang dầm tương đương tại 13.2 Phần 2A của TCVN 6259 : 2003. Độ bền ổn
định và độ bền tới hạn phải phù hợp với các yêu cầu tại 5.1.4.3.3. Ngoài ra,
chiều dày cơ bản của tôn boong phải không được nhỏ hơn t1, t2 và t3
như dưới đây đối với vùng 0,4L giữa tàu:
t1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
t2
= 
mm
t3
= 
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S = Khoảng cách giữa
các dầm dọc boong, mm
k1 = 0,342
k2 = 0,50
p = pn
Trong két hàng, N/cm2
= pn - puh
Trong két dằn, N/cm2
Trong mọi trường hợp, p không được
nhỏ hơn 2,06 N/cm2.
pn là áp suất danh
nghĩa, N/cm2, như được xác định tại Bảng 5.9 đối với tôn boong.
puh được xác định
tại 5.1.4.2.4.2a).
Chiều dày cơ bản, t3, có thể được
xác định dựa theo Sm và fy
của vật liệu tính sức bền dầm tương đương yêu cầu tại vị trí được xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f2
c
=
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,15Smfy
ứng suất uốn cho phép theo phương
ngang, N/cm2
0,80Smfy
0,5(0,6 + 0,0015L)
c không được lấy nhỏ hơn (0,7N2
-
0,2) đối với kho
chứa nổi có chiều dài nhỏ hơn 267 m
f1
=
Chiều dài của kho chứa nổi, m, như
được xác định tại 4.1.1-1(1) Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
=
=
=
Rd(Q/Qd)1/2
(SMRDS/SMD)1/2
Hệ số chuyển đổi vật liệu tại 5.1.4.2.3
đối với tôn boong
Sm,fy và E được xác định
tại 5.1.4.2.4.2a).
SMRDS và QD
được xác định tại 5.1.4.2.5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu t3 đối với
kho chứa nổi dạng tàu được hoán cải có thể được điều chỉnh dựa theo tỷ số Mr,
với Mr = (mô men uốn võng tổng hợp cực đại khi là kho chứa nổi
dạng tàu) chia cho (mô men uốn võng tổng hợp cực đại khi là tàu). Mô men uốn
võng tổng hợp của kho chứa nổi dạng tàu bằng tổng của mô men uốn võng cực đại
trên nước tĩnh và các mô men uốn trên sóng trong điều kiện khai thác. Mô men uốn
võng trên sóng có thể được xác định theo 5.1.3.2.3.2a).
Yêu cầu t3 đối với
kho chứa nổi chế tạo mới dạng tàu có thể được điều chỉnh dựa theo tỷ số Mr,
với Mr = (mô men uốn võng cực đại trên nước tĩnh + mô men uốn
võng trên sóng với điều kiện môi trường thiết kế tại mỏ (DEC)) chia cho (mô men
uốn võng cực đại trên nước tĩnh cộng với mô men uốn võng trên
sóng với điều kiện môi trường tại Bắc Đại Tây Dương).
Mr
Giá trị t3 được điều
chỉnh
Mr < 0,7
0,85.t3
0,7 ≤ Mr ≤ 1,0
Nội suy tuyến
tính giữa 0,85.t3 và t3
Mr > 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của dải tôn
mép boong phải được tăng thêm 25% tại cái vị trí trong hướng của kết cấu thượng
tầng bị gián đoạn, nhưng sự tăng thêm này không được vượt quá 6,5 mm. Diện tích
boong yêu cầu phải được duy trì liên tục trong suốt khoảng 0,4Z giữa tàu của
kho chứa nổi hoặc vượt quá điểm cuối của kết cấu thượng tầng nằm tại hoặc gần điểm 0,4Z
giữa tàu. Từ những vị trí này tới hai đầu của kho chứa nổi, diện tích boong có
thể được giảm dần phù hợp với 15.2 Phần 2A của TCVN 6259 : 2003. Trong trường hợp
các đường cong mô men uốn được sử dụng để xác định mô đun chống uốn của mặt cắt
dầm tương đương, các yêu cầu đã nêu ở trên có thể được điều chỉnh phù hợp với 15.2
Phần 2A của TCVN 6259 : 2003. Nếu được điều chỉnh như vậy, diện
tích của boong tính sức bền phải được duy trì một khoảng cách phù hợp so với các vị trí
gián đoạn của kết cấu thượng tầng và phải được kéo dài vào thượng tầng để đảm bảo
đủ tính liên tục của kết cấu.
5.1.4.2.5.3 Dầm dọc boong
và dầm dọc mạn
Mô đun chống uốn cơ bản của mỗi dầm dọc
mạn hoặc dầm dọc boong, có bao gồm cả tôn mép kèm, không được nhỏ hơn giá trị được
tính theo công thức:
SM = M/fb
M = 1000psℓ2/k
cm3
N-cm
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
12
p
=
pai - puo hoặc lấy
giá trị lớn hơn, đối với dầm dọc mạn, N/cm2
pb
pn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pn - puh
với dầm dọc boong trong két dằn, N/cm2
Trong mọi trường hợp, p không
được nhỏ hơn 2,06 N/cm2.
pa và pb tương ứng là
các áp suất danh nghĩa, in N/cm2, như được xác định tại trường hợp tải
trọng “a” và “b", tại dầm dọc mạn được xét, tại Bảng 5.9 đối với các dầm dọc
mạn.
pn là áp suất danh
nghĩa, in N/cm2, như được xác định tại Bảng 5.9 đối với dầm dọc mạn.
puo và puh tương ứng được
xác định tại 5.1.4.2.5.1 và 5.1.4.2.4.2a).
s và ℓ được xác định
tại 5.1.4.2.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
ứng suất uốn cho phép, N/cm2
(1,0 - 0,6α2 SMRD/SMD)Smfy
đối với các dầm dọc boong
1,0[0,86 - 0,52α1(SMRB/SMB)(y/yn)]Smfy ≤ 0,75Smfy
đối với các dầm dọc mạn phía dưới trục
trung hòa
=
2,0[0,86 - 0,52α2(SMRD/SMD)(y/yn)]Smfy ≤ 0,75Smfy
đối với các dầm dọc mạn phía trên trục
trung hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Sm2fy2/(Smfy)
Sm,fy và α1 như được xác
định tại 5.1.4.2.4.3.
Sm2
=
Hệ số suy giảm độ bền, như được xác
định theo 5.1.4.2.4.2a), đối với cấp thép của vật liệu bản cánh phía trên của
dầm tương đương.
fy2
=
Giới hạn chảy tối thiểu của vật liệu
bản cánh phía trên của dầm tương đương, N/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Mô đun chống uốn mặt cắt ngang dầm
tương đương cơ bản tham chiếu dựa trên hệ số vật liệu của bản cánh trên của dầm
tương đương, cm2-m
=
0,92SM
SM
Mô đun chống uốn mặt cắt ngang dầm
tương đương tổng yêu cầu tại vị trí được xét, phù hợp
với 13.2 Phần 2A và 8.1.2 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003, dựa theo hệ số
vật liệu của bản cánh trên của dầm tương đương, cm2-m
SMD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn tại boong của mặt cắt
dầm tương đương cơ bản theo thiết kế (thực tế), cm2-m, tại vị trí
được xét.
SMRB và SMB
như được xác định tại 5.1.4.2.4.2a).
y
=
Khoảng cách theo phương thẳng đứng,
tính bằng m, đo từ trục trung hòa của mặt cắt ngang tới
dầm dọc được xét tại vị trí liên kết của dầm đó với tôn mép kèm
yn
=
Khoảng cách theo phương thẳng đứng,
tính bằng m, đo từ boong (hoặc đáy) tới trục trung hòa của
mặt cắt ngang, khi dầm dọc được xét nằm phía trên (hoặc phía dưới) trục
trung hòa.
Trong trường hợp két dằn mạn có hình
chữ u (U-shaped), mô đun chống uốn mặt cắt ngang cơ bản của các dầm dọc boong
trong các két dằn mạn phải không được nhỏ hơn giá trị tương ứng của dầm dọc mạn
cao nhất, được điều chỉnh cho nhịp và khoảng cách của dầm dọc và các hệ số vật
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong việc xác định sự phù hợp với các
quy định ở trên, một chiều rộng hiệu dụng, be, của tôn kèm được
sử dụng trong tính toán mô đun chống uốn mặt cắt ngang của dầm dọc thiết kế. be
phải được xác định theo dòng a) của Hình 5.38.
Mô men quán tính cơ bản (net), so với
trục trung hòa, của các dầm dọc boong và dầm dọc mạn trong phạm vi khu vực 0,1D
tính từ boong, bao gồm cả tôn mép kèm (bwLtn), phải
không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
t0 = kAeℓ2fy/E
cm4
Trong đó:
k
=
1220
Ae
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiết diện ngang của dầm dọc cùng với
tôn kèm bwLtn, cm2
bwL
=
cs
c
=
2,25/β - 1,25β2
Đối với β ≥ 1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Đối với β ≤ 1,25
β
=
(fy/E)1/2s/tn
tn
=
Chiều dày tôn cơ bản, mm
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao mạn của kho chứa nổi, m,
như được xác định tại 4.1.1-1(4) Phần 2A-T của
TCVN
6259 : 2003
ℓ, s và và fy như được xác
định tại 5.1.4.2.4.3
E như được xác định tại
5.1.4.2.4.2a).
5.1.4.2.6 Mạn và boong - Các cơ cấu đỡ chính
5.1.4.2.6.1 Khái quát
chung
Các cơ cấu đỡ chính, như là các xà
ngang và các sống, phải được bố trí và thiết kế có đủ độ cứng để cung cấp đủ sự
hỗ trợ cho các kết cấu thân kho chứa nổi. Nói chung, các xà ngang boong, xà
ngang mạn và các đà ngang đáy phải được bố trí trong cùng mặt phẳng để tạo nên
các vòng ngang khép kín liên tục. Các sống boong, nếu có, phải kéo dài xuyên suốt
các không gian két hàng và phải hỗ trợ hữu hiệu cho các vách ngang.
Tại giao điểm của các cơ cấu đỡ chính
phải có sự chuyển hướng hợp lý để có được sự chuyển tải trơn tru và hạn chế sự
tập trung ứng suất. Phải tránh sự thay đổi đột ngột về các đặc tính tiết diện
và các góc sắc nhọn. Khuyến cáo rằng các điểm chuyển giao của mạn trong và đáy
trong được thực hiện bởi các vách nghiêng dốc hoặc các vách cong bán kính rộng.
Các kết cấu thanh ốp (đế vách), nếu có, phải có vách nghiêng ở cả hai phía.
Mô đun chống uốn mặt cắt ngang cơ bản
và tiết diện ngang của các cơ cấu đỡ chính yêu cầu bởi 5.1.3 áp dụng đối với
các phần của cơ cấu nằm tách
khỏi các mã mút. Chúng được xem là các yêu cầu về kích thước ban đầu đối với
các xà ngang boong, xà ngang mạn, các nẹp đứng trên cách vách dọc và các sống
ngang và các nẹp đứng trên các vách ngang, và có thể được giảm bớt miễn là độ bền
của thiết kế thu được xác
nhận với đánh giá độ bền tổng thể trình tự trong 5.1.4.3. Tuy nhiên, trong mọi
trường hợp, các đại lượng đó không được lấy nhỏ hơn 85% của các giá trị được
xác định từ 5.1.4.2.6 hoặc 5.1.4.2.8. (Xem thêm tại 5.1.4.3.6.1). Các đặc tính
kết cấu của các cơ cấu đỡ chính và các mã mút phải phù hợp với tiêu chí phá hủy
nêu tại 5.1.4.3.2.
Mô đun chống uốn của các cơ cấu đỡ
chính phải được xác định gắn với tôn kèm, như được chỉ ra tại 1.1.13 của TCVN
6259 : 2003.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn mặt cắt và tiết diện
bản thành của các xà ngang boong và sống ngang boong có thể được tính toán phù
hợp với trình tự cho dưới đây hoặc các trình tự của thiết kế được chấp nhận.
Mô đun chống uốn mặt cắt và tiết diện
bản thành của các xà ngang boong và sống ngang boong phải không được nhỏ hơn Mẫu tải trọng 1
như được chỉ ra tại 5.1.4.2.6.2.
Đối với xà ngang boong và/hoặc sống
boong chịu phản lực (lực và mô men) từ kết cấu thượng tầng, mô đun chống uốn mặt
cắt và tiết diện bản thành của xà ngang boong và/hoặc các sống boong cũng đồng
thời phải không được nhỏ hơn các giá trị cho Mẫu tải trọng 1 như được nêu tại
5.1.4.2.6.2 và cho Mẫu tải trọng 2 như được nêu tại 5.1.4.2.6.3.
5.1.4.2.6.2 Xà ngang
boong và sống ngang boong - Mẫu tải trọng 1
a) Mô đun chống uốn của các xà ngang
boong
Mô đun chống uốn mặt cắt ngang cơ bản
của xà ngang boong phải không được nhỏ hơn giá trị tính được theo công thức sau
(xem thêm 5.1.4.2.1.2 của Tiêu chuẩn này):
SM = M/fb cm3
Đối với các xà ngang boong nằm trong
các két hàng cạnh mạn (xem Hình 5.33-a, b, c, d, e và f):
M = k(10000c1φps
+ βsMs) ≥ Mo N-cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M = k(10000c1φps
+ βdMd) ≥ Mo N-cm
Trong đó:
Ms
=
10000c2pss
Mb
=
10000c2pbs
Mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10000kc3ps
k
p
=
=
1,0 (1,0 ; 0,269)
Áp suất danh nghĩa, kN/m2,
tại giữa nhịp của xà ngang boong được xét, như được nêu tại Bảng
5.9, hạng mục 16. Trong mọi trường hợp p không được lây nhỏ hơn 2,06 N/cm2
ps
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pb
=
Áp suất danh nghĩa tương ứng, kN/m2,
tại giữa nhịp của nẹp đứng trên vách dọc (Bảng 5.9, hạng mục 13)
c1 cho các két không có sống boong:
=
=
0,30 Đối với Hình 5.33-c với vách dọc
tâm không kín =
0,42 Đối với các trường hợp còn khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
0,30α2 Đối với Hình
5.33-b với một vách dọc tâm không kín, 0,05 ≤ c1 ≤
0,30
0,42α2 Đối với Hình
5.33-a hoặc Hình 5.33-b với một vách dọc tâm kín dầu, 0,05 ≤ c1 ≤
0,42
α
=
(ℓg/ℓt)[(sg/s)(It/Ig)]1/4
ℓg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhịp của sống boong, m, như được chỉ
ra tại Hình 5.34-c
ℓt
=
Nhịp của xà ngang boong, m, như được
chỉ ra tại Hình 5.33, nhưng không được lấy nhỏ hơn 60% của chiều rộng két,
ngoại trừ đối với các kho chứa nổi dạng tàu có một vách dọc tâm không kín
(Hình 5.33-b) mà nhịp không được lấy nhỏ hơn 30% của chiều rộng két.
Ig,It
=
Tương ứng, là mô men quán tính, cm4,
của sống boong và xà boong không liền với các mã mút.
sg
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
=
Khoảng cách giữa các xà boong, m
Khi tính α, nếu có nhiều hơn một
sống boong, nếu không chỉ rõ các sống thì sử dụng các giá trị trung bình của sg, ℓg và Ig.
φ
=
=
1 - [5 ha/(αℓt)], đối với
các két hàng có sống boong, tối thiểu bằng 0,6
1 - 5 ha/ℓt đối với
các két hàng không có sống boong, tối thiểu bằng 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Khoảng cách, m, từ điểm đầu mút của
nhịp tới đỉnh của mã mút của xà boong, như được chỉ ra tại Hình 5.40
βs
βb
=
=
0,9 [(ℓs/ℓt)(It/Is)], 0,10 ≤ βs ≤ 0,65
0,9 [(ℓb/ℓt)(It/Ib)], 0,10 ≤ βb ≤ 0,50
ℓs,ℓb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhịp, m, tướng ứng của xà ngang mạn
và nẹp đứng trên vách dọc, như được chỉ ra tại Hình 5.33. Nếu có thanh giằng
ngang nằm tại khoảng cách lớn hơn 0,7ℓs hoặc 0,7ℓb tính từ xà
boong, thì nhịp của xà mạn hoặc nẹp đứng có thể được lấy bằng giá trị
đo từ xà boong tới thanh giằng và tất cả các hệ số được xác định như không có
thanh giằng.
Is,Ib
=
Tương ứng là mô men quán tính, cm4,
không có các mã mút, của xà mạn và nẹp đứng trên vách dọc
fb
=
=
Ứng suất uốn cho phép, N/cm2
0,7Smfy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c2 được cho tại Bảng
5.16
c3
=
2,0c1 đối với
kho chứa nổi dạng tàu có các vách dọc kín dầu và không có sống boong (Hình
5.33-c, d, e và f)
=
1,6c1 đối với
kho chứa nổi dạng tàu có vách dọc tâm không kín và không có sống boong (Hình
5.33-c)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn của xà boong trong
két hàng cạnh mạn không được nhỏ hơn giá trị tương ứng của xà boong trong két
trung tâm.
b) Tiết diện của các xà boong
Tiết diện phần bản thành của các xà
boong phải không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
A = F/fs
F = 1000k[c1ps(0,50ℓ - he)
+ c2DBcs]
cm2
N
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,0
c2
=
0,05 đối với các két hàng cạnh màn của
kho chứa nổi dạng tàu có bốn vách dọc (Hình 5.33-d, e và f)
=
0 đối với các két khác (Hình 5.33-a,
b, c, d, e và f)
c1 đối với các két có sống boong:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,90α1/2 đối với
Hình 5.33-a không có vách dọc và đối với Hình 5.33-b có một vách kín dầu dọc
tâm, 0,50 ≤ c1 ≤
1,0
=
0,60α1/2 đối với
Hình 5.33-b có một vách dọc tâm không kín, 0,45 ≤ c1 ≤
0,85
c1 đối với các két không có sống boong:
ℓ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
1,10 đối với Hình 5.33-c, với một
vách dọc tâm không kín
1,30 đối với các trường hợp khác
(Hình 5.33-c, d, e và f)
Nhịp của xà boong, m, như được chỉ
ra tại Hình 5.33
Chiều dài của mã, m, như được chỉ ra
tại Hình 5.33-c và Hình 5.33-d và Hình 5.40
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao mạn của kho chứa nổi, m,
như được xác định tại 4.1.1-1 (4) Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003
Bc
=
Chiều rộng của két trung tâm
P, s và α như được
xác định tại 5.1.4.2.6.2a) của Tiêu chuẩn này.
fs
=
=
ứng suất cắt cho phép, N/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm và fy
như được xác định tại 5.1.4.2.4.2a).
c) Mô đun chống uốn của các sống boong
Mô đun chống uốn mặt cắt ngang cơ bản
của các sống boong phải không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau (xem
thêm 5.1.4.2.1.2):
SM =
M / fb
cm3
M lấy giá trị lớn hơn giữa M1
và
M2 được tính như dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N-cm
M2 =

N-cm
M3 =

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
k
ℓg
ℓst
sg
φ
ha
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
1,0
Nhịp, m, của sống boong, như được chỉ
ra tại Hình 5.34-c
Nhịp, m, của nẹp đứng trên vách
ngang, như được chỉ ra tại Hình 5.34-c
Khoảng cách, m, của sống boong được
xét, như được chỉ ra tại Hình 5.33
1 - 5(ha/ℓg), φ
≥ 0,6
Khoảng cách, m, từ điểm cuối của nhịp
tới đỉnh của mã mút của sống boong, như được chỉ ra tại Hình 5.34-c và Hình
5.41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Áp suất danh nghĩa, kN/m2,
như được nêu tại
Bảng 5.9, hạng mục 17 đối với sống được xét. Trong trường hợp có từ 3 sống
boong trở lên trong két hàng, p không được lấy nhỏ hơn
giá trị được xác định cho sống ngoài cùng không gắn với mã mút của xà boong.
Trong mọi trường hợp p không được lấy nhỏ hơn 2,06 N/cm2
pst
=
Áp suất danh nghĩa tương ứng, kN/m2,
tại giữa nhịp của nẹp đứng trên vách ngang phía mũi của két hàng được xét (Bảng
5.9, hạng mục 17)
fb
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45Smfy
(1,0 - 0,55α2SMRD/SMD)Smfy
≤ 0,52Smfy đối với L ≤ 190 m
Sm và fy
như được xác định tại 5.1.4.2.4.2a).
d) Tiết diện của các sống boong
Tiết diện cơ bản của phần bản thành của
các sống boong phải không được nhỏ hơn giá trị tính được theo công thức sau:
A =
F/fs
cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F =
1000kcpsg(0,5ℓ - he)
N
Trong đó:
k
c
ℓ
he
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
1,0
0,55 đối với trường hợp có một hoặc
hai sống trong két
0,67 đối với trường hợp có từ ba sống
trở lên trong két
Nhịp của sống boong, m, như được chỉ
ra tại Hình 5.34-c
Chiều dài của mã, m, như được chỉ ra
tại Hình 5.34-c và Hình 5.41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fs
=
=
ứng suất cắt cho phép, N/cm2
0,30Smfy
5.1.4.2.6.3 Xà ngang
boong và sống ngang boong - Mẫu tải trọng 2
a) Mô đun chống uốn của các xà ngang
boong
Mô đun chống uốn cơ bản mặt cắt của
các xà ngang boong bao gồm cả tôn boong kèm, phải được tính theo công thức sau:
SM = M/fb cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M = 105k (Mp + Mg
+ Ms) N-cm
(2) Đối với các xà ngang boong trong
các két trung tâm
M = 105k (Mp + Mg
+ Mb) N-cm
Trong đó:
k
Mp
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Mô men uốn gây ra bởi phản lực từ kết
cấu thượng tầng
|(Mv +Mm)ft|
Mv
=

Mm
=

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Phản lực boong thứ n, kN, áp
dụng với xà boong trong két được xét, xem Hình 5.40
Mn
=
Phản mô men boong thứ n,
kN-m, áp dụng với xà boong trong két được xét, xem Hình 5.40
n
n
Nv
Nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1n
=
=
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,…, Nm để tính mô
men Mm
Tổng số các phản lực tại xà boong được
xét, (trong két được xét)
Tổng số các phản mô men tại xà boong
được xét, (trong két được xét)
Nhịp của xà boong được xét, m, như
được xác định tại Hình 5.33

k2n
=
0 nếu 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu 
k3n
=

k4n
=
0 nếu 
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

=
an/ℓt

=
z/ℓt, (
an
=
Khoảng cách, m, từ điểm tác dụng của phản lực (lực
Pn hoặc mô men Mn) tới cuối nhịp ℓt của xà
boong, m, như được thể hiện tại Hình 5.40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Tọa độ (đo từ điểm cuối nhịp ℓt) của mặt cắt
xà boong được xét, m, như được thể hiện tại Hình 5.40
Đối với chân của các mã mút xà boong,
và 
ha
=
Khoảng cách, m, từ điểm cuối của nhịp
tới đỉnh của mã mút của xà boong, như được thể hiện tại Hình 5.41.
Ghi chú: Đối với mã đỉnh mạn rộng,
tải trọng thẳng đứng trên xà boong có thể được xem xét là phân bố đều với áp suất
qn = Pn/c, và mô men uốn
tập trung có thể được thay thế bởi ngẫu lực:
Pm = Mn/kc
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Lực tập trung và mô men tập trung
thu được từ phân tích phần tử hữu hạn của kết cấu đỉnh mạn
c
k
=
=
Chiều rộng của mã đỉnh mạn
Hệ số hình dạng mã, và có thể được lấy
bằng 0,8 trừ khi có quy định khác
Mô men uốn tại chân của các mã mút gây
ra bởi áp suất nước mặt boong, Mg:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Pgi
=
Áp suất danh nghĩa của nước mặt
boong lên boong, kN/m2, như được xác định tại 5.1.4.1 1.2
s
c3
=
=
Khoảng cách, m, giữa các xà boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,6c1 đối với
kho chứa nổi dạng tàu có vách dọc tâm không kín và không có sống boong (Hình
5.33-c)
=
1,1c1 đối với
các két hàng có các sống boong
φ
ha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
1 - [5ha/(αℓt)], đối với
các két hàng có sống boong, tối thiểu bằng 0,6
1 - 5ha/ℓt, đối với
các két hàng không có sống boong, tối thiểu bằng 0,6
Khoảng cách, m, từ điểm đầu mút của
nhịp tới đỉnh của mã mút của xà
boong,
như
được chỉ ra tại Hình 5.41.
ℓt
=
Nhịp của xà ngang boong, m, như được
chỉ ra tại Hình 5.33, nhưng không được lấy nhỏ hơn 60% của chiều rộng két,
ngoại trừ đối với các kho chứa nổi dạng tàu có một vách dọc tâm không kín
(Hình 5.33-b) mà nhịp không được lấy nhỏ hơn 30% của chiều rộng két.
c1 đối với các két không có các sống
boong:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
0,30 đối với Hình 5.33-c, với một
vách dọc tâm không kín
1,30 đối với các trường hợp khác
(Hình 5.33-c, d, e và f)
c1 đối với các két có
các sống boong:
=
=
0,30α2 Đối với
Hình 5.33-b với một vách dọc tâm không kín, 0,05 ≤ c1 ≤
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α
ℓg
Ig,It
=
=
=
(ℓg/ℓt)[(sg/s)(It/Ig)]1/4
Nhịp của sống boong, m, như được chỉ
ra tại Hình 5.34-c
Tương ứng, là mô men
quán tính, cm4, của sống boong và xà boong, bao gồm cả tôn
boong kèm, không liền với các mã mút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
=
=
Khoảng cách giữa các sống boong,
m, như được thể hiện tại Hình 5.33
Khoảng cách giữa các xà boong, m
Khi tính α, nếu có nhiều hơn một
sống boong,
khi không chỉ rõ các sống thì sử dụng
các giá trị
trung
bình của sg, ℓg và Ig.
Các mô men uốn gây ra bởi áp suất lên
xà mạn và nẹp đứng của vách dọc:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ℓs,ℓb
=
Nhịp, m, tương ứng của xà ngang mạn
và nẹp đứng trên vách dọc, như được chỉ ra tại Hình 5.33. Nếu có thanh giằng
ngang nằm tại khoảng cách lớn hơn 0,7ℓs hoặc 0,7ℓb tính từ xà
boong, thì nhịp của xà mạn hoặc nẹp đứng có thể được lấy bằng giá trị
đó từ xà
boong tới thanh giằng và tất cả các hệ số được xác định như không có thanh giằng.
ps
=
Áp suất danh nghĩa, kN/m2,
tại giữa nhịp của xà ngang mạn khi két cạnh mạn trống rỗng, còn các két liền
kề chứa đầy (Bảng 5.9, hạng mục 12)
pb
=
Áp suất danh nghĩa bên trong của két
hàng, kN/m2, tại giữa nhịp của nẹp đứng trên vách dọc khi két
trung tâm trống rỗng, còn các két liền kề chứa đầy (Bảng 5.9, hạng mục 13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βb
Is,Ib
=
=
=
0,9[(ℓs/ℓt)(It/Is)],
0,10 ≤ βs ≤ 0,65
0,9[(ℓb/ℓt)(It/Ib)],
0,10 ≤ βb ≤ 0,50
Tương ứng là mô men quán tính, cm4,
không có các mà mút, của
xà mạn và nẹp đứng trên vách dọc
c2 được cho tại
Bảng 5.16 của Tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ft
δ
fb
=
=
=
=
=
1 đối với các két không có các sống
boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ℓg/ℓt)3(It/Ig)
ứng suất uốn cho phép, N/cm2
0,70Smfy
Sm và fy
như được xác định tại 5.1.4.2.4.2a).
b) Mô đun chống uốn của các sống boong
Mô đun chống uốn của sống boong bao gồm
cả tôn boong kèm phải không được nhỏ hơn giá trị tính được theo công thức sau:
SM = M/fb
M = k 105 (M + M)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N-cm
Trong đó:
k = 1,0
(1) Mô men uốn do tải trọng từ kết cấu
đỉnh mạn, Mp
Mp = |(Mv + Mm)fg|
Mv = 
Mm = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pn
Mn
n
n
Nv
Nm
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
Phản lực thứ n, kN, tác dụng
lên sống boong được xét
Phản mô men thứ n, kN-m, tác
dụng lên sống boong được xét
1,2,..., Nv để tính mô
men uốn Mv
1,2,..., Nm để tính
mô men uốn Mm
Tổng số phản lực tại sống boong giữa
các vách ngang trong két được xét
Tổng số phản mô men tại sống boong
giữa các vách ngang trong két được xét
k1n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

k2n
=
0 nếu 
nếu 
k3n
=

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0 nếu 
1 nếu 

=
bn/ℓg

=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bn
x
=
=
Khoảng cách, m, từ phản lực Pn
tới cuối nhịp ℓg của
xà boong, m
Tọa độ, m, của mặt cắt xà boong được
xét, đo từ điểm cuối nhịp ℓg
Đối với chân của các mã mút,
và 
ha
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fg
=
1 - 0,13[(ℓg/ℓt)3(ℓg/s)(It/Ig)]0,25 và không
nhỏ hơn 0,65
It, Ig, s, ℓg, ℓt như được xác
định tại 5.1.4.2.6.3a) ở trên.
(2) Mô men uốn tại đỉnh của mã mút do
áp suất của nước mặt boong, Mg

Trong đó:
pgi,sg như được xác
định tại 5.1.4.2.6.3a) ở trên.
φ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
1 - 5ha/ℓg, tối thiểu
bằng 0,6
ứng suất uốn cho phép, N/cm2
0,45Smfy
(1,0 - 0,55α2SMRD/SMD)Smfy
≤ 0,52Smfy đối với L ≤ 190 m
α2, SMRD và SMD được xác định
tại 5.1.4.2.5.3. Sm và fy như được xác định
tại 5.1.4.2.4.2a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiết diện cơ bản của phần bản thành của
xà boong phải được tính theo công thức sau:
A = F/fs
cm2
F
=
1000k(Fp + Fg
+ 2sDBc), tính bằng N (kgf, Ibf)
Fp
=
|(Fv + Fm)f1|
Fv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fm
=

Fg
=
c1pgis(0,50ℓ - he)
k
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔF
=
0
Nếu 
=
-Pn
Nếu 
f1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - [0,5/(1+4δ)]
c2
=
0,05 đối với các két hàng cạnh màn của
kho chứa nổi dạng tàu có bốn vách dọc (Hình 5.33-d, e và f)
=
0 đối với các két khác (Hình 5.33-a,
b, c, d, e và f)
c1 đối với các két có
các sống boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90α1/2 đối với
Hình 5.33-a không có vách dọc và đối với Hình 5.33-b có một vách kín dầu dọc
tâm, 0,50 ≤
c1 ≤ 1,0
=
0,60α1/2 đối với
Hình 5.33-b có một vách dọc tâm không kín, 0,45 ≤ c1 ≤ 0,85
c1 đối với các két
không có các sống boong
ℓ
he
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
=
1,10 đối với Hình 5.33-c, với một
vách dọc tâm không kín
1,30 đối với các trường hợp khác (Hình
5.33-c, d, e và f)
Nhịp của xà boong, m, như được chỉ
ra tại Hình 5.33
Chiều dài của mã, m, như được chỉ ra
tại Hình 5.33, 2B và Hình 5.41.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bc
fs
=
=
=
Chiều rộng của két trung tâm, m
ứng suất cắt cho phép
0,45Smfy, N/cm2
Pn, Mn, pgi, ℓt, s,
và δ được xác định tại
5.1.4.2.6.3a) ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiết diện của phần bản thành của các sống
boong phải không được nhỏ hơn giá trị tính được theo công thức sau:
A = F/fs cm2
Trong đó:
F
=
1000k(Fp + Fg),
N
Fp
=
|(Fv + Fm)fg|
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Chỗ này xem lại
công thức gốc nghi ngờ
Fm
=

Fg
=
cpgis(0,50ℓ - he)sg
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
ΔF
=
0
Nếu 
=
-Pn
Nếu 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,55 đối với có một hoặc hai sống
trong két
=
0,67 đối với có từ ba sống trở
lên trong két
ℓ
he
fs
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
Nhịp của sống boong, m, như được chỉ
ra tại Hình 5.34-c
Chiều dài của mã, m, như được chỉ ra
tại Hình 5.34-c và Hình 5.41 Hình 5.41
ứng suất cắt cho phép, N/cm2
0,30Smfy
Pn, Mn, ℓg,
sg,
pgi, fg, Sm, fy được xác định tại
5.1.4.2.6.3b) ở trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5.40- Xà
ngang boong - Xác định các thông số
5.1.4.2.6.4 Tiết diện bản
thành của các xà ngang mạn
Tiết diện cơ bản của phần bản thành của
các xà mạn phải không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
A = F/fs cm2
Lực cắt F, N, đối với xà mạn có thể được
tính theo các công thức sau (xem thêm 5.1.4.2.1.2):
F = 1000ks[KUℓ(PU+PL)-hUPU]
Đối với phần trên của xà ngang
F = 1000ks[KLℓ(PU+PL)-hLPL]
hoặc 350ksKLℓ(PU+PL)
Lấy giá trị lớn hơn, đối
với
phần dưới của
xà ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
k
ℓ
=
=
1,0
Nhịp m, của xà ngang mạn, như được chỉ
ra tại Hình 5.34-a. Khi có một thanh giằng ngang trong
két cạnh mạn và được bố trí ở một khoảng lớn hơn 0,7ℓ tính từ xà
boong, nhịp hiệu dụng của xà mạn có thể được đo từ xà boong tới thanh giằng
ngang và tất cả các hệ số được xác định như là không có thanh giằng ngang.
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
Khoảng cách giữa các xà ngang mạn, m
Áp suất danh nghĩa, p, kN/m2,
tại giữa chiều dài của mã phía trên, như được nêu tại Bảng 5.9
PL
=
Áp suất danh nghĩa, p, kN/m2,
tại giữa chiều dài của mã phía dưới, như được nêu tại Bảng 5.9
hU
hL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
Chiều dài của mã phía trên, m, như được
chỉ ra tại Hình 5.34-a
Chiều dài của mã phía dưới, m, như
được chỉ ra tại Hình 5.34-a
ứng suất cắt cho phép, N/cm2
0,45Smfy
KU và KL được cho tại
Bảng 5.41.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các kho chứa nổi dạng tàu
không có các thanh giằng ngang trong két hàng cạnh mạn, tiết diện ngang yêu cầu
của xà mạn phía dưới phải mở rộng tới 0,15ℓ tính từ đỉnh của mã phía dưới
hoặc 0,33ℓ tính từ đầu mút phía trên của nhịp, lấy giá
trị lớn hơn.
Đối với các kho chứa nổi dạng tàu có một
thanh giằng ngang, tiết diện ngang yêu cầu đối với phần phía dưới của xà phải
được duy trì lên tới thanh giằng.
5.1.4.2.6.5 Chiều dày tối
thiểu đối với phần bản thành của các cơ cấu đỡ chính
Nói chung, chiều dày cơ bản của bản thành của
các cơ cấu đỡ chính, ngoại trừ các sống dọc trong kết cấu mạn kép, phải không
được nhỏ hơn t được tính như dưới đây:
t = 0,012L + 7,7 mm
nhưng t không cần lấy lớn hơn
11,0 mm
Chiều dày cơ bản của các sống dọc mạn
trong kết cấu mạn kép phải không được nhỏ hơn t1 và t2 như sau:
t1 = 0,012L + 6,7 mm
nhưng t1 không cần lấy
lớn hơn 10,0 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
L
=
Chiều dài của kho chứa nổi, m, như
được xác định tại 4.1.1-1(1) Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003.
c
=
0,7N2 - 0,2; nhưng
không nhỏ hơn 0,33
s
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm
=
Hệ số suy giảm độ bền, tính theo
5.1.4.2.4.2a) đối với cấp thép của sống dọc mạn
fy
=
Giới hạn chảy tối thiểu của vật liệu
sống dọc mạn, N/cm2
N
=
Rd[(Q/Qd)(y/yn)]1/2 đối với
các sống dọc mạn phía trên trục trung hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Rb[(Q/Qb)(y/yn)]1/2 đối với các sống
dọc mạn phía dưới trục trung hòa
Q
=
Hệ số chuyển đổi vật liệu tại
5.1.4.2.3 đối với sống dọc mạn được xét
y
=
Khoảng cách theo phương thẳng đứng,
m, đo từ trục trung hòa của mặt cắt ngang dầm tương đương tới sống dọc mạn được
xét
E, Rb và Qb
được xác định tại 5.1.4.2.4.2a). Rd, Qd và yn
được xác định tại 5.1.4.2.5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, các bản thành, sống
và các dầm ngang phải có chiều cao không được nhỏ hơn giá trị dưới đây, như là
một tỷ lệ phần trăm của nhịp, ℓt, ℓb hoặc ℓg áp dụng phù hợp
(xem Hình 5.33 và 2B). Có thể xem xét chấp nhận các thiết kế thay thế với độ cứng
tương đương với tỷ lệ (chiều sâu/chiều dài) quy định và mô đun chống uốn yêu cầu,
miễn là các kết quả tính toán phải được trình nộp để xem xét.
a) Xà ngang boong
23%
đối với các xà ngang boong trong các
két hàng cạnh mạn của các kho chứa nổi dạng tàu có bốn vách dọc mạn và không
có các sống boong (xem Hình 5.33-d, e, và f)
12,5%
Đối với các xà ngang boong trong các
két hàng trung tâm của các kho chứa nổi dạng tàu có bốn vách dọc mạn
và không có các sống boong (xem Hình 5.33-d, e và f). Trong trường hợp này,
chiều cao cũng đồng thời
không được nhỏ hơn giá trị tương ứng của xà ngang trong két cạnh mạn.
12,5%
đối với các xà ngang boong không có
các sống boong của kho chứa nổi dạng tàu có vách dọc tâm (xem Hình 5.33-c).
8,5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5%
đối với các xà ngang boong trong các
két hàng có một sống boong.
đối với các xà ngang boong trong các
két hàng có hai sống boong.
đối với xà boong trong các két hàng
có từ ba sống boong trở lên.
b) sống boong
20%
12,5%
9,0%
Đối với các sống boong mà chỉ có một
sống trong một két.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các sống boong mà có từ ba sống
trở lên trong một két.
c) Các sống và bản thành của vách dọc
14%
Đối với các nẹp đứng của các vách dọc
không có thanh chống và các sống theo phương nằm ngang
9,0%
Đối với các bản thành đứng của các
vách dọc có từ một
thanh chống trở lên
d) Các sống và bản thành của vách
ngang
20,0%
Đối với các bản thành của các vách
ngang khi chỉ có một bản thành trong một két
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các bản thành của các vách
ngang khi có hai bản thành trong một két
9,0%
Đối với các bản thành của các vách
ngang khi có từ ba bản thành trở lên trong một két
28%
Đối với các sống theo phương nằm
ngang của các vách ngang trong các két cạnh mạn của kho chứa nổi dạng tàu có
bốn vách dọc mạn (xem Hình 5.33-d, e và f).
20%
Đối với các sống theo
phương nằm ngang của các vách ngang trong các két trung tâm của kho chứa nổi
dạng tàu có bốn vách dọc mạn (xem Hình 5.33-d, e và f), nhưng chiều cao không
được nhỏ hơn giá trị tương ứng của các sống nằm ngang trong các két mạn.
20%
Đối với các sống nằm ngang trên các
vách ngang không có các nẹp đứng của kho chứa nổi dạng tàu có vách dọc tâm
(xem Hình 5.33-c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các sống nằm ngang của cách
ngang với một nẹp đứng trong két hàng
7%
Đối với các sống nằm ngang của vách
ngang với từ hai nẹp đứng trở lên trong két hàng, ngoại trừ trong trường hợp
có nhiều hơn hai nẹp đứng trên kho chứa nổi có vách dọc tâm (xem Hình
5.33-b), hoặc có nhiều hơn 5 nẹp đứng đối với kho chứa nổi dạng tàu chỉ có
các vách dọc áp mạn (xem Hình 5.33-a). Trong trường hợp đó, các sống nằm
ngang phải có chiều cao không nhỏ hơn 15% giá trị của khoảng cách lớn nhất giữa
hai nẹp đứng liền kề nhau hoặc giữa điểm mút của nhịp ℓb của sống nằm
ngang và nẹp đứng tiếp theo.
Trong mọi trường hợp chiều cao của các
cơ cấu đỡ không được nhỏ hơn 3 lần chiều cao của lỗ khoét cho các xà dọc. Chiều
dày của các bản thành phải không được nhỏ hơn giá trị yêu cầu bởi 5.1.4.2.6.5.
5.1.4.2.6.7 Mã
Nói chung, các mã phải có chiều dày không
nhỏ hơn chiều dày của cơ cấu được đỡ, phải có mép bẻ hoặc bản cánh tại các cạnh
và phải được gia cố phù hợp.
5.1.4.2.6.8 Các nẹp khỏe
và các mã chống vặn
a) Các nẹp khỏe
Phải có các nẹp gia cường cho toàn bộ
chiều cao của nẹp khỏe của cơ cấu đỡ chính theo các khoảng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đà ngang đáy
Mạn
Vách ngăn
Boong
Mỗi xà dọc
Mỗi xà dọc
Cứ mỗi nẹp gia cường thứ hai
Cứ mỗi nẹp gia cường thứ hai
Phải đặc biệt chú ý đến gia cường của
các tấm bản thành gần với vị trí đổi hướng hoặc tại vị trí sử dụng thép độ bền
cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tỷ lệ về chiều cao chia cho chiều
dày của bản thành vượt quá 200, phải có một nẹp gia cường song song với mép bẻ hoặc tấm
mặt tại vị trí khoảng một phần tư (1/4) chiều cao của bản thành tính từ mép bẻ
hoặc tấm mặt.
Có thể xem xét cách gia cường khác cho
bản thành của các cơ cấu đỡ chính, dựa trên ổn định kết cấu của bản thành và mức
độ thỏa mãn của các ứng suất cắt trong các mối hàn của các xà dọc vào các bản
thành.
b) Mã chống vặn
Các mã chống vặn, được bố trí để gia
cường cho các mép bẻ, phải được bố trí cách nhau 3 m gần với bất kỳ vị trí nào
có sự thay đổi về tiết diện và thẳng hàng với mép bẻ của các thanh chống.
5.1.4.2.6.9 Các lỗ khoét
và các lỗ khoét giảm trọng lượng
Nếu có các lỗ khoét và các lỗ khoét giảm
trọng lượng được cắt trên các xà ngang, các nẹp khỏe, các đà ngang, các sống dọc
và các sống thì chúng phải được tách biệt rõ ràng khỏi các lỗ khoét khác. Các lỗ
khoét phải được cắt gọn gàng và bo tròn. Các lỗ khoét giảm trọng lượng phải được
bố trí ở trục giữa của các lỗ khoét và ở khoảng một phần ba của chiều cao của bản
thành tính từ tôn bao, boong hoặc vách ngăn. Đường kính của các lỗ khoét giảm
trọng lượng phải không được vượt quá một phần ba chiều cao của bản thành. Nói chung, các
lỗ khoét giảm trọng lượng phải không được cắt tại các khu vực tập trung ứng suất
cao của các nẹp khỏe, đà ngang, sống dọc, sống và các xà ngang. Tương tự như vậy,
các lỗ khoét cho các dầm dọc phải có các tấm bù hoặc biện pháp gia cường khác tại
các khu vực tương tự. Trong trường hợp cần thiết phải cắt các lỗ khoét tại các
khu vực chịu ứng suất cao thì chúng phải được gia cố hữu hiệu. Các vị trí liên kết giữa
các tấm bù với các bản thành và liên kết giữa tấm bù với các dầm dọc phải được
thực hiện bởi các đường hàn góc liên tục.

Hình 5.41 -
Hiệu quả của các mã
Các mã không được coi là hiệu quả ở
ngoài điểm mà tại đó cạnh của sống hoặc bản thành bằng 1,5 lần cạnh trên vách
ngăn hoặc cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí kết cấu
Không có
thanh giằng (Hình 5.33-a, b, c và f)
Thanh giằng
trong két cạnh mạn (Hình 5.33- d)
Thanh giằng
trong két hàng trung tâm (Hình 5.33-e)
Vị trí của xà
ngang boong
Tất cả các
két
Két cạnh mạn
Két trung
tâm
Két cạnh mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c2
0,40(1)
0,37
0,13
0,40
0,14
Chú thích:
1 c2 = 0,50 đối
với kho chứa nổi dạng tàu có một két dọc tâm kín dầu và kho chứa nổi chỉ làm
hàng qua một mạn.
Bàng 5.16 - Hệ
số KU và KL đối với các xà ngang
mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KU(1)
KL(1)
Không có thanh giằng (Hình 5.33-a,
b, c và f)
0,13
0,30
Một thanh giằng trong két hàng trung
tâm (Hình 5.33-e)
Một thanh giằng trong két hàng cạnh
mạn (Hình 5.33-d)
0,09
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Đối với
kho chứa nổi dạng tàu không có các thanh giằng trong két hàng cạnh mạn (Hình
5.33-a, b, c, e và f) và có từ ba sống dọc mạn trở lên, KU = 0,10 và KL = 0,22
5.1.4.2.7 Các vách dọc
và vách ngang
5.1.4.2.7.1 Tôn vách dọc
Ngoài việc phải tuân thủ theo
5.1.4.2.3.3, chiều dày cơ bản của tôn vách dọc còn phải không được nhỏ hơn t1, t2
và t3 như được xác định như sau:
t1 =
0,73s(k1p/f1)1/2
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73s(k2p/f2)1/2
mm
t3 =
cs(Smfy
IE)1/2
mm
Nhưng không được nhỏ hơn 9,5 mm
Trong đó:
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k2
p
=
=
=
=
Khoảng cách giữa các dầm dọc của
vách dọc, mm
0,342
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mọi trường hợp, p không
được nhỏ hơn 2,06 N/cm2.
pi
=
=
pn Trong két
hàng, N/cm2.
1 - pn Trong két dằn, N/cm2.
pn là áp suất danh
nghĩa, N/cm2, tại cạnh dưới của mỗi tấm, như được xác định tại Bảng 5.9 đối với
tôn vách dọc.
puo được xác định
tại 5.1.4.2.5.1.
Chiều dày cơ bản t3 có thể được
xác định dựa theo Sm và fy của vật liệu sức
bền dầm tương đương tại vị trí được xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pis
=
=
kspis, không lấy
nhỏ hơn kspis(mid)
Áp suất danh nghĩa do chất lỏng
chòng chành trong két, như được xác định tại 5.1.3.2.6.3a).
pis(mid)
=
Áp suất danh nghĩa do chất lỏng ở giữa
két của vách tại cùng cao độ với điểm được xét
ks
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
bt/ℓt; 0,9 ≥ ks
≥ 0,65 (ks = 0,9 đối với Pis(mid))
ứng suất uốn cho phép theo phương dọc,
N/cm2
[1 - 0,28z/B - 0,52α1(SMRB/SMB)(y/yn)]Smfy
Phía
dưới trục trung hòa
[1 - 0,28z/B - 0,52α2(SMRD/SMD)(y/yn)]Smfy
Phía
trên trục trung
hòa
bt và ℓt
tương ứng là chiều rộng và chiều dài của két hàng đang được xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α1
α2
Sm
fy
z
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm1fy1(Smfy)
Sm2fy2(Smfy)
Hệ số suy giảm độ bền của
cấp thép đối với tôn vách dọc, lấy theo 5.1.4.2.4.2a).
Giới hạn chảy tối thiểu của tôn vách
dọc, N/cm2
Khoảng cách theo chiều ngang, m, đo
từ đường tâm của mặt cắt tới dải tôn được xét của vách
ngăn
yn
=
Khoảng cách thẳng đứng, m, đo từ boong
(đáy) tới trục trung hòa của mặt cắt, khi dải tôn được xét nằrn phía
trên (phía dưới) trục trung hòa
f2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
=
=
=
ứng suất uốn cho phép, m, theo phương
thẳng đứng, N/cm2
Smfy
0,7N2 - 0,2
c đối với dải tôn trên
cùng không được nhỏ hơn 0,4Q1/2, nhưng không được lớn
hơn 0,45
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y
=
=
=
Rd[(Q/Qd)(y/yn)]1/2 đối với dải
tôn phía trên trục trung hòa
Rb[(Q/Qb)(y/yn)]1/2 đối với dải
tôn phía dưới trục trung hòa
Khoảng cách theo phương thẳng đứng,
m, đo từ trục trung hòa của mặt cắt ngang dầm tương đương tới cạnh trên (cạnh
dưới) của dải tôn vách ngăn khi dải tôn được xét nằm ở phía trên (phía dưới)
trục trung hòa - khi xác định N.
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
B
=
=
Hệ số chuyển đổi vật liệu tại
5.1.4.2.3.1 đối với tôn vách dọc
Chiều rộng của kho chứa nổi, m, như
được xác định tại 4.1.1-3 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003.
SMRB, SMB, Rb,
Qb và E như được xác định tại 5.1.4.2.4.2a).
Sm1 và fy1 được xác định
tại 5.1.4.2.4.3.
Rd và Qd
được xác định tại 5.1.4.2.5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng tối thiểu của dải tôn trên
cùng đối với khu vực 0,4L giữa tàu được tính theo công thức sau:
b
L
=
=
=
5L + 800 mm Đối với L ≤ 200 m
1800 mm Đối với 200 m < L ≤ 500 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
=
Chiều rộng của dải tôn trên cùng, mm
5.1.4.2.7.2 Tôn vách
ngang
Chiều dày cơ bản của tôn vách ngang phải
không được nhỏ hơn giá trị t được tính theo công thức sau:
t = 0,73s(k2p/f2)1/2 mm
Nhưng không được nhỏ hơn 9,5 mm
Trong đó:
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
=
=
=
Khoảng cách giữa các dầm dọc của
vách ngang, mm
0,50
Áp suất tại cạnh dưới của mỗi tấm, pi, hoặc áp
suất do chất lỏng chòng chành trong két (slosh pressure), ps, lấy giá
trị lớn hơn, N/cm2.
Trong mọi trường hợp, p không
được nhỏ hơn 2,06 N/cm2.
pi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
pn Trong két
hàng, N/cm2.
1 - pn Trong két dằn, N/cm2.
pn là áp suất danh
nghĩa, N/cm2, tại cạnh dưới của mỗi tấm, như được xác định tại Bảng 5.9 đối với
tôn vách ngang.
puh được xác định
tại 5.1.4.2.4.2a).
ps
pis
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất danh nghĩa do chất lỏng
chòng chành trong két, như được xác định tại 5.1.3.2.6.3a).
pis(mid)
=
Áp suất danh nghĩa do chất lỏng
chòng chành trong két ở giữa két của vách tại cùng cao độ với điểm được xét
ks
f2
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ứng suất uốn cho phép, N/cm2
0,85Smfy
Sm và fy như được xác
định tại 5.1.4.2.4.2a).
bt và ℓt được xác định
tại 5.1.4.2.7.1.
Trường hợp các két dằn cạnh mạn có
hình dạng chữ U (U-shaped), chiều dày cơ bản của tôn vách ngang trong các két dằn
cạnh mạn không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức trên với p và f2
được thay thế như sau:
p
=
Áp suất danh nghĩa, N/cm2,
như quy định cho kết cấu tôn bao mạn (hạng mục 3, trường hợp a) tại Bảng
5.9, tại cạnh dưới của mỗi tấm tôn vách ngang.
f2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Smfy, N/cm2
Trường hợp chiều rộng của két trung
tâm vượt quá 0,6B, chiều dày cơ bản của tôn vách ngang trong két trung tâm,
ngoài mạn 0,3B tính từ đường tâm của két, phải không nhỏ hơn giá trị tính theo
công thức trên với p và f2 được thay thế
như sau:
p
=
Áp suất danh nghĩa, N/cm2,
như quy định cho kết cấu mạn trong (hạng mục 6, trường hợp a) tại Bảng 5.9, tại
cạnh dưới của mỗi tấm tôn vách ngang.
f2
=
Smfy, N/cm2
5.1.4.2.7.3 Các dầm dọc
và các nẹp gia cường đứng và nẹp gia cường nằm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SM =
M/fb
cm3
M =
1000c1psℓ2/k
N-cm
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c1
γ
s
ℓ
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
12
1,0 đối với các dầm dọc và các nẹp nằm
1 + γℓ(10p)) đối với các nẹp đứng
Trọng lượng riêng của chất lỏng, ≥
1,005 N/cm2-m
Khoảng cách giữa các dầm dọc hoặc
các nẹp đứng/nằm, mm
Nhịp của các dầm dọc hoặc các nẹp
gia cường giữa các điểm đỡ hữu hiệu, m
p
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ps
=
c3pis, nhưng
không nhỏ hơn c3pis(mid)
pis(mid)
=
Áp suất danh nghĩa do chất lỏng
chòng chành trong két ở giữa két của vách ngăn tại cùng cao độ với điểm được
xét
pis
=
Áp suất danh nghĩa do chất lỏng
chòng chành trong két, như được xác định tại 5.1.3.2.6.3a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Như quy định dưới đây:
Đối với các vách ngang:
0,60 đối với thép góc hoặc thanh chữ
T; 0,68 đối với tấm thép mỏ hoặc nẹp phẳng; và 0,73 đối với gấp nếp, nếu chiều
dài két ℓt lớn hơn 1,4
lần chiều rộng bt của két và không có vách lửng ngang trong
két.
Với các trường hợp khác,
cst = ℓt/bt,
c3 = cst(cst
= 1,0 đối với pis(mid))
1,0 ≥ cst ≥ 0,71
Đối với các vách dọc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các trường hợp khác,
csl = bt/ℓt,
c3 = csl(csl = 1,0 đối
với pis(mid))
1,0 ≥ csl ≥ 0,71
fb
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ứng suất uốn cho phép, N/cm2
0,70Smfy đối với
các nẹp gia cường của vách ngang
1,4[1,0 - 0,28(z/B) - 0,52α1(SMRB/SMB)(y/yn)]Smfy
≤ 0,90Smfy đối với các dầm dọc
của vách dọc ở phía dưới trục trung hòa
=
= 2,2[1,0 - 0,28(z/B) - 0,52α2(SMRD/SMD)(y/yn)]Smfy
≤ 0,90Smfy đối với các dầm dọc
của vách dọc ở phía trên trục trung hòa
z
=
Khoảng cách theo chiều ngang, m, đo từ
đường tâm của kho chứa nổi tới dầm dọc được xét tại vị trí liên kết của nó với
tôn kèm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
B
=
=
=
Khoảng cách theo phương thẳng đứng,
m, đo từ đáy két tới dầm dọc được xét
Chiều cao của két, m
Chiều rộng của kho chứa nổi, m, như
được xác định tại 4.1.1-3 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003
Smfy và α1 như được xác
định tại 5.1.4.2.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SMRB và SMB như được xác
định tại 5.1.4.2.4.2a).
Chiều rộng hữu hiệu của tấm, be,
được xác định tại dòng a) của Hình 5.38.
Trường hợp các két dằn cạnh mạn có
hình dạng chữ U (U-shaped), mô đun chống uốn cơ bản của các nẹp gia cường vách
ngang trong các két dằn cạnh mạn phải không được nhỏ hơn giá trị tính theo công
thức trên với p và fb được thay thế như sau:
p
=
Áp suất danh nghĩa, N/cm2,
như quy định cho kết cấu tôn bao mạn (hạng mục 3, trường hợp a) tại Bảng 5.9,
tại cao độ của mỗi nẹp gia cường vách ngang.
fb
=
Smfy , N/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
=
Áp suất danh nghĩa, N/cm2,
như quy định cho kết cấu mạn trong (hạng mục 6, trường hợp a) tại Bảng 5.9, tại
cao độ của mỗi nẹp gia cường vách ngang.
fb
=
Smfy, N/cm2
Mô men quán tính cơ bản của các dầm dọc
trên vách dọc, bao gồm cả tôn kèm, trong phạm vi khu vực 0,1D tính từ
boong, phải không được nhỏ hơn i0 như được xác định tại
5.1.4.2.5.3.
5.1.4.2.8 Vách ngăn - Các cơ cấu đỡ
chính
5.1.4.2.8.1 Khái quát
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.2.8.2 Nẹp đứng khỏe
của vách dọc
a) Mô đun chống uốn của nẹp đứng khỏe
trên vách dọc
Mô đun chống uốn cơ bản của mặt cắt
ngang phải không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau (xem thêm
5.1.4.2.1.2).
SM =
M/fb
cm3
M =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N-cm
Trong đó:
k
ℓb
=
=
1,0
Nhịp của cơ cấu, m, như được chỉ ra
tại Hình 5.34-a. Nếu có một thanh giằng (trong két cạnh mạn
hoặc két trung tâm) và được đặt tại khoảng cách lớn hơn 0,7ℓb, tính từ
xà ngang boong, nhịp hữu hiệu của nẹp khỏe đứng có thể được đo từ xà ngang
boong tới thanh giằng và tất cả các hệ số được xác định như không có thanh giằng
nào. Nếu cả đầu mút trên và dưới của nẹp khỏe đứng đều có mã tam giác có kích
thước bằng hoặc lớn hơn kích thước phía đối diện, nhịp của ℓb có
thể được lấy giữa hai cạnh của các mã hữu hiệu phía trên và phía dưới.
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các nẹp đứng khỏe,
m
p
=
Áp suất danh nghĩa, kN/m2,
tại giữa nhịp của nẹp đứng, như được quy định tại Bảng 5.9
fb
=
=
ứng suất uốn cho phép, N/cm2
0,70 Smfy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c được xác định tại Bảng
5.18
Đối với các kho chứa nổi không có các
thanh giằng, và có một vách dọc tâm kín dầu, mô đun chống uốn yêu cầu của mặt cắt
ngang của nẹp khỏe phải được duy trì cho 0,6ℓb, đo từ đầu dưới của
nẹp. Giá trị của mô men uốn, M, sử dụng cho tính toán mô đun chống uốn
yêu cầu cho phần còn lại của nẹp khỏe có thể được giảm trừ phù hợp, nhưng không
được nhiều hơn 20%. Nếu vách dọc tâm không kín, mô đun chống uốn yêu cầu của mặt
cắt ngang phải được duy trì xuyên suốt.
b) Tiết diện bản thành của các nẹp đứng
khỏe trên các vách dọc
Tiết diện cơ bản của phần bản thành của
các cơ cấu đứng phải không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
A = F/fs cm2
Lực cắt F, N, có thể được tính
theo các công thức sau (xem thêm 5.1.4.2.1.2):
F = 1000ks[KUℓ(PU
+ PL) -
hUPU] Đối với phần trên của nẹp đứng
F = 1000ks[KLℓ(PU
+ PL) -
hLPL] Đối với phần dưới của nẹp đứng
Nhưng F đối với phần dưới của nẹp đứng
không được nhỏ hơn 1000γksKLℓ(PU + PL) Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PU
=
=
1,0
Áp suất danh nghĩa, p, kN/m2,
tại giữa chiều dài của mã phía trên, như được nêu tại Bảng 5.9
PL
=
Áp suất danh nghĩa, p, kN/m2,
tại giữa chiều dài của mã phía dưới, như được nêu tại Bảng 5.9
ℓb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhịp của nẹp đứng, m, như được chỉ
ra tại Hình 5.34-a. Khi có một thanh giằng ngang
(trong két cạnh mạn hoặc két trung tâm) và được bố trí ở một khoảng lớn hơn
0,7ℓ tính từ xà boong, nhịp hiệu dụng của nẹp đứng có thể được đo từ
xà boong tới thanh giằng ngang và tất cả các hệ số được xác định như là không
có thanh giằng ngang.
s
=
Khoảng cách giữa các nẹp đứng khỏe,
m
hU
=
Chiều dài của mã phía trên của nẹp đứng
khỏe, m, như được chỉ ra tại Hình 5.34- a và Hình 5.41
hL
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γ
=
0,57 Đối với kho chứa nổi dạng tàu
không có các thanh giằng ngang (Hình 5.33-b, c và f)
=
0,50 Đối với kho chứa nổi dạng tàu
có một thanh giằng ngang (Hình 5.33-d và e)
fs
=
Ứng suất cắt cho phép, N/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
= 0,455Smfy
Sm và fy,
như được xác định tại 5.1.4.2.4.2a).
Các hệ số KU và KL
được cho tại Bảng 5.18.
Đối với các kho chứa nổi dạng tàu
không có các thanh giằng ngang, tiết diện ngang yêu cầu của phần phía dưới của
nẹp đứng khỏe phải được duy trì tới 0,6ℓ tính từ dầu mút dưới của nẹp
đó.
Đối với các kho chứa nổi dạng tàu có một
thanh giằng ngang, tiết diện ngang yêu cầu đối với phần phía dưới của nẹp phải
được duy trì lên tới thanh giằng.
Trong mọi trường hợp, lực cắt đối với
phần phía dưới của nẹp đứng không được lấy nhỏ hơn 120% của giá trị đối với phần
phía trên của nẹp đứng đó.
Bảng 5.17 - Hệ
số c đối với nẹp đứng khỏe trên các vách dọc
Bố trí của
các thanh giằng ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phần
phía dưới
Không có thanh giằng ngang (Hình
5.33-b, c &
f)
0,80
1) Vách ngăn kín
2) Vách dọc tâm hở
0,28
Một thanh giằng ngang trong két
trung tâm, (Hình 5.33-e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
Một thanh giằng ngang trong két hàng
cạnh mạn, (Hình 5.33-d)
0,18
0,36
Bảng 5.18 -
Các hệ số KU và KL đối với nẹp đứng khỏe
trên vách dọc
Bố trí của
các thanh giằng ngang
KU
KL
Không có thanh giằng ngang (Hình
5.33-b, c & f)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,28
2) Vách dọc tâm hở
0,09
0,14
Một thanh giằng ngang trong két hàng
trung tâm hoặc két hàng cạnh mạn, (Hình 5.33-d và e)
0,08
0,18
5.1.4.2.8.3 Sống nằm của
vách ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn của sống nằm không được
nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau (xem thêm 5.1.4.2.1.2).
SM =
M/fb
cm3
M =
1000kcps
N-cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
ℓb
=
=
1,0
Nhịp của các sống nằm, m, như được
chỉ ra tại Hình 5.34-b
Đối với kho chứa nổi dạng tàu có bốn
vách dọc, (Hình 5.33-d, e và f), ℓb không được lấy nhỏ
hơn 60% của chiều rộng của các két hàng cạnh mạn.
s
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
=
Áp suất danh nghĩa, kN/m2,
tại giữa nhịp của sống nằm được xét, như được quy định tại Bảng 5.9
fb
=
=
ứng suất uốn cho phép, N/cm2
0,70Smfy
Sm và fy,
như được xác định tại 5.1.4.2.4.2a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
0,73 Đối với kho chứa nổi dạng tàu có một
vách dọc tâm kín dầu (Hình 5.33-c)
0,55 Đối với kho chứa nổi dạng tàu
có một vách dọc tâm hở (Hình 5.33-c)
0 83 Trong các két hàng cạnh mạn của
kho chứa nổi có bốn vách dọc (Hình 5.33-d, e và f)
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c đối với các vách
ngang có các nẹp đứng khỏe
Đối với Hình 5.33-b, kho chứa nổi có
vách dọc tâm kín dầu và Hình 5.33-a:
=
=
=
0,73α2
0,476α2 + 0,0657
0,1973α + 0,3354
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với 0,5 ≤ α ≤ 1,0
Đối với α > 1,0
c không được nhỏ hơn
0,013 và không cần lớn hơn 0,73.
Đối với Hình 5.33-b, kho chứa nổi dạng
tàu có một vách dọc tâm hở:
=
=
=
0,55α2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15α + 0,25
Đối với α < 0,5
Đối với 0,5 ≤ α ≤ 1,0
Đối với α > 1,0
c không được nhỏ hơn
0,013 và không cần lớn hơn 0,55.
α
=
0,9(ℓst/ℓb)[(I/Iv)(sv/s)]1/4
Nếu trên vách ngăn có nhiều hơn một
nẹp đứng khỏe, nếu các giá trị của ℓst, sv,
và Iv không giống nhau trên các nẹp đứng khỏe thì sử dụng
các giá trị trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sv
I,Iv
=
=
=
Nhịp của nẹp đứng khỏe, m, (Hình
5.34-b)
Khoảng cách giữa các nẹp đứng khỏe,
m
Các mô men quán tính, cm4,
của sống nằm và nẹp đứng khỏe không liền với các mã mút.
b) Tiết diện bản thành của sống nằm
vách ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A =
F/fs
cm3
F =
1000kscp(0,5ℓ - he)
N-cm
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,0
c
=
=
=
0,83
0,72α1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các vách ngang không có các
nẹp đứng
Đối với các vách ngang có các nẹp đứng
đối với α ≥
0,70
Đối với các vách ngang có các nẹp đứng
đối với α < 0,7; 0,1 ≤ c
≤ 0,8
ℓ
s
he
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng của các nửa chiều dài, m, của các
sườn được đỡ, ở mỗi phía của sống nằm
Chiều dài của mã, m, như được chỉ ra
tại Hình 5.34-b
p và α được xác định tại
5.1.4.2.8.3a).
fs
=
=
ứng suất uốn cho phép, N/cm2
0,45Smfy
Sm và fy,
như được xác định tại 5.1.4.2.4.2a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mô đun chống uốn của nẹp đứng của
vách ngang
Mô đun chống uốn cơ bản của nẹp đứng
không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau (xem thêm 5.1.4.2.1.2):
SM =
M/fb
cm3
M =
1000kcps
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
k
=
1,0
c
=
0,83
Đối với các vách không có các sống nằm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,83 - 0,52α (nhưng không nhỏ hơn 0,3)
Đối với các vách ngang có các sống nằm
ℓst
=
Nhịp của nẹp đứng, m, (Hình 5.34-c).
Trường hợp cả đầu trên và dưới của nẹp đứng đều có mã gia cường với cùng kích
cỡ hoặc kích cỡ lớn hơn ở phía đối diện, nhịp ℓst có thể được
lấy bằng khoảng cách giữa hai cạnh của các mã phía trên và phía dưới
s
p
α
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Khoảng cách giữa các nẹp đứng, m
Áp suất danh nghĩa, kN/m2,
tại giữa nhịp của nẹp đứng, như được nêu tại Bảng 5.9.
Như xác định tại 5.1.4.2.8.3a), ngoại
trừ rằng các giá trị của s, ℓb và I được lấy bằng giá trị
trung bình trong trường hợp có nhiều hơn một sống nằm trên vách ngăn
fb
=
=
Ứng suất uốn cho phép, N/cm2
0,70Smfy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn yêu cầu đối với nẹp đứng
khỏe phải được duy trì cho một khoảng 0,60ℓst tính từ đầu
phía dưới của nhịp, ở phía trên điểm đó, giá trị của mô men uốn, M, sử dụng
để tính toán mô đun chống uốn yêu cầu có thể được giảm xuống nhưng không quá
20%.
b) Tiết diện bản thành của nẹp đứng
trên các vách ngang
Tiết diện cơ bản của phần bản thành của
các cơ cấu đứng không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
A = F/fs cm2
Lực cắt F, tính bằng N, có thể
được tính theo các công thức sau (xem thêm 5.1.4.2.1.2).
F
=
=
1000ks[0,18cℓ(PU
+ PL) - hUPU]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N-cm
Lấy giá trị lớn hơn, đối với phần dưới của
nẹp đứng
Trong đó
k
=
1,0
c
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,13 - 0,6α
Đối với các vách ngang không có các
sống nằm
Đối với các vách ngang có các sống nằm,
0,6 ≤ c ≤
1,0
PU
=
Áp suất danh nghĩa, p, kN/m2,
tại giữa chiều dài của mã phía trên, như được nêu tại Bảng
5.9
PL
=
Áp suất danh nghĩa, p, kN/m2,
tại giữa chiều dài của mã phía dưới, như được nêu tại Bảng 5.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
hU
hL
=
=
=
=
Nhịp của nẹp đứng, m, như được chỉ
ra tại Hình 5.34-c.
Khoảng cách giữa các nẹp đứng, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài của mã phía dưới, m, như được
chỉ ra tại Hình 5.34-c và Hình 5.41
α được xác định tại
5.1.4.2.8.4a).
fs
=
=
ứng suất cắt cho phép, N/cm2
0,45Smfy
Sm và fy,
như được xác định tại 5.1.4.2.4.2a).
Tiết diện yêu cầu của phần bản thành
phía dưới phải được duy trì tới một khoảng cách 0,15ℓ tính từ cạnh
của mã phía dưới hoặc 0,33ℓ đo từ đầu
mút phía dưới của nhịp, lấy giá trị lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.2.8.5 Chiều dày tối
thiểu bản thành, các tỷ lệ, các mã gia cường, các nẹp gia cường, các mã chống vặn,
các lỗ khoét và các lỗ khoét giảm trọng lượng
Các yêu cầu cho các hạng mục này được
nêu trong 5.1.4.2.6.5, 5.1.4.2.6.6, 5.1.4.2.6.7, 5.1.4.2.6.8 và
5.1.4.2.6.9.
5.1.4.2.8.6 Các thanh giằng
Nếu có các thanh giằng như là các cơ cấu
đỡ hữu hiệu cho các thành phần kết cấu của két, chúng phải được bố trí sao cho
các cơ cấu được đỡ được phân chia thành các nhịp có chiều dài tương đương nhau.
Tải trọng dọc trục tác dụng lên các thanh giằng, W, phải không được lớn
hơn tải trọng cho phép, Wa, như được quy định dưới đây (xem
thêm 5.1.4.2.1.2). Ngoài ra, W có thể được xác định từ phân tích phần tử
hữu hạn, như nêu tại 5.1.4.3.6, với các trường hợp tải trọng kết hợp trong
5.1.3.2.5. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, W không lấy nhỏ hơn 85% của
giá trị xác định theo công thức gần đúng dưới đây. Với mục đích này, cũng cần
xem xét thêm một trường hợp tải trọng, điều chỉnh trường hợp tải trọng 5 (trong)
với chiều chìm thiết kế toàn bộ và Kf0 = 1,0 đối với các áp
suất phía ngoài tại những vị trí có các thanh giằng trong các két hàng cạnh mạn.
(Xem thêm 5.1.4.3.6.1).
W = pbs
kN
Wa = 0,45fy[1 - 0,0254(fy/E)(ℓ/r)2]As
kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wa = 0,44E(ℓ/r)2As
kN
Khi (E/fy)(ℓ/r)2 ≤ 0,0507
Trong đó:
b
s
p
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng thực của vùng được đỡ, m
Khoảng cách của các xà ngang, m
Áp suất danh nghĩa, kN/m2,
tại tâm của vùng được đỡ bởi thanh giằng, như được quy định
tại Bảng 5.9, hạng mục 15
ℓ
r
As
fy
E
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
Nhịp không được đỡ của thanh giằng,
cm
Bán kính hổi chuyển nhỏ
nhất của thanh giằng, cm
Tiết diện ngang cơ bản của thanh giằng,
cm2
Giới hạn chảy nhỏ nhất của vật liệu,
kN/cm2
2,06 x 104
kN/cm2
Cần phải chú ý đặc biệt tới sự phù hợp
của các liên kết hàn để truyền lực kéo và tới các bố trí gia cường tại
các đầu mút để có được sự truyền tải hữu hiệu các lực nén tới các bản thành. Ngoài ra, các
nẹp gia cường nằm phải được đặt thẳng hàng và được gắn vào dầm dọc đầu tiên phía
trên và phía dưới các đầu mút của các thanh giằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vách ngăn hở được đề cập trong
5.1.3.2.6.2a) phải được đặt thẳng hàng với các bản thành ngang, các vách ngang
hoặc các kết cấu khác với độ cứng tương đương. Chúng phải được gia cường phù hợp.
Các lỗ khoét trên vách ngăn hở phải có bán kính rộng và tổng diện tích của
chúng phải không được vượt quá 33% và không được nhỏ hơn 10% của diện tích của
vách hở, nhưng khuyến cáo rằng tổng diện tích này càng gần với 33% càng tốt.
Khu vực lỗ khoét phải được phân bố đều giữa khoảng 0,1 lần và 0,9 lần chiều cao
của vách. Chiều dày cơ bản của các vách hở phải không được nhỏ hơn 11,0 mm. Mô
đun chống uốn của các nẹp gia cường và các nẹp có thể bằng một nửa của các giá
trị yêu cầu cho các vách kín nước trong 5.1.4.2.7.3, 5.1.4.2.8.2a), 5.1.4.2.8.3a),
5.1.4.2.8.4a) và 5.1.4.2.8.5.
Ngoài ra, tỷ lệ các kích thước của lỗ
khoét có thể được xác định bằng phương pháp phân tích kỹ thuật được chấp nhận.
5.1.4.2.9 Vách lượn
sóng
5.1.4.2.9.1 Khái quát
chung
Tất cả các vách lượn sóng đứng ngang
và dọc trong các két hàng phải được thiết kế phù hợp với các yêu cầu của tiểu mục
này và các tiêu chí đánh giá độ bền chảy, độ bền ổn định và độ bền tới hạn, và
độ bền mỏi, như được quy định tại 5.1.4.3.
Nói chung, các công thức gần đúng dưới
đây được áp dụng đối với các lượn sóng đứng với góc lượn, ϕ (Hình 5.43 hoặc
Hình 5.42), nằm trong khoảng từ 60° đến 90°. Đối với góc lượn sóng nhỏ hơn 60°
và góc lượn sóng theo phương nằm ngang, có thể yêu cầu các tính toán trực tiếp.
5.1.4.2.9.2 Tôn
Chiều dày cơ bản của tôn lượn sóng đứng
phải không được nhỏ hơn t1, t2, t3 và t4, được tính
theo các công thức sau:
t1 = 0,516k1a(pℓ/f1)1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tấm bẻ và tấm nghiêng
t2 = 0,42k2a(fy/E)1/2
mm
Đối với tấm bẻ
t3 = k(a/k3)(f3)1/2
mm
Đối với tấm bẻ
t4 = 100F/df4
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhưng không được nhỏ hơn 9,5 mm
Trong đó:
k
a
c
d
ϕ
k1
k2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
k4
s
=
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
=
=
0,728
Chiều rộng của tấm bẻ, mm (Hình 5.42
hoặc Hình 5.43)
Chiều rộng của tấm nghiêng, mm (Hình
5.42 hoặc Hình 5.43)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc lượn sóng, (Hình 5.42 hoặc Hình
5.43)
(1 - c/a + c2/a2)1/2
f2/(0,73fy)
7,65 - 0,26(c/a)2
Lực cắt tác dụng lên tấm nghiêng tại
đầu mút dưới của nhịp nếp lượn sóng, N
k4sℓ(0,375pℓ
+ 0,125pu)
10
Khoảng cách giữa các nếp lượn sóng,
mm, như là, a + c cosϕ, (Hình
5.42
hoặc
Hình 5.43)
ℓ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhịp của nếp lượn sóng, m, được lấy
bằng khoảng cách giữa đế dưới và đế
trên tại đường tâm
pℓ,pu
=
Tương ứng là áp suất danh nghĩa,
N/cm2, tại đầu dưới và đầu trên của nhịp, như nêu tại Bảng 5.9
f1
f2
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ứng suất uốn cho phép, N/cm2
0,90Smfy
ứng suất uốn thẳng đứng cực đại tại tấm
bẻ tại giữa chiều cao của nhịp nếp lượn sóng được tính theo 5.1.4.2.9.3 dưới
đây, N/cm2
f3
=
ứng suất uốn thẳng đứng cực đại tại tấm
bẻ tại đầu mút dưới của nhịp nếp lượn sóng được tính theo 5.1.4.2.9.3 dưới
đây, N/cm2
f4
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ứng suất cắt cho phép,
N/cm2
0,40Smfy
E, Sm
và
fy như được xác định tại 5.1.4.2.4.2a).
Chiều dày tôn, như được xác định ở
trên dựa theo các áp suất dự kiến lớn nhất, phải được duy trì xuyên suốt
toàn bộ vách lượn sóng, ngoại trừ rằng chiều dậy cơ bản của tôn phía trên mức
2/3 nhịp (ℓ) tính từ đỉnh của đế dưới có thể được giảm trừ 20%.
5.1.4.2.9.3 Độ chắc của
nếp lượn sóng
a) Tỷ lệ giữa chiều cao và chiều dài
Tỷ lệ giữa chiều cao và chiều dài (d/ℓ)
của nếp lượn sóng phải không được nhỏ hơn 1/15, với d và ℓ được xác định
tại 5.1.4.2.9.2 ở trên.
b) Mô đun chống uốn
Mô đun chống uốn cơ bản đối với mọi nếp
lượn sóng phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau đối với tất cả các
trạng thái tải trọng dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SM =
M/fb
cm3
M =
1000(Ci/Cj))ps
/k
N-cm
Trong đó:
k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
12
Chiều dài danh nghĩa của nếp lượn
sóng, m, đo từ giữa chiều cao của đế dưới tới giữa
chiều cao của đế trên
p
fb
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
(pu + pe)/2, N/cm2
Ứng suất uốn cho phép, N/cm2
0,90Smfy,
đối với đầu dưới của nhịp nếp lượn sóng ℓ
cefy ≤ 0,90Smfy,
đối với khu vực ℓ/3 ở giữa của nếp lượn sóng
ce
=
2,25/β - 1,25/β2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,0
Đối với β < 1,25
β
tf
Ci
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(fy/E)1/2 a/tf
Chiều dày cơ bản của tấm bẻ của nếp
lượn sóng, mm
Hệ số mô men uốn, như được cho dưới
đây
Các giá trị của
Ci (tất cả các vách ngăn có đế dưới và đế trên)
Vách ngăn
Đầu dưới của
nhịp ℓ
Giữa chiều
cao
Đầu trên của
nhịp ℓ
Vách ngang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(có vách dọc)
C1
Cm1
0,80Cm1
(không có vách dọc)
C2
Cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách dọc
C3
Cm3
0,65Cm3
C1 = a1 + b1(kAdt/Bd)1/2 ≥ 0,6
Với a1 = 0,95 - 0,26/Rb, b1 = - 0,20 + 0,05/Rb
Cm1 = am1 + bm1(kAdt/Bd)1/2
≥ 0,55
Với am1 = 0,63 - 0,16/Rb,bm1 = - 0,25 - 0,07/Rb
C2 = a2 + b2(kAdt/Bd)1/2 ≥ 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cm2 = am2
+ bm2(kAdt/Bd)1/2
≥ 0,55
Với am2 = 0,56 + 0,05/Rb,bm2 = - 0,34 - 0,03/Rb
C3 = a3 + b3(kAdℓ/Ld)1/2 ≥ 0,6
Với a3 = 1,07 - 0,21/Rb,b3 = - 0,21 + 0,04/Rb
Cm3 = am3 + bm3(kAdℓ/Ld)1/2
≥ 0,55
Với am3 = 0,30 + 0,07/Rb,bm3 = - 0,12 - 0,03/Rb
Cj = Hệ số mô men
uốn do hiệu ứng mặt thoáng chất lỏng trong két
Các giá trị của
Cj (tất cả các két có đế dưới và đế trên)
Vách
ngăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu trên của
nhịp ℓ
Vách ngang
Cmj1
Cmj2
Vách dọc
Cmj3
Cmj4
Cmj1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu 
=
1,0
Nếu 
Cmj2
=

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,0
Nếu 
Cmj3
=

Nếu 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Nếu 
Cmj4
=

Nếu 
=
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ps
=
(psu + psℓ)/2
N/cm2
P
=
(pu + pℓ)/2
N/cm2
Psℓ,Psu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất do chất lỏng trong két, N/cm2,
tương ứng tại đầu dưới và đầu trên của nhịp, như được quy định tại
5.1.3.2.6.3, được tính toán tại cùng vị trí được chỉ ra đối với Pℓ; và Pu
Pℓ,Pu
=
Áp suất danh nghĩa, N/cm2, tương ứng tại
đầu dưới và đầu trên của nhịp, như được quy định tại Bảng 5.9, phải được tính
tại cùng một mặt phẳng nằm tại B/4 tính từ đường tâm kho chứa nổi khi kho chứa
nổi có một hoặc không có vách dọc nào. Đối với kho chứa nổi có hai vách dọc,
áp suất danh nghĩa phải được tính toán tại mặt phẳng nằm tại b/4 tính từ kết
cấu biên phía mạn của két trung tâm hoặc két cạnh mạn.
Rb
Adt
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kHst(Bct + Bst)(1
+ Lb/Bb + 0,5Hb/Lb)(2Bb) đối với các vách
ngang
Hsℓ(Bcℓ + Bsℓ)(1
+ Bb/Lb + 0,5Hb/Lb)(2Bb) đối với các vách dọc
Tiết diện ngang, m2, được
bao quanh bởi các đường phía ngoài của đế trên của vách ngang
Adℓ
=
Tiết diện ngang, m2, được bao
quanh bởi các đường phía ngoài của đế trên của vách dọc
Bct
Bcℓ
Bst
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hb
Hst
=
=
=
=
=
=
Chiều rộng đế dưới của vách ngang,
m, tại đỉnh của đế (Hình 5.43 hoặc Hình 5.42)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng đế dưới của vách ngang,
m, tại mức đáy trong (Hình 5.43)
Chiều rộng đế dưới của vách dọc, m,
tại mức đáy trong (Hình 5.43)
Chiều cao của đáy đôi, m
Chiều cao của đế dưới của vách
ngang, m, từ đáy đôi tới đỉnh của đế (Hình 5.43 hoặc Hình 5.42)
Hsℓ
=
Chiều cao của đế dưới của vách dọc,
m, từ đáy đôi tới đỉnh của đế (Hình 5.43)
Bb
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bd
=
Khoảng cách theo chiều ngang, m, giữa
các két mạn phía trên hoặc giữa két mạn phía trên và đường tâm của kết cấu
boong, tại mức boong (Hình 5.43 hoặc Hình 5.42)
Lb
=
Khoảng cách theo chiều dọc, m, giữa
các đế dưới trong các két chịu tải tại mức đáy trong (Hình 5.43 hoặc Hình
5.42)
Ld
=
Khoảng cách theo chiều dọc, m, giữa
các đế trên trong các két chịu tải tại mức boong (Hình 5.43)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1
B
=
Chiều rộng của kho chứa nổi, m, như
được xác định tại 4.1.1-3 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003.
b
=
Chiều rộng của két được xét, m
a, ℓ, s, pu và pℓ như được xác
định tại 5.1.4.2.9.2 ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm và fy
như được xác định tại 5.1.4.2.4.3.
Mô đun chống uốn cơ bản SM có thể được
tính toán theo công thức dưới đây, với a, c, d, t (net), và tw (net), tất cả đo bằng
cm, như được chỉ ra tại Hình 5.42.
SM = d(2atf
+ ctw)/6 cm3
5.1.4.2.9.4 Đế của vách
ngăn
a) Đế dưới
Chiều cao của đế dưới không được nhỏ hơn 3 lần
chiều cao tối thiểu của nếp lượn sống yêu cầu bởi 5.1.4.2.9.3a) ở trên. Chiều
dày cơ bản và vật liệu của tấm tôn đỉnh đế phải không nhỏ hơn giá trị yêu cầu
cho tôn vách ngăn nêu tại 5.1.4.2.9.2 ở trên. Chiều dày cơ bản và vật liệu của
phần phía trên của tấm cạnh của đế thẳng đứng hoặc đế nghiêng trong phạm vi 1
mét tính từ đỉnh đế phải không được nhỏ hơn chiều dày tấm bẻ yêu cầu để thỏa
mãn yêu cầu về độ chắc của vách ngăn tại đầu dưới của nếp lượn sóng tại
5.1.4.2.9.3 ở trên. Chiều dày cơ bản của tấm cạnh của đế và mô đun chống uốn của
các nẹp gia cường cạnh đế phải không nhỏ hơn giá trị tương ứng yêu cầu đối với
tấm tôn và nẹp gia cường của vách ngang phẳng hoặc vách dọc phẳng nêu tại
5.1.4.2.7.1,
5.1.4.2.7.2
và 5.1.4.2.7.3, với áp suất két tương ứng nêu tại Bảng 5.9. Các đầu mút của các
nẹp gia cường đứng của cạnh đế phải được liên kết vào các mã tại đầu trên và đầu
dưới của đế.
Phạm vi của tấm tôn đỉnh đế ngoài nếp
lượn sóng phải không được nhỏ hơn chiều dày thực của tấm bẻ của nếp lượn sóng.
Đáy của đế phải được đặt thẳng hàng với đà ngang của đáy đôi hoặc các sống, có
các mã gia cường riêng, và phải có các tấm chắn trong đế để hỗ trợ hiệu quả cho
các tấm của vách lượn sóng. Chiều rộng của đế tại đáy đôi phải không nhỏ hơn
2,5 lần chiều cao thực tế của nếp lượn sóng. Không được có các lỗ khoét xuyên
cơ cấu hoặc các lỗ khoét thông hàn trên các mã và các tấm chắn trên hướng của
các liên kết đỉnh và đáy với các tấm và trong các sống hoặc đà ngang đáy đôi.
b) Đế trên
Đế trên phải có chiều cao không nhỏ
hơn hai lần chiều cao tối thiểu của nếp lượn sóng, như được quy định tại
5.1.4.2.8.3, và phải được đỡ thích hợp bằng các sống hoặc các mã sâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sự thẳng hàng của kết cấu
Các nẹp gia cường đứng ở cạnh của đế
và các mã gia cường của chúng trong đế dưới của vách ngang phải thẳng hàng với
dầm dọc của đáy trong để có được sự truyền tải thích hợp giữa các cơ cấu gia cường.
5.1.4.2.9.5 Liên kết mút
Sự bố trí và kích cỡ kết cấu hàn tại
các đầu mút của nếp lượn sóng phải được thiết kế để phát triển độ bền yêu cầu của
vách lượn sóng. Nếu có các tấm mảnh (tấm xiên) tại liên kết mút của nếp lượn
sóng vào đế dưới thì phải có các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa khả năng hình
thành các túi khí trên hướng của các tấm này trong các két hàng.
Hàn của tất cả các liên kết và các mối
nối phải phù hợp với Tiêu chuẩn này. Các liên kết hàn của vách ngăn vào các đế
trong phạm vi 10% của chiều cao của nếp lượn sóng tính từ mặt ngoài của nếp lượn
sóng, d1, phải được
hàn liên tục hai phía với kích thước mối hàn góc không nhỏ hơn 0,7 lần chiều
dày của tôn vách ngăn hoặc các mối hàn thấu với độ bền tương đương (xem Hình
5.44).

Hình 5.42 -
Xác định các thông số của vách
lượn sóng (kho chứa nổi dạng tàu không có vách dọc tâm)

Hình 5.43 -
Xác định các thống số của vách lượn sóng (kho chứa nổi dạng tàu có vách dọc
tâm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5.44 -
Các liên kết mút của vách lượn sóng
5.1.4.3 Đánh
giá sức bền tổng thể
5.1.4.3.1 Yêu cầu chung
5.1.4.3.1.1 Khái quát
chung
Khi đánh giá sự phù hợp của đặc tính kết
cấu và lựa chọn kích thước ban đầu, độ bền của dầm tương đương và của các cơ cấu
riêng biệt phải phù hợp với các tiêu chí phá hủy quy định trong 5.1.4.3.2 dưới
đây. Về vấn đề này, phản ứng của kết
cấu phải được tính toán bằng việc thực hiện các phân tích kết cấu, như được quy
định tại 5.1.4.3.6, hoặc bằng các phương pháp hữu hiệu tương đương khác. Phải
có các xem xét thỏa đáng đối với các chi tiết kết cấu, như được quy định tại
5.1.4.2.1.3.
5.1.4.3.1.2 Tải trọng và
các trường hợp tải trọng
Khi xác định các phản ứng kết cấu, các
trường hợp tải trọng tổ hợp được nêu tại 5.1.3.2.5.2 phải được xem xét cùng với
các tải trọng do mặt thoáng chất lỏng trong két nêu tại 5.1.3.2.6. Đồng thời
cũng phải xét tới các tải trọng trên boong như quy định tại 5.1.1.4 và 5.1.1.5.
Nếu chưa có các thông tin này thì sử dụng các tải trọng trên boong như được chỉ
ra tại 5.1.4.1.2. Các tải trọng mũi loe, sóng vỗ đáy tàu và các tải trọng khác,
như được quy định tại 5.1.3.2.7 cũng phải được xem xét nếu thấy cần thiết.
5.1.4.3.1.3 Các thành phần
ứng suất
Ứng suất tổng trong các tấm được gia cường được
chia thành các loại sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ứng suất chính là những ứng suất
hình thành do uốn dầm tương đương. Các ứng suất uốn chính có thể được xác định
bằng phương pháp dầm đơn giản có sử dụng các mô men tổng đứng và nằm cụ thể và
mô đun chống uốn mặt cắt dầm tương đương tại mặt cắt được xét. Các ứng suất
chính này, được ký hiệu là fL1 (fL1V,fL1H) tương ứng đối
với uốn đứng và uốn nằm), có thể được coi là phân bố đều khắp chiều
dày của các phần tử tấm, tại cùng một mức đo từ trục trung hòa tương ứng của dầm
tương đương.
b) Phụ
Các ứng suất phụ là các ứng suất do uốn
của các tấm lớn được gia cường giữa các vách dọc và vách ngang, do các tải trọng
cục bộ trong một két hàng hoặc két dằn riêng rẽ.
Các ứng suất uốn phụ, được ký hiệu fL2 hoặc fT2, phải được
xác định bằng phân tích mô hình phần tử hữu hạn 3D, như được chỉ ra trong Mục
này.
Đối với các kết cấu thân được gia cường,
có một ứng suất phụ khác do uốn của các dầm dọc hoặc các nẹp gia cường cùng với
tôn kèm giữa các cơ cấu đỡ lớn hoặc các đà ngang. Các ứng suất phụ này được ký
hiệu là
hoặc
, và có thể được tính toán gần đúng bằng
lý thuyết dầm giản đơn.
Các ứng suất phụ, fL2,
fT2,
hoặc
, có thể được coi là
phân bố đều trên tâm bẻ và các tấm
mặt.
c) Loại ba
Các ứng suất loại ba là các ứng suất
do uốn cục bộ của các panen tấm giữa các nẹp gia cường. Các ứng suất loại ba,
được ký hiệu là fL3 hoặc fT3, có thể được
tính toán theo lý thuyết tấm cổ điển. Các ứng suất này được xem là các ứng suất
điểm tại bề mặt của tấm.
5.1.4.3.2 Tiêu chí phá
hủy - Dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ứng suất tính toán được trong kết
cấu thân kho chứa nổi phải nằm trong các giới hạn cho dưới đây đối với toàn bộ
các trường hợp tải trọng kết hợp nêu tại 5.1.3.2.5.2.
5.1.4.3.2.2 Các cơ cấu
và các phần tử kết cấu
Đối với tất cả các cơ cấu và các phần
tử kết cấu, như là các dầm dọc. Các nẹp gia cường, các tấm bản thành và các tấm
bẻ, tấm mặt, các hiệu ứng tổ hợp của các thành phần ứng suất tính toán phải thỏa
mãn các giới hạn sau đây:
fi ≤ Smfy
Trong đó:
fi
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/cm2
fL
=
Ứng suất trong cùng mặt phẳng tổng hợp
tính toán theo hướng dọc, bao gồm các ứng suất chính và ứng suất phụ
=

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fL1
fL2
=
=
Ứng suất trực tiếp do uốn chính của dầm
tương đương, N/cm2
Ứng suất trực tiếp theo hướng dọc do
uốn phụ giữa các vách ngăn, N/cm2

=
Ứng suất trực tiếp theo hướng dọc do
uốn cục bộ của dầm dọc giữa các cơ cấu ngang, N/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Ứng suất trực tiếp tổng hợp tính toán
được theo hướng ngang hoặc thẳng đứng, bao gồm cả các ứng suất phụ
=

N/cm2
fLT
fT1
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất cắt trong cùng mặt phẳng tổng
hợp tính toán, N/cm2
Ứng suất trực tiếp do tải trọng từ
phía biển và tải trọng do hàng hóa, theo hướng ngang hoặc
thẳng đứng, N/cm2
fT2
=
Ứng suất trực tiếp do uốn phụ giữa
các vách ngăn, theo hướng ngang hoặc đứng, N/cm2

=
Ứng suất trực tiếp do uốn cục bộ của
các nẹp gia cường, theo hướng ngang hoặc đứng, N/cm2
fy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
Giới hạn chảy tối thiểu, N/cm2
Hệ số suy giảm độ bền, như được xác
định tại 5.1.4.2.4.2a).
Đối với mục đích này,
và
trong các tấm
bản mặt của dầm dọc và nẹp gia cường tại các đầu mút của nhịp có thể được tính
theo công thức sau:
(
) = 0,071spℓ2/SML(SMT)
N/cm2
Trong đó:
s
ℓ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SML(SMT)
=
=
=
=
Khoảng cách giữa các dầm dọc (hoặc
các nẹp gia cường), cm
Chiều dài nhịp không được đỡ của dầm
dọc (hoặc các nẹp gia cường), cm
Tải trọng áp suất cơ bản, N/cm2,
của dầm dọc (hoặc nẹp gia cường)
Mô đun chống uốn cơ bản của dầm dọc
(hoặc nẹp gia cường), cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tôn cách xa chỗ gấp khúc, sống
ngang hoặc sống dọc hoặc các điểm nối hình chữ thập tập trung ứng suất cao và
chịu cả tải trọng trong mặt phẳng và tải trọng ngang, các hiệu ứng tổ hợp của tất
cả các thành phần ứng suất tính toán phải thỏa mãn các giới hạn nêu tại 5.1.4.3.2.2 với
fL và fT được điều chỉnh
như sau:
fL = fL1 + fL2
+
+ fL3
N/cm2
fT = fT1 + fT2
+
+ fT3
N/cm2
Trong đó:
fL3,fT3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương ứng, các ứng suất uốn tấm theo
hướng dọc và hướng ngang giữa
các nẹp gia cường, và có thể được tính gần đúng như sau:
fL3
=
0,182p(s/tn)2
N/cm2
fT3
=
0,226p(s/tn)2
N/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Các áp suất bên (ngang) đối với trường hợp tải
trọng tổ hợp được xét (xem 5.1.3 2.5), N/cm2
s
tn
=
=
Khoảng cách giữa các dầm dọc hoặc giữa
các nẹp gia cường, mm
Chiều dày cơ bản của tấm tôn, mm
fL1, fL2,
, fL1, fT2 và
được xác định tại
5.1.4.3.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
fi
=
=
Cường độ ứng suất
N/cm2
fL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất trong cùng mặt phẳng tổng hợp
tính toán theo hướng dọc, bao gồm các ứng suất chính và ứng suất phụ
=
(fL1 + fL2) N/cm2
fT
=
Ứng suất trực tiếp tổng hợp tính toán
được theo hướng ngang hoặc thẳng đứng, bao gồm cả các ứng suất phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(fT1 + fT2) N/cm2
Ngoài ra, phải tuân thủ theo tiêu chí
phá hủy đối với các vị trí gấp khúc hoặc liên kết hình chữ thập trong
5.1.4.3.7.
5.1.4.3.3 Tiêu chí phá hủy
- Độ bền chống
mất ổn định và độ bền tới hạn
5.1.4.3.3.1 Khái quát
chung
a) Phương pháp tiếp cận
Các tiêu chí độ bền đưa ra tại
đây tương ứng với các trạng thái giới hạn khả năng làm việc (mất ổn định) hoặc
tương ứng với các trạng thái tới hạn đối với các thành phần kết cấu và các
panen, theo các chức năng dự kiến và khả năng chống mất ổn định của kết cấu. Đối
với các panen tấm giữa các nẹp gia cường, các cong vênh trong giới
hạn đàn hồi là được chấp nhận miễn là độ bền tới hạn của kết cấu thỏa mãn các
giới hạn thiết kế cụ thể. Các ứng suất mất ổn định tới hạn và độ bền tới hạn của
kết cấu có thể được xác định dựa theo dữ liệu thực nghiệm được ghi chép rõ ràng
hoặc dựa theo phương pháp phân tích hiệu chuẩn. Nếu không có phân tích chi tiết
thì có thể sử dụng các công thức cho tại 5.1.4.3.4.1 để đánh giá độ bền chống mất
ổn định.
b) Các khái niệm kiểm soát mất ổn định
Các tiêu chí độ bền tại 5.1.4.3.3.2 đến
5.1.4.3.3.6 là dựa trên các giả định và các giới hạn sau đây đối với việc kiểm
soát mất ổn định khi thiết kế.
1) Độ bền chống mất ổn định của các dầm
dọc và các nẹp gia cường thông thường phải lớn hơn độ bền tương ứng của các
panen tấm mà chúng hỗ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Các cơ cấu đỡ chính, bao gồm các dầm
ngang, các sống và các đà ngang, cùng với tôn kèm của chúng phải có mô men quán
tính không nhỏ hơn Is nêu tại 5.1.4.3.4.5c).
4) Các tấm mặt và các tấm bẻ của các sống,
các dầm dọc và các nẹp gia cường phải được làm cân đối để ngăn ngừa mất ổn định
cục bộ. (Xem 5.1.4.3.4.5d))
5) Bản thành của các dầm dọc và các nẹp
gia cường phải được làm cân đối để ngăn ngừa mất ổn định cục bộ. (Xem
5.1.4.3.4.5e))
6) Bản thành của các sống, đà ngang và
các dầm ngang phải được thiết kế theo các tỷ lệ và hệ thống cơ cấu gia cường
riêng để ngăn ngừa mất
ổn định cục bộ. Các ứng suất mất ổn định cục bộ của bản thành có thể được tính
toán theo các công thức được cho tại 5.1.4.3.4.2.
Đối với các kết cấu không thỏa mãn các
giả định này, phải có một bản phân tích chi tiết độ bền chống mất ổn định theo
một phương pháp được chấp nhận.
5.1.4.3.3.2 Panen tấm
a) Trạng thái giới hạn mất ổn định
Trạng thái giới hạn mất ổn định đối với
các panen tấm giữa các nẹp gia cường được xác định theo công thức sau:
(fLb/fcL)2 +
(fTb/fcT)2 + (fLT/fcLT)2 ≤ 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fLb = fL1 + fL2
=
Ứng suất nén tính toán tổng theo hướng
dọc đối với tấm, N/cm2, gây ra bởi uốn của dầm
tương đương và các panen lớn được gia cường giữa các vách ngăn.
fTb = fT1 + fT2
=
Ứng suất nén tính toán tổng theo hướng
ngang hoặc đứng, N/cm2
fLT
=
Ứng suất cắt tính toán tổng trong mặt
phẳng tấm, N/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fL, fT và fLT được xác định
cho các panen được xét theo các trường hợp tải trọng nêu tại 5.1.3.2.5.2b) bao
gồm các ứng suất chính và ứng suất phụ, như được xác định tại 5.1.4.3.2.1.
b) Chiều rộng hiệu dụng
Khi trạng thái tới hạn mất ổn định nêu
tại 5.1.4.3.3.2a) ở trên không thỏa mãn được, chiều rộng hiệu dụng bwL
hoặc bwT của tôn được cho dưới đây phải được sử dụng thay cho
chiều rộng toàn bộ giữa các dầm dọc, s, để đánh giá độ bền tới hạn, như được
nêu tại 5.1.4.3.3.2 a) dưới đây. Nếu trạng thái tới hạn mất ổn định trong
5.1.4.3.3.2a) ở trên là thỏa mãn, chiều rộng toàn bộ giữa các dầm dọc, s, có thể
được dùng như là chiều rộng hiệu dụng, bwL, đối với đánh giá
độ bền tới hạn của các dầm dọc và các nẹp gia cường nêu tại 5.1.4.3.3.3.
(1) Đối với tấm dài:
bwL/s = C
C
=
2,25/β - 1,25/β2
Đối với β ≥ 1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,0
Đối với β < 1,25
β
s
tn
E
fy
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
(fy/E)1/2 s/tn
Khoảng cách giữa các dầm dọc, mm
Chiều dày cơ bản của tấm, mm
Mô đun đàn hồi, 2,06 x 107
N/cm2 đối với thép
Giới hạn chảy tối thiểu của vật liệu,
N/cm2
(2) Đối với tấm rộng (nén theo hướng
ngang):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
ℓ
s
=
=
Khoảng cách giữa các cơ cấu ngang,
cm
Khoảng cách giữa các dầm dọc, mm
C, β được xác định
tại 5.1,4.3.3.2b)(1) ở trên,
c) Độ bền tới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(fLb/fuL)2 +
(fLT/fuLT)2 ≤ Sm
(fTb/fuT)2 +
(fLT/fuLT)2 ≤ Sm
(fLb/fuL)2 +
(fTb/fuT)2 - η(fLb/fuL)(fTb/fuT)
+ (fLT/fuLT)2 ≤ Sm
Trong đó:
fLb , fTb và fLT
được xác định tại 5.1.4.3.3.2a) ở trên.
Sm được xác định tại
5.1.4.2.4.2a).
η = 1,5 - β/2 ≥ 0
β được xác định tại 5.1.4.3.3.2b) ở
trên.
fuL, fuT và fuLT
tương ứng là các độ bền tới hạn đối với nén đơn trục và cắt cạnh (edge shear)
và có thể được tính theo các công thức sau đây, ngoại trừ rằng chúng không cần
lấy nhỏ hơn các ứng suất mất ổn định giới hạn tương ứng nêu tại 5.1.4.3.3.2a) ở
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fuT = fybwT/ℓ
fuLT = fcLT + 0,5 (fy -
fcLT)/(1 + α + α2)1/2
Trong đó:
α = ℓ/s
fy, bwL, bwT,
s, ℓ
và fcLT được xác định ở trên.
Đối với việc đánh giá độ bền tới hạn của
các panen tấm giữa các nẹp gia cường, phải chú ý đặc biệt đến các tấm tôn vách
dọc trong các vùng lực cắt dầm tương đương lớn và tôn đáy ngoài và tôn đáy
trong ở phần giữa của các két hàng chịu nén lưỡng trục.
5.1.4.3.3.3 Các dầm dọc
và nẹp gia cường
a) Các trạng thái giới hạn mất ổn định
cột-dầm và độ bền tới hạn
Các trạng thái giới hạn mất ổn định đối
với các dầm dọc và các nẹp gia cường phải được xem xét là các trạng thái giới hạn cực hạn
cho các cơ cấu này và phải được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
fa
P
fca
A
As
Ae
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bwL
E
fy
fb
M
cm
p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SMe
=
=
=
=
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
=
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
ứng suất nén tính toán danh nghĩa
P/A N/cm2
Lực nén tt nén N
Ứng suất mất ổn định cực hạn, như được
nêu tại 5.1,4.3.4.3a), N/cm2
Tổng tiết diện cơ bản, cm2
As + stn
Tiết diện cơ bản của dầm dọc, không
bao gồm tôn kèm, cm2
Tiết diện cơ bản hiệu dụng, cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng hiệu dụng, cm2
Mô đun đàn hồi, 2,06 x 107
N/cm2 đối với thép
= Giới hạn chảy nhỏ nhất của dầm dọc
hoặc nẹp gia cường được xét, N/cm2
Ứng suất uốn, N/cm2
M/SMe
Mô men uốn cực đại gây ra bởi các tải
trọng bẻ ngang
cmpsℓ2/12 N-cm
Hệ số điều chỉnh mô men, và có thể lấy
bằng 0,75
Áp lực ngang đối với khu vực được
xét, N/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun chống uốn hiệu dụng của dầm dọc
tính tại tấm bẻ, tính toán cho chiều rộng hiệu dụng, be, cm3
be
m
=
=
=
Chiều rộng hiệu dụng, như được nêu tại
Hình 5.38, dòng b.
Hệ số khuếch đại
1/[1 - fa/(π2E(r/ℓ)2)] ≥ 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r và ℓ
được xác định tại 5.1.4.3.4.3a).
b) Trạng thái giới hạn mất ổn định xoắn-uốn
Nói chung, trạng thái giới hạn mất ổn
định xoắn-uốn của các dầm dọc và các nẹp gia cường phải thỏa mãn các trạng thái
giới hạn cực hạn cho dưới đây:
fa/(fct/Ae/A)
≤ Sm
Trong đó:
fa
fct
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ứng suất mất ổn định xoắn-uốn tới hạn,
N/cm2, và có thể được xác định theo các công thức nêu tại 5.1.4.3.4.3b).
Ae và A được xác
định tại 5.1.4.3.3.3a) ở trên và Sm như được xác định tại
5.1.4.2.4.2a).
5.1.4.3.3.4 Các panen được
gia cường
a) Các panen rộng được gia cường giữa
các vách ngăn
Đối với kho chứa nổi dạng tài vỏ kép, không
yêu cầu phải đánh giá trạng thái giới hạn mất ổn định đối với các panen rộng được
gia cường của kết cấu đáy và đáy trong, mạn và mạn trong. Các đánh giá các trạng
thái giới hạn mất ổn định phải được thực hiện cho các panen rộng được gia cường
của kết cấu boong và các vách dọc khác. Về mặt này, độ bền chống mất ổn định phải thỏa mãn điều
kiện sau đây đối với các panen được gia cường đơn trục (uniaxially) hoặc trực
giao (orthogonally).
(fL1/fcL)2
+ (fT1/fcT)2
≤ Sm
Trong đó:
fL1,fT1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương ứng, các ứng suất nén trung
bình tính toán theo hướng dọc và ngang (hoặc đứng), như được xác định tại
5.1.4.3.2.2 ở trên
fcL,fCT
=
Tương ứng, các ứng suất mất ổn định
giới hạn đối với nén đơn trục theo hướng dọc và ngang, và có thể được xác định
phù hợp với 5.1.4.3.4.4, N/cm2.
Sm
Hệ số suy giảm độ bền, như được xác
định tại 5.1.4.2.4.2a).
b) Các panen được gia cường đơn trục
giữa các sống và xà ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.3.3.5 Các bản
thành và dầm khỏe
a) Tiêu chí mất ổn định
Nói chung, độ cứng của các nẹp gia cường
dọc theo chiều sâu của bản thành phải phù hợp với các yêu cầu của
5.1.4.3.3.5b). Các nẹp gia cường được định hướng song song và gần với tấm mặt,
và do đó chịu nén dọc trục, phải thỏa mãn các giới hạn nêu tại 5.1.4.3.3.3, có
xem xét ảnh hưởng các hiệu ứng tổ hợp của các ứng suất nén và uốn trong bản
thành. Trong trường hợp này, nhịp không được đỡ của các nẹp gia cường song song
này có thể được lấy giữa các mã chống vặn, nếu có.
b) Độ bền chống mất ổn định của các tấm
bản thành giữa các nẹp gia cường và tấm bẻ (hoặc tấm mặt) phải thỏa mãn các giới
hạn dưới đây.
(1) Đối với bản thành:
(fLb/fcL)2
+ (fb/fcb)2 + (fLT/fcLT)2
≤ Sm
Trong đó:
fLb
fb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm
=
=
=
=
ứng suất nén đều tính toán dọc theo
chiều dài của sống, N/cm2.
Các ứng suất uốn lý tưởng tính
toán, N/cm2
ứng suất cắt tổng tính toán trong mặt
phẳng, N/cm2.
Hệ số suy giảm độ bền, như được xác
định tại 5.1.4.2.4.2a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fcL, fcb và fcLT tương ứng là các ứng suất
mất ổn định cực hạn đối với nén đều, uốn lý tưởng và cắt, và có thể được xác định
theo 5.1.4.3.4.
Phải xem xét các ảnh hưởng của các lỗ
khoét khi xác định fcL và fcLT.
Đối với các bản thành xà ngang boong của
các tàu hiện có được hoán cải thành kho chứa nổi, nếu không thỏa mãn trạng thái
giới hạn mất ổn định nêu ở trên và việc xem xét các báo cáo kiểm tra không chỉ
ra bất kỳ vấn đề nào về mất ổn định đối với các panen tấm xà ngang boong,
có thể chấp nhận áp dụng các tiêu chí nêu tại 5.1.4.3.3.2b) và 5.1.4.3.3.2a).
(2) Đối với tấm mặt và tấm bẻ. Tỷ lệ chiều rộng
chia cho chiều dày của tấm mặt và tấm bẻ phải thỏa mãn các giới hạn nêu tại
5.1.4.3.4.5.
(3) Đối với các mã lớn và các bản
thành nghiêng. Độ bền chống mất ổn định phải thỏa mãn các giới hạn nêu
tại 5.1.4.3.3.5b)(1) ở trên đối với tấm bản thành.
5.1.4.3.3.6 Vách ngăn lượn sóng
a) Các panen tấm cục bộ
(1) Tiêu chí mất ổn định. Độ bền chống
mất ổn định của các panen tấm bẻ và panen tấm bản thành phải không được nhỏ hơn
độ bền nêu sau đây.
(fLb/RℓfcL))2
+ (fTb/RtfcT))2 + (fLT/fcLT)2
≤ Sm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các panen tấm bẻ
Đối với các panen bản thành
Trong đó:
Rt
q
pn
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
=
=
=
=
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 - 0,45(q - 0,5)
Tham số tải trọng ngang
pn(s/tn)4/(π2E) Tối thiểu bằng
0,5
Áp lực ngang đối với trường hợp tải
trọng tổ hợp được xét (xem 5.1.3.2.5), N/cm2
Khoảng cách giữa các dầm dọc, mm
Chiều dày cơ bản của tấm, mm
Mô đun đàn hồi, 2,06 x 107
N/cm2 đối với thép
Các xác định và tính toán các tham số
được nêu tại 5.1.4.3.3.2a) và 5.1.4.3.3.5b)(1), ngoại trừ rằng fLb là ứng suất
nén trung bình tại đầu mút trên và dưới của nếp lượn sóng, và trong công thức
trên phải sử dụng một giá trị trung bình của fTb, fLT và fb,
được tính dọc theo chiều dài của panen.
(2) Độ bền tới hạn. Độ bền tới hạn
của các panen tấm bẻ trong khoảng một phần ba ở giữa chiều cao phải
thỏa mãn tiêu chí sau, xem xét cho một phần của panen tấm bẻ có chiều dài bằng ba lần
chiều rộng của panen, a, với các mô men uốn bất lợi nhất ở khu vực giữa
chiều cao đối với tất cả các trường hợp tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
fLb
fTb
=
=
ứng suất nén do uốn trung bình tính
toán trong khu vực có chiều dài bằng 3a, N/cm2
ứng suất nén theo phương nằm, như được
nêu tại 5.1.4.3.3.6a)(1) ở trên.
fuL và fuT
có thể được tính toán phù hợp với 5.1.4.3.3.2a) ở trên.
b) Nếp lượn sóng đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mất ổn định tổng thể
Độ bền chống mất ổn định của toàn bộ
phần lượn sóng phải thỏa mãn công thức nêu tại 5.1.4.3.3.4a) đối với nén lưỡng
trục nhưng các ký hiệu “L" và “T” được thay thế tương ứng bởi “V” và “H”.
5.1.4.3.4 Tính toán các
ứng suất mất ổn định cực hạn
5.1.4.3.4.1 Khái quát
chung
Các ứng suất mất ổn định cực hạn đối với
một số các cơ cấu và thành phần kết cấu có thể được xác định phù hợp với Tiểu mục
này hoặc các thực
nghiệm thiết kế được chấp nhận. Các ứng suất mất ổn định cực hạn thu được từ dữ
liệu thực nghiệm hoặc nghiên cứu phân tích có thể được xem xét nếu có các tài
liệu ghi chép rõ ràng được trình nộp để xem xét.
5.1.4.3.4.2 Các tấm hình
chữ nhật
Các ứng suất mất ổn định cực hạn đối với
các phần tử tấm hình chữ nhật, như là các panen tấm giữa các nẹp gia cường; bản
thành của các dầm dọc, các sống, các đà ngang và các xà ngang; các tấm bẻ và
các tấm mặt, có thể được xác định theo các công thức dưới đây, tương ứng đối với
nén đơn trục, uốn và cắt cạnh.
fci = fEi
fci = fyi[1 - Pr(1
- Pr)fyi/fEi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với fEi > Prfyi
Trong đó:
fci
=
Riêng rẽ, là ứng suất mất ổn định cực
hạn đối với nén đơn trục, uốn hoặc cắt cạnh, N/cm2
fEi
Ki
E
v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
Pr
fyi
=
=
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Ki[π2E/(12(1
- v2))](tn/s)2 N/cm2
Hệ số mất ổn định, như được cho tại
Mô đun đàn hồi, 2,06 x 107
N/cm2 đối với thép
Hệ số Poisson, có thể được lấy bằng
0,3 đối với thép
Chiều dày cơ bản của tấm, cm (in.)
Khoảng cách giữa các dầm dọc/các nẹp
gia cường, cm
Giới hạn đàn hồi tuyến tính của kết
cấu, có thể được lấy bằng 0,6 đối với thép
fy, đối với uốn
và nén đơn trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
fy
, đối với cắt cạnh
=
Giới hạn chảy tối thiểu của vật liệu,
N/cm2
Bảng 5.19 - Hệ
số mất ổn định,
Ki
Đối với ứng
suất mất ổn định cực hạn tương ứng với fL, fT, fb hoặc fLT
I. Panen tấm giữa
các nẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Nén đơn trục
1. Tấm dài
ℓ ≥ s

a. Với 
b. Với 
(xem ghi chú)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,8C1
2. Tấm rộng
ℓ ≥ s

a. Với 
b. Với 
(xem ghi chú)
[1 + (s/ℓ)2]2C2
1,45[1 + (s/ℓ)2]2C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Tấm dài
ℓ ≥ s

24C1
2. Tấm rộng
ℓ ≥ s

a. Với 1,0 ≤ ℓ/s ≤ 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem ghi chú)
24(s/ℓ)2C2
12(s/ℓ)C2
C. Cắt cạnh

Ki
[5,34 + 4(s/ℓ)2]C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số mất ổn
định, Ki
D. Giá trị của C1 và C2
1. Đối với các panen tấm giữa các nẹp
chữ T hoặc thép góc
C1
C2
C2
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3 trong phạm vi đáy đôi hoặc mạn kép*
1,2 cho các vị trí khác
2. Đối với các panen tấm giữa các
thanh dẹt hoặc thép mỏ
C1
C2
C2
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 trong phạm vi đáy
đôi hoặc mạn kép*
1,1 cho các vị trí
khác
* áp dụng khi các cạnh ngắn hơn của
panen được đỡ bởi phần tử kết cấu cứng,
như là đáy, đáy trong, tôn bao mạn, mạn trong, các sống ngang hoặc đà ngang đáy
và các sống khỏe dọc mạn.
II. Bản thành của dầm dọc hoặc nẹp
A. Nén dọc trục
Tương tự như I.A.1 nhưng thay thế s
bởi chiều cao của bản thành và ℓ bởi chiều dài nhịp
a. Đối với Với
4C
b. Với 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,2C
Trong đó:
C
C
C
=
=
=
1,0 đối với nẹp chữ T hoặc thép góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11 đối với nẹp phẳng
B. Uốn lý tường
Tương tự như I.B.1 nhưng thay s
bởi chiều rộng của bản thành và ℓ bởi chiều dài nhịp
III. Tấm bẻ và tấm mặt
Nén dọc trục
24C
Ki
0,44

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.3.4.3 Các nẹp và dầm
dọc
a) Nén dọc trục
Ứng suất mất ổn định cực hạn, fca,
của dầm-cột, như là dầm
dọc cùng với tôn kèm, đối với nén dọc trục có thể được tính theo các công thức
sau:
fca = fE
fca = fy[1 - Pr(1
- Pr)fy/fE]
Đối với fE ≤ Prfy
Đối với fE > Prfy
Trong đó:
fE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
Ae
As
bwL
tn
fy
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
π2E/(ℓ/r)2, N/cm2
Chiều dài nhịp của nẹp hoặc dầm dọc,
cm, như được xác định tại
Bán kính lượn của vùng diện tích Ae, cm
As + bwLtn
Tiết diện cơ bản của nẹp hoặc dầm dọc,
không bao gồm tôn kèm, cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày cơ bản của tấm, cm
Giới hạn chảy tối thiểu của nẹp hoặc
dầm dọc được xét, N/cm2
Pr và E được
xác định tại 5.1.4.3.4.2.
b) Mất ổn định xoắn/uốn
khúc
Ứng suất mất ổn định xoắn/uốn khúc cực hạn đối với
nén dọc trục của dầm dọc, bao gồm cả tôn kèm (chiều rộng hiệu dụng, bwL) có thể được
tính theo các công thức sau:
fct = fET
fct = fy[1 - Pr(1
- Pr)fy/fET]
Đối với fET ≤ Prfy
Đối với fET > Prfy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fct
=
ứng suất mất ổn định xoắn/uốn khúc cực
hạn đối với nén dọc trục, N/cm2
fET
=
N/cm2
K
=
Hằng số xoắn St. Venant đối với tiết
diện ngang của dầm dọc, không bao gồm tôn kèm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=

Io
=
Mô men quán tính cực của dầm dọc,
không bao gồm tôn kèm, so với chân (giao cắt của bản thành và tôn kèm),
cm4
=
Ix + mly
+ As
Ix,Iy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương ứng, là mô men quán tính của dầm
dọc đối với trục x và trục y
đi qua trọng tâm mặt cắt của dầm dọc, không bao gồm tôn kèm (trục x vuông góc
với bản tành), cm4
m
u
xo
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số bất đối xứng
1 - 2b1/bf
Khoảng cách theo phương nằm giữa trọng
tâm của nẹp, As, và đường
tâm của bản thành, cm
yo
=
Khoảng cách theo phương đứng giữa trọng
tâm của tiết diện dầm dọc và chân của dầm, cm
dw
tw
bf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
=
=
Chiều cao của bản thành, cm
Chiều dày cơ bản của bản thành, cm
Chiều rộng tổng của bản cánh, cm
Kích thước phần nhỏ hơn của bản cánh
đối với đường tâm của bản thành (xem Hình 5.45), cm
tf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày cơ bản của bản cánh, cm
Co
=


=

Hằng số cong vênh

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
cm4
fcL
=
Ứng suất mất ổn định cực hạn đối với
tôn kèm, tương ứng với nửa sóng thứ n, N/cm2
=

α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fy
ℓ/s
Số thứ tự của nửa sóng cho fET
nhỏ nhất
Giới hạn chảy nhỏ tối thiểu của nẹp
hoặc đầm dọc được xét, N/cm2
Pr, E, s và v được xác định
tại 5.1.4.3.4.2.
As, tn và ℓ được xác định
tại 5.1.4.3.4.3a).
c) Tiêu chí mất ổn định đối với nếp lượn
sóng đơn vị của vách ngang
Ứng suất mất ổn định cực hạn, đồng thời cũng
là ứng suất uốn cực hạn, fcb, đối với nếp lượn sóng đơn vị, có
thể được xác định theo công thức sau (Xem 5.1.4.3.3.6b)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fcb = fy[1 - Pr(1
- Pr)fy/fEC]
Đối với fEC ≤ Prfy
Đối với fEC > Prfy
Trong đó:
fEC
kc
=
=
kcE(t/a)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c và a tương ứng
là các chiều rộng của các panen bản thành và bản cánh, cm
t
=
Chiều dày cơ bản của panen bản cánh,
cm
Pr, fy và E như
được xác định tại 5.1.4.3.4.2.

Hình 5.45 -
Các tham số và kích thước cơ bản của nẹp
5.1.4.3.4.4 Các panen được gia
cường
a) Các panen rộng được gia cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fci = fEi
fci = fy[1 - Pr(1
- Pr)fy/fEi]
Đối với fEi ≤ Prfy
Đối với fEi > Prfy
Trong đó:
fEi
fEi
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kTπ2(DLDT)1/2/(tTℓ2)
Theo
hướng ngang, N/cm2
kL
=
4
Đối với ℓ/b ≥ 1
=

Đối với ℓ/b < 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
4
Đối với b/ℓ ≥ 1

Đối với b/ℓ < 1
DL
DT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
EIL/[sL(1
- v2)]
EIT/[sT(1
- v2)]
=
Nếu nẹp nằm theo
hướng ngang
ℓ,b
=
Tương ứng, chiều dài và chiều rộng
giữa các vách ngang và các vách dọc, cm (xem Hình 5.46)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Tương ứng, là chiều dày tương đương
cơ bản của tôn và nẹp theo hướng dọc và hướng ngang, cm
=
(sLtn + AsL)/sL
hoặc (sTtn + AsT)/sT
sL,sT
=
Tương ứng, là khoảng cách giữa các dầm
dọc và các xà ngang, cm
ϕL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
η
AsL,AsT
=
=
=
=
(ℓ/b)(DT/DL)1/4
(b/ℓ)(DL/DT)1/4
[(IpLIpT)(ILIT)]1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IpL,IpT
=
Mô men quán tính cơ bản của tôn kèm
(chiều rộng hiệu dụng do trễ cắt (shear lag)) đối với trục trung hòa của tiết
diện ngang kết hợp bao gồm nẹp và tôn kèm, cm4
IL,IT
=
Tương ứng là mô men quán tính cơ bản
của nẹp (một) có bao gồm tôn kèm theo hướng dọc hoặc hướng ngang, cm4.
Nếu không có nẹp, mô men quán tính
được tính cho một mình tấm.
fy, Pr, E và v như được xác
định tại 5.1.4.3.4.2. tn như được xác định tại 5.1.4.3.4.3a).
Ngoại trừ các panen ở boong, nếu thông
số tải trọng ngang, qo, được xác định dưới
đây là lớn hơn 5 thì phải xem xét sự suy giảm của các ứng suất mất ổn định cực
hạn như được nêu dưới đây:
qo = pnb4/(π4tTDT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
pn = Áp lực ngang
cơ bản trung bình, N/cm2
DT, DL, b, ℓ, tT,
tL
và sT như được xác
định ở trên.
Về vấn đề này, ứng suất mất ổn định cực
hạn có thể được tính xấp xỉ bằng:
f’ci = Rofci N/cm2
Trong đó:
Ro = 1 - 0,045(qo - 5) Đối với qo ≥ 5
Đối với các panen boong, Ro = 1,0 và f’ci = fci

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Vách ngang lượn sóng
Đối với các vách ngang lượn sóng, các ứng
suất mất ổn định cực hạn đối với nén đơn trục có thể được tính toán theo các
công thức cho tại 5.1.4.3.4.4a) ở trên với việc thay thế các ký hiệu “L”
và “T” bởi “V”
và “H” tương ứng đối
với phương đứng và nằm, và với các điều chỉnh dưới đây. Các độ cứng Dv
và DH được xác định như sau:
Dv
=
E Iv/s
DH
=
[s/(a + c)][Et3/(12(1
- v2))]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kv = 4
Đối với ℓ/b ≥ 0,5176(DV/DH)1/4

Đối với ℓ/b < 0,5176(DV/DH)1/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KH = 4
Đối với b/ℓ ≥ 0,5176(DH/DV)1/4

Đối với b/ℓ < 0,5176(DH/DV)1/4
Trong đó:
Iv
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
t/4[c sin ϕ]2(a
+ c/4 + c sin ϕ /12) , cm4
a, c
=
Tương ứng là chiều rộng của panen bản
cánh và bản thành, cm
t
=
Chiều rộng cơ bản của nếp lượn sóng,
cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ℓ
Sv,SH
η,IpH,AsH
AsV
=
=
=
=
Chiều dài của nếp lượn sóng, cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
tc sin ϕ
ϕ được xác định theo Hình 5.42 hoặc
Hình 5.43
5.1.4.3.4.5 Độ chắc và tỷ
lệ
Để phát triển toàn diện độ bền chống mất
ổn định dự kiến của các nhóm của các thành phần và panen kết cấu, các thành phần
phụ trợ của các panen tấm và các dầm dọc phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây đối
với độ cứng và tỷ lệ tại các khu vực chịu ứng suất cao:
a) Độ cứng của các dầm dọc
Mô men quán tính cơ bản, io, của dầm bao
gồm cả tôn kèm cơ bản, phải không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
cm4
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δ
α
s
tn
=
=
=
=
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A/(stn)
ℓ/s
Khoảng cách giữa các dầm dọc, cm
Chiều dày cơ bản của tấm tôn được đỡ
bởi dầm dọc đang xét, cm
v
A
ℓ
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=
Tỷ số Poisson
0,3 đối với thép
Tiết diện cơ bản của dầm dọc (không
bao gồm tôn kèm), cm2
Nhịp không được đỡ của dầm dọc, cm
b) Độ cứng của các nẹp khỏe
Mô men quán tính cơ bản, /, của nẹp khòe cùng với
chiều rộng hiệu dụng của tôn kèm cơ bản không vượt quá s hoặc 0,33ℓ,
lấy giá trị nhỏ hơn, phải không được nhỏ hơn giá trị tính được theo các công thức
sau:
i = 0,17ℓt3(ℓ/s)3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với ℓ/s ≤ 2,0
i = 0,34ℓt3(ℓ/s)2
cm4
Đối với ℓ/s > 2,0
Trong đó:
ℓ = Chiều dài của nẹp giữa các cơ cấu đỡ hữu
hiệu, cm
t = Chiều dày cơ bản
yêu cầu của bản thành, cm
s = Khoảng cách giữa các nẹp, cm
c) Độ cứng của các cơ cấu đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Is/io
≥ 0,2(Bs/ℓ)3(Bs/s)
Trong đó:
Is = Mô men quán
tính của cơ cấu đỡ, bao gồm cả tôn kèm, cm4
Io = Mô men quán
tính của dầm dọc, bao gồm cả tôn kèm, cm4
Bs = Nhịp không được đỡ
của cơ cấu đỡ, cm
ℓ và s được xác định
theo 5.1.4.3.4.5a).
d) Tỷ lệ kích thước của bản cánh
Tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều dày của
bản cánh của các dầm dọc và sống phải thỏa mãn các giới hạn cho dưới đây:
b2/tf
= 0,4(E/fy)1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b2 = Kích thước cánh lớn
hơn của bản cánh, như nêu tại Hình 5.45, cm
tf = Chiều dày cơ bản của
bản cánh, cm
E và fy
được xác định theo 5.1.4.3.4.2.
e) Tỷ lệ kích thước bản thành của các
nẹp và các dầm dọc
Tỷ lệ chiều cao so với chiều dày của bản
thành của các nẹp và dầm dọc phải thỏa mãn các giới hạn nêu dưới đây:
dw/tw < 1,5(E/fy)1/2
đối
với thép góc và thanh chữ
dw/tw < 0,85(E/fy)1/2
đối
với thép mỏ
dw/tw < 0,5(E/fy)1/2
đối
với nẹp phẳng
với dw và tw,
được xác định tại 5.1.4.3.4.3b) và E và fy được xác định
tại 5.1.4.3.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.3.5 Tuổi thọ mỏi
5.1.4.3.5.1 Khái quát
chung
Phải thực hiện một phân tích độ bền mỏi
của các chi tiết và mối nối hàn trong các khu vực chịu ứng suất cao, đặc biệt
khi có sử dụng thép độ bền cao. Phải lưu ý đặc biệt tới các kết cấu góc nhọn,
các chỗ cắt, cạnh chân của mã, và đồng thời chú ý tới các vị trí thay đổi đột
ngột của tiết diện kết cấu. Có thể chấp nhận một đánh giá đơn giản về độ bền mỏi
của các chi tiết kết cấu nếu như đánh giá đó được thực hiện phù hợp với Phụ lục
C.
Các
mục nhỏ dưới đấy nhằm mục đích nhấn mạnh các điểm chính và để đưa ra các trình
tự khi các kỹ thuật phân tích phổ mịn được sử dụng để đánh giá độ bền mỏi:
a) Tay nghề
Dầu hết các dữ liệu phân tích mỏi được
phát triển bằng cách thực nghiệm trong điều kiện được kiểm soát trong phòng thí
nghiệm, do đó phải xem xét tới tay nghề của công nhân dự kiến trong quá trình
chế tạo.
b) Dữ liệu mỏi
Khi lựa chọn các đường cong S-N và các
hệ số tập trung ứng suất kèm theo, phải chú ý tới nền tảng của tất cả các dữ liệu
thiết kế và tính đúng đắn của nó đối với các chi tiết đang được xem xét. Về vấn
đề này, có thể xem xét chấp nhận dữ liệu thiết kế được chấp nhận, như là các dữ
liệu bởi AWS (Tổ chức Hàn Hoa kỳ), API (Viện Dầu khí Mỹ), và DEN (Bộ Năng lượng). Dữ liệu
mỏi mẫu và ứng dụng của chúng được thể hiện trong Phụ lục C “Đánh giá độ bền mỏi
của kho chứa nổi dạng tàu”
Nếu sử dụng dữ liệu mỏi khác thì các dữ liệu
nền và dữ liệu hỗ trợ phải được nộp để xem xét.
Về vấn đề này, yêu cầu phải làm rõ xem
có phải sự tập trung ứng suất là do bản chất hàn, các thiết lập kết cấu cụ thể
và đồng thời các hiệu ứng nhiệt ảnh hưởng tới đường cong S-N được đề xuất. Đồng
thời cũng phải xem xét tới các tập trung khác của ứng suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định các phạm vi ứng suất tổng,
các thành phần ứng suất biến động xuất hiện do các tổ hợp tải trọng nêu tại
C.4.3 (đối với kho chứa nổi dạng tàu) hoặc C.11.2 (đối với các tàu thương mại)
phải được xem xét.
d) Xem xét thiết kế
Khi thiết kế, phải xem xét để hạn chế
tối đa các kết cấu góc nhọn và sự tập trung ứng suất. Các khu vực chịu sự tập
trung cao các lực tác dụng phải được thiết lập và được gia cường riêng để triệt
tiêu các tải trọng tập trung. Xem thêm 5.1.4.2.1.3.
5.1.4.3.5.2 Quy trình
Phân tích độ bền mỏi đối với mối nối
và chi tiết hàn có thể được thực hiện theo với trình tự dưới đây:
Các chỉ định cấp và các mẫu tải trọng
kèm theo được nêu tại Bảng C.1.
a) Bước 1 - Phân loại những khu vực cực
hạn khác nhau
Nếu thấy phù hợp, phạm vi ứng suất tổng
áp dụng của các chi tiết kết cấu được phân loại trong Bước 1 có thể được kiểm
tra với các phạm vi ứng suất cho phép như nêu tại Phụ lục C.
b) Bước 2 - Tiếp cận phạm vi ứng suất
cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phân tích tinh phải được thực hiện,
như được nêu tại 5.1.4.3.5.2 c) 3) hoặc 5.1.4.3.5.2 c) 2) dưới
đây, đối với các chi tiết mà tổng giá trị ứng suất áp dụng thu được trong Bước
2 là lớn hơn các giá trị ứng suất cho phép, hoặc đối với các đặc tính mỏi không
được bao gồm trong các chi tiết phân loại và các đường cong S - N kèm theo.
Nói chung tuổi thọ mỏi của kết cấu
không được ít hơn 20 năm, trừ khi được quy định riêng.
1) Phân tích phổ. Ngoài ra, có
thể thực hiện một phân tích phổ, như được nêu tại 5.1.4.3.5.3 dưới
đây, để đánh giá trực tiếp tuổi thọ mỏi đối với các chi tiết kết cấu cần phân
tích.
2) Dữ liệu mỏi tinh. Đối với
các chi tiết kết cấu không được bao hàm bởi các phân loại chi tiết, các đường
cong S-N đề xuất và các hệ số tập trung ứng suất (SCF) kèm theo, nếu có, có thể
trình nộp để xem xét. Về vấn đề này, phải nộp nền tảng đầy đủ và dữ liệu hỗ trợ
để xem xét. Các hệ số SCF có thể được xác định bằng các phân tích phần tử hữu hạn.
5.1.4.3.5.3 Phân tích phổ
Trường hợp tùy chọn trong 5.1.4.3.5.2
c)1) được thực hiện, phải thực hiện phân tích phổ phù hợp với các hướng dẫn sau
đây:
a) Các mẫu tải trọng đại diện
Phải xem xét một số mẫu tải trọng đại
diện để đề phòng các kịch bản xấu nhất dự kiến cho tuổi thọ thiết kế của kho chứa
nổi đối với các tải trọng cục bộ của dầm tương đương.
b) Đại diện dữ liệu môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tính toán tải trọng sóng RAOs
Tải trọng sóng RAOs đối với các mô men
uốn do sóng, các lực cắt, chuyển động, gia tốc và các áp suất thủy động có thể
được dự đoán bởi tính toán chuyển động tàu đối với điều kiện tải trọng đại diện
được lựa chọn.
d) Sự tạo lập phổ ứng suất
Phổ ứng suất đối với mỗi chi tiết kết
cấu cực hạn (đốm) có thể được tạo nên bởi việc thực hiện phân tích kết cấu cho
tất cả các tải trọng sóng đối với mỗi nhóm sóng riêng biệt. Đối với mục đích
này, có thể sử dụng mô hình kết cấu 3D và các mô hình 2D nêu tại 5.1.4.3.6 để
xác định các phản ứng của kết cấu. Phải đồng thời xem xét các ứng suất phụ và ứng
suất loại ba bổ sung.
e) Tổn thương mỏi tích lũy và Tuổi thọ
mỏi
Dựa trên phổ ứng suất và sơ đồ phân bố
sóng như ở trên, tổn thương mỏi tích lũy và tuổi thọ mỏi tương ứng có thể được
tính xấp xỉ bằng quy tắc tổn thương tuyến tính Palmgren-Miner.
5.1.4.3.6 Tính toán
các phản ứng của kết cấu
5.1.4.3.6.1 Phương pháp
tiếp cận và quy trình phân tích
Các ứng suất tối đa trong kết cấu phải
được xác định bằng việc thực hiện các phân tích kết cấu, như được liệt kê ở dưới.
Hướng dẫn về lý tưởng hóa kết cấu, áp dụng tải trọng và phân kết cấu được nêu tại
Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mô hình chiều dài ba két, đánh
giá độ bền phải tập trung vào các kết quả thu được từ kết cấu két giữa. Tuy
nhiên, xà ngang boong, dầm ngang mạn, nẹp đứng của các vách dọc, sống nằm và nẹp
đứng của các vách ngang và các thanh giằng cũng phải được đánh giá bằng sử dụng
các két mút của phân tích mô hình chiều dài ba két.
5.1.4.3.6.2 Mô hình phần
tử hữu hạn 3D
Yêu cầu một mô hình phần tử hữu hạn ba
chiều (3D) đơn giản để xác định sự phân bố tải trọng trong kết cấu.
Mô hình phần tử hữu hạn ba khoang đại
diện cho ba chỗ cong của các két trong phạm vi 0,4L giữa thân. Mô hình
3D tương tự có thể được sử dụng cho các kết cấu thân nằm ngoài 0,4L giữa
thân với các điều chỉnh về đặc tính kết cấu và các tải trọng áp dụng, miễn là
sao cho cấu hình kết cấu được xem là đại diện cho vị trí được xét.
Mô hình phần tử hữu hạn của toàn bộ
chiều dài hoặc của khu vực hàng có thể được sử dụng cho phương pháp thay thế
cho phân tích đối với kho chứa nổi hoán cải.
5.1.4.3.6.3 Các mô hình
kết cấu cục bộ
Mô hình lưới mịn 3D cục bộ được yêu cầu
đối với:
a) Xác định phân bố ứng suất trong các
kết cấu đỡ chính, thường là tại các liên kết của từ hai phần tử kết cấu trở
lên, và/hoặc;
b) Kiểm tra sự tập trung ứng suất chẳng
hạn như tại các cạnh của mã của các cơ cấu đỡ chính, tại các lỗ khoét trên hướng
của các vùng cực hạn, tại các điểm giao của các dầm dọc với xà ngang và tại các
chỗ bị cắt bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện phân tích kết cấu, các
trường hợp tải trọng quy định tại 5.1.3.2.5.1 phải được xem xét. Nói chung các
phản ứng kết cấu đối với các điều kiện nước tĩnh phải được tính toán riêng để
chuẩn bị nên các điểm tham chiếu cho đánh giá các phản ứng do sóng gây ra. Các
trường hợp tải trọng bổ sung có thể được yêu cầu cho các mẫu tải trọng đặc biệt
và các chức năng thiết kế khác thường, chẳng hạn như là các tải trọng do chất lỏng
trong két, như được quy định tại 5.1.3.2.6. Đối với phân tích chiều dài ba khoảng,
các trường hợp tải trọng bổ sung cũng có thể được yêu cầu đối với các kết cấu nằm
ngoài khu vực 0,4L giữa thân.
5.1.4.3.7 Các khu vực cực
hạn
5.1.4.3.7.1 Khái quát
chung
Độ bền và độ bền mỏi của các khu vực cực
hạn sau đây phải được đảm bảo:
a) Các liên kết tiêu biểu của các
khung như trong hình 5.47.
b) Các liên kết tiêu biểu của các sống
nằm trên vách ngang như trong Hình 5.48
c) Các liên kết tiêu biểu kết cấu cột
chống như trong Hình 5.49
5.1.4.3.7.2 Đánh giá độ
bền
Ứng suất cho phép áp dụng đối với các khu vực
cực hạn trong 5.1.4.3.7.1 được xác định bằng một tỷ lệ phần
trăm của ứng suất chảy tối thiểu, fy lần hệ số suy
giảm độ bền Sm. Sự áp dụng của ứng suất cho
phép này đối với các thành phần dạng thanh và xà phải dựa trên ứng suất dọc trục
khi các ứng suất màng von-Mises được sử dụng cho các thành phần tứ giác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả phần tử hữu hạn ứng suất
cao cần được xem xét trong từng mức độ của các ứng suất cao đối với kích thước
mắt lưới và sự bố trí kết cấu trong khu vực ứng suất cao.
Bảng 5.20 - Ứng suất cho
phép (kgf/cm2) đối với những kích thước mắt lưới mịn phần tử hữu hạn
khác nhau
Kích thước
mắt lưới
Giới hạn ứng
suất
Thép thường (Sm=1,000)
HT27
(Sm=0,980)
HT32
(Sm=0,950)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Sm=0,908)
1 x LS(1)
1,00 x Smfy
2400
2646
3040
3269
1/2 x LS(1)
1,06 x Smfy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2805
3222
3465
1/3 x LS(1)
1,12 x Smfy
2688
2963
3404
3661
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,18 x Smfy
2832
3122
3587
3857
1/5 x LS ~ 1/10 x LS(1)
1,25 x Smfy
3000
3308
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4086
Chiều dày(1,2)
fu
hoặc
1,50 x Smfy
4100
fu
hoặc
1,50 x Smfy
4500
4903
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Các giới hạn
ứng suất lớn hơn 1,00 x Smfy phải được hạn
chế trong diện tích nhỏ trên hướng của các gián đoạn kết cấu.
2 Nếu độ bền
mỏi của chi tiết được xác định là thỏa mãn, ứng suất điểm nóng trong chi tiết
có thể được chấp nhận lên tới độ bền kéo tối thiểu của vật liệu.
3 Đối với
kích thước mắt lưới trong khoảng giữa, giới hạn ứng suất có thể được xác định
bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
4 LS = khoảng
cách giữa các nẹp
gia cường
5.1.4.3.7.3 Đánh giá mỏi
Quy trình phân tích mỏi của
các chi tiết quan trọng được nêu tại 5.1.4.3.7.1 sẽ tuân theo Phụ lục C với xem
xét ưu tiên phá hủy mỏi như là tàu thương mại, các phá hủy mỏi chu kỳ thấp và
phá hủy mỏi chu kỳ cao như là kho chứa nổi.

Hình 5.47 -
Các khu vực cực hạn của khung tấm ngang

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5.49-
Các khu vực cực hạn của kết cấu chống
5.1.4.4 Kết
cấu phần thân ngoài khu vực 0,4L giữa thân
5.1.4.4.1 Quy định
chung
5.1.4.4.1.1 Khái quát
chung
Bố trí kết cấu, hệ thống nẹp gia cường
và quy cách thiết kế của kết cấu thân tàu ngoài vùng 0,4L giữa tàu, bao gồm phần
mũi, mút đuôi và buồng máy phải thỏa mãn các yêu cầu ở Mục này và các quy định ở
5.1.5.2.9.
5.1.4.4.1.2 Kết cấu khu vực
khoang hàng
Quy cách của các cơ cấu dọc và các phần
tử kết cấu trong vùng khoang hàng bên ngoài vùng 0,4L giữa tàu có thể được giảm dần tới vị
trí 0,125L tính từ các mút thân tàu, miễn là mô đun chống uốn mặt cắt dầm thân tàu thỏa
mãn các yêu cầu ở 13.2 Phần 2A hoặc 8.1 Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003 và độ bền
của kết cấu thỏa mãn tiêu chuẩn bền chảy của vật liệu, tiêu chuẩn sức bền ổn định
và sức bền tới hạn quy định ở 5.1.4.3.2 và 5.1.4.3.3.
Quy cách của các cơ cấu đỡ chính trong
vùng khoang hàng bên ngoài vùng 0,4L giữa tàu phải thỏa mãn các yêu cầu ở
5.1.4.2.6. Trong trường hợp kết cấu được bố trí khác với vùng giữa tàu do hình
dáng thân phương tiện thì phải thực hiện đánh giá bổ sung. Phải tiến hành đánh
giá kết cấu dựa trên việc bố trí kết cấu thực tế để kiểm tra lại việc bố trí
các lỗ khoét để tiếp cận (5.1.3.1.3.11), thông gió (5.1.3.1.3.13), việc chế tạo
v.v... là thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các yêu cầu quy định ở các phần
liên quan của Quy phạm, quy cách kết cấu phía trước vùng 0,4L giữa tàu phải thỏa
mãn các yêu cầu ở 5.1.4.4.2.1, 5.1.4.4.2.2 và 5.1.4.4.2.3 dưới đây. Giá trị ăn
mòn danh nghĩa trong thiết kế ở két mũi có thể được lấy bằng 1,5 mm khi xác định
quy cách thiết kế:
5.1.4.4.2.1 Tôn mạn
a) Tấm phía trước vách mũi
Chiều dày hữu hiệu của tôn mạn phía
trước vách mũi phải không nhỏ hơn t1, t2 và t3,
được tính như dưới đây:
t1 = 0,73s(k1p/f1)1/2,
tính bằng mm.
t2 = 0,73s(k2p/f2)1/2,
tính bằng mm.
t3 = 0,73sk(k3k4pb/f3)1/2,
tính bằng mm đối với tôn mạn và tôn mũi tàu nằm bên trên đường nước tải trọng
trong vùng từ mút mũi đến vách mũi
Trong đó:
s = khoảng cách các nẹp gia cường,
tính bằng mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k2 tương ứng bằng 0,50k2
và 0,342 đối với tấm được gia cường theo chiều dọc và theo chiều ngang
k3 = 0,50
k4 = 0,74
k = [3.075(α)1/2 - 2,077]/(α +
0,272) nếu 1 ≤ α ≤ 2
k = 1,0 nếu α > 2
α = tỷ số các cạnh của ô tấm (cạnh dài
/ cạnh ngắn)
f1 = 0,65Smfy,
tính bằng N/cm2 theo hướng dọc tàu
f2 = 0,85Smfy,
tính bằng N/cm2 theo phương ngang (thẳng đứng)
f3 = 0,85Smfy,
tính bằng N/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Ai phải được tính toán tại
mút trước hoặc sau của két, lấy giá trị nào lớn hơn
2) Ae phải được tính toán tại
tâm của ô tấm phù hợp với 5.1.3.2.3.3c), sử dụng L.C.7 với kf0 = 1,0 và xo ở giữa tàu
3) Be phải được tính toán tại
0,05L tính từ đường vuông góc mũi phù hợp với 5.1.3.2.3.3 (Ps + kupd,
mớn nước đầy tải, góc hướng bằng 0, ku = 1,1)
Pb = áp suất mũi tàu lớn nhất
= kupbij
ku = 1,1
pbij = áp suất mũi tàu danh
nghĩa, quy định ở 5.1.3.2.7.1, tại điểm thấp nhất của ô tấm, tính bằng N/cm2
(kgf/cm2, lbf/in2)
Sm và fy, như định
nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a).
b) Tấm giữa vách mũi và 0.125L tính từ
đường vuông góc mũi
Ở vùng phía sau của vách mũi và phía trước của
0,125L tính từ đường vuông góc mũi, chiều dày tôn mạn phải không nhỏ hơn giá trị
quy định ở 5.1.4.4.2.1a) với Be được tính toán tại 0,125L và các ứng
suất cho phép sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f1 = 0,50Smfy,
nếu L ≥ 190 m
f1 =
[0,50+0,10(190-L)/40]Smfy, nếu L < 190 m
f2 = 0,80Smfy,
tính bằng N/cm2 theo phương ngang (thẳng đứng)
c) Tấm giữa 0,3L và 0,125L tính từ
đường vuông góc mũi
Chiều dày hữu hiệu của tôn mạn giữa
0,3L và 0,125L tính từ đường vuông góc mũi phải được xác định theo các công thức
ở 5.1.4.2.3.2 và 5.1.4.4.2.1b) trên với Be được tính toán tại vị trí
theo chiều dọc đang xét. Giữa 0,3L và 0,125L tính từ đường vuông góc mũi, áp suất
bên trong không cần lớn hơn áp suất tính toán tại giữa tàu. Ứng suất cho
phép f1 giữa 0,3L và
0,2L tính từ đường vuông góc mũi phải được tính toán theo phương pháp nội suy bậc
nhất giữa vùng giữa tàu (5.1.4.2.5.1) và ứng suất cho phép f1, như quy định
ở 5.1.4.4.2.1b).
5.1.4.4.2.2 Sườn và dầm dọc
mạn
Sườn và dầm dọc mạn phía trước 0,3L
tính từ đường vuông góc mũi
Mô đun chống uốn mặt cắt thực của dầm
dọc mạn và sườn có tính đến cả tấm mép kèm phải không nhỏ hơn giá trị tính theo
công thức dưới đây:
SM = M/fbi, cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
k= 12
p = áp suất danh nghĩa |pi - pe|,
tính bằng N/cm2, xác định theo Bảng 5.9 với các hiệu chỉnh như sau:
a) Ai phải được tính toán tại
mút trước hoặc sau của két, lấy giá trị nào lớn hơn. Ở vùng giữa
0,3L và 0,25L phía sau đường vuông góc mũi, áp suất phía trong không cần lấy lớn
hơn giá trị tính toán ở giữa tàu.
b) Ae phải được tính toán tại
tâm của ô tấm phù hợp với 5.1.3.2.3.3c), sử dụng L.C.7 với kf0 = 1,0 và xo ở giữa tàu
c) Be phải được tính toán tại
tâm của ô tấm phù hợp với 5.1.3.2.3.3 (ps + kupd,
mớn
nước
đầy tải, góc hướng bằng 0, ku = 1,1), với sự phân bố của pd như
trong Hình 5.50, tại vị trí dầm dọc mạn và sườn đang xét.
Phân bố theo hướng dọc của pd
có thể được coi là không đổi từ đường vuông góc mũi đến vách mũi theo
5.1.4.4.2.1a) và từ 0.125L đến vách mũi theo 5.1.4.4.2.1 a). pd phải được
tính toán theo 5.1.3.2.3.3 trong phạm vi giữa 0,3L và 0,125L từ đường vuông góc
mũi theo 5.1.4.4.2.1c).
fbi = 0,80Smfy,
N/cm2, đối với dầm dọc giữa 0,125L và 0,2L từ đường vuông góc mũi.
fbi = 0,85Smfy,
N/cm2, đối với dầm dọc nằm phía trước 0,125L từ đường vuông góc mũi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa 0,3L và 0,2L từ đường vuông góc
mũi, ứng suất cho phép phải được xác định theo phương pháp nội suy bậc nhất giữa
vùng giữa tàu và 0,80Smfy.
Sm và fy được định
nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a).
s và I được định nghĩa ở 5.1.4.2.4.3.
Đối với dầm dọc mạn/nẹp trong vùng
phía trước của 0,0125L từ đường vuông góc mũi và phía trên của đường nước tải
trọng, mô đun chống uốn mặt cắt phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức
trên với cơ sở p = pb, fb = 0,95Smfy
và k = 16 , trong đó pb được định nghĩa ở 5.1.4.4.2.1 trên.

Hình 5.50 -
Phân bố ngang của Pd
5.1.4.4.2.3 Sườn khỏe và
sống dọc mạn ở vùng mũi tàu
Các yêu cầu trong các mục dưới đây áp
dụng cho khu vực phía trước khoang hàng với mạn được kết cấu mạn đơn:
a) Mô đun chống uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SM = M/fb, cm3
1) Mạn tàu được gia cường theo hướng dọc
Đối với sống mạn:
M = 1000c1c2psltIs/k, N-cm
Đối với sườn khỏe, M phải không nhỏ
hơn M1 hoặc M2,
lấy giá trị nào lớn hơn:
M1 = 1000c3ps
(1,0 - c4ϕ)/k, N-cm
M2 = 850p1s
, N-cm
Trong đó:
k = 0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số c2, c3
và c4 được cho trong Bảng dưới đây:
Bảng 5.21 - Hệ
số c2
Số lượng sống dọc mạn
giữa các sàn
Không có sống
Một sống
Hơn một sống
Sống cao nhất
0,0
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sống nằm giữa sống cao nhất và
thấp nhất
0,75
Sống thấp nhất
0,80
Bảng 5.22 - Hệ
số c3
Số lượng sống dọc mạn
giữa các sàn
Không có sống
Một sống
Hơn một sống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
0,55
0,55
Sườn khỏe nằm giữa sống cao nhất và
thấp nhất
-
0,64
Sườn khỏe nằm dưới sống thấp nhất
0,68
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng sống
dọc mạn giữa các sàn
Không có sống
Một sống
Hơn một sống
Sườn khỏe
0,00
0,75
0,80
p = áp suất danh nghĩa |pi - pe|,
tính bằng kN/m2, trên sườn khỏe có sử dụng các trường hợp tải trọng
giống như quy định ở Bàng 5.9 đối với sườn khỏe với các hiệu chỉnh như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii) Be phải được tính toán
phù hợp với 5.1.3.2.3.3 (ps + kupd, mớn nước đầy tải,
góc hướng bằng 0, ku = 1), với sự phân bố của pd như
trong Hình 5.50.
Bi, Ae và Be
có thể được xác định ở tâm của ô tấm tôn mạn đang xét.
p1 = áp suất danh nghĩa
|pi - pe|, tính
bằng kN/m2 sử dụng các trường hợp tải trọng giống như quy định ở Bảng
5.9 đối với sườn khỏe với các hiệu chỉnh như sau:
i) Ae phải được xem xét đối
với trường hợp “a” và được tính toán phù hợp với 5.1.3.2.3.3c), sử dụng L.C.7
với kf0 = 1,0 và x0 ở giữa
tàu
ii) Be phải được tính toán
phù hợp với 5.1.3.2.3.3 (ps + kupd, mớn nước đầy
tải, góc hướng bằng 0, ku = 1), với sự phân bố của pd như trong
Hình 5.50.
Bi, Ae và Be
được tính toán tại giữa chiều dài nhịp Is1 (giữa các sống
mạn hoặc giữa sống mạn và sàn, như chỉ ra trong Hình 5.51) của sườn khỏe đang
xét.

a. Sống mạn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5.51 - Cách xác
định nhịp
Đối với sườn khỏe:
s = tổng các nửa khoảng cách, m, giữa
sườn khỏe đang xét và các sườn khỏe liền kề hoặc vách ngang liền kề.
Đối với sống mạn
s = 0,45ls
ϕ = 1/(1+α)
α = 1,33(It/Is)(ls/lt)3
It = mô men quán tính, cm4
(bao gồm cả tấm mép kèm), của sườn khỏe. It phải được lấy bằng giá
trị trung bình của các giá trị tại giữa của mỗi chiều dài nhịp It1 giữa các sống
mạn hoặc giữa các sống mạn và sàn, không tính các mã.
Is = mô men quán tính, cm4
(bao gồm cả tấm mép kèm), của sống dọc mạn tại giữa chiều dài nhịp Is,
không tính các mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
It1 = nhịp, tính
bằng m, của sườn khỏe đang xét giữa các sống dọc mạn hoặc giữa sống dọc mạn và
sàn, như chỉ ra trong Hình 5.34.
Khi tính toán α, nếu có nhiều hơn một
sườn khỏe hoặc sống dọc mạn và chúng không giống nhau thì phải sử dụng giá trị
trung bình của It và Is trong phạm vi ô tấm mạn (ô tấm giữa
các vách ngang và các sàn).
fb = ứng suất uốn cho phép,
N/cm2
fb = 0.75Smfy
Sm và fy được định
nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a).
Mô men uốn đối với sườn khỏe dưới sống
dọc mạn (hoặc dưới sàn nếu ko có sống dọc mạn) phải ko nhỏ hơn 80% mô men uốn đối
với sườn khỏe bên trên sống dọc mạn (hoặc trên sàn nếu ko có sống dọc mạn).
2) Mạn tàu được gia cường theo hệ thống
ngang
Đối với sườn khỏe:
M = 1000c1psltIs/k, N-cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M1 = 1000c2ps
(1,0 - c3ϕ1)/k, N-cm
M2 = 1100p1s
, N-cm
Trong đó: k = 0,12
c1 = 0,10 + 0,70ϕ1,
nhưng không được nhỏ hơn 0,085
Nếu không có sườn khỏe giữa các vách
ngang:
c2 = 1,1
c3 = 0
Nếu có sườn khỏe giữa các vách ngang:
c2 = 0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p = áp suất danh nghĩa |pi - pe|,
tính bằng kN/m2, trên sống dọc mạn sử dụng các trường hợp tải trọng
giống như quy định ở Bảng 5.9 đối với sườn khỏe ở két mạn phía dưới. Ati,
Ae và Be có thể được lấy tại tâm của ô tấm mạn đang xét với
các hiệu chỉnh như sau:
i) Ae phải được tính toán phù hợp
với 5.1.3.2.3.3c), sử dụng L.C.7 với kf0 = 1,0 và x0 ở giữa
tàu
ii) Be phải được tính toán
phù hợp với 5.1.3.2.3.3 (ps + kupd, mớn nước đầy tải,
góc hướng bằng 0, ku = 1), với sự phân bố của pd như trong
Hình 5.50.
p1 = áp suất danh nghĩa |pi - pe|, tính bằng
kN/m2, sử dụng các trường hợp tải trọng giống như quy định ở
Bảng 5.9 đối với sườn khỏe ở két mạn phía dưới, với Ati, Ae
và Be được tính toán tại giữa nhịp Is1 (giữa các sườn
khỏe hoặc giữa sườn khỏe và vách ngang, như trong Hình 5.51 a) của sống mạn
đang xét với các hiệu chỉnh như sau:
i) Ae phải được tính toán
phù hợp với 5.1.3.2.3.3c), sử dụng L.C.7 với kf0 = 1,0 và x0 ở giữa
tàu
ii) Be phải được tính toán
phù hợp với 5.1.3.2.3.3 (ps + kupd,
mớn nước đầy tải, góc hướng bằng 0, ku = 1) với sự phân bố của pd như trong
Hình 5.50.
Đối với sống dọc mạn
s = tổng các nửa khoảng cách, m, giữa
sống dọc mạn đang xét và các sống dọc mạn liền kề hoặc sàn liền kề.
Đối với sườn khỏe:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ϕ1 = α/(1+α)
ls1 = nhịp, tính bằng m,
của sống dọc mạn đang xét giữa các sườn khỏe hoặc giữa sườn khỏe và vách ngang,
như chỉ ra trong Hình 5.51a
fb = ứng suất uốn cho phép,
N/cm2
fb = 0,75Smfy
Sm và fy được định
nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a).
It, Is và α
được định nghĩa ở 5.1.4.4.2.3a)1) trên,
b) Diện tích mặt cắt ngang của bản
thành
Diện tích mặt cắt ngang thực của bản
thành của sườn khỏe và sống dọc mạn phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công
thức dưới đây:
A = F/fs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với sống dọc mạn:
F = 1000kc1pls, N
Đối với sườn khỏe, F phải không nhỏ
hơn giá trị F1 và F2
dưới đây, lấy giá trị nào lớn hơn:
F1 = 850kc2pls(1 ,0-c3ϕ-2he/l),
N
F2 = 1700kc2p1s(0,5l1-he),
N
Trong đó:
k = 0,5
Các hệ số c1, c2 và c3 được cho
trong Bảng dưới đây:
Bảng 5.24 - Hệ
số c1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có sống
Một sống
Hơn một sống
Sống dọc mạn
0,0
0,52
0,40
Bảng 5.25 - Hệ
số c2
Số lượng sống dọc mạn
giữa các sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một sống
Hơn một sống
Sườn khỏe nằm bên trên sống cao nhất
1,0
0,9
0,9
Sườn khỏe nằm giữa sống cao nhất và
thấp nhất
-
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
Bảng 5.26 - Hệ
số c3
Số lượng sống dọc
mạn giữa các sàn
Không có sống
Một sống
Hơn một sống
Sườn khỏe
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
I = nhịp, tính bằng m, của sườn khỏe
đang xét giữa các sàn, như chỉ ra trong Hình 5.51 b.
l1 = nhịp, tính bằng m,
của sườn khỏe đang xét giữa các sống dọc mạn hoặc giữa sống dọc mạn và sàn, như
chỉ ra trong Hình 5.51 b.
he = chiều dài, tính bằng
m, của mã liên kết mút của sườn khỏe, như chỉ ra trong Hình 5.51 b.
Để tính toán F1, he
được lấy bằng chiều dài của mã liên kết tại mút của nhịp I của sườn khỏe, như chỉ
ra trong Hình 5.51 b.
Để tính toán F2, he
được lấy bằng chiều dài của mã liên kết tại mút của nhịp I1 của sườn khỏe,
như chỉ ra trong Hình 5.51 b.
fs = ứng suất cắt cho phép,
N/cm2
fs = 0,45Smfy
Sm và fy được định
nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực cắt đối với sườn khỏe dưới sống dọc
mạn thấp nhất (hoặc dưới sàn nếu ko có sống dọc mạn) phải ko nhỏ hơn 110% lực cắt
đối với sườn khỏe bên trên sống dọc mạn cao nhất (hoặc trên sàn nếu ko có sống
dọc mạn).
b) Mạn tàu được kết cấu theo hệ thống
ngang
Đối với sườn khỏe:
F = 850kc1pls, N
Đối với sống dọc mạn, F phải không nhỏ
hơn giá trị F1 và F2
dưới đây, lấy giá trị nào lớn hơn:
F1 = 1000kpIs(1,0-0,6ϕ1-2he/I),
N
F2 = 2000kp1s(0,5I1-he),
N
Trong đó
k = 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I = nhịp, tính bằng m, của sống dọc mạn
đang xét giữa các vách ngang, như chỉ ra trong Hình 5.51 a.
l1 = nhịp, tính bằng m,
của sống dọc mạn đang xét giữa các sườn khỏe hoặc giữa sườn khỏe và vách ngang,
như chỉ ra trong Hình 5.51a.
he = chiều dài, tính bằng m,
của mã liên kết mút của sống dọc mạn đang xét, như chỉ ra trong Hình 5.51a.
Để tính toán F1, he
được lấy bằng chiều dài của mã liên kết tại mút của nhịp I của sống dọc mạn,
như chỉ ra trong Hình 5.51 a.
Để tính toán F2, he
được lấy bằng chiều dài của mã liên kết tại mút của nhịp I1 của sống dọc
mạn, như chỉ ra trong Hình 5.51 a.
fs = ứng suất cắt cho phép,
N/cm2
fs = 0,45Smfy
Sm và fy được định
nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a).
p, p1, ϕ và s được định
nghĩa ở 5.1.4.4.2.3a)1) trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao của sườn khỏe và sống dọc mạn,
dw, tương ứng không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức dưới
đây và cũng không được nhỏ hơn 2,5 lần chiều cao của lỗ khoét cho cơ cấu thường
đi qua.
1) Mạn tàu được kết cấu theo hệ thống
dọc
Đối với sườn khỏe:
Nếu có sống dọc mạn giữa các sàn:
dw = (0,08+0,80α)lt
nếu α ≤ 0,05
dw = (0,116+0,084α)lt
nếu α
>
0,05
và không cần lớn hơn 0,2lt
Nếu giữa các sàn không có sống dọc mạn,
dw phải không nhỏ hơn 0,2lt hoặc 0,06D, lấy giá trị nào lớn
hơn.
Đối với sống dọc mạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dw = (0,244 - 0,0207α)ls
nếu α
>
0,2
α phải không lấy lớn hơn 8,0 khi xác định
chiều cao của sống dọc mạn.
It, Is và α được
định nghĩa ở 5.1.4.4.2.3a)1) trên.
D được định nghĩa ở 4.1.1-1(4) Phần
2A-T của TCVN 6259 : 2003.
2) Mạn tàu được kết cấu theo hệ thống
ngang
Đối với sống dọc mạn:
Nếu có sườn khỏe giữa các vách ngang:
dw = (0,08+0,80α1)ls
nếu α1 ≤ 0,05
dw = (0,116+0,084α1)ls
nếu α1
>
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giữa các vách ngang không có sườn
khỏe:
dw = 0,2Is
Đối với sườn khỏe:
dw = (0,277 - 0,385α1)It nếu α1 ≤ 0,2
dw = (0,204 - 0,205α1)It nếu α1 > 0,2
α1 phải không lấy lớn
hơn 7,5 khi xác định chiều cao của sườn khỏe.
Trong đó:
α1 = 1/α
It, Is và α được
định nghĩa ở 5.1.4.4.2.3a)1)ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày hữu hiệu của sườn khỏe và sống
dọc mạn phải không nhỏ hơn 9,5 mm.
5.1.4.4.3 Vùng chuyển
tiếp
Trong vùng chuyển tiếp giữa khoang mũi
và két hàng số 1, phải đặc biệt quan tâm tới việc giảm dần dần một cách hợp lý
các cơ cấu dọc chính trong khoang mũi như các sàn, boong, khung kết cấu ngang
hoặc sống dọc mạn về phía trong khoang hàng. Trong trường hợp các cơ cấu đó
trùng với các cơ cấu dọc ở phía sau của
vách mũi khoang hàng, việc giảm dần này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng
các mã lớn. Các mã này phải có hệ số giảm kích thước là 4:1.
5.1.4.4.4 Gia cường
vùng mũi chống va đập sóng
Nếu kết cấu thân tàu chịu va đập của
sóng như quy định ở 5.1.3.2.7, phải thực hiện gia cường một cách hợp lý như dưới
đây. Đối với việc gia cường chống va đập sóng, các yêu cầu của mục này
áp dụng cho các phương tiện có mớn nước dằn phía mũi nhỏ hơn 0,04L:
5.1.4.4.4.1 Va đập sóng
đáy tàu
a) Tôn đáy
Khi xem xét đến va đập sóng đáy tàu
như quy định ở 5.1.3.2.7, kết
cấu đáy trong vùng đáy phẳng phía trước 0,25L từ đường vuông góc mũi phải thỏa
mãn các yêu cầu dưới đây.
Chiều dày hữu hiệu của tôn vùng đáy phẳng
phía trước 0,25L từ đường vuông góc mũi phải không nhỏ hơn giá trị t tính
theo công thức dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
s = khoảng cách các nẹp gia cường dọc
hoặc ngang, mm
k2 = 0,5k2 đối với
tấm được kết cấu hệ thống dọc
k3 = 0,74
k= (3,075α1/2-2,077)/(α
+ 0,272) nếu 1 ≤α≤ 2
k = 1,0 nếu α> 2
α = tỷ lệ các cạnh của
ô tấm (cạnh dài/ cạnh ngắn)
ps = áp suất va đập sóng
thiết kế = kupsi
Để xác định t, áp suất ps phải được lấy
ở tâm của ô tấm được gia cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ku = hệ số tải của va đập
sóng = 1,1
Áp suất va đập danh nghĩa lớn nhất của
sóng vào đáy tàu dọc theo phương tiện phải được áp dụng cho vùng tôn đáy nằm giữa
phần đáy phẳng xa nhất phía mũi và 0.125L tính từ đường vuông góc mũi. Áp suất
bên ngoài vùng này có thể giảm dần tới vị trí theo chiều dọc mà tại đó áp suất
va đập danh nghĩa của sóng được tính toán bằng không.
f = ứng suất uốn cho phép, N/cm2
f = 0,85Smfy
Sm và fy được định
nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a).
b) Dầm dọc và nẹp dọc đáy
Mô đun chống uốn của nẹp, bao gồm cả tấm
mép kèm, của vùng đáy phẳng phía trước 0,25L từ đường vuông góc mũi phải không nhỏ
hơn giá trị tính theo công thức dưới đây:
SM = M/fb, cm3
M = 1000pssl2/k
, N-cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = 16
ps = áp suất va đập
sóng thiết kế = kupsi
Để xác định M, áp suất ps phải được lấy
ở trung điểm của nhịp I.
psi = áp suất va đập
danh nghĩa của sóng vào đáy tàu, như quy định ở 5.1.3.2.7.2a), N/cm2
ku = hệ số tải của va đập
sóng = 1,1
Áp suất va đập danh nghĩa lớn nhất của
sóng vào đáy tàu dọc theo phương tiện phải được áp dụng cho nẹp gia cường đáy ở vùng giữa phần
đáy phẳng xa nhất phía mũi và 0,125L tính từ đường vuông góc mũi. Áp suất bên
ngoài vùng này có thể giảm dần tới vị trí theo chiều dọc mà tại đó áp suất va đập
danh nghĩa của sóng được tính toán bằng không.
s = khoảng cách các nẹp gia cường dọc
hoặc ngang,
mm
I = chiều dài nhịp không được đỡ của nẹp
gia cường, m
fb = 0,9Smfy
đối với nẹp ngang và dọc trong vùng phía trước của 0,125L tính từ đường vuông
góc mũi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng tấm mép kèm be
được định nghĩa ở
5.1.4.2.4.3.
Không được bố trí các thanh chống nối
dầm dọc của đáy dưới và đáy trên.
c) Đà ngang đáy
Việc bố trí và quy cách của đà ngang
phải đủ để chịu tải trọng va đập sóng, như quy định ở 5.1.3.2.7.
Khoảng cách các đà ngang phía trước
vùng giữa tàu không cần nhỏ hơn khoảng cách ở vùng giữa tàu.
5.1.4.4.4.2 Va đập sóng ở
vùng mũi loe
Khi xem xét hiện tượng va đập sóng
vùng mũi loe, như quy định ở 5.1.3.2.7.2, kết cấu của vỏ bao mạn bên trên đường nước
trong vùng giữa 0,0125L và 0,25L tính từ đường vuông góc mũi phải thỏa mãn các
yêu cầu dưới đây:
a) Tôn mạn
Chiều dày hữu hiệu của tấm tôn mạn
trong vùng giữa 0,0125L và 0,25L tính từ đường vuông góc mũi phải không nhỏ hơn t1 hoặc t2 tính theo
các công thức dưới đây, lấy giá trị nào lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2 = 0,73s(k2ps/f2)1/2,
tính bằng mm
Trong đó:
ps = áp suất va đập
sóng lớn nhất = kupij
pij = áp suất va đập
danh nghĩa của sóng vào vùng mũi loe, như quy định ở 5.1.4.1.1.1a), tại điểm thấp
nhất của ô tấm, N/cm2
ku = hệ số tải của va đập
sóng = 1,1
f1 = 0,85Smfy
đối với tôn mạn phía trước của 0,125L tính từ đường vuông góc mũi, N/cm2
f1 = 0,75Smfy
đối với tôn mạn vùng giữa 0,125L và 0,25L tính từ đường vuông góc mũi, N/cm2
f2 = 0,85Smfy,
N/cm2
k1 = 0,342 đối với tấm
được gia cường dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k2 = 0,5 đối với tấm được
gia cường dọc
k2 = 0,342 đối với tấm được
gia cường ngang
s, Sm và fy được
định nghĩa ở
5.1.4.4.4.1a) trên,
b) Dầm dọc mạn và nẹp
Mô đun chống uốn của nẹp, bao gồm cả tấm
mép kèm, phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức dưới đây:
SM = M/fb, cm3
M = 1000pssl2/k, N-cm
Trong đó
k = 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ps = áp suất va đập lớn
nhất của sóng, như quy định ở 5.1.4.4.4.2a), tại trung điểm của nhịp / s và fb
được định nghĩa ở 5.1.4.4.4.1
trên.
Chiều rộng tấm mép kèm be
được định nghĩa ở
5.1.4.2.4.3.
c) Sườn khỏe và sống dọc mạn
Các yêu cầu về mô đun chống uốn mặt cắt
thực và diện tích mặt cắt đối với sườn khỏe và sống dọc mạn, như quy định ở
5.1.4.4.2.3, phải phù hợp với áp suất va đập sóng tác dụng lên vùng mũi loe,
như quy định ở 5.1.4.1.1.1
b), đối với vùng giữa 0,0125L và
0,25L tính từ đường vuông góc mũi.
5.1.4.4.5 Kết cấu
boong vùng mũi
Tôn boong, xà dọc boong, sống boong và
xà ngang khỏe phía trước 0,25L từ đường vuông góc mũi phải thỏa mãn các yêu cầu
quy định ở 5.1.4.2.5 và
5.1.4.2.6 với áp suất boong p = pg, trong đó pg là tải trọng
danh nghĩa của nước tràn quy định ở 5.1.4.1.1.2 và ứng suất cho phép như quy định
dưới đây:
5.1.4.4.5.1 Tôn boong
Chiều dày hữu hiệu của tôn boong phải
không nhỏ hơn t1 và t2,
như quy định ở 5.1.4.2.5.2
với các điều chỉnh sau:
f1 = 0,50Smfy
đối với boong chính trong phạm vi 0,1 L tính từ đường vuông góc mũi, N/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f2 = 0,80Smfy,
N/cm2
Trong đó:
Sm = hệ số giảm sức bền
như quy định ở 5.1.4.2.4.2
fy = giới hạn chảy danh
nghĩa nhỏ nhất của vật liệu tôn boong
Ứng suất cho phép, f1, đối với
boong chính giữa 0,25L và 0,1 L từ đường vuông góc mũi phải được xác định bằng
phương pháp nội suy bậc nhất giữa vùng giữa tàu (t1 = 0,15Smfy
như quy định ở 5.1.4.2.5.2)
và ứng suất cho phép tại 0,1 L từ đường vuông góc mũi, như quy định bên trên.
Ngoài ra, chiều dày hữu hiệu của tôn
boong chính cũng không được nhỏ hơn t3, xác định như dưới
đây:
t3 = 0,30s (Smfy/E)1/2, mm, đối với
boong chính trong phạm vi 0,1 L từ đường vuông góc mũi.
Chiều dày hữu hiệu, t3, giữa
0,3L và 0,1 L từ đường vuông góc mũi phải được xác định bằng phương pháp nội
suy bậc nhất giữa vùng giữa tàu và giá trị t3 trên. t3 ở
vùng giữa tàu được lấy như sau:
t3 = cs(Smfy/E)1/2,
mm…………….(5.1.4.2.5.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c = 0,5(0,6 + 0,0015L)
Chiều dày hữu hiệu t3 có thể
được xác định dựa trên Sm và fy của sức bền vật liệu dầm
thân tàu yêu cầu tại vị trí đang xét.
Chiều dày hữu hiệu của tôn boong không
nên nhỏ hơn chiều dày thực tế nhỏ nhất quy định tương ứng trong TCVN 6259:2003
trừ đi giá trị ăn mòn danh nghĩa quy định ở 5.1.3.1.1.4.
Ngoài ra, chiều dày hữu hiệu của tôn
boong phải không nhỏ hơn 85% chiều dày hữu hiệu yêu cầu dựa trên tải trọng nước
tràn danh nghĩa, pg, được tính
toán cho vùng biển Bắc Đại Tây Dương.
5.1.4.4.5.2 Xà dọc boong
Mô đun chống uốn mặt cắt thực phải
không nhỏ hơn giá trị tính theo 5.1.4.2.5, với các điều chỉnh như sau:
fb = 0,7Smfy
đối với xà dọc boong chính trong vùng 0,1L tính từ đường vuông góc mũi và xà dọc
boong thượng tầng mũi, N/cm2
fb = 0,8Smfy
đối với xà ngang boong
chính phía trước của miệng khoang hàng gần mũi nhất (miệng khoang số 1) và xà
ngang boong thượng tầng mũi, N/cm2.
Ứng suất uốn cho phép, fb, đối
với xà dọc boong chính giữa 0,25L và 0,1 L từ đường vuông góc mũi phải được xác
định bằng phương pháp nội suy bậc nhất giữa vùng giữa tàu (xem 5.1.4.2.5.3) và ứng
suất cho phép tại 0,1 L từ đường vuông góc mũi, như quy định bên trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.4.5.3 Xà ngang
boong khỏe và sống boong
Sống boong và xà ngang boong khỏe phía
trước 0,25L từ đường vuông góc mũi phải được kiểm tra dựa trên các phân tích
phù hợp (ví dụ: phân tích ô mạng (grillage analysis) và cần thỏa mãn các yêu cầu
dưới đây với áp suất boong p = pg, trong đó, pg là tải trọng
nước tràn danh nghĩa ở
5.1.4.1.1.2
và ứng suất cho phép như dưới đây:
Ứng suất uốn cho phép đối với chiều dày hữu hiệu:
fb = 0,7Smfy
(5.1.4.2.6.2a))
Ứng suất cắt cho phép đối với chiều dày hữu hiệu:
fb = 0,45Smfy
(5.1.4.2.6.2b))
Mô đun chống uốn yêu cầu của mặt cắt
cơ cấu như sống, xà ngang boong khỏe v.v... phải được xác định trên
cơ sở chiều rộng tấm mép kèm phù hợp với 1.1.13 của TCVN 6259:2003.
Ngoài ra, mô đun chống uốn mặt cắt thực
và diện tích mặt cắt của sống boong và xà ngang boong khỏe phải không nhỏ hơn
85% yêu cầu dựa trên tải trọng nước tràn danh nghĩa, pg, được tính
toán cho vùng biển Bắc Đại Tây Dương.
5.1.4.5 Áp dụng
các quy định đối với kho chứa nổi kiểu tàu vỏ đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.5.1.1 Trong trường
hợp do bản chất của hàng hóa mà cho phép sử dụng kết cấu vỏ đơn, tiêu chuẩn thiết
kế và quy trình đánh giá quy định ở mục 5.1.3.1 có thể được áp dụng cho
công trình dạng tàu vỏ đơn với các hiệu chỉnh được chỉ ra trong 5.1.3.6.1 này.
5.1.4.5.1.2 Giá trị ăn mòn
thiết kế danh nghĩa
Trừ các hiệu chỉnh như dưới đây, giá
trị ăn mòn thiết kế danh nghĩa ở Bảng 5.4 có thể được áp dụng cho các cơ cấu tương ứng của
phương tiện dạng tàu vỏ đơn dựa trên công dụng dự kiến của từng không gian.
Đối với tấm đáy và các kết cấu liền kề,
giá trị ăn mòn danh nghĩa trong thiết kế được sử dụng là:
Két dằn mạn
Tôn đáy
1,00 mm
Dầm dọc đáy, đà ngang và sống (bản
thành và bản cánh)
1,50 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn đáy
1,00 mm
Dầm dọc đáy, đà ngang và sống (bản
thành và bản cánh)
1,00 mm
Có thể phải chú ý tới điều chỉnh giá
trị ăn mòn danh nghĩa trong thiết kế, phụ thuộc vào mức độ ăn mòn của hàng.
5.1.4.5.1.3 Tiêu chuẩn tải
trọng
Nói chung, các tiêu chuẩn tải trọng và
trường hợp tải trọng quy định
ở từ 0 tới
5.1.3.2.7 có thể áp dụng được cho công trình dạng tàu vỏ đơn bằng việc coi đáy
đôi và két dằn mạn, như chỉ ra trong Hình 5.10 và Hình 5.27, là khoang trống,
ngoại trừ các dạng tải trọng quy định ở Bảng 5.28 đối với kết cấu đáy và mạn.
5.1.4.5.1.4 Tiêu chuẩn bền
a) Sức bền cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tấm và dầm dọc/nẹp
Các yêu cầu về sức bền đối với tấm và
dầm dọc/nẹp quy định ở từ 5.1.4.2.4 tới 5.1.4.2.9 và Mục 5.1.1.1.1 có
thể áp dụng trực tiếp cho công trình dạng tàu vỏ đơn bằng cách xác định áp suất
bên trong theo bố trí két thực tế.
5.1.4.5.2 Kết cấu đỡ
chính
5.1.4.5.2.1 Đà ngang đáy
a) Mô đun chống uốn của đà ngang đáy
Mô đun chống uốn mặt cắt thực của đà
ngang đáy, có tính đến tấm mép kèm, phải không nhỏ hơn giá trị tính theo các
công thức dưới đây (xem thêm 5.1.4.2.1.2).
SM = M/fb, cm3
M = 10000kcpsl2b, N-cm
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c = 0,83α2 đối với két dọc
tâm
c = 1,4 đối với két mạn
α = (Ig/lb)[(lb/Ig)(sg/s)]1/4 ≤ 1,0 đối với
công trình dạng tàu có sống đáy α = 1,0 đối với công trình dạng tàu không có sống
đáy
lb = nhịp của đà ngang đáy,
m, như chỉ ra trong Hình 5.52; nhịp đó phải không nhỏ hơn 0,125B hoặc một
nửa chiều rộng két, lấy giá trị nào lớn hơn.
Ig = nhịp của sống đáy, m ,
như chỉ ra trong Hình 5.52;
s = khoảng cách các đà ngang đáy, m
sg = khoảng cách các sống
đáy, m
Ib, Ig = tương ứng
là mô men quán tính
tiết diện, cm4, của đà ngang đáy và sống đáy (bao gồm cả tấm mép
kèm), không tính các mã.
p = áp suất danh nghĩa, tính bằng kN/m2,
tại giữa nhịp của đà ngang, như chỉ ra trong Bảng 5.28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fb = 0,7Smfy
Sm và fy,
như định nghĩa ở
5.1.4.2.4.2a).
B = chiều rộng của phương tiện, m.
b) Diện tích mặt cắt bản thành của đà
ngang đáy
Diện tích mặt cắt thực của bản thành
đà ngang đáy phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức dưới đây:
A = F/fs (cm2)
Lực cắt F, N , có thể được xác định
theo công thức sau (xem thêm 5.1.4.2.1.2).
F = 1000k [ps (Kbls
- he) + cDBcs], N
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kb = 0,5α đối với két dọc
tâm
Kb = 0,5 đối với két mạn
c = 0 đối với két dọc tâm
c = 0,15 đối với két mạn không có
thanh chống ngang
c = 0,06 đối với két mạn có một thanh
chống ngang
c = 0,03 đối với két mạn có hai thanh
chống ngang
Is = nhịp của đà ngang đáy,
m, như chỉ ra trong
Hình 5.52
he = chiều dài, tính bằng m,
của mã liên kết đà ngang đáy, như chỉ ra trong Hình 5.52.
D = chiều cao mạn của phương tiện, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P,s và α được định nghĩa ở
5.1.4.5.2.1a).
fs = ứng suất cắt cho phép
fs = 0,45Smfy
Sm và fy, như định
nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a).
5.1.4.5.2.2 Sống đáy
a) Mô đun chống uốn của sống đáy
Mô đun chống uốn mặt cắt thực của sống
đáy, tính cả tấm mép kèm, phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức dưới
đây (xem thêm 5.1.4.2.1.2).
SM = M/fb, cm3
M = 10000kcpsgl2g, N-cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = 1,0
c = α2
α = (Ib/Ig)[(Ig/Ib)(s/sg)]1/4
≤ 1,0
p = áp suất danh nghĩa, tính bằng kN/m2, tại giữa nhịp
của sống đáy, như chỉ ra trong Bảng 5.28
lb, lg, Ig,
Ib, s và sg được định
nghĩa ở 5.1.4.5.2.1a).
fb = 0,7Smfy
Sm và fy, như định
nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a).
b) Diện tích mặt cắt bản thành của sống
đáy
Diện tích mặt cắt thực của bản thành sống
đáy phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực cắt F, N có thể được xác định theo
công thức sau (xem thêm 5.1.4.2.1.2).
F = 1000kcpsg(0,5ls
-
he)
Trong đó:
k = 1,0
Is = nhịp của sống đáy, m,
như chỉ ra trong Hình 5.52
he = chiều dài, tính bằng m,
của mã liên kết sống đáy, như chỉ ra trong Hình 5.52.
sg được định nghĩa ở 5.1.4.5.2.1a).
c được định nghĩa ở
5.1.4.5.2.2a).
p được định nghĩa ở
5.1.4.5.2.2a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fs = 0,45Smfy
Sm và fy, như định
nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a).
Bảng 5.27 -
Áp suất thiết kế đối với kết cấu cục bộ và kết cấu đỡ
A. Tấm và dầm dọc/nẹp
Áp suất danh nghĩa, |pi - pe|,
phải được xác định từ các trường hợp tải trọng "a" và "b"
dưới đây, lấy giá trị nào lớn hơn, với ku = 1,10 và kc = 1,0 trừ
khi được quy định riêng trong Bảng.
Trường hợp
"a" - Tại mút trước của két
Trường hợp
"b" - Tại giữa két / mút trước của két
Thành phần
kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí và
kiểu tải trọng
Hệ số
Chiều chìm
/ Góc sóng tới
Vị trí vả
kiểu tải trọng
Hệ số
pi
pe
pi
pe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2/3 chiều
chìm thiết kế / 0°
Két dọc tâm
và két mạn chứa đầy
Ai
Ae
Chiều chìm
thiết kế / 0°
Tại giữa
két dọc tâm và két mạn trống
-
Be
2. Tôn mạn
và dầm dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn phải của
két mạn chứa đầy
Bi
Ae
Chiều chìm
thiết kế / 60°
Tại giữa
két mạn trống
-
Be
B. Cơ cấu đỡ chính
Áp suất danh nghĩa, |pi - pe|,
phải được xác định ở giữa nhịp của cơ cấu ở mạn phải của giàn từ các trường hợp tải trọng
"a" và "b" dưới đây, lấy giá trị nào lớn hơn, với ku
= 1,0 và kc = 1,0 trừ khi được quy định riêng trong Bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại giữa
két đối với cơ cấu ngang
Tại giữa
két đối với cơ cấu ngang
Thành phần
kết cấu
Chiều chìm / Góc
sóng tới
Vị trí và
kiểu tải trọng
Hệ số
Chiều chìm
/ Góc sóng tới
Vị trí và
kiểu tải trọng
Hệ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pe
pi
pe
3. Đà ngang
và sống đáy
2/3 chiều
chìm thiết kế / 0°
Két dọc tâm
và két mạn chứa đầy
Ai
Ae
Chiều chìm
thiết kế / 0°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Be
4. Sườn khỏe
2/3 chiều
chìm thiết kế
/ 60°
Két mạn chứa
đầy
Bi
-
Chiều chìm
thiết kế / 60°
Tại giữa
két mạn trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Be
5.
* Xà ngang
boong khỏe với thanh chống ngang ở két mạn (Hình 5.52)
2/3 chiều
chìm thiết kế / 60°
Két mạn chứa
đầy, két dọc tâm
trống
Ci
-
2/3 Chiều
chìm thiết kế / 60°
Két dọc tâm
chứa đầy, két mạn trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
* Xem Chú thích 5
Chú thích:
1
Để tính toán pi và pe, các hệ số
cần thiết phải được xác định dựa trên các nhóm dưới đây:
a) Đối với pi
Ai: wv =
0,75; wi (fwd bhd) =
0,25; wi (aft bhd) =
-0,25; wt = 0,0; cØ = -1,0; ce = 0,0
Bi: wv
= 0,4; wi (fwd bhd) =
0,2; wi
(aft
bhd) = -0,2; wt (starboard)
= 0,4; wt (port) =
-0,4; cØ = -0,7
Ce = 0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ae: kl0 = 1,0; ku
= 1,0; kc = -0,5
Be: kl0 = 1,0
2
Đối với kết cấu trong vùng 0,4L giữa
tàu, áp suất danh nghĩa phải được tính toán cho két ở giữa tàu.
Két hàng dài nhất và két dằn dài nhất trong vùng này phải được coi là ở giữa tàu.
3
Khi tính toán áp suất
danh nghĩa, ρ g của hàng lỏng phải không được lấy nhỏ hơn 0,1025
kgf/cm2-m đối với cơ cấu 1 và 2 và không được lấy nhỏ hơn 0,09
kgf/cm2-m đối với két hàng và 0,1025 kgf/cm2-m đối với
két dằn cho cơ cấu 3 và 4.
4
Đối với các kết cấu khác, có thể áp
dụng Bảng 5.9.
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

* Nếu cả mút dưới và mút trên của cơ cấu
thẳng đứng có gắn mã với kích thước bằng hoặc lớn hơn ở phía đối diện
thì nhịp Ib và Ist có thể được lấy giữa các
chân của mã hữu hiệu bên trên và bên dưới.
Hình 5.52 -
Nhịp của cơ cấu ngang khỏe và sống
5.1.4.5.2.3 Sườn khỏe
a) Mô đun chống uốn của sườn khỏe
Mô đun chống uốn mặt cắt thực của sườn
khỏe, tính cả tấm mép kèm, phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức dưới
đây (xem thêm 5.1.4.2.1.2)
SM = M/fb, cm3
M = 10000kcpsl2b, N-cm
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lb = nhịp của sườn khỏe, m,
như chỉ ra trong Hình 5.52
s = khoảng cách các sườn khỏe, m
p = áp suất danh nghĩa, tính bằng kN/m2,
tại giữa nhịp lb của sườn khỏe, như chỉ ra trong Hình 5.52
fb = ứng suất uốn cho phép,
N/cm2
fb = 0,7Smfy
c = được cho trong Bảng 5.29.
Sm và fy,
như định nghĩa ở
5.1.4.2.4.2a).
Đối với công trình dạng tàu không có
thanh chống ngang, mô đun chống uốn của sườn khỏe, như yêu cầu bên trên,
phải được tính kéo dài tới ít nhất 0,6lb tính từ mút dưới của nhịp.
Giá trị mô men uốn M
sử dụng để tính toán mô đun chống uốn theo yêu cầu của phần sườn khỏe còn lại
có thể được giảm, nhưng không giảm quá 20%.
Trong trường hợp có một thanh chống
ngang, mô đun chống uốn của sườn khỏe phía dưới (phía trên), như yêu cầu bên
trên, phải được kéo dài tới thanh chống ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5.28 - Hệ
số c đối với sườn khỏe
Bố trí các
thanh chống ngang
Đối với sườn khỏe
phía trên
Đối với sườn
khỏe phía dưới
Không có
thanh chống ngang
0,75
Một thanh
chống ngang ở
két
mạn
0,19
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,20
b) Diện tích mặt cắt bản thành của sườn
khỏe
Diện tích mặt cắt ngang thực của bản
thành sườn khỏe phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức dưới đây:
A = F/fs (cm2)
Lực cắt F, N, đối với sườn khỏe có thể
được xác định theo công thức sau (xem thêm 5.1.4.2.1.2).
F = 1000ks[Kuls(PU + PL) - hUPU] đối với phần
trên của sườn khỏe
F = 1000ks[KLls
(PU
+ PL) - hLPL]
hoặc 350ksKLIs(PU + PL), lấy giá trị
nào lớn hơn, đối với phần dưới của sườn khỏe
Trong bất kỳ trường hợp nào, lực cắt đối
với phần dưới của sườn khỏe không được nhỏ hơn 120% giá trị đối với phần trên của
sườn khỏe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = 1,0
ls = nhịp của sườn khỏe,
m, như chỉ ra trong Hình 5.52
s = khoảng cách các sườn khỏe, m
PU = áp suất danh
nghĩa, p, tính bằng kN/m2, tại giữa chiều dài của mã liên kết phía
trên (hU/2), như chỉ
ra trong Hình 5.52
PL = áp suất danh
nghĩa, p, tính bằng kN/m2, tại giữa chiều dài của mã liên kết phía
dưới (hL/2), như chỉ
ra trong Hình 5.52
hU = chiều dài, tính bằng
m, của mã liên kết phía trên, như chỉ ra trong Hình 5.52.
hL = chiều dài, tính bằng
m, của mã liên kết phía dưới, như chỉ ra trong Hình 5.52.
fs = ứng suất cắt cho phép,
N/cm2
fs = 0,45Smfy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sm và fy, như định
nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a).
Đối với công trình dạng tàu không có
thanh chống ngang, diện tích mặt cắt của sườn khỏe phía dưới, như yêu cầu bên
trên, phải được tính kéo dài tới 0,15/từ chân của mã liên kết bên dưới hoặc
0,3ls từ mút dưới của nhịp, lấy giá trị nào lớn hơn.
Trong trường hợp có một thanh chống
ngang, diện tích mặt cắt của sườn khỏe phía dưới (phía trên), như yêu cầu bên
trên, phải được kéo dài tới thanh chống ngang.
Trong trường hợp có hai thanh chống
ngang, diện tích mặt cắt của sườn khỏe phía dưới (phía trên), như yêu cầu bên
trên, phải được kéo dài tới thanh chống ngang phía dưới (phía trên) và có thể
được nội suy bậc nhất giữa các thanh chống ngang.
Bảng 5.29 - Hệ
số KU và KL đối với sườn
khỏe
Bố trí các
thanh chống ngang
KU
KL
Không có
thanh chống ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
Một thanh
chống ngang ở két mạn
0,09
0,21
Hai thanh
chống ngang ở két mạn
0,075
0,16
5.1.4.5.2.4 Xà ngang boong
khỏe - Mẫu tải trọng 1
a) Mô đun chống uốn của xà ngang boong
khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SM = M/fb, cm3
Đối với xà ngang khỏe ở két mạn:
M = k(10000c1φpsl2t
+ βsMs) ≥ M0, N-cm
Đối với xà ngang khỏe ở két dọc tâm:
M = k(10000c1φpsl2t
+ βbMb) ≥ M0, N-cm
Trong đó:
Ms = 10000c2pssl2s
Mb = 10000c2pbsl2b
M0 = 10000kc3φpsl2t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p = áp suất danh nghĩa, tính bằng kN/m2,
tại giữa nhịp của xà ngang khỏe đang xét, như chỉ ra trong Bảng 5.28, mục 5
ps = áp suất danh nghĩa
tương ứng, tính bằng kN/m2, tại giữa nhịp của sườn khỏe (Bảng 5.9, mục 16)
pb = áp suất danh nghĩa
tương ứng, tính bằng kN/m2, tại giữa nhịp của sống đứng trên vách dọc
(Bảng 5.9, mục 16)
c1 = 0,42 đối với két
không có sống boong
c2 = 0,42α2
đối với két có sống boong, giá trị nhỏ nhất 0,05 và giá trị lớn nhất 0,42
α = (lg/lt)[(IT/Ig)(sg/s)]1/4 đối với
phương tiện dạng tàu có sống đáy
lg = nhịp của sống boong, m
(ft), như chỉ ra trong Hình 5.34-c
It = nhịp của xà ngang
boong khỏe, m (ft), như chỉ ra trong Hình 5.33, nhưng không được lấy nhỏ hơn
60% chiều rộng của két.
Ig, It = tương ứng
là mô men quán tính tiết diện, cm4 (in4), của sống boong
và xà ngang boong khỏe, không tính các mã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sg = khoảng cách các sống
boong, m
Khi tính toán α, nếu có nhiều hơn một
sống boong, giá trị trung bình của sg, Ig và Ig phải
được sử dụng trong trường hợp các sống không giống nhau.
φ = 1 - 5(hs/lt)α-1, phải không
nhỏ hơn 0,6 đối với két hàng có sống boong
φ = 1 - 5(ha/lt)α-1, phải không nhỏ
hơn 0,6 đối với két hàng không có sống boong
ha = khoảng cách, m , từ
mút của nhịp tới chân của mã liên kết xà ngang khỏe, như chỉ ra trong Hình 5.41
βs = 0,9[(Is/lt)(It/ls)],
nhưng không được lấy nhỏ hơn 0,1 và cũng không cần lớn hơn 0,65
βb = 0,9[(lb/lt)(lt/Ib)], nhưng không
được lấy nhỏ hơn 0,1 và cũng không cần lớn hơn 0,5
Is, lb = tương ứng
là nhịp, m , của sườn khỏe và sống đứng của vách dọc như chỉ ra trong Hình 5.33
Is, Ib = tương ứng
là mô men quán tính, cm4 , không tính các mã, của sườn khỏe
và sống đứng của vách dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fb = 0,7Smfy
Sm và fy,
như định nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a).
c2 được cho trong Bảng
5.31 dưới đây.
c3 = 0,83 đối với két
không có sống boong
c3 = 1,1 c1 đối với két
có sống boong
Nếu không có thanh chống ngang hoặc
không có biện pháp đỡ hiệu quả cho sống đứng của két mạn, xà ngang boong khỏe ở
két mạn phải có mô đun chống uốn không nhỏ hơn 70% giá trị yêu cầu đối với sườn
khỏe phía trên.
Bảng 5.30 - Hệ
số c2 đối với xà
ngang khỏe
Bố trí các
thanh chống ngang
Két dọc tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
thanh chống ngang
0,4
Một thanh
chống ngang ở két mạn
0,13
0,28
Hai thanh
chống ngang ở két mạn
0,05
0,12
b) Diện tích mặt cắt bản thành của xà
ngang khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A = F/fs (cm2)
F = 1000k[c1ps(0,50l-he)
+ c2DBcs], N
Trong đó:
k = 1,0
c1 = 1,3 đối với két
không có sống boong
c1 = 0,9α1/2
đối với két có sống boong, giá trị nhỏ nhất 0,5 và giá trị lớn nhất 1,0
c2 = 0 đối với két dọc
tâm
c2 = 0,045 đối với két mạn
Is = nhịp của xà ngang khỏe,
m, như chỉ ra trong Hình 5.33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D = chiều cao mạn của tàu dạng tàu, m,
như định nghĩa ở 4.1.1-1 (4) Phần 2A-T của TCVN 6259 : 2003.
Bc = chiều rộng của két dọc
tâm, m
p,s và α được định nghĩa ở
5.1.4.5.2.4a).
fs = ứng suất cắt cho phép,
N-cm
fs=0,45Smfy
Sm và fy, như định
nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a).
Diện tích A phải không nhỏ hơn diện
tích tính toán dựa trên 5.1.4.2.6.5 và 5.1.4.2.6.6.
5.1.4.5.2.5 Xà ngang
boong khỏe - Mẫu tải trọng 2
a) Mô đun chống uốn của xà ngang boong
khỏe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SM = M/fb, cm3
1) Đối với xà ngang khỏe ở két mạn:
M = 105k(Mp + Mg
+ Ms), N-cm
2) Đối với xà ngang khỏe ở két dọc tâm:
M = 105k(Mp + Mg + Mb),
N-cm
Trong đó:
k = 1,0
Mp = mô men uốn do tác động
của kết cấu phía bên trên M
Mp = |(Mv + Mm)ft|
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pn = lực tác động lên boong
thứ n, kN, tác dụng lên xà ngang khỏe ở két đang xét, xem Hình 5.40
Mn = mô men tác động lên
boong thứ n, kN-m, tác dụng lên xà ngang khỏe ở két đang xét, xem Hình 5.40
n = 1, 2,...,Nv để tính Mv
n = 1, 2,...,Nm để tính Mm
Nv = tổng số lượng các lực
tác động lên xà ngang boong khỏe đang xét (ở két đang xét)
Nm = tổng số lượng
các mô men tác động lên xà ngang
boong khỏe đang xét (ở két đang
xét)
It = nhịp của xà ngang khỏe
đang xét, m, như chỉ ra trong Hình 5.33

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k2n =
-
nếu
> 
k3n = (1-
)(3
-1-6
)
k4n = 0 nếu
≤ 
k4n = 1 nếu
> 
= an/It
=z/It, 0 ≤
≤ 1
an = khoảng cách, m, từ điểm
tác động (của lực Pn hoặc mô men Mn) tới mút nhịp lt của xà ngang
khỏe, m, như chỉ ra trong Hình 5.40.
z = tọa độ (đo từ mút nhịp It)
của mặt cắt xà ngang khỏe đang xét, m, như chỉ ra trong Hình 5.40.
Đối với chân mã liên kết mút xà ngang
khỏe:
= ha/lt và
= 1 - ha/lt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Đối với mã đỉnh mạn có kích thước
lớn, tải trọng thẳng đứng tác dụng lên xà ngang khỏe có thể được coi như phân bố
đều với áp suất qn = Pn/c, và mô men uốn tập trung có thể
được thay thế bằng ngẫu lực.
Pm = Mn/(kc)
Trong đó:
Pn, Mn = lực và
mô men uốn tập trung xác định từ phân tích phần tử hữu hạn của kết cấu đỉnh mạn
c = chiều rộng của mã đỉnh mạn
k = hệ số hình dáng của mã, và có thể
được lấy bằng 0,8, trừ khi được quy định riêng
Mô men uốn tại chân của mã liên kết
mút do áp suất nước tràn, Mg:
Mg = 0,1c3φPgisl2t
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s = khoảng cách các xà ngang khỏe, m
c3 = 0,83 đối với két
không có sống boong
c3 = 1,1c1 đối với két
có sống boong
φ = 1 - 5(ha/αlt),
đối với két hàng có sống boong, tối thiểu bằng 0,6
φ = 1 - 5(ha/lt),
đối với két hàng không có sống boong, tối thiểu bằng 0,6
ha = khoảng cách, m, từ mút
của nhịp tới chân của mã liên kết xà ngang khỏe, như chỉ ra trong Hình 5.41
It = nhịp của xà ngang khỏe,
m, như chỉ ra trong Hình 5.33, nhưng không được lấy nhỏ hơn 60% chiều rộng của
két, trừ khi đối với tàu dạng tàu có vách dọc tâm không kín (Hình 5.33-b), khi
đó, chiều dài nhịp phải không
lấy nhỏ hơn 30% chiều rộng của két.
Giá trị c1 đối với các
két không có sống boong:
c1 = 0,30 đối với Hình
5.33-c với vách dọc tâm không kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị c1 đối với các két có sống
boong:
c1 = 0,30α2 đối
với Hình 5.33-b với vách dọc tâm không kín, giá trị nhỏ nhất 0,05 và giá trị lớn
nhất 0,3
c1 = 0,42α2
đối với Hình 5.33-a hoặc Hình 5.33-b với vách dọc tâm kín dầu, giá trị nhỏ nhất
0,05 và giá trị lớn nhất 0,42
α = (Ig/It)[(It/Ig)(sg/s)]1/4
lg = nhịp của sống boong,
m, như chỉ ra trong Hình 5.34-c
Ig, It = tương ứng
là mô men quán tính tiết diện, cm4, của sống boong và xà ngang khỏe,
tính cả mép kèm, không tính các mã.
sg = khoảng cách các sống
boong, m, như trong Hình 5.33
s = khoảng cách các xà ngang khỏe, m
Khi tính toán α, nếu có nhiều hơn một
sống boong, giá trị trung bình của sg, Ig và Ig
phải được sử dụng trong trường hợp các sống không giống nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ms = ksβsc2pssl2s
Mb = kbβbc2pbsl2b
Trong đó: ks = 0,1 và kb
= 0,1 trừ khi có quy định riêng
Is, lb = tương ứng
là nhịp, m, của sườn khỏe và sống đứng vách dọc, như chỉ ra trong Hình 5.33. Nếu
có một thanh chống ngang tại vị trí cách xà ngang boong khỏe một đoạn lớn hơn
0,7ls hoặc 0,7lb thì nhịp hữu hiệu của sườn khỏe hoặc của
sống đứng có thể được lấy bằng khoảng cách đo từ xà ngang boong khỏe tới thanh
chống ngang và tất cả các hệ số
được xác định với giả thiết không có thanh chống ngang.
ps = áp suất danh
nghĩa, tính bằng kN/m2, tại giữa nhịp của sườn khỏe khi két mạn trống,
các két liền kề đầy (Bảng 5.28, mục 4)
pb = áp suất danh nghĩa
của hàng bên trong, tính bằng kN/m2, tại giữa nhịp của sống đứng
trên vách dọc khi két dọc tâm trống, các két liền kề đầy (Bảng 5.9, mục 13)
βs = 0,9[(Is/lt)(lt/Is)],
nhưng không được lấy nhỏ hơn 0,1 và cũng không lớn hơn 0,65
βb = 0,9[(lb/lt)(It/Ib)],
nhưng không được lấy nhỏ hơn 0,1 và cũng không lớn hơn 0,5
Is, Ib = tương ứng
là mô men quán tính, cm4, không tính các mã, của sườn khỏe và sống đứng
của vách dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ft = 1 đối với két không có
sống boong
ft = 1-[0,67/(1 + 2δ)]
không được lấy nhỏ hơn 0,70 đối với các két có sống boong
δ = (Ig/It)3(It/Ig)
fb = ứng suất uốn cho phép,
N/cm2
fb = 0,7Smfy
Sm và fy, như định
nghĩa ở
5.1.4.2.4.2a).
b) Diện tích mặt cắt bản thành của xà
ngang khỏe
Ngoài việc phải thỏa mãn các yêu cầu đối
với diện tích mặt cắt thực của bản thành quy định ở 5.1.4.5.2.4b), diện tích mặt
cắt thực của bản thành xà ngang khỏe chịu tải trọng (lực và mô men uốn) từ kết
cấu ở mặt trên phải
không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức dưới đây:
A = F/fs (cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F = 1000k(Fp+Fg+c2sDBc),
N
Fp = |(Fv + Fm)f1|
Fv = 

Fg = c1pgis(0,50l-he)
k = 1,0
∆F = 0 nếu
≤ 
∆F = -Pn nếu
> 
f1 = 1-[0,5/(1 + 4δ)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c1 = 0,9α1/2
đối với két có sống boong, giá trị nhỏ nhất 0,5 và giá trị lớn nhất 1,0
c2 = 0 đối với két dọc
tâm
c2 = 0,045 đối với két
mạn
I = nhịp của xà ngang khỏe, m, như chỉ
ra trong Hình 5.33
he = chiều dài, tính bằng
m, của mã liên kết, như chỉ ra trong Hình 5.33 và 2B và Hình 5.41
D = chiều cao mạn của tàu, m, như định
nghĩa ở 4.1.1-1(4)
Phần 2A-T của TCVN 6259:2003
Bc = chiều rộng của két dọc
tâm, m (ft)
fs = ứng suất cắt cho phép,
N/cm2
fs = 0,45Smfy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.5.2.6 Sống đứng của vách dọc
a) Mô đun chống uốn của sống đứng vách dọc
Mô đun chống uốn mặt cắt thực của sống
đứng vách dọc, bao gồm cả tấm mép kèm, phải không nhỏ hơn giá trị tính theo
công thức dưới đây (xem thêm 5.1.4.2.1.2):
SM = M/fb, cm3
M = 10000kcpsl2b, N-cm
Trong đó:
k = 1,0
lb = nhịp của sống đứng, m,
như chỉ ra trong Hình 5.52. Nếu cả mút dưới và mút trên của sống đứng có gắn mã
với kích thước bằng hoặc lớn hơn ở phía đối diện thì nhịp lb có thể
được lấy giữa các chân của mã hữu hiệu bên dưới và bên trên.
s = khoảng cách các sống đứng, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fb = ứng suất uốn cho phép,
N/cm2
fb = 0,70Smfy
c được cho trong Bảng 5.32
Sm và fy được định
nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a)
Đối với công trình dạng tàu không có
thanh chống ngang, mô đun chống uốn của sống đứng, như yêu cầu bên trên, phải
được tính kéo dài tới ít nhất 0,6I tính từ mút dưới của nhịp. Giá trị mô men uốn
M sử dụng để tính toán mô đun chống uốn theo yêu cầu của phần sống đứng còn lại
có thể được giảm, nhưng không giảm quá 20%.
Trong trường hợp có một thanh chống
ngang, mô đun chống uốn của sống đứng phía dưới (phía trên), như yêu cầu bên
trên, phải được kéo dài tới thanh chống ngang.
Trong trường hợp có hai thanh chống
ngang, mô đun chống uốn của sống đứng phía dưới (phía trên), như yêu cầu bên
trên, phải được kéo dài tới thanh chống ngang phía dưới (phía trên) và có thể
được nội suy bậc nhất giữa các thanh chống ngang.
Bảng 5.31 - Hệ
số c đối với sống đứng vách dọc
Bố trí các
thanh chống ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sống đứng
phía dưới
Không có
thanh chống ngang
0,75
Một thanh
chống ngang ở két mạn
0,19
0,33
Hai thanh
chống ngang ở két mạn
0,13
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích mặt cắt thực của bản thành sống
đứng vách dọc phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức dưới đây:
A = F/fs cm2
Lực cắt F, N, đối với sống đứng có thể
được xác định theo công thức sau (xem thêm 5.1.4.2.1.2).
F = 1000ks[KUl(PU + PL)-hUPU] đối với phần
trên của sống
F = 1000ks[KLl(PU + PL)-hLPL]
hoặc 350ksKLI(PU + PL),
lấy giá trị nào lớn hơn đối với phần dưới của sống
Trong bất kỳ trường hợp nào, lực cắt đối
với phần dưới của sống đứng không được nhỏ hơn 120% giá trị đối với phần trên của
sống đứng.
Trong đó:
k = 1,0
I = nhịp của sống đứng, m, như chỉ ra
trong Hình 5.3-a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PU = áp suất danh
nghĩa, p, tính bằng kN/m2, tại giữa chiều dài của mã liên kết phía
trên (hU/2), như chỉ
ra trong Bảng 5.9
PL = áp suất danh nghĩa,
p, tính bằng kN/m2, tại giữa chiều dài của mã liên kết phía dưới (hL/2), như chỉ
ra trong Bảng 5.9
hU = chiều dài, tính bằng
m, của mã liên kết phía trên, như chỉ ra trong Hình 5.34-a
hL = chiều dài, tính bằng
m, của mã liên kết phía dưới, như chỉ ra trong Hình 5.34-a
fs = ứng suất cắt cho phép,
N/cm2
fs = 0,45Smfy
KU và KL được cho
trong Bảng 5.33.
Sm và fy, như định
nghĩa ở
5.1.4.2.4.2a).
Đối với công trình dạng tàu không có
thanh chống ngang, diện tích mặt cắt của sống đứng phía dưới, như yêu cầu bên
trên, phải được tính kéo dài tới 0,15I từ chân của mã liên kết bên dưới hoặc
0,3I từ mút dưới
của nhịp, lấy giá trị nào lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp có hai thanh chống
ngang, diện tích mặt cắt của sống đứng phía dưới (phía trên), như yêu cầu bên
trên, phải được kéo dài tới thanh chống ngang phía dưới (phía trên) và có thể được
nội suy bậc nhất giữa các thanh chống ngang.
Bảng 5.32 - Hệ
số
KU và KL đối với sống
đứng vách dọc
Bố trí các
thanh chống ngang
KU
KL
Không có
thanh chống ngang
0,16
0,30
Một thanh
chống ngang ở
két
mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
Hai thanh
chống ngang ở két mạn
0,075
0,16
5.1.4.5.2.7 Sống nằm của
vách ngang
a) Mô đun chống uốn của sống nằm trên
vách ngang
Mô đun chống uốn mặt cắt thực của sống
nằm phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức dưới đây (xem
thêm 5.1.4.2.1.2)
SM = M/fb, cm3
M = 10000kcpsl2b, N-cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k= 1,0
lb = nhịp của sống nằm, m,
như chỉ ra trong Hình 5.52. Nếu cả hai mút của sống nằm có gắn mã với kích thước
bằng hoặc lớn hơn ở phía đối diện
thì nhịp lb có thể được lấy giữa chân của các mã hữu hiệu.
s = tổng các nửa chiều dài, m
, của nẹp được đỡ ở mỗi bên của
sống nằm
p = áp suất danh nghĩa, tính bằng kN/m2
, tại giữa nhịp của sống nằm đang xét, như chỉ ra trong Bảng 5.9
fb = ứng suất uốn cho phép,
N/cm2
fb=0,70Smfy
Sm và fy được định
nghĩa ở
5.1.4.2.4.2a).
c = 0,83 ở két mạn của tàu đối với
vách ngang không có sống đứng
c = 0,63 ở két dọc tâm
của tàu đối với vách ngang không có sống đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c = 0,467α2 + 0,0657 nếu
0,5 ≤
α ≤ 1,0 ở két dọc tâm
của tàu đối với vách ngang có sống đứng
c = 0,1973α+ 0,3354 nếu α > 1,0 ở
két dọc tâm của tàu đối với vách ngang có sống đứng
c không được lấy nhỏ hơn 0,013 và
không cần lấy lớn hơn 0,73
α = 0,9(lst/lb)[(l/Iv)(sv/s)]1/4. Nếu vách có
nhiều hơn một sống đứng thì phải sử dụng giá trị trung bình của Ist, sv và Iv
khi các giá trị này không giống nhau đối với từng sống đứng.
Ist = nhịp của sống đứng,
m, (Hình 5.52)
sv = khoảng cách giữa
các sống đứng, m
I, Iv = tương ứng là mô men
quán tính, cm4, không tính các mã, của sống nằm và sống đứng
b) Diện tích tiết diện bản thành của sống
nằm vách ngang
Diện tích mặt cắt thực của bản thành sống
nằm phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F = 1000kscp(0,5l-he), N
Trong đó:
k = 1,0
c = 0,80 đối với vách ngang không có sống
đứng
c = 0,72α1/2 nếu α ≥ 0,7 ở két dọc tâm của
tàu đối với vách ngang có sống đứng
c = 0,452α1/2 nếu α ≥ 0,7 ở két dọc
tâm của tàu đối với vách ngang có sống đứng khi chiều cao của sống đứng tại dọc
tâm bằng hoặc lớn hơn chiều cao của bản thành sống nằm đang xét
c = 0,887α - 0,02 nếu α < 0,7 ở két dọc tâm
của tàu đối với vách ngang có sống đứng, giá trị nhỏ nhất là 0,1 và giá trị lớn
nhất là 0,8
c = 0,554α - 0,02 nếu α < 0,7 ở két dọc tâm
của tàu đối với vách ngang có sống đứng khi chiều cao của sống đứng tại dọc tâm
bằng hoặc lớn hơn chiều cao của bản thành sống nằm đang xét, giá trị nhỏ nhất
là 0,1 và giá trị lớn nhất là 0,8
I = khoảng cách, m, giữa các vách dọc,
như chỉ ra trong Hình 5.52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
he = chiều dài, tính bằng
m, của mã liên kết, như chỉ ra trong Hình 5.52
p và α được định nghĩa ở 5.1.4.5.2.7a).
fs = ứng suất cắt cho phép,
N/cm2
fs = 0,45Smfy
Sm và fy,
như định nghĩa ở 5.1.4.2.4.2a).
Các công thức ở 5.1.4.5.2.7a) và
5.1.4.5.2.7b) không áp dụng cho sống nằm ở két hàng mạn của tàu nếu có sống đứng. Trong
trường hợp đó, tác dụng của tải trọng có thể được xác định bằng phân tích kết cấu
3D như quy định ở 5.1.4.2.1.2.
5.1.4.5.2.8 Các cơ cấu đỡ
chính khác
Các yêu cầu về độ bền và độ cứng ở
5.1.4.2.6 và 5.1.4.2.8 đối với sống boong, sống đứng vách ngang và thanh chống
ngang có thể áp dụng được cho công trình dạng tàu vỏ đơn.
5.1.4.5.2.9 Các tỷ lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20% đối với đà ngang đáy mà không có sống đáy
14% đối với đà ngang đáy mà có một sống
đáy
8% đối với đà ngang đáy mà có ba sống đáy
20% đối với sống đáy
12,5% đối với sườn khỏe.
5.1.4.5.3 Đánh giá sức
bền
5.1.4.5.3.1 Quy định
chung
Nói chung, tiêu chuẩn phá hủy và quy
trình đánh giá sức bền quy định ở 5.1.4.3 có thể áp dụng cho phương tiện dạng
tàu vỏ đơn, ngoại trừ phải xem xét đặc biệt như ở 5.1.4.5.3.2 dưới đây.
5.1.4.5.3.2 Xem xét đặc
biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5 Kho chứa
nổi kiểu tàu có chiều dài nhỏ hơn 150 m
5.1.5.1 Giới
thiệu
5.1.5.1.1 Quy định
chung
5.1.5.1.1.1 Phân cấp
Xem Chương 2 của Tiêu chuẩn này.
5.1.5.1.1.2 Phạm vi áp dụng
a) Bố trí kết cấu
Các yêu cầu nêu trong mục này được
dùng để áp dụng cho kết cấu theo chiều dọc, tất cả các két hàng của kho
chứa nổi có tỷ lệ
kích thước thông thường như tại 1.1.1 Phần 2A của TCVN 6259:2003, buồng máy được
đặt phía đuôi và có hai hoặc nhiều vách dọc liên tục. Nếu việc bố trí không giống
với mô tả ở trên, kích thước có thể yêu cầu điều chỉnh để phù hợp với
độ bền tương đương.
b) Kho chứa nổi có kiểu loại và bố trí
tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kho chứa nổi kiểu tàu vỏ kép: Một kết cấu
thân đơn có két dằn mạn hay không gian không chứa hàng (dầu) với chiều cao là
toàn bộ chiều cao mạn kho chứa nổi và c két đáy đôi dùng để chứa nước dằn hay
các không gian không chứa hàng nằm trong phạm vi của khu vực chứa hàng (tính
theo chiều rộng) để phòng ngừa hàng hóa dạng
lỏng chảy tràn trong trường hợp kho chứa nổi bị mắc cạn hoặc va chạm trên biển. Kích thước
và dung tích của các két dằn mạn/két dằn đáy đôi này hoặc những không gian khác
phải
tuân
thủ theo MAROL73/78 và các quy định quốc gia ven bờ.
Kho chứa nổi kiểu tàu có
kết cấu mạn kép,
đáy đơn:
Một kết cấu thân đơn có
két
dằn mạn hay không gian không chứa hàng (dầu) với chiều cao là toàn bộ chiều cao
mạn kho chứa nổi và kết cấu
đáy đơn.
Kho chứa nổi kiểu tàu mạn đơn: Một kết cấu
thân đơn không có kết cấu mạn kép và không có không gian đáy đôi thỏa mãn định
nghĩa về kho chứa nổi kiểu tàu mạn kép.
c) Phân tích kỹ thuật
Việc phân tích kỹ thuật này phải được tuân
thủ theo các yêu cầu dưới đây đã được thực hiện thông qua một cuộc điều tra chi
tiết về độ lớn và phân bố của lực theo phương ngang và phương dọc bằng cách sử
dụng một phương pháp phân tích thiết kế có thể được chấp nhận. Các nội dung dưới
đây được sử dụng như là một hướng dẫn trong việc xác định các kích thước kết cấu.
Nếu việc phân tích kỹ thuật có thể chỉ ra rằng các ứng suất được tính toán bằng
cách sử dụng các điều kiện trọng tải cụ thể tại 5.1.5.2.7.3
phải nhỏ hơn ứng suất đã được trình bày là phải được cho phép. Việc xem xét
sẽ được đưa ra đối với các kích thước cơ cấu thay thế đối với các kích thước kết
cấu đã được yêu cầu ở mục này.
5.1.5.1.1.3 Thiết kế chi
tiết cơ cấu bên trong
Thiết kế chi tiết của các cơ cấu bên
trong phải tuân thủ theo các hướng dẫn tại mục 27.7 Phần 2A và các yêu cầu liên
quan của TCVN 6259:2003. Xem tại Phụ lục C “Đánh giá độ bền mỏi của kho chứa nổi dạng tàu”.
5.1.5.1.1.4 Gia cường
vùng mút
Đặc biệt quan tâm đến các kết cấu chống
lại ứng suất cục bộ tại các điểm mút của các không gian chứa dầu, kết cấu thượng tầng,
các vách dọc chính phải có tiết diện giảm dần phù hợp về hai phía đầu mút, và
các vách dọc chịu lực ở boong dâng phải được bố trí để tạo ra sự liên tục hữu
hiệu giữa các kết cấu nằm trong vùng không gian dầu hàng và cả các kết cấu vươn
ra ngoài không gian dầu hàng. Nếu điểm dừng của kết cấu thượng tầng nằm trong
khu vực 0,5L giữa kho chứa nổi, các kích thước của cơ cấu boong, mạn tại
khu vực 0,4L giữa kho chứa nổi có thể được yêu cầu kéo dài để thực hiện
một cách hữu hiệu việc kết thúc dần cơ cấu và chiều dày sống boong và tôn mép mạn
phải được tăng lên. Xem tại 5.1.5.2.2.2 và 5.1.5.2.3. Nếu điểm
mút thường tầng ở vùng mũi hoặc boong dâng có chiều dài vượt quá 0,5L, các yêu
cầu tại mục 5.1.4.2.2.2 và 5.1.5.2.3.1 có thể được sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kho chứa nổi dạng tàu đặc
biệt hoặc có thiết kế khác với những điều được miêu tả sau đây sẽ phải được xem xét đặc biệt
dựa trên cơ sở của độ bền tương đương.
5.1.5.1.1.6 Hướng dẫn xếp
dỡ tải trọng (xếp hàng)
Hướng dẫn xếp hàng được yêu cầu tại mục
8.1.1, Phần 2A-T của TCVN 6259:2003.
5.1.5.1.1.7 Vật liệu có độ
bền cao
Nhìn chung, việc áp dụng của vật liệu
có độ bền cao được dùng cho kho chứa nổi chứa dầu là để đáp ứng các yêu cầu của
phần này, nhưng nói chung có thể được sửa đổi như được nêu ở 1.1.7 Phần
2A và 6.1 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003.
5.1.5.1.1.8 Van áp suất-van
chân không
Van áp suất - van chân không cần được
đặt tại mức áp suất phù hợp để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu tại 11.6 Phần 5 của
TCVN 6259:2003. Chú ý đặc biệt tới việc thiết lập một áp suất cao hơn áp suất của
van áp suất - van chân không như có thể được yêu cầu cho việc vận hành hiệu quả của
hệ thống kiểm soát phát thải hợp chất dễ bay hơi của dầu hàng, nếu có. Trong
trường hợp này cần xem xét thêm về kích thước két hàng.
5.1.5.1.1.9 Bảo vệ kết cấu
Kết cấu thép của kho chứa nổi phải được bảo
vệ bởi biện pháp chống ăn mòn hữu hiệu, như sơn bảo vệ hoặc tương đương. Xem tại
mục 6.2 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn chứa nhôm không được sử dụng cho
các két dầu hàng, buồng bơm, két cách ly và các két trên boong ở khu vực các
két dầu hàng, hoặc bất kỳ khu vực nào khác nơi mà chất bay hơi của dầu hàng có
thể tích tụ, trừ trường hợp khu vực đó được chứng minh bằng các thử nghiệm
thích hợp rằng sơn được sử dụng không làm tăng nguy cơ cháy.
5.1.5.1.1.11 Thiết kế két
hàng chịu áp lực
Những yêu cầu của mục này được dùng để
thực hiện cho két hàng chở hàng lỏng có
trọng lượng riêng không vượt quá 1,05. Nếu trọng lượng riêng vượt quá 1,05, cột
áp thiết kế, h, được tăng lên bằng hệ số của trọng lượng riêng tăng lên với
1,05. Đồng thời Xem tại mục 11.6 Phần
5 của TCVN 6259:2003. Về đặt van áp
suất - chân không và kiểm soát mực chất lỏng.
5.1.5.1.2 Yêu cầu đặc
biệt đối với kho chứa nổi ở trạng thái toàn tải
5.1.5.1.2.1 Nếu một kho
chứa nổi hoạt động tại
mạn khô nhỏ nhất được cho phép bởi Công ước quốc tế về mạn khô,1966 đối với kho
chứa nổi dạng tàu loại
A, các điều kiện tại mục 5.1.5.1.2.1 đến 5.1.5.1.2.5 phải được tuân thủ.
5.1.5.1.2.2 Miệng buồng
máy
Miệng buồng máy thông thường được bảo
vệ bởi một boong dâng kín hoặc lầu lái, hoặc một thượng tầng có độ bền tương
đương. Chiều cao nhỏ nhất của kết cấu bảo vệ miệng buồng máy là 1,8 m cho các
kho chứa nổi có chiều dài dưới và tới 75 m, và 2,3 m cho kho chứa nổi có chiều
dài từ 125 m trở lên. Chiều cao kết cấu bảo vệ buồng máy tối thiểu cho kho chứa
nổi có chiều dài
trong khoảng trung gian từ 75 m đến 125 m được xác định bằng phương pháp nội
suy. Các kích thước của vách ngăn tại đầu mút phía trước của các kết cấu này
không được nhỏ hơn các kích thước vách ngăn tại đầu mút phía sau, xem tại 16.2
và 17.2 Phần 2A của TCVN 6259:2003.
Miệng buồng máy có thể được lộ ra, miễn là phải
được gia cường đặc biệt và không có lỗ khoét dẫn trực tiếp đến không gian buồng
máy từ boong mạn khô. Tuy nhiên, một cửa thỏa mãn các yêu cầu tại 18.3.4 Phần
2A của TCVN 6259:2003, có thể được phép ở miệng buông máy hở, miễn là cửa
này dẫn vào những không gian hoặc hành lang có kết cấu độ bền cao như là của
vách quay miệng buồng máy và được tách biệt từ không gian buồng máy bằng một cửa
thứ hai tuân thủ
các
yêu cầu tại mục 18.3.4 Phần 2A của TCVN 6259:2003. Chiều cao của ngưỡng cửa bên
ngoài phải không nhỏ hơn 600 mm tính từ mặt trên của boong và không nhỏ hơn 230
mm đối với cửa thứ hai.
5.1.5.1.2.3 Tiếp cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5.1.2.4 Miệng khoang
hàng
Miệng hầm hàng lộ ra (hở) trên mạn khô
và trên boong thượng tầng mũi hoặc trên đỉnh của các két giãn nở phải có cửa
thép kín nước hữu hiệu. Vật liệu chế tạo không phải thép sẽ phải được xem xét đặc
biệt.
5.1.5.1.2.5 Bố trí thoát
nước
Kho chứa nổi dạng tàu với các mạn chắn
sóng có dạng lan can hở tại ít nhất một nửa chiều dài của các phần hở của boong mạn
khô và boong thượng tầng hoặc
những bố trí cửa thoát nước hữu hiệu khác. Mép trên của tôn mép mạn phải thiết
kế mức thấp nhất có thể. Nếu kết cấu
thượng tầng được kết nối với nhau bởi các kết cấu kín, lan can hở phải được lắt
đặt toàn bộ chiều dài phần hở của boong mạn khô.
5.1.5.1.2.6 Yêu cầu liên
quan đến việc khoang hàng bị ngập nước
Chú ý đến yêu cầu của công ước quốc tế
về mạn khô, 1966, đối với tàu dầu có chiều dài đường nước mạn khô trên 150 m,
xem 1.2.21 Phần 1A của TCVN 6259:2003. Với những tàu dầu có chiều dài mạn khô
nhỏ hơn so với
những chiều dài được chỉ ra tại bảng B phải có thể chịu được việc ngập các
khoang nhất định.
5.1.5.1.2.7 Thiết bị
thông gió
Thiết bị thông gió cho không gian phía
dưới boong thời tiết phải được gia cường một cách đặc biệt hoặc được bảo vệ bởi
kết cấu thượng tầng hoặc bằng những biện pháp hữu hiệu khác. Xem tại 21.6 Phần
2A hoặc 11.1.2 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003.
5.1.5.1.3 Bố trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5.1.3.2 Phân khoang
Chiều dài của các két chứa dầu hàng, vị
trí của các két dãn nở, và vị trí của
vách dọc được bố trí để tránh ứng suất động quá mức của kết cấu thân.
5.1.5.1.3.3 Khoang cách
ly
Khoang cách ly, hoàn toàn kín dầu và
được thông hơi, có chiều rộng như được yêu cầu cho việc sẵn sàng tiếp cận, được
bố trí để cách ly cho
các két dầu hàng với các khu vực nhà bếp và các khu vực nhà ở, không gian dầu
hàng nói chung mà ở dưới boong
liên tục cao nhất, buồng nồi hơi, và các không gian chứa động cơ truyền động hoặc
máy móc khác nơi mà các nguồn gây cháy là thường xuyên xuất hiện. Buồng bơm,
các khoang được bố trí chỉ cho mục đích chứa nước dằn và các két dầu nhiên liệu
có thể được xem xét
như một két cách ly phù hợp với yêu cầu này.
5.1.5.1.3.4 Vách kín khí
Vách kín khí phải được bố trí để cách
ly cho tất cả các bơm dầu hàng và đường ống từ không gian chứa lò đốt, nồi hơi,
động cơ truyền động, thiết bị điện hoặc máy móc nơi mà các nguồn gây cháy thường
xuyên xuất hiện. Những vách này phải tuân thủ những yêu cầu tại Chương 11 Phần
2A của TCVN 6259:2003.
5.1.5.1.3.5 Bảo vệ ca tốt
a) Sơ đồ lắp đặt a nốt
Nếu a nốt hi sinh được trang bị trong
két hàng hoặc két nước dằn liền kề, vật liệu chế tạo, cách bố trí và chi tiết của
những thiết bị phụ đi kèm của các a nốt hi sinh này phải được đệ trình cho việc
phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A nốt Ma giê và A nốt hợp kim ma giê
là không được phép sử dụng.
c) A nốt nhôm
A nốt nhôm có thể được sử dụng trong
các két dầu hàng của kho chứa nổi dạng tàu, chỉ trong các vị trí mà nếu thế năng không vượt
quá 275 N-m. Chiều cao của a nốt được đo từ đáy của két đến tâm của a nốt, và
trọng lượng của a nốt được tính như là trọng lượng của a nốt với các phụ kiện
kèm theo, và các lớp đệm.
Nếu a nốt được đặt trên các bề mặt nằm
ngang, như là sống vách và sống dọc mạn, chiều rộng a nốt không nhỏ hơn 1m và được
lắp với một bản cánh thẳng đứng hoặc với một bề mặt tấm nhô ra không được nhỏ
hơn 75 mm phía trên bề mặt nằm ngang, chiều cao của a nốt có thể được đo từ bề
mặt này.
A nốt nhôm không được đặt phía dưới nắp
miệng két hoặc lỗ khoét bố trí rửa két trừ khi được bảo vệ khỏi các vật kim loại
rơi bởi các kết cấu
két liền kề.
d) Phụ kiện gá lắp a nốt
A nốt phải được có lõi thép đủ cứng để
tránh cộng hưởng điện trong kết cấu giữa nốt và được thiết kế để giữ các a nốt
ngay cả khi nó không còn tác dụng. Các lõi thép của a nốt phải được cố định với
kết cấu bằng biện pháp hàn liên tục có chiều dài nhỏ nhất là 75 mm. Ngoài ra, a
nốt cũng có thể cố định với giá đỡ riêng bằng các bu lông. Tối thiểu phải sử dụng
hai bu lông có đai ốc.
Các giá đỡ tại mỗi đầu của a nốt không
được gắn liền với các chi tiết của kết cấu mà có thể di chuyển độc
lập.
Các lớp đệm và các giá đỡ được hàn trực
tiếp với kết cấu được bố trí sao cho các mối hàn tránh được sự gia
tăng ứng suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các lỗ khoét cố định được đặt trên
vách giữa một buồng bơm và không gian buồng máy hoặc các không gian an toàn
khác, các lỗ khoét này là để duy trì kín khí và kín nước toàn bộ của vách ngăn.
Các lỗ khoét được bảo vệ hữu dụng chống lại hư hỏng có thể của máy móc thiết bị
và phải có khả năng chịu lửa. Cửa lỗ khoét phải là loại làm bằng thép và có bản
lề, có chốt bản lề chống ăn mòn và được cố định ở phía giáp
không gian an toàn. Cửa khoét phải có độ bền và sự nguyên vẹn tương đương với vách ngăn
không bị khoét lỗ. Trừ khi nếu nắp của lỗ khoét có thể ảnh hưởng
đến chức năng của lỗ khoét, nắp lỗ khoét được cố định ở vị trí
đóng. Việc sử dụng các vật liệu khác không phải là thép cho cửa lỗ khoét sẽ phải
được xem xét một cách đặc biệt. Thiết bị cố định chiếu sáng có độ bền và có tính
nguyên vẹn tương đương
với
các
đặc tính này của nắp cửa của lỗ khoét sẽ được chấp nhận như một sự thay thế.
5.1.5.1.3.7 Vị trí lỗ
khoét cho két dầu hàng
Lỗ khoét két dầu hàng, bao gồm lỗ
khoét để rửa két dầu hàng, mà không được làm kín khí tại mọi thời điểm trong điều
kiện khai thác bình thường của kho chứa nổi không được đặt trong các không gian
kín. Với mục đích của yêu cầu này, chỉ các không gian mở trên một phía được xem
xét đóng kín. Xem tại
5.1.5.1.3.12.
5.1.5.1.3.8 Kết cấu bảo vệ
chống cháy
Tuân thủ theo các yêu cầu tại Chương
9, Phần 5 của TCVN 6259:2003.
5.1.5.1.3.9 Phân bố không
gian
a) Két mũi phía trước két chống va
Két mũi phía trước két chống va không
được bố trí chứa dầu hoặc bất kỳ chất lỏng nào khác có thể bắt cháy.
b) Không gian đáy đôi và không gian
két mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5.1.3.10 Phương tiện tiếp cận
khu vực trên của két nước dằn đối với kho chứa nổi dạng tàu vỏ kép
Nếu hình dạng kết cấu trong phạm vi của
các két nước dằn mà cản trở
việc tiếp cận đến các khu vực phía trên của két để kiểm tra tiếp cận theo yêu cầu [Xem
tại 5.2.5 Phần 1B của TCVN 6259:2003] bằng các phương tiện tiếp cận thông thường,
như là sử dụng bè đối với két điền đầy một phần, thì phương tiện tiếp cận cố định
an toàn phải được trang bị. Những chi tiết của việc tiếp cận phải được trình nộp
để thẩm định.
Nếu các sống ngang hoặc tôn vách ngăn
được trang bị, chúng có thể được xem xét như là một phương tiện tiếp cận cố định.
Những bố trí thay thế ở trên có thể được xem xét khi trình nộp.
5.1.5.1.3.11 Phương tiện
tiếp cận đến không gian dầu hàng
Tiếp cận đến các két cách ly, các két
nước dằn, các két dầu hàng và các không gian trong khu vực chứa dầu hàng là phải
trực tiếp từ boong hở.
Việc
tiếp cận không gian
đáy đôi có
thể thông qua buồng
bơm, két cách ly sâu, hầm ống trong đáy đôi hoặc không gian tương tự, miễn là
phải được thông khí cho phù hợp.
Đối với các phương tiện tiếp cận thông
qua các lỗ khoét ngang, miệng hầm hoặc các lỗ người chui, các kích thước của
các lỗ khoét, miệng khoang, lỗ chui phải đủ cho phép người mang thiết bị tư
trang, thiết bị trợ khí
thở
và thiết bị bảo vệ, xem tại 23.2.1 Phần 5 của TCVN 6259:2003, lên hoặc xuống bất
kỳ thang nào mà không bị cản trở và cũng phải có kích thước vòng trong lỗ khoét
đủ để dễ dàng nâng một người bị thương từ đáy của khoang. Nhìn chung, kích thước
vòng trong lỗ khoét nhỏ nhất phải không được nhỏ hơn 600 mm x 600 mm.
Đối với các phương tiện tiếp cận qua lỗ
khoét thẳng đứng hoặc các lỗ người chui phải tạo thành lối đi theo chiều dài và
chiều rộng của khoang, kích thước vòng trong lỗ khoét nhỏ nhất không được nhỏ
hơn 600 mm x 800 mm tại độ
cao không lớn hơn 600 mm từ tôn đáy, trừ khi kết cấu tôn tấm khoét lỗ để đi lại hoặc kết
cấu đi lại khác được bố trí.
Đối với kho chứa nổi có tải trọng nhỏ
hơn 5000 tấn, kích thước lỗ khoét nhỏ hơn so với đã nêu ở trên có thể được chấp
nhận, phải đảm bảo có khả năng đưa một người bị thương qua có thể được chứng
minh để thỏa mãn yêu cầu của đơn vị thẩm định/ đơn vị giám sát.
5.1.5.1.3.12 Sống hộp hoặc
hầm ống trong đáy đôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) C và bổ sung các
yêu cầu sau đây:
đôi
không được xuyên qua không gian
b) M và bổ sung
các yêu cầu sau đây: đôi không được xuyên qua không gian buồng máy. Phải có ít
nhất hai lối thoát hiểm lên boong hở, được bố trí tại một khoảng cách lớn nhất từ
hai lối thoát hiểm. Một trong những lối thoát hiểm c
Đối với những yêu cầu của thông gió và phát hiện
khí trong sống hộp hoặc hầm ống trong đáy đôi, theo các yêu cầu áp dụng được
trong Phần 5 của TCVN 6259:2003.
5.1.5.1.3.13 Thông
gió/Thông hơi
Các lỗ khoét được cắt trong mỗi phần của
kết cấu, nếu không, có
thể
sẽ tạo điều kiện hình túi khí. Phải chú ý đặc biệt đến việc thông gió hữu hiệu cho
buồng bơm và không gian làm việc khác liền kề két dầu hàng. Nhìn chung, tôn sàn
đi lại là một loại tôn hở
vì
vậy không hạn chế lưu lượng dòng của khí. Xem tại 9.7 Phần 5 và 13.6 Phần 3 của
TCVN 6259:2003. Phương pháp hữu hiệu là phải làm sạch hơi dầu nguy hiểm trong
không gian chứa dầu bằng cách thông gió nhân tạo hoặc hơi nước. Đối với thông
gió cho két dầu hàng, xem tại
Chương 13 Phần 3 và Chương 11 Phần 5 của TCVN 6259:2003.
5.1.5.1.3.14 Bố trí buồng bơm
Xem các yêu cầu thích hợp tại Phần 3
và Phần 5 của TCVN 6259:2003.
5.1.5.1.3.15 Thiết bị điện
Xem tại Phần 4 của TCVN 6259:2003.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem các yêu cầu liên quan của TCVN
6259:2003.
5.1.5.1.3.17 Không gian buồng
máy
Không gian buồng máy ở phía đuôi phải
được gia cường một cách đặc biệt theo phương ngang. Vật liệu kết cấu dọc tại
vùng mút cũng được xem xét kỹ lưỡng để giảm ứng suất tập trung tại khu vực này.
Các vách dọc mạn buồng máy phải được hợp với vách miệng buồng máy hoặc với các
vách khu vực sinh hoạt giữa boong dâng và boong trung gian.
5.1.5.2 Kết
cấu thân
5.1.5.2.1 Độ bền thanh
dầm tương đương
5.1.5.2.1.1 Tiêu chuẩn độ
bền thông thường
Độ bền dọc thanh dầm tương đương không được nhỏ
hơn trị số yêu cầu tính theo công thức tại 13.2 Phần 2A
và 13.3 Phần 2A của TCVN 6259:2003.
5.1.5.2.1.2 Tính toán mô men uốn kho
chứa nổi trên nước
tĩnh
Xem tại Chương 13, Phần 2A và 8.1 Phần
2A-T
của
TCVN 6259:2003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5.2.2.1 Mặt cắt giữa
Chiều dày tôn bao trong phạm vi 0,4L
giữa tàu - kho chứa nổi không được nhỏ hơn chiều dày được yêu cầu cho bộ bền dọc
thanh dầm tương đương hoặc trị số yêu cầu được tính toán tại mục 5.1.5.2.2.1a)
đến 5.1.5.2.2.1 dưới đây:
a) Chiều dài tôn đáy
Chiều dày t của dải tôn đáy không được
nhỏ hơn trị số
yêu cầu được tính toán tại 5.1.5.2.2.1a)1) tới 5.1.5.2.2.13)1).
1)
t = S(L +
8,54) / (42 L + 2318) mm
Trong đó:
S = Khoảng cách các sườn, mm, nhưng
không được nhỏ hơn 88% trị số yêu cầu tại 5.2 Phần 2A của TCVN 6259:2003 hoặc
864 mm, chọn trị số nào nhỏ hơn, mm.
L = Chiều dài kho chứa
nổi, như được định
nghĩa tại mục 4.1.1-1 của TCVN 6259:2003, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhưng
không được nhỏ hơn 0,85
Trong đó:
SMA = Mô đun chống
uốn của dầm tương đương đáy của kho chứa nổi, cm2-m với trị số lớn hơn chiều
dày tôn bao ngoài đáy đạt được sau khi áp dụng Rn hoặc Rb
SMR = Mô men chống
uốn của thanh dầm tương đương kho chứa nổi được yêu cầu tại 8.1.2 Phần 2A-T của TCVN
6259:2003.
2)

Trong đó:
L = Chiều dài kho chứa
nổi, như đã được định nghĩa tại mục 4.1.1-1(1) Phần 2A-T của TCVN 6259:2003, m.
s = Khoảng cách giữa
các dầm dọc đáy hoặc dầm dọc mạn hoặc sườn mạn thẳng đứng, mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
ƒp = ứng suất uốn danh
nghĩa, kN/cm2, được đưa ra ở 13.2.1 Phần 2A của TCVN 6259:2003
δt = KPt(s/t)2,
kN/cm2
K = 0,34 đối với cơ cấu dọc.
Pt = (0,638H + d)a, kN/cm2
α = A = 1,005 x 10-3
(1,025 x 10-4 , 1,984 x 10-4)
t = Chi X 10ọc.essel
RulesN/cm2, được đưa ra ở 13.2. mm.
H = Thông s3.1.1 (b)29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với 90 ≤ L ≤ 150m
= 0/181L +3,516
Đối với 150 < L ≤ 220 m
= [4,50L - 0.0071L2
+ 103]10-0
Đối với 220 < L ≤ 305 m
= 8,151
Đối với 305 < L ≤ 427 m
SMR, SMA được định
nghĩa tại 5.1.5.2.2.1a)1) và chiều dài, s và d được định nghĩa tại
5.1.5.2.2.1b)(2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chiều dày tôn mạn
Trị số chiều dày t của tôn mạn
không được nhỏ hơn trị số được yêu cầu tại mục
5.1.4.2.2.1b)1) và 5.1.4.2.2.1b)2)
(1)

(2)

Trong đó:
D = Chiều cao mạn, được định
nghĩa tại 4.11-1(4) Phần 2A-Tcủa TCVN 6259:2003, m.
L = Chiều dài kho chứa
nổi, như đã được định nghĩa tại mục 4.1.1-1(1) Phần 2A-Tcủa TCVN 6259:2003, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d = Chiều chìm tại đường
nước thiết kế mùa hè, được định nghĩa tại mục 4.11-1(5) Phần 2A-Tcủa TCVN 6259:2003,
m.
c) Chiều dày tôn bao
Nếu một đáy đôi được trang bị và không
được sử dụng cho việc chứa dầu hàng, chiều dày tôn đáy có thể theo mục 14.3.4
Phần 2A của TCVN 6259:2003, và nếu một mạn kép được trang bị và
không được sử dụng làm không
gian vận chuyển dầu hàng, trị số chiều dày của tôn mạn có thể được lấy theo mục
14.3.2 Phần 2A của TCVN 6259:2003.
5.15.2.2.2 Tôn mép mạn
Chiều dày của tôn mép mạn không được
nhỏ hơn chiều dày của tôn mạn, hoặc không được nhỏ hơn trị số được yêu cầu tại
5.1.5.2.3.1b). Chiều dày của tôn mép mạn phải được tăng thêm 25% ở khu vực vùng
mút của thượng tầng, nhưng việc tăng chiều dày này không được vượt quá trị số
65 mm. Xem tại 5.1.5.1.1.4.
5.1.5.2.2.3 Tôn giữa đáy
Chiều dày của tôn ky phẳng không được
nhỏ hơn trị số yêu cầu cho chiều dày tôn giữa đáy tại khu vực này được tăng
thêm 1,5 mm, trừ khi nếu sơ đồ bố trí lên đà được đệ trình chỉ ra tất cả các
phân đoạn/tổng
đoạn
được bố trí khi lên đà cách xa dải tôn giữa đáy. (Xem tại 6.1
Phần 1B của TCVN 6259:2003).
5.1.5.2.2.4 Không gian
đáy phía mũi
Nếu chiều chìm mũi trạng thái dằn trong
điều kiện thời tiết khắc nghiệt nhỏ hơn 0,04L, chiều dày tôn của không
gian đáy phía mũi không được nhỏ hơn trị số được yêu cầu tại 14.4 Phần 2A của
TCVN 6259:2003. Đối với đánh giá này, chiều chìm mũi trạng thái dằn ở điều kiện
thời tiết khắc nghiệt phải được xác định bằng cách chỉ sử dụng các két nước dằn
cách ly.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn đáy và tôn mạn, bao gồm cả dải tôn
mép mạn ngoài khu vực 0,4 L giữa thân kho chứa nổi, nhìn chung phải theo
các yêu cầu tại Chương 14 của TCVN 6259:2003, chiều dày sẽ được giảm dần
từ giữa về hai đầu.
5.1.5.2.2.6 Kho chứa nổi
có chiều dài dưới 76m
Đối với loại kho chứa nổi có chiều
dài dưới 76 m, chiều dày tôn đáy được lấy theo Chương 14 Phần 2B của TCVN 6259:2003.
5.1.5.2.2.7 Vây giảm lắc
Vây giảm lắc được tuân
thủ theo 11.3.3 Phần 2A-Tcủa TCVN 6259:2003.
5.1.5.2.3 Tôn boong
5.1.5.2.3.1 Giữa kho chứa
nổi
Boong tính toán trong phạm vi 0,4L giữa
kho chứa nổi không được
nhỏ hơn chiều dày được yêu cầu cho khu vực boong cần thiết cho độ bền dọc theo
5.1.5.2.1; hoặc chiều dày tôn boong tính toán trong phạm vi 0,4 L không được nhỏ
hơn trị số được xác định theo công thức sau.
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
L < 150 m
Trong đó:
D =
Chiều cao mạn, được định nghĩa tại
4.1.1-1(4) Phần 2A-T của TCVN 6259:2003, m.
L =
Chiều dài kho chứa nổi, như đã được
định nghĩa tại 4.1.1-1(1) Phần 2A-T của TCVN 6259:2003,
m.
s =
Khoảng cách giữa các dầm dọc boong,
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày tôn boong tính toán trong
phạm vi 0,4L, mm.
Chiều dày tôn boong phải được tăng 25%
ở vùng mút của thượng tầng, nhưng giá trị tăng này không được vượt quá 6,5 mm.
Xem tại 5.1.5.1.1.4. Diện tích boong được yêu cầu phải được duy trì khắp vùng
giữa 0,4L hoặc ngoài khu vực vùng mút thượng tầng gần phạm vi 0,4L
giữa tàu.
Từ
những vị trí trên đến các đầu mút của kho chứa nổi, diện tích boong có
thể được giảm dần theo mục 15.2 Phần 2A của TCVN 6259:2003. Nếu đường cong mô
men uốn được sử dụng để xác định mô đun chống uốn của thanh dầm tương đương,
các yêu cầu nói trên cho diện tích boong tính toán có thể được sửa đổi theo15.2 Phần
2A của TCVN 6259:2003. Nếu được sửa đổi, diện tích boong tính toán phải được
duy trì cho phù hợp với khoảng cách từ vùng mút kết cấu thượng tầng và phải được
kéo dài vào trong
thượng
tầng để đảm bảo tính liên tục của cơ cấu.
5.1.5.2.3.2 Kho chứa nổi có chiều
dài dưới 76m
Đối với loại kho chứa nổi có chiều dài
dưới 76 m, chiều dày tôn boong được tính toán theo 15.3 Phần 2B của TCVN 6259:2003,
có chiều dài dưới 90 m.
5.1.5.2.4 Tôn vách
Chiều dày tôn vách không được nhỏ hơn
chiều dày tôn vách của két sâu được yêu cầu tại 27.4 Phần 2A của TCVN
6259:2003, trong đó chiều cao h
được đo từ mép dưới của tấm tôn vách đang xét đến mép trên của miệng khoang hoặc
đến một điểm đặt 1,22 m phía trên boong tại mạn giữa, chọn trị số nào lớn hơn.
Chiều dày dải tôn trên cùng được tăng lên so với yêu cầu để cung cấp một lượng
dư thích hợp cho
ăn
mòn. Chiều dày dải tôn trên cùng của toàn bộ vách dọc không được nhỏ hơn 9,5 mm
đối với kho chứa nổi có chiều
dài 91,5 m và 12,5 mm đối với kho chứa nổi có chiều dài 150m, và chiều dày tôn phía dưới
tôn trên cùng của vách dọc không được nhỏ hơn 9,5 mm đối với
kho chứa nổi 122 m và 10,5 mm đối với kho chứa nổi có chiều dài
150 m, chiều dày tôn cho kho chứa nổi có chiều dài từ 91,5m đến 150m sẽ xác định
bằng cách nội
suy. Xem thêm tại 5.1.5.1.1.8.
5.1.5.2.5 Kích thước
két dầu hàng
5.1.5.2.5.1 Vách kín dầu
Kho chứa nổi được trang bị các két
dài, kích thước của vách ngang kín dầu trong các két có kết cấu vách mạn phẳng
phải được xem xét đặc biệt nếu khoảng cách giữa vách kín, không kín hoặc vách lửng
vượt quá 12 m trong trường hợp vách có kết cấu kiểu vách sóng, hoặc không vượt quá 15 m
trong trường hợp vách có kết cấu kiểu vách phẳng. Kích thước của vách dọc kín dầu
phải được xem xét đặc biệt để các vách kín dầu tạo thành biên của két rộng. Nếu chiều dài
của két mạn phẳng vượt quá 0,1 L hoặc chiều rộng vượt quá 0,68,
các vách không kín dầu được trang bị, trừ khi việc tính toán được đệ trình để
chứng tỏ rằng không có sự cộng hưởng do ảnh hưởng mặt thoáng sinh ra trong quá trình
khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5.2.5.2 Vách không
kín
Vách không kín được bố trí trên một đường
thẳng với các sống ngang, các vách ngăn hoặc các kết cấu khác có độ cứng tương
đương và được nẹp gia cường phù hợp. Các lỗ khoét trên vách không kín phải có
bán kính lượn và tổng diện tích các lỗ khoét không được vượt quá 33% tổng diện
tích vách ngăn không kín, nhưng không được nhỏ hơn 10% tổng diện tích vách
không kín. Chiều dày tôn vách không kín không được nhỏ hơn trị số được yêu cầu
tại Bảng 5.34 .
Mô đun chống uốn của tiết diện nẹp
vách và sống vách
có
thể bằng một nửa trị số yêu cầu đối với vách kín nước được yêu cầu tại 11.2.3
Phần 2A và
11.2.6
Phần 2A của TCVN 6259:2003. Ngoài ra, tỷ lệ và các kích thước lỗ
khoét được xác định bằng phương pháp phân tích kỹ thuật được chấp nhận.
5.1.5.2.6 Kết cấu đáy
đôi
5.1.5.2.6.1 Quy định
chung
Nếu một đáy đôi được trang bị, thông
thường được bố trí với một sống chính trung tâm, hoặc tương đương, và, nếu cần
thiết, sống phụ có chiều cao bằng chiều cao đáy đôi tương tự Chương 4, Phần 2A
của TCVN 6259:2003. Bố trí và kích thước của kết cấu đáy đôi được trình bày tại
Chương 4, Phần 2A của TCVN 6259:2003 có thể được sử dụng, trừ khi nếu được sửa
đổi bởi mục này. Việc
tăng kích thước cơ cấu có thể được yêu cầu nếu các két không phải két đáy đôi
được thiết kế để trống với kho chứa nổi trong điều kiện được chất tải. Ngoài ra, cần
phải xem xét đối với các bố trí và các kích thước được xác định bằng
phương pháp phân tích kỹ thuật được chấp nhận, miễn là các ứng suất phải được
tuân thủ theo
5.1.5.2.7. Nếu sống hộp
được tạo thành một khối của kết cấu đáy đôi được sử dụng như một phần của hệ thống
đường ống vận chuyển dầu hàng hoặc hệ thống nước dằn, tính nguyên vẹn của sống
hộp được bảo vệ bằng van giảm áp, hoặc các bố trí khác để hạn chế áp lực trong
hệ thống đến áp suất thiết kế.
5.1.5.2.6.2 Đà ngang và sống
Thông thường, chiều dày của đà ngang
và của các sống chính được yêu cầu tại Chương 4, Phần 2A của TCVN 6259:2003. Nếu các két
liền kề các két đáy đôi được thiết kế để trống với kho chứa nổi trong điều
kiện chất tải, đà ngang và các sống trong đáy đôi phải được xem xét đặc biệt. Nếu
chiều chìm mũi trong điều kiện dằn thời tiết xấu nhỏ hơn 0,04L thì cách
bố trí đà ngang và các sống phụ phía mũi phải được tuân thủ 4.8 Phần 2A của
TCVN 6259:2003.
5.1.5.2.6.3 Tôn đáy trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5.2.6.4 Dầm dọc đáy
trên
Kích thước của dầm dọc đáy trên phải
không được nhỏ hơn trị số được yêu cầu tại 5.1.5.2.8.2, với c = 1,00. Nếu các thanh
chống hữu hiệu được bố trí giữa dầm dọc đáy trên và dầm dọc đáy dưới, kích
thước của dầm dọc đáy trên không được nhỏ hơn trị số được yêu cầu tại mục 5.1.5.2.8.2,
sử dụng c
=
0,55, hoặc 85% trị số
yêu cầu tại mục 4.4.3-2 của TCVN 6259:2003 cho dầm dọc đáy dưới, sử dụng c
= 0,715, chọn trị số nào lớn nhất.
5.1.5.2.6.5 Dầm dọc đáy
dưới
Kích thước của dầm dọc đáy dưới phải
không được nhỏ hơn trị số được yêu cầu tại 27.5.1 Phần 2A của TCVN
6259:2003.
Nếu
các thanh chống hữu hiệu được bố trí giữa dầm dọc đáy dưới và dầm dọc đáy trên,
kích thước các dầm dọc đáy dưới không được nhỏ hơn 90% kích thước dầm dọc
đáy trên được quy định trong 5.1.5.2.8.2, với hệ số c
= 0,55, hoặc theo quy định tại 4.4.3-1 của TCVN 6259:2003, với hệ số c = 0,715, chọn trị số
nào lớn hơn. Nếu chiều chìm mũi trong điều kiện dằn thời tiết xấu nhỏ hơn 0,04L,
dầm dọc mũi đáy phẳng phải không được nhỏ hơn trị số được yêu cầu tại 4.8 của TCVN
6259:2003.
5.1.5.2.7 Cơ cấu gia
cường khỏe
5.1.5.2.7.1 Quy định chung
Sườn khỏe, sống đáy, sống ngang, mà đỡ
sườn dọc, xà dọc boong hoặc nẹp vách, nhìn chung phải tuân thủ
theo các yêu cầu dưới đây ở mục này. Các sống đáy phải được bố trí phù hợp với
sườn khỏe và sống dọc để cung cấp toàn bộ bề mặt nẹp. Với kho chứa nổi không có
vách dọc
tâm
hoặc không có cơ cấu đỡ dọc tâm hữu hiệu, một sống đáy thẳng đứng giữa tâm có đủ
độ bền để thỏa mãn như một trong những cách thức hỗ trợ được trang bị nếu phân
đoạn đáy ngoài tại ky
giữa
tàu được sử dụng trong hoạt động lên đà.
5.1.5.2.7.2 Mô đun chống
uốn
Mỗi cơ cấu phải có một mô đun chống uốn,
SM, cm3, không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức dưới
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
M = Mô men uốn lớn nhất
dọc theo cơ cấu giữa chân của bản mã chân như tính toán bằng cách phân tích kỹ
thuật được chấp nhận, kN-cm.
ƒ = ứng suất uốn
Giá trị ƒ (Thép độ bền
thường - OSS)
kN/cm2
Cơ cấu
ngang
13,9
Cơ cấu dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Tải trọng cục bộ dọc trục của
sườn khỏe, sống dọc hoặc sống ngang là nguyên nhân của việc giảm ứng suất uốn
cho phép lớn nhất.
Ngoài ra, công thức sau đây được sử
dụng tính toán mô đun chống uốn của tiết diện được yêu cầu SM.
SM = 4,74 chs ℓ2b cm3
c: tham số
cho xà ngang boong và xà ngang đáy như chỉ dẫn tại mục Hình 5.53.
=
2,00
đối với sống dọc đáy, sống đứng khỏe
trên vách ngang, sống ngang và sống dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
đối với sống boong
c: tham số
cho sống ngang mạn và sống đứng khỏe trên vách dọc
=
1,50
không có thanh chống
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có một thanh chống dọc
=
0,65
có hai thanh chống dọc
=
0,55
có hai thanh chống dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Nếu có một vách dọc tại đường tâm được
trang bị, trị số c cho tôn sống ngang mạn và sống đứng khỏe của vách dọc
mạn không phải là vách dọc tâm sẽ là đối tượng xem
xét đặc biệt.
Nếu không có thanh chống hoặc không bố
trí cơ cấu hỗ trợ hữu hiệu khác được bố trí cho kết cấu sống ngang theo phương
đứng két mạn, mô đun chống uốn của tiết diện sống ngang boong trong két mạn phải
có trị số không được nhỏ hơn 70% trị số mô đun chống uốn của tiết diện sống ngang mạn.
Trong bất kỳ trường hợp nào mô đun
chống uốn của tiết diện sống ngang boong trong két mạn phải có trị số
nhỏ hơn 70% trị số mô đun chống uốn của tiết diện cơ cấu tương ứng của két
trung tâm.
s = khoảng cách giữa
các sống ngang, hoặc chiều rộng của khu vực được gia cường, m.
h = sống ngang đáy và sống
dọc đáy của chiều cao kho chứa nổi, D, m.. Xem tại 5.1 5.1.1.8.
Các cơ cấu ngang mạn và sống đứng khỏe
trên vách dọc, sống đứng khỏe trên vách ngang, sống ngang và sống dọc mạn, khoảng
cách thẳng đứng từ tâm của diện tích được gia cường đến điểm ở vị trí
1,22 m phía trên boong tại phía mạn giữa của kho chứa nổi 61 m. và đến điểm ở vị
trí 2,44
m cao hơn mặt
boong ở giữa kho chứa nổi tại phía mạn giữa kho chứa nổi đối với kho
chứa nổi có chiều dài từ 122 m trở lên. Với chiều dài kho chứa nổi trong khoảng
từ 61 m đến 122
m,
chiều cao của điểm đặt được tính bằng phương pháp nội suy. Trị số h phải
không được nhỏ hơn khoảng cách thẳng đứng từ tâm của khu vực được gia cường đến
đỉnh của miệng
hầm hàng. Xem thêm tại 5.1.5.1.1.8.
Sống ngang boong và sống dọc boong, được đo
như đã nêu ở trên đối với sống ngang mạn, ngoại trừ rằng trong mọi trường hợp
không được
để
h nhỏ hơn 15% chiều cao của kho chứa nổi.
ℓb = Chiều dài
nhịp đỡ của cơ cấu, m, được đo giữa các điểm được đỡ như được chỉ ở Hình 5.53. Nếu
các bản mã hữu hiệu được trang bị, chiều dài nhịp đỡ được
đo như đã nêu tại Hình 5.54a và Hình 5.54b, chiều dài sống ngang boong và
cơ cấu ngang đáy trong két cánh không được nhỏ hơn 0,125B hoặc bằng một nửa chiều
rộng của két mạn kép, chọn trị số nào lớn hơn. Nếu một vách dọc tại đường trung tâm
kho chứa nổi được trang
bị, trị số chiều dài nhỏ nhất này sẽ phải được xem xét đặc biệt.
5.1.5.2.7.3 Các điều kiện
tải trọng cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Két trung tâm có tải trọng, két mạn
rỗng, 1/3 chiều chìm đường nước mùa
hè;
• Két trung tâm không có tải trọng,
két mạn có tải trọng, 1/3 chiều chìm đường nước mùa hè;
• Két mạn và két trung tâm chịu tải trọng;
1/3 chiều chìm đường nước mùa hè.
Chú ý: Với các két chịu tải
trọng, chiều cao cột áp h được đo đến điểm tại vị trí 2,44 m phía trên boong
tại phía mạn, trừ trường hợp kho chứa nổi (ctn) có chiều dài nhỏ hơn 122 m, như
đã được giải thích tại mục 5.1.5.2.7.2. Xem thêm 5.1.5.1.1.8.
Ngoài ra, nếu việc bố trí của kho chứa
nổi liên quan đến
các két có chiều dài tương đối ngắn, hoặc các két được chỉ định làm két dằn cố
định, thì phải khảo sát các điều kiện tải trọng thích hợp sau đây;
• Két trung tâm có tải trọng, két mạn
rỗng k, chiều chìm đường nước mùa hè;
• Két trung tâm không có tải trọng,
két mạn có tải trọng, chiều chìm đường nước mùa hè.
Trong tất cả các trường hợp, kết cấu
phải được xem xét tại các điều kiện tải trọng thực tế khác liên quan đến các điều
kiện khai thác dự định của kho chứa nổi.
5.1.5.2.7.4 Bản thành cơ
cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A = F/q cm2
Trong đó:
F = khoảng cách giữa
các sống ngang, hoặc chiều rộng của khu vực được gia cường, m.
q = sống ngang đáy và
sống dọc đáy của chiều cao kho chứa nổi, D, m. Xem tại 5.1.5.1.1.8.
Đối với các cơ cấu đỡ dọc, trị số của q
được lấy bằng 80% trị số được nêu tại Bảng 5.33
Nếu ứng suất cắt của bản thành riêng
biệt vượt quá giới hạn được đưa ra tại Bảng 5.33, việc tính toán chi tiết phải được đệ
trình để đảm bảo có đủ độ bền ổn định (để chống lại mất ổn định).
Chiều dày của cơ cấu bản thành phải
không được nhỏ hơn trị số nhỏ nhất được đưa ra tại Bảng 5.34 .Việc giảm chiều
dày phải được xem xét đối với loại vật liệu độ bền cao nếu độ bền mất ổn định và độ
bền mỏi được chứng minh là đảm bảo.
Việc tuân thủ các yêu cầu được nêu
trên được thực hiện thông qua một đợt kiểm tra chi tiết về độ lớn và sự phân bố
của lực cắt tác dụng bằng những phương pháp phân tích kỹ thuật. Nếu không thể
thực hiện được, các công thức sau đây có thể được sử dụng như là những hướng dẫn
xác định lực cắt.
F = csD(Kℓs -
he)
cho các cơ cấu ngang đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q = cs[KUℓsh - he(h +
)] cho sống dọc
mạn phía trên hoặc phần trên sống đứng trên vách dọc.
Trong đó:
c = 10,05
s = khoảng cách giữa
các cơ cấu ngang, m.
D = Chiều cao mạn kho chứa nổi, như đã định
nghĩa tại 4.1.1-1(4) Phần 2A-T của TCVN 6259:2003, m.
B = Chiều rộng kho chứa nổi, như đã định
nghĩa tại mục 4.1.1-3 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003, m.
ℓs = chiều dài nhịp của
cơ cấu ngang, m, như được chỉ
ra tại mục Hình 5.55.
he = Chiều dài hay chiều
cao hữu hiệu bản mã, m. Xem tại mục Hình 5.55. he không được lớn hơn
0,33ℓs;.
h = Chiều cao thẳng đứng,
m, như định nghĩa tại mục 5.1.5.2.7.2, đối với cơ cấu đặc thù, xem
tại 5.1.5.1.1.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KL = Sống mạn
phía dưới hoặc phần dưới sống đứng trên vách dọc.
= 0,65 không có thanh chống.
= 0,55 có một thanh chống.
= 0,43 có hai thanh chống.
= 0,38 có ba thanh chống trở lên.
KL = Sống
mạn phía trên hoặc phần trên sống đứng trên vách dọc.
= 0,35 không có thanh chống.
= 0,25 có một thanh chống.
= 0,20 có hai thanh chống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một vách dọc tại đường tâm được
trang bị, các trị số KL và KU được tra theo
bảng sẽ được xem xét đặc biệt.
Diện tích tiết diện thực của các
sống dọc mạn phía dưới, như được yêu cầu tại các phần trên, các sống mạn này sẽ
phải được kéo dài đến thanh chống thấp nhất, hoặc đến 0,33ℓs, chọn điểm
nào cao hơn. Diện tích tiết diện được yêu cầu của sống dọc mạn phía trên có thể
được kéo dài vượt quá 0,33ℓs của cơ cấu.
5.1.5.2.7.5 Tỷ lệ kích thước
Kích thước của bản thành, sống dọc và sống
ngang phải không được nhỏ hơn chiều cao được yêu cầu sau đây, nếu chiều cao yêu
cầu của cơ cấu được thể hiện theo tỷ lệ phần trăm của chiều dài nhịp cơ cấu.
12,5% đối với sống ngang boong và và sống
dọc mạn, sống ngang và bản thành của vách dọc, và đối với sống dọc.
20% đối với sống giữa đáy và sống giữa
boong, sống ngang đáy, bản thành và sống ngang của vách ngang.
Chiều cao của sống dọc mạn và sống đứng
được đo tại điểm giữa của ℓs, như được định
nghĩa tại 5.1.5.2.7.2, và chiều cao này có thể được giảm dần từ đầu mút phía dưới
lên phía trên bằng một lượng không quá 8mm/100mm. Không có bất kỳ trường hợp
nào, chiều cao của cơ cấu nhỏ hơn 3 lần trị số chiều cao của lỗ khoét trên cơ cấu
dọc. Chiều dày của bản thành không được nhỏ hơn trị số được yêu cầu tại
5.1.5.2.7.4, và phải không được nhỏ hơn trị số chiều dày nhỏ nhất được đưa ra tại
mục Bảng 5.34
5.1.5.2.7.6 Bản mã
Các bản mã thông thường có chiều dày
giống với chiều dày của cơ cấu được đỡ, phải được bẻ mép và phải được gia cường
phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nẹp chính
Nẹp gia cường được trang bị cho toàn bộ
chiều cao của cơ cấu đỡ sâu tại các khoảng cách sau đây, trừ trường hợp được
phê duyệt đặc biệt dựa trên tính ổn định của cơ cấu đỡ sâu:
Vị trí
Khoảng cách
Đáy
một cơ cấu
dọc
Mạn
hai cơ cấu
dọc
Vách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Boong
ba cơ cấu dọc
Chú ý đặc biệt tới việc nẹp các tấm bản
thành gần vị trí thay đổi đường viền của bản thành hoặc nếu thép độ bền cao được
sử dụng.
Các lực mô men quán tính (l), của các nẹp
gia cường trên, với chiều rộng hữu hiệu của tấm nẹp không được vượt quá, (s)
hoặc 0,33ℓ, chọn trị số nào nhỏ hơn. Mô men quan tính (I) phải không
được nhỏ hơn trị số
tính theo công thức sau đây:
I = 0,19ℓt3(ℓ/s)3
cm4 vg ℓ/s ≤ 2.0
I = 0,38ℓt3(ℓ/s)3
cm4 với ℓ/s ≥ 2.0
Trong đó:
ℓ = Chiều dài nẹp giữa các cơ cấu đỡ hữu hiệu,
cm.
s = Chiều dày yêu cầu của bản thành, không được lớn hơn trị số s/80, cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nẹp gia cường chính được gia cường cho
các bản thành sâu, các cơ cấu
dọc và các nẹp được hàn bằng các mối hàn góc liên tục.
Nếu tỷ lệ chiều cao/chiều dày của tấm
bản thành vượt quá 200, thì một nẹp gia cường phải được trang bị song song với
mép tại chiều cao xấp xỉ bằng một phần tư chiều cao của bản thành từ bản mặt. Đặc
biệt chú ý các tải trọng nén.
b) Mã chống vặn
Các mã chống vặn được bố trí để hỗ trợ
các mép, được bố trí tại khoảng cách khoảng 3 m gần vị trí thay đổi tiết diện,
và thẳng hàng với hoặc gần đến mức có thể mép của thanh chống.
5.1.5.2.7.8 Lỗ khoét cơ cấu
và lỗ khoét giảm trọng lượng
Các lỗ khoét cơ cấu và các lỗ khoét giảm
trọng lượng, nếu cắt trên các bản thành, phải được tuân thủ khoảng cách rõ ràng
với các lỗ khoét khác. Các lỗ khoét cơ cấu phải được cắt gọn gàng và mài mép
tròn theo vòng khoét. Lỗ khoét giảm trọng lượng được bố trí nằm tại khoảng giữa
của lỗ khoét cơ cấu và một phần ba của chiều cao bản thành tính từ bề mặt tôn,
boong hoặc vách. Đường kính lỗ khoét không được vượt quá một phần tư chiều cao
của bản thành. Nhìn chung, các lỗ khoét giảm trọng lượng không được cắt tại các
khu vực của bản thành, sống dọc, sống ngang nơi mà ứng suất cắt lớn. Một cách
tương tự, lỗ khoét cơ cấu của cơ cấu dọc phải có tấm bù kết cấu hoặc gia cường
khác trong các khu vực này. Nếu các lỗ khoét được yêu cầu khu vực ứng suất cắt
cao, thì phải được gia cường hữu hiệu (được bù). Mối hàn góc liên tục phải được
hàn tại vị trí kết nối của các tấm bù lỗ khoét với bản thành và các tấm bù lỗ
khoét với các cơ cấu dọc.
5.1.5.2.7.9 Thanh chống
Nếu một hay nhiều thanh chống được bố
trí như là một hệ thống đỡ hữu hiệu cho các cơ cấu của két mạn, thì các thanh
chống phải được đặt cách nhau để chia các kết cấu được đỡ thành nhiều nhịp có
chiều dài xấp xỉ bằng nhau. Trị số W của thanh chống phải được tính theo công thức sau
đây:
W = nbhskN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n = 10,5
b = Chiều rộng của khu
vực được đỡ, m.
s = Khoảng cách giữa
các thanh chống, m.
h = Khoảng cách thẳng
đứng tính từ tâm của khu
vực được đỡ đến điểm ở vị trí 1,22 m phía trên boong tại mạn giữa đối với kho
chứa nổi có chiều
dài 61 m, và đến điểm ở vị trí 2,44 m phía trên boong tại mạn giữa đối với kho chứa
nổi có chiều dài 122 m trở lên; đối với những kho chứa nổi có chiều dài trong
khoảng từ 61 m đến 122 m thì điểm đo cột áp h được xác định bằng
phương pháp nội suy. Trị số chiều cao h không được nhỏ hơn chiều cao thẳng
đứng tính từ tâm của khu vực được đỡ đến đỉnh của miệng khoang hàng, m.
Các tải trọng cho phép của thanh chống,
Wα được xác định
bằng công thức sau và lấy trị số hoặc bằng hoặc lớn hơn trị số W được tính
toán như đã được xác định ở trên.
Wα = (k - nℓ/r)A kN
Trong đó:
k
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép thường
=
16,11
HT32
=
18,12
HT36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Chiều dài nhịp tự do của thanh chống, cm.
r
=
Mặt cắt tiết diện ngang của thanh chống, cm.
A
=
Bán kính quay nhỏ nhất, cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
0,0444
Thép thường
=
0,0747
Với thép HT32 hoặc tương đương
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với thép HT36 hoặc tương đương
Đặc biệt chú ý đến đầu kết nối của cơ
cấu chịu kéo, cũng như là bố trí gia cường tại hai đầu mút của cơ cấu, và phải
có phương pháp hữu hiệu để chuyển lực nén lên các bản thành. Ngoài ra, các nẹp
ngang phải được đặt thẳng hàng và liên kết với dầm dọc đầu tiên ở đầu mút phía
trên và phía dưới của các thanh chống.
5.1.5.2.8 Sườn, xà và nẹp
vách
5.1.5.2.8.1 Bố trí
Kích thước của các dầm dọc hoặc nẹp
gia cường như đã đưa ra trong mục này được dựa trên cơ sở khoảng cách đều nhau
của các sống ngang hoặc của các bản thành. Các nẹp dầm dọc hoặc nẹp ngang phải
liên tục được cố định hoặc liên tục tại các đầu mút để tăng hiệu quả
của diện tích mặt cắt. Các yêu cầu này có thể được sửa đổi trong trường hợp áp
dụng đối với các nẹp trên vách ngang. Các dầm dọc và các nẹp
phải được liên kết với
các
sống ngang hoặc các bản thành để truyền tải trọng hữu hiệu lên các cơ cấu. Việc
xem xét được đưa ra để hỗ trợ hữu hiệu của tấm tôn chịu nén khi lựa chọn kích
thước và khoảng cách của các dầm dọc.
5.1.5.2.8.2 Mặt cắt kết
cấu
a) Mô đun chống uốn
Mỗi tiết diện kết cấu của các khung sườn
dọc, xà hoặc các nẹp vách, cùng với tôn mà nó liên kết với, phải có một mô đun
chống uốn của tiết diện SM không được nhỏ hơn trị số tính toán
theo công thức sau đây:
SM = 7,8 chsℓ2 cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,95 Sống dọc mạn
= 1,25 xà dọc boong
= 1,00 Khung sườn ngang
= 1,00 Nẹp ngang hoặc nẹp đứng trên vách
ngang và nẹp đứng trên vách dọc.
= 0,90 Nẹp ngang trên vách dọc
h = Khoảng cách từ các các cơ cấu dọc, hoặc từ
điểm giữa của ℓ
đối
với các nẹp đứng đến một điểm ở vị trí 1,22 m phía trên boong tại mạn giữa kho
chứa nổi đối với kho
chứa nổi có chiều
dài 61 m, và đến một điểm ở vị trí 2,44 m phía trên boong tại mạn giữa kho chứa nổi đối với kho
chứa nổi có chiều dài từ 122 m trở lên; đối với chiều dài kho chứa nổi trong
khoảng giữa từ 61 m đến 122 m thì chiều cao h được đo tới điểm tại mạn của kho
chứa nổi theo phương pháp nội suy. Trị số h của các nẹp vách và xà dọc boong
không được nhỏ hơn
khoảng cách từ các xà dọc, hoặc từ nẹp đến mép trên của miệng hầm hàng, m. Xem
tại
5.1.5.1.1.8.
s = Khoảng cách giữa các sống dọc hoặc giữa các
nẹp, m.
ℓ = Chiều dài giữa các gối đỡ, m.
Mô đun chống uốn SM của tiết diện
sống dọc đáy dưới có thể được lấy từ trị số của công thức trên nhân với hệ số R1, trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Tính toán mô men uốn
tại trạng thái nước tĩnh phải được trình nộp.
(3) Độ bền ổn định phải
được duy trì.
Sống dọc đáy dưới với mô đun chống uốn
thay đổi này phải thỏa mãn tất cả các yêu cầu khác của Tiêu chuẩn.

nhưng không được nhỏ hơn 0,69
Trong đó:
n = 7,69
ƒp = ứng suất uốn cho
phép danh nghĩa, xem tại 13.2.1 Phần 2A của TCVN 6259:2003.
SMR = Mô đun chống
uốn của tiết diện dầm tương đương được yêu cầu tại 13.2.1 R Phần 2A của TCVN 6259:2003,
cm2-m.
SMA = Mô đun chống uốn của
tiết diện dầm tương đương đáy, với các dầm dọc được A thay đổi như đã được
cho phép ở trên, cm2-m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chiều dày bản thành
Ngoài những yêu cầu tại mục 27.5.3 Phần
2A
của
TCVN 6259:2003, chiều dày của bản thành không được nhỏ hơn chiều dày được đưa
ra tại Bảng 5.34 , được giảm 1,0 mm.
5.1.5.2.8.3 Cơ cấu dọc
hông
Các cơ cấu dọc ở vùng hông phải
được phân loại kích cỡ mà từ đó được yêu cầu cho các sống dọc mạn thấp nhất và
yêu cầu cho các dầm
dọc đáy dưới.
5.1.5.2.8.4 Kho chứa nổi
có chiều dài dưới 76m
Đối với kho chứa nổi có chiều dài dưới
76m, hệ số c sử dụng trong công thức trên cho các sống dọc đáy có thể được
giảm xuống 1,30.
5.1.5.2.9 Kết cấu ở vùng mút
Ngoài các không gian chứa hàng, các
kích thước của kết cấu có thể được yêu cầu như ở các không gian chứa
dầu, liên quan đến trị số của h trong các công thức khác nhau được đo
đến boong thời tiết, ngoại trừ trong các két sâu, h, m, không được
nhỏ hơn khoảng cách được đo đến mép trên của chống tràn, ở các không gian khô,
các xà ngang boong và các xà dọc boong được yêu cầu trong Chương 8 Phần 2A của
TCVN 6259:2003. Trị số h cho các xà ngang boong ở các không gian khô
phải được tính toán theo Chương 8 Phần 2A của TCVN 6259:2003 và mô đun chống uốn
SM phải được tính theo công thức sau đây:
SM = 4.74chsℓ2 cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c = 1,23
ℓ = Khoảng cách
các xà ngang,
m.
s = Chiều dài nhịp đỡ,
m.
Sự chuyển từ kết cấu dọc sang kết cấu
ngang được thực hiện một cách dần dần
đến mức có thể, và phải được một hệ thống các đà ngang đặt gần nhau được
áp dụng ở khu vực máy chính.

Hình 5.53 - Hệ
số và chiều dài cơ cấu ngang

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a

Nếu diện tích của bản mặt trên cơ cấu
không được đặt dọc theo mặt của bản mã, và nếu diện tích bản mặt của bản mã
ít nhất là một nửa diện tích của bản mặt trên cơ cấu.
b
Hình 5.54 -
Chiều dài bản mã

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5.33 -
Trị số q của thép độ bền thông thường
s = Kho thép độ bền
thông thường
chiều
dài hoặc chiều rộng hiệu dụng của các bản mã, và nếu
t = Chiều dày bản
thành,
cm.
s/t
kN/cm2
≤ 80
8,5
< 160
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là chiều dài kho chứa
nổi,
m.
Đối với kho chứa nổi có chiều dài nằm ở các giá trị trung gian thì những trị số ở trong bảng
được lấy theo phương pháp nội suy.
L (m)
t (mm)
61
8,5
82
9
118
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
5.1.5.3 Hệ thống dầu
hàng và các hệ thống liên quan
Xem tại mục Phần 3 của TCVN 6259:2003.
5.2 Các kho
chứa nổi kiểu khác
5.2.1 Kho chứa
nổi kiểu giàn có cột ổn định
5.2.1.1 Các
yêu cầu kho chứa kiểu giàn
5.2.1.1.1 Khái quát
chung
Thiết kế và chế tạo các kho chứa kiểu giàn có cột
ổn định phải dựa vào các yêu cầu áp dụng của TCVN 5310:2016 đến TCVN 5319:2016.
Tuy nhiên, các tiêu chuẩn thiết kế, như được nêu trong các tiêu chuẩn đó, có thể
được sửa đổi tương ứng với sự khác biệt về đặc tính kết cấu và các yêu cầu dự
kiến của giàn di động, so với kho chứa được định vị tại một vị trí cụ thể trong thời
gian dài. Ngoài ra, phải xem xét áp dụng các yêu cầu trong các công ước Load
Line, SOLAS và MARPOL được ban hành bởi IMO. Ngoài ra, phải liên lạc với chính quyền
ven bờ mà kho chứa hoạt động để
có thêm các yêu cầu nào áp dụng cho kho chứa.
5.2.1.1.2 Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nổi và ổn định của
kho chứa phụ thuộc vào sức nổi của các cột hoặc của các kết cấu caisson. Thông thường,
các thân ngầm
hoặc
chân bên dưới được bố trí ở phía dưới của cột để cung cấp sức nổi bổ sung
và cách bố trí phổ biến nhất là cặp pontoon giống nhau được liên kết bởi các
thanh giằng hoặc là một pontoon vành khung (liên tục). Kết cấu boong thượng tầng
có thể là kết cấu
kiểu thân kín hoặc là cấu trúc khung giàn không gian hở. Kết cấu
boong thượng tầng được nối liền với các cột ổn định của thân để tạo thành sức bền
chung của kho chứa.
5.2.1.1.3 Tiêu chuẩn tải trọng
5.2.1.1.3.1 Các loại tải
trọng
Phải xem xét các chế độ hoạt động của
kho chứa trước khi đưa vào khai thác (đưa lên phương tiện vận chuyển, vận chuyển,
lắp đặt) và trong khai thác (tại vị trí khai thác) có sử dụng các tải trọng dự
kiến, bao gồm các tải trọng trọng lực cùng với các tải trọng môi trường liên
quan do ảnh hưởng của gió, sóng, dòng chảy và, nếu chủ kho chứa
hoặc nhà thiết kế thấy cần thiết, các ảnh hưởng của động đất, nhiệt độ, hà bám,
băng đá...
Trong trường hợp thấy có thể áp dụng
được, các tải trọng này phải bao gồm, nhưng không giới hạn, các tải trọng sau:
a) Các tải trọng môi trường. Phải
xem xét các tải trọng do gió, sóng và dòng chảy. Có thể xem xét hướng của gió,
sóng và dòng chảy nếu có thông số chính xác. Nếu không có thông số chính xác,
thì hướng của gió, sóng và dòng chảy mà tạo ra các ảnh hưởng nguy hiểm nhất về
tải trọng tổng thể và cục bộ phải được sử dụng cho thiết kế. Phải phân tích đủ
các hướng môi trường sao cho các hướng quan trọng nhất được đề cập tới.
b) Áp suất thủy tĩnh và sức nổi.
Phải xem xét áp suất thủy tĩnh và sức nổi đối với tất cả các thành phần kết cấu
chìm trong nước.
c) Trọng lực. Phải xem xét trọng
lực của kết cấu và thiết bị bằng thép và các trọng lực của các thành phần trọng
lượng thay đổi trong kết cấu boong
thượng tầng và thân kho chứa.
d) Các tải trọng quán tính. Phải
xem xét các tải trọng quán tính do chuyển động của kho chứa kiểu giàn có cột ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Các tải trọng của ống đứng và
neo. Phải xem xét các tải trọng do các hệ thống neo và ống đứng gây ra.
g) Các tải trọng hoạt động hàng hải.
Phải đưa các tải trọng phát sinh trong quá trình vận chuyển và lắp đặt vào tính
toán trong thiết kế. Các tải trọng này bao gồm các tải trọng sinh ra trong quá
trình vận chuyển (khô hoặc ướt), hạ thủy hoặc khi nổi.
h) Tải trọng va đập. Phải xem
xét các tải trọng va đập do sóng đối với các kết cấu như các pontoon, các cột,
thanh giằng và các kết cấu tạo thành mặt dưới của kết cấu boong thượng tầng mà
chịu va đập sóng trong quá trình vận chuyển và hoạt động. Các tải trọng va đập của sóng
vỡ cũng phải được xem xét nếu áp dụng.
Phải sử dụng kết hợp các tải trọng mà gây ra các
ảnh hưởng tổng thể và cục bộ lớn nhất trên kho chứa, như được xác định bởi các yêu cầu
về lắp đặt và hoạt động của các điều kiện trước và trong khai thác. Các ảnh hưởng
tổng thể quan trọng đối với sức bền tổng thể của kho chứa được nêu ở 5.2.1.2.3.2(a).
Phải lập bản sơ đồ tải trọng để thể hiện
các tải trọng phân bố đều lớn nhất và tải trọng tập trung được xem xét cho các
boong của kết cấu boong thượng tầng đối với từng chế độ hoạt động. Khi lập sơ đồ
này, tối thiểu phải xét đến các tải trọng sau.
a) Các không gian thuyền viên (lối đi,
khu vực sinh hoạt chung...)
4510 N/m2 hoặc 0,64 m cột
áp
b) Các khu vực làm việc
9020 N/m2 hoặc 1,28 m cột áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13000 N/m2 hoặc 1,84 m cột
áp.
5.2.1.1.3.2 Điều kiện môi
trường
Kho chứa nổi kiểu giàn
có cột ổn định phải được thiết kế để chịu được cơn bão cực đại trong Điều kiện
môi trường thiết kế và vận hành ở Điều kiện khai thác thiết kế. Các yêu cầu về
điều kiện môi trường được nêu ở 4.1.3 và các yêu cầu đối với tiêu chuẩn môi trường
cho các điều kiện thiết kế này được nêu ở 4.1.4. Ngoài ra, kho chứa nổi kiểu giàn có cột
ổn định phải
được thiết kế để cho các điều kiện hoạt động trước khi đưa vào khai thác như hạ
thủy, vận chuyển và lắp đặt. Các điều kiện môi trường đối với hạ thủy, vận chuyển
và lắp đặt phải được chủ kho chứa
hoặc nhà thiết kế xác định. Điều kiện môi trường đối với việc vận chuyển phải
là điều kiện môi trường với chu kỳ lặp là 10 năm trong tuyến vận chuyển được lựa
chọn, trừ khi thực hiện theo một bản kế hoạch tuyến đường theo thời tiết cho
hành trình.
Trong thiết kế về sức bền trước và
trong khai thác của kho chứa nổi kiểu giàn có cột ổn định, phải xem xét các điều kiện môi trường
sau:
a) Điều kiện môi trường thiết kế
(DEC). Tham khảo 4.1.3.1.1. Đối với thiết kế sức bền kết cấu, phải sử dụng các
điều kiện môi trường mà có chu kỳ lặp tối thiểu là 100 năm.
b) Điều kiện vận hành thiết kế (DOC).
Tham khảo 4.1.3.1.2. Đối với thiết kế kết cấu, phải sử dụng các điều kiện môi
trường có chu kỳ lặp tối thiểu 1 năm.
Điều kiện biển lặng. Các điều kiện môi
trường như ảnh hưởng của gió, sóng và dòng chảy là không đáng kể và có thể bỏ
qua. Khi trường hợp như vậy xảy ra thì được phép sử dụng điều kiện biển lặng
trong thiết kế.
5.2.1.1.4 Phân tích tác
động tổng thể
5.2.1.1.4.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chuyển động của kho chứa theo 6 bậc
tự do
b) Sức căng của dây neo, bao gồm sức
căng lớn nhất và nhỏ nhất và tải trọng mỏi của dây neo đối với thiết kế các bộ
phận neo.
c) Chiều cao và chu kỳ sóng thiết kế
tương đương đối với phân tích kết cấu tổng thể.
d) Các tải trọng do áp lực thủy động của
thân đối với phân tích kết cấu tổng thể.
e) Gia tốc của kho chứa để xác định tải
trọng quán tính.
f) Khoảng tĩnh không - tham khảo
5.2.1.1.4.4.
Việc phân tích tổng thể với
các điều kiện tải trọng khác nhau phải được thực hiện vì đặc tính chuyển động phức hợp của kho chứa
kiểu giàn có cột ổn định sẽ có những tác động khác nhau lên các bộ phận
kết cấu khác nhau. Do đó, kết cấu boong thượng tầng, thân, neo và ống đứng phải
bao gồm trong phân tích này. Một số phương pháp phân tích có mức phức hợp khác
nhau có thể được sử dụng để đạt được mục đích này. Việc dự tính tải trọng và phản
ứng của kết cấu boong thượng tầng và thân, và dự tính tải trọng và phản ứng của
neo và ống đứng có thể được thực
hiện riêng biệt hoặc tích hợp với nhau. Các phương pháp và mô hình sử dụng
trong phân tích phải tính đến các ảnh hưởng phi tuyến tính và ảnh hưởng của các
tương tác chuyển động có liên quan. Do hiệu suất tính toán và giới hạn của mỗi
phương pháp, việc phân tích miền tần số thường được thực hiện cho tất cả các
trường hợp tải trọng. Đối
với các trường hợp mà được xác định là quan trọng đối với tác động tổng thể của kho chứa
hoặc có ảnh hưởng phi tuyến tính lớn, phải thực hiện phân tích miền thời gian.
Để có các cuộc thảo luận chi tiết về các phương pháp phân tích tổng thể có sẵn
khác nhau của kho chứa nổi kiểu giàn
có cột ổn định, tham khảo API RP 2SK.
5.2.1.1.4.2 Phân tích miền
tần số
Phân tích miền tần số bao gồm việc
phân tích theo 6 bậc tự do của kho chứa nổi kiểu giàn có cột ổn định đối với cả
tần số sóng và miền tần số thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.1.4.3 Phân tích miền
thời gian
Phân tích miền thời gian là cách tiếp
cận phù hợp hơn để dựa vào tính
toán các ảnh hưởng phi tuyến tính trong phân tích phản ứng tổng thể của kho chứa
nổi kiểu giàn có cột
ổn định. Các ảnh hưởng phi tuyến tính này bao gồm các lực cản của thân kho chứa, ảnh hưởng
biên độ sóng hữu hạn, các lực phục hồi phi tuyến từ neo và ống đứng, và
các ảnh hưởng kết hợp của thân kho chứa, neo và ống đứng ở vùng nước
sâu. Trong phân tích miền thời gian,
phổ sóng liên
quan phải được chuyển thành chuỗi thời gian ngẫu nhiên để mô phỏng chiều cao và động
học của sóng bất quy tắc.
Đối với vùng nước sâu, có thể yêu cầu phân
tích miền thời gian của chuyển động kết hợp hoàn toàn của kho chứa, neo và ống
đứng đối với các trường hợp tải trọng khi thấy các trường hợp đó ảnh hưởng đến
đặc tính kỹ thuật tổng thể của kho chứa. Khi dự kiến có phản ứng phi tuyến tính
lớn, phân tích miền thời gian của neo phải được thực hiện và trình để xem xét.
Trong vùng có dòng chảy mạnh tiến sâu
vào lòng biển, phải đánh giá và ghi chép các ảnh hưởng dao động gây ra bởi dòng
xoáy (VIV) có thể có.
5.2.1.1.4.4 Khoảng tĩnh
không
Trừ khi kết cấu boong thượng tầng được
thiết kế thỏa mãn để chịu tác động của sóng, phải đảm bảo độ hở hợp lý giữa
đáy của kết cấu boong thượng tầng và đỉnh sóng đối với tất cả các chế độ hoạt động
trong trạng thái nổi, có tính đến chuyển động dự kiến của kho chứa tương đối so
với mặt biển.
Khoảng tĩnh không phải được duy trì giữa
điểm thấp nhất của kết cấu boong thượng tầng và đỉnh sóng. Khoảng tĩnh không
thường được xác định bằng thử nghiệm mô hình phù hợp. Ngoài ra, Khoảng tĩnh không
cũng có thể được xác định bằng phân tích chi tiết thủy động lực học mà trong đó
có tính toán đến chuyển động tương đối giữa kho chứa kiểu giàn có cột ổn định và
sóng. Phải xem xét các hạng mục sau để xác định Khoảng tĩnh không:
a) Các hướng tác động khác nhau của
môi trường;
b) Tất cả các chuyển động cho gió,
sóng và dòng chảy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Nhiễu sóng và sóng leo;
e) Các ảnh hưởng của mực nước và thủy
triều.
Khoảng tĩnh không cũng phải được kiểm
tra ở nhiều điểm khác nhau ở mặt dưới của kết cấu boong thượng tầng đối với tất cả
các điều kiện môi trường tới hạn.
Việc phân tích khoảng tĩnh không xác định
được mặt chiếu đứng của kết cấu boong thượng tầng ở trạng thái
nước tĩnh sao cho đáy của kết cấu boong thượng tầng không chịu tác động va đập
của sóng ở Điều kiện môi trường thiết kế (DEC), trừ khi đáy của kết cấu boong
thượng tầng được thiết kế để chịu được tải trọng đó.
Nếu các thành phần của kết cấu boong
thượng tầng được thiết kế để sóng đi qua hoặc nếu lường trước được tác động
của sóng lên mặt dưới của kết cấu boong thượng tầng, thì phải tăng sức bền cục
bộ của các thành phần kết cấu này. Kết cấu và thiết bị chịu tác dụng của sóng
leo hoặc nước tràn lên boong phải được thiết kế để chịu được các lực liên quan.
5.2.1.1.4.5 Thử nghiệm mô
hình
Nên tiến hành thử nghiệm mô hình để có
được một số trong các thông số thiết kế, như khoảng tĩnh không và các ảnh hưởng
phi tuyến tính, như là kiểm tra lần cuối thiết kế kho chứa kiểu giàn có cột ổn định nếu
thiết kế có các bộ phận mới. Các điều kiện môi trường liên quan phải được đưa
vào trong thử nghiệm mô hình. Các mục đích chính của thử nghiệm mô hình được liệt
kê dưới đây:
a) Để xác định phản ứng của một thiết
kế cụ thể, chẳng hạn
như để điều chỉnh hệ số tắt
dần ở tần số thấp.
b) Để kiểm chứng các công cụ dùng để
phân tích dự đoán các phản ứng của hệ thống hoặc đơn giản là để tương quan các
kết quả phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.2 Kết
cấu
5.2.1.2.1 Thiết kế kết
cấu
5.2.1.2.1.1 Khái quát
chung
Thiết kế của kho chứa dạng giàn có cột
ổn định phải căn cứ vào các phần áp dụng của TCVN 5310:2016. Nếu các điều kiện
tại khu vực hoạt động của kho chứa thấp hơn các điều kiện quy định cho giàn di
động mà là cơ sở cho TCVN 5310:2016, thì tiêu chuẩn thiết kế cho các bộ phận
khác nhau của kết cấu kho chứa dạng giàn có cột ổn định có thể được giảm
để phù hợp với những khác biệt này. Tuy nhiên, nếu điều kiện tại khu vực hoạt động
kho chứa khắc nghiệt hơn thì phải tăng tiêu chuẩn thiết kế một cách thích hợp.
5.2.1.2.1.2 Quy cách kết
cấu
Các quy cách kết cấu của kho chứa, bao
gồm kết cấu boong thượng tầng, các cột, thanh giằng và pon-toon phải được thiết
kế phù hợp với 5.2.1.2.2.
5.2.1.2.1.3 Lầu
Các lầu như khu nhà ở, nhà tiện ích...
mà không cấu thành một phần của kết cấu boong thượng tầng phải có đủ độ bền phù
hợp với kích thước, chức năng và vị trí, có xem xét tới các điều kiện môi trường
mà kho chứa có thể bắt gặp. Phải xem xét đặc biệt tới các lầu mà có vai trò như
là bệ cho các máy hoặc thiết bị quan trọng.
5.2.1.2.1.4 Sàn sân bay
trực thăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.2.1.5 Bảo vệ các lỗ
khoét trên các boong và cột
Tất cả các lỗ khoét trên các boong hoặc
đỉnh cột, nắp miệng hầm và ngưỡng cửa của chòi boong phải thỏa mãn 5.1.5.1.3 của
Tiêu chuẩn này. Không được bố trí cửa lấy ánh sáng hoặc các lỗ khoét tương tự
khác trên các cột.
5.2.1.2.1.6 Lan can bảo vệ
Lan can bảo vệ phải thỏa mãn các yêu cầu
của 21.1 Phần 2A của TCVN 6259:2003.
5.2.1.2.2 Thiết kế quy
cách kết cấu kho chứa nổi
5.2.1.2.2.1 Khái quát
chung
Thiết kế quy cách kết cấu ban đầu của
thân kho chứa phải dựa vào các phần áp dụng của các tiêu chuẩn từ TCVN 5310:2016
đến TCVN 5319:2016 và TCVN 6259:2003. Các khía cạnh mà chưa được đề cập tới
trong Tiêu chuẩn này thì phải
dựa vào các tiêu chuẩn và bộ luật được chấp nhận. Đối với
các vỏ cong, quy cách tối thiểu của tôn vỏ và khung đỡ phải được xác định dựa
trên phương pháp phân tích vỏ, có sử dụng các mục chính nêu ở 5.2.1.2.2.1 và
các hệ số an toàn phù hợp với phương pháp được sử dụng. Tối thiểu phải thực hiện
phân tích chi tiết cục bộ, với các chế độ hư hỏng thỏa mãn các tiêu chuẩn ở
5.2.1.2.3.6.
5.2.1.2.2.2 Thân -
Pontoon, cột và thanh giằng
Các pon-toon, cột và thanh giằng có thể được coi như
là vỏ có khung gia cường hoặc không có. Phải có đủ các khung đỡ, vách ngăn hoặc
sàn ngăn phù hợp khác để duy trì hình dạng và độ cứng dưới tác động của tất cả
các tải trọng có thể sẽ gặp phải liên quan tới các phương pháp phân tích đã định.
Các quy định sau đây phải được xem xét:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các bộ phận của thanh giằng, cột
hoặc pon-toon bao gồm cả các tấm được gia cường, thì quy cách tối thiểu của tấm,
nẹp gia cường, sống... cho vỏ và các vách ngăn và sàn ngăn bên trong có thể được
xác định phù hợp với các yêu cầu cho các két, được nêu ở 5.2.1.2.2.4,
kết hợp với các
quy
định dưới đây:
1) Không gian két. Nếu các không
gian bên trong là
két, thì đỉnh cột áp h phải là điểm ở vị trí 2/3 của khoảng cách từ đỉnh két tới
đỉnh của ống tràn, hoặc là điểm ở 0,91 m bên trên đỉnh của két, lấy giá trị nào
lớn hơn. Đối với các két dùng để chứa các chất có tỷ trọng lớn hơn 1,05, thì đỉnh cột áp phải
được tăng phù hợp với hệ số tăng bằng tỷ số của tỷ trọng chia cho 1,0.
2) Không gian các khoang trống.
Nếu không gian bên trong là khoang trống thì đỉnh cột áp phải là chiều chìm cho
phép tối đa của kho chứa trong khai thác.
3) Các khu vực ngập nước do sóng.
Đối với các khu vực ngập nước do sóng thì đỉnh cột áp tối thiểu phải là 6,1 m.
4) Quy cách tối thiểu. Nói
chung chung, quy cách của các vách ngăn phải không nhỏ hơn kích thước quy định ở
5.2.1.2.2.3, có kết hợp với đỉnh cột áp cho đường nước tai nạn cao nhất.
b) Kích thước của vỏ không có gia cường
Nếu các thanh giằng, cột hoặc pon-toon
không có các cơ cấu gia cường, quy cách tối thiểu của tôn vỏ và khung đỡ phải
được xác định dựa trên các phương pháp phân tích vỏ đã định có sử dụng các mục
chính nêu ở
5.2.1.2.2.2a) và các hệ số an toàn phù hợp với phương pháp sử dụng. Các vách
ngăn và sàn bên trong phải được xem xét trên cơ sở vỏ có gia cường, như nêu ở
5.2.1.2.2.2a).
c) Các yêu cầu bổ sung đối với quy
cách kết cấu
Quy cách của các thanh giằng, cột và
pon-toon như xác định ở trên là các
yêu cầu tối thiểu đối với các tải trọng thủy tĩnh. Nếu có thêm tải trọng sóng
và dòng chảy, thì quy cách kết cấu cục bộ của vỏ phải được tăng nếu thấy cần
thiết để thỏa mãn các yêu cầu về sức bền ở 5.2.1.2.3.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tôn
Chiều dày tấm của các vách kín nước phải
không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
mm
nhưng không được nhỏ hơn 6 mm hoặc s/200
+ 2,5 mm, lấy giá trị nào lớn hơn.
Trong đó
t = chiều dày, mm
s = khoảng cách của
các nẹp gia cường, mm
k = (3,075
-
2,077)/(α + 0,272) với
1 ≤ α ≤ 2
= 1,0 với α > 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q = 235/Y
Y = sức bền chảy tối thiểu theo lý
thuyết, N/mm2
h = khoảng cách, m, từ
mép dưới của tấm tới điểm được xác định ở 5.2.1.2.2.2.
b) Các nẹp gia cường và xà
Mô đun chống uốn mặt cắt ngang SM của
nẹp vách hoặc xà của sàn kín nước, cùng với tấm mép kèm, phải không được nhỏ
hơn giá trị tính theo công thức sau:
SM = Qƒchsℓ2 cm3
Trong đó
Q = 489,55/(Y+2U/3)
ƒ = 7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,6 đối với các nẹp gia cường không có các
liên kết mút
h = khoảng cách, m, từ
trung điểm của ℓ tới điểm nêu ở
5.2.1.2.2.2
s = khoảng cách của các nẹp gia cường, m,
ℓ = chiều dài của
các nẹp gia cường, m; nếu các mã được lắp đặt có góc nghiêng khoảng 45° và có
chiều dày được nêu ở Bảng
2A-T/1.3 Phần 2A của TCVN 6259:2003, thì chiều dài ℓ sẽ có thể được đo từ điểm ở trên mã bằng 25%
chiều dài của mã.
Y = sức bền chảy tối thiểu theo quy định,
N/mm2
U = Sức bền kéo tối thiểu theo lý thuyết của vật
liệu có sức bền cao hơn, N/mm2.
c) Các sống và cơ cấu khỏe
Mô đun chống uốn mặt cắt ngang SM của
mỗi sống hoặc cơ cấu khỏe phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
SM = Qƒhsℓ2 cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒ = 4,7
h = khoảng cách, m, từ
giữa vùng được đỡ tới điểm nêu ở 5.2.1.2.2.2.
s = tổng của các nửa
chiều dài, m, (ở mỗi phía của
sống hoặc cơ cấu khỏe), của các nẹp gia cường hoặc xà được đỡ
ℓ = chiều dài
giữa các gối đỡ, m; nếu các mã được đặt ở tôn mạn, boong hoặc gối đỡ vách ngăn,
và các mã thỏa mãn Bảng 2A-T/1.3 Phần 2A của TCVN 6259:2003 và có góc nghiêng
khoảng 45°, thì chiều dài ℓ có thể được đo từ điểm ở trên mã tại vị trí
cách chân mã một đoạn bằng 25% chiều dài mã.
Q = hệ số nêu ở
5.2.1.2.2.3b).
5.2.1.2.2.4 Công thức
tính kết cấu biên giới hạn két
a) Tôn
Tôn phải có chiều dày tính theo công
thức sau:
t = sk
/254 + 2,5 mm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
t = chiều dày, mm
s = khoảng cách của
các nẹp gia cường, mm
k = (3,075
- 2,077)/(α + 0,272) for 1 ≤ α
≤ 2
= 1,0 for α >2
α = tỷ lệ các cạnh của ô tấm (cạnh
dài/cạnh ngắn)
q = 235/Y
Y = sức bền chảy
tối thiểu theo lý thuyết, N/mm2
h = khoảng
cách, m, từ mép dưới của tấm tới điểm được xác định ở 5.2.1.2.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các nẹp gia cường và xà
Mô đun chống uốn mặt cắt ngang SM của
nẹp vách hoặc xà của sàn kín nước, cùng với tấm mép kèm, phải không được nhỏ
hơn giá trị tính theo công thức sau:
SM = Qƒchsℓ2 cm3
Trong đó
f = 7,8
c = 0,9 đối với các nẹp
gia cường được hàn đầu mút với boong hoặc sàn hoặc có một đầu
liên kết như vậy và đầu còn lại thì được đỡ bởi sống.
= 1,0 đối với các nẹp gia cường được đỡ
bởi các sống ở
cả 2 đầu mút.
h = khoảng cách, m, từ
trung điểm ℓ tới điểm nêu ở 5.2.1.2.2.2a)
s = khoảng cách các nẹp gia cường,
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q = hệ số nêu ở
5.2.1.2.2.3b).
c) Các sống và cơ cấu khỏe
Mô đun chống uốn mặt cắt ngang SM của
mỗi sống hoặc cơ cấu khỏe phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:
SM = Qƒchsℓ2 cm3
Trong đó
ℓ = 4,74
c = 1,5
h = khoảng cách, m, từ
giữa vùng được đỡ tới điểm nêu ở 5.2.1.2.2.2.
s = tổng của các nửa
chiều dài, m, (ở mỗi phía của sống hoặc cơ cấu khỏe), của các nẹp gia
cường hoặc xà được
đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q = hệ số nêu ở 5.2.1.2.2.3b).
5.2.1.2.3 Phân tích kỹ
thuật các kết cấu chính của kho chứa nổi
Các quy định dưới đây phải được xem
xét đối với kết cấu boong thượng tầng và thân:
5.2.1.2.3.1 Quy định
chung
Hồ sơ cần thiết để thẩm tra độ bền kết
cấu của kho chứa, bao gồm giới hạn chảy, mất ổn định và mỏi của
thân, kết cấu boong thượng tầng và các điểm giao nhau chính của các bộ phận kết
cấu chính của thân và kết cấu boong thượng tầng phải được trình để xem xét. Các
yêu cầu trong Phụ mục này liên quan tới các phân tích cần phải thực hiện để kiểm
tra lại các quy cách đã chọn trong giai đoạn thiết kế cơ bản ở 5.2.1.2.2. Không
được sử dụng các kết quả phân tích được yêu cầu trong Phụ mục này để giảm quy
cách được xác định từ 5.2.1.2.2. Tùy thuộc vào tính năng cụ thể của các kho chứa,
có thể yêu cầu các phân tích bổ sung để thẩm tra và hỗ trợ thiết kế các phần
khác của các bộ phận kết cấu kho chứa. Các phân tích bổ sung đó bao gồm những
phân tích cho các bộ phận kết cấu boong thượng tầng đỡ thiết bị/máy lắp trên
boong và kết cấu chung giữa kho chứa với các hệ thống neo và ống đứng. Các tiêu
chuẩn phân tích cho các kết cấu chung được nêu ở 5.2.1.2.4.
5.2.1.2.3.2 Phân tích sức
bền chung
Phải phân tích các thành phần kết cấu
chính của thân và boong thượng tầng có sử dụng các điều kiện về tải trọng và
môi trường được quy định dưới đây. Các điều kiện đại diện cho tất cả các chế độ
hoạt động phải được xem xét để xác định các trường hợp tới hạn. Các tính toán
cho các điều kiện tới hạn phải được trình để xem xét. Các phân tích phải được
thực hiện bằng việc sử dụng các phương pháp tính toán được công nhận và được dẫn
chứng và chú giải đầy đủ.
Các điều kiện thiết kế phải được phát
triển phù hợp với 4.1.3, “Các điều kiện
thiết kế” và 4.1.4, “Các điều kiện môi trường”. Bảng 5.35 dưới đây đưa ra các
yêu cầu đối với các khả năng của môi trường và hệ số an toàn cần được xem xét
cho mỗi điều kiện thiết kế khi phân tích sức bền chung:
Bảng 5.34 - Các yêu cầu
về khả năng của môi trường và hệ số an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng của
môi trường
Hệ số an
toàn
Hạ thủy (hoặc đưa lên phương tiện vận
chuyển)
Biển lặng hoặc theo Chủ kho chứa/nhà
thiết kế xác định
1,67
Dịch chuyển trên biển
(kéo khô)
Bão có chu kỳ lặp 10 năm đối với tuyến
hành trình được lựa chọn hoặc do Chủ kho chứa/nhà thiết kế xác định nếu
thực hiện theo một bản kế hoạch tuyến đường theo thời thiết cho hành trình
1,25
Dịch chuyển nội mỏ (kéo ướt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
Vận hành thiết kế tại vị trí khai
thác
Bão có chu kỳ lặp 1 năm (tối thiểu)
1,67
Môi trường thiết kế tại vị trí khai
thác
Bão có chu kỳ lặp 100 năm
1,25
Tai nạn tại vị trí khai thác
Bão có chu kỳ lặp 1 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phản ứng tới hạn đối với sức bền
chung.
Sức bền chung của kho chứa phải được thiết kế để chịu các tác động chung lớn nhất
(trong Quy phạm này gọi tắt là Phản ứng tới hạn), gây ra bởi các tải trọng
ở 5.2.1.1.3.1.
Các phản ứng tới hạn mà kiểm soát thiết kế sức bền kho chứa là các tải trọng nén,
tải trọng quán tính sàn, mô men xoắn và các lực cắt dọc giữa các pontoon. Các
phản ứng tới hạn mà kiểm soát thiết kế sức bền boong thượng tầng là các tải trọng
quán tính trên boong. Như nêu ở Bảng 5.35, sức bền nguyên vẹn tại vị trí khai thác phải
được thiết kế cho các phản ứng tới hạn với chu kỳ lặp là 100 năm trong điều kiện
môi trường thiết kế.
Sóng cao nhất không phải lúc nào cũng
tạo ra các phản ứng tới hạn cao nhất. Do đó, khi xảy ra phản ứng tới hạn cao nhất,
phải sử dụng một số lượng phù hợp của các trường hợp thiết kế, có xem xét tới
các trình tự sau:
a) Thay đổi các điều kiện môi trường
và hướng
b) Thay đổi ở các tham số có thể thay
đổi (Trọng lượng hàng trên boong)
c) Thay đổi trong việc
phân bố dằn
d) Thay đổi trong việc bố trí ống đứng
5.2.1.2.3.3 Phân tích mối
nối chính - phân tích cho các giao cắt chính của kết cấu chính
Vì khó khăn trong việc xác định một
cách thỏa đáng các chi tiết của các giao cắt chính trong mô hình sức bền chung,
do đó phải sử dụng các phân tích phần tử hữu hạn (FEM) cục bộ như yêu cầu để
thiết kế các vùng đó. Các giao cắt chính bao gồm các kết nối pon-tông với
pon-tông, cột với pon-tông, và cột với kết cấu boong thượng tầng. Đối với kho
chứa dạng giàn có cột ổn định 02 pon-tông, phải chú ý đặc biệt tới các điểm kết nối
thanh giằng với thanh giằng, cột, pon-tông và kết cấu boong thượng tầng.
5.2.1.2.3.4 Phân tích mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.2.3.5 Phân tích dư
thừa kết cấu
Việc phân tích dư thừa kết cấu thân
kho chứa cần được thực hiện để kiểm nghiệm việc phân phối lại ứng suất trong điều
kiện hư hỏng nêu ở Bảng 5.35 là thỏa đáng. Các điều kiện hư hỏng phải xét đến tổn
thất sức nổi của một khoang và tổn thất một thanh giằng của kho chứa dạng giàn
có cột ổn định 02
pon-tông.
Đối với kết cấu boong thượng tầng có
các giàn không gian hở, thì cũng phải
phân tích dư thừa kết cấu cho trạng thái hư hỏng khi tổn thất một thành phần kết
cấu chính với hệ
số an toàn là 1,0.
5.2.1.2.3.6 Tiêu chuẩn
chấp nhận
a) Sức bền chảy của vật liệu. Đối
với kết cấu thân và boong thượng tầng kho chứa, các yêu cầu về sức bền chảy của
vật liệu phải dựa trên các hệ số an toàn ở Bảng 5.35 cho các chi tiết dầm
và thanh. Đối với các kết cấu tấm, ứng suất tương đương Von Mises cho phép phải
bằng 0,7 độ bền chảy đối với Điều kiện hạ thủy và hoạt động thiết kế, và bằng
0,9 độ bền chảy cho các điều kiện môi trường thiết kế, vận chuyển và hư hỏng.
Lưu ý: Độ bền chảy phải căn cứ vào điểm
chảy lý thuyết tối thiểu hoặc ứng suất chảy đối với vật
liệu có độ bền cao hoặc bằng 72% độ bền kéo lý thuyết tối thiểu, lấy giá trị
nào nhỏ hơn.
b) Độ bền ổn định và độ bền tới hạn.
Đối với kết cấu thân và boong thượng tầng kho chứa, phải áp dụng các yêu cầu
trong API Bulletin 2U và 2V hoặc các tiêu chuẩn khác được chấp nhận. Các hệ số
an toàn phải căn cứ vào Bảng 5.35 của Tiêu chuẩn này.
c) Mỏi. Đối với thân kho chứa,
bao gồm các phần giao nhau chính nêu ở 5.2.1.2.3.3, các hư hỏng do mỏi có thể
được tính toán bằng việc sử dụng các đường cong S-N phù hợp (ví dụ như các đường
cong S-N cho công trình biển của ABS) cho môi trường trong không khí, trong môi
trường nước biển có bảo vệ ca-tốt, và cho môi trường không có bảo vệ chống ăn
mòn. Các đường cong S-N có thể áp dụng
cho các thành phần có chiều
dày không vượt quá chiều dày tham chiếu bằng 22 mm. Đối với các cơ cấu có chiều
dày lớn hơn, phải áp dụng việc hiệu chỉnh chiều dày với số mũ là 0,25. Có thể
chấp nhận các tiêu chuẩn khác được công nhận tương đương.
Tuổi thọ mỏi được xác định bởi các hệ số an toàn
và tuổi thọ thiết kế
của kho chứa dạng giàn có cột ổn định. Các hệ số an toàn phụ thuộc vào tính khả
thi trong kiểm tra, sửa chữa, độ dư thừa thiết kế, khả năng dự tính hư hỏng
cũng như là hậu quả hư hỏng của kết cấu. Các yêu cầu về hệ số an toàn tối thiểu
được liệt kê ở Bảng 5.36.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầm quan trọng
Có thể kiểm
tra và sửa chữa tại nơi hoạt động?
Có
Không
Không quan trọng
3
5
Quan trọng
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý: “Quan trọng” có nghĩa
là hư hỏng của các kết cấu này sẽ gây ra tổn thất một cách nhanh chóng tính
toàn vẹn kết cấu và gây ra hậu quả không thể chấp nhận được.
Đối với kết cấu boong thượng tầng, có
thể sử dụng các đường cong S-N phù hợp được chấp nhận. Các yêu cầu về hệ số an
toàn chung cho tuổi thọ mỏi được nêu ở Bảng 5.36.
Bảng 5.36 - Hệ
số an toàn cho tuổi thọ mỏi của kết cấu boong thượng tầng
Tầm quan trọng
Có thể kiểm
tra và sửa chữa tại nơi hoạt động?
Có
Không
Không quan trọng
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trọng
3
10
Lưu ý: “Quan trọng” có nghĩa
là hư hỏng của các kết cấu này sẽ gây ra tổn thất một cách nhanh chóng tính
toàn vẹn kết cấu và gây ra hậu quả không thể chấp nhận được.
Đối với các kho chứa hiện có, phải
đánh giá tuổi thọ mỏi còn lại của kho chứa và trình các tính toán để xem xét.
Phải đặc biệt xem xét tới ảnh hưởng của ăn mòn và hao hụt đối với tuổi thọ mỏi
còn lại của các kết cấu hiện có.
Bất kỳ khu vực nào được xác định là
quan trọng đối với kết cấu thì phải không có vết nứt, và các ảnh hưởng của ứng
suất ống đứng phải được xác định và giảm tối thiểu. Các khu vực quan trọng có thể yêu
cầu kiểm tra và phân tích đặc biệt.
5.2.1.2.4 Phân tích và
thiết kế các kết cấu chính khác
Tiêu chuẩn về thiết kế và phân tích áp
dụng cho các tính năng thích đáng khác của thiết kế kết cấu kho chứa phải phù hợp
với các yêu cầu thực tiễn được chấp nhận. Đối với các kho chứa, cần phải xem
xét thiết kế boong thượng tầng và thân, phần chung giữa hệ thống neo và kho chứa,
phần chung giữa hệ thống ống đứng và kho chứa, và ảnh hưởng của các lực tác dụng
lên kết cấu đỡ từ lầu và các máy/thiết bị được bố trí trên boong. Tiêu chuẩn áp
dụng cho các trường hợp này được quy định ở dưới đây:
5.2.1.2.4.1 Phần chung của
thân với hệ thống ống đứng (dẫn hướng, đỡ và vòm ống đứng/Riser porches,
supports và guides)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền mỏi phải được thiết kế thỏa mãn
các yêu cầu ở
5.2.1.2.3.6(c), có tính đến ảnh hưởng của cả tải trọng quán tính và lực dạt cục
bộ trên các ống đứng và chuyển động tổng thể của kho chứa.
5.2.1.2.4.2 Phần chung của
thân với hệ thống neo (sô ma dẫn hướng, hãm xích và bệ tời neo)
Mỗi bệ tời neo và kết cấu gia cường sô
ma dẫn hướng, cơ cấu đỡ xích và tời phải được thiết kế cho độ bền đứt của dây
neo với hệ số an toàn là 1,25. Bệ và kết cấu gia cường của nhiều sô ma dẫn hướng,
cơ cấu đỡ xích hoặc tời phải được thiết kế cho các tải trọng neo dự kiến lớn nhất
với hệ số an toàn là 1,25 trong điều kiện môi trường thiết kế (DEC) và với hệ số
an toàn là 1,67 trong điều kiện hoạt động thiết kế (DOC).
Độ bền mỏi phải được thiết kế thỏa mãn
các yêu cầu ở
5.2.1.2.3.6(c), có tính đến ảnh hưởng của cả tải trọng quán tính và lực dạt cục
bộ của dây neo và chuyển động tổng thể của kho chứa.
5.2.1.2.4.3 Phần chung của
kết cấu boong thượng tầng với lầu và các máy/thiết bị bố trí trên boong
Kết cấu boong thượng tầng có thể phải
được gia cường để chống lại các lực tác dụng từ bệ máy/thiết bị hoặc các khối
mô đun boong. Các bộ phận gia cường của kết cấu boong thượng tầng được hiểu như
là các kết cấu bổ sung. Các lực được đỡ bởi kết cấu bổ sung của kết cấu boong thượng tầng
phải được thiết kế cho các tải trọng môi trường, tải trọng làm việc và trọng lực
dự tính lớn nhất cùng với các tải trọng quán tính phát sinh do chuyển động của
kho chứa với hệ số
an toàn là 1,25 trong điều kiện môi trường thiết kế và 1,67 trong điều kiện
khai thác thiết kế. Nếu thấy cần thiết, độ bền mỏi phải thỏa mãn các yêu cầu ở
5.2.1.2.3.6(c). Phải chú ý đặc biệt tới các kết cấu chung sau:
a) Sàn bố trí xuồng cứu sinh
Độ bền của sàn bố trí xuồng cứu sinh
phải được thiết kế thỏa mãn yêu
cầu sau:
• Sự kết hợp bất lợi nhất khi chúi và
nghiêng 20° với Tải trọng làm việc an toàn (tổng trọng lượng của xuồng cứu
sinh, hành khách và thiết bị phụ trợ) với ứng suất cho phép bằng ứng suất kéo tới
hạn chia cho hệ số 4,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chân cẩu phải được thiết kế phù hợp với
tiêu chuẩn được chấp nhận mà cần cẩu được chứng nhận theo, ví dụ như API 2C.
5.2.1.2.5 Vật liệu và
hàn
5.2.1.2.5.1 Thân và kết cấu
boong thượng tầng
Phải sử dụng các yêu cầu trong TCVN
5318:2003 để xác định các yêu cầu về hàn cho thân kho chứa. Kích thước và loại
mối hàn phải được thể hiện trên các bản vẽ quy cách hoặc trong mẫu danh mục
hàn, và phải thỏa mãn với tiêu chuẩn áp dụng trong việc lựa chọn thép. Nếu cần
thiết, phải chú ý đặc biệt tới các chi tiết hàn của các vùng dễ gây ra mỏi. Nếu
các kết quả phân tích mỏi yêu cầu, phải
sử dụng các phương pháp mài chân và làm phẳng để cải thiện mối hàn.
Phải sử dụng 6.2 TCVN 5310:2016 để lựa
chọn vật liệu cho thân và kết cấu boong thượng tầng của kho chứa. Thân và kết cấu boong thượng
tầng phải được nhóm thành các nhóm áp dụng vật liệu sau để phục vụ cho mục đích
lựa chọn cấp vật liệu:
Kết cấu đặc biệt
• Kết cấu vỏ ngoài các vị trí giao
nhau chính của cột, kết cấu boong thượng tầng, pon-tông, thanh giằng, bệ neo
và vòm ống đứng
• Các phần của kết cấu boong thượng
tầng mà chịu các tải trọng tập trung lớn.
• Các vị trí giao nhau của các thành
phần giàn chính của kết cấu boong thượng tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu chính
• Kết cấu vỏ ngoài của cột,
pon-tông, thanh giằng, kết cấu boong thượng tầng (thân sà lan), và vòm ống đứng.
• Các thành phần giàn chính của kết
cấu boong thượng tầng.
• Các vách ngăn, sàn và khung kết cấu
đóng vai trò gia cường cục bộ hoặc tạo tính liên tục của kết cấu tại các vị
trí giao nhau
chính, ngoại trừ trường hợp kết cấu đó được coi là kết cấu đặc biệt.
• Các vách ngăn, dầm, boong mà được
thiết kế chịu sức bền chung
Kết cấu phụ
• Kết cấu bên
trong, bao gồm các vách ngăn và dầm ở các cột, kết cấu boong thượng tầng và
pon-tông, ngoại trừ trường hợp kết cấu đó được coi là kết cấu chính hoặc kết
cấu đặc biệt.
• Các boong của kết cấu boong thượng
tầng, ngoại trừ trường hợp kết cấu đó được coi là kết cấu chính hoặc kết cấu
đặc biệt.
5.2.1.2.5.2 Kiểm soát và
chống ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.3 Ổn định
5.2.1.3.1 Ổn định khi dịch
chuyển
Ổn định trong quá trình kéo ướt tới vị
trí phải thỏa mãn các yêu cầu của Chính quyền mà kho chứa treo cờ và Chính quyền
ven bờ. Nếu có người trên kho chứa trong quá trình kéo, ổn định phải
thỏa mãn yêu cầu đối với giàn có cột ổn định trong TCVN 5312:2016 ở tất cả chiều
chìm vận chuyển
kết hợp với vận tốc gió được chấp nhận trên cơ sở các thông số môi trường và
quy trình liên quan tới tuyến kéo.
Trong giai đoạn lắp đặt (thực hiện dằn
và xả dằn tại hiện trường), kho chứa phải có chiều cao tâm nghiêng (GM) dương sau khi hiệu
chỉnh các ảnh hưởng mặt thoáng chất lỏng. Khi đánh giá GM, phải xem xét ảnh hưởng
của mặt thoáng chất lỏng từ các két chứa không đầy trong quá trình dằn/xả dằn.
5.2.1.3.2 Ổn định tại
vị trí làm việc
Tất cả kho chứa phải có chiều cao tâm
nghiêng (GM) dương ở vị trí thăng bằng trong vùng nước lặng đối với tất cả các trạng
thái nổi sau khi đã
hiệu chỉnh ảnh hưởng
mặt thoáng chất lỏng. GM tối thiểu sử dụng trong thiết kế phải được xác định bởi
người thiết kế và phải được nêu trong sổ tay vận hành.
Các kho chứa phải thỏa mãn các yêu cầu
về ổn định tai nạn và ổn định nguyên vẹn trong TCVN 5312:2016, có sử dụng vận tốc
gió thực tế tại vị trí hoạt động hoặc bằng 50 hải lý/giờ (25,7 m/s), lấy giá trị
nào lớn hơn. Chiều cao hứng gió phải được lấy theo TCVN 5310:2016 hoặc
tiêu chuẩn được công nhận khác.
a) Tốc độ gió đối với trạng thái hoạt
động bình thường Vn - tốc độ gió
trung bình 1 phút, 1 năm trong điều kiện hoạt động thiết kế DOC như nêu ở 5.2.3.1.3.2;
b) Tốc độ gió đối với trạng thái bão Vs - tốc độ gió
trung bình 1 phút, 100 năm trong điều kiện môi trường thiết kế DEC như nêu ở 5.2.3.1.3.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió thiết kế phải được lựa chọn
bởi người thiết kế và trình cùng với hồ sơ thiết kế.
5.2.1.3.3 Trọng lượng
tàu không và trọng tâm kho chứa
Phải thực hiện thử nghiêng theo yêu cầu
4.2.2 của tiêu chuẩn khi kho chứa nổi ở chiều chìm ngập pon-tông. Các
thanh giằng hoặc kết cấu khác phải không ảnh hưởng tới đặc tính diện tích đường
nước tại bất kỳ điểm nào trong khi thử.
Các thay đổi dữ liệu trọng
lượng tàu không trong khai thác (ví dụ như thiết bị mới, hoán cải kết cấu) phải được đưa
vào sổ tay vận hành
và đưa vào tính toán trong hoạt động hàng ngày.
5.2.1.3.4 Tính nguyên vẹn
kín nước và kín thời tiết
Tính nguyên vẹn kín nước và kín thời
tiết phải thỏa mãn TCVN 5312:2016.
5.2.1.3.5 Các lỗ khoét
Các lỗ khoét phải thỏa mãn TCVN 5312:2016.
Các lỗ luồn cáp phải thỏa mãn các quy
trình và thông số của nhà chế tạo. Phải cung cấp bằng chứng thử nghiệm nguyên mẫu
với áp lực nước của các vách ngăn kín nước đang xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lắp đặt, tất cả các lỗ luồn
cáp có cấp chống cháy và kín nước phải được kiểm tra bằng mắt. Các lỗ luồn cáp
kín nước phải được thử theo yêu cầu Bảng 1 B/2.1 Phần 1B của TCVN 6259:2003.
5.2.1.4 Máy
và các hệ thống
5.2.1.4.1 Hệ thống ống
hàng hải
Hệ thống ống hàng hải là các hệ thống
cần thiết để thực hiện các hoạt động hàng hải (như hệ thống hút khô, dằn, dầu
nhiên liệu và thông hơi các két) và không liên quan tới các thiết bị công nghệ.
Hệ thống ống hàng hải phải thỏa mãn một cách phù hợp với TCVN 5315:2016 và 7.7.
5.2.1.4.2 Hệ thống điện
Hệ thống điện phải thỏa mãn TCVN 5311:2016
và 7.8. Nếu Chính quyền treo cờ cho phép, số lượng tối thiểu theo yêu cầu của
nguồn điện chính có thể được giảm còn một. Đối với các yêu cầu phân vùng, tham
khảo 3.2.3 của Tiêu chuẩn này.
5.2.1.4.3 Thiết bị và
hệ thống chữa cháy
Các thiết bị và hệ thống chữa cháy cho
các chức năng khai thác của kho chứa, không liên quan tới các thiết bị công nghệ
phải thỏa mãn TCVN 5314:2016. Các thiết
bị và hệ thống chữa cháy cho hệ thống xử lý hydro-các-bon và các hệ thống liên
quan phải thỏa mãn 7.10.
5.2.1.4.4 Máy và thiết
bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.4.5 Chứa
Hydro-các-bon trong các két thân kho chứa
Nếu kho chứa nổi dạng giàn có cột ổn định
được thiết kế để chứa hydro-các-bon trong các két liền vỏ, thì tiêu
chuẩn cho việc chứa hydro-các-bon trong thân phải thỏa mãn các yêu cầu của
chính quyền ven bờ và chính quyền treo
cờ và các yêu cầu quốc tế áp dụng. Việc thiết kế quy cách và sức bền cho các
két chứa đó phải thỏa mãn 5.2.1.2.1.
5.2.1.4.6 Các dữ liệu
và bản vẽ cần phải trình bổ sung
Các thông tin sau phải được trình và
các thông tin liên quan phù hợp phải được đưa vào sổ tay khai
thác:
a) Các kế hoạch kiểm tra cho tất cả
các không gian bên dưới đường ngập nước lớn nhất.
b) Các phương tiện đóng kín các lỗ
khoét bên ngoài mà có mép dưới tháp hơn mức đảm bảo tính nguyên vẹn kín thời tiết,
như mô tả trong sơ đồ được trình phù hợp với 5.1.2 của TCVN 5309:2016 bổ sung
cho 2.1.4.1.2 của Tiêu chuẩn này, trong đó xác định phạm vi phù hợp đối với từng chế
độ hoạt động nổi, ví dụ như trạng thái hoạt động bình thường, có bão lớn và di
chuyển.
c) Trước khi bàn giao kho chứa, phải
trình để xem xét một bản vẽ mô tả bố trí (mở hoặc đóng) của tất cả các thiết bị
đóng không tự động và vị trí của tất cả thiết bị đóng kín thời tiết
và kín nước cho từng chế độ hoạt động nổi. Căn cứ vào việc xem xét thỏa mãn, bản vẽ đó
phải được đưa vào sổ tay vận
hành, (xem 4.2.4).
d) Phương tiện để phát hiện và khôi phục
lại việc ngập nước trong các khoang mà một phần hoặc toàn bộ khoang nằm dưới
chiều chìm tai nạn (survival draft) hoặc chiều chìm khai thác và nằm kề
với biển hoặc có bơm
hoặc đường ống nước biển.
e) Thời gian dự tính để xả dằn của kho
chứa từ chiều chìm khai thác tới chiều chìm tai nạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Phương tiện phát hiện ngập nước và
loại bỏ nước từ các khoang trống không được kết nối với hệ thống hút khô hoặc dằn.
h) Phương tiện đóng và loại bỏ nước
trong các hầm xích.
i) Giới hạn dương của đồ thị ổn định
do tình trạng tai nạn và loại và vị trí đóng phù hợp để ngăn nước vào.
j) Phương tiện đo sâu các két.
k) Mô tả hệ thống điều khiển và đường ống
dằn, bao gồm các hạng mục được liệt kê dưới đây.
1) Sự dự phòng bơm, van và phương tiện điều
khiển và phương tiện thay thế để vận hành van;
2) Phương tiện vận hành và chỉ báo
van;
3) Phương tiện vận hành bằng tay và từ
xa của các van và bơm dằn;
4) Phương tiện liên lạc giữa các buồng
điều khiển dằn và buồng bơm, bao gồm các phương tiện liên lạc độc lập
với hệ thống liên lạc của kho chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Giàn
chân căng
5.2.2.1 Yêu
cầu chung
5.2.2.1.1 Khái quát
chung
Thiết kế và chế tạo của giàn chân căng
(TLP) phải dựa trên những yêu cầu có thể áp dụng của TCVN 5309:2016 đến TCVN
5319:2016; và TCVN 6170-1 đến TCVN 6170-12 và API RP 2T. Tuy nhiên, những tiêu
chuẩn thiết kế được đưa ra trong TCVN 5309:2016 đến TCVN 5319:2016; và TCVN
6170-1 đến TCVN 6170-12
có
thể được sửa đổi để phản ánh hoạt động khác nhau của kết cấu và yêu cầu đối với
một giàn chân căng hoạt động trên biển. Trong trường hợp không có yêu cầu tương
đương của chính quyền ven bờ, những yêu cầu có thể áp dụng trong các công ước
Loadline, SOLAS và MARPOL được ban hành bởi Tổ chức hàng hải quốc tế IMO có thể
được xem xét. Thêm vào đó, cơ quan có thẩm quyền có thể đưa ra những yêu cầu mà
giàn phải tuân thủ.
5.2.2.1.2 Định nghĩa
Một giàn chân căng bao gồm thành phần
kết cấu thân, khung sườn đỉnh cột, boong thượng tầng, hệ thống chân căng và hệ
thống đế. Thân vỏ bao gồm đế phao nổi (pontoon) và các cột. Phía trên của các cột
hình trụ được kết nối với boong thượng tầng tạo nên sức bền tổng thể cho
thân giàn. Đối với thân giàn có khung sườn đỉnh cột, phần boong thượng tầng
không được tham gia vào sức bền tổng thể của phần thân. Phần boong
thượng tầng này được xem như “boong không tham gia vào sức bền chung” trong Tiêu
chuẩn này. Phần boong thượng tầng tham gia vào sức bền chung được xem như là
“boong tham gia vào sức bền chung” trong Tiêu chuẩn này.
Hệ thống chân căng: Một hệ thống neo
theo phương thẳng đứng hình thành nên mối liên kết giữa phần thân và phần đế
cho mục đích neo giàn.
Hệ thống đế: Hệ thống đế được
sử dụng để cố định các chân căng xuống đáy biển.
5.2.2.1.3 Tiêu chuẩn tải
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện của các chế độ hoạt động
của giàn TLP trước khi khai thác (hạ thủy; vận chuyển ra địa điểm kết nối; lắp
đặt) và trong quá trình khai thác phải được nghiên cứu, điều tra sử dụng các tải
trọng biết trước, bao gồm các tải trọng do lực trọng trường gây ra cùng với các tải
trọng môi trường liên quan do ảnh hưởng của gió, sóng, dòng chảy và các hiện tượng
khác như động đất, nhiệt độ, hà bám, băng, ... phụ thuộc vào vị trí lắp đặt cụ
thể giàn.
Giàn TLP phải được thiết kế ứng với
các điều kiện tải trọng mà gây ra những ảnh hưởng, tác động cục bộ và tổng thể
lớn nhất đến kết cấu
giàn, và những điều kiện tải trọng này được xác định dựa trên những yêu cầu cực
trị trong quá trình khai thác và kết nối.
Tổ hợp các tải trọng tác dụng được xem xét cho
việc thiết kế kết cấu giàn phải bao gồm (nếu áp dụng) nhưng không
giới hạn tới các tải trọng sau:
a) Tải trọng môi trường
(environmental loads): các tải trọng do sóng, gió và dòng chảy gây ra phải
được xem xét. Hướng của gió, sóng và dòng chảy có thể được xem xét nếu có dữ liệu
chính xác. Nếu không có dữ liệu chính xác, hướng của gió, sóng và dòng chảy mà
gây ra những ảnh hưởng tổng thể, cục bộ lớn nhất lên kết cấu giàn phải được sử
dụng để thiết kế. Phải phân tích đầy đủ các hướng môi trường của môi trường sao
cho hướng môi trường
gây ra tải trọng khắc nghiệt nhất phải được bao gồm.
b) Áp suất thủy tĩnh và lực nổi
(hydrostatic pressures and buoyancy). Áp suất thủy tĩnh và lực nổi phải được
xem xét đối với tất cả thành phần kết cấu ở dưới nước.
c) Trọng lực (gravity), trọng lực
của kết cấu, thiết bị bằng thép và các thành phần kết cấu thay đổi ở boong thượng
tầng và thân giàn phải được xem xét.
d) Tải trọng quán tính (inertia
loads):
tải trọng quán tính do chuyển động của giàn TLP phải được xem xét.
e) Tải trọng khai thác (operation
loads): tải trọng gây ra bởi các hoạt động khoan và khai thác phải được xem
xét.
f) Tải trọng chân
căng và ống đứng (tendon và riser loads): Tải trọng do hệ thống
chân căng và ống đứng gây ra phải được xem xét, nếu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Va đập với sóng (slamming). Các
tải trọng va đập gây ra bởi sóng phải được xem xét đối với các kết cấu như các
pông-tông, các cột, các thành phần khung dàn cột phía trên và những thành phần
kết cấu tạo nên kết cấu phía dưới của boong thượng tầng chịu tải trọng va đập
do sóng trong quá trình vận chuyển và khai thác.
5.2.2.1.3.2 Các điều kiện
môi trường
Giàn TLP phải được thiết kế để có thể
chịu được điều kiện bão cực trị được chỉ ra ở điều kiện môi trường thiết kế và khai
thác ở điều kiện
khai thác thiết kế. Các điều kiện môi trường yêu cầu được xác định tại 4.1.3.1.1 và
4.1.3.1.2 và tiêu chuẩn môi trường
yêu cầu đối với những điều kiện thiết kế này được xác định ở 4.1.4.
Thêm vào đó, giàn TLP phải được thiết kế cho tất cả trạng thái hoạt động ở điều kiện
trước khai thác, chẳng hạn như là hạ thủy, vận chuyển và lắp đặt. Điều kiện môi
trường cho hoạt động hạ thủy và lắp đặt, kết nối phải được nhà thiết kế và chủ
giàn đưa ra. Điều kiện môi trường cho quá trình vận chuyển ra vị trí lắp đặt, kết
nối phải là điều kiện môi trường có chu kỳ 10 năm đối với tuyến đường hành hải lựa
chọn, trừ khi một kế hoạch đảm bảo thời tiết cho chuyến hành hải được thực hiện.
Khi thiết kế sức bền giàn TLP trước
khi khai thác và trong khai thác, các điều kiện môi trường dưới đây phải được
xem xét:
Điều kiện môi trường thiết kế (DEC): xem 4.1.3.1.1.
Khi thiết kế sức bền kết cấu, điều kiện môi trường sinh ra các hiệu ứng có chu kì lặp
tối thiểu 100 năm phải được sử dụng.
Điều kiện khai thác thiết kế (DOC): xem
4.1.3.1.2. Khi thiết kế kết cấu, điều kiện môi trường gây ra các phản ứng của
giàn TLP có
chu
kì lặp tối thiểu 100 năm phải được sử dụng.
Điều kiện cực trị được giảm (REC): Điều kiện
môi trường mà có xác suất thấp bị vượt quá khi thân giàn bị hư hỏng hay một
chân căng được tháo ra. Khi thiết kế sức bền kết cấu, một thống kê chung, kết hợp
với xác suất xảy ra hư hỏng, có thể được sử dụng để xác định chu kì lặp mà
có thể tạo ra mức độ rủi ro bằng với mức độ rủi ro của điều kiện môi trường thiết
kế (DEC).
Điều kiện biển lặng (Calm Conditions): Là Điều kiện
môi trường mà ảnh hưởng của gió, sóng và dòng chảy là không đáng kể và có thể bỏ
qua. Nếu điều kiện môi trường như thể tồn tại, trường hợp thiết kế được phép sử dụng
điều kiện biển lặng.
Trong việc đánh giá lực căng tối thiểu
của chân căng và chiều cao của boong thường tầng so với mực nước biển, điều kiện
môi trường dưới đây phải được xem xét:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.1.4 Các phân tích
hoạt động tổng thể
5.2.2.1.4.1 Quy định
chung
Các phân tích hoạt động tổng thể của
giàn TLP mục đích để xác định những ảnh hưởng chung của những tải trọng môi trường
lên toàn bộ giàn và các bộ phận của nó, chẳng hạn như chân căng, ống đứng... Mục
đích chính của các phân tích là để xác minh giàn TLP thỏa mãn những yêu cầu trước
khai thác và trong khai thác. Việc phân tích tổng thể nên được thực hiện đối với
mỗi gia đoạn thiết kế quan trọng. Những khía cạnh sau đây cần phải bao gồm
trong các phân tích tổng thể giàn TLP:
a) Những sự chuyển động của giàn ở cả
6 bậc tự do;
b) Lực căng chân bao gồm cả lực căng lớn
nhất và lực căng nhỏ nhất và các tải trọng mỏi chân căng để thiết kế chân căng;
c) Chiều cao và chu kỳ sóng thiết kế
tương đương để phân tích kết cấu tổng thể;
d) Tải trọng áp suất thủy động học tác
động lên phần thân để phân tích kết cấu tổng thể;
e) Các gia tốc của giàn trong các chuyển
động để xác định tải trọng do quán tính gây ra.
Các phân tích tổng thể với các điều kiện
tải trọng khác nhau được yêu cầu bởi vì các đặc tính chuyển động phức tạp
của giàn TLP sẽ gây ra những ảnh hưởng khác nhau lên các thành phần kết cấu
khác nhau. Do vậy, các bộ phận như boong, thân, chân và các ống đứng phải được
bao gồm trong các phân tích này. Có một vài phương pháp phân tích với những độ
phức tạp thay đổi được sử dụng
để đạt mục đích này. Tải trọng và các dự đoán phản ứng cho boong và thân và cho
chân căng, ống đứng có thể được thực hiện một cách riêng rẽ hoặc đồng thời. Các
phương pháp và các mô hình sử dụng trong các phân tích là để giải thích cho các
hiệu ứng khớp chuyển động và các hiệu ứng phi tuyến liên quan. Do các hạn chế
và hiệu quả số của mỗi phương pháp, các phân tích miền tần số luôn được thực hiện
đối với tất cả các trường hợp tải trọng. Đối với các trường hợp tải trọng mà được
xác định là quan trọng đối với hoạt động tổng thể của giàn TLP hay là gây ra những
tác động không tuyến tính cao, một phân tích miền thời gian cần được thực hiện.
Ngoài ra có thể xem chi tiết hơn về các phương pháp phân tích tổng thể cho giàn
TLP, xem API RP2T.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích miền tần số bao gồm phân
tích tần số sóng ở cả sáu bậc tự do của giàn TLP, và phân tích tần số thấp
trong các dao động theo phương dọc tàu, phương ngang tàu và dao động quay tròn
theo trục thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng đường nước.
Để đánh giá những phản ứng dao
động bậc nhất của giàn và chân căng, lý thuyết sóng tuyến tính được
sử dụng trong các phân tích tần số sóng. Tuy nhiên, một phương pháp khác có thể
được thực hiện để đánh giá sự ảnh
hưởng của sóng biên độ hữu hạn. Trong trường hợp nếu những ảnh hưởng tổng tần số bậc
hai được xác định là đáng kể, các phân tích đàn hồi tần số cao phải được thực
hiện để đánh giá những
phản ứng chuyển
động của giàn và chân căng. Phân tích tần số thấp phải được thực hiện để đánh giá các
ảnh hưởng trôi dạt chậm gây ra bởi sóng và gió. Các mức độ giảm chấn được sử dụng
ở các phân tích trên phải được xác định và dẫn chứng bằng tài liệu một cách hợp
thức.
5.2.2.1.4.3 Phân tích miền
thời gian
Phân tích miền thời gian là một phương
pháp ưu tiên để đánh giá ảnh hưởng không tuyến tính trong những phân tích phản ứng
dao động tổng thể của giàn TLP. Các ảnh hưởng không tuyến tính này bao gồm lực
ma sát thân, ảnh hưởng biên độ sóng hữu hạn, lực hồi phục không tuyến tính từ các chân căng
và các ống đứng, dao động thẳng đứng tần số cao của giàn TLP (ringing) gây ra bởi
những tải trọng xung và dao động thẳng đứng tần số cao của giàn TLP (springing)
gây ra bởi những tải trọng chu kỳ ở hoặc gần tần số cộng hưởng, và những ảnh
hưởng khớp nối của phần thân, các chân căng và ống đứng ở nước
sâu. Trong phân tích miền thời gian, phổ sóng liên quan phải được chuyển sang
chuỗi thời gian ngẫu nhiên để mô phỏng chuyển động học và độ cao sóng không điều
hòa.
Đối với những giàn hoạt động ở vùng nước
sâu, phân tích miền thời gian của những chuyển động kết hợp đầy đủ của giàn,
các chân căng và các ống đứng có thể được yêu cầu và dẫn chứng bằng tài liệu
cho những trường hợp tải trọng được chỉ ra để chi phối hoạt động chung của giàn
TLP. Khi những phản ứng dao động mạnh không tuyến tính có thể xảy ra, phân tích
phản ứng dao động thẳng đứng tần số cao gây ra bởi tải trọng xung
(springing) phải được thực hiện và trình nộp để xem xét.
Ở những khu vực dòng chảy mạnh đến tận sâu
phía dưới, những ảnh hưởng dao động gây ra bởi dòng xoáy (VIV) có
thể xảy ra và phải được đánh giá và dẫn chứng bằng tài liệu.
5.2.2.1.4.4 Khoảng tĩnh
không
Khoảng tĩnh không thỏa mãn những tiêu
chuẩn dưới đây được khuyến nghị phải đảm bảo, tính từ đỉnh sóng tới phía dưới của boong thượng
tầng:
• Tối thiểu 1,5 m trong
điều kiện môi trường thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng tĩnh không thông thường được
xác định bằng việc thử mô hình thích hợp. Bằng cách khác, khoảng tĩnh không đồng
thời có thể xác định
bằng một phân tích thủy động học chi tiết là nguyên nhân gây ra chuyển
động tương đối giữa sóng và giàn TLP. Những yếu tố dưới đây phải được xem xét
khi xác định khoảng tĩnh không:
• Các hướng môi trường thay đổi.
• Độ xê dịch do gió, sóng và dòng chảy.
• Sự không tuyến tính của Profin sóng.
• Sự nhiễu xạ sóng, sóng leo.
• Chuyển động lên xuống của giàn.
• Các ảnh hưởng của mực nước và thủy
triều.
• Sự lún xuống của đáy biển.
Khoảng tĩnh không đồng thời phải được
kiểm tra ở
nhiều
điểm khác nhau ở mặt dưới của boong thượng tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.1.4.5 Thử mô hình
Thử mô hình mục đích để chọn ra một số
thông số thiết kế, chẳng hạn như khoảng tĩnh không và ảnh hưởng không tuyến
tính, được khuyến nghị như là kiểm tra lần cuối cho thiết kế giàn TLP nếu thiết
kế có những cải tiến. Các điều kiện môi trường có liên quan phải được bao gồm
trong thử mô hình. Mục đích chính của việc thử mô hình được liệt kê dưới đây:
a) Để xác định phản ứng của một thiết
kế cụ thể, chẳng hạn để xác định các
hệ số cho dao động thẳng đứng tần số cao của giàn TLP gây ra bởi những tải trọng
xung (ringing) và dao động thẳng đứng tần số cao của giàn TLP gây ra bởi những
tải trọng chu kỳ ở hoặc gần tần
số cộng hưởng (springing);
b) Để thẩm tra những công cụ phân tích
để dự đoán các phản ứng của hệ thống hay đơn giản để tìm mối tương liên giữa
các kết quả phân tích.
Để lấy được thông tin thiết kế như là
một sự thay thế cho phân tích số.
5.2.2.1.5 Hệ thống kiểm soát
và bảo vệ chống
ăn mòn
Một hệ thống kiểm soát và bảo
vệ ăn mòn sử dụng a-nốt và lớp phủ bảo vệ phù hợp với những tiêu chuẩn công
nghiệp được công nhận chẳng hạn như API và NACE phải được lắp đặt. Tuổi thọ của
hệ thống kiểm soát và bảo vệ chống ăn mòn phải bằng tuổi thọ thiết kế của giàn
TLP. Kết cấu ở vùng nước
thay đổi, phải bổ sung giá trị ăn mòn cho phép vào chiều dày tôn vỏ ngoài.
5.2.2.2 Ổn định
5.2.2.2.1 Các yêu cầu về
ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định của giàn trong quá trình kéo ướt tới vị
trí lắp đặt, kết nối phải tuân thủ với yêu cầu của chính quyền ven bờ và chính quyền tàu
treo cờ. Nếu có người trên giàn trong suốt quá trình kéo, ổn định của giàn phải
thỏa mãn các tiêu chuẩn ổn định đối với giàn có cột ổn định trong TCVN 5312:2016
ở tất cả chiều chìm khi dịch chuyển với tốc độ gió phải được sự đồng ý của đơn
vị giám sát
dựa
trên thông số môi trường và các qui trình liên quan tới tuyến đường kéo.
Trong suốt giai đoạn kết nối, lắp đặt
(dằn và tháo dằn để kết nối các chân căng), giàn phải có chiều cao tâm nghiêng
GM dương sau khi hiệu chỉnh ảnh hưởng mặt thoáng. Khi đánh giá chiều cao tâm
nghiêng GM, ảnh hưởng của mặt thoáng ở những két không được điền đầy trong suốt
quá trình dằn, xả dằn phải được xem xét.
Ở điều kiện đã được kết nối tại một vị trí, lực căng chân
dương phải được duy trì để đảm bảo tính nguyên vẹn của giàn và chân căng, và
không để cho hiện tượng trùng chân xảy ra. Tình trạng nguyên vẹn là bao gồm một
phạm vi đầy đủ sự thay đổi của trọng
tâm có thể xảy ra được cho
phép bởi quy trình khai thác chấp nhận được trong những điều kiện môi trường khắc
nghiệt.
Giàn TLP phải duy trì lực căng chân
dương trong điều kiện khai thác thiết kế sau khi chịu được bất kì một trong các
trường hợp ngập nước nào dưới đây.
a) Bất kì một khoang nào ở hoặc dưới đường
nước tĩnh, hoặc;
b) Hư hỏng giả định có chiều rộng 3 m,
cao 3 m sâu 1,5 m tính từ vỏ ngoài. Phạm vi của hư hỏng giả định này được xem
xét từ những vị trí dưới 3 m đến những vị trí trên 5 m so với đường nước xem
xét. Không có một vách theo phương đứng nào cần phải được xem xét giả định hư hỏng
trừ khi vách thẳng đứng gần nhất được đặt gần hơn 1/8 chu vi của cột ở vị trí đường
nước hoặc 3 m, chọn giá trị nhỏ hơn, hoặc;
c) B, chọn giá trị nhỏ hơn, hoặc; không có
Điều kiện môi trường phải được giả định
là điều kiện môi trường khai thác thiết kế ở thời điểm xảy ra ngập nước. Lực
căng chân dương phải được chứng minh qua quá trình phân tích. Công suất bơm dằn
là phải thỏa mãn API RP 2T.
Khả năng ứng cứu sự cố cho những hư hỏng
tai nạn, bằng cách bơm nước ra hay dằn nước vào các khoang khác, sẽ không được xem
xét khi xác định liệu lực căng chân dương có được duy trì đảm bảo không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiêng phải được thực hiện để xác định một
cách chính xác khối lượng của giàn và vị trí của trọng tâm. Nếu việc lắp đặt
thượng tầng thực hiện ngoài biển, một qui trình thay thế khác có thể được áp dụng
sử dụng thử nghiêng hay kiểm tra trọng lượng giàn không phần thân kết hợp với việc
cân các bộ phận, thiết bị được lắp đặt trên thượng tầng.
Một kế hoạch kiểm tra tổng thể
trọng lượng của giàn phải được trình nộp. Các qui trình để kiểm tra trọng lượng
giàn không, như mỗi việc cân các thành phần trọng lượng, xác định các trọng vật dằn cố định
phải được trình nộp để phê duyệt và bao gồm tính toán sơ bộ trọng lượng và trọng
tâm giàn. Đăng kiểm viên phải có mặt ở mỗi quá trình kiểm tra này.
Khi cân các thành phần khối lượng, những
thành phần này phải được hoàn thiện đến mức có thể với không nhiều hơn 2% khối
lượng còn thiếu.
Kết quả của mỗi việc kiểm tra khối lượng
phải được so sánh với khối lượng ước tính. Nếu khối lượng đo sai khác 1% so với
khối lượng ước tính, trọng tâm theo phương thẳng đứng là giá trị trọng tâm ước
tính. Nếu kết quả đo trọng lượng sai khác quá 1% so với trọng lượng ước tính,
trọng tâm theo phương thẳng đứng phải được tính toán bằng cách xét đến sự khác
nhau giữa giá
trị
đo với giá trị ước tính để tìm ra một giá trị chính xác nhất.
Những thay đổi của tình trạng tải trọng
trên giàn sau khi thử nghiêng và trong suốt quá trình khai thác phải được ghi
chép lại một cách cẩn thận. Hướng dẫn khai thác đưa ra các hướng dẫn cho việc
ghi nhật ký của việc thay đổi trọng lượng và tương quan theo chu kì giữa lực căng chân
tính toán và lực căng chân đo. Sổ ghi nhật ký trọng lượng và những bản ghi mối tương quan
theo chu kỳ phải được giữ trên giàn.
5.2.2.2.2 Tính nguyên vẹn
kín nước/ Kín thời tiết
5.2.2.2.2.1 Một sơ đồ chỉ ra cách bố
trí (đóng hay mở) của tất cả các thiết bị đóng không tự động và vị trí của tất
cả những thiết bị đóng kín nước và kín thời tiết, và những lỗ mở không được bảo
vệ phải được trình nộp để phê duyệt trước khi bàn giao giàn. Một sơ đồ được phê
duyệt phải được tích hợp vào sổ tay khai thác.
5.2.2.2.2.2 Tính nguyên vẹn
kín thời tiết
Các thiết bị đóng bên ngoài phải phù hợp
với những yêu cầu của Công ước quốc tế về mạn khô 1966.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lỗ mở được lắp đặt với những thiết
bị để đảm bảo sự nguyên vẹn kín thời tiết là phải ngăn chặn hiệu quả sự xâm nhập
của nước do sự nhúng nước không liên tục theo từng hồi của thiết bị đóng.
5.2.2.2.2.3 Tính nguyên
vẹn kín nước
Tất cả các lỗ mở bên trong và
bên ngoài mà mép dưới của nó thấp hơn vị trí mà sự nguyên vẹn kín nước phải được
đảm bảo, như được chỉ ra trong sơ đồ được trình nộp theo 5.2.3.2.2, phải được lắp
đặt thiết bị
đảm
bảo sự nguyên vẹn kín nước.
a) Các lỗ khoét bên trong
Các lỗ khoét bên trong được lắp đặt với
những thiết bị đảm bảo sự nguyên vẹn kín nước là phải tuân thủ với những yêu cầu
dưới đây:
1) Cửa và cửa hầm phải là loại có thiết
bị đóng mở nhanh và phải
có hệ thống chỉ báo (VD: tín hiệu đèn) để chỉ báo cho người vận hành tại chỗ và tại
vị trí điều khiển có người trực thường xuyên biết cửa và cửa hầm ở trạng thái
đóng chắc chắn hay mở. Thêm vào đó, một biển hiệu phải được gắn gần lỗ khoét
cho biết thiết bị đóng phải được đóng một cách chắc chắn và mở trong suốt
quá trình sử dụng thực tế. Nếu cửa trượt được lắp đặt, chúng phải có khả năng
được điều khiển từ xa từ vị trí trung tâm điều khiển có người trực thường xuyên
cũng như được vận hành tại chỗ từ cả hai phía của vách.
2) Lỗ người chui mà lắp được cố định bằng
nắp có bulông không cần thỏa mãn yêu cầu được nêu 5.2.2.2.2.3 a)1).
3) Thiết bị đóng kín phải có sức bền,
độ kín và thiết bị cố định để có thể đảm bảo được tính kín nước dưới áp lực nước
của biên kín nước đang xem xét.
b) Các lỗ khoét ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Mép dưới của tất cả các lỗ khoét,
bao gồm các ống thông khí, các ống thông gió, cửa lấy gió và cửa gió ra (không
kể các thiết bị đóng), các cửa hầm không kín nước và các cửa kín thời tiết, phải
ở trên độ cao mà ở đó tính nguyên
vẹn kín nước được đảm bảo.
2) Lỗ người chui có nắp được cố định bằng
bulong không cần phải thỏa mãn những yêu cầu ở 5.2.2.2.2.3 b)1).
3) Những lỗ khoét ngoài được lắp thiết
bị để đảm bảo nguyên vẹn kín nước thông thường được đóng chặt và phải tuân
thủ những yêu cầu tại 5.2.2.2.2.3 a).
5.2.2.2.2.4 Sự xuyên qua
vách
Nếu những vách kín nước và những không
gian cần thiết cho ổn định tai nạn,
chúng phải được làm kín nước hoàn toàn. Nếu những đường ống dẫn riêng lẻ, hệ thống
ống phục vụ cho không chỉ một khoang hoặc nằm trong phạm vi tai nạn, các bố trí
chung phải thỏa mãn yêu cầu để ngăn ngừa khả năng bị ngập qua hệ thống.
Các sự xuyên qua của cáp phải được lắp
đặt theo các thông số và qui trình của nhà sản xuất. Biên bản của việc thử mẫu ở áp suất
nước của vách biên kín nước đang xem xét phải được cung cấp.
Trong quá trình lắp đặt boong và vách
kín nước và những chỗ xuyên qua của cáp loại chịu lửa, đăng kiểm viên có mặt phải
xác nhận rằng người thực hiện công việc lắp đặt phải quen thuộc với và có quyền
sử dụng các qui trình lắp đặt của nhà sản xuất cho các ống bịt, các máng đỡ ống
hay các vật liệu lỏng sử dụng trong quá trình lắp đặt.
Sau khi lắp đặt, tất cả những chỗ
xuyên qua của cáp loại chịu lửa và kín nước phải được kiểm tra bằng mắt. Chỗ
cáp xuyên qua kín nước phải được thử như yêu cầu tại bảng Bảng 1B/2.1 của TCVN
6259:2003.
5.2.2.3 Thân
và các kết cấu chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.3.1.1 Quy định
chung
Thiết kế của giàn TLP phải dựa trên những
phần có thể áp dụng của TCVN 5309:2016 đến TCVN 5319:2016. Nếu những điều kiện ở
nơi lắp đặt là thấp hơn các điều kiện áp dụng cho trạng thái giàn khai thác mà
là cơ sở của TCVN 5309:2016 đến TCVN 5319:2016, tiêu chuẩn thiết kế đối với các
thành phần khác nhau của giàn TLP có thể được giảm để phản ánh các sự khác nhau
này. Tuy nhiên, nếu điều kiện lắp đặt đưa ra những yêu cầu khắc nghiệt hơn, thì
tiêu chuẩn thiết kế phải được tăng một cách thích hợp. Sức bền của giàn TLP có
thể đạt được bằng cách đầu tiêu thiết kế kích thước mỗi thành phần cho ảnh hưởng
tải trọng cục bộ và, sau đó, kiểm tra những kích thước ban đầu cho
những ảnh hưởng của tải trọng tổng thể tác dụng lên giàn.
Phần này đưa ra các yêu cầu cho việc
thiết kế của kích thước kết cấu ban đầu và các kết cấu phụ. Tại 5.2.2.3.3 của
Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định để kiểm tra lại những kích thước ban đầu.
5.2.2.3.1.2 Kích thước
thân giàn
Các kích thước của các thành phần kết
cấu TLP, bao gồm các cột và thân ngầm, phải được thiết kế theo 5.2.2.3.2.
5.2.2.3.1.3 Các Mô đun và
các khối kết cấu trên boong thượng tầng
Việc thiết kế kết cấu của các mô-đun
và các khối kết cấu ở trên boong
thượng tầng phải phù hợp với 5.2.2.3.3.2, bất kỳ chỗ nào có thể áp dụng. Sự biến
dạng tương đối giữa các kết cấu đỡ mô-đun và khối kết cấu phải được bao gồm
trong các phân tích nếu sự ảnh hưởng của sự biến dạng lên mô-đun là đáng kể. Kết
cấu đỡ mô-đun và các khối kết cấu trên boong thượng tầng phải được phân tích và
chỉ ra một cách
rõ ràng trên các bản vẽ sao cho việc chế tạo các kết cấu đỡ mô-đun và khối kết
cấu có thể phù
hợp với những kết cấu được giả định trong phân tích kết cấu. Các phương tiện phải
được cung cấp để thẩm tra rằng điều kiện thiết kế và phản ứng thiết kế của mô-
đun và khối thượng tầng là giống hệt với điều kiện thiết kế và phản ứng thiết kế
được sử dụng ở thiết kế boong thượng tầng.
Khía cạnh chống cháy bằng kết cấu của
thiết kế các mô-đun và các khối kết cấu, bao gồm cả bố trí của khu vực xử lý
hydro-các-bon, phải phù hợp với 7.10.
Thiết kế của hệ thống ống trên boong
thượng tầng phải phù hợp với TCVN 5311:2016 và TCVN 5315:2016 và những quy định
có thể áp dụng của Chương 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế của sân bay trực thăng phải
phù hợp với những yêu cầu của liên quan của TCVN 5309:2016 đến TCVN 5319:2016
và Chương 7 của Tiêu chuẩn này.
5.2.2.3.1.5 Bảo vệ các lỗ
hở trên đỉnh của các cột
Tất cả các lỗ mở ở đỉnh cột
(column) phải phù hợp với yêu cầu áp dụng tại 11.1 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003.
5.2.2.3.1.6 Kết cấu bảo vệ
Kết cấu bảo vệ phải thỏa mãn những yêu
cầu áp dụng trong Chương 11 của TCVN 6259:2003. Những yêu cầu này phải được áp
dụng cho kết cấu bảo vệ vòng quanh chu vi của giàn TLP. Những cách bố trí khác,
chẳng hạn như là tay vịn cao tối thiểu 1050 mm ở giữa có 2 thanh
ngang cách đều nhau, có thể được xem xét, miễn là chúng được chấp nhận bởi
chính quyền ven bờ.
5.2.2.3.1.7 Bệ đỡ máy và
thiết bị
Bệ đỡ máy, thiết bị phụ thuộc vào tải
trọng chu kỳ và tải trọng tập trung cao chẳng hạn như là thiết bị khoan, cẩu, kết
cấu đỡ chân căng (tendon porches) và ống đứng (riser porches), nếu áp dụng, phải
được thiết kế để cung cấp sức bền và khả năng chịu mỏi thỏa mãn cho các phản lực
được chỉ ra bởi nhà sản xuất
hay những tải trọng có thể biết trước lớn nhất trong suốt tuổi thọ thiết kế của
giàn TLP, phù hợp với những yếu tố an toàn được chỉ ra ở 5.2.2.3.3.1. Các ảnh
hưởng tải trọng tổng thể, chuyển động của giàn TLP gây ra bởi những tải trọng
quán tính đồng thời phải được xem xét bên cạnh những phản lực. Các kết cấu phụ
trợ, gia cường trên thân giàn, boong thượng tầng , phải được thiết kế với điều
kiện tối thiểu là cùng tải trọng và các hệ số an toàn.
5.2.2.3.1.8 Kết cấu phụ
Các phần phụ chính liên kết với phía
ngoài thân giàn phải được đánh giá, có xét đến ảnh hưởng của tải trọng ma sát
và tải trọng quán tính cục bộ. Các phản ứng có nguyên nhân từ những tải trọng
này, cùng với bất kì xem xét thích hợp nào của những phản ứng tổng thể của giàn
TLP, phải được xem xét đối với sức bền chảy, sức bền mỏi, mất ổn định kết cấu.
Những kết cấu phụ hỗ trợ khác đồng thời phải được thiết kế với điều kiện tối
thiểu là cùng tải trọng và cùng những yếu tố an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những kết cấu được chế tạo cho mục
đích sử dụng tạm thời trước khi giàn đi vào khai thác, không phụ thuộc vào việc
xem xét phê duyệt của đơn vị thẩm định thiết kế và đơn vị giám sát. Tuy nhiên,
các bố trí và các chi tiết của các kết cấu này phải được trình nộp để tham khảo
để kiểm tra sự thỏa mãn của sức bền cục bộ và sức bền tổng thể của thân và
boong thượng tầng để đỡ những kết cấu tạm thời này trong suốt quá trình hoạt động
trước khi khai thác. Các kết cấu phụ hỗ trợ phải được thiết kế với mục đích đạt
được hệ số an toàn như ở 5.2.2.3.3.1.
5.2.2.3.2 Thiết kế kích
thước của kết cấu thân
5.2.2.3.2.1 Yêu cầu chung
Thiết kế kích thước ban đầu của phần
thân phải dựa trên những phần có thể áp dụng của TCVN 5309:2016 đến TCVN 5319:2016
và TCVN 6259:2003. Những khía cạnh mà không được đề cập trong Tiêu chuẩn này phải
được dựa trên những tiêu chuẩn được công nhận. Đối với kết cấu vỏ cong, kích
thước tối thiểu của dầm gia cường vỏ phải được xác định dựa trên cơ sở của
phương pháp phân tích vỏ được thiết lập, sử dụng giá trị cột áp thiết kế được
đưa ra ở 5.2.2.3.2.1
và những yếu tố an toàn thích hợp với phương pháp được sử dụng. Như là một yêu
cầu tối thiểu, một phân tích cục bộ chi tiết phải được thực hiện, với những chế
độ hư hỏng thỏa mãn chỉ
tiêu
ở
5.2.2.3.3.1f).
5.2.2.3.2.2 Thân giàn - Cột
và thân ngầm (pontoon)
Thân ngầm và cột có thể được xem hoặc
như là kết cấu vỏ có sườn gia cường hoặc như là kết cấu vỏ không có sườn gia cường.
Những nẹp gia cường tròn, vách hoặc những kết cấu gia cường khác phù hợp được sử
dụng đủ để giữ được hình dạng và độ cứng dưới tác dụng của tất cả các tải trọng
có thể biết trước.
a) Kích thước của vỏ có sườn gia cường
Nếu các thành phần của cột hay thân ngầm
(pontoons) liên kết chắc chắn với tôn được gia cường tạo thành một thể thống nhất,
kích thước tối thiểu của tôn, sườn, dầm,... cho kết cấu vỏ ngoài và vách phân
chia và các không gian bên trong có thể được xác định theo những yêu cầu cho
két, được chỉ
ra
ở 5.2.2.3.2.3,
cùng với những yêu cầu dưới đây:
1) Không gian két: Nếu không
gian bên trong là một két, chiều cao cột áp h, phải được lấy tới một điểm ở 2/3
khoảng cách từ đỉnh két đến đỉnh của điểm chảy tràn, hoặc tới điểm 0.91 m trên đỉnh
két, lấy giá trị nào lớn hơn. Đối với những két được thiết kế dự định để chứa những
công chất có khối lượng riêng lớn hơn 1,05, chiều cao cột áp phải được gia tăng
một cách hợp lý với một hệ số bằng tỷ lệ của khối lượng riêng so với 1,0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Những khu vực ngập nước do sóng:
đối với tất cả những khu vực ngập nước do sóng, chiều cao cột áp tối thiểu là
6,1 m;
4) Kích thước tối thiểu: nhìn
chung, những kích thước tối thiểu của kết cấu biên không nhỏ hơn những kích thước
yêu cầu tại 5.2.2.3.2.2, với chiều cao cột áp là bằng đường nước tai nạn
lớn nhất.
b) Kích thước của vỏ không có sườn gia
cường
Nếu cột và thân ngầm không liên kết để
tạo thành một khối thống nhất với các kết cấu khung sườn, kích thước tối thiểu của tôn vỏ
và nẹp gia cường chu vi phải được tính toán dựa trên cơ sở của phương pháp phân
tích vỏ đã được thiết lập sử dụng giá trị cột áp thiết kế được đưa ra tại
5.2.2.3.2.2a) và các hệ số an toàn thích hợp cho phương pháp được sử dụng. Những
vách phân chia bên trong và các không gian phải được xét trên cơ sở của kết cấu
vỏ có sườn gia cường, như được chỉ ra ở 5.2.2.3.2.2a).
c) Các yêu cầu bổ sung
Kích thước kết cấu của các cột và các
thân ngầm như xác định ở trên là những yêu cầu tối thiểu đối với những tải trọng
thủy tĩnh. Nếu những tải trọng của sóng và dòng chảy được thêm vào, thì kích
thước đối với kết cấu cục bộ của tôn vỏ phải được gia tăng nếu cần thiết để thỏa
mãn yêu cầu sức bền tại 5.2.2.3.3.1f).
5.2.2.3.2.3 Công thức
tính toán cho các biên kín nước
a) Tôn
Chiều dày tôn của các biên kín nước
không được nhỏ hơn giá trị tính toán được từ công thức dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhưng không nhỏ hơn 6 mm hay s/200 + 2,5 mm, lấy
giá trị nào lớn hơn.
Trong đó:
t = Chiều dày (mm)
s = Khoảng cách giữa các nẹp gia
cường
k = (3,075
-
2,077)/(α + 0,272) với 1
≤ α ≤ 2
= 1,0 với α > 2
α = Tỷ lệ giữa cạnh dài so với cạnh ngắn
của tấm
q = 235/Y
Y = Độ bền chảy của vật liệu hay điểm
bắt đầu chảy dẻo của vật liệu (N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nẹp và xà
Mô đun chống uốn, SM,
của diện tích mặt cắt của nẹp vách hay xà cùng với tôn mà nó gia cường, không
nhỏ hơn giá trị tính được từ công thức dưới đây:
SM = Qƒchsℓ2 cm3
Q = 49,92/(Y + 2U/3)
Trong đó :
ƒ = 7,8
c = 0,56 đối
với nẹp không có mã gia cường
= 0,60 đối với nẹp không có mã gia cường
h = Khoảng cách (m) từ
giữa
ℓ tới điểm được
chỉ ra ở
5.2.2.3.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ℓ = Chiều dài của nẹp gia cường; nếu mã
được lắp với một góc vát xấp xỉ 45° và chiều dày được chỉ ra ở Bảng 2A/1.3
Phần 2A của TCVN 6259:2003. Chiều dài của ℓ có thể được đo tới một điểm 25% chiều
dài của mã gia cường.
Y = Giá trị bền chảy của
vật liệu (kgf/mm2)
U = Giá trị bền kéo của vật liệu
có độ bền cao (kgf/mm2)
c) Sống và bản thành sống
Mô đun chống uốn mặt cắt của mỗi sống
hay bản thành sống phải không nhỏ hơn giá trị đạt được từ công thức dưới đây:
SM = Qƒhsℓ2 cm3
Trong đó:
ƒ = 4,7
h = Khoảng cách từ điểm
giữa diện tích được đỡ tới điểm được chỉ ra ở 5.2.2.3.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ℓ = Chiều dài của nẹp gia cường giữa
các kết cấu đỡ; nếu mã được lắp ở vị trí đỡ của vỏ, boong, vách phù hợp với Bảng
2A/1.3 Phần 2A của TCVN 6259:2003 với một góc vát xấp xỉ 45°, thì chiều dài ℓ
có thể được đo tới một điểm trên mã ở một vị trí cách chân mã bằng 25% chiều
dài của mã gia cường.
Q = Hệ số được xác định
ở 5.2.2.3.2.3 b)
5.2.2.3.2.4 Công thức
tính cho biên két
a) Tôn
Chiều dày tôn được xác định từ công thức
sau:
mm
Nhưng không nhỏ hơn 6,5 mm hoặc s/150
+
2,5
mm, lấy giá trị nào lớn hơn. Trong đó:
t = Chiều dày (mm)
s = Khoảng cách giữa các nẹp gia cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,0 với α > 2
α = Tỷ lệ giữa cạnh dài so với cạnh ngắn
của tấm
q = 235/Y
Y = Độ bền chảy của vật liệu hay điểm
bắt đầu chảy dẻo của vật liệu (N/mm2)
h = Khoảng cách từ mép dưới của tấm
tôn đến điểm được chỉ ra ở 5.2.2.3.2.2
Nếu trọng lượng riêng của chất lỏng trong két
lớn hơn 1,05, chiều cao cột áp tính toán h được chỉ ra ở trên phải được tăng bằng
một hệ số bằng với tỷ lệ của trọng lượng riêng của chất lỏng so với 1,0
b) Nẹp và xà
Mô đun chống uốn, SM,
của diện tích mặt cắt của nẹp vách hay xà cùng với tôn mà nó gia cường,
không nhỏ hơn giá trị
tính được từ công thức dưới đây:
SM = Qƒchsℓ2 cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƒ = 7,8
c = 0,9 Đối với các nẹp
mà có kết cấu liên kết với boong hay sàn ở các đầu hoặc những
liên kết này có ở một đầu và đầu kia được đỡ bởi sống.
= 1,0 Đối với nẹp mà cả hai đầu được đỡ
bởi sống
h = Khoảng cách (m) từ
giữa ℓ
tới
điểm được chỉ ra ở 5.2.2.3.2.2
s = Khoảng cách giữa
các nẹp gia cường
ℓ = Chiều dài của
nẹp gia cường; nếu mã được lắp với một góc vát xấp xỉ 45° và chiều dày
được chỉ ra ở Bảng 2A/1.3 Phần 2A của TCVN 6259:2003. Chiều dài của ℓ có thể được
đo tới một điểm 25% chiều dài của mã gia cường.
Q = Hệ số được xác định
ở 5.2.2.3.2.3b)
c) Sống và bản thành sống
Mô đun chống uốn mặt cắt của mỗi sống
hay bản thành sống phải không nhỏ hơn giá trị đạt được từ công thức dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
ƒ = 4,7
c = 1,5
h = Khoảng cách từ điểm
giữa diện tích được đỡ tới điểm được chỉ ra ở 5.2.2 3.2.2
s = Tổng của các nửa
chiều dài, m, (về mỗi phía của sống hay bản thành sống), của các nẹp hay xà được
đỡ.
ℓ = Chiều dài của nẹp gia cường giữa
các kết cấu đỡ; nếu mã được lắp ở vị trí đỡ của vỏ, boong, vách phù hợp với Bảng
2A/1.3 Phần 2A của TCVN 6259:2003 với một góc vát xấp xỉ 45°, thì chiều dài ℓ
có thể được đo tới một điểm trên mã ở một vị trí cách chân mã bằng 25% chiều dài của
mã gia cường.
Q = Hệ số được xác định
ở 5.2.2.3.2.3b)
5.2.2.3.3 Phân tích sức
bền kết cấu và thiết kế của các kết cấu chính
5.2.2.3.3.1 Thân, boong
tham gia vào bền chung và khung sườn đỉnh cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu cần thiết để kiểm tra sức
bền kết cấu bao gồm sức bền chảy của vật liệu, ổn định kết cấu và bền
mỏi của thân, boong, khung sườn đỉnh cột và những chỗ giao nhau chính của các kết
cấu chính phải được trình nộp để kiểm tra. Những chỉ tiêu đưa ra trong mục dưới
này liên quan đến các phân tích được yêu cầu để kiểm tra các kích thước
kết cấu được lựa chọn trong thiết kế cơ sở ở 5.2.2.3.2. Ngoại trừ như được đưa
ra trong TCVN 5309:2016 đến TCVN 5319:2016, các kết quả phân tích được yêu cầu trong những
mục dưới đây không thể được sử dụng để giảm kích thước được tính toán từ những
yêu cầu ở 5.2.2.3.2 của Tiêu chuẩn này.
Phụ thuộc vào những đặc tính riêng của
giàn TLP, các phân tích bổ sung để kiểm tra và giúp thiết kế những bộ phận khác
của các thành phần kết cấu TLP sẽ được yêu cầu. Các phân tích bổ sung này bao gồm
các kết cấu chung giữa thân với các chân căng, hệ thống ống đứng, bệ đỡ của các
máy/thiết bị và các kết cấu phụ. Chỉ tiêu phân tích cho những thành phần kết cấu
thân bổ sung này được đưa ra ở 0.
b) Phân tích sức bền chung
Các kết cấu chính của thân, boong và
khung sườn đỉnh cột phải được phân tích sử dụng các điều kiện tải trọng và môi
trường được quy định ở dưới. Những
điều kiện là đại diện cho tất cả các chế độ khai thác phải được xem xét để xác
định các trường hợp tới hạn. Các tính toán cho các trường hợp tới hạn phải được
trình nộp để thẩm định. Các phân tích phải được thực hiện sử dụng các phương
pháp tính toán được công nhận và phải được chú giải, viện dẫn đầy đủ.
Dưới đây chỉ ra những trường hợp môi trường
yêu cầu và các hệ số an toàn phải được xem xét cho mỗi điều kiện thiết kế trong
phân tích sức bền chung:
Bảng 5.38 -
Các trường hợp môi trường yêu cầu và các hệ số an toàn
Điều kiện
thiết kế
Điều kiện
môi trường
Hệ số an
toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển lặng hoặc được chỉ ra bởi nhà
thiết kế hoặc chủ giàn
1,67
Kéo biển (kéo khô - giàn được chở bằng
sà lan)
Điều kiện bão có chu kỳ lặp 10 năm với
tuyến hành trình đã được xác định trước hoặc được chỉ ra bởi nhà thiết kế hoặc
chủ giàn nếu kế hoạch lập tuyến thời tiết được thực hiện cho chuyến đi
1,25
Kéo mỏ (kéo ướt - giàn được kéo
trong trạng thái nổi dưới nước)
Điều kiện bão có chu kỳ một năm đối
với điều kiện tuyến đường đã được lựa chọn hay được chỉ ra bởi nhà thiết
kế hay chủ kho chứa nổi
1,25
Lắp đặt boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,67
Điều kiện thiết kế khai thác
Điều kiện bão chu kỳ lặp một năm (tối
thiểu)
1,67
Điều kiện môi trường thiết kế
Điều kiện bão chu kỳ lặp 100 năm
1,25
Điều kiện thiết kế tai nạn
Điều kiện bão chu kỳ lặp một năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phản ứng tới hạn đối với sức
bền chung: Sức bền chung của phần thân phải được thiết kế để chịu được những phản
ứng của kết cấu gây ra bởi các tải trọng được chỉ ra ở 5.2.2.1.3.1. Những phản ứng
của phần thân gây ra bởi các tải trọng này, cái mà chi phối thiết kế sức bền phần
thân là những tải trọng gây ra nén, tải trọng quán tính và những mômen
xoắn. Các phản ứng kết cấu mà chi phối thiết kế sức bền boong thượng tầng là những
gia tốc gây ra bởi sóng cùng với
các phản ứng mà chi phối phần thân. Như được chỉ ra ở, sức bền nguyên vẹn của
giàn ở vị trí khai thác phải được thiết kế ứng với những phản ứng kết cấu này với
điều kiện môi trường thiết kế có chu kỳ lặp 100 năm.
Con sóng cao nhất có thể không luôn
luôn gây ra những phản ứng tới hạn nhất cho kết cấu giàn. Để đảm bảo rằng những
phản ứng tới hạn nhất được ghi nhận, một con số đủ của các trường hợp thiết kế
phải được sử dụng,
xét tới những hoán vị dưới đây:
1) Thay đổi về hướng và các điều kiện
môi trường.
2) Thay đổi các tải trọng
có thể thay đổi (các tải trọng
boong)
3) Thay đổi trong các
phân bố dằn.
4) Thay đổi trong cách bố trí ống đứng
c) Phân tích mối nối chính - Phân tích
những chỗ giao cắt chính của các kết cấu chính
Bởi vì các chi tiết của những giao cắt
chính là khó để thể hiện một cách đầy đủ trong mô hình sức bền tổng thể, các
phân tích mô hình phần tử hữu hạn cục bộ phải được sử dụng, như yêu cầu, để thiết kế các
khu vực này. Những chỗ giao cắt chính này bao gồm các kết nối phao ngầm với
phao ngầm, cột với phao ngầm, cột với boong thượng tầng, cột với khung sườn đỉnh
cột, và các mối nối của khung sườn đỉnh cột và kết cấu boong thượng tầng.
d) Phân tích mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng thời phải chú ý đến việc thiết kế
các rãnh khía, chỗ khoét kết cấu, hàn chồng kết cấu và những sự thay đổi đột ngột
của mặt cắt kết cấu, là những vị trí dễ bị hư hỏng do mỏi.
e) Phân tích độ dư kết cấu
Phân tích độ dư kết cấu được yêu cầu để
đảm bảo rằng có sự phân bố lại ứng suất một cách thích hợp ở trong các điều kiện
hư hỏng như đã được chỉ ra ở. Các điều kiện hư hỏng đồng thời phải xét đến trường
hợp mất lực nổi ở một khoang hay bỏ đi một chân căng.
f) Tiêu chuẩn chấp nhận
Việc đánh giá tổng thể kết cấu và các
chi tiết phải được thực hiện ở các điều kiện thiết kế như được chỉ ra ở và các kiểu
hư hỏng của chảy vật liệu, mất ổn định, sức bền
tới hạn và mỏi. Các tiêu chuẩn chấp nhận của mỗi kiểu hư hỏng được đưa ra như
sau:
1) Chảy vật liệu: đối với phần
thân vỏ, boong tham gia vào bền tổng thể và khung sườn đỉnh cột, phải sử dụng
tiêu chuẩn chảy dẻo được đưa ra ở 7.2.2 của TCVN 5310:2016 hoặc tiêu chuẩn khác được
chấp nhận. Các hệ số an toàn ở của Tiêu chuẩn này phải được sử dụng đối với các
thành phần kết cấu thanh và dầm.
Đối với các kết cấu có dạng tấm, ứng suất tương đương Von Mises phải là 0,7 lần
sức bền chảy dẻo đối với các điều kiện khai thác thiết kế, hạ thủy, lắp đặt
boong, và 0,9 lần sức bền chảy dẻo đối với các điều kiện môi trường thiết kế,
di chuyển và điều kiện hư hỏng, tai nạn.
Sức bền chảy dẻo là phải dựa trên điểm
bắt đầu chảy dẻo
hay là ứng suất chảy dẻo nhỏ nhất đối với vật liệu có sức bền cao hơn.
2) Sự mất ổn định kết cấu
và sức bền tới hạn: Đối với phần thân, boong tham gia vào uốn chung và
khung sườn đỉnh cột, những tiêu chuẩn về mất ổn định ở APIBulletin 2V và 2U hay những tiêu
chuẩn được công nhận khác phải được sử dụng. Các hệ số an toàn phải được dựa
trên của Tiêu chuẩn này.
3) Mỏi: Đối với phần
thân, bao gồm những chỗ giao cắt chính được chỉ ra ở 5.2.2.3.3.1c) các hư hỏng
do mỏi có thể được tính toán sử dụng đường cong S-N phù hợp đối với môi
trường không khí, nước biển với catốt được bảo vệ và không bị ăn mòn. Đường
cong S-N áp dụng cho chiều dày không vượt quá chiều dày tham chiếu 22 mm. Đối với
các thành phần kết cấu có chiều dày lớn hơn, hiệu chỉnh chiều dày
phải được áp dụng
với số mũ 0,25. Các tiêu chuẩn được công nhận khác có thể được chấp
nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi thọ mỏi phải được xác định bởi các hệ số an
toàn và tuổi thọ thiết kế của giàn TLP. Hệ số an toàn phụ thuộc và tính có thể
kiểm tra được, tính có thể sửa chữa được, độ dư kết cấu, khả năng dự đoán
về hư hỏng do mỏi, cũng như hậu quả của việc hư hỏng kết cấu . Các yêu cầu về hệ
số an toàn tối thiểu được liệt kê ở Bảng 5.37.
Bảng 5.37 - Hệ
số an toàn đối với tuổi thọ mỏi của thân, boong tham gia bền chung và khung sườn đỉnh
cột
Tính quan
trọng
Có thể kiểm
tra và có thể sửa chữa tại vị trí khai thác
Có
Không
Không quan trọng
3
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10
Lưu ý: “Quan trọng”
có nghĩa là sự hư hỏng của các kết cấu này sẽ gây ra sự mất tính
nguyên vẹn kết cấu một cách nhanh chóng và gây ra hậu quả
không thể chấp nhận được.
Bất kỳ khu vực nào được xác định là
quan trọng về kết cấu là phải không bị nứt, và hệ số tập trung ứng suất phải được
xác định và giảm đến mức tối thiểu. Những khu vực quan trọng có thể yêu cầu kiểm
tra và phân tích đặc biệt.
5.2.2.3.3.2 Boong không
tham gia vào sức bền chung
a) Quy định chung
Thiết kế của các thành phần kết cấu boong
không tham gia vào sức bền chung, chẳng hạn như là sống boong, cột, xà, thanh
giằng, nẹp, tôn boong,... phải dựa trên những phần có thể áp dụng của
TCVN 5310:2016. Đối với việc thiết kế những thành phần kết cấu này, các tải trọng
tác dụng lên kết cấu, như được chỉ ra ở 5.2.2.3.3.2b), nếu áp
dụng, phải được xác định, và những phản ứng kết cấu gây ra là không được chỉ
tiêu an toàn đưa ra ở 5.2.2.3.3.2d).
Việc sử dụng các phương pháp thiết kế
và các chỉ tiêu an toàn kèm theo, chứ không chỉ những phương pháp thiết kế và
chỉ tiêu an toàn được bao gồm riêng trong phần này, là được phép nếu có thể chứng
minh được rằng việc sử dụng những phương pháp thay thế này sẽ cho kết quả là kết
cấu thiết kế có một mức độ an toàn tương đương hoặc cao hơn so với kết cấu thiết
kế bằng cách áp dụng trực tiếp những yêu cầu này.
b) Các điều kiện tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phân tích kết cấu
Một phân tích khung giàn không gian của
kết cấu boong phải được thực hiện để xem kết quả của phương án kết cấu. Mô hình kết cấu có
thể hoặc là mô hình tổng thể giàn
TLP với mô hình chi tiết của boong hoặc là mô hình kết cấu boong riêng rẽ.
Trong trường hợp mô hình kết cấu boong riêng rẽ, điều kiện biên của mô hình phải
được mô phỏng một cách hợp thức trong phân tích kết cấu. Trong việc mô hình hóa
các kết cấu boong, tất cả các thành phần kết cấu liên quan phải được bao gồm. Đặc điểm của các tải
trọng và các tổ hợp tải trọng,
cũng như các điều kiện môi trường cục bộ, phải được xem xét trong việc lựa chọn
phương pháp thiết kế. Phương
pháp phân tích và các giả định kèm theo phải tương thích với các nguyên tắc thiết
kế tổng thể. Phương pháp tuyến tính, đàn hồi (phương pháp ứng suất làm việc)
nhìn chung được sử dụng trong thiết kế và phân tích.
d) Các ứng suất cho phép
Các chỉ tiêu an toàn phải được diễn đạt
trong thuật ngữ các ứng suất cho phép cơ bản thích hợp, theo những yêu cầu được
chỉ ra dưới đây:
1) Đối với các thành phần kết cấu dạng
ống, các giới hạn ứng suất phải theo API RP 2A. Ứng suất cho phép cơ bản
đối với các thành phần kết cấu khác phải tính được bằng cách sử dụng sổ tay kết
cấu thép AISC (AISC Manual of Steel Construction, ASD). Đối với kết cấu
dạng tấm, việc thiết kế phải tuân theo API RP 2U và API RP 2V hoặc
những tiêu chuẩn được công nhận khác;
2) Nếu ứng suất trong các thành phần kết
cấu được mô tả
ở
5.2.2.3.3.2d)1) được chỉ ra là do các lực gây ra bởi điều kiện
môi trường thiết kế (DEC) tác động kết hợp với các hoạt tải và tĩnh tải,
ứng suất cho phép cơ bản viết ở 5.2.2.3.3.2d)1) có thể được gia tăng thêm 1/3
giá trị, miễn là kích thước kết cấu tính toán không nhỏ hơn kích thước kết cấu
yêu cầu ứng với trường hợp tải trọng môi trường khai thác kết hợp với các hoạt
tải và tĩnh tải và giá trị ứng suất cho phép không gia tăng thêm 1/3 giá trị;
3) Ứng suất cho phép chỉ ra ở 5.2.2.3.3.2d)2) phải
được xem như là các giá trị giới hạn ứng suất trong tất cả thành phần kết cấu đối
với hoạt động hàng hải bao gồm trong 5.2.2.1.3.1, ngoại trừ hoạt động cẩu, nếu
mà việc gia tăng thêm 1/3 giá trị đối với ứng suất cho phép cơ bản là không được
phép. Việc gia tăng thêm 1/3 giá trị đối với ứng suất cho phép cơ bản là đồng thời
không được phép khi hạ thủy. Việc phân tích nâng là để giải thích đầy đủ cho việc
gia tăng khối lượng thiết bị và chế tạo với các hệ số khuếch đại động lực học được
khuyến cáo trong APIRP2A. Các phương pháp phân tích nâng khác có thể được
xem xét trên nguyên tắc từng trường hợp cụ thể;
4) Đối với bất kỳ trường ứng suất hai
chiều hay ba chiều nào bên trong phạm vi của công thức ứng suất làm việc, ứng
suất tương đương (VD: độ lớn của ứng suất Von-Mises) phải được sử dụng trong
thiết kế. Ứng suất cho
phép Von-Mises là bằng 0,7 ứng suất chảy dẻo trong điều kiện khai thác thiết kế
(DOC) và 0,9 ứng suất chảy dẻo của vật liệu trong điều kiện môi trường thiết kế
(DEC). Đối với những khu vực tập trung ứng suất cao, sự chảy dẻo cục bộ của
kết cấu có thể được chấp nhận, miễn là có thể chứng minh được rằng sự chảy dẻo
này không dẫn tới việc hư hỏng kết cấu tổng thể và sự ổn định kết cấu chung được
đảm bảo;
5) Bất cứ khi nào sự mất ổn định
đàn hồi chung hay cục bộ có thể xảy ra trước khi ứng suất đạt tới mức độ cho
phép cơ bản của của nó, thì
ứng suất mất ổn định cho phép thích hợp sẽ được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phân tích mỏi chi tiết phải được
tiến hành đối với các kết cấu boong. Các phương pháp phân tích mỏi hợp lý được
chấp nhận nếu các lực và các ứng suất thành phần có thể được mô tả một cách hợp
thức. Ảnh hưởng động
lực học phải được xem xét nếu ảnh hưởng này là đáng kể đến các phản ứng của kết
cấu. Đối với các thành phần kết cấu khung giàn của boong, khuyến nghị sử dụng
đường cong S-N được chỉ ra ở
API RP 2A. Các đường cong S-N khác có
thể được xem xét chấp nhận. Hệ số tập trung ứng suất (SCFs) đối với các mối nối
ống có thể được tính toán dựa trên các công thức kinh nghiệm thực tiễn có thể
áp dụng. Đối với các mối nối quan trọng phức tạp, hệ số tập trung ứng suất (SCFs)
sẽ được tính toán bởi phương pháp phân tích phần tử hữu hạn FEM.
Kết quả của đánh giá phải chỉ ra một
giá trị tuổi thọ mỏi tính toán bằng 3 lần tuổi thọ thiết kế của kết cấu nếu lượng
dư kết cấu đủ để ngăn ngừa những hư hỏng lớn của các thành phần kết cấu hay các
mối nối đang xem xét. Nếu lượng dư thừa này không có hoặc độ dư
thừa dự tính bị giảm đáng kể vì do hư hỏng mỏi, thì kết quả của
đánh giá mỏi phải chỉ ra được tuổi thọ mỏi ước tính tối thiểu ít nhất là 3 lần
tuổi thọ của kết
cấu. Bảng 5.38 đưa ra những yêu cầu về hệ số an toàn chung cho tuổi thọ mỏi. Đối
với những liên kết giữa phần boong và phần thân, xem 5.2.2.3.3.1 f)3).
Bảng 5.38 - Hệ
số an toàn đối với tuổi
thọ mỏi của kết cấu boong thượng tầng
Tính quan
trọng
Có thể kiểm
tra và có thể sửa chữa tại vị trí khai thác
Có
Không
Không quan trọng
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trọng
3
10
Lưu ý: “Quan trọng”
có nghĩa là sự hư hỏng của những kết cấu này sẽ nhanh chóng gây ra sự mất tính
nguyên vẹn kết cấu và gây ra hậu quả không
thể chấp nhận được.
Bất kỳ khu vực nào được xác định là
quan trọng về kết cấu là phải không bị nứt, và hệ số tập trung ứng suất phải được
xác định và giảm đến mức tối thiểu. Các khu vực quan trọng có thể yêu cầu kiểm
tra và phân tích đặc biệt.
f) Ứng suất ở các mối nối
Mối nối của các thành phần kết cấu phải
được gia tăng để đảm bảo tính truyền tải hiệu quả giữa các thành phần kết cấu của
mối nối liên kết, để giảm thiểu sự tập trung ứng suất và ngăn ngừa sự vượt quá ứng
suất cắt do khoét lỗ (punching shear) trên kết cấu gây ra. Các chi tiết của mối
nối đồng thời phải
được thiết kế để giảm thiểu sự nén quá mức và để giảm thiểu sự ảnh hưởng của sự co
ngót sau hàn. Việc tập trung nhiều mối hàn giao nhau tại một vị trí là phải
tránh. Việc thiết kế các mối nối hình ống là phải tuân thủ theo API RP2A.
Sổ tay kết cấu
thép AISC
có
thể được sử dụng để thiết kế mối nối không phải là mối nối ống.
5.2.2.4 Các
kết cấu khác
5.2.2.4.1 Thiết kế hệ
thống chân căng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống chân căng đưa ra một giải
pháp về hệ neo thẳng đứng cho giàn TLP bằng liên kết giữa thân giàn TLP với hệ thống đế ngầm.
Hệ thống chân căng tạo ra tính cứng trục để kiểm soát chu kỳ tự nhiên của dao động
theo phương thẳng đứng của giàn TLP và đồng thời tạo ra một sức bền trục đủ để hạn chế
những chuyển động của giàn TLP dưới tác dụng của tải trọng môi trường.
Hệ thống chân căng có thể bao gồm một
số lượng chân căng khác nhau, phụ thuộc vào hình dạng của giàn, điều kiện tải
trọng, yêu cầu về thời gian khai thác dự định và yêu cầu về độ dư được đưa ra bởi chủ giàn.
Nhìn chung, tuổi thọ thiết kế của chân căng phải được lấy bằng thời gian giàn dự
định khai thác. Trong những tình huống đặc biệt, chân căng có thể đồng thời được
thiết kế là có thể tháo được để bảo dưỡng/ kiểm tra.
Mỗi chân căng bao gồm phần phía trên
được gắn với phần thân của giàn TLP, phần thân chân căng và bộ phận dưới cùng của
chân căng để nối chân căng với hệ thống đáy ngầm. Thân của chân căng nhìn chung
là được làm từ các ống thép. Bất kỳ dạng nào khác của chân căng chẳng hạn như
các thanh đặc hay dây cáp kim loại và bất kỳ vật liệu nào khác chẳng hạn như vật
liệu
không
phải kim loại và vật liệu composite mà thỏa mãn các yêu cầu khai thác cũng đồng
thời phải được xem xét một cách đặc biệt.
Phần thân của chân căng có thể bao gồm nhiều
đoạn chân căng được nối với nhau bởi cơ cấu kết nối. Cơ cấu kết nối có thể là dạng
kết nối cơ khí, mối nối hàn hoặc bất kỳ dạng kết nối kết cấu nào mà thỏa mãn
yêu cầu khai thác. Các chân căng đồng thời có thể có các bộ phận đặc biệt chẳng
hạn như là hệ thống chống ăn mòn, thiết bị theo dõi hoạt động của chân và tải của
chân và thiết bị khử rung gây ra bởi dòng xoáy. Thuật ngữ “chân căng” sử
dụng ở đây liên quan đến tất cả các thành phần của hệ thống chân căng tính từ
phần kết nối với thân giàn TLP đến đế ngầm.
5.2.2.4.1.2 Các điều kiện
tải trọng
Các điều kiện tải trọng mà là nguyên
nhân gây ra những tác động, ảnh hưởng không mong muốn nhất lên các chân căng
trong điều kiện giàn trước khi đưa vào khai thác và trong khi đang khai thác phải
được xem xét. Các phân tích tình trạng của giàn trong khi khai thác phải xem
giàn TLP ở cả trạng thái nguyên vẹn và hư hỏng. Những phân tích giàn ở trạng thái
nguyên vẹn phải xem xét những hình dạng khác nhau của giàn TLP chẳng hạn như là
giàn có hoặc không có thiết bị khoan, giàn có hoặc không có thiết bị khai thác,
giàn với số lượng ống đứng khác nhau... Các phân tích trạng thái tai nạn của
giàn TLP phải xem xét tai nạn ngập một khoang của giàn hay chân căng và tình trạng
chân căng bị tháo đi. Các điều kiện môi trường mô tả trong 5.2.2.1.3 phải được
sử dụng trong các phân tích này. Các phân tích của giàn TLP tối thiểu phải
xem xét đến các điều kiện tải trọng cùng với các điều kiện sau:
a) Lực căng lớn nhất;
b) Lực căng nhỏ nhất;
c) Góc xoay đoạn chân căng lớn nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Hư hỏng do thủy tĩnh.
5.2.2.4.1.3 Quy trình
phân tích chân
Các tải trọng tĩnh tác dụng lên chân
giàn có thể được xác định từ điều kiện cân bằng của giàn TLP. Tải trọng tĩnh
tác dụng lên chân giàn sinh ra từ lực căng trước, thủy triều, sự dịch chuyển của
giàn do gió và dòng chảy và do và do lỗi vị trí lắp đặt đế ngầm.
Tải trọng động lực học tác dụng lên
chân giàn sinh ra từ những chuyển động của giàn dưới tác dụng của các tải trọng
thủy động học và các chuyển động của địa chất và các lực thủy động học trực tiếp
tác dụng lên chân giàn. Tải trọng động tác dụng lên chân giàn có thể được xác định
bằng những phân tích hoạt động tổng thể của giàn TLP như được mô tả ở 5.2.2.1.3 nếu
như phân tích được đi kèm theo, có nghĩa là phản ứng uốn ngang của chân căng được
tính toán một
cách
đồng thời với các phản ứng của giàn. Nếu những phân tích mô hình tổng thể của
giàn không kèm theo, có nghĩa là các chân căng được xem là các lò xo, sau đó
phân tích riêng rẽ chân căng phải được thực hiện để đánh giá các
phản ứng của chân dọc theo chiều dài của chân. Các quy trình mô tả trong API
RP 2T có thể được sử dụng
cho phân tích chân một cách chi tiết.
5.2.2.4.1.4 Tải trọng tác
dụng lên chân
Đối với mỗi điều kiện tải trọng, lực
căng chân lớn nhất và nhỏ
nhất phải được đánh giá. Nhìn chung, những yếu tố dưới đây phải được xem xét
trong việc đánh giá lực căng chân lớn nhất và nhỏ nhất:
a) Lực căng trước thiết kế ở mực nước
trung bình;
b) Sự thay đổi lực căng
chân do thủy triều và sự dâng lên của sóng do bão;
c) Sự thay đổi lực căng chân
do thủy điều kiện tải trọng và điều kiện dằn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Lực căng chân do giàn dịch chuyển
lên xuống theo phương đứng hay dịch chuyển trên bề mặt gây ra bởi lực tác động
do gió, sóng dạt và dòng chảy;
f) Lực căng chân do lực của sóng tác dụng
và chuyển động của giàn do sóng gây ra;
g) Lực căng do dao động tần số cao
theo phương thẳng đứng, xoay theo trục dọc và trục ngang của giàn;
h) Lực căng chân do các phản ứng của
giàn gây ra bởi dòng xoáy.
Đối với những trường hợp đặc biệt, các
tải trọng tác động
lên chân phát sinh từ các nguyên nhân khác chẳng hạn như là các ứng suất do nhiệt
gây ra có thể phải xem xét.
Tải trọng tác động lên chân bao gồm
các tải trọng trục, tải trọng uốn, tải trọng cắt, tải trọng xoắn, tải trọng
xuyên tâm và tải trọng vòng. Trong khi tải trọng tác dụng lên chân chủ yếu là tải
trọng trục, các loại tải trọng khác sẽ đồng thời phải được đánh giá, nếu thích
hợp, để đảm bảo sự thỏa đáng của thiết kế. Các ứng suất dọc trục và các ứng suất
uốn phải được kết hợp trong đánh
giá ứng suất lớn nhất tác dụng lên chân, ứng suất dọc trục, ứng suất uốn và ứng
suất vòng phải được xem xét trong việc đánh giá sự thỏa mãn của chân trong việc
chịu tải trọng thủy tĩnh.
Lực căng tối thiểu phần phía dưới chân
căng phải dương trong tất cả các điều kiện nguyên vẹn. Đối với điều kiện tai nạn,
nếu lực căng tối thiểu phần đáy chân căng là âm, cả hai kịch bản mất ổn định chân căng
và sự chùng xuống/tháo lỏng của bộ phận kết nối phân đoạn chân phía đáy
Lực căng tối thiểu phần phía
dưới chân căng phải dương trong tất cả các điều kiện nguyên vẹn. Đối với điều
kiện tai nạn, nếu lực căng tối thiểu phần đáy chân căng là âm, cả hai kịch bản
mất ổn định chân căng và sự chùng xuống/tháo lỏng của bộ phận kết nối phân đoạn
chân phía đáy phải được đánh giá. Thêm vào đó ứng suất chân căng gây ra từ việc
lắp ghép lại bộ phận kết nối phân đoạn chân phía đáy phải được đánh giá. Một
phân tích quá tải tĩnh có thể được yêu cầu để chỉ ra rằng giàn TLP không quay
hay dao động theo phương thẳng đứng để mở chốt nối các phân đoạn chân khi hiện tượng
quá tải ở mức độ nhẹ xảy ra.
Yêu cầu lực căng chân trong các điều
kiện tai nạn của giàn mà nguyên nhân từ các kịch bản bị ngập nước khác nhau được
mô tả ở 5.2.2.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thỏa mãn của các bộ phận của chân
căng như
bộ
phận kết nối phía đỉnh chân và
đáy chân, khớp nối, phân đoạn mềm... phải được kiểm tra bằng việc phân tích phần
tử hữu hạn chi tiết và thử, nếu cần thiết, để hỗ trợ và xác nhận tính chính xác
của phân tích. Các tải trọng cho các phân tích phần tử hữu hạn phải được xác định
qua các phân tích mô hình tổng thể chân căng. Các phân tích trường hợp xấu nhất phải được thực
hiện để định lượng ảnh hưởng của các dung sai chế tạo lên các ứng suất lắp đặt
và các ứng suất thành phần. Mô hình hóa đối xứng trục có thể được sử dụng cho các
phân tích phần tử hữu hạn. Mô hình hóa 3D phải được sử dụng để định lượng các ảnh
hưởng theo cả 3 hướng ở những khu vực chịu ứng suất quan trọng, nếu thích hợp. Ứng suất tương
đương Von Mises của ứng suất mặt cắt với kích thước cơ bản và ứng suất uốn cục
bộ phải được đánh giá cho các mặt cắt tại vị trí dễ xảy ra nguy hiểm. Các ứng
suất cực trị phải được đánh giá cho các phân tích mỏi của các thành phần cấu tạo
nên chân căng.
5.2.2.4.1.6 Phân tích lắp
đặt
Các ảnh hưởng có thể được sinh ra đối
với các chân căng trong quá trình vận chuyển, cẩu và lắp đặt phải được xem xét ở
giai đoạn thiết kế. Nếu các chân căng được lắp đặt trước, phải tiến hành thực
hiện phân tích cho điều kiện đứng tự do để kiểm tra tính ổn định kết cấu và ảnh
hưởng của chân căng.
5.2.2.4.1.7 Ứng suất cho
phép
Ứng suất cho phép của các chân căng phải thỏa
mãn yêu cầu của API RP 2 T. Sự tương tác giữa các ứng suất mặt cắt với
kích thước cơ bản và các ứng suất gây ra do uốn cục bộ phải được xem xét, nếu
thích hợp.
Ứng suất cho phép đối với trường hợp mất ổn định do thủy
tĩnh phải tuân thủ theo API
RP 2A.
5.2.2.4.1.8 Phân tích mỏi
Các tính toán hư hỏng do mỏi phải được
thực hiện để kiểm tra tính thỏa mãn của tuổi thọ mỏi của chân căng. Tính toán mỏi phải
xem xét đến tất cả các trạng thái của biển trong suốt thời gian hoạt động của
chân căng và bất kỳ hư hỏng do mỏi nào nguyên nhân bởi các dao động gây
ra do dòng xoáy trong quá trình lắp đặt và khai thác.
Phân tích miền tần số hay miền thời
gian có thể được sử dụng để đánh giá các tải trọng tác dụng lên chân. Tải trọng
gây mỏi chân căng phải xem xét đến tổng các ứng suất chân căng, bao gồm ứng suất
dọc trục và ứng suất uốn, do tần số sóng, các tải trọng có tần số cao và tần số
thấp. Đường cong vật liệu S-N thích hợp phải được lựa chọn theo vật
liệu, chi tiết mối hàn và tay nghề, trình độ kiểm soát chất lượng và thiết kế của
hệ thống bảo vệ ca-tốt. Đối với việc sử dụng các đường cong S-N khác nhau, cần được
xem xét chấp nhận. Hệ số tập trung ứng suất thích hợp (SCF) đối với các ống
chân căng và các thành phần cấu tạo chân căng khác phải được xác định dựa trên
các công thức toán học hay các phân tích phần tử hữu hạn cục bộ xét tới dung
sai lệch, hình dạng và tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi thọ mỏi tối thiểu của chân căng là 10
lần thời gian khai thác của chân căng.
5.2.2.4.1.9 Tính toán cơ
học phá hủy
Các chân căng phải có đủ độ dai để
ngăn ngừa sự phá hủy do sự phát triển vết nứt bề mặt, dưới bề mặt hay vết
nứt xuyên chiều dày dưới tác dụng của tải trọng thiết kế cực trị trong một khoảng
thời gian ít hơn 05 lần thời gian tuổi thọ khai thác chân căng hoặc khoảng thời
gian giữa hai lần kiểm tra chân căng, lấy giá trị nào nhỏ hơn. Phân tích cơ học phá hủy
phải được thực hiện theo BS7910 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác để chứng minh rằng
những vết nứt ban đầu nhỏ nhất có thể phát hiện được một cách tin cậy sẽ không
phát triển do mỏi tới một kích thước nguy hiểm gây ra hư hỏng
phá hủy trong khoảng thời gian này, nếu vết nứt ưu tiên là vết nứt xuyên chiều
dày do mỏi chứ không phải là vết nứt
trên bề mặt hay phía dưới bề mặt do mỏi. Các vết nứt ban đầu có tỷ lệ
tương quan khác nhau và không có điểm bắt đầu cho sự phát triển vết nứt do mỏi
(∆Kth = 0) phải được
xem xét trong các phân tích này.
5.2.2.4.1.10 Bảo vệ chống
ăn mòn
Các chân căng phải được bảo vệ chống bị
ăn mòn bằng cách
sử dụng sơn và bảo vệ ca-tốt. Hệ thống bảo vệ chống ăn mòn phải hiệu quả kể từ thời điểm chân
căng được lắp đặt. Nếu môi trường biển chứa những chất gây ăn mòn bất bình thường,
bất kỳ ảnh hưởng ăn mòn đặc biệt nào của những chất gây ăn mòn này đồng thời phải
được xem xét. Đối với việc thiết kế các lớp sơn và hệ thống bảo vệ ca-tốt,
có thể tham khảo các tiêu chuẩn thiết kế chống ăn mòn của hiệp hội quốc gia
(NACE), chẳng hạn như là SP0108 hay SP0176 hoặc các tiêu chuẩn được chấp nhận khác.
5.2.2.4.2 Đế
5.2.2.4.2.1 Quy định
chung
Chức năng chính của hệ thống đế là để
neo các chân căng xuống đáy biển. Hệ thống đế của TLP có thể bao gồm các ống
riêng biệt gắn trực tiếp với chân căng hay là kết cấu dạng khuôn được gắn xuống
đáy biển bởi các ống hay
dạng đế trọng lực. Những cuộc kiểm tra khảo sát về địa chất, đáy biển, địa vật
lý, địa vật lý phía dưới đáy của đế và điều tra địa kĩ thuật phải được thực hiện
đối với mỗi vị trí lắp đặt giàn TLP. Xem xét thiết kế đặc biệt đối với hệ thống
đáy phụ thuộc tải trọng gây ra ứng suất và trong khu vực lắp đặt nước sâu được
đưa ra trong các mục dưới đây.
5.2.2.4.2.2 Khảo sát vị
trí lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đế giàn TLP phải chịu tác dụng của các
tải trọng động và các tải trọng tĩnh tác dụng theo phương thẳng đứng cái mà
khác với các tải trọng điển hình tác dụng
lên đế của kết cấu giàn loại Jacket. Để dự đoán được sự tương tác giữa kết cấu và đất
do tải trọng có chu kỳ gây ra, việc thử mẫu đất phải được thực hiện để xác định
được phản ứng thủy động học và phản ứng chu kỳ của đất.
Thêm vào đó, đế của giàn TLP phải chịu
tải trọng gây ra ứng suất được duy trì liên tục cùng với thành phần tải trọng
gây ra ứng suất có tính chu kỳ, những ứng suất này có thể gây ra sự dão vì ứng
suất của đế. Vì vậy, việc thử bổ sung phải được thực hiện để xác định hiệu ứng
đất - ống trong thời gian dài khi chịu những tải trọng này. Phải xem xét tới
tính thấm nước của đất và việc thử tính vững chắc để hỗ trợ việc đánh giá kết cấu
đất - ống.
5.2.2.4.2.3 Thiết kế đế
Các tải trọng được sử dụng để thiết kế
đế phải tính toán được từ các phân tích chân căng. Các tải trọng lấy từ các điều
kiện cực trị, điều kiện bình thường, điều kiện giàn ở trạng thái nguyên vẹn, trạng
thái hư hỏng chân và trạng thái chân được ngắt kết nối phải được xem xét trong
việc thiết kế đế. Việc áp dụng các tải trọng tới hệ thống đế phải xem xét đến
dung sai lắp đặt đế, nếu áp dụng. Việc
thiết kế hệ thống đế bao gồm các cọc cố định đế nhìn chung phải phù hợp với
TCVN 6170-9 hoặc tiêu chuẩn khác được chấp nhận. Khả năng chịu lực dọc trục của
cọc phụ thuộc vào lực căng chân cân bằng với lực ma sát.
Khi đánh giá khả năng chịu lực dọc trục
của cọc phải xem xét đến sự suy giảm mang tính chu kỳ của lực căng mà được duy
trì liên tục, sự linh động theo phương dọc trục của cọc, các ảnh hưởng của tải
trọng gây ra lực căng mà được duy trì liên tục chẳng hạn như độ dão, ảnh hưởng
nhóm và khả năng của việc giảm khả năng chịu lực dọc trục gần bề mặt do sự tạo
ra khe hở gây ra bởi độ
võng, sự xối nước hay sự hóa lỏng.
Các phân tích bố trí cọc phải được thực
hiện để đánh giá thời gian yêu cầu để cọc đạt được độ bền lớn nhất. Độ xuyên
thiết kế của cọc xuống đáy biển là phải được xác định dựa trên khả năng chịu lực dọc trục
ở thời điểm kết thúc việc lắp đặt giàn TLP. Đối với khoảng thời gian giữa giai
đoạn kết nối chân và hoàn thành việc kết nối giàn, sự thỏa mãn của khả năng chịu
lực dọc trục của cọc sẽ phải được xác định dựa trên các thông số chi tiết của dự
án.
Các cọc của giàn TLP phải phụ thuộc
vào tải trọng gây ra ứng suất có tính chu kỳ trong suốt tuổi thọ của kết cấu.
Vì vậy, đối với hệ thống đế của giàn TLP, một phân tích mỏi phải được thực hiện
để đánh giá tuổi thọ mỏi. Phân tích
mỏi phải xét đến tổn thương mỏi do tải trọng tác dụng ở vị trí khai thác, cũng như
tổn thương mỏi
trong quá trình đóng cọc.
Các phân tích đóng cọc phải được thực
hiện theo API RP 2A. Ảnh hưởng của dòng chảy lên đầu tự do của cọc và
búa phải được xét tới trong các phân tích này.
Phân tích của kết cấu dạng khung được
cố định bằng cọc và kết cấu đế trọng lực phải phù hợp với TCVN 6170-10, API
RP 2T và API RP 2A hoặc tiêu chuẩn được chấp nhận khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5.39 - Hệ
số an toàn đối với thiết kế đế cọc
Mô tả
Hệ số an
toàn
Điều kiện khai thác thiết kế
3,0
Điều kiện môi trường thiết kế
2,25
Chân được tháo với điều kiện cực trị
được giảm
2,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
5.2.2.4.3 Phân tích và
thiết kế của các kết cấu chính khác
Việc phân tích và các chỉ tiêu phải được
áp dụng cho các đặc điểm thích hợp khác của thiết kế giàn TLP phải tuân theo những
thực tiễn được công nhận. Đối với giàn TLP, sẽ có yêu cầu để xem xét
thiết kế phần thân và boong thượng tầng: những kết cấu nối giữa hệ thống chân
căng và phần thân, kết cấu nối hệ thống ống đứng và phần thân và ảnh hưởng của
phản ứng kết cấu đỡ từ các module thượng tầng. Chỉ tiêu phải được áp dụng
cho các trường hợp này được trình bày dưới đây:
5.2.2.4.3.1 Kết cấu nối
phần thân với hệ thống ống đứng
Các kết cấu kẹp, dẫn hướng, đỡ ống đứng
bao gồm kết cấu gia cố cho phần thân, phải được thiết kế cho các tải trọng lớn
nhất tác dụng lên ống đứng có thể biết trước với hệ số an toàn là 1,25 đối với
điều kiện môi trường thiết kế và hệ số an toàn là 1,67 đối với điều kiện khai
thác thiết kế.
Độ bền mỏi phải được thiết kế thỏa mãn
yêu cầu trong 5.2.2.3.3.1 f) 3), tính đến ảnh hưởng của cả lực cản do ma sát cục
bộ và lực quán tính tác dụng lên ống đứng và các chuyển động tổng thể của giàn
TLP.
5.2.2.4.3.2 Kết cấu liên
kết giữa phần thân với chân căng
Kết cấu kẹp chân căng, bao gồm cả kết
cấu gia cường phần thân, phải được thiết kế với các tải trọng lớn nhất tác dụng
lên chân căng có thể biết trước được hệ số an toàn là 1,25 đối với điều kiện môi trường
thiết kế và hệ số an toàn là 1,67 đối với điều kiện khai thác thiết kế.
Độ bền mỏi phải được thiết kế thỏa mãn
yêu cầu trong 5.2.2.3.3.1 f) 3), tính đến ảnh hưởng của cả lực cản do ma sát cục bộ và lực
quán tính tác dụng lên chân căng và những chuyển động tổng thể của giàn
TLP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Boong thượng tầng có thể yêu cầu gia cường để chống lại các
phản lực từ các bệ đỡ máy/thiết bị hoặc các mô-đun trên boong. Các kết cấu gia
cường cho boong thượng tầng được xem như là các kết cấu phụ hỗ trợ. Các lực mà
phải được chống lại bởi kết cấu gia cường của boong thượng tầng phải được thiết
kế với tải trọng tác dụng lớn nhất có thể biết trước được cùng với lực quán
tính gây ra bởi các chuyển động của giàn TLP với hệ số an toàn là 1,25 đối với
điều kiện môi trường thiết kế và hệ số an toàn là 1,67 đối với điều kiện khai
thác thiết kế. Nếu thấy cần thiết, sức bền mỏi là phải thỏa mãn yêu cầu ở 5.2.2.3.3.1
f) 3).
5.2.2.5 Vật
liệu và hàn
5.2.2.5.1 Vật liệu và
hàn
5.2.2.5.1.1 Phần thân bao
gồm cả kết cấu boong
TCVN 5318:2016 phải được sử dụng để
xác lập các yêu cầu về hàn cho phần thân. Loại mối hàn và kích cỡ mối hàn phải
được chỉ ra trên bản vẽ kích thước hay trong bảng kế hoạch hàn, và phải tuân
theo các yêu cầu của quy phạm trong đó đưa ra các yêu cầu về lựa chọn thép. Đặc biệt
chú ý đến chi tiết mối hàn ở khu vực nhạy cảm mỏi, nếu cần thiết. Các biện pháp
cải thiện mối hàn bằng các biện pháp như là mài chân và gia công mối hàn phải
được sử dụng nếu được yêu cầu từ các kết quả phân tích mỏi.
Mục 6.2 của TCVN 5310:2016
phải được sử dụng đối với việc lựa chọn vật liệu cho phần thân bao gồm cả
boong. Kết cấu phần thân giàn TLP được chia thành các nhóm sử dụng vật liệu dưới
đây đối với mục đích lựa chọn cấp vật liệu.
Kết cấu sử dụng vật liệu đặc biệt
• Kết cấu vỏ ngoài ở chỗ giao cắt
chính của cột, boong thượng tầng, Pontoon, khung sườn đỉnh cột, kết
cấu kẹp chân căng và kết cấu kẹp ống đứng.
• Phần boong thượng tầng mà chịu các
tải trọng tập
trung chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các mã ngoài, phần kết cấu vách,
sàn và khung sườn mà chịu các tải trọng tập trung ở chỗ giao cắt chính của cột,
boong thượng tầng, pontoon, sườn đỉnh cột, kết cấu kẹp chân căng và kết
cấu kẹp ống đứng.
• Do vật liệu sử dụng ở các chỗ
giao cắt chính của cột, boong thượng tầng, pontoon, sườn đỉnh cột, kết cấu kẹp
chân và kết cấu ống đứng, cái mà tạo ra sự liên kết thích hợp và việc chuyển
tải lực đầy đủ.
Kết cấu sử dụng vật liệu tốt
• Kết cấu vỏ ngoài của cột,
Pontoon, sườn đỉnh cột, kết cấu kẹp chân căng và kết cấu kẹp ống đứng.
• Các thành phần kết cấu khung giàn
chính đỡ boong thượng tầng tham gia vào bền chung giàn.
• Vách, sàn và sườn mà tạo ra sự gia
cường cục bộ hay sự liên tục kết cấu ở những chỗ giao cắt chính, ngoại trừ những
chỗ kết cấu được xét là phải sử dụng vật liệu đặc biệt
• Sống vách, boong mà được thiết kế
để tạo ra sức bền chung cho giàn TLP.
Kết cấu sử dụng loại vật liệu thường.
• Kết cấu bên trong, bao gồm các
vách và sống ở các cột,
boong thượng tầng tham gia vào bền chung, pontoon và khung sườn đỉnh cột,
ngoại trừ những chỗ mà kết cấu được xem xét sử dụng vật liệu đặc biệt và vật
liệu chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.5.1.2 Kết cấu
boong không tham gia vào bền chung
TCVN 5317:2016 có thể được sử dụng để
xác định việc lựa chọn vật liệu và các yêu cầu hàn cho các boong có kết cấu vì
kèo khung giàn không gian của phần thượng tầng. Các kết cấu boong được phân loại
làm 4 nhóm dưới đây, kết hợp với việc thử độ dai mẫu có khía hình chữ V được mô
tả trong TCVN 7230:2003:
a) Kết cấu để cẩu boong.
b) Các sống bố trí thành hàng và tạo
thành kết cấu vì kèo không gian chính, các cột bố trí thành hàng tạo thành kết
cấu vì kèo không gian chính, các kết cấu gia cường bố trí thành hàng tạo thành
kết cấu vì kèo không gian chính.
c) Các sống trung gian, các thanh chống/
gia cường trung gian.
d) Sống boong, tôn boong.
Như một cách thay thế, 6.2 của TCVN 5310:2016
có thể được sử dụng để lựa chọn vật liệu
Lưu ý: Các kết cấu chẳng hạn
như tay vịn/lan can, lối đi, các sàn không yêu cầu áp dụng các yêu cầu vật liệu
trên.
5.2.2.6 Máy
và kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.6.1.1 Hệ thống đường
ống phục vụ các hoạt động hàng hải là các hệ thống phải có để đảm bảo
hoạt động bình thường của kho chứa nổi (chẳng hạn như là máy phát điện, hút khô, dằn,
thông gió/hơi két và đo sâu,...). Các hệ thống này được liệt kê trong TCVN
5315:2016. Các hệ thống được lắp đặt
trong thân giàn phải được thiết kế để giảm thiểu các yêu cầu về thiết bị và máy
móc lắp trong các khoang và để giới hạn đến mức có thể các hệ thống yêu cầu về
đi ống hay chạy cáp trong thân giàn.
5.2.2.6.1.2 Hệ thống ống
phục vụ các hoạt động hàng hải phải tuân theo các yêu cầu của TCVN 5315:2016
ngoại trừ việc đã được sửa đổi ở đây.
5.2.2.6.1.3 Hệ thống hút
khô
Thiết kế của hệ thống hút
khô phải thỏa mãn các yêu cầu áp dụng của mục 8 và mục 9 của TCVN 5315:2016.
5.2.2.6.1.4 Hệ thống dằn
Hệ thống dằn được lắp đặt là để cung cấp
khả năng dằn và xả dằn cho tất cả các két dằn. Tất cả các bơm và
van phải được lắp đặt với các thiết bị điều khiển từ xa được bố trí ở trên boong
kín nước cao nhất. Khả năng của hệ thống bơm phải thỏa mãn yêu cầu của APIRP2T.
Hoạt động bình thường hay
hoạt động sự cố của hệ thống dằn không phải là để cho phép một mức rủi ro lớn
hơn của việc bị ngập nước do các lỗ khoét ở hầm hàng, lỗ người chui... ở các biên kín nước. Các
yêu cầu dưới đây cũng phải được thỏa mãn:
a) Hệ thống bơm
Nếu hệ thống nước dằn mà được vận hành
bởi hệ thống
bơm được lắp đặt, ít nhất 02 bơm nước dằn phải được trang bị, một trong số đó
phải được kết nối cố định đối với hệ thống nước dằn của giàn. Bơm thứ hai có thể
là để dự phòng hoặc là một bơm chiết suất được kết nối cố định với hệ thống. Nếu
bơm nước dằn chìm được lắp đặt ở trong mỗi két nước dằn, một bơm dự phòng phải được lắp ở trên boong
trong mọi lúc.
b) Hệ thống khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng khí nén: Một lượng khí có khả
năng đưa giàn từ tình trạng hư hỏng xấu nhất hay tình trạng bị ngập sự cố, như
được định nghĩa trong 5.2.2.2.1.1, trở về tình trạng có lực căng chân ở trạng thái
giàn hoạt động bình thường.
5.2.2.6.1.5 Thông gió và
đo sâu
Ngoại trừ những khoang tương đối nhỏ
mà không lắp vừa các phương tiện xả cố định, các ống thông gió/hơi phải được lắp
đặt trên tất cả các két, khoang cách ly, khoang trống, hầm trục và các khoang
không vừa để lắp đặt các bố trí thông gió khác.
Các yêu cầu đo sâu phải tuân thủ theo
mục 13 của TCVN 5315:2016. Tuy nhiên, để tránh việc bố trí đúp việc chạy ống,
đo sâu các khoang trống qua các đường thông gió sẽ được chấp nhận. Trong trường
hợp đường ống thông gió bị bịt kín, một đầu đo sâu phải được bố trí để cho phép
việc đo sâu khoang trống.
5.2.2.6.1.6 Chứa hợp chất
hydro-các-bon trong các két
Nếu giàn TLP được thiết kế để chứa hợp
chất hydro các bon, tiêu chuẩn cho việc chứa hợp chất hydro cácbon trong thân vỏ
phải thỏa mãn các yêu cầu của chính quyền giàn treo cờ và yêu cầu chính quyền của
quốc gia ven biển. Thiết kế kích thước và sức bền cho các két chứa này phải phù
hợp với các phần 5.2.2.3.2 và 5.2.2.3.3.
5.2.2.6.2 Hệ thống điện
5.2.2.6.2.1 Tiêu chuẩn
thiết kế của hệ thống điện cùng với hệ thống hàng hải (và hệ thống khoan) phải
tuân theo các yêu cầu áp dụng được trình bày trong TCVN 5315:2016 và TCVN 5316:2016.
5.2.2.6.2.2 Tiêu chuẩn
thiết kế của hệ thống điện mà chỉ dành cho các thiết bị xử lý
hydro-các-bon là phải tuân theo các yêu cầu áp dụng được trình bày ở 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.6.3 Thiết bị và hệ
thống chữa cháy
Thiết bị và hệ thống chữa cháy cho các
chức năng phục vụ của giàn TLP không liên quan tới các thiết bị xử lý phải tuân
theo TCVN 5314:2016. Thiết bị và hệ thống chữa cháy cho việc bảo vệ hệ thống xử
lý hydro-các-bon và các hệ thống liên quan, bao gồm bơm cứu hỏa, phải tuân theo
7.10.
5.2.2.6.4 Máy và thiết
bị
Máy và thiết bị không liên quan tới
thiết bị xử lý phải tuân theo các yêu cầu áp dụng của TCVN 5315:2016. Máy và
thiết bị hình thành lên một phần của thiết bị xử lý hợp chất hydro-các-bon phải
tuân theo các yêu cầu áp dụng của 7.6. Máy và thiết bị hình thành lên một phần
thiết bị khoan cố định phải tuân theo các yêu cầu áp dụng của TCVN 5311:2016 và
TCVN 5315:2016.
5.2.3 Giàn
kiểu Spar
5.2.3.1 Các
yêu cầu chung
5.2.3.1.1 Yêu cầu
chung
5.2.3.1.1.1 Một kho chứa
dạng giàn Spar là một giàn có mớn nước sâu bao gồm phần thân và boong thượng tầng,
nơi mà boong thượng tầng được bố trí trên đỉnh của thân giàn. Thân giàn có thể
được chia thành thân trên, thân giữa và phần thân dưới, như được mô tả ở trong các phần
dưới đây. Boong thượng tầng là boong có kết cấu đỡ dạng vì kèo khung dàn không
gian cái mà tạo không gian cho việc bố trí các thiết bị khai thác, thiết bị
khoan (nếu có), chỗ ở và hệ thống
hỗ trợ hàng hải, và kết cấu đỡ tải trọng của các thiết bị này, bao gồm cả tải
trọng hoạt động.
5.2.3.1.1.2 Thiết kế và
chế tạo thân phải dựa trên tất cả các yêu cầu áp dụng của TCVN 5310:2016. Thiết
kế và chế tạo boong thượng tầng phải dựa trên tất cả các yêu cầu áp dụng của
TCVN 6170-4 hoặc tiêu chuẩn khác được chấp nhận. Tuy nhiên, sự làm việc của kết
cấu và yêu cầu của giàn khoan di động là khác so với kho chứa nổi dạng giàn
Spar cố định tại một vị trí trong một thời gian dài. Vì thế, các chỉ tiêu thiết kế
trong TCVN 5310:2016 có thể được thay đổi để phản ánh sự khác nhau này. Ngoài
ra, giàn còn phải áp dụng những yêu cầu của chính quyền quốc gia có biển mà
giàn hoạt động. Trong trường hợp không
có yêu cầu tương đương của chính quyền quốc gia có biển mà giàn hoạt động, các
yêu cầu áp dụng trong các công ước quốc tế như Load Line, SOLAS và
MARPOL có thể được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.1.2.1 Phần thân
trên - Két cứng
Phần thân trên hay còn gọi là két cứng
tạo lực nổi đỡ phần boong thượng tầng phía trên và tạo không gian cho nước dằn
có thể thay đổi được và
trong một số trường hợp là để chứa dầu diesel nước khoan, hay methanol. Boong của
giàn Spar là boong phía trên cùng của két cứng.
5.2.3.1.2.2 Phần thân giữa
Phần thân giữa kết nối phần thân phía
trên với phần thân phía dưới. Phần thân giữa có thể là khung dàn không gian có
dạng vì kèo với các sàn trung gian được bố trí để giảm ảnh hưởng của dao động
theo phương thẳng đứng hay là một kết cấu có dạng cột hình trụ. Thông
thường, phần thân giữa mà có dạng cột hình trụ thì nước có thể tự do và kết cấu
khung giàn không gian chính là những kết cấu tạo lực nổi cho giàn.
Các sàn trung gian giảm lắc đứng chính là các boong trung gian bố trí theo phương
ngang có mục đích để hạn chế dao động theo phương thẳng đứng và để dẫn hướng
cho các ống đứng.
5.2.3.1.2.3 Phần thân dưới
Phần thân dưới còn được gọi là két mềm
(hay két đáy), thông thường bao gồm một két dằn cố định và, trong trường hợp
giàn Spar có khung giàn không giàn thì két dằn này là một két nổi. Két dằn cố định
cung cấp lực nổi tạm thời
cho giàn trong quá trình kéo giàn dưới nước theo phương ngang và cung cấp lượng
dằn cần thiết khi dựng giàn lên bằng cách làm ngập két đáy. Sau khi dựng giàn để
kết nối, nước dằn có thể được thay thế bằng dằn cố định (một chất có khối lượng
riêng lớn hơn nước) để hạ thấp trọng tâm giàn. Vật chất dằn trong két dằn cố định
góp phần tạo ra trọng tâm giàn theo phương thẳng đứng thấp hơn tâm nổi là nguyên
nhân giúp cho giàn Spar có tính ổn định cũng như đặc tính chuyển động tốt. Két
nổi được bố trí
ngay kế tiếp két dằn cố định để cung cấp lực nổi bổ sung khi kéo “ướt” và dằn để
dựng giàn lên theo phương thẳng đứng khi kết nối.
5.2.3.1.3 Tiêu chuẩn tải
trọng
5.2.3.1.3.1 Tải trọng
Các điều kiện của giàn ở các chế độ hoạt
động của giàn Spar trước khai thác (hạ thủy, vận chuyển, lắp đặt) và trong khai
thác phải được điều tra sử dụng các tải trọng có thể biết trước được, bao gồm
các khối lượng cùng với tải trọng môi trường liên quan do ảnh hưởng của sóng,
gió, dòng chảy và các hiện tượng khác như động đất, nhiệt độ, hà bám, bằng,
...phụ thuộc vào vị trí lắp đặt cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các tải trọng môi trường.
Các tải trọng do gió, sóng và dòng chảy thiết kế ứng với điều kiện tải trọng
mà là nguyên nhân sinh ra các ảnh hưởng cục bộ và tổng thể một cách lớn nhất
lên kết cấu giàn, như được xác định bởi các yêu cầu lắp đặt và khai thác khắc nghiệt
nhất. Các tổ hợp tải trọng áp dụng nhất phải được sử dụng để thiết kế. Đủ các hướng
của môi trường phải được phân tích để đảm bảo hướng tạo ra tác động lớn nhất
lên giàn phải được bao gồm;
b) Áp suất thủy tĩnh và lực nổi.
Áp suất thủy tĩnh và lực nổi phải được xem xét đối với tất cả thành phần kết cấu
chìm trong nước;
c) Các tải trọng gây ra bởi độ
nghiêng và trọng lực giàn. Trọng lực với các thành phần thích hợp do sự
nghiêng và chúi của giàn Spar phải được xem xét;
d) Các lực quán tính. Các lực
quán tính do các chuyển động của giàn Spar phải được xem xét;
e) Lực tác dụng do quá trình khai
thác sinh ra. Lực tác động gây ra do quá trình hoạt động của công việc
khoan, khai thác, chứa xuất, nếu áp dụng, phải được xem xét;
f) Các lực tác dụng do hệ thống neo
và hệ thống ống đứng. Các lực tác dụng do hệ thống neo và hệ thống ống đứng
phải được xem xét;
g) Các lực tác dụng do các hoạt động
hàng hải gây ra. Các lực tác
dụng phát sinh trong quá trình vận chuyển và lắp đặt phải được tính đến khi thiết
kế. Các lực này bao gồm các lực tác dụng phát sinh trong quá trình vận chuyển
(vận chuyển khô hoặc vận chuyển ướt), hạ thủy, dựng giàn theo phương thẳng đứng,
và trong quá trình dằn và xả dằn khi boong thượng tầng đang được lắp đặt;
h) Lực gây ra do rung bởi dòng xoáy.
Lực gây ra do rung bởi dòng xoáy phía sau các kết cấu mảnh và phía sau thân
giàn Spar. Các lực tác dụng và độ bền mỏi phải được đánh giá một cách đầy đủ đối
với kết cấu và hệ thống neo bị ảnh hưởng bởi rung gây ra do dòng xoáy;
i) Tải trọng do nước tràn lên boong.
Ảnh hưởng của nước
tràn lên boong phải được xét đến đối với sức bền của kết cấu bị ảnh hưởng phía
trên của thân giàn, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.1.3.2 Các điều kiện
môi trường
Giàn Spar phải được thiết kế để chịu
được bão cực trị được chỉ ra trong điều kiện môi trường thiết kế và hoạt động
trong điều kiện khai thác thiết kế. Điều kiện môi trường thiết kế yêu cầu cho
những điều kiện này được xác định ở 4.1.3.1.1 và 4.1.3.1.2 và tiêu chuẩn môi
trường yêu cầu cho các điều kiện thiết kế này được được xác định ở mục 4.1.4.
Thêm vào đó, giàn Spar đồng thời
phải được thiết kế cho tất cả hoạt động khai thác ở điều kiện
trước khi khai thác chẳng hạn như, hạ thủy, vận chuyển và lắp đặt. Điều kiện
môi trường cho quá trình hạ thủy và lắp đặt phải được nhà thiết kế
hay chủ giàn chỉ ra. Điều kiện môi trường cho quá trình vận chuyển phải là điều
kiện môi trường có vòng lặp 10 năm của tuyến đường vận chuyển được lựa chọn, trừ
khi một kế hoạch lập tuyến thời tiết phải được thực hiện cho chuyến đi.
Trong thiết kế tính toán độ bền giàn
Spar trong khai thác và trước khi khai thác, các điều kiện môi trường dưới đây
phải được xem xét:
a) Điều kiện môi trường thiết kế
(DEC). Tham khảo 4.1.3.1.1. Khi thiết kế độ bền kết cấu, điều kiện môi trường
mà tạo ra các hiệu ứng có chu kì vòng lặp tối thiểu 100 năm phải được sử dụng;
b) Điều kiện khai thác thiết kế
(DOC). Tham khảo 4.1.3.1.2. Để thiết kế kết cấu, điều kiện môi trường mà
sinh ra hiệu ứng có chu kì vòng lặp tối thiểu một năm phải được sử dụng;
c) Điều kiện cực trị được giảm.
Các điều kiện môi trường mà có xác suất thấp bị vượt quá khi thân bị hư hỏng. Khi thiết
kế sức bền kết cấu, các số liệu thống kê chung có thể được xác định để xác định
một vòng lặp mà kết hợp với xác suất xảy ra hư hỏng, để tính ra được một mức độ
rủi ro bằng với mức độ rủi ro của điều kiện môi trường thiết kế (DEC);
d) Điều kiện biển lặng. Điều kiện
môi trường mà ở đó ảnh hưởng của gió, sóng và dòng chảy là không đáng kể và có
thể bỏ qua. Nếu điều kiện môi trường này tồn tại, trường hợp thiết kế được
cho phép sử dụng điều kiện môi trường biển lặng.
5.2.3.1.4 Các phân tích
tổng thể
5.2.3.1.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các lực thủy tĩnh, các lực cắt và
mô men uốn đối với phân tích sức bền tổng thể;
b) Các gia tốc và các chuyển động của
giàn ở vị trí khai
thác, bao gồm các thành phần này để thiết kế kết cấu của boong và các mô-đun
thượng tầng, các kết cấu phụ của phần thân, và gia tốc và các chuyển động của ống
đứng và dây neo;
c) Mạn khô của giàn và khoảng tính không của
boong.
Mô hình thủy động học được sử dụng
trong phân tích tổng thể có thể bao gồm:
a) Công thức nhiễu xạ hay công thức
nhiễu xạ được mô phỏng sử dụng các thành phần lực Moirison cho
các phần kết cấu dạng ống;
b) Công thức Morison cho các thành phần
kết cấu vì kèo và
các
thành phần kết cấu phụ của phần thân phía bên ngoài (Với hệ số quán tính Cm
và hệ số kéo Cd được dẫn giải rõ ràng);
c) Động lực học chất lỏng, lý thuyết
nhiễu xạ, và thử mô hình với nhiều sàn giảm dao động đứng, hay được
mô phỏng sử dụng các thành phần lực Morison với các hệ số Cd
và Cm được tính bằng lý thuyết nhiễu xạ.
Do có mớn nước sâu mà các chuyển động
tổng thể của giàn Spar khá là khác với các giàn nổi thông thường. Các
chế độ chuyển động theo phương thẳng đứng, tức là các dao động lắc dọc, lắc
ngang và lắc đứng là các thông số thiết kế quan trọng để xác định các lực quán
tính và phải được bao gồm trong các phân tích neo do lực căng gia tăng
gây ra bởi các chuyển động theo phương thẳng đứng của giàn Spar. Trong số các
chuyển động này, các ảnh hưởng gây ra do các chế độ chuyển động xoay
tròn là dễ nhận thấy hơn. Các chế độ chuyển động xoay tròn tĩnh nguyên nhân là
do các lực trung bình của gió, dòng chảy và sóng, trong khi các chế độ chuyển động
xoay tròn tần số thấp gây ra bởi các sóng tần số thấp thay đổi chậm, gió và các sự kích
thích dòng chảy. Các hiệu ứng
chuyển động của giàn Spar ở 6 bậc tự do luôn luôn được giải quyết trong các
phân tích miền thời
gian đối với các ảnh hưởng không tuyến tính được mô tả dưới đây. Các hệ số thủy động học, trừ
hệ số lực kéo được sử dụng trong phân tích miền thời gian, luôn luôn được lấy từ
các tính toán nhiễu xạ/phát xạ sóng miền tần số. Đối với các giàn Spar cổ điển,
hệ số Cd đối với dao động theo phương thẳng đứng ảnh hưởng
đáng kể lên các chuyển
động theo phương thẳng đứng và cần được chọn một cách cẩn thận, có tính đến những
yếu tố gây ra việc dập tắt dao động tiềm năng như đáy giàn cũng như các dải tôn
và các kết cấu phụ khác của phần thân, cả phần mềm được công nhận rộng rãi và
phần mềm nội bộ có thể được sử dụng cho các phân tích. Phần mềm nội bộ cần phải
được hiệu chỉnh một cách thích hợp theo các kết quả thử mô hình hay là phần mềm
được công nhận rộng rãi.
5.2.3.1.4.2 Các phân tích
miền tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.1.4.3 Các phân tích
miền thời gian
Đối với giàn Spar, do các ảnh hưởng
phi tuyến và lượng chiếm nước lớn trong các dao động của giàn, một phân tích miền
thời gian nhìn chung được yêu cầu để xác định chính xác hơn các lực tác dụng và
các hiệu ứng chuyển động khi thiết kế.
Các ảnh hưởng phi tuyến bao gồm các lực
cản phần thân, các ảnh hưởng biên độ sóng hữu hạn, các lực hồi phục phi tuyến từ
các dây neo và các ống đứng, các chuyển động gây ra bởi dòng xoáy
(Vortex-Induced Motions- VIM), động lực học của các sàn hạn chế dao động theo
phương đứng và các ảnh hưởng của khớp nối. Đối với giàn ở vùng nước sâu, một
phân tích miền thời gian của các chuyển động được kết hợp đầy đủ giữa thân giàn
Spar, dây neo và ống đứng là nên thực hiện. Phản ứng lớn nhất có thể xảy ra nhất
là phải được dự đoán sử dụng các mô phỏng thích hợp và các đường cong phân bố
thích hợp phù hợp với các kết quả mô phỏng hay các kỹ thuật thống kê được công
nhận khác. Các trường hợp SCR và TTR quan trọng nhất là phải được bao gồm trong
các trường hợp tải trọng của phân tích. Tiêu biểu là, ít nhất 5 mô phỏng với
các nguyên nhân khác nhau đối với một cơn bão có thời gian kéo dài 3 giờ được
khuyến nghị thực hiện. Trong phân tích miền thời gian, sóng và phổ gió liên quan
phải được chuyển thành một loạt thời gian ngẫu nhiên để mô phỏng các độ cao của
sóng không điều hòa và độ giật của gió.
5.2.3.1.4.4 Độ nghiêng lớn
nhất
Góc nghiêng lớn nhất của giàn trong điều
kiện bão cực trị, điều kiện khai thác và điều kiện tai nạn trong các điều kiện
môi trường DOC và DEC (xem 5.2.3.1.3.2) phải được xác định với sự xem
xét của các yếu tố sau:
a) Giới hạn nghiêng tĩnh và động của
thiết bị và máy móc trên giàn;
b) Độ bền của hệ thống neo, ống đứng
và cáp điều khiển.
Độ nghiêng có thể được xác định dựa
trên việc thử mô hình và các phương pháp phân tích.
5.2.3.1.4.5 Khoảng tĩnh
không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tác động của sóng lên phần phía dưới
của boong là có thể biết trước được, việc gia cường cục bộ kết cấu dưới boong
được yêu cầu. Các kết cấu và thiết bị chịu ảnh hưởng của sóng theo và nước trên
boong phải được thiết kế để chịu được các lực liên hợp.
5.2.3.1.4.6 Thử mô hình
Việc thử mô hình có thể được sử dụng để
hiệu chỉnh các công cụ phân tích và đồng thời có thể là một thay thế cho các
công cụ phân tích. Bất cứ khi nào các công cụ phân tích gặp những khó khăn hay
có một mức độ đáng kể
của
sự không chắc chắn trong việc xác định các đặc tính thủy động học chẳng hạn như
các hệ số lực cản dòng chảy và gió (Cd), các momen gây
nghiêng,...các thử
nghiệm ống gió được ưu tiên. Thêm vào đó, thử bể sóng có thể được thực hiện để
đánh giá sự hoạt động của giàn, bao gồm khoảng tĩnh không, các phản ứng khi
giàn neo và chuyển động của giàn khi ở trạng thái khai thác, các ảnh hưởng của chuyển động
gây ra do dòng xoáy, kéo ngang, dựng giàn theo phương thẳng đứng và kéo.
Profin gió và đủ các hướng gió phải được
xem xét trong thử ống gió. Đối với các cuộc thử bể sóng, một phân tích hiệu chỉnh
có thể được yêu cầu để tìm mối liên hệ giữa các kết quả đạt được từ các cuộc thử
mô hình với kết quả thu được từ phần mềm được sử dụng đối với các phân tích
khác nhau.
5.2.3.1.5 Kiểm soát và
chống ăn mòn
Hệ thống kiểm soát và chống ăn mòn sử
dụng các a nốt chống ăn mòn và sơn, phù hợp với các tiêu chuẩn được công nhận
chẳng hạn như là
API và NACE,
phải được cung cấp. Tuổi thọ thiết kế
của hệ thống kiểm soát và chống ăn mòn phải bằng tuổi thọ của giàn Spar, ở vùng
nước thay đổi, ăn mòn cho
phép phải được bổ sung vào chiều dày tôn bao ngoài.
5.2.3.2 Ổn định
5.2.3.2.1 Yêu cầu về ổn định
5.2.3.2.1.1 Kéo ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.2.1.2 Lắp đặt
Sau khi dựng giàn và trong suốt giai
đoạn lắp đặt, giàn phải có giá trị GM dương (trong đó G là trọng tâm giàn, M là
tâm nghiêng ngang). Nếu giàn có người ở trong quá trình lắp đặt và thử hoạt động, ổn
định của giàn phải hoàn toàn tuân thủ với các yêu cầu ổn định khi giàn trong
khai thác như được chỉ ra ở 5.2.3.2.1.3. Các phân tích lắp đặt phải được trình
nộp để xem xét.
5.2.3.2.1.3 Ổn định trong
khai thác
Tính toán ổn định phải phản ánh hình dạng
thực tế của giàn khi nổi. Các khoang ngập tự do không được tính vào việc đánh
giá ổn định cho
giàn. Trong trường hợp dằn cố định được đặt trong khoang ngập tự do, trọng lượng
tịnh của dằn cố định (sử dụng tỷ trọng trong nước) phải được bao gồm trong tính
toán tải trọng. Các yêu cầu dưới đây cần được xem xét:
a) Các tải trọng môi trường
Các giàn phải tuân thủ các tiêu chuẩn ổn
định nguyên vẹn và ổn định tai nạn
được trình bày dưới đây, sử dụng điều kiện gió ở vị trí khai thác hoặc 50 knots
(25,7m/s), lấy giá trị lớn hơn. Chiều cao profin gió phải được lấy theo TCVN
5310:2016 hay tiêu chuẩn được công nhận khác:
1) Vận tốc gió ở các chế độ khai thác
bình thường Vn - vận tốc gió
trung bình trong một phút, chu kỳ lặp 1 năm ở điều kiện khai thác thiết kế DOC như được chỉ
ra ở 5.2.3.1.3.2;
2) Vận tốc gió ở điều kiện bão Vs - vận tốc gió trung bình
trong một phút, chu kỳ lặp 100 năm, ở điều kiện khai thác thiết kế DOC như được chỉ
ra ở 5.2.3.1.3.2;
3) Tốc độ gió đối với giàn sau khi tai
nạn - vận tốc gió trung bình trong một phút, chu kỳ lặp một năm trong điều kiện
khai thác thiết kế như được chỉ ra trong 5.2.3.1.3.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vận tốc dòng chảy và gió thiết kế phải
được lựa chọn bởi nhà thiết kế và được trình nộp cùng với tài liệu thiết kế.
b) Mômen nghiêng
Các mômen gây nghiêng giàn là một sự
lý tưởng hóa của tổng
hợp các lực môi trường tác dụng lên giàn. Để tính toán ổn định, các mômen gây
nghiêng được xem như các mômen có nguyên nhân từ các lực do gió tác dụng lên
giàn ở tốc độ được chỉ ra ở 5.2.3.2.1.3a) và được tính toán theo 4.1.4.4.1.
Đối với mỗi mớn nước thuộc dải mớn nước
khai thác được chỉ rõ, mômen nghiêng gây ra do gió phải được tính toán với giả
định rằng giàn ở trạng thái thẳng đứng theo mọi hướng gió tác động. Hướng gió
quan trọng là hướng gió mà sinh ra mômen nghiêng do gió là lớn nhất. Phân tích
sẽ giả định rằng mômen nghiêng do gió theo hướng gió quan trọng được xác định
này tác động lên tất cả các hướng và không đổi qua các dải góc nghiêng.
Cánh tay đòn đối với các mômen nghiêng
phải xem tâm của áp lực gió và điểm
nối của các dây neo. Trong trường hợp lực tác dụng lên giàn do dòng chảy làm gia
tăng mômen nghiêng, ảnh hưởng bất lợi của dòng chảy đối với giàn phải được xem
xét trong tính toán cánh tay đòn của mômen nghiêng. Lực do dòng chảy tác dụng
lên thân giàn phải được tính như chỉ ra ở 4.1.4.3.
Lực gây nghiêng giàn và tâm của áp lực gió xác định
từ các cuộc thử ống gió tác dụng lên một mô hình giàn đại diện có thể được xem
xét như một lựa chọn khác. Profin gió trong các cuộc thử ống gió được xác định ở
4.1.4.4.1.
c) Tiêu chuẩn ổn định
Giàn phải thỏa mãn các tiêu chuẩn ổn định dưới
đây đối với mỗi chế độ khai thác ở tất cả các mớn nước thiết kế. Các tiêu chuẩn
khác có thể được chấp nhận trong quá trình khai thác bất bình thường, với một sự
xem xét thích đáng tới các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động. Các
hoạt động khai thác này và các tiêu chuẩn phải được trình nộp để phê duyệt.
Giàn phải có giá trị chiều cao tâm nghiêng ngang GM dương ở vị trí cân bằng
trên nước tĩnh và tâm nổi theo phương thẳng đứng phải cao hơn trọng tâm ở mọi điều kiện.
1) Tiêu chuẩn ổn định nguyên
vẹn.
Diện tích dưới đường cong mô men hồi phục ở 30° phải đạt đến giá trị không nhỏ hơn 30%
phần diện tích đường cong mô men gây lật tới cùng một góc giới hạn. Trong tất cả
các trường hợp, đường cong mô men hồi phục phải dương đối với toàn bộ góc
nghiêng từ vị trí giàn thẳng đứng và tất cả góc vào nước là phải lớn hơn 30°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường nước của giàn sau khi tai nạn ở
vận tốc gió Vd, là có giá trị không vượt quá giá trị chiều
chìm mà tại đó là giới hạn của việc bảo đảm mức độ nguyên vẹn kín nước và phải ở
dưới 1,5 m ở bất kì lỗ mở không được bảo
vệ nào mà có thể dẫn đến việc thân giàn bị ngập nước hay là điểm thấp nhất của
boong cao nhất,
lấy điểm thấp hơn.
i) Hư hỏng do đâm va: hư hỏng với kích
thước được giả định là 3m rộng, 3m cao với chiều sâu của hư hỏng theo
phương ngang là 1,5 m tính từ tôn vỏ. Phạm vi của hư hỏng phải được xem xét ở
khoảng giữa 3 m và 5m phía dưới đường nước xem xét.
Nếu sàn kín nước nằm trong phạm vi
vùng này, hư hỏng phải được giả định xảy ra ở các khoang bên trên và bên dưới sàn kín nước
đang xét.
Khoảng cách giữa các vách kín nước hiệu
dụng hay các kết cấu có bậc gần nhất của nó mà nằm trong phạm vi giả định của độ
sâu của hư hỏng theo phương ngang là không nhỏ hơn 3m. Nếu có khoảng cách nhỏ
hơn, một hoặc nhiều vách liền kề được bỏ qua.

Vùng A: (tối thiểu 1,5 m) trên đường
nước tai nạn ở
điều
kiện vận tốc gió Vd - Vùng nguyên vẹn kín
thời tiết. Vùng B: (phía dưới đường nước sau tai nạn với điều kiện vận tốc gió
Vd - Vùng
nguyên vẹn kín nước.
Hình 5.56 -
Vùng của tính nguyên vẹn kín nước và kín thời tiết
ii) Ngập nước do tai nạn. Bất kỳ
khoang nào nằm ở vị trí hay dưới đường nước đang xem xét phải được giả định
ngập nước một cách riêng biệt, bất kể sự nguy hiểm và nguồn gốc của việc ngập
giả định
Khi các lỗ tiếp cận được bố trí ở các vách kín
nước giữa các khoang để tạo ra lối đi tiếp cận tới một hay nhiều khoang, thì
các khoang phải được giả định ngập đồng thời. Việc giả định ngập nhiều khoang
có thể được miễn giảm, miễn là các biện pháp dưới đây phải được thực hiện để
tránh các hành động mà có thể gây ra việc ngập sự cố của các khoang này khi các
nắp đậy các lỗ khoát được tháo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các hưc lỗ tiếp cận được bố trí ở
các vách kín nước giữa các khoan
• Khóa hc lỗ tiếp cận được bố trí ở
các vách kín nước giữa các khoang để tạo ra lối đi tiếp cận tới một hay nhiều
khoang, thì các khoang phả
Nếu khoang có thể được bơm hay được
làm khô mà không cần phải mở nắp của lỗ khoét tiếp cận. Hướng dẫn vận hành phải
bao gồm hướng dẫn cho người vận hành trong việc xác định nguyên nhân của hiện
tượng nghiêng hay sự thay đổi chiều chìm không mong đợi và đánh giá các ảnh hưởng
có thể xảy ra của các biện pháp khắc phục tính ổn định và tính nổi của giàn.
5.2.3.2.1.4 Khối lượng
giàn không và trọng tâm giàn
Khối lượng giàn không và trọng tâm
giàn không phải được xác định bởi việc kết hợp một cuộc kiểm tra trọng lượng
giàn không, với việc đo đạc xác định khối lượng vật dằn cố định và các thành phần
chính của giàn. Có ít nhất 02 phương pháp để xác định khối lượng của vật dằn cố
định.
Một kế hoạch xác định khối lượng tổng
thể phải được trình nộp. Các quy trình cho một cuộc kiểm tra khối lượng giàn
không, mỗi việc cân đo, và xác định khối lượng dằn cố định phải được trình nộp
để phê duyệt và phải bao gồm các ước tính khối lượng và trọng tâm. Đăng kiểm
viên phải có mặt ở mỗi hạng mục công việc này.
Khi cân các thành phần khối lượng, các
thành phần này phải ở tình trạng gần hoàn thiện nhất có thể với thành phần khối
lượng thiếu không nhiều hơn 2% khối lượng tổng thể.
Kết quả của mỗi hạng mục kiểm tra khối
lượng phải được so sánh với khối lượng ước tính. Khi khối lượng cân đo nằm
trong khoảng ±1% khối lượng ước tính, trọng tâm là giá trị theo ước tính. Khi
khối lượng nằm ngoài khoảng ±1% khối lượng ước tính, giá trị trọng tâm phải được
tính toán bằng cách xem xét sự khác nhau giữa khối lượng ước tính và khối lượng
cân đo để tìm ra một giá trị trọng tâm thích hợp.
Các báo cáo về các kết quả của mỗi hạng
mục kiểm tra khối lượng phải được trình nộp để xem xét. Một tính toán khối lượng
tổng thể giàn không, tính đến các thành phần khối lượng đã được chấp nhận, phải
được trình nộp để xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.2.2 Tính nguyên vẹn
kín nước/ Kín thời tiết
5.2.3.2.2.1 Một sơ đồ,
chỉ ra vị trí (mở hay đóng) của tất cả
các thiết bị đóng không tự động và vị trí của các các cửa/lỗ đóng kín nước và
kín thời tiết, và các lỗ khoét không được bảo vệ phải được trình nộp để xem xét
trước khi bàn giao giàn. Nếu sơ đồ được xem xét thỏa mãn, nó sẽ được tích hợp
vào sổ tay vận hành.
5.2.3.2.2.2 Tính nguyên vẹn
kín thời tiết
Những lỗ mở phía bên
ngoài giàn mà mép dưới của nó thấp hơn mức mà tại đó tính nguyên vẹn kín thời
tiết là phải được đảm bảo phải có các thiết bị đóng kín thời tiết.
Các lỗ mở được lắp đặt với các thiết bị
để đảm bảo tính nguyên vẹn kín thời tiết phải có khả năng chống lại một cách hữu
hiệu sự xâm nhập của nước nguyên nhân từ sự nhúng nước một cách ngắt quãng
không liên tục của thiết bị đóng kín lỗ mở.
5.2.3.2.2.3 Tính nguyên vẹn
kín nước
Tất cả các lỗ mở bên trong và bên ngoài mà
mép dưới của nó ở bên dưới mức
mà tại đó tính nguyên vẹn kín nước phải được đảm bảo, như được chỉ ra bởi sơ đồ
được trình nộp phù hợp với 5.2.3.2.2 phải được lắp đặt các thiết bị để đảm bảo
tính nguyên vẹn kín nước.
a) Các lỗ mở bên trong
Các lỗ mở bên trong được lắp đặt
các thiết bị đảm bảo tính nguyên vẹn kín nước phải tuân thủ các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Lỗ người chui mà có lắp đậy được gắn
bu lông không cần tuân theo 5.2.3.2.2.2a)1).
3) Các thiết bị đóng kín phải có sức bền,
độ kín và các thiết bị đóng kín phải đủ để đảm bảo độ kín nước dưới áp lực nước
của biên kín nước đang xem xét.
b) Các lỗ mở bên ngoài
Các lỗ mở bên ngoài phải tuân thủ các quy
định dưới đây:
1) Các mép phía dưới của tất cả các lỗ
mở, bao gồm các
ống thông khí, đầu vào và đầu
ra của các ống thông gió (không kể đến các thiết bị đóng kín), các cửa hầm
không kín nước và các cửa kín thời tiết, là phải cao hơn mức mà tới vị trí đó
tính nguyên vẹn kín nước phải được đảm bảo;
2) Các lỗ người chui có lắp đậy được
đóng kín bằng bu lông không cần tuân theo các yêu cầu của 5.2.3.2.2.2b)1);
3) Các lỗ mở phía bên
ngoài giàn có các thiết bị đóng kín đảm bảo tính nguyên vẹn kín nước thông thường
được đóng chặt và phải tuân thủ các yêu cầu ở 5.2.3.2.2.2a).
5.2.3.2.2.4 Sự xuyên qua
vách/ biên
Nếu vách kín nước và các
sàn là cần thiết đối với ổn định tai nạn,
chúng phải được làm kín nước hoàn toàn. Nếu hệ thống ống, thông gió, thông khí
phục vụ nhiều hơn một khoang và nằm trong phạm vi hư hỏng, các hệ thống ống này
phải được bố trí một cách thỏa mãn để ngăn ngừa khả năng ngập nước qua các hệ
thống này. Các van được lắp ở các biên kín nước phải có khả năng đóng mở từ phía trên
đỉnh của thân
giàn Spar.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình lắp đặt boong và vách
kín nước và sự xuyên qua vách của cáp cấp chống cháy, đăng kiểm viên có mặt là
phải xác nhận rằng người lắp đặt phải thành thạo trong việc lắp đặt và phải có
quyền tiếp cận với các quy trình lắp đặt của nhà sản xuất đối với các ống nhồi,
máng dẫn cáp hay vật liệu có thể đúc.
Sau khi lắp đặt, tất cả các vị trí
xuyên qua vách của cáp cấp chống cháy là phải được kiểm tra bằng mắt. Sự xuyên
qua của cáp kín nước phải được thử như yêu cầu bởi Bảng 1B/2.1của TCVN
6259:2003.
5.2.3.3 Kết
cấu thân và các kết cấu chính
5.2.3.3.1 Thiết kế kết
cấu
5.2.3.3.1.1 Kích thước
Thiết kế giàn Spar phải dựa trên các
phần có thể áp dụng của
TCVN 5310:2016. Nếu điều kiện ở vị trí lắp đặt giàn mà thấp hơn các điều kiện
hoạt động quanh năm trên biển mà là cơ sở thiết kế trong TCVN 5310:2016, tiêu
chuẩn thiết kế cho các thành phần khác nhau của giàn Spar có thể được giảm để
phản ánh sự khác nhau này. Tuy nhiên, nếu các điều kiện môi trường tại vị trí lắp
đặt là nguyên nhân dẫn đến những yêu cầu khắc nghiệt hơn, yêu cầu bắt buộc rằng
tiêu chuẩn thiết kế phải được gia tăng một cách thích hợp. Sức bền giàn Spar có
thể đạt được bằng cách ban đầu thiết kế kích thước cho mỗi thành phần dưới ảnh
hưởng của tải trọng cục bộ và sau đó kiểm tra lại các kích thước ban đầu này dưới
ảnh hưởng của các tải trọng tổng thể.
Phần này cung cấp các yêu cầu cho việc
thiết kế các kích thước ban đầu và các kết cấu phụ. Phần 5.2.3.3.3 của Tiêu chuẩn
này cung cấp các yêu cầu cho việc kiểm tra các kích thước tính toán ban đầu.
5.2.3.3.1.2 Thiết kế kích
thước của kết cấu thân giàn
Các kích thước của phần thân phải được
thiết kế phù hợp với 5.2.3.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thiết kế kết cấu của các mô đun
và các kết cấu khối trên boong thượng tầng phải tuân theo các yêu cầu trong
5.2.3.3.3.2, nếu có thể áp dụng. Các biến dạng tương đối trong số các mô đun và
các kết cấu đỡ khối kết cấu phải được bao gồm trong các phân tích xem liệu các ảnh
hưởng của các biến dạng này lên các mô đun có là đáng kể hay không.
Kết cấu đỡ mô đun và khối kết cấu trên
boong thượng tầng phải được phân tích và phải được chỉ ra rõ ràng trên các bản
vẽ vì thế mà việc chế tạo các kết cấu đỡ khối kết cấu và mô đun có thể phù hợp
với các giả định trong các phân tích kết cấu. Các phương tiện/thiết bị phải được
cung cấp để kiểm tra rằng
các điều kiện và các phản ứng thiết kế của các mô đun và các khối kết cấu là giống
hệt với các điều kiện,
các phản ứng được sử dụng trong thiết kế boong thượng tầng.
Về phương diện thiết kế kết cấu chống cháy cho
các mô đun và các khối kết cấu, bao gồm cả việc bố trí của khu vực xử lý
hydro-các-bon, phải tuân theo 7.10.
Các thiết kế của hệ thống ống trên
boong thượng tầng phải tuân thủ theo các yêu cầu áp dụng của TCVN 5311:2016 và
TCVN 5315:2016 và các yêu cầu có thể áp dụng của Chương 7.
5.2.3.3.1.4 Sàn sân bay
trực thăng
Việc thiết kế của boong trực thăng phải
tuân theo các yêu cầu của 7.3.5 củaTCVN 5310:2016 và 7.10.4.6 của Tiêu chuẩn
này.
5.2.3.3.1.5 Bảo vệ các lỗ
mở trên Boong
giàn Spar
Tất cả các lỗ mở trên boong phải tuân
theo yêu cầu tại Chương 11 Phần 2A-T của TCVN 6259:2003.
5.2.3.3.1.6 Lan can bảo
vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.3.1.7 Bệ máy và thiết
bị
Các bệ đỡ cho máy và thiết bị chịu tác
dụng của tải trọng chu kỳ và tải trọng tập trung cao chẳng hạn như là tời neo,
thiết bị dẫn hướng, thiết bị chặn xích, kết cấu dẫn ống đứng, kết cấu đỡ thiết
bị căng ống đứng, cẩu và thiết bị khoan, nếu áp dụng, phải được thiết kế để có sức bền
thỏa mãn và khả năng chịu mỏi
dưới các phản lực được chỉ ra bởi nhà sản xuất hay các tải trọng có thể biết
trước lớn nhất trong suốt thời gian hoạt động của giàn Spar, phù hợp với các hệ
số an toàn chỉ ra ở 5.2.3.3.3.1.
Các ảnh hưởng của tải trọng tổng thể và các tải trọng quán tính gây ra bởi
chuyển động của giàn Spar đồng thời phải được xem xét cùng với các phản lực tác
dụng. Các kết cấu dự phòng và gia cường cho thân giàn hay boong thượng tầng đồng
thời phải được thiết kế với cùng tải trọng và các hệ số an toàn, như là một yêu
cầu tối thiểu.
5.2.3.3.1.8 Kết cấu giảm ảnh
hưởng dòng xoáy
Kết cấu giảm ảnh hưởng dòng xoáy được
thiết kế để giảm ảnh hưởng của các chuyển động gây ra bởi dòng xoáy
(VIM) tác dụng lên thân giàn Spar. Sức bền chảy dẻo, ổn định kết cấu
và bền mỏi của kết cấu giảm ảnh hưởng dòng xoáy phải được kiểm tra, tính đến
các ảnh hưởng của lực cản cục bộ và các lực quán tính cùng với các ảnh hưởng của
các chuyển động tổng thể.
5.2.3.3.1.9 Kết cấu phụ
Kết cấu phụ gắn vào bên ngoài thân
giàn phải được đánh giá, tính đến ảnh hưởng của lực cản cục bộ và các lực quán
tính cùng với bất kỳ sự xem xét thích hợp nào của hoạt động tổng thể của giàn
Spar và ảnh hưởng của chuyển động gây ra bởi dòng xoáy. Các kết cấu dự phòng đồng thời
phải được thiết kế với cùng tải trọng và hệ số an toàn, như là một yêu cầu tối
thiểu.
5.2.3.3.1.10 Các kết cấu tạm
thời
Các kết cấu được chế tạo cho việc sử dụng
tạm thời trước khi giàn khai thác không phải trình nộp để xem xét. Tuy nhiên,
các bố trí và các chi tiết của các kết cấu này phải được trình nộp để tham khảo
để kiểm tra sự thỏa mãn của độ bền cục bộ và độ bền tổng thể của thân giàn và
boong thượng tầng để đỡ các kết cấu tạm thời này trong quá trình hoạt động trước
khi khai thác. Các kết cấu dự phòng phải được thiết kế với các hệ số an toàn đã
được chỉ ra ở 5.2.3.3.3.1.
5.2.3.3.2 Thiết kế kích
thước của kết cấu thân giàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.3.2.2 Thân trên -
Két cứng
Nếu các thành phần bên ngoài của két cứng,
chẳng hạn như vỏ ngoài, vách giếng trung tâm và các boong đỉnh và boong
đáy của giàn, tôn được gia cường, các kích thước tối thiểu của tôn, các nẹp gia
cường, các sống,... có thể được xác định theo các yêu cầu đối với két như được
đưa ra trong 5.2.3.3.2.1e), kết hợp với các cột áp dưới đây:
a) Không gian két. Nếu không
gian bên trong là một không gian két, cột áp h, phải được lấy:
1) Tới điểm ở vị trí 2/3 khoảng cách từ
đỉnh két tới đỉnh chảy tràn;
2) Tới một điểm ở vị trí 0,91 m trên đỉnh
két, hoặc;
3) Tới một điểm tương ứng với mớn nước
khai thác cho phép lớn nhất.
Đối với các két dự định chứa các công
chất có khối lượng riêng lớn hơn 1,05, cột áp, h, phải được gia tăng bởi một hệ
số bằng với tỉ số của khối lượng riêng với 1,0.
b) Các không gian khoang trống. Nếu
không gian bên trong là khoang trống hoặc két không có chứa chất lỏng, cột áp phải
được lấy tới điểm ứng với mớn nước khai thác cho phép lớn nhất.
1) Khu vực chịu ngập sóng. Đối
với tất cả các khu vực mà bị ngập nước do sóng, cột áp tối thiểu phải là 6,1
m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i. Đầu cột áp tới vị trí đường nước
tai nạn lớn nhất;
ii. Đầu cột áp tới điểm tương ứng với
mớn nước khi lắp đặt.
Nếu các biên ở phía trong của
két cứng, chẳng hạn như là các vách hướng tâm và cách vách khác và sàn mà ngăn
chia không gian hai két, tôn được gia cường, các kích thước tối thiểu của tôn,
các nẹp gia cường, các sống, ...có thể được xác định phù hợp với các yêu cầu
cho các không gian két của két cứng, như được chỉ ra ở 5.2.3.3.2.1e)
Nếu các biên ở phía trong của
két cứng, chẳng hạn như là các vách hướng tâm và cách vách khác và sàn mà ngăn
chia hai không gian trống, tôn được gia cường, các kích thước tối thiểu
của tôn, các nẹp gia cường, các sống, ...có thể được xác định phù hợp với các yêu
cầu cho các vách kín nước và các sàn, như được chỉ ra ở 5.2.3.3.2.1d), cùng với
cột áp tới vị trí đường nước tai nạn lớn nhất.
5.2.3.3.2.3 Phần thân giữa
- Cột ngập nước tự do và khung giàn không gian dạng vì kèo với các sàn giảm lắc
đứng.
a) Cột ngập nước tự do: Nếu các thành
phần bên ngoài của tôn được gia cường ở giữa thân giàn, các kích thước tối thiểu
của tôn, các nẹp gia cường, các sống, ... có thể được xác định theo các yêu cầu
của của vách két và sàn như được đưa ra ở 5.2.3.3.2.1e), cùng với các áp suất thủy
tĩnh, thủy động lớn nhất có thể biết trước được trong quá trình kéo ướt và
trong điều kiện ở vị trí khai thác.
b) Khung giàn không gian dạng vì kèo
có các tấm giảm dao động theo phương đứng. Kích thước của các thanh giằng của
giàn không gian ban đầu có thể được xác định theo APIRP2A cho yêu cầu chịu
áp suất thủy tĩnh, vơi mớn nước khi lắp đặt và mớn nước ở điều kiện
khai thác lớn nhất.
Nếu các thành phần của tôn được gia cường
của tấm giảm
dao động đứng,
kích
thước tối thiểu của tôn, khung sườn, sống ... có thể được xác định
theo các yêu cầu cho vách két và các sàn, như được đưa ra ở 5.2.3.3.2.1e), cùng
với các áp suất có thể biết trước lớn nhất khi kéo ướt, khi dựng giàn lên theo phương
đứng và ở điều kiện vị trí giàn khai thác.
5.2.3.5.2.4 Phần thân
phía dưới - Dằn cố định và két nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Áp suất thủy tĩnh lớn nhất có thể
biết trước khi kéo ướt và khi dựng giàn theo phương đứng, và;
b) Đầu cột áp thủy tĩnh tương đương do
khối lượng dằn cố định.
5.2.3.3.2.5 Công thức
biên kín nước
a) Tôn. Chi thức biên
kín nước
tương
đương do khối lượng dằn cố định, khi được từ công thức sau:
t = sk
/290 + 1,5 mm
Nhưng không nhỏ hơn 6 mm hay s/200
+ 2,5 mm, lấy giá trị
nào lớn hơn. Trong đó:
t = chiều dày, mm
s = Khoảng cách giữa
các nẹp gia cường, mm
k = (3,075
-2,077)/(α + 0,272) đối với 1 ≤ α ≤ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α = Tỉ số giữa các cạnh của tấm (cạnh
dài/cạnh ngắn)
q = 235/Y
Y = Điểm chảy dẻo của vật liệu, N/mm2
h = khoảng cách, m, từ mép dưới của tấm tôn tới
điểm được xác định ở 5.2.3.3.2.1a)
tới 5.2.3.3.2.1c)
b) Các nẹp gia cường và các xà.
Mô đun chống uốn, SM, của mỗi nẹp gia cường vách hay các xà trên các sàn kín nước,
cùng với tôn mà các kết cấu này gia cường, là không được nhỏ hơn giá trị tính từ
công thức dưới đây:
SM = Qƒchsℓ2 cm3
Q = 49,92/(Y+2UI3)
ƒ = 7,8
c = 0,56 đối với các nẹp gia cường có mã liên kết
ở các đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h = khoảng cách, m, từ giữa chiều dài của ℓ tới
một điểm được định nghĩa ở 5.2.3.3.2.1a) tới 5.2.3.3.2.1c)
s = khoảng cách của các nẹp gia cường, m.
ℓ = Chiều dài của
các nẹp gia cường, m, ở đó các mã được lắp đặt trên một độ dốc xấp xỉ 45° và
chiều dày được đưa ra như ở Bảng 2A/1.3 Phần 2A của TCVN 6259 : 2003, thì chiều dài ℓ có
thể được đo tới một điểm trên mã bằng 25% chiều
dài của mã.
Y = Giá trị bền chảy của vật liệu ( kgf/mm2)
U = Giá trị bền kéo tối thiểu của vật liệu có độ
bền cao (kgf/mm2)
c) Sườn và cơ cấu khỏe. Mô đun
chống uốn, SM, của mỗi sườn hay cơ cấu khỏe là không nhỏ hơn giá trị đạt được từ
công thức dưới đây:
SM = Qƒhsℓ2 cm3
ƒ = 4,7
h = Khoảng cách, m, đo
từ điểm giữa của khu vực được đỡ tới điểm như xác định ở 5.2.3.3.2.1a) tới 5.2.3.3.2.1c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ℓ = Chiều dài, m, giữa các gối đỡ, nếu
các mã được lắp đặt ở kết cấu gia cường mạn, boong hay vách, và các mã có quy
cách theo Bảng 2A/1.3 Phần 2A của TCVN 6259 : 2003 và có độ dốc xấp xỉ 45°, chiều
dài ℓ có thể được đo tới điểm trên mã ở vị trí cách chân mã = 25% chiều dài của
mã.
Q = H chiều dài của mã.
đi5.2.3.3.2.1d)2)
3.1.5 Công thức
két biên
a) Tôn. Chiều dày tôn
được xác định theo các công thức dưới đây:
t = sk
/254
+ 2,5 mm
nhưng không nhỏ hơn 6,5 mm hay s/150
+2,5, lấy giá trị lớn hơn. Trong đó:
t = Chiều dày, mm
s = Khoảng cách của các nẹp gia
cường, mm
k = (3,075
- 2,077)/(α + 0,272) đối với 1 ≤ α ≤ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α = Tỷ lệ giữa chiều dài so với chiều
rộng của tấm
q = 235/Y
Y = Độ bền chảy dẻo của
vật liệu, N/mm2
h = Khoảng cách, m, từ
mép dưới của tấm tôn tới điểm được xác định từ 5.2 3.3.2.1a)
tới 5.2.3.3.2.1c)
Nếu trọng lượng riêng của
chất lỏng trong két mà lớn hơn 1,05, cột áp, h, chỉ ra ở trên, phải được
gia tăng bằng một hệ số bằng tỷ lệ của trọng lượng riêng so với 1,0.
b) Các nẹp gia cường và các xà.
Mô đun chống uốn, SM, của mỗi nẹp gia cường vách hay xà trên một sàn nào đó,
cùng với tôn mà các kết cấu này gia cường, không nhỏ hơn giá trị đạt được từ
công thức dưới đây:
SM = Qƒchsℓ2 cm3
Trong đó:
ƒ = 7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 1,0 đối với các nẹp mà hai đầu được
đỡ bởi các sống.
h = Khoảng cách, m, từ
điểm giữa của ℓ
tới
một điểm được xác định ở
5.2.3.3.2.1a) tới
5.2.3.3.2.1c).
s = Khoảng cách giữa các nẹp gia
cường, m.
ℓ = Chiều dài, m, giữa các kết cấu đỡ,
nếu mã được lắp đặt ở các kết cấu gia cường cho vỏ, boong
và vách đỡ, và các mã có quy cách phù hợp với Bảng 2A/1.3 Phần 2A của TCVN
6259 : 2003 và có độ dốc 45°, chiều dài ℓ có thể được đo tới điểm
trên mã ở vị trí cách
chân mã bằng 25% chiều dài của mã.
Q = Hệ số được xác định
ở 5.2.3.3.2.1d)2).
c) Sườn và cơ cấu khỏe. Mô đun
chống uốn, SM, của mỗi sườn hay cơ cấu khỏe là không nhỏ hơn giá trị đạt được từ
công thức dưới đây:
SM = Qƒchsℓ2 cm3
Trong đó:
ƒ = 4,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h = Khoảng cách, m, từ
vị trí giữa của khu vực được đỡ tới điểm được xác định ở 5.2.3.3.2.1a) tới 5.2.3.3.2.1c).
s = Tổng của các nửa
chiều dài, m, (trên mỗi cạnh của sống và cơ cấu khỏe), của các nẹp gia cường và
các xà được đỡ.
ℓ = Chiều dài, m, giữa các kết cấu đỡ,
nếu mã được lắp đặt ở các kết cấu gia cường cho vỏ, boong và vách đỡ,
và các mã có quy cách phù hợp với Bảng 2A/1.3 Phần 2A của TCVN 6259 : 2003 và
có độ dốc 45°, chiều dài ℓ có thể được đo tới điểm trên mã ở vị trí cách
chân mã bằng 25% chiều dài của mã.
Q = Hệ số được xác định
ở 5.2.3.3.2.1d)2).
5.2.3.3.3 Phân tích và
thiết kế các kết cấu chính
5.2.3.3.3.1 Kết cấu thân
giàn
a) Quy định chung
Các tài liệu cần thiết để kiểm tra sức
bền kết cấu, bao gồm độ bền chảy dẻo, ổn định kết cấu và bền mỏi phải được
trình để xem xét. Tiêu chuẩn trong phần này liên quan tới các phân tích được
yêu cầu để kiểm tra kích thước được chọn trong thiết kế cơ bản ở 5.2.3.3.2.
Ngoại trừ như được đưa ra trong TCVN 5310 : 2016, các kết quả của các phân tích
được yêu cầu trong phần này không thể được sử dụng để giảm kích thước được xác
định từ 5.2.3.3.2 của Tiêu chuẩn này.
Phụ thuộc vào các đặc tính riêng của
giàn Spar, các phân tích bổ sung để kiểm tra và giúp thiết kế các phần khác của
các thành phần kết cấu của giàn Spar sẽ được yêu cầu. Các phân tích bổ sung này
bao gồm các phần kết cấu chung giữa phần thân với boong mạn khô, hệ thống neo
và ống đứng. Các tiêu chuẩn phân tích cho các thành phần kết cấu bổ sung này được
đưa ra ở 5.2.3.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích sức bền chung phải được thực
hiện theo các điều kiện thiết kế và các hệ số an toàn yêu cầu được chỉ ra ở dưới
đây. Mục tiêu là để kiểm tra kích thước được lựa chọn trong thiết kế cơ bản ở
5.2.3.3.2 theo ứng suất chung gây
ra bởi các chuyển
động chung của giàn, các tải trọng môi trường và các lực trọng trường.
Phân tích sức bền chung phải được thực
hiện đối với các điều kiện trong khai thác và trước khai thác, đảm bảo rằng
thân giàn đủ sức bền. Các điều kiện môi trường và các tải trọng được mô tả ở
5.2.3.1.3 phải được sử dụng để xác định các trường hợp tải trọng
thiết kế cho các điều kiện trước khai thác và trong khai thác.
Điều kiện trong khai thác bao gồm các
điều kiện khi giàn ở trạng thái
nguyên vẹn và giàn ở trạng thái bị tai nạn ở vị trí giàn khai thác. Điều kiện
giàn ở trạng thái nguyên vẹn ở khu vực giàn khai thác bao gồm điều kiện
khai thác thiết kế (DOC), và điều
kiện môi trường thiết kế (DEC) như được chỉ ra ở 5.2.3.1.3.2. Điều kiện giàn bị tai nạn ở vị trí khai
thác bao gồm các trường hợp thiết kế chẳng hạn như là đứt dây neo hay một
khoang bị ngập nước.
Điều kiện trước khai thác bao gồm hạ
thủy, vận chuyển (cả kéo khô và kéo ướt) và lắp đặt (lắp đặt boong thượng tầng
và dựng thân giàn). Việc thiết kế một vài thành phần kết cấu có thể bị ảnh hưởng bởi các tải trọng
tác dụng khi vận chuyển, tải trọng tác dụng khi dựng giàn và các tải trọng phát
sinh khi lắp đặt.
Bảng 5.40 dưới đây chỉ ra các kịch bản
môi trường yêu cầu và các hệ số an toàn phải được xem xét đối với mỗi điều kiện
thiết kế trong phân tích sức bền chung.
Bảng 5.40 -
Các kịch bản môi trường được yêu cầu và hệ số an toàn
Các điều kiện
môi trường
Các kịch bản
môi trường
Các hệ số
an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển lặng hay được chỉ ra bởi nhà
thiết kế và chủ giàn
1,67
Di chuyển đường dài trên biển (kéo
khô)
Điều kiện bão có vòng lặp 10 năm đối
với tuyến hành hải được lựa chọn hay được chỉ ra bởi nhà thiết kế
hay chủ giàn nếu
việc lập kế hoạch thời tiết được thực hiện cho chuyến hành hải
1,25
Di chuyển nội mỏ (kéo ướt)
Bão có vòng lặp một năm đối với điều
kiện của tuyến hành hải được lựa chọn hoặc chỉ ra bởi nhà thiết
kế hoặc chủ giàn.
1,25
Dựng giàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,67
Lắp đặt thượng tầng
Biển lặng hay được chỉ ra bởi nhà
thiết kế và chủ giàn
1,67
Điều kiện khai thác thiết kế ở vị trí giàn hoạt động
Bão có vòng lặp một năm (tối thiểu)
1,67
Điều kiện môi trường thiết kế ở vị
trí giàn hoạt động
Bão có vòng lặp một trăm năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện tai nạn ở vị trí
khai thác
Bão có vòng lặp một năm
1,25
Sức bền chung của thân giàn phải được thiết
kế để chịu được các hiệu ứng gây ra bởi các tải trọng chỉ ra ở
5.2.3.1.3.1. Các hiệu ứng của thân giàn gây ra bởi các tải trọng mà là
cơ sở của việc thiết kế sức bền thân giàn là các mô men uốn chung và các lực cắt.
Như được chỉ ra ở Bảng 5.40, sức bền nguyên vẹn của giàn ở vị trí khai
thác phải được thiết kế đối với các hiệu ứng sinh ra bởi điều kiện môi trường
thiết kế có chu kì lặp 100 năm.
Đặc biệt chú ý đến các tải trọng có tần số thấp và
các tải trọng gây ra nghiêng chúi giàn khi tính toán các hiệu ứng.
Sóng cao nhất có thể không luôn luôn tạo
ra các hiệu ứng quan trọng nhất. Để đảm bảo rằng các hiệu ứng quan trọng nhất
được xem xét, một số lượng đủ các trường hợp thiết kế phải được sử dụng xét đến
các yếu tố sau:
1) Sự thay đổi trong các
điều kiện môi trường và các hướng;
2) Sự thay đổi trong các tải trọng
thay đổi (tải trọng
boong thượng tầng);
3) Sự thay đổi trong sự phân bố dằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các giao cắt chính (Các mối nối
chính)
Các chi tiết của các chỗ giao cắt
chính là khó mà thể hiện một cách đầy đủ trong mô hình sức bền chung. Để thiết
kế các khu vực này, các phân tích phần tử hữu hạn (FEM) cục bộ phải được sử dụng,
như yêu cầu. Các giao cắt chính này bao gồm các kết nối giữa két cứng với các
chân thượng tầng, két cứng với phần khung dàn không gian giữa và khung dàn không gian giữa
với két mềm (hay két đáy). Đối với khung dàn không gian dạng vì kèo ở phần giữa,
việc thiết kế các mối nối ống không được gia cường, và các mối nối chuyển tiếp
là phải tuân thủ API RP 2A hoặc tiêu chuẩn khác được chấp nhận.
d) Mỏi
Phân tích mỏi phải được thực hiện để đảm
bảo đủ độ bền mỏi trong suốt thời gian hoạt động của giàn Spar. Phân tích mỏi
phải xem xét đến tất cả lịch sử tải trọng của giàn Spar, bao gồm cả điều kiện vận
chuyển và điều kiện giàn ở vị trí khai thác.
Phải chú ý đến các tải trọng tần số thấp
và các chuyển động chung gây ra bởi các tải trọng này, đây chính là nguyên nhân
quan trọng gây ra các tổn thương tích lũy mỏi ở các giao cắt chính của
các kết nối giữa boong thượng tầng và két cứng, két cứng và thân giữa, thân giữa
với két mềm (hay két đáy) và các mối nối vì kèo ở khung dàn không gian.
Đồng thời phải chú ý đến các thiết kế
của kết cấu có vết khía, cắt lỗ, hàn gắn và các thay đổi đột ngột của
mắt cắt kết cấu mà là nguyên nhân dễ dẫn tới tổn thương mỏi.
e) Phân tích độ dư thừa kết cấu
Phân tích độ dư thừa kết cấu được yêu
cầu để đảm bảo rằng có một sự phân phối lại ứng suất một cách thỏa đáng trong
các điều kiện tai nạn được đưa ra ở Bảng 5.40. Điều kiện tai nạn phải xem xét đến
việc mất lực nổi của một
khoang hay đứt một dây neo.
f) Tiêu chuẩn chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Chảy dẻo vật liệu. Đối với
thân giàn, tiêu chuẩn chảy dẻo được chỉ ra ở mục 7 của TCVN 5310:2016 phải được sử dụng.
Đối với khung giàn không gian dạng vì kèo của phần thân giữa, tiêu chuẩn chảy dẻo
ở
Chương 3 của API
RP 2A phải được sử dụng. Các hệ số an toàn trong Bảng 5.40 của Tiêu chuẩn
này phải được sử dụng cho các thành phần thanh và xà. Đối với các kết cấu tấm ứng
suất tương đương Von Mises cho phép phải là 0,7 của sức bền chảy dẻo đối với điều
kiện khai thác thiết kế, hạ thủy, dựng giàn và lắp đặt thượng tầng, và bằng 0,9
sức bền chảy dẻo đối với các điều kiện môi trường thiết kế, điều kiện vận chuyển
và điều kiện tai nạn.
Sức bền chảy là phải dựa trên ứng suất
chảy dẻo hay điểm chảy dẻo tối thiểu riêng cho vật liệu có độ bền cao.
2) Ổn định kết cấu và độ
bền giới hạn.
Đối với thân giàn, tiêu chuẩn ổn định kết cấu trong API Bulletin 2V và 2U
hay các tiêu chuẩn được công nhận khác phải được sử dụng. Đối với các khung
giàn không gian dạng vì kèo của phần thân giữa, tiêu chuẩn ổn định ở Chương 3 của API RP
2A phải được sử dụng. Các hệ số an toàn phải được dựa trên Bảng 5.40 của Tiêu
chuẩn này.
3) Mỏi. Đối với thân giàn, bao
gồm cả các kết nối két cứng với phần thân giữa khung giàn không gian dạng vì
kèo, các chân boong thượng tầng và các kết nối két mềm (hay két đáy) với phần
thân giữa, các hư hỏng do mỏi có thể được tính toán sử dụng đường cong S-N
phù hợp, đối với môi trường trong không khí, trong nước biển với các bảo vệ chống
ăn mòn và trong nước biển ăn mòn tự
do. Đường cong S-N có thể áp dụng đối với chiều dày không vượt quá 22
mm. Đối với các thành phần kết cấu có chiều dày lớn hơn 22 mm, việc hiệu chỉnh
chiều dày được yêu cầu với số mũ 0,25. Các tiêu chuẩn tương đương với các yêu cầu của
Tiêu chuẩn này có thể được chấp nhận.
Đối với phần thân giữa
khung giàn không gian dạng vì kèo, đường cong S-N của tiêu chuẩn API RP
2A có thể được sử dụng.
Tuổi thọ mỏi được xác định bởi các hệ
số an toàn và tuổi thọ thiết kế của giàn Spar. Hệ số an toàn phụ thuộc vào tính
có thể được kiểm tra, có thể sửa chữa, độ dư, khả năng dự đoán tổn thương mỏi,
cũng như hậu quả của các hư hỏng kết cấu. Yêu cầu hệ số an toàn tối thiểu được
thể hiện trong Bảng 5.41.
Bảng 5.41 -
Các hệ số an toàn đối với tuổi thọ mỏi của kết cấu thân giàn
Tính chất
quan trọng
Có thể kiểm
tra và có thể sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không
Không quan trọng
3
5
Quan trọng
5
10
Lưu ý: “Quan trọng”
có nghĩa là hư hỏng của các hạng mục kết cấu này sẽ gây ra sự mất tính nguyên
vẹn kết cấu một cách
nhanh chóng và sinh ra các hậu quả không thể chấp nhận được.
Bất kỳ khu vực nào được xác định là
quan trọng đối với kết cấu là phải không bị nứt, và các hệ số tập trung ứng suất
phải được xác định và giảm thiểu. Các khu vực quan trọng có thể yêu cầu việc kiểm tra và
phân tích đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Quy định chung
Các thiết kế của các thành phần kết cấu
boong thượng tầng chẳng hạn như các sống boong, các cột, xà, các thanh chống, nẹp
gia cường, tôn boong, phải được dựa trên các phần có thể áp dụng TCVN 6170-4.
Các tải trọng tác dụng lên kết cấu, như chỉ ra ở 5.2.3.3.3.2b), nếu áp dụng,
phải được chỉ ra, và các hiệu ứng kết cấu kết quả là không vượt quá các tiêu
chuẩn an toàn được đưa ra ở 5.2.3.3.3.2d).
Việc sử dụng các phương pháp thiết kế
và các tiêu chuẩn an toàn kết hợp, không phải là các tiêu chuẩn được chỉ ra một
cách cụ thể
trong
phần này, được cho phép nếu nó có thể chứng minh rằng việc sử dụng các phương
pháp thay thế này sẽ cho kết quả là một kết cấu có mức độ an toàn tương đương với
hay cao hơn kết cấu mà áp dụng trực tiếp của các yêu cầu trong phần này.
b) Các điều kiện tải trọng
Các tải trọng mà sinh ra các ảnh hưởng
không mong muốn nhất lên kết cấu của boong thượng tầng đối với các điều kiện của
giàn trước khi khai thác và trong khai thác phải được xem xét. Các điều kiện
môi trường và các tải trọng áp dụng được mô tả ở 5.2.3.1.3 phải được sử dụng để
thiết lập các trường hợp tải trọng thiết kế đối với các điều kiện trong khai
thác và trước khi khai thác. Các kịch bản môi trường được bao gồm trong Bảng 5.40 đồng
thời phải được xem xét khi thiết kế boong. Đối với một tải trọng thượng tầng được
đưa ra, các hiệu ứng quan trọng nhất đối với boong thượng tầng có thể là gia tốc
gây ra bởi các chuyển động của giàn Spar và các tải trọng gây ra nghiêng giàn.
c) Phân tích kết cấu
Việc phân tích khung sườn không gian của
kết cấu boong phải được thực hiện để thu được kết quả là hiệu ứng của kết cấu.
Mô hình kết cấu có thể hoặc là giàn Spar hoàn chỉnh với một mô hình boong chi
tiết hoặc là một mô hình kết cấu boong độc lập. Ở trường hợp sau, các
điều kiện biên của mô hình phải được mô phỏng một cách đầy đủ trong phân tích.
Trong việc mô hình hóa các kết cấu boong, tất cả các thành phần kết cấu có liên
quan phải được bao gồm. Bản chất của các tải trọng và việc kết hợp các tải trọng, cũng
như các điều kiện môi trường cục bộ, phải được xem xét trong việc lựa chọn các
phương pháp thiết kế. Các phương pháp phân tích và các giả định kèm theo, phải
tương thích với các nguyên tắc thiết kế chung. Các phương pháp tuyến tính, đàn
hồi (phương pháp ứng suất làm việc) nhìn chung phải được sử dụng trong thiết kế
và phân tích. Đối với việc sử dụng các phương pháp khác, tham khảo TCVN 6170-4.
d) Các ứng suất cho phép
Tiêu chuẩn an toàn phải được diễn đạt
trong thuật ngữ các ứng suất cho phép cơ bản thích hợp theo các yêu cầu
chỉ ra dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Nếu ứng suất của các thành phần kết
cấu được mô tả ở 5.2.3.3.3.2d)1) được chỉ ra là do các lực tác dụng ở điều kiện
môi trường thiết kế (DEC) kết hợp với các hoạt tải và tải trọng cố định, các ứng
suất cho phép cơ bản trích dẫn ở 5.2.3.3.3.2d)1) có thể gia tăng thêm 1/3,
miễn là kích thước thành phần kết cấu cuối cùng là không nhỏ hơn kích thước yêu
cầu đối với tải trọng môi trường khai thác kết hợp với các hoạt tải và tải trọng
cố định mà ứng suất cho phép không gia tăng thêm 1/3.
3) Các ứng suất cho phép chỉ ra ở
5.2.3.3.3.2d)2) phải được xem như là các giới hạn ứng suất cho tất cả các thành
phần kết cấu mà tham gia vào hoạt động hàng hải được bao gồm ở 5.2.3.1.3.1,
ngoại trừ hoạt động nâng, nếu việc gia tăng thêm 1/3 cho các ứng suất cho phép
cơ bản là không được phép. Đồng thời, việc gia tăng thêm 1/3 ở ứng suất
cho phép cơ bản là không được phép cho các hoạt động hạ thủy. Phân tích hoạt động
cẩu là để giải thích một cách đầy đủ sự gia tăng khối lượng chế tạo và thiết bị
với các hệ số khuyếch đại động lực học được khuyến nghị trong APIRP2A.
Các phương pháp phân tích hoạt động nâng khác có thể được xem xét trên nguyên tắc
từng trường hợp.
4) Đối với bất kỳ trường ứng suất hai
chiều hay ba chiều nào trong phạm vi của việc hình thành công thức ứng suất làm
việc, ứng suất tương đương (VD: cường độ ứng suất Von Mises) là phải được sử dụng
trong thiết kế. Ứng suất Von
Mises cho phép là bằng 0,7 độ bền chảy dẻo vật liệu đối với điều kiện khai thác
thiết kế (DOC) và bằng 0,9 độ bền
chảy dẻo vật liệu đối với điều kiện môi trường thiết kế (DEC). Đối với
khu vực tập trung ứng suất cao, sức bền chảy dẻo cục bộ kết cấu có thể được
chấp nhận, miễn là nó có thể chứng minh rằng sự chảy dẻo này không dẫn đến sự
hư hỏng kết cấu tổng thể và tính ổn định kết cấu chung được đảm bảo.
5) Bất cứ khi nào sự mất ổn định đàn hồi,
chung hay là cục bộ, có thể xảy ra trước khi ứng suất đạt tới mức
độ ứng suất cho phép cơ bản, thì các ứng suất mất ổn định cho phép thích hợp sẽ
được xét đến.
e) Đánh giá mỏi
Một phân tích mỏi chi tiết phải được
thực hiện đối với các kết cấu boong. Các phương pháp phân tích mỏi hợp lý có thể
được chấp nhận nếu các lực và các ứng suất thành phần có thể được miêu tả một
cách hợp lý. Các ảnh hưởng động lực học phải được xem xét nếu các ảnh hưởng này
là đáng kể đối với các hiệu ứng kết cấu. Đối với thành phần kết cấu khung sườn
của boong, khuyến nghị sử dụng đường cong S-N trong tiêu chuẩn API RP 2A và tài
liệu kỹ thuật được chấp nhận khác. Các hệ số tập trung ứng suất (SCFs) đối với
các mối nối ống có
thể được tính
toán dựa trên các công thức thực nghiệm có thể áp dụng. Đối với các mối nối
quan trọng phức tạp, hệ số tập trung ứng suất SCFs sẽ được tính toán bởi các
phương pháp phân tích phần tử hữu hạn mạng lưới.
Các kết quả đánh giá phải chỉ ra tuổi
thọ mỏi yêu cầu tối thiểu bằng hai hay nhiều lần tuổi thọ thiết kế
của kết cấu nếu độ dư kết cấu đủ để ngăn ngừa hư hỏng lớn của thành phần hay mối
nối kết cấu xem xét. Nếu không có độ dư kết cấu hay nếu độ dư kết cấu thích hợp
được giảm một cách đáng kể như là kết quả của tổn thương mỏi, kết quả của đánh giá mỏi
là phải chỉ ra tuổi thọ mỏi yêu cầu tối thiểu bằng 3 hay nhiều lần tuổi thọ thiết kế
của kết cấu. Bảng 5.42 cung cấp các yêu cầu hệ số an toàn chung đối với tuổi thọ
mỏi. Đối với
các mối nối thân
giàn với boong, xem 5.2.3.3.3.1f)3).
Bảng 5.42 -
Các hệ số an toàn đối với tuổi thọ mỏi của các kết cấu boong thượng tầng
Tính quan
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có
không
Không quan trọng
2
5
Quan trọng
3
10
Lưu ý: “Quan trọng” có nghĩa là
hư hỏng của các hạng mục kết cấu này sẽ gây ra sự mất tính nguyên vẹn kết cấu
một cách nhanh chóng và sinh ra các hậu quả không thể chấp nhận được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Ứng suất ở các mối nối
Các mối nối của các thành phần kết cấu
là phải được phát triển để đảm bảo sự chuyển tải một cách hiệu quả giữa các
thành phần kết cấu được kết nối để giảm thiểu sự tập trung ứng suất và để ngăn ngừa sự
vượt quá ứng suất cắt do đục lỗ.
Các chi tiết mối nối đồng thời phải được
thiết kế để
giảm
thiểu các ứng suất nén quá mức và để giảm thiểu các ảnh hưởng của
việc co ngót sau hàn. Việc tập trung quá mức các mối hàn là phải được tránh. Việc
thiết kế một mối nối ống phải phù hợp với API RP 2A, bao gồm ứng suất cắt
gây ra do kẹp. Sổ tay kết cấu
thép AISC (AISC Manual of Steel Construction, ASD) có thể được sử dụng đối với
việc thiết kế mối nối không phải là mối nối kết cấu dạng ống.
5.2.3.4 Các
kết cấu khác
5.2.3.4.1 Phân tích và
thiết kế của các kết cấu chính khác
Phân tích và tiêu chuẩn áp dụng cho
các đặc điểm thích hợp của việc thiết kế kết cấu giàn Spar phải tuân theo các
thực tiễn được công nhận. Đối với các giàn Spar, các nhu cầu dưới đây phải được
xem xét trong thiết kế kết cấu giàn Spar: phần kết cấu chung giữa thân giàn và
hệ thống neo định vị, phần kết cấu chung giữa phần thân giàn và hệ thống ống đứng.
Tiêu chuẩn được áp dụng cho những trường hợp này được trình bày dưới đây:
5.2.3.4.1.1 Kết cấu chung
giữa thân giàn với hệ thống neo (cơ cấu dẫn hướng, thiết bị chặn xích, các đế tời)
Mỗi đế riêng biệt và các kết cấu đỡ
cho cơ cấu dẫn hướng, bệ đỡ xích hay các tời phải được thiết kế ứng với các tải
trọng neo biết trước lớn nhất với hệ số an toàn 1,25. Bệ đỡ và kết cấu đỡ cho
các dẫn hướng, các bợ đỡ xích hay các tời phải thiết kế ứng với các tải trọng
neo biết trước lớn nhất với hệ số an toàn 1,25 trong điều kiện môi trường thiết
kế (DEC) và với một hệ số an toàn 1,67 trong điều kiện khai thác thiết kế
(DOC).
Bền mỏi phải được thiết kế để thỏa mãn
các yêu cầu trong 5.2.3.3.3.1f)3), tính đến ảnh hưởng của cả lực cản cục bộ và
các tải trọng do lực quán tính tác dụng lên dây neo và các chuyển động chung của
giàn Spar.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đế ống đứng, kết cấu dẫn và đỡ ống đứng
phải được thiết kế ứng với các tải trọng ống đứng biết trước lớn nhất với hệ số
an toàn 1,25 trong điều kiện môi trường thiết kế (DEC) và với một hệ số an toàn
1,67 trong điều kiện khai thác thiết kế (DOC).
Các vị trí tiếp xúc giữa thân giàn và
các thành phần nổi của ống
đứng có thể gây ra các tải trọng tác dụng có chu kỳ lên thân giàn. Hiện tượng mỏi
do các tác động có chu
kỳ phải được xem xét một cách đầy đủ trong thiết kế.
5.2.3.4.2 Hệ thống neo
và đế
5.2.3.4.2.1 Hệ thống neo
Thiết kế của hệ thống neo phải thỏa
mãn yêu cầu trong Chương 6 của Tiêu chuẩn này, và các yêu cầu áp dụng trong API
RP 2SK. Đặc biệt, sức bền và tổn thương mỏi của dây neo do các chuyển độ
gây ra do dòng xoáy của giàn Spar phải được đánh giá một cách đầy đủ.
5.2.3.4.2.2 Hệ thống đế
Tiêu chuẩn thiết kế của hệ thống đế phải
thỏa mãn với các
yêu cầu được mô tả trong Chương 6 của Tiêu chuẩn này.
5.2.3.5 Vật
liệu và hàn
5.2.3.5.1 Các kết cấu thân giàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu dùng vật liệu đặc biệt.
• Kết nối giữa chân boong thượng tầng với két
cứng.
• Kết nối giữa kết cứng với khung
giàn không gian dạng vì kèo
• Kết nối giữa kết cứng với khung
giàn không gian dạng vì kèo với két mềm
• Kết nối giữa sàn giảm lắc đứng với
khung giàn không gian dạng vì kèo.
• Mối nối ống ở khung giàn không
gian dạng vì kèo
• Kết cấu đế của của cơ cấu đỡ xích
• Kết cấu đế của cơ cấu
dẫn hướng
• Kết cấu đế đỡ ống đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu chính
• Tất cả tôn vỏ ngoài và vỏ trong của
thân giàn.
• Boong trên và boong dưới của thân
giàn, bao gồm cả các sống chính.
• Tất cả các vách hướng tâm của thân
giàn
• Tất cả các khung sườn hình tròn và
các sống dọc
• Tất cả các thanh
nhánh của khung giàn không gian
• Các sống và tôn của sàn giảm lắc đứng.
• Các sống và tôn của két mềm (hay
két đáy).
• All struts Tất cả thanh chông,
thanh giằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tất cả các nẹp gia cường ở thân giàn,
sàn giảm lắc đứng và két mềm.
• Tất cả các sàn bên trong thân giàn
• Tất cả các vách bên trong của két
mềm (két đáy)
• Tất cả các kết cấu khác.
5.2.3.5.2 Các kết cấu
boong thượng tầng
Các yêu cầu trong TCVN 7229 : 2003 và
TCVN 7230 : 2003
có thể được sử
dụng để xác định các yêu cầu về hàn và việc lựa chọn vật liệu cho boong của thượng
tầng. Các kết cấu boong được phân chia thành 4 nhóm dưới đây, cùng với việc thử
độ dai của mẫu thử được mô tả trong TCVN 7230 : 2003:
a) Điểm cẩu boong;
b) Sống chính, cột chính, thanh giằng
chính của giàn không gian boong thượng tầng;
c) Các sống trung gian, các thanh giằng
không gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như một cách thay thế, 6.2 của TCVN
5310 : 2016 có thể được sử dụng
để lựa chọn vật liệu.
Lưu ý: Các hạng mục chẳng hạn như là
tay vịn, lối đi và các sàn tiếp cận không yêu cầu áp dụng các yêu cầu lựa chọn
vật liệu như để cập ở trên.
5.2.3.6 Máy
và hệ thống
5.2.3.6.1 Hệ thống ống
phục vụ các hoạt động hàng hải
Hệ thống ống phục vụ các hoạt động
hàng hải là các hệ thống được yêu cầu để duy trì các hoạt động bình thường của
một giàn nổi (chẳng hạn như là máy phát, hút khô, dằn, thông gió két và đo
sâu...). Các hệ thống được lắp đặt trên giàn phải được thiết kế để tối thiểu
các yêu cầu cho thiết bị và máy móc được lắp đặt trong các khoang của thân giàn
và để giới hạn tới
mức có thể các hệ thống yêu cầu chạy cáp và ống bên trong thân giàn. Các hệ thống
hỗ trợ hàng hải phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 5315 : 2016, ngoại trừ những
quy định được trình bày dưới đây:
5.2.3.6.1.1 Hệ thống hút
khô
Có thể được chấp nhận việc bỏ yêu cầu
hệ thống bơm hút khô cố định như quy định trong TCVN 5315 :
2016, cho các không gian trống ở thân giàn và để sử dụng bơm xách tay được đưa
xuống các không gian qua lỗ người chui để thực hiện việc hút khô các không
gian. Ít nhất hai
bơm hút khô xách tay có trang bị các họng và các phụ kiện, có khả năng làm khô
bất kỳ không gian trống nào, phải luôn sẵn sàng trên giàn bất kì lúc nào. Nhằm
mục đích tiêu chuẩn hóa kích cỡ các đầu hút khô, tiêu chuẩn về kích cỡ của các
họng hút khô trên các giàn tự nâng và giàn có cột ổn định được
liệt kê ở 9 của TCVN 5315 : 2016 cần được áp dụng.
5.2.3.6.1.2 Hệ thống dằn
a) Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các hệ thống bơm
Nếu hệ thống dằn mà sử dụng bơm được lắp
đặt, ít nhất hai bơm dằn phải được trang bị, một bơm được kết nối cố định với hệ
thống dằn của giàn. Bơm thứ hai có thể là bơm dự phòng hay là bơm dùng chung được kết
nối cố định với hệ thống. Nếu bơm dằn mà chìm được lắp đặt trong mỗi két dằn, một
bơm dự phòng lúc nào cũng phải được cất giữ trên giàn.
c) Hệ thống khí nén.
Nếu hệ thống dằn mà sử dụng hệ thống
khí nén được lắp đặt trên giàn, mốt lượng đủ khí nén lúc nào cũng phải
sẵn sàng cung cấp cho cho hệ thống. Nếu có hai máy nén khí, thì một máy phải được
cấp nguồn từ bảng điện sự cố
hoặc là máy chuyên dụng. Mỗi máy nén khí phải có khả năng cung cấp 100% lượng
khí nén yêu cầu, như được chỉ ra ở 5.2.3.6.1.2b)1). Nếu chỉ một máy nén khí
được trang bị, thì máy nén khí này phải được cấp nguồn hoặc từ bảng điện sự cố
hoặc từ máy điện chuyên dụng, và dung tích của khí nén dự phòng phải tương
đương với dung tích khí nén được chỉ ra ở 5.2.3.6.1.2 b)1).
Lượng khí nén: Một lượng
khí có khả năng đưa giàn từ trạng thái ngập do tai nạn hay hư hỏng xấu nhất,
như chỉ ra ở
5.2.3.2.1.30)2), trở về trạng thái với độ nghiêng và mớn nước khai thác bình
thường.
5.2.3.6.1.3 Thông gió và
đo sâu
Ngoại trừ các khoang tương đối nhỏ mà
không phù hợp với việc lắp đặt một phương tiện cố định để xả khô, ống thông khí
phải được lắp đặt trên tất cả các két, không gian đệm, không gian trống, hầm trục
và các khoang mà không được lắp đặt với các hệ thống thông gió khác. Các lỗ mở thông gió cho
các không gian trống trên giàn thông thường có thể được cô lập ở trên boong bằng
thiết bị cách ly, miễn là bố trí thông gió cho giàn Spar thỏa mãn các điều kiện được liệt
kê dưới đây:
a) Các không gian trống thân giàn ở phía dưới đường
ở dưới bất kì điều kiện khai thác nào của giàn. Các không gian trống phía trên
đường nước có thể được xem xét
liệu chúng được thiết kế cho sự thay đổi áp suất do tải trọng tác dụng gây ra do nhiệt và nếu
được lắp đặt với một đĩa an toàn áp suất.
Áp suất đặt trước của đĩa an toàn áp suất là phải thấp hơn áp suất thiết kế của
khoang trống;
b) Không gian trống không được phân loại như là
một khu vực nguy hiểm. Không gian trống nguy hiểm có thể được xem xét
nếu chúng được thiết kế cho sự thay đổi áp suất nguyên nhân do lực tác dụng gây ra
do nhiệt và được lắp một đĩa an toàn áp
suất. Áp suất đặt trước của đĩa an toàn áp suất là phải thấp hơn áp suất thiết
kế của khoang trống. Các khu vực xung quanh thông gió được lắp đặt
đĩa an toàn áp suất phải
tuân thủ theo các yêu cầu khu vực nguy hiểm thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Mỗi không gian khoang trống phải được
lắp đặt với một cảnh báo mức nước la canh cao hay cảnh báo áp suất cao;
e) Thiết bị cách ly được lắp đặt sau
khi thử hoạt động phần thân giàn Spar phía dưới đường nước và sau khi xem xét cẩn thận sự
ổn định nhiệt của không khí trong khoang trống với bên ngoài;
f) Thiết bị cách ly được lắp đặt ở vị
trí có thể tiếp cận một cách dễ dàng sao cho nó có thể ra tháo để thông gió
trong quá trình kiểm tra thường kì hay trong giai đoạn tháo nước ra;
g) Không gian két trống thân giàn
không bao gồm đường ống điều áp. Khi đường ống điều áp phải được đi qua không
gian trống, một đĩa an toàn áp suất được thiết kế để đảm bảo áp suất/ chân
không trong không gian trống không vượt quá áp suất chân không thiết kế sẽ
được lắp đặt đầu ra của ống thông gió thay vì một thiết bị cách ly. Các ví dụ
trong trường hợp này, một cái bích mù hay thiết bị tương tự không được chấp nhận
như là một thiết bị cách ly. Thêm vào đó, đầu thông gió sẽ được trang bị với cổ
ngỗng và lắp đặt van kiểm tra dạng bóng (hay tương đương).
Yêu cầu đo sâu phải tuân thủ theo TCVN
5315 : 2016. Tuy nhiên, để tránh việc trang bị đúp ống , việc đo sâu không gian trống
thông qua đường ống thông gió là có thể được chấp chận. Trong trường hợp ống
thông gió bị bịt kín, đầu ống đo sâu
sẽ cần phải được trang bị để cho phép việc đo sâu phần không gian liên quan.
5.2.3.6.1.4 Việc chứa
Hydro - các - bon trong các két
quyền ven biển và các yêu cầu quốc tế áp dụng.
Việc thiết kế các kích thước và sức bền cho các két chứa này phải thỏa mãn
5.2.3.3.2 và 5.2.3.3.3 trong Tiêu chuẩn này.
5.2.3.6.2 Hệ thống điện
Tiêu chuẩn thiết kế của hệ thống điện
liên quan tới hệ thống hàng hải (và hệ thống khoan) phải phù hợp với yêu cầu áp
dụng được mô tả ở TCVN 5316 :
2016.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn thiết kế của hệ thống điện
liên quan tới cả hệ thống hàng hải và thiết bị xử lý hydro các bon phải theo
các yêu cầu áp dụng được trình bày ở TCVN 5316 : 2016.
5.2.3.6.3 Thiết bị và
hệ thống chống cháy
Thiết bị và hệ thống chống cháy cho
các chức năng phục vụ giàn Spar không liên quan tới thiết bị xử lý là phải phù
hợp với TCVN 5314 : 2016. Thiết bị và hệ thống chống cháy để bảo vệ các hệ thống
xử lý hydro-các-bon và các hệ thống phụ
trợ, bao gồm các bơm cứu hỏa, phải phù hợp với 7.10.
5.2.3.6.4 Máy và thiết
bị
Máy và thiết bị không liên quan tới
thiết bị xử lý phải phù hợp với các yêu cầu áp dụng của TCVN 5315: 2016 và các
yêu cầu áp dụng của TCVN 5311: 2016. Máy và thiết bị tạo lên một phần của thiết
bị xử lý hydro-các-bon phải tuân theo các yêu cầu áp dụng của 7.6. Máy và thiết
bị hình thành lên một phần của thiết bị khoan cố định phải phù hợp với các yêu
cầu áp dụng của TCVN 5311: 2016.
6 Hệ thống neo buộc
định vị
6.1 Quy định
chung
Các yêu cầu trong phần này áp dụng cho
hệ thống neo buộc định vị nhằm giữ kho chứa nổi tại vị trí cụ thể định
trước. Hệ thống neo buộc định vị bao gồm các hệ thống buộc, hệ thống neo và hệ
thống định vị động nếu có.
6.1.1 Các trạng
thái của hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1.1 Thiết kế ở trạng
thái nguyên vẹn
Trạng thái mà tất cả các bộ phận của hệ
thống neo định vị còn nguyên vẹn khi chịu các điều kiện môi trường mô tả trong
điều kiện môi trường thiết kế (DEC).
6.1.1.2 Trường hợp
hư hỏng khi một dây neo bị đứt
Trạng thái tại điều kiện môi trường
thiết kế có một dây
neo bị đứt gây ra tải trọng dây neo cực đại cho hệ thống. Dây neo chịu tải trọng
lớn nhất trong các điều kiện môi trường cực đại khi đứt chưa hẳn đã gây ra trường
hợp dây neo đứt xấu nhất. Bên thiết kế cần xác định trường hợp xấu nhất bằng
cách phân tích một vài trường hợp đứt dây neo bao gồm các trường hợp đứt dây
chính và các dây bên cạnh. Đối với hệ thống neo có thể ngắt kết nối đi kèm hệ
thống thả nhanh, có thể không yêu cầu phân tích neo cho trường hợp một dây bị đứt.
Đối với dạng neo không đối xứng, có thể yêu cầu phân tích neo cho trường hợp đứt
dây neo của hệ thống này ở điều kiện
môi trường ngắt kết nối.
Trường hợp đứt một dây neo không xảy
ra khi hệ thống sử dụng dạng SALM. Trường hợp xem xét đến độ mất độ nổi do hư hỏng
khoang kín nước của kết cấu neo dạng SALM phải được phân tích để xác định khả
năng neo định vị.
Việc mất lực đẩy phụ hoặc hỏng bộ phận
cơ khí trên hệ thống neo định vị có trợ đẩy sẽ được xem xét trong từng trường hợp
cụ thể.
6.1.1.3 Trạng thái
chuyển tiếp tạm thời khi một dây neo bị đứt
Trong trạng thái một dây neo bị đứt
(thường là dây chính) kho chứa nổi sẽ chuyển động chuyển tiếp tạm thời trước
khi định vị tại một vị trí cân bằng mới. Trạng thái tạm thời này cần xem xét đặc
biệt khi phải duy trì một khoảng cách thích hợp giữa kho chứa nổi và các công
trình xung quanh. Trong trường hợp này yêu cầu phải phân tích trong điều kiện
môi trường thiết kế (DEC). Ngoài ra phải phân tích ảnh hưởng của tăng lực căng
dây neo trong chuyển động tạm thời do bị hỏng một dây neo (hoặc trợ đẩy, chân vịt
nếu neo được trang bị).
6.1.2 Phân
tích neo (mooring analysis)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ thuộc vào mức độ phức tạp và mục
đích phân tích mà sử dụng các phương pháp phân tích tựa tĩnh, tựa động (tính
toán các phản ứng tần số thấp của kho chứa nổi được neo sau đó cộng các chuyển
động tần số sóng) và các phương pháp phân tích động. Cả hai phương pháp miền thời
gian và miền tần số đều được chấp nhận. Người thiết kế cần xác định độ dịch
chuyển cực đại của kho chứa nổi và lực căng dây neo theo cách phù hợp với
phương pháp phân tích đã lựa chọn.
Để có thiết kế cuối cùng cho hệ thống
neo cố định phải sử dụng phương pháp phân tích động nhằm kể đến tính chất động
của dây neo. Khi hoạt động ở vùng nước sâu với số lượng lớn các ống đứng khai
thác, phân tích hệ thống neo cần được đưa vào tải trọng ống đứng, độ cứng và độ
cản do sự tương tác đáng kể giữa hệ thống neo / kho chứa nổi và hệ thống ống đứng.
6.1.2.1 Mô men và lực
môi trường trung bình
Việc tính toán các lực tĩnh và mô men
do chuyển động xoay quanh trục thẳng đứng (trục z) do gió và dòng chảy được nêu
ra sơ bộ trong Chương 4. Các phương pháp tính toán các đặc trưng thủy động và
các tải trọng thủy động cũng được chỉ ra. Các lực trôi dạt và các mô men do
chuyển động xoay quanh trục thẳng đứng tác dụng lên kho chứa nổi được neo buộc
bao gồm lực trôi dạt trung bình do sóng và lực trôi dạt thay đổi chậm tại hoặc
gần tần số dao động riêng của hệ lò xo kho chứa nổi/neo. Các lực này có thể xác
định từ thử mô hình hoặc sử dụng chương trình tính các đặc trưng thủy động đối
chiếu với kết quả thử mô hình hoặc các số liệu khác.
Người thiết kế có thể sử dụng tiêu chuẩn
API RP 2SK để ước tính nếu áp dụng được. Tiêu chuẩn này cung cấp biểu đồ xác định
lực trôi dạt trung bình cho kho chứa nổi dạng kho chứa nổi với chiều dài từ 122
m đến 165 m, tiêu chuẩn này đề cập ít đến kho chứa nổi có dạng cột ổn định. Các
thông tin cụ thể về kho chứa nổi phải được cung cấp dựa trên các phân tích
thích hợp hoặc thử mô hình hoặc cả hai.
6.1.2.2 Góc nghiêng
và độ dịch chuyển cực đại của kho chứa nổi
Các phản ứng động của kho chứa nổi gây ra
do sóng có thể được tính toán theo các phương pháp mô tả sơ bộ trong Chương 4,
điều 4.1.4.5.2. Độ dịch chuyển cực đại bao gồm độ dịch chuyển tĩnh do gió, dòng chảy
và sóng (trôi dạt đều), và chuyển động có gia tốc do cả sóng và gió (tần số cao
và thấp). Phản ứng cực đại của chuyển động thẳng theo trục x, y và chuyển
động xoay quanh trục z có
thể
xác định như sau (tham khảo API RP 2SK):

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SIf(sig) = Chuyển động tần
số thấp biên độ đơn đáng kể (m)
SIf(max) = Chuyển động tần
số thấp biên độ đơn lớn nhất (m)
Swf(sig) = Chuyển động tần
số sóng biên độ đơn đáng kể (m)
Swf(max) = Chuyển động tần
số sóng biên độ đơn lớn nhất (m)
Ngoài ra có thể xác định sự lệch trục
cực đại từ thử mô hình.
Các giá trị lớn nhất của chuyển động tần
số thấp Sif(sig) và chuyển động tần số sóng Swf(sig)
nói chung được tính bằng cách nhân giá trị biên độ đơn đáng kể tương ứng
với hệ số C, hệ số này
được xác định như sau:
C = ½

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ta = chu kì cắt không
trung bình tính bằng giây
Đối với các kết cấu có tần số dao động
thấp, Ta có thể lấy bằng tần số dao động riêng, Tn
của kho chứa nổi với hệ thống neo. Tn có thể ước tính từ khối
lượng kho chứa nổi (hoặc mô men khối lượng quán tính của chuyển động xoay quanh
trục z), m (kể cả khối lượng kèm hoặc mô men khối lượng quán tính của chuyển động
xoay quanh trục z), và độ cứng hệ thống neo, k đối với các chuyển động ngang và
chuyển động xoay quanh trục z tại vị trí trung bình của kho chứa nổi và hướng
cân bằng như sau:

Các đại lượng m và k được tính theo
đơn vị thống nhất.
Chú thích: Công thức trên không áp dụng
cho C để xác định
chuyển động tần số sóng hoặc
chuyển động tần số thấp. Các giới hạn thống kê của giá trị C và các
phương pháp tính khác có thể tham khảo các tiêu chuẩn
được công nhận (ví dụ API
RP 2SK).
Các thông số khác ảnh hưởng đến chuyển
động tần số thấp như độ cứng của hệ thống, các lực cản được hiệu chỉnh và các số
liệu hỗ trợ phải được trình duyệt.
6.1.2.3 Lực căng dây
neo cực đại
Lực căng dây neo trung bình tương ứng
với độ dịch chuyển trung bình
và hướng cân bằng của kho chứa nổi. Lực căng dây neo thiết kế (cực đại), Tmax
được xác định như sau (có thể tham khảo
API RP 2SK):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tmean = Lực căng dây
neo trung bình do gió, dòng chảy và lực trôi dạt tĩnh trung bình
(N)
Tif(sig) = Lực căng tần
số thấp biên độ đơn đáng kể (N)
Twf(sig) = Lực căng tần
số sóng biên độ đơn đáng kể (N)
Các giá trị cực đại của lực căng tần số
thấp Tif(max) và lực căng tần số sóng Twf(max)
được tính toán tương tự theo các bước xác định các chuyển động tại tần số sóng
và tần số thấp (mục
6.1.2.2).
6.1.2.4 Phân tích mỏi
dây neo
Tuổi thọ mỏi của các dây neo được đánh
giá bằng phương pháp T-N, sử dụng đường cong T- N xác định số chu
trình N khi bị phá hủy tại một dải lực căng đặc trưng T. Tỉ số tổn
thương mỏi Di cho một trạng thái biển đơn lẻ thứ i được ước lượng
từ công thức Miner như sau:

trong đó
ni = Số
chu trình trong khoảng lực căng thứ i trong một trạng thái biển cho trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thương mỏi tích lũy D cho tất
cả các trạng thái biển dự đoán NN (số trạng thái biển xác định từ biểu đồ
phân tán sóng) được tính như sau:

D không vượt quá 1 đối
với tuổi thọ thiết kế, bằng tuổi thọ hoạt động của mỏ nhân với hệ số an toàn quy
định trong Bảng 6-4.
Khuyến nghị sử dụng tính toán mỏi chi
tiết theo quy trình được mô tả trong tiêu chuẩn API RP 2SK cho hệ thống neo buộc
cố định.
Cần xác định tuổi thọ mỏi của từng dây
neo. Các đường cong T-N cho các bộ phận khác nhau của dây neo cần được
xác định dựa trên các số liệu thử mỏi và các phân tích hồi quy.
6.1.3 Thiết
kế dây neo
Các dây neo phải được thiết kế với các
hệ số an toàn được quy định trong Bảng 6-4 trên cơ sở lực kéo đứt và các đặc
trưng mỏi của các dây neo. Các hệ số an toàn này phụ thuộc vào điều kiện thiết
kế của hệ thống cũng như mức độ phân tích. Các dự trữ ăn mòn và mài mòn của dây
neo cần được xét đến trong tính toán.
Bảng 6 - 4: Hệ
số an toàn cho dây neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả nguyên vẹn
Tính toán động
DEC
1,67
Tựa tĩnh
DEC
2,00
Một dây neo bị đứt (tại vị trí cân bằng
mới)
Tính toán động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
Tựa tĩnh
DEC
1,43
Một dây neo bị đứt (giai đoạn chuyển
tiếp)
Tính toán động
DEC
1,05
Tựa tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,18
Tuổi thọ mỏi bộ phận neo liên quan đến
tuổi thọ khai
thác thiết kế
Khu vực có thể tiếp cận kiểm tra
DEC
3,00
Khu vực không tiếp cận và các khu vực
quan trọng
DEC
10,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dây buộc tạm thời kho chứa nổi với
các bộ phận neo cố định xuống đáy biển phải tuân theo các yêu cầu trong Quy phạm phân cấp
và chế tạo phao neo TCVN 6809 : 2001.
6.1.5 Các hệ
thống định vị động
Các hệ thống định vị động lắp đặt cho
mục đích neo định vị phải được trình duyệt tuân theo các yêu cầu trong TCVN
5311 : 2016 hoặc các tiêu chuẩn được công nhận.
6.1.6 Các hệ
thống neo có trợ đẩy
Khi kho chứa nổi được trang bị bộ phận
trợ đẩy cho hệ thống neo thì bộ phận này phải phê duyệt bởi đơn vị thẩm định
thiết kế, tuân theo các tiêu chuẩn được công nhận. Phần tham gia của trợ đẩy
trong thiết kế hệ thống neo sẽ được xem xét trong từng trường hợp cụ thể.
6.1.7 Thiết
bị neo
6.1.7.1 Quy định
chung
Thiết bị neo cho kho chứa nổi bao gồm
tời, xích, dây cáp, phao trên dây neo và con lăn dẫn hướng. Các neo và các hệ
thống cơ khí neo điểm đơn được đề cập ở phần khác trong quy định này.
Khi xét duyệt thiết bị neo, đơn vị thẩm
định thiết kế sẽ áp dụng
các yêu cầu trong các TCVN/hướng dẫn liên quan hoặc các tiêu chuẩn được công nhận
như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xích: TCVN 6259-7B : 2003 và TCVN
5311 : 2016
c) Hệ thống tời: TCVN 5311 : 2016
d) Cáp neo: API Spec 9A và RP 9B (API
Spec 9A and RP 9B)
Đối với tời neo sử dụng cho các hoạt động
móc dây neo, căng lại dây neo, phải tuân theo các yêu cầu của
các Tiêu chuẩn được công nhận. Nhà chế tạo phải trình nộp các tài liệu chi tiết
để chứng minh sự tuân thủ các yêu cầu trong các Tiêu chuẩn được công nhận, hoặc
là Giấy chứng nhận được cấp bởi Tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc trình nộp
các chi tiết và
tính
toán cho đơn vị thẩm định thiết kế xem xét và phê duyệt.
Toàn bộ các tài liệu chi tiết và các
tính toán hỗ trợ, bao gồm cả phân tích mỏi, của các thành phần kết cấu và thành
phần cơ khí trong hệ thống neo (các mắt xích, ma ní, chặn xích, dẫn hướng ...)
mà có tác dụng truyền tải trọng neo phải được trình nộp.
Thông thường, các thành phần kết cấu
và cơ khí sử dụng trong hệ thống neo ( các mắt xích, ma ní, chặn xích, dẫn hướng
...) mà có tác dụng truyền tải trọng neo phải được thiết kế ở tải trọng
kéo đứt tối thiểu của dây neo. Ứng suất tính toán thu được từ phân tích phần
tử hữu hạn là phải giới hạn tới sức bền chảy dẻo tối thiểu, ứng suất cục bộ do
áp suất tiếp xúc lớn thu được từ phân tích phần tử hữu hạn phải giới hạn tới 3
lần sức bền chảy dẻo tối thiểu.
Tuổi thọ mỏi đối với các thành phần kết
cấu và cơ khí có thể kiểm tra và sửa chữa được sử dụng trong hệ thống neo là
không nhỏ hơn 3 lần tuổi thọ khai thác. Đối với các thành phần không dễ dàng có
thể kiểm tra và sửa chữa, tuổi thọ mỏi phải không nhỏ hơn 10 lần tuổi thọ khai
thác.
6.1.7.2 Thiết bị chặn
xích
Thiết bị chặn xích phải được thiết kế
sao cho không xảy ra việc uốn bổ sung đối với mỗi mắt xích và các mắt xích được
đỡ đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị chặn xích phải được thử chức
năng tại tải trọng thử quy định.
Hệ thống neo mà không có thiết bị chặn
xích phải được xem xét một cách đặc biệt.
6.1.7.3 Xô ma dẫn hướng
Xô ma dẫn hướng phải được thiết kế để
ngăn ngừa được việc uốn và ăn mòn quá mức dây neo. Cạnh sắc ở các kết cấu tiếp
xúc với dây neo phải được tránh.
Xô ma dẫn hướng sử dụng trong hệ thống
neo phải có rãnh với kích thước tỷ lệ so với đường kính dây neo là 40-60 để làm
hạn chế đến mức tối thiểu việc xảy ra mỏi do căng - uốn. Các thiết bị khác mà tạo
ra sự hỗ trợ tương tự hoặc tốt hơn có thể được xem xét.
Các phân tích sức bền xô ma dẫn hướng
phải bao gồm việc phân tích theo hướng bất lợi nhất của dây neo.
Ăn mòn cho phép, các biện pháp bảo vệ
Ca tốt thích hợp phải được xem xét đối với xô ma dẫn hướng dưới nước.
Xô ma dẫn hướng phải được thử chức
năng tại tải trọng thử quy định.
6.2 Thiết bị
neo giữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Neo cản
Đối với hệ thống neo có dùng neo cản,
chiều dài dây neo phải đủ dài sao cho không có góc giữa dây neo và
đáy biển trong mọi điều kiện thiết kế như đã mô tả trong 4.1.3.1, Chương 4.
Lực bám của neo cản phụ thuộc vào loại
neo cũng như trạng thái của neo có chú ý đến độ xuyên của đầu càng mỏ neo, độ mở
đầu càng mỏ neo, độ chôn sâu, sự ổn định của neo khi kéo, phản ứng với đất của
đầu càng mỏ neo... Người thiết kế cần trình duyệt cho Đơn vị thẩm định thiết kế
các số liệu làm việc
của từng loại neo cụ thể và các điều kiện nền đất cụ thể tại vị trí neo cho việc
đánh giá khả năng giữ tới hạn của thiết kế neo. Do có sự không chắc chắn và có
nhiều các đặc trưng neo, lực bám chính xác được xác định sau khi thả neo và thử
tải.
Tải trọng lớn nhất tại neo Fa
được tính theo một đơn vị thống nhất như sau:

trong đó:
Pline
=
Lực căng dây neo lớn nhất (N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Độ sâu nước (m)
fsl
=
Hệ số ma sát trượt của dây neo trên
đáy biển
Lbed
=
Chiều dài dây neo trên đáy biển
trong điều kiện bão thiết kế, không vượt quá 20% của tổng chiều dài dây neo
(m)
Wsub
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng lượng đơn vị của dây neo trong
nước biển (N/m)
Chú ý: phương trình xác định Fa
trên chỉ chính xác cho trường hợp dây neo đơn có Wsub không đổi
và không có phao hoặc cục khối lượng dằn. Đối với các trường hợp khác yêu cầu
phải có điều chỉnh phù hợp.
Hệ số ma sát fsl phụ thuộc
vào điều kiện nền đất và loại dây neo. Đối với đất bùn, cát và sét có thể tham
khảo các giá trị đại diện sau của fsl cùng với hệ
số ma sát lúc bắt đầu fst của dây cáp và xích trong Bảng 6-5
sau:
Bảng 6-5 Hệ số
ma sát
Hệ số ma
sát fsi
Lúc bắt đầu
(fst)
Trượt (fsl)
Xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
Cáp (kim loại)
0,60
0,25
6.2.2 Neo dạng
cọc
Neo cọc truyền thống có khả năng đồng
thời chịu lực nhổ và lực theo phương ngang. Phân tích cọc như một cột dạng dầm
trên nền đàn hồi phải được
trình duyệt. Các phân tích cho các loại nền đất khác nhau sử dụng cường độ đất
nền điển hình và đường cong chuyển vị (p-y) được mô tả trong các tài liệu như
API RP 2A hoặc API RP 2T. Phân tích mỏi của cọc phải được trình duyệt.
6.2.3 Neo cản
chất tải thẳng đứng (VLA)
VLA có thể được sử dụng trong hệ thống
neo chân căng với góc nghiêng xấp xỉ 35° đến 45° giữa đáy biển và dây neo. Neo
loại này được thiết kế chịu cả tải trọng thẳng đứng và ngang từ dây neo. Thiết
kế kết cấu và khả năng giữ theo mặt địa kĩ thuật bao gồm khả năng giữ giới hạn
và độ sâu chôn neo bên dưới đáy biển phải được trình duyệt. Ngoài ra, cần trình
duyệt các phân tích mỏi neo và liên kết giữa VLA và dây neo.
Các hệ số an toàn của khả năng giữ neo
VLA được quy định như Bảng 6-6 dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số an toàn
Neo cản
Thiết kế nguyên vẹn
DEC
1,50
Dây neo bị đứt
DEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Neo chất tải thẳng
đứng VLA
Thiết kế nguyên vẹn
DEC
2,00
Dây neo bị đứt
DEC
1,50
Một dây neo bị đứt
(giai đoạn chuyển tiếp)
Tính toán động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
Tựa tĩnh
DEC
1,18
Neo cọc
Tham khảo API RP 2A, API RP 2T nếu
áp dụng được
Cọc mút
Thiết kế nguyên vẹn
DEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây neo bị đứt
DEC
1,2 đến
1,5*
GHI CHÚ:
* Hệ số an toàn sử
dụng trong thiết kế dựa trên phạm vi khảo sát địa kĩ thuật, độ tin cậy trong dự
đoán phản ứng giữa cọc và đất nền, kinh nghiệm trong thiết
kế và phản ứng của cọc
mút trong khu vực đang xét và độ nghiêng của tải trọng dây neo.
6.2.4 Cọc
mút
Neo cọc mút là các ống xuyên đến độ
sâu xác định bằng cách bơm nước ra ngoài cọc nhằm tạo áp suất loãng bên trong.
Loại này thường bao gồm ống hình trụ được gia cường có nắp bao ở trên và đáy
mở. Cọc mút thường có đường kính lớn hơn và chiều dài ngắn hơn so với loại cọc
truyền thống. Các cọc này có thể thiết kế có nắp gắn cố định hoặc có thể thu hồi,
phụ thuộc vào khả năng giữ yêu cầu theo phương thẳng đứng. Tai móc cẩu cho liên
kết với dây neo có thể ở đỉnh hoặc ở giữa phụ thuộc vào việc sử dụng cọc mút.
Neo cọc mút có khả năng chịu
các lực xô ngang và lực nhổ. Do dạng hình học của cọc nhổ dạng phá hủy nền đất
có thể khác so với của cọc truyền thống dài và mảnh hơn. Hệ số an toàn cho khả
năng giữ cọc nhổ được quy định trong Bảng 6-6.
Khả năng giữ về mặt địa kĩ thuật và
phân tích kết cấu cho cọc mút
phải được trình duyệt nhằm kiểm chứng sự phù hợp của cọc mút chống chịu các tải
trọng trong quá trình lắp đặt và vận hành. Ngoài ra phân tích mỏi cũng được
trình duyệt nhằm kiểm chứng tuổi thọ mỏi tại các vị trí quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5 Hệ số
an toàn
Hệ số an toàn cho khả năng giữ neo
trong thiết kế neo cản, VLA và cọc mút được quy định trong Bảng 6-6. Khả năng
giữ tới hạn yêu cầu được xác định trên cơ sở tải trọng dây neo xác định từ tính
toán động để tính đến tính chất động của dây neo. Cọc neo truyền thống cần thỏa
mãn các hệ số an toàn khuyến
nghị như quy định trong API RP2A và API RP2T nếu áp dụng.
6.3 Thử hiện
trường
Sau khi lắp đặt hệ thống neo, phải thử
kéo toàn bộ các dây neo. Trong quá trình thử mỗi dây neo sẽ được kéo đến tải trọng
thiết kế lớn nhất xác định từ tính toán động trong điều kiện thiết kế nguyên vẹn
và giữ trong vòng 30 phút. Đối với neo cản hiệu quả cao trong điều kiện sét mềm,
tải trọng thử có thể giảm nhưng không được nhỏ hơn 80% tải trọng thiết kế lớn
nhất trong điều kiện nguyên vẹn. Tất cả các loại cọc đều phải kiểm chứng độ
xuyên xuống nền đất tối thiểu đạt yêu cầu thiết kế.
Đơn vị giám sát sẽ xác định sự cần thiết
của thử theo lực kéo thiết kế lớn nhất phụ thuộc vào phạm vi của khảo sát địa
chất, biên độ tải trọng, phương pháp tính sử dụng trong thiết kế nền móng và
kinh nghiệm với loại nền đất trong khu vực. Đối với cọc mút, Đơn vị giám sát
cũng sẽ xem xét các biên bản thi công cọc nhằm kiểm chứng sự thống nhất giữa áp
lực mút tính toán và áp lực sử dụng để thi công. Đối với loại cọc truyền thống Đơn vị giám sát
sẽ xem xét biên bản thi công cọc để kiểm chứng sự thống nhất giữa số nhát búa
đóng cọc tính toán và số nhát búa thực tế để đóng cọc đến độ sâu thiết kế.
Nếu thử kéo theo lực kéo thiết kế lớn
nhất trong điều kiện nguyên vẹn được miễn, vị giám sát sẽ yêu cầu chất tải trước
mỗi neo đến tải trọng đủ để phát triển khả năng giữ tới hạn của neo, nhưng không được
nhỏ hơn lực kéo trung bình thiết kế và nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và sự thẳng
hàng của dây neo.
Đối với hệ thống neo có thể
ngắt kết nối được, tải trọng thử kéo có thể lớn hơn hai giá trị sau:
a) Tải trọng thiết kế lớn nhất cho điều
kiện môi trường của thể tháo rời
(DISEC), nghĩa là điều kiện môi trường cực đại giới hạn mà kho chứa nổi phải thực
hiện việc ngắt
kết
nối.
b) Tải trọng thiết kế lớn nhất của dây
neo trong điều kiện môi trường thiết kế (DEC) khi không có kho chứa nổi, nghĩa
là chỉ riêng hệ thống
neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Các tải
trọng thiết kế
Việc thiết kế các kết cấu chịu lực và
các chi tiết cơ khí phải xét đến tổ hợp bất lợi nhất của các tải trọng tính
toán tối thiểu dưới đây:
a) Tĩnh tải
b) Tải trọng động do các chuyển động
c) Tải trọng neo buộc
d) Tải trọng mỏi
6.4.2 Các bộ
phận kết cấu
Thông thường các bộ phận kết cấu được
thiết kế theo các tiêu chuẩn được công nhận. Các chi tiết kết cấu và phao neo của
CALM và SALM phải tuân theo các yêu của của quy phạm phân cấp và chế tạo phao
neo TCVN 6809 : 2001. Kích thước tối thiểu của neo tháp và càng nối tuân theo
TCVN 5310:2016, phần 7.5.3.
6.4.3 Bộ phận
cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bộ phân phối sản phẩm
Tiêu chuẩn ASME về bình chịu áp lực
và nồi hơi (ASME boiler and pressure vessel code)
Tiêu chuẩn về thép của AISC (AISC steel code)
ANSI B31.3 (cho khớp ống)
b) Gối trục quay
AFBMA (Hiệp hội các nhà chế tạo gối
trục quay chống ma sát - Anti friction bearing manufacturers association)
ASME 77-DE-39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn ASME về bình chịu áp lực
và nồi hơi
Tiêu chuẩn về thép của AISC
Các tiêu chuẩn áp dụng của API
Các chi tiết cơ khí phụ như thiết bị nối
kết cấu, khớp nối, bệ đỡ xích (chain jack), cơ cấu thu hồi neo tháp, cần trục,
tời, thiết bị nối và tháo nhanh có thể sử dụng các tiêu chuẩn liên quan khác của Việt Nam hoặc quốc
tế đã được công nhận.
6.4.4 Thiết
bị điện và các vùng nguy hiểm
Các yêu cầu về các khu vực nguy hiểm
và việc lắp thiết bị điện tuân theo yêu cầu trong TCVN 6809:2001.
6.4.5 Thiết
bị chữa cháy
Các yêu cầu về thiết bị chữa cháy tuân
theo yêu cầu trong TCVN 6809 : 2001. Ngoài ra đối với bố trí neo tháp trong, áp
dụng các yêu cầu trong Chương 7.
6.4.6 Ống nổi
và hệ thống đường ống sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.7 Neo
tháp
Hệ thống neo tháp là một loại hệ thống
định vị cho kho chứa nổi và có thể được lắp đặt bên trong và bên ngoài. Cả hai
hệ thống neo tháp trong và ngoài đều cho phép kho chứa nổi quay xung quanh tháp
theo thời tiết. Xích neo sẽ được gắn cố định vào đáy biển bằng neo hoặc cọc.
Đối với hệ thống neo tháp trong, tháp
được đỡ trong kho chứa nổi bởi một hệ thống gối đỡ trục. Tải trọng tác động lên
tháp sẽ chuyển qua hệ thống gối đỡ trục lên kho chứa nổi. Thông thường, gối đỡ
trục quay được đặt gần mặt boong của kho chứa nổi và gối đỡ trượt được đặt gần
ki kho chứa nổi.
Đối với hệ thống tháp bên ngoài, kho
chứa nổi được mở rộng ra để gắn hệ thống tháp tại đầu hay đuôi kho chứa nổi.
Tải trọng tác động lên hệ thống neo
tháp bên trong bao gồm các tải trọng cơ bản gây ra bởi xích neo, ống đứng, trọng
lực, sức nổi, lực quán tính và áp suất thủy tĩnh. Các tải trọng khác như sóng đập,
tải trọng gây ra do dung sai hoặc gá lắp không thẳng hàng mà có thể ảnh hưởng
đến tháp cũng phải được xem xét trong thiết kế. Trong việc thiết lập ra được tải
trọng quyết định trong thiết kế tháp, cần xem xét các tổ hợp khác nhau của các
trạng thái chất tải từ tối đa đến tối thiểu, hướng sóng, các điều kiện môi trường
cộng tuyến và không cộng tuyến. Tải trọng neo và tải trọng tác động lên kết cấu
tháp bên ngoài được truyền sang kho chứa nổi qua hệ thống gối đỡ trục. Phạm vi
và các tổ hợp tải trọng được xem xét và phương pháp phân tích tương tự với hệ
thống neo tháp bên trong. Ngoài ra, phải xem xét thêm các tải trọng do môi trường
tác động lên kết cấu tháp.
Phải thực hiện một phân tích dùng
phương pháp phần từ hữu hạn FEM để kiểm tra lại kết cấu tháp có đủ độ bền. Ứng suất Von
Mises cho phép của kết cấu tháp phải bằng 0,7 độ bền chảy cho trạng thái thiết
kế tháp nguyên vẹn trong khai thác, như quy định trong quy định 6.4.3. Ứng suất Von
Mises cho phép đối với điều kiện thiết kế neo làm việc nguyên vẹn trong điều kiện bão
thiết kế và cho điều kiện thiết kế tháp có một xích bị đứt trong điều kiện bão
thiết kế là bằng 0,9 và 1,0 độ bền chảy để xác minh lại vị trí gắn kết cấu tháp
và kết cấu đỡ.
Ghi chú: độ bền chảy phải được tính từ giá trị
nhỏ hơn trong hai giá trị sau: ứng suất chảy tối thiểu quy định hoặc 72% ứng suất kéo tối đa quy
định.
Kiểm tra sức bền chống mất ổn định kết
cấu tháp phải được thực hiện theo các yêu cầu trong TCVN 6259 - 2 : 2003 hoặc
các tiêu chuẩn được công nhận. Một đánh giá mỏi của hệ thống tháp dùng phương
pháp phổ hay phương pháp được công nhận khác phải được thực hiện để xác định tuổi
thọ mỏi của các bộ phận tháp. Tuổi thọ mỏi của tháp không được nhỏ hơn 3 lần tuổi
thọ mỏi của vùng có thể kiểm tra
được và 10 lần vùng không thể tiếp cận kiểm tra được.
6.4.8 Tải trọng
tác dụng lên kết cấu chung của kho chứa nổi và neo tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lực neo truyền lên kết cấu đỡ của
kho chứa nổi qua hệ thống neo tháp phải được xác định từ các phân tích thiết kế.
Sự truyền lực và tiêu tán các lực neo lên kết cấu kho chứa nổi phải được xác định
từ các phương pháp tính kĩ thuật được chấp nhận, ví dụ như phương pháp phần tử
hữu hạn. Các tải trọng tác dụng lên kết cấu đỡ của kho chứa nổi từ tháp được
truyền chủ yếu qua các gối đỡ trục phía trên và phía dưới. Các điều kiện tải trọng
có thể xảy ra được chọn sao cho tạo ra các tải trọng bất lợi nhất. Tải trọng
neo được xác định như ở trên trong phần hệ thống neo tháp. Mô hình kết cấu sử dụng
trong phân tích phần tử hữu hạn kết cấu đỡ được mở rộng đến khoảng cách hợp lí
so với kho chứa nổi nhằm giảm tối
thiểu ảnh hưởng do các điều kiện biên.
6.4.9 Kết cấu
phao chìm
Kết cấu phao chìm mà là một bộ phận của
của hệ thống neo của kho chứa nổi phải chịu được các lực thiết kế trong các điều
kiện thiết kế dưới đây:
a) Điều kiện môi trường thiết kế (DEC)
như được định nghĩa ở 4.1.3.1.1
b) Điều kiện môi trường ngắt kết nối
như được định nghĩa ở 4.1.3.1.1
c) Điều kiện lắp đặt thiết kế
(DIC) như được định nghĩa ở 4.1.3.1.3
Thiết kế của kết cấu phao ngầm là phải
xem xét tới các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất bao gồm nhưng không chỉ giới hạn
tới các tải trọng sau:
a) Tải trọng neo và tải trọng ống đứng
b) Tải trọng của các gối đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tải trọng quán tính
e) Các tải trọng sinh ra bởi các thiết
bị giữ và các điểm tiếp xúc với phần thân khi kết nối với kho chứa nổi
f) Áp suất thủy tĩnh
g) Ngập tai nạn một khoang khi không
được kết nối với kho chứa nổi
Khi kết cấu phao chìm được kết nối với
kho chứa nổi, các xem xét sau phải được thực hiện khi thiết kế:
a) Tuổi thọ mỏi của phao chìm phải ít
nhất là 10 lần tuổi thọ của kho chứa nổi.
b) Sơn phủ bảo vệ với a nốt hi sinh phải
được trang bị cho phao chìm.
6.4.9.1 Điều kiện
chìm
Điều kiện chìm được định nghĩa là điều
kiện mà phao không kết nối với kho chứa nổi và chìm trong nước với ống đứng và
dây neo được móc vào phao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với kho chứa nổi có thể ngắt kết
nối, độ sâu chiều chìm lớn nhất của phao phải được xác định có xem xét đến các
chuyển động động của phao gây ra trong điều kiện môi trường thiết kế.
Phải nghiên cứu, phân tích sự thỏa mãn
kết cấu trong điều kiện phao bị ngập do tai nạn khi một khoang bị hư hỏng. Tiêu
chuẩn chấp nhận thay thế cho điều kiện ngập do tai nạn có thể được xem xét trên
cơ sở từng trường hợp.
Phao bị ngập do tai nạn khi một khoang
bị hư hỏng phải có đủ lực nổi để đỡ hệ thống neo, hệ thống ống đứng và nước dằn khi phao
không được kết nối với kho chứa nổi . Yêu cầu ổn định phải tuân thủ yêu cầu 8.3.5 TCVN
6809 : 2001.
6.5 Kiểm tra
trong quá trình đóng mới
Các hạng mục được sử dụng trong hệ thống
neo được kiểm tra trong quá trình chế tạo, tiến hành thử thỏa
mãn yêu cầu của đơn vị giám sát.
Các bộ phận chi tiết được chế tạo bằng
hàn phải tuân theo yêu cầu trong TCVN 6259-6 : 2003 và phải thỏa mãn các yêu cầu
của Đơn vị giám sát. Các chỉ tiêu kĩ thuật của xích, cáp và phần cứng liên kết
phải được trình Đơn vị thẩm định thiết kế phê duyệt. Thử vật lí bao gồm bẻ,
kéo, kiểm tra kích thước và thử không
phá hủy NDT yêu cầu được tiến hành theo các chỉ tiêu kĩ thuật đã trình duyệt và
phải thỏa mãn các yêu cầu của Đơn vị giám sát.
7. Hệ thống công nghệ
7.1 Quy định
chung
Các thiết bị công nghệ được lắp đặt
trên kho chứa
nổi phải tuân
theo các yêu cầu được quy định trong phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc dùng các tiêu chuẩn khác
trong thiết kế
và chế tạo các bộ phận
và thiết bị phải được Đơn vị thẩm định thiết kế xem xét và chấp nhận. Khi một
tiêu chuẩn được lựa chọn và áp dụng thì phải hoàn toàn tuân theo tiêu chuẩn
độ.
7.1.2 Thiết bị
không theo tiêu chuẩn
Thiết bị không được thiết kế theo tiêu
chuẩn được công nhận có thể được công nhận dựa trên việc xét duyệt tính toán thiết
kế chi tiết và kết quả thử thỏa mãn xác nhận được tính toàn vẹn của
thiết
bị.
7.2 Phạm vi
áp dụng
Các quy định trong điều 7 áp dụng cho
các hạng mục sau:
a) Hệ thống xử lý chất lỏng, ga hoặc hỗn
hợp hydro - các- bon từ giếng hoàn thiện (completed wells).
b) Hệ thống trợ giúp công nghệ như các
hệ thống cung cấp năng lượng, khí nén, thủy lực, hơi, nước cho quá trình xử lý.
c) Hệ thống chữa cháy cho thiết bị
công nghệ và vùng sản xuất.
d) Các hệ thống được dùng để kích hoạt
giếng như hệ thống bơm khí, nước, hoá chất xuống giếng qua cây Nôen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Bộ phận và thiết bị điện liên quan
đến thiết bị công nghệ.
g) Các hệ thống khác không đề cập ở trên
như hệ thống sản xuất và/hoặc xử lý metanol, hệ thống khử muối sẽ được xem xét
đặc biệt.
Phạm vi hệ thống xử lý hydrô - các- bon
được định nghĩa trong 1.3.14. Phạm vi hệ thống xử lý hydrô - các- bon có thể bao gồm hệ thống
điều khiển đầu giếng và van an toàn dưới bề mặt nếu các hệ thống/thiết bị này
là một phần của hệ thống ngắt an toàn.
7.3 Định
nghĩa
7.3.1 Khu vực xử lý
Là khu vực đặt thiết bị xử lý, khu vực
này bao gồm cả khu vực đầu giếng/ống góp.
7.3.2 Hệ thống/thiết
bị sản xuất
Hệ thống/thiết bị sản xuất là các hệ
thống xử lý, an toàn và điều khiển,
các thiết bị trợ giúp và phục vụ để xử lý/sản xuất hỗn hợp hydro - các- bon lỏng
và khí từ giếng hoàn thiện hay các nguồn khác. Giới hạn cuối của hệ thống/thiết
bị sản xuất là mặt bích đầu vào các két chứa.
7.3.3 Giới hạn nổ dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4 Trạng thái bất
thường
Một trạng thái xảy ra trong hệ thống xử
lý khi một biến số khai thác (dòng chảy, áp suất, nhiệt độ, v.v...) nằm ngoài
giới hạn khai thác thông thường.
7.3.5 Vùng nguy hiểm
Một vùng có thể có khí hoặc hơi dễ
cháy với
số
lượng đủ để tạo ra một hỗn hợp cháy nổ.
7.3.6 Xả kín
Các đường xả bằng ống cứng từ các bộ
phận xử lý như bình chịu áp lực, hệ thống ống, van xả chất lỏng, v.v... tới một
két xả kín không thông với không khí.
7.3.7 Xả hở
Xả theo trọng lượng từ nguồn có áp tại
hoặc gần áp khí quyển như xả từ boong hở, xả khay hứng.
7.3.8 Tường chặn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.9 Các bình đốt
cháy
Một bình trong đó nhiệt độ của dung chất
được tăng bằng nhiệt từ lửa
trong bình, có hai loại bình đốt cháy cho hyđrô-các-bon:
a) Bình đốt cháy trực tiếp: Một bình
trong đó nhiệt độ của hydrô - các- bon được tăng bằng nhiệt từ lửa, lửa được đốt trực
tiếp lên bình chứa hyđrô-các-bon. Quá trình đốt cháy xảy ra trong thiết bị hâm
nóng.
b) Bình đốt cháy gián tiếp: Một bình
mà năng lượng được chuyển từ một ngọn
lửa mở hoặc sản phẩm của quá trình đốt cháy (khí xả từ tuabin, động
cơ hay nồi hơi) đến hydrô - các- bon thông qua một dung môi hâm nóng như dầu
nóng. Dung môi hâm nóng thường là loại không cháy hoặc có nhiệt độ chớp cháy
cao. Quá trình đốt cháy có thể, nhưng không nhất thiết xảy ra trong thiết bị
hâm nóng.
7.3.10 Vùng được phân
loại (Phân loại vùng nguy hiểm)
Là vùng ở đó khí cháy hoặc hơi chúng có thể
xuất hiện trong không khí với số lượng đủ để tạo ra hỗn hợp có thể bắt cháy hoặc nổ (xem chi
tiết tại API RP 500 hoặc API RP 505)
7.3.11 Giếng hoàn
thiện
Giếng được lắp van cây thông vào đầu
giếng, như vậy dòng chất lỏng vào ra bể mỏ có thể được kiểm soát cho mục đích sản
xuất.
7.3.12 Trạm điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết bị Radio hoặc thiết bị hàng hải
chính;
b) Thiết bị kiểm soát ghi chép cháy;
c) Phòng điều khiển sản xuất trung
tâm;
d) Hệ thống chữa cháy phục vụ cho các
vị trí khác nhau;
e) Hệ thống điều khiển định vị động;
f) Nguồn công suất cho sự cố;
g) Trạm điều khiển dằn trung tâm;
h) Phòng chứa bình CO2;
i) Phòng Ắc-qui;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.13 Hành lang
Đường đi lại, thường với các phòng hoặc
các không gian được mở đi vào. Với mục đích chống cháy, sảnh có thể được xem như là hành
lang.
7.3.14 Thiết bị nguy
cơ cao
Liên quan tới bình, máy, đường ống,
các cảnh báo, các khóa liên động và điều khiển được xác định bằng việc kiểm
soát, chúng là quan trọng trong việc chống lại xuất hiện xảy ra rò rỉ nghiêm trọng.
7.3.15 Vách ngăn
Các vách ngăn được hình thành từ vách
và sàn là các kết cấu bằng thép hoặc các vật liệu tương đương, có độ cứng phù hợp
và được thiết kế chịu đựng và cống sự xuyên qua của khói và lửa trong khoảng thời
gian tiêu chuẩn một giờ thử cháy. Vách ngăn được phân loại như sau:
a) Kết cấu cấp “A” (Vách ngăn cấp
“A”): Chúng được cách nhiệt bằng các vật liệu được duyệt sao cho nhiệt độ của mặt
không bị đốt nóng trực tiếp không tăng quá 139 °C so với nhiệt độ ban đầu và
nhiệt độ tại điểm bất kỳ kể cả
các mối nối không tăng quá 180° C so với nhiệt độ ban đầu, trong khoảng thời
gian nêu dưới đây:
1)
Cấp “A-60”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2)
Cấp “A-30”
30 phút
3)
Cấp “A-15”
15 phút
4)
Cấp “A-0”
0 phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kết cấu cấp “B”: Được ngăn bởi vách, sàn,
trần hoặc lớp ốp chúng được thiết kế
để chịu và ngăn xuyên qua của lửa cho ít nhất là nửa giờ thử cháy. Chúng có tác
dụng cách nhiệt sao cho nhiệt độ trung bình của mặt không bị đốt nóng trực tiếp
không tăng quá 139° C so với nhiệt
độ ban đầu và nhiệt độ tại điểm bất kỳ kể cả các mối nối không tăng quá 225° C so với nhiệt
độ ban đầu, trong khoảng thời gian nêu dưới đây:
1) Cấp “B-15” 15 phút
2) Cấp “B-0” 0 phút
Kết cấu cấp “B”, trừ khi
được chỉ ra trong thiết kế, không yêu cầu chịu tải hoặc duy trì tính nguyên vẹn
kết cấu quá 30 phút bị đốt nóng. Chúng có kết cấu chống sự xuyên qua của lửa
trong 30 phút và duy trì các yêu cầu nhiệt như nêu ở trên.
c) Kết cấu cấp “C”: Vách được kết
cấu bằng các vật liệu không cháy. Chúng không cần thỏa mãn các yêu cầu liên
quan đến tính kín khói và tính kín lửa hay các giới hạn liên quan đến việc tăng
nhiệt. Chỉ có yêu cầu là chúng không làm cháy hơn.
d) Kết cấu cấp “H”: Là kết cấu
được tạo từ vách và boong được làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương, được gia cường thích đáng,
và được thiết kế để ngăn chặn
khói và lửa đi qua sau hai
giờ (120 phút) thử cháy hyđro-các-bon. Kết cấu cấp “H” phải được bọc sao
cho nhiệt độ trung bình ở bề mặt không
tiếp xúc với nguồn nhiệt không vượt quá 139° C, trong thời gian thử
tiêu chuẩn chịu lửa
120 phút, so với nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ ở điểm bất kỳ kể cả điểm nằm
trên mối nối không vượt quá 180° C so với nhiệt độ ban đầu, trong thời gian
tương ứng với các cấp nêu dưới đây;
1) Cấp “H -120” 120 phút.
2) Cấp “H -60” 60 phút.
3) Cấp “H - 0” 0 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Bản vẽ
thiết kế và số liệu
7.4.1 Các bản
vẽ, tài liệu phải trình duyệt
7.4.1.1 Tài liệu thiết
bị, hệ thống công nghệ
a) Các tài liệu kỹ thuật dự án
(project specifications)
b) Các bản vẽ bố trí chung và bố
trí thiết bị
c) Bản vẽ phân vùng và thông khí
7.4.1.2 Hệ thống xử
lý và sản xuất hyđrô-các-bon
a) Biểu đồ quá trình xử lý
b) Cân bằng pha và nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Biểu đồ đánh giá chức năng và phân
tích an toàn (S.A.F.E Charts)
e) Cụm Thiết bị xử lý
f) Hồ sơ thiết bị xử lý
g) Đặc tính kỹ thuật đường ống xử lý
h) Hệ thống giảm áp và điều áp
i) Hệ thống thoát khí và đốt khí
j) Kết cấu chống tràn, hệ thống xả kín
và xả hở
k) Hệ thống sản xuất dưới biển
7.4.1.3 Hệ thống trợ giúp xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tài liệu về thiết bị
c) Chi tiết kỹ thuật hệ thống ống trợ
giúp xử lý
d) Chi tiết kỹ thuật cho các động cơ đốt
trong và tuabin
e) Chi tiết kỹ thuật cho các cần cẩu
7.4.1.4 Các hệ thống
hỗ trợ hàng hải
Xem các yêu cầu trong
Phần 2.1.2 và 2.1.3 Chương
2 TCVN 6259 : 2003
7.4.1.5 Hệ thống điện
a) Sơ đồ hệ thống đi dây
b) Tính toán dòng ngắn mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thông số kỹ thuật và bản dữ liệu về
máy phát, môtơ
e) Thông số kỹ thuật và bản dữ liệu về
biến áp phân phối
f) Chi tiết về ắc quy
g) Chi tiết về nguồn năng lượng sự cố
h) Chi tiết tiêu chuẩn cho cáp và lắp đặt dẫn điện
i) Bảng điện chính phân phối
j) Panen tủ điện
k) Các thiết bị trong vùng phân cấp
7.4.1.6 Hệ thống điều
khiển và khí cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bản dữ liệu
c) Sơ đồ hệ thống điện
d) Sơ đồ hệ thống thủy lực và khí nén
e) Hệ thống điện tử lập trình
f) Phân tích dạng mỏi và hiệu ứng (FMEA), Phân tích dạng mỏi
hiệu ứng và tới hạn (FMECA) cho các hệ thống cơ sở máy điện toán. (FMEEA or
FMECA for Computer-Based Systems)
7.4.1.7 Hệ thống phát hiện cháy và
khí
a) Các bản vẽ bố trí hệ thống phát hiện
cháy và khí (FGS)
b) Biểu đồ nguyên nhân và hệ quả
(Cause and Effects Charts)
c) Giấy Chứng nhận của các cảm biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Bản ghi bảo dưỡng duy trì (bao gồm cả
thử và chỉnh chuẩn)
7.4.1.8 Hệ thống chống
cháy và trang bị an toàn
a) Hệ thống chữa cháy bằng nước
b) Hệ thống phun nước cố định cho thiết
bị xử lý
c) Hệ thống bọt cho két chứa dầu
d) Hệ thống chữa cháy cố định
e) Kho sơn và buồng chứa vật liệu dễ
cháy
f) Trạm điều khiển sự cố
g) Bình chữa cháy xách tay
và bán di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Bản vẽ hệ thống điều hòa, thông gió và hâm nóng (HVAC)
(Bao gồm bố trí thiết bị trao đổi nhiệt, bố trí ống thông gió, kết cấu ống
thông gió và chi tiết
xuyên vách)
j) Bố trí chi tiết nối và chứng nhận vật
liệu kết cấu chống cháy
k) Lan can bảo vệ
l) Lối thoát hiểm, lối cửa thoát
(Có thể thể hiện
trên bản vẽ kiểm soát cháy hoặc
các bản vẽ
riêng
biệt)
m) Vị trí tập kết
n) Trang thiết bị cứu sinh và sơ đồ thiết bị
(các đường thoát hiểm phải được chỉ rõ)
o) Cách nhiệt các bề mặt nóng
7.4.1.9 Bố trí cụ thể
a) Bố trí thông hơi và làm trơ két chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1.10 Sổ tay khởi động
và chạy thử
7.4.1.11 Bố trí kết cấu
và kết cấu thượng tầng
7.4.2 Chi tiết
Bản vẽ và thông số của các thiết bị và cụm phải được
cung cấp những thông
tin sau, nếu phù hợp;
a) Kiểu và kích cỡ
b) Đặc điểm kỹ
thuật thiết kế, bao gồm tiêu chuẩn thiết kế và các tài liệu viện dẫn
c) Các thông số
thiết kế: tải trọng, nhiệt độ, điều kiện môi trường
d) Phân tích thiết
kế hoặc tính toán, nếu có
e) Các kích thước
chi tiết và bản vẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Đặc tính kỹ
thuật và thuộc tính vật liệu
7.4.3 Tài liệu
thiết bị, hệ thống công nghệ
7.4.3.1 Đặc điểm dự án
Đặc điểm kỹ thuật của dự án phải được
cung cấp như sau, nhưng không giới hạn tới các thông tin sau:
a) Mô tả tóm tắt vị trí của mỏ;
b) Các điều kiện môi trường;
c) Áp suất kín của giếng;
d) Đặc tính chất lỏng trong giếng;
e) Sơ đồ sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Bố trí vận chuyển sản phẩm dầu (dầu/Khí)
7.4.3.2 Các bản vẽ bố
trí
chung
và bố trí
thiết bị
a) Vị trí và bố trí của khu nhà ở, các
phòng điều khiển và các không gian buồng máy, bao gồm lối vào lối ra
và các lỗ mở tới các không gian đó.
b) Bố trí và vị trí của các máy, thiết
bị sản xuất, nơi chứa hàng .v.v.
7.4.3.5 Bản vẽ phân
vùng nguy hiểm và thông gió
a) Các bản vẽ phân vùng và thông gió phải chỉ
ra phạm vi của tất cả các vùng, không gian nguy hiểm, nếu có.
b) Bố trí thông gió của các không gian
kín và:
1) Vị trí của tất cả các cửa vào ra
thông gió, tương ứng với các vùng nguy hiểm.
2) Vị trí của tất cả các: lối
vào, lối ra và các lỗ khoét, tương ứng với các vùng nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bản vẽ chỉ ra tất cả các lối đi và
lối thoát hiểm cùng đầy
đủ thiết bị.
7.4.3.5 Vị trí tập
trung
Bản vẽ chỉ ra tất cả các vị trí tập trung cùng với
toàn bộ thiết bị.
7.4.4 Hệ thống
xử lý và sản xuất hyđrô-các-bon
7.4.4.1 Khái quát
Đánh giá hệ thống an toàn, những giả định được bên thiết kế
đưa và cũng như được
đưa ra trong các tài liệu được cung cấp thẩm định:
a) Đặc điểm kỹ thuật của dự án
b) Các biểu đồ quá trình xử lý
c) Cân bằng khối lượng và nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4.2 Biểu đồ quá trình xử
lý (process flow sheet)
Xác định mỗi công đoạn, tổ hợp thiết bị
xử lý, các dự định bổ sung và các kí hiệu được dùng.
7.4.4.3 Cân bằng pha
và nhiệt độ (heat and mass balance)
Trình nộp thông số cân bằng pha và nhiệt
độ chỉ ra lưu lượng dòng chảy,
thành phần và trạng thái (nhiệt độ, áp suất, và tỷ lệ chất lỏng/ hơi) cho
mỗi công đoạn trong điều kiện làm việc bình thường và trong các điều kiện cực đại
dự đoán.
7.4.4.4 Bản vẽ bố trí
thiết bị (equipment layout drawing)
Trình nộp bản vẽ chỉ ra bố trí và vị trí các
khu nhà ở và buồng điều khiển trong đó chỉ rõ các cửa ra vào, các đầu vào thông
hơi và các lỗ mở vào các khu
vực này; bố trí máy, thiết bị xử lý, chứa dầu thô, các tường chắn lửa, các trạm
ngắt sự cố (ESD), vị trí các thiết bị chống cháy, thiết bị an toàn và các lối
thoát hiểm cho các tầng boong
7.4.4.5 Bản vẽ phân cấp
vùng và thông gió (area classification and ventilation drawing)
Trình nộp bản vẽ chỉ ra các ranh giới
mặt cắt đứng và mặt cắt bằng của tất cả các vùng nguy hiểrn và bố trí thông gió
của các khu vực khép kín.
7.4.4.6 Sơ đồ công
nghệ và điều khiển (P&ID’s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4.7 Biểu đồ đánh giá
chức năng và phân tích an toàn (S.A.F.E Charts)
Danh sách liệt kê tất cả các bộ phận xử
lý và các hệ thống trợ giúp sự cố với các thiết bị cảm biến cần thiết và các
chức năng do mỗi thiết bị
thực
hiện, và tất cả các thiết bị liên quan đến thiết bị cảm biến, các van ngắt, các
thiết bị ngắt, và
các hệ thống trợ giúp sự cố.
7.4.4.8 Ma trận Nguyên nhân và Hệ quả
Ma trận được thiết lập quan hệ giữa nguyên
nhân của những kịch bản nguy hiểm và hệ quả của kịch bản đó. Ma trận nguyên
nhân và hệ quả là thống kê tất cả các nguyên nhân và hệ quả kết quả liên quan hoặc các kịch bản.
Ma trận nguyên nhân và hệ quả có thể cũng không bao quát sự tương thuộc giữa
nguyên nhân bắt đầu và hệ quả hoặc các kịch bản (hệ quả). Ma trận
nguyên nhân và hệ
quả có thể ở dạng bảng, bản
đồ hoặc biểu đồ.
7.4.4.9 Hệ thống giảm
áp và điều áp (pressure relief and depressurization systems)
Trình nộp sơ đồ, tài liệu bao gồm các
thông tin về kích thước, bố trí, vật liệu, áp suất cài đặt và tính
toán thiết kế cho các van an toàn và hệ thống điều áp.
7.4.4.10 Hệ thống thông hơi và đốt khí (flare
and vent systems)
Trình nộp kích thước và bố trí gồm chi
tiết các đầu đốt, đốt thử, hệ
thống mồi lửa, hệ thống khử khí và đệm kín nước, và cung cấp các tính toán thiết
kế cho tốc độ thổi, kích thước của buồng khử, kích thước của ống thông
hơi và ống đốt khí, cường độ bức xạ nhiệt, và phân tích độ phân tán khí. Chi tiết
không hạn chế:
a) Bố trí và kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cường độ bức xạ nhiệt
d) Tính toán thiết kế cho các mức xả
e) Các hệ thống làm kín bằng nước
và khí sạch
f) Kích thước chi tiết bình giãn nở
g) Chi tiết dầu vòi đuốc đốt
h) Chi tiết của quá trình
i) Chi tiết của hệ thống gây lửa
j) Chi tiết của các hệ thống van xả và giảm áp.
7.4.4.11 Kết cấu chống
tràn, hệ thống xả lún và xả hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4.12 Các tài liệu về thiết
bị xử lý
Trình nộp đặc điểm kỹ thuật, bảng
dữ liệu, tiêu chuẩn chế tạo và thử và bố trí chung của cụm cây Nôen, các bơm và
máy nén.
Trình nộp toàn bộ thông số kỹ thuật
bao gồm các dữ liệu thiết kế như áp suất, nhiệt độ, dung sai ăn mòn, tải trọng
bên ngoài, bản vẽ kích thước gồm
cả bản vẽ bố trí
chung và chi tiết, chi tiết kỹ thuật của vật liệu, chi tiết hàn, phạm vi thử
không phá hủy, áp suất thử, và các tính toán xác minh rằng thiết kế các hạng
mục sau tuân theo tiêu chuẩn được công nhận:
Các bình xử lý, các két chứa, bộ trao
đổi nhiệt, các thiết bị hâm nóng bằng đốt cháy, các ống góp và thiết bị phóng
nhận thoi.
7.4.4.13 Đặc điểm, kỹ
thuật hệ thống ống xử lý
Cung cấp danh sách các đường với điều
kiện thiết kế, danh sách vật liệu đường ống và phụ kiện, chi tiết kĩ thuật,
kích thước, định mức áp suất, tính toán độ dày thành ống.
7.4.4.14 Hệ thống sản
xuất dưới biển
Cung cấp tính toán ứng suất cho các bộ
phận kết cấu, P & ID'S,
biểu đồ S.A.F.E, các chi tiết kỹ thuật và bản dữ liệu của thiết bị, các sơ đồ điều khiển, bản
vẽ các cụm thiết bị, các quy trình lắp đặt và khai thác.
7.4.4.15 Cụm thiết bị xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí bệ đỡ, P & ID'S, biểu đồ
S.A.F.E, tài liệu cho thiết bị và hệ thống ống xử lý, sơ đồ điện đơn, chi tiết kỹ thuật
và các bản dữ liệu, các bản tính toán kết cấu đế ở trạng thái khô cho những
kết
cấu
đế có chiều cao trọng tâm lớn hơn 1,5 m hoặc trọng lượng khai thác tối đa lớn
hơn 10 tấn.
7.4.5 Hệ thống
trợ giúp xử lý
Bao gồm những hệ thống sau nhưng còn có
thể có những hệ thống khác:
a) Động cơ dẫn động (động cơ và
tuabin)
b) Hệ thống cung cấp cấp không khí cho
khí cụ/phục vụ
c) Hệ thống cung cấp không khí cho
khí cụ hay nhiên liệu
d) Hệ thống làm sạch các két
e) Hệ thống dùng khí sản xuất làm
nhiên liệu
f) Hệ thống dầu nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Hệ thống phun chất hóa học
i) Hệ thống cẩu
j) Hệ thống làm mát và hâm nóng
7.4.5.1 Sơ đồ công
nghệ và điều khiển (P&ID)
Như yêu cầu ở 7.4.3
7.4.5.2 Tài liệu về thiết bị
Chi tiết kĩ thuật, bản dữ liệu và các
bản vẽ cho mỗi thiết bị chính như bình áp lực, bộ trao đổi nhiệt bơm và máy nén.
Chi tiết như trong mục 7.4.3
7.4.5.3 Chi tiết kỹ
thuật hệ thống ống trợ
giúp xử lý
Chi tiết kỹ thuật, vật liệu, kích thước
và định mức áp suất cho các ống, van và phụ tùng, các tính toán chiều dày thành
ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết kỹ thuật cho các động cơ đốt
trong và tuabin bao gồm loại, công suất, số vòng quay mỗi phút (rpm), các thiết
bị ngắt và các báo cáo
thử nghiệm cùng các dự liệu được chứng nhận của nhà sản xuất.
7.4.5.5 Chi tiết kỹ
thuật cho cần cẩu
Chi tiết kỹ thuật cho các cần cẩu gồm
tính toán thiết kế, biểu đồ tải trọng và các giấy chứng nhận thử cho
dây cáp
7.4.6 Hệ thống
hỗ trợ hàng hải
Bao gồm những hệ thống sau nhưng còn
có thể có những hệ thống khác:
a) Nồi hơi và bình chịu áp lực
b) Tuabin và hộp số
c) Động cơ đốt trong
d) Hệ thống ống và bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Bánh lái
Các tài liệu cần trình nộp tuân thủ
theo các yêu cầu tương ứng trong TCVN 6259 : 2003.
7.4.7 Hệ thống
điện
7.4.7.1 Sơ đồ hệ thống
đi dây
Chỉ ra công suất của các máy phát, máy
biến thế, môtơ và các tải khác; dòng có tải định mức cho mỗi dòng
nhánh, loại kích thước và nhiệt độ định mức của dây và cáp điện, dòng định mức
của cầu chì, công tắc và
áptômát; khả năng ngắt và chuyển mạch, trung tâm điều khiển môtơ và bảng phân phối.
7.4.7.2 Tính toán
dòng ngắn mạch
Thiết lập dòng ngắn mạch tính toán lớn nhất tại thanh góp
chính và tại mỗi điểm trong hệ thống phân phối điện để khẳng định tính đầy đủ về khả năng
ngắt mạch của các thiết bị bảo vệ
7.4.7.5 Nghiên cứu phối
hợp (coordination study)
Trình nộp nghiên cứu; phối hợp các thiết
bị bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy phát và động cơ có công suất
trên 100 W, phải trình nộp bản
vẽ chỉ ra các bộ phận, bố trí chỗ đặt, bố trí đầu nối, trục, chi tiết Stato và Roto
cùng các dữ liệu như công suất, cấp cách nhiệt, nhiệt độ không khí thiết kế, độ
tăng nhiệt, khối lượng và tốc độ các bộ phận quay.
Đối với máy phát và các động
cơ có công suất nhỏ
hơn 100 W, trình nộp dữ
liệu của tấm nhãn cùng với mức độ bảo vệ.
7.4.7.5 Chi tiết về ắc-quy
Bao gồm bố trí, thông gió, bảo vệ chống
ăn mòn, loại
và công suất, dây dẫn và thiết bị sạc, bảo vệ dòng quá tải và dòng ngược.
7.4.7.6 Chi tiết về
nguồn năng lượng sự cố
Bao gồm vị trí, bố
trí và các dịch vụ cần thiết để duy
trì tính
nguyên vẹn của hệ thống khi mất nguồn năng lượng chính.
7.4.7.7 Chi tiết tiêu
chuẩn cho cáp
Các tiêu chuẩn qui trình cho lắp đặt dây cáp
và các chi tiết phải được trình duyệt, nó phải bao gồm và không giới hạn:
a) Đỡ cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Xuyên sàn và xuyên vách
d) Nối cáp và làm kín
e) Tách cáp
f) Nối kín nước và kín chống nổ với thiết
bị
g) Hàn kết nối
7.4.7.5 Bảng điện chính, bảng điện phân phối và trung tâm điều khiển
môtơ
a) Hình dáng phía trước của
bảng điện chính bao gồm kích thước chung, mặt chiếu trước chỉ rõ khí cụ,
áptômát, công tắc, tấm
chắn nước chảy xuống bảng điện, tay vịn và chi tiết đỡ/bắt chặt
b) Bản liệt kê chi tiết vật liệu bao gồm
tên nhà chế tạo, số kiểu (model), định mức, kích thước loại, số
danh sách của phòng thử nghiệm (nếu có), dấu hiệu chỉ ra tiêu chuẩn chế tạo của
các bộ phận như hộp bảng điện chính,
áptômát, tất cả các loại cầu chì, dây điện và dây điều khiển, thanh góp, các đầu
nối và cực nối và các công tắc điện.
c) Bố trí bắt, nối và các tính toán
xác định các thanh góp và dây cáp điện được bắt chặt đế bảng điện có thể
chịu được lực cơ học trong
trường
hợp hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Giản đồ của các thanh góp chỉ rõ công suất của
mỗi thanh góp ngang và dọc, chỗ
nối chính xác giữa áptômát và thanh góp, điểm đặt của các áptômát điện và khả
năng chịu tải và kích thước của
các điện, nếu có.
f) Bố trí thực tế của các thanh góp
ngang, thanh góp dọc và thanh góp tiếp đất bao gồm vật liệu, kích thước và công
suất của thanh góp, độ phân cách giữa các thanh góp và giữa thanh góp với các phần
kim loại trần.
g) Kết quả/ dữ liệu thử.
h) Chi tiết nối đất.
i) Nếu có, chi tiết các vật chắn bằng
kim loại ngăn cách các thanh góp, dây điện và các bộ phận liên quan.
7.4.7.9 Panen
Các thông tin như yêu cầu trong các mục
7.4.7.8, nếu có
7.4.7.10 Các thiết bị
trong vùng nguy hiểm
Danh sách liệt kê các thiết bị điện lắp
đặt trong các vùng nguy hiểm cùng với các tài liệu đưa ra bởi một phòng
thử nghiệm độc lập chứng nhận độ phù hợp của các thiết bị cho mục đích sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.8.1 Bản vẽ bố trí
chung
Cung cấp bản vẽ bố trí các bộ điều khiển
tại chỗ và các bộ điều khiển trung tâm, màn hiển thị, máy in và các thiết bị điều
khiển và khí cụ khác.
7.4.8.2 Bản dữ liệu
Chỉ ra thiết bị điều khiển và khí cụ gồm
các điểm đặt, phạm vi
hoạt động và sơ đồ Logic.
7.4.8.3 Sơ đồ hệ thống
điện
Bao gồm lạo và kích thước dây và cáp
điện, điện áp định mức, dòng và điện áp phục vụ, sự bảo vệ ngắn mạch và quá tải
cho các hệ thống sau:
a) Panen điều khiển xử lý
b) Ngắt sự cố (Panen ESD)
c) Hệ thống an toàn về bản chất (tính
an toàn sẵn có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các mạch báo động cháy
f) Các mạch khởi động máy phát
sự cố và dẫn động bơm cứu hỏa
7.4.8.4 Sơ đồ hệ thống thủy
lực và khí
nén
Cung cấp thuyết minh logic hệ thống điều
khiển bằng thủy lực và khí gồm cả vật liệu và kích thước đường kính ống, định mức áp
suất và khoảng cài đặt van giảm áp.
7.4.8.5 Hệ thống điện
tử lập trình
Cung cấp các nguyên lý điều khiển, sơ
đồ báo động,
bố
trí điều khiển và theo dõi và các dự kiến ngẫu nhiên dựa trên các hư hỏng của
các hệ thống hoặc cụm hệ thống.
7.4.9 Hệ thống
chống cháy và trang bị an toàn
7.4.9.1 Hệ thống chữa
cháy bằng nước
Chỉ ra bố trí đường ống và
bơm. Vị trí các van cách ly, vị trí các trạm chữa cháy bằng nước, chi tiết các
bơm cứu hỏa bao gồm hệ dẫn động cho bơm, áp
suất và công suất máy
bơm và tính toán thủy lực để đưa ra kích thước đường ống cứu hỏa chính và
bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ ra bố trí đường ống cứu hỏa và các
vòi phun cùng với tính toán thủy
lực chi tiết.
7.4.9.3 Hệ thống bọt
cho các két chứa dầu
Chỉ ra bố trí hệ thống cung cấp nước cứu
hỏa, hệ thống cung cấp và dẫn bọt, loại bọt và hệ số giãn nở cùng với tính
toán công suất cho các
vùng được bảo vệ.
7.4.9.4 Hệ thống chữa
cháy cố định
Chỉ ra bố trí đường ống, các vòi phun,
việc cất giữ chất chữa cháy, chi tiết việc điều khiển và báo động để xả chất chữa
cháy cùng với tính toán công suất cho các vùng được bảo vệ.
7.4.9.5 Kho sơn và buồng
vật
liệu
dễ cháy
Cung cấp bản vẽ và tính toán chỉ ra
chi tiết của hệ thống chữa cháy
cố định cho kho
sơn và buồng chứa vật
liệu dễ cháy.
7.4.9.6 Sơ đồ phòng cháy
và thiết bị cứu sinh
Sơ đồ phòng chống cháy và thiết bị cứu
sinh cho khu vực xử lý/sản xuất phải được trình duyệt. Sơ đồ phòng chống cháy và
thiết bị cứu sinh cho khu vực xử lý/sản xuất bao gồm các hạng mục sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chỉ ra loại, số lượng và vị trí
c) Hệ thống chữa cháy cố định
d) Chỉ ra vị trí, điều khiển,
không gian được bảo vệ và loại hệ
thống chữa cháy
e) Các hệ thống phát hiện
và báo cháy, các bản
vẽ
phải chỉ ra được:
1) Vị trí và loại của các cảm biến
cháy và khí
2) Vị trí của các bảng hiển thị
f) Trạm điều khiển sự cố
g) Chỉ ra vị trí và phương tiện
h) Thiết bị và dụng cụ cứu sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Kết cấu cống cháy
k) Chỉ ra bố trí và vị trí các tường
chắn lửa và cung cấp các thông số kỹ thuật và bản dữ liệu của tường chắn lửa
l) Lan can bảo vệ và lối thoát hiểm
m) Chỉ ra vị trí các lan can bảo vệ,
các tấm góc (toe plate) và các phương thức thoát hiểm từ không gian có người
thường xuyên.
7.4.9.7 Hệ thống phát
hiện, báo khí và cháy
Chỉ ra vị trí và các chi tiết của nguồn cung cấp
năng lượng, đầu cảm biến, thiết bị chỉ báo và thông báo, điểm đặt
của các hệ thống báo động và các dữ liệu của hệ thống phát hiện
cháy.
7.4.9.8 Biểu đồ tác
động khi phát hiện khí và cháy
Liên hệ các bộ cảm biến phát hiện cháy
và khí đến sự ngắt, sự hoạt động của hệ thống cố định và kế hoạch chữa cháy.
7.4.9.9 Cách nhiệt
cho các bề mặt nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.10 Bố
trí thông hơi và làm trơ các két chứa
Cung cấp bố trí điều khiển và đường ống
cho hệ thống
thông hơi và làm trơ các két chứa.
7.4.11 Bố
trí sử dụng khí sản xuất làm nhiên liệu
Cung cấp bố trí điều
khiển, và đường ống cho bố trí sử dụng khí sản xuất làm nhiên liệu, chỉ ra chi tiết bố trí ống hay vách
kép cho các đường chạy ống trong không gian an toàn.
7.4.12 Sổ
tay khởi động và chạy thử
Sổ tay khởi động và chạy thử phải được
trình duyệt trước
khi tiến hành khởi động và chạy thử.
7.4.13 Hoán
cải
Chi tiết hoán cải của máy, đường ống,
thiết bị .v.v... chúng có thể ảnh hưởng đến cấp phải được trình duyệt để thẩm định. Điển
hình, chúng bao gồm các nội dung sau, nhưng không giới hạn:
a) Hoán cải và thay đổi thiết bị,
bao gồm thay đổi các hệ thống cảnh báo, khí cụ và điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thay đổi điều kiện vận hành, bao gồm
thay đổi áp suất, nhiệt độ, lưu lượng hoặc điều kiện sản xuất khác với qui trình
sản xuất ban đầu hoặc của thiết kế dây chuyền.
d) Thay đổi áp suất xả do các thông số quá
trình sản xuất tăng lên, vận hành ở nhiệt độ cao
hơn, tăng kích cỡ của
thiết bị hoặc thêm thiết bị.
e) Thay đổi của hệ thống hỗ trợ sản xuất,
như là thay đổi phun hóa chất,
làm khô khí.v.v...
7.5 Yêu cầu
kỹ thuật của hệ thống công nghệ
7.5.1 Quy định
chung
Phần này đưa ra các yêu cầu tối thiểu
áp dụng cho các thiết bị và hệ thống xử lý dung chất sản xuất từ các giếng hoàn
thiện. Các yêu cầu nhằm vào các thiết bị của quá trình như là các bình xử lý,
bình sinh nhiệt (hâm nóng) các máy nén và bơm cũng như đường ống tổ hợp, điều khiển
quá trình và các hệ thống an toàn quá trình xử lý. Các yêu cầu về tài liệu cho
thẩm định thiết kế được nêu ra ở 7.4.3
7.5.1.1 Chỉ tiêu an
toàn quá trình xử lý
Chỉ tiêu an toàn tổng thể cho quá
trình xử lý: hệ thống xử lý và sản xuất hydro - các- bon phải được thiết kế làm
sao để giảm thiểu rủi ro nguy hiểm đến người, tài sản và môi trường. Mục
đích áp dụng các tiêu chuẩn này đối với việc thiết kế các hệ thống sản xuất và
phương tiện liên quan là để:
a) Tránh một trạng thái khác thường
gây ra một trạng thái không kiểm soát được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phân tán và loại bỏ khí và hơi
hydro - các- bon
thoát
ra một cách an toàn
d) Thu gom và xử lý an toàn khí hydrô
- các- bon khí hơi thoát ra
e) Tránh việc tạo ra các hỗn hợp nổ
f) Tránh làm cháy các khí, hơi và chất
lỏng dễ cháy
thoát ra
g) Giới hạn sự tiếp cận của người với nguy hiểm
cháy nổ.
7.5.2 Thiết
kế quá trình xử lý
7.5.2.1 Cơ sở thiết kế
Thiết kế quá trình xử lý/sản xuất phải
được dựa trên kế hoạch sản xuất, đặc tính dung chất giếng dự đoán, yêu cầu kỹ
thuật về đường ống hay chuyển sản
phẩm và các yếu tố khác. Xả từ quá trình xử lý phải tuân theo các quy định của
chính quyền hành chính (Administration) và quốc gia ven bờ (Coastal state).
7.5.2.2 Điều kiện thiết
kế cho quá trình xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải xét đến đặc tính dung chất từ giếng
như sự có mặt của H2S và CO2 trong việc lựa chọn vật liệu.
Việc thiết kế chế tạo các
thiết bị và bộ phận thiết bị có thể chịu điều kiện H2S, dễ bị nứt do ứng suất
H2S phải tuân theo các tiêu chuẩn được công nhận.
Mỗi bộ phận xử lý hoặc đường ống phải
được thiết kế đến giới hạn cao nhất liên quan đến điều kiện tải trọng môi trường;
tải trọng khi vận hành; thử; vận chuyển, lắp đặt; áp suất, nhiệt độ
và đặc tính ăn mòn của dung chất.
7.5.2.3 Biểu đồ quá trình xử lý
Biểu đồ quá trình xử lý phải chỉ ra tất
cả
các
thiết bị xử lý với các hệ thống
ống liên quan và xác định trạng thái khai thác cho mỗi bộ phận. Mỗi dòng xử lý
phải được ghi dấu gồm thành phần, lưu lượng,
pha, áp suất và nhiệt độ.
7.5.3 Bố trí
máy và thiết bị
7.5.3.1 Bố trí chung
Máy và thiết bị phải được bố trí theo nhóm hay khu vực
theo các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API RP 14J).
Để nâng cao an toàn cho người và thiết
bị, các đối tượng và nguyên tắc thiết kế như sau phải được tuân thủ qua việc
phát triển thiết bị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Giảm thiểu việc xả không kiểm soát
của hydrô - các- bon ra môi trường
c) Giảm thiểu lan rộng của chất lỏng
và khí ga gây cháy khi chúng có thể là hậu quả của sự cố nguy hiểm và
tạo điều kiện thoát
nhanh cho bất kỳ sự tích
tụ nào
d) Giảm thiểu khả năng gây lửa
e) Giảm thiệu hậu quả của cháy nổ
f) Chống lại sự lan tràn của cháy và thiết bị
hư hỏng
g) Phải có bố trí phù hợp cho thoát hiểm
và sơ tán
h) Đáp ứng hiệu quả các tình huống sự cố
i) Bảo vệ các hệ thống an toàn, các hệ
thống thiết yếu, hệ thống dự phòng, thiết bị hoặc cụm thiết bị không bị hư hỏng
j) Bố trí thiết bị phải có biện
pháp tiếp cận cho việc kiểm tra, bảo dưỡng và các biện pháp an toàn của các lối đi từ
không gian buồng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) Trong trường hợp có hỏa hoạn trên
kho chứa nổi, lối thoát
hiểm phải cho phép sơ tán một cách an toàn tất cả các người trên kho chứa nổi đến
nơi an toàn, thậm chí ngay cả khi kết cấu nơi họ ở có thể được xem là
mất trong hỏa hoạn.
m) Với các khoảng cách không gian an
toàn, tường bảo vệ chặn lửa và phân nhóm thiết bị, một đám cháy
tiềm tàng từ một vị trí phân cấp phải không ngăn cản sơ tán người trên kho chứa
nổi an toàn từ
vị
trí
nguy hiểm đến trạm tập trung xuồng cứu sinh hoặc bất kì vị trí trú ẩn nào.
n) Các thiết bị mà có thể trở thành nguồn
nhiên liệu trong trường hợp hỏa hoạn
sẽ được tách ra khỏi nguồn gây lửa tiềm tàng bằng cách không gian ở những không
gian riêng biệt, vách chống cháy hoặc vách bảo vệ.
7.5.3.1.1 Các nguồn nhiên liệu và nguồn gây
cháy
a) Nguồn nhiên liệu (Fuel source)
° Đầu giếng và ống góp
° Thiết bị phân ly thiết bị lọc
° Thiết bị đông tụ
° Máy nén khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
° Thiết bị trao đổi nhiệt
° Két chứa hyđrô cácbon
° Thiết bị đo khí
° Các bình xử lý dầu (không cháy)
° Ống xử lý
° Ống đứng và đường ống
° Ống thông hơi
° Thiết bị phóng và nhận thoi
° Hệ thống xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
° Két chứa hóa
chất
° Các bình khí phòng thí nghiệm
° Trạm lấy mẫu
b) Các nguồn gây cháy
(Ignition source)
° Các bình đốt cháy
° Động cơ đốt trong và tuabin khí
° Khu nhà ở
° Cần đốt
° Máy hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
° Máy cắt
° Tĩnh điện
° Thiết bị điện
° Thiết bị thu
hồi nhiệt thải
° Điện thoại di động
° Sét
° Dụng cụ tay tạo tia lửa
° Máy tính xách tay
° Máy ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3.2 Khu nhà ở (Living
Quaters)
Khu nhà ở phải được đặt ở ngoài khu vực
nguy hiểm và có thể không được đặt ở dưới hay trên két chứa dầu thô hay khu vực
xử lý. Các vách của khu nhà ở cố định, khu nhà ở tạm thời, các môđun thường
xuyên có người ở đối diện với
các vùng như đầu giếng, két chứa dầu, bình đốt cháy, các bình xử lý dầu thô và
các nguồn nguy hiểm tương tự, phải được làm bằng vật liệu H-60. Nếu các vách
này xa các nguồn này trên 33 m thì có thể dùng vật liệu H-0. Các vách A-60 và
A-0 có thể
được
sử dụng với điều kiện là một phân tích rủi ro hay tác động hỏa hoạn phải được
thực hiện và thẩm định.
7.5.3.3 Trạm dừng sự
cố (ESD)
Các trạm dừng sự cố (Emergency - ESD) phải được
trang bị tác động điều khiển bằng
tay cho hệ thống dừng sự cố
để dừng tất cả các giếng và các hệ thống xử lý. Các trạm tác động bằng tay phải
được bảo vệ chống lại tác động không lường trước, bố trí thuận tiện tại các
vị trí sơ tán chính (Ví dụ như bến cặp tàu, sân bay,...) và các trạm điều
khiển sự cố.
Với hướng dẫn thiết kế các vị trí bổ
sung sau có thể được xem xét
chấp thuận cho các vị trí trạm dừng sự cố:
a) Lối ra cầu thang tại mỗi mức sàn
b) Lối ra chính của khu nhà ở
c) Lối ra chính của sàn thiết bị xử lý
7.5.3.4 Khu vực đầu
giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3.5 Két chứa và
két lắng
Các két chứa dầu thô và chất lỏng dễ cháy khác
phải được đặt càng xa càng tốt đầu giếng. Ngoài ra, nó phải được đặt xa các nguồn gây cháy tiềm
tàng như động cơ điêzen và khí, các bình đốt cháy, hoặc các khu vực được dùng
làm xưởng hay vị trí hàn.
Với các két chứa dầu thô, két lắng, các két
chứa chất lỏng dễ cháy có điểm chớp cháy thấp (nhỏ hơn hoặc bằng 600° C)
như két chứa methanon gắn liền trong thân kho chứa nổi, phải được
ngăn cách khỏi không gian buồng máy, không gian phục vụ và các nguồn cháy tương tự bằng
các két rỗng rộng tối thiểu 0,76m. Buồng bơm, két dằn
và két dầu nhiên liệu có thể được xem là két đệm/két cách ly trong
trường hợp này.
7.5.3.6 Các bình đốt cháy
Các bình đốt cháy như thiết bị đun sôi
lại glycol, bình hâm dầu nóng, v.v.v... phải được xem là các nguồn cháy. Chúng
phải được đặt xa đầu giếng và thiết bị chứa và xử lý hydrô -
các- bon không có quá trình đốt cháy khác. Trong trường hợp không thể tuân theo điều
kiện này, đặc biệt khi diện tích khu vực xử lý bị giới hạn và bình đốt cháy được
đặt trong khu vực xử lý không có quá trình đốt cháy thì bình đốt cháy
phải được bao kín xung quanh tối thiểu bằng tường chặn cấp A-0, trừ phía ra mạn kho chứa nổi.
Với thiết bị như thiết bị xử lý đốt
trực tiếp (dầu thô) được coi là nguồn nhiên liệu và cũng nguồn gây cháy thì vách chống
cháy tối thiểu cấp A-0 phải được dùng bất kì thiết bị được đặt ở đâu.
7.5.3.7 Xem xét về khía cạnh kết
cấu cho boong xử lý
Kết cấu đỡ phương tiện sản xuất hay tạo
thành một phần không tách rời của thiết bị phải được thiết kế theo tiêu chuẩn
được công nhận. Các bản vẽ, bản tính phải được trình duyệt. Trọng lượng chất lỏng
xử lý và tải trọng động do chuyển động của kho chứa nổi phải được xem xét. Nếu
độ võng thân kho chứa nổi có tác động lớn đến kết cấu thì điều này phải được xem xét
trong thiết kế.
7.5.4 Thiết
kế ống và khí cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số quá trình xử lý quan trọng
như lưu lượng, áp suất, nhiệt độ và mức chất lỏng phải được theo dõi và điều
khiển tự động, và các trạng thái bất thường phải được báo động bằng
các thiết bị âm thanh và ánh sáng.
Hệ thống kiểm soát quá trình xử lý
dùng để duy trì các biến số quá trình xử lý trong phạm vi khai thác bình thường
phải có khả năng cho phép một phạm vi hợp lí các trạng thái bất thường và trung chuyển mà không tạo
ra trạng thái không kiểm soát được.
7.5.4.2 Hệ thống an
toàn
Một hệ thống an toàn phải được cung cấp
theo các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API RP14C). Các thành phần thiết
yếu của hệ thống bao gồm:
a) Thiết bị tự tác động và cảm biến an
toàn
Hệ thống an toàn phải được cung cấp
theo các tiêu chuẩn được công nhận thiết bị tự tác động và cảm biến,
chúng là các loại
thiết bị khác nhau về chức năng. Đây là các thiết bị bổ sung ngoài các thiết bị
kiểm soát quá trình xử lý để duy trì các thông số xử lý bình thường. Hệ thống an
toàn phải cảm biến được các biến số của quá trình xử lý. Hệ thống này sẽ tác động
vào điều kiện nằm ngoài giới hạn cho phép bằng cách kích hoạt báo động và khởi
động các biện pháp bảo vệ cần thiết.
Bình chịu áp lực, ví dụ, thông thường được gắn
van điều khiển áp suất để bảo vệ quá
áp. Tuy nhiên, chúng vẫn được gắn các
van hệ thống an toàn như van an toàn áp suất cao (chính) và van an toàn áp suất
(thứ cấp).
Việc mất bất kì kiểm soát đơn nào hoặc
các bộ phận hệ thống an toàn không được gây ra một trạng thái mất an toàn.
Khi hệ thống bảo vệ nguyên vẹn quá
trình cao (HIPPS) được sử dụng, hệ thống đó phải là đối tượng xem xét đặc biệt.
Việc sử dụng đó sẽ chỉ được xem xét đến đầu vào các van đóng áp suất thấp của các đầu
dòng ở
các
tầng đầu tách và đốt nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hệ thống nút nóng chảy (loại nóng
chảy được) hoặc các biện pháp khác để phát hiện cháy tự động phải cung cấp
tín hiệu ngắt cho hệ thống sản xuất.
c) Phát hiện khí
Phải trang bị các thiết bị phát hiện
khí dễ cháy và H2S để khởi động thiết bị báo động và ngắt.
d) Ngắt sự cố quá trình xử lý
Phải cung cấp một hệ thống ngừng sự cố
với các trạm điều khiển bằng tay như 7.5.3.3 để ngừng dòng chảy hydro - các-
bon từ tất cả các giếng và đường ống và để chấm dứt các hoạt động sản xuất và
phun của các thiết bị.
Hệ thống ngừng sự cố phải được kích hoạt tự động
bởi:
1) Phát hiện một trạng thái hoạt động bất thường
bằng các cảm biến áp suất ống nội bộ và các cảm biến trên bất kì bộ phận phía
sau mà dung chất đường ống chảy
qua đó;
2) Phát hiện cháy trong khu vực xử lý
và đầu giếng;
3) Phát hiện khí dễ cháy tại mức 60% của
giới hạn nổ thấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các van ngắt sự cố cho đường ống và ống
nội bộ phải được đặt càng xa
càng tốt thiết bị.
e) Phân tích an toàn
Phải dùng các bảng phân tích an toàn
và danh mục phân tích an toàn để kiểm tra là có đủ các thiết bị an toàn để bảo vệ
mỗi đoạn ống và bộ phận xử lý. Các biểu đồ đánh giá chức năng phân tích an toàn phải
được dùng để chỉ ra sự tích hợp của tất cả các thiết bị an toàn và thiết bị tự bảo vệ vào
hệ thống thiết bị hoàn chỉnh.
7.5.5 Hệ thống
giảm áp và thải Hyđrô-các-bon
7.5.5.1 Hệ thống giảm áp
7.5.5.1.1 Các van giảm
áp
a) Các van giảm áp phải được lắp đặt để bảo vệ quá
áp các bình và thiết bị
chịu
áp lực phù
hợp
theo tiêu chuẩn quy định hoặc các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API RP 14C).
b) Các van giảm áp phải có kích thước
và lắp đặt theo các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API RP 520 và
ASMESection VIII, Division I Appendix M).
c) Nếu các van chặn được lắp
trên các đường giảm áp, phải có các biện pháp để đảm bảo các van giảm áp này không bị cách ly
ra khỏi thiết bị cần được bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Việc đóng van sẽ không làm áp suất
tăng không quá 1,5 lần áp suất thiết kế của thiết bị hay bộ phận đang xét hoặc
2) Có thể chứng minh được việc lắp đặt
dự định đó là an toàn
và trong bất kỳ trường hợp nào
sẽ không gây ra rủi ro đối với người hoặc thiết bị một cách cố ý hay vô ý, có kế
hoạch.
7.5.5.1.2 Van giảm áp cho hệ thống xử lý khí
a) Van giảm áp cho dịch vụ khí hydrô -
các- bon phải được xả vào một hoặc nhiều đầu gom đóng kín để xả ra môi trường
qua cần đốt hay hệ thống thông hơi. Cần đốt hay hệ thống thông hơi phải đáp ứng
các yêu cầu trong phần 7.5.5.3.
b) Các đầu gom này phải có kích thước
đủ để xử lý mức
xả dự đoán lớn nhất mà có thể xảy ra bất kì lúc nào. Ngoài ra đầu gom cũng phải đủ lớn để không gây ra
áp suất ngược, điều này có thể ngăn
các van giảm áp xả áp tại mức thiết kế.
c) Nếu cần thiết, các đầu gom giảm áp
thấp và cao riêng biệt có thể được dùng để đáp ứng yêu cầu này.
7.5.5.1.3 Van giảm áp cho thiết bị
xử lý chất lỏng
a) Van giảm áp cho dịch vụ hydrô -
các- bon lỏng phải được xả vào một hệ thống áp thấp hơn như két, đầu hút của bơm hoặc hệ
thống xả kín.
b) Việc xả vào các khay hứng hay hệ thống
xả hở sẽ được giới hạn cho lượng
mất nhiệt xả nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng các đĩa nổ được giới hạn
như sau:
a) Trong hệ thống chất lỏng hoặc khí,
các đĩa nổ có thể
được
sử dụng như hỗ
trợ cho các van xả, chúng được tính toán kích cỡ cho điều kiện xả lớn nhất.
b) Trong hệ thống chất lỏng, các đĩa nổ
có thể chỉ sử dụng
hỗ trợ cho các van xả áp suất, chúng được tính toán kích cỡ cho điều kiện xả lớn nhất. Chúng có thể được lắp đặt
như là các
thiết
bị giảm áp chính cho các các chất lỏng không cháy, không nguy hiểm ở áp suất
không lớn 10,5 kg/cm2(150
psig).
c) Việc áp dụng khi sử dụng các thiết
bị giảm áp khác là
không thực tế, những yêu cầu ngoại lệ như vậy sẽ được Đơn vị thẩm định sẽ xem
xét.
7.5.5.1.5 Giảm áp hơi
a) Một hệ thống giảm áp hơi phải được
sử dụng cho tất cả các thiết bị xử lý hydrô - các- bon nhẹ với áp suất khai
thác bằng hoặc lớn hơn 17,5 kg/cm2.
b) Để có thể kiểm soát
nhanh chóng một trạng thái trong đó một nguồn cháy là do rò rỉ chất lỏng dễ
cháy từ thiết bị được giảm áp thì thiết bị đó phải giảm áp xuống 7 kg/cm2.
c) Trong trường hợp thiết bị xử lý
hydrô - các- bon áp suất cao với lượng lớn và việc giảm áp xuống 7 kg/cm2
là không khả thi thì chấp nhận giảm áp xuống 50% áp xuất thiết kế của thiết bị
nếu việc giảm áp có thể thực hiện được
trong vòng 15 phút. Ngoài ra, một điều kiện chấp nhận khác là thiết bị đã được
thiết kế với độ an toàn lớn để tránh hư hỏng do quá nhiệt.
d) Các tính toán chỉ ra rằng nhiệt độ
tối đa cho phép của thiết bị sẽ không vượt quá nhiệt độ định mức của thiết bị phải
được trình duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các két chứa áp suất thấp
hay áp suất không khí và các bộ phận tương tự phải được cung cấp các thiết bị bảo
vệ giảm áp và chân không, như yêu cầu.
b) Kích cỡ cho các van áp suất và chân
không bảo vệ phải tuân
theo các tiêu chuẩn được công nhận (Tham khảo API Std.2000)
c) Các đường thông hơi phải được dẫn
đi đến một đầu gom thông
hơi áp suất khí quyển hay tới các đầu thông hơi độc lập. Các ống xả thông hơi phải
phù hợp với yêu cầu của 7.5.5.3.4
7.5.5.3 Cần đốt và
thông gió
7.5.5.3.1 Vị trí
Cần đốt và thông gió khí hydrô - các-
bon phải được đặt tính đến hướng gió
chính. Điều đó để giới hạn
tác động đến con người và thiết bị và vận chuyển trực thăng do khí thoát, khí
thải đốt của đuốc hoặc bức
xạ của ngọn lửa.
7.5.5.3.2 Trạng thái áp
suất khí quyển
a) Phải dùng trạng thái khí quyển xấu
nhất chấp nhận được trong tính toán bức xạ và phân tán khí.
b) Các tính toán bức xạ nhiệt thông
thường dùng giả thiết gió 32,2 km/h hoặc trạng thái xấu nhất dựa trên chi tiết
kỹ thuật dự án.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.5.3.3 Bức xạ nhiệt từ các cần đốt
trên cao
a) Cường độ nhiệt bức xạ tính toán từ
cần đốt (gồm cả bức xạ
mặt
trời) tại mỗi mức boong hay vị trí mà các hoạt động khai thác hay bảo
dưỡng thông thường diễn ra phải không vượt quá các giới hạn cho phép. Dùng các
giới hạn cho phép
trong các tiêu chuẩn được công nhận
(tham khảo API RP
521).
b) Phân tích hay đánh giá cần đốt phải
được dựa trên các phương pháp của tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API RP
521). Tuy nhiên, nếu một phương pháp được lựa chọn, một nghiên cứu công nhận mô
hình phải được thực hiện kèm theo các kết quả thử nghiệm:
1) Tại cường độ bức xạ liên tục thiết
kế: 1,58 kW/m2(500 BTU/h/ft2)
2) Tại cường độ bức xạ lớn nhất trong
thời gian ngắn thiết kế (2 đến 3 phút) do đuốc là 4,73 kW/m2 (1500 BTU/h/ft2)
Ghi chú: Mức bức xạ (500 và 1500
BTU/h/ft2) chỉ áp dụng cho người, không phải thiết bị. Mức bức xạ cao hơn có
thể được xem xét trên các vùng
sàn nếu như ở
đó giới hạn không có người trong điều kiện vận hành bình thường hoặc sự cố tương ứng.
7.5.5.3.4 Xả ra áp suất khí
quyển
Với việc xả hơi hydrô - các- bon bằng
cách phân tán ra không khí qua một giá thông hơi thì đầu ra của
thông hơi phải có đủ chiều cao hay khoảng cách
từ thiết bị để đạt được các điều sau:
a) Cường độ nhiệt bức xạ tính toán
trong trường hợp bốc cháy tai nạn không vượt quá 4,73 kW/m2 tại tốc độ
thông hơi lớn nhất tại
bất kì độ cao nào của boong hay vị trí mà các hoạt động khai thác hay bảo dưỡng
thông thường diễn ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2S 10 ppm
Khí dễ cháy 20% LEL
c) Các đầu thoát ống thông hơi phải cao tối
thiểu 8 m
trên
trực tiếp bất kì
bình
xử lý hay thiết bị xử lý hydro - các- bon ngay cạnh đó và cao tối thiểu 3 m trên đỉnh
bất kì bình hay thiết
bị nào trong phạm vi 8 m của đầu
thông gió.
d) Khí một cụm các ống thông hơi được
dùng thay cho bố trí cột thông hơi, như thường thấy trên FPSO thì đầu thoát ống
thông hơi phải được lắp các thiết bị để tránh nguồn lửa lan vào hệ thống. Việc sụt
áp của thiết bị bắt lửa phải được
xem xét trong tính toán kích thước đường kính ống thông hơi.
7.5.5.3.5 Hệ thống chữa
cháy cho thông gió khí quyển
Khi một hệ thống thông hơi được lựa
chọn để phân tán khí hydrô - các- bon thì phải trang bị một hệ thống chữa
cháy trong trường hợp khí thoát bốc cháy.
7.5.5.3.6 Bình làm sạch
hạt nhỏ
a) Bình làm sạch hạt nhỏ cần đốt hoặc
bình làm nhỏ hạt
thông hơi phải được trang bị để phân tách các hạt chất lỏng có đường kính lớn hơn 450
micro - mét từ lưu lượng
tính toán lớn nhất của hệ thống xả khí, chúng phải thỏa mãn các tiêu chuẩn được
chấp nhận (tham khảo API Std.521).
b) Đường ống giữa bình làm sạch hạt
nhỏ và cần đốt hoặc ống thông hơi sao cho chất lỏng đọng
tự chảy về bình làm sạch hạt nhỏ. Nếu đường ống là điểm thấp không
tránh được, nó phải trang bị hệ
thống chảy tự động (ví
dụ như một loại nhánh kín) nối hệ thống xả hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cần đốt ngang mức sàn có
thể được dùng cho cần đốt có giá trên cao.
b) Cần đốt loại này phải được lắp điều
khiển tự động để
chuyển hướng dòng khí đốt cháy sang giá cần đốt khi phát hiện hư hỏng
cần đốt trừ khi tính toán phân tán
khí cho thấy độ tập trung khí không vượt quá giá trị quy định.
c) Phải trang bị các đầu nối xả để
chuyển nước hay hơi ngưng tụ sang hệ thống xả mở.
7.5.5.3.8 Bảo vệ chống
cháy ngược
a) Phải trang bị bảo vệ chống cháy ngược
và bắt cháy ngược cho hệ thống cần đốt bằng một lượng khí làm sạch đủ, lượng khí này
được duy trì bởi một nguồn có độ tin cậy
hoặc bằng một trống kín để
ngăn
cản khí không vào được.
b) Nguồn cung cấp khí làm sạch phải có
đủ công suất để cung cấp liên tục
trong quá trình ngừng sản xuất hay để làm sạch hoàn toàn hệ thống cần
đốt trước khi đốt lại.
c) Kích thước trống kín phổi được thiết
kế theo các tiêu chuẩn được công nhận.
7.5.5.3.9 Làm sạch khí
cần đốt trước khi đốt
Phải có các biện pháp để làm sạch khí
(dưới 5% ôxi) trong hệ thống cần đốt trước khi mồi cháy khí để
tránh cháy nổ trong hệ thống cần đốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.6.1 Kết cấu chống
tràn
a) Phải trang bị kết cấu chống tràn
trong khu vực dễ bị tràn chất hóa học hay hydrô - các- bon lỏng như ở các vùng
xung quanh các bình xử lý và két chứa với các đầu nối xả hay lấy mẫu,
bơm, máy nén, động cơ, hệ thống glycol, thiết bị đếm dầu, khu vực chứa
hóa chất và khu vực phân phối.
b) Kết cấu chống tràn phải tận dụng
các cạnh của khay hứng tại mức boong, khay hứng nằm trong tường, thành quây bởi các
máng trên sàn, tường chặn lửa hay tường bảo vệ hoặc các biện pháp tương đương để ngăn cản chất
lỏng xả ra lan sang các
vùng khác và tràn ra các mức thấp hơn. Thành quây phải cao tối thiểu 150 mm.
c) Thành quây chống tràn thấp
hơn 150 mm sẽ
được
xem xét đặc biệt. Tính toán chỉ ra thành quây chứa đủ độ tràn cho cụm thiết bị
phải được trình thẩm định.
7.5.6.2 Hệ thống ống
xả hở
a) Với mỗi khu vực quây chống tràn và
bất kì khu vực boong hay cụm thiết bị nào chịu nước mưa hay tích tụ chất lỏng
khác, phải trang bị đường xả nối vào hệ thống xả hở, được lắp đặt
và có vị trí sao cho để tránh sự tích
tụ của chất lỏng.
b) Ống xả hở phải là loại tự xả có độ dốc không nhỏ hơn
1:100. Các đường thoát phải có kích thước sao cho việc xả theo tự trọng không bị
tràn ra hay không cần sự trợ giúp dựa trên lưu lượng xả lớn nhất từ bất kì nguồn đơn lẻ
nào tính đến lượng mưa lớn nhất.
c) Phải có các đầu nối để xả nước hay dọn
sạch để loại bỏ các cặn lắng hay
chất rắn ra khỏi hệ thống xả mở dễ bị tắc.
d) Hệ thống xả mở phải dùng các đường
ống riêng biệt hay
được tập trung về một hay nhiều hệ thống đường ống để chuyển chất lỏng bằng tự
trọng hay dùng bơm đến thiết bị xử lý dầu nước hay vị trí xử lý cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.6.3.1 Quy định
chung
Phải có các biện pháp như Xiphông ống,
thoát nước sàn với thiết bị kín nước gắn liền, ống có đầu mở ngập
trong nước và các biện pháp tận dụng cột nước để tránh hơi thoát ra môi trường
từ các bình hứng hay bình xả.
7.5.6.3.2 Làm kín hệ
thống xả
a) Nếu các chất lỏng dễ cháy (diezen,
dầu, glycol, dầu thô, v.v...) có thể có mặt trong hệ thống xả hở thì phải có một
hố bẫy ga tại mỗi vị trí xả hở. Mục đích của hố bẫy ga là để tránh khí dễ cháy phát ra từ chất
lỏng trong hệ thống xả thoát ra môi trường.
b) Mỗi hố bẫy ga phải có chiều cao nước
làm kín tối thiểu là
3,8 cm.
7.5.6.3.3 Làm kín bằng áp
suất
a) Nếu hệ thống xả mở chịu một áp suất,
như các khí đệm ở các hố gom hoặc là két chứa xả chúng nhận xả từ hệ thống xả hở,
thì phải có làm kín kiểu
chất lỏng bẫy gas cho mỗi dầu gom xả hoặc đường xả nối với nguồn
áp suất.
b) Cột áp chất lỏng làm kín hiệu quả tối thiểu là
150 mm hoặc 80 mm lớn hơn áp suất khí đệm lấy giá trị nào lớn hơn.
c) Khi làm kín này được thực hiện hoàn toàn bằng
cách nhúng ngập các đầu cấp cho các hố gom hoặc két chứa xả, mức chất lỏng
vận hành trong két phải được duy trì và cột áp làm kín tối thiểu phải được tăng
tương ứng với những vào chất lỏng có tỷ trọng nhỏ hơn 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với những kho chứa nổi được bố trí hoạt
động ở các vùng có khí hậu nóng khô, nó được khuyến cáo rằng các làm
kín nước cho các hệ thống xả hở đặt ở ngoài môi trường phải được hạn chế sử dụng, từ việc nước
làm kín bốc hơi nhanh và việc làm đầy lại do mưa rất khan hiếm. Vì vậy những điều
sau cần áp dụng:
a) Làm kín hệ thống xả những vùng
riêng biệt như 7.5.6.3.2 không yêu cầu.
b) Làm kín các đầu xả như 7.5.6.3.3
trên phải được trang bị cho mỗi đường thải hoặc đầu nối tới các hố gom hay két
chứa xả có hydrô - các-
bon.
c) Khi có khí đệm hoặc áp suất cưỡng bức,
chiều cao áp làm kín tối thiểu hiệu quả phải tăng lên 50 mm.
7.5.6.3.5 Chống đóng
băng
Ở những vùng rò rỉ nhỏ giọt là hệ quả của
đóng băng, phải cung cấp biện pháp chống rò rỉ do đóng băng.
7.5.6.4 Phân tách hệ
thống xả hở
Xả từ vùng được phân cấp và vùng không
phân
cấp
phải được tách riêng rẽ. Khi không thỏa mãn được yêu cầu này thì xả từ vùng được
phân cấp và vùng không phân cấp hay giữa các vùng phân cấp khác nhau phải được dẫn tới
một két xả trong vùng nguy hiểm. Các yêu cầu sau phải thỏa mãn:
a) Các đầu gom xả từ vùng không nguy
hiểm phải được gắn van một chiều tại vách ở vùng an toàn cùng với một ống cong bẫy nước (loop seal)
có chiều dài tối thiểu
762 mm đặt trước đầu vào tới két xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các đầu xả vào trong
két phải xả vào thành két;
d) Các đầu thông gió của các két xả này phải được
dẫn lên boong chính, được gắn
lưới chặn
lửa
và được coi là Vùng 1 hoặc Vùng 2.
Khi hệ thống bơm được dùng để đưa chất
lỏng từ khu vực nguy hiểm hoặc từ két xả thì các đường hút nhánh từ khu vực an
toàn và khu vực nguy hiểm phải được bố trí những vùng này không
được bơm cùng một lúc.
7.5.6.5 Hệ thống xả
kín
7.5.6.5.1 Quy định
chung
Chất lỏng xả hay thoát ra từ các bình xử lý, ống
hay nguồn khác mà
có
thể vượt quá áp suất không khí phải được dẫn bằng ống cứng không bị vỡ do áp
suất môi trường.
Bình xả phải được trang bị van giảm áp có kích thước đủ để xử lý dòng khí
hay chất lỏng tối đa mà
có thể xảy ra trong điều kiện tắc đầu ra.
7.5.6.5.2 Nối với hệ thống
xả
hở
Xả hay chất lỏng thoát ra từ bình chứa chất
lỏng không độc và không dễ cháy có thể được nối vào một hệ thống ống xả hở
không phân loại nếu hệ thống xả hở này được thiết kế có kích thước đủ để chứa thêm lượng
xả bổ sung này.
7.5.6.6 Xả qua mạn từ
phương tiện xử lý/sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với kho chứa nổi hoạt động ở nội
thủy, lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì
ngoài các yêu cầu áp dụng về việc xả thải qua mạn được quy định trong các phụ lục
I, IV, V của Marpol 73/78 mà Việt Nam là thành viên, thì các yêu cầu về nước khai
thác và dung
dịch
khoan và mùn khoan thải ra từ kho chứa nổi phải tuân thủ theo các quy định
tương ứng trong QCVN 35 : 2010/BTNMT và QCVN 36 : 2010/BTNMT.
7.5.7 Bảo vệ
chống cháy nổ do tích điện
Bất kỳ nguy hiểm gây cháy do sự khác biệt
trong tích điện năng so với đất phải được kiểm soát một cách hiệu quả. Điều này
có thể yêu cầu
việc sử dụng dây dẫn điện, nối đất các thiết bị và ống mềm có chứa chất cháy, nối
đất trực thăng
trước khi tiếp nhiên liệu.
Tất cả các biện pháp phòng ngừa gây lửa do
phóng điện tĩnh phải phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo NFPA 77).
7.5.8 Các
yêu cầu cho thiết bị chính
Mục này nêu ra các yêu cầu cho các thiết
bị xử lý thường được sử dụng cho các thiết bị nổi. Sự phù hợp với quy phạm hoặc tiêu chuẩn
khác với những điều liệt kê sẽ được xem xét khi áp dụng.
Những đặc tính kỹ thuật thiết kế cho các thiết bị
xử lý phải được xem xét xem như là tối thiểu, nhưng không
giới hạn, sự tổ hợp bất lợi nhất của tải
trọng được liệt
kê, nếu có và phải bao gồm bản vẽ thiết kế, các bản vẽ, số liệu và tính
toán để thuyết minh cho thiết kế.
7.5.8.1 Các bình xử
lý
7.5.8.1.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sẽ đưa ra việc xem xét các cho việc
bố trí và chi tiết cho các bình áp lực, chúng có thể được xem là phù hợp với
các tiêu chuẩn quy chuẩn được công nhận khác, phải đưa ra được chúng có mức độ
an toàn tương đương với TCVN 8366.
c) Tất cả các bình chịu áp lực
phải được đỡ và cố định một cách phù hợp.
7.5.8.1.2 Vật liệu
Vật liệu giòn hay có điểm chảy thấp
như gang, nhôm, đồng thau, đồng hay sợi thủy tinh không được dùng trong
bộ phận chịu áp suất chứa chất lỏng dễ cháy hay độc.
7.5.8.1.3 Xem xét thiết kế về
nhiệt
Kết cấu đỡ hay cách nhiệt của bình chịu
thay đổi nhiệt độ
phải được thiết kế tính đến độ giãn nở nhiệt gây ra.
7.5.8.1.4 Tải trọng thiết
kế
Thiết kế phải đảm bảo rằng ứng suất do
chuyển động và tải trọng từ đầu
phun ngoài, ứng suất do lực gia tốc gây ra từ chuyển động của kho chứa nổi và ứng suất
do bất kì lực tác dụng bên ngoài nào như gió phải nằm trong giới hạn cho phép của
tiêu chuẩn thiết kế.
7.5.8.2 Thiết bị trao đổi
nhiệt
cho
quá trình xử
lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị trao đổi nhiệt với áp suất
thiết kế lớn hơn 1,05 kg/cm2 (15 psig) và
xử lý dung
chất dễ cháy phải
thỏa mãn các yêu cầu trong phần 7.5.8.1 và các yêu cầu áp dụng sau:
7.5.8.2.2 Thiết bị
trao đổi nhiệt dạng ống
Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống phải được
thiết kế theo các
tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo ASME)
7.5.8.2.3 Thiết bị trao
đổi nhiệt dạng tấm và khung
Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm và
khung có thể được dùng để
xử lý chất lỏng dễ cháy với các hạn chế sau:
a) Phải trang bị các thiết bị bảo vệ
hay an toàn
b) Mỗi bộ trao đổi nhiệt phải
có hộp bảo vệ,
tường bảo vệ hay tấm chắn bảo vệ có khả năng cản phun xì khí trong trường
hợp rò rỉ
khi khai thác.
c) Mỗi bộ trao đổi nhiệt phải được
trang bị thành quây chống tràn và xả có khả năng xử lý việc xả chất lỏng tối thiểu
10% lưu
lượng
tối đa của dòng chất dễ cháy
7.5.8.2.4 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng
làm mát bằng không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.8.2.5 Tải trọng thiết
kế
Thiết kế phải đảm bảo rằng ứng suất
do chuyển động và tải trọng từ đầu phun ngoài, ứng suất do lực gia tốc gây ra từ
chuyển động của kho chứa nổi và ứng suất do bất kì lực tác dụng bên ngoài nào
như gió phải nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn thiết kế.
7.5.8.3 Thiết bị hâm
nóng bằng điện cho quá trình xử lý
7.5.8.3.1 Quy định
chung
Vỏ hộp của thiết bị hâm nóng bằng điện
với áp suất thiết kế lớn hơn 1,05 kg/cm2 (15 psig) phải được thiết kế
và chế tạo theo các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo ASME).
7.5.8.3.2 Bảo vệ quá
nhiệt
Thiết bị hâm nóng bằng điện cho dịch vụ
hydrô - các- bon phải được trang bị báo động nhiệt độ cao cho vỏ bộ phận hâm
nóng.
7.5.8.3.3 Bảo vệ quá áp
Khi một bình, két hay đoạn ống chứa
thiết bị hâm nóng bằng điện có thể bị cách ly thì phải trang bị một van giảm áp
để bảo vệ quá
áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị hâm nóng bằng
điện cho dịch vụ chất lỏng phải được bảo vệ với các cảm biến nhiệt độ cao, mức
thấp và dòng chảy thấp để ngắt điện vào.
7.5.8.3.5 Tải trọng thiết
kế
Thiết kế phải đảm bảo rằng ứng suất do
chuyển động
và
tải trọng từ đầu phun ngoài, ứng suất do lực gia tốc gây ra từ chuyển động của
kho chứa nổi và ứng suất do bất kì lực tác dụng bên ngoài nào như gió phải nằm
trong giới hạn cho phép
của tiêu chuẩn thiết kế.
7.5.8.4 Các bình đốt cháy
7.5.8.4.1 Quy định chung
a) Tất cả các bình đốt cháy loại ống
đốt cháy với áp suất làm việc của vỏ bình lớn hơn 1,05 kg/cm2
(15psi) phải được thiết kế theo các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo
ASME).
b) Vỏ các bình đốt cháy, ống cuộn và
các bộ phận khác phải thỏa mãn tất cả các yêu cầu áp dụng của 7.5.8.1.
7.5.8.4.2 Tải trọng thiết kế
Xem 7.5.8.3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình đốt cháy gián tiếp qua bồn nước
với áp suất làm việc nhỏ hơn 1,05 kg/cm2 (15psi) phải được thiết kế
và chế tạo theo các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API Spec. 12K).
7.5.8.4.4 Các bình đốt cháy trực
tiếp
Các bình xử lý nhũ tương dạng đứng hay
nằm ngang loại đốt cháy trực tiếp phải được thiết kế và chế tạo theo các tiêu
chuẩn được công nhận (tham khảo API Spec. 12L).
7.5.8.4.5 Điều khiển đốt
cháy
Nếu việc đốt cháy hay mồi lửa lò đốt là
một phần của một thứ tự tự động thì các chức năng điều khiển sau phải được
trang bị:
a) Các khoảng thời gian làm sạch tự động
trước khi cho nhiêu liệu thử vào. Có thể làm sạch bằng quạt hoặc bằng cách trễ
thời gian để cho phép làm sạch bằng
thông gió tự nhiên.
b) Giới hạn đốt cháy trong mỗi lần thử
đốt cháy (15 giây tối đa) và mỗi lần mồi lửa thử.
c) Việc xác nhận mồi lửa thử trước khi
đốt nhiên liệu chính.
7.5.8.4.6 Mồi lửa bằng
tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các lò đốt phải được trang bị một
kính nhìn phù hợp cho việc xác minh mồi lửa cần đốt thử và cho việc xem lửa
chính.
7.5.8.4.7 Sự đốt cháy
Đầu lấy khí cho các bình đốt cháy phải
được đặt trong hoặc được dẫn từ
vùng an toàn.
7.5.8.4.8 Bố trí các bình đốt cháy
Bất kì bình đốt cháy nào được lắp đặt trong tường
chặn lửa phải được bố trí biện pháp ngừng từ phía ngoài tường chặn lửa.
7.5.8.5 Các két chứa áp suất khí
quyển
a) Các két chứa áp suất khí quyển và áp suất thấp
chứa chất lỏng dễ cháy phải được thiết kế và chế tạo theo các tiêu chuẩn được
công nhận.
b) Bất kì két chứa nào lớn hơn 2312 l (20 barrels)
khai thác tại hoặc gần áp suất khí quyển phải được trang bị tối thiểu một ống tràn
có kích
thước
đủ để đưa ra ngoài
các dung chất quá mức hoạt động
thiết kế.
7.5.8.6 Máy nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các máy nén định mức nhỏ hơn 7
kg/cm2 (100 psig) và 28,3 m3/phút
có thể được chấp nhận trên
cơ sở biên bản thử
và giấy chứng nhận của nhà chế tạo.
c) Phải lắp đặt một hệ thống phát hiện
cháy loại nút chảy trong cụm máy nén và hệ thống này phải trực tiếp kích hoạt hệ
thống ngừng sự cố.
d) Hệ thống ngừng sự cố phải được khóa liên động với
hệ thống ngừng máy nén.
7.5.8.7 Bơm
Máy bơm ly tâm dùng cho dịch vụ hydro
- các- bon phải tuân theo cáo tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API Std
610).
a) Các bơm ly tâm có áp suất hộp đệm
kín lớn hơn 14 kg/cm2 (200 psig) phải được lắp đệm kín cơ học cân bằng
đơn với các biện pháp để thu và giữ lại các chất rò rỉ quá đệm kín hoặc đệm kín
cơ học cân bằng đối với báo động để cho biết hư hỏng đệm kín.
b) Các bơm loại 7 kG/cm2 và 757
l/ph hoặc nhỏ hơn có thể được chấp nhận phục
vụ cho dây truyền hydro - các- bon, trên cơ sở bản khai của nhà sản xuất phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận (Ví dụ : API Std 610).
c) Các bơm loại trên 7 kg/cm2 và 757
l/ph phải đạt được các yêu cầu sau:
1) Nhà sản xuất phải cung cấp bản khai
phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận (Ví dụ: API Std 610) tới văn phòng của
Đơn vị giám sát, không quan tâm đến kích cỡ và nosphair bao gồm các tài liệu bố trí làm
kín của bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Hướng dẫn kiểm tra được thực hiện
theo Bảng 7-8.
7.5.8.8 Các ống dẫn
và cụm van
a) Các ống dẫn và cụm vạn vận chuyển khí và chất
lỏng ở dạng hai pha phải được thiết kế thỏa mãn các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo
API RP 14E).
b) Các ống dẫn phải được lắp van ngắt
điều khiển từ xa tại mặt bích đầu tiên (càng gần càng tốt) trên cụm van chuyển
tải ống dẫn tới kho chứa nổi. Các van điều khiển từ xa này phải đóng khi kích
hoạt hệ thống ngừng sự cố.
7.5.8.9 Thiết bị
phát/thu thiết bị làm sạch ống
Các hộp kín và tang của thiết bị
phát/thu thiết bị
làm sạch ống phải
được thiết kế và
chế
tạo theo các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo ASME).
a) Các van chặn phải được trang bị để
cách ly các bộ phận xử lý chịu áp lực để có thể tháo chúng ra an toàn khi cần thiết.
b) Phải có các biện pháp để giảm áp và
để xác định thiết bị phát/thu thiết bị làm sạch ống không chịu áp trước khi mở
‘hộp mở nhanh’.
7.5.8.10 Thiết bị dưới
biển và
đầu
giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thiết bị dưới biển và đầu giếng phải
được thiết kế và chế tạo theo các tiêu chuẩn được công nhận.
7.5.8.11 Kết cấu cần đốt
và thông gió
Kết cấu cần đốt và thông gió phải được
thiết kế về
chế
tạo theo các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API RP 2A WSD cho các kết cấu
phụ).
7.5.9 Hệ thống
ống xử lý
7.5.9.1 Quy định
chung
Thiết kế ống xử lý, việc lựa chọn van,
phụ tùng và mặt bích phải tuân theo các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo
API RP 14E).
7.5.5.2 Giảm nhiệt
Các đoạn ống mà có thể cách ly bởi các van
chặn khi đầy chất lỏng lạnh hay chất lỏng có nhiệt độ gần nhiệt độ không khí, phải trang bị
các van giảm nhiệt. Các van này nhằm bảo vệ ống không bị quá áp do nhiệt hâm nóng bởi mặt trời
hay tiếp xúc với lửa.
7.5.9.3 Van cách ly
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phải có các biện pháp để giảm áp đoạn
ống đã cách ly trước khi tháo bộ phận điều khiển ra.
7.5.9.4 Ống mềm
a) Ống mềm có thể được lắp đặt giữa hai điểm cần
độ linh động nếu chúng không chịu độ xoắn trong trạng thái khai thác thông thường.
b) Các ống mềm chứa chất lỏng dễ cháy phải là loại chịu lửa
cho áp suất và nhiệt độ làm việc tối đa, các ống phải được gia cường bằng dây tết
hoặc các vật liệu thích hợp khác.
c) Phải xem tính chịu lửa của ống mềm,
các ống mềm dẫn các chất lỏng dễ cháy phải qua được thử cháy công nghiệp theo tiêu
chuẩn được công nhận (tham khảo API Spec 16C “Specification for Choke and Kill
Systems”)
d) Áp suất nổ của ống mềm không được nhỏ hơn 3 lần áp suất đặt của
van an toàn.
7.5.9.5 Lắp đặt ống nhựa
Các vật liệu ống phi kim sử
dụng trong các
hệ thống ống dùng cho vận chuyển chất lỏng hydrô - các- bon phải được thử đạt
tiêu chuẩn thử
chịu lửa được công nhận (tham khảo ASTM D 635 ...)
Với hệ thống ống nước công nghệ,
các ống nhựa phải đạt các qua cuộc thử chịu lửa hoặc tiêu chuẩn chịu lửa tương đương
(tham khảo 10.5.1 của API Spec 16C) có thể được xem xét quy định những điều kiện
sau phải đáp ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cảm biến cháy, hệ thống cứu hỏa và hệ thống
dừng sự cố phải được bố trí
Xem hình / về bố trí đặc trưng chi tiết
7.5.10 Các cụm thiết
bị xử lý
7.5.10.1 Quy định
chung
Cụm thiết bị xử lý được coi là hệ thống
phụ của toàn bộ hệ thống xử lý sản xuất. Hệ thống phụ phải thỏa mãn các yêu cầu
7.5 cho hệ thống xử lý và yêu cầu 7.5.13 cho thiết bị chính. Các thiết bị điện
và hệ thống điều khiển và khí cụ phải tuân theo 7.9. Hệ thống chống cháy phải
tuân theo yêu
cầu
7.10.
7.5.10.2 Kết cấu bệ
thiết bị
Kết cấu bệ thiết bị phải
đủ cứng để đỡ
thiết bị và đường ống gắn trên đó và đủ cứng nếu cần phải nâng lên trong quá trình vận
chuyển mà không
làm hư hỏng đến thiết bị và hệ thống ống. Tính toán thiết kế kết cấu bệ thiết bị
với chiều cao trọng tâm lớn hơn 1,5 m hoặc
khối lượng khai thác tối đa quá 10 tấn; tính toán trong điều
kiện không tải và chúng phải được thẩm định.
7.5.10.3 Khay hứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.11 Mô
đun kết cấu
7.5.11.1 Quy định
chung
Thiết kế kết cấu của các Mô đun sàn phải
phù hợp với tiêu chuẩn này, nếu có, và phải phù hợp với:
a) Bản vẽ và tính toán phải được cung cấp
để đánh giá thẩm tra
b) Khối lượng chất lỏng được xử
lý và tải trọng động do các chuyển động của tàu phải được xem xét
c) Nếu biến dạng thanh dầm
tương đương có dấu hiệu ảnh hưởng đến kết cấu, điều đó phải được đưa vào thiết
kế
7.5.11.2 Thiết kế kết
cấu cho các Mô đun sàn và các mô đun hỗ trợ
a) Thiết kế kết cấu cho các Mô đun sàn
và các mô đun đỡ phải
theo hướng dẫn nêu trong 5.1.1.5
b) Thiết kế phải gồm phân tích phần tử
hữu hạn cho các Mô đun sàn và các mô đun hỗ trợ phải xem xét các tải trọng mà
nó gây ra hiệu ứng không mong đợi nhất trên các mô đun ở điều trước và trong khi vận
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Chỉ tiêu tải phải được xem xét
trong thiết kế đưa ra theo điều kiện môi trường; yêu cầu vận hành; vận chuyển; lắp đặt; chạy thử
và tải thử.
e) Phương pháp đàn hồi tuyến tính
(phương pháp ứng suất làm việc) được sử dụng chính cho phân tích. Kết quả phản ứng kết
cấu không được vượt quá chỉ tiêu an toàn trong 5.2.3 3.3.2
d). Chỉ tiêu chấp nhận của mô đun hỗ trợ được chỉ ra trong 5.1.1.4.4
f) Phân tích mỏi của các mô đun tổng
thể là không yêu cầu. Tuy nhiên phân tích mỏi được yêu cầu cho các kết
cấu đỡ sàn ở vùng giao
nhau giữa các mô đun/ sàn tàu phù hợp với 5.1.1.3.1.8
7.5.12 Thiết
bị khai thác dưới biển
7.5.12.1 Khái niệm
chung
Các hệ thống khai thác dưới biển và các
thiết bị liên kết phải
phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API 17S).
7.5.12.2 Các đường ống dẫn và ống góp
Các đường ống dẫn và ống góp vận chuyển
khí và chất lỏng với hai pha, dòng phải được thiết kế và định kích thước phù hợp
với tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API RP 14E).
Các van của đường ống dẫn phải phù hợp
với các yêu cầu của
tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API Spec 6FA).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Van nhập hoặc van đóng đầu tiên
trên kho chứa phải an toàn với cháy và thử theo tiêu chuẩn được công
nhận (tham khảo API Spec 6FA).
7.5.12.3 Thiết bị đầu
giếng và thiết bị
ngầm
dưới biển
Tổ hợp cây thông và các thiết bị ngầm dưới biển
chúng không phải là các phần của giới hạn phân cấp cho các thiết bị sản
xuất thông thường. Dẫu sao, các thiết
bị cũng có thể được
phân cấp nếu được yêu cầu của chủ công trình. Các yêu cầu sau phải được áp dụng:
a) Thiết bị đầu giếng
1) Tổ hợp cây thông bao gồm đầu nối ống,
van, “T”, chữ thập,
van điều chỉnh phải thỏa
mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API Spec 6A).
2) Các van an toàn đầu giếng bề mặt
(SSV) và các van an toàn dưới nước (USV) phải thỏa mãn các yêu cầu
của tiêu chuẩn được công
nhận (tham khảo ISO 10418).
b) Hệ thống sản xuất và hệ thống ngầm
dưới biển
1) Các hệ thống sản xuất ngầm dưới biển bao gồm nhưng
không giới hạn tới tổ hợp khô và ướt, ống góp giếng, thiết bị sản xuất ngầm dưới
biển, các ống đứng hoặc ống góp cuối đường ống, hộp điều khiển và các ống mềm điều
khiển và các van an toàn ngầm dưới biển.
2) Thiết kế của từng thành phần cấu tạo phải thỏa
mãn yêu cầu của tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API 17s cho các hệ
thống sản xuất ngầm dưới đáy biển).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Giếng ngầm đồng bộ phải được thiết
kế cho tự động đóng do cảm biến áp suất dòng bên ngoài mức
điều chỉnh, hoặc có tín hiệu đóng sự cố (ESD) nhận được từ thiết bị thượng tầng
5) Các thiết bị và điều khiển ngầm dưới
biển phải được thiết kế và chế tạo theo yêu cầu của tiêu chuẩn được
công nhận (tham khảo API 14s và 17s, nếu áp dụng).
6) Khi chất lỏng giếng khoan không được
nhận trực tiếp lên kho chứa từ
giếng, phải có các biện pháp cảm biến tác động của hệ thống đóng sự cố, chúng sẽ
phù hợp với các van ngầm dưới
biển đóng.
7.6 Hệ thống
trợ giúp xử lý
7.6.1 Quy định
chung
Phần này đưa ra các tiêu chuẩn thiết kế
và lắp đặt hệ thống trợ giúp xử lý trên kho chứa nổi.
Hệ thống trợ giúp xử lý là những hệ thống
phục vụ và phụ trợ bổ sung cho hệ thống xử lý và sản xuất
hyđro-các-bon. Hệ thống trợ giúp xử lý bao gồm những hệ thống sau nhưng còn có
thể có
những
hệ
thống
khác:
a) Hệ thống cung cấp khí cho hệ thống
khí cụ/phục vụ
b) Hệ thống cung cấp khí
cho khí cụ hay nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Hệ thống dùng khí sản xuất làm
nhiên liệu
e) Hệ thống dầu nhiên liệu
f) Hệ thống thủy lực
g) Hệ thống dầu bôi trơn
h) Hệ thống phun chất hóa học
i) Hệ thống làm mát và hâm nóng.
7.6.2 Yêu cầu
cho các bộ phận
Yêu cầu cho các bộ phận sau đây là để bổ sung cho
các bộ phận không được đề cập đến trong 7.5.
7.6.2.1 Bình chịu áp
lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thiết kế phải đảm bảo rằng ứng suất
do chuyển động và tải
trọng từ đầu phun ngoài, ứng suất do lực gia tốc gây ra từ chuyển động của kho
chứa nổi và ứng suất do bất kì lực tác dụng bên ngoài nào như gió phải nằm
trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn thiết kế.
c) Bố trí và chi tiết của bình chịu áp
lực cũng phải thỏa mãn các tiêu chuẩn được công nhận.
7.6.2.2 Thiết bị trao
đổi nhiệt
a) Các thiết bị trao đổi nhiệt phải được
thiết kế, chế tạo và thử theo các tiêu chuẩn, được công nhận (tham khảo ASME).
b) Thiết kế phải đảm bảo rằng ứng suất
do chuyển động và tải trọng từ đầu phun ngoài, ứng suất do lực gia tốc gây ra từ
chuyển động của kho
chứa nổi và ứng suất do bất kì lực tác dụng bên ngoài nào như gió phải nằm
trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn thiết kế.
c) Bố trí và chi tiết của thiết bị
trao đổi nhiệt cũng
phải thỏa mãn các tiêu chuẩn được công nhận.
7.6.2.3 Bơm
Tất cả các bơm cho hệ thống trợ giúp xử
lý phải tuân theo các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo ANSI, UL, ASME,
V.V..) và có thể được chấp nhận dựa trên giấy chứng nhận thỏa mãn các tiêu chuẩn
được công nhận của nhà sản xuất.
7.6.2.4 Máy nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2.5 Động cơ lai (động cơ đốt trong và
tuabin)
7.6 2.5.1 Quy định
chung
a) Động cơ và tua bin phải được thiết
kế và xây dựng theo tiêu chuẩn công nghiệp được công nhận hoặc quy chuẩn, và
phù hợp với toàn bộ các điều kiện hoạt động, bao gồm cả các góc chúi và nghiêng, và gia
tốc do lắc xoay chúi kết cấu nổi.
b) Ngoài ra, máy dẫn động phục vụ
trong điều kiện khẩn cấp trên các cấu trúc nổi phải được thể hiện phù
hợp trong thời gian dài hoạt động ở các góc nghiêng, chúi tối đa.
c) Tuabin khí phải tuân thủ theo tiêu
chuẩn được công nhận (tham khảo API Std. 616), nếu có.
d) Chứng nhận sự tuân thủ của nhà sản
xuất với tiêu chuẩn được công
phận phải được nộp.
e) Đối với động cơ và tua-bin nhỏ hơn
100 kW (134 mã lực), Chứng nhận của nhà sản xuất có thể được đưa ra và có thể
được giám sát viên chấp nhận.
7.6.2.5.2 Lắp đặt
Động cơ đốt trong và tuabin phải được
lắp đặt thỏa mãn các yêu cầu của đơn vị giám sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Động cơ đốt trong không được lắp đặt
trong vùng 0 và vùng 1, trừ khi chúng được lắp đặt trong kết cấu kín chống cháy
và được thông hơi ra
vùng
an toàn.
b) Động cơ đánh lửa có thể được
lắp đặt
ở vùng 2, trừ khi chúng sử
dụng nhiên liệu khí tự nhiên, phù hợp
với các điều của tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo NFPA 37).
7.6.2.5.4 Ống góp khí xả
a) Các ống và ống góp khí xả phải được
bọc tránh bắt cháy và để bảo vệ cho
người.
b) Các van giảm áp chống nổ hoặc các
biện pháp bảo vệ thích hợp khác phải được lắp đặt trên ống góp
khí xả và ống góp thổi quét.
c) Van giảm áp chống nổ phải là loại
van để tự hồi.
d) Vị trí và bố trí van giảm áp
phải giảm thiểu nguy hiểm từ xả khí cháy.
e) Hệ thống ống khí xả từ
động cơ đốt trong và tuabin phải được trang bị thiết bị dập tia lửa và phải xả khí vào vùng
không nguy hiểm (an toàn).
7.6.2.5.5 Các đầu khí
vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các van giảm áp chống nổ hoặc các
biện pháp bảo vệ thích hợp khác phải được lắp đặt trong ống góp khí đầu
vào.
7.6.2.5.6 Khí khởi động.
a) Phải có các biện pháp để loại bỏ khí đốt khỏi
khí khởi động nếu động cơ được khởi động bằng khí.
b) Phải lắp đặt các bộ chặn lửa cho mỗi ống
nhánh dẫn khí tới mỗi bình khí.
7.6.2.5.7 Bảo vệ thùng
trục và không gian
dưới
của
Piston
a) Thông gió và giám sát.
1) Đối với động cơ kiểu không có cần
piston, phải đáp ứng các yêu cầu sau:
i. Phải có biện pháp thông hơi để tránh tích
tự khí.
ii. Bố trí phải được thực hiện để
thổi bằng khí bất kỳ dễ dàng có thể tới các lỗ thông hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv. Thùng trục cũng phải được bảo vệ bằng một cảm
biến hơi dầu và cảm
biển khí hoặc thiết bị tương đương.
2) Đối với động cơ kiểu có cần piston,
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
i. Thùng trục cũng phải được
bảo vệ bằng một đầu dò hơi dầu hoặc cảm biến nhiệt ổ đỡ.
ii. Cảm biến khí hoặc
thiết bị tương đương phải được trang bị cho không gian dưới piston.
b) Van giảm áp chống nổ.
1) Trường hợp van giảm áp chống nổ được trang bị,
các
van
phải được định cỡ dựa trên áp lực nổ dự kiến kết quả từ bắt lửa của dầu nhiên
liệu, khí đốt, và hơi dầu bôi trơn.
2) Vì áp lực nổ phụ thuộc vào độ dài của
quãng đường
của
ngọn lửa, nó có thể là cần thiết
để tăng diện tích xả, hoặc cung cấp hơn một van (1) xả cho mỗi cặp
má
khuỷu.
c) Thông báo, cảnh báo.
1) Để thận trọng đối với việc mở thùng
trục nóng, các thông báo cảnh báo phù hợp sẽ được trang bị, nhất là trên cửa
thùng trục ở mỗi bên của động
cơ, hoặc trên bàn điều khiển động cơ tuabin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Các thông báo phổ bao gồm cả cảnh
báo rằng thùng trục không được mở cho đến khi biện pháp phòng ngừa thích hợp đã
được thực hiện để bảo đảm rằng không còn khí vẫn trong thùng trục.
4) Thông báo cũng là để cảnh báo không
khởi động lại động cơ quá nóng / tuabin cho đến khi
nguyên nhân gây ra quá
nóng đã được khắc phục.
7.6.2.5.8 Bộ điều chỉnh
a) Nếu áp suất khí phía đầu nguồn của
bộ điều
chỉnh
lớn hơn 350 mm H2O thì phải lắp đặt một van giảm
áp phía cuối nguồn của bộ điều chỉnh.
b) Van giảm áp phải xả vào không gian
an toàn thông qua một bộ chặn lửa.
c) Công suất của van giảm áp phải đủ để
thông thể
tích
khí mà sẽ đi qua bộ điều chỉnh
trong trường hợp bộ điều chỉnh bị hỏng.
7.6.2.6 Cần cẩu
Cần cẩu và cần trục phải tuân theo các
yêu cầu trong TCVN 6968 :
2007.
7.6.3 Yêu cầu
về hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3.1.1 Bố trí
a) Khí cung cấp cho khí cụ và phục vụ
có thể được cung cấp
bằng một máy nén khí
chung
cho cả hai chức năng hoặc bằng hai máy nén cho mỗi chức năng riêng.
b) Khi dùng một máy nén khí cho cả hai
chức năng thì hệ điều khiển phải ưu tiên cho các yêu cầu khí cụ.
7.6.3.1.2 Chất lượng
khí
Khí cho khí cụ phải khô và không có dầu
để ngăn cản chất lỏng
và bụi bẩn đi vào thiết bị khí cụ.
7.6.3.1.3 Ống
a) Các đầu hút máy nén khí phải cách
xa vùng nguy hiểm tối thiểu 3 m.
b) Phải trang bị van một chiều tại đầu
khí ra từ máy nén và khí nén phải được đưa vào bình chứa/thiết bị lọc để loại bỏ nước và
dầu.
c) Các đường ống khí cụ phải
được lắp đặt giảm thiểu các điểm thấp và phải có các biện pháp để loại bỏ các
chất ngưng đọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3.2 Hệ thống
cung cấp khí đốt
cho
khí cụ hay nhiên liệu
a) Khí đốt dùng cho hệ thống
khí cụ hay nhiên liệu phải được dẫn qua thiết bị lọc khí để loại bỏ chất lỏng.
b) Khí cho khí cụ có thể phải làm khô để
đáp ứng các yêu cầu cụ thể của thiết bị dùng khí.
c) Khí đốt chứa H2S không
được dùng làm khí khí cụ.
d) Nếu khí được dùng cho hệ thống khí
cụ, việc phân vùng của khí cụ đó phải phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận
(tham khảo API RP 500 hoặc 505).
7.6.3.3 Phân tách hệ thống
đường ống
a) Hệ thống ống vận chuyển chất lỏng
không nguy hiểm phải được phân tách khỏi hệ thống ống có thể chứa chất lỏng
nguy hiểm.
b) Có thể cho phép đấu chéo hệ thống ống
nếu có các biện pháp để tránh nhiễm bẩn từ hệ thống ống chứa chất lỏng nguy hiểm
sang hệ thống ống chứa chất lỏng không nguy hiểm.
7.6.3.4 Sử dụng khí
khai thác làm nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các không gian này phải được lắp đặt
hệ thống phát hiện khí,
báo động tại mức 20% LEL và sẽ kích hoạt hệ thống ngừng tự động nguồn
cấp khí tại mức 60% LEL.
c) Van ngừng tự động phải
được đặt bên ngoài không gian
đang xét.
d) Van ngừng này phải được kích hoạt
khi mất thông gió trong không gian kín và khi phát hiện áp suất bất thường
trong đường cấp khí.
e) Với khí chứa H2S phải có
các biện pháp để làm ngọt khí trừ khi thiết bị được chứng nhận phù hợp
với ứng dụng dùng khí chua và thiết bị phải được đặt trong không gian
mở, thông gió tự
nhiên.
f) Để đưa khí nhiên liệu
chứa H2S vào thiết bị đặt trong buồng máy kín thì khí chua phải
được làm ngọt. Ngoài ra, không gian buồng máy phải được lắp thiết bị phát hiện H2S.
Cảm biến phải được đặt để báo động ở mức 10 ppm và kích hoạt van ngừng tại mức 50
ppm.
7.6.3.5 Hệ thống làm
sạch (purging system) cho thiết bị xử lý
7.6.3.5.1 Làm sạch
a) Hệ thống và thiết bị xử lý phải được
làm sạch trước khi khởi động
b) Chúng cũng phải được làm sạch trước
khi hoạt động lại sau khi dừng hoạt động nếu có khả năng ôxi lọt vào hệ thống
trong thời gian ngừng hoạt
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hàm lượng ôxi của khí trơ
không được vượt quá 5% theo thể tích.
b) Phải trang bị thiết bị theo dõi hàm lượng
ôxi để theo dõi mức ôxi trong nguồn cấp khí trơ.
7.6.3.5.3 Các van cách
ly
Các van ngắt phải được lắp đặt tại đầu
ra và đầu vào của bộ điều áp cuối cùng trong hệ thống làm sạch khí.
7.6.3.6 Hệ thống dầu
nhiên liệu
7.6.3.6.1 Quy định
chung
Yêu cầu trong phần này áp dụng cho tất
cả các hệ thống dầu nhiên liệu đặt trên boong sản xuất cung cấp nhiên liệu cho
thiết bị xử lý. Hệ thống dầu nhiên liệu cho các chức năng của kho chứa nổi như
máy phát điện của kho chứa nổi và hệ thống cấp nhiên liệu sân bay trực thăng phải
tuân theo các yêu cầu tương ứng trong TCVN 6259 : 2003 và TCVN 5315 : 2016.
7.6.3.6.2 Bố trí bơm
Bố trí bơm nhiên liệu phải hoàn toàn
riêng biệt với hệ thống bơm khác và không được nối với các hệ thống ống khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phải lắp đặt điều khiển từ xa
và tại chỗ cho các bơm chuyển
dầu nhiên liệu, cụm bơm dầu nhiên liệu và các bơm nhiên liệu
tương tự khác để ngừng chúng trong trường hợp sự cố.
b) Điều khiển từ xa phải được đặt
trong không gian không bị ảnh hưởng bởi hỏa hoạn tại vị trí bơm.
7.6.3.6.4 Thành quây chống
tràn
Phải có các thành quây chống tràn cao tối
thiểu 150 mm tại các trạm tiếp và/hoặc nhận,
khu vực bơm, vị trí ống tràn và ống thông khí
và phải được bố trí để đưa chất tràn hay rò rỉ vào hệ thống xả hở.
7.6.5.6.5 Van trong két dầu
a) Các đường ống xuất phát từ két dầu
tại mức mà chúng sẽ chịu một cột áp tĩnh từ dầu phải được lắp van đóng khi áp
suất dương, các van này phải được lắp tại két.
b) Van dùng vật liệu gang nâu không được
dùng làm van ngắt cho két dầu nhiên liệu.
c) Phải bố trí để có thể đóng van ngắt tại
chỗ và từ không gian không bị ảnh hưởng khi có hỏa hoạn tại két dầu nhiên liệu.
Két có thể tích nhỏ hơn
500 lít có thể không phải lắp van này.
7.6.3.6.6 Các ống và mối
nối giãn nở không phải kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3.7 Hệ thống thủy lực
Yêu cầu này áp dụng cho tất cả các hệ thống
dầu thủy lực đặt trên boong sản xuất cung cấp chất lỏng thủy lực
cho hệ thống kiểm soát của thiết bị liên quan đến quá trình xử lý.
a) Phải dùng các chất lỏng thủy lực có
điểm chớp cháy cao trừ khi
một
hệ thống cụ thể yêu cầu chất lỏng có điểm chớp cháy thấp.
b) Nếu các chất lỏng có điểm chớp cháy
thấp được dùng phải có các biện pháp để giảm thiểu nguy hiểm hỏa hoạn bằng
cách cách ly các bề mặt nóng gần kề mà có thể gây cháy chất lỏng có điểm chớp
cháy thấp.
c) Các ống mềm phi kim cho các chất thủy
lực cơ bản dùng cho tất cả các hệ thống điều khiển trừ hệ thống điều khiển BOP,
phải đạt qua yêu cầu thử lửa theo tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API Spec 16C).
d) Vật liệu gang xám đúc không được
phép dùng cho van
trên các két chứa dầu thủy lực.
7.6.3.8 Hệ thống dầu
bôi trơn
7.6.3.8.1 Các điểm nối
chung
Hệ thống ống dầu bôi trơn phải hoàn
toàn cách biệt với các hệ thống ống khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các van thường mở trên các
két chứa dầu bôi trơn phải tuân theo các yêu cầu trong 7.6.3.6.5
7.6.3.8.3 Tuabin
Tua bin cần đáp ứng các tính năng sau:
a) Ngừng tự động
Tuabin phải có các biện pháp để ngừng tự động nguồn cấp nhiên liệu cho tuabin khí hoặc
hơi nước khi hư hỏng hệ thống
dầu bôi trơn.
b) Thiết bị chỉ báo
1) Phải lắp các thiết bị chỉ báo để
theo dõi áp suất và nhiệt độ nước đầu ra và đầu vào của thiết bị làm mát dầu
bôi trơn.
2) Hệ thống, áp suất, phải được lắp cảnh báo áp suất thấp.
3) Các két gom dầu phải được lắp các
thiết bị đo xác định mực dầu bôi trơn trong két.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đối với các tuabin phụ trợ phải lắp
một bộ lọc từ và một bầu lọc lưới tinh trong đường ống dầu bôi trơn đến tuabin.
2) Các thiết bị lọc phải được bố trí để
tránh dầu phun vào các bề mặt nóng trong trường hợp rò rỉ.
7.6.3.8.4 Các động cơ đốt trong
a) Bơm dầu bôi trơn: lưu lượng và áp suất
của bơm dầu bôi trơn phải đủ khi động cơ hoạt động ở chế độ tải lớn nhất.
b) Lọc: phải trang bị và bố trí các lọc
dầu bôi trơn để tránh dầu phun vào
các bề mặt nóng trong trường hợp rò rỉ.
c) Báo động áp thấp: phải lắp đặt 1
thiết bị báo động với tín hiệu âm thanh và ánh sáng khi hư hỏng hệ thống dầu
bôi trơn.
7.6.3.9 Hệ thống bơm
phun hóa chất
7.6.3.9.1 Vật liệu
Vật liệu phải đáp ứng các nguyên tắc
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phải cung cấp các hồ sơ từ nhà chế
tạo xác minh vật liệu két tương thích với hóa chất được chứa.
c) Với các két làm bằng kim loại
chứa chất lỏng dễ cháy, các bản tính và bản vẽ kích thước phải được trình
duyệt.
d) Việc thiết kế và chế tạo các
két không bằng kim loại cho chất lỏng không dễ cháy, các bản vẽ kích thước và
tính toán phải được nộp và thẩm định.
e) Két chứa độc lập bằng sợi tổng hợp có thể được xem xét
chứa các hóa chất không cháy.
f) Các két kim loại không áp
suất và áp suất thấp cho các chất lỏng dễ cháy phải được thiết kế
và chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn
được chấp nhận.
g) Thiết kế và chế tạo két chứa phi,
kim loại chứa chất lỏng không cháy là phải phù hợp với tiêu chuẩn công nghiệp
được công nhận, (tham khảo ASME Mục X, API Spec. 12P (FRP) hoặc tiêu chuẩn
ASTM,).
h) Ngoài ra, tất cả các két có thể được
chấp nhận dựa trên hồ sơ của nhà sản xuất phù hợp với một tiêu chuẩn áp dụng
7.6.3.9.2 Bố trí và các bộ phận
a) Đối với hệ thống cho nhiều hóa chất,
phải có các két riêng biệt cho mỗi hóa chất dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ống thông hơi của két chứa chất lỏng dễ cháy phải lắp
thiết bị chặn lửa.
d) Đầu xả của mỗi bơm phải được trang
bị thiết bị giảm áp để hồi hóa chất về đầu hút của bơm hoặc két hóa chất
e) Phải lắp đặt các van một chiều trên
đường phun hóa chất và phải có các biện pháp để ngừng bơm phun hóa chất
tự động trong trường hợp ngừng quá trình xử lý.
7.6.3.10 Hệ thống làm
mát và
hâm
nóng
Dung chất dùng trong việc hâm nóng hay
làm mát bất kì
hệ
thống hydro - các- bon nào
phải được chứa duy nhất trong khu vực nguy hiểm trừ khi có biện
pháp để phát hiện hydrô - các- bon trên đường hồi của hệ thống làm mát và hâm nóng đến
khu vực không nguy hiểm.
7.6.3.11 Chứa chất xử lý Sodium
Hypochlorite
Các dung dịch natri hypoclori phun vào hệ
thống nước biển để chống lại sự phát triển của các sinh vật biển và các loại
tảo có thể làm bẩn
bộ lọc và đường ống được xem là
ăn mòn cao.
a) Các két chứa bằng thép không gỉ hoặc
bể chứa GRP có thể được xem xét chấp nhận.
b) Các chất xử lý cũng tạo ra khí
hydro; do đó, các két chứa
phải được bố trí
trong một khu vực boong hở thông gió tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.1 Khái niệm
chung
Hệ thống hỗ trợ hàng hải phải phù hợp với
các yêu cầu của
TCVN 6259 : 2003 Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển hoặc TCVN 5309 : 2016 -
TCVN 5319 : 2016 Giàn di
động trên biển.
7.7.2 Yêu cầu thiết
bị
7.7.2.1 Bình áp lực
Bình áp lực phải phù hợp với các yêu cầu
của TCVN 8366, Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia Bình áp lực - Thiết kế và chế tạo.
a) Nếu áp dụng, thiết kế cũng là để đảm bảo rằng
ứng suất do các tải trọng ống ra bên ngoài và các mô men, ứng suất do lực gia tốc
phát sinh của các chuyển động của kho chứa, và các ứng suất do bất cứ một lực bất
kỳ bên ngoài khác chúng phải nằm trong giới hạn theo tiêu chuẩn thiết kế.
b) Xem xét việc bố trí và các chi tiết
của bình áp lực sao cho
thể hiện rằng chúng phù hợp
với các tiêu chuẩn được công nhận, miễn là chúng có mức độ an toàn tương đương.
7.7.2.2 Trao đổi nhiệt
Trao đổi nhiệt là phải phù hợp với Các
yêu cầu của TCVN
6259 : 2003 Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển hoặc TCVN
5309 : 2016 ÷
TCVN
5319 : 2016, Giàn di động trên biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.3.1 Liên kết hệ
thống ống
a) Nếu hệ thống được phục vụ hỗ
trợ hàng hải và các chức
năng công nghiệp
(ví dụ, công suất thủy lực cho điều khiển van dằn, các van quá trình dừng,
...), các tiêu chuẩn thiết kế của hệ thống đáp ứng yêu cầu của TCVN 6259 : 2003
hoặc
TCVN
5309 : 2016 ÷ TCVN 5319 :
2016, nếu có.
b) Nếu các phần của hệ thống chỉ phục vụ chức
năng công nghiệp, và có thể được
cách ly khỏi phần chức năng hàng hải, tiêu chuẩn thiết kế ít khắt khe
hơn có thể được áp dụng cho một phần của hệ thống trên, nhưng không bao gồm các
van cách ly.
7.7.3.2 Hệ thống che
phủ và khí trơ cho két chứa dầu
Trên cơ sở trang bị cho
kho hydrô-các-bon lỏng, phải trang bị hệ thống khí trơ cố định cho cho làm sạch và phủ két.
a) Các hệ thống khí trơ là được thiết
kế và chế tạo theo
TCVN 6259 : 2003 , ngoại trừ các sửa đổi như dưới đây.
b) Hoặc là khí trơ hoặc khí
khai thác phải được sử dụng để duy trì các két chứa dầu thô với một áp suất
dương so với không khí xung quanh, và với một hàm lượng oxy không quá 5% thể
tích trong đường ống cung cấp khí trơ cho các két chứa.
c) Hệ thống này phải có khả năng duy
trì không khí trong bất kỳ phần nào của bất kỳ két chứa nào với hàm lượng oxy
không quá 8% thể tích.
d) Các két chứa phải được làm sạch trước
đó bằng khí trơ khi khí khai thác được sử dụng để bao phủ kín két.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi van giảm áp suất / chân không
được trang bị cho các két chứa dầu thô, đường xả áp phải được kết nối với đầu đốt
áp suất thấp (dưới 2,5 psig), hoặc thông với vùng an toàn.
b) Hệ thống thông gió các két chứa dầu
phải được thiết kế về chế tạo theo TCVN 6259 : 2003.
7.7.3.4 Sử dụng khí
khai thác làm nhiên liệu
a) Các không gian kín trên boong có nồi
hơi, máy phát điện khí trơ, và động cơ đốt trong sử dụng khí khai thác làm
nhiên liệu, phải có hệ thống thông gió duy
trì ít nhất thay đổi
không khí 30 lần trong một giờ.
b) Những không gian đó phải được trang
bị hệ thống phát hiện khí để báo động ở mức 20% L.E.L., và để kích hoạt tắt máy tự động
của các nguồn cung cấp khí đốt ở mức 60% L.E.L
c) Các van tự động đóng là để được đặt bên ngoài
không gian trên. Van này cũng được kích hoạt khi hệ thống thông gió trong không
gian kín không hoạt động, và khi phát hiện áp lực bất thường trong dòng cung cấp
khí đốt.
d) Đối với khí khai thác có chứa
hydrogen sulfide (H2S), yêu cầu phải được thực hiện để làm ngọt khí, trừ khi các nhà sản xuất thiết
bị đã được chứng nhận sự phù hợp của các thiết bị cho các ứng dụng khí chua, và
các thiết bị được lắp trong gian hở thông gió tốt.
e) Để cung cấp khí đốt nhiên liệu có
chứa H2S cho các thiết bị nằm trong một không gian máy kín, khí chua phải được
làm ngọt.
f) Ngoài ra, không gian máy phải được
trang bị đầu dò phát hiện khí H2S.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Sử dụng khí khai thác làm nhiên liệu
cho nồi hơi, máy
phát tạo khí trơ, và động cơ đốt trong không gian máy móc dưới sàn, là tuân thủ
yêu cầu của
TCVN 6259 : 2003.
7.8 Hệ thống
điện
7.8.1 Quy định
chung
a) Các hệ thống điện chỉ dùng cho việc xử lý
hydro - các- bon trên kho chứa nổi phải thỏa mãn các yêu cầu của phần này. Các
thiết bị và hệ thống điện không dùng cho việc xử lý hydro - các- bon phải thỏa mãn các
yêu cầu trong TCVN 6259 - 4 : 2003 Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép -
Trang bị điện.
b) Lắp đặt hệ thống điện phải phù hợp
với các yêu cầu
của Tiêu chuẩn này, các TCVN áp dụng tương ứng (chẳng hạn như TCVN 6952, TCVN
5926, TCVN 6627, v.v...), các xem xét có thể được đưa ra cho việc sử dụng các tiêu chuẩn
được chấp nhận khác (như API, IEC..) miễn là chúng tương đương về mức độ an
toàn và toàn bộ hệ thống được thiết kế theo những tiêu chuẩn đó.
7.8.2 Thiết
kế
7.8.2.1 Thiết bị và vỏ
bảo vệ.
Thiết bị điện và vỏ bảo vệ chịu tác động của môi trường
biển phải có một
mức độ bảo vệ phù hợp với điều kiện khai thác hay mức độ nguy hiểm ở
vùng
chúng
được
lắp
đặt theo các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API RP 14F).
7.8.2.2 Lựa chọn vật
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.2.3 Bố trí tiếp địa
thiết bị (nối đất)
7.8.2.3.1 Các thiết bị
điện cố định
a) Tất cả các thiết bị điện bao kín bằng
vỏ kim loại, việc bố trí và biện pháp lắp đặt không đảm bảo độ tin cậy tiếp đất đến vỏ thép
của công trình, hay các kết nối tương đương thì phải được nối đất cố định qua một
dây nối riêng
biệt. Cộng thêm, nó phải được bảo vệ để
tránh hư hỏng.
b) Yêu cầu với những dây nối tiếp địa
riêng biệt phải phù hợp với các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API 14F).
c) Thiết kế hệ thống theo những tiêu chuẩn khuyến
cáo khác phải tuân theo
những tiêu chuẩn trên, nhưng diện tích thiết diện ngang của dây nối tiếp địa
riêng biệt không được nhỏ hơn giá trị chỉ ra trên Bảng 7-1.
7.8.2.3.2 Chống sét.
Thiết bị và kết cấu phải được
chống sét theo quy
định
của các tiêu chuẩn được công nhân (tham khảo NFPA 780).
Bảng 7-1 Cỡ
dây nối tiếp địa
liền và các dây nối tiếp địa
Loại nối tiếp địa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích tối thiểu
của dây đồng tiếp
địa.
Dây tiếp địa liền bằng cáp mềm hay
cuộn dây mềm.
A1
A ≤ 16 mm2
A
A2
16 rnm2 < A ≤ 32 mm2
16 mm2
A3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A/2
Dây tiếp địa liền kết hợp bằng cáp cố
định
Với cáp có dây dẫn
tiếp địa liền được bọc cách li
B1a
A ≤ 1,5 mm2
1,5 mm2
B1b
1,5 mm2 < A ≤ 16
mm2
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 mm2 < A ≤ 32 mm2
16 mm2
B1d
A > 32 mm2
A/2
Với cáp có dây tiếp
địa trần nối trực tiếp vào vỏ bọc chì ngoài của dây dẫn
B2
A ≤ 2,5 mm2
1 mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5 mm2 < A ≤ 6
mm2
1,5 mm2
Dây nối tiếp địa cố định riêng biệt
C1a
A ≤ 2,5 mm2
Nối tiếp địa cáp bện mềm : 1,5 mm2 < A ≤
1,5 mm2
A với A > 1,5 mm2
C1b
Nối tiếp địa không bện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2
2,5 mm2 < A ≤ 8 mm2
4 mm2
C3
8 mm2 < A ≤
120 mm2
A/2
C4
A > 120 mm2
70 mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những nơi các hệ thống điện được sử dụng
chỉ cho thiết bị xử lý, hệ thống tiếp địa phải tuân theo mục 6.10.2 của API RP
14F.
7.8.2.4.1 Những thiết
bị có các két liền với thân kho chứa nổi
Nếu thiết bị có các két liền thân kho
chứa nổi, chứa chất lỏng có điểm
chớp cháy không vượt quá 60° C (140 °F), hệ thống phân bố tiếp địa không được dùng,
ngoại trừ những trường hợp sau:
a) Dòng tiếp địa an toàn về
bản chất.
b) Mạch điều khiển và các mạch khí cụ điện được
cấp điện ở
đó
vì lí do kỹ thuật hoặc an toàn ngăn cản không dùng được hệ thống không có nối tiếp địa,
với điều kiện dòng trên thân kho chứa nổi bị giới hạn là 5 Ampe hoặc là nhỏ hơn
trong cả hai trường hợp
bình thường và hư hỏng.
c) Các hệ thống tiếp địa giới hạn cục
bộ, với điều kiện dòng dẫn
bất kì phù hợp không truyền qua bất cứ một vùng nguy hiểm nào.
d) Mạng điện dòng xoay chiều có 1 kV căn bậc hai
bình phương giá
trị
trung bình (r.m.s) (dây trên dây) và lớn hơn, với điều kiện bất kỳ dòng dẫn có
thể xảy ra không truyền qua bất cứ một vùng nguy hiểm nào.
7.8.2.4.2 Tiếp địa dòng
hồi đi qua thân kho chứa nổi.
Kết cấu kim loại của công trình biển lắp
đặt không được sử dụng làm dòng hồi cho hệ thống cung cấp điện
năng, ngoại trừ những hệ thống sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hệ thống tiếp địa giới hạn cục bộ
cho hệ thống ắc quy khởi động
động cơ một dây còn một dây nối đất trực tiếp vào động cơ
c) Mạch nối đất an toàn về bản chất
7.8.2.5 Cung cấp điện
và mạch bảo vệ
7.8.2.5.1 Quy định
chung
a) Tất cả dây dẫn không nối đất, những thiết
bị và những mạch điện được cung cấp nguồn bởi các dây dẫn này phải được bảo vệ
chống lại dòng quá tải.
b) Thiết bị bảo vệ phải chống lại được quá tải
và dòng ngắn mạch, và phải ngắt mạch nếu như dòng vượt quá giới hạn
gây ra những hỏng hóc về nhiệt trong dây hay cho vỏ bọc cách điện.
7.8.2.5.2 Điều khiển động cơ điện
Thiết bị khởi động động cơ điện và điều
khiển động cơ, bao gồm bảo
vệ quá tải và bảo vệ dòng ngắn mạch phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn
được công nhận (tham khảo API RP 14F).
7.8.3 Máy điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ điện và máy phát phải được chế
tạo theo TCVN 6627 hoặc các tiêu chuẩn được công nhận khác như
như tiêu chuẩn NEMA MG-1
hay IEC 60034 về chế tạo, cấu tạo, bảo vệ.
7.8.3.2 Khoảng nhiệt
độ
a) Thiết bị phải được lựa chọn phù hợp cho
khoảng nhiệt độ môi trường làm việc. Nếu như thiết bị được sử dụng trong khoảng
không gian mà ở đó khoảng nhiệt độ của thiết bị thấp hơn nhiệt độ của môi trường,
nó phải được hoạt động ở chế độ giảm
tải.
b) Nhiệt độ môi trường xung quanh giả
tưởng của không gian cộng với sự gia tăng nhiệt độ thực tế của máy tại tải
đã giảm của nó không được vượt quá mức nhiệt độ tổng thể của máy (mức nhiệt
độ của máy cộng
với mức
nhiệt độ tăng).
7.8.3.3 Chống tụ hơi ẩm
a) Những động cơ điện, máy phát có
công suất 50 mã lực (37,3 kW) hoặc lớn hơn phải được trang bị bộ hâm nóng không khí,
chống lại sự tích tụ của hơi ẩm và ngưng đọng khi máy ở trạng thái
ngừng hoạt động.
b) Bộ hâm nóng không khí phải có khả
năng được cách điện.
7.8.3.4 Cảm biến nhiệt
độ
Máy phát điện có công suất lớn hơn 500 kVA
phải được trang bị ít nhất một cảm biến nhiệt độ cho một pha, ở đầu nóng nhất của
cuộn dây, nhiệt độ được hiển thị tại vị trí vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.4.1 Quy định
chung
a) Mỗi một máy biến áp điện phải được
gắn một tấm biển bằng thép chống gỉ
chỉ báo tên của nhà sản xuất và tất cả các đặc tính thiết yếu:
b) Chúng phải được chế tạo và thử theo các
tiêu chuẩn được công nhận (tham
khảo ANSI C57).
c) Máy biến áp phải được bảo vệ phù hợp
theo các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API RP 14F chương 8).
7.8.4.2 Máy biến áp cung cấp năng lượng
cho các thiết bị không phải là thiết bị xử lý dầu hoặc khí
Ngoài các quy định nêu trên, các máy biến áp
cung cấp năng lượng cho các thiết bị không phải là thiết bị xử lý dầu hoặc khí
phải được lựa chọn, lắp đặt và bảo vệ
phù hợp với điều kiện môi trường của chúng và yêu cầu tương ứng trong TCVN
6259 - 4 : 2003 Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Trang bị điện.
7.8.5 Bảng
điều khiển
7.8.5.1 Quy định
chung
Bảng điện chính, bảng điện sự cố, tủ bảng điện
phân phối công suất, tủ chiếu sáng, các bảng trung tâm điều khiển động cơ, các
bảng điều khiển nạp ắc-quy phải được thiết kế, chế tạo và thử theo những yêu cầu
của phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.5.2.1 Vỏ bảo vệ
a) Vỏ bảo vệ và các bộ phận
phải được dùng bằng các vật liệu như thép hoặc là các vật liệu chống ẩm, chống cháy phù hợp
khác, và chúng phải được gia cường phù hợp để chống lại tác động gây ra các ứng suất cơ học,
điện từ, nhiệt mà chúng có thể phải chịu
dưới những điều kiện bình thường cũng như
điều kiện sự cố đoản mạch.
b) Vỏ bảo vệ phải là loại kín.
c) Cấp độ bảo vệ phải phù hợp với điều
kiện vùng lắp đặt, xem thêm phần
7.8.2.1.
d) Tất cả những phần được bảo vệ phải có
thể tiếp cận được để kiểm tra, và có
thể dễ dàng thay mới
7.8.5.2.2 Thanh dẫn
a) Khái quát: Các thanh dẫn phải có
kích thước và bố trí sao cho
việc nóng lên của nó dưới điều kiện toàn tải số không ảnh hưởng đến điều kiện
làm việc bình thường của các
thiết bị điện được lắp đặt trên tủ bảng điện.
b) Gia cường thanh dẫn:
Thanh dẫn và bộ ngắt mạch phải được lắp đặt, gia cố và bố trí để chống lại tác
động nhiệt và lực
từ trường sinh ra do dòng ngắn mạch cực đại.
c) Mối ghép bu lông: Bắt thanh dẫn bằng
bu lông phải được xử lý cho
phù hợp (ví dụ như tráng mạ bạc) để chống làm suy giảm tính dẫn điện
trong suốt thời gian. Đai ốc phải được bắt chặt và có biện pháp chống lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Khe hở và khoảng cách dẫn điện
(creepage): khe hở và khoảng cách nhỏ nhất giữa phần dẫn điện với những điện thể
khác nhau, ví dụ như giữa các pha, giữa pha và trung tính, nối đất, chúng phải
phù hợp với Bảng 7-2.
Bảng 7-2: Khoảng
cách khe hở cho các phần
có điện thế
khác nhau trong tủ bảng điện, tủ phân phối, tủ điều khiển
động cơ, hay tủ điều
khiển.
Điện áp cách điện(V)
Khe hở nhỏ nhất,
Imm (in.)
Khoảng cách dẫn
điện nhỏ nhất, mm (in.)
Đến 250
15(19/32)
20(25/32)
Từ 251 đến 660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30(1 13/16)
Trên 660
25(1)
35(1 3/8).
Ghi chú:
Những giá trị
trong bảng này áp dụng
cho khe hở và khoảng cách dẫn điện nhỏ nhất giữa các bộ
phận dẫn điện cũng
như với những phần dây trần, trong đó có cả tiếp địa.
7.8.5.2.3 Bộ ngắt mạch
a) Tiêu chuẩn: Bộ ngắt mạch phải được
thiết kế chế tạo và thử theo các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo ANSI C37, NEMA
AB-1, IEC 947-2) hoặc là những tiêu chuẩn khuyến cáo khác. Những chứng chỉ của
thử nghiệm phải được đệ trình khi đơn vị giám sát yêu cầu.
b) Khả năng ngắn mạch: Bộ ngắt mạch phải
có khả năng ngắt và khả năng phục hồi như đặc tính trong tính toán ngắn mạch.
Xem 7.9.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.5.2.4 Cầu chì
a) Cầu chì phải được thiết kế, chế tạo,
và thử theo TCVN 5926-3 hoặc các tiêu chuẩn được công nhận khác (tham khảo UL
248 hay IEC 60269).
b) Chứng chỉ của thử nghiệm phải được
trình khi đơn vị
giám
sát yêu cầu.
c) Các yêu cầu 7.8.5.2.3 b) và 7.8.5.2.3 c) như
trên phải được áp dụng.
d) Ở những vị trí các biện pháp ngắt dòng được sử
dụng, chúng phải ở phía nguồn
cung cấp.
e) Nếu như bộ chuyển mạch không đạt mức
ngắt mạch khi có tải, thì
phải
trang bị một bộ khóa
liên động để chống ngắt mạch khi chưa cắt năng lượng cung cấp.
7.8.5.2.5 Hệ thống mạch
điện bên trong
a) Dây dẫn: dây dẫn nối
các thiết bị điện và dây điều khiển phải là loại dây mềm nhiều lõi, chúng phải
có vỏ bạc chậm bắt lửa. Chúng phải được chế tạo theo những tiêu chuẩn được
công nhận.
b) Bảo vệ: Thông thường, trang bị trong mạch và
dây điều khiển phải được bảo vệ (bằng cầu chì hoặc bộ ngắt mạch) chống lại ngắn
mạch và quá tải, ngoại trừ những trường
hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Mạch điều khiển ngắt bộ ngắt của
máy phát, và
3) Mạch thứ cấp của biến
áp dòng.
Những mạch đó, tuy nhiên ngoại trừ mạch
của biến dòng, vẫn có thể chỉ cần lắp đặt bảo vệ ngắn mạch.
c) Đầu nối: Các đầu nối hoặc là các cầu
nối cho hệ thống với những điện áp khác nhau phải được tách rời hoàn toàn ra từng
loại, và những cấp điện
áp khác nhau phải được ghi rõ ràng. Mỗi một đầu nối phải có một tấm ghi tên kí hiệu như loại
mạch.
7.8.5.2.6 Nhận dạng mạch điện
Phải trang bị tấm nhận dạng về mạch
nhánh, mạch của mạng, nó phải chỉ ra loại mạch và định mức hay cài đặt của cầu
chì hoặc bộ ngắt của mạch điện.
7.8.5.3 Bảng điều khiển
Ngoài các yêu cầu nêu trên, bảng điện chính
và sự cố phải
được thỏa mãn các điều a)
và b) dưới đây
a) Thanh dẫn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tủ bảng điện của máy
phát.
Tối thiểu, những trang thiết bị sau phải
được trang bị cho tủ bảng điện kết nối với máy phát:
1) Bộ điều chỉnh điện áp
2) Bộ điều khiển đồng bộ
3) Rơ le đồng bộ
1) Cảm biến mất tiếp địa
2) Điều khiển tốc độ dẫn động máy phát
3) Đồng hồ Ampe - Với công tắc xoay
chuyển pha,
đo
cho mỗi pha
4) Đồng hồ đo điện áp - Với công tắc
xoay chuyển pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Đồng hồ đo công suất/ đo hệ số tải
7) Đèn chỉ báo những vùng nóng - những vùng được yêu cầu
8) Báo nhiệt cuộn dây stato (với những
máy phát công suất 500 kVA hoặc lớn hơn)
7.8.5.4 Bảng điện điều
khiển động cơ
Ngoài áp dụng điều 7.8.5.2 như ở trên, tủ bảng
điện điều khiển động cơ còn phải tuân theo những yêu cầu sau:
a) Bảo vệ quá tải và điện
áp thấp.
Bảo vệ quá tải và điện áp thấp, nếu
như được lắp đặt tại tủ bảng điện điều khiển động cơ thì chúng phải phù hợp với những tiêu
chuẩn được công nhận (tham khảo API RP 14F hoặc những tiêu chuẩn phù hợp khác).
b) Biện pháp cắt nguồn
1) Phải cung cấp thiết bị ngắt mạch
cho mỗi nhánh cung cấp cho từng động cơ, sao cho động cơ
và tủ bảng điều khiển có thể ngắt hoàn toàn khỏi nguồn điện khi bảo dưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.5.6 Cụm ắc- quy
Ngoài áp dụng điều 7.8.5.2 ở trên, cụm nạp
ắc-quy còn phải tuân
theo những yêu
cầu
sau:
a) Bộ nạp:
Ngoại trừ khi điện áp nạp khác nhau
là cần thiết và được quy định cho một ứng dụng cụ thể, thiết bị nạp phải
đảm bảo sao nạp ắc-quy hết hoàn toàn đạt được 80% dung lượng của nó trong thời
gian không quá 10 giờ.
b) Dòng ngược khi nạp.
Phải có những biện pháp phù hợp được
áp dụng, dùng để bảo vệ chống
dòng ngược, để
tránh
hư hỏng cho bộ nạp do sự phóng điện trở lại của ắc-quy.
c) Trang thiết bị:
1) Công tắc ngắt nguồn điện khỏi bộ nạp
2) Đèn báo sáng nối với đầu ra của
công tắc ngắt nguồn điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Đồng hồ điện áp chỉ
điện áp nạp
5) Đồng hồ dòng chỉ dòng nạp
7.8.5.6 Tủ bảng điện
phục vụ cho các thiết bị khác không phải là thiết bị xử
lý dầu
Tủ bảng điện chính, sự cố,
nguồn, chiếu sáng, phân phối, điều khiển trung tâm cho động cơ, điều khiển động
cơ, nạp ắc-quy phục vụ cho các thiết bị khác không phải là thiết bị xử lý dầu
và khí, phải phù hợp với TCVN 6259 - 4 : 2003 Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép - Trang bị điện và những phần có liên quan ở trên.
7.8.6 Chế tạo
dây dẫn và cáp
7.8.6.1 Quy định
chung
Tất cả dây dẫn và cáp dẫn điện phải được
chế tạo phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 5935 hoặc các tiêu chuẩn được công
nhận (Tham khảo các tiêu chuẩn IEEE, ICEA, IEC). Tất cả cáp điện, dây dẫn và thiết bị dây dẫn phải
được lắp đặt phù hợp với những tiêu chuẩn được công nhận thích hợp.
7.8.6.2 Loại dây dẫn
điện
Dây dẫn điện phải bằng đồng, được bện với mọi kích
thước. Dây dẫn phải được định cỡ phù hợp với các tiêu chuẩn được công nhận
(tham khảo API RP 14F). Nhưng thiết diện ngang của chúng không nhỏ hơn theo những
tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 1,0 mm2 đối với cáp cung cấp chiếu sáng
và cáp điều khiển
c) 0,5 mm2 đối với cáp thông tin
và cáp tín hiệu khẩn cấp hay thiết yếu ngoại trừ những cáp đó được các nhà sản
xuất cung cấp thiết bị lắp
đặt và
d) 0,375 mm2 dùng cho cáp điện
thoại, thông tin không
cấp thiết, ngoại trừ những cáp đó được các nhà sản xuất cung cấp
thiết bị lắp đặt.
7.8.6.3 Bọc cách điện.
a) Bọc cách điện cho dây dẫn phải được
định cho nhiệt độ vận hành thấp nhất là 75° C (187° F) trong môi trường ẩm
ướt.
b) Ngoài ra, bọc cách điện được định
cao hơn ít nhất là 10° C (50° F) nhiệt
độ môi trường cực đại có
thể đạt tới tại
nơi đặt cáp.
7.8.6.4 Cáp chậm cháy
7.8.6.4.1 Tiêu chuẩn
Tất cả các loại cáp điện phải có độ chống
bắt
cháy
ít nhất phù hợp với những điều sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cáp được chế tạo theo tiêu chuẩn của
hệ thống tiêu chuẩn nào thì phải phù hợp
với tiêu chuẩn dễ bắt cháy của hệ thống tiêu chuẩn đó.
VÍ DỤ:
1) Cáp được chế tạc theo IEEE Std. 45 phải
phù hợp với tiêu chuẩn
dễ bắt cháy của tiêu chuẩn này.
2) Cáp được chế tạo theo tiêu
chuẩn IEC 60092 phải phù hợp với tiêu chuẩn dễ bắt cháy IEC 6332-3 loại A.
c) Những loại cáp đặc biệt như cáp tần
số Radio mà không tuân theo những quy định trên sẽ được xem xét đặc biệt.
7.8.6.5 Đặc tính chống
cháy
Khi cáp điện phải có yêu cầu chống
cháy, chúng phải tuân theo TCVN 9618 hoặc các tiêu chuẩn được công nhận khác
(tham khảo IEC Publication 60331).
7.8.7 Vùng
nguy hiểm
7.8.7.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.7.2 Thiết bị điện
trong vùng nguy hiểm
Thiết bị điện trong vùng nguy hiểm phải
được giới hạn với những
hệ thống cần thiết để thực hiện
các chức năng điều khiển,
kiểm soát và phân phối điện, và chúng phải phù hợp với các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo
API RP 14F).
7.8.7.3 Phân vùng và
lắp đặt thiết bị điện
7.8.7.3.1 Quy định
chung
Lắp đặt thiết bị điện tại các vùng
nguy hiểm phải giới hạn
ở những hệ thống cần thiết để thực
hiện chức năng điều khiển, chức năng hiển thị và phân phối điện năng cần thiết, và phải phù
hợp với API RP 14F.
Thiết bị điện và sự mô tả vùng phân cấp
cho các kho chứa nổi có các két
chứa chất lỏng với
điểm chớp cháy không quá 60°C (140° F), và các két này là một phần của kết cấu thân kho
chứa nổi, không cần thiết phải tuân thủ TCVN 6259 : 2003, với điều kiện chúng
phải phù hợp với những yêu cầu áp dụng sau:
7.8.7.3.2 Phân vùng
Mô tả phân vùng phải tuân
theo những điều sau:
a) Boong hở trên két chứa dầu thô:
thông gió tự do, khoảng
không gian boong hở và kín ga trên toàn bộ chiều ngang của kho chứa nổi và 3m
(10 ft) về phía trước và phía sau hầm hàng tới độ cao 2,4 m (8 ft), hoặc tới
chiều cao của sàn khai thác, chúng sẽ được xem xét là vùng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Buồng bơm: Buồng bơm dầu thô được thông
khí liên tục (20 lần thay đổi khí trong một giờ) phải được
xem xét là vùng 1 với điều kiện không gian được trang bị hệ thống cảnh báo tới
khu vực có người trực khi hệ thống thông gió bị hỏng.
d) Két cách ly: không gian phân
cách do vách đơn với két dầu thô phải được xem xét là vùng 1.
e) Các ống thông hơi của két chứa dầu
thô:
Những vùng ống thông hơi
xung
quanh két hàng thông gió không hạn chế được xem xét là vùng 1 trong phạm vi 3 m (10ft) và
vùng 2 trong phạm vi 7 m (23ft).
7.8.7.3.3 Kết nối điện
giữa hai
hệ
thống
Những nơi mà các hệ thống chức năng của
tàu kết nối với hệ thống sản xuất hyđrô-các-bon, một điểm trong hệ thống mà bên
trên boong két
chứa dầu 2,4 m (8ft) phải được xác định như là điểm phân định ranh giới áp dụng
tiêu chuẩn thiết
kế. Ở trên điểm
này, thiết kế hệ thống điện phải tuân theo các yêu cầu trong quy định này; hệ
thống điện bên dưới điểm này phải phù hợp
với những phần áp dụng trong TCVN 6259 - 4 : 2003 Qui phạm phân cấp và đóng tàu
biển vỏ thép.
7.8.7.4 Dây dẫn
trong vùng nguy hiểm
7.8.7.4.1 Quy định
chung
a) Cáp vỏ xoắn, cáp bọc kim loại, cáp
bọc cao su kim loại hoặc các phương pháp khác hoặc các loại cáp, có thể được lắp
đặt trong vùng 1.
b) Cáp với vỏ chống ẩm (cao su
không thấm nước) có thể được lắp đặt trong vùng 2 với điều kiện chúng được bảo vệ khỏi những hư hỏng cơ khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép nối cáp trong vùng nguy
hiểm, trừ trường hợp đó là các mạch
an toàn về bản chất
7.8.7.4.3 Lắp đặt cáp
Hệ thống dây cáp trong vùng đã được
phân loại phải được phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API RP
14F).
7.8.8 Thông
gió
7.8.8.1 Quy định
chung
a) Phải đặc biệt quan tâm đến việc bố
trí đầu ra, đầu vào của hệ
thống thông gió và hưởng
dòng không khí mục đích để giảm thiểu khả năng hòa trộn giữa các vùng.
b) Đầu hút gió phải được bố trí ở những
vùng không nguy hiểm.
T
c) Thông gió cho những vùng nguy hiểm phải
tách biệt hoàn toàn với thông gió cho vùng không nguy hiểm.
d) Lấy khí cho động cơ và
tuabin xem ở mục 7.6.2.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thông gió cho các không gian kín
nguy hiểm phải được đảm bảo sao cho áp suất thấp hơn vùng bên cạnh có
liên quan, khi mà vùng bên cạnh đó có nguy cơ thấp hơn.
b) Việc bố trí miệng ra và vào cho không gian kín
nguy hiểm phải sao cho toàn bộ không gian đó được thông gió hiệu quả, có cân nhắc
riêng khi bố trí thiết bị có khả năng gây rò rỉ khí ga, và những khoảng không
có thể tích tụ khí cháy.
c) Đầu lấy gió vào là phải bắt
nguồn từ khu vực không nguy hiểm.
d) Đường ra phải được dẫn ra vùng
ngoài trời có phân cấp vùng nguy hiểm tương tự hay ít nguy hiểm hơn vùng được
thông gió.
e) Các quạt thông gió phải làm theo kết
cấu chống gây
tia lửa.
f) Lưu lượng của quạt phải
làm sao cho không gian được thông gió đạt được yêu cầu như nêu ra trong tiêu
chuẩn được công nhận (tham khảo API RP 500).
7.8.8.3 Thông gió cho các
không gian không nguy hiểm
a) Đầu ra, đầu vào của hệ thống thông gió cho không
gian không
nguy
hiểm phải được đặt ở
vùng
không nguy hiểm.
b) Những nơi ống thông gió đi qua vùng
nguy hiểm thì áp
suất của đường ống đó phải có áp cao hơn vùng nguy hiểm mà nó đi
qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.8.4 Dừng khẩn cấp
Phải có các biện pháp dừng quạt
thông gió và đóng các cửa thông ngoài từ bên ngoài khoảng không được thông gió
trong trường hợp cháy phát hiện khí
cháy, ga, hoặc khí sun-phu-rơ.
7.8.9 Giữ và
lắp đặt cáp
Việc lắp đặt cáp phải phù hợp với “chi tiết
tiêu chuẩn” đã đệ trình, phù hợp với
vùng nguy hiểm như định nghĩa ở
7.3.5.
7.8.9.1 Bảo vệ cơ học
Với những sợi cáp không có bọc kim loại, hay cao
su cốt thép, lắp trong ống cứng hoặc bảo vệ bằng kết cấu tương tự, phải được sử
dụng. Nếu như những
cáp được lắp đặt gần đường đi, trên các sàn, gần các thiết bị
nâng, sàn thao tác cẩu, các khu
làm việc, hoặc làm các công tác bảo dưỡng máy móc phải thực hiện trong vùng giới hạn.
7.8.9.2 Nối cáp
7.8.9.2.1 Quy định
chung
a) Nhìn chung, cáp điện phải được lắp
đặt liền trên toàn bộ chiều dài cáp giữa
các điểm đấu nối. Nhưng dù
sao cũng sẽ cho phép với chiều dài không đáp ứng được, để thuận lợi
cho việc lắp đặt chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.9.2.2 Kết cấu, cấu tạo của mối nối
a) Mối nối cáp phải được làm bằng các
chất cách điện chống cháy, thay thế
tương ứng tính chất
cách điện, chịu nhiệt của vỏ bọc
cáp.
b) Lớp bọc thay thế phải ít nhất tương
đương với lớp cao su chống thấm nước
của cáp và nó phải bảo
đảm rằng mối nối kín được nước.
c) Các mối nối phải được làm với quy
trình nối được duyệt, tấm biển theo nội dung sau:
1) Nối nối cáp phải
2) Thay thế cách điện
3) Thay thế vỏ bọc
4) Hướng dẫn sử dụng
7.8.9.2.3 Vùng nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.10 Các
yêu cầu đối với nguồn điện
Các yêu cầu này đưa ra những chi tiết
về nguồn phát tối thiểu cho các trạng thái vận hành chính về sự cố. Nơi mà
nguồn điện chính được sử dụng để cung cấp cho các chức năng khác không phải cho
xử lý dầu khí,
nguồn điện
chính phải phù hợp với yêu cầu của TCVN 6259 - 4 : 2003 Qui phạm phân cấp và
đóng tàu biển vỏ thép.
7.8.10.1 Những thiết bị
không có người vận
hành
7.8.10.1.1 Nguồn điện
chính
Các nguồn điện chính phải được đảm bảo
vận hành đến tải hoạt
động cực đại của thiết bị, mà không cần sử dụng đến nguồn điện sự cố.
7.8.10.1.2 Nguồn điện sự
cố
Nguồn điện sự cố, độc lập không phụ
thuộc vào nguồn điện chính của thiết bị, phải cung cấp đủ điện cho các
thiết bị trợ giúp hàng hải
như yêu cầu của chính quyền ven biển, nhưng không ít hơn 4 ngày.
7.8.10.2 Thiết bị người vận
hành
7.8.10.2.1 Nguồn điện
chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.10.2.2 Nguồn điện sự
cố
a) Nguồn điện sự cố cho hệ thống
cứu sinh, chữa cháy, và bảo vệ sinh mạng con người phải được trang bị bảo đảm cung cấp
cho các chức năng như liệt kê dưới đây.
b) Trường hợp nguồn điện sự cố đã được
trang bị theo yêu cầu của phân cấp/ hoặc quốc gia treo cờ, nguồn này cũng có thể
được sử dụng để cung cấp cho
tải sự cố trong khu vực sản xuất, nguồn sự cố được cung cấp phải đủ để cung cấp
cho tất cả các tải trọng được kết nối.
c) Việc cấp điện của nguồn điện sự cố,
ít hơn hạng mục liệt kê dưới đây, sẽ được xem xét với điều kiện các căn cứ kỹ
thuật phải được đệ trình.
d) Những tải cung cấp bởi nguồn sự cố
được liệt kê trong 7.8.10.3.3 và 7.8.10.3.4. dưới đây.
7.8.10.2.3 Bơm chữa
cháy:
a) Nếu như cả hai bơm chữa cháy theo
yêu cầu trong 7.10.2.1.2.1, được dẫn động bằng động cơ điện, một trong các bơm
đó phải được cấp điện từ nguồn sự cố.
b) Nguồn điện sự cố phải có đủ nhiên
liệu để bơm hoạt động
trong ít nhất là 18 giờ.
7.8.10.2.4 Các tải
khác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết bị phát hiện lửa:
18 giờ
b) Thiết bị phát hiện khí ga:
18 giờ
c) Thiết bị thông tin liên lạc:
18 giờ
d) Thiết bị dừng khẩn cấp:
18 giờ
e) Hệ thống loa công cộng, hệ
thống cảnh báo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Chiếu sáng sự cố từ tất cả các khoảng
không
gian
tới tất cả những điểm thay thế
18 giờ
g) Hệ thống điều khiển điện chống
phun trào:
18 giờ
h) Hệ thống trang thiết bị hàng hải:
không ít hơn 4 ngày
7.8.11 Nguồn
điện sự cố
Nguồn điện sự cố như yêu cầu tại
7.8.11 có thể dùng máy phát điện sự cố hoặc là ắc-quy, tuân theo các
tiêu chuẩn được công nhận
(tham khảo API 14F).
Trang bị cung cấp cho các chức năng
không phải là để xử lý dầu và
khí ga thì phải tuân theo
TCVN 6259 - 4 : 2003 Qui phạm phân cấp
và đóng tàu biển vỏ
thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ắc-quy phải phù hợp với các tiêu chuẩn được
công nhận (tham khảo API RP
14F), ngoại trừ rằng thiết bị trong phòng ắc-quy cần thiết phải có xác nhận
được sử dụng
trong vùng 1 hoặc vùng 2 nếu phòng ắc-quy chỉ được phân vùng là vùng 1 hay vùng 2, thì
riêng nó
phù hợp với API
RP 500. Thông gió của phòng ắc-quy
phải độc lập với các hệ thống thông khí khác. Việc bố trí an toàn tương đương sẽ
được xem xét chấp nhận riêng.
7.8.13 Các
tính toán dòng ngắn mạch và nghiên cứu phối hợp
7.8.13.1 Khái quát
Bảo vệ và phối hợp hệ thống năng lượng phải
phù hợp với TCVN 6259 - 4 : 2003 Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép hoặc
là các tiêu
chuẩn được công nhận khác như IEC, IEEE 242.
7.8.13.2 Khả năng ngắn
mạch
Dòng ngắn mạch tính toán cực đại phù hợp
với các thanh dẫn
chính,
tại các điểm trong hệ thống phân phối, chúng phải được sử dụng để xác định
khả năng ngắn mạch của các thiết bị bảo vệ và các thanh dẫn, như 7.8.5.2.2.
7.8.13.3 Phối hợp
Nghiên cứu phối hợp phải được chỉ ra rằng
các thiết bị bảo vệ và việc cài đặt của chúng được lựa chọn hợp lí để làm giảm thiểu
hư hỏng đến các
công tắc, biến
áp, máy phát, động cơ điện, dây dẫn,
vỏ bọc dây dẫn các thiết bị khác, cũng như việc dừng hệ thống ngoài ý muốn.
7.8.14 Bảo vệ
khỏi đánh lửa do tích điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả những biện pháp phòng ngừa để chống lại
đánh lửa do phóng tĩnh điện phải phù hợp với các tiêu chuẩn được công nhận
(tham khảo NFPA-77).
7.9 Hệ thống
điều khiển và khí cụ điện
7.9.1 Phạm
vi áp dụng
Điều này định ra các tiêu chuẩn cho
các thiết bị khí
cụ
điện và các hệ thống điều khiển
dùng cho các thiết bị ngoài khơi. Việc thiết kế các hệ thống đó phải phù hợp
với API RP
14C
hoặc là các tiêu chuẩn được chấp nhận khác và những tiêu chuẩn bổ
sung nêu ra trong điều này. Phải được xem xét những
điều luật hay hướng dẫn của chính quyền
hành chính trong từng trường hợp nếu áp dụng. Những tài liệu liên quan đến khí cụ điện
hay hệ thống điều khiển yêu cầu phải đệ trình được liệt kê trong 7.4.1.6.
7.9.2 Quy định
chung
a) Các hệ thống điều khiển và khí cụ
điện phải được trang bị các biện pháp hiệu quả để kiểm soát và điều chỉnh áp suất,
nhiệt độ, lưu lượng, mực chất lỏng và các biển
số khác nhằm vận hành thiết bị liên tục và an toàn.
b) Ở những vị trí điều khiển cả máy phát điện
chính, tủ phân phối được yêu cầu có vận hành thiết bị, khi đó hệ thống điều khiển
cũng phải được lắp đặt kiểm soát chúng.
c) Các hệ thống điều khiển, các khí cụ
điện cho các công đoạn xử lý, phụ trợ xử lý, các thiết bị phục vụ và hệ thống
điện phải được phù hợp với mục đích sử dụng.
d) Toàn bộ hệ thống điều khiển và dừng
an toàn phải được, thiết kế làm việc an toàn cho thiết bị trong điều kiện khởi
động, dừng và ở điều kiện vận hành bình
thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.3.1 Hệ thống điện
Các hệ thống điện cho các
khí cụ điện và hệ
thống điều khiển phải phù hợp với 7.8.
7.9.3.2 Các hệ thống
điều khiển thủy
lực và khí
Hệ thống ống điều khiển thủy lực và khí phải
phù hợp với 7.6.3.7.
7.9.4 Các bộ
phận
7.8.4.1 Xem xét môi trường
làm việc
Tất cả các bộ phận hệ thống an toàn và khí cụ
điện điều khiển, bao gồm các thiết bị cảnh báo và chỉ báo phải được thiết
kế để sử dụng trên
biển, chống ăn mòn, và có khả năng vận hành trong mọi điều kiện môi
trường thông thường. Mỗi một tổ hợp phải được thiết kế và thử với nhiệt độ, áp
suất nguy hiểm nhất mà chúng có thể gặp trong
khi hoạt động.
7.9.4.2 Sự tương
thích của các thiết bị hoạt động trên cơ sở máy tính
Nếu các chức năng liên quan đến an toàn được thực
hiện bằng các thiết bị hoạt động trên cơ sở máy tính thì các thiết bị
phải được
thử
phù hợp với các tiêu chuẩn công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận điện và điện tử trong hệ thống
điện xoay chiều phải có khả năng vận hành thỏa mãn khi có những sự biến
đổi thường gặp của tần số và điện áp. Trừ những trường hợp khác biệt, sai số về trị số dòng
điện được đưa ra ở bảng sau. Các
thiết bị hệ thống điện một chiều
phải có khả năng hoạt động bình thường khi điện áp giảm 15% điện áp định mức.
Bảng 7-3 Các
sai số
về
điện
Thông số vận hành
Sai số dài hạn
Sai số tức thời
Tần số
±5%
±10%(5s)
Điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±20%(1,5s)
7.9.4.4 Tổn thất công
suất
Tổn thất công suất (khí nén, thủy lực
hay điện) với bất cứ thiết bị nào không được là nguyên nhân dẫn đến việc mất an
toàn. Bảng các nguyên nhân và ảnh hưởng phải giải thích
hậu quả việc tổn thất công
suất điều khiển.
7.9.5 Khí cụ
điện
7.9.5.1 Nhiệt độ
Tất cả các phần tử cảm biến nhiệt hay
là các thiết bị
phải được lắp đặt bằng các cắm
nối nhiệt, sao cho chúng có thể tháo đi mà không gây
nguy hiểm do áp suất hoặc rò rỉ chất lỏng.
7.9.5.2 Áp suất
a) Các công tắc áp suất được sử dụng
như những thiết bị an toàn phải được trang bị sau khi được thử kết
nối theo những chức năng đã định của các nguồn áp suất bên ngoài mà không làm ảnh hưởng
đến lắp đặt công tắc.
b) Các đồng hồ áp suất và các cảm biến
phải được trang bị các van cách li để cho phép tháo rời an toàn các đồng hồ mà
không cần giảm áp trong hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.5.3 Báo mức
a) Phải lắp đặt các đồng hồ
báo mức chất lỏng, đồng hồ phải có dải làm việc đủ để hiển thị toàn bộ mức vận
hành và các
mức
đặt điều khiển hoặc các công tắc mức.
b) Báo mức nhìn trực tiếp
trong công đoạn xử lý hoặc các chức năng với chất lỏng dễ cháy phải làm bằng loại
kính công nghiệp đồng thời phải trang bị van tự đóng ở các đầu mút của chúng.
Các loại tương đương của báo mức cũng có thể được chấp nhận.
7.9.6 Các hệ
thống cảnh báo
7.9.6.1 Các đặc trưng
Các hệ thống cảnh báo phải là loại tự kiểm
soát và phải được thiết kế sao cho những hư hỏng trong hệ thống cảnh báo sẽ được
tự phát hiện hoặc nó sẽ làm cho hệ thống rơi vào điều kiện cảnh báo. Ngoài ra, hệ thống
cảnh báo không được bị tác động do các điều tức thời bình thường hay các tín hiệu sai lạc.
7.9.6.2 Tính độc lập
Hệ thống cảnh báo phải độc
lập với các hệ
thống điều khiển và an toàn, ngoại trừ trường hợp dùng các cảm biến chung cho
các hệ thống không liên quan đến hoạt động dừng.
7.9.6.3 Cảnh báo bằng
ánh sáng và âm
thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các tín hiệu cảnh báo phải báo rõ
ràng các hệ thống hay chức năng của hệ thống hoặc các bộ phận bị
hỏng hóc.
c) Tín hiệu cảnh báo ánh sáng phải chiếu
theo các thông lệ riêng như là các cảnh báo cho các cụm xử lý hoặc hệ
thống mà
chúng
cùng một nhóm, và màu sắc đặc trưng, tính năng riêng hoặc điều kiện phải được
thống nhất.
d) Tín hiệu cảnh báo nhìn thấy được phải phát
sáng ngay từ những tác động đầu tiên.
e) Tín hiệu cảnh báo âm thanh có liên quan đến khu vực sản
xuất phải là các loại âm phân biệt với các âm thanh khác như báo cháy, cảnh báo
chung, báo khí ga... và chúng phải đủ to để gây chú ý cho những người có trách
nhiệm; với những không
gian mà mức tiếng ồn không thường xuyên cao, đèn tín hiệu hoặc các biện pháp
tương tự, được lắp đặt ở những nơi dễ
nhận thấy phải dược bổ sung vào những nơi có tín hiệu cảnh báo âm thanh; nhưng
đèn tín hiệu ánh sáng
màu đỏ
chỉ được sử dụng cho báo cháy.
f) Hư hỏng trong mạch cảnh báo bằng
ánh sáng phải không ảnh hưởng đến các mạch
vận hành hay cảnh báo âm thanh khác.
7.9.6.4 Báo nhận biết cảnh báo
(acknowledgement of alarms)
a) Các tín hiệu cảnh báo phải được báo nhận biết
bằng thao tác thay đổi hiển thị ánh sáng của tín hiệu cảnh báo sang
tín hiệu liên tục và tắt âm với các tín hiệu âm; tín hiệu ánh sáng liên tục phải
được duy trì đến khi mà điều kiện hư hỏng được khắc phục.
b) Cảnh báo của các hư hỏng khác có thể
gặp phải trong quá trình báo nhận
biết thì không được xóa đi bằng tác động ấy, và nó phải được cảnh báo và hiển thị phù hợp.
c) Nếu trạm kiểm soát và điều khiển
trung tâm được trang bị, việc tắt tín hiệu cảnh báo âm thanh từ trạm điều khiển
từ xa không được tự động dẫn đến làm tắt tín hiệu cảnh báo nguồn tại trạm kiểm soát và điều
khiển trung tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mạch cảnh báo có thể được tạm thời ngắt ra
cho mục đích
bảo dưỡng hoặc
trong giai đoạn bắt đầu khởi động hệ thống với điều kiện việc ngắt tạm thời này
phải được hiển thị rõ ràng ở các trạm điều khiển liên quan. Tuy nhiên, những cảnh
báo đó phải được tự động phục hồi sau một thời gian đã đặt trước.
7.9.6.6 Cảnh báo sơ lược
Khi những tín hiệu độc lập được hiển thị và
cảnh báo tại trạm
điều khiển và giám sát trung tâm thì các tín hiệu cảnh báo ánh sáng có thể được
hiển thị và cảnh
báo tại các trạm điều khiển từ xa liên quan dưới dạng tín hiệu cảnh báo sơ lược.
7.9.6.7 Thử nguội
Các hệ thống cảnh báo phải có những biện
pháp hiệu quả để
thử
tất cả tín hiệu âm
thanh, ánh sáng và các đèn tín hiệu mà không làm ngắt hoạt động bình thường của máy hoặc hệ thống.
Những biện pháp đó phải được bố trí tại các trạm điều khiển từ xa liên quan.
7.9.6.8 Ngưỡng điều
chỉnh
Trường hợp phương tiện được
cung cấp phạm vi điều chỉnh ngưỡng,
các vị trí cục bộ hay từ xa, dấu hiệu rõ ràng của khoảng điều chỉnh phải được
thể hiện rõ ràng tại vị trí điều
khiển.
7.9.7 Điều
khiển và kiểm soát
7.9.7.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.7.2 Mất tín hiệu
Việc mất tín hiệu điều khiển từ các
thiết bị cảm biến phải khởi nguồn cho các cảnh báo hay dẫn đến dừng nếu các thiết
bị cảm biến này được yêu cầu thỏa mãn tiêu chuẩn này.
7.9.7.3 Hiển thị các
thông số
Các hiển thị thông số vận hành phải rõ
ràng, súc tích, nhất quán và được nhóm một cách lô-gic. Thông số vận hành cũng
phải được hiển thị tại các trạm điều khiển.
7.9.7.4 Đặc trưng của
các mạch Logic
a) Khi các mạch Lô-gic được sử dụng
cho việc khởi động theo một trình tự hoặc dùng cho việc vận hành các bộ phận xử
lý riêng rẽ, các tín
hiệu phải được cung cấp tại các bảng điều khiển chỉ ra một cách trọn vẹn đầy đủ
trình tự vận
hành theo mạch Lô-gic, quá trình khởi động và vận hành của bộ phận xử lý.
b) Nếu có một vài công đoạn không được
thực hiện thì quá trình này phải được
dừng lại tại đó, và
tình trạng như vậy phải được cảnh báo ở bàn điều khiển hoặc tại các vị trí điều
khiển và giám sát trung tâm nếu có.
c) Các thiết bị phản hồi phải được
sử dụng như các cảm biến về các bước thực hiện trong thứ tự khởi động. Trình tự vận
hành phải được dừng nếu không có tín hiệu phản hồi.
d) Những nơi mà van được sử dụng vào bất
cứ một trình tự khởi động nào,
thì trạng thái van phải được xác định bằng cảm biến như vị trí chiều
của van chứ không phải là chức năng điều khiển hay tín hiệu điện tới van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trong mọi điều kiện vận hành bình
thường không được phép chuyển sang chế độ điều khiển bằng tay với các thiết bị bảo vệ
hay các chức năng hoạt động.
b) Những nơi các chức năng dừng hoạt động được
ngắt ra trong chế độ vận hành đặc biệt được mô tả dưới
đây, các thiết bị cảm biến phải được trang bị nhằm báo liên tục các thông số của những quá
trình khác nhau.
c) Ngoài ra, một chỉ báo cho mỗi một chức năng phải cảnh báo
người vận hành rằng chức năng dừng hoạt động đã được ngắt ra khỏi hệ thống.
d) Các yêu cầu cho các chức năng chuyển
đổi sang điều khiển bằng tay cho hệ thống dừng hoạt động có thể bao gồm;
1) Kiểm tra
Kiểm tra hay căn chỉnh định kỳ
các thiết bị cảm biến
2) Thoát khỏi chức
năng
Đưa bình áp lực hoặc các bộ phận ra khỏi
chức năng vận hành.
3) Sự khởi động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii. Việc sử dụng các thiết bị tính giờ
cùng với chức năng tự
động yêu cầu này sẽ được xem xét.
7.9.8 Các hệ
thống an toàn
7.9.8.1 Quy định
chung
a) Các hệ thống an toàn phải được thiết kế theo
kiểu khi
hỏng sẽ ở trạng thái
an toàn và phải phản hồi tự động với điều kiện hư hỏng mà những hư hỏng đó có thể gây nguy hiểm cho thiết bị
hay gây nguy hiểm cho người
vận hành.
b) Nếu không có yêu cầu khác trong điều
này hay là
những
yêu cầu đặc biệt, tác động tự động này kích hoạt thiết bị đưa ra những tác động
cần thiết đầu tiên, cho thích hợp, như giảm năng lực vận hành bình thường hay tác động
tạm dừng bộ phận xử lý, và cuối cùng dừng nó lại.
c) Tác động phải gây lên
tín hiệu cảnh báo âm
thanh và ánh sáng.
(Xem 7.5.4.2 về yêu cầu mức cấp
độ an toàn)
7.9.8.2 Tính độc lập
Các hệ thống an toàn phải hoàn toàn độc
lập với hệ thống điều khiển và cảnh báo để những hư hỏng trong
các hệ thống đó sẽ không làm ảnh
hưởng tới việc vận hành của hệ thống an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mỗi một tác động của hệ thống an
toàn phải được cảnh báo tại các vị trí điều khiển từ xa.
b) Tại những nơi có điều
khiển trung tâm và trạm kiểm soát được lắp đặt, các tín hiệu cảnh báo độc lập
phải được trang bị cho những vị trí đó; trong trường hợp mà có tín hiệu cảnh báo
chung cho hệ thống an toàn
riêng biệt sẽ được chấp nhận
cho các vị trí điều khiển từ xa khác.
c) Khi mà cả tín hiệu cảnh báo và tác
động an toàn
được
yêu cầu cho điều kiện hư hỏng riêng biệt thì thời điểm tác động phải được theo
trình tự sao cho tín hiệu cảnh
báo phải tác động sớm hơn.
7.9.8.4 Tiếp tục lại
quá trình vận hành
Các bộ phận xử lý mà đã được dừng lại
do kết quả tác động của hệ thống an toàn phải được điều chỉnh bằng tay về trạng
thái vận hành ban đầu trước khi được vận hành trở lại.
7.9.8.5 Chuyển trạng
thái điều khiển sang bằng tay của các thiết bị an toàn
a) Chuyển trạng thái điều khiển sang bằng
tay từ xa không được cho phép
với những tác động an toàn đưa ra trong các quy định khác của tiêu chuẩn này.
b) Với những tác động an toàn trong
7.9.7.5, bất cứ chuyển trạng thái
điều khiển bằng tay nào của các thiết bị an toàn nào cũng phải được sắp xếp sao cho
chúng không thể tiến hành được nếu không có một sự chú ý nào, và trạng thái và
tác
động
của nó phải được cảnh báo và chỉ báo tại các trạm điều khiển từ xa có liên
quan:
c) Chuyển trạng thái điều khiển
tay phải được bố trí sao cho chống lại được sự vận hành vô tình nhầm lẫn và nó
không bị vô hiệu hóa các tín hiệu cảnh báo có liên quan đến các thiết bị an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.8.6 Thông số cài
đặt có thể điều khiển
Nếu có các thông số cài đặt có thể điều chỉnh, tại chỗ
hay từ xa, chỉ báo chính xác của các giá trị đặt điều chỉnh phải được chỉ báo
rõ ràng tại các vị trí điều khiển.
7.9.9 Các hệ
thống dừng
7.9.9.1 Quy định
chung
Các hệ thống dừng phải được thỏa mãn với
các yêu cầu của các hệ thống an
toàn được chỉ ra trong 7.9.8, trừ khi các hệ thống phù hợp với yêu cầu trạm điều khiển dừng khẩn cấp, không được
là tác động tự động và không cần phải là loại khi hỏng ở trạng thái
an toàn.
7.9.9.2 Phân tích an
toàn
Những vị trí yêu cầu cần có cảnh báo và các chức năng dừng,
phải được cung cấp bảng đánh giá chức năng phân tích an toàn (SAFE) cho các thiết
bị kết hợp cùng với việc điều khiển chúng, các bảng điều khiển dừng, cũng như
cho các tổng đoạn xử lý bảo
vệ bằng hệ thống dừng
an toàn.
7.9.9.3 Hệ thống dừng
khẩn cấp
7.9.9.3.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Những mạch điện thiết yếu cho hệ thống
dừng khẩn cấp mà dựa trên sự hoạt động liên tục của cáp để hệ thống vận hành
chính xác thì
cáp
phải là loại chống cháy.
7.9.9.3.2 Dừng khẩn cấp
- Tự động
Xem 7.5.4.2
7.9.9.3.3 Dừng khẩn cấp - điều khiển tay
a) Xem 7.5.3.3
b) Tất cả các mạch điện sử
dụng trong hệ thống dừng khẩn cấp điều khiển bằng tay phải được dành
riêng cho mục đích này và là loại cáp cứng.
7.9.10 Các van an
toàn (relief valves)
7.9.10.1 Quy định
chung
a) Những nơi có các van an
toàn, các van chặn đầu nguồn phải được khóa vị trí đóng và các van chặn cuối
nguồn phải được khóa vị trí mở để phòng khi van an toàn bị quá áp do rò rỉ ở
van chặn đầu nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thiết diện thông của van chặn đầu nguồn phải bằng
hay lớn hơn đầu vào của van an toàn áp suất.
d) Tương tự, thiết diện thông van chặn
cuối nguồn phải bằng hay lớn hơn đầu ra của van an toàn áp suất.
7.9.10.2 Thử
a) Phải có biện pháp để cho phép kiểm
tra định kỳ cho mỗi một van an toàn mà không phải tháo nó ra khỏi đường ống hoặc bình
áp lực.
b) Nếu cần thiết, các van an toàn phải
được trang bị độc lập với van chặn đầu vào hoặc là các van một chiều và các đầu nối thử
để có thể đưa nguồn áp suất bên ngoài
vào thử van.
7.9.10.3 Các thiết bị khóa các van chặn
Tất cả các van chặn đầu nguồn và cuối nguồn
của các
van
an toàn hay là đĩa vỡ
(rupture disk) phải được trang bị các dây kẹp hay thiết bị khóa
để cống van xả bị tách khỏi hệ thống.
7.9.11 Các
van dừng, van xả khí và các van chuyển hướng (shutdown valves, blowdown valves,
diverter valves)
Các van dừng, van xả khí
hay van chuyển hướng
loại tác động tự động phải được trang bị chỉ báo trạng thái tại các
vị trí vận hành van, hoặc
là các loại trạng thái đóng hay mở có
thể nhìn thấy được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.1 Phạm
vi áp dụng
a) Các yêu cầu về chống
cháy và an toàn cho người trong mục này áp dụng cho hệ thống xử lý hydro -
các- bon trên kho chứa nổi.
b) Các hệ thống chống cháy cho chức năng khác của kho chứa nổi phải
thỏa mãn các yêu cầu áp dụng
trong TCVN 6259 - 5 : 2003 - Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép hoặc
TCVN 5314 : 2016 Giàn di động
trên biển - Phòng và chữa cháy, phụ thuộc vào dạng kho chứa nổi.
c) Ngoài các yêu cầu phân cấp, tùy
thuộc vào nước treo cờ của kho chứa nổi đăng ký và khu vực dự kiến hoạt động,
chính quyền treo cờ hoặc quốc gia ven biển có thể có thêm yêu cầu / quy định mà
kho chứa nổi sẽ phải thỏa mãn.
7.10.2 Hệ thống
chữa cháy
7.10.2.1 Hệ thống chữa
cháy bằng nước
Hệ thống chữa cháy cố định bằng nước
phải được lắp đặt như sau:
7.10.2.1.1 Hệ thống ống
7.10.2.1.1.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hệ thống ống phải được bố trí sao cho nước có
thể được lấy từ hai nguồn khác nhau.
c) Phải bố trí các van cách ly sao cho
nếu xảy ra hư hỏng bất kì bộ phận nào của hệ thống thì sẽ làm mất tác dụng tới
số lượng ít nhất họng
cứu hỏa, các nhánh phun nước hoặc nguồn cấp nước cho hệ thống bọt. Trên hầu hết
các bố trí, thì yêu cầu này sẽ đòi hỏi hệ thống đường ống cứu hỏa chính có bố trí dạng
vòng.
d) Các đầu nối cho bơm chính và bơm dự
phòng phải cách xa nhau đến mức tối đa có thể.
7.10.2.1.1.2 Vật liệu
a) Vật liệu dễ hư hỏng do nhiệt không
được sử dụng trong hệ thống ống chữa cháy bằng nước.
b) Van đế có khả năng hồi phục có thể được xem
xét để sử dụng trong
các hệ thống nước
cứu
hỏa, các van phải được thử đạt cuộc thử cháy theo các tiêu chuẩn chấp nhận
(tham khảo
API Std.607, ISO
10497)
c) Ngoài ra, các van phải có khả
năng đóng hiệu quả ngay cả với đế đàn hồi bị hư hại hoặc bị phá hủy, khi
đó rò rỉ thông qua các van đã đóng là không đáng kể.
d) Mức độ rò rỉ ở áp suất nước cứu hỏa
qua các van hỏng đế đóng vẫn còn cho phép nước cứu hỏa đủ để cung cấp
ít nhất hai (2) với nước cứu hỏa phun ở áp suất yêu cầu.
e) Các chi tiết nối giãn nở phi kim có thể
được xem xét sử dụng trong hệ thống nước cứu hỏa, các chi
tiết
được
cung cấp với mục đích này phải đạt qua một tiêu chuẩn thử cháy được công nhận
(tham khảo ISO 19921/19922 : 2005).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.2.1.1.3 Nạp
a) Hệ thống ống phân phối nước chữa
cháy phải được duy trì ở
trạng
thái nạp đầy hay khô.
b) Khi hệ thống được duy trì ở trạng thái
khô thì phải xem xét
lắp đặt các thiết bị giảm áp và các vành gia cường ống bổ sung để tránh hư hỏng
hệ thống ống do hiện tượng đập nước (water hammer) khi hệ thống được nạp nước.
7.10.2.1.1.4 Bảo dưỡng đường
ống
a) Hệ thống ống phân phối nước phải được
duy trì sao cho ăn mòn bên trong và bên ngoài ống được giảm thiểu tối đa.
b) Ở những nơi hệ thống có thể bị đóng băng, các bước
phải được thực hiện để ngăn chặn đóng băng. Ví dụ, hệ thống thoát nước, vòng tuần
hoàn hoặc các biện pháp khác có thể được cung cấp để chống lạnh nước.
c) Nếu có lắp đặt các hệ
thống xả thì chúng phải được đặt ở vị trí thấp nhất trong hệ thống.
7.10.2.1.2 Các bơm chữa cháy
7.10.2.1.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các bơm chữa cháy cùng với
nguồn năng lượng, cấp
nhiên liệu, cáp điện, chiếu sáng, thông gió, đường ống và các van điều khiển phải được bố trí
để đảm bảo khi có hỏa
hoạn trong bất kì phòng nào thì cả hai bơm nói trên đều có thể sử dụng
được.
c) Một trong hai bơm phải được định
làm bơm cứu hỏa chính và bơm kia là bơm dự phòng.
d) Tối thiểu một bơm phải dùng động
cơ điêzen trừ khi nguồn điện sự
cố có thể cung cấp tải cho một bơm điện.
7.10.2.1.2.2 Công suất
a) Các bơm cứu hỏa chính và bơm
cứu hỏa dự phòng phải có khả năng cung cấp nước cho nhu cầu nước tối đa cho
thiết bị.
b) Nhu cầu nước tối đa là tổng lượng
nước cho việc bảo vệ khu vực hỏa hoạn đơn lớn nhất và hai họng nước cứu hỏa với
áp suất tối thiểu tại mỗi họng là 3,5 kg/cm2.
c) Việc lắp đặt nhiều bơm có thể được xem xét
thay cho kiểu lắp đặt một bơm cứu hỏa chính và bơm dự phòng miễn là chúng được
bố trí sao cho hỏa hoạn trong
1 vùng không làm giảm nguồn cung cấp nước
yêu cầu để chữa đám cháy đó hoặc nếu một bơm có công suất lớn nhất mà dừng hoạt động để bảo
dưỡng, nguồn cung cấp nước số
không được giảm xuống dưới nhu cầu nước cần thiết lớn nhất.
d) Phải có các biện
pháp để thử định kì các
bơm cứu hỏa.
e) Đối với một kho chứa nổi hoán cải từ
tàu dầu hay giàn khoan di động hiện có, thì công suất của bơm cứu
hỏa chính và bơm cứu hỏa dự
phòng phải thỏa mãn yêu cầu tại phần này, ngoại trừ rằng yêu cầu áp suất
tại hai đầu phun của hai họng cứu hỏa tối thiểu là 2,7 kg/cm2. Xem hình
7-4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Để xác định nhu cầu nước tối đa,
khu vực có rủi ro hỏa
hoạn trên boong sản xuất có thể được chia thành các khu
vực hỏa hoạn:
1) Nếu hỏa hoạn được xét trong một khu vực
đơn thì nguồn cung cấp nước cho hệ thống phun nước phải đủ cho vùng đó và các vùng
lân cận.
2) Nếu các vùng này được ngăn
cách bằng các tường chặn lửa (không
nhỏ hơn
A-60)
hoặc khoảng cách giữa các bộ phận xử lý là đủ an toàn thì có thể bỏ qua
nhu cầu nước cho các vùng lân cận.
h) Ngừng sự cố hệ thống và thổi thiết
bị có thể được
xem là biện pháp thay thế an toàn cho hệ thống phun nước đối với các thiết
bị xử lý chất lỏng hydro
- các- bon thấp như cụm máy nén khí.
GHI CHÚ: Xem Hình
7-1, Hình 7-2, Hình 7-3 về các bố trí điển hình của các bơm cứu hỏa trên các
kho chứa nổi đóng mới
7.10.2.1.2.3 Hoạt động và
điều khiển
a) Các bơm với đủ công suất cho hệ thống
phun nước hệ thống xử lý phải
là loại tự động khởi động.
b) Ngoài các yêu cầu khởi động tự động,
các bảng điều khiển khởi động động cơ bơm phải có các biện pháp để vận hành tại
chỗ và từ xa từ trạm thường
xuyên
có người hay trạm kiểm soát hỏa hoạn.
c) Các van điều khiển xả bơm, dùng để ngăn cách
khu vực được bảo vệ bằng hệ thống nước cứu hỏa với bơm cứu hỏa phải được đặt tại
vị trí dễ tiếp cận bên ngoài không gian buồng bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Dẫn động điêzen sử dụng khởi động
điện và các hệ thống điều khiển phải được bảo quản trong không gian kín thời tiết.
7.10.2.1.2.4 Động cơ bơm
a) Động cơ bơm có thể bao gồm động cơ
điêzen, động cơ khí tự nhiên hoặc động cơ điện.
b) Các két nhiên liệu, đường nhiên liệu
đến động cơ, cáp
điện, bảng điều khởi
động cho động cơ điện phải được bảo vệ chống hỏa hoạn và hư hỏng cơ khí.
c) Khi động cơ dẫn động bơm cứu hỏa là động cơ
điêzen hay khí tự nhiên, bố trí phải tuân thủ các yêu cầu của 7.7.2.5
d) Với động cơ điện dẫn động bơm chữa
cháy, xem các yêu cầu áp dụng 7.8.3
7.10.2.1.2.5 Hệ thống
nhiên liệu
a) Hệ thống nhiên liệu phải thỏa mãn
các yêu cầu trong phần 7.6.3.6
b) Nguồn nhiên liệu cho động cơ điêzen
phải đủ cho hoạt động
trong 18 tiếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các cột nâng nước phải được đặt
trong ống để bảo vệ chống tác động của sóng biển và hư hỏng cơ khí và ống bảo vệ
phải được gắn chặt vào kết cấu để giảm hư hỏng do tác động của sóng.
b) Nếu các ống cho cột dâng nước đi
xuyên qua kết cấu thân kho chứa nổi thì lỗ xuyên phải được chấp nhận
để duy trì tính toàn vẹn kín nước của kết cấu.
c) Các lưới lọc làm bằng vật liệu chống
ăn mòn phải được lắp tại các đầu hút của cột nâng nước.

Hình 7-1 - Bố
trí bơm cứu hỏa - bố trí 2
bơm

Hình 7-2 Bố
trí
bơm
cứu hỏa - bố trí nhiều bơm
công suất bằng nhau

Hình 7-3 Bố
trí bơm cứu hỏa - bố trí nhiều
bơm công suất khác
nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7- 4 Bố
trí bơm cứu hỏa - bố trí nhiều
bơm cho kho chứa nổi hoán cải

Hình 7-5 (a
và b) Bố trí tiêu biểu vùng có hỏa
hoạn trên boong sản xuất của FPSO
a) Hỏa hoạn
đơn với tường chặn lửa A-60
b) Hỏa hoạn
đơn với các vùng kề cận không có
hydrô - các- bon lỏng
7.10.2.1.3 Các trạm chữa
cháy
7.10.2.1.4 Quy định
chung
a) Các trạm chữa cháy phải được đặt ở vị
trí sao cho mỗi trạm có thể tiếp cận
dễ dàng trong trường hợp sự cố.
b) Tất cả các vật liệu của trạm
chữa cháy và lối đi đến trạm
chữa cháy phải là thép hoặc vật liệu
tương đương mà không bị hư hỏng do nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các trạm chữa cháy phải
được đặt trong phạm
vi khu vực xử lý.
b) Các trạm phải được bố trí sao cho
cung cấp được hai tia nước không xuất phát từ cùng một trạm chữa
cháy có thể phun tới bất kì phần nào của hệ thống sản xuất mà có thể bị
hỏa hoạn.
c) Các trạm chữa cháy cũng phải được bố trí để bảo vệ chống
hư hỏng do hỏa hoạn hoặc hư hỏng cơ khí, trạm phải có khả năng vận hành không bị
tác động bởi các hoạt động sự cố
khác và có khả năng phối hợp hiệu quả với các trạm khác.
7.10.2.1.4.2 Súng phun và
đầu phun
a) Các súng phun phải có kích thước để đạt lưu lượng
1892 lít/phút tại áp
7,3kg/cm2.
b) Các đầu phun phải có khả năng thay
đổi từ dạng luồng phun thẳng dạng tia sang dạng sương hoàn toàn. Các đầu phun
phải có đường kính tối thiểu là 12 mm.
c) Súng phun và đầu phun phải làm từ vật
liệu chống ăn mòn và/hoặc được bảo vệ bằng lớp phủ phù hợp để bảo vệ tác động
từ môi trường biển.
d) Tất cả các đầu phun phải có các biện
pháp đóng vòi.
7.10.2.1.4.3 Vòi chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các vòi chữa cháy phải là loại vật
liệu chống hư hỏng do dầu và hóa chất, mốc và mục nát.
c) Các vòi chữa cháy phải đủ dài để
phóng các tia nước đến bất kì phần nào
của khu vực cần dùng.
d) Mỗi vòi chữa cháy phải được trang bị
với đầu phun và các kẹp chặt cần thiết. Chiều dài của các vòi có thể lên đến tối
đa 30m.
e) Các trạm chữa cháy bên trong (khu
nhà ở, buồng máy, v.v...) nếu yêu cầu phải dùng loại vòi chữa cháy có thể xếp lại
được.
f) Chiều dài tối đa của các vòi chữa
cháy này là 23 m.
7.10.2.1.5 Hệ thống phun
nước chữa cháy cho thiết bị xử lý (wafer spray system)
7.10.2.1.5.1 Quy định
chung
a) Phải lắp đặt một hệ thống chữa cháy cố định
phun nước cho thiết bị xử lý.
b) Hệ thống phun nước phải có khả năng
kích hoạt tự động bằng hệ thống phát hiện hỏa hoạn và kích hoạt bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Hệ thống phun nước phải có khả năng
được kích hoạt cả tự động bởi một hệ thống phát hiện cháy và bằng tay.
e) Thiết bị phải phù hợp với Tiêu chuẩn
được công nhận (tham khảo NFPA, hoặc API RP 2030).
f) Van cách ly phun phải
được bố trí nằm trong một khu vực an toàn và bên ngoài khu vực cháy mà chúng bảo
vệ.
g) Việc xem xét sẽ phải được
đưa ra cho việc sử dụng cá nhân tác động bằng tay, với điều kiện là tổng
khối lượng của quá
trình và chứa các két nhỏ hơn 15m3 (530 ft3),
và thiết bị
có
người điều khiển suốt 24 giờ và các trạm tác động bằng tay dễ dàng tiếp cận.
7.10.2.1.5.2 Vật liệu
Vật liệu dễ hư hỏng do nhiệt không được
sử dụng trong hệ thống phun nước.
7.10.2.1.5.3 Thiết bị xử
lý
a) Thiết bị xử lý bao gồm các bình hyđrô
cácbon, thiết bị
trao đổi nhiệt,
thiết
bị hâm nóng và các thiết bị xử lý hydrô - các- bon khác phải được bảo vệ bằng
hệ thống phun nước.
b) Hệ thống phải được thiết kế để cung cấp một
mật độ nước là
10,2
lít/phút/m2
cho các khu vực bề mặt trần đối với các bình/thiết bị không được cách
ly hoặc mật độ nước là 6,1 lít/phút/m2 cho các khu vực bề mặt trần cho
các bình/thiết bị được
cách ly.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Phương pháp thay thế có thể chấp nhận
là dùng lớp bọc đặc biệt để bảo vệ kết cấu đỡ với điều kiện là việc lựa chọn định
mức chống cháy của lớp bọc phải dựa trên phân tích rủi ro và/hoặc tính toán tải
trọng hỏa hoạn. Các phân tích/tính toán này phải được đơn vị thẩm định thiết kế phê
duyệt.
e) Tình trạng các lớp bọc này sẽ được
đơn vị giám sát kiểm tra trong các đợt kiểm tra chu kì.
f) Các thiết bị xử lý khí như cụm máy
nén khí có mức hydrô - các- bon lỏng tối thiểu thì có thể không yêu cầu
hệ thống phun nước nếu cụm máy nén được trang bị hệ thống xả tự động khi ngắt
quá trình xử lý.
7.10.2.1.5.4 Khu vực đầu giếng
a) Các đầu giếng
với áp suất ngắt
tối đa ống khai thác quá 42 kg/cm2 (600 psi) phải được bảo vệ bằng hệ thống phun nước.
b) Hệ thống phải được thiết kế để cung
cấp một mật độ nước là 20,4
lít/phút/m2 dựa trên sự bảo vệ của đầu giếng, van ngắt sự cố và kết
cấu quan trọng bao gồm tường chặn lửa.
7.10.2.1.5.5 Khu vực neo
tháp (neo tháp bên trong)
a) Neo tháp bên trong với định mức áp
suất khớp xoay quá 42 kg/cm2 (600 psi) phải được bảo vệ bằng hệ
thống phun nước.
b) Các khu vực tháp trụ gồm khớp xoay
và các thiết bị
liên quan phải được bảo
vệ bằng hệ thống phun nước được thiết kế để cung cấp một mật độ nước là 20,4 lít/phút/m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phải trang bị hệ thống bọt trên boong
cho tất cả các kho chứa nổi chứa dầu thô trong các két chứa theo các yêu cầu của TCVN
6259 - 5 : 2003 Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
b) Nếu thiết bị xử lý được đặt
hay đỡ phía trên khu vực chứa dầu thô mà kết
cấu đỡ bằng thép có thể cản việc xả của hệ thống bọt trên boong thì các súng xả bọt hoặc
hệ thống cố định có thể được xem xét thay thế.
c) Độ phủ của hệ thống bọt trên boong
trong vùng kết cấu đỡ thiết bị xử lý phải không được ít hiệu quả hơn so với các
vùng boong hàng khác.
7.10.2.2 Hệ thống chữa
cháy dùng hoá chất khô
Đối với các phương tiện sản xuất không có khả năng
chứa hydrô - các- bon lỏng và lượng
hydro - các- bon
lỏng
giữa trong thiết bị xử lý là ít thì hệ thống chữa cháy dùng hóa chất khô có thể
được dùng thay thế cho các trạm chữa cháy trong 7.10.2.3. Thiết kế các hệ thống
chữa cháy dùng hóa chất khô phải tuân theo các tiêu chuẩn được công nhận
(tham
khảo
NFPA Standard 17).
7.10.2.3 Hệ thống chữa
cháy cố định
Phải lắp đặt một hệ thống chữa cháy cố định thỏa mãn các yêu cầu
trong phần này cho mỗi không gian kín và môđun kín có bệ đỡ chứa các thiết bị
sau:
a) Buồng máy động cơ đốt trong bao
gồm động cơ điêzen và khí, có tổng công suất không nhỏ hơn 750 kW.
b) Nồi hơi đốt bằng dầu hay khí hoặc các quá trình
khác như
lò
đốt và thiết bị tạo khí trơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Két dầu trực nhật cho nồi hơi
e) Máy nén khí
f) Bơm chuyển dầu thô và chất lỏng dễ cháy có
điểm chớp cháy thấp
Nếu một hệ thống bọt cố định được sử dụng
chữ các phòng máy bơm methanol và không gian két chứa methanol, loại bọt được lựa chọn
là phù hợp để sử dụng với mêtan (bọt
chống cồn).
7.10.2.3.1 Hệ thống chữa
cháy bằng khí
7.10.2.3.1.1 Quy định chung
a) Chứa
1) Chất dung môi chữa cháy phải được
chứa trong không gian bên ngoài không gian được bảo vệ.
2) Nếu các bình khí được cất giữ trong
buồng kín thì buồng đó không được dùng vào mục đích khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Điều khiển
1) Không cho phép xả tự động dung chất
dập cháy để dập
cháy hoàn toàn hệ thống.
2) Phải có hai hệ thống điều khiển
riêng rẽ cho việc xả dung chất dập cháy vào không gian được bảo vệ và để đảm bảo các
cảnh báo hoạt động.
3) Một hệ thống điều khiển dùng để xả khí từ
các bình chứa.
4) Hệ thống điều khiển thứ hai là để mở các van của
hệ thống ống dùng để chuyển khí vào không gian
được bảo vệ
5) Yêu cầu này không áp dụng nếu hệ thống
được trang bị cho một không gian đơn và không gian được bảo vệ tương đối nhỏ
(dưới 170 m3).
6) Số lượng các trạm xả phải được giới
hạn, thông thường là hai, một tại vị trí chứa bình khí và vị trí kia ở bên
ngoài không gian được bảo vệ.
7) Trạm xả ngoài không gian được bảo vệ
phải được đặt gần kề và phải nằm trên đường thoát nạn chính của không gian đang
xét.
c) Báo động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Báo động phải kéo dài tối thiểu 20
giây trước khi khí được xả vào
không gian.
3) Có thể vận hành báo động bằng khí
(dung chất dập cháy hoặc khí nén) hoặc bằng điện.
4) Nếu được vận hành bằng điện, báo động
phải được cấp nguồn từ cả nguồn điện chính và sự cố.
5) Nếu được vận hành bằng khí thì nguồn
khí phải khô và sạch và các bình chứa khí luôn phải được nạp và phải có báo động
áp suất thấp.
6) Nguồn cấp khí có thể được lấy từ
bình khí khởi động.
7) Tất cả các van chặn lắp trên
đường cấp khí phải được khóa ở vị trí mở.
8) Bất kì bộ phận điện nào liên quan đến
hệ thống khí phải được cấp nguồn từ nguồn điện chính và sự cố.
7.10.2.3.1.2 Hệ thống CO2
Ngoài các yêu cầu trên, thiết kế hệ thống
chữa cháy bằng CO2 phải tuân
theo yêu cầu của
Chương
5 Tiêu chuẩn quốc tế về các hệ thống an toàn cháy (FSS Code), NFPA 12, hoặc các
tiêu
chuẩn
chống cháy được chấp nhận khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Halon là không được phép trong kho
chứa nổi mới.
b) Hệ thống Halon thay thế phải ít nhất
đáp ứng yêu cầu chung của IMO MSC Circ. 848.
c) Các chất thay thế Halon phải được
chính quyền hàng hải chấp nhận.
7.10.2.3.2 Hệ thống bọt
a) Hệ thống bọt độ giãn nỡ cao
Hệ thống bọt độ giãn nở cao phải thỏa
mãn các yêu cầu của Chương 6 Tiêu chuẩn quốc tế về các hệ thống
an toàn cháy (FSS Code), NFPA 11A. Lưu ý tham khảo được lấy từ IMO MSC/ Circular
670.
b) Hệ thống bọt độ giãn nở thấp
1) Hệ thống bọt độ giãn nở thấp có thể được lắp đặt
trong không gian buồng máy bổ sung cho hệ thống chữa cháy cố định yêu cầu.
2) Hệ thống bọt độ giãn nở thấp phải
thỏa mãn các yêu cầu của Chương
6 Tiêu chuẩn quốc tế về các hệ thống an toàn cháy (FSS Code), NFPA 11. Lưu ý
tham khảo được lấy từ IMO MSC/
Circular 582
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống phun nước cố định phải tuân
theo các yêu cầu của Chương 7 Tiêu chuẩn quốc tế về các hệ thống an toàn cháy (FSS Code),
NFPA 15.
7.10.2.4 Kho sơn và buồng
chứa vật liệu dễ cháy
Kho sơn và buồng chứa vật liệu dễ cháy
đặt trên boong sản xuất có diện tích boong lớn hơn 4 m2 phải được bảo vệ bằng một
hệ thống chữa cháy cố định. Có thể lắp
đặt một trong các hệ thống sau:
a) Hệ thống CO2 thiết kế cho
40% tổng thể tích của không gian
b) Hệ thống bột khô thiết kế cho tối
thiểu 0,5 kg/m3
c) Hệ thống phun nước thiết kế cho
5lít/phút/m2.
Hệ thống phun nước có thể được nối với hệ thống ống cứu hỏa chính của
kho chứa nổi.
d) Các hệ thống khác các hệ thống trên
có thể được xem xét.
Đối với kho sơn và buồng chứa vật liệu
dễ cháy đặt trên kho chứa nổi nhưng không trên boong sản xuất, các quy định
tương ứng được đưa ra trong TCVN 6259 - 5 : 2003 Qui phạm phân cấp và đóng tàu
biển vỏ thép và TCVN 5314 : 2016 Giàn di động trên biển - Phòng và chữa cháy,
tùy thuộc vào dạng kho chứa
nổi.
7.10.2.5 Phương tiện
chữa cháy trên sân bay trực
thăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.2.6 Trạm điều khiển
sự cố
a) Phải có ít nhất hai trạm
điều khiển sự cố.
b) Một trạm điều khiển phải được đặt ở
không gian thường xuyên có người như phòng điều khiển xử lý.
c) Trạm còn lại phải được đặt ở vị trí thích
hợp ngoài khu vực nguy hiểm.
d) Trạm điều khiển sự cố phải được
trang bị các hạng mục sau:
1) Các công tắc bật bằng tay để kích
hoạt hệ thống báo động chung
2) Các biện pháp thông tin hiệu quả với
các vị trí có vai trò quan trọng đối với an toan của kho chứa nổi
3) Kích hoạt bằng tay ngừng
tất cả các hệ thống xử lý và giếng
4) Các biện pháp để ngừng, có thể lựa
chọn hay đồng thời các thiết bị sau trừ các thiết bị điện trong mục 7.10.2.7:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ii. Động cơ cho máy phát chính.
iii. Động cơ cho máy phát sự cố.
7.10.2.7 Hoạt động
sau khi ngắt hoàn toàn phương tiện sản xuất
Các chức năng sau vẫn phải hoạt động
sau khi ngắt hoàn toàn phương tiện sản xuất:
a) Chiếu sáng sự cố cần thiết để sơ
tán từ không gian phục vụ/ nhà ở và không gian buồng máy đến các trạm đưa người
lên phương tiện cứu sinh. Chiếu sáng phải được cung cấp trong 30 phút.
b) Báo động chung
c) Hệ thống kiểm soát phun nếu lắp đặt
d) Hệ thống thông tin chung
e) Thiết bị an toàn VTĐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.2.8 Bình chữa
cháy xách tay và bình chữa cháy có thiết bị hỗ trợ để di chuyển
a) Vị trí, loại và số lượng
các bình chữa cháy trang bị cho khu vực boong sản xuất phải tuân theo Bảng 7- 4
và Bảng 7-5 sau.
b) Đối với các vùng không có trong các Bảng
này thì yêu cầu trang
bị phải tuân theo các tiêu chuẩn được công nhận.
Bảng 7- 4
Bình chữa cháy xách tay và bình chữa cháy có thiết bị hỗ trợ để di chuyển
Phân loại
theo loại và kích thước
Nước
(lít)
Bọt
(lít)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kg)
Bột khô
(kg)
A-ll
9(2,5)
9(2,5)
5(11)1
B-ll
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5(11)
5(11)
B-lll
45 (12)
15,8(35)
9,0(20)
B-IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,5(50)2
22,5(50)
B-V
152(40)
45(100)2
22,5(50)2
C-ll
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5(11)
5(11)
C-lll
15,8(35)
9,0(20)
C-IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,5(50)2
13,5(30)
Ghi chú:
1 phải được duyệt là bình chữa cháy
loại A, B và C
2 chỉ được dùng bên
ngoài, phải thực hiện gấp đôi số lượng.
Phân loại các bình chữa
cháy xách tay và bán di động
Các bình chữa cháy được chia thành
các loại sau:
A cho hỏa hoạn của vật liệu dễ cháy
như gỗ
B cho hỏa hoạn của mỡ và chất lỏng dễ
cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình chữa cháy cũng được phân ra
theo kích thước. I là cỡ
nhỏ
nhất và V là cỡ
lớn
nhất.
Cỡ I
và II là loại xách tay, cỡ
III, IV và V là loại có thiết bị hỗ
trợ để di chuyển.
Bảng 7 - 5
Phân loại và vị trí đặt các bình chữa cháy xách tay và bình chữa cháy có thiết
bị hỗ trợ để di chuyển.
Không gian
Loại
Số lượng và vị
trí
Các vùng an toàn
Phòng điều khiển chính
C-ll
2 gần lối ra (xem ghi chú
1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-ll
Trong phạm vi 3 m của mỗi cầu thang
trên mỗi mức boong
Hành lang
A-ll
1 tại mỗi hành lang chính, cách nhau
không quá 45 m
Trạm đưa người lên xuống và hạ xuồng
cứu sinh
--
Không yêu cầu
Phòng VTĐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 gần lối ra (xem ghi chú 1)
Kho sơn
B-ll
1 ngoài mỗi phòng gần lối ra (xem
ghi chú 2)
Buồng chứa
A-ll
1 cho mỗi khoảng 232 m2,
đặt gần lối ra, có thể bên trong hay bên ngoài không gian (xem ghi chú 2)
Xưởng và các không gian tương tự
C-ll
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng máy kín
Nồi hơi đốt dầu/khí: không gian gồm
nồi hơi đốt dầu/khí hoặc chính hoặc phụ hoặc cụm thiết bị dầu nhiên liệu của chúng
B-ll
B-V
2 trong mỗi không gian
1 trong mỗi không gian
Buồng máy động cơ đốt trong hay tuabin khí
B-ll
B-lll
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 trong mỗi không gian
Buồng máy phụ trợ
kín
Buồng máy động cơ đốt trong hay tuabin khí
B-ll
1 bên ngoài không gian chứa động cơ hay
tuabin gần lối ra (xem ghi chú 2)
Tuabin khí hay mô tơ điện sự cố
C-ll
1 bên ngoài không gian chứa động cơ
hay máy phát gần lối ra (xem ghi chú 2)
Máy phụ trợ lai bằng hơi nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Các két nhiên liệu
- -
Không yêu cầu
Các không gian khác
Cần cẩu có động cơ đốt trong
B-ll
1 gần lối ra cabin cần cẩu
Khu vực sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem ghi chú 3
Các khu vực hở
B-ll
C-ll
1 cho mỗi cụm 3 động cơ đốt trong hoặc
tuabin khí
1 cho mỗi cụm 2 máy phát và môtơ có
công suất bằng hoặc lớn hơn 3,7 kW
Khu vực neo tháp cho neo tháp bên
trong
B-lll hoặc B-IV
1 cho mỗi mức của khu vực neo tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng bơm
B-ll
1 gần lối thoát (xem ghi chú 4)
Khu vực két chứa
BV
1 trên boong hở có khả
năng với tới két chứa, ống thông gió của két, các điểm nối vận
chuyển (xem ghi chú 4 và 5)
Ghi chú:
1. một bình chữa cháy phải được đặt
bên trong (không khuyến nghị sử dụng bình bột khô)
2. Gần có nghĩa là trong phạm vi 1 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Đối với methanon, các bình bọt có thể
được xem xét nếu các bình là loại chống
cồn (alcohol resistent type)
5. Không áp dụng với các két hoàn
toàn chứa dầu thô đã được bảo vệ
bằng hệ thống bọt như 7.10.2.1.5
7.10.3 Hệ thống
phát hiện khí, cháy và báo động
7.10.3.1 Hệ thống phát
hiện cháy
a) Phải trang bị một hệ thống phát hiện
cháy tự động cho tất cả các không gian kín và hở sao cho tất cả các
điểm có thể phát hỏa đều được
giám sát.
b) Hệ thống phát hiện cháy tự động sẽ
báo động bằng âm thanh và khởi động các chức năng ngừng cần thiết cho phương tiện sản
xuất.
7.10.3.2 Hệ thống
phát hiện khí
7.10.3.2.1 Khí dễ cháy
a) Tất cả các không gian kín và bán hở
mà có thể tích tụ khí dễ cháy thì phải lắp đặt các cảm biến phát hiện khí loại
chống cháy nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cảm biến phát hiện khí phải được lắp
đặt tại đầu lấy khí vào không gian không nguy hiểm.
7.10.3.2.2 Khí H2S
Khi lượng khí H2S lớn hơn 20 ppm
có thể có
trong dung chất giếng thì phải lắp đặt hệ thống phát hiện khí H2S.
7.10.3.2.3 Các điểm đặt
cảm biến
a) Các điểm đặt báo động mức khí cao
và thấp phải là 60% LEL và 20% LEL cho khí dễ cháy, 50 ppm và 10 ppm cho khí H2S.
b) Các chức năng ngưng an toàn sản xuất
phải được kích hoạt khi có phát hiện mức khí cao.
7.10.3.3 Hệ thống
phát hiện khói
Phải lắp đặt một hệ thống phát hiện và
báo khói cho phòng điều khiển, phòng tủ điện và các không gian khác mà có thể
có các đám cháy phát triển chậm.
7.10.3.4 Panen báo động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Panen phải được đặt trong buồng điều
khiển trung tâm hoặc không gian không nguy hiểm khác có người thường xuyên.
c) Việc bố trí các panen phải tuân thủ
các yêu cầu quy định tại 7.9 của Tiêu chuẩn này.
7.10.3.5 Báo động
chung
a) Phải có các biện pháp để kích hoạt
bằng tay hệ thống báo động chung
có khả năng phát ra âm thanh riêng biệt trong tất cả các khu vực của phương tiện
khai thác.
b) Thiết bị báo động phải được đặt tại
các điểm vào khu vực nhà ở, khu vực xử lý và khu vực buồng máy.
c) Nguồn điện cung cấp
cho hệ thống báo động phải tuân thủ yêu cầu quy định tại 7.8 của Tiêu chuẩn
này.
7.10.4 Kết cấu
chống cháy
7.10.4.1 Quy định
chung
Thuật ngữ “Chống cháy kết
cấu” đề cập đến
phương pháp thụ động cung cấp phòng cháy cho các không gian / khu vực của kho
chứa nổi thông qua việc áp dụng ngăn chia cháy và giới hạn chất cháy bằng các vật
liệu xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các yêu cầu kết cấu chống cháy của
phần này là nhằm giải quyết nhu cầu cho chống cháy của ranh giới ngăn cách các
khu vực mới và / hoặc hiện có / không gian trên kho chứa nổi từ các thiết bị xử
lý.
c) Các không gian hiện có mà không có
ranh giới chung với thiết bị phương tiện sản xuất phải được xử lý dựa trên các
yêu cầu hiệu lực tại thời điểm đóng kho chứa nổi.
d) Các không gian mới mà không có ranh
giới chung với thiết bị phương tiện sản xuất và các khu nhà ở tạm thời phải
tuân theo các yêu cầu mới nhất của Tiêu chuẩn này.
e) Đối với kho chứa nổi dạng tàu, các
yêu cầu trong SOLAS sẽ được áp dụng với một số mục bổ sung hoặc nghiêm ngặt hơn
trong MODU Code.
7.10.4.2 Các yêu cầu về
bảo vệ cháy bằng kết cấu
a) Khả năng chịu lửa tối thiểu của các
vách và boong được đưa ra trong các Bảng 7- 6 và 7-7 sau:
b) Các cửa sổ và cửa húp-lô đối
mặt với phương tiện sản xuất phải có khả năng chịu lửa tương đương với vách
chúng được lắp đặt trong đó.
Bảng 7- 6 Khả
năng chịu lửa của các vách ngăn phân chia các vùng/không gian lân cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12)
1) Các trạm điều khiển gồm phòng điều
khiển xử lý trung tâm
A-0
A-0
A-60
A-0
A-15
A-60
A-15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
A-60
*
A-0
2) Hành lang
C
B-0
B-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-0
A-60
A-0
H-60 (d)
A-0
A-0
*
B-0
3) Khu nhà ở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
B-0
A-0 (b)
B-0
A-60
A-0
H-60 (d)
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
C
4) Cầu thang
B-0
A-0 (b)
B-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
A-0
H-60 (d)
A-0
A-0 (*)
*
B-0
A-0 (b)
5) Các buồng làm việc ít gây cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
A-60
A-0
H-60 (d)
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-0
6) Buồng máy loại A
* (a)
A-0 (a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
A-60
*
A-0
7) Các buồng máy khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
A-0 (a)(c)
H-60 (d)
A-0
A-0
*
A-0
8) Khu vực xử lý, khu vực két chứa,
khu vực đầu giếng/ống góp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
---
H-60 (d)
H-60 (d)
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) Khu vực nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
*
A-0
10) Các buồng làm việc rất dễ gây
cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
A-0 (c)
*
A-0
11) Các khoảng boong hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
B2) Các buồng vệ sinh và tương tự cháy khu vực đầu giếng/ống
góp gian lân cận
Các buồng bên trên →
Các buồng bên dưới ↓
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1) Các trạm điều khiển gồm phòng điều
khiển xử lý trung tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-0
A-0
A-0
A-60
A-0
H-60 (d)
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
2) Hành lang
A-0
*
*
A-0
*
A-60
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-0
*
*
3) Khu nhà ở
A-60
A-0
*
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-60
A-0
X
A-0
A-0
*
*
4) Cầu thang
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
*
4-0
A-60
A-0
H-60 (d)
A-0
A-0
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Các buồng làm việc ít gây cháy
A-15
A-0
A-0
A-0
*
A-60
A-0
H-60 (d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
*
A-0
6) Buồng máy loại A
A-60
A-60
A-60
A-60
A-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
A-60
H-60 (d)
A-60
A-60
*
A-0
7) Các buồng máy khác
A-15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-0
A-0
A-0
a
*
a
H-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*
A-0
8) Khu vực xử lý, khu vực két chứa,
khu vực đầu giếng/ống góp
H-60 (d)
H-60 (d)
X
H-60 (d)
H-60 (d)
H-60 (d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
---
---
H-60 (d)
---
H-60 (d)
9) Khu vực nguy hiểm
A-60
A-0
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-60
A-0
---
-
A-0
-
A-0
10) Các buồng làm việc rất dễ gây
cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-0
A-0
A-0
A-0
A-0
H-60 (d)
A-0
A-0 (c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
11) Các khoảng boong hở
*
*
*
*
*
*
*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
*
*
A-0
12) Các buồng vệ sinh và tương tự
A-0
A-0
*
A-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-0
A-0
H-60 (c)
A-0
*
*
Chú thích: áp dụng tương ứng
cho các Bảng 7-6 và 7-7
C Các vách ngăn được làm vật liệu
không cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Nếu các buồng có chứa một nguồn điện
sự cố hoặc các phần
của một nguồn điện sự cố kế bên một buồng có chứa máy phát điện sinh hoạt hoặc
các máy phát điện thì các vách
ngăn ranh giới và boong giữa các buồng phải là kết cấu cấp “A-60”.
b Không dùng cho bất kỳ loại kết cấu
nào mô tả trên và dưới đây
c Nếu các buồng cùng loại và xuất hiện
phụ chú 'c' thì chỉ phải bố trí vách hoặc boong có cấp nêu trên bảng khi các buồng
kế cận được sử dụng cho các mục đích khác nhau, ví dụ trong loại (10),
một nhà bếp cạnh nhà bếp khác thì không cần có vách ngăn, nhưng nhà bếp cạnh
kho sơn thì lại phải có vách “A-0”.
d Nếu kết quả phân tích rủi ro hoặc
phân tích tải trọng hỏa hoạn chứng minh thỏa mãn thì vách “A-60” có thể được
dùng thay cho vách “H-60”
* Nếu có dấu hoa thị xuất hiện trong bảng
thì kết cấu phải được làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương khác nhưng bắt buộc
phải là tiêu chuẩn cấp
“A”. Tuy nhiên, nếu boong có ống dẫn cáp điện, ống thông gió và ống xuyên qua thì các đoạn
xuyên qua này phải được làm kín để ngăn lửa và khói.
Nếu dấu gạch ngang xuất hiện
trong bảng thì kết cấu
không cần phải là tiêu chuẩn cấp “A”, “B”, “C”.
X Không cho phép bố trí này
7.10.4.3 Khu vực đầu
giếng
a) Các tường chặn lửa cấp A-0 phải được
dùng để bảo vệ chống lại ngọn lửa không kiểm soát từ đầu giếng với áp suất đóng
lớn hơn 42 kg/cm2 (600 psi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mục đích của các tường chặn lửa này
là để bảo vệ lối thoát thân, nơi trú ẩn tạm thời, trạm đưa người lên phương tiện
cứu sinh, bơm cứu hỏa và các nguy hiểm hỏa hoạn tiềm tàng.
d) Kích thước của tường chặn lửa và
khoảng cách đến đầu giếng phải được xác định dựa trên kết quả tính toán tải hỏa hoạn hoặc
theo các phương pháp được công nhận khác.
7.10.4.4 Các bình có
quá trình đốt cháy
a) Các tường chặn lửa cấp A-0 phải được
dùng để bảo vệ chống lại các nguy hiểm hỏa hoạn tiềm tàng của bình có quá trình đốt
cháy.
b) Các tường chặn lửa này là độc lập
so với kết cấu chống cháy của không gian đang xét.
c) Mục đích của các tường chặn lửa này
là để bảo vệ lối thoát thân, nơi trú ẩn tạm thời, trạm đưa người lên phương tiện
cứu sinh, bơm cứu hỏa và các nguy
hiểm hỏa hoạn tiềm tàng.
d) Kích thước của tường chặn lửa và
khoảng cách đến thiết bị đốt cháy trực tiếp phải được xác định dựa trên kết quả
tính toán tải hỏa hoạn hoặc theo các phương pháp được công nhận khác.
7.10.4.5 Sân bay
a) Tất cả các sân bay phải được làm bằng
thép hoặc vật liệu khác có đặc tính kết cấu và tính toàn vẹn chống cháy tương
đương với thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nếu sân bay cao dưới 1 m trên nóc lầu
thì sân bay phải được làm bằng vật liệu cấp A.
d) Nóc lầu (dưới sân bay) không được
có lỗ mở.
7.10.4.6 Thông gió
Thông gió phải thỏa mãn các yêu cầu áp
dụng trong TCVN 6259 : 2003 Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép và TCVN
5314 : 2016 Giàn di động trên biển - Phòng và chữa cháy.
7.10.4.7 Sự xuyên qua
Tất cả các điểm xuyên qua vách và
boong phải có cùng tính toàn vẹn chống cháy như boong và vách được xuyên qua.
7.10.4.8 Vật liệu/chứng
nhận
Tất cả các vật liệu dùng trong vách kết
cấu chống cháy và bảo vệ lỗ xuyên phải được chứng nhận cho mức độ chịu lửa mà chúng được
lắp đặt trong đó. Các hạng mục này bao gồm kết cấu chống cháy, vật liệu cách
nhiệt, các vách nối, cửa, ống
HVAC, vật liệu sàn, cửa sổ, bướm chặn lửa, v.v...
7.10.5 Khu vực
tập trung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các kho chứa nổi phải có các trạm
tập trung.
7.10.5.2 Vật liệu
Các trạm tập trung phải được làm bằng
thép hoặc vật liệu tương đương.
7.10.5.3 Các trạm tập
trung
a) Các kho chứa nổi phải có các trạm tập
trung để tập trung người trước khi xuống các xuồng cứu sinh.
b) Trạm tập trung phải có đủ diện tích để
chứa số lượng người tập trung. Các trạm tập trung phải được đặt ở vị trí an
toàn so với thiết bị xử lý.
c) Trạm tập trung có thể trong phòng họp
trong khu nhà ở hoặc có thể là một phần của khu vực đưa người
lên phương tiện cứu sinh.
7.10.6 Biện
pháp thoát hiểm
7.10.6.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.6.2 Vật liệu
Lối thoát hiểm phải được làm bằng vật
liệu thép hoặc vật liệu tương đương.
7.10.6.3 Lối thoát hiểm
thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) Phải có ít nhất hai (2) lối thoát
cho tất cả các khu vực liên tục có người, và các khu vực được sử dụng trên cơ sở
làm việc bình thường.
b) Phải có hai (2) lối thoát hiểm cho
các tuyến đường để giảm thiểu
khả năng có cả hai tuyến đường bị chặn trong một tình huống khẩn cấp.
c) Các lối thoát là phải có chiều rộng
tối thiểu là 0,71 m (28 in.).
d) Không được phép hành lang cụt dài
quá 7 m (23 ft).
e) Hành lang cụt được định nghĩa là một
đường đi mà (được sử dụng khi thoát hiểm) không có lối thoát.
7.10.6.4 Đánh dấu và
chiếu sáng lối thoát hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.6.5 Sơ đồ lối
thoát hiểm
a) Một sơ đồ lối thoát hiểm phải được
treo tại nhiều điểm dễ thấy khác nhau trong phương tiện sản xuất.
b) Một phương án khác là các thông tin
này có thể đưa vào trong Sơ đồ kiểm soát cháy.
7.10.7 Các
yêu cầu về thiết bị cứu sinh
7.10.7.1 Quy định
chung
a) Các thiết bị cứu sinh phải thỏa mãn các yêu
cầu áp dụng trong TCVN 6259 : 2003 Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ
thép hoặc TCVN 5319 : 2016 Giàn di động trên biển - Trang bị an toàn và các yêu
cầu trong phần 7.10.7.2.
b) Các thiết bị hạ xuồng cứu sinh và bè
cứu sinh phải thỏa mãn các yêu cầu của SOLAS hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
7.10.7.2 Thiết bị cứu
sinh
7.10.7.2.1 Xuồng cứu
sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chúng yêu cầu bố trí hai bên mạn của
kho chứa, trong các khu vực an toàn, trong đó mỗi bên mạn sức chứa cho 100% số
người , trong trường hợp một trong các bên không thể hoạt động.
7.10.7.2.2 Bè cứu sinh
a) Phải cung cấp bè cứu sinh tự bơm được
chứng nhận kiểu, với tổng sức chứa bằng tổng số người dự kiến có trên kho chứa nổi.
b) Bè cứu sinh phải được đặt tại hoặc
bên cạnh khu vực có thể có người làm việc, với số lượng đủ để
chở số lượng người tối đa có thể có mặt trong khu vực tại bất kỳ thời gian điểm nào.
7.10.7.2.3 Phao cứu
sinh
a) Phải có ít nhất bốn (4) phao cứu
sinh được chứng nhận kiểu, có đèn nổi trên nước.
b) Có một (1) phao tròn phải được đặt trên
giá phù hợp trên mỗi mạn của Kho chứa nổi ở vị trí có thể chấp nhận.
c) Các kết cấu ở nhiều mức có thể yêu
cầu các cho vị trí của phao
cứu sinh bổ sung.
7.10.7.2.4 Áo phao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Áo phao làm việc phải được cất giữ
tại vị trí dễ dàng tiếp cận.
c) Áo phao đánh số bằng số lượng với số
lượng tổng hợp tối đa của mỗi trạm lên xuồng, áo phao phải được
cất giữ trước các trạm xuống xuồng cứu sinh.
7.10.7.2.5 Bộ quần áo
làm việc
Khi các rọ được dùng để chuyển người
từ phương tiện sản xuất sang tàu làm việc và ngược lại thì phải trang bị
một bộ quần áo làm việc cho mỗi người đi trong rọ, bộ quần áo này phải được giữ trong rọ.
7.10.7.2.6 Thiết bị thở
a) Đối với hoạt động có H2S thì mỗi
người làm việc trên phương tiện sản xuất phải được trang bị một thiết bị thở tự
cấp khí loại được duyệt cho mục đích thoát hiểm.
b) Thiết bị thở cho nhân viên bảo dưỡng
phải có nguồn cấp khí tối thiểu 30 phút.
c) Phải có một khu vực an toàn dành
riêng cho việc cấp khí và khu vực này phải được chỉ ra trên sơ đồ phòng chống
cháy.
7.10.7.3 Biện pháp đưa
người lên phương tiện cứu sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thang hay cầu thang cố định được đặt
tốt nhất là gần trạm hạ xuồng cứu sinh.
7.10.8 Thiết
bị an toàn cho nhân viên và các biện pháp an toàn
7.10.8.1 Dụng cụ cho
người chữa cháy
Tất cả các dụng cụ và thiết bị cho người
chữa cháy phải thỏa mãn các yêu cầu của SOLAS. Các yêu cầu bổ sung sau phải được
thỏa mãn.
7.10.8.1.1 Dụng cụ cho
người chữa cháy
a) Phải có tối thiểu 02 bộ dụng cụ và
thiết bị cho người chữa cháy và chúng phải được cất giữ trong các hộp phù hợp.
b) Quần áo bảo vệ phải được làm bằng vật
liệu bảo vệ da khỏi bức xạ nhiệt và chống thấm nước.
c) Ủng và găng tay phải được làm bằng cao su hoặc
vật liệu không dẫn điện.
d) Mũ bảo vệ phải có cấu tạo cứng để
chịu được va đạp và có kính che mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Hai bộ (02) dụng cụ cho người chữa
cháy phải có thể được tiếp cận từ sàn sân bay trực thăng.
7.10.8.1.2 Thiết bị thở
a) Phải có ít nhất hai thiết bị thở, là loại được
duyệt, thiết bị thở phải được cất giữ cùng dụng cụ cho người chữa cháy.
b) Phải có đủ các bình
khí nén nạp.
c) Thiết bị thở phải có nguồn cấp khí
cho tối thiểu 30 phút.
7.10.8.2 Lan can bảo
vệ
a) Xung quanh khu vực boong mở, đường
đi xung quanh khu vực nhà ở, đường đi trên boong lộ thiên và các lỗ mở phải được bảo
vệ bằng các lan can.
b) Các yêu cầu cho lan can được đưa ra
trong 10.2.3 TCVN 6259 - 2 : 2003 Qui phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.
c) Ngoài ra các tấm đế (toe plate) phải
được lắp tại phần chân của tất cả các lan can.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.8.3.1 Bảo vệ nhân
viên
Tất cả các bề mặt lộ thiên mà nhân
viên có khả năng tiếp xúc phải có nhiệt độ không vượt quá 71 oC. Nếu
không thực hiện được việc này thì các bề mặt lộ thiên phải được bọc cách nhiệt
bay bọc bảo vệ.
7.10.8.3.2 Bảo vệ chống
tràn
Các bề mặt có nhiệt độ vượt quá 204 oC
phải được bảo vệ tránh tiếp xúc với hydrô - các- bon lỏng tràn và sương
hyđrô-các-bon.
7.10.8.3.3 Các khí dễ
cháy
Các bề mặt có nhiệt độ vượt quá 482 oC
phải được bảo vệ tránh tiếp xúc với khí dễ cháy
7.10.8.3.4 Bảo vệ lớp
cách nhiệt
Các lớp bọc cách nhiệt phải được bảo vệ
do tác động của thời tiết, dầu tràn, mài mòn cơ học và hư hỏng vật lí.
7.11 Kiểm
tra trong chế tạo và chạy thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11.1.1 Quy định
chung
Trong quá trình chế tạo các cụm và bộ
phận thiết bị xử lý trên các kho chứa nổi, Đơn vị giám sát phải được phép vào
các nhà máy sản xuất hay chế tạo để chứng kiến việc chế tạo và/ hoặc thử theo
yêu cầu của Quy phạm. Nhà sản xuất/ chế tạo phải liên hệ với Đơn vị giám sát để
bố trí việc kiểm tra các thiết bị và bộ phận. Trong trường hợp Đơn vị giám sát
đưa ra các khuyến nghị yêu cầu sửa chữa hoặc kiểm tra bổ sung thì phải lập tức
thông báo cho Chủ phương tiện
hoặc người đại diện để tiến hành các biện pháp kịp thời.
7.11.1.2 Kiểm tra tại
Nhà cung cấp thiết bị
Các yêu cầu kiểm tra cho các bộ phận
thiết bị và cụm thiết bị tại xưởng của Nhà cung cấp thiết bị được tóm tắt
trong Bảng 7- 8.
Mỗi Nhà cung cấp thiết bị phải có một
hệ thống quản lí có hiệu quả, hệ thống này sẽ được đơn vị giám sát xác nhận trước
khi tiến hành chế tạo.
7.11.1.3 Chế tạo các
mô đun
Nếu các thiết bị và bộ phận được lắp
ráp trên một bệ đỡ hoặc mô đun, Đơn vị giám sát phải kiểm tra việc lắp ráp, kết
nối đường ống, điện và chứng kiến thử chức năng và áp suất của cả cụm hoàn chỉnh
theo các bản vẽ và quy trình thử được duyệt.
7.11.1.4 Đấu nối
môđun
Kiểm tra trong khi đấu nối các mô đun
phải được tiến hành theo các quy trình được duyệt và bao gồm các hạng mục sau nếu
áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Việc kết nối điện phải được thẩm định
tuân thủ các bản vẽ
và quy trình được duyệt.
Các giá đỡ cáp và độ kín tại đầu vào của cáp tới thiết bị phải được kiểm
tra. Khi hoàn thiện việc kết nối các phần ảnh hưởng của thiết bị và cáp phải
được thử cách điện ở trạng thái thỏa mãn. Tất cả các tiếp điện phải được kiểm
tra ở trạng thái thỏa mãn.
c) Việc kết nối khí cụ điện phải được
thẩm định tuân thủ các bản vẽ
và quy trình được duyệt. Tất cả các giá đỡ ống khí cụ phải được kiểm tra. Khi
hoàn thiện việc kết nối, tất cả các hệ thống phải được thử chức năng và ở trạng
thái thỏa mãn.
d) Việc kết nối tất cả các
thiết bị cơ khí phải được thẩm định tuân thủ các bản vẽ và quy trình được duyệt.
Khi hoàn thiện kết nối, tất cả các hệ thống thải được thử chức năng và ở trạng
thái thỏa mãn.
7.11.2 Kiểm
tra khởi động và chạy thử
Việc khởi động và chạy thử
các hệ thống sản xuất hydrô - các- bon phải được kiểm tra bởi Đơn vị giám sát. Phạm
vi kiểm tra bao gồm các hạng mục sau:
a) Việc khởi động và chạy thử phải tuân
thủ các quy trình khởi động và chạy thử được duyệt.
b) Thẩm tra các biện pháp an toàn cho
nhân viên được thực hiện trong quá trình chạy thử bao gồm việc kiểm tra sự sẵn
sàng vận hành của tất cả các thiết bị cứu sinh, phát hiện cháy và khí, thiết bị
cứu hỏa, hệ thống ESD, lối thoát nạn, v.v...
c) Thẩm định việc thiết lập
quy trình liên lạc trước khi tiến hành chạy thử.
d) Thẩm định xem có các quy trình sự cố
để xử lý như dầu tràn, hỏa hoạn và các nguy hiểm khác. Có thể phải tiến
hành thực tập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Kiểm tra việc kết nối chính xác và thử
toàn bộ hệ thống xử lý trước khi tiến hành chạy thử bao gồm thử toàn bộ hệ thống
xử lý phát hiện rò rỉ của chức năng điều khiển xử lý và hệ thống dừng sự cố.
g) Thẩm tra việc làm sạch toàn bộ hệ
thống xử lý, ôxi phải ở mức cho phép trước khi đưa hydrô - các- bon vào hệ thống.
h) Thẩm tra việc đưa hydrô - các- bon
vào hệ thống xử lý và khả năng điều khiển dòng chảy trong hệ thống ở trạng thái
ổn định.
i) Việc khởi động của hệ thống cần đốt,
các chức năng của hệ thống cần đốt phải được thẩm tra.
j) Thẩm tra hệ thống xử lý sau khi chạy
thử, hoạt động thỏa mãn trong khoảng thời gian tối thiểu 12 tiếng.
k) Các thiết bị cần thẩm định
nhưng không dùng đến trong quá trình khởi động và chạy thử phải được ghi nhớ để
kiểm tra trong lần kiểm tra hàng năm tới.
7.11.3 Quy
trình và sổ tay hướng dẫn khởi động và chạy thử
7.11.3.1 Các quy
trình thử chức năng
Trong quá trình chạy thử, các hệ thống
sau phải được thử chức năng theo các quy trình được duyệt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Thử áp lực và thử kín
2) Làm sạch
b) Hệ thống phục vụ
1) Máy phát điện (chính & sự cố) Máy phát điện (chính & sự cố)
2) Hệ thống cung cấp nước uống
3) Các phương tiện trợ giúp xử lý
4) Khí cho khí cụ
5) Làm mát bằng nước
c) Hệ thống an toàn & chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Hệ thống chữa cháy cố định
3) Thiết bị điều khiển bằng tay
4) Thiết bị cứu sinh
d) Hệ thống phát hiện & báo động
1) Phát hiện cháy
2) Phát hiện khí
3) Bảng panen báo cháy và khí
4) Hệ thống ngắt sự cố (ESD)
e) Hệ thống xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Điều khiển và khí cụ
3) Van an toàn
4) Các bộ phận xử lý
7.11.3.2 Qui trình khởi
động
Phải tuân theo một quy trình tuần tự để
luân chuyển không khí hoặc dung chất từ các hệ thống xử lý ra trước khi khởi động.
Đơn vị giám sát phải được phép vào những vị trí thuận lợi, phù hợp để xác minh
các quy trình chạy thử được thực hiện một cách thỏa mãn. Giám sát viên
phải quan sát sự hoạt động của các phương tiện với công suất sản xuất ban đầu.
Nếu có thể được, giám sát viên cũng phải quan sát sự hoạt động của các phương
tiện tại các công suất khác nhau trong các điều kiện hoạt động khác nhau.
7.11.4 Kiểm
tra khởi động và chạy thử
Việc khởi động và vận hành của tất cả
các hệ thống sản xuất hydrocarbon phải được xác nhận thỏa mãn của người kiểm
tra chứng kiến. Phạm vi kiểm tra bao gồm những điều sau đây, nhưng không giới hạn:
a) Việc khởi động và vận hành phải được
thực hiện theo các quy trình được phê duyệt.
b) Xác nhận các biện pháp phòng ngừa
cho an toàn cá nhân phải được thực hiện trong vận hành, chúng bao gồm tính sẵn
sàng hoạt động của tất cả các trang thiết bị cứu sinh, cảm biến khí và cháy, trang thiết
bị cứu hỏa, hệ
thống dừng khẩn cấp (ESD),
lối thoát không bị cản trở, ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Xác nhận quy trình khẩn cấp đã được
chuẩn bị để đáp ứng với bất kỳ sự bất ngờ nào như bị tràn đổ, cháy, hoặc các mối
nguy hiểm khác. Nếu cần thiết, việc thực tập sẽ được tiến hành để xác nhận sự sẵn
sàng của các quy trình này.
e) Xác nhận khởi động và thử tất cả
các hệ thống phụ trợ, bao gồm các nguồn chính và phụ trợ cho các hệ thống quy
trình sản xuất trước khi vận hành.
f) Xác nhận tổ hợp và thử nghiệm thích
hợp của toàn bộ hệ thống quy trình sản xuất trước khi vận hành. Xác nhận bao gồm
thử rò rỉ cho toàn bộ hệ thống, các chức năng điều khiển quá trình và hệ thống
dừng khẩn cấp.
g) Xác nhận làm sạch ô xy cho toàn bộ
hệ thống sản xuất tới mức độ chấp nhận được, trước khi cho hydrô - các- bon vào
hệ thống sản xuất.
h) Xác nhận việc đưa hydrocarbon vào hệ
thống quy trình sản xuất, và khả năng của hệ thống để kiểm soát lưu lượng chảy
của giếng trong hệ thống một cách ổn định, không có rối loạn kiểm soát quá mức.
i) Xác nhận khởi động của hệ thống cần
đốt, nếu có, bao gồm cả việc đề phòng để loại trừ nguy cơ cháy hoặc nổ. Các chức năng và khả
năng của hệ thống đuốc phải được xác nhận.
j) Xác nhận rằng sau khi thử hệ thống
xử lý, các chức
năng yêu cầu thỏa mãn trong thời gian ít nhất là 12 giờ.
k) Các thiết bị phải được xác nhận
nhưng không được sử dụng trong thời gian khởi động và vận hành phải được đánh dấu
cho lần kiểm tra hàng
năm tiếp theo.
Bảng 7- 8 Kiểm
tra trong chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
D
E
CÁC HỆ THỐNG XỬ LÍ
SẢN XUẤT
HYĐRÔ CÁCBON
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình sản xuất
A
B
C
Các két chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ trao đổi nhiệt
A
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
Thiết bị đo, thiết
bị lọc và các thiết bị xử lý dung chất khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 254 mm và 1,033 MPa
E
> 254 mm hoặc 1,033 MPa
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
> 686 kPa hoặc 757 lít/phút
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy nén
< 686 kPa và 28,3 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
> 686 kPa và 28,3 m3
C
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
Thiết bị thu/ phát thiết bị làm sạch
ống
A
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cụm thiết bị xử lý
A
B
C
D
Hệ thống xả và đốt khí
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống dưới biển
A
B
C
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình chịu áp lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 686 kPa và 93,3 oC
D
< 686 kPa và 93,3 oC
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
D
Bộ trao đổi nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
< 686 kPa và 93,3 oC
A
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy nén khí
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 100 kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
> 100 kW
C
D
Các cụm hệ thống trợ
giúp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 686 kPa và 93,3 oC
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
B
C
D
CÁC HỆ THỐNG ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phát điện
< 100 kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
> 100 kW
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 100 kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
> 100 kW
C
D
Bảng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
HỆ THỐNG KHÍ CỤ VÀ
ĐIỀU KHIỂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
THIẾT BỊ AN TOÀN/
PHÒNG CHÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm chữa cháy
D
Bệ đỡ bơm chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Các panen hiển thị báo động
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Ghi chú:
A. Đơn vị giám sát có mặt tại nhà
cung cấp thiết bị để kiểm tra các vật liệu tuân
theo các bản vẽ/ chi tiết kỹ thuật và hồ sơ truy cập và để xét duyệt
các chi tiết kỹ thuật và quy trình hàn và kiểm tra NDT, các chứng chỉ của thợ
hàn và kỹ thuật viên kiểm tra NDT.
B. Đơn vị giám sát có mặt tại nhà
cung cấp thiết bị trong các giai đoạn quan trọng trong chế tạo như lắp ghép,
căn chỉnh và kiểm tra NDT.
C. Đăng kiểm viên có mặt tại nhà
cung cấp thiết bị để chứng kiến
và lập báo cáo kiểm tra áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E. Đơn vị giám sát không cần phải có
mặt tại nhà máy hoặc nhà cung cấp thiết bị
miễn là họ cung cấp các tài liệu
chứng minh rằng các bộ phận được thiết kế, chế tạo, và thử thỏa mãn tiêu chuẩn
thích hợp
Lưu ý: Trước khi
tiến hành kiểm tra trong chế tạo như trên, Đơn vị giám sát phải xét duyệt
xong các tài liệu trình duyệt nêu trong phần 6.5.1
Bảng 7-9 Các
yêu cầu thử cụ thể trong chế tạo
Các yêu cầu thử cụ thể sau đây, nếu
yêu cầu, tối thiểu phải được đơn vị giám sát chứng kiến. Các thử khác theo yêu
cầu của công trình cũng
sẽ được đơn vị giám sát chứng kiến và báo cáo.
Đối tượng
kiểm tra
Yêu cầu kiểm tra
Bình chịu
áp lực
1. Mỗi bình phải được
thử thủy lực đảm bảo áp suất thử tại mỗi điểm trong bình tối thiểu bằng 1,5 lần
áp suất làm việc lớn nhất cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm
1. Mỗi hộp áp suất hay bộ phận chịu
áp suất phải được thử thủy lực với nước ở nhiệt độ không khí và áp suất
thử tối thiểu là 1,5 lần áp suất lớn nhất cho phép trong hộp.
2. Bơm phải được thử hoạt động để thấy
được bơm chạy tốt và các chức năng cơ học thỏa mãn
Máy nén
1. Phải thực hiện thử chức năng và
áp lực giống như hạng mục 1 và 2 cho Bơm
2. Mỗi máy nén dùng khí độc hay dễ
cháy phải được nén bằng khí trơ đến áp suất xả định mức. Áp suất này phải được
giữ trong hộp nén tối thiểu là 30 phút để kiểm tra sự rò rỉ khí bằng
phương pháp phun dung dịch xà phòng hoặc phương pháp thử rò rỉ khác được chấp
nhận
Tuabin khí
1. Phải thực hiện các thử chức năng
và áp lực giống như hạng mục 1 và 2 cho Bơm.
2. Xem tiêu chuẩn API 616 về chi tiết
thử chạy cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Dựa trên thiết kế của két, mỗi
két sẽ được thử cả thủy lực và khí nén hoặc hoàn toàn chỉ thử thủy lực.
2. Nếu các két không được thiết kế để
chứa đầy chất lỏng đến đỉnh
két thì két sẽ được
đổ nước đến mực nước nước thiết kế lớn nhất và khoảng không còn lại sẽ được
thử với áp suất bằng 1,25 lần áp suất thiết kế của khoảng không đó.
3. Nếu các két được thiết kế để chứa
đầy chất lỏng đến đỉnh két thì
két sẽ được thử thủy lực đến dưới điểm cao nhất của két với áp suất bằng 1,25
lần áp suất thiết kế của khoảng không.
4. Với các két được thiết kế để chịu
một phần chân không thì phải tiến hành thử một phần chân không
Các két chứa
không có áp lực
Các két chứa không có áp lực phải được
thử thủy lực với cột nước tối đa mà két sẽ chứa.
Hệ thống đường
ống
1. Tất cả hệ thống đường ống phải được
thử thủy lực kiểm tra sự rò rỉ trước khi đưa vào khai thác, áp suất thử phải
lớn hơn áp suất thiết kế 1,5 lần hoặc 343 kPa, lấy giá trị lớn hơn.
2. Khi cần thiết phải thử rò rỉ bằng khí,
áp suất thử phải bằng 1,1 lần áp suất thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ thống điện (máy phát điện và
motơ)
1. Kiểm tra độ khô ráo của các cuộn
dây. Đăng kiểm khuyến nghị các cuộn dây này nên được hâm nóng trong một
thời gian đủ
2. lâu trước khi khởi động để đảm bảo độ
khô ráo.
3. Phải đo điện trở cách điện của
stato đối với môtơ hoặc vỏ máy phát điện, điện thế được tạo ra bằng cách dùng
một thiết bị tạo ra điện thế 600v qua lớp cách điện. Điện trở đề xuất tối
thiểu là 2.0 MΩ; đối với
các máy mới hoặc làm lại thì số đọc điện trở cách điện tối thiểu phải là 10 MΩ
4. Nếu các máy phát điện chạy song
song, kiểm tra chiều quay pha và các mạch đồng bộ xem có hoạt động chính xác
không.
5. Kiểm tra kích thước của phần tử đốt nóng
trong rơ le quá tải của bộ khởi động bằng động cơ.
6. Kiểm tra sự cài đặt ngắt mạch của
actomát và kích thước cầu chì
7. Quay nhẹ các motơ để kiểm tra chiều
quay đúng sau khi ngắt tải lần đầu do môtơ có thể bị hư hỏng khi bị
quay ngược chiều.
8. Kiểm tra độ căn chỉnh giữa môtơ
và tải và giữa máy phát và động cơ lai máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Kiểm tra các tiếp đất có làm
chính xác không.
11. Sau khi máy phát và môtơ được khởi
động, kiểm tra xem có dòng khác thường, độ rung và nhiệt độ cao trong ổ trục.
12. Chứng kiến chạy toàn tải và thử
đường bão hòa cho cụm (unit) đầu tiên của một thiết kế cụ thể.
Các hệ thống điện (bảng điện)
1. Kiểm tra kích thước và
cỡ của tất cả các thanh góp
2. Kiểm tra hiệu điện thế và dòng định
mức của tất cả các bộ phận
3. Kiểm tra các tiếp đất có làm
chính xác không.
4. Các mạch điện khác nhau của bảng
điện và các cụm panen phải được thử bằng cách tiến hành thử cường độ điện môi
và đo điện trở cách điện.
5. Sự ngắt và hoạt động của tất cả
các rơle, các bộ đóng ngắt và các thiết bị an toàn khác phải được chứng minh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chứng kiến việc căn chỉnh của tất
cả các nút điều khiển áp suất, mức độ,
và nhiệt độ cần cho việc điều khiển tuân theo các Biểu đồ S.A.F.E.
2. Xem xét hồ sơ căn chỉnh của tất cả
các khí cụ khác.
3. Đảm bảo tất cả các khí cụ chịu áp
suất có các định mức áp suất chính xác.
4. Đảm bảo tất cả các khí cụ điện/
điện tử phù hợp cho vùng nguy hiểm mà chúng được cài đặt.
5. Đảm bảo tất cả các khí cụ diện/
điện tử được tiếp đất đúng.
6. Đảm bảo tất cả các mạch điện được
đặt ở trạng thái an toàn, ví dụ như: tất cả các mạch điện khi ở trạng thái
làm việc bình thường thì phải luôn có điện và khi ở trạng thái bất thường thì
không có điện.
7. Kiểm tra các chức năng lôgíc bằng dùng
các điện thế bình thường vào các mạch điện, tốt nhất là các mạch nguồn không
bị kích hoạt.
8. Kiểm tra hoạt động các thiết bị cảm
biến và thiết bị đầu nối riêng biệt trước khi đấu vào hệ thống.
8 Hệ thống xuất nhập
dầu khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần này áp dụng cho các hệ thống xuất
và nhập dầu/khí dùng cho kho chứa nổi. Các hệ thống này bao gồm ống đứng cứng
và mềm, các ống dẫn nối tiếp, các ống
mềm (jumper) dưới biển và các ống mềm nổi xuất dầu.
8.1.1 Phạm vi phân
cấp ống đứng
Hệ thống xuất và nhập dầu/khí được giả
thiết là bao gồm các ống cứng, mềm hoặc kết hợp cả hai loại ống cứng/ống mềm,
các bộ phận liên quan đến ống đứng như hệ thống kéo căng, các môđun nổi, phao nổi dọc ống đứng,
kẹp cố định, hệ thống neo và các hệ thống điều khiển an toàn.
Trong một hệ thống xuất và nhập tiêu
biểu của kho chứa nổi, điểm bắt đầu là điểm nối ống đứng với PLEM và điểm kết thúc là
điểm kết nối ống đứng với kho chứa nổi. Các điểm kết nối thông thường là mặt bích
đầu ra (hoặc mặt bích đầu vào) của PLEM và mặt bích đầu vào (hoặc mặt bích đầu
ra) của kho chứa nổi.
8.1.1.1 Hệ thống nhập
(import system)
Hệ thống nhập bao gồm các ống đứng nhập
bắt đầu từ PLEM nhập nhưng không bao gồm PLEM nhập. Với một hệ thống ống đứng mềm
tiêu biểu, ống đứng nhập có thể bắt đầu tại mặt bích PLEM/đầu giếng và kết thúc
tại mặt bích đầu vào của kho chứa nổi.
8.1.1.2 Hệ thống xuất
(export system)
Hệ thống xuất bao gồm các ống đứng xuất
bắt đầu từ mặt bích đầu ra của kho chứa nổi và kết thúc tại PLEM xuất nhưng
không bao gồm PLEM xuất.
Nếu hệ thống xuất/nhập có ảnh hưởng tới
kho chứa nổi như hệ thống neo thì việc thiết kế và chế tạo các hệ thống thống
này phải được xem xét đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống xuất/nhập phải được thiết kế
để duy trì độ nguyên vẹn
dưới tác động của tổ hợp tải trọng xấu nhất gồm môi trường bên ngoài,
tải trọng dung chất bên trong, tải trọng tai nạn, nhiệt độ và áp suất. Điều này
đạt được bằng cách đảm bảo thiết kế hệ thống ống đứng tương thích và nhất quán
với phương pháp luận thiết kế kho chứa nổi.
Phản ứng động của hệ thống xuất/ nhập
phải được nghiên cứu đến mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo sự tương tác giữa
kho chứa nổi và hệ thống neo không ảnh hưởng đến độ nguyên vẹn của kho chứa nổi hay hệ thống
xuất/nhập.
Hệ thống ống đứng phải được thiết kế
chịu được độ dịch chuyển lớn nhất của
kho chứa nổi.
8.2 Hồ sơ
trình duyệt
Các tài liệu mô tả thiết kế,
chế tạo, lắp đặt
và các giả thiết khai thác áp dụng cho dự án phải được trình duyệt khi bắt đầu
sự án. Các thông tin sau đây là cần thiết để đảm bảo cơ sở thiết kế và việc lựa
chọn chỉ tiêu là nhất quán so với phương pháp luận thiết kế:
a) Một bản vẽ vị trí chỉ rõ các đặc
tính độ sâu, vị trí các chướng ngại vật phải rời bỏ, vị trí các kết cấu
nhân tạo cố định và các
đặc tính quan trọng khác liên quan đến đặc điểm đáy biển.
b) Chi tiết kĩ thuật vật liệu cho hệ
thống xuất/nhập, kết cấu đỡ và lớp bọc.
c) Việc chế tạo, thử và quy trình quản
lí chất lượng ống.
d) Các biểu đồ chỉ rõ prôfin nhiệt độ
và áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Báo cáo môi trường và địa kĩ thuật.
8.3 Môi trường
Tải trọng môi trường phải được tính
toán theo phương pháp trong Chương 4, mục 4.1.4.
8.4 Thiết kế
và phân tích hệ thống
8.4.1 Quy định
chung
Thiết kế hệ thống xuất/nhập phải xét
đến tất cả các trạng thái khai thác, thử,
các sự kiện tồn tại (survival) và tai nạn. Thiết kế hệ thống xuất/nhập phải được
phân tích để xác định phản ứng của hệ thống đối với các trạng thái thiết kế. Mỗi
bộ
phận
riêng biệt phải được kiểm tra sức bền và sự phù hợp với trạng thái phục vụ.
8.4.2 Ống đứng cứng
8.4.2.1 Phân tích
thiết kế
Phân tích ống đứng cứng phải tuân theo
TVCN 6475 : 2016 hoặc
các tiêu chuẩn được công nhận khác. Các điều kiện thiết kế quan trọng phải được
xác nhận bằng một chương trình thích hợp. Chương trình này phải mô phỏng đúng
phản ứng động của toàn bộ hệ thống hoạt động trong điều kiện thiết kế đưa ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Điều kiện môi trường
b) Trạng thái biên
c) Cấu hình ống đứng
d) Đặc tính khớp nối ống đứng
e) Thiết bị đẩy nổi
f) Chuyển động của kho chứa nổi (RAOs)
g) Điều kiện tại chỗ
h) Tác động của dung chất bên trong
i) Thử áp lực và các trạng thái tai nạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống đứng cứng phải được thiết kế chịu
được các giới hạn sau, dựa trên các trường hợp tải trọng thiết kế đang xét.
Ứng suất tối đa, ổn
định
(stability) và ổn định
thanh
(buckling). Ứng suất
cho phép của ống trơn phải được giới hạn theo tiêu chuẩn được chấp nhận (tham
khảo API RP 2RD). Ổn định tổng thể của ống
đứng và ổn định cục bộ của thành ống đứng phải được đánh giá.
Độ võng tối đa. Độ võng tối
đa cho phép phải được xác định xét đến các hạn chế có sẵn của bộ phận ống đứng,
thiết bị dùng trong ống đứng và sự cần thiết để tránh tương tác với kho chứa nổi.
Mỏi và phá hủy. Hệ thống ống
đứng phải được thiết kế đảm bảo có đủ độ an toàn cho các bộ phận quan trọng để
chịu được hiệu ứng mỏi gây ra bởi
tải trọng lặp (do cả tải trọng bên trong và bên ngoài) trong thời gian khai
thác của hệ thống.
Tổn thương mỏi tích lũy tính bằng
phương pháp Miner phải bằng 0,1 hoặc nhỏ hơn cho các bộ phận quan trọng nhưng
khó kiểm tra và sửa chữa. Đối với các bộ phận không quan trọng và dễ kiểm tra, sửa chữa
tổn thương mỏi tích lũy tính phải bằng 0,3 hoặc nhỏ hơn.
8.4.3 Ống đứng mềm
8.4.3.1 Phân tích tại
vị trí khai thác
a) Ổn định đáy biển cho các ống chuyển tiếp mềm.
b) Phân tích tĩnh và động cho ống đứng
mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Sức căng tối đa và bán kính cong tối
thiểu nằm trong giới hạn cho phép của nhà chế tạo.
2) Các đoạn treo của ống mềm không được
cho phép này (bounce) trên
đáy biển hoặc bị nén đến mức có thể làm gập ống lại
3) Các đoạn ống nổi treo không được phép cọ
xát vào nhau, cọ với thân kho chứa nổi hoặc dây neo.
d) Phân tích chuyển động do dòng chảy
trong ống đứng gây ra.
e) Phân tích ứng suất lớp trong ống mềm.
k) Ứng suất trong các lớp ống mềm phải
tuân theo các tiêu chuẩn được công nhận (tham khảo API SPEC 17J).
l) Thiết bị kẹp chặt cơ học không được
gây hư hỏng cho các lớp yếu hơn bên ngoài.
m) Thiết kế hệ thống bảo vệ chống ăn
mòn.
8.4.3.2 Giới hạn thiết
kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.4 Hệ thống
chuyển xuất dầu sang tàu dầu
Hệ thống này có thể được phân cấp nếu
yêu cầu. Việc xuất dầu sang tàu dầu thường được thực hiện bằng 3 phương pháp:
a) Chuyển khi hai tàu đậu cạnh nhau
b) Chuyển khi một tàu đậu sau tàu kia
c) Phao neo đơn thông qua ống đứng hay ống mềm
Để phân cấp hệ thống này, Đăng kiểm
yêu cầu hệ thống tuân theo tiêu chuẩn OCIMF (Oil Companies International Marine
Forum) và Công ước MARPOL. Tiêu chuẩn OCIMF áp dụng cho áp suất làm việc không
lớn hơn 1,5 MPa (15 bar). Để tuân thủ tiêu chuẩn này, Đăng kiểm yêu cầu chủ kho
chứa nổi áp dụng các hướng dẫn đưa ra trong Hướng dẫn mua, chế tạo và thử ống
xuất cho các công trình neo buộc ngoài khơi của OCIMF. Các khía cạnh khai
thác và an toàn của việc chuyển dầu phải được đưa vào trong Sổ vận hành và phải
phù hợp với sổ tay chuyển dầu từ kho chứa nổi sang tàu, chương 6 của OCIMF.
8.4.5 Các bộ phận
của hệ thống
Tất cả các bộ phận của hệ thống phải
được thiết kế theo các tiêu chuẩn được công nhận. Thông số kĩ thuật thiết kế và
chế tạo của các bộ phận phải được trình duyệt. Các thông số kĩ thuật tối thiểu
phải bao gồm các chỉ tiêu vận hành có được từ thiết kế và phân tích ống đứng và
các chỉ tiêu chấp nhận để đảm bảo các chỉ tiêu này được tuân theo.
8.4.6 Phân tích lắp
đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống đứng phải được kiểm tra với
các tải trọng, sức kéo và tổ hợp mô men uốn lắp đặt và các tải trọng do quá trình lắp đặt
các bộ phận phụ.
Tải trọng do các thiết bị kẹp cơ học
như kẹp, thiết bị kéo căng phải được kiểm tra và không được gây hư hỏng cho các
lớp bên ngoài yếu hơn của ống mềm.
8.5 Vật liệu
8.5.1 Vật liệu ống đứng cứng
Tiêu chuẩn cho vật liệu và kích thước
của ống thép phải tuân theo các tiêu chuẩn được công nhận liên quan đến các yêu
cầu về thành phần hóa học, chế tạo vật liệu, dung sai, sức bền và thử (tham khảo
AIMSI/ASME B31.4 và B31.8, API RP 2RD).
8.5.2 Vật liệu ống
đứng mềm
Các tiêu chuẩn được công nhận phải được
dùng để đánh giá vật liệu cho ống mềm (có thể tham khảo API RP 17B và API SPEC 17J).
9 Lắp đặt, kết nối
và chạy thử
9.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình lắp đặt trình nộp đơn vị
giám sát phê duyệt phải bao gồm các quy trình sau:
9.1.1 Mô tả chung
Mô tả chung sơ đồ của toàn bộ hệ thống
neo và của kho chứa nổi với ống đứng,
đường ống biển, PLEMs.
9.1.2 Thẩm tra trước
lắp đặt
Phải có các quy trình thẩm tra trước lắp
đặt cho điều kiện đáy biển tại vị trí lắp đặt và các quy trình sự cố để di dời
các chướng ngại vật
phát hiện tại vị trí lắp đặt.
9.1.3 Lắp đặt cọc
hoặc neo và dây neo buộc
Những quy trình lắp đặt cọc hoặc neo
và dây neo bao gồm những quy trình dưới đây:
a) Chuẩn bị chung cho việc lắp đặt
b) Bố trí sắp xếp gia cố cọc, búa đóng
cọc...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Dự báo độ kháng (trở lực) khi đóng cọc.
e) Tiêu chuẩn chấp nhận độ sâu cọc được
xác lập bởi thiết kế và các quy trình sự cố khi đóng quá độ sâu thiết kế (overdrive) và chối cọc.
f) Quy trình xác định hướng cọc so với
tâm của hệ thống neo và tiêu chuẩn độ lệch cho phép của vị trí và hướng.
g) Quy trình lắp đặt của dây neo và những
chú ý phòng ngừa việc xoắn của xích neo trong quá trình lắp đặt.
h) Quy trình lắp đặt neo và quy trình
xác định vị trí và hướng của neo khi đã được lắp đặt. Quy trình phải bao gồm
tiêu chuẩn độ lệch cho phép của vị trí và hướng.
9.1.4 Kéo căng và
thử tải trọng
Quy trình kéo căng và thử tải trọng của
cọc neo hay neo và hệ thống xích bao gồm:
a) Bố trí lắp đặt thiết bị
cho việc thử căng tải của xích neo, neo hoặc hệ thống cọc neo.
b) Xà lan thi công thực hiện công việc
thử căng tải của xích neo, neo hoặc hệ thống cọc neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các quy trình loại bỏ và phục hồi
xích trong quá trình căng.
e) Quy trình thử tải xích bằng việc dằn
nước kho chứa nổi, nếu áp dụng.
9.1.5 Kết nối hệ
thống xích neo
Quy trình kết nối hệ thống xích neo của
phương tiện bao gồm:
a) Quy trình kéo và chằng buộc để định
vị kho chứa nổi cho công việc kết nối hệ thống neo.
b) Điều kiện dằn ưu tiên lựa chọn trước
khi kết nối.
c) Quy trình thứ tự kết nối xích, định
vị lại kho chứa nổi và căng các xích neo.
d) Phương pháp xác định lực căng chính
xác của xích và sai số thiết kế cho phép.
e) Quy trình xác định vị trí tương đối của hệ thống
SPM so với PLEM hay đầu giếng và sai số thiết kế cho phép cho vị trí tương đối
của tâm SPM so với PLEM hay đầu giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Quy trình căng xích bằng dằn nước
kho chứa nổi, nếu áp
dụng.
9.1.6 Lắp đặt hệ
thống xuất/nhập
Quy trình lắp đặt hệ thống xuất nhập
phải được trình duyệt cùng với việc duyệt thiết kế để xác minh toàn bộ tải trọng
lắp đặt đã được tính đến. Các quy trình được sử dụng trong quá trình lắp đặt hệ
thống xuất nhập phải được mô tả trong sổ tay. Ngoài ra, sổ tay phải bao gồm cả
danh sách của các giới hạn môi trường cho phép trong lắp đặt hệ thống. Các quy
trình dỡ bỏ, các quy trình phục hồi và các quy trình sửa chữa phải được cung cấp
khi cần thiết.
9.1.6.1 Các ống đứng
mềm và cứng
Quy trình lắp đặt các ống đứng xuất nhập
tới kho chứa nổi bao gồm các bước sau:
a) Điều khiển và lắp ráp ống đứng cứng
và mềm trong lắp đặt.
b) Định vị tàu thi công trong các giai
đoạn khác nhau của quá trình lắp đặt.
c) Quy trình lắp đặt của két nổi, vòm
đỡ và trọng lượng khối nếu áp dụng, bao gồm các bước để tránh sự va chạm ống đứng
và các đề phòng chống sự hư hại trong quá trình lắp đặt ống đứng.
d) Kĩ thuật lắp ráp nối ghép khi lắp đặt
hai đầu mút của các ống đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.6.2 Hệ thống xuất
dầu.
Quy trình lắp đặt hệ thống xuất dầu
bao gồm các bước sau:
a) Điều khiển, lắp đặt và sắp xếp hệ
thống ống xuất và các đề phòng chống hư hại trong quá trình lắp đặt.
b) Lắp đặt tất cả các thiết bị phụ trợ
và các thiết bị hỗ trợ hành hải.
c) Quy trình rải ống xuống biển.
d) Quy trình thử và làm đầy ống. Cung cấp
các áp suất thử và thiết kế yêu cầu và thời gian thử.
9.1.7 Quy trình
tháo rời
Với những hệ thống neo có thể ngắt kết
nối với kho chứa nổi, các quy trình ngắt kết nối và kết nối của hệ thống neo
kho chứa nổi phải được trình duyệt. Các quy trình này bao gồm các
quy trình dỡ bỏ và phục hồi của hệ thống xuất nhập.
9.2 Trình nộp
quy trình kết nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Trình nộp
quy trình khởi động và chạy thử
Quy trình khởi động và chạy thử cho hệ
thống khai thác phải được đệ trình để xem xét.
9.4 Kiểm tra
trong quá trình lắp đặt hệ thống neo buộc
Trong quá trình lắp đặt những yêu cầu
trong phần này phải được thẩm định hoặc chứng kiến (nếu áp dụng) bởi đơn vị
giám sát.
a) Trước khi lắp đặt tất cả các bộ phận
của hệ thống neo phải được kiểm tra phát hiện hư hỏng do vận chuyển. Khi tìm thấy
bất cứ một hư hỏng nào đều phải giải quyết thỏa mãn yêu cầu của đơn vị giám
sát.
b) Tất cả các bộ phận yêu cầu được chứng
nhận tại nhà sản xuất đều phải có chứng chỉ.
c) Vị trí lắp đặt và vùng phụ cận phải
được khảo sát bằng thợ lặn hay ROV (phương tiện hoạt động dưới nước điều khiển từ xa)
để đảm bảo không có chướng ngại vật hay vật lạ trước khi lắp đặt.
d) Trong quá trình lắp đặt các cọc neo
hay neo, các hạng mục sau phải được thẩm tra theo thứ tự:
1) Khóa đúng cách thức tất cả các mắt
nối xích từ
xích tới cọc hay neo và từ xích tới
xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Tất cả các bộ phận của xích neo phải
đúng kích cỡ và độ dài
4) Tất cả các cọc neo và neo phải được
lắp đặt đúng vị trí và phương thiết kế và trong phạm vi sai số thiết kế cho
phép.
e) Việc rải xích neo ra sau khi đóng cọc
phải được thực hiện theo quy trình đã duyệt.
f) Trừ khi có chấp thuận
khác của đơn vị giám sát, cặp xích neo đầu tiên được kéo căng chéo sẽ là cặp
xích neo được lắp đặt trước tiên.
g) Sức căng chéo phải được thẩm định để đảm bảo tất
cả lực căng trước tuân theo thiết kế và không có độ dịch chuyển hay bật ra của
cọc neo.
h) Sau khi hoàn thành việc kéo căng
trước, việc lắp đặt
tiếp theo tất cả các chân neo tới thiết bị chặn xích trong bàn quay phải được
thẩm định.
i) Trong quá trình căng xích cho hệ thống
neo định vị, vị trí tương đối giữa tâm hệ thống neo và PLEM phải được thẩm định
thỏa mãn các thông số kĩ thuật và dung sai thiết kế.
j) Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, sức
căng xích phải được kiểm tra bằng cách đo góc của dây xích phù hợp với sai số
và đặc tính kĩ thuật thiết kế. Bất cứ độ dài quá mức của xích phía sau thiết bị
chặn xích phải được tháo bỏ trừ khi nó được thiết kế để chứa trong giếng xích.
9.5 Kiểm tra
trong quá trình lắp đặt hệ thống xuất/nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ống đứng phải được kiểm tra hư hỏng
khi đang được thả, độ căng thích hợp phải được duy trì đảm bảo ống đứng không bị
biến dạng hay mất ổn định. Két nổi và vòm đỡ (phao nổi đỡ ống) phải được xác
nhận lắp đặt đúng vị
trí tương đối so với đầu cuối của ống đứng tại mặt
nước.
b) Việc lắp đặt các khóa kẹp ống đứng
trên két nổi và vòm đỡ
(phao nổi đỡ ống) phải được giám sát đảm bảo ống đứng được kẹp chắc chắn và
không bị hư hỏng khi xiết quá chặt
các kẹp.
c) Việc lắp đặt các mặt bích cuối của ống đứng phải
được giám sát phù hợp với các quy trình được duyệt.
d) Sau khi hoàn thành việc lắp đặt,
toàn bộ các bộ phận bổ sung dưới nước phải được kiểm tra tổng thể và xác nhận bởi
thợ lặn hoặc ROVs phù hợp với hình dạng và đặc tính kĩ thuật thiết kế được duyệt.
Tại vị trí tầm nhìn bị giới hạn, các biện pháp xác nhận lắp đặt khác phải được
trình duyệt và được thực hiện thảo mãn đơn vị giám sát.
e) Việc thử thủy lực hệ thống xuất nhập
được thực hiện theo các quy trình được duyệt. Áp suất và thời gian thử phải
tuân theo quy định 10.4.3,
TCVN 8404 : 2010 - Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống mềm
hoặc các tiêu chuẩn được công nhận khác như ANSI/ASME B31.8,
API RP 2RD và RP 17B.
f) Cấu trúc ống mềm nổi xuất phải được
kiểm tra phù hợp với quy trình được duyệt. Các đệm kín phù hợp cho các mặt bích ống nổi, vị
trí của tất cả các thiết bị hàng hải, vị trí chính xác của khớp nối và độ chặt
của các bulông mặt bích phải được thẩm định.
g) Sau khi rải ống mềm, cần xác minh
bán kính cong của ống mềm không nhỏ hơn giới hạn yêu cầu của nhà sản xuất.
h) Trong khi hoàn thành việc lắp đặt
toàn bộ ống mềm xuất
phải được thử áp lực theo quy trình và tiêu chuẩn được duyệt.
i) Hệ thống điều khiển dưới biển phải
được thử phù hợp nếu được lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6 Kiểm tra
trong quá trình kết nối
Kiểm tra trong quá trình kết nối được
tiến hành theo các quy trình đã được xét duyệt và bao gồm các hạng
mục sau:
a) Kết nối hệ thống ống phải được xác
nhận phù hợp với các quy trình và bản vẽ đã được duyệt. Các mối hàn phải được
kiểm tra bằng mắt và kiểm tra không phá hủy (NDT) nếu được yêu cầu. Trong quá
trình hoàn thành việc lắp đặt những bộ phận ảnh hưởng phải được thử thủy lực
1,5 lần áp suất làm việc thiết kế và thử kín.
b) Kết nối hệ thống điện phải được xác
nhận phù hợp với các quy trình và bản vẽ đã được duyệt. Gối đỡ của cáp và đệm kín
của đường cáp vào thiết bị phải được kiểm tra. Sau khi hoàn thành việc lắp đặt
những bộ phận ảnh hưởng đến thiết bị và cáp phải được thử cách điện và xác minh
làm việc tốt. Ngoài ra tất cả các vị trí tiếp đất phải được kiểm tra phù hợp.
c) Kết nối hệ thống điều khiển phải được
xác nhận phù hợp với các quy trình và bản vẽ đã được duyệt. Gối đỡ ống phải được
kiểm tra. Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, toàn bộ hệ thống phải được thử chức
năng và xác minh làm
việc tốt. Phải tuân thủ các bán kính uốn giới hạn của nhà sản xuất cho bất kỳ bộ
phận nào của hệ thống.
d) Kết nối thiết bị cơ khí phải được
xác nhận phù hợp với các quy trình và bản vẽ đã được duyệt gồm cả sự tiếp đất của
thiết bị. Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, toàn bộ hệ thống phải được thử chức
năng và xác minh làm việc tốt.
9.7 Chứng
minh khả năng của hệ thống neo tháo rời
a) Đối với hệ thống neo có thể tháo rời,
khả năng tháo rời của hệ thống khỏi hệ thống neo phải được chứng minh thỏa mãn
đơn vị giám sát theo các quy trình thử được duyệt.
b) Trong hoạt động tháo rời, thời
gian cần thiết để tháo rời kho chứa nổi một cách hiệu quả ra khỏi hệ thống neo phải được
đưa vào trong Sổ vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị giám sát phải có mặt kiểm tra
trong quá trình khởi động và chạy thử của hệ thống sản xuất
hyđrô-các-bon. Phạm vi kiểm tra của quá trình khởi động và chạy thử được xác nhận
bởi
Đơn
vị giám sát bao gồm các hạng mục sau đây:
a) Các hoạt động của quá trình khởi động
và chạy thử phải theo các quy trình được duyệt.
b) Kiểm tra xác nhận rõ các cảnh báo
an toàn với người trong quá trình chạy thử, bao gồm kiểm tra sự sẵn sàng hoạt động của
tất cả các thiết bị cứu sinh, hệ thống phát hiện khí, cháy, thiết bị chống
cháy, hệ thống dừng khẩn cấp và các lối thoát không vật cản.
c) Kiểm tra xác nhận việc thiết lập
quy trình thông tin trước khi bắt đầu hoạt động thử.
d) Kiểm tra xác nhận có quy trình sự
cố để đối phó với
sự cố như tràn, cháy hay các sự cố nguy hiểm khác. Các cuộc diễn tập có thể phải
được thực hiện để chứng minh sự sẵn sàng đối với các quy trình này.
e) Kiểm tra xác nhận việc khởi động và
thử của tất cả hệ thống phụ trợ đỡ bao gồm nguồn chính và phụ cho hệ thống xử
lí trước khi tiến hành thử.
f) Kiểm tra xác nhận việc kết nối và
thử một cách hợp thức toàn bộ hệ thống xử lí trước khi chạy thử, bao gồm việc
thử rò rỉ cho toàn hệ thống, các chức năng kiểm soát quá trình xử lý và hệ thống
dừng khẩn cấp.
g) Kiểm tra xác nhận việc làm
sạch toàn bộ hệ thống khai thác bằng khí ôxi đến mức chấp nhận được trước khi
đưa khí hyđrô cácbon vào hệ thống khai thác.
h) Kiểm tra xác nhận sự đưa
hyđrô cácbon vào hệ thống xử lí và khả năng của hệ thống trong việc kiểm soát dòng
của giếng trong hệ thống ở trạng thái ổn định mà không có rối loạn kiểm soát
quá mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Kiểm tra xác nhận rằng hệ thống xử
lí sau chạy thử thực hiện chức năng một cách thỏa mãn trong khoảng thời gian ít
nhất là 12h. Thiết bị được yêu cầu kiểm tra nhưng không sử dụng trong quá trình
khởi động và chạy thử lần
đầu phải được xác định rõ để thực hiện kiểm tra ở lần kiểm tra hàng
năm tiếp theo.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Độ bền chống mất ổn định của các thành phần kết
cấu dọc được áp dụng để xác định kích thước đánh giá lại (xem Hình 5.4)
A.1 Áp dụng
Các yêu cầu này áp dụng cho các panen
tấm và các chi tiết dọc chịu
ứng suất cắt và uốn của dầm tương đương.
A.2 Ứng suất mất
ổn định đàn hồi
A.2.1 Mất ổn định
đàn hồi của tấm
A.2.1.1 Nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/mm2
Đối với tấm có các nẹp gia cường dọc
(song song với ứng suất nén):
đối với (0 ≤ ψ
≤ 1)
Đối với tấm có nẹp gia cường ngang
(vuông góc với ứng suất nén)
Với (0 ≤ ψ
≤ 1)
Với:
E = 2,6 x 105N/mm2
tb = chiều dày thay mới
của tấm, mm
s = cạnh ngắn hơn của
panen tấm, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c = 1,3 khi tấm được gia cường bởi
các đà ngang đáy hoặc các sống khỏe
= 1,21 khi tấm nẹp là thép góc hoặc tiết
diện chữ T
= 1,10 khi nẹp là thép mỏ
= 1,05 khi nẹp là thanh dẹt
ψ = Tỷ lệ giữa ứng suất
nén nhỏ nhất và ứng suất nén lớn nhất, σa (xem A.4.1),
thay đổi tuyến tính ngang panen.
A.2.1.2 Cắt
Ứng suất mất ổn định đàn hồi lý tưởng được đưa
ra bởi:
N/mm2
Với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E, tb,
s và ℓ được định
nghĩa trong A.2.1.1.
A.2.2 Ứng suất mất
ổn định đàn hồi của các dầm
dọc
A.2.2.1 Mất ổn định cột
không có xoay của tiết diện ngang
Đối với trạng thái mất ổn định cột
(vuông góc với mặt phẳng của tấm), ứng suất mất ổn định đàn hồi lý tưởng được
xác định theo công thức:
N/mm2
Với:
Ia = mô men quán tính,
cm4, của dầm dọc, bao gồm cả bản cánh và được tính toán theo chiều
dày thay mới, như quy định tại A.2.1.1
A = tiết diện ngang,
cm2, của cơ dầm dọc, bao gồm cả bản cánh và được tính toán theo chiều
dày thay mới, như quy định tại A.2.1.1
ℓ = nhịp của kết dầm dọc, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E = như được xác định
tại A.2.1.1.
A.2.2.2 Trạng thái mất
ổn định xoắn
Ứng suất mất ổn định đàn hồi lý tưởng
cho trạng thái xoắn được định theo công thức:
N/mm2
Với:

m = Số lượng nửa chu kỳ sóng đưa ra ở bảng Bảng
A.1
E = Như xác định tại A.2.1.1
c2 = 106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

với thanh dẹt

với cơ cấu có bản cánh
c3 10-4(10-4; 1)
Ip Mô men quán
tính độc cực,cm4, của cơ cấu so với điểm nối của nẹp với tấm

Đối với thanh dẹt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iw = Hằng số
cong, cm6, của cơ cấu so với điểm nối của nẹp với tấm

Đối với thanh dẹt

Đối với cơ cấu chữ “T”
đối
với thép góc
hoặc
thép mỏ
c4 = 10-6
hw = Chiều cao bản
thành, mm
tw = Chiều dày
thay mới của bản thành, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tf = Chiều dày
thay mới của bản cánh, theo mm. Đối với thép mỏ, có thể sử dụng chiều dày trung
bình của mép bẻ.
ℓ Nhịp của cơ cấu, m.
s Khoảng cách
giữa các của cơ cấu, mm.
C = Độ cứng lò xo
do panen tấm đỡ
=
N
kp = 1 - ηp, không lấy nhỏ hơn 0
tp = Chiều dày
thay mới của tấm, mm.

σa Ứng suất nén
tính toán. Đối với các dầm dọc, xem A.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các cơ cấu có bản cánh, kp
không được lấy nhỏ hơn 0,1.
A.2.2.3 Mất ổn định
bản thành và bản cánh
Đối với bản thành của các dầm dọc, ứng
suất mất ổn định lý tưởng được xác định
bằng:
N/mm2 (kgf/mm2,
psi)
Trong đó:
C = 1,0 Đối với nẹp là
thép góc hoặc chữ
T
= 0,33 Đối với thép mỏ
= 0,11 Đối với thanh dẹt
Đối với các dầm dọc dạng
thép bẻ, thép góc và thép chữ T, áp dụng
các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
bf = Chiều rộng bản cánh, mm, đối với theo
góc, một nửa chiều rộng bản cánh đối với tiết diện chữ T
tf = Chiều dày thay mới
của bản cánh, mm.
BẢNG A.1 - Số
lượng nửa sóng
0 ≤ K ≤ 4
4 < K ≤ 36
36 < K ≤
144
144 < K ≤ 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
1
2
3
4
m
A.3 Ứng suất mất
ổn định tới hạn
A.3.1 Nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σc = σE
Khi 

Khi 
Với:
σF = Ứng suất
chảy của vật liệu, N/mm2, σF có thể lấy là
235 N/mm2, đối với thép thường.
σE = Ứng suất
mất ổn định đàn hồi lý tưởng theo A.2
A.3.2 Cắt
Ứng suất mất ổn định tới hạn
khi bị cắt, tc được xác định
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= te
khi 
= 
khi 
Với

σF = Như đưa ra
ở A.3.1
tE Ứng suất mất ổn định đàn hồi
lý tưởng khi chịu cắt tính toán theo A.2.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1 Ứng suất nén
dọc
Ứng suất nén được tính theo công thức
sau:
N/mm2
= Tối thiểu 30/Q N/mm2
Với:
Msw = Mô men uốn
cực đại trên nước tĩnh tại vị trí lắp đặt, kN.m.
Mw = Mô men uốn do
sóng, như nêu tại 13.2 Phần 2A của TCVN 6259:2003, kN.m.
In = Mô men
quán tính của dầm
tương đương trên cơ sở kích thước tổng đánh giá lại (gross scantlings), cm4.
y = Khoảng cách theo
phương thẳng đứng, m, từ trục trung hòa đến điểm xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c5 = 105
βVBM = ESF đối với
mô men uốn thẳng đứng, như xác định tại B.3
Msw và Mw phải được lấy bằng mô men uốn võng và uốn vồng lên, tương ứng đối với các
phần tử bên trên hay bên dưới trục trung hòa.
A.4.2 Ứng suất cắt
A.4.2.1 Với kho chứa
nổi không có các vách dọc hữu hiệu
Ứng suất cắt làm việc, ta, trên tôn bao mạn của
kho chứa nổi không có các vách dọc
hữu hiệu được tính theo công thức sau:
= N/mm2
Với
I = Mô men quán tính mặt
cắt của dầm tương đương trên cơ sở kích thước tổng (gross) tính toán lại, cm4,
tại mặt cắt đang xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ts = Chiều dày tổng của tôn
bao mạn, cm, tại vị trí xem xét.
Fsw = Lực cắt dầm
tương đương trong điều kiện nước tĩnh, kN.
Fw = Fwp hoặc Fwn,
kN, như quy định tại 13.2 Phần 2A của TCVN 6259: 2003, tùy thuộc vào tải trọng.
c6 = 10
βVFS = ESF đối với
lực cắt đứng, như xác định trong 5.1.3.1.2
A.4.2.2 Kho chứa nổi
có từ hai vách dọc hữu hiệu trở lên
Ứng suất cắt làm việc, ta, trên tấm
tôn bao mạn hoặc vách dọc phải được tính toán bằng phương pháp được
chấp nhận và phù hợp với 13.3.2 Phần 2A hoặc 8.1.3 Phần 2A-T của TCVN 6259 :
2003.
A.5 Tiêu chuẩn
kích thước
Ứng suất thiết kế mất ổn định, σc, của các
panen tấm và các dầm dọc (như trong tính toán ở A.3.1) phải sao cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với:
β = 1 Đối với tấm và bản thành của các nẹp
gia cường (mất ổn định
cục bộ)
= 1,1 Đối với các nẹp gia cường
Ứng suất mất ổn định tới hạn, tc, của các
panen tấm (như tính toán trong A.3.2) phải như sau:
tc ≥ ta
Với:
ta = Ứng suất cắt làm
việc trên panen tấm đang được xem xét, N/mm2 như được xác định tại
A.4.2
Phụ
lục B
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Khái quát
Phụ lục này cung cấp thông tin nhằm
xác định các hệ số khắc nghiệt của môi trường dành cho các tiêu chí thiết kế
kho chứa nổi dạng tàu để tính đến các điều kiện cụ thể tại nơi đặt kho chứa nổi
so với các điều kiện hoạt động không hạn chế.
Các công thức ở 5.1.1 và 5.1.3.2 được
cải biến để phản ánh sự hợp nhất của nhiều loại hệ số khắc nghiệt β khác nhau.
Trong các công thức cải biến này, các hệ số khắc nghiệt β được áp dụng
cho các tham số tải trọng động lực trong các thành phần tải trọng.
Còn ý niệm chung của các hệ số khắc
nghiệt α
là
nhằm so sánh tổn thương mỏi gây ra do các điều kiện môi trường khác nhau. Loại
hệ số khắc nghiệt này có hai ứng dụng. Thứ nhất, nó có thể được dùng để hiệu chỉnh
tổn thương mỏi gây ra bởi
các tải trọng động lực do sóng tại nơi đặt kho chứa nổi. Thứ hai, nó có thể được
dùng để đánh giá tổn thương mỏi được tích lũy trong quá trình hoạt động trước
đây như một tàu buôn hay một kho chứa nổi dạng tàu như hiện có. Các hệ số khắc
nghiệt α
này
nhận được ở các vị trí khác nhau đối với các thanh gia cường dọc của kết cấu
thân.
Các hệ số khắc nghiệt α được áp dụng
cho các phần tử gia cường dọc trong phân tích mỏi theo phương pháp ngoại suy ứng
suất tăng cao; còn các hệ số khắc nghiệt β được áp dụng cho các thành phần tải động
lực của các công thức tính tải trọng trong phân tích độ bền theo ứng suất tăng
cao và trong phân tích mỏi và độ bền theo phương pháp đánh giá ứng suất tổng cộng.
B.2 Các hệ số khắc
nghiệt β
Loại hệ số khắc nghiệt này được dùng để
đưa vào một sự so sánh về tính chất khắc nghiệt giữa môi trường dự kiến với một
môi trường cơ bản. Đó là môi trường hoạt động không hạn chế ở biển Bắc (Đại Tây
Dương).
Một dạng biểu diễn các công thức đã được cải
biến để phản ánh sự hợp nhất các hệ số khắc nghiệt β khác nhau được cho ở
5.1.3.2. Trong các công thức cải biến đó, các hệ số β chỉ áp dụng cho
các phần động lực của các thành phần tải, và việc đưa các hệ số β này
vào sẽ không làm
ảnh hưởng đến các thành phần tải được xem là “tĩnh”.
Số đo mức độ khắc nghiệt β được định
nghĩa như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Ls - cực trị có xác suất
cao nhất dựa trên các điều kiện môi trường tại vị trí định đặt kho chứa nổi (chu
kỳ lặp 100 năm), hành trình di chuyển (chu kỳ lặp 10 năm), sửa chữa/kiểm tra (chu
kỳ lặp 1 năm) và mỏi (chu kỳ lặp 20 năm) đối với các tham số tải trọng động lực
đã quy định trong Bảng B.1;
Lu - cực trị có xác suất
cao nhất dựa trên điều kiện môi trường biển Bắc đối với các tham số tải trọng động
lực đã quy định trong Bảng B.1.
Trị số β = 1,0 tương ứng
với điều kiện hoạt động không hạn chế của một tàu biển; còn một trị số β < 1,0 nói
lên rằng môi trường
nơi dự kiến đặt kho chứa nổi kém khắc nghiệt hơn so với trường hợp không hạn chế.
Phân tích cực trị phải được tiến hành
cho mỗi thành phần tải động lực để xác định trị cực đại trong suốt tuổi thọ thiết kế.
Một phương pháp cực trị thường dụng cho kết cấu tàu được nêu sau đây với tên gọi là
cách tiếp cận dài hạn. Tuy nhiên, cũng có thể sử dụng một phương pháp cực trị
ngắn hạn hợp lý,
nếu nó thích hợp
với kiểu dạng kho chứa nổi và số liệu môi trường nơi lắp đặt. Khuyến
khích sử dụng bổ sung một phương pháp ngắn hạn như vậy nhằm khẳng định hoặc
công nhận tính nhạy cảm của các giá trị thiết kế dựa trên số liệu dài hạn. Kết
quả của phương pháp ngắn
hạn không thể dùng để làm giảm đi cực trị dài hạn. Nếu kết quả phân tích ngắn hạn
là khá lớn thì vẫn phải nghiên cứu tiếp và xác nhận tính hợp lý của cực trị dài
hạn. Các môi trường quy định dùng trong cách tiếp cận ngắn hạn là “dựa trên phản
ứng”, nghĩa là lấy bão thiết kế 100 năm làm sự kiện dẫn đến các phản ứng cực đại
có thể xảy ra trong 100 năm. Điển hình, yêu cầu chu kỳ lặp cho điều kiện di
chuyển là 10 năm và cho các điều kiện sửa chữa và kiểm tra là 1 năm.
Trong tiêu chuẩn có 13 thành phần tải
động lực hoặc hiệu ứng tải sau đây, mà các hệ số hiệu chỉnh β đã được đưa
ra cho chúng.
Bảng B.1 -
Các tham số tải trọng động lực hoặc các hệ số khắc nghiệt β
Số
Viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếng Anh
Tiếng Việt
1
VBM
Vertical
bending moment
Mô men uốn
trong mặt phẳng thẳng đứng
2
HBM
Horizontal
bending moment
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
EPP
External
pressure port
Áp suất
ngoài mạn trái
4
EPS
External
pressure starboard
Áp suất
ngoài mạn phải
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vertical
acceleration
Gia tốc thẳng
đứng
6
TAC
Tranverse
acceleration
Gia tốc
ngang
7
LAC
Longitudinal
acceleration
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
PMO
Pitch
motion
Dao động
quay quanh trục ngang (y)
9
RMO
Roll motion
Dao động
quay quanh trục dọc (x)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Relative
vertical motion at forepeak
Dao động
lên xuống tương đối tại mũi tàu
11
WHT
Wave height
Chiều cao
sóng
12
VSF
Vertical
shear force
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
HSF
Horizontal
shear force
Lực cắt nằm
ngang
Như đã nêu, các trị số β là một hàm trực
tiếp của các tải do môi trường dài hạn ở nơi đặt kho chứa nổi so với môi trường
hoạt động không hạn chế theo tiêu chuẩn. Các hệ số β cũng cần thiết
để xử lý các nhân tố và sự khác biệt khác giữa cơ sở thiết kế của một tàu biển
với một kho chứa nổi được neo hay các trạng thái di chuyển, sửa chữa và kiểm
tra. Chúng bao gồm:
a) Chu kỳ lặp thiết kế khác nhau đối với
các tải môi trường (20 năm cho tàu biển không hạn chế so với 100 năm cho nơi lắp
đặt kho chứa nổi dự kiến, 10 năm cho điều kiện di chuyển và 1 năm cho điều kiện
sửa chữa/kiểm tra);
b) Ảnh hưởng của hệ thống
neo đến các hiệu ứng tải của kho chứa nổi dự kiến (kể cả kiểu tự xoay hướng
theo sóng, gió và dòng chảy của một hệ thống neo bằng tháp neo);
c) Đặc trưng phân bố năng lượng sóng
được cho là khác nhau giữa biển mở và nơi cụ thể đặt kho chứa nổi;
d) Cơ sở khác nhau của đặc trưng bão
thiết kế cực trị (tức là bão mùa đông ngắn hạn với đặc trưng nổi trội của cuồng
phong);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đã tiến hành phân tích trực tiếp một
kho chứa nổi nổi trên biển thì cần phải đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố nói
trên và sử dụng chúng trong thiết kế kho chứa nổi. Ở đây không có ý định đưa ra
cách tiếp cận khác để thay cho phân tích trực tiếp, nhưng mong muốn cách tiếp cận
dựa trên các hệ số khắc nghiệt vẫn sẽ được sử dụng như một cơ sở quan trọng của
việc thiết kế/đánh giá kết cấu một kho chứa nổi nổi dạng tàu.
Tuy các hệ số β và cách sử dụng
chúng đã được nêu, song vẫn cần đưa vào một giới hạn nhằm ngăn ngừa các tham số
thiết kế bị thấp một cách vô lý. Giới hạn đó là ở chỗ, kết quả áp dụng một hệ
số β trong tính
toán kích thước cần thiết không được nhỏ hơn 85% giá trị kích thước khi tính
toán dựa trên điều kiện hoạt động không hạn chế theo tiêu chuẩn. Lý do phải đưa
ra giới hạn này là để phản ánh kinh nghiệm hoạt động đã có kết quả tốt,
một mong muốn không vô tình tạo thêm ra các kiểu phá hủy kết cấu chủ đạo, và để
tránh phải đưa ra các trạng thái giới hạn mới (như chuyển vị, dao động không cho
phép, v.v.).
Cũng cần nêu ra các trường hợp hoặc trạng
thái tải trọng bổ sung mà nó phản ánh tầm quan trọng tương đối lớn; những trường hợp
này có thể có ở những kho chứa nổi trên biển có khả năng giảm bớt các kích thước do đặt ở
các điều kiện biển yên tĩnh hơn. Chẳng hạn các điều kiện bổ sung này là việc kiểm
tra chặt chẽ hơn điều kiện thử tải két chứa, các điều kiện kiểm tra/sửa chữa và
đánh giá sức bền thân tàu trong hành trình di chuyển đến nơi đặt kho chứa nổi.
B.3 Các hệ số khắc
nghiệt loại α
Hệ số khắc nghiệt loại này so sánh tổn
thương mỏi giữa môi trường cụ thể đã định với một môi trường cơ bản, đó là môi
trường biển Bắc.
Trước hết, hệ số khắc nghiệt môi trường
loại này được sử dụng để hiệu chỉnh tổn thương mỏi dự kiến gây ra bởi các
thành phần động lực do các tải trọng môi trường tại nơi đặt kho chứa nổi. Thứ nữa,
nó có thể
được dùng để đánh giá tổn thương mỏi tích lũy trong quá trình hoạt động trong
quá khứ như một tàu buôn hay như một kho chứa nổi, bao gồm cả các nơi đặt và
các tuyến hành trình trong quá khứ.
Định nghĩa của số đo mức độ khắc nghiệt
như sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ds - tổn thương mỏi trong một
năm tính theo một môi trường cụ thể, cho các hành trình và các nơi đặt kho chứa
nổi trong quá khứ, di chuyển và nơi đặt dự kiến, ở các chi tiết của kết cấu
thân;
C = 0,65.
Đối với tính toán mỏi, có thể sử dụng
quy trình phân tích mỏi dựa trên một
phổ dạng đóng. Nhiệm vụ cơ bản của phân tích mỏi theo phổ là xác định
hàm truyền ứng suất, nó biểu diễn mối quan hệ giữa ứng suất ở một vị trí kết cấu
riêng biệt cho mỗi biên độ sóng đơn vị với tần số sóng và hướng sóng. Hàm truyền
ứng suất cần được xác định từ hàm truyền tải trọng và hệ số ứng suất tương ứng
của nó, mà đó là một hệ số chuyển đổi để nhận được hàm truyền ứng suất từ hàm
truyền tải trọng. Hàm truyền tải trọng phụ thuộc vào hình học dạng thân tàu phải
được tính toán đối với các sóng điều hòa biên độ đơn vị cho các phạm vi tần số
sóng và hướng sóng. Hệ số ứng suất có thể nhận được nhờ kỹ thuật phân tích kết
cấu, có thể là theo lý thuyết dầm giản đơn hoặc theo thủ tục phân tích phần tử
hữu hạn. Sự tinh tế cần thiết của phân tích kết cấu phụ thuộc vào hệ thống vật
lý được phân tích, kiểu loại của chi tiết kết cấu và loại tải trọng kết cấu đang xét. Đối
với thanh gia cường dọc, các hệ số ứng suất có thể được tính theo lý thuyết dầm
giản đơn.
Phổ phản ứng của các hàm truyền ứng suất
có thể được xác định bằng các phổ sóng đã cho. Trong cách tiếp cận “dạng đóng
ngắn hạn” thì hiệu ứng suất (SB = Smax - Smin)
thường được biểu diễn dưới dạng các hàm mật độ xác suất đối với các trạng thái
biển ngắn hạn khác nhau. Các hàm mật độ xác suất ngắn hạn này được rút ra bằng
một phương pháp phổ dựa trên phương pháp phân bố Rayleigh, trong đó giả thiết rằng
sự biến đổi của ứng suất là một quá trình Gauss ngẫu nhiên dải hẹp. Khi giả thiết
dải hẹp là không thích hợp cho quá trình ứng suất thì áp dụng một
hệ số hiệu chỉnh tổn thương trong tính toán tổn thương mỏi ngắn hạn; đó là hệ số
“hiệu chỉnh
dòng mưa” của
Wirsching. Sau khi đã tính tổn thương ngắn hạn thì tổn thương mỏi tổng cộng được tính
bằng tổng tuyến tính có trọng số của chúng (sử dụng quy tắc Miner). Có thể tham
khảo các biểu diễn toán học chi tiết hơn của các bước tính toán tổn thương mỏi
trong các tài liệu kỹ thuật được chấp nhận.
Các hệ số khắc nghiệt loại α nhận được
cho các chi tiết của kết cấu thân, mà các chi tiết này tuân theo định nghĩa đối
với kết cấu thân của kho chứa nổi dạng tàu ở 5.1.3 của tiêu chuẩn này.
Một trị số α = 1,0 tương ứng
với điều kiện không hạn chế của tàu biển. Một trị số α> 1,0 chỉ ra rằng, điều
kiện môi trường ở nơi đặt kho chứa nổi gây ra mỏi nhỏ hơn so với
trường hợp không giới hạn.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Đánh giá độ bền mỏi của các kho chứa nổi dạng
tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1 Lưu ý
Phụ lục này cung cấp một phương pháp định
hướng cho người thiết kế nhằm đánh giá độ bền mỏi mà có thể sử dụng phương pháp
đó cho các chi tiết kết cấu nhất định thay cho các phương pháp tinh xảo hơn, chẳng
hạn như phương pháp phân tích phổ. Thuật ngữ “đánh giá” được dùng ở đây để phân
biệt phương pháp này với các phân tích tinh xảo hơn.
Các tiêu chí nêu ra trong Phụ lục này
được xây dựng từ các nguồn khác nhau, bao gồm mô hình tổn thương tuyến tính của
Palmgren - Miner, phương pháp luận về đường cong mỏi S-N, số liệu môi trường
dài hạn ở biển Bắc (số liệu của Walden), và giả thiết Kiểm định viên có trình độ
tay nghề chuyên ngành trên biển được thừa nhận. Khả năng của kết cấu chống chịu với mỏi
được cho bằng số đo tổn thương mỏi để cho phép những người thiết kế có được sự
linh động tối đa.
C.1.2 Phạm vi áp dụng
Các tiêu chí trong Phụ lục này được soạn
riêng cho các kho chứa nổi dạng tàu mà 5.1.3 áp dụng được cho chúng.
C.1.3 Các tải trọng
Các tiêu chí này được biên soạn cho
các dao động và tải trọng do sóng thông thường. Người thiết kế phải xem xét những
tải trọng có tính chu kỳ khác trong suốt tuổi thọ dự kiến của kho chứa nổi mà
chúng có thể gây ra hiệu ứng suất đáng kể.
C.1.4 Ảnh hưởng của ăn mòn
Để kể đến hao mòn trung bình trong suốt
thời gian phục vụ, hiệu ứng suất tổng cộng tính được khi sử dụng các kích thước
thực (tức là khấu trừ đi phần chiều sâu ăn mòn thiết kế danh định, xem Bảng
5.4) được hiệu chỉnh bằng một hệ số cf, xem C.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chí được biểu diễn dưới dạng
so sánh giữa độ bền mỏi của kết cấu (khả năng chống chịu) với các tải trọng gây
mỏi (các đòi hỏi) dưới dạng một tham số mỏi, DM. Tổn thương mỏi
tính toán DM phải nhỏ hơn hoặc bằng 1,0 trong thời hạn tuổi
thọ thiết kế của kho chứa nổi, ứng với một tuổi thọ mỏi 20 năm.
C.2 Xét các mối
nối khi đánh giá độ bền mỏi
C.2.1 Khái quát
Các tiêu chí này được phát triển để
cho phép xem xét một phạm vi rộng các chi tiết kết cấu và sự bố trí sao cho khi
sử dụng các tiêu chí này có thể tiến hành đánh giá mỏi rõ ràng (bằng con số) hầu
hết các chi tiết quan trọng của kho chứa nổi. Tuy nhiên, đối với các chi tiết
được đánh giá bằng cách so sánh với các chi tiết khác đã được chứng minh là thỏa
mãn, dưới các điều kiện môi trường khắc nghiệt bằng hoặc hơn, thì có thể không
cần một đánh giá rõ ràng bằng con số.
C.2.2 Chỉ dẫn về vị
trí
Dưới đây là chỉ dẫn chung về các mối nối
và các vị trí phải được xét đến khi đánh giá độ bền mỏi một kho chứa nổi dạng
tàu.
C.2.2.1 Các mối nối
của các thanh gia cường dọc với dầm ngang khỏe/đà ngang đáy và với vách ngang
a) Chọn hai đến ba dầm dọc mạn trong
khu vực từ 1,1 mớn nước đến khoảng 1/3 mớn nước trong khu vực giữa tàu và cả
trong khu vực giữa 0,15L và 0,25L tính tương ứng từ đường vuông
góc mũi (FP).
b) Chọn một đến hai dầm dọc từ mỗi
nhóm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Một dầm dọc trên mỗi vách dọc trong
phạm vi 0,1D kể từ boong.
Đối với các chi tiết kết cấu này, đánh
giá mỏi phải tập trung trước hết vào mép bẻ của dầm dọc ở các mối hàn chân lượn
tròn của các thanh gia cường phẳng và các tấm mã gắn vào, như đã trình bày đối
với Cấp F hạng mục 2) và cấp F2 hạng mục 1)
trong Bảng C.1.
Sau đó, đối với chi tiết kết cấu đã chọn,
những điểm nguy hiểm trên lỗ cắt của bản thành, trên đầu dưới của các thanh gia
cường cũng như trên chiều cao (họng) mối hàn cũng phải được kiểm tra, xem
C.6.2.1 và C.6.2.2b) và C.6.2.2c).
Khi việc bố trí mã đầu thanh gia cường
dọc là khác nhau ở các mặt bên đối nhau của một dầm ngang khỏe thì phải kiểm
tra cả hai bên.
C.2.2.2 Tôn vỏ, đáy,
đáy trong hoặc tấm vách ở chỗ
nối với các dầm ngang khỏe hoặc đà ngang đáy (để đánh giá độ bền mỏi của tấm)
a) Chọn một hoặc hai vị trí ở tấm tôn
vỏ mạn gần đường nước chở hàng mùa hè
giữa tàu và giữa 0,15L và 0,25L kể từ đường vuông góc mũi;
b) Chọn một hoặc hai vị trí giữa đáy
và đáy trong, giữa tàu;
c) Chọn một hoặc hai vị trí ở dải tôn
dưới của vách dọc mạn, giữa tàu.
C.2.2.3 Các mối nối của
tấm vách nghiêng với đáy trong và tấm vách dọc mạn tại các góc thấp của két hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chi tiết này, trị số fR (hiệu ứng suất
tổng cộng như đã nêu ở C.5) phải được xác định bằng các phân tích phần tử hữu hạn
chia lưới mịn cho các trường hợp tải kết hợp, như đã quy định cho khu vực B
trong C.11.2.2.
C.2.2.4 Các mối nối
mã ở đầu của các khung ngang và các sống
Chọn một hoặc hai vị trí ở khu vực giữa
tàu cho mỗi kiểu hình dạng mã.
C.2.2.5 Những khu vực
và vị trí khác
Những khu vực và vị trí khác mà ở đó có ứng suất
cao do các tải thay đổi lên xuống mà điều đó đã được nhận ra từ phân tích kết cấu.
Bảng C.1 -
Phân loại mỏi các chi tiết kết cấu
Tên loại
Mô tả
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
1) Vật liệu gốc với các đường mép cắt
bằng lửa tự động
2) Các mối hàn đường thấu hoàn toàn
hoặc các mối hàn góc theo chiều dọc được hàn bằng một quá trình hồ quang chìm
hoặc hở tự động, và không có các chỗ bắt đầu-kết thúc trong khoảng chiều dài ấy
D
1) Các mối hàn đối đầu thấu hoàn
toàn giữa các tấm có chiều rộng và chiều dày bằng nhau được làm bằng tay hoặc
bằng một quá trình tự động khác với hồ quang chìm, từ cả hai phía, ở vị trí
hàn nằm
2) Các mối hàn nêu trong C2), có các
chỗ bắt đầu-kết thúc trong khoảng chiều dài
E
1) Các mối hàn đối đầu thấu hoàn
toàn được làm bằng phương pháp khác với phương pháp đã nêu ở D1)
2) Các mối hàn đối đầu thấu hoàn
toàn được làm từ cả hai phía giữa các tấm có chiều rộng không bằng nhau nhưng
được gia công bằng máy để tạo thành đoạn chuyển tiếp êm hòa với một độ vát
không lớn hơn 1/4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3) Mối hàn các bản mã và nẹp gia cường
với bản thành của các sống đáy

F
1) Các mối hàn đối đầu thấu hoàn
toàn được hàn trên một dải lót lưng cố định giữa các tấm có chiều rộng/chiều
dày bằng nhau hoặc giữa các tấm có chiều rộng/chiều dày không bằng
nhau như đã nêu ở E2)
F
2) Các mối hàn góc chân lượn tròn như được
chỉ ra dưới đây

“Y” được coi là phần
tử không chịu lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4) Mối hàn gắn lên tấm hoặc tấm mặt

F2
1) Các mối hàn góc như chỉ ra dưới đây với
mối hàn được lượn tròn và không có vết cắt

2) Các mối nối chồng với các tấm mã có chân
mềm như dưới đây

3) Các mối hàn góc có vết cắt ở các góc được
làm nhẵn bằng cách mài cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
1) Các mối hàn góc trong F21)
chân không được lượn tròn hoặc có vết cắt nhỏ ở các góc hoặc ở chân tấm
mã
2) Các mối nối chồng như chỉ ra dưới
đây

3) Các mối hàn góc trong F23) có
vết cắt nhỏ
4) Mối hàn đắp lên bản mặt hoặc bản thành

W
Các mối hàn góc - họng hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Đối với các mã nối từ hai phần tử
mang tải trở lên thì hệ số tập
trung ứng suất SCF phải được xác định bằng phân tích phần tử hữu hạn chia lưới
3D hoặc 2D

2) Thông tin bổ sung về hệ số tập
trung ứng suất và việc chọn đường cong S-N thích hợp được cho ở C.6.
C.3 Đánh giá độ
bền mỏi
C.3.1 Các giả thiết
Độ bền mỏi của một chi tiết kết cấu dưới
tác dụng của tải trọng phải được đánh giá khi sử dụng các tiêu chí được nêu
trong điều 5 này. Các giả thiết chủ yếu được liệt kê dưới đây với dụng ý hướng
dẫn cho việc thiết kế:
a) Mô hình tổn thương tích lũy tuyến tính được
áp dụng trong mối liên hệ với các đường cong S-N ở Hình C.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tuổi thọ nhắm đến của kho chứa nổi được
lấy bằng 20 năm;
d) Hiệu ứng suất dài hạn ở chi tiết có
thể được mô tả khi sử dụng
một tham số phân bố ứng suất dài hạn cải biến, γ ;
e) Các chi tiết được phân loại ở Bảng
C.1, “Phân loại mỏi các chi tiết kết cấu”;
f) Dùng ứng suất danh định đơn giản (tức
là được xác định bằng P/A, M/W) làm cơ sở để
đánh giá mỏi hơn là dùng ứng suất cục bộ lớn nhất ở mối hàn.
CHÚ THÍCH: Tham khảo “Công trình trên biển: Hướng
dẫn thiết kế, xây dựng và chứng nhận”, Bộ Năng lượng, Vương quốc Anh, xuất bản lần thứ
4,1990, London: HMSO.
Phân loại chi tiết kết cấu ở Bảng C.1
là dựa trên hình học của mối nối và hướng tác dụng của tải trọng quan trọng nhất.
Khi tải trọng hoặc hình học là quá phức tạp khó phân loại được một cách đơn giản
thì phải tiến hành phân tích phần tử hữu hạn để xác định hệ số tập trung ứng suất,
SCF. Trong C.7 có nêu hướng dẫn
về mô hình phân tích phần tử hữu hạn để xác định SCF ở các vị trí chân mối hàn mà ta
thường gặp ở các mối nối đầu thanh gia cường dọc.
C.3.2 Các tiêu chí
Các tiêu chí được biểu thị như một sự
so sánh độ bền mỏi của kết cấu (khả năng chống chịu) với các tải trọng gây mỏi
(đòi hỏi) dưới dạng
một tham số tổn thương mỏi, DM. Tổn thương mỏi tính được này
phải nhỏ hơn hoặc bằng 1,0 trong tuổi thọ thiết kế của kho chứa nổi; nó ứng với tuổi thọ mỏi
20 năm.
C.3.3 Tham số phân
bố ứng suất dài hạn, γ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γ - 1,40 - 0,2αL0,2 với 150 m < L< 305 m
γ = 1,54 - 0,245α0,8L0,2 với L > 305 m,
Trong đó:
• α = 1,0 với các kết cấu
boong, bao gồm cả vỏ mạn và kết cấu vách dọc nằm trong khoảng 0,1D
tính từ boong;
• α = 0,93 với kết cấu
đáy, bao gồm cả đáy trong và tôn mạn, và các kết cấu vách dọc nằm trong khoảng
0,1D tính từ đáy;
• α = 0,86 với tôn mạn
và kết cấu vách dọc nằm trong khoảng 0,25D hướng lên và 0,3D hướng xuống
tính từ giữa chiều cao kho chứa nổi;
• α = 0,80 với các kết cấu
vách ngang.
Có thể nội suy tuyến tính α cho tôn mạn
và các kết cấu vách dọc nằm trong khoảng từ 0,1D đến 0,25D
tính từ boong và trong khoảng từ 0,1D đến 0,2D tính từ đáy.
L và D là chiều
dài và chiều cao của kho chứa, như được định nghĩa ở 4.1.1 Phần 2A-T của TCVN
6259: 2003.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung trong 5.7 này là áp dụng cho
các kho chứa nổi dạng tàu; còn để đánh giá độ bền mỏi khi nó hoạt động như một
tàu buôn thì xem C.11.1.
Trừ khi có quy định khác, tổn thương
tích lũy tổng hợp phải được lấy bằng
DM = 0,15DM1 + 0,35DM2 + 0,35DM3 + 0,15DM4
Trong đó:
a) DMi - tỷ lệ tổn
thương mỏi tích lũy cho điều kiện tải trọng i, trong đó i = 1,
2, 3, 4 như quy định trong Hình C.2 và C.3, bao gồm 8 trường hợp tải trọng như
chỉ ra trong các bảng từ Bảng C.4 đến Bảng C.7:
DMi = fi,1-2DMi,1-2 + DMi = fi,3-4DMi,3-4 + DMi = fi,5-6DMi,5-6 + DMi = fi,7-8DMi,7-8
b) fi,j-k - xác suất
hướng của điều kiện tải trọng i được dựa trên thông tin về
hướng trên thực tế đã được trình nộp.
Trong trường hợp không có sẵn thông
tin về hướng trước khi đưa vào áp dụng các yêu cầu này thì có thể sử dụng các hệ
số fi,j-k trong bảng
sau.
Bảng C.2 -
Các hệ số fij-k1) 2) 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1-2
3-4
5-6
7-8
Hướng
0
90
60
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,10
0,20
0,30
B
0,60
0,00
0,10
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,00
0,00
0,00
GHI CHÚ:
1) Khi chưa xác định được kiểu loại và
sự bố trí của hệ thống
neo cũng như định hướng của kho chứa nổi trước khi đưa vào áp dụng các yêu cầu
này thì phải xem
xét các trường hợp A, B
và C và phải sử dụng các kết quả thiên về an toàn hơn.
2) Nếu đã xác
định được kiểu
loại và sự bố trí của hệ
thống neo, nhưng chưa có thông tin về hướng thực tế thì phải sử dụng các trường
hợp A và B cho các kho chứa nổi có hệ neo dây căng hoặc các kho
chứa nổi có tháp neo
được đặt ở vị trí lớn hơn 25% chiều dài kho chứa nổi phía sau mũi,
hoặc cho các địa điểm mà ở đó
các điều kiện gió, sóng và dòng chảy không cộng tuyến, không
xét đến hệ thống neo. Phải sử dụng các kết quả thiên về an toàn hơn của hai
trường hợp này.
3) Nếu đã xác định kiểu
và bố trí hệ thống neo,
nhưng chưa có thông tin về hướng kho chứa nổi thì phải áp dụng các trường hợp
B và C cho các kho chứa nổi có tháp neo đặt tại vị trí nhỏ hơn 25% chiều dài
kho chứa nổi phía sau mũi. Phải sử dụng các kết quả thiên về
an toàn hơn của hai trường hợp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
NL - số chu trình trong
thời gian tuổi thọ thiết kế dự kiến. Nếu không có quy định khác thì phải lấy

Trị số của NL nằm
trong khoảng từ 0,6
x 108 đến 0,8 x 108 chu trình
trong tuổi thọ thiết kế
20 năm;
U - tuổi thọ thiết kế
tính bằng giây; U = 6,31 x 108 trong tuổi thọ 20 năm;
L - chiều dài theo
tiêu chuẩn, tính bằng mét;
m - tham số của đường
cong S-N như định nghĩa ở Hình C.1, ghi chú a);
K2 - tham số của
đường cong S-N như định nghĩa ở Hình C.1, ghi chú a);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NR - số chu
trình ứng với xác suất 10-4; NR = 10 000;
γ - tham số phân bố ứng suất dài hạn như
được định nghĩa ở C.3.3;
Γ - hàm Gamma;
μi - hệ số ứng suất kể
tới sự thay đổi độ dốc của đường cong S-N

fq - hiệu ứng suất tại
điểm giao giữa hai đoạn của đường cong S-N, xem bảng trong Hình C.1, Ghi chú
a), tính bằng N/mm2;
Δm - thay đổi độ dốc giữa
đoạn trên và đoạn dưới của đường
cong S-N. Δm = 2;
Γ0 (a, x) - hàm Gamma
không đầy đủ, dạng Legendre.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHI CHÚ (Cho hình C.1):
Các đường cong mỏi thiết kế cơ
bản mô tả mối quan
hệ tuyến tính giữa log(SB) và log(N). Chúng dựa
trên một phân tích thống kê các số
liệu thực nghiệm mỏi thích hợp
và có thể lấy làm đường nằm dưới đường S-N trung bình một khoảng
bằng hai lần độ lệch chuẩn.
Như vậy các đường cong S-N cơ bản có dạng
log(N) = log(K2) - mlog(SB)
Trong đó:
log(K2) = log(K1) - 2σ
N - số chu
trình đến phá hủy ứng với hiệu ứng suất SB;
K1- hằng số
liên quan đến đường cong S-N trung bình;
σ - độ lệch chuẩn của log(N);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số của các đại lượng này được cho
trong bảng sau, ứng với các loại đường cong mỏi từ B đến W, ứng với các chi tiết
kết cấu khác nhau đã nêu trong Bảng C.1.
Các đường cong mỏi này đều có sự thay
đổi số nghịch đảo độ
dốc từ m thành m + 2 ở số chu trình đến phá hủy N = 107.
Bảng C.3 -
Chi tiết về đường cong mỏi cơ bản
Loại
K1
K1
m
Độ lệch chuẩn
K2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
log10
loge
log10
loge
B
2,243x1015
15,3697
35,3900
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4194
1,01 x1015
100,2
C
1,082x1014
14,0342
32,3153
3,5
0,2041
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,23x1013
78,2
D
3,988x1012
12,6007
29,0144
3,0
0,2095
0,4824
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,4
E
3,289x1012
12,5169
28,8216
3,0
0,2509
0,5777
1,04x1012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
1,726x1012
12,2370
28,1770
3,0
0,2183
0,5027
0,63x1012
39,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,231x1012
12,0900
27,8387
3,0
0,2279
0,5248
0,43x1012
35,0
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,7525
27,0614
3,0
0,1793
0,4129
0,25X1012
29,2
W
0,368x1012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,6324
3,0
0,1846
0,4251
0,16x1012
25,2
C.4 Các tải trọng
gây mỏi và xác định
các hiệu ứng suất tổng cộng
C.4.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các tiêu chí để xác định các thành
phần tải riêng biệt mà nó được coi là
gây ra tổn thương mỏi (xem C.4.2);
b) Các trường hợp tổ hợp tải trọng được
xét ở những khu vực khác nhau của thân kho chứa nổi mà ở đó có chi tiết kết cấu
cần được đánh giá về mỏi (xem C.4.3);
c) Các quy trình lý tưởng hóa các
thành phần kết cấu để nhận được hiệu ứng suất tổng cộng
C.4.2 Các tải do
sóng gây ra - Các thành phần tải
Các thành phần tải do sóng biển gây ra
được chia thành ba nhóm sau:
a) Các mô men uốn do sóng ở các sống của
thân kho chứa nổi (cả mô men thẳng đứng và nằm ngang), xem 13.2 Phần 2A của
TCVN 6259: 2003 và 5.1.3.2.3.1 của Tiêu chuẩn này;
b) Các áp suất thủy động phía ngoài;
c) Các tải trọng bên trong két, gồm
các tải do quán tính chất lỏng và áp suất tĩnh thêm vào do dao động của kho chứa
nổi.
C.4.3 Đánh giá mỏi
- Các điều kiện tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bốn (4) điều kiện tải trọng được xét trong tính
toán hiệu ứng suất được chỉ ra trong Hình C.2 hoặc Hình C.3. Với mỗi điều kiện
tải trọng, tám (8) trường hợp tải như được chỉ ra trong Bảng C.4 đến Bảng
C.7 được phân định để tạo thành bốn (4) cặp. Các tổ hợp của các trường hợp tải
trọng phải được sử dụng để tìm ra hiệu ứng suất đặc trưng tương ứng với một xác
suất vượt bằng 10-4 như được chỉ
ra dưới đây.
C.4.3.1 Các trường hợp
tổ hợp tải tiêu chuẩn
a) Tính thành phần động lực của ứng suất
cho các trường hợp tải lần lượt từ FLC1 đến FLC8 cho mỗi điều kiện trong 4 điều
kiện tải trọng được chỉ ra trong Hình C.2 hoặc Hình C.3.
b) Tính 4 tập hợp của hiệu ứng suất, mỗi
tập ứng với một cặp trường hợp tải kết hợp: FLC1 và FLC2, FLC3 và FLC4, FLC5 và
FLC6, và FLC7 và FLC8, cho mỗi một trong 4 điều kiện tải trọng được chỉ ra ở
Hình C.2 hoặc Hình C.3.
C.4.3.2 Những kho chứa
nổi có các kiểu tải đặc biệt hoặc có hình thù kết cấu đặc biệt
Đối với những kho chứa nổi có các kiểu
tải đặc biệt hoặc có hình thù kết cấu hay đặc tính đặc biệt, có thể đòi hỏi phải
xét đến các trường hợp tải bổ sung với xác suất thích hợp để xác định hiệu ứng
suất.

Hình C.2 -
Các điều kiện tải trọng dùng để
đánh giá độ bền mỏi - Các kho nổi có vỏ hai lớp, mạn kép,
đáy đơn
GHI CHÚ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện này cũng được dùng cho hoạt
động di chuyển với mớn nước thực khi di chuyển nằm trong khoảng từ 0,1 đến 0,6
lần mớn nước thiết kế.
2) Mớn nước trung gian - là mớn nước
được chia đều giữa các mớn nước ở điều kiện tải trọng 1 và điều kiện tải trọng
4.
3) Mớn nước ở trạng thái toàn tải - Nếu
mớn nước ở trạng thái toàn tải trên mạn lớn nhất thực tế lớn hơn 0,9
lần
mớn
nước thiết kế thì có thể sử dụng mớn
nước thực tế.


Điều kiện tải
trọng 1
0,4 lần mớn
nước thiết kế 1)
Điều kiện tải
trọng 2
0,57 lần mớn
nước thiết kế 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điều kiện tải
trọng 3
0,73 lần mớn nước thiết
kế 2)
Điều kiện tải
trọng 4
0,9 lần mớn
nước thiết kế 3)
Hình C.3 -
Các điều kiện tải trọng dùng để đánh giá độ bền mỏi - Các kho nổi có vỏ đơn
GHI CHÚ:
1) Trạng thái mớn nước nhẹ (khi lượng
chiếm nước nhỏ) - Nếu mớn nước ở trạng thái nhẹ trên mạn nhỏ nhất thực tế lớn hơn 0,4
lần mớn nước thiết kế thì có thể sử dụng
mớn nước thực tế, nhưng không được lấy vượt quá 0,6 lần mớn nước thiết kế.
2) Mớn nước trung gian - là mớn nước được
chia đều giữa các mớn nước ở điều
kiện tải trọng 1 và điều kiện tải trọng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.4 -
Các trường hợp tải mỏi thiết kế (FLC) dùng để đánh giá độ bền mỏi
(Các hệ số tổ
hợp tải trọng đối với các thành phần tải động lực cho điều kiện tải trọng 1)
FLC1
FLC2
FLC3
FLC4
FLC5
FLC6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FLC8
A. Các tải trọng
trên sống của thân kho chứa nổi
VBM
Võng xuống (-)
Vồng lên (+)
Võng xuống (-)
Vồng lên (+)
Võng xuống (-)
Vồng lên (+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vồng lên (+)
kc
1,00
1,00
0,30
0,30
0,75
0,75
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VSF
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,60
0,30
0,30
0,55
0,55
0,10
0,10
HBM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(+)
(-)
(+)
kc
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,10
1,00
1,00
1,00
1,00
HSF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
kc
0,00
0,00
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
0,85
0,85
0,85
B. Áp suất bên
ngoài
kc
0,80
0,80
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,70
0,45
0,45
kf0
-1,00
1,00
-1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
-1,00
1,00
C. Áp suất bên
trong két
kc
0,40
0,40
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,40
0,40
wv
0,40
-0,40
0,75
-0,75
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
-0,25
wl
Vách trước
0,20
-0,20
-
-
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
-0,80
Vách sau
-0,20
0,20
-
-
-0,50
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
wt
Vách trái
-
-
-0,85
0,85
-0,05
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
Vách phải
-
-
0,85
-0,85
0,05
-0,05
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cφ, Pitch
-0,15
0,15
-0,10
0,10
-0,30
0,30
-0,45
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
1,00
-1,00
0,05
-0,05
0,05
-0,05
D. Hướng sóng tham
chiếu và dao động của kho chứa nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
90
90
60
60
30
30
Heave
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Pitch
Mũi chúi xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc
lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc
lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc
lên
Roll
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn phải
lên
Mạn phải xuống
Mạn phải
lên
Mạn phải xuống
Mạn phải
lên
GHI CHÚ:
1) Ở cột 1, VBM, VSF,
HBM và HSF là ký hiệu tên gọi các thành phần tải đã được nói đến ở Bảng B.1,
ví dụ: VBM là mô men uốn trong mặt phẳng thẳng đứng, VSF là lực cắt thẳng đứng,
vv.
Roll: Dao động xoay quanh trục dọc
x
Pitch: Dao động xoay quanh trục
ngang y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Surge: Dao động thẳng tiến lùi theo
trục dọc x
Sway: Dao động thẳng nằm ngang theo
trục y
Heave: Dao động thẳng lên xuống theo
trục đứng z.

2) Hiệu mô men uốn
trong mặt đứng theo tiêu chuẩn = | Mws - Mwh |, xem 5.1.3.2.3.2.
3) Hiệu mô men uốn trong mặt ngang
theo
tiêu
chuẩn = 2Mh, xem 5.1.3.2.3.3.
4) Đối với mỗi cặp trường hợp tải, hiệu ứng
suất do áp suất cục bộ là hiệu giữa các trị ứng suất đối với các điều kiện tải áp
suất cục bộ. Chẳng hạn, đối với cặp trường hợp tải FLC1 và FLC2 thì hiệu ứng
suất do áp suất cục bộ là hiệu giữa các trị ứng suất đối với
FLC1 và FLC2.
5) Đối với mỗi cặp trường hợp tải,
hiệu ứng suất là tổng của các giá trị hiệu ứng suất tuyệt đối do mô men uốn đứng, mô
men uốn ngang và các điều kiện tải áp suất cục bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các hệ số tổ
hợp tải trọng đối với các thành phần tải động lực cho điều kiện tải trọng 2)
FLC1
FLC2
FLC3
FLC4
FLC5
FLC6
FLC7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Các tải trọng
trên sông của thân kho chứa nổi
VBM
Võng xuống
(-)
Vồng lên
(+)
Võng xuống
(-)
Vồng lên
(+)
Võng xuống
(-)
Vồng lên
(+)
Võng xuống
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
1,00
1,00
0,25
0,25
0,95
0,95
0,75
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
kc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,15
0,15
0,70
0,70
0,25
0,25
HBM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(+)
(-)
(+)
kc
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
1,00
1,00
1,00
1,00
HSF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
kc
0,00
0,00
0,15
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,80
0,80
B. Áp suất bên
ngoài
kc
0,85
0,85
0,90
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,55
0,55
kf0
-1,00
1,00
-1,00
1,00
-1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
1,00
C. Áp suất bên
trong két
kc
0,55
0,55
0,70
0,70
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,40
wv
0,60
-0,60
0,55
-0,55
0,15
-0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,25
wl
Vách trước
0,20
-0,20
-
-
0,45
-0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,75
Vách sau
-0,20
0,20
-
-
-0,45
0,45
-0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wt
Vách trái
-
-
-0,95
0,95
-0,05
0,05
-0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách phải
-
-
0,95
-0,95
0,05
-0,05
0,10
-0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,20
0,20
-0,05
0,05
-0,10
0,10
-0,35
0,35
cθ, Roll
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
1,00
-1,00
0,05
-0,05
0,05
-0,05
D. Hướng sóng tham
chiếu và dao động của kho chứa nổi
Góc hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
90
90
60
60
30
30
Nhấp nhô
Xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Lắc dọc
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc
lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi ngóc
lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc
lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc
lên
Lắc ngang
-
-
Mạn phải xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn phải xuống
Mạn phải,
lên
Mạn phải xuống
Mạn phải
lên
GHI CHÚ:
1) Hiệu mô men uốn trong mặt đứng
theo
tiêu chuẩn = | Mws - Mwh |, xem
5.1.3.2.3.2.
2) Hiệu mô men uốn trong mặt ngang
theo
tiêu
chuẩn = 2Mh, xem 5.1.3.2.3.3.
3) Đối với mỗi cặp trường hợp tải,
hiệu ứng suất do áp suất cục bộ là hiệu giữa các trị ứng suất đối với các điều kiện tải áp
suất cục bộ. Chẳng hạn, đối với cặp trường hợp tải FLC1 và FLC2 thì hiệu ứng
suất do áp suất cục bộ là hiệu giữa các trị ứng suất đối với FLC1 và FLC2.
4) Đối với mỗi cặp trường hợp tải,
hiệu ứng suất là tổng của của các giá trị hiệu ứng suất tuyệt đối do mô men uốn đứng, mô
men uốn ngang và các điều kiện tải áp suất cục bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.6 -
Các trường hợp tải mỏi thiết kế (FLC) dùng để đánh giá độ
bền mỏi
(Các hệ số tổ hợp tải trọng đối với
các thành phần tải động lực cho điều kiện tải trọng 3)
FLC1
FLC2
FLC3
FLC4
FLC5
FLC6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FLC8
A. Các tải trọng
trên sống dọc thân
kho chứa nổi
VBM
Võng xuống
(-)
Vồng lên
(+) .
Võng xuống
(-)
Vồng lên (+)
Võng xuống (-)
Vồng lên
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vồng lên
(+)
kc
1,00
1,00
0,25
0,25
0,90
0,90
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VSF
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,55
0,10
0,10
0,65
0,65
0,30
0,30
HBM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(+)
(-)
(+)
kc
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,10
1,00
1,00
1,00
1,00
HSF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
kc
0,00
0,00
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
0,85
0,80
0,80
B. Áp suất bên ngoài
kc
0,85
0,85
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
0,85
0,75
0,75
kf0
-1,00
1,00
-1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
-1,00
1,00
C. Áp suất bên
trong két
kc
0,55
0,55
0,75
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,40
0,40
wv
0,55
-0,55
0,55
-0,55
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
-0,30
wl
Vách trước
0,20
0,20
-
-
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
-0,80
Vách sau
-0,20
0,20
-
-
-0,40
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
wt
Vách trái
-
-
-1,00
1,00
-0,05
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
Vách phải
-
-
1,00
-1,00
0,05
-0,05
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cφ,Pitch
-0,15
0,15
-0,15
0,15
-0,20
0,20
-0,45
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,00
1,00
-1,00
0,05
-0,05
0,10
-0,10
D. Hướng sóng tham
chiếu và dao động của kho chứa nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
90
90
60
60
30
30
Nhấp nhô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Lắc dọc
Mũi chúi xuống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc
lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc
lên
Lắc ngang
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn phải
lên
Mạn phải xuống
Mạn phải
lên
Mạn phải xuống
Mạn phải
lên
GHI CHÚ:
1) Hiệu mô men uốn trong mặt đứng
theo tiêu chuẩn = | Mws - Mwh |, xem
5.1.3.2.3.
2) Hiệu mô men uốn trong mặt ngang
theo tiêu chuẩn = 2Mh, xem 5.1.3.2.3.3.
3) Đối với mỗi cặp trường hợp tải,
hiệu ứng suất do áp suất cục bộ là hiệu giữa các trị ứng suất đối với các điều kiện tải áp
suất cục bộ. Chẳng hạn, đối với cặp trường hợp tải FLC1 và FLC2 thì hiệu ứng
suất do áp suất cục bộ là hiệu giữa các trị ứng suất đối với FLC1 và
FLC2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.7 -
Các trường hợp tải mỏi thiết kế (FLC) dùng để đánh giá độ bền
mỏi
(Các hệ số tổ
hợp tải trọng đối với các thành phần tải động lực cho điều kiện tải trọng 4)
FLC1
FLC2
FLC3
FLC4
FLC5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FLC7
FLC8
A. Các tải trọng
trên sống dọc thân kho chứa nổi
VBM
Võng xuống
(-)
Vồng lên
(+)
Võng xuống
(-)
Vồng lên
(+)
Võng xuống
(-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Võng xuống
(-)
Vồng lên
(+)
kc
1,00
1,00
0,15
0,15
0,80
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
VSF
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
(-)
(+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kc
0,55
0,55
0,20
0,20
0,50
0,50
0,40
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(-)
(+)
(-)
(+)
kc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
0,25
0,25
1,00
1,00
1,00
1,00
HSF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(-)
(+)
(-)
kc
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,85
0,85
0,80
0,80
B. Áp suất bên ngoài
kc
0,85
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,80
0,80
0,95
0,95
kf0
-1,00
1,00
-1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
1,00
-1,00
1,00
C. Áp suất bên
trong két
kc
0,75
0,75
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,10
0,50
0,50
wv
0,85
-0,85
0,60
-0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,10
0,30
-0,30
wI
Vách trước
0,20
-0,20
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,30
1,00
-1,00
Vách sau
-0,20
0,20
-
-
-0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,00
1,00
wt
Vách trái
-
-
-1,00
1,00
-0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,10
0,10
Vách phải
-
-
1,00
-1,00
0,05
-0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,10
cφ,Pitch
-0,30
0,30
-0,15
0,15
-0,10
0,10
-0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cθ, Roll
0,00
0,00
1,00
-1,00
0,05
-0,05
0,15
-0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc hướng
0
0
90
90
60
60
30
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Xuống
Lên
Lắc dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi ngóc
lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc
lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc
lên
Mũi chúi xuống
Mũi ngóc
lên
Lắc ngang
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn phải xuống
Mạn phải lên
Mạn phải xuống
Mạn phải
lên
Mạn phải xuống
Mạn phải
lên
GHI CHÚ:
1) Hiệu mô men uốn trong mặt đứng
theo
tiêu
chuẩn = | Mws - Mwh |, xem
5.1.3.2.3.2.
2) Hiệu mô men uốn trong mặt ngang
theo
tiêu
chuẩn = 2Mh, xem 5.1.3.2.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Đối với mỗi cặp trường hợp tải,
hiệu ứng suất là tổng của của các giá trị hiệu ứng suất tuyệt đối do mô men uốn
đứng, mô men uốn ngang và các điều kiện tải áp suất cục bộ.
C.4.4 Ứng suất căn
bản,
fdl
Có thể tính fdlh và fdlv bằng phương
pháp dầm giản đơn. Để đánh giá sức bền mỏi của tôn mạn và tấm vách dọc tại các
mối nối hàn thì trị số ứng suất căn bản do sóng gây ra phải được lấy bằng ứng suất
chính lớn nhất tại vị trí đang xét, có kể đến ảnh hưởng tải kết hợp của
các ứng suất trực
tiếp và ứng suất cắt. Để tính trị số fdvl của các phần
tử boong dọc, độ khum bình thường của
các phần tử có thể được bỏ qua.
C.4.5 Ứng suất thứ cấp
Ứng suất fd2
có thể nhận được bằng các phương pháp tấm trực giao hoặc đài cọc với các điều
kiện biên thích hợp.
Đối với các mối nối được quy định ở C.2.2.1,
có thể bỏ qua ứng suất uốn thứ cấp do sóng gây ra.
C.4.6 Ứng suất thứ
cấp phụ thêm
và ứng suất cấp ba fd3
C.4.6.1 Tính toán ứng
suất 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N/cm2
Trong đó:
M - mô men uốn bằng
M = Cdpsℓ2/12 N cm
Khi lắp các thanh gia cường phẳng hoặc
các tấm mã thì mô men uốn M
trên đây có thể
được hiệu chỉnh tới vị trí
chân mã, tức là Mx trong Hình 5.38;
Khi một dầm dọc có độ cứng gối tựa
khác nhau đáng kể ở hai đầu
của nó (chẳng hạn một dầm dọc được nối
với vách ngang ở một đầu) thì phải xét đến sự tăng mô men uốn ở chỗ nối đó;
Cd = 1,15 với các mối nối thanh gia cường
dọc ở chỗ nối với vách ngang kể cả các vách ngăn giảm va đập của chất lỏng bên
trong két. Cd = 1,0 với các trường hợp còn lại;
p - áp suất thực cục bộ
do sóng, đối với vị trí và trường hợp tải đã quy định tại giữa nhịp của dầm dọc
đang xét, N/cm2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ℓ - nhịp không được đỡ của dầm dọc hay của
thanh gia cường dọc như được chỉ ra trong Hình 5.37, tính bằng cm;
W - mô men chống uốn của
tiết diện dầm dọc với các tấm có hiệu quả gắn kèm ở mép bẻ hoặc ở điểm đang
xét, cm3. Chiều rộng hiệu quả be có thể
được xác định như trong
Hình 5.38, cm;
Cy= 0,656(d/z)4
cho các dầm dọc vỏ mạn chỉ khi z/d ≥ 0,9, nhưng Cy
≥ 0,30;
Cy = 1,0 cho các trường
hợp còn lại;
z -khoảng cách phía
trên dải tôn giữa đáy của dầm dọc vỏ mạn đang xét, m;
d - mớn nước thiết kế,
m;
Ct -hệ số hiệu chỉnh
cho ứng suất uốn và xoắn kết hợp
do các tải ngang gây
ra tại mối nối hàn giữa thanh gia cường phẳng hoặc tấm mã với mép bẻ của dầm dọc,
như chỉ ra trong Hình 5.37
Ct = 1,0 + αr đối với các tiết
diện bất đối xứng, được gia công chế tạo hoặc cán
Ct = 1,0 đối với
thanh tiết diện chữ T và thanh phẳng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e - khoảng cách nằm
ngang giữa đường tâm của bản thành và tâm cắt của tiết diện, kể cả dầm dọc và tấm
có hiệu quả gắn kèm
cm;
K - hằng số xoắn St.
Venant của tiết diện dầm dọc, không kể tấm gắn kèm
cm4;
Cn - hệ số được cho ở
Hình C.4 là một hàm của ψ đối với điểm (1) được cho ở Hình 5.45;
u = 1 - 2b1/bf;
ψ = 0,31ℓ(K / Γ)1/2 ];
là
hằng số vênh tiết diện
do xoắn, cm6;
,cm4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As - diện tích tiết diện
thực của dầm dọc, không kể tấm gắn kèm,
cm2;
m = 1,0 -u(0,7 - 0,1 dw/bf).
Tất cả các đại lượng dw,
tw, b1, bf, tf đều được đo bằng
cm như đã định nghĩa ở Hình 5.45.
Trong các ứng dụng chung, αr không được lấy
lớn hơn 0,65 đối
với thanh thép góc được gia công chế tạo và 0,50 đối với tiết diện cán.
Đối với mối nối như chỉ ra trong
C.2.2.2 thì có thể bỏ qua ứng suất thứ cấp phụ thêm do sóng gây ra.
Hình C.4 - Quan
hệ Cn
= Cn (ψ)

C.4.6.2 Tính toán ứng
suất fd3
Đối với những mối hàn của một panel tấm
được gia cường, có thể xác định fd3 dựa trên các tải
cục bộ do sóng gây ra như được quy định ở C.4.6.1 nói trên, khi sử dụng các
phương trình gần đúng dưới đây; còn khi tính toán trực tiếp thì có thể kể đến
hiệu ứng phi tuyến và các ứng suất màng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fd3 = 0,182p(s/tn)2,
N/cm2
Trong đó:
p - áp suất thực cục bộ
do sóng, N/cm2;
s - khoảng cách giữa
các thanh gia cường dọc, cm;
tn - chiều dày thực của
tấm, mm.
C.5 Các hiệu ứng
suất tổng cộng sau
cùng
Nội dung trong điều 9 này là áp dụng
cho các kho chứa nổi dạng tàu; còn để đánh giá độ bền mỏi khi hoạt động như một
tàu buôn thì xem C.22.3.
Hiệu ứng suất tổng cộng fR được tính bằng
tổng của hai hiệu ứng suất như sau
fR = kpCf (fRG + fRL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fRG - hiệu ứng
suất động lực tổng thể bằng
fRG - | (fd1vi - fd1vj) + (fd1hi - fd1hj) | ;
fRL - hiệu ứng
suất động lực cục bộ bằng

kp = 0,5- hệ số
tải trọng để điều chỉnh xác suất vượt;
cf = 0 95 -hệ số điều chỉnh để
phản ánh điều kiện hao mòn trung bình;
fd1vi, fd1vj - thành phần
do sóng gây ra của các ứng suất căn bản tạo nên bởi mô men uốn sống dọc trong mặt
đứng, đối với trường hợp tải tương ứng i và j của cặp trường hợp tải kết
hợp đã chọn;
fd1hi, fd1hj - thành phần
do sóng gây ra của các ứng suất căn bản tạo nên bởi mô men uốn sống dọc trong mặt
ngang, đối với trường hợp tải tương ứng i và j của cặp trường hợp tải kết
hợp đã chọn;
fd2i, fd2j - thành phần
do sóng gây ra của các ứng suất uốn thứ cấp được tạo ra bởi uốn các panel có
các thanh gia cường giao nhau giữa các vách ngang, đối với trường hợp tải tương
ứng i và j
của cặp trường hợp tải kết hợp đã chọn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fd3i, fd3j- thành phần
do sóng gây ra của các ứng suất cấp ba được tạo ra bởi uốn cục bộ các phần tử tấm
giữa các thanh gia cường dọc, đối với trường hợp tải tương ứng i và j
của cặp trường hợp tải kết hợp đã chọn.
Tất cả các ứng suất nói trên đều được
tính bằng N/cm2.
Để tính toán các ứng suất do sóng, phải
tuân theo quy ước dấu cho các hướng
riêng của các tải trọng do sóng như đã quy định ở Bảng C.4 đến Bảng C.7. Các tải
cục bộ do sóng phải được tính với quy ước dấu cho các tải bên ngoài và bên trong. Tuy
nhiên, tổng các áp suất bên ngoài và bên trong, bao gồm cả các thành phần tĩnh
và động lực, không được lấy nhỏ hơn số không.
Các ứng suất do sóng này phải được xác
định dựa trên các kích thước thiết kế thực (không kể phần dự trữ cho ân mòn,
xem C.1.2) và phù hợp với các yêu cầu từ C.4.3 đến C.4.6. Khi có tiến hành tính
toán trực tiếp thì cũng có thể xem xét các kết quả tính toán đó.
C.6 Xác định các
hệ số tập trung ứng suất
C.6.1 Khái quát
Nội dung của trong C.6 này là các
thông tin về hệ số tập
trung ứng suất được dùng trong việc đánh giá độ bền mỏi.
Khi yêu cầu phải tính hệ số tập trung ứng
suất mà không cho một giá trị cụ thể, như được chỉ ra trong ví dụ, thì đòi hỏi phải
phân tích phần tử hữu hạn. Khi sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn chia lưới mịn
thì các thông
tin bổ sung về việc tính toán hệ số tập trung ứng suất và việc chọn đường cong
S-N thích hợp được cho trong C.7.
C.6.2 Các hệ số tập
trung ứng suất tiêu biểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số tập trung ứng suất, phân loại
mỏi và hiệu ứng suất lớn nhất có thể được xác định đúng theo Bảng C.8 và Hình C.5.
Bảng C.3 -
Các trị số của hệ số tập trung ứng suất, Ks
Hệ số tập
trung ứng suất, Ks
Hình dạng
Mép bẻ bất
đối xứng
Mép bẻ đối
xứng
Vị trí
[1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3]
[1]
[2]
[3]
Tựa một phía
2,0
2,1
-
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tựa một phía với thanh gia cường phẳng
1,9
2,0
-
1,7
1,8
-
Tựa hai phía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
2,4
2,7
2,4
2,2
Tựa hai phía với thanh gia cường phẳng
2,8
2,5
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
2,1
GHI CHÚ:
a) Trị số KS đã cho được
dựa trên ứng suất cắt danh
nghĩa gần các vị trí đang xét.
b) Phân loại mỏi các vị trí kết cấu:
Các vị trí [1] và [2]: thuộc loại C
hoặc B như đã chỉ ra trong Bảng C.1;
Vị trí [3]: thuộc loại F.
c) Hiệu ứng suất lớn nhất phải nhận
được từ các phương trình sau:
1) Đối với các vị tri [1] và [2]:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
cf =0,95
fsi = fsc + αi fswi với fsi ≥ fsc
αi= 1,8 cho
trường hợp tựa một phía
αi= 1,0 cho
trường hợp tựa hai phía
fni - hiệu ứng
suất danh
nghĩa ở bản thành
fswi - hiệu ứng
suất cắt ở bản thành; fswi = Fi / A w
Fi - hiệu lực
cắt tính toán tại vị trí đang xét
Aw - diện tích
bản thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cy được định nghĩa ở
C.4.6.1
P = sℓp0
p0 - áp suất
ngang thay đổi
Ac- diện tích
tiết diện của gối tựa hoặc của cả hai gối tựa trong trường hợp tựa
hai phía
As- diện tích
tiết diện của thanh gia cường phẳng, nếu có
Ksi - các hệ số
tập trung ứng suất đã cho ở trên
s - khoảng
cách của các dầm dọc hay thanh gia cường dọc
ℓ -khoảng cách của
các khung ngang.
2) Đối với các vị trí [3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
cf = 0,95
fn3 - hiệu ứng
suất pháp ở vị trí [3]
fs2 - hiệu ứng
suất cắt như định
nghĩa ở 1) nói trên gần vị trí [3]
Ks- các hệ số
tập trung ứng suất đã cho ở trên.

Hình C.5 -
Các lỗ khoét cho dầm dọc qua
C.6.2.2 Thanh gia cường
phẳng cho các dầm dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
, i = 1 hoặc 2
Trong đó:
fs= kpcfP/(As+
Ac) là hiệu ứng suất danh nghĩa trong thanh gia cường phẳng;
P, As, Ac,
cf đã được định
nghĩa trong C.6.2.1 và Cy trong
C.4.6.1. Đối với thanh gia cường có các tấm mã kiểu chân mềm, các tấm mã này có
thể bao gồm trong tính toán của As;
kp - hệ số tải trọng để
hiệu chỉnh xác suất vượt, kp = 0,5;
fu- hiệu ứng suất trong
dầm dọc tại vị trí i,i = 1 hoặc 2, như đã chỉ ra trong C.5;
αi - hệ số tập trung ứng
suất tại vị trí i, i = 1 hoặc 2,
khi kể tới sự chệch vị trí và méo cục bộ
1) Tại vị trí [1]:
▪ Đối với thanh gia cường phẳng không
có các mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α1 = 2,00 nếu nối tựa một
phía;
▪ Đối với thanh gia cường phẳng có gắn
các mã
α1 = 1,00 nếu nối tựa
hai phía
α1 = 1,25 nếu nối tựa một
phía
2) Tại vị trí [2]
▪ Đối với thanh gia cường phẳng không
có các mã
α2 = 1,25 nếu nối
tựa một phía hoặc hai phía
▪ Đối với thanh gia cường phẳng có gắn các mã
α2 = 1,00 nếu nối
tựa một phía hoặc hai phía.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fR= 1,25fsAs/Asw
Trong đó:
Asw - diện tích
tiết diện họng mối hàn. Các tấm mã có thể bao hàm trong tính toán Asw;
fs và As
- như đã định nghĩa trong a) ở trên.
c) Để đánh giá tuổi thọ mỏi
của dầm dọc, phải xem xét phân loại mỏi được cho trong Bảng C.1 đối với một dầm dọc chỉ
như một phần tử chịu tải. Thay vào đó, có thể sử dụng phân loại mỏi đã cho ở Hình
C.6 cùng với các hiệu ứng ứng suất tổ hợp fR. Trong tính
toán fR, hệ số αi có thể được lấy
bằng 1,25 cho cả hai vị trí [1] và [2].

Hình C.6 - Phân loại mỏi
các dầm dọc với thanh gia cường phẳng
C.6.2.3 Mối nối giữa
cột khỏe của vách ngang với sống đáy đôi
Việc chọn loại mỏi và các hệ số tập
trung ứng suất (SCF) có
thể được xác định như chỉ ra ở Hình C.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.7 - Mối
nối giữa cột khỏe của vách ngang với sống đáy đôi
C.6.2.4 Mối nối giữa
cột khỏe của vách ngang với sống boong
Việc chọn loại mỏi và các hệ số tập
trung ứng suất (SCF) có thể được xác định như chỉ ra ở Hình C.8.

Hình C.8 - Mối
nối giữa cột khỏe của vách ngang với sống boong
C.6.2.5 Các mối nối
đầu sống ngang của vách ngang với dầm dọc ở vỏ mạn hoặc ở vách dọc
Việc chọn loại mỏi và các hệ số tập
trung ứng suất (SCF) có thể được xác định như chỉ ra ở Hình C.9.

Tấm vỏ mạn hoặc
vách dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.2.6 Mối nối vách
ngang với vách dọc
Việc chọn loại mỏi và các hệ số tập
trung ứng suất (SCF) có thể được xác định như chỉ ra ở Hình C.10.

Hình C.10 - Mối nối vách
ngang với vách dọc
C.6.2.7 Mối hàn tấm
đúp và các phần tử không mang tải trên boong hoặc trên tấm vỏ
Việc chọn loại mỏi có thể được xác định
như chỉ ra ở Hình C.11.

Hình C.11 - Mối hàn tấm
đúp và các phần tử không mang tải trên boong hoặc trên tấm vỏ
C.7 Xác định hệ
số tập trung ứng suất bằng
phân tích phần tử hữu hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu S-N và các hệ số tập trung ứng
suất (SCF) là có liên quan với nhau, do đó chúng phải được xem xét đồng thời để có một
cơ sở thích hợp cho đánh giá mỏi.
Hướng dẫn dưới đây là nhằm giúp cho việc
ra quyết định đúng đắn.
C.7.2 Dữ liệu S-N
Dữ liệu S-N được biểu diễn thành một
loạt các đoạn thẳng được vẽ trên hệ tọa độ lôga. Dữ liệu này phản ánh kết quả của
vô số thử nghiệm mỏi mà thường rất tản mát. Những đường cong S-N thiết kế được
khuyến nghị cho các kiểu khác nhau của
chi tiết kết cấu và mối hàn thừa nhận sự tản mát trong các kết quả thử nghiệm ở chỗ các
đường cong thiết kế đã được chọn là đường biên dưới, ứng với giới hạn tin cậy
95%. Nói cách khác, có 2,5% kết quả
phá hủy trong thử nghiệm rơi vào phía dưới đường cong này. Việc xử lý đường
cong thiết kế theo cách như vậy khiến đạt được độ an toàn cao hợp lý trong quá
trình thiết kế và đánh giá độ bền mỏi.
Mỗi đường cong S-N riêng biệt được biểu
diễn để phản ánh hình học và sự bố trí kết cấu chung nhất định. Trong Bảng C.1
và C.6.2 đã cho sơ đồ các mối hàn và những chi tiết điển hình khác trong kết cấu
tàu và chỉ ra các loại
đường cong S-N tương ứng với chúng. Thông tin này là cần thiết để đánh giá độ bền
mỏi của chi tiết. Cũng cần có một phương cách thích hợp để xác lập các hiệu ứng
của tải trọng đặt lên chi tiết, sao cho có thể đánh giá thích hợp độ bền sẵn có
(khả năng) của chi tiết chống chịu các hiệu ứng của tải trọng (đòi hỏi).
Các đường cong S-N là nhận được từ cuộc
thử mẫu trong phòng thí nghiệm.
Ứng suất tham chiếu đặt lên mẫu dùng để thiết lập đường S-N được
nói đến là ứng suất danh nghĩa. Ứng suất danh nghĩa này được
xác định một cách đơn giản, chẳng hạn lấy lực chia cho diện tích (P/A)
và mô men uốn chia cho mô men chống uốn (M/W). Các đặc
trưng của kết cấu dùng để tính ứng suất danh nghĩa cũng được lấy ở vị trí cách
xa những chỗ không
liên tục để loại trừ ảnh hưởng của tập trung ứng suất cục bộ do sự có mặt của một
mối hàn hay sự không liên tục cục bộ nào khác. Trong kết cấu thực, hiếm khi gặp
trường hợp hình học và tải trọng giống như trong mẫu thử, vì vậy, vấn đề đặt ra
là phải diễn giải một cách thích hợp.
C.7.3 Dữ liệu S-N
và các hệ số tập trung ứng suất
Việc lựa chọn đường cong S-N là khá dễ
dàng đối với các chi tiết “tiêu chuẩn” như đã đưa ra trong Bảng C.1 hoặc trong
các tài liệu khác tương tự. Tuy nhiên, trong các mối hàn kết cấu phức tạp đòi
hỏi phải sử dụng hệ số tập trung ứng suất để hiệu chỉnh hiệu ứng suất danh nghĩa. Một ví
dụ thường gặp về sự cần thiết phải hiệu chỉnh ứng suất danh nghĩa được chỉ ra ở
Hình C.12 dưới đây, liên quan đến một lỗ khoan ở giữa một tấm phẳng ngang qua mối
hàn đối đầu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ví dụ này, ứng suất danh nghĩa SN = P/A, nhưng ứng
suất dùng để đánh giá độ bền mỏi tại điểm A là SA = SN.SCF Ví dụ này
tưởng như đơn giản bởi nó chưa nói hết toàn bộ vấn đề. Khó khăn rõ ràng nhất
trong ví dụ này là ở chỗ cần có một cơ sở chắc chắn và hợp lý để nhận được SCF.
Có nhiều tài liệu tham khảo chỉ ra rằng, dựa trên lý thuyết đàn hồi, SCF trong
trường hợp này là bằng 3,0. Tuy nhiên, khi sử dụng kỹ thuật phân tích phần tử hữu
hạn thì SCF lại thay đổi khá nhiều, tùy thuộc vào kích cỡ lưới phần tử. Ví dụ
này cũng không cho biết phải áp dụng đường cong S-N nào và cũng không nói cần
thay đổi lựa chọn đường cong mỏi S-N thế nào để giải quyết vấn đề của phân tích
phần tử hữu hạn nói trên. Trong một ví dụ đơn giản còn tồn tại những câu hỏi
như vậy thì với những kết cấu phức tạp việc xử lý thích hợp còn khó khăn hơn
nhiều.
Khi nói đến các đường cong mỏi S-N được
áp dụng cho các mối hàn (chẳng hạn các đường cong từ D đến W trong Hình C.1)
thì hệ số tập trung ứng suất SCF do sự hiện diện của bản thân các mối hàn này
đã được kể tới trong các đường cong đó rồi. Nếu cần có sự phân bố ứng suất
chính xác trong vùng, từ mối hàn đến một vị trí đủ xa chân mối hàn (nơi ứng
suất bằng ứng suất danh nghĩa), thì có thể chia phân bố ứng suất này thành ba đoạn
phân biệt, như trong Hình C.13 dưới đây.

Hình C.13 - Các vùng
phân bố ứng suất
• Vùng III là đoạn mà độ dốc ứng suất
được điều khiển bởi độ dốc của ứng suất danh nghĩa.
• Vùng II là đoạn mà độ dốc của ứng suất
danh nghĩa bị thay đổi do sự có mặt
của một chi tiết kết cấu khác, chẳng hạn tấm mã trong hình. Phải kể đến điều đó
để nhận được một giá trị ứng suất thích hợp dùng trong phân tích mỏi tại chân mối
hàn.
• Vùng I là đoạn mà độ dốc ứng suất bị
thay đổi do có mặt bản thân kim loại hàn. Sự tập trung ứng suất do mối hàn đã
được kể đến trong đường
cong mỏi thiết kế và không cần
thảo luận thêm nữa. Bởi cách điển hình để xác định phân bố ứng suất là dùng các phần tử
đường/mặt mà bỏ qua mối hàn, nên điều đó phù hợp với phương pháp phân tích.
Mô tả tổng quát này của phân bố ứng suất là
không thuyết phục bởi nó không cho biết chắc chắn các khoảng cách từ chân mối
hàn đến chỗ xảy ra những thay đổi độ dốc đã chỉ ra của gradient ứng suất. Vì vậy,
cần phải thiết lập các quy định rõ ràng để xác định các độ dốc, và với hiểu biết đó,
xác lập các tiêu chí được dùng để tìm ra ứng suất ở chân mối hàn mà nó phải được
dùng trong đánh giá mỏi.
Về phương diện đó, có thể dùng hai
cách tiếp cận phản ánh hai phương pháp lý tưởng hóa kết cấu để tìm ứng suất tại
chân mối hàn. Một phương pháp phát sinh từ việc lý tưởng hóa phần tử
dầm quen thuộc của kết cấu, kể cả mối nối bản mã ở cuối; còn một phương pháp
khác phát sinh từ việc lý tưởng hóa phần tử hữu hạn chia lưới mịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong việc lý tưởng hóa phần tử dầm, sẽ
có câu hỏi đặt ra
là đã kể đến một cách thích hợp sự tập trung ứng suất hình học do sự có mặt của kết
cấu khác hay chưa. Đó là gradient ứng
suất “vùng II” được miêu tả trước đây. Trong phương pháp mô hình hóa dầm được chỉ ra
trên hình vẽ, ảnh hưởng đến các ứng suất do “sự mang qua” của các lực và các mô men từ các
phần tử kết cấu gần kề đã được kể đến (dù là gần đúng). Đồng thời, hiệu ứng
tăng bền của các mã đã được bỏ qua theo hướng an toàn. Do đó, đối với mục đích
kỹ thuật, phương pháp này được xem là đủ cùng với ứng suất danh nghĩa nhận được
tại vị trí đang xét và đường cong S-N danh nghĩa, tức là các đường loại F hoặc
F2 khi thích hợp.
Trong phương pháp phân tích phần tử hữu
hạn lưới mịn, cần phải xác định kích cỡ của phần từ được sử dụng. Đó là một miền
bất định, do sự phân bố ứng suất tính toán có thể bị ảnh hưởng quá mức bởi cả
hai yếu tố, kích cỡ phần
tử được dùng và tính đồng đều của lưới phần tử ở liền kề
chân mối hàn. Do đó, cần phải
xây dựng “các quy tắc” như dưới
đây, mà việc tạo ra mô hình lưới mịn liền kề chân mối hàn phải tuân theo. Hơn nữa,
do ứng suất ở khu vực liền kề chân mối hàn (hoặc ở chỗ không liên tục đang xét)
có thể bị biến đổi lớn và nhanh (tức
là một độ dốc lớn) nên cũng cần đưa ra một quy tắc dùng để xác lập ứng suất tại
vị trí đòi hỏi phải đánh giá mỏi.
Một phương pháp có thể chấp nhận được
được chỉ ra trong Hình C.14. Nó có thể được sử dụng để rút ra và diễn giải các ứng
suất của phần tử “gần chân mối hàn” và để nhận được một ứng suất ngoại suy (tuyến
tính) tại chân mối hàn. Khi sử dụng các phần tử tấm hoặc vỏ trong mô hình, kích
cỡ mỗi phần tử nên bằng chiều dày tấm. Khi các ứng suất nhận được theo cách như vậy
thì sử dụng đường S-N loại E coi là chấp nhận được.
Ứng suất cao nhất (điểm nóng) ở mối
hàn có thể được xác định bằng cách ngoại suy tuyến tính các ứng suất thành phần
bề mặt tại các điểm cách chân mối hàn 0,5t và 1,5t. Ứng suất
chính tại điểm nóng sau đó được tính dựa
trên các ứng suất ngoại suy và được dùng để đánh giá mỏi. Mô tả trình tự tính
toán số được cho trong C.7.4 dưới đây.
C.7.4 Tính toán ứng suất cao nhất
cho đánh giá mỏi
Phương pháp sau đây được áp dụng để nhận
được ứng suất cao nhất tại chân một mối hàn.
Phải chia lưới phần tử (hữu hạn) thật
mịn trong vùng có ứng suất cao nhất với kích thước phần tử bằng chiều dày của tấm.
Ứng suất cao nhất này được xác
định bằng cách ngoại suy tuyến tính như đã mô tả ở Hình C.14. Giả sử các ứng suất
thành phần bề mặt là tại hai điểm P1 và P2, cách chân mối hàn lần
lượt 0,5t và 1,5t. Chúng đã được
xác định từ phân tích phần tử hữu hạn bằng cách nội suy tuyến tính các ứng suất
tại các tâm của hai phần tử (hữu hạn) liền kề. Ứng suất cao nhất tương ứng có
thể được ngoại suy tại vị trí điểm nóng từ các ứng suất tại P1 và P2.
Khoảng cách chân mối hàn xwt không được lớn hơn 0,5tgross.
Hình C.14 - Xác định ứng suất
cao nhất
C.8 Đánh giá mỏi
kết cấu khi xét
đến mỏi với số chu trình thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình hoạt động của một kho
chứa nổi dạng tàu có những chu kỳ tác nghiệp nhất định mà chúng có thể sinh ra
các ứng suất dao động với các biên độ vượt quá giới hạn chảy của vật liệu. Đối với
các mối hàn của kho chứa nổi dạng tàu trong quá trình chất tải/dỡ tải, tổng số chu trình
trong suốt tuổi thọ hoạt động được cho là nhỏ hơn 104. Hiện tượng mỏi kèm theo biến
dạng dẻo có tính chu kỳ (mỏi có số chu trình thấp, biên độ ứng suất lớn) sẽ được
trình bày sau đây, trong đó;
- Xác định đường cong S-N thiết kế mỏi
thích hợp với số chu trình thấp;
- Đưa ra quá trình tính toán ứng suất
giả dao động;
- Quy định các tiêu chí có thể chấp nhận
được đối với tổn thương tổng cộng do mỏi với số chu trình thấp cùng mỏi với số chu
trình cao.
C.8.2 Áp dụng
Các điều C.8 và C.9 chỉ rõ quy trình
đánh giá mỏi đơn giản được dùng để đánh giá độ bền mỏi của các chi tiết kết cấu
quan trọng chịu mỏi với số chu trình thấp. Đánh giá mỏi sử dụng phương pháp ứng
suất cao nhất (điểm nóng) dựa trên phân tích phần tử hữu hạn.
C.8.3 Tải trọng
Theo truyền thống, phân tích độ bền mỏi
kể đến các tải trọng động lực sau đây khi tính toán phân bố ứng suất dài hạn:
a) Các tải ở sống chính (tức là các mô
men uốn đứng và ngang do sóng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Áp suất động lực ở két chứa do chuyển
động của kho chứa nổi.
Tuy nhiên, xuất phát từ quan điểm mỏi
với số chu trình thấp, cần phải xem xét cả mỏi do các tải tĩnh có tính chu kỳ
sinh ra khi chất và dỡ hàng.
C.8.4 Chọn các điều
kiện tải trọng cho mỏi với số chu trình thấp
Phân tích mỏi phải được
tiến hành cho các điều kiện tải trọng tiêu biểu ứng với hoạt động đã định của
kho chứa nổi. Hai điều kiện tải sau đây phải được xem xét:
a) Đối với các vị trí ở mối nối cuối dầm
dọc
1) Điều kiện toàn tải với mô men uốn
trên nước tĩnh thiết
kế, xem điều kiện tải trọng 4
trong Hình C.2 và Hình C.3;
2) Điều kiện dằn hoặc điều kiện mớn nhẹ
tải với mô men uốn trên nước tĩnh
thiết kế, xem
điều
kiện tải trọng 1 trong Hình C.2 và Hình C.3; ,
b) Đối với các vị trí khác mối nối cuối
dầm dọc
Tổn thương mỏi chu trình thấp lớn nhất
được tính từ hai cặp điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i. Điều kiện toàn tải với mô men uốn
trên nước tĩnh thiết kế, xem điều kiện tải trọng 4 trong Hình C.2 và Hình C.3;
ii. Điều kiện dằn hoặc điều kiện mớn
nhẹ tải với mô men uốn trên nước tĩnh thiết kế, xem điều kiện tải trọng 1 trong
Hình C.2 và Hình C.3;
2) Cặp 2
i. Điều kiện trung gian với mô men uốn
trên nước tĩnh thiết kế, xem điều kiện tải trọng 3 trong Hình C.2 và Hình C.3;
ii. Điều kiện trung gian với mô men uốn
trên nước tĩnh thiết kế, xem điều kiện tải trọng 2 trong Hình C.2 và Hình C.3;
C.8.5 Các tiêu chí chấp
nhận
Các tiêu chí nêu ở C.8 và C.9 được biểu
thị như một sự so sánh độ bền mỏi của kết cấu (khả năng chống chịu) với các tải
trọng gây mỏi (đòi hỏi) dưới dạng một tham số tổn thương mỏi, DM.
Tổn thương mỏi kết hợp DMcomb bao gồm các tổn thương
mỏi của mỏi với số chu trình thấp và cả mỏi với số chu trình cao. Nó phải nhỏ hơn
hoặc bằng 1,0 trong tuổi thọ thiết kế của kho chứa nổi mà tuổi thọ này không được
lấy nhỏ hơn 20 năm.
C.8.6 Các phương
pháp đánh giá mỏi
Phương pháp ứng suất cao nhất (điểm
nóng) phải được dùng để đánh giá mỏi
các chi tiết sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chọn hai đến ba dầm dọc mạn trong
khu vực từ 1,1 mớn nước đến
1/3 mớn nước giữa tàu và trong khoảng giữa 0,15L và 0,25L
tính từ đường vuông góc mũi (FP).
b) Chọn một đến hai dầm dọc trong mỗi
nhóm sau:
1) Các dầm dọc boong, dầm dọc đáy, dầm
dọc đáy trong và dầm dọc trên mặt các vách dọc;
2) Một dầm dọc trên mỗi vách dọc nằm
trong phạm vi 0,1D tính từ boong.
Đối với những chi tiết kết cấu này,
đánh giá mỏi trước hết phải tập trung vào mép bẻ của dầm dọc tại chân mối hàn
được lượn tròn của các thanh gia cường phẳng và các tấm mã gắn vào, như đã
trình bày đối với loại F điểm 2) và loại F2 điểm 1) trong Bảng C.1.
Tiếp sau, đối với các chi tiết kết cấu
đã chọn, các điểm nguy hiểm
trên lỗ khoét ở bản thành, trên đầu dưới của thanh gia cường cũng như họng mối
hàn cũng phải được kiểm tra. Để minh họa, xem C.6.2.1 và C.6.2.2a), C.6.2.2b) và C.6.2.2c).
Khi tấm mã cuối thanh gia cường dọc được
bố trí khác nhau ở hai phía đối nhau của một dầm ngang khỏe thì phải kiểm tra cả
hai kiểu bố trí đó.
C.8.6.2 Các tấm vỏ,
đáy, đáy trong hoặc vách tại những chỗ nối với các dầm ngang khỏe/đà ngang (để
đánh giá độ bền mỏi của tấm)
a) Chọn một hoặc hai vị trí của tấm vỏ
mạn gần đường nước chở hàng mùa hè giữa tàu và giữa 0,15L và 0,25L
kể từ đường
vuông góc mũi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Chọn một hoặc hai vị trí ở dải tôn
dưới của vách dọc mạn, giữa tàu.
C.8.6.3 Các mối nối
của tấm vách nghiêng với đáy trong và tấm vách dọc mạn tại các góc thấp của két hàng
Chọn một vị trí giữa tàu lần lượt ở chỗ
dầm ngang khỏe và giữa các dầm ngang.
Đối với chi tiết kết cấu này, trị số fR(hiệu ứng suất
tổng cộng như đã nêu ở C.5.1) phải được xác định bằng các phân tích phần tử hữu
hạn chia lưới mịn cho các trường hợp tải kết hợp, như đã quy định cho khu vực B
trong C.11.2.2.
C.8.6.4 Các mối nối
mã ở đầu của các khung ngang và các sống
Chọn một hoặc hai vị trí ở khu vực giữa
tàu cho mỗi kiểu hình dạng mã.
C.8.6.5 Những khu vực
và vị trí khác
Những khu vực và vị trí khác mà ở đó có ứng suất
cao do các tải thay đổi lên xuống mà điều đó đã được nhận ra từ phân
tích kết cấu.
C.9 Tổn thương mỏi
với số chu trình thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xét đến mỏi, các phản ứng của kết
cấu được quan tâm là từ hai nguồn tải bên ngoài: tải trọng sóng tác dụng lên
kho chứa nổi và quá trình chất/dỡ tải khiến cho sức nổi thay đổi thất thường.
Quá trình chất/dỡ tải này tạo ra các tải tĩnh tần số rất thấp,
bao gồm mô men uốn trên nước tĩnh và áp suất nước tĩnh thay đổi chậm. Một số
thành phần kết cấu bị dẻo có tính chu kỳ, khi sự kết hợp hai nguồn tải này tạo
ra các ứng suất biến đổi lên xuống vượt quá giới hạn chảy của vật liệu. Điều
này, điển hình, xảy ra ở chân mối hàn. Tại C.9 này trình bày quá trình xác định
tổn thương do mỏi với số chu trình thấp.
C.9.2 Các điều kiện
tải trọng
Xem xét các tải tĩnh có tính chu kỳ
bao gồm các mô men uốn trên nước tĩnh và áp suất tĩnh do chất/dỡ tải.
C.9.3 Tính toán hiệu
ứng suất
C.9.3.1 Tính toán hiệu
ứng suất cao nhất (điểm nóng) đàn hồi
Dưới đây, tất cả các ứng suất được nói
đến phải được hiểu là ứng suất cao nhất đàn hồi tại chân của một mối hàn đang
xét. Khởi đầu, cũng giả thiết rằng đường cong S-N khi xác định độ bền mỏi được
cho ứng với ứng suất cao nhất giả tạo. Trong phạm vi mỏi với số chu trình cao
đàn hồi, một ứng suất cao nhất giả sẽ đúng như một ứng suất cao nhất đàn hồi.
Chúng chỉ khác nhau trong phạm vi số chu trình thấp.
Như chỉ ra trong Hình C.15, quá trình ứng
suất trong các thành phần kết cấu nhất định của kho chứa nổi có thể được xem
như sự gộp chồng lên nhau của các ứng suất do sóng, Sw(t), và các ứng
suất do tải tĩnh, SB(t). Số chu
trình của SB là do quá trình chất/dỡ tải gây ra.

Hình C.15 - Các hàm SW
và SB làm ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.16 - Một chu trình
chất/dỡ tải đơn lẻ
Quá trình ứng suất tổng cộng sẽ là
S(t) = Sw(t) + SB(t)
Trong một chu trình của quá trình tĩnh
như chỉ ra trong Hình C.16, hiệu ứng suất tổng cộng trong chu trình ấy là SE bằng

Trong đó:
SB - hiệu ứng suất tĩnh
của chu trình này;
-
trung vị của hiệu ứng suất lớn nhất của sóng do điều kiện tải i gây ra;
-
trung vị của hiệu ứng suất lớn nhất
của sóng do điều kiện tải i gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó, γ và δ
tương ứng là các tham số hình dạng và kích thước của hàm mật độ phân bổ.
Có thể xác định được δ
bằng thống kê từ các bản ghi hiệu ứng suất hoặc có thể được tính bằng

trong đó fR là hiệu ứng
suất ứng với một xác suất vượt bằng 1/Ns, như đã định rõ
trong C.5 và Ns
= 104.
Có thể tính được n bằng cách lấy thời gian ước
tính của một nửa chu trình chia cho chu kỳ sóng.
Số chu trình chất tải và dỡ tải của
kho chứa nổi, nLC, được cho là không nhỏ hơn 1200 lần trong
tuổi thọ 20 năm.
Giả sử có 108 chu trình
sóng trong vòng 20 năm, khi đó n bằng
n = 108 / 2nLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.9.3.2 Tính toán hiệu
ứng suất cao nhất giả tạo
Để chuyển đổi hiệu ứng suất
cao nhất đàn hồi thành hiệu ứng suất cao nhất giả, một hệ số hiệu chỉnh dẻo, ks, được định
nghĩa bằng
ke = SL / SE
trong đó SL là ứng suất
cao nhất giả.
Đồ thị quan hệ của ke với SE được cho ở Hình
C.17 dưới đây.

Hình C.17 -
Quan hệ của ke với SE
Có thể sử dụng một công thức giải tích
gần đúng sau đây được rút ra từ Hình C.17:
ke = 0,5 + kmSE, nhưng không
được nhỏ hơn 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
Thép mềm
HT 32
HT 36
HT 40
km
11,20 x 10-4
9,60 x 10-4
9,40 x 10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.9.3.3 Đường cong
S-N trong miền số chu trình thấp và tính toán tổn thương mỏi
Đường cong S-N thiết kế trong miền số chu
trình thấp được xác định trong Hình C.18. Có thể coi nó như cải biến của đường
loại D.
Đường cong S-N trong miền số chu trình
thấp được cho dưới dạng
NSq
= B
với 100 <N< 104
Trong đó, q = 2,4
B = 3,51 x 1010,
MPa.
Giả sử rằng đường cong S-N thiết kế trong
miền số chu trình thấp là có thể áp dụng được cho các ứng suất do tải tĩnh. Dựa
trên quy tắc Miner, biểu thức của tổn thương mỏi do ứng suất tĩnh là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.18 -
Đường cong S-N thiết kế trong miền số chu trình thấp
C.10 Tổn thương mỏi
kết hợp
Tổn thương mỏi tổng cộng trong cả hai
miền số chu trình thấp
và số chu trình cao có thể được tính bởi

Trong đó:
δ = 0,02;
DMLC - tổn thương
mỏi trong miền số chu trình thấp;
DMHC - tổn thương
mỏi trong miền số chu trình cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó αSite là hệ số khắc
nghiệt môi trường ở vị trí định đặt kho chứa nổi, xem B.3.
C.11 Đánh giá độ
bền mỏi khi hoạt động
như một tàu
thương mại
C.11.1 Tổn thương mỏi
tích lũy đối với tàu buôn
Tỷ số tổn thương mỏi tích lũy, DM,
khi hoạt động như một tàu buôn là bằng 1,0 tương ứng với tuổi thọ mỏi 20 năm.
Tuổi thọ thiết kế là không được nhỏ hơn 20 năm. Trừ khi có những quy định khác,
tổn thương tích lũy được lấy bằng

Trong đó:
NL- số chu trình trong
tuổi thọ thiết kế đã định. Nếu không có quy định khác thì có thể lấy NL bằng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f0 = 0,85 - hệ
số kể đến khoảng thời gian dừng chạy để dành cho các hoạt động như chất/dỡ tải,
sửa chữa, v.v;
U - tuổi thọ thiết kế,
tính bằng giây, U = 6,31 x108 s với tuổi thọ thiết kế 20 năm;
L - chiều dài theo
tiêu chuẩn, m
m - tham số của đường
cong S-N, như đã định nghĩa ở Hình
C.1, Chú thích a);
K2 - tham số của
đường cong S-N, như đã định nghĩa ở Hình C.1, Chú thích a);
fR - hiệu ứng
suất ở mức xác suất tiêu biểu bằng 10-4, N/cm2;
NR- số chu trình ứng với
mức xác suất 10-4, NR=
10 000;
γ - tham số phân bố ứng suất dài hạn,
như đã định nghĩa ở C.3.3;
Γ - hàm Gamma;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

fq- hiệu ứng suất tại
giao điểm của hai đoạn đường cong S-N, N/mm2, xem bảng trong Hình
C.1, Ghi chú;
Δm - thay đổi độ dốc của
hai đoạn trên dưới của đường cong S-N, Δm = 2;
Γ0 (a, x) - hàm Gamma
không đầy đủ dạng
Legendre.
C.11.2 Các khu vực
đánh giá mỏi và
việc điều chỉnh tổ hợp tải
trọng cho tàu
Tám kiểu tải trọng được xem xét trong
tính toán hiệu ứng suất như chỉ ra trong Hình 5.7 hoặc Hình 5.8 phụ thuộc vào
tàu hiện có được hoán cải là tàu vỏ đơn hay vỏ kép.
Tùy thuộc vào vị trí của các chi tiết
kết cấu đưa vào đánh giá mỏi mà phải dùng các tổ hợp khác nhau của các trường hợp
tải trọng để tìm ra hiệu ứng suất thích hợp. Dưới đây là các khu vực tương ứng.
C.11.2.1 Khu vực A
Khu vực A bao gồm các kết cấu boong
và đáy, và vỏ mạn và các kết cấu vách dọc trọng phạm vi 0,1D tính tương ứng
từ boong và đáy(D - chiều cao khuôn của kho chứa nổi). Đối với khu vực
A, các ứng suất phải được tính toán dựa trên các tải do sóng gây ra, được quy định
trong Bảng 5.5 như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tính hai tập hiệu ứng suất, mỗi tập
cho hai cặp trường hợp tải kết
hợp sau đây
LC1 và LC2 và
LC3 và LC4;
c) Sử dụng giá trị lớn hơn của các hiệu
ứng suất nhận được từ C.11.2.1b) ở trên.
C.11.2.2 Khu vực B
Khu vực B bao gồm vỏ mạn và các kết
cấu vách dọc trong phạm vi giữa 0,25D trở lên và 0,30D trở xuống
tính từ giữa chiều cao và toàn
bộ các kết cấu vách ngang. Các hiệu ứng suất tổng cộng cho khu vực B có thể được
tính dựa trên các tải do sóng gây ra được quy định trong Bảng 5.5 như sau:
a) Tính thành phần động lực của các ứng
suất cho các trường hợp tải trọng lần lượt từ LC5 đến LC8;
b) Tính hai tập hiệu ứng suất, mỗi tập
cho hai cặp trường hợp tải kết hợp sau đây
LC5 và LC6 và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sử dụng giá trị lớn hơn của các hiệu
ứng suất nhận được từ C.11.2.2 b) ở trên.
C.11.2.3 Khu vực chuyển
tiếp
Khu vực chuyển tiếp giữa A và B bao gồm
vỏ mạn và các kết cấu vách dọc giữa 0 1D và 0 25D tính từ boong
và giữa 0,1D và 0,2D tính từ đáy.
fR = fR(B) - [fR(B)
- fR(A)] yu / 0,15D
đối với khu vực chuyển tiếp phía
trên
fR = fR(B) - [fR(B)
- fR(A)] yℓ / 0,1D
đối với khu vực chuyển tiếp phía dưới
Trong đó:
fR(A), fR(B) - hiệu ứng suất tổng cộng dựa
trên các trường hợp tải kết hợp được xác định tương ứng cho khu vực A hoặc khu
vực B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.11.2.4 Kho chứa nổi
có các kiểu tải đặc biệt hoặc có các hình thù kết cấu đặc biệt
Đối với những kho chứa nổi
có các kiểu tải đặc biệt hoặc có các hình thù/tính chất kết cấu đặc biệt thì có thể phải
đòi hỏi các trường hợp tải bổ sung cho việc xác định hiệu ứng suất.
C.11.3 Xác định các
hiệu ứng suất tổng cộng sau cùng cho tàu thương mại
Hiệu ứng suất tổng cộng, fR, được tính bằng
tổng của hai hiệu ứng suất như sau
fR = kpcf(fRG + fRL)
Trong đó:
fRG - hiệu ứng suất động
lực tổng thể
fRG = | (fd1vi - fd1vj) + (fd1hi - fd1hj) | ;
fRL - hiệu ứng suất động
lực cục bộ bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cf = 0,95 -hệ số
điều chỉnh để phản
ánh điều kiện hao mòn trung bình;
cw = 0,75 - hệ số kể đến
các ảnh hưởng có trọng số của hai kiểu tải tạo thành cặp;
kp = 0,5- hệ số
tải trọng để điều chỉnh xác suất vượt;
fd1vi, fd1vj - thành phần
do sóng gây ra của các ứng suất căn bản tạo nên bởi mô men uốn sống dọc trong mặt
đứng, đối với trường hợp tải tương ứng i và j của cặp trường hợp tải kết
hợp đã chọn;
fd1hi, fd1hj - thành phần
do sóng giây ra của các ứng suất căn bản tạo nên bởi mô men uốn sống
dọc trong mặt ngang, đối với trường hợp tải tương ứng i và j
của cặp trường hợp tải kết hợp đã chọn;
fd2i, fd2j - thành phần
do sóng gây ra của các ứng suất uốn thứ cấp được tạo ra bởi uốn các panel cố
các thanh gia cường giao nhau giữa các vách ngang, đối với trường hợp tải tương
ứng i và j
của cặp trường hợp tải kết hợp đã chọn;
thành phần do
sóng gây ra của các ứng suất thứ cấp phụ thêm được tạo ra bởi uốn cục bộ các
thanh gia cường dọc giữa các kết cấu đỡ (chẳng hạn các vách ngang và các khung
sườn khỏe), đối với trường hợp tải tương ứng i và j của cặp
trường hợp tải kết hợp đã chọn;
fd3i, fd3j - thành phần do
sóng gây ra của các ứng suất cấp ba được tạo ra bởi
uốn cục bộ các phần tử tấm giữa các thanh gia cường dọc, đối với trường hợp tải
tương ứng i và j của
cặp trường hợp tải kết hợp đã chọn.
Tất cả các ứng suất nói trên đều được
tính bằng N/cm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ứng suất do sóng này phải được xác
định dựa trên các kích thước thiết kế thực (không kể phần dự trữ cho ăn mòn,
xem C.1.2) và phù hợp với các yêu cầu từ C.4.3 đến C.4.6. Khi có tiến hành tính
toán trực tiếp thì cũng có thể xem xét các kết quả tính toán đó.
Phụ
lục D
(Quy
định)
Độ bền tới hạn của dầm tương đương
Việc tính toán sức bền cực hạn thanh dầm
tương đương dựa trên phương pháp tàu “thực” (không bị khấu trừ), trong đó các giá trị ăn
mòn thiết kế danh nghĩa không được xem xét. Khả năng chịu uốn tới hạn của thanh
dầm tương đương Mu trong điều kiện tải trọng môi trường thiết kế phải thỏa
mãn trạng thái giới hạn
nêu trong 5.1.3.3.2.3.
Phương pháp tính khả năng chịu uốn tới
hạn của dầm tương đương Mu phải nhận diện các dạng hư hỏng
quan trọng của các phần tử kết cấu dọc chính. Các phân tử kết cấu chịu
nén quá giới hạn gây mất ổn định làm giảm sức bền theo đặc trưng bền tới hạn và đặc
trưng gây mất ổn định của chúng. Tất cả dạng hư hỏng liên quan cho các phần tử
kết cấu riêng lẻ, như là mất ổn định tấm, mất ổn định cột-dầm, ổn định nẹp
do xoắn, mất ổn định cục bộ của
nẹp và các tương tác của chúng, phải được xem xét để xác định dạng
hư hỏng của mối liên kết sườn yếu nhất.
Khi áp dụng phương pháp lặp và tăng dần,
các giả thiết và giới hạn sau nhìn chung phải được tuân theo:
a) Sức bền tới hạn, Mu, phải được
tính toán cho mặt cắt ngang thân giữa hai sườn liền kề.
b) Các kết cấu đỡ chính ngang,
bao gồm các sườn, sống và đà ngang, và tấm tôn hiệu dụng (mép kèm) của chúng có mô men quán
tính không nhỏ hơn IG được xác định
theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó IG, io, Bs,
ℓ và s được
xác định ở
5.1.3.4.4.5c);
c) Mặt cắt ngang thân duy trì mặt phẳng
trong mỗi khi tăng độ cong;
d) Vật liệu thân có tính chất đàn hồi
dẻo
e) Ứng suất phần tử,fi, tương ứng với
sự biến dạng phần tử,εi, được chọn là ứng suất nhỏ nhất nằm
trong các giá trị thu được từ mỗi đường cong làm ngắn hai đầu mút do chịu tải
trọng, fi -εi,trong Phụ lục
D;
f) Mặt cắt ngang thân được chia thành
một bộ các phần tử đơn lẻ; các phần tử trong khi được xem như hoạt động độc lập,
được tập hợp lại để cung cấp sức bền chịu lực tới hạn cho mặt cắt ngang. Các phần
tử đó là:
Kết cấu tấm, đối với
các tấm không có nẹp;
- Kết cấu nẹp, bao gồm một cái nẹp
cùng với chiều rộng tôn hiệu dụng;
- Kết cấu góc, bao gồm một tấm giao cắt
với một bản thành.
Quy trình tính toán khả năng chịu uốn
tới hạn của thanh dầm tương đương,Mu, dựa vào phương pháp
phương pháp lặp và tăng dần được mô tả bên dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi bước, giá trị cj được xác định
bằng cách thêm một gia số độ cong, Δc, cho giá trị độ cong cj-1 từ bước trước. Lượng gia tăng độ cong
tương ứng với việc gia tăng góc xoay mặt cắt ngang thân xung quanh trục trung
hòa tức thời của nó.
Sự tăng góc quay gây ra biến dạng trục,
ε, trong mỗi phần tử kết cấu của mặt cắt thân, tổng giá trị phụ thuộc
vào khoảng cách giữa vị trí phần tử và trục trung hòa ngang tức thời. Trong trạng
thái võng xuống, các phần tử kết cấu trên trục trung hòa ngang tức thời bị ngắn
lại, ngược lại các phần tử bên dưới trục trung hòa ngang tức thời bị dài ra. Điều
này trái ngược với trạng thái uốn vồng lên.
Ứng suất phần tử kết cấu, fi, gây ra bởi
biến dạng, εi, phải được
xác định từ đường cong ứng suất - biến dạng fi-εi của phần tử,
như được mô tả trong Phụ lục D, tính đến tính chất đàn hồi dẻo không tuyến tính
của phần tử. Ứng suất trong mỗi phần tử được chuyển đổi thành một lực. Sự cân bằng
của các phần tử lực được sử dụng trong một quá trình lặp để xác định vị
trí trục trung hòa ngang tức thời của mặt cắt ngang thân.
Khi vị trí của trục trung hòa ngang tức
thời được xác định cùng với sự phân bố lực phần tử liên quan, mô men uốn của mặt
cắt MJ,chung quanh trục trung hòa ngang tức thời, được xác định
bằng cách tổng hợp sự đóng góp của mỗi phần tử.
Hình D.1 là sơ đồ dòng chảy chỉ ra các bước
chính của phương pháp lặp và tăng dần.
Tính chất vật liệu tuyến tính đối với kéo hoặc
nén phẳng là không giống với các loại phần tử khác. Khi một phần tử kết cấu chịu
kéo, độ dẻo toàn phần vượt quá đường chảy dẻo (đạt tới một giới hạn phá hủy) thông thường được xác định
trước. Tuy nhiên, khi phần tử kết cấu chịu nén, vật liệu đàn hồi dẻo và phản ứng
hình học không tuyến tính xảy ra. Phản ứng kéo hoặc nện của các phân từ kết cấu
khác nhau được sử dụng trong tính toán sức bền tới hạn thanh dầm tương đương
của giàn có thể được mô tả bởi cái gọi là “Đường cong làm ngắn hai đầu mút do
chịu tải trọng”, như được mô
tả chi tiết sau đây.
D.1 Phần tử tấm
Các tấm không được gia cường bao gồm
các mặt cắt ngang thân có thể bị hư hỏng ở một trong hai dạng sau:
a) Vật liệu chảy dẻo do chịu kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong làm ngắn hai đầu mút do chịu
tải trọng fi - εi đối với mất ổn
định tấm không được gia cường được thể hiện ở Hình D.2 và được xác định bởi các
công thức sau:
D.1.1 Chảy dẻo do
chịu kéo
Khi một tấm không gia cường bị kéo dãn
do chịu kéo, đường cong
làm ngắn hai đầu mút do chịu tải trọng fi - εi được lý tưởng hóa như là quan hệ đàn
hồi dẻo lý tưởng:

D.1.2 Mất ổn định
do chịu nén
Ứng suất fi tác động lên
một tấm không gia cường phải nằm trong
giới hạn sức bền tới hạn fu và không nhỏ hơn ứng suất
gây mất ổn định fc được chỉ ra dưới đây. Đường cong làm ngắn hai đầu mút
chịu tải trọng fi - εi áp dụng cho
mất ổn định tấm không gia
cường được xác định theo công thức sau:
a) Nếu 
b) Khi 

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CE = 1,0
đối với
βE ≤ 1,0
= 2/βE - 1/β2E
đối với
βE > 1,0

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với


đối với

= tỷ số biến dạng
tương đối, bằng ε/εy
εi = biến dạng dọc
trục phần tử biến dạng dẻo ban đầu
εy = số mũ của
thể hiện trạng thái
đã mất ổn định, với thép có thể lấy bằng 2,0
fu = sức bền cực hạn
tấm ≥
fc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.1 - Sơ
đồ dòng chảy để xác định giá trị của đường cong mô men uốn-Độ cong

Hình D.2 - Đường cong
làm ngắn hai đầu mút chịu tải trọng áp dụng cho phần tử tấm
D.2 Phần tử nẹp
gia cường
Một nẹp gia cường tấm (đường tâm thường
là mặt cắt
ngang thân) có thể hư hỏng theo một trong bốn dạng sau:
a) Vật liệu kết cấu bị chảy dẻo khi chịu
kéo
b) Mất ổn định cột-dầm (Beam-column
buckling)
c) Mất ổn định uốn-xoắn
(Torsional-flexural buckling)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cong làm ngắn hai đầu mút chịu tải
trọng fi - εi áp dụng cho mỗi dạng hư hỏng được mô tả
như bên dưới đây.
D.2.1 Chảy dẻo do
chịu kéo
Đường cong ngắn hai đầu mút chịu tải
trọng đối với chảy trong trạng thái chịu nén tương tự như trong D.1.
D.2.2 Mất ổn định
cột-dầm (Beam-ColumnBucklling)
Đường cong làm ngắn hai đầu mút chịu tải
trọng fi - εi được nêu
trong Hình D.3 áp dụng cho mất ổn định cột dầm được xác định bởi các công thức dưới
đây:
a) Nếu 
b) Nếu 
Trong đó

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


đối với


CE = 1,0
đối với
βE ≤ 1,0
= 2/βE - 1/β2E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βE > 1,0
fca lấy bằng
khi n = 0

Tỷ số biến dạng, 
Hình D.3 - Đường
cong làm ngắn hai đầu mút chịu tải trọng áp dụng cho mất ổn
định
cột-dầm
D.2.3 Mất ổn định uốn-xoắn
Đường cong làm ngắn hai đầu mút chịu tải trọng fi
- εi được nêu
trong Hình D.4 áp dụng cho mất ổn định uốn-xoắn được xác định theo công thức sau:
a) Nếu 
b) Nếu 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

đối với


đối với

phải nhỏ hơn fct.
fct và fET
là
ứng suất mất ổn định uốn/xoắn
đàn hồi và được tính toán tại 5.1.3.4.4.3b), trong đó kích thước thực được sử dụng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.4 - Đường
cong làm ngắn hai đầu mút chịu tải trọng áp dụng cho mất ổn định uốn-xoắn
D.2.4 Mất ổn định
cục bộ của nẹp
Dạng hư hỏng này phải được đánh giá nếu tỷ lệ
các nẹp không thỏa mãn khi được chỉ ra tại 5.1.3.4.4.5.
Đường cong làm ngắn hai đầu mút chịu
tải trọng fi - εi được nêu trong Hình
D.5 áp dụng cho mất ổn cục bộ của nẹp được xác định theo công thức sau:
a) Khi 
b) Khi 
Trong đó

đối với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

đối với

phải nhỏ hơn fcℓ.
fcℓ và feℓ là ứng suất mất
ổn định đàn hồi và tới hạn cục bộ được tính toán tại 5.1.3.4.4.2 trong đó kích
thước thật được sử dụng.

Tỷ số biến dạng, 
Hình D.5 - Đường
cong làm ngắn hai đầu mút chịu tải trọng áp dụng cho mất ổn định cục bộ
D.3 Phần tử kết cấu góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Tỷ số biến dạng, 
Hình D.6 - Đường
cong làm ngắn hai đầu mút chịu tải trọng áp dụng
cho phần tử kết cấu góc
Phụ
lục E
(Quy
định)
Phân tích phần tử hữu hạn đối với kho chứa nổi
kiểu tàu
E.1 Mục đích
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn để tính
toán các phản ứng kết cấu bằng cách thực hiện phân tích phần tử hữu hạn đối với
kết cấu dạng tàu, như được yêu cầu tại 5.1.3.4 về việc đánh giá sức bền tổng thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với Phụ lục này, giả thiết rằng sự lý
tưởng hóa kết cấu, tải trọng tác dụng và quy trình phân tích được sử dụng trong
phân tích kết cấu phân tử hữu hạn phải được thực hiện một cách phù hợp và dựa
trên sự đánh giá kỹ thuật
có logic (căn cứ).
E.2 Phạm vi áp dụng
Các yêu cầu về sức bền mà được nêu tại
5.1.3.4 được dựa trên một phương pháp tàu “chia nút”. Đối với chế tạo mới, giới
hạn ăn mòn thiết kế danh nghĩa, mà được đưa ra tại Bảng 5.4 và
Hình 5.5 áp dụng cho kho chứa nổi dạng tàu vỏ kép và 5.1.3.6.1.1 áp dụng cho
kho chứa nổi dạng tàu vỏ đơn, phải được trừ đi (không tính) khỏi các kích thước
trong việc phân tích phân tử hữu hạn và đánh giá sức bền kết cấu thân. Đối với
một kho chứa nổi được chuyển hoán cải từ tàu sang kho chứa nổi, kích thước cơ bản
để đánh giá lại dùng chia lưới được sử dụng trong phân tích phần tử hữu hạn và đánh
giá sức bền. Kích thước cơ bản để đánh giá lại dùng chia lưới được xác định
theo kích thước thực tế trừ đi giới hạn ăn mòn thiết kế danh nghĩa.
Việc phân tích cho một mô hình tổng
thể ba chiều của dầm tương đương ba khoang và các mô hình ô lưới mịn cục bộ như
sau:
o Các sườn
ngang khỏe, sống dọc, sống ngang, sống dọc mạn và khung sườn dọc tâm, v.v..
Mô hình ô lưới mịn cục bộ được sử dụng
để xác định yêu cầu bổ sung đối với các các khu vực tới hạn của các thành phần
chịu lực chính của thanh dầm tương đương thân kho chứa nổi.
Các nguyên tắc được nêu ở đây về lý tưởng
hóa kết cấu, kỹ thuật mô hình hóa phần tử hữu hạn, quy trình phân tích có thể áp dụng cho
các phân tích kết cấu thân chung.
E.3 Phạm vi của
mô hình phần tử hữu hạn tổng thể ba chiều
Mục đích của phân tích phần tử hữu hạn
tổng thể 3-D là để xác định phản ứng kết cấu tổng thể của kết cấu thanh dầm
tương đương
thân,
bao gồm uốn chính(cấp một) và cấp hai, và cũng để xác định các điều kiện biên
tương thích cho việc sử dụng trong phân tích phần tử hữu hạn ô lưới mịn của các
kết cấu cục bộ. Phạm vi của kết cấu thân được mô hình hóa phải bao gồm chiều
dài ba khoang hàng đặt tại khoảng giữa tàu như được mô tả trong Hình E.1. Nó phải
kéo dài
thêm
hai khoảng sườn trước và sau của hai đầu vách. Tất cả các thành phần chịu tải
trọng chính phải được mô hình hóa. Các thành phần kết cấu phụ mà có thể ảnh hưởng
tới phân bố lực tổng thể cũng phải tính đến một cách thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.1 - Phạm
vi của mô hình phần tử hữu hạn tổng thể ba chiều
E.4 Hệ tọa độ của
mô hình
Hệ tọa độ tổng thể (bên phải) của mô
hình phần tử hữu hạn mẫu này được quy định như sau:
Trục X: Chiều dọc, chiều dương là hướng
về phía trước
Trục y: Chiều thẳng đứng, chiều dương
là hướng lên từ đường cơ bản
Trục Z: Chiều ngang, chiều dương là hướng
về phía trái từ đường cơ bản
Điểm gốc: Là giao điểm của đường cơ bản
và đường tâm tại vách kín nước đầu tiên của đầu phía sau của mô hình.
Mỗi nút có sáu bậc tự
do được xác định theo trục X, Y, Z hệ Đề các tổng thể của mô hình phần tử hữu hạn
3-D (xem hình Hình E.1) là ux, uy và uz đối với ba bậc
tự do tịnh tiến, và θx, θy và θz đối với ba bậc
tự do xoay.
E.5 Loại phần tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phần tử thanh (hoặc vì kèo),
chỉ có độ cứng dọc trục và tiết diện ngang không thay đổi dọc theo chiều dài của
phần tử;
b) Phần tử thanh (hoặc dầm/xà) mà
không dịch chuyển, có sự trượt
theo dọc trục, trượt xoắn và trượt theo cả hai chiều và độ cứng uốn và đặc tính
không thay đổi dọc theo chiều dài phần tử;
c) Phần tử vỏ (tấm uốn), có độ
cứng trong mặt phẳng và độ cứng uốn ngoài mặt phẳng với chiều dày không thay đổi.
Trong thực tế có phần tử bậc cao hơn,
tuy nhiên ba loại phần tử đơn giản ở trên đủ để đại diện cho thanh dầm tương
đương. Việc sử dụng một cách thích hợp các loại phần tử được kể ở trên trong
quy trình mô hình hóa được trình bày (thảo luận) trong các mục dưới đây.
E.5.1 Phần tử tấm
Đối với việc mô hình hóa phần tử hữu hạn
của kết cấu thân, tấm được đại diện điển hình bởi các phần tử tấm uốn.
Nhìn chung ô lưới phần tử tấm được bố trí
theo hệ thống nẹp đến mức có thể được, vì thế đại diện cho
panel tấm thực tế giữa các nẹp. Kích cỡ ô lưới phải phù hợp với các yêu cầu
sau:
a) Một phần tử ở giữa
mỗi nẹp dọc, xem Hình E.2. Theo chiều dọc, chiều dài phần tử không được lớn
hơn hai lần các khoảng cách dọc.
b) Một phân tử ở giữa mỗi nẹp đứng
trên các vách ngang, xem Hình E.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Ít nhất ba phần tử bên trên chiều
cao của các đà ngang và sống chính đáy đôi, sườn khỏe ngang,
sườn khỏe đứng, và sống ngang trên các vách ngang.
e) Đối với thanh giằng ngang, xà ngang
boong và các sống ngang trên các vách ngang lửng và sống ngang trên
các vách dọc có chiều cao bản thành nhỏ hơn, sự miêu tả sử dụng hai phần tử trên chiều
cao này có thể chấp nhận với điều kiện có tối thiểu một phần tử giữa mỗi sườn
khỏe. Kích cỡ ô lưới kết cấu liền kề phải được điều chỉnh phù hợp.
f) Ô lưới tại sườn khỏe két hông phải
đủ mịn để thể hiện được hình dáng của lỗ khoét bản thành,
xem Hình E.4.
g) Độ cong của mép tự do trên các mã lớn
của kết cấu đỡ chính phải được mô hình hóa chính xác để
tránh ứng suất cao không có thực do tính không liên tục hình học. Thông thường,
có thể chấp nhận kích cỡ ô lưới bằng với khoảng cách nẹp.
h) Chân mã có thể được xác định
tại điểm nút gần nhất với điều kiện
rằng chiều dài mô
hình
chân mã không được vượt quá chiều dài chân mã thực.
i) Bản cánh của mã của đà ngang không
được nối với tấm dọc, xem Hình E.5. Một ô lưới có thể chấp nhận
được chỉ ra trong Hình E.5.
j) Tỷ lệ các cạnh của phần tử tấm nhìn
chung không lớn hơn 3. Việc sử dụng phần tử tấm hình tam
giác phải được giữ ở mức tối thiểu. Nếu có thể được, tỷ lệ
các cạnh của phần tử tấm ở khu vực
có khả năng phát sinh ứng suất cao hoặc một građien ứng suất cao phải có giá trị gần
bằng một và phải được tránh sử dụng phần tử hình tam giác.
k) Việc bố trí ô lưới điển
hình của kết cấu két hàng được chỉ ra trong Hình E.1.
Các lỗ chui trên các kết cấu dọc và
ngang, như là các boong đáy đôi và sống dọc, nói chung là được bỏ qua trong mô
hình tổng thể. Việc loại bỏ các phần tử tấm hoặc giảm chiều dày tâm để tính
toán cho các lỗ chui như vậy trong mô hình 3-D là không được khuyến
nghị bởi vì điều này có thể cho kết quả ứng suất cắt không thực tế đối với phần
tử mỏng hơn hoặc các phần tử
liền kề. Phản ứng thực tế của lỗ chui hình tròn hoặc hình ellip có
hoặc không có bản mép là
khác hoàn toàn so với tấm mỏng được mô hình hóa hoặc phần tử lỗ thường có hình
chữ nhật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s = khoảng
cách nẹp
Hình E.2 - Ô
phần tử hữu hạn điển hình tại khung sườn khỏe

Hình E.3 - Ô
phần tử hữu hạn điển hình tại vách ngang kín nước

Hình E.4 - Ô
phần tử hữu hạn điển hình tại sống nằm trên vách ngang

Hình E.5 - Ô
phần tử hữu hạn điển hình trên mã chính của khung khỏe ngang
E.5.2 Phần tử thanh
(hoặc dầm/xà) áp dụng cho
nẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử thanh phải có những đặc tính
sau:
a) Các nẹp được mô hình hóa điển hình bằng
các phần tử thanh không có dịch chuyển;
b) Diện tích mặt cắt
ngang phần tử thanh được
dựa trên diện tích nẹp thực tế không bao gồm diện tích tấm mép kèm;
c) Do các đặc tính uốn mặt
phẳng được thể hiện qua quán tính của nẹp và tấm kết hợp với nhau;
d) Chiều rộng của tấm mép kèm phải được
lấy về hai phía của nẹp một nửa khoảng cách nẹp;
e) Độ lệch tâm của trục trung hòa
không được yêu cầu mô hình hóa.
E.5.3 Phần tử thanh (hoặc
vì kèo) áp dụng cho nẹp
Các nẹp khỏe tại các kết cấu chịu lực
chính phải được mô hình hóa. Nếu các nẹp này không nằm trên đường thẳng
trong ô lưới phần tử hữu hạn chính, thì nó phải đủ để đặt phần tử
thẳng dọc theo gần điểm nút miễn
là khoảng cách điều chỉnh không được vượt quá 0,2 lần khoảng cách nẹp
đang xét. Các ứng suất và hghệ số sử dụng khi mất ổn định mà xác định được
không cần thiết phải điều
chỉnh theo sự hiệu chỉnh trên. Nẹp chống mất ổn định tại mã lớn, xà ngang boong
và sống dọc song
song với bản cánh phải được mô hình hoá. Các nẹp gia cường này có thể được mô hình
hóa sử dụng phần tử thanh (vì
kèo).
E.5.4 Phần tử
thanh (dầm/xà) cho các tấm mặt của kết cấu đỡ chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một kết cấu thân điển hình, có
nhiều kết cấu phụ thanh dẹt, nẹp, mã đứng (chống vặn) và panel chặn “breaker”. Các thành
phần tử kết cấu này chủ yếu cung cấp độ cứng cục bộ cho tấm để chống lại mất ổn
định và dao động (rung). Các kết cấu nẹp phụ thường không cần đưa vào mô hình
hóa tổng thể do ảnh hưởng
của chúng lên phản ứng (đáp ứng) tổng thể của kết cấu thân là không đáng kể.
E.6 Hướng dẫn
chung cho mô hình hóa phần tử hữu hạn tổng thể 3-D
Phương pháp mô hình hóa phần tử hữu hạn
dùng ở đây là phải sử dụng một mô hình phần tử hữu hạn tổng thể 3-D để xác định
phản ứng tổng thể của thanh dầm tương đương dưới tác dụng của tải trọng môi trường
biển. Ứng suất
thu được từ mô hình tổng thể được sử dụng không chỉ để đánh giá tấm dầm tương
đương của boong, vỏ mạn, đáy, đáy trong, vách dọc, vách ngang và đế vách (thanh
ốp) hoặc sống hộp boong mà còn đánh giá kết cấu đỡ chính. Điều kiện biên cho mô
hình phần tử hữu hạn cục bộ là chuyển vị nút tương thích thu được từ phân tích
mô hình tổng thể 3-D. Do đó, trong việc phát triển mô hình phần tử hữu hạn
3-D, phải chú ý tới các hướng dẫn chung sau:
a) Mô hình phần tử hữu hạn sẽ phải bao
gồm toàn bộ thành phần chịu lực chính. Các thành phần kết cấu phụ mà có thể ảnh
hưởng đền sự phân bổ tải trọng cũng phải được thống kê vào một cách phù hợp;
b) Việc lý tưởng hóa kết cấu phải
được dựa vào độ cứng và phản ứng được đoán trước của kết cấu, không hoàn toàn
phụ thuộc vào hình học của bản thân kết cấu;
c) Một sai lầm phổ biến là đơn giản
làm phù hợp với chia ô lưới phần tử hữu hạn cùng với hình dạng của kết cấu. Đôi
khi một mô hình phần tử hữu hạn, được tạo trong cách này, “có vẻ tốt” và được
mô tả hình học kết cấu tốt, nhưng thực tế nó không thể hiện tốt đặc tính kết cấu
và đặc trưng làm việc của kết
cấu;
d) Sẽ là tốt khi có một mô hình
hóa phù hợp trong suốt chiều dài ba khoang hàng được xem xét. Tuy nhiên khoang
giữa luôn có ô chia thỏa đáng để có kết quả chính xác hơn dự kiến (do ảnh hưởng
biên) và từ đó sử dụng đánh
giá sức bền. Nếu phải lấy giá trị gần đúng thì chỉ áp dụng cho hai khoang đầu
và cuối;
e) Điều quan trọng là xem xét độ cứng
tương đối giữa các thành phần kết cấu liên quan và phản ứng được đoán trước của
chúng dưới tác dụng của tải trọng cụ thể;
f) Các đà ngang đáy trong các tàu vỏ đơn và các
đà ngang đáy đôi trong các tàu vỏ kép luôn có ngăn trở cao tại mút đầu và cuối, và do đó cần
chia ô lưới phù hợp để thu được độ chính xác chấp nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.7.1 Các trường hợp
chất tải trọng được tổ hợp và dạng chất tải
Các trường hợp tải trọng được tổ hợp
như đã chỉ ra trong Bảng 5.5 đến Bảng 5.7 cùng với dạng chất tải tương ứng được
chỉ ra trong Hình 5.10 phải được sử dụng trong phân tích phần tử hữu hạn.
E.7.2 Các trường hợp
tải trọng va đập
Trong việc đánh giá sức bền của các kết
cấu đỡ biên két, hai trường hợp tải trọng được tổ hợp như đã chỉ ra trong Bảng
5.8 cùng với dạng tải trọng tương ứng được chỉ ra trong Hình 5.27 phải được xem
xét trong phân tích phần tử hữu hạn.
E.7.3 Mô men uốn
thẳng đứng và lực cắt thẳng
đứng thanh dầm tương đương mục tiêu (target hull girder)
E.7.3.1 Mô men uốn thẳng đứng thanh
dầm tương đương
Mô men uốn thẳng đứng dầm tương đương Mv-targ
là phải đạt được giá trị mục tiêu được yêu cầu dưới đây là một tổ hợp của mô
men uốn trên nước tĩnh theo tiêu chuẩn và mô men uốn thẳng đứng do sóng tại một
mặt cắt trong khoảng chiều dài của khoang giữa của mô hình phần tử hữu hạn ba
khoang:
Mv-targ = Msw + kukcβVBMMwv
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mwv: Mô men uốn sóng
thẳng đứng áp dụng cho trường hợp tải trọng
động được xét, được tính phù hợp với 13.2 Phần 2A của TCVN 6259: 2003.
βVBM : Hệ số khắc
nghiệt môi trường (Environmental severity factor) áp dụng cho mô men uốn thẳng
đứng như đã chỉ ra trong B.3.
ku: Hệ số tải
trọng, lấy bằng 1,0 như đã chỉ ra trong Bảng 5.5 đến Bảng 5.7 và Bảng 5.9.
kc: Hệ số tương
quan, lấy theo giá trị đã được chỉ ra
trong Bảng 5.5 đến Bảng 5.7 và Bảng 5.9.
E.7.3.2 Lực cắt theo phương
thẳng đứng thanh dầm tương đương.
Lực cắt theo phương thẳng đứng thanh dầm
tương đương Ftarg là để đạt tới
giá trị nhắm tới được yêu cầu sau đây tại vị trí vách ngang phía mũi của khoang
giữa. Lực cắt thẳng đứng thanh dầm tương đương mục tiêu là một tổ hợp của lực cắt
trên nước tĩnh yêu cầu theo tiêu chuẩn và lực cắt theo phương thẳng đứng gây ra do
sóng:
Ftarg = Fsw kukcβVSFFvw
Trong đó
Fsw : Lực cắt
trên nước tĩnh được áp dụng cho trường hợp tải trọng phần tử hữu hạn, như đã chỉ
ra trong 13.2 Phần 2A của TCVN 6259: 2003.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βVSF: Hệ số khắc nghiệt
môi trường (Environmental severity factor) áp dụng cho lực cắt thẳng đứng như
đã chỉ ra trong
B.3.
ku : Hệ số tải
trọng, lẩy bằng 1,0 như đã chỉ ra trong Bảng 5.5 đến Bảng 5.7 và Bảng 5.9.
kc : Hệ số
tương quan, lấy theo giá trị đã được chỉ ra trong Bảng 5.5 đến Bảng 5.7 và Bảng
5.9.
E.7.3.3 Cân bằng mô
men uốn thanh dầm tương đương và lực cắt.
Các giá trị mục tiêu yêu cầu của lực cắt
và mô men uốn thẳng đứng thanh dầm tương đương phải đạt được trong trường hợp tải
trọng tương tự mà được yêu cầu bởi Bảng 5.5 đến Bảng 5.7 và Bảng
5.9. Quy trình để áp dụng cho việc phân bố mô men uốn và lực cắt được yêu cầu
được nêu trong E.8.1.
E.7.4 Mô men uốn mục
tiêu trên sóng theo phương ngang của thanh dầm tương đương
Mô men uốn song theo phương ngang của thanh
dầm tương tại mặt cắt trong khoảng chiều dài của khoang giữa của mô hình phần tử
hữu hạn ba khoang là giá trị mục tiêu yêu cầu bởi trường hợp tải trọng động mà
được yêu cầu bởi Bảng 5.5 đến Bảng 5.7 và Bảng 5.9, được tính toán phù hợp với
5.1.3.2.4.2b).
Quy trình để hiệu chuẩn mô men uốn
theo phương ngang của thanh dầm tương đương được nêu trong E.8.1.
E.8 Quy trình để
hiệu chuẩn mô men uốn
và lực cắt thanh dầm tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình được nêu trong mục này phải
được áp dụng để hiệu chỉnh lực cắt theo phương thẳng đứng và mô men uốn theo
phương ngang thanh dầm tương đương, sự phân bố mô men uốn theo phương thẳng đứng
trên mô hình phần tử
hữu hạn ba khoang hàng hàng để đạt giá trị mục tiêu yêu cầu.
Các tải trọng được phân bố theo phương
thẳng đứng được áp dụng cho từng vị trí khung sườn, cùng với mô men uốn thẳng đứng
được áp dụng cho hai đầu mút mô hình để đưa ra giá trị mục
tiêu yêu cầu của lực cắt theo phương thẳng đứng tại vách phía mũi của khoang giữa
mô hình phần tử
hữu hạn, và giá trị mục tiêu yêu cầu của mô men uốn theo phương thẳng đứng tại
mặt cắt trong phạm vi chiều dài khoang giữa của mô hình phần tử hữu hạn. Giá trị
mục tiêu yêu cầu được chỉ ra tại E.7.3.
Mô men uốn ngang được áp dụng cho hai
đầu mút của mô hình để đưa ra giá mục tiêu yêu cầu của mô men uốn theo phương
ngang tại mặt cắt trong phạm vi chiều dài của khoang giữa của mô hình phần tử hữu
hạn. Các giá trị được yêu cầu được chỉ ra tại E.7.4.
E.3.2 Lực cắt và mô men uốn do tải
trọng cục bộ
E.8.2.1 Các lực cắt
theo phương thẳng đứng
Các lực cắt theo phương thẳng đứng
phát sinh do tải trọng cục bộ phải được tính toán tại các vị trí vách ngang của
khoang giữa của mô hình phần tử hữu hạn. Sự phân bố mô men uốn theo phương thẳng đứng
phát sinh do tải trọng cục bộ được tính toán dọc theo chiều dài khoang giữa
của mô hình phần tử hữu hạn ba két hàng. Mô hình phần tử này có
thể
được
sử dụng để tính toán các mô men uốn và các lực cắt. Như một sự thay thế, một mô hình
dầm đơn giản đại diện cho chiều dài của mô hình phần tử hữu hạn ba khoang có
hai đầu mút có gối đỡ đơn giản có thể được sử dụng để xác định giá trị mô men uốn
và lực cắt.
E.8.2.2 Phân bố mô
men uốn theo phương ngang
Đối với điều kiện sóng chéo và song
ngang, sự phân bố mô men uốn ngang do áp suất biển động và áp suất động lực học
két phải được tính toán dọc
theo chiều dài két giữa của mô hình phần tử hữu hạn.
E.8.2.3 Các tải trọng
cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phân bố trọng lượng kết cấu tàu
trên toàn bộ chiều dài của mô hình ba két (tải trọng tĩnh). Nếu mô hình dầm đơn
giản được sử dụng, thì trọng lượng kết cấu của mỗi két cần được phân bố đều suốt
chiều dài của két
hàng. Trọng lượng kết cấu phải được tính trên cơ sở chiều dày của kích thước cơ
bản phải được xét như được sử dụng trong kết cấu của mô hình phần tử kết cấu
khoang hàng, xem E.2;
b) Trọng lượng hàng và nước dằn (tải
trọng tĩnh);
c) Áp suất thủy tĩnh, áp suất song động;
d) Áp suất động lực học két.
E.8.3 Quy trình để
hiệu chỉnh phân bổ lực cắt thẳng đứng cho các giá trị mục tiêu
E.8.3.1 Hiệu chuẩn lực
cắt tại vách ngang
Việc hiệu chỉnh lực cắt được yêu cầu tại
vị trí vách ngang (Δ
Qaft và Δ Qfwd như được chỉ
trong Hình E.6) được tao ra bằng cách áp dụng tải trọng theo phương thẳng đứng
tại vị trí khung sườn như được chỉ ở Hình E.7. Lưu ý rằng tải trọng điều chỉnh
theo phương thẳng đứng không áp dụng cho bất kỳ vách ngang kín nước, bất kỳ sườn
phía trước của khoang
phía trước và bất kỳ sườn phía sau của khoang phía sau của mô hình phần tử
hữu hạn. Tổng tải trọng của toàn bộ tải trọng hiệu chỉnh theo phương thẳng đứng
được áp dụng thì bằng không.
E.8.3.2 Hiệu chuẩn lực cắt tại
vách ngang phía trước và phía sau
của khoang giữa của mô hình phần tử hữu hạn
Việc hiệu chuẩn được yêu cầu của lực cắt
tại vách ngang phía trước và phía sau của khoang giữa của mô hình phần tử hữu hạn
nhằm phát sinh lực cắt mục tiêu yêu cầu tại vách được đưa ra như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δ Qfwd = -Qtarg - Qfdw
Trong đó
Δ Qaft: Hiệu chuẩn
lực cắt yêu cầu tại vách sau của khoang giữa.
Δ Qfwd: Hiệu chuẩn lực cắt
yêu cầu tại vách trước của khoang giữa.
Qtarg: Giá trị lực
cắt yêu cầu phải đạt được tại vách ngang phía trước của khoang giữa, xem
E.7.3.2.
Qaft: Lực cắt do
tải trọng cục bộ tại vách sau của khoang giữa.
Qfwd: Lực cắt do
tải trọng cục bộ tại vách trước của khoang giữa.
E.8.3.3 Các tải trọng
theo phương thẳng đứng áp dụng cho cho mỗi sườn
Giá trị các tải trọng theo phương thẳng
đứng được áp dụng cho mỗi sườn phát sinh sự tăng lực cắt tại vách có thể được tính
toán bằng cách sử dụng mô hình dầm đơn giản. Đối với trường hợp nếu khoảng cách
sườn đều nhau được sử dụng trong mỗi khoang, số lượng của lực thẳng đứng phải được
phân bố tại mỗi khoảng sườn có thể được tính
toán phù hợp với công thức sau.Chiều dài và khoảng sườn của khoang hàng riêng lẻ
có thể khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
ℓ1 = Chiều dài
khoang hàng phía sau của mô hình
ℓ2 = Chiều dài
khoang hàng giữa của mô hình
ℓ3 = Chiều dài
khoang hàng phía trước của mô hình
ΔQaft = Hiệu chỉnh lực
cắt yêu cầu tại vách sau của khoang giữa, xem Hình E.6.
ΔQfwd = Hiệu chỉnh lực
cắt yêu cầu cho tại vách trước của khoang giữa, xem Hình E.6.
F = Phản lực tại đầu mút do áp dụng tải trọng thẳng
đứng đối với sườn.
W1 = Toàn bộ tải trọng thẳng đứng phân bố đều áp dụng đối
với khoang sau của mô hình phần tử hữu hạn.
= (n1 - 1)δw1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= (n2 - 1)δw2
W3 = Toàn bộ tải trọng thẳng đứng phân bố đều áp dụng đối
với két trước của mô hình phần tử hữu hạn
= (n3 - 1)δw3
n1 = Số lượng khoảng sườn trong khoang hàng
phía sau của mô hình phần tử hữu hạn
n2 = Số lượng khoảng sườn trong khoang hàng
giữa của mô hình phần tử
hữu hạn
n3 = Số lượng khoảng sườn trong khoang hàng
phía trước của mô hình phần tử hữu hạn
δw1 = Tải trọng
phân bố tại sườn trong khoang hàng phía sau của mô hình phần tử hữu hạn
δw2 = Tải trọng
phân bố tại sườn trong khoang hàng giữa của mô hình phần tử hữu hạn
δw3 = Tải trọng
phân bố tại sườn trong khoang hàng phía trước của mô hình phần tử hữu hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δℓfore = Khoảng cách giữa vách
trước của của khoang hàng phía trước tới mút trước của mô hình phần tử hữu hạn.
ℓ = Chiều dài toàn bộ của mô hình phần tử
hữu hạn (xà) bao gồm cả phần ngoài vách mút được xác định như sau:
= ℓ1 + ℓ2 + ℓ3 + Δℓend + Δℓfore
Lưu ý
1 Chiều dương của tải trọng, lực cắt
và hiệu chuẩn lực thẳng đứng trong
công thức phù hợp với Hình E.6 và Hình E.7.
2 W1 + W3 = W2
E.8.3.4 Hiệu chuẩn tải
trọng được áp dụng cho các phần kết cấu của sườn ngang
Lượng hiệu chuẩn tải trọng, δwi, được áp dụng đối với
các phần kết cấu của mỗi mặt cắt sườn ngang phát sinh tải trọng thẳng đứng phải
phù hợp với Hình E.8. Tải trọng này phải được phân bố tại điểm ô lưới phần tử hữu
hạn của các phần kết cấu. Nếu như việc sử dụng phần tử tấm hữu hạn 3 nút hoặc 4 nút
thì tải trọng phải được áp dụng tại mỗi điểm ô lưới của phần tử tấm được đưa ra
bởi:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fi-grid: Tải trọng
được áp dụng cho điểm ô lưới phần tử hữu hạn thứ i trên phần tử kết cấu
riêng
lẻ
được xét (như là như tôn mạn, vách dọc và dầm đáy, vách dọc phía trong thân
tàu,
tôn
hông, tôn nghiêng phía trên của vỏ phía trong và sống phụ như được quy định
tại Hình E.8).
Ai-elem : Diện tích
mặt cắt của mỗi phần tử tấm trong phần tử kết cấu riêng lẻ được xét được nối với
điểm ô lưới thứ
i
(xem Hình E.8).
n : Số lượng phần tử tấm
được nối với
điểm ô lưới thứ i.
Fs: Toàn bộ tải
trọng được áp dụng cho phần tử kết cấu riêng lẻ đang xét, như quy định tại Hình E.8.
As: Diện tích mặt
cắt tấm của phần tử kết cấu riêng biệt đang xét (như tôn mạn, vách dọc dầm đáy, vách dọc
phía trong thân tàu, tôn hông, tôn nghiêng phía trên của vỏ phía trong và sống
phụ như
được
chỉ ra tại Hình E.8).

Ghi chú: Các ký hiệu được định
nghĩa trong E.8.3.2.
Hình E.6 - Vị
trí điều chỉnh lực cắt yêu cầu và hiệu
chuẩn lực cắt mục tiêu tại các vị trí vách ngang

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.7 - Sự
phân bố của việc hiệu chuẩn lực cắt đứng tại sườn và kết quả thu được các phân bố lực cắt

Ghi chú:
1 Hiệu chỉnh tải trọng
phải được áp dụng trong mặt phẳng đối cho tôn xiên két hông và tôn xiên phía trên của
vỏ phía trong.
2 Hiệu chỉnh tải trọng phải được áp dụng
đối với thành phần kết cấu riêng biệt.
Hình E.8 -
Phân bố của tải trọng điều chỉnh tại mặt cắt ngang
Bảng E.1 -
Các hệ số phân bố lực cắt

Tôn mạn ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn mạn trong

Vách dọc tâm


Tôn mạn ngoài

Tôn mạn trong

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
A1: Diện tích
tiết diện tấm của tôn mạn riêng lẻ (nghĩa là một mạn), gồm cả hông tàu.
A2 : Diện
tích tiết diện tấm của vách dọc vỏ phía trong riêng lẻ (nghĩa là một mạn), gồm
cả tôn
xiên
hông tàu, sống phụ đáy đôi, nếu có, tôn nghiêng phía trên của
vỏ tàu phía trong.
A3: Diện tích
tiết diện tấm của vách dọc vỏ phía trong riêng lẻ, gồm sống đáy đôi.
Ghi chú:
1 Nếu phần phần kết cấu mà không thang đứng thì diện
tích được sử dụng trong tính toán là hình chiếu đứng lên phương
thẳng đứng.
2 Tất cả diện tích tấm phải được tính
toán dựa trên chiều dày được mô hình hóa của mô hình phần tử
hữu hạn khoang hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.8.4.1 Mô men uốn
theo phương thẳng đứng đầu mút
Mô men uốn thẳng đứng bổ sung phải được
áp dụng tại hai đầu mút mô hình phần tử hữu hạn két hàng
phát sinh mô men
uốn thẳng đứng quy định tại két giữa của mô hình. Mô men uốn thẳng đứng
tại mút này cần phải được
tính toán như sau:
Mv-end = Mv-targ
- Mv-peak
Trong đó
Mv-end : Mô men uốn
thẳng đứng bổ sung được áp dụng tại hai đầu của mô hình phần tử hữu hạn
Mv-targ : Mô men uốn
thẳng đứng võng xuống (-) hoặc vồng lên (+) quy định nhắm tới được yêu
cầu, như
chỉ
ra tại E.7.3.1.
Mv-peak: Mô men uốn
lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong phạm chiều dài của khoang giữa do tải trọng cục bộ được nêu
trong
E.8.2.3
và tải trọng thẳng đứng bổ sung được áp dụng để tạo lực cắt được yêu cầu,
xem E.8.3. Mv-peak được lấy bằng giá trị
mô men uốn lớn nhất nếu Mv-targ là vồng lên
(+) và giá trị mô men uốn nhỏ nhất nếu Mv-targ võng xuống
(-). Mv-peak có thể được xác định từ việc phân
tích
phần
tử hữu hạn. Ngoài ra, Mv-peak có thể được tính
toán dựa trên
mô
hình dầm đơn giản
như
sau:
= max{Mo + xF+
Mlineload}
Mo : Mô men uốn
thẳng đứng tại vị trí x, do tải trọng cục bộ nêu tại E.8.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F: Phản lực tại hai đầu
do áp dụng tải trọng thẳng đứng
cho các sườn, xem E.8.3
x : Vị trí dọc của
sườn tại két giữa của mô hình phần tử hữu hạn tính từ đầu mút, xem
E.8.3.
E.8.4.2 Mô men uốn
ngang đầu mút
Đối với trường hợp tải trọng do sóng
chéo và sóng ngang, một mô men uốn ngang bổ sung phải được áp dụng tại hai đầu
mút của mô hình phần tử hữu hạn khoang hàng để gây ra mô men uốn ngang được yêu
cầu tại một mặt cắt trong phạm vi chiều dài khoang giữa của mô hình. Mô men uốn
ngang bổ
sung
có thể được tính
toán như sau:
Mh-end - Mh-targ
- Mh-peak
Trong đó
Mh-end: Mô men uốn mặt
phẳng ngang bổ sung được áp dụng tại hai đầu của mô hình phần
tử hữu hạn.
Mh-targ: Mô men uốn
mặt phẳng ngang võng xuống (-) hoặc vồng lên (+) quy định, xem E.7.4
Mh-peak- Mô men uốn
mặt ngang nhỏ nhất hoặc lớn nhất trong phạm vi chiều dài của
khoang giữa do tải trọng cục bộ được nêu trong E.7.2.3. Mh-peak được lấy bằng
giá trị mô men uốn ngang lớn nhất nếu Mh-targ là (+)(mạn phải
chịu kéo) và giá trị mô men uốn ngang nhỏ nhất nếu Mh-targ là (-) (mạn
trái chịu kéo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men uốn ngang và thẳng đứng phải được
tính toán trên suốt chiều dài của khoang giữa của mô hình phần tử hữu hạn để
xác định vị trí và giá trị của mô men uốn lớn nhất/nhỏ nhất như chỉ ra trong
E.8.4.1
và
E.8.4.2.
Mô men uốn theo phương thẳng đứng bổ
sung, Mv-end, và mô men uốn ngang bổ sung, Mh-end,
phải được áp dụng cho cả hai đầu mút của mô hình khoang hàng.
Mô men uốn ngang và thẳng đứng có thể được áp dụng
tại các
đầu
mút mô hình bằng việc phân bố lực tại nút dọc trục cho tất cả phần tử dọc phù hợp
với lý thuyết dầm đơn giản như sau:

đối với mô men uốn thẳng đứng

đối với mô men uốn ngang
Trong đó
Mv-end : Mô men uốn
thẳng đứng được áp dụng tại các đầu của mô hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Fx)i: Lực
dọc trục áp dụng cho một nút của phần tử thứ i;
Iz : Mô men quán
tính thẳng đứng dầm tương đương của mặt cắt đầu mút đối với trục
trung hòa nằm ngang.
Iy : Mô men quán
tính ngang dầm tương đương của mặt cắt đầu mút đối với trục trung
hòa thẳng đứng (thông thường là đường tâm)
yi :Khoảng cách
thẳng đứng từ trục trung hòa đến tâm tiết diện mặt cắt ngang của phần tử thứ i
zi : Khoảng cách
ngang từ trục trung hòa đến tâm tiết diện mặt cắt ngang của phần tử thứ i
Ai : Diện tích
tiết diện mặt cắt ngang của phần tử thứ i
ni : Số điểm nút của phần tử thứ i trên mặt cắt
ngang, ni = 2 đối với phần tử tấm 4 nút.
E.9 Điều kiện biên
E.9.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần tử đàn hồi nền
(là phần tử
đàn
hồi có một đầu mút bị ngàm 6 bậc tự do)với độ cứng theo bậc tự do trục z tổng
thể phải được áp dụng đối với các điểm ô lưới dọc boong,tôn đáy trên và tôn đáy
được chỉ ra tại Hình E.9.
Phần tử đàn hồi nền với
độ cứng theo bậc tự do trục y tổng thể phải được áp dụng đối với điểm ô lưới dọc phần
thẳng đứng của tôn mạn, vách dọc thân tàu phía trong và vách dọc kín dầu như được chỉ ra tại
Hình E.9.

Hình E.9 - Ngàm
đàn hồi tại đầu mút mô hình
Bảng E.2 - Điều
kiện biên tại đầu mút mô hình
Vị trí
Tịnh tiến
Xoay
δx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
δz
θx
θy
θz
Đầu mút phía sau
Đầu mút phía sau (tất cả các phần
tử dọc)
RL
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
RL
RL
Điểm độc lập của đầu mút phía sau,
xem
Hình
E.9
Cố định
-
-
-
Mh-end
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Boong, tôn đáy trong và vỏ ngoài
-
-
Đàn hồi
-
-
-
Mạn, lớp vỏ trong và vách dọc
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
Đầu mút phía
trước
Đầu mút phía trước(tất cả các phần tử
dọc)
RL
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RL
RL
Điểm độc lập của đầu mút
phía trước, xem Hình E.9
-
-
-
-
Mh-end
Mv-end
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Đàn hồi
-
-
-
Mạn, lớp vỏ trong và vách dọc
-
Đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Trong đó:
- Không có liên kết
(tự do)
RL Những điểm nứt của tất cả phần tử
dọc được liên kết cứng đối với điểm độc lập tại trục trung hòa trên đường
tâm
Chú thích:
1 Tất cả sự chuyển vị tịnh
tiến và xoay phải phù hợp với hệ toạ độ chung được nêu trong E.4.
2 Nếu Mh-end không được
áp dụng thì điểm độc lập
tại mút trước và mút sau là tự do trong θy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nếu không áp dụng mô men uốn thì điểm độc lập
tại mút trước và mút sau tự do với trong θy và θz.
5 Nếu mô men uốn được áp dụng như
các lực nút thì điểm độc lập
tại đầu mút trước và sau là tự do tương ứng với bậc tự do xoay
(như là θy và/hoặc θz).
E.9.2 Tính toán độ
cứng đàn hồi
Sự đàn hồi được thể hiện
điển hình bằng phần tử thanh (rod) chỉ có độ cứng dọc trục. Độ cứng này tương đương
với sự chống đỡ được đưa ra cho vách cuối được xét bởi thành phần kết cấu dọc tách
ra. Mặt cắt ngang có thể được xác định bởi công thức sau:

Trong đó:
A : Diện tích mặt cắt
ngang của thanh, cm2
As: Diện tích cắt
của kết cấu riêng lẻ đang xét (như tôn boong, tôn đáy trong, tôn đáy, tôn mạn,
vách dọc thân tàu phía trong hoặc vách dọc kín dầu), As phải được
tính trên cơ sở chiều dày mô hình phần tử hữu hạn khoang hàng đối với diện tích
được chỉ ra trong Bảng
E.3
đối
với các cơ cấu tương ứng đang xét, cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ℓtk : Chiều dài
két hàng, giữa hai vách của két giữa mô hình phần tử hữu hạn, cm
n : Số điểm nút phần tử
đàn hồi áp dụng đối với thành phần kết cấu đang xét
ℓ : Chiều dài của thanh, cm
Diện tích thanh A được xác định
bằng cách lấy theo chiều dài ℓ có giá trị bất kỳ. Trong thực tế, tất cả giá
trị ℓ
trong
mô hình phần tử hữu hạn được chọn một cách thuận tiện giống như hình tròn, ví dụ,
bằng 100 cm.
Một đầu mút của thanh được ngàm cả sáu bậc
tự do.
Bảng E.3 - Diện
tích cắt để được xét cho tính toán độ cứng đàn hồi
Đàn hồi thẳng đứng
(Vertical springs)

Mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vách dọc thân tàu phía trong
Diện tích tôn vỏ
phía trong, bao gồm tấm tôn xiên hông và sống phụ đáy đôi trên đường đó

Các vách dọc
Diện tích tấm tôn vách dọc, bao gồm
sống dọc đáy
đôi trong cùng đường
Chú thích:
Nếu chi tiết thành phần
kết cấu không thẳng đứng, thì diện tích được tính toán sử dụng diện
tích hình chiếu
trong mặt phẳng thẳng đứng.
Đàn hồi ngang
(Horizontal springs)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích tôn boong
Tôn đáy trên
Diện tích tôn đáy trên, bao gồm tấm
tôn xiên hông và sống dọc mạn trên đường đó
Tôn đáy
Diện tích tấm tôn đáy ngoài, gồm độ cong hông.

Chú thích:
Nếu chi tiết thành phần kết cấu
không nằm ngang, thì diện tích được tính toán sử dụng diện tích hình chiếu
trong mặt phẳng nằm ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.10.1 Sự tương quan với
lý thuyết dầm
Nó đã được chứng minh rằng, độ lệch và
ứng suất uốn dầm tương đương chính được xác định bằng phân tích phần tử hữu hạn
phù hợp với kết quả lý thuyết dầm cổ điển, ngay cả khi tàu có cấu hình boong
mở. Để xác nhận
rằng việc mô hình hóa đã được lập phù hợp với kết cấu thân tàu, và rằng điều kiện
biên và chất tải phù hợp đã áp lên mô hình, nó hữu ích để so sánh với những kết
quả thu được bằng lý thuyết dầm. Việc kiểm tra thường được thực hiện cho mô men
uốn thẳng đứng khi nó là mô men uốn ảnh hưởng nhất và cho những phần mà chiếm tỷ
lệ cao của mô đun chống uốn mặt cắt dầm tương đương được sử dụng.
Việc so sánh được thực hiện trong các
khu vực mà tải trọng cục bộ ảnh hưởng tối thiểu và cũng tại các mô đun chống uốn
mặt cắt tối thiểu, như là khoang-giữa (mid-hold). Sự tương quan tốt nhất nhận được tại
boong ở phía mạn nơi có mô đun chống uốn mặt cắt nhỏ nhất được tính toán và
cũng có ảnh hưởng tối thiểu của chất tải cục bộ.
Bởi vì lí do uốn phụ, độ trễ của lực cắt,
hoặc ứng suất
gây ra bởi tải trọng dằn khoang xen kẽ hay tải trọng dằn đỉnh mạn, một số thay
đổi trong ứng
suất uốn dầm tương đương có thể được cho là ở giữa các ứng suất phân tích phần
tử hữu hạn tổng hợp như được so sánh với ứng suất lý thuyết dầm truyền thống.
E.10.2 Đánh giá bổ
sung
Khi việc so sánh các ứng suất dầm
tương đương chỉ ra mối tương quan tốt với lý thuyết dầm, thì có thể kết luận rằng
phản ứng tổng thể của mô hình phần tử hữu hạn là đúng với các tải trọng được chất
lên.
Tuy nhiên, có thể vẫn có một số vùng cục
bộ của mô hình, mức ứng suất và độ
võng không phù hợp với tải trọng chất lên. Một sự thể hiện độ võng cục bộ cỡ lớn
của khu vực nghi ngờ thường sẽ cung cấp một số gợi ý về nguyên nhân dẫn đến các
kết quả này. Nếu vấn đề đó là liên kết các phần tử với nhau, sự thể hiện sẽ chỉ
ra rõ ràng một sự chia tách của các phần tử liền kề. Không nghi ngờ là lỗi
trong đặc tính phần tử luôn là một khả năng, và có thể dễ dàng kiểm tra sự thể
hiện thích hợp của mô hình.
Nói chung, người sử dụng có trình độ và
kinh nghiệm có thể dự đoán tình trạng kết cấu và sự phân bổ mức ứng suất dưới tải
trọng đã biết. Sẽ có một kết luận phù hợp cho bất kỳ sự khác biệt với các dạng
độ lệch và ứng suất được đoán trước và các mẫu biến dạng của mô hình phần tử hữu
hạn.
Nếu có thể, trước khi bắt đầu phân
tích kết cấu, kỹ sư dành thời gian để xem trước phân tích kết cấu đã được thực
hiện trước đây với các kho chứa nổi tương tự, để hình dung tốt hơn các quy
trình phân tích và phản ứng kết cấu tổng hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.11.1 Quy định
chung
Phần này đưa ra quy trình để đánh giá ứng
suất chi tiết cùng với ô lưới được làm mịn để ước tính các khu vực có ứng suất
cao tại các kết cấu chịu lực chính.
E.11.2 Mô hình phân
tích
E.11.2.1 Các khu vực làm
mịn
Khi việc phân tích khoang hàng tổng thể được thực hiện
bằng cách sử dụng mô hình phù hợp với tiêu chuẩn mô hình hóa của Phụ lục này,
các khu vực được liệt kê trong Bảng E.4 phải được làm mịn lại tại các vị trí mà
có ứng suất tính toán vượt quá 95% ứng suất cho phép như đã nêu trong
5.1.3.4.2.2.
Bảng E.4 -
Các chi tiết điển hình được làm mịn
• Các khu vực quan trọng trên sườn
khỏe ngang
• Các khu vực quan trọng trên sống
ngang tại vách ngang
• Các khu vực quan trọng của kết cấu
trụ (cột)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.11.2.2 Phương pháp
làm mịn
Có hai phương pháp có thể dùng để làm
mịn các khu vực ứng
suất cao:
a) Các ứng suất chi tiết trong các khu
vực có thể được phân tích bởi các mô hình nhỏ riêng lẻ:
b) Các khu vực được làm mịn có thể nằm
trực tiếp trong mô hình phân tử hữu hạn được sử dụng cho việc phân tích khoang
hàng tổng thể.
E.11.2.3 Mô hình hóa
a) Loại phần tử. Mỗi phần tử kết
cấu trong khu vực làm mịn phải được mô hình hóa bằng việc sử dụng đúng loại phần
tử cho kết cấu phù hợp với nguyên tắc trong hướng dẫn này.
b) Ô lưới. Kích cỡ phần
tử trong khu vực làm mịn phải xấp xỉ khoảng ¼ khoảng cách đại diện của các nẹp
thông thường trong khu vực tương ứng (tức là: cỡ ô lưới 200x200 mm cho các kết
cấu có khoảng cách nẹp thông thường của nó là 800 mm). Thêm vào đó, chiều cao bản
thành của các kết cấu chịu lực chính phải được chia ít nhất thành ba phần tử.
Tỉ số giữa các cạnh của phần
tử không được vượt quá 3. Các phần tử tứ giác có các góc 90o
nhiều nhất có thể, hoặc góc nằm trong khoảng 45o đến 135o.
c) Quy mô của mô hình con. Quy
mô tối thiểu của mô hình con phải sao cho các biên của mô hình con tương ứng với
các vị trí của các phần tử đỡ liền kề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện tải trọng mà áp dụng cho
mô hình phân tử hữu hạn 3-D để phân tích khoang hàng tổng thể phải được xem xét
trong đánh giá ứng suất chi tiết.
E.11.2.5 Các điều kiện
biên
Các lực tại nút hoặc chuyển vị tại nút
thu được từ việc phân tích khoang hàng tổng thể phải được áp dụng cho các mô hình con.
Khi có các lực tại nút, các phần tử chịu lực tại biên của một mô hình con phải
nằm trong mô hình con. Khi có các chuyển vị tại nút và các nút bổ sung được thêm vào
trong các mô hình nhỏ, các chuyển vị nút tại các nút bổ sung phải được xác định
bằng nội suy phù hợp.
E.11.3 Tiêu chuẩn
phân tích
Ứng suất cho phép. Ứng suất
tương đương Von Mises trong các phần tử tấm và ứng suất dọc trục trong phần tử thẳng nằm trong
vùng làm mịn phải nhỏ
hơn ứng suất cho phép được xác định trong 5.1.3.4.7.2.
E.12 Đánh giá mỏi
- Phân tích phần tử hữu hạn mỏi
Các ứng suất điểm nóng phải được tính
toán dựa trên phương pháp được chỉ ra trong Phụ lục C cho các chi tiết quan trọng được
xác định trong 5.1.3.4.7 để ước tính mỏi.
Sự mô tả chi tiết việc đánh giá mỏi
(ví dụ: các điều kiện tải trọng, tiêu chuẩn chấp nhận, đường cong S-N, v.v..)
cũng được chỉ ra trong Phụ lục C.
Phụ
lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình theo dõi chế tạo thân kho chứa nổi
F.1 Giới thiệu
Tiêu chuẩn sức bền kết cấu được chỉ ra
trong tiêu chuẩn được các nhà thiết kế sử dụng để thiết lập kích thước chấp nhận
được phù hợp với
tàu được chế tạo theo tiêu chuẩn và bảo dưỡng phù hợp thì tàu sẽ có khả năng và
sức bền bền tương ứng để chống lại các dạng phá hủy về bền như biến dạng, mất ổn
định và mỏi.
Việc áp dụng tiêu chuẩn
này và các kỹ thuật xem xét khác để đánh giá sự phù hợp một thiết kế với tiêu
chuẩn của tiêu
chuẩn cũng cho phép nhà thiết kế và đơn vị giám sát có khả năng xác
định các vùng mà được xem là quan trọng đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động
khai thác.
Biết rằng, tính hiệu quả của kết cấu
thực tế cũng là một hàm của tiêu chuẩn và phương pháp chế tạo, rất thận trọng
khi xác định các khu vực “quan trọng”, đặc biệt là các giới hạn thiết kế tiệm cận
này, sử dụng các tiêu chuẩn chất lượng chế tạo có quy định phù hợp và các
phương pháp báo cáo và theo dõi chế tạo liên quan để hạn chế rủi ro do sự không
phù hợp trong quá trình hoạt động khai thác.
Theo đó, Phụ lục này định nghĩa thế
nào là các khu vực
quan trọng , diễn tả làm thế nào xác định và ghi nhận chúng, mô tả những thông
tin mà cơ sở chế tạo phải bao gồm trong kế hoạch theo dõi chế tạo
và trình bày cách thức chứng nhận được thực hiện.
F.2 Phạm vi áp dụng
Các kho chứa nổi dạng tàu được thiết kế
và thẩm định theo tiêu chuẩn này phải thỏa mãn các yêu cầu của Phụ lục này và có dấu hiệu Ship
type.
F.3 Khu vực quan
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để cung cấp một xác suất lớn hơn về sự
phù hợp trong quá trình hoạt động khai thác, các vùng có ứng suất đang tiếp cận
đến tiêu chuẩn cho phép có thể được nhận biết để có giám sát bổ sung trong quá
trình chế tạo.
Mục tiêu của việc giám sát tăng cường của
dung sai trong chế tạo và các vị trí quan trọng là phải giảm thiểu các ảnh hưởng
của sự tăng ứng suất lên các vùng tới hạn được sinh ra trong quá trình chế tạo.
Những sai số trong chế tạo và sự không thẳng hàng có thể nguyên nhân tiềm tàng
tạo ra ứng suất liên quan đến chế tạo.
F.4 Xác định các
khu vực quan trọng cần chú ý
Các vùng tới hạn có thể xác định theo
một trong một số cách, bao gồm nhưng không giới hạn bởi:
a) Kết quả phân tích về sức bền và mỏi,
như đã được chỉ ra trong tiêu chuẩn này, phân tích phần tử hữu hạn hoặc phân
tích theo phương pháp chất tải động, đặc biệt đối với vùng tiệm cận tới tiêu
chuẩn cho phép;
b) Việc áp dụng tiêu chuẩn;
c) Các chi tiết khó chế tạo như là sự
căn thẳng hàng “mù”, hình dạng và chi tiết kết cấu phức tạp, khó tiếp cận,
v.v..
d) Cung cấp bởi chủ kho chứa nổi, cơ sở
thiết kế và/hoặc cơ sở chế tạo dựa trên kinh nghiệm thực tế trước đây từ những
kho chứa nổi tương tự, như là ăn mòn, mài mòn và rách, v.v..
F.5 Kế hoạch
theo dõi chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đánh dấu các vị trí vùng tới hạn
trên bản vẽ kết cấu đã được xác định trong quá trình thẩm định thiết kế (xem Phụ
lục F);
b) Các tiêu chuẩn chế tạo và quy trình
được áp dụng;
c) Quy trình ghi chép và giám sát kỹ
thuật tại mỗi giai đoạn chế tạo, bao gồm bất kỳ việc thử không phá hủy được đưa
ra;
d) Quy trình khắc phục khiếm khuyết.
Một bản sao kế hoạch theo dõi chế tạo
được chứng nhận phải được
để trên kho chứa nổi.
F.6 Kiểm tra sau
chế tạo
Để theo dõi các vùng tới hạn trong quá
trình khai thác, một bản sao kế hoạch theo dõi chế tạo được chứng nhận phải được
để trên kho chứa nổi sẵn sàng cho các đợt kiểm tra.
F.7 Ký hiệu
Kho chứa nổi dạng tàu được xác định
phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được phân biệt trong hồ sơ kiểm
tra với dấu hiệu cấp Ship type.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Độ bền cắt của thanh dầm tương đương thân kho
chứa nổi dạng tàu
G.1 Giới thiệu
Phụ lục này là một phần, bổ sung cho
13.2 Phần 2A của TCVN 6259: 2003 và được dùng để cung cấp một phương pháp đơn
giản hóa cho việc
xác định lực cắt cho phép ở trạng thái nước tĩnh, theo các yêu cầu của tiêu chuẩn,
đối với kho chứa nổi dạng tàu có hai hoặc ba vách dọc kín dầu, nếu các vách
mạn được đặt không gần hơn 20% của chiều rộng tính từ tôn mạn.
Các phương pháp tính toán được trình
bày trong Phụ lục này được suy ra từ lực cắt gây ra do xoắn và các kết
quả tính toán phần
tử hữu hạn ba chiều và có thể áp dụng cho các kho chứa nổi có kết cấu đáy đơn với
các đà ngang đáy
sâu và các vách chặn ngang. Đối với kho chứa nổi dạng tàu có hoặc đáy
đôi, mạn kép hoặc các sống dọc đáy sâu, lực cắt cho phép trên nước tĩnh sẽ được
xem xét đặc biệt.
Với chiều dày tôn mạn ứng với các quy
định hiện tại, những ảnh hưởng của tải trọng cục bộ không được xem xét cho tôn
mạn, như các vách dọc thường điều chỉnh lực cắt cho phép tại bất kỳ vị trí cụ
thể nào.
G.2 Lực cắt cho
phép tại vùng nước tĩnh
Lực cắt cho phép tại vùng nước tĩnh,
kN, tại bất kỳ tiết diện ngang của kho chứa nổi phải ít hơn trị số SWSF
tại mục G.2.1 và G:2.2 và với bất kỳ sửa đổi có thể chấp nhận như chi tiết tại
mục
G.2.3.
G.2.1 Tôn mạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.2 Tôn vách dọc
khác nhau

Thông thường, khi không đề cập đến tải
trọng cục bộ, hai vị trí cần được kiểm tra cho mỗi vách: mép dưới của dải tôn
và tại trục trung hòa của tiết diện. Khi mà tải trọng cục bộ được đề cập, trị số
SWSF được tính toán tại cơ sở của mỗi dải tôn vách dọc tại mục G.2.3.
Đối với kho chứa nổi có ba vách dọc, thì trị số SWSF phải được tính toán
xem xét tới cả vách
dọc tâm và vách dọc mạn.
FW =
Lực cắt do sóng gây ra
theo quy định tại mục 13.2
Phần 2A
của
TCVN 6259: 2003, kN.
ts =
Chiều dày tôn mạn tại đường trung
hòa của tiết diện, cm .
fs =
Tổng ứng suất cắt cho phép, theo quy
định tại mục 13.2 Phần 2A của TCVN 6259: 2003,kN/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày của vách
dọc tại đường tâm và tại mạn của vị trí đang xét, cm.
Db =
Chiều cao của vách dọc tại mặt cắt
đang xét, cm.
Ds =
Chiều cao của thanh dầm tương đương
tại vị trí đang xét, cm .
Nb, Ns =
Hệ số phân bổ lực cắt đối với tôn
vách dọc và tôn mạn, được xác định tại mục G.3
K1 =

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách được đo từ boong hoặc
đáy (phụ thuộc vào các dải tôn được xem xét trên hoặc dưới đường trung hòa của
tiết diện) để mép dưới của dải tôn vách đang xét, cm .
=
Khoảng cách được đo từ boong đến đường
tâm trung hòa của tiết diện, nếu dải tôn đang xem xét ở
trên hoặc dưới đường trung hòa, cm .
G.2.3 Giảm tải trọng
cục bộ
Khi chiều cao cột áp chất hàng trong
két trung tâm khác với các két liền kề, thì trị số SWSF cho phép được
tính toán tại các vị trí vách khác nhau trong G.2.2 có thể
được giảm, như sau.
G.2.3.1 Đối với trường hợp kho chứa
nổi có 2 vách dọc, nếu chiều cao cột áp két trung tâm nhỏ hơn bất kỳ két liền kề
nào, thì không cần thực hiện giảm tải trọng.
G.2.3.2 Đối với trường
hợp kho chứa nổi có 2 và 3 vách dọc, nếu chiều cao cột áp két trung tâm lớn hơn chiều
cao cột áp két mạn, trong phạm vi
khu vực két trung tâm, sự giảm lực cắt thanh dầm tương đương, R, phải được tính
toán ở các vị trí tương ứng trên các vách được sử dụng ở G.2.2 . Sự giảm này phải
được xác định đối với cả vách dọc mạn và vách dọc trung tâm, và có thể được
tính toán như sau.
kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NW = Hệ số phân bổ tải trọng cục bộ, như đã
định nghĩa tại G.3, kN/cm2.
K2 = 1 + A/Ab
A = Tổng diện tích của tôn vách dọc trên
mép dưới của tôn mép mạn đang xét, cm2
Ab = Tổng diện tích của tôn vách dọc đang
xét, cm2.
Wc = Tải trọng cục bộ hữu hiệu mà có thể được
chỉ rõ bởi Wc1 và Wc2, tại đầu mút mũi và
phía đuôi của két trung tâm, tương ứng.

w = Tỷ trọng riêng của
hàng(nước dằn), kgf/m3.
ℓc, bc = Chiều
dài, chiều rộng, tương đương của két trung tâm, m.
hc1, hc2 = Chiều cao
cột áp chất lỏng vượt mức trong két trung tâm, nếu chiều cao cột áp trong
két mạn vượt quá chiều cao trong két trung tâm, xem tại mục G.2.3.3, cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giá trị (2,1 K2NW) nhỏ hơn hoặc
bằng (3K1Nb) thì R = 0
G.2.3.3 Nếu chiều cao
cột áp ở két mạn vượt quá chiều cao cột áp trong ở két trung tâm, trong phạm vi
khu vực két trung tâm, trị số hc bằng không đối với kho chứa
nổi hai vách dọc. Tuy nhiên, việc giảm chỉ áp dụng đối với SWSF được
tính toán trong khi xem xét vách dọc tâm ở G.2.2. Việc giảm này có thể được
tính toán bằng công thức tại mục G.2.3.2, trừ khi trị số bc được kết hợp
chiều rộng của cả các két cánh (bc = 2bw),
và hc là chiều cao cột áp vượt mức ở két mạn cao hơn chiều
cao cột áp vượt mức ở két trung tâm.
G.2.3.4 Nếu các két
liền lề được chứa với những
hàng hóa có tỷ trọng khác nhau, thì chiều cao tại mục G.2.3 được điều chỉnh cho
sự
khác
nhau về tỷ trọng này.
G.3 Hệ số phân bố
Hệ số phân bố Ns, Nb
và Nw có thể được xác định bởi công thức sau đây:
G.3.1 Kho chứa nổi
có hai vách dọc
Nb = 0,32 -
0,06(As/Ab)
Ns = 0,5 - Nb
Nw = 0,31(n - 1
)/n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As =
Tổng diện tích hình chiếu của tôn mạn,
cm2
Ab =
Như đã định nghĩa ở G.2.3, cm2
n =
Tổng số khoảng cách khung sườn
ngang két trung tâm.
G.3.2 Kho chứa nổi
có ba vách dọc
Nb (tâm) = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ns = 0,5 - 0,5 Nb (tâm) - Nb (mạn)
Nw (tâm) = (0,7Nb
+ 0,15 )(n - 1)/n
Nw (mạn) = (1,5Nb - 0,1) (n
- 1)/n
As, Ab và n được định
nghĩa như G.3.1 , tuy nhiên, Ab hoặc là diện vách dọc
tâm hoặc là diện tích vách dọc mạn, phụ thuộc vào vách đang xét.
C1 =
0
với K > 0,9
C1 =
0,1 (1 - K) - 0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K =
Ab(mạn)/Ab(tâm)
C2 =
0
với K > 0,9
C2 =
0,04 (1 - K)
với K ≤ 0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình G.1 - Khu vực
két trung tâm
Phụ
lục H
(Quy
định)
Tiêu chuẩn va đập sóng
H.1 Phạm vi áp dụng
Va đập sóng được viện dẫn ở nhiều vị
trí trong tiêu chuẩn; xem 5.2.1.1.3.1 đối với kho chứa dạng giàn có cột ổn định,
5.2.2.1.3.1 đối với giàn chân căng (TLP), và 5.2.3.1.3.1 đối với kho chứa dạng
Spar. Các tiêu chuẩn đưa ra ở đây được áp dụng bắt buộc cho việc phân cấp kho
chứa không phải dạng tàu. Đối với kho chứa dạng tàu, va đập sóng ở mũi và đáy
được xem xét ở 5.1.3.2.7.
Các tiêu chuẩn này xem xét các tải trọng
phá hủy của sóng lên thân và kết cấu boong thượng tầng của kho chứa nổi, ví dụ
như một kho chứa dạng giàn có cột ổn định, TLP và Spar, trong trạng thái trước và
trong khai thác. Va đập sóng được coi là tải trọng riêng biệt và không thường
xuyên tác động vào các bộ phận kết cấu cục bộ, nhiều khả năng là vào
sau phạm vi chảy của độ bền vật liệu kết cấu. Do vậy các tiêu chuẩn phải bao gồm
sức bền sau khi chảy (ví dụ như phải bao gồm ‘tính chắc chắn’ của thành phần
kết cấu và các tiêu chuẩn chi tiết).
H.2 Tải trọng va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cột hoặc pôn-tông của kho chứa dạng
giàn có cột ổn định hoặc TLP hoặc két cứng của Spar chịu va đập sóng, thì quy
cách của tôn, nẹp và sống tạo thành
vỏ được gia cường phải được xác định dựa trên áp lực va đập sóng sau, Ps:
Ps
= kfsHs
kN/m2
Trong đó
k = 37,84
fs = 1,0 đối với các ô
tấm ở giữa các nẹp gia cường, và bản thân các nẹp gia cường
= 0,656 đối với các sống ở vỏ được gia
cường có mặt cắt
ngang hình chữ nhật
= 0,492 đối với các sống ở vỏ được gia
cường có mặt cắt ngang hình tròn.
Hs = chiều cao sóng đáng kể đo bằng
m, của trạng thái biển thiết kế có chu kỳ lặp 100 năm. Nếu kết cấu chịu va đập
sóng trong quá trình vận chuyển tới vị trí lắp đặt, thì chiều cao Hs
đối với trạng thái biển tới hạn cũng phải được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thanh giằng chính của kho chứa dạng
giàn có cột ổn định hoặc TLP giữa các cột hoặc giữa các cột và boong thượng tầng,
và các cơ cấu của khung giàn không gian hở trên boong thượng tầng của kho chứa dạng
giàn có cột ổn định, TLP
hoặc Spar là các cơ cấu dạng ống có đường kính nhỏ. Áp lực Ps,
được xác định ở trên cho tấm (fs = 1,0) có thể
được chia cho 1,9 và nhân với chiều rộng của cơ cấu để xác định lực va đập trên
mỗi đơn vị chiều dài dọc theo cơ cấu.
H.3 Các vùng chịu
va đập sóng
H.3.1 Quy định
chung
Vùng chịu va đập sóng là vùng mà ở đó
các thành phần kết cấu chịu tải trọng va đập sóng. Vùng chịu va đập sóng là khoảng
cách thẳng đứng từ đường nước thiết kế (SWL) tới chiều cao đỉnh của sóng lớn nhất
của vùng biển dự kiến.
Phạm vi theo phương ngang của vùng chịu
va đập sóng là tất cả các phần bên ngoài của thân kho chứa. Ví dụ, góc tròn
chân cột của một TLP sẽ có góc 270o của bề mặt chịu va đập sóng. Việc
che chắn khỏi va đập sóng bởi các thành phần kết cấu lân cận có thể được xem
xét nếu được chứng minh.
H.3.2 Cột,
Pôn-tông và két cứng
Vùng chịu va đập sóng được sử dụng để
xác định các tải trọng thiết kế trên từng cơ cấu. Các vùng chịu va đập sóng là
các vùng sau đây:
a) Đối với ô tấm riêng biệt ở giữa các
nẹp gia cường, áp lực va đập sóng được coi như tác động giống nhau trên toàn bộ ô tấm.
b) Đối với nẹp gia cường tấm riêng biệt
có tôn vỏ liên quan,
áp lực va đập sóng được coi như tác động giống nhau dọc theo chiều dài của nẹp
gia cường. Đối với nẹp gia cường, vùng chịu áp lực tác động có chiều rộng bằng khoảng cách
giữa các nẹp và có chiều cao là chiều dài của nẹp. Cho dù chỉ một phần của một
nẹp nằm trong vùng va đập sóng, thì toàn bộ chiều dài của nẹp vẫn phải
được coi như chịu tải trọng như đã quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đối với cơ cấu nằm ngang (ví dụ như
sống, boong và sàn), vùng chịu tải trọng là:
Phương thẳng đứng: tổng các nửa
chiều dài nhịp của nẹp gia cường tấm ở bên trên và bên dưới cơ cấu nằm ngang,
hoặc 0,62Hs, lấy giá trị nào nhỏ hơn.
Phương nằm ngang: Chiều dài của
bộ phận ngang giữa các gối đỡ hiệu quả.
2) Đối với các sống thẳng đứng và các
thành phần kết cấu tương tự (ví dụ như các vách ngăn và nẹp đứng khỏe), vùng chịu tải trọng
là:
Phương thẳng đứng: khoảng cách
giữa các gối đỡ hiệu quả, hoặc 0,62Hs, lấy giá trị nào
nhỏ hơn
Phương nằm ngang: tổng các nửa
khoảng cách từ hai bên của cơ cấu khỏe tới sống đứng hoặc vách liền kề.
(Nếu hệ thống kết cấu thực tế không giống
như hệ thống kết cấu thẳng thông thường thì các vùng cụ thể sẽ được xem xét
riêng).
H.3.3 Các cơ cấu
khác
a) Các phần của thang giằng chính chịu
va đập sóng cần có đủ độ bền uốn và cắt để chịu được tải trọng va đập. Tải trọng
va đập trên mỗi đơn vị chiều dài dọc theo thanh giằng kéo dài từ đường nước
thiết kế SWL tới chiều cao đỉnh của sóng lớn nhất của trạng thái biển thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.4 Độ bền kết cấu
H.4.1 Quy định
chung
Các thành phần kết cấu riêng biệt
trong vùng chịu va đập sóng phải thỏa mãn các tiêu chuẩn dưới đây. Như đã nêu,
va đập sóng phải được xem xét là tải trọng cục bộ riêng. Về cơ bản,
có thể hình dung rằng
ban đầu các thành phần kết cấu sẽ phải được thiết kế có xét tới các yêu cầu về
quy cách và độ bền tổng thể đối với các trạng thái trước và trong khai thác
trong tiêu chuẩn này. Sau đó, các phần của kết cấu kho chứa nổi trong
vùng va đập sóng sẽ phải được đánh giá về khả năng chịu va đập sóng. Nếu cần,
thiết kế của một cơ cấu sẽ phải được tăng một cách phù hợp có sử dụng tiêu chuẩn
dưới đây để tính toán cho va đập sóng. Do một số thành phần kết
cấu chịu ảnh hưởng sẽ cần phải sử dụng đến tính chất sau khi chảy dẻo, vì vậy
điều quan trọng là phải thỏa mãn cả các tiêu chuẩn về độ bền dưới đây và
tiêu chuẩn về ‘tính chắc chắn và chi tiết’ nêu ở phụ mục tiếp theo.
H.4.2 Tôn vỏ
Chiều dày của tôn vỏ, t, trong
vùng va đập sóng phải không được nhỏ hơn giá trị sau:

Trong đó
t =chiều dày, mm
ps =áp lực ở G.2.1,
kN/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

nếu 1 ≤ α ≤ 2
=1,0
nếu α > 2
α = tỉ lệ các cạnh của tấm (cạnh dài /cạnh ngắn)
Y =độ bền hoặc giới hạn
chảy tối thiểu
theo lý thuyết, N/mm2
H.4.3 Nẹp gia cường
Mô đun chống uốn đàn hồi,
Z, của các nẹp gia cường cùng với tấm mép kèm phải không được
nhỏ hơn giá trị sau:
z = 125cpssℓ2/ Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
ps =áp lực ở G.2.1,
kN/m2
s =khoảng cách các nẹp
gia cường, m
ℓ = chiều dài của nẹp gia cường, m, giữa
các gối đỡ; nếu các mã được lắp đặt có góc nghiêng khoảng 45o và có
chiều dày được nêu ở Bảng 2A/1.3 Phần 2A của TCVN 6259: 2003, thì chiều dài ℓ có thể được
đo tới điểm ở trên mã tại vị trí cách chân mã một đoạn bằng 25%
chiều dài mã.
Y =giới hạn chảy tối
thiểu, N/mm2
c =0,5 nếu cả 2 đầu của
nẹp có mã gia cường hữu hiệu
=0,67 nếu một đầu của nẹp có mã gia cường
hữu hiệu và đầu
còn lại chạy liên tục tới ô tấm được gia cường kế tiếp
= 0,8 nếu cả 2 đầu của nẹp chạy liên tục
tới ô tấm được gia cường kế tiếp
=1,0 đối với nẹp nhịp đơn có 2 đầu
không được đỡ hữu hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu bptp
> bftf + dwtw
nếu bptp
≤ bftf
+ dwtw
Trong đó
α = 0,5 (bptp - twdw
-
bftf)/bp
β = 0,5(twdw + bftf
- bptp)/tw
Diện tích chịu cắt của nẹp, Aw,
phải không được nhỏ hơn:
Aw = pssℓ/0,12Y
cm2
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình H.1 - Mặt
cắt nẹp gia cường
H.4.4 Sống
Mô đun chống uốn đàn hồi, SM, của sống đỡ
các nẹp trên tấm phẳng, tính
gồm cả tấm mép kèm phải không nhỏ hơn:
SM = 91 psbℓ2/Y cm3
Trong đó:
ps = áp lực quy định ở
G.2.1, kN/m2
ℓ =chiều dài của sống, đo bằng m, giữa
các gối đỡ. Các đầu của sống phải có liên kết chống uốn, hoặc là liên tục từ kết
cấu liền kề hoặc lắp đặt mã thỏa mãn Bảng 2A/1.3 Phần 2A của TCVN 6259: 2003.
Trong trường hợp lắp đặt mã, chiều dài ℓ có thể được đo tới điểm ở trên mã tại
vị trí cách chân mã một đoạn bằng 25% chiều dài mã.
b =kích thước của vùng
chịu tải vuông góc với chiều dài ℓ, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích chịu cắt của sống, Aw,
phải không được nhỏ hơn:
Aw = psbℓ/0,108Y
cm2
Trong đó
ps, b, ℓ và Y được xác định
như ở trên.
Nếu vỏ được gia cường cong, thì kích thước của
sống phải được xác định dựa vào phương pháp phân tích vỏ xác định. Quy cách của
sống uốn cong phải dựa trên tính chất đàn hồi tuyến tính khi mà ứng suất uốn cực đại
do va đập sóng nhỏ hơn ứng suất chảy.
Đối với một sống đứng có chiều dài
không nằm hoàn toàn trong vùng va đập sóng, thì mô đun chống uốn và diện tích bản
thành tính toán như ở trên có thể được điều chỉnh bằng phương pháp thích hợp dựa
trên tính chất đàn hồi tuyến tính.
H.4.5 Các cơ cấu
khác
Đối với cơ cấu có đường kính nhỏ hơn
(ví dụ như một thanh giằng có thể được phân tích một cách phù hợp là đơn hoặc hệ thống
các phần tử 'dầm-cột'), thì phải thực hiện tính toán kết cấu để chứng minh khả
năng chống lại tải trọng va đập (tác động đơn) của cơ cấu đó dọc theo chiều dài
của cơ cấu như nêu ở H.3.3. Việc tính toán phải tính một các phù hợp cho các gối
đỡ tại các đầu mút của cơ cấu. Ứng suất cho phép là ứng suất được nêu ở 7.2.2 của
TCVN 5310: 2016 về “các tải trọng hỗn hợp”;
hoặc ngoài ra, có thể sử dụng tiêu chuẩn về độ bền phù hợp của cơ cấu và ứng suất
cho phép của API-RP2A nếu ứng suất cho phép cơ sở được tăng 1/3.
Phải chứng minh độ bền cục bộ của cơ cấu
chịu va đập sóng trực tiếp là đủ. Một
đoạn thanh giằng tham gia vào gia cường tấm phải thỏa mãn tiêu chuẩn đưa ra ở
H.4.2 và H.4.3, nếu có thể áp dụng. Các đoạn thanh giằng mà là kết cấu vỏ tròn
phải thỏa mãn các tiêu chuẩn áp dụng của API-RP2A. Áp lực va đập cục bộ
trên vỏ hình
trụ có thể được xem xét như là một dạng ứng suất vòm phân bố đều; được
phép tăng ứng suất cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu gối đỡ chính của nẹp gia cường tấm
không phải là cơ cấu chịu uốn (ví dụ như sống), thì nó có thể là boong, sàn hoặc vách.
Trong các trường hợp như vậy, độ bền trong mặt phẳng và khả năng chống mất ổn định
của boong, sàn hoặc vách phải đủ để đảm bảo rằng gối đỡ nẹp và điều kiện biên sẽ
đúng như trong tính toán thiết kế.
H.5 Tính chắc chắn
và chi tiết
Các phần tử kết cấu chịu va đập sóng
phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) Bản thành của sống hay nẹp gia cường
cho tấm phải được hàn liên tục tới tôn vỏ và với bản cánh.
b) Bản cánh hàn nên được bố trí đối xứng
so với bản thành (ví dụ tiết diện hình chữ T).
c) Đối với phần tử không được đỡ (ví dụ
như chỗ nhô ra của bản cánh so với bản thành), thì tỉ lệ kích thước
phần nhô ra (b) trên chiều dày (t) không được vượt quá
, trong đó E
và Y theo thứ tự là mô đun đàn hồi và sức bền chảy của vật liệu có cùng
đơn vị đo.
d) Đối với phần tử được đỡ (ví dụ bản
thành của nẹp có bản cánh), thì tỷ lệ giữa chiều cao bản thành (d) chia
cho chiều dày (t) của nó
không được vượt quá 
e) Bằng phương pháp thích hợp, phải chỉ
ra rằng chiều dài không được đỡ của bản cánh của nẹp gia cường nhỏ hơn chiều
dài mà khi đó nẹp sẽ mất ổn định xoắn.
f) Các mã chống vặn, được bố trí để đỡ
bản cánh của sống, nói
chung, phải được bố trí ở các khoảng cách 3 m, gần với bất kỳ vị trí thay đổi
nào của mặt cắt, và thẳng hàng với bản cánh của thanh chống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Hướng tải trọng giữa tất cả các phần
tử, bao gồm cả đường hàn, phải được xem xét để xác nhận rằng tất cả các cơ cấu
đỡ và liên kết giữa chúng có đủ độ bền và khả năng chống mất ổn định sao
cho gối đỡ của các phần tử và điều kiện biên có tính chất đúng như dự tính.
MỤC LỤC
1 Quy định chung
1.1 Phạm vi áp dụng
1.2 Tài liệu viện dẫn
1.3 Thuật ngữ và định nghĩa
1.4 Kí hiệu và viết tắt
2 Phân Cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1 Quy định
chung
2.1.2 Cấp của kho
chứa nổi
2.1.3 Giám sát kỹ
thuật
2.1.4 Kiểm tra phân
cấp
2.1.5 Kiểm tra
trong khai thác
3 Kiểu, chức
năng, đặc điểm của kho chứa nổi
3.1 Đặc điểm
chung của kho chứa nổi
3.1.1 Mục đích, chức năng, hình dạng
của kho chứa nổi
3.1.2 Các thành phần
chính của kho chứa nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1 Khái niệm
chung
3.2.2 Hệ thống trợ
giúp công nghệ
3.2.3 Vùng nguy hiểm
3.2.4 Sơ đồ công
nghệ và điều khiển (P&l diagram)
3.2.5 Danh sách
đánh giá chức năng và phân tích an toàn (S.A.F.E)
3.3 Hệ thống neo
định vị
3.3.1 Khái niệm
chung
3.3.2 Neo chùm
3.3.3 Neo điểm đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Hệ thống dưới
biển (subsea system)
3.4.1 Khái niệm
chung
3.4.2 Ống nổi
(floating hose)
3.4.3 Ống dẫn mềm dưới
đáy biển
3.4.4 Cụm van
(PLEM)
3.4.5 Ống đứng
(Riser)
3.4.6 Hệ thống ống đứng
3.4.7 Kết cấu đỡ ống
đứng (riser support)
3.4.8 Ống mềm kết nối
(jumper hose)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Tải trọng môi
trường và cơ sở thiết kế
4.1.1 Cơ sở thiết
kế
4.1.2 Hồ sơ thiết kế
4.1.3 Các điều kiện
thiết kế
4.1.4 Các điều kiện
môi trường
4.2 Các yêu cầu
chung đối với kho chứa nổi
4.2.1 Quy định
chung
4.2.2 Trọng lượng
tàu không
4.2.3 Mạn khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5 Sổ tay làm
hàng (Sổ vận hành)
4.2.6 Thông báo ổn
định (Sổ vận hành)
4.2.7 Phân tích kỹ
thuật
4.2.8 Hệ thống neo
buộc và thiết bị
4.2.9 Vật liệu
4.2.10 Đánh dấu dưới nước
4.2.11 Chống ăn mòn
5 Thiết kế kho
chứa nổi
5.1 Kho chứa nổi
kiểu tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.1 Quy định
chung
5.1.1.2 Sức bền dọc
5.1.1.3 Phân tích và
thiết kế kết cấu thân kho chứa nổi
5.1.1.4 Phân tích và
thiết kế các thành phần kết cấu chính khác của thân kho chứa nổi
5.1.1.5 Các mô đun
trên boong
5.1.1.6 Các hệ thống
khác
5.1.2 Các xem xét
thiết kế bổ sung đối với kho chứa nổi hoán cải
5.1.2.1 Quy định
chung
5.1.2.2 Đánh giá thay
mới thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Các yêu cầu
thiết kế kết cấu
5.1.3.1 Quy định
chung
5.1.3.2 Tải trọng
5.1.3.3 Tính toán sơ
bộ kích thước ban đầu
5.1.3.4 Đánh giá sức
bền tổng thể
5.1.3.5 Kết cấu phần
thân ngoài khu vực 0,4L giữa thân
5.1.3.6 Áp dụng các
quy định đối với kho chứa nổi kiểu tàu vỏ đơn
5.1.4 Kho chứa nổi
kiểu tàu có chiều dài nhỏ hơn 150 mét
5.1.4.1 Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.3 Hệ thống dầu
hàng và các hệ thống liên quan
5.2 Các kiểu kho
chứa nổi khác
5.2.1 Kho chứa nổi
kiểu giàn có cột ổn định
5.2.1.1 Các yêu cầu
chung
5.2.1.2 Kết cấu
5.2.1.3 Ổn định
5.2.1.4 Máy và các hệ
thống
5.2.2 Giàn chân
căng
5.2.2.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.3 Thân và kết cấu
chính
5.2.2.4 Các kết cấu
khác
5.2.2.5 Vật liệu và
hàn
5.2.2.6 Máy và hệ thống
5.2.3 Giàn kiểu
spar
5.2.3.1 Các yêu cầu
chung
5.2.3.2 Ổn định
5.2.3.3 Kết cấu thân
và kết các cấu chính
5.2.3.4 Các kết cấu khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.6 Máy và hệ thống
6 Hệ thống neo
buộc định vị
6.1 Quy định
chung
6.1.1 Các trạng
thái của hệ thống
6.1.2 Phân tích
neo (mooring analysis)
6.1.3 Thiết kế dây
neo
6.1.4 Tải trọng dây
buộc (hawser loads)
6.1.5 Các hệ thống
định vị động
6.1.6 Các hệ thống
neo có trợ đẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Thiết bị neo
giữ
6.2.1 Neo cản
6.2.2 Neo dạng cọc
6.2.3 Neo cản chất
tải thẳng đứng (VLA)
6.2.4 Cọc mút
6.2.5 Hệ số an toàn
6.3 Thử hiện trường
6.4 Các hệ thống
neo đơn CALMs, SALMs, neo tháp và càng nối
6.4.1 Các tải trọng
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3 Bộ phận cơ
khí
6.4.4 Thiết bị điện
và các vùng nguy hiểm
6.4.5 Thiết bị chữa cháy
6.4.6 Ống nổi và hệ
thống đường ống sản phẩm
6.4.7 Neo tháp
6.4.8 Tải trọng tác
dụng lên kết cấu chung của kho chứa nổi và neo tháp
6.4.9 Kết cấu phao
chìm
6.5 Kiểm tra
trong quá trình đóng mới
7 Hệ thống công
nghệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Sử dụng tiêu
chuẩn khác
7.1.2 Thiết bị
không theo tiêu chuẩn
7.2 Phạm vi áp dụng
7.3 Định nghĩa
7.3.1 Khu vực xử lý
7.3.2 Hệ thống/thiết
bị sản xuất
7.3.3 Giới hạn nổ
dưới
7.3.4 Trạng thái bất
thường
7.3.5 Vùng nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.7 Xả hở
7.3.8 Tường chặn lửa
7.3.9 Các bình đốt
cháy
7.3.10 Vùng được
phân loại (Phân loại vùng nguy hiểm)
7.3.11 Giếng hoàn
thiện
7.3.12 Trạm điều khiển
7.3.13 Hành lang:
7.3.14 Thiết bị nguy
cơ cao:
7.3.15 Vách ngăn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Các bản vẽ,
tài liệu phải trình duyệt
7.4.2 Chi tiết
7.4.3 Hệ thống xử
lý và sản xuất hydrocacbon
7.4.4 Hệ thống xử
lý và sản xuất Hyđrô cácbon
7.4.5 Hệ thống trợ
giúp xử lý
7.4.6 Hệ thống hỗ
trợ hàng hải
7.4.7 Hệ thống điện
7.4.8 Hệ thống điều
khiển và khí cụ
7.4.9 Hệ thống chống cháy
và trang bị an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.11 Bố trí sử dụng
khí sản xuất làm nhiên liệu
7.4.12 Sổ tay khởi động
và chạy thử
7.4.13 Hoán cải
7.5 Yêu cầu kỹ
thuật của hệ thống công nghệ
7.5.1 Quy định
chung
7.5.2 Thiết kế quá trình xử
lý
7.5.3 Bố trí máy và
thiết bị
7.5.4 Thiết kế ống
và khí cụ
7.5.5 Hệ thống giảm
áp và thải Hyđrôcácbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.7 Bảo vệ chống
cháy nổ do tích điện
7.5.8 Các yêu cầu
cho thiết bị chính
7.5.9 Hệ thống ống
xử lý
7.5.10 Các cum thiết
bị xử lý
7.5.11 Mô đun kết cấu
7.5.12 Thiết bị
khai thác dưới biển
7.6 Hệ thống trợ
giúp xử lý
7.6.1 Quy định
chung
7.6.2 Yêu cầu cho
các bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Hệ thống hỗ trợ
hàng hải
7.7.1 Khái niệm
chung
7.7.2 Yêu cầu thiết
bị
7.7.3 Yêu cầu các hệ
thống
7.8 Hệ thống điện
7.8.1 Phạm vi áp dụng
7.8.2 Thiết kế
7.8.3 Máy điện
7.8.4 Máy biến áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.6 Chế tạo dây dẫn
và cáp
7.8.7 Vùng nguy hiểm
7.8.8 Thông gió
7.8.9 Giữ và lắp đặt
cáp
7.8.10 Các yêu cầu
đối với nguồn điện
7.8.11 Nguồn điện sự
cố
7.8.12 Hệ thống ắc-qui
7.8.13 Các tính toán
dòng ngắn mạch và nghiên cứu phối hợp
7.8.14 Bảo vệ khỏi
đánh lửa do tích điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.1 Phạm vi áp dụng
7.9.2 Quy định chung
7.9.3 Các hệ thống
7.9.4 Các bộ phận
7.9.5 Khí cụ điện
7.9.6 Các hệ thống
cảnh báo
7.9.7 Điều khiển và
kiểm soát
7.9.8 Các hệ thống
an toàn
7.9.9 Các hệ thống
dừng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.11 Các van dừng,
van xả khí và các van chuyển hướng (shutdown valves, blowdown valves,
diverter valves)
7.10 Chống cháy và
an toàn cho nhân viên
7.10.1 Phạm vi áp dụng
7.10.2 Hệ thống chữa
cháy
7.10.3 Hệ thống phát
hiện khí, cháy và báo động
7.10.4 Kết cấu chống
cháy
7.10.5 Khu vực tập
trung
7.10.6 Biện pháp
thoát hiểm
7.10.7 Các yêu cầu về
thiết bị cứu sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11 Kiểm tra
trong chế tạo và chạy thử
7.11.1 Kiểm tra
trong chế tạo
7.11.2 Kiểm tra khởi
động và chạy thử
7.11.3 Quy trình và
sổ tay hướng dẫn khởi động và chạy thử
7.11.4 Kiểm tra khởi
động và chạy thử
8 Hệ thống xuất
nhập dầu khí
8.1 Quy định
chung
8.1.1 Phạm vi phân
cấp ống đứng
8.1.2 Xem xét thiết
kế cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Môi trường
8.4 Thiết kế và
phân tích hệ thống
8.4.1 Quy định
chung
8.4.2 Ống đứng cứng
8.4.3 Ống đứng mềm
8.4.4 Hệ thống chuyển
xuất dầu sang tàu dầu
8.4.5 Các bộ phận của
hệ thống
8.4.6 Phân tích lắp
đặt
8.5 Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.2 Vật liệu ống
đứng mềm
9 Lắp đặt, kết
nối và chạy thử
9.1 Quy định
chung
9.1.1 Mô tả chung
9.1.2 Thẩm tra trước
lắp đặt
9.1.3 Lắp đặt cọc
hoặc neo và dây neo buộc
9.1.4 Kéo căng và
thử tải trọng
9.1.5 Kết nối hệ
thống xích neo
9.1.6 Lắp đặt hệ thống
xuất/nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Trình nộp quy
trình kết nối
9.3 Trình nộp quy
trình khởi động và chạy thử
9.4 Kiểm tra trong
quá trình lắp đặt hệ thống neo buộc
9.5 Kiểm tra
trong quá trình lắp đặt hệ thống xuất/nhập
9.6 Kiểm tra
trong quá trình kết nối
9.7 Chứng minh khả
năng của hệ thống neo tháo rời
9.8 Kiểm tra
trong quá trình khởi động và chạy thử
Phụ lục A Độ bền chống
mất ổn định của các thành phần kết cấu dọc được áp dụng để xác định kích thước
đánh giá lại
Phụ lục B Xác định các
hệ số khắc nghiệt môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D Độ bền tới hạn
của dầm tương đương
Phụ lục E Phân tích phần
tử hữu hạn đối với kho chứa nổi kiểu tàu
Phụ lục F Chương trình
theo dõi chế tạo thân kho chứa nổi
Phụ lục G Độ bền cắt của
thanh dầm tương đương thân kho chứa nổi dạng tàu
Phụ lục H Tiêu chuẩn
va đập sóng