TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6475-2017
HỆ
THỐNG ĐƯỜNG ỐNG BIỂN - PHÂN CẤP VÀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT
Subsea
pipeline systems - Classification and technical supervision
Lời nói đầu
TCVN 6475 : 2017 thay thế cho TCVN
6475-1: 2007 ÷ TCVN
6475-13: 2007.
TCVN 6475 : 2017 được sửa đổi dựa trên
nội dung của TCVN 6475-1: 2007 ÷ TCVN 6475-13: 2007 và cập nhật nội dung dựa trên nội
dung của tiêu chuẩn DNV-OS-F101 Hệ thống đường ống biển (Submarine Pipeline
Systems) phiên bản tháng 10/2013.
TCVN 6475 : 2017 do Cục Đăng kiểm Việt
Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Subsea
pipeline systems - Classification and technical supervision
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu về phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển đối với
các hệ thống đường ống biển sử dụng để vận chuyển riêng lẻ hoặc hỗn hợp các chất
hyđrô cácbon ở trạng thái lỏng hoặc khí, như dầu thô, các sản phẩm của dầu, các
loại khí và các chất lỏng khác trong thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí
trên biển.
1.2 Một hệ thống
đường ống biển (Subsea pipeline system) bao gồm đường ống cùng với các trạm nén
hoặc bơm, các trạm điều khiển đường ống, trạm kiểm soát, đo lưu lượng, các hệ
thống giám sát và lấy số liệu, các hệ thống an toàn, hệ thống chống ăn mòn và
các hệ thống, thiết bị liên quan khác được sử dụng để vận chuyển lưu chất. Hệ
thống đường ống biển được tính đến mối hàn đầu tiên nằm phía sau các bộ phận:
• Van, mặt bích hoặc đầu nối đầu tiên ở
trên mặt nước nằm trên giàn;
• Đầu nối với thiết bị ngầm dưới biển
(subsea installation). Hệ thống đường ống biển không bao gồm các ống góp dưới
đáy biển (piping manifolds);
• Van, mặt bích, đầu nối hoặc mối nối
cách điện tại đoạn tiếp bờ.
• Các bộ phận nêu trên (van, mặt bích,
đầu nối, mối nối cách điện) bao gồm cả các bộ phận được nối thêm vào
chúng như các trạm phóng và nhận thoi để sử dụng trong quá trình chế tạo, lắp đặt
và vận hành đường ống. Khi đó, phạm vi của hệ thống đường ống biển được tính đến
mối hàn đầu tiên nằm phía sau các bộ phận được nối thêm đó.
1.3 Tiêu chuẩn
này là cơ sở kỹ thuật áp dụng cho các giai đoạn: thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận
hành, bảo dưỡng, giám sát kỹ thuật và phân cấp đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
Trong tiêu chuẩn này các tài liệu sau
đây được viện dẫn:
• TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) Vật
liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
• TCVN 258-1:2007 (ISO
6507-1:2005) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
• TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) Vật
liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
• TCVN 5401:2010 (ISO 5173:2009) Thử
phá hủy mối hàn vật liệu kim loại - Thử uốn
• TCVN 7506-2:2011 (ISO 3834-2:2005)
Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 2: Yêu cầu chất lượng
toàn diện
• TCVN 10263:2014 Anốt hy sinh - Yêu cầu
kỹ thuật
• TCVN 10264:2014 Bảo vệ ca tốt cho
các kết cấu thép của cảng biển và công trình biển - Tiêu chuẩn thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• DNV-OS-F101 Hệ thống đường
ống biển (Submarine Pipeline Systems);
• DNV-1981 Quy phạm hệ
thống đường ống biển (Rules for Submarine Pipeline Systems);
• DNV RP-F106 Bọc ống tại
Nhà máy để kiểm soát ăn mòn (Factory applied pipeline coatings for
corrosion control);
• DNV RP E305 Thiết kế ổn
định đáy biển của hệ thống đường ống (On-bottom stability Design of
Submarine Pipelines);
• DNV-RP-F105 Nhịp hẫng của đường ống
(Free
Spanning
Pipelines);
• DNV Guidelines 13 Tác động giữa
lưới đánh cá và đường ống (Interference between Trawl Gear and
Pipelines);
• ASME B 31.4 Hệ thống
đường ống vận chuyển hydro cácbon lỏng và các chất lỏng khác (Pipeline Transportation
Systems for Liquyds Hydrocarbons and other Liquyds);
• ASME B 31.8 Hệ thống
đường ống vận chuyển và phân phối khí (Gas Transmission and Distribution Piping
Systems);
• API RP 5L3 Thực hành
khuyến nghị cho thử tải giảm dần cho đoạn ống (Recommended Practice for
Conducting Drop-Weight Tear Tests on Line Pipe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ASTM A388/A388M Tiêu chuẩn
Thực hành cho kiểm tra siêu âm thép rèn (Standard Practice for Ultrasonic
Examination of steel Forgings)
• ASTM A577/A577M Tiêu chuẩn
cho kiểm tra siêu âm dầm góc thép tấm (Standard Specification for Ultrasonic
Angle-Beam Examination of Steel Plates).
• ASTM A578/A578M Tiêu chuẩn kỹ thuật đối
với kiểm tra siêu âm dầm thẳng của tấm thép cán cho các ứng dụng đặc biệt
(Standard Specification for Straight-Beam Ultrasonic Examination of Rolled
Steel Plates for
Special
Applications).
• ASTM A609/A609M Tiêu chuẩn thực
hành cho khuôn đúc, Carbon, hợp kim thấp, và thép không gỉ Martensitic, kiểm
tra siêu âm (Standard Practice for Castings, Carbon, Low-Alloy, and Martensitic
Stainless steel, Ultrasonic Examination Thereof).
• ASTM E165 Tiêu chuẩn thực
hành kiểm tra thẩm thấu chất lỏng cho công nghiệp tổng thể (Standard Practice
for Liquid Penetrant Examination for General Industry).
• ASTM E280 Tiêu chuẩn về
chụp X quang cho thép đúc chiều dày lớn (4 1/2 đến 12-in. (114- 305 mm))
(Standard Reference Radiographs for Heavy-Walled (412 to 12 in. (114 to 305
mm)) Steel
Castings).
• ASTM E309 Tiêu chuẩn thực
hành kiểm tra bằng
dòng điện xoáy (Eddy-Current) các sản phẩm thép hình ống dùng độ bão hòa từ
tính (Standard Practice for Eddy Current Examination of Steel Tubular
Products Using Magnetic Saturation)
• ASTM E317 Tiêu chuẩn thực hành đánh
giá các đặc tính của thiết bị và hệ thống thử Pulse- Echo không sử dụng dụng cụ
đo điện (Standard Practice for Evaluating Performance Characteristics of Ultrasonic
Pulse-Echo Testing Instruments and Systems without the Use of Electronic
Measurement Instruments).
• ASTM E426 Tiêu chuẩn thực
hành Kiểm tra dòng điện xoáy (Eddy Current) các mối hàn và hàn ống Sản phẩm,
thép không gỉ
Austenitic
và hợp kim tương tự (Standard Practice for Electromagnetic (Eddy Current)
Examination of Seamless and Welded Tubular Products, Titanium, Austenitic
Stainless Steel and Similar Alloys).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ASTM E797 Tiêu chuẩn thực
hành đo độ dày bằng phương pháp thủ công liên kết Pulse-Echo siêu âm thủ công
(Standard Practice for Measuring Thickness by Manual Ultrasonic Pulse-Echo
Contact Method).
• ASTM E1212 Tiêu chuẩn thực hành cho
hệ thống quản lý chất lượng của đơn vị thực hiện kiểm tra không
phá hủy (Standard Practice for Quality Management Systems for Nondestructive
Testing Agencies).
• ASTM E1417 Tiêu chuẩn thực hành kiểm
tra thẩm thấu chất lỏng (Standard Practice for Liquid Penetrant Testing).
• ASTM E1444 Tiêu chuẩn thực hành Kiểm
tra hạt từ tính (Standard Practice for Magnetic Particle Testing).
• ASTM G48 Tiêu chuẩn phương pháp thử
đối với rỗ và kẽ hở chống ăn mòn của thép không gỉ và hợp kim liên quan bằng
cách sử dụng Phương pháp Ferric Chloride (Standard Test Methods for Pitting and
Crevice Corrosion Resistance of Stainless Steels and Related Alloys by Use of
Ferric Chloride Solution)
• ISO 3183 Ngành công nghiệp Dầu mỏ và
khí tự nhiên - ống thép cho hệ thống đường ống vận chuyển (Petroleum
and natural gas industries - Steel pipe for pipeline transportation systems).
• ISO 3690 Hàn và các quy trình liên quan - Xác định
hàm lượng hydro trong thép Ferit hàn hồ quang kim loại
(Welding and allied processes - Determination of hydrogen content in arc weld
metal)
• ISO 7005-1 Mặt bích ống - Phần 1: Mặt
bích bằng thép cho hệ thống ống công nghiệp và ống dịch vụ chung. (Pipe flanges
- Part 1: Steel flanges for industrial and general service piping systems)
• ISO 8501-1 Chuẩn bị bề mặt thép trước
khi áp dụng các loại sơn và các sản phẩm liên quan - Đánh giá trực quan làm sạch
bề mặt - Phần 1: lớp gỉ và lớp chuẩn bị của bề mặt thép tráng và của bề mặt
thép sau khi loại bỏ toàn bộ trước khi phủ lớp phủ hệ thống. (Preparation of
Steel substrates before application of paints and related products - Visual
assessment of surface cleanliness - Part 1: Rust grades and preparation grades
of uncoated steel substrates and of steel substrates after overall removal of
previous coatings)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ISO 12094 Ống thép hàn
cho các mục đích áp lực - Thử siêu âm để phát hiện sự không hoàn hảo của lớp
trong dải/tấm dùng trong sản xuất ống hàn (Welded Steel tubes for pressure
purposes - Ultrasonic testing for the detection of laminar imperfections in
strips/plates used in the manufacture of welded tubes)
• ISO 13623 Ngành công nghiệp Dầu mỏ
và khí thiên nhiên - hệ thống vận chuyển đường ống
(Petroleum and natural gas industries -
Pipeline transportation systems)
• ISO 15156-1 Ngành công nghiệp Dầu mỏ
và khí tự nhiên - Vật liệu để sử dụng trong môi trường có chứa H2S trong sản xuất
dầu và khí đốt - Phần 1: Nguyên tắc chung để lựa chọn vật liệu chống nứt (Petroleum
and natural gas industries -- Materials for use in H2S-containing environments
in oil and gas production - Part 1: General principles for selection of
cracking-resistant materials)
• ISO 15156-2 Ngành công nghiệp Dầu
mỏ và khí tự
nhiên - Vật liệu để sử dụng trong môi trường có chứa H2S trong sản xuất dầu và
khí đốt - Phần 2: carbon chống nứt và thép hợp kim thấp, và việc sử dụng sắt
đúc (Petroleum and natural gas industries -- Materials for use in H2S-containing
environments in oil and gas production -- Part 2: Cracking-resistant carbon and
low-alloy steels, and the use of cast irons)
• ISO 15156-3 Ngành công nghiệp Dầu mỏ
và khí tự nhiên - Vật liệu để sử dụng trong môi trường có chứa H2S trong sản xuất
dầu và khí đốt - Phần 3: Thép CRAs chống nứt (hợp kim chống ăn mòn) và các hợp
kim khác (Petroleum and natural gas industries - Materials for use in
H2S-containing environments in oil and gas production - Part 3:
Cracking-resistant CRAs (corrosion-resistant alloys) and other alloys).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây được sử dụng:
3.1 Áp suất thử
(test pressure): xem thuật ngữ “áp suất thử hệ thống”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đường ống, đây là áp suất
trong lớn nhất trong điều kiện vận hành bình thường tại một chiều cao tham chiếu
đã định. Đường ống hoặc một phần đường ống phải được thiết kế theo áp suất này.
Áp suất thiết kế phải tính đến các điều
kiện dòng đều trên toàn bộ dải vận tốc dòng cũng như phải kể đến các trạng thái
đóng (shut-in) và đầy (packing) có thể xảy ra trên toàn bộ chiều dài của đường ống
hoặc phần đường ống mà nó cần phải có áp suất thiết kế không đổi.
3.3 Áp suất bất
thường (incidental pressure):
Đối với đường ống, đây là áp suất bên
trong lớn nhất tại cùng một chiều cao tham chiếu như của áp suất thiết kế mà đường
ống hoặc phần đường ống được thiết kế để có thể chịu được trong bất kỳ tình huống
vận hành bất thường nào.
3.4 Áp suất ban đầu
(initiation pressure):
Đây là áp suất bên ngoài vượt quá mức
cần có để bắt đầu gây ra lan truyền mất ổn định từ một sự mất ổn định cục bộ hoặc
từ một vết lõm sẵn có.
3.5 Áp suất cục bộ,
áp suất thiết kế cục bộ, áp suất bất thường cục bộ hoặc áp suất thử cục bộ
(local, local design, local incidental or local test pressure):
Đối với đường ống, đây là áp suất bên
trong tại một vị trí bất kì trong hệ thống đường ống hoặc phần đường ống tương ứng
với áp suất thiết kế, áp suất bất thường hoặc áp suất thử. Giá trị này bằng áp
suất thiết kế/ bất thường/ thử tại chiều cao tham chiếu cộng với chiều cao cột
áp tĩnh của môi trường vận chuyển/ thử do sự khác nhau giữa chiều cao tham chiếu
và chiều cao của phần đường ống đang được xem xét.
3.6 Áp suất bất
thường cho phép cực đại (maximum allowance incidental pressure - MAIP):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7 Áp suất vận
hành cho phép cực đại (maximum allowance operating pressure - MAOP):
Đối với đường ống, đây là áp suất cực
đại mà tại đó hệ thống đường ống phải hoạt động trong điều kiện vận hành
bình thường. Áp suất vận hành cho phép cực đại được xác định bằng áp suất thiết
kế trừ đi dung sai dương của hệ thống điều áp.
3.8 Áp suất thử tại
nhà máy (mill test pressure):
Áp suất thử áp dụng cho các mối nối ống
và các bộ phận ống khi hoàn thành việc sản xuất và chế tạo, xem mục 7.2.2 tại
Phần II “Quy định về kỹ
thuật”.
3.9 Áp suất lan
truyền (propagating pressure):
Áp suất thấp nhất có thể làm sự lan
truyền mất ổn định tiếp
tục lan truyền.
3.10 Áp suất đóng
(shut-in pressure):
Áp suất lớn nhất đạt được tại đầu giếng
khi đóng các van gần đầu giếng (các van cách ly đầu giếng).
3.11 Áp suất thử hệ
thống (system test pressure):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12 Chạy thử
(Commissioning):
Đối với đường ống, chạy thử là các
công việc diễn ra sau khi thử áp lực và trước khi vận hành, bao gồm xả nước,
làm sạch, làm khô và điền đầy sản phẩm.
3.13 Chế tạo
(fabrication):
Các hoạt động liên quan đến việc lắp
ráp các vật với một mục đích đã định. Đối với đường ống, chế tạo bao gồm chế tạo
các ống đứng, các vòng giãn nở, cuộn ống, bó ống...
3.14 Cấp NDT (NDT
level):
Phạm vi và chỉ tiêu chấp nhận đối với
kiểm tra không phá hủy đường ống được chia thành 2 cấp. Cấp 1, có phạm
vi và chỉ tiêu chấp nhận nghiêm ngặt hơn, cần được áp dụng cho chỉ tiêu thiết kế
với điều kiện chuyển vị là
chính.
3.15 Cấp vị trí
(location class):
Các vị trí địa lý của đường ống được
phân loại theo các hoạt động của con người tại đó.
3.16 Chiều dầy
thành ống danh nghĩa (nominal pipe wall thickness):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17 Công trình biển
(Offshore Installation):
Khái niệm chung chỉ công trình biển cố
định và di động, bao gồm cả trang thiết bị dành cho mục đích thăm dò, khoan,
khai thác, xử lí và chứa các sản phẩm hyđrocacbon hoặc các
hoạt động, chất lỏng khác có liên quan. Khái niệm này còn bao gồm các công
trình dành cho việc ăn ở của người
tham gia các hoạt động trên. Công trình biển còn bao hàm các công trình ngầm và
đường ống. Khái niệm này không bao hàm các tàu dầu truyền thống, tàu cung ứng,
tàu dịch vụ mà không tham gia trực tiếp vào các hoạt động kể trên.
3.18 Dự trữ ăn
mòn (corrosion allowance):
Chiều dày thành ống dư được cộng thêm
khi thiết kế nhằm bù lại bất cứ sự suy giảm chiều dày thành ống nào do ăn mòn
(bên trong hay bên ngoài) trong quá trình vận hành.
3.19 Đánh giá tới
hạn kỹ thuật (engineering criticality assessment- ECA):
Đánh giá cơ chế nứt gãy của các khuyết
tật.
3.20 Đánh giá tài
liệu (audit) - A:
Đánh giá tài liệu là kiểm tra độc lập
và có hệ thống để xác định xem các hoạt động chất lượng và các kết quả liên
quan có tuân theo kế hoạch đã định hay không và các kế hoạch có được thực hiện
hiệu quả và phù hợp với mục đích đề ra hay không. Lưu ý rằng việc này khác so với
giám sát ở chỗ chú trọng tới tính đầy đủ và khả năng của quy trình chứ không
chú trọng tới kết quả của quy trình (mặc dầu không bỏ qua).
3.21 Độ bền đặc
trưng (characteristic strength):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22 Đường kính
ngoài danh nghĩa (nominal outside diameter):
Là đường kính ngoài quy ước. Ví dụ ống
12 inch có đường kính ngoài thực tế là 12,75 inch.
3.23 Độ không
tròn (out of roundness):
Là độ lệch của chu vi đường ống so với
hình tròn. Độ lệch này có thể là độ ôvan (%), hoặc là độ không tròn cục bộ như
bẹp (mm).
3.24 Độ ô van
(ovalisation):
Là độ lệch dạng elíp của chu vi đường ống
so với hình tròn.
3.25 Giai đoạn thi
công (construction phase):
Tất cả các giai đoạn trong quá trình
thi công bao gồm chế tạo, lắp đặt, thử và chạy thử, đến khi công trình hay hệ
thống được an toàn và có khả năng vận hành theo mục đích sử dụng. Đối với đường
ống, giai đoạn này bao gồm quá trình vận chuyển, hàn trên bờ và trên xà lan, rải
ống, chỉnh sửa, đấu nối (tie-in), thử áp lực, chạy thử và sửa chữa.
3.26 Hệ số hiệu ứng điều
kiện tải trọng (condition load effect factor):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.27 Hệ số chế tạo
(fabrication factor):
Hệ số được đưa vào độ bền vật liệu để
bù lại sự suy giảm của độ bền vật liệu do tạo hình nguội trong quá trình chế tạo
ống.
3.28 Hư hỏng
(failure):
Sự kiện gây ảnh hưởng đến một bộ phận
hoặc cả hệ thống và gây ra một hoặc cả hai hiệu ứng sau đây:
○ Làm mất chức năng từng phần hoặc cả
hệ thống;
○ Giảm khả năng làm việc dẫn đến giảm
đáng kể sự an toàn của công trình, sinh mạng con người và môi trường.
3.29 Hiệu ứng tải
trọng (load effect):
Hiệu ứng của một tải trọng đơn lẻ hoặc
tổ hợp tải trọng lên thiết bị hoặc hệ thống, ví dụ như ứng suất, biến dạng,
chuyển vị, dịch chuyển, chuyển động.
3.30 Hệ số hiệu ứng tải trọng (load
effect factor):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.31 Hệ số sức bền
của vật liệu (material resistance factor):
Hệ số an toàn riêng phần để chuyển sức
bền đặc trưng thành một phân vị sức bền thấp hơn.
3.32 Hệ số cường
độ vật liệu (material strength factor):
Hệ số để xác định cường độ đặc trưng của
vật liệu phản ánh độ tin cậy của giới hạn chảy.
3.33 Hệ thống kiểm
soát áp suất (pressure control system):
Đối với đường ống, đây là hệ thống kiểm
soát áp suất trong đường ống, bao gồm hệ thống điều áp, hệ thống an toàn áp suất,
các thiết bị đi kèm và các hệ thống báo động.
3.34 Hệ thống điều
áp (pressure regulating system):
Đối với đường ống, đây là hệ thống để
đảm bảo rằng áp suất đã định được duy trì trong đường ống mà không phụ thuộc
vào áp suất thượng nguồn (upstream pressure).
3.35 Hệ thống an
toàn áp suất (pressure safety system):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.36 Hệ số an toàn
riêng phần (partial safety factor):
Là hệ số làm thay đổi giá trị đặc
trưng của một biến số thành giá trị thiết kế ví dụ như hiệu ứng tải trọng, độ bền
của vật liệu.
3.37 Khảo sát hoàn
công (as-built survey):
Việc khảo sát hệ thống đường ống đã được
lắp đặt và hoàn thành được tiến hành để đảm bảo rằng việc thi công đã đáp ứng
được các yêu cầu đã định và ghi nhận lại các sai lệch so với thiết kế ban đầu nếu có.
3.38 Khảo sát trong lắp đặt
(as-laid survey):
Khảo sát được tiến hành hoặc thông qua
việc theo dõi liên tục các điểm tiếp đáy biển của đường ống hoặc thông qua các
tàu chuyên dụng trong suốt quá trình lắp đặt đường ống.
3.39 Kiểm tra
(inspection):
Các hoạt động như đo đạc, xem xét, thử
nghiệm, đo một hoặc nhiều đặc tính của một sản phẩm hoặc một hoạt động và so
sánh kết quả với các yêu cầu đã định để xác định tính phù hợp.
3.40 Lô (lot):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.41 Lắp đặt
(installation - activity):
Các hoạt động liên quan đến việc lắp đặt
thiết bị, đường ống hoặc kết cấu, như rải ống, đấu nối, đóng cọc..., bao gồm cả
thử cuối cùng và chuẩn bị vận hành.
3.42 Mất ổn định tổng
thể (buckling, global):
Là dạng mất ổn định liên quan một chiều dài
đáng kể của đường ống, thường gồm nhiều mối nối ống và không có biến dạng lớn về
diện tích tiết diện, ví dụ mất ổn định do vồng lên (upheaval).
3.43 Mất ổn định cục
bộ (buckling, local):
Là dạng mất ổn định của một đoạn ống
ngắn gây ra sự thay đổi lớn về mặt cắt, ví dụ như méo mó, gấp nếp và xoắn cục bộ
thành ống.
3.44 Mài mòn
(erosion):
Hao mòn vật liệu do va đập lặp lại của
các hạt cát hoặc các giọt chất lỏng.
3.45 Mỏi
(fatigue):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.46 Nhiệt độ thiết
kế cực đại (design temperature, maximum):
Nhiệt độ cao nhất có thể mà các thiết
bị hay hệ thống có thể trải qua trong quá trình lắp đặt và vận hành. Nhiệt độ
môi trường cũng như nhiệt độ vận hành phải được xem xét khi xác định nhiệt độ
thiết kế cực đại.
3.47 Nhiệt độ thiết
kế cực tiểu (design temperature, minimum):
Nhiệt độ thấp nhất mà các thiết bị hay
hệ thống có thể trải qua trong quá
trình lắp đặt và vận hành, bất kể ở áp suất nào. Nhiệt độ môi trường cũng như
nhiệt độ vận hành phải được xem xét khi xác định nhiệt độ thiết kế cực tiểu.
3.48 Nứt do áp lực
hydro (hydrogen pressure induced cracking - HPIC):
Vết nứt bên trong của vật liệu rèn do hình
thành áp lực hydro trong các lỗ rỗng vi mô.
3.49 Ống chữ J (J-tube):
Ống có hình chữ J được lắp đặt trên giàn. Một ống
có thể được kéo qua ống chữ J để làm ống đứng, ống chữ J kéo dài từ mặt sàn
giàn đến phần ống cong tại đáy biển, ống chữ J được nối với kết cấu đỡ bởi các
gối đỡ ống chữ J.
3.50 Ống có lớp lót
(Lined pipe):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.51 Ống có lớp phủ
(Clad pipe):
Ống có lớp phủ bên trong, mà liên kết giữa vật
liệu cơ bản (ống) và vật liệu phủ là liên kết cấu trúc (metallurgical
bond).
3.52 Ống hàn tần số
cao (pipe, high frequency welded - HFW):
Ống được chế tạo từ một dải thép tấm bằng cách
hàn dọc theo chiều dài mà không thêm kim loại đắp. Mối hàn dọc được hàn bằng
dòng điện có tần số cao (tối thiểu là 100 kHz) được đưa vào trực tiếp hoặc bằng
cảm ứng. Vùng mối hàn hoặc toàn bộ ống phải được xử lý nhiệt.
3.53 Ống đúc liền
(pipe, seamless - SML):
Ống được chế tạo nhờ quá trình tạo
hình nóng tạo ra sản phẩm ống tròn mà không có đường hàn.
3.54 Ống với đường
hàn hồ quang dưới lớp trợ dung dọc hoặc xoắn ốc (SAWL,
SAWH):
Ống được chế tạo từ một dải hoặc tấm với một
đường hàn dọc (SAWL) hoặc xoắn ốc (SAWH) được hàn theo quá trình hàn hồ quang
dưới lớp trợ dung với tối thiểu một lớp hàn bên trong và một lớp hàn bên ngoài của
ống.
3.55 Phân vị
(Fractile):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○ F(xp) = p, với F là hàm
phân phối xác suất của xp.
3.56 Sức bền đặc
trưng (characteristic resistance):
Giá trị tham chiếu của độ bền kết cấu
được sử dụng để xác định độ bền thiết kế. Sức bền đặc trưng thường dựa vào một
phân vị xác định ở đầu dưới của
hàm phân phối xác suất của sức bền.
3.57 Sổ tay lắp đặt
(installation manual):
Tài liệu được nhà thầu chuẩn bị để mô
tả và chứng minh rằng phương pháp lắp đặt và thiết bị được nhà thầu sử dụng phù
hợp với các yêu cầu đã định và các kết quả có thể được kiểm chứng.
3.58 Tải trọng đặc
trưng (characteristic load):
Giá trị tham chiếu của một tải trọng
được sử dụng trong việc xác định các hiệu ứng tải trọng. Giá trị này
thường dựa vào một phân vị xác định ở đầu trên của hàm phân phối xác suất của tải
trọng.
3.59 Tuổi thọ thiết
kế (design life):
Khoảng thời gian dự kiến ban đầu tính
từ lúc bắt đầu thi công hoặc sử dụng đến khi giải bản vĩnh viễn các thiết bị hoặc
hệ thống. Tuổi thọ thiết kế ban đầu có thể được kéo dài sau khi đường ống được
chứng nhận lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ các vấn đề kỹ thuật liên quan
để thiết kế đường ống bao gồm kết cấu, vật liệu và ăn mòn.
3.61 Thử thủy tĩnh
(hydro-test): Xem giải thích “thử áp lực tại nhà máy”.
3.62 Trạng thái giới
hạn (limit state):
Là trạng thái khi đó công trình không
còn thỏa
mãn
các yêu cầu. Các trạng thái giới hạn sau có liên quan đến các hệ thống đường ống:
a) SLS (serviceability limit state):
trạng thái giới hạn vận hành;
b) ULS (ultimate limit state): trạng
thái giới hạn cực đại;
c) FLS (fatigue limit state): trạng
thái giới hạn mỏi;
d) ALS (accidental limit state): trạng
thái giới hạn sự cố.
3.63 Tải trọng
(load):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.64 Tổ hợp tải trọng (load
combination):
Là tổ hợp các tải trọng bất lợi thành
phần thành một tổ hợp tải trọng bất lợi để kiểm tra khả năng mất ổn định tổng
thể và cục bộ của kết cấu.
3.65 Thử áp lực tại
nhà máy (mill pressure test):
Thử độ bền thủy tĩnh tại nhà máy.
3.66 Vận hành bất
thường (operation, incidental):
Các điều kiện vận hành khác với bình
thường của thiết bị hoặc hệ thống. Đối với đường ống, các điều kiện bất thường
có thể dẫn đến áp suất sự cố, như dâng áp do đóng van đột ngột hoặc do hệ thống điều
chỉnh áp suất và sự kích hoạt hệ thống an toàn áp suất bị hỏng.
3.67 Vận hành bình
thường (operation, normal):
Các điều kiện xuất hiện từ việc sử dụng
và áp dụng các thiết bị hoặc hệ thống theo dự kiến, bao gồm việc theo dõi
tình trạng và tính toàn vẹn, bảo dưỡng, sửa chữa.
3.68 Vùng khí quyển
(Atmospheric zone):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ký hiệu và viết tắt
Trong tiêu chuẩn này các ký hiệu và viết
tắt sau đây được sử dụng:
• ALS Accidental
Limit State: Trạng thái giới hạn sự cố;
• AR Yêu cầu bổ
sung tới các phần trong tiêu chuẩn ISO
• API Viện dầu khí
Hoa kỳ
• APS Đặc điểm kỹ
thuật quy trình áp dụng
• ASD Allowable
Stress Design: Thiết kế theo ứng suất cho phép;
• ASME Hiệp hội kỹ
sư cơ khí Hoa kỳ
• ASTM Hiệp hội thử
nghiệm vật liệu Hoa kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• BE Đánh giá tốt
nhất
• BM Vật liệu cơ sở
• BS Tiêu chuẩn
Anh Quốc
• C-Mn Các bon -
Măng gan;
• CMOD Chuyển vị mở
riêng miệng vết nứt
• CP Bảo vệ ca-tot
• CRA Corrosion
Resistant Alloy: Hợp kim chống ăn mòn;
• CTOD Crack Tip
Opening Displacement: Sự dịch chuyển mở rộng các đầu vết nứt;
• CVN Kiểm tra va đập
V Charpy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• DC Kiểm soát
chuyển vị
• DFI Design,
Fabrication and Installation: Thiết kế, chế tạo và lắp đặt;
• DNV Det Norske
Veritas DP Dynamic Positioning: Định vị động;
• DWTT Kiểm tra hư
hại do vật rơi
• EBW Hàn bằng chùm
điện tử
• EC Kiểm tra dòng
điện Eddy
• ECA Engineering
Criticality Assessment: Đánh giá tới hạn kỹ thuật;
• EDI Trao đổi dữ liệu điện
tử
• EMS Kích thích điện
từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ESD Emergency
Shut Down: Dừng khẩn cấp;
• FEED Thiết kế kỹ
thuật tổng thể
• FJC Lớp phủ mối nối
hiện trường
• FLS Trạng thái giới
hạn mỏi
• FLS Fatigue Limit
State: Trạng thái giới hạn mỏi;
• FMEA Failure Mode
Effect Analysis: Phân tích hậu quả của các dạng hư hỏng;
• GMAW Hàn hồ quang
có khí bảo vệ
• HAT Thủy triều
thiên văn cao nhất
• HAZ Vùng ảnh hưởng
nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• HAZ Heat Affected
Zone: Vùng ảnh hưởng nhiệt;
• HPIC Hydrogen
Pressure Induced Cracking: Nứt do áp suất hydro;
• HFW High
Frequency Welding: Hàn tần số cao;
• HIPPS Hệ thống bảo
vệ áp suất toàn vẹn cao
• HIC Nứt gây bởi ứng suất
Hydro
• HISC Nứt do ứng suất
hydro
• ID Đường kính
trong
• IM Sổ tay lắp đặt
(Installation Manual);
• IMCA Hiệp hội nhà
thầu hàng hải quốc tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ITP Kế hoạch kiểm
tra/thử.
• JCO Quy trình chế
tạo ống cho việc hàn ống
• JCOE Quy trình chế
tạo ống cho việc hàn ống, mở rộng
• J-R curve Đồ thị của sức
kháng với sự phát triển vết nứt ổn định cho việc thiết lập mở rộng vết
• KV Giá trị
Charpy
• KVL Giá trị
Charpy trong ống hướng theo chiều dọc
• KVT Giá trị
Charpy trong ống hướng theo chiều ngang
• L Đường ống hoặc
hiệu ứng tải trọng
• LAT Thủy triều
thiên văn thấp nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• LC Kiểm soát tải
• LBW Laser Beam
Welding: Hàn bằng chùm tia laser;
• LRFD Load and
Resistance Factor Design: Thiết kế theo các hệ số tải trọng và sức bền;
• LBZ Vùng giòn cục
bộ
• LSZ Giới hạn cận
dưới của vùng sóng vỗ
• M/A Martensitic/Austenite
• MAIP Maximum
Allowable Incidental Pressure: áp suất bất thường cho phép cực đại;
• MAOP Maximum
Allowable Operating Pressure: áp suất vận hành cho phép cực đại;
• MIP Maximum
Incidental Pressure: áp suất bất thường cực đại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• MPS Manufacturing
Procedure Specification: Quy định kỹ thuật của quy trình chế tạo;
• MPQT Thử chứng nhận
quy trình chế tạo
• MPS Quy định kỹ
thuật của quy trình chế tạo
• MR Yêu cầu sửa đổi
tới các phần trong ISO
• MSA Sắp xếp khảo
sát nhà máy
• MT Kiểm tra hạt
từ tính
• MWP Quy trình hàn
nhiều mối
• NACE Hiệp hội quốc
gia các kỹ sư ăn mòn
• NDT Kiểm tra
không phá hủy (Non Destructive Testing);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• PFD Xác suất của
hư hỏng trên yêu cầu
• PIM Quản lý toàn
vẹn đường ống
• PPT Thử nghiệm
trước sản xuất
• PRE Sức bền chống
mòn rỗ tương đương (Pitting Resistance Equivalent);
• PRL Cấp tham khảo
đầu tiên
• PSS Hệ thống an
toàn đường ống
• PT Kiểm tra thẩm
thấu
• QA Bảo đảm chất
lượng
• QC Kiểm soát chất
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• QRA Đánh giá rủi
ro định lượng
• QT Làm nguội và
trui thép
• ROV Thiết bị lặn
• RT Kiểm tra X
quang
• SAWH Mối hàn xoắn ốc
• SAWL Hàn hồ quang
chìm theo chiều dọc
• SC Cấp an toàn
• SCF Hệ số tập
trung ứng suất
• SCR Ống đứng
thép nối tiếp nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• SENT Mẫu thí nghiệm
cơ học kéo nứt cắt rãnh góc đơn
• SLS Trạng thái giới
hạn vận hành (Serviceability Limit State);
• SMTS Độ bền kéo tối
thiểu quy ước (Specified Minimum Tensile strength);
• SMYS Ứng suất chảy
tối thiểu quy ước (Specified Minimum Yield Stress);
• SN Ứng suất chống
lại số chu kỳ phá hủy
• SNCF Hệ số tập
trung biến dạng
• SRA Phân tích độ
tin cậy kết cấu
• SSC Nứt ứng suất sulphun
• ST Kiểm tra bề
mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• TMCP Quy trình kiểm
soát nhiệt - cơ
• TOFD Phương pháp
kiểm tra mối hàn bằng nhiễu xạ theo thời gian
• TRB Máy cuộn ống
3 lần
• UB Cận trên
• ULS Trạng thái giới hạn cực đại (Ultimate
Limit State);
• UO Quy trình chế tạo ống cho hàn ống
• UOE Quy trình chế tạo ống cho hàn ống, mở
rộng
• USZ Giới hạn trên của vùng sóng vỗ
• UT Kiểm tra siêu âm mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• VT Kiểm tra thực tế
• WM Vật liệu hàn
• WPQT Kiểm tra giám định quy trình hàn
• WPS Đặc điểm kỹ thuật quy trình hàn
• YS Ứng suất chảy
• A Diện tích tiết diện;
• 
• 
• As Diện tích tiết diện phần thép vành
khăn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Dfat Tổn thương mỏi tích
lũy hay tổng Miner;
• Dmax Đường kính trong hoặc
ngoài lớn nhất đo được;
• Dmin Đường kính trong hoặc
ngoài nhỏ nhất đo được;
• Di Đường kính trong danh
nghĩa: Di = D-2.tnom;
• E Môđun đàn hồi;
• f0 Độ ôvan:
• fy Giới hạn chảy dùng
trong thiết kế;
• fu Độ bền kéo dùng trong
thiết kế;
• fk Độ bền vật liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• h Chiều cao từ phần ống đứng tới điểm
tham chiếu dùng để xác định áp suất thiết kế;
• Hs Chiều cao sóng đáng kể;
• M Mômen;
• MA Mômen uốn do tải trọng
sự cố;
• h Chiều cao từ
phần ống đứng tới điểm tham chiếu dùng để xác định áp suất thiết kế;
• Hs Chiều cao
sóng đáng kể;
• M Mômen;
• MA Mômen uốn do
tải trọng sự cố;
• Md Mômen uốn
thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ME Mômen uốn do
tải trọng môi trường;
• MF Mômen uốn do
tải trọng chức năng;
• Mk Mômen chống uốn
dẻo;
• N Lực dọc trục
thực trong thành ống (Lực kéo là dương);
• ni Số chu trình
của khối ứng suất thứ i;
• Ni Số chu trình
tới phá hủy ứng với
mức ứng suất thứ i;
• Độ không
tròn: O = Dmax - Dmin
• Pb áp suất kháng
vỡ;
• pc áp suất gây
móp đặc trưng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• pe áp suất
ngoài;
• pel áp suất gây
móp đàn hồi;
• pi áp suất
trong;
• pinc áp suất bất
thường;
• pid áp suất thiết
kế cục bộ;
• pli áp suất bất
thường cục bộ;
• pp áp suất phá
hủy dẻo;
• ppr áp suất lan
truyền;
• pt áp suất thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tcorr Dự trữ ăn
mòn;
• tnom Chiều dày
thành ống danh nghĩa (không bị ăn mòn);
• Te Lực kéo hữu
hiệu (lực dọc trục) (lực kéo là dương);
• Te,A Lực kéo hữu
hiệu do tải trọng sự cố;
• Te,E Lực kéo hữu
hiệu do tải trọng môi trường;
• Te,F Lực kéo hữu
hiệu do tải trọng chức năng
•
Lực kéo hữu hiệu thiết
kế tối đa ví dụ trong trạng thái giới hạn ngắn hạn;
• Ted Lực kéo hữu
hiệu thiết kế;
• Tk Độ bền dẻo chống
lực kéo dọc trục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tw Lực kéo thành
ống thực;
• Tz Chu kì cắt
không của sóng;
• α Hệ số dãn nở
nhiệt;
• αfab Hệ số chế tạo;
• αc Thông số ứng suất
dòng;
• αfat Tỷ lệ tổn thương
mỏi cho phép;
• αgw Hệ số đường hàn
chu vi;
• αU Hệ số độ bền vật
liệu;
• γA Hệ số hiệu ứng tải
trọng đối
với tải trọng sự cố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• γE Hệ số hiệu ứng tải
trọng đối
với tải trọng môi trường;
• γF Hệ số hiệu ứng tải
trọng đối
với tải trọng chức năng;
• γm Hệ số sức bền của
vật liệu;
• γSC Hệ số sức bền
theo các cấp
an toàn;
• η Hệ số sử dụng;
• µ Hệ số ma sát.
• ρcont Tỷ trọng chất
lỏng trong ống
• ρt Tỷ trọng chất
lỏng trong ống trong quá trình thử áp lực hệ thống
• σ Độ lệch chuẩn của biến (như độ
dày)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• σh Ứng suất vòng
• σl Ứng suất dọc/ngang
5 Phân cấp và giám
sát kỹ thuật
5.1 Khái
quát
5.1.1 Phân cấp là
công tác tổng hợp tất cả các hoạt động
giám sát kỹ thuật, kiểm tra để tiến tới việc cấp giấy chứng nhận phân cấp cho hệ thống
đường ống biển.
5.1.2 Giám sát kỹ
thuật là các hoạt động thẩm định, kiểm tra, giám sát đơn lẻ do Đơn vị giám sát/thẩm định tiến
hành tại các giai đoạn khác nhau từ thiết kế, thi công đến vận hành đường ống
biển.
5.2 Hồ sơ
phân cấp
5.2.1 Quy định
chung
5.2.1 Cấp của hệ thống
đường ống biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.1.1 Tất cả các hệ
thống đường ống biển sau khi được thiết kế, chế tạo, lắp đặt và kiểm tra hoàn
toàn phù hợp với Tiêu chuẩn này sẽ được Tổ chức phân cấp trao cấp tương ứng với
các ký hiệu cấp của hệ thống đường ống biển như quy định ở 5.2.1.2.
5.2.1.1.2 Tất cả các hệ
thống đường ống biển đã được Tổ chức phân cấp trao cấp phải được kiểm tra duy
trì cấp theo các quy định tại 5.6.
5.2.1.2 Ký hiệu cấp của
hệ thống đường ống biển
5.2.1.2.1 Các ký hiệu cấp
cơ bản cho hệ thống đường ống biển:
* VR hoặc * VR
hoặc (*) VR.
trong đó:
VR: Biểu tượng của Tổ
chức phân cấp giám sát hệ thống đường ống biển thỏa mãn các yêu cầu của Tiêu
chuẩn này;
* : Ký hiệu hệ thống đường ống biển được
chế tạo mới dưới sự giám sát của Tổ chức phân cấp;
* : Ký hiệu hệ thống
đường ống biển được chế tạo dưới sự giám sát của tổ chức phân cấp khác được Tổ
chức phân cấp ủy quyền và/hoặc công nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.2.2 Các dấu hiệu
bổ sung
a) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của các
hệ thống đường ống biển do Tổ chức phân cấp phân cấp, một hoặc một số dấu hiệu
sẽ được bổ sung vào ký hiệu cấp.
b) Dấu hiệu về chức năng: Dấu hiệu cho
biết chức năng của đường ống. Ví dụ: Đường ống dẫn hóa chất; đường ống dẫn dầu;
đường ống dẫn khí; đường ống ép nước; ống đứng động dẫn dầu.
c) Dấu hiệu về vùng: Dấu hiệu cho biết
vị trí địa lý, vùng mà đường ống được lắp đặt. Ví dụ: mỏ Bạch Hổ; mỏ Đại
Hùng.
d) Dấu hiệu giới hạn hoạt động: Dấu hiệu
cho biết đường ống được phân cấp với các giới hạn khai thác chủ yếu. Ví dụ: Áp suất khai
thác lớn nhất 150 bar; nhiệt độ thiết kế lớn nhất 90°C.
e) Các mô tả bổ sung về cấp: Để nhận
biết rõ hơn về hệ thống đường ống biển, có thể mô tả thêm về các thông số,
ngoài các mô tả về kiểu loại. Ví dụ: Đường kính ống, lưu lượng, áp suất thủy
tĩnh.
f) Ngôn ngữ sử dụng để ghi các dấu hiệu
bổ sung vào ký hiệu cấp của hệ thống đường ống biển có thể là tiếng Việt hoặc
tiếng Anh tùy theo yêu cầu của chủ hệ thống đường ống biển.
5.2.1.3 Hồ sơ phân cấp
là hồ sơ do Tổ chức phân cấp cấp. Mục đích của hồ sơ phân cấp là nhằm cung cấp
bằng văn bản để thể hiện rằng hệ thống đường ống đã tuân thủ đúng các yêu cầu
đã đề ra và là tư liệu thể hiện các công tác đã được Tổ chức phân cấp tiến
hành.
5.2.1.4 Hồ sơ phân cấp
bao gồm giấy chứng nhận phân cấp cùng với các phụ bản đính kèm và các hồ sơ kiểm tra. Hồ sơ
kiểm tra đóng
vai trò một báo cáo quá trình cho thấy công tác phân cấp trong các giai đoạn, với
các hạng mục của hệ thống đường ống đã được hoàn thành thỏa mãn các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Quy định
chung về thẩm định thiết kế
5.3.1.1 Thẩm định
thiết kế là kiểm tra các giả thiết, phương pháp, kết quả của quá trình thiết kế
để đảm bảo rằng các yêu cầu của tiêu chuẩn này đã được đáp ứng.
5.3.1.2 Thẩm định thiết
kế bao gồm:
• Xem xét phương thức thiết kế;
• Xem xét các thông số thiết kế;
• Xem xét tài liệu thiết kế (gồm các bản
vẽ, bản tính, các tài liệu thuyết minh ...);
• Tính toán độc lập song song với tính
toán của nhà thiết kế, nếu thấy cần thiết;
• Xem xét các thông số kỹ thuật liên
quan đến chế tạo và vận hành rút ra từ thiết kế.
5.3.1.3 Các tài liệu
thiết kế cần phải xem xét được quy định tại Điều 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xem xét các thông số thiết kế:
• Xem xét các cơ sở thiết kế có chú trọng
tới kết quả khảo sát và số liệu môi trường. Đánh giá các chỉ tiêu thiết kế;
• Tuyến ống và điều kiện môi trường.
b) Xem xét các tài liệu thiết kế và bản
vẽ:
• Xem xét các tài liệu thiết kế đường ống
chủ yếu để đảm bảo
rằng các điều kiện tải trọng chính đã được xét đến trong thiết kế, các điều kiện
có liên quan đã được xác định, phương pháp luận thiết kế phù hợp với các tiêu
chuẩn liên quan;
• Đánh giá các phương pháp chủ yếu được
sử dụng và kiểm tra xác suất một số số liệu đầu vào và kết quả tính;
• Xem xét chi tiết các bản tính thiết
kế chính.
c) Tính toán độc lập song song với
tính toán của nhà thiết kế, nếu thấy cần thiết
• Kiểm tra khả năng chịu
áp lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Xem xét các thông số kỹ thuật liên
quan đến chế tạo và vận hành
• Kiểm tra điểm một số giới hạn;
• Xem xét các thông số kỹ thuật chủ yếu.
e) Xem xét thiết kế kiểm soát lưu lượng
• Xem xét các nguyên tắc chung;
• Xem xét các tài liệu chính với sự trợ
giúp của các tính toán đơn giản, nếu thấy cần thiết.
5.3.2 Nội dung thẩm
định thiết kế
Nội dung công tác thẩm định thiết kế
được quy định trong các bảng từ Bảng 1 đến Bảng 4.
Bảng 1 - Thiết
kế đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thống đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả nội dung xem
xét
Xem xét chung
1
Mục tiêu an toàn
2
Mô tả hệ thống đường ống và tổ chức
chung của dự án
3
Đánh giá rủi ro và xác định các yếu
tố tới hạn, nếu có
Kết cấu (chính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở thiết kế
6
Tuyến ống
7
Đặc trưng hóa lý của chất vận chuyển
trong ống
8
Lựa chọn vật liệu, gồm cả đánh giá
ăn mòn bên trong (ống và phụ kiện)
9
Prôfil nhiệt độ/áp suất (tính toán nhiệt/thủy
lực)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu áp lực (tính toán chiều
dày thành ống)
11
Ổn định (cả ổn định tạm
thời và lâu dài)
12
Dãn nở đường ống (nếu có)
13
Đánh giá nhịp hẫng (nếu có)
14
Tính toán mất ổn định vồng
lên (nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá mất ổn định uốn lượn ngang
(nếu có)
16
Thiết kế đoạn giao nhau (nếu có)
17
Thiết kế đầu kết nối, tính toán đoạn
ống dãn nở (nếu có)
18
Đánh giá đoạn tiếp bờ (nếu có)
19
Tương tác với lưới đánh cá (nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán lắp đặt
21
Đánh giá việc đào hào chôn ống (nếu
có)
22
Tính toán độ bền ống đứng cố định (nếu
có), kể cả trong điều kiện tạm thời và lâu dài.
23
Thiết kế gối đỡ ống đứng cố định (nếu
có), kể cả trong
điều kiện tạm thời và lâu dài.
Kết cấu (phụ)
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Tính toán bích nối (nếu có)
26
Mối nối chữ T, van,... (nếu có)
Bản vẽ kết cấu
27
Bản vẽ tuyến ống
28
Bản vẽ chi tiết chỗ giao nhau của đường
ống, nếu có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản vẽ bố trí giàn, nếu có
30
Bản vẽ đoạn ống, nếu có
31
Bản vẽ bảo vệ đường ống, nếu có
32
Bản vẽ ống đứng và kẹp ống đứng, nếu
có
Ống và phụ kiện (kể
cả quá trình hàn)
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
Thông số kỹ thuật của quá trình hàn
35
Bản kê vật liệu
Hệ thống chống ăn
mòn và bọc gia tải
36
Báo cáo thiết kế bảo vệ catốt
37
Thông số kỹ thuật về lắp đặt và chế
tạo anốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số kỹ thuật về chế tạo lớp bọc
39
Thông số kỹ thuật về lớp bọc mối nối
hiện trường
40
Thông số kỹ thuật về hệ thống theo
dõi ăn mòn
41
Bảng kê vật liệu
Lắp đặt
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
Thông số kỹ thuật và bản vẽ về thử
và lắp đặt
44
Đánh giá giới hạn về mặt kỹ thuật
(ECA - engineering criticality assessment) để xác nhận rằng không xuất hiện nứt
gãy trong quá trình rải ống hay vận hành khi biến dạng dẻo tích lũy ≥ 0,3%) (nếu
có)
45
Đánh giá tàu rải ống và các thông số
kỹ thuật thử chứng nhận (nếu có thể)
Vận hành
46
Xem xét bản tóm tắt thiết kế chế tạo,
lắp đặt (DFI résumé)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kế hoạch kiểm tra
Đảm bảo dòng (nếu
không quy định trong Bảng 3 và Bảng 4)
48
Đảm bảo dòng (kể cả đánh giá ăn mòn
bên trong)
Bảng 2 - Tính
toán độc lập đối với thiết kế đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thống đường ống, nếu thấy cần thiết
STT
Hạng mục
Mô tả nội
dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày thành ống
Tính toán đơn giản theo công thức kinh
nghiệm
2
Ổn định
Tính toán đơn giản theo công thức kinh nghiệm
theo lý thuyết sóng Stokes bậc 5 và phương trình lực đơn giản
3
Tính toán nâng cao bằng số liệu thống
kê sóng dài hạn
4
Dãn nở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tính toán nâng cao bằng chương trình phần
tử hữu hạn phi tuyến đầy đủ. (Lưu ý rằng không cần tính với các thiết kế đường
ống không phức
tạp)
6
Mất ổn định vồng lên (upheaval)
Tính toán nâng cao bằng chương trình
phần tử hữu hạn phi tuyến đầy đủ có tính tới khả năng chịu lực phi tuyến của
đất.
7
Nhịp hẫng
Tính toán đơn giản theo công thức
kinh nghiệm
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Mỏi
Tính toán đơn giản theo tiêu chuẩn,
tiền định đối với dao động vuông góc với hướng dòng (cross flow vibration)
10
Tính toán nâng cao theo thống kê
sóng và dòng chảy có tính tới rung do dòng giao nhau (cross flow vibration)
11
Lưới đánh cá
Tính toán nâng cao bằng chương trình
phần tử hữu hạn phi tuyến đầy đủ có tính tới tải trọng động do lưới đánh cá
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán đơn giản theo công thức
kinh nghiệm
13
Tính toán nâng cao bằng phương pháp
phần tử hữu hạn có tính tới các đặc trưng vật liệu phi tuyến và tương tác với
đất
14
Rải ống
Tính toán đơn giản theo công thức kinh
nghiệm
15
Tính toán tĩnh nâng cao bằng phương
pháp phần tử hữu hạn với các thông số hình học của tàu rải ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán tĩnh nâng cao bằng phương
pháp phần tử hữu hạn với đầy đủ các thông số đặc trưng của tàu rải ống
17
Đoạn ống (spool)
Tính toán tĩnh nâng cao bằng phương
pháp phần tử
hữu
hạn
18
Ống đứng cố định
Tính toán đơn giản bằng
phương pháp phần tử hữu hạn
19
Tính toán tĩnh nâng cao bằng phương
pháp phần tử hữu hạn có tính tới tải trọng môi trường, chuyển vị của dàn và
mô hình hóa giá đỡ chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất
Tính toán đơn giản ma sát dọc trục,
ngang (để tính toán ổn định, dãn
nở) và khả năng chịu lực của đất dùng để tính toán mất ổn định vị trí
21
Bảo vệ chống ăn mòn
Tính toán bảo vệ chống ăn mòn đơn giản
22
Tính toán nhiệt độ anốt
23
Ăn mòn bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
Đường ống bị hư hỏng/mài mòn
Tính toán đơn giản theo công thức
kinh nghiệm
25
Tính toán phần tử hữu hạn phi tuyến
nâng cao
Bảng 3 - Thiết
kế đảm bảo dòng (flow assurance)
STT
Mô tả nội
dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Biểu đồ (profile) khai thác
2
Thành phần cấu tạo của
hydrocacbon, chất lưu pha nước (water cut)
3
Áp suất dòng đầu giếng
(FWHP) và nhiệt độ dòng đầu giếng (FWHT)
4
Kích thước ống
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Địa hình tuyến ống
7
Tính chất của đất
8
Các vòng dãn nở nhiệt/làm
dưỡng dưới biển
Biên bản nhiệt-thủy lực ở
trạng thái đều (steady state)
9
Mô hình đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước/ Lưu lượng của đường ống
11
Profil về nhiệt độ và áp suất ở trạng
thái đều
12
Chế độ chảy/ tích tụ chất lỏng
(slugging)
13
Nhiệt độ anốt
14
Làm nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cách nhiệt đường ống
16
Hệ số truyền nhiệt tổng thể
17
Tính toán hydrate, nếu có
18
Tính toán hình thành sáp (wax), nếu
có
19
Thiết kế hệ thống phun methariol/glycol,
nếu có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng do việc đào hào chôn ống
về đặc trưng
của đất, nếu có
Các vấn đề khác
21
Tích tụ cát
22
Mài mòn trong hệ thống ống công nghệ
23
Mài mòn trong các ống thót (choke)
và vạn
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên bản nhiệt-thủy lực tức
thời (transient)
25
Điạ hình chỗ tích tụ chất lỏng
(slugging)
26
Dừng hoạt động đường ống
27
Dồn áp suất/Va đập thủy lực
(water hammer)
28
Thời gian làm nguội trong khi dừng
hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ chất lỏng trong quá trình dừng
hoạt động
30
Khởi động đường ống
31
Hâm nóng đường ống
32
Dồn chất lỏng trong quá trình khởi động
33
Hệ thống bảo vệ áp suất toàn thể ở mức độ cao
(HIPPS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống điều khiển
35
Rão đường ống khi khởi động/dừng
(pipeline creep)
36
Cập nhật biên bản trạng thái đều và
biên bản trạng thái tức thời theo khảo sát sau lắp đặt
Bảng 4 - Tính
toán độc lập về đảm bảo dòng, nếu
thấy cần thiết
STT
Hạng mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Kích thước/ Lưu lượng của đường ống
Kiểm tra giá trị đầu vào, hệ thống
chương trình được dùng và đánh giá tóm tắt kết quả
2
Tính toán đơn giản theo công thức
kinh nghiệm hay bảng tính điện tử
3
Tính toán độc lập bằng hệ thống
chương trình nhiều pha phù hợp
4
Profit nhiệt độ/áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra giá trị đầu vào, hệ thống
chương trình được dùng và đánh giá tóm tắt kết quả
5
Tính toán đơn giản theo công thức
kinh nghiệm hay bảng tính điện tử
6
Tính toán độc lập bằng hệ thống
chương trình nhiều pha phù hợp
7
Tính toán hydrate/ sáp
Kiểm tra giá trị đầu vào, hệ thống
chương trình được dùng và đánh giá tóm tắt kết quả
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Hệ thống cách nhiệt
Tất cả giá trị U, ảnh hưởng
của việc đào hào chôn ống
Kiểm tra giá trị đầu
vào, hệ thống chương trình được dùng và đánh giá tóm tắt kết quả
10
Tính toán đơn giản theo công thức
kinh nghiệm hay bảng tính điện tử
11
Tính toán độc lập bằng hệ thống
chương trình nhiều pha phù hợp
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán độc lập bằng hệ thống
chương trình nhiều pha phù hợp
13
Đánh giá ăn mòn
Hệ thống ống công nghệ,
ống thót
Tính toán độc lập bằng hệ thống
chương trình phù hợp
14
Tích tụ cát
Tính toán độc lập bằng
hệ thống chương trình nhiều pha phù hợp
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra giá trị đầu vào, hệ thống
chương trình được dùng và đánh giá tóm tắt kết quả
16
Tính toán độc lập bằng
hệ thống chương trình nhiều pha phù hợp
17
Tính toán tức thời Dâng áp, HIPPS
Kiểm tra giá trị đầu vào, hệ thống
chương trình được dùng và đánh giá tóm tắt kết quả
18
Tính toán độc lập bằng hệ thống
chương trình nhiều pha phù hợp
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điạ hình chỗ tích tụ chất lỏng, giữ,
dồn chất lỏng
Kiểm tra giá trị đầu vào, hệ thống
chương trình được dùng và đánh giá tóm tắt kết quả
20
Tính toán độc lập bằng hệ
thống chương trình nhiều pha phù hợp
5.4 Kiểm tra
trong quá trình chế tạo mới
5.4.1 Quy định
chung
5.4.1.1 Trước khi chế
tạo đường ống, chủ đường ống hoặc
người đại diện phải trình cho Đơn vị thẩm định các bản vẽ kết cấu, các
chi tiết đường ống, trang bị, các thiết bị điều khiển, quy trình lắp đặt theo
các yêu cầu tương ứng của tiêu chuẩn này. Hồ sơ trình thẩm định gồm 3 bộ. Mọi sửa chữa
hoặc bổ sung cho thiết kế được thẩm định đều phải trình cho Đơn vị thẩm định.
5.4.1.2 Khi trang bị
hoặc lắp đặt các bộ phận có kiểu đã được Đơn vị thẩm định phê duyệt,
các bản vẽ chế tạo và các đặc tính kỹ thuật của chúng không cần phải trình duyệt
như quy định tại Điều 6 điều 2.4.1.1.
5.4.1.3 Phải bố trí
các lối đi và phương tiện cần thiết để thực hiện tốt công việc kiểm tra từ lúc
bắt đầu chế tạo cho tới khi hoàn thành đường ống bao gồm thử, đánh giá, xử lý,
thay thế theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1.5 Mọi khuyết tật,
hư hỏng phát hiện được kể cả vị trí, bản chất, tình trạng phải báo cho Đơn vị
thẩm định.
5.4.1.6 Bản sao của
các bản vẽ được thẩm định của đường ống đã được chế tạo, các giấy chứng nhận cần
thiết, các biên bản cũng như các bản hướng dẫn khác phải luôn sẵn sàng để sử dụng
khi Đơn vị thẩm định yêu cầu.
5.4.1.7 Tất cả các ống, các
van, các thiết bị đo và kiểm tra, các lớp phủ, thiết bị chống ăn mòn, các phụ
tùng... được lắp đặt phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và bản vẽ đã được Đơn vị
thẩm định thẩm định.
5.4.1.8 Khi có bố trí
các thiết bị điều khiển từ xa, các thiết bị điều khiển tự động, các thiết bị
báo động, thiết bị an toàn trên đường ống, thì chúng phải được lắp đặt và kiểm tra phù hợp
với các quy định tương ứng cho các đối tượng đó.
5.4.1.9 Dung sai độ lệch, độ vênh của hệ thống
đường ống, sai lệch độ tròn và độ
thẳng của ống so với thiết kế không được vượt quá những quy định đã được Đơn vị
thẩm định thẩm định.
5.4.1.10 Mọi biện pháp
sử dụng để đạt được dung
sai lắp ráp theo thiết kế không cho phép gây nên biến dạng làm phát sinh ứng suất
quá mức trong chế tạo.
5.4.1.11 Các phương
pháp bảo vệ được áp dụng, như sơn phủ hay biện pháp khác, nhằm giảm ăn mòn phải
đảm bảo có hiệu quả trong quá trình vận hành đường ống.
5.4.1.12 Ngày hoàn
thành kiểm tra trong chế tạo đường ống (là ngày đường ống được phân cấp) được
lấy làm ngày chế
tạo đường ống đó.
5.4.2 Giám sát kỹ thuật, kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.2 Công tác giám
sát kỹ thuật, kiểm tra không chỉ tiến hành đối với các nhà thầu mà còn tiến
hành đối với các bên liên quan khác nếu họ thực hiện các công tác liên quan
trong quá trình chế tạo.
5.4.2 3 Giám sát kỹ
thuật, kiểm tra trong chế tạo bao gồm toàn bộ hoặc một số hoạt động sau đây:
• Xem xét quá trình chế tạo;
• Xem xét các quy trình chế tạo;
• Xem xét các quá trình chứng nhận;
• Giám sát
trong quá trình chế tạo;
• Xem xét các hồ
sơ hoàn công.
5.4.2.4 Các tài liệu cần
phải xem xét được quy định ở 6.2.3, 6.2.4 và 6.2.5.
5.4.2.5 Trong quá
trình chế tạo và lắp ráp đường ống và các bộ phận chịu áp lực khác, hoạt động
giám sát kỹ thuật, kiểm tra bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Xem xét quy trình chế tạo, lắp ráp
và kiểm tra để
đảm
bảo các thông số kỹ thuật trong quá trình chế tạo là phù hợp;
• Xem xét phương pháp chế tạo được sử
dụng.
b) Xem xét quá trình chứng nhận:
• Xem xét bản ghi các đặc điểm kỹ thuật
của quy trình chế tạo (MPS) và quá
trình thử chứng nhận quy trình chế tạo, nếu có; hoặc
• Giám sát viên
giám sát trong toàn bộ thời gian thử chứng nhận quy trình chế tạo, nếu có thể
được, hoặc ngày sản xuất đầu tiên.
c) Giám sát trong quá trình chế tạo và
lắp ráp:
• Giám sát viên
chứng kiến các đợt thử và kiểm tra ngẫu nhiên để đảm bảo rằng sản phẩm đã được chế tạo
phù hợp với các thông số kỹ thuật; hoặc
• Giám sát viên giám sát toàn bộ quá
trình chế tạo và lắp ráp cấu kiện hoặc đi tới từng đợt, bằng cách kiểm tra ngẫu
nhiên, đảm bảo sản phẩm làm ra phù hợp với các thông số kỹ thuật.
d) Kiểm tra hồ sơ cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xem xét quy trình chế tạo, lắp ráp
và kiểm tra để đảm bảo sự phù hợp của bản ghi các đặc điểm kỹ thuật trong quá
trình chế tạo.
b) Xem xét quá trình chứng nhận:
• Xem xét bản ghi các đặc điểm kỹ thuật của
quy trình chế tạo (MPS) và quá trình thử chứng nhận quy trình chế
tạo, nếu có; hoặc
• Giám sát viên giám sát trong toàn bộ
thời gian thử chứng nhận quy trình chế tạo, nếu có thể được, hoặc ngày sản xuất
đầu tiên.
c) Kiểm tra trong quá trình chế tạo và
lắp ráp:
• Giám sát viên chứng kiến các đợt thử
và kiểm tra ngẫu nhiên để đảm bảo rằng
sản phẩm đã
được
chế tạo phù hợp với các thông số kỹ thuật; hoặc
• Giám sát viên giám sát từng đợt
trong toàn bộ quá trình chế tạo và lắp ráp và
kiểm tra ngẫu nhiên để đảm bảo sản phẩm
làm ra phù hợp với các thông số kỹ thuật.
d) Kiểm tra hồ sơ cuối
cùng.
5.4.2.7 Trong quá trình lắp đặt,
hoạt động giám sát kỹ thuật, kiểm tra bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kiểm tra ngẫu nhiên sổ tay lắp đặt
(Installation manual); hoặc
• Xem xét, duyệt sổ tay lắp đặt đối với
những phần việc quan trọng.
b) Xem xét quá trình chứng nhận:
• Kiểm tra các công tác chứng nhận trong
sổ tay lắp đặt đối với những phần việc quan trọng, hoặc
• Giám sát viên giám sát trong toàn bộ
thời gian thử chứng nhận, nếu có thể được, hoặc khi bắt đầu vận hành.
c) Giám sát trong quá trình lắp đặt:
• Giám sát viên giám sát từng đợt khi bắt
đầu các
hạng
mục công việc ngoài biển (rải ống, lắp ống đứng, các công việc
cần có sự giám sát của Đơn vị giám sát,...); hoặc
• Giám sát viên giám sát toàn bộ quá
trình thử sức căng và các cuộc
thử có liên quan; đi
giám
sát từng đợt trong quá trình rải ống; hoặc
• Giám sát viên giám sát toàn bộ quá
trình tiến hành mỗi hạng mục công việc ngoài biển (rải ống, lắp ống đứng, các
công việc cần có sự giám sát của Đơn vị giám sát,...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.8 Trong quá trình thử
cuối cùng trước khi vận hành bao gồm cả khảo sát sau lắp đặt và hoàn thành dự
án, hoạt động giám sát kỹ thuật, kiểm tra bao gồm:
a) Xem xét quy trình: Kiểm tra quy
trình thử áp lực hệ thống để đảm bảo rằng quy trình thử có thể thử được hệ
thống đường ống đúng theo yêu cầu của thiết kế.
b) Giám sát trong quá trình thử và
hoàn thành:
• Giám sát viên
giám sát toàn bộ quá trình thử áp lực (tối thiểu 24h); hoặc
• Giám sát viên giám sát toàn bộ quá
trình thử và tiến hành
kiểm tra làm sạch,
đo đạc, xả nước
khỏi
đường ống (de-watering) và làm khô. Giám sát từng đợt trong quá trình kiểm tra
sau lắp đặt.
c) Kiểm tra hồ sơ cuối
cùng: Xem xét hồ sơ hoàn công
5.4.3 Nội dung giám
sát kỹ thuật, kiểm tra trong chế tạo mới
Nội dung công tác giám sát kỹ thuật,
kiểm tra trong chế tạo mới được quy định ở các bảng: từ Bảng 5 đến Bảng 27.
Bảng 5 - Giám
sát kỹ thuật trong luyện thép, nếu có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả nội
dung
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
2
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện và thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử quy trình và thử tay nghề.
Công tác kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luyện thép và đúc phôi thép
5
Kiểm tra phôi thép, kiểm tra cấu
trúc vĩ mô xác định xem có lẫn các thành phần phi kim loại hay không
6
Sổ nhận dạng của phôi thép
7
Phân tích thành phần hóa học
Công tác cuối cùng
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 6 - Giám
sát kỹ thuật trong cán thép tấm, nếu có
STT
Mô tả nội dung
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật
và xem xét các tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện và thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử quy trình và nhân công.
Công tác kiểm tra
4
Nung nóng lại phôi thép, cán và quá
trình làm nguội
5
Kiểm tra siêu âm tự động. Hiệu chuẩn
thiết bị
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Kiểm tra bằng mắt thường
8
Xác định các mẫu thử
Công tác cuối cùng
9
Xem xét các biên bản thử và chế tạo
10
Lập báo cáo kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Giám
sát kỹ thuật trong chế tạo ống, nếu có
STT
Mô tả nội dung
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
2
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tác kiểm tra
4
Nhận dạng (danh sách ống)
và truy suất (tracking) vật liệu
5
Kiểm tra việc tạo hình ống và vát
mép
6
Hàn và xử lý vật liệu hàn
7
Sửa chữa mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem phim X quang các đoạn sửa và giải
thích
9
Dãn nở (expanding) và xem xét các
ghi nhận về hệ số dãn nở
10
Kiểm tra việc hiệu chuẩn thiết bị đo
11
Thử thủy tĩnh
12
Mặt đầu ống và độ vuông góc
(squareness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem phim X quang các đầu ống và giải
thích
14
Hiệu chuẩn thiết bị siêu âm
15
Siêu âm tự động ống (dọc và ngang)
16
Kiểm tra hạt từ (MPI) - Thiết bị và
kiểm tra độ nhạy
17
Kiểm tra hạt từ các đầu ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra hạt từ sau khi sửa chữa
thân ống bằng
phương pháp mài
19
Kiểm tra thẩm thấu - Kiểm
tra quy trình
20
Kiểm tra thẩm thấu các đầu ống
21
Kiểm tra thẩm thấu sau khi sửa chữa
thân ống bằng phương pháp mài
22
Đo độ dầy ống sau khi sửa chữa bằng
cách mài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra siêu âm thủ công đầu ống
- Hiệu chuẩn thiết bị
24
Kiểm tra siêu âm thủ công đầu ống
(quanh chu vi). Dùng cả đầu dò 90°
và đầu dò góc.
25
Kiểm tra kích thước
theo các thông số kỹ thuật
26
Kiểm tra bên ngoài bằng mắt thường,
kể cả việc làm sạch bên trong ống
27
Cân ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận bảo vệ mép vát của ống (nếu
cần)
29
Đánh dấu - Kiểm tra biên bản theo
dõi, dấu
rập
tại mép mối hàn, dấu bằng sơn bên trong, mã màu bên ngoài.
30
Bảo quản các ống đã làm xong
31
Cắt và xác định các mẫu thử
32
Thử cơ tính các mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra phân tích thành phần hóa học
Công tác cuối cùng
34
Xem xét các biên bản thử và chế tạo
35
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 8 - Giám
sát kỹ thuật trong chế tạo nẹp chống mất ổn định, nếu có
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật
và quy trình
2
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện và thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử quy trình và nhân công.
Công tác kiểm tra
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Kiểm tra gia công ống (rèn), xử lý
nhiệt (tôi/ram) và gia công cơ khí
6
Hàn và xử lý vật liệu
hàn
7
Kiểm tra không phá hủy (NDT)
8
Hiệu chuẩn thiết bị đo
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Kiểm tra kích thước theo các thông số
kỹ thuật
11
Kiểm tra bên ngoài bằng mắt thường, kể cả
làm sạch bên
trong
12
Cân nẹp chống mất ổn định
13
Bộ phận bảo vệ mép vát (nếu cần)
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Bảo quản các nẹp chống mất ổn định đã
làm xong
16
Tháo và xác định các mẫu thử
17
Thử cơ tính các mẫu thử
18
Kiểm tra phân tích thành phần hóa học
Công tác cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét các biên bản chế tạo
20
Xem xét các biên bản thử
21
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 9 - Giám
sát kỹ thuật trong các hoạt động
xếp dỡ và chất tải
STT
Mô tả nội
dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Xem xét các thông số kỹ
thuật và quy trình
Công tác kiểm tra
2
Xếp dỡ và chất tải tại nơi chế tạo
3
Chất tải ở cảng
Công tác cuối cùng
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 10 - Giám
sát kỹ thuật trong bọc ống (trong hoặc ngoài)
STT
Mô tả nội
dung
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện và thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử quy trình và nhân công.
Công tác kiểm tra
4
Thử vật liệu bọc
5
Thử chứng nhận
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Kiểm tra độ nhám (grit)
8
Nhiệt độ xử lý trước, nhiệt độ thép,
độ ẩm trong quá trình xử lý trước, điều kiện bề mặt
9
Kiểm tra bằng mắt thường sau khi thổi
làm sạch (blast-cleaning) theo tiêu chuẩn làm sạch, độ nhám, các lỗi bề mặt,
các chất bẩn như bụi và clorua, độ sạch, tập trung tạp chất (segregation),...
10
Sơn: nhiệt độ sơn, nhiệt độ của
thép, độ ẩm trong quá
trình sơn, điều kiện bề mặt
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Đo chiều dày lớp sơn
13
Kiểm tra chấp nhận cho các bộ phận
riêng rẽ (panels)
14
Kiểm tra cuối cùng và đánh dấu các ống
đã bọc
15
Sửa chữa lớp bọc
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tác cuối cùng
17
Xem xét các biên bản chế tạo
18
Xem xét các biên bản thử
19
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 11 -
Giám sát kỹ thuật trong chế tạo mối nối cách điện, nếu có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả nội
dung
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
2
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện và thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử quy
trình và nhân công.
Công tác kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn thành phần hóa học cho thép
các-bon và các loại vật
liệu khác (nếu áp dụng)
5
Rèn và xử lý nhiệt
6
Gia công cơ khí
7
Hàn và xử lý vật liệu hàn
8
Kiểm tra không phá hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra việc hiệu chuẩn thiết bị đo
10
Thử thủy tĩnh
11
Thử mỏi thủy lực
12
Kiểm tra độ cách điện
13
Kiểm tra độ bền chất điện môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng mắt thường
15
Kiểm tra kích thước theo các thông số
kỹ thuật
16
Cân mối nối cách điện
17
Đánh dấu
18
Cất trữ các mối nối cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy và xác định các mẫu thử
20
Thử cơ tính các mẫu thử chế tạo
21
Kiểm tra phân tích thành phần hóa học
22
Bảo quản và lưu kho các
mối nối cách điện
Công tác cuối cùng
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
Xem xét các biên bản thử
25
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 12 -
Giám sát kỹ thuật trong chế tạo các bộ phận chịu áp lực
STT
Mô tả nội
dung
Công tác ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
2
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện và thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử quy
trình và nhân công.
Công tác kiểm tra
4
Ký hiệu vật liệu (chứng chỉ vật liệu)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Hàn và xử lý vật liệu hàn
7
Kiểm tra không phá hủy
8
Kiểm tra việc hiệu chuẩn các thiết bị
đo
9
Thử thủy tĩnh
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Kiểm tra bên ngoài bằng mắt thường kể
cả kiểm tra độ sạch bên trong ống
12
Cân sản phẩm cuối cùng
13
Bộ phận bảo vệ mép vát (nếu có)
14
Đánh dấu - Kiểm tra biên bản theo
dõi, dấu rập mép mối hàn, dấu bằng
sơn bên trong, mã màu bên ngoài
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Cắt và gia công các mẫu thử
17
Thử cơ tính các mẫu thử chế tạo
18
Kiểm tra phân tích thành phần hóa học
Công tác cuối cùng
19
Xem xét các biên bản chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét các biên bản thử
21
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 13 -
Giám sát kỹ thuật trong chế tạo các bộ phận không chịu áp lực
STT
Mô tả nội
dung
Công tác ban đầu
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét
các
tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện và thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử quy trình và nhân công.
Công tác kiểm tra
4
Ký hiệu vật liệu (chứng chỉ vật liệu)
5
Hàn và xử lý vật liệu hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra không phá hủy
7
Kiểm tra kích thước theo các thông số
kỹ thuật
8
Kiểm tra bên ngoài bằng mắt thường kể
cả kiểm tra độ sạch bên trong ống
9
Cân sản phẩm cuối cùng
10
Bộ phận bảo vệ mép vát (nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh dấu - Kiểm tra biên bản
theo dõi, dấu rập mép mối hàn, dấu bằng sơn bên trong, mã màu bên ngoài
12
Cất trữ sản phẩm cuối cùng
13
Cắt và gia công các mẫu thử
14
Thử cơ tính các mẫu thử chế tạo
15
Kiểm tra phân tích thành phần hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Xem xét các biên bản chế tạo
17
Xem xét các biên bản thử
18
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 14 -
Giám sát kỹ thuật
trong khảo sát trước khi lắp đặt và chuẩn bị tuyến ống
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tác ban
đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
2
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và xem xét các
tài liệu chế tạo
3
Xác nhận việc thực hiện và thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử chứng nhận quy trình và nhân công.
Công tác kiểm tra
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Dọn dẹp bề mặt đáy biển: Phạm vi dọn
dẹp; Phương pháp dọn dẹp và quy trình; Biên bản khảo sát dọn dẹp đáy biển
6
Chỗ giao nhau: Phạm vi dọn dẹp;
Phương pháp dọn dẹp và quy trình; Biên bản khảo sát dọn dẹp chỗ giao nhau với
cáp
7
Dọn dẹp vị trí tiếp bờ: Phạm vi dọn
dẹp; Phương pháp dọn dẹp và quy trình; Biên bản khảo sát dọn dẹp đáy
biển; Biên bản khảo sát dọn dẹp trên bờ
Công tác cuối cùng
8
Xem xét các biên bản khảo sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 15 - Chứng
nhận sà lan rải ống, khu vực
hoạt động hàng hải
và thiết bị lắp đặt
STT
Mô tả nội
dung
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện và thử nghiệm trong quá
trình tiến hành thử quy trình và nhân công.
Công tác kiểm tra
4
Hệ thống định vị động (DP) (lần lượt
cấp II và llI)
5
Hệ thống neo
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô phỏng trường hợp kéo sà lan và
tensioner hỏng
Các thử nghiệm khác trong quá trình
kéo xà lan
7
Thử hệ thống căng/ Hiệu chuẩn
Hiệu chuẩn
Thử hỗn hợp các tersioner: trường hợp
một tensioner hỏng khi sử dụng 2 hay 3 tensioner
Thử từng tensioner (phanh, môtơ kéo,
hệ thống áp lực ép nén)
Mô phỏng trường hợp mất nguồn cấp
năng lượng
Mô phỏng trường hợp mất nguồn cấp
năng lượng cho tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử thả và kéo tới / Hiệu
chuẩn
Hiệu chuẩn
Mô phỏng để thử hoạt động
an toàn khi hư hỏng
Mô phỏng trường hợp mất nguồn cấp
năng lượng chính
Mô phỏng trường hợp mất nguồn cấp
năng lượng tín hiệu
9
Thử các kẹp ma sát
Thử hoạt động an toàn khi hư hỏng kẹp
Thử kẹp trong quá trình kéo sà lan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử thiết bị phát hiện mất ổn định (móp
ống) điều khiển từ xa
11
Hiệu chuẩn thiết bị đo dùng cho bộ
điều khiển cấu hình
12
Cấu hình Stinger và thiết bị
điều khiển
13
Máy hàn
14
Biên bản bảo dưỡng các thiết
bị thiết yếu/ dễ hư hỏng (critical)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị kiểm tra siêu âm tự động
(AUT)
Chương trình chứng nhận
Sổ tay vận hành và mô tả hệ thống
chi tiết
Quy trình kiểm tra siêu âm tự động
và các mức báo cáo được đề xuất trong chương trình kiểm tra
Đo vận tốc âm
Kích thước và dung sai của mẫu hiệu
chuẩn
Hàn mối hàn thử có khuyết tật,
kiểm tra bằng X quang/ siêu âm để xác nhận có sự hiện diện của khuyết tật
Quét kiểm tra các mối hàn
hồ quang dưới lớp trợ dung (SAW), hàn hồ quang có khí bảo vệ (GMAW) và
các mối hàn thử sửa chữa.
Biên bản kiểm tra siêu
âm tự động và lựa chọn khu vực để phân vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý số liệu thống kê và xác định lỗi
trong việc đo kích thước khuyết tật
Ngưỡng chiều cao màn hình (đo siêu
âm) đề xuất
16
Hệ thống hàn
Mô tả hệ thống
Quy trình hàn (WPS)
Vát mép và hình dạng mép vát
Gióng và gá lắp
Xác định que hàn, tái sử dụng chất
trợ dung hàn,
trộn
chất trợ
dung
hàn mới và chất trợ dung tái sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy các mẫu thử
Thử cơ tính
Công tác cuối cùng
17
Xem xét các biên bản và tài liệu
18
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 16 - Chứng
nhận thiết bị, vật liệu hàn, quy trình và nhân công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả nội
dung
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
2
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện và thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử quy trình và nhân công.
Công tác kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử chứng nhận quy trình hàn (kể cả
sửa chữa)
Quy trình hàn, quy trình sửa chữa mối
hàn
Kiểu thiết bị hàn và
ký hiệu
Ký hiệu vật liệu cơ bản và chứng chỉ
Vát mép và hình dạng vát
mép
Gióng và gá lắp
Khoét và mài mối hàn sửa chửa
Chứng chỉ và ký hiệu que hàn, tái sử
dụng thuốc hàn, trộn thuốc hàn mới và thuốc hàn tái sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi và kiểm soát các thông số hàn
Kiểm tra không phá hủy mối hàn thử
Cắt và xác định mẫu thử
Thử cơ tính
5
Xem xét quy trình kiểm tra
không phá hủy
Quy trình kiểm tra siêu âm tự động
cuối cùng
Quy trình kiểm tra siêu âm thủ công
Quy trình kiểm tra hạt từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng nhận quy trình bọc mối nối hiện
trường
Quy trình
Ký hiệu vật liệu
Chuẩn bị bề mặt
Bọc ống
Thử lớp bọc
7
Chứng nhận quy trình sửa chữa lớp bọc
bên ngoài
Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị bề mặt
Bọc ống
Thử lớp bọc sửa chữa
8
Chứng nhận quy trình sửa chữa lớp
bọc bên trong
Quy trình
Ký hiệu vật liệu
Chuẩn bị bề mặt
Bọc ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Chứng nhận tay nghề thợ hàn/ chứng
chỉ thợ hàn
10
Chứng nhận tay nghề người kiểm
tra hàn/ Chứng chỉ người kiểm tra hàn
11
Chứng nhận tay nghề người kiểm tra
siêu âm/ chứng chỉ người kiểm tra siêu âm
12
Chứng nhận lô vật liệu hàn
Vát mép và hình dạng mép vát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tái sử dụng thuốc hàn, trộn thuốc
hàn mới và thuốc hàn tái sử dụng
Nhiệt độ giữa các lớp hàn và nung
nóng sơ bộ
Kiểm soát các thông số hàn
Cắt và xác định mẫu thử
Thử cơ tính
13
Chế tạo các đầu thả, sửa chữa và kéo
ống (pulling head)
Chứng chỉ của bộ phận
và vật liệu
Chứng nhận quy trình hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia công cơ khí
Hàn và xử lý vật liệu hàn
Kiểm tra không phá hủy
Kiểm tra bằng mắt thường và kiểm tra
kích thước theo các thông số kỹ thuật
Thử nghiệm
Đánh dấu
Công tác cuối cùng
14
Xem xét các biên bản và tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 17 - Bãi xếp ống
STT
Mô tả nội
dung
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Kiểm tra việc thực hiện và thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử quy trình và nhân công.
Công tác kiểm tra
4
Kiểm tra ống và các sản phẩm quan trọng
tại bãi
lắp
ráp trước khi xếp hàng chuyển đi
Chiều cao đống ống theo thông số kỹ
thuật
Kiểm tra hư hỏng đầu ống và nắp bịt
đầu ống
Tình trạng lớp bọc, sự suy giảm phẩm
chất và hư hỏng
Ký hiệu ống rõ ràng, đầy đủ, chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên bản ống đã sửa và ống bỏ
Tình trạng sạch sẽ trong lòng ống
trong quá trình lưu kho và trước khi đưa lên tàu chở đi
Chứng chỉ, tài liệu và tình trạng của
ống trong hệ thống truy tìm ống
Ký hiệu và chứng chỉ của các sản phẩm chủ yếu
và vật liệu hàn
Tình trạng bảo quản của các sản phẩm
chủ yếu và que hàn
5
Bản kê hàng hóa, đĩa mềm truy tìm ống và ống
trước khi cho lên tàu
Đồng nhất giữa bản kê hàng hóa và đĩa mềm truy
tìm ống
Không lẫn ống bỏ và ống chưa sửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng ống chính xác
Tình trạng các ống tuân theo các
thông số kỹ thuật
6
Kiểm tra ống bị ngoài biển trả lại
Tách riêng các ống bị trả lại
Xác nhận lý do bị trả lại trong biên
bản
Kiểm tra xem có thêm hư hỏng nào
không
Xác định xem ống có thể sửa được
không
Đánh dấu ống bỏ hay sửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Lưu kho ống có thể sửa được
Xếp riêng các ống có thể sửa được
Tình trạng bảo quản đối với các ống được
sửa
Duy trì dấu “sửa chữa”
8
Sửa các ống có thể sửa được
Sửa theo quy trình đã được chấp nhận
Lập hồ sơ việc sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sửa lại dấu hiệu “sửa chữa”
Sửa lại trạng thái của ống đã sửa
trong hệ thống truy tìm ống
Công tác cuối cùng
9
Xem xét các biên bản và tài liệu
10
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 18 - Giám sát kỹ thuật
trong nối ống kép (trên bờ và
ngoài biển)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả nội
dung
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
2
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện
và thử nghiệm trong quá trình tiến hành thử quy trình và nhân công.
Công tác kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các thiết bị phải có và sẵn
sàng để sử dụng
5
Tất cả các quy trình sử dụng trong
quá trình nối ống kép đều được chấp nhận
6
Chứng chỉ còn hiệu lực của người kiểm
tra hàn và người kiểm tra không
phá hủy
7
Kiểm tra ống nhận được và bảo quản
Ký hiệu ống đầy đủ rõ ràng và chính
xác
Ký hiệu ống so với chứng chỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Nhận vật liệu hàn và các sản phẩm
quan trọng
Điều kiện có thể chấp nhận theo
thông số kỹ thuật, đóng gói không bị hư hại.
Ký hiệu và chứng chỉ vật liệu
hàn
Điều kiện bảo quản vật liệu hàn
9
Vát mép, làm sạch, gá lắp và hàn tại
trạm hàn
Vát mép và hình dạng mép vát
Làm sạch bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu que hàn, tái sử dụng thuốc
hàn, trộn thuốc hàn mới với thuốc hàn tái sử dụng.
Quy trình hàn, kiểm soát các thông số
hàn
Thứ tự ống có anốt và nẹp chống mất ổn
định
Nhập dữ liệu vào hệ thống truy tìm ống
10
Kiểm tra không phá hủy
Mẫu hiệu chuẩn
Hiệu chuẩn thiết bị
Quét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa ra chỗ phải sửa chữa, vị trí, dạng
khuyết tật
Lập hồ sơ
Bảo trì thiết bị
11
Khoét, hàn và kiểm tra không
phá hủy chỗ sửa chữa
Độ sâu và chiều dài khoét, mài
Kiểm tra không phá hủy chỗ khoét
Ký hiệu vật liệu hàn
Quy trình hàn, kiểm soát các thông số
hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Kiểm tra công tác chế tạo
Hàn để thử công tác: chế tạo
Kiểm tra không phá hủy để thử công
tác chế tạo
Đánh dấu và đưa lên tàu
13
Bọc mối nối hiện trường
Vật liệu và quy trình
Kiểm tra lớp bọc mối nối hiện
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truy xuất ống - Ghi số liệu
Công tác cuối cùng
15
Xem xét các biên bản và tài liệu
16
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 19 - Giám sát kỹ
thuật trong rải ống
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
2
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện
và thử nghiệm trong quá trình tiến hành thử quy trình và nhân công.
Công tác kiểm tra
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tất cả các quy trình sử dụng đều được
chấp nhận
6
Chứng chỉ còn hiệu lực của người kiểm
tra hàn và người kiểm tra không phá hủy
7
Đồng nhất giữa Bản kê hàng hóa và
đĩa mềm truy xuất ống (trước khi nhận ống)
8
Kiểm tra ống nhận được và bảo quản
Ký hiệu ống đầy đủ rõ ràng và chính
xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng của ống chấp nhận được
theo yêu cầu của các thông số kỹ thuật, đầu ống không bị hư hại và đầu bịt ống
vẫn gắn chặt, lớp bọc không bị thoái hóa và hư hỏng
Ghi ký hiệu, đánh dấu, để riêng và trả
về bờ các ống không đáp ứng yêu cầu của các thông số kỹ thuật
Chiều cao đống ống tuân theo các yêu
cầu của thông số kỹ thuật
Ký hiệu các sản phẩm
quan trọng và vật liệu hàn
Chứng chỉ, hồ sơ và trạng thái của ống
trong hệ thống truy xuất ống của nhà thầu
9
Nhận vật liệu hàn và các sản phẩm
quan trọng
Điều kiện có thể chấp nhận theo
thông số kỹ thuật, đóng gói không bị hư hại.
Ký hiệu và chứng chỉ vật liệu hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Sửa chữa hư hỏng lớp bọc bên trong
và bên ngoài
Tính đúng đắn của quy trình sửa chữa
Thử sửa chữa lớp bọc
11
Vát mép, làm sạch, gá lắp và hàn tại
trạm hàn
Vát mép và hình dạng mép vát
Làm sạch bên trong
Gióng và gá lắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình hàn, kiểm soát các thông số hàn
Thứ tự ống có anốt và nẹp chống mất ổn
định
Nhập dữ liệu vào hệ thống truy tìm ống
12
Kiểm tra không phá hủy
Mẫu hiệu chuẩn
Hiệu chuẩn thiết bị
Quét
Giải thích các chỉ thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập hồ sơ
Bảo trì thiết bị
13
Khoét, hàn và kiểm tra không phá hủy
chỗ sửa chữa
Độ sâu và chiều dài khoét, mài
Kiểm tra không phá hủy chỗ khoét
Ký hiệu vật liệu hàn
Quy trình hàn, kiểm soát các thông số
hàn
Kiểm tra không phá hủy chỗ sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra công tác chế tạo
Hàn để thử công tác chế tạo
Kiểm tra không phá hủy để thử công tác chế
tạo
Đánh dấu và đưa lên tàu
15
Bọc mối nối hiện trường
Vật liệu và quy trình
Kiểm tra lớp bọc mối nối hiện trường
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài và sức căng dây cáp kéo
Số ghi trên đồ thị tải trọng
17
Truy xuất ống - Ghi số liệu
18
Rải ống
Chấp hành các yêu cầu đã đặt ra và
quy trình đã được chấp nhận để
điều khiển, theo dõi và ghi số liệu trong quá trình rải ống
19
Theo dõi và ghi các thông số rải ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dịch chuyển
Bố trí neo (anchor pattern)
Sức căng
Hoạt động của hệ thống định vị động
Tải trọng trên con lăn
Chiều chìm và mớn nước của tàu
Cấu hình đoạn dốc của sàn tàu (để dẫn
ống xuống nước)
Độ sâu nước
Cấu hình của đoạn đường ống
treo (giữa tàu và đáy biển)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cong và ứng suất/biến dạng trên đoạn uốn
lồi/uốn lõm của đường ống
Phát hiện mất ổn định (móp ống)
Các thông số điều kiện giới hạn vận hành
20
Các công tác tháo dỡ và phục hồi
Tháo các thiết bị bên trong
Hàn bịt đầu ống
Sức căng của tời và chiều dài dây
cáp
Kiểm tra đường ống trước khi bắt đầu
rải ống lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kéo bờ (shore pull)
Kiểm tra tính đầy đủ của việc chuẩn
bị bề mặt đáy biển
Lắp đặt các đầu kéo
Lực kéo
Sức căng và chiều dài dây cáp
Xoắn
Theo dõi bằng thiết bị lặn ROV
22
Lắp đầu nối (tie-in)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức căng của tời và chiều dài dây
cáp trong quá trình nâng và hạ
Gióng và gá lắp
Hàn, ký hiệu vật liệu hàn, quy trình
hàn, kiểm soát các thông số hàn
Bọc mối nối hiện trường
Khảo sát bằng thiết bị lặn ROV cả
hai mặt của đầu nối sau khi hạ xuống.
Công tác cuối cùng
23
Xem xét các biên bản và tài
liệu
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 20 - Khảo
sát trong khi rải ống
STT
Mô tả nội
dung
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
2
Tham gia các cuộc họp
kỹ thuật và xem xét các tài liệu chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra việc thực hiện và thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử quy trình và nhân công.
Công tác kiểm tra
4
Quan sát bằng thiết bị lặn (ROV) điểm
đường ống chạm đáy biển
5
Đồ thị các điểm đường ống chạm đáy
biển vẽ lên các trang giấy liền nhau
6
Xác định nhịp hẫng vượt quá chiều
dài và chiều cao cho phép
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Tình trạng chỗ giao nhau với cáp
9
Giá đỡ ống, nền móng
Công tác cuối cùng
10
Xem xét các biên bản và tài liệu
11
Lập báo cáo kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 21 - Giám sát kỹ thuật
trong đào hào chôn ống
STT
Mô tả nội
dung
Công tác ban
đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
2
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tác kiểm tra
4
Hiệu chuẩn hệ thống
theo dõi thiết bị đào hào chôn ống
5
Theo dõi dưới nước
6
Các thông số vận hành việc đào hào
chôn ống
Công tác cuối cùng
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 22 -
Giám sát kỹ thuật trong chỉnh sửa nhịp ống và bảo vệ đường ống
STT
Mô tả nội
dung
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật
và quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện và thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử quy trình và nhân công
Công tác kiểm tra
4
Đề xuất những chỗ sửa
5
Các hoạt động sửa chữa
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tác cuối cùng
7
Xem xét các biên bản và tài liệu
8
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 23 -
Giám sát kỹ thuật trong đổ đá vùi
STT
Mô tả nội
dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
2
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện và thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử quy trình và nhân công.
Công tác kiểm tra
4
Lịch trình đổ đá vùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ đá vùi
6
Khảo sát việc đổ đá vùi
Công tác cuối cùng
7
Xem xét các biên bản và tài liệu
8
Lập báo cáo kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Mô tả nội
dung
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy trình
2
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện và thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử quy trình và nhân công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Các hoạt động khảo sát
Công tác cuối cùng
5
Xem xét các biên bản và tài liệu
6
Lập báo cáo kiểm tra
Bảng 25 -
Giám sát kỹ thuật trong chạy thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả nội
dung
Công tác ban đầu
1
Xem xét các thông số kỹ thuật và quy
trình
2
Tham gia các cuộc họp kỹ thuật và
xem xét các tài liệu chế tạo
3
Kiểm tra việc thực hiện về thử nghiệm
trong quá trình tiến hành thử quy trình và nhân công
Công tác kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo và làm sạch
5
Thử áp lực hệ thống
Lấy mẫu nước
Chất ức chế
Đổ nước
Căn chỉnh thiết bị và thiết bị đo
Đo nồng độ không khí
Điều áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm áp
Tháo nước và làm sạch
6
Đổ sản phẩm
7
Giám sát vận hành (kiểm tra
việc khởi động)
Dãn nở
Chuyển dịch
Mất ổn định vị trí theo phương ngang
(lateral snaking)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất ổn định tổng thể do nhịp hẫng
Tổn thất kim loại/chiều dày ống
Công tác cuối cùng
8
Xem xét các biên bản và tài liệu
9
Lập báo cáo kiểm tra
5.5 Kiểm tra
phân cấp đối với đường ống hiện có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Khi phân cấp
lại hoặc phục hồi cấp cho các đường ống đã được Tổ chức phân cấp trao cấp nhưng bị rút cấp hay
đình chỉ cấp, Tổ chức phân cấp sẽ hướng dẫn để thực hiện kiểm tra phù hợp với
tuổi và trạng thái kỹ thuật của đường ống. Nếu kết quả kiểm tra cho thấy đường ống
vẫn thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì Tổ chức phân cấp sẽ phục hồi cấp cũ
hay trao cấp mới.
5.6 Giám sát
kỹ thuật, kiểm tra trong quá trình khai thác
5.6.1 Quy định
chung về kiểm tra trong quá trình khai thác
5.6.1.1 Tất cả các hệ
thống đường ống biển mang cấp của Tổ chức phân cấp phải được kiểm tra trong quá trình khai
thác để duy trì cấp. Kiểm tra trong quá trình khai thác được tiến hành để xác
nhận rằng đường ống liên tục thỏa mãn yêu cầu của Tiêu chuẩn này về tính toàn vẹn
của đường ống.
5.6.1.2 Giám sát kỹ
thuật, kiểm tra trong quá trình khai thác được tiến hành bằng cách đánh giá hồ sơ và kiểm
tra để đảm bảo rằng hệ thống đường ống vẫn thỏa mãn các yêu cầu đã định.
5.6.1.3 Việc đánh giá
các hoạt động nêu trên phải gắn liền với
các công việc của chủ đường ống cũng như của các nhà thầu.
5.6.1.4 Các tài liệu,
hồ sơ cần thiết cho công tác giám sát kỹ thuật, kiểm tra trong quá trình khai
thác
được
quy định ở …
5.6.1.5 Phạm vi công
tác giám sát kỹ thuật trong quá trình
khai thác bao gồm:
• Xem xét các tài liệu chính để xác nhận
việc tuân thủ các Quy chuẩn/ Tiêu chuẩn cần áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đối với những
hạng mục cần quan tâm đặc biệt, Giám sát viên giám sát suốt quá trình chuẩn bị
và tiến hành công việc.
• Xem xét hồ sơ khảo sát, hoán cải của
các nhà thầu và cấp hồ sơ xác nhận công tác kiểm tra, hoán cải đó.
5.6.1.6 Khi có hư hỏng,
sửa chữa hoặc hoán cải, đánh giá bổ sung phải được tiến hành nhằm xác định rằng
mọi hư hỏng, sửa chữa và hoán cải đối với hệ thống đường ống biển không ảnh
hưởng gì tới mục đích sử dụng của đường ống.
5.6.1.7 Tùy thuộc vào nhu cầu,
kế hoạch khai thác và năng lực và trình độ quản lý của mình, nhà vận hành đường
ống có thể lựa chọn
phương thức kiểm tra trong quá trình khai thác trên cơ sở thời gian (time based
inspection) hoặc trên cơ sở rủi ro (risk based inspection). Trong trường hợp nhà
vận hành đường ống không có văn bản chính thức yêu cầu kiểm tra trên cơ sở rủi
ro và tài liệu đánh giá rủi ro chưa được trình Đơn vị thẩm định thẩm định,
phương thức kiểm tra trong quá trình khai thác hệ thống đường ống biển trên cơ sở thời
gian sẽ được áp dụng.
5.6.2 Kiểm tra
trong quá trình khai thác trên cơ sở thời gian
Kiểm tra trong quá trình khai thác hệ
thống đường ống biển trên cơ sở thời gian bao gồm các loại hình kiểm tra sau:
• Kiểm tra hàng năm;
• Kiểm tra bất thường;
• Kiểm tra định
kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểm tra hàng năm được thực hiện
trước hoặc sau 3 tháng tính từ ngày hết hạn kiểm tra phân cấp hoặc ngày kiểm
tra định kỳ gần đó.
b) Nếu đợt kiểm tra hàng năm nào đó được
tiến hành trước hoặc sau hạn kiểm tra hàng năm bình thường vì lí do nào đó, thì điều này
không ảnh hưởng đến
thời
hạn của đợt kiểm tra hàng năm tiếp
theo, tức là nó vẫn được tính theo ngày kiểm tra lần đầu.
c) Tất cả các thiết bị đo phải thường
xuyên được kiểm tra và có biên bản xác nhận trong mỗi đợt kiểm tra đó.
d) Các báo cáo kiểm tra độc lập do thợ lặn, cán bộ
thử không phá hủy hoặc các chuyên gia khác thực hiện phải luôn sẵn sàng cho Đơn
vị giám sát xem xét.
Khối lượng kiểm tra hàng năm chủ yếu
bao gồm :
• Sự dịch chuyển
của đường ống;
• Các nhịp ống
không có giá đỡ;
• Các đoạn chôn
dưới đất bị trồi lên;
• Mất lớp bọc gia
tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ngoại vật
xung quanh đường ống;
• Sự phát triển
quá mức của sinh vật biển;
• Trạng thái
bên trong của đường ống;
• Trạng thái và
hoạt động của hệ thống bảo vệ catốt.
f) Các vùng của đường ống bị tổn thương phải
được kiểm tra chi tiết hơn. Riêng đối với các ống đứng ít nhất mỗi
năm được kiểm tra một lần hoặc thường xuyên hơn nhằm xác định trạng thái của:
• Ống đứng, bao
gồm cả việc kiểm tra chiều dày thành ống;
• Sơn phủ hay
các lớp bảo vệ chống ăn mòn khác;
• Các kẹp hoặc
các kết cấu phụ trợ;
• Các bích,
bulông, các liên kết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sinh vật biển;
• Trạng thái và
hoạt động của hệ thống bảo vệ catốt.
g) Các vùng cần kiểm tra hàng
năm chi tiết hơn là:
• Bệ phóng thoi
(Pig Trap);
• Liên kết chữ T,
các đầu nối, và các đoạn ống giao nhau;
• Các van;
• Các đường ống
trong vùng có nhiều khả
năng rủi ro như các vùng dưới đáy có tính ổn định không cao hoặc vùng có sóng
cát;
• Nơi đường ống đi ngang cáp ngầm.
h) Mọi hư hỏng tìm thấy phải được kiểm
tra kỹ lưỡng, và nếu cần phải thử để xác định mức độ nguy hiểm. Chủ đường ống phải
thông báo cho Đơn vị giám sát mọi sự cố đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Các hệ thống vận hành và hệ thống dừng
khẩn cấp khi có sự cố phải đảm bảo cho
đường ống hoạt động an toàn. Phải thử chức năng các hệ thống đó. Cụ thể:
• Hệ thống dừng khẩn cấp;
• Kiểm tra và thử các van dừng khẩn cấp;
• Hệ thống giảm áp;
• Các hệ thống phát hiện rò khí;
• Hệ thống liên lạc, thiết bị đo từ xa hoặc
các thiết bị đi kèm với chúng;
• Hệ thống bảo vệ chống tăng áp do giảm
tốc độ dòng chảy trong ống.
5.6.2.2 Quy định về
kiểm tra bất thường
k) Phải tiến hành một đợt khảo sát bất
thường nếu xảy ra một sự kiện làm ảnh hưởng tới tính an toàn, độ tin cậy và
độ bền hoặc ổn định của đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) Khi có hư hỏng, sửa chữa hoặc hoán cải, kiểm tra,
đánh giá bổ sung phải được tiến
hành nhằm xác định rằng mọi hư hỏng, sửa chữa và hoán cải đối với hệ thống
đường ống biển không ảnh hưởng gì tới mục đích sử dụng của đường ống
5.6.2.3 Quy định về
kiểm tra định kỳ
n) Kiểm tra định kỳ phải được tiến
hành 5 năm một lần. Thời hạn kiểm tra định kỳ lần thứ nhất được tính từ ngày hoàn
thành kiểm tra phân cấp.
o) Kiểm tra định kỳ có thể bắt đầu vào đợt kiểm
tra hàng năm lần thứ tư
và được kéo dài trong cả năm để kết thúc vào ngày kiểm tra hàng năm lần thứ
năm.
p) Khối lượng kiểm tra định kỳ bao gồm
khối lượng kiểm tra hàng năm và việc đánh giá lại tổng thể về tình trạng của
hệ thống đường ống dựa trên kết quả của các đợt kiểm tra trong định kỳ 5 năm
đó.
5.6.3 Kiểm tra trong
quá trình khai thác trên cơ sở rủi ro
5.6.3.1 Nguyên tắc
theo dõi và kiểm tra
q) Cần phải xác định nguyên tắc theo dõi và
kiểm tra để làm cơ sở cho chương trình theo dõi và kiểm tra chi tiết.
Nguyên tắc này cần được đánh
giá lại 5 năm một lần.
r) Cần tiến hành theo dõi và kiểm tra để đảm bảo việc
vận hành đường ống được an toàn và tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s) Kiểm tra trong quá trình khai thác
hệ thống đường ống biển trên cơ sở rủi ro bao gồm các loại hình kiểm tra sau:
• Thẩm định khai thác;
• Thẩm định nguyên tắc theo dõi, kiểm
tra và chương trình kiểm tra dài hạn cho hệ thống đường ống biển;
• Kiểm tra, đánh giá hàng năm để xác nhận giấy
chứng nhận phân cấp;
• Kiểm tra bất thường;
• Đánh giá tổng thể về tình trạng hệ
thống đường ống để cấp lại giấy chứng nhận phân cấp.
5.6.3.2 Thẩm định
khai thác
t) Sau khi đạt được mức khai thác ổn định
phải xác nhận các giới hạn khai thác của hệ thống nằm trong điều kiện thiết kế.
Các tham số quan trọng có thể là:
• Độ giãn nở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Độ ngoằn
nghèo ngang;
• Mất ổn định nâng lên;
• Mất mát kim loại/độ dầy thành ống.
u) Căn cứ vào tính ăn mòn của sản phẩm, lượng
dự trữ ăn mòn được dùng trong thiết kế, khả năng xác định kích
thước khuyết tật của thiết bị kiểm tra được dùng trong quá trình khai thác đường
ống, phải đánh giá xem có
cần thiết phải
thực hiện kiểm tra chiều dày thành ống vẫn nằm trong giới hạn cho phép không.
v) Các cuộc kiểm tra thẩm định khai
thác phải được hoàn thành trong vòng một năm từ khi bắt đầu sản xuất. Trong trường
hợp nhiệt độ hoặc áp suất tăng đáng kể sau lần kiểm tra đầu tiên này, cần xem
xét sự cần thiết phải tiến hành các đợt kiểm tra bổ sung.
5.6.3.3 Thẩm định nguyên tắc
theo dõi, kiểm tra và chương trình kiểm tra dài hạn cho hệ thống đường ống biển
w) Phải thiết lập chương trình kiểm
tra dài hạn phản ánh được mục tiêu an toàn tổng thể cho hệ thống đường ống.
Chương trình này phải được thiết lập trên cơ sở đánh giá rủi ro và
phải được duy trì và cập nhật thường xuyên (tham khảo DNV-RP- F116); Các vấn đề
sau cần được xem xét:
• Điều kiện vận
hành đường ống;
• Hậu quả của sự hư hỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phương pháp kiểm tra;
• Thiết kế và chức năng của đường ống.
• Chương trình
kiểm tra dài hạn phải nêu rõ nguyên tắc được sử dụng để duy trì tính toàn vẹn của
hệ thống đường ống và tạo cơ sở trong việc xác định phương pháp và thời hạn kiểm
tra của chương trình kiểm tra chi tiết.
x) Chương trình kiểm tra dài hạn phải
được thực hiện trên toàn bộ hệ thống đường ống. Tối thiểu cần chú ý xem xét
các vấn đề sau:
• Đường ống;
• Các ống đứng;
• Các van;
• Các mối nối chữ T và chữ Y;
• Các mặt bích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các ngàm kẹp;
• Kết cấu bảo vệ;
• Anốt;
• Lớp bọc.
y) Trên cơ sở chương trình kiểm tra
dài hạn, chương trình kiểm tra chi tiết bao gồm các bản ghi các chỉ tiêu kỹ thuật
cho công tác kiểm tra phải được
chuẩn bị cho từng đợt kiểm tra. Chương trình kiểm tra chi tiết phải được cập nhật
dựa vào kết quả các đợt kiểm tra trước.
z) Nội dung của chương trình kiểm tra
dài hạn phải bao gồm các hạng mục kiểm tra quy định dưới đây:
a) Khảo sát cấu hình đường ống
1) Khảo sát cấu hình đường
ống (bằng mắt hoặc thiết bị lặn ROV) nhằm xác định cấu hình và tình trạng của đường
ống và các bộ phận của nó. Tại vị trí đáy biển không bằng phẳng, cuộc
khảo sát này phải thẩm tra vị trí và cấu hình của đường ống.
2) Kiểm tra phải được
thực hiện để đảm bảo rằng
các yêu cầu thiết kế vẫn thỏa mãn và không có các hư hỏng xảy ra. Chương trình kiểm
tra tối thiểu phải thể hiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các nhịp hẫng bao gồm sơ đồ về chiều
dài, chiều cao và điều kiện đỡ tại các đầu của nhịp hẫng;
• Tình trạng của các gối đỡ nhân tạo
được lắp đặt để giảm nhịp hẫng;
• Xói cục bộ đáy biển gây ảnh hưởng đến tính
toàn vẹn của đường ống hoặc kết cấu đi kèm;
• Sự dịch chuyển sóng cát ảnh hưởng đến
tính toàn vẹn của đường ống;
• Sự dịch chuyển quá mức của ống bao gồm
cả các hiệu ứng dãn nở;
• Xác định khu
vực xảy ra mất ổn định quá mức theo phương thẳng đứng hoặc mất ổn định ngang;
• Tính toàn vẹn của các đầu
nối cơ học và các mặt bích;
• Tính toàn vẹn của hệ thống van ngầm
kể cả hệ thống bảo vệ;
• Các mối nối chữ T và Y bao gồm cả
các kết cấu bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tính toàn vẹn của lớp bảo vệ đường ống
(các tấm nệm, các lớp bọc, bao cát, dốc sỏi...);
• Sự hư hỏng cơ học của
đường ống, lớp bọc và anốt;
• Các ngoại vật lớn trên hoặc gần đường
ống có thể làm hư hỏng
đường ống hoặc hệ thống bảo vệ ăn mòn bên ngoài;
• Sự rò rỉ.
3) Việc kiểm tra các ống
đứng phải là một phần của chương trình kiểm tra dài hạn hệ thống đường ống. Bên cạnh
các yêu cầu áp dụng chung cho kiểm tra đường ống, cần chú ý đặc biệt kiểm tra
các vấn đề sau:
• Chuyển vị của ống đứng do đường ống
giãn nở hoặc sự lún của nền móng;
• Hư hỏng lớp bọc;
• Kỹ thuật dùng để kiểm soát ăn mòn
cho bất kì ống đứng nào gần ống dẫn hoặc ống chữ J;
• Mức độ sinh vật biển bám;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tính toàn vẹn và chức năng của kết cấu
đỡ ống đứng và ống dẫn hướng;
• Tính toàn vẹn và chức năng của kết cấu
bảo vệ.
4) Các phần nguy hiểm của
hệ thống đường ống dễ bị tổn thương dẫn đến hư hỏng hoặc phải chịu các thay đổi lớn về điều
kiện đáy biển, như gối đỡ và/hoặc đoạn ống được chôn phải được kiểm tra với khoảng thời
gian ngắn giữa 2 lần, thường là hàng năm. Các phần còn lại cũng cần được kiểm
tra để đảm bảo toàn bộ hệ thống đường ống được kiểm tra trong chu kỳ 5 năm.
b) Kiểm tra và theo dõi ăn mòn bên
ngoài
1) Đối với ống đứng nằm
trong các ống chữ J chứa chất lỏng không có tính ăn mòn, không cần kiểm tra ăn
mòn bên ngoài nếu các đặc trưng thích hợp của chất lỏng được kiểm tra bằng các
cuộc thử chu kỳ.
2) Khi có yêu cầu có thể
dùng các thiết bị đặc biệt bên trong để kiểm tra phát hiện ăn mòn bên ngoài của
ống đứng và đường ống tại cả ba vùng, bao gồm cả các ống đứng nằm trong ống chữ
J.
3) Trong vùng nước thay
đổi và vùng khí
quyển, phải tiến hành kiểm tra lớp bọc bên ngoài bằng mắt thường để
đánh giá sự cần thiết của công tác bảo dưỡng. Bên cạnh các dấu hiệu nhìn thấy bằng
mắt thường của các hư hỏng trực tiếp trên lớp bọc, các dấu hiệu
khác như các vết ố, hoặc chỗ phồng rộp hoặc vết nứt của lớp bọc cũng phải được
xem xét cẩn thận vì chúng là những dấu hiệu cho thấy quá trình gỉ đang diễn ra.
Các hệ thống bọc mà việc kiểm tra tiếp cận sự ăn mòn dưới lớp bọc bị cản trở phải được
xem xét cẩn thận.
4) Tần suất kiểm tra
bên ngoài ống đứng
tại vùng có mực nước biến đổi của phải được xác định dựa vào loại lưu chất, vật liệu
làm đường ống,
đặc
tính lớp bọc và lượng dự trữ ăn mòn.
5) Trên diện rộng, việc
kiểm tra hệ thống
bảo vệ chống ăn mòn bên ngoài đường
ống và ống đứng bằng anốt hy sinh có thể chỉ cần kiểm tra tình trạng của các anốt.
Sự tồn hao quá mức của anốt cho thấy các lớp bọc không đạt được hiệu quả mong
muốn, ngoại trừ các vị trí gần giàn, khung và các kết cấu khác có ống
thoát nước dẫn đến sự tổn hao sớm
hơn của các anốt trên ống gần đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Đối với đường ống được bảo vệ catốt
bằng dòng điện cảm ứng, các phép đo điện thế bảo vệ tối thiểu phải được tiến
hành tại những vị trí gần nhất và xa nhất so với anốt.
8) Việc khảo sát hệ thống
bảo vệ chống ăn mòn bên ngoài phải được tiến hành trong vòng một năm sau khi lắp
đặt.
c) Kiểm tra và theo dõi ăn mòn bên
trong
1) Việc kiểm tra ăn mòn
bên trong được tiến hành để xác nhận tính toàn vẹn của hệ thống đường ống, chủ
yếu bằng cách đo chiều dày thành ống tại hiện trường.
2) Mục đích của việc
theo dõi ăn mòn bên trong là để xác nhận lưu chất vẫn không có tính ăn mòn hoặc
để đánh giá
tính hiệu quả của các biện pháp ngăn ngừa ăn mòn và để xác định các
yêu cầu cho việc kiểm tra ăn mòn. Theo dõi ăn mòn như định nghĩa ở trên thông
thường không đưa ra thông tin định lượng về tổn thất cực hạn của độ dày thành ống. Mặc dù
việc theo dõi ăn mòn có thể tiến hành bằng cách đo chiều
dày thành ống tại vị trí lựa chọn, nhưng việc theo dõi này vẫn không thể thay thế được
chương trình kiểm tra đường ống nhằm bao trùm được toàn bộ hệ thống, gồm chiều
dài và chu vi.
Mặt
khác, các kỹ thuật kiểm tra ăn mòn bên trong thường không đủ độ nhậy để thay thế
cho việc theo dõi ăn mòn.
3) Các yêu cầu về kiểm
tra và theo dõi ăn mòn, khả năng của kỹ thuật được lựa chọn phải được đánh giá
và xác định tại giai đoạn đầu khi tiến hành thiết kế hệ thống đường ống. Đường ống
và ống đứng được chế tạo từ hợp kim chống ăn mòn thường không cần phải kiểm tra
và theo dõi ăn mòn bên trong.
4) Nếu có yêu cầu, kiểm
tra ăn mòn bên trong phải được tiến hành với một công cụ (thoi kiểm tra) có khả
năng kiểm tra bề mặt bên trong của đường ống dọc theo chu vi và chiều
dài hoặc phần quan trọng của đường ống. Các kỹ thuật để phát hiện ăn mòn bên
trong (như kiểm tra rò rỉ từ thông, kiểm tra siêu âm) phải được lựa chọn dựa
trên các đánh giá về vật liệu, đường kính và chiều dày ống, dạng hư hỏng dự kiến và các
yêu cầu về giới hạn phát hiện và khả năng xác định kích thước của khuyết tật.
Các yêu cầu này phải được xác định dựa trên thiết kế và các thông số vận hành.
Tần suất kiểm tra ăn mòn bên trong phải được xác định dựa trên các yếu tố sau:
• Mức độ nguy hiểm của đường ống;
• Tính ăn mòn
tiềm tàng của lưu chất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kết quả từ các đợt khảo sát trước và
quá trình theo dõi ăn mòn;
• Sự thay đổi của các
thông số vận hành đường ống...
5) Các nguyên tắc chính
của việc theo dõi ăn mòn sau đây phải được áp dụng:
• Phân tích lưu chất, cụ thể là theo
dõi các thông số vật lý của dung chất và lấy mẫu dung chất để phân tích hóa
học các thành phần có tính ăn mòn, các chất phụ gia làm chậm quá trình ăn mòn
hoặc các chất tạo ra do ăn mòn;
• Dùng các đầu dò kiểm tra độ ăn mòn;
• Đo chiều dày tại chỗ, đo lặp tại vị
trí xác định, sử dụng thiết bị cầm tay hoặc lắp đặt cố định.
6) Việc lựa chọn kỹ thuật
và thiết bị theo dõi ăn mòn phải được dựa trên:
• Mục đích theo
dõi, bao gồm các yêu cầu về độ chính xác và độ nhạy;
• Tính ăn mòn của lưu chất và phương
pháp phòng ngừa ăn mòn được áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Mục đích chính và điển
hình của việc theo dõi ăn mòn là phát hiện những thay đổi của tính ăn mòn thực
tế của lưu chất hoặc sự thay đổi về tính hiệu quả của các biện pháp ngăn ngừa
ăn mòn. Đối
với
đường ống dẫn khí khô (đã xử lý hoàn toàn), việc kiểm tra có thể không cần thiết,
miễn là việc theo dõi cho thấy không có chất lỏng ăn mòn đi vào
đường ống hoặc tạo thành do ngưng tụ tại hạ nguồn của cụm đầu vào.
d) Hệ thống điều khiển đường ống
Hàng năm phải thử chức năng hệ thống
điều khiển đường ống
e) Phương tiện giám sát rò rỉ và đảm bảo
tính toàn vẹn của hệ thống đường ống
Hàng năm phải thử chức năng các phương
tiện giám sát rò rỉ và đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thống đường ống
f) Các thiết bị an toàn trong hệ thống
đường ống
Hàng năm phải thử chức năng các thiết
bị an toàn trong hệ thống đường ống
5.6.3.4 Kiểm tra,
đánh giá hàng năm để xác nhận giấy chứng nhận phân cấp
aa) Kiểm tra, đánh giá hàng
năm được tiến hành nhằm xác nhận rằng mọi hư hỏng của hệ thống đường ống nằm
trong giới hạn chấp nhận được và đường ống liên tục thỏa mãn mục tiêu đề ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xem xét quá trình vận hành:
• Xem xét hệ thống quản lý vận hành;
• Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng,
nếu thấy cần thiết.
b) Xem xét các thông số kỹ thuật vận
hành và các quy trình:
• Xác nhận các giả thiết trong thiết kế;
• Phương pháp báo cáo;
• Kế hoạch kiểm tra;
• Phương pháp kiểm tra;
• Các quy trình dùng để đánh giá
kết quả kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Chứng kiến quá trình kiểm tra được thực
hiện theo chương trình kiểm tra dài hạn;
• Xem xét báo cáo/biên bản kiểm
tra đã thực hiện trong năm.
5.6.3.5 Kiểm tra bất
thường
Các yêu cầu về kiểm tra bất thường được
quy định tại 5.6.2.2.
5.6.3.6 Đánh giá tổng thể về
tình trạng hệ thống đường ống để cấp lại GIẤY CHỨNG NHẬN phân cấp
5.6.3.6.1 Khi GIẤY CHỨNG
NHẬN phân cấp hết hiệu lực,
Tổ chức phân cấp có thể cấp lại
GIẤY CHỨNG NHẬN phân
cấp nếu cuộc đánh giá tổng thể về tình trạng hệ thống đường ống thỏa mãn các yêu cầu của
Tiêu chuẩn này.
5.6.3.6.2 Đánh giá tổng
thể về tình trạng hệ thống đường ống được thực hiện 5 năm một lần trên cơ sở kết
quả của tất cả các đợt kiểm tra đã được thực hiện theo quy định tại chương
trình kiểm tra dài hạn đã được thẩm định trong định kỳ 5 năm đó.
5.7 Đánh giá
để cấp lại Giấy chứng nhận
5.7.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1.2 Việc đánh
giá để cấp lại giấy
chứng nhận được tiến hành khi có sự thay đổi so với thiết kế cơ sở ban đầu, khi đường ống
không thỏa mãn được thiết kế cơ sở,
hoặc khi phát hiện thấy các lỗi trong quá trình vận hành bình thường hoặc
bất thường.
5.7.1.3 Các nguyên
nhân gây ra việc cần phải đánh giá để cấp lại giấy chứng nhận là:
• Sự cần thiết phải áp dụng tiêu chuẩn
này đối với các đường ống số sử dụng cao hơn;
• Thay đổi các giả thuyết:
○ Tải trọng môi trường;
○ Biến dạng;
○ Xói mòn.
• Thay đổi các thông số
vận hành:
○ Áp suất hoặc nhiệt độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
○ Các cơ chế thoái hóa khác với (thoái
hóa nhanh hơn) các giả định ban đầu:
○ Tốc độ ăn mòn, cả bên trong và bên
ngoài;
○ Các phản ứng động lực gây ra mỏi do đường ống
không được đỡ đầy đủ.
• Kéo dài tuổi thọ thiết kế;
• Phát hiện ra các hư hỏng:
○ Các vết lõm;
○ Hư hỏng kết cấu bảo vệ đường ống;
○ Các khuyết tật mối hàn;
○ Các khuyết tật do ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1.4 Điều này còn đưa ra những
yêu cầu đối với công tác phân cấp các đường ống hiện có đã vượt quá tuổi thọ
thiết kế. Công tác phin cấp đòi hỏi phải tiến hành các xem xét đặc biệt về duyệt
tài liệu thiết kế, kiểm tra và đánh giá độ bền để xác định tính phù hợp của đường
ống với mục đích sử dụng.
5.7.2 Sự áp dụng
tiêu chuẩn khi đánh giá để
cấp lại giấy chứng nhận
5.7.2.1 Đối với các
đường ống mà tuổi của chúng vẫn nhỏ hơn tuổi thọ thiết kế ban đầu và không có những
thay đổi đáng kể
nào, tiêu chuẩn mà khi đường ống được xây dựng đã tuân thủ phải được áp dụng khi
xem xét các bất thường, các thay đổi hoặc khắc phục nhỏ các thông số thiết kế,
mà chúng bị vượt quá trong quá trình vận hành.
5.7.2.2 Đối với các
hoán cải lớn hoặc các trường hợp khác không được nêu tại điều 1.3.1 thì phải áp dụng
tiêu chuẩn này.
5.7.2.3 Cấp an toàn
áp dụng cho việc kéo dài tuổi thọ của đường ống hiện có phải giống như cấp an
toàn được áp dụng khi thiết kế một đường ống mới. Trong trường hợp tiêu chuẩn
ban đầu được dùng để thiết kế đường ống đang xét không đủ nghiêm ngặt
để thỏa mãn cấp an toàn quy
định quy tiêu chuẩn này thì phải áp dụng tiêu chuẩn này để đánh
giá để cấp lại giấy chứng nhận.
5.7.3 Kéo dài thời
gian sử dụng đường ống
5.7.3.1 Quy định
chung
a) Để xác định xem đường ống hiện tại
có phù hợp với việc kéo dài thời gian sử dụng hay không, các vấn đề sau đây phải
được xem xét:
• Xem xét tài liệu thiết kế ban đầu,
các bản vẽ, các báo cáo hoán cải kết cấu và các báo cáo kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Xem xét kết quả của bản phân
tích, đánh giá đường ống tại vị trí (in-place analysis) có sử dụng các kết
quả khảo sát, các bản vẽ gốc, các báo cáo địa chất và hải dương học và các hoán
cải gây ảnh hưởng đến
tải trọng tĩnh, tải trọng động, tải trọng môi trường và tải trọng động đất, nếu có,
tác dụng lên đường ống;
• Khảo sát lại đường ống có sử dụng các kết quả
của bản phân tích độ bền. Thực hiện các thay đổi cần thiết để kéo dài thời
gian hoạt động của đường ống;
• Xem xét chương trình kiểm tra tiếp
theo để đảm bảo rằng tính phù hợp của đường ống được duy trì.
b) Không cần phải phân tích mỏi, nếu các điều kiện
sau đây được thỏa mãn:
• Phân tích mỏi ban đầu chỉ ra rằng tuổi
thọ mỏi của tất cả các mối nối đủ lớn để bao trùm cả thời gian kéo
dài sử dụng;
• Các số liệu môi trường về mỏi được sử
dụng trong phân tích mỏi ban đầu vẫn còn hiệu lực hoặc là các số
liệu đó còn khắc nghiệt hơn so với điều kiện môi trường hiện tại;
• Không phát hiện ra các vết nứt trong
quá trình khảo sát lại hoặc tất cả các mối nối, phần tử hư hỏng đang được
sửa chữa;
• Sinh vật biển bám và ăn mòn vẫn nằm
trong các giới hạn thiết kế cho phép.
5.7.3.2 Xem xét các
tài liệu thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3.3 Kiểm tra
Cần phải tiến hành kiểm tra đường ống
hiện có dưới sự chứng kiến và giám sát của Giám sát viên để xác định tình trạng
của đường ống mà dựa vào đó có thể đưa ra các lý giải về việc kéo dài thời gian
sử dụng
đường
ống. Phải tiến hành xem xét các báo cáo kiểm tra và bảo dưỡng trước đây và xây
dựng quy trình kiểm tra. Phải tiến hành kiểm tra dưới nước đầy đủ để đảm bảo rằng
kết quả đánh giá tình trạng đường ống là chính xác.
Hệ thống bảo vệ chống ăn mòn phải được
đánh giá lại để đảm bảo rằng các anốt hiện có vẫn phù hợp với tuổi thọ thiết kế
kéo dài của hệ thống ống. Nếu thấy cần thiết, phải tiến hành thay thế các anốt
hiện có hoặc lắp đặt bổ sung các anốt mới. Nếu các tải trọng thủy động tăng đáng kể do lắp đặt
thêm các anốt mới, tải trọng bổ sung này phải được đưa vào phân tích độ bền. Tình trạng của
các lớp bọc bảo vệ ống đứng tại vùng dao động sóng phải được sửa chữa
để thỏa mãn các yêu cầu.
5.7.3.4 Phân tích độ
bền
Các phân tích độ bền đường ống/ống đứng
hiện có phải được kết
hợp chặt chẽ với
các kết quả kiểm tra, hoán cải và các hư hỏng. Các vật liệu chế tạo ban đầu và
các chi tiết lắp ráp phải được xác định sao cho các đặc tính chính xác của vật
liệu được sử dụng trong phân tích độ bền và để xác định các điểm tập trung ứng
suất. Đối với những khu vực được thiết kế theo các điều kiện động đất hoặc đóng
băng, thì cũng phải tiến hành các phân tích cho các điều kiện đó. Các kết quả
của phân tích phải được xem xét để xác định các khu vực cần kiểm tra. Các ảnh
hưởng của các sự thay đổi kết cấu hoặc
đáy biển đến việc cho phép tiếp tục sử dụng phải được đánh giá bởi phân tích độ
bền. Các nhịp hẫng có chỉ tiêu độ bền bị vi phạm phải được sửa chữa, cải thiện
bằng cách can thiệp dưới đáy biển. Kết quả của sự giảm các tải trọng này tác dụng lên kết
cấu phải được đánh giá để xác định xem có cần tiến hành sửa chữa/ thay đổi hay không.
5.7.3.5 Tiến hành sửa
chữa/ kiểm tra lại
Cuộc khảo sát tình trạng ban đầu mà kết
quả của nó được sử dụng trong các phân tích kết cấu sẽ là cơ sở để xác định phạm
vi, mức độ sửa chữa/ thay đổi cần phải tiến hành để duy trì cấp của đường ống được
kéo dài sử dụng.
Có thể cần thiết phải tiến hành một cuộc
khảo sát thứ 2 để kiểm tra các khu vực mà kết quả phân tích chỉ ra là các
vùng phải chịu ứng suất cao của kết cấu. Các vùng được xác định là phải chịu ứng
suất vượt quá mức cho phép phải được gia cường. Các mối hàn có tuổi thọ mỏi
thấp phải được sửa chữa cải thiện bằng cách gia cường hoặc bằng phương pháp
mài. Nếu sử dụng phương pháp mài, các chi tiết về việc mài phải được trình đơn
vị giám sát duyệt và chấp nhận.
Khoảng thời gian giữa các đợt kiểm tra định kỳ trong tương lai phải được xác định
trên cơ sở tuổi thọ mỏi còn lại của các mối hàn này.
5.7.4 Chỉ tiêu thiết
kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phải áp dụng cấp an toàn đối với việc đánh
giá để cấp lại giấy chứng nhận.
b) Hồ sơ vận hành như sự thay đổi các
điều kiện vận hành, các báo cáo kiểm tra và các hoán cải phải được xem
xét khi tiến hành đánh giá để cấp lại giấy chứng nhận.
5.7.4.2 Thử áp lực hệ thống
a) Có thể cần thiết phải thử áp lực hệ thống
khi:
• Các cuộc thử áp lực tại nhà máy hoặc thử
áp lực hệ thống ban đầu không thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn
này tại mức áp suất thiết kế mới;
• Một phần đáng kể của đường ống chưa
được thử áp lực hệ thống (các đoạn ống được lắp đặt mới).
5.7.4.3 Sự thoái hóa
a) Tất cả các cơ chế thoái hóa liên
quan đều phải được đánh giá. Sau đây là các cơ chế thoái hóa điển hình:
• ăn mòn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ăn mòn bên trong;
• Mài mòn;
• Các tải trọng sự cố;
• Sự mở rộng các nhịp hẫng;
• Mỏi;
• Lún ống.
b) Hư hỏng tích lũy mà đường ống phải
chịu trước khi đánh giá để cấp lại giấy chứng nhận phải được xem xét khi tiến
hành đánh giá đường ống để cấp lại giấy chứng nhận.
6 Nguyên tắc an toàn
6.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thiết lập tính toàn vẹn trong quá
trình phát triển ý tưởng, thiết kế
và xây lắp;
• Duy trì tính toàn vẹn trong giai đoạn
vận hành.
6.2 Cấu trúc
của nguyên tắc an toàn
Tính toàn vẹn của hệ thống đường ống
được xây dựng theo tiêu chuẩn này phải được đảm bảo thông qua một nguyên tắc an
toàn tích hợp các phần khác nhau như được minh họa ở Hình 1.

Hình 1 - Cấu trúc của
nguyên tắc an toàn
6.2.1 Mục tiêu an
toàn
6.2.1.1 Mục tiêu an
toàn tổng thể phải được xây dựng, lập kế hoạch và thực hiện, bao hàm tất cả các giai đoạn
từ xây dựng cơ sở lý thuyết ban đầu cho tới khi thu dọn đường ống biển.
6.2.1.2 Mục tiêu an
toàn của một hệ thống đường ống cụ thể cần phải nêu các vấn đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Không chấp nhận bất kỳ sự rò rỉ nào
trong khi vận hành hệ thống đường ống;
• Không có tai nạn nghiêm trọng hoặc
gây chết người nào trong giai đoạn xây
dựng;
• Trong bất kỳ tình huống
nào việc lắp đặt đường ống cũng không được ảnh hưởng đến thiết bị đánh cá;
• Lắp đặt và bảo dưỡng không cần thợ lặn...
a) Trong tiêu chuẩn này, xác suất hư hỏng
kết cấu được phản ánh trong việc lựa chọn ba cấp an toàn (xem điều 6.3.4). Khi
lựa chọn cấp an toàn, cần phải xem xét đến mục tiêu an toàn đã được thể hiện.
6.2.2 Xem xét một cách có
hệ thống các rủi ro
6.2.2.1 Tất cả các
công việc liên quan đến thiết kế, xây lắp và vận hành của hệ thống đường ống biển
phải đảm bảo được rằng không có bất kỳ một hư hỏng đơn lẻ nào dẫn đến các tình
huống gây đe dọa đến tính mạng con người, hoặc hư hỏng không chấp nhận được đến
các thiết bị và môi trường.
6.2.2.2 Cần tiến hành
xem xét có hệ thống hoặc phân tích ở tất cả các giai đoạn để xác định và
đánh giá hậu quả của các hư hỏng riêng lẻ và chuỗi các hư hỏng trong hệ thống
đường ống để có thể tiến hành các biện pháp khắc phục cần thiết. Mức độ xem xét có
hệ thống hoặc phân tích phải phản ánh được mức độ nguy hiểm của hệ thống đường ống,
mức độ nguy hiểm trong vận hành, và kinh nghiệm trước đó với các hệ thống hoặc
hoạt động tương tự.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nhận dạng hiểm họa;
• Đánh giá các xác suất xảy ra của các
hiện tượng hư hỏng;
• Phân tích tai nạn;
• Hậu quả và đánh giá rủi ro.
6.2.2.3 Cần chú ý đặc
biệt đến các phần gần các công trình khác hoặc nơi cập bờ là nơi có hoạt động thường xuyên
của con người và vì vậy khả năng xảy ra và hậu quả của các hư hỏng đối với hệ
thống đường ống sẽ lớn hơn. Điều này cũng bao gồm các khu vực nơi đường ống được
lắp đặt song song với
đường ống hiện có và các vị trí giao nhau của đường ống.
6.2.3 Các nguyên tắc về chỉ
tiêu thiết kế
Trong tiêu chuẩn này, an toàn kết cấu của
hệ thống đường ống được đảm bảo qua việc sử dụng một phương pháp xác định cấp
an toàn. Hệ thống đường ống được phân thành một hoặc nhiều cấp an toàn dựa trên
các hậu quả của hư hỏng (thường được ấn định bởi thành phần lưu chất và vị
trí của đường ống). Với mỗi cấp an toàn, một tập hợp các hệ số an toàn riêng phần
được ấn định cho mỗi trạng thái giới hạn.
6.2.4 Đảm bảo chất
lượng
a) Định dạng an toàn trong khuôn khổ
tiêu chuẩn này đòi hỏi các lỗi sơ đẳng (lỗi do con người) phải được kiểm soát bởi
các yêu cầu đối với việc tổ chức công việc, khả năng của người thực hiện công
việc, kiểm tra thiết kế, và đảm bảo chất lượng trong tất cả các giai đoạn liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Cơ sở rủi
ro áp dụng cho thiết kế
6.3.1 Quy định
Chung
Phương pháp thiết kế trong tiêu chuẩn
này dựa trên một trạng thái giới hạn và phương pháp hệ số an toàn riêng phần,
còn gọi
là
định dạng thiết kế theo hệ số tải trọng và sức bền (LRFD). Các hệ số tải trọng
và sức bền phụ thuộc vào cấp an toàn phản ánh hậu quả của hư hỏng.
6.3.2 Phân loại lưu
chất
a) Các lưu chất được vận chuyển bởi hệ
thống đường ống phải được phân loại theo nguy cơ hiểm họa của chúng được quy định
tại Bảng 26.
Bảng 26 -
Phân loại lưu chất
Loại
Định nghĩa
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Các chất cháy và/hoặc độc ở dạng
lỏng tại các điều kiện nhiệt độ môi trường và áp suất khí quyển thông thường.
Các ví dụ điển hình là các sản phẩm dầu mỏ. Methanol là một ví dụ về chất lỏng
cháy và độc.
C
Các chất không cháy ở dạng
khí không độc tại các điều kiện nhiệt độ môi trường và áp suất khí quyển thông
thường. Ví dụ điển hình là nitơ, điôxit cacbon, acgôn và không khí.
D
Các khí tự nhiên một pha, không độc
hại.
E
Các dung dịch cháy được và/ hoặc độc
hại ở dạng khí tại các điều kiện nhiệt độ môi trường và áp suất khí quyển
thông thường và được vận chuyển dưới dạng khí và/hoặc lỏng. Ví dụ điển hình
là hyđrô, khí tự
nhiên (ngoài loại được nêu ở loại D), êthan, êtylen, khí hóa lỏng (như propan
và butan), chất lỏng khí tự nhiên, amoniac, và chlorine.
b) Các chất khí hoặc chất lỏng không
được nhận dạng rõ ràng ở Bảng 26 phải được phân vào loại chứa các chất có mối
nguy hiểm tiềm tàng giống nhất
với các thành phần được nêu. Nếu loại lưu chất không xác định được rõ ràng thì
lưu chất đó phải được giả thiết là
loại có độ nguy hiểm nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống đường ống phải được phân
thành các cấp vị trí như quy định tại Bảng 27 .
Bảng 27 - Cấp vị trí
Vị trí
Định nghĩa
1
Khu vực không có các hoạt động thường
xuyên của con người dọc theo tuyến đường ống.
2
Phần đường ống/ống đứng gần khu vực có giàn
(có người) hoặc ở những khu vực có hoạt động thường xuyên của con người. Phạm
vi của cấp vị trí 2 phải được xác định dựa trên kết quả phân tích rủi ro
thích hợp. Nếu không phân tích nào như vậy được thực
hiện, phạm vi của cấp vị trí 2 được lấy tối thiểu cách giàn 500 m.
6.3.4 Cấp an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 28 - Phân
loại cấp an toàn
Cấp an toàn
Định nghĩa
Thấp
Khi hư hỏng mang tính rủi ro thấp về
việc gây thương tật cho con người và gây ra hậu quả nhỏ đến môi trường và
kinh tế. Cấp an toàn thấp thường được phân loại cho giai đoạn lắp đặt.
Vừa
Đối với các điều kiện tạm thời khi
hư hỏng mang tính rủi ro về việc gây thương tật cho con người, gây ô nhiễm
môi trường trầm trọng, cấp an toàn vừa thường được phân loại cho việc vận
hành bên ngoài khu vực giàn.
Cao
Đối với các điều kiện vận hành khi
hư hỏng mang tính
rủi ro cao về việc gây thương tật cho con người, gây ô nhiễm môi trường trầm
trọng, cấp an toàn cao thường được phân loại trong khi vận hành tại cấp vị
trí 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 29 -
Phân loại thông thường của cấp an toàn
Giai đoạn
Loại Chất Lỏng A, C
Loại chất lỏng
B, D, E
Cấp vị trí
Cấp vị trí
1
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạm thời1,2
Thấp
Thấp
Thấp
Thấp
Vận hành
Thấp
Vừa3
Vừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Các giai đoạn tạm thời từ lắp đặt đến
chuẩn bị chạy thử thông thường được phân là cấp an toàn thấp.
2) Đối với việc phân loại cấp an toàn ở
các giai đoạn tạm thời sau khi chạy thử, cần tiến hành xem xét cẩn thận các hậu
quả của hư hỏng, có nghĩa là các giai đoạn này mang cấp an toàn vừa.
3) Các ống đứng trong điều kiện vận
hành bình thường sẽ được phân loại
là cấp an toàn Cao.
6.3.5 Đánh giá độ tin cậy
6.3.5.1 Một lựa chọn
khác với phương pháp thiết kế LRFD đã được quy định và sử dụng trong quy chuẩn
này là phương pháp thiết kế dựa vào đánh giá độ tin cậy theo một phương pháp đã
được công nhận. Phương pháp thiết kế này có thể áp dụng với điều kiện:
• Nó được sử dụng để hiệu chuẩn các trạng
thái giới hạn hiện hữu nằm ngoài phạm vi tiêu chuẩn này.
• Cách tiếp cận của thiết kế đã được
chứng minh là đủ an toàn cho các trường hợp giống như các quy định
của tiêu chuẩn này.
6.3.5.2 Nếu có thể,
các mức của độ tin cậy phải được định chuẩn lại với các thiết kế đường ống
tương tự hoặc giống hệt mà đã được biết là có tính an toàn đầy đủ dựa trên cơ sở
các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Nếu điều này là không khả thi, mức an toàn mục
tiêu phải dựa trên dạng hư hỏng và cấp an toàn như quy định ở Bảng 30 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái giới
hạn
Cơ sở xác
suất
Cấp an toàn
Thấp
Vừa
Cao
Rất cao
SLS
Hàng năm cho đường ống(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-3
10-3
10-4
ULS(2)
Hàng năm cho đường ống(1)
10-3
10-4
10-5
10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng năm cho đường ống(3)
ALS
Hàng năm cho đường ống
-
Khả năng chịu áp suất bên trong
10-4 - 10-5
10-5 - 10-6
10-6 - 10-7
10-7 - 10-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Hoặc khoảng thời gian của giai đoạn
tạm thời;
2) Xác suất hư hỏng cho nổ vỡ (khả
năng chịu áp suất bên trong) phải có độ lớn thấp hơn chỉ tiêu ULS chung được
cho trong bảng.
7 Phát triển khái niệm
và các giả thuyết thiết kế
7.1 Quy định
chung
a) Khi lựa chọn cơ sở lý
thuyết cho hệ thống đường ống biển, tất cả các khía cạnh liên quan đến thiết kế,
xây lắp, vận
hành và thu dọn đường ống phải được xem xét.
b) Các dữ liệu và mô tả về quá trình
phát triển mỏ và bố trí chung của hệ thống đường ống phải được thiết lập.
c) Các dữ liệu và mô tả nên bao gồm
các nội dung sau, nếu áp dụng:
• Mục tiêu an toàn;
• Mục tiêu về môi trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mô tả hệ thống cùng với
bố trí chung và các giới hạn về độ dốc
(battery limits);
• Các yêu cầu chức năng kể cả các giới hạn của
phát triển mỏ như ranh giới an toàn và các van dưới biển;
• Tuổi thọ thiết kế;
• Dữ liệu về sản phẩm được vận chuyển kể cả các
thay đổi có thể xảy ra trong tuổi thọ thiết kế của hệ thống đường ống;
• Khả năng vận chuyển và đảm bảo lưu
lượng;
• Các yêu cầu về hệ thống bảo vệ áp suất;
• Các dữ liệu về xác định kích thướng
đường ống;
• Các hạn chế hình học như các quy định
về đường kính trong không đổi, các
yêu cầu về phụ tùng đường ống, van, các mặt bích và việc sử dụng ống mềm và ống
đứng mềm;
• Các lưu chất phóng thoi được sử dụng
và việc xử lý các lưu chất phóng thoi ở cả 2 đầu của đường ống kể
cả ảnh hưởng của nó đối với các hệ thống khai thác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Xử lý cát.
d) Việc thiết kế và lập kế hoạch vận
hành đối với một hệ thống đường ống biển phải được thực hiện cho tất cả
các giai đoạn phát triển mỏ bao gồm xây lắp, vận hành và thu dọn đường ống.
7.2 Các
nguyên lý thiết kế hệ thống
7.2.1 Tính toàn vẹn
của hệ thống
7.2.1.1 Hệ thống đường
ống phải được thiết kế, xây lắp và vận hành sao cho:
• Đáp ứng được đầy đủ khả năng vận
chuyển đã định và lưu lượng được đảm bảo;
• Đáp ứng được mục tiêu an toàn đã định
và có đủ sức bền chống lại các tải trọng trong điều kiện vận hành đã định;
• Đủ an toàn để chống lại các tải trọng
sự cố hoặc các điều kiện vận hành chưa xác định,
7.2.1.2 Khả năng thay
đổi về loại hoặc thành phần của sản phẩm được vận chuyển trong suốt quãng đời của
hệ thống đường ống phải được xem xét ngay trong giai đoạn thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.1 Các thông số
có thể gây ảnh hưởng xấu đến tính toàn vẹn của hệ thống đường ống phải được
theo dõi, kiểm tra và đánh giá với một tần suất sao cho các biện pháp khắc phục
có thể tiến hành trước khi hệ thống bị hư hỏng.
7.2.2.2 Thiết bị đo đạc
của hệ thống đường ống phải được lắp đặt khi việc kiểm tra bằng mắt hoặc việc
đo lường đơn giản không thực hiện được hoặc không thực tế, và khi các
kinh nghiệm đã có và các phương pháp thiết kế áp dụng không đủ tin cậy để dự
đoán được quá trình hoạt động của hệ thống.
7.2.2.3 Sự cần thiết
của việc làm sạch và/hoặc kiểm tra bên trong lòng ống, liên quan đến
việc lắp đặt các trạm phóng/nhận thoi tương ứng phải được xác định trong giai
đoạn thiết kế.
7.2.3 Hệ thống bảo
vệ áp suất
7.2.3.1 Hệ thống bảo
vệ áp suất phải được sử
dụng trừ khi nguồn áp suất của hệ thống đường ống không thể cho một áp suất cao
hơn áp suất bất thường kể các các ảnh hưởng động học có thể có. Hệ thống bảo vệ
áp suất phải phòng ngừa việc áp suất bên trong tại một điểm bất kỳ trên hệ thống
đường ống tăng quá mức cho phép. Hệ thống bảo vệ áp suất bao gồm hệ thống kiểm soát áp
suất, hệ thống an toàn áp suất, các thiết bị đo đạc kèm theo và hệ thống
cảnh báo.
7.2.3.2 Hệ thống kiểm
soát áp suất phải có khả năng giữ áp suất vận hành nằm trong khoảng giới hạn
cho phép trong điều kiện vận hành bình thường. Hệ thống kiểm soát áp suất nên
được vận hành tự động. Phải lưu ý đến
các dung sai của hệ thống kiểm soát áp suất và các thiết bị đo đi kèm của nó,
xem Hình 1. Vì vậy áp suất vận hành cho phép cực đại (MAOP) bằng áp suất thiết
kế trừ đi dung sai của hệ thống kiểm soát áp suất.

Hình 1 Các
khái niệm về áp suất
7.2.3.3 Hệ thống an
toàn áp suất được lắp đặt để bảo vệ hệ thống hạ nguồn (downstream
system) trong điều kiện vận hành bất thường khi hệ thống kiểm soát áp suất bị hỏng.
Hệ thống an toàn áp suất phải được kích hoạt tự động. Phải lưu ý đến dung sai của
hệ thống an toàn áp suất. Vì vậy, áp suất bất thường cho phép cực đại bằng
áp suất bất thường trừ đi dung sai của hệ thống an toàn áp suất được vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3.5 Với các trạng
thái được cho trong Bảng 31, các tỷ số của áp suất bất thường so với áp suất
thiết kế cho trong Bảng 31 phải được sử dụng. Tỷ số của áp suất bất thường so với
áp suất thiết kế phải được lựa chọn sao cho thỏa mãn các yêu cầu quy định tại
các điều 5.2.3.2, 5.2.3.3 và 5.2.3.4.
Bảng 31 - Tỷ số của áp suất
bất thường so với áp suất thiết kế
Trạng thái
hoặc hệ thống đường ống
ϫinc
Hệ thống đường ống biển điển hình
1,10
Giá trị tối thiểu, ngoại trừ các trạng
thái ở bên dưới
1,05
Khi áp suất thiết kế bằng áp suất
đóng hoàn toàn kể cả các hiệu ứng
động học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái thử áp suất hệ thống
1,00
7.2.3.6 Hệ thống đường
ống có thể được chia thành nhiều phần với các áp suất thiết kế khác nhau với điều
kiện hệ thống bảo
vệ
áp suất phải đảm bảo được rằng, đối với từng phần, áp suất thiết kế tại phần đó không bị
vượt quá mức cho phép trong điều kiện vận hành bình thường và áp suất bất thường
cực đại không vượt quá mức cho phép trong điều kiện vận hành bất thường.
7.2.4 Phân tích thủy
lực và đảm bảo lưu lượng
7.2.4.1 Phải tiến hành
phân tích thủy lực cho hệ thống đường ống để chứng tỏ rằng hệ thống đường ống
có thể vận chuyển an toàn các lưu chất, và để nhận dạng và xác định các hạn chế và các
yêu cầu đối với việc vận hành. Phân tích này phải bao hàm các trạng thái vận
hành đều (steady-state)
và vận hành tức thời (transient operating conditions).
7.2.4.2 Phải tiến
hành phân tích thủy lực cho hệ thống đường ống để chứng tỏ rằng hệ thống kiểm soát
áp suất và hệ thống an toàn áp suất thỏa mãn các yêu cầu trong quá trình khởi động,
vận hành bình thường,
dừng (đóng các van) và tất cả các bất
thường nhìn thấy trước. Phân tích thủy lực cũng phải bao hàm việc xác định tỷ số
cần thiết của áp suất bất thường so với áp suất thiết kế.
7.2.4.3 Phân tích thủy
lực phải được sử dụng để xác định biểu đồ nhiệt độ thiết kế cực đại dựa trên
các giá trị cách nhiệt thể hiện sự thay đổi về tính chất cách nhiệt của lớp bọc
và nước biển, đất, sỏi xung quanh.
7.2.4.4 Phân tích thủy
lực phải được sử dụng để xác định nhiệt độ thiết kế tối thiểu.
7.3 Tuyến ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1.1 Tuyến ống phải
được lựa chọn có tính đến các yếu tố an toàn cho cộng đồng và con người, bảo vệ
môi trường, và khả năng gây ra hư hỏng cho ống hoặc các thiết bị khác. Các yếu tố
sau đây cần phải được xem xét:
a) Môi trường
• Địa điểm khảo cổ;
• Các ảnh hưởng gây ô nhiễm môi trường;
• Các dòng xoáy;
• Bãi nuôi các loài hải sản.
b) Các đặc tính của đáy biển
• Đáy biển không bằng phẳng;
• Đáy biển không ổn định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sự sụt lún của đáy biển;
• Hoạt động địa chấn;
c) Các thiết bị, phương tiện
• Các công trình ngoài khơi;
• Các kết cấu và đầu giếng dưới đáy biển;
• Các đường ống và cáp hiện có;
• Các vật cản;
• Các công trình bảo vệ bờ biển
d) Các hoạt động của bên thứ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hoạt động đánh cá;
• Khu vực gom rác thải;
• Hoạt động khai mỏ;
• Khu vực tập trận (quân sự);
e) Tiếp bờ
• Các hạn chế tại khu vực;
• Các yêu cầu của bên thứ 3;
• Các vùng biển nhạy cảm về môi
trường;
• Gần khu vực có người;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1.2 Việc phát triển
mỏ và các hoạt động hàng hải dự kiến trong tương lai cũng phải được xem xét khi
lựa chọn tuyến ống.
7.3.1.3 Các bộ phận của
đường ống (như van, các mối nối chữ T) không nên đặt ở các phần tuyến ống uốn
cong của đường ống.
7.3.1.4 Các quy định
kỹ thuật trong lắp đặt cần phải định rõ dung sai vị trí nơi đường ống được rải.
Dung sai vị trí là 100 m tính từ đường tâm danh nghĩa của tuyến ống, tuy nhiên
dung sai này có thể lấy lớn hơn khi có đầy đủ lý do để chứng minh sự phù hợp với
các yêu cầu. Tại những vùng có nhiều đường ống và đường cáp sẵn có, có thể phải
áp dụng dung sai vị trí nghiêm ngặt hơn. Dung sai vị trí không được phép lớn
hơn chiều rộng hành lang tuyến ống đã khảo sát. Khoảng cách gần nhất từ đường ống
đến các vật cản hoặc vùng có khả năng gây nguy hiểm cho đường ống không được nhỏ
hơn 500 m.
7.3.2 Khảo sát tuyến
7.3.2.1 Việc khảo sát
phải được tiến hành dọc theo tuyến ống đã định để cung cấp đầy đủ các dữ liệu
phục vụ cho công tác thiết kế và các hoạt động lắp đặt liên quan.
7.3.2.2 Hành lang khảo
sát (survey corridor) phải đủ rộng để xác định được hành lang của đường ống sao
cho việc lắp đặt và vận hành đường ống được an toàn.
7.3.2.3 Độ chính xác yêu cầu
của công tác khảo sát có thể khác nhau dọc theo tuyến ống dự kiến. Các vật cản
trở (địa hình đáy biển thay đổi nhiều) hoặc các tình trạng đáy biển đặc biệt có
thể phải khảo sát kỹ lưỡng hơn.
7.3.2.4 Cần phải khảo
sát để xác định các xung đột có thể có giữa công trình dự kiến và các công
trình sẵn có, xác tàu đắm và các vật cản nếu có.
7.3.2.5 Kết quả khảo
sát phải được thể hiện trên một bản đồ tuyến ống chính xác, trên đó chỉ rõ vị
trí của đường ống và các thiết bị kèm theo cùng với đặc tính của đáy biển và
các bất thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Điều kiện môi trường do các đặc điểm
địa hình của bờ biển gây ra;
• Vị trí của điểm tiếp cận bờ để thuận
tiện cho việc lắp đặt;
• Vị trí để giảm thiểu các tác động của
môi trường.
7.3.2.7 Tất cả các đặc điểm địa
hình có thể gây ảnh hưởng đến ổn định và việc lắp đặt đường ống phải được xác định
trong khảo sát tuyến, bao gồm:
• Các vật cản trở ở dạng đá trồi lên mặt
đất, tảng đá cuội lớn, các hố lõm... có thể cần phải tiến hành làm bằng hoặc loại
bỏ trước khi rải ống;
• Các đặc điểm địa hình bao gồm các đường
dốc không ổn định, sóng cát, các lũng sâu và xói mòn đáy biển hoặc vật liệu trầm
tích.
7.3.3 Đặc tính nền
đất đáy biển
7.3.3.1 Các đặc tính
địa chất kỹ thuật của các lớp trầm tích đáy biển cần thiết để đánh giá các ảnh
hưởng của các điều kiện tải trọng liên quan phải được xác định, bao gồm cả các
lớp trầm tích không ổn định có thể có ở vùng lân cận của đường ống.
7.3.3.2 Các đặc tính
địa chất kỹ thuật có thể được lấy từ các thông tin sẵn có về địa chất, kết quả
của các cuộc khảo sát địa chấn, khảo sát địa hình đáy biển, các cuộc thử tại hiện
trường và trong phòng thí nghiệm. Các thông tin bổ sung có thể được lấy từ các
cuộc khảo sát bằng mắt hoặc các cuộc thử đặc biệt như thử độ xuyên sâu của cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các thông số độ bền cắt (độ bền cắt
tĩnh và độ bền cắt không thoát nước của đất sét, và góc ma sát của cát);
• Các mô đun biến dạng liên quan.
7.3.3.4 Các thông số
trên phải được xác định từ các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm hoặc từ các
thí nghiệm tại hiện trường. Các thí nghiệm sau đây phải được xem xét:
• Trọng lượng riêng của đất;
• Hàm lượng nước;
• Giới hạn chảy và dẻo;
• Phân bố kích cỡ hạt;
• Hàm lượng các bon nát;
• Các cuộc thử liên quan khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.6 Tại những
vùng mà đáy biển bị bào mòn, các nghiên cứu đặc biệt về trạng thái sóng và dòng
chảy gần đáy bao gồm cả các ảnh hưởng của đường biên các lớp đất phải được thực
hiện để phục vụ cho việc tính toán ổn định đáy biển và tính toán nhịp hẫng của
đường ống.
7.3.3.7 Các cuộc khảo
sát đặc biệt về vật liệu đáy biển phải được thực hiện để đánh giá các vấn đề cụ
thể như:
• Các vấn đề liên quan tới hoạt động
đào và chôn ống;
• Các vấn đề liên quan tới đường ống
giao nhau;
• Các vấn đề liên quan tới việc đặt hệ
thống đường ống và/hoặc kết cấu bảo vệ tại những vị trí có van hay đầu nối chữ
T;
• Các vấn đề liên quan tới ăn mòn bên
ngoài của đường ống.
7.4 Điều kiện
môi trường
7.4.1 Quy định
chung
Các thông số môi trường ảnh hưởng đến
chức năng hoặc làm giảm độ tin cậy cũng như an toàn của đường ống phải được xem
xét là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Triều;
• Sóng;
• Sóng ngầm (internal waves) và các ảnh
hưởng khác do sự chênh lệch trọng lượng riêng của nước;
• Dòng chảy;
• Băng;
• Động đất;
• Điều kiện nền đất;
• Nhiệt độ;
• Sinh vật biển bám.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.1 Các số liệu
môi trường phải đại diện cho vùng dự định đặt đường ống. Nếu không đủ số liệu địa
hình của vùng dự định đặt đường ống thì có thể xác định thông số môi trường từ
số liệu đã được công nhận của các vùng có liên quan khác một cách thận trọng.
7.4.2.2 Số liệu thống
kê phải được sử dụng để mô tả các thông số môi trường mang tính chất ngẫu nhiên
(như gió, sóng, dòng chảy). Các thông số phải được rút ra từ những phương pháp
thống kê hợp lý đã được công nhận rộng rãi.
7.4.2.3 Ảnh hưởng của sự không
rõ ràng trong thống kê do số lượng và độ chính xác của số liệu phải được đánh
giá. Nếu ảnh hưởng này là đáng kể, thì nó phải được xét đến trong quá trình
đánh giá hiệu ứng tải trọng đặc trưng.
7.4.2.4 Để đánh giá điều kiện
môi trường dọc theo tuyến ống, đường ống có thể chia ra nhiều đoạn, mỗi đoạn đặc
trưng bằng độ sâu nước, địa hình đáy biển và các yếu tố khác ảnh hưởng đến điều
kiện môi trường.
7.4.2.5 Các số liệu
môi trường được dùng trong thiết kế đường ống và/hoặc các ống đứng gắn vào các kết cấu
trên biển phải giống như các số liệu môi trường dùng trong thiết kế các kết cấu
trên biển dùng để đỡ đường ống và/ hoặc ống đứng.
7.4.3 Số liệu môi
trường
7.4.3.1 Triều cực đại
ước lượng phải bao gồm cả triều thiên văn và nước dâng do bão. Triều cực tiểu ước lượng phải
được xác định dựa trên triều thiên văn và nước dâng âm do bão.
7.4.3.2 Tất cả các nguồn gây
ra dòng chảy phải được xem xét. Các nguồn này có thể bao gồm dòng chảy do triều,
dòng chảy do gió,
dòng chảy do nước dâng do bão, dòng chảy do khối lượng nước biển hoặc các hiện
tượng có thể xảy ra khác. Đối với những vùng gần bờ, dòng chảy xa bờ do sóng vỡ
cũng cần được xét đến. Sự thay đổi về hướng dòng và chiều sâu nước phải được
xem xét khi liên quan.
7.4.3.3 Các số liệu
thống kê về nhiệt độ không khí và nước biển phải được cung cấp để cho các giá
trị thiết kế đại diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Điều kiện
trong và ngoài ống
7.5.1 Các điều kiện
bên ngoài ống khi vận hành
7.5.1.1 Để lựa chọn và
thiết kế chi tiết hệ thống kiểm soát ăn mòn bên ngoài, các điều kiện sau đây có
liên quan đến môi trường phải được xác định:
• Điều kiện chôn vùi đường ống;
• Điện trở suất của trầm tích và nước
biển.
7.5.1.2 Các yếu tố khác ảnh hưởng tới
ăn mòn bên ngoài của đường ống cần phải xác định bao gồm:
• Biểu đồ phân bố nhiệt độ vận
hành trung bình và cực đại dọc theo tuyến ống và qua chiều dày thành ống;
• Quy trình chế tạo và lắp đặt đường ống;
• Các yêu cầu liên quan đến bảo vệ về
mặt cơ học, trọng lượng chìm và cách nhiệt trong quá trình vận hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Lớp bọc và hệ thống bảo vệ catốt được
lựa chọn.
7.5.1.3 Phải đặc biệt
lưu ý đến khu vực tiếp bờ (nếu có) và sự tương tác giữa các hệ thống bảo vệ catốt
liên quan đối với phần ống trên bờ và dưới biển.
7.5.2 Các điều kiện
bên trong ống khi lắp đặt
Phải có thông số về điều kiện bên
trong ống trong quá trình lưu kho, chế tạo, lắp đặt, thử áp lực và chạy thử. Cần
phải xét tới khoảng thời gian ống tiếp xúc với nước biển hay không khí ẩm và sự
cần thiết phải sử dụng chất ức chế hoặc các biện pháp khác để chống ăn mòn.
7.5.3 Các điều kiện
bên trong ống khi vận hành
Để đánh giá sự cần thiết phải kiểm
soát ăn mòn bên trong ống, kể cả dung sai ăn mòn và chuẩn bị cho việc kiểm tra
và theo dõi, các điều kiện sau đây phải được xem xét:
• Biểu đồ phân bố áp suất/nhiệt độ
trung bình và cực đại dọc theo tuyến ống và sự thay đổi của chúng trong suốt thời
gian tồn tại của đường ống;
• Vận tốc dòng chảy và chế độ dòng chảy
của lưu chất trong ống;
• Thành phần của lưu chất trong ống (sự
thay đổi ban đầu và dự đoán sự thay đổi trong suốt thời gian tồn tại
của đường ống) có chú trọng tới các yếu tố gây ăn mòn (ví dụ như sunfat hydro,
cacbon
dioxit,
thành phần nước và thành phần muối hòa tan trong chất lỏng, ôxy dư và clo trong
nước biển);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Điều kiện để kiểm tra hư hỏng do ăn
mòn và khả năng mong đợi của
thiết bị kiểm tra (giới hạn phát hiện khuyết tật và khả năng xác định
kích thước của các dạng hư hỏng do ăn mòn liên quan);
• Khả năng mài mòn do các vật cứng
trong dòng lưu chất trong ống.
8 Thiết kế - tải trọng
8.1 Quy định
chung
8.1.1 Điều này định
nghĩa các tải trọng thiết kế phải được kiểm tra theo các chỉ tiêu thiết kế quy
định tại điều 7.
8.1.2 Tất cả các tải
trọng và chuyển vị do lực tác động có thể gây ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của
đường ống đều phải được xem xét. Đối với mỗi mặt cắt ngang hoặc mỗi phần của hệ
thống được xét và đối với mỗi loại hình hư hỏng có thể xảy ra được phân tích, tất
cả các tổ hợp liên quan của các tải trọng có thể tác động cùng một thời điểm phải
được xem xét.
8.1.3 Kịch bản bất
lợi nhất đối với tất cả các giai đoạn và trạng thái liên quan phải được xem
xét. Các trạng thái điển hình cần được đưa vào thiết kế là:
• Lắp đặt;
• Sau khi rải ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thử áp suất hệ thống;
• Vận hành;
• Dừng.
8.1.4 Tải trọng được
phân ra các loại sau:
• Tải trọng chức năng;
• Tải trọng môi trường;
• Tải trọng tương tác;
• Tải trọng sự cố.
8.1.5 Các trường hợp
thiết kế mô tả hiệu ứng tải trọng 100 năm. Hiệu ứng tải trọng 100 năm bao gồm
các hiệu ứng tải trọng chức năng, môi trường và tương tác. Hiệu ứng tải trọng
100 năm sẽ bị chi phối bởi hiệu ứng tải trọng chức năng 100 năm hoặc hiệu ứng tải
trọng môi trường 100 năm hoặc hiệu ứng tải trọng tương tác 100 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Các tải
trọng chức năng
8.2.1 Quy định
chung
8.2.1.1 Tải trọng chức năng
là những tải trọng phát sinh do trạng thái vật lý và việc sử dụng theo dự kiến
của hệ thống đường ống biển.
8.2.1.2 Tất cả các tải
trọng chức năng ảnh hưởng lớn đến tính toàn vẹn của đường ống biển trong quá
trình xây lắp cũng như trong vận hành phải được xem xét đầy đủ.
8.2.1.3 Các hiệu ứng
do các hiện tượng sau đây gây ra cần được xem xét khi xác định tải trọng chức năng:
• Trọng lượng;
• Áp suất thủy tĩnh bên ngoài;
• Áp suất bên trong;
• Nhiệt độ của chất trong ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phản lực từ các bộ phận (như bích nối,
kẹp,...);
• Lớp bao phủ (như đất, đá...);
• Áp lực bên trong ống ở điều kiện vận
hành bình thường;
• Phản lực từ đáy biển (ma sát và độ cứng
xoay);
• Biến dạng dư của kết cấu đỡ;
• Biến dạng dư do lún nền theo cả hai
phương ngang và dọc;
• Tải trọng do phóng thoi thường xuyên
gây ra;
8.2.1.4 Trọng lượng
bao gồm các thành phần trọng lượng ống, lực nổi (buoyancy), các chất trong ống,
lớp bọc, anốt, hà bám và các bộ phận gắn vào đường ống.
8.2.1.5 Phải xét tới
áp lực đất tác dụng lên đường ống, trong trường hợp chôn ống, nếu áp lực này lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.7 Nhiệt độ môi
trường cũng như nhiệt độ vận hành phải được xem xét. Các biểu đồ phân bố nhiệt
độ thiết kế tối đa và tối thiểu phải có xác suất vượt hàng năm nhỏ hơn 10-2. Đối với các
trạng thái khác
nhau (như lắp đặt, sau khi rải ống, đưa nước vào đường ống, thử áp suất và vận
hành) có thể phải cân nhắc sử dụng các biểu đồ phân bố nhiệt độ
khác nhau.
8.2.1.8 Khi kiểm tra
độ bền mỏi phải tính đến dao động của nhiệt độ.
8.2.1.9 Sự tạo ứng suất
trước, như độ dãn dài dư hay độ cong dư xuất hiện trong quá trình lắp đặt, phải được xem xét
nếu như khả năng chịu các tải trọng khác bị ảnh hưởng bởi sự tạo ứng suất trước
này. Các lực căng xuất hiện do các bulông ở mặt bích, các đầu nối và kết cấu đỡ
ống đứng cũng như các bộ phận được gắn cố định trên đường ống cũng được phân loại
là các tải trọng chức năng.
8.2.1.10 Áp lực đất
tác dụng lên các đường ống được chọn phải được xem xét, nếu đáng kể.
8.2.2 Các tải trọng
do áp suất bên trong
8.2.2.1 Các áp suất
bên trong sau đây phải được xác định tại một mức tham chiếu cụ thể định trước;
áp suất thử hệ thống, áp suất vận hành, áp suất thiết kế và áp suất bất thường.
8.2.2.2 Áp suất cục bộ
là áp suất bên trong tại một điểm cụ thể dựa trên áp suất tham chiếu được điều
chỉnh cho trọng lượng cột lưu chất do có sự chênh lệch về cao độ. Áp suất này có
thể được xác định theo công thức sau:
pli = pinc + ρcont
. g . (href - hl)
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó:
pli là áp suất bất thường
cục bộ;
pinc là áp suất bất
thường tham chiếu tại cao độ tham chiếu;
pcont là khối lượng
riêng của lưu chất liên quan trong đường ống;
g là gia tốc trọng trường;
href là cao độ của
điểm tham chiếu (giá trị dương theo hướng lên trên);
hl là cao độ của
điểm xác định áp suất cục bộ (giá trị dương theo hướng lên trên);
pt là áp suất
thử hệ thống tham chiếu tại cao độ tham chiếu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.3 Các yêu cầu về
áp suất thử quy định tại điều 9
8.2.3 Các tải trọng
do áp suất bên ngoài
8.2.3.1 Trong trường hợp áp lực
bên ngoài làm tăng khả năng chứa đựng (capacity) của đường ống, áp lực bên
ngoài không được lấy lớn hơn áp lực nước tại vị trí đang xét tương ứng với mực
triều thấp bao gồm cả nước dâng âm do bão.
8.2.3.2 Trong trường
hợp áp lực bên ngoài làm giảm khả năng chứa đựng của đường ống, áp lực bên
ngoài không được lấy nhỏ hơn áp lực nước tại vị trí đang xét tương ứng với mực
triều cao bao gồm cả nước dâng do bão.
8.3 Các tải
trọng môi trường
8.3.1 Quy định
chung
Các tải trọng môi trường là các tải trọng
tác dụng lên hệ thống đường ống do các yếu tố môi trường xung quanh, và các tải
trọng không được coi là tải trọng sự cố hay tải trọng chức năng.
8.3.2 Tải trọng
gió
8.3.2.1 Việc xác định
tải trọng gió phải dựa trên cơ sở số liệu gió được xác định theo một phương
pháp lý thuyết đã được công nhận. Để thay thế, các số liệu nhận được từ thử
nghiệm có thể được áp dụng trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3 Tải trọng thủy
động
8.3.3.1 Tải trọng thủy
động được coi là tải trọng của dòng do chuyển động tương đối giữa ống và nước ở
xung quanh. Khi xác định tải trọng thủy động, vận tốc tương đối và gia tốc của
hạt chất lỏng sử dụng để tính toán phải được xác định có tính tới ảnh hưởng của
sóng, dòng chảy và chuyển động của ống nếu các ảnh hưởng này là đáng kể.
8.3.3.2 Các tải trọng
thủy động cần xét đến bao gồm:
• Các lực cản và lực nâng cùng pha với
vận tốc tuyệt đối hoặc tương đối của hạt nước;
• Các lực quán tính cùng pha với gia tốc
tuyệt đối hoặc tương đối của hạt nước;
• Các tải trọng có chu kỳ của dòng do
tác dụng của tách xoáy và các hiện tượng mất ổn định khác;
• Các tải trọng va đập do sóng dâng
(slamming) và sóng vỗ (slapping);
• Độ biến thiên của lực nổi do tác dụng
của sóng.
8.3.3.3 Lý thuyết
sóng được sử dụng phải có khả năng mô tả được động học của sóng (wave
kinematics) tại độ sâu nước đang xét bao gồm cả các khu vực sóng vỗ, nếu áp dụng.
Sự phù hợp của lý thuyết sóng được lựa chọn phải được chứng minh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.5 Khi xác định
các hệ số thủy động học liên quan, có thể sử dụng các số liệu từ thử mô hình
hay các số liệu đã được thực tế kiểm nghiệm.
8.3.3.6 Cần phải xét
tới các ảnh hưởng do hướng sóng, sóng khúc xạ, sóng nước nông và sóng phản xạ,
nếu có liên quan.
8.3.3.7 Đối với đường ống
trong quá trình lắp đặt và các ống đứng khi đặt vào vị trí, sự thay đổi về hướng và độ lớn
vận tốc dòng chảy
theo chiều sâu nước phải được xem xét.
8.3.3.8 Nếu ống đứng
hoặc đường ống đặt gần các bộ phận kết cấu khác thì ảnh hưởng, nếu có, do nhiễu
loạn phải được xét đến khi xác định tác dụng của sóng. Các ảnh hưởng này có thể
gây ra tăng
hoặc
giảm vận tốc phần tử nước, hoặc kích động động lực do xoáy từ các bộ phận kết cấu
xung quanh.
8.3.3.9 Nếu các phần
của hệ thống đường ống là một bó ống thì các hiệu ứng chắn khuất và dày đặc của
các ống nằm cạnh nhau phải được xét đến khi xác định các hệ số khối lượng và cản đối với từng
ống hoặc cho cả bó ống. Nếu không có đủ số liệu thì cần thử mô hình trên kích
thước lớn.
8.3.3.10 Đối với các
đường ống nằm trên hoặc gần với các biên cố định (fixed boundary) (các nhịp hẫng
của đường ống) hoặc trong các dòng chảy tự do (các ống đứng), phải xét đến các
lực nâng vuông góc với trục của ống và vuông góc với véctơ vận tốc.
8.3.3.11 Phải xét đến
việc hệ số cản tăng lên do dòng xoáy phía sau vật cản gây ra các dao động
ngang.
8.3.3.12 Phải xem xét
đến khả năng có thể tăng tải trọng dòng chảy và song do có sự hiện diện của các
mối nối chữ T, chữ Y hoặc các bộ phận gắn vào đường ống khác.
8.3.3.13 Ảnh hưởng có
thể có của tải trọng sóng và dòng chảy lên hệ thống ống đứng ở vùng tĩnh không
của giàn phải được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.15 Các tải trọng
tăng do sinh vật biển bám phải được xem xét như sau:
• Tăng diện tích cản/ nâng do sinh vật
biển bám;
• Tăng độ nhám bề mặt ống và do đó
tăng hệ số cản và giảm hệ số nâng;
• Bất kỳ hiệu ứng có ích của trọng lượng
sinh vật biển bám phải được loại bỏ khi phân tích ổn định.
8.3.3.16 Các tải trọng
do triều phải được xem xét khi chiều sau nước là một thông số quan trọng cụ thể
là tạo nên các tác động sóng, hoạt động rải ống ở khu vực vần bờ, tiếp bờ.
8.3.4 Động đất
Các hiệu ứng tải trọng do động đất, kể
cả trực tiếp hay gián tiếp được phân chia làm hai loại: tải trọng môi trường và
tải trọng sự cố, phụ thuộc vào xác suất xuất hiện của động đất cùng với các tải
trọng sự cố quy định trong điều 8.6.
8.3.5 Các hiệu ứng
tải trọng môi trường đặc trưng
8.3.5.1 Tải trọng môi
trường đặc trưng và các hiệu ứng tải trọng tương ứng phụ thuộc vào các trạng
thái:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trạng thái tạm thời;
• Trạng thái lâu dài.
8.3.5.2 Việc vận hành
có thể được định nghĩa là vận hành ở trạng thái thời tiết bị hạn chế nếu như việc
vận hành đó kéo dài
không quá 72 giờ từ lần dự báo thời tiết trước đó bao gồm cả thời gian dự phòng
(khoảng thời gian vận hành tham chiếu, TR). Việc vận hành này
có thể được bắt đầu dựa trên dự báo thời tiết đáng tin cậy thấp hơn mức giới hạn
vận hành được thiết lập.
8.3.5.3 Việc vận
hành có thể được định nghĩa là vận hành ở trạng thái thời tiết bị hạn chế ngay
cả khi thời gian vận hành kéo dài quá 72 giờ với điều kiện việc vận hành này có
thể dùng và đưa về trạng thái an toàn trong vòng 72 giờ bao gồm cả thời gian dự
phòng và các khoảng thời gian dự báo thời tiết (khoảng thời gian vận hành tham
chiếu cho việc dừng vận hành, T’R. Việc vận hành này có thể
được bắt đầu dựa trên dự báo thời tiết đáng tin cậy thấp hơn mức giới hạn vận
hành được thiết lập trong khoảng thời gian vận hành tham chiếu cho việc dừng vận
hành này.
8.3.5.4 Việc vận hành
có thể được định nghĩa là trạng thái tạm thời nếu thời gian vận hành không quá
6 tháng trừ khi được định nghĩa là trạng thái thời tiết bị giới hạn. Hiệu ứng tải
trọng môi trường cho các trạng thái tạm thời phải được lấy theo chu kỳ lặp 10
năm cho mùa thực tế.
8.3.5.5 Các trạng
thái không được định nghĩa là các trạng thái thời tiết bị hạn chế và các trạng
thái tạm thời phải được định nghĩa là các trạng thái lâu dài. Hiệu ứng tải trọng
môi trường cho các trạng thái lâu dài phải được lấy theo chu kỳ lặp 100 năm.
8.3.5.6 Khi xem xét tải
trọng môi trường thiết kế, tổ hợp bất lợi nhất, vị trí và hướng của các tải trọng
môi trường tác dụng đồng thời phải được sử dụng để tính toán tính toàn vẹn của
cả hệ thống đường ống. Các tải trọng chức năng, tải trọng tương tác và tải trọng
sự cố phải được tổ hợp với tải trọng môi trường một cách thích hợp.
8.3.5.7 Hiệu ứng tải
trọng môi trường đặc trưng trong quá trình lắp đặt đường ống biển, LE,
là hiệu ứng tải trọng lớn nhất có thể (probable largest load effect) trong một
trạng thái biển cho trước với khoảng điều kiện gió và dòng chảy thích hợp. Hiệu
ứng tải trọng môi trường đặc trưng được xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
• F(LE) là hàm phân
bố xác suất tích lũy của LE. ;
• N là số chu trình tác dụng của tải
trọng trong một trạng thái biển với thời gian không nhỏ hơn 3 h.
8.3.5.8 Tổ hợp hiệu ứng
tải trọng nguy hiểm nhất cho chu kỳ lặp liên quan phải được sử dụng. Nếu không biết
sự tương quan giữa các thành phần tải trọng khác nhau như sóng, gió, dòng chảy
thì tổ hợp các tải trọng môi trường đặc trưng cho trong Bảng 32 có
thể được sử dụng:
Bảng 32 - Tổ
hợp của các tải trọng môi trường đặc trưng theo Chu kỳ lặp
Gió
Sóng
Dòng chảy
Động đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 năm
100 năm
10 năm
10 năm
10 năm
100 năm
10 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 năm
100 năm
Trạng thái tạm thời
10 năm
10 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 năm
1 năm
10 năm
1 năm
1 năm
1 năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 năm
8.4 Các tải
trọng xây lắp
8.4.1 Các tải trọng
xuất hiện khi xây lắp đường ống biển bao gồm tải trọng lắp đặt, thử áp lực, vận
hành thử, bảo dưỡng và sửa chữa gọi là tải trọng xây lắp. Tải trọng xây lắp được
phân ra làm hai loại:
8.4.2 Tải trọng chức
năng;
8.4.3 Tải trọng môi
trường.
8.4.4 Cần xét tất cả
các tải trọng đáng kể tác dụng lên các mối nối ống hay đoạn ống phát sinh trong
quá trình vận chuyển, chế tạo, lắp đặt, bào dưỡng và sửa chữa.
8.4.5 Đối với các tải
trọng chức năng phải xem xét các lực phát sinh do ống chịu kéo trong quá trình lắp
đặt, bảo dưỡng và sửa chữa đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.7 Các tải trọng
khác phải được xem xét bao gồm:
• xếp ống
(thành đống trên tàu rải ống);
• Nâng đoạn ống;
• Lắp ống;
• Thử áp lực;
• Các hoạt động thử chức năng đường ống.
8.4.8 Các điều kiện
giới hạn hoạt động phải được xác định rõ tương ứng với các hoạt động xây lắp.
8.4.9 Các tải trọng
xây lắp tiêu biểu xuất hiện trước khi lắp đặt ống đứng và giá đỡ hay dẫn hướng ống
đứng là:
• Lực do gió, đặc biệt là lực xoáy tác
dụng lên các bộ phận sẽ ngập trong nước sau khi lắp đặt kết cấu chịu lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các lực tác dụng trong quá trình vận
chuyển do chuyển động của tàu rải ống;
• Các lực tác dụng trong quá trình
đánh chìm do độ lệch và các tải trọng thủy động, như kéo, vỗ, đập..., tác dụng
lên kết cấu;
• Lực hay độ lệch xuất hiện trong quá
trình lắp đặt kết cấu chịu lực chính;
• Các lực quán tính tác dụng lên giá đỡ
hay dẫn hướng ống đứng trong quá trình đóng cọc (chân đế);
• Phân bố lại lực trên các giá đỡ khi
tháo các giá đỡ tạm thời của ống đứng tạm và ống đứng dịch chuyển về vị trí cuối
cùng;
• Sự co dãn nguội (cold spring) của ống
đứng (tiền biến dạng dẻo);
• Các lực lắp ghép khi ống đứng được nối
với đường ống;
• Các tải trọng động xuất hiện từ các
hoạt động chuẩn bị chạy thử.
8.4.10 Các tổ hợp tải
trọng được xét phải là tổ hợp tải trọng nguy hiểm nhất có thể xuất hiện trong
quá trình lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.1 Các tải trọng
tác động lên hệ thống đường ống bởi các hoạt động của bên thứ 3 phải được phân là các tải
trọng tương tác. Các tải trọng này bao gồm tương tác với lưới đánh cá, neo buộc,
va chạm với tàu và vật rơi.
8.5.2 Các yêu cầu
về thiết kế hệ thống đường ống biển với các tải trọng tương tác phải được xác định
dựa trên các nghiên cứu về tần suất tương tác và đánh giá nguy cơ hư hỏng. Nếu
như xác suất xuất hiện hàng năm nhỏ hơn 10-2 thì tải trọng đó phải được phân là
tải trọng sự cố, xem điều 6.6.
8.5.3 Tính toán
các tải trọng tương tác với lưới đánh cá phải phù hợp với các yêu cầu của
DNV-RP- F111.
8.5.4 Các tải trọng
do lưới đánh cá có thể phân chia theo ba giai đoạn:
1) Va đập vào ống, nghĩa là va đập của
thân lưới hay cần lưới gây móp cục bộ ống hay làm hư hại lớp bọc.
2) Kéo qua ống, nghĩa là giai đoạn
thân lưới hay cần lưới trượt trên đường ống. Khi đó, nó gây ảnh hưởng tổng thể
lên các bộ phận của ống.
3) Móc vào ống, nghĩa là thân lưới hay
cần lưới bị kẹt dưới ống và trong trường hợp nguy hiểm, đường ống phải chịu lực
bằng với lực làm đứt dây cáp của lưới. Tải trọng này thường được coi là tải trọng
sự cố.
8.5.5 Khi xác định
năng lượng va đập, ít nhất phải xét đến các yếu tố sau:
• Khối lượng và vận tốc của lưới đánh
cá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.6 Các tải trọng
tương tác do bên thứ 3 khác phải được tính toán theo các phương pháp được công
nhận.
8.6 Các tải
trọng sự cố
8.6.1 Các tải trọng
tác dụng lên đường ống dưới các điều kiện bất bình thường hay không dự tính trước
với xác suất xuất hiện hàng năm nhỏ hơn 10-2 phải được
phân là tải trọng sự cố.
8.6.2 Các nguyên
nhân gây ra tải trọng sự cố có thể là:
• Va đập với tàu hoặc các vật thể
tương tự khác;
• Vật rơi;
• Trượt đất;
• Nổ;
• Cháy và thoát nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bị kéo lê do neo (dragging anchors).
8.6.3 Các tải trọng
sự cố, cả về độ lớn lẫn tần suất cho từng hệ thống đường ống cần được xác định bằng phân
tích rủi ro.
8.7 Các hiệu
ứng tải trọng thiết kế
8.7.1 Các trường hợp
thiết kế
8.7.1.1 Mỗi trạng
thái giới hạn tĩnh phải được kiểm tra về hiệu ứng tải trọng gây ra bởi trường hợp
thiết kế chu kỳ lặp 100 năm nguy hiểm nhất của các tải trọng chức năng, môi trường,
tương tác và sự cố. Hiệu ứng tải trọng có chu kỳ lặp 100 năm là tải trọng với
xác suất vượt quá hàng năm là 10-2 trong khoảng
thời gian một năm.
8.7.1.2 Tổ hợp nguy
hiểm nhất thường bị chi phối bởi hiệu ứng tải trọng chức năng cực đại, môi trường
tương tác và sự cố. Điều này đã được chỉ rõ trong các trường hợp thiết kế. Trừ
khi tiến hành đánh giá đặc biệt về trường hợp thiết kế tới hạn có chu kỳ lặp
100 năm, các trường hợp thiết kế định nghĩa bởi các tổ hợp các hiệu ứng tải trọng
đặc trưng cho trong Bảng 33 phải được sử dụng.
Bảng 33 - Các
tổ hợp các hiệu ứng tải trọng đặc trưng cho các trường hợp thiết kế khác nhau
Trường hợp
thiết kế
Tổ hợp tải
trọng(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng
môi trường
Tải trọng tương
tác
Tải trọng sự
cố
Trường hợp thiết kế chức năng
a, b
100 - năm(1)
1 - năm
Kèm theo
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a, b
Kèm theo(2)
100 - năm
Kèm theo
Không áp dụng
Trường hợp thiết kế tương tác
b
Kèm theo(2)
Kèm theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng
Trường hợp thiết kế mỏi (3)
c
Kèm theo
Kèm theo
Kèm theo
Không áp dụng
Trường hợp thiết kế sự cố
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kèm theo
Kèm theo
Dự đoán tốt nhất
CHÚ THÍCH:
Định nghĩa tải trọng chức năng:
n - năm : giá trị cực đại có thể
xảy ra trong n năm
(1) Áp suất bên trong bằng với áp suất
bất thường cục bộ tổ hợp với các giá trị đi kèm dự kiến của các tải trọng chức
năng khác
(2) Áp suất và nhiệt độ
bên trong không thấp hơn biểu đồ phân bố áp suất vận hành và nhiệt độ.
(3) Tải trọng mỏi thiết kế phải là tải trọng chức
năng có chu kỳ (khởi động và dừng), tải trọng môi trường ngẫu nhiên (phổ song
và dòng chảy) và các tải trọng tương tác lặp lại. Các tổ hợp tải trọng phải
được kết hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.2 Các tổ hợp tải
trọng
8.7.2.1 Hiệu ứng tải trọng
thiết kế nói chung được trình bày dưới dạng sau:
Lsd = LF.γF.γC + LE.γE
+ Ll.γF.γC + LA.γA.γC
(4)
Dưới dạng chi tiết:
Msd = MF.γF.γC
+ ME.γE + Ml.γF.γC + MA.γA.γC
(5)
εsd = εF.γF.γC + εE.γE + εl.γF.γC + εA.γA.γC
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
8.7.2.2 Hiệu ứng tải
trọng thiết kế phải được tính toán cho mỗi trường hợp thiết kế, xem 8.7.1 về tất
cả
các
tổ hợp tải trọng liên quan, Bảng 34. Các hiệu ứng tải trọng thiết kế ULS khác nhau
phải được đề
cập
tới trong các trạng thái giới hạn mất ổn định cục bộ khác nhau.
Bảng 34 - Hệ
số tải trọng và tổ hợp tải trọng
Trạng thái
giới hạn/ Tổ hợp tải trọng
Tổ hợp tải
trọng thiết kế
Tải trọng chức năng (1)
Tải trọng
môi trường
Tải trọng
tương tác
Tải trọng sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γE
γF
γA
ULS
a
Kiểm tra hệ thống(2)
1,2
0,7
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Kiểm tra cục bộ
1,1
1,3
1,1
-
FLS
c
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
-
ALS
d
1,0
1,0
1,0
1,0
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tổ hợp tải trọng này chỉ phải kiểm
tra khi có các hiệu ứng hệ thống cụ thể là khi phần chính của đường ống phải chịu
cùng một tải trọng chức năng. Tổ hợp này chỉ áp dụng cho lắp đặt đường ống.
8.7.2.3 Hệ số hiệu ứng
trạng thái tải trọng được áp dụng cho các trạng thái quy định ở Bảng 35. Hệ số
hiệu ứng điều kiện tải trọng là hệ số bổ sung cho các hệ số hiệu ứng tải trọng,
được đưa vào như trong biểu thức 15.
Bảng 35 - Hệ
số hiệu ứng điều kiện tải trọng
Trạng thái
γC
Đường ống nằm trên đáy biển không bằng
phẳng
1,07
Đỡ cứng liên tục
0,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93
Các điều kiện khác
1,00
CHÚ THÍCH:
• Điều kiện đáy biển không bằng phẳng
cũng giống như đường ống có nhịp hẫng. Hệ số như vậy cũng phải được dùng khi đường
ống ngoằn ngoèo nằm trên đáy biển không bằng phẳng.
• Đỡ cứng liên tục có nghĩa là điều kiện
khi chỗ chịu tải trọng chính cũng là chỗ chịu chuyển vị là chính. Ví dụ: tang
trên trống tang.
• Một số hệ số điều kiện có thể xảy ra
đồng thời, ví dụ trong trường hợp thử áp lực đường ống trên địa hình không bằng
phẳng thì hệ số điều kiện là 1,07 x 0,93 = 1,00.
8.7.3 Tính toán hiệu
ứng tải trọng
8.7.3.1 Việc tính
toán thiết kế phải được dựa vào các nguyên lý được chấp nhận về tĩnh, động, sức
bền vật liệu và cơ học đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.3.3 Khi xác định
phản ứng đối với tải trọng động thì ảnh hưởng động phải được xét nếu ảnh hưởng
của chúng là đáng kể.
8.7.3.4 Tính toán hiệu
ứng tải trọng phải được thực hiện với các giá trị mặt cắt danh nghĩa trừ khi được
quy định khác bởi tiêu chuẩn thiết kế.
8.7.3.5 Lực dọc trục
hữu hiệu (ký hiệu là S) là nhân tố xác định sự phản ứng tổng thể của đường ống.
Lực kéo có giá trị dương:
S(Pi) = N - piAi
+ peAe = N -
[pi(D
- 2.t2)2 - peD2]
(8)
8.7.3.6 Trong điều kiện
sau rải ống, khi nhiệt độ ống và áp lực bên trong cũng bằng với khi rải ống thì
S = H, với H
là sức căng hữu hiệu (dư) khi rải ống. Sức căng hữu hiệu dư
khi rải ống có thể được xác định bằng cách so sánh các dữ liệu khảo sát sau khi
lắp đặt với kết quả lấy từ phân tích phần tử hữu hạn.
8.7.3.7 Lực dọc trục
hữu dụng tác dụng lên ống trong phạm vi ứng suất - biến dạng đàn hồi tuyến tính được tính bằng:
S = H - ΔpiAi.(1 –
2v) - As.E.α.ΔT
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• H là sức căng hữu hiệu (dư)
khi rải ống;
• Δpi - độ chênh
áp lực trong so với khi rải
ống;
• ΔT- độ chênh nhiệt
độ so với khi rải ống;
9 Thiết kế - Các chỉ
tiêu trạng thái giới hạn
9.1 Quy định
chung
9.1.1 Điều này quy
định các chỉ tiêu thiết kế và các chỉ tiêu chấp nhận cho các dạng phá hủy kết cấu
có thể xảy ra đối với hệ thống đường ống biển.
9.1.2 Điều này được
áp dụng cho đường ống ở mọi độ sâu nước. Tuy nhiên, việc áp dụng ở nơi nước sâu
mà kinh nghiệm còn thiếu thì cần xem xét kỹ các yếu tố sau:
• Các cơ chế phá hủy mới;
• Phạm vi áp dụng của các thông số
(các thông số vận
hành, thiết kế, môi trường);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.3 Điều này
không quy định giới hạn chính xác liên quan đến chuyển vị đàn hồi hoặc rung, miễn
là ảnh hưởng của các chuyển vị lớn và của tác dụng động lực, kể cả mỏi do
rung... phải được xét đến trong quá trình tính toán độ bền.
9.1.4 Các chỉ tiêu
về mất ổn định cục bộ chỉ áp dụng cho các đường ống thẳng trong trạng thái tự
do ứng suất và không áp dụng cho các ống cong.
9.1.5 Đối với các
phần của hệ thống đường ống biển kéo dài lên bờ, áp dụng các quy định tại Điều
22.
9.2 Các
nguyên tắc thiết kế hệ thống
9.2.1 Bố trí hệ thống
đường ống biển
9.2.1.1 Đường ống
không được đặt gần các kết cấu khác, các hệ thống đường ống khác, xác tàu đắm,
các tảng đá mòn (boulders).... Khoảng cách tối thiểu phải được xác định trên cơ
sở các độ lệch dự tính trước, các hiệu ứng thủy động, và đánh giá rủi ro. Việc
thiết kế tuyến ống chi tiết phải tính đến khoảng cách tối thiểu đã được thiết lập.
9.2.1.2 Các ống đứng
và ống chữ J nên được đặt ở phía trong của kết cấu giàn để tránh va đập do tàu,
và phải được bảo vệ để chống lại các tải trọng va đập từ tàu và các tương tác
cơ học khác. Không được bố trí các ống đứng ở khu vực nâng hạ hàng của giàn.
9.2.1.3 Tuyến ống của các ống
chữ J phải được xác định trên cơ sở xem xét các nội dung sau:
• Cấu hình của giàn và bố trí thượng tầng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Dịch chuyển của ống chữ J;
• Đường tiếp cận vào giàn của đường ống/cáp;
• Việc bảo vệ ống chữ J;
• Các yêu cầu về kiểm tra và bảo dưỡng
trong vận hành;
• Các yếu tố liên quan đến việc lắp đặt.
9.2.1.4 Các đường ống
giao nhau phải được giữ cách nhau tối thiểu là 0,3 m theo chiều thẳng đứng.
9.2.1.5 Các đường ống
phải được bảo vệ để phòng ngừa những hư hỏng không được chấp nhận do các vật rơi, lưới
đánh cá, tàu, neo.... và phải tránh bố trí đường ống tại khu vực nâng hàng của
giàn.
Việc bảo vệ đường ống
có thể được thực hiện theo một hay kết hợp các biện pháp sau:
• Lớp bọc bê tông;
• Chôn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các biện pháp bảo vệ cơ học khác.
9.2.1.6 Độ lún tương
đối giữa kết cấu bảo vệ và hệ thống đường ống phải được xem xét kỹ lưỡng trong
khi thiết kế các kết cấu bảo vệ và phải thỏa mãn trong suốt tuổi thọ thiết kế của
hệ thống đường ống. Phải bố trí khoảng trống đủ lớn giữa các bộ phận của đường ống
và các kết cấu bảo vệ để tránh hà bám.
9.2.1.7 Các hạng mục
kết cấu không được phép hàn trực tiếp lên các bộ phận chịu áp lực hoặc đường ống
do làm tăng ứng suất cục bộ lên đường ống. Kết cấu đỡ, đính bên ngoài phải được
hàn lên tấm hoặc vòng đệm. Các tấm và vòng đệm phải được thiết kế đủ chiều dày
để tránh gây ứng suất lên đường ống. Trong trường hợp các hạng mục kết cấu được
tích hợp trong đường ống như các vách của ống lồng trong ống và được hàn trực
tiếp lên đường ống, phải tiến hành phản tích ứng suất chi tiết để chứng minh rằng
ứng suất đủ thấp để đảm bảo sức bền chống lại nứt, gãy và chảy.
9.2.1.8 Các tấm và
vòng đệm vĩnh cửu phải được làm từ vật liệu có tính chất thỏa mãn các yêu cầu đối
với các bộ phận chịu áp lực. Các tấm đệm phải là hình tròn. Đối với các đường ống
khí và đường ống vận chuyển chất lỏng có áp suất lớn hơn 137 bar, phải sử dụng
vòng đệm. Đối với thép không gỉ song pha (Duplex) và thép không gỉ martensit
13Cr không cho phép gắn các hạng mục kết cấu lên đường ống trừ khi phân tích ứng
suất được thực hiện trong từng trường hợp để xác định rằng ứng suất cục bộ
không vượt quá 0,8 fy.
9.2.1.9 Các vòng đệm
phải được chế tạo thành các vỏ bao tròn toàn bộ với các mối hàn dọc có tấm đệm
lót và tránh đâm thủng vào vật liệu của bộ phận phải chịu áp lực. Các mối hàn
khác phải hàn liên tục và phải được hàn sao cho giảm thiểu được nguy cơ nứt
chân mối hàn và xé lớp.
9.2.1.10 Các mối hàn tròn
không được ở gần dưới các vòng đệm, kẹp hoặc các bộ phận khác của kết cấu đỡ.
9.2.1.11 Các kết cấu
đỡ của ống đứng và ống chữ J phải được thiết kế để đảm bảo các lực được truyền
một cách êm dịu giữa ống đứng và kết cấu đỡ.
9.2.1.12 Các đường ống
bằng vật liệu thép C-Mn có nguy cơ bị ăn mòn cao bởi các lưu chất loại B, D và E nên được
thiết kế để có thể phóng thoi kiểm tra. Trong những trường hợp đường ống không
thể thiết kế để có thể phóng thoi kiểm tra, phải tiến hành đánh giá theo các
quy trình đã được công nhận để chứng minh được rằng nguy cơ hư hỏng (xác suất
hư hỏng nhân với hậu quả hư hỏng) dẫn tới rò rỉ là chấp nhận được. Đối với các
loại lưu chất gây ăn mòn thuộc loại khác, lợi ích của việc phóng thoi kiểm tra
phải được đánh giá.
9.2.1.13 Đối với các
bộ phận cho phép phóng thoi, đường kính trong của bộ phận đó phải thỏa mãn các yêu
cầu về phóng thoi. (Bán kính uốn cong phải được thiết kế với bán kính không nhỏ
hơn 5 lần đường kính trong danh nghĩa của ống).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2.1 Mục đích của
các yêu cầu thử áp lực tại nhà máy là:
• Thiết lập cuộc thử kiểm chứng khả
năng chịu áp suất bên trong;
• Đảm bảo rằng tất cả các phần ống đều
thỏa mãn các yêu cầu về ứng suất chảy tối thiểu.
9.2.2.2 Mục đích của
thử áp lực hệ thống là để thử tính toàn vẹn về khả năng chịu áp suất bên
trong của hệ thống đường ống biển có nghĩa là thiết lập một cuộc thử rò rỉ sau
khi hoàn thành xây lắp.
9.2.2.3 Hệ thống đường
ống phải được thử áp lực hệ thống sau khi lắp đặt theo các yêu cầu tại điều điều
14, ngoại trừ trường hợp được miễn giảm theo quy định tại điều 9.2.2.4. Áp suất
thử cục bộ (Plt) trong quá trình thử
áp lực hệ thống phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) Đối với đường ống có cấp an toàn vừa
và cao trong điều kiện vận hành bình thường:
Plt ≥
1,05.Pli
(10)
b) Đối với đường ống có cấp an toàn thấp
trong điều kiện vận hành bình thường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
CHÚ THÍCH:
Với áp suất bất thường cao hơn 10% so
với áp suất thiết kế, nên các yêu cầu trên sẽ tính được áp suất thử hệ thống xấp
xỉ bằng 1,15 lần áp suất thiết kế cục bộ tại điểm cao nhất của phần hệ thống đường
ống được thử.
9.2.2.4 Nếu được Đơn vị
giám sát chấp nhận, hệ thống đường ống có thể được miễn giảm thử áp lực hệ thống
với những điều kiện sau đây:
• Thỏa mãn các yêu cầu về thử áp lực tại
nhà máy như quy định tại điều 8.7.10 và không được miễn giảm;
• Đối với vấn đề liên quan tới kích
thước khuyết tật có thể phát hiện được, một chế độ kiểm tra và thử cho toàn bộ
hệ thống đường ống phải được thiết lập và chứng tỏ được rằng nó khẳng định được
một mức an toàn giống như việc thử áp lực hệ thống.
• Thiết kế chiều
dày thành ống bị chi phối chính bởi áp suất bên ngoài và chỉ sử dụng thấp hơn
75% sức bền thiết kế chịu áp suất bên trong (Điều này có nghĩa là chiếu dày
thành ống phải lớn hơn chiều dày yêu cầu bởi chỉ tiêu chị áp suất bên trong tối
thiểu là 33%);
• Các đường ống hàn được hàn bằng
phương pháp hàn hồ quang dưới lớp trợ dung (SAW). Các mối hàn tròn không yêu cầu
phải hàn SAW;
• Tất cả các bộ
phận và ống đứng đã được thử thủy tĩnh trong quá trình chế tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đường ống
không phải chịu biến dạng dẻo tích lũy quá 2% sau khi kiểm tra siêu âm tự động.
Các công việc lắp đặt và can thiệp khác vào đường ống không gây ra hư hỏng cho
đường ống.
9.2.2.5 Trong quá trình thử
áp lực hệ thống, tất cả các trạng thái giới hạn đối với cấp an toàn thấp phải được
thỏa mãn.
9.2.3 Các yêu cầu
về khai thác
Các yêu cầu về khai thác ảnh hưởng đến
an toàn và độ tin cậy của hệ thống an toàn phải được xác định ngay từ giai đoạn
thiết kế.
9.3 Định dạng
thiết kế
9.3.1 Yêu cầu
chung
9.3.1.1 Định dạng thiết
kế trong Tiêu chuẩn này dựa trên định dạng thiết kế theo hệ số tải trọng và sức bền (LRFD).
9.3.1.2 Nguyên lý cơ
bản của định dạng thiết kế LRFD là kiểm tra các hiệu ứng tải trọng, LSd, không vượt quá
sức bền thiết kế, Rrd, đối với bất kỳ dạng
hư hỏng nào được xét đến trong bất kỳ kịch bản nào:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó, phân vị i thể hiện các
loại tải trọng khác nhau được đưa vào chỉ tiêu thiết kế.
9.3.1.3 Hiệu ứng tải
trọng thiết kế được xác định bằng cách lấy hiệu ứng tải trọng đặc trưng từ các
loại tải trọng khác nhau nhân với các hệ số hiệu ứng tải trọng cụ thể, xem Điều
6.
9.3.1.4 Sức bền thiết
kế được xác định bằng cách lấy sức bền đặc trưng chia cho các hệ số sức bền.
Các hệ số sức bền phụ thuộc vào cấp an toàn thể hiện hậu quả của hư hỏng, xem
Điều 6.
9.3.2 Sức bền thiết
kế
9.3.2.1 Sức bền thiết
kế, RRd, thường được
biểu diễn dưới dạng sau:

(13)
trong đó:
fc - Độ bền đặc
trưng của vật liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tc - Chiều dày đặc
trưng, xem Bảng 36 và Bảng 37
γm, γSC - Hệ số sức bền
riêng phần;
9.3.2.2 Hai đặc
trưng khác nhau của chiều dày thành ống được sử dụng, t1 và t2, và được đưa
vào các chỉ tiêu thiết kế một cách rõ ràng. Chiều dày t1 được sử dụng
khi hư hỏng có khả năng xuất hiện khi đường ống hoạt động với công suất thấp
(xuất hiện các hiệu ứng hệ thống) trong khi chiều dày t2 được
sử dụng khi có các hiệu ứng tải trọng cực đại tại một vị trí có chiều dày trung bình. t1 và t2 được xác định
trong Bảng 36 .
Bảng 36 -
Chiều dày thành ống đặc trưng
Trước khi vận
hành1)
Vận hành2)
t1
t - tfab
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2
t
t - tcorr
CHÚ THÍCH:
1) Thời điểm ăn mòn không đáng kể (trạng
thái thử áp suất tại nhà máy, xây lắp (lắp đặt), thử áp lực hệ thống. Nếu có ăn
mòn, chiều dày ống phải được trừ đi như đối với trạng thái vận hành.
2) Thời điểm có ăn mòn.
3) Nếu có liên quan, dự trữ mài
mòn cũng phải được bù giống như dự trữ ăn mòn.
9.3.2.3 Các yêu cầu về
chiều dày thành ống tối thiểu phụ thuộc trạng thái giới hạn được quy định tại Bảng
37
Bảng 37 Yêu
cầu chiều dày thành ống tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
Độ dày danh
nghĩa
Cao
2
Tối thiểu 12 mm trừ khi đường ống được
bảo vệ chống lại tải trọng sự cố hoặc tải bên ngoài khác và ăn mòn quá mức bằng
cách tương tự. Với
đường kính ống
nhỏ hơn 219 mn
(8”)
chiều dày tối
thiểu
có thể nhỏ hơn nhưng phải được xác định bao gồm việc xem xét như trên.
9.3.2.4 Hệ số sức bền
vật liệu γm phụ thuộc vào loại trạng thái giới hạn cho trong
Bảng 38.
Bảng 38 - Hệ
số sức bền vật liệu, γm
Trạng thái
giới hạn
SLS/ULS/ALS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γm
1,15
1,00
9.3.2.5 Dựa vào các
hậu quả của các hư hỏng tiềm tàng, hệ thống đường ống được phân loại theo cấp
an toàn. Điều này được thể hiện theo mức an toàn thông qua hệ số sức bền theo cấp
an toàn γSC được
cho trong Bảng 39. Cấp an toàn có thể thay đổi theo các giai đoạn khác nhau của
dự án và các vị trí khác nhau.
Bảng 39 - Hệ
số sức bền theo cấp an toàn, γSC
Cấp an toàn
Thấp
Vừa
Cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,046(2,3)
1,138
1,308(1)
Khác
1,04
1,14
1,26
CHÚ THÍCH:
1) Đối với các bộ phận của đường ống
vùng cấp 1, có thể áp dụng hệ số sức bền theo cấp an toàn vừa (1,138).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Khi thử áp lực hệ thống, αu
được lấy bằng 1,00 cho giá trị ứng suất vòng cho phép bằng 96% SMYS đối với cả
vật liệu thỏa mãn yêu cầu bổ sung U và vật liệu khác.
9.3.2.6 Các hiệu ứng
gia cường có ích có thể có của lớp bọc gia tải lên ống không được tính đến
trong thiết kế, trừ khi các hiệu ứng gia cường này được xác định rõ. Lớp bọc
gia tải,
vốn
làm tăng đáng kể độ cứng chống uốn đối với ống, nhưng có thể làm tăng ứng suất/
biến dạng trong ống tại những chỗ không liên tục của lớp bọc (ví dụ như ở chỗ mối
nối tại hiện trường), ảnh
hưởng này cần được xem xét khi cần thiết.
9.3.2.7 Các hiệu ứng
gia cường có ích có thể có của lớp phủ hay bọc lót trong ống không được tính đến
trong thiết kế, trừ khi các hiệu ứng gia cường này được xác định rõ.
9.3.3 Các đặc tính
vật liệu đặc trưng
9.3.3.1 Các đặc tính
vật liệu đặc trưng phải được sử dụng trong tính toán sức bền. Giới hạn chảy và
độ bền kéo trong trạng thái giới hạn được hình thành phải được xác định dựa vào
đường cong ứng suất - biến dạng.
9.3.3.2 Các giá trị độ
bền đặc trưng của vật liệu, fy và fu, phải
được sử dụng trong các chỉ tiêu trạng thái giới hạn như sau:
fy = (SMYS - fy,temp).αu
(14)
fi = (SMTS - fu,temp).αu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
fy.temp và fu,temp
là giá trị giảm do nhiệt độ của giới hạn chảy và độ bền kéo tương ứng;
αu: Hệ số độ bền của vật
liệu, xem Bảng 40
9.3.3.3 Nếu không có
quy định nào khác, các đặc tính cơ học khác phải được xác định tại nhiệt độ
trong
phòng.
9.3.3.4 Các đặc tính
cơ học phải được lựa chọn theo loại vật liệu và khả năng bị ảnh hưởng của lão
hóa do nhiệt độ (potential temperature-ageing effects) và phải bao gồm các tính
chất sau đây:
• Giới hạn chảy;
• Độ bền kéo;
• Môđun đàn hồi Young's;
• Hệ số giãn nở vì nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Nếu không có thông tin nào khác về ảnh
hưởng giảm ứng suất chảy do nhiệt độ, các khuyến cáo tại Hình 2 có thể sử dụng
cho thép C-Mn và thép 22Cr và 25Cr. Đối với thép 13Cr, cần tiến hành thử.

Hình 2 - Giá
trị giảm của độ bền chảy do nhiệt độ
9.3.3.5 Bất kỳ sự
chêch lệch nào của giá trị giảm độ bền do nhiệt độ đối với độ bền kéo và nén đều
phải được xem xét. (Sự chênh lệch này xuất hiện ở thép 13% Cr).
9.3.3.6 Hệ số, αu, phụ thuộc
vào yêu cầu bổ sung U được quy định
tại Bảng 40
Bảng 40 - Hệ
số cường độ vật liệu, αu
Hệ số
Các yêu cầu bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αu
0,96
1,00
CHÚ THÍCH:
Khi thử áp lực hệ thống, để giá trị của
ứng suất vòng cho phép bằng 96% SMYS đối với cả các vật liệu thỏa mãn yêu cầu bổ
sung U và các vật liệu khác thì giá trị của αu phải bằng
1,00.
9.3.3.7 Đối với các quá
trình chế tạo mà sự biến dạng nguội gây ra sự chênh lệch giữa độ bền kéo và nén, phải xác
định hệ số chế tạo (αfab). Hệ số chế tạo cực đại của các ống
được chế tạo bởi quá trình chế tạo ống hàn (UO) và quá trình chế tạo ống
hàn, giãn nở (UOE) được
đưa ra ở Bảng 41.
Bảng 41 - Hệ
số chế tạo cực đại, αfab
Ống
Ống liền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UOE
αfab
1,00
0,93
0,85
9.3.3.8 Đối với vật liệu nhạy
cảm với hydro tạo ứng suất gây nứt, xem Điều 6 điều 10.
9.3.4 Tính toán ứng
suất và biến dạng
9.3.4.1 Hệ số tập
trung ứng suất (SCF) cần được xét đến nếu thấy cần thiết.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập trung ứng suất cục bộ, có thể do
hàn các kết cấu, bản thân đường hàn hoặc những chỗ không liên tục cục bộ, sẽ chỉ
ảnh hưởng cục bộ lên ống và được xét đến điển hình là trong đánh giá mỏi hay nứt
gãy. Tập trung ứng suất tổng thể (như lan truyền ứng suất trong khu vực mối nối
do lớp bọc bê tông, điển hình là gia tăng đường kính) sẽ ảnh hưởng tổng thể đến
ống và sẽ được xét đến trong quá trình tính toán mất ổn định do uốn cũng như
trong đánh giá mỏi hay nứt gãy.
9.3.4.2 Hệ số tập
trung biến dạng (SNCF) cần được xét đến nếu biến dạng dẻo xuất hiện. SNCF sẽ được
điều chỉnh trong trường hợp quan hệ ứng suất - biến dạng là phi tuyến ứng với mức
tải trọng thích hợp.
9.3.4.3 Tập trung biến
dạng sẽ được xét đến khi:
• Biến dạng không đều do sự khác nhau
về ứng suất chảy thực tế của vật liệu và khả năng biến cứng do biến dạng của vật
liệu giữa các mối nối ống và trong kim loại hàn do sự khác biệt về các đặc tính
vật liệu;
• Thay đổi diện tích mặt cắt (đường
kính thực hay độ dày thành ống) giữa các mối nối;
• ảnh hưởng gia cường của lớp bọc và sự
thay đổi độ dày lớp bọc;
• Sự giảm ứng suất chảy của mối nối hiện
trường do tác động của nhiệt độ cao trong quá trình bọc ống hiện trường khi rải
ống;
• Độ lệch nhỏ hơn/lớn hơn của ứng suất
chảy thực tế của kim loại hàn so với ứng suất chảy thực tế của vật liệu
làm ống.
9.3.4.4 Số gia biến
dạng dẻo được tính toán từ điểm đường cong ứng suất biến dạng của vật liệu
không còn tuyến tính nữa (Hình 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 – Hình tham khảo
để xác định biến dạng dẻo
CHÚ THÍCH:
Ứng suất chảy được định nghĩa là ứng suất mà ở
đó tổng biến dạng là 0,5%.
9.4 Các trạng
thái giới hạn
9.4.1 Yêu cầu chung
9.4.1.1 Tất cả các trạng
thái giới hạn (các dạng phá hủy) phải được xét tới trong thiết kế cho tất cả
các giai đoạn và trạng thái liên quan nêu tại điều 7.
CHÚ THÍCH:
Đường ống và ống đứng tối thiểu phải
được thiết kế để chống lại các dạng phá hủy tiềm tàng sau đây:
1) Trạng thái giới hạn làm việc (SLS):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trạng thái giới hạn biến dạng dẻo
tích lũy;
• Hư hỏng do lớp bọc gia tải hoặc do bị
mất lớp bọc gia tải.
2) Trạng thái giới hạn cực đại (ULS)
• Trạng thái giới hạn vỡ;
• Trạng thái giới hạn độ ôvan ống (nếu
gây phá hủy hoàn toàn đường ống);
• Trạng thái giới hạn mất ổn định cục
bộ (trạng thái giới hạn mất ổn định thành ống);
• Trạng thái giới hạn mất ổn định tổng
thể (thường dùng cho trạng thái bị chi phối bởi tải trọng);
• Trạng thái giới hạn nứt không ổn định
và phá hủy dẻo;
• Va đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2 Khả năng chịu
áp suất bên trong (nổ vỡ)
9.4.2.1 Các chỉ tiêu
dưới đây phải được áp dụng với điều kiện các yêu cầu về thử áp lực tại nhà máy
đã thỏa mãn. Nếu các yêu cầu về thử này không thỏa mãn, một hệ số sử dụng nhỏ
hơn thích hợp phải được áp dụng.
9.4.2.2 Khả năng chịu
áp suất bên trong phải thỏa mãn chỉ tiêu sau đây:

(16)
trong đó:
plx = pli trong quá
trình vận hành;
plx = plt trong quá
trình thử hệ thống
9.4.2.3 Sức bền chịu
áp suất bên trong pb(t) được xác định bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17)
trong đó

(17)
CHÚ THÍCH:
Trong các công thức trên, t phải
được thay thế bằng u khi sử dụng trong công thức 16 và t2 khi sử dụng công
thức 17.
9.4.2.4 Độ suy giảm khả
năng chịu áp suất bên trong do các lực nén thực (trạng thái bị chi phối bởi tải
trọng), N, phải được xem xét.
9.4.3 Yêu cầu chung
về mất ổn định cục bộ
9.4.3.1 Mất ổn định
cục bộ (mất ổn định thành ống) là biến dạng toàn bộ mặt cắt. Tính toán mất ổn định
cục bộ phải thỏa mãn các chỉ tiêu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mất ổn định lan truyền.
• Chỉ tiêu tải trọng tổ hợp, nghĩa là
tương tác giữa áp suất trong hoặc ngoài, lực dọc và mômen uốn;
9.4.3.2 Biến dạng dẻo
tích lũy lớn có thể
làm mất ổn định cục bộ trở nên trầm trọng hơn và cần phải được xem xét.
9.4.4 Mất ổn định cục
bộ chỉ do áp suất bên ngoài (móp bẹp hệ thống)
9.4.4.1 Khả năng chịu
lực đặc trưng chống lại áp suất ngoài gây móp bẹp hệ thống (pc) được tính
toán như sau:

(18)
trong đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(20)
, không được
lấy nhỏ hơn 0,005 (0,5%)
(21)
CHÚ THÍCH:
Trong các công thức trên, t phải
được thay thế bằng t1 hoặc t2 như quy định
trong các chỉ tiêu thiết kế.
9.4.4.2 Áp suất ngoài
tại bất kỳ điểm nào trên đường ống phải thỏa mãn chỉ tiêu sau đây (kiểm tra móp
bẹp hệ thống):

(22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pmin là áp suất tối
thiểu bên trong đường ống có thể duy trì. Áp suất này thường được lấy bằng 0
cho đường ống vừa được rải.
9.4.5 Lan truyền mất
ổn định
9.4.5.1 Lan truyền mất
ổn định không thể bắt đầu xảy ra trừ khi mất ổn định cục bộ xuất hiện. Trong
trường hợp áp suất ngoài vượt quá chỉ tiêu cho phép dưới đây thì phải lắp thiết
bị hãm mất ổn định (buckle arrestors) và khoảng cách lắp đặt được xác định dựa
vào các hậu quả do hư hỏng. Chỉ tiêu lan truyền mất ổn định được thể hiện như
sau:

(23)
Trong đó:

(24)
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất ban đầu, pinit, là áp suất
cần thiết để bắt đầu lan truyền mất ổn định từ một chỗ mất ổn định cục bộ. Áp
suất này phụ thuộc vào kích thước của mất ổn định ban đầu.
Áp suất lan truyền, ppr, là áp suất
cần thiết để tiếp tục lan truyền mất ổn định. Lan truyền mất ổn định sẽ dừng lại
khi áp suất nhỏ hơn áp suất lan truyền mất ổn định.
Mối liên hệ giữa chúng như sau: pc > pinit > ppr
9.4.5.2 Khả năng của
thiết bị hãm mất ổn định phụ thuộc vào:
• Sức bền chống lan truyền mất ổn định
của ống liền kề;
• Sức bền chống lan truyền mất ổn định
của thiết bị hãm mất ổn định vô hạn (infinite buckle arrestor);
• Chiều dài của thiết bị hãm.
Một thiết bị hãm mất ổn định đầy đủ có
thể được thiết kế như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó, áp suất vượt qua, px , được tính
theo công thức dưới đây:

(26)
Trong đó:
ppr.BA là khả năng
lan truyền mất ổn định của một thiết bị hãm mất ổn định vô hạn. Nó được tính
toán theo công thức 24 với các đặc tính của thiết bị hãm mất ổn định;
LBA là chiều dài
của thiết bị hãm mất ổn định.
9.4.6 Mất ổn định cục
bộ - Các chỉ tiêu tải trọng tổ hợp
9.4.6.1 Việc kiểm
tra thiết kế được thực hiện với hai loại trạng thái tải trọng:
• Trạng thái bị chi phối bởi tải trọng
(trạng thái LC);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.6.2 Trạng thái bị
chi phối bởi tải trọng là trạng thái mà phản ứng kết cấu bị chi phối chủ yếu bởi
tải trọng tác dụng.
9.4.6.3 Trạng thái bị
chi phối bởi chuyển vị là trạng thái mà phản ứng kết cấu bị chi phối chủ yếu bởi
chuyển vị hình học.
9.4.6.4 Chỉ tiêu thiết
kế với trạng thái bị chi phối bởi tải trọng có thể luôn luôn được áp dụng thay
cho chỉ
tiêu thiết
kế với trạng thái bị chi phối bởi chuyển vị.
9.4.6.5 Trạng thái bị
chi phối bởi tải trọng
a) Các phần tử ống chịu mômen uốn, lực
dọc trục hữu hiệu và quá áp bên trong phải được thiết kế thỏa mãn chỉ tiêu sau
đây tại mọi mặt cắt:

(27)

(28)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MSd là mômen thiết
kế;
Ssd là lực
dọc trục hữu hiệu thiết kế;
Pi là áp
suất bên trong;
Pe là áp suất bên
ngoài;
pb là áp suất
gây nổ vỡ
Mp là khả năng chịu
mômen dẻo, xác định bằng công thức:
Mp(t) =
fy.(D - t)2.t
(29)
Sp là khả năng chịu lực
dọc trục dẻo đặc trưng, xác định bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(30)




(31)

với 
(32)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với 
αc là thông số ứng suất
dòng (flow stress parameter) và αp là lượng ảnh hưởng bởi tỷ số D/t2.
b) Nếu như đường ống ngoài các tải trọng
dọc trục, áp suất và mô men còn chịu tác dụng của tải trọng điểm theo
phương ngang, thì điều này phải được đưa vào thiết kế bằng cách thay đổi khả
năng chống mô men dẻo như sau:
Mp ,tải trọng điểm=Mp.αpm
Trong đó
αpm là hệ số giảm
mô men dẻo tính cho tải trọng điểm.

R là phản lực từ tải
trọng điểm.
Ry = 3,9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(33)

(34)

trong đó:
pmin là áp suất
bên trong tối thiểu có thể duy trì được. Áp suất này thường được lấy bằng 0 cho
quá trình lắp đặt ngoại trừ trường hợp đường ống được lắp đặt với nước được điền
đầy bên trong.
Pc là áp suất móp bẹp đặc
trưng, xem công thức 18. Áp suất này phải được tính toán dựa trên chiều
dày t2.
9.4.6.6 Trạng thái bị chi phối
bởi chuyển vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các phần tử ống chịu biến dạng nén
dọc trục (mômen uốn và lực dọc trục) và quá áp bên trong phải được thiết kế thỏa
mãn trạng thái sau đây tại mọi mặt cắt:

(35)
trong đó:
εSd là biến dạng
nén thiết kế (xem công thức 15);
(36)
pmin là áp suất
bên trong tối thiểu có thể duy trì liên tục với biến dạng đi kèm;
γε là hệ số chống biến
dạng, cho trong Bảng 42 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(37)
αgw là hệ số đường hàn
chu vi. Trong trường hợp không có số liệu thì hệ số đường hàn chu vi có thể lấy
như đồ thị tại Hình 4:

Hình 4 Hệ số đường
hàn chu vi
b) Các phần tử ống chịu tác dụng của
biến dạng nén dọc trục (mômen uốn và lực dọc trục) và quá áp ngoài phải được
thiết kế thỏa mãn trạng thái sau ở mọi mặt cắt:

(38)
Bảng 42 - Hệ
số chống biến dạng γε
Cấp an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vừa
Cao
2,0
2,5
3,3
c) Xác suất hư hỏng cao hơn liên quan
đến một trạng thái giới hạn làm việc có thể cho phép trong giai đoạn lắp đặt,
miễn là:
• Bổ sung thiết bị phát hiện mất ổn định;
• Có thể sửa chữa hư hỏng có thể xảy
ra và thực hiện được trong quá trình rải ống;
• Có lắp thiết bị hãm mất ổn định nếu
áp suất ngoài vượt quá áp suất lan truyền ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.7.1 Đường ống có
thể bị mất ổn định tổng thể như một thanh bị nén. Đường ống có thể bị mất ổn định
tổng thể, hoặc xuống dưới (khi có nhịp hẫng), hoặc sang ngang (uốn lượn tại vị
trí ở đáy biển), hoặc lên trên.
9.4.7.2 Ảnh hưởng của áp suất
trong và ngoài có thể phải xét tới khái niệm lực dọc trục hữu hiệu như nêu
trong Điều 8. Quy trình tính như đối với phần tử chịu nén trong không khí thông
thường.
9.4.7.3 Lực dọc trục
hữu hiệu âm có thể gây ra cho đường ống hoặc ống đứng mất ổn định như đối với
thanh chịu nén. Cần phân biệt giữa mất ổn định trong trạng thái bị chi phối bởi
tải trọng và trạng thái bị chi phối bởi chuyển vị.
9.4.7.4 Các yếu tố
ban đầu gây mất ổn định cần phải được xem xét là:
• Va đập, kéo và móc của lưới đánh cá;
• Không thẳng.
9.4.7.5 Khả năng mất ổn
định tổng thể trong trạng thái bị chi phối bởi tải trọng phải được tính toán dựa
trên các chỉ tiêu về ổn định đã được công nhận (Có thể tham khảo Tiêu chuẩn
DNV-OS-C101, Quy định chung).
9.4.7.6 Có thể chấp
nhận mất ổn định trong trạng thái bị chi phối bởi chuyển vị. Điều này có nghĩa
là mất ổn định tổng thể có thể chấp nhận được miễn là:
• Tính toàn vẹn của đường ống vẫn được
duy trì ở các cấu hình sau khi mất ổn định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.8 Mỏi
9.4.8.1 Hệ thống đường
ống phải được thiết kế đủ an toàn để chống lại các hư hỏng do mỏi trong suốt tuổi
thọ thiết kế của hệ thống.
9.4.8.2 Khi xác định
dải phân bố ứng suất dài hạn, phải tính đến tất cả các sự dao động của ứng suất
tác dụng lên hệ thống đường ống trong suốt thời gian tuổi thọ thiết kế, bao gồm
cả giai đoạn xây lắp, mà chúng có cường độ và số chu trình đủ lớn để gây ra các
hiệu ứng mỏi. Kiểm tra mỏi phải bao gồm cả mỏi có số chu trình thấp (low-cycle)
và mỏi có số chu trình cao (high-cycle). Các yêu cầu về độ biến dạng dẻo tích
lũy (điều 7.4.9) phải được thỏa mãn.
CHÚ THÍCH:
Các nguyên nhân chính gây ra dao động ứng
suất trên hệ thống đường ống là:
• Các tác động trực tiếp của sóng;
• Hệ thống đường ống bị rung do tách
xoáy (dòng chảy, sóng, gió, triều) hoặc do dòng chảy của lưu chất được vận chuyển
trong ống;
• Sự dịch chuyển các kết cấu đỡ;
• Các dao động về áp suất và nhiệt độ
vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các phương pháp dựa trên cơ chế phá
hủy;
• Các phương pháp tính toán dựa trên
các cuộc thử về mỏi.
9.4.8.4 Khi có thể, quy trình
tính toán dựa trên cơ chế phá hủy nên được sử dụng. Chỉ tiêu thiết kế cụ thể phải
được xác định riêng cho từng trường hợp và phải phản ánh được là thỏa mãn cấp
an toàn dự định.
9.4.8.5 Khi áp dụng
phương pháp tính toán dựa trên các cuộc thử về mỏi, các vấn đề sau đây phải được
xem xét:
• Xác định dải phân bố ứng suất dài hạn;
• Lựa chọn đường cong S-N thích hợp (sức
bền đặc trưng);
• Xác định các hệ số tập trung ứng suất
(SCF) không có trên đường cong S-N;
• Xác định các tổn thương tích lũy.
9.4.8.6 Vì hầu hết
các tải trọng góp phần gây ra mỏi đều có tính ngẫu nhiên nên cần phải xem xét về
mặt thống kê khi xác định phân bố dài hạn của các hiệu ứng tải trọng mỏi. Khi
thích hợp, việc phân tích phổ có thể được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.8.8 Nói chung khi
dao động ứng suất xuất hiện với biên độ thay đổi một cách ngẫu nhiên, giả thuyết
hư hỏng tuyến tính (luật Miner) có thể được sử dụng. Việc áp dụng luật Miner có
nghĩa rằng phân bố dài hạn của chênh ứng suất được thay thế bằng biểu đồ ứng suất
(histogram). Biểu đồ ứng suất bao gồm một số lượng các khối chênh ứng suất hoặc
chênh biến dạng có biên độ không đổi và số lần lặp tương ứng (m). Chỉ tiêu mỏi
được xác định như sau:
(39)
trong đó:
Dfat - Tổng tỷ lệ
tổn thương mỏi theo lý thuyết Miner;
k - Số khối ứng suất
(stress blocks);
ni - Số chu
trình ứng suất của khối ứng suất i;
Ni - Số chu trình đến
phá hủy tại chênh ứng suất không đổi về độ lớn (Sr)i hoặc
chênh biến dạng
(εr)i;
αfat - tỷ lệ tổn thương mỏi
cho phép, xem Bảng 43.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 43 -Tỷ lệ
tổn thương mỏi cho phép
Cấp an toàn
Thấp
Vừa
Cao
αfat
1/3
1/5
1/10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.9.1 Các ống đứng
và đường ống phải không bị ôvan quá mức. Độ bẹp do uốn cùng với dung sai độ méo
từ khâu chế tạo ống phải không được vượt quá 3% và được xác định như sau:
(40)
Yêu cầu này có thể được miễn giảm nếu:
• Độ giảm tương ứng của sức kháng mô
men đã được tính đến;
• Đã thỏa mãn các hạn chế về hình học,
ví dụ như các yêu cầu để phóng thoi;
• Đã xét đến các ứng suất lặp bổ sung xuất
hiện do ôvan ống;
• Các dung sai liên quan đến việc sửa
chữa hệ thống đã phù hợp.
9.4.9.2 Độ ôvan phải
được kiểm tra khi có tác động của các tải trọng điểm tại một điểm bất kỳ dọc
trên tuyến ống. Các tải trọng điểm này có thể xuất hiện tại các gối của nhịp hẫng,
các gối đỡ nhân tạo và các kết cấu đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.10.1 Biến dạng dẻo
tích lũy của ống xuất hiện bởi các tải trọng có tính chu kỳ làm tăng đường kính
hoặc đô ôvan (hiện tượng rão ống) phải được xem xét. Nếu như rão ống làm tăng độ
ôvan thì ảnh hưởng của nó lên khả năng chống mất ổn định phải được xem xét cẩn
thận.
9.4.10.2 Chuyển vị
theo chiều dọc của đường ống phải được xem xét. Điều này có thể xuất hiện trong
quá trình khởi động/ dừng đối với:
• Đường ống ngắn hơn các chiều dài của
hai neo, hoặc;
• Các phần đường ống có neo ảo
(virtual anchor), và
• Đường ống được rải trên đáy biển dốc,
hoặc;
• Đường ống được nối với lực kéo.
9.4.11 Nứt gãy và
yêu cầu bổ sung P
9.4.11.1 Hệ thống đường
ống phải được thiết kế để đủ độ bền chống lại sự bắt đầu xuất hiện các vết nứt
gãy không ổn định (unstable fracture).
9.4.11.2 Mức an toàn để
chống lại nứt gãy không ổn định được xem là thỏa mãn yêu cầu nếu thỏa mãn các
yêu cầu quy định tại Bảng 44 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng biến dạng
danh nghĩa
Biến dạng dẻo
tích lũy
Các yêu cầu
εl,nom ≤ 0,4%
Các vật liệu, hàn, trình độ tay nghề
và thử nghiệm được thực hiện theo những yêu cầu tại Tiêu chuẩn này.
Để thay thế, các kích thước khuyết tật
cho phép của các mối hàn tròn có thể được đánh giá theo phụ lục A
εl,nom > 0,4%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
εl,nom > 1%2)
Phải áp dụng yêu cầu bổ sung P
Hoặc
εp > 2%
CHÚ THÍCH:
1) Các mức độ biến dạng được xác định
sau khi kiểm tra không phá hủy;
2) Tổng biến dạng danh
nghĩa theo một hướng bất kỳ từ một sự kiện đơn lẻ.
9.4.11.3 Hệ thống đường
ống vận chuyển khí hoặc hỗn hợp khí và chất lỏng dưới áp suất cao phải đủ bền để
chống lại sự lan truyền vết nứt gãy. Điều này có thể được thực hiện bằng cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hạ thấp mức ứng suất;
• Sử dụng các bộ hãm nứt cơ học;
• Kết hợp các phương pháp nêu trên.
Các giải pháp thiết kế phải được xác
nhận bằng các tính toán dựa vào kinh nghiệm và/hoặc các cuộc thử nghiệm thích hợp
liên quan. Các yêu cầu đối với các đặc tính hãm gãy không cần áp dụng khi ứng
suất vòng kéo thiết kế của đường ống nhỏ hơn 40% của fy.
9.4.11.4 Vật liệu thỏa
mãn yêu cầu bổ sung đối với các đặc tính hãm gãy (F) phải có đủ sức bền chống lại
sự lan truyền của vết nứt gãy dẻo đối với các đường ống vận chuyển mê than
nguyên chất với hệ số sử dụng đến 80%, áp suất trong đến 15 MPa và chiều dày
thành ống đến 30 mm. Đối với các đường ống ở độ sâu đến 10 mét và ống trên bờ,
các yêu cầu về năng lượng hấp thụ độ dai va đập với vết cắt chữ V phải được xem
xét cẩn thận.
9.4.12 Trạng thái giới
hạn cực đại - Các tải trọng sự cố
9.4.12.1 Thiết kế chống
lại các tải trọng sự cố có thể được thực hiện trực tiếp bởi các tính toán các
hiệu ứng của tải trọng tác dụng lên kết cấu, hoặc gián tiếp bởi thiết kế kết cấu
có thể chịu được các sự
cố.
9.4.12.2 Chỉ tiêu chấp
nhận của trạng thái giới hạn sự cố gắn liền với xác suất cho phép của các hậu
quả xấu của sự cố.
9.4.12.3 Thiết kế về tải
trọng sự cố phải đảm bảo rằng tổng xác suất phá hủy phải phù hợp với các giá trị
an toàn cho phép quy định tại điều 3. Xác suất này có thể được biểu diễn bằng tổng
của các xác suất xuất hiện của sự kiện hư hỏng i, PDi, nhân với
xác suất hư hỏng kết cấu do sự kiện này tạo ra, pf/Di. Yêu cầu này
có thể được biểu diễn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(41)
Với Pf,T xác suất an
toàn cho phép liên quan quy định tại điều 6.
9.4.12.4 Kiểm tra thiết
kế đơn giản về tải trọng sự cố có thể được thực hiện như trình bày ở Bảng 45 với
các hệ số an toàn thành phần thích hợp.
Bảng 45 - Kiểm
tra thiết kế đơn giản theo các tải trọng sự cố
Xác suất xuất
hiện
Cấp an toàn
thấp
Cấp an toàn
vừa
Cấp an toàn
cao
> 10-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-2 - 10-3
Phải được đánh giá từng trường hợp.
10-3 - 10-4
γC = 1,0
γC = 1,0
γC = 1,0
10-4 - 10-5
γC = 0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-5 - 10-6
Các tải trọng sự cố có thể bỏ qua
γC = 0,9
< 10-6
9.5 Các nội
dung cần đặc biệt quan tâm
9.5.1 Tương tác giữa đất và ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1.2 Các đặc tính
chính của đất ảnh hưởng lên tương tác giữa đường ống và đất là độ bền cắt và các
đặc tính biến dạng.
9.5.1.3 Các đặc tính
quan trọng của đường ống là trọng lượng chìm, độ cứng theo phương đường kính
(diameter stiffness), và độ nhám của bề mặt đường ống.
9.5.1.4 Tất cả các hiệu
ứng tải trọng đặc trưng liên quan phải được xem xét, bao gồm:
• lịch sử của các hiệu ứng và quãng thời
gian tải trọng tác dụng (sự thay đổi của các phản lực theo chiều thẳng đứng do
áp lực rải ống khi lắp đặt);
• sự khác nhau về trọng lượng của từng
ống (ống rỗng, ống điền đầy nước và các trạng thái vận hành)
• các hiệu ứng tải trọng có chu kỳ (cả
hiệu ứng trực tiếp từ ống và các tải trọng thủy động học)
9.5.1.5 Một số loại
đất có giá trị sức bền khác nhau đối với tải trọng dài hạn và tải trọng ngắn hạn
do sự khác nhau về thoát nước và ngậm nước và các hiệu ứng của sự lở đất trong
điều kiện thoát nước và ngậm nước. Điều này cũng cần được xem xét.
9.5.2 Nhịp hẫng của
ống đứng/ đường ống
9.5.2.1 Nhịp hẫng của
ống đứng và đường ống phải đủ an toàn để chống lại biến mất ổn định cục bộ, mỏi, nứt gãy
và làm ống bị ôvan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3 Ổn định đáy
biển
9.5.3.1 Đường ống phải
được đỡ, neo trong các rãnh mờ, hoặc được chôn, sao cho dưới trạng thái tải trọng
môi trường và chức năng cực đại, đường ống không bị dịch chuyển khỏi vị trí đã
được lắp đặt. Điều này không bao gồm các dịch chuyển ngang và dọc cho phép, giãn
nở nhiệt, dung sai vị trí sau khi lắp đặt.
9.5.3.2 Các đường ống
chứa chất lỏng hoặc khí trong điều kiện điền đầy không khí hoặc khí vận chuyển
phải có trọng lượng riêng lớn hơn trọng lượng riêng của nước biển xung quanh (lực
nổi âm).
9.5.3.3 Khi đường ống
đi qua các khu vực có thể bị ảnh hưởng bởi các đoạn dốc không ổn định, điều này
có thể dẫn đến việc phá hủy đoạn dốc và dòng đất sẽ va đập vào đường ống, xác
suất phá hủy các đoạn dốc này phải được đánh giá. Bất kỳ sự phá hủy đoạn dốc
liên quan nào gây ra các hiệu ứng như tải trọng sóng, tải trọng động đất, hoặc
các hoạt động của con người (trong quá trình rải ống) phải được xem xét. Khối
lượng riêng và lưu lượng dòng của lưu chất vận chuyển có thể có trong đường ống
phải được đánh giá về ảnh hưởng lên tính ổn định. Nếu như tính ổn định không thể
được đảm bảo bởi trọng lượng của đường ống thì cần phải chôn ống hoặc sử dụng
biện pháp khác hay thay đổi tuyến ống.
9.5.3.4 Đối với việc tính toán
trọng lượng của ống, chiều dày thành ống danh nghĩa phải được giảm để bù cho độ
giảm trọng lượng trung bình dự kiến do bị tổn hao kim loại. Đối với các đường ống
với dự trữ ăn mòn nhỏ thì quy định trên được miễn giảm và sử dụng chiều dày
danh nghĩa.
9.5.3.5 Các đường ống
chôn phải đủ an toàn để không bị lún xuống sâu hơn hoặc không bị nổi lên mặt đất. Đối với
cả đường ống chứa chất lỏng và đường ống dẫn khí, độ lún sâu phải được xem xét
với giả thiết đường ống được đổ đầy nước, độ nổi lên phải được xem xét với giả
thiết điền đầy khí hoặc không khí.
9.5.3.6 Nếu như trọng
lượng chìm riêng của đường ống điền đầy nước nhỏ hơn trọng lượng riêng của đất
thì không cần thiết phải tính toán an toàn chống lún sâu. Nếu như đường ống được
lắp đặt trên đất với độ bền cắt thấp thì sức bền đỡ của đất (soil bearing
resistance) phải được xác định.
9.5.3.7 Nếu như trọng
lượng chìm riêng của đường ống điền đầy khí hoặc không khí nhỏ hơn trọng lượng
riêng của đất thì phải chứng minh được rằng độ bền cắt của đất đủ lớn để ngăn
ngừa đường ống nổi lên mặt đất.
Đối với đất bị hoặc có thể bị ngấm chất lỏng, trọng lượng riêng của đường ống
chôn có điền đầy khí hoặc không khí phải không được nhỏ hơn trọng lượng riêng của
đất.
9.5.3.8 Các đường ống
nằm trực tiếp trên đáy biển mà không có các kết cấu đỡ đặc biệt hoặc các thiết bị neo nào khác
ngoài lớp bọc gia tải phải được thiết kế để chống bị lún sâu như mô tả tại
9.5.3.5. Đối với các bộ phận
cơ khí như van và mối nối chữ T phải được xem xét cẩn thận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3.10 Tổ hợp bất lợi
nhất của các lực dọc và ngang tác dụng đồng thời lên ống phải được xem xét. Khi
xác định tổ hợp bất lợi nhất này, phải xem xét sự thay đổi về lực dọc theo đường
ống, bao gồm cả các hiệu ứng theo hướng của sóng và dòng chảy.
9.5.3.11 Tính ổn định
ngang của đường ống có thể được xác định theo phương pháp phân tích động theo
không gian 3 chiều hoặc phân tích tĩnh theo không gian 2 chiều. Phương pháp
phân tích động cho phép đường ống có thể dịch chuyển theo một giới hạn nào đó
nhưng đòi hỏi phải được mô hình hóa theo không gian 3 chiều một cách chính xác.
9.5.3.12 Hệ số ma sát
tương đương, μ, có thể thay đổi trong một dải rộng phụ thuộc vào đất đáy biển,
độ nhám bề mặt, trọng lượng và đường kính của đường ống. Khi đường ống lún vào
đất một chút, khả năng chống lại dịch chuyển ngang bao gồm cả khả năng chống lại
dịch chuyển ngang dạng ma sát và khả năng chống lại dịch chuyển ngang do đất
bên ngoài bề mặt tiếp xúc bị dịch chuyển. Trong những trường hợp này, hệ số ma
sát tương đương có thể thay đổi cùng với mức tải trọng theo chiều thẳng đứng.
9.5.3.13 Tính ổn định
dọc trục (theo chiều dọc) phải được kiểm tra. Các kết cấu nối anốt (khi phải chịu
lực ma sát - đường ống không có lớp bọc gia tải) phải đủ bền để chịu được các lực
ma sát.
9.5.3.14 Cho phép có
các dịch chuyển đường ống do giãn nở nhiệt dọc trục tại các khu vực gần giàn/kết
cấu (tại điểm kết nối ống đứng) và những nơi đường ống chuyển hướng. Tính toán giãn
nở phải được dựa trên các giá trị thiên về an toàn của khả năng chống lại dịch
chuyển do ma sát dọc trục.
9.5.3.15 Tại vùng nước
nông, các hiệu ứng tải trọng lặp do tác động của sóng có thể dẫn đến độ bền cắt
của đất bị giảm. Điều này phải được xem xét trong khi phân tích ổn định.
9.5.4 Tương tác với
lưới đánh cá
9.5.4.1 Hệ thống đường
ống phải được kiểm tra cho tất cả 3 giai đoạn tải trọng do tương tác với lưới
đánh cá. Việc đánh giá phải phù hợp với tiêu chuẩn được công nhận (có thể tham
khảo hướng dẫn số 13 “Tương tác giữa
lưới đánh cá và đường ống - Interference between Trawl Gear and Pipelines” của
DNV).
9.5.4.2 Chỉ tiêu chấp nhận phụ thuộc
vào tần suất va chạm của lưới đánh cá với đường ống và cấp an toàn của đường ống
(kéo qua và móc) quy định tại mục 4.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(42)
trong đó:
D - Đường kính
ngoài danh nghĩa;
Hp - Chiều sâu vết lõm
dẻo vĩnh cửu đặc trưng;
η - Hệ số sử dụng được
quy định tại Bảng 46. Các hệ số hiệu ứng tải trọng bằng 1.
Bảng 46 - Hệ
số sử dụng η
Tần suất va
chạm, fimp
[/năm.km]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 100
0,0
1 - 100
0,3
10-4 - 1
0,7
9.5.4.4 Khi xem xét
chất nhận các vết lõm lâu dài, các dạng hư hỏng bổ sung như mỏi và móp bẹp phải
được đưa vào xem xét. Bất kỳ ảnh hưởng có ích nào của việc bị quá áp bên trong
đều không được đưa vào xem xét. Các ảnh hưởng có ích của lớp bọc bảo vệ có thể
được đưa vào xem xét.
9.5.4.5 Các tải trọng
kéo qua ống phải được kiểm tra trong tổ hợp với các hiệu ứng tải trọng liên
quan khác.
Tất
cả các dạng hư hỏng của mất ổn định ngang phải được kiểm tra. Không cho phép có
tích lũy các hư hỏng do lưới đánh cá kéo qua nhiều lần.
9.5.4.6 Các tải trọng
móc phải được kiểm tra trong tổ hợp với các hiệu ứng tải trọng liên quan. Tất
các các dạng hư hỏng liên quan phải được kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.5.1 Đường ống phải
được thiết kế để chống lại các lực va đập do các vật rơi, thiết bị đánh cá hoặc
va chạm. Thiết kế có thể được thực hiện bằng cách hoặc thiết kế bảo vệ ống hoặc
sử dụng các biện pháp để tránh va đập.
9.5.5.2 Chỉ tiêu thiết
kế phải dựa trên tần suất khả năng xuất hiện lực va đập và được phân loại thành
chỉ tiêu thiết kế sự cố, môi trường hoặc chức năng một cách tương ứng.
9.5.6 Bọc cách nhiệt
9.5.6.1 Khi phần đường
ống chìm dưới nước được bọc cách nhiệt, lớp bọc cách nhiệt phải chịu được tác động
tổ hợp của nước, nhiệt độ và áp lực thủy tĩnh.
9.5.6.2 Lớp cách nhiệt
phải chịu được tác động của dầu và các sản phẩm dầu, nếu có liên quan. Lớp bọc
cách nhiệt phải đủ độ bền cơ học để chống lại các tải trọng bên ngoài, nếu có.
9.5.6.3 Sự thoái hóa
của lớp bọc cách nhiệt trong quá trình xây lắp và vận hành nên được xem xét.
9.6 Các bộ
phận và phụ tùng của đường ống
9.6.1 Yêu cầu
chung
9.6.1.1 Mục 9.6 này
áp dụng cho các bộ phận chịu áp lực (như các ống cong, mặt bích và các đầu nối,
các ống chữ T, các van...) sử dụng trong hệ thống đường ống biển. Các yêu cầu về
kết cấu đỡ quy định tại mục 9.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.1.3 Tất cả các bộ phận đường
ống chịu áp lực phải có cấp an toàn như đối với ống đứng hay phần đường ống nối
với chúng.
9.6.1.4 Bộ phận đường
ống phải được thiết kế để chịu được tải trọng từ phần đường ống nối với nó và ngược lại
với một mức an toàn thích hợp.
9.6.1.5 Thiết kế các
bộ phận đường ống phải tuân thủ các tiêu chuẩn được Đơn vị giám sát công nhận.
Nếu như tiêu chuẩn dùng để thiết kế bộ phận đường ống không tính đến các lực
khác ngoài áp lực bên trong thì phải tiến hành tính toán bổ sung (như phân tích
phần tử hữu hạn phi tuyến theo ASME VIII Điều 6/ EN 13445/ PD 5500) để xét đến
các lực cực đại có thể được truyền lên bộ phận từ phần đường ống nối với nó
trong điều kiện lắp đặt và vận hành. Độ bền của bộ phận đường ống tối thiểu phải:
• Tương đương với đường ống nối với
nó; hoặc
• Đủ bền để chịu được các hiệu ứng tải
trọng cực đại có thể xuất hiện theo chu kỳ lặp 100 năm được truyền vào bộ phận
đó từ đường ống nối với nó trong điều kiện lắp đặt và vận hành.
9.6.1.6 Các kịch bản
tải trọng như mô tả tại Điều 6 cũng như các tải trọng cụ thể đi kèm với bộ phận
đó phải được phân tích. Điều này có nghĩa là các áp lực thủy tĩnh bên ngoài
cũng phải được xem xét trong thiết kế trên cả 2 khía cạch về độ bền và rò rỉ
bên trong khi có liên quan.
9.6.1.7 Đối với các vật liệu
nhạy cảm với HISC, xem Điều 10.
9.6.1.8 Các hệ thống
đệm kín nên được thiết kế để cho phép thử mà không làm thay đổi áp suất trong
đường ống.
9.6.1.9 Các yêu cầu về phóng thoi phải
được xem xét cho bộ phận đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.1.11 Các chuyển đổi
giữa thép không gỉ song pha (Duplex) và thép không gỉ martensit 13Cr phải được
thực hiện sao cho ứng suất cục bộ không vượt quá 0,8 SMYS.
9.6.1.12 Việc thử áp
lực của các bộ phận (thử chấp nhận tại nhà máy) phải phù hợp với tiêu chuẩn thiết
kế định trước.
9.6.2 Thiết kế các ống
cong
Phép kiểm tra thiết kế đơn giản hóa
theo ứng suất cho phép (ASD) dưới đây có thể được sử dụng để thay thế cho các
tiêu chuẩn thiết kế được công nhận với điều kiện:
• Chỉ tiêu về khả năng chịu áp suất
bên trong như quy định tại 9.4.2 được thỏa mãn;
• Mô men và tải trọng dọc trục tác dụng
có thể coi là bị chi phối bởi chuyển vị;
• Ống cong chịu áp suất bên trong quá
mức hoặc chịu áp suất bên trong sao cho ống cong không có nguy cơ bị móp bẹp.
Điều này được coi là thỏa mãn nếu khả năng chịu móp bẹp hệ thống thiết kế lớn
hơn 3 lần mức áp lực bên ngoài được xét. Sự chênh lệch áp suất bên ngoài cho trạng
thái giới hạn móp bẹp, pe - pmin, tại đây phải
được nhân với một hệ số là 3 trong công thức 43;
• Tình trạng méo mó về hình dạng (độ
ôvan) phải ở mức chấp nhận được.
Các chỉ tiêu ASD được thể hiện như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σl ≤ η.fy
trong đó:

(43)

η là hệ số sử dụng cho trong Bảng 47
N là lực tác dụng lên thành ống;
M là mô men uốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp an toàn
Thấp
Vừa
Cao
η
1,00
0,90
0,80
9.6.3 Thiết kế các mối nối cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.3.2 Các mối nối
cách điện phải được gắn với đoạn nối (pup pieces) với các đặc tính cơ học và
kích thước của đoạn nối của đường ống nối với nó.
9.6.3.3 Các mối nối
cách điện phải thỏa mãn các yêu cầu về thử quy định tại điều 12 và chịu được
các ảnh hưởng của môi trường mà không làm mất tính năng của nó.
9.6.4 Thiết kế các
buồng phóng/ nhận thoi
9.6.4.1 Các nắp bịt
kín và các hạng mục như gia cường cho vòi phun, các mảnh lót (mảnh vá gắn lên
trên bề mặt ngoài của ống ngăn dò rỉ), các nhánh ống xả phải được thiết kế phù
hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế được áp dụng.
9.6.4.2 Các nắp bịt
phải được thiết kế sao cho các nắp này không thể mở được khi trạm phóng/ nhận
thoi có áp suất bên trong.
9.6.5 Thiết kế các
van
9.6.5.1 Thiết kế phải
đảm bảo rằng các vòng đệm bên trong có khả năng bịt kín và phải nằm trong giới
hạn an toàn phù hợp với các trạng thái hoạt động của đường ống.
9.6.5.2 Phải xem xét
đến các yêu cầu về tính lâu bền của van khi van có tiếp xúc với các vật liệu
mài mòn như vẩy hàn, cát hoặc các tải trọng do lửa.
9.6.5.3 Các van với
các yêu cầu bền lửa phải được chứng nhận bằng các cuộc thử cháy (Có thể tham khảo
API 6FA và ISO 10497 về quy trình thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.5.5 Nếu như tiêu
chuẩn sử dụng để thiết kế một bộ phận không tính đến khả năng có rò rỉ bên
trong do các lực được truyền vào bộ phận đó từ các phần đường ống nối với nó,
phải thực hiện các tính toán bổ sung hoặc các cuộc thử chứng nhận.
9.7 Kết cấu
đỡ
9.7.1 Yêu cầu chung
9.7.1.1 Các hạng mục
kết cấu như các kết cấu đỡ và bảo vệ không hàn vào các phần chịu áp lực của đường
ống được coi là các phần tử kết cấu.
9.7.1.2 Các phần tử kết
cấu thép phải được thiết kế theo tiêu chuẩn được công nhận (có thể tham khảo
DNV-OS-C101).
9.7.2 Ống lồng trong
ống và bó ống
Đối với ống lồng trong ống hoặc bó ống,
lực tổ hợp hữu dụng có thể được tính theo mục 9.3.2 cho từng bộ phận, sau đó lấy
tổng của tất cả các bộ phận, áp lực bên ngoài tác dụng lên từng bộ phận phải được
lấy là áp lực tác dụng lên bề mặt ngoài của ống, có nghĩa là đối với các ống nằm
bên trong phải lấy áp suất ở trong vùng trống. Sự xuất hiện của các lực dọc trục
hữu dụng bởi sự giãn nở tại đầu ống, biến dạng ngang và/hoặc thẳng đứng hoặc mất
ổn định phụ thuộc vào việc các ống có thể dịch chuyển tương đối với nhau như thế
nào. Vì vậy, việc phân tích các trường hợp khi lực dọc trục hữu dụng đóng vai
trò chính như phân tích giãn nở, mất ổn định và động lực học đòi hỏi phải mô
hình hóa một cách chính xác các bộ phận chống rung dọc trục như các miếng đệm,
các vách ngăn.
9.7.3 Kết cấu đỡ ống
đứng
9.7.3.1 Các kết cấu
đỡ ống đứng phải được thiết kế để chống lại các dạng hư hỏng có thể có với mức độ
an toàn tối thiểu là bằng với mức độ an toàn của ống đứng mà chúng đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7.3.3 Đối với các kết cấu đỡ
có các tấm ốp và/hoặc tấm đệm (gusset), phải xem xét đến sự xé tách lớp, ứng suất
của các phần tử, chiều dài mối hàn hiệu dụng, tập trung ứng suất và xoay quá mức.
9.7.3.4 Trên các ngàm kẹp có phủ lớp
nhựa đàn hồi, phải xác định khả năng dài hạn của vật liệu chống lại tác động của
nước biển, không khí và ánh sáng mặt trời.
9.7.4 Các ống chữ J
9.7.4.1 Phải tiến hành đánh giá tổng
thể để xác định các yêu cầu về:
• Cấp an toàn;
• Thiết kế chống va đập;
• Khả năng chịu áp suất bên trong.
9.7.4.2 Ống chữ J phải được
thiết kế để chống lại các dạng hư hỏng.
9.7.4.3 Các đoạn ống
chữ J phải được nối với nhau bằng phương pháp hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7.5.1 Điều này áp
dụng cho tất cả các dạng giá đỡ và lớp phủ bằng sỏi như các giá đỡ nhịp hẫng
cho giai đoạn lắp đặt và vận hành, tách biệt và làm ổn định đường ống tại nơi
giao cắt, ngăn cản mất ổn định vồng lên...
9.7.5.2 Thiết kế các giá đỡ
và lớp phủ bằng sỏi phải được thực hiện bằng cách sử dụng các phương pháp được
công nhận và có tính đến hậu quả của hư hỏng.
9.7.5.3 Khi thiết kế
các giá đỡ và lớp phủ bằng sỏi, phải xem xét các nội dung sau:
• Trọng lượng của các giá đỡ và/ hoặc
lớp phủ bằng sỏi và đường ống;
• Các tải trọng gây ra bởi đường ống
(do giãn nở);
• Độ dốc của đáy biển theo cả phương dọc
và ngang;
• Các đặc tính không rõ ràng của nền đất;
• Sức bền chống lại các tải trọng thủy
động;
• Hư hỏng độ dốc (do động đất);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các dung sai khi đổ sỏi dưới đáy
biển theo cả phương ngang và phương thẳng đứng
9.8 Lắp đặt
và sửa chữa
9.8.1 Yêu cầu chung
9.8.1.1 Độ bền và độ ổn
định của đường ống phải được xác định theo mục 9.4 và 9.5 nêu trên.
9.8.1.2 Phân tích thiết
kế các ống đứng và đường ống phải bao gồm cả các hoạt động lắp đặt và sửa chữa
để đảm bảo rằng chúng không bị các hư hỏng hay gây nguy hiểm trong lắp đặt và sửa
chữa.
9.8.1.3 Thiết kế phải được kiểm
tra để chứng tỏ có đủ độ bền trong tất cả các giai đoạn lắp đặt và khi sử dụng
các kỹ thuật liên quan, bao gồm:
• Bắt đầu rải ống;
• Rải ống liên tục trong điều kiện
bình thường;
• Thả ống đang rải và vớt đường ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các hoạt động kéo ống (kéo dưới đáy
biển, kéo trên đáy biển, kéo có kiểm soát độ sâu, kéo ống trên mặt biển);
• Cuộn đường ống (reeling) và tháo đường
ống ra khỏi cuộn;
• Chôn ống;
• Lắp đặt ống đứng và các đoạn ống;
• Các hoạt động nối ống (tie-in);
• Đường ống cập bờ.
9.8.1.4 Cấu hình của
các phần ống khi lắp đặt phải được xác định từ tàu rải ống đến vị trí chạm đáy
biển cuối cùng, cấu hình này phải thỏa mãn các điều kiện sao cho các mức ứng suất/biến
dạng nằm trong giới hạn cho phép khi đã xét đến tất cả các ảnh hưởng liên quan.
Phải xem xét đến các lỗi do lớp bọc gia cường, các bộ phận chống mất ổn định, lắp
ráp trên đường ống.
9.8.1.5 Phải xem xét
đến sự thay đổi của các thông số rải ống gây ảnh hưởng lên cấu hình của các phần
ống. Dải thay đổi thông số rải ống cho phép phải được xác định cho hoạt động lắp
đặt.
9.8.1.6 Các giá trị tới
hạn trong rải ống phải được xác định cho trạng thái giới hạn lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.1.8 Nếu các phân
tích về lắp đặt và sửa chữa hệ thống đường ống dự kiến cho thấy các thông số
yêu cầu không thể đạt được với các thiết bị đang được sử dụng thì hệ thống đường
ống phải được sửa đổi cho phù hợp.
9.8.1.9 Độ bẹp ống do sự uốn
cong vĩnh cửu đường ống cùng với dung sai độ méo từ lúc chế tạo ống phải thỏa
mãn các yêu cầu quy định tại 9.7.4.8.
9.8.2 Độ thẳng của ống
9.8.2.1 Độ thẳng của
đường ống quyết định các yêu cầu chung về biến dạng vĩnh cửu của đường ống
trong quá trình chế tạo, lắp đặt và sửa chữa. Độ thẳng của đường ống phải được
xác định và đánh giá cùng với việc xem xét các ảnh hưởng của nó lên các yếu tố
sau:
• Tính không ổn định;
• Bố trí các bộ phận đường ống như các
van và các ống chữ T;
• Quá trình vận hành.
9.8.2.2 Khả năng bị mất
ổn định do đường ống không thẳng trong quá trình lắp đặt (đường ống bị vặn xoắn) và các
hậu quả tương ứng phải được xác định.
9.8.2.3 Khi các ống
chữ T và các thiết bị khác là một bộ phận hợp thành của đường ống được lắp ráp
ngay trên tàu rải ống, thì không cho phép đường ống bị xoay do các hiệu ứng dẻo.
Trong trường hợp này, biến dạng dư do uốn tại điểm bị uốn quá mức phải thỏa mãn
yêu cầu sau trong quá trình lắp đặt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(44)
trong đó:
εr - Biến dạng dư do bị
uốn quá mức;
γrot = 1,3 - Hệ số an
toàn cho biến dạng dư;
εr,rot - Giới hạn biến dạng
dư do bị uốn quá mức.
9.8.2.4 Biểu thức
trên chỉ xét cho sự xoay ống do biến dạng dư xuất hiện trong quá trình lắp đặt
dọc theo đường thẳng. Các ảnh hưởng khác có thể gây ra xoay ống phải được xem
xét như đường rải ống bị cong, trọng lượng lệch tâm, các tải trọng thủy động...
9.8.2.5 Tính không ổn định
trong quá trình vận hành do độ không thẳng xuất hiện bởi phương pháp lắp đặt và
các hậu quả tương ứng phải được xác định. Phải xem xét đến ảnh hưởng của ứng suất
dư lên
sự
vận hành và hoán cải trong hiện tại và tương lai.
9.8.2.6 Yêu cầu về độ
thẳng phải được áp dụng với giả thuyết các điều kiện tải trọng môi trường và chức
năng nguy hiểm nhất.
9.8.3 Lớp bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Thiết kế - Công
nghệ vật liệu
10.1 Lựa chọn
vật liệu cho đoạn ống và các bộ phận đường ống
10.1.1 Yêu cầu chung
10.1.1.1 Vật liệu dùng
để chế tạo hệ thống đường ống biển phải được lựa chọn dựa trên việc xem xét loại
lưu chất được vận chuyển, các tải trọng, nhiệt độ và các dạng hư hỏng
có thể xảy ra trong quá trình lắp đặt và vận hành. Việc lựa chọn vật liệu phải
đảm bảo được tính tương thích của tất cả các bộ phận cấu thành hệ thống đường ống.
Các đặc tính sau đây của vật liệu cần phải được xem xét:
• Các đặc tính cơ học;
• Độ cứng;
• Độ dai gãy (fracture toughness);
• Sức bền mỏi;
• Tính hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.1.2 Việc lựa chọn
vật liệu phải bao gồm cả việc xác định các yêu cầu bổ sung sau đây đối với đoạn
ống khi cần thiết:
• Các yêu cầu bổ sung S, vận chuyển
các chất có chứa khí chua (sour service);
• Các yêu cầu bổ sung F, các tính chất
hãm gãy (fracture arrest properties);
• Các yêu cầu bổ sung P, đường ống chịu
biến dạng dẻo lớn hơn ngưỡng quy định tại điều 9;
• Các yêu cầu bổ sung D, các yêu cầu về
kích thước nghiêm ngặt hơn.
• Các yêu cầu bổ sung U, nâng cao hệ số
sử dụng;
10.1.1.3 Tính chất cơ
học, thành phần hóa học, tính hàn và khả năng chống ăn mòn của vật liệu dùng chế
tạo các bộ phận của hệ thống đường ống phải tương thích với các phần khác của hệ
thống đường ống tại nơi lắp đặt chúng. Nhiệt độ bên trong thấp do giảm áp hệ thống
gây ra phải được xem xét khi lựa chọn vật liệu.
10.1.2 Vận chuyển
các chất có khí chua (Sour service)
10.1.2.1 Các đường ống
vận chuyển lưu chất có chứa sun phua hydro (H2S) phải được đánh giá
về “vận chuyển các chất có chứa khí chua” theo Tiêu chuẩn ISO 15156. Đối với tất
cả các bộ phận của đường ống phải tiếp xúc với các lưu chất bên trong như vậy,
các vật liệu phải được lựa chọn phù hợp với tiêu chuẩn này. Đối với các vật liệu
được ấn định để sử dụng cho các ứng dụng có khí chua trong ISO 15156, các yêu cầu cụ
thể về độ cứng phải luôn được áp dụng. Các yêu cầu này áp dụng cho cả vật liệu khi
nhận từ nhà máy và sau khi chế tạo (hàn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.2.3 Việc chứng nhận
và lựa chọn vật liệu theo ISO 15156 đước áp dụng cho các thiết bị được thiết kế
và chế tạo với các chỉ tiêu thiết kế đàn hồi truyền thống. Khi áp dụng các chỉ
tiêu thiết kế khác, việc thử chứng nhận phải được xem xét, trừ khi có các tài
liệu liên quan được cung cấp.
10.1.2.4 Các yêu cầu bổ
sung cho vận chuyển các chất có chứa khí chua được quy định tại Điều 12.
10.1.3 Bu lông và
đai ốc
10.1.3.1 Các bu lông
và đai ốc bằng thép các bon và thép hợp kim thấp dùng cho các ứng dụng phải chịu
áp suất bên trong và kết cấu chính phải được lựa chọn theo Bảng 48.
Bảng 48 - Bu
lông và đai ốc dùng cho các ứng dụng phải chịu áp suất bên trong và kết cấu chính
Dải nhiệt độ
(°C)
Bu lông
Đai ốc
Dải kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A 320 cấp L7/L7M
ASTM A194, cấp 4/S3,
< 65 mm
- 46 đến + 400
ASTM A193 cấp B7/B7M
ASTM A194 cấp 2H
Tất cả
- 100 đến + 400
ASTM A 320 cấp L43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 100 mm
10.1.3.2 Khi bu lông
và đai ốc phải sử dụng tại nhiệt độ cao thì phải áp dụng độ giảm độ bền do nhiệt
độ, xem điều điều 9.
10.1.3.3 Thép không gỉ
theo ASTM A193 cấp B8M (dạng AISI 316) có thể sử dụng nhưng yêu cầu phải có bảo
vệ catốt hiệu
quả khi sử dụng dưới biển. Hợp kim UNS N06625 (hợp kim 625) có thể sử dụng làm
vật liệu bu lông dưới biển mà không cần bảo vệ catốt nhưng chỉ nên sử dụng khi
đã được xử lý nhiệt ủ hòa tan dung dịch (solution annealed) hoặc ủ (ASTM B446)
hoặc được gia công nguội đến SMYS tối đa là 550 MPa, trừ khi sự tiếp xúc với hệ
thống bảo vệ catốt có thể ngăn chặn được. Các hạn chế đối với vận chuyển các chất
có chứa khí chua theo ISO 15156 phải được áp dụng khi thích hợp.
10.1.3.4 Để hạn chế hư
hỏng do HISC cho thép các bon và thép hợp kim thấp, độ cứng của bất kỳ bu lông cà đai ốc
nào nhận bảo vệ catốt không được vượt quá 350 HV. Hạn chế này cũng áp dụng cho
thép không gỉ austenite dạng AISI 316 được ủ hòa tan dung dịch hoặc gia công
nguội và bất kỳ hợp kim austenite được gia công nguội nào khác.
10.1.3.5 Lớp phủ chống
ăn mòn của bu lông phải được lựa chọn trên cơ sở xem xét ảnh hưởng của nó lên
việc xiết bu lông và các tính chất sau khi lắp đặt.
10.2 Bản ghi
các đặc tính kỹ thuật của vật liệu
10.2.1 Bản ghi các
đặc tính kỹ thuật của đoạn ống
Bản ghi các đặc tính kỹ thuật của vật
liệu tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:
• Tổng khối lượng hay tổng chiều dài của
ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Loại ống;
• SMYS;
• Đường kính trong hoặc ngoài;
• Chiều dày thành ống;
• Áp dụng các yêu cầu bổ sung (S, F,
P, D hoặc U);
• Tình trạng nhiệt luyện;
• Nhiệt độ thiết kế tối thiểu;
• Dải tỷ lệ kích thước đối với ống
giãn nở nguội;
• Thành phần hóa học đối với chiều dày
ống > 25 mm (áp dụng cho thép C-Mn được thường hóa hoặc được ram và tôi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nhiệt độ thử độ dai va đập đối với
chiều dày >
40
mm;
• Vật liệu lớp phủ/lớp lót (số
UNS);
• Đặc tính cơ học và ăn mòn của vật liệu lớp
phủ/lớp lót;
• Chiều dày của ống và vật liệu lớp phủ
lớp lót;
10.2.2 Bản ghi các đặc
tính kỹ thuật của các bộ phận đường ống
Bản ghi các đặc tính kỹ thuật của vật
liệu tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:
• Tổng số các bộ phận đường ống của
mỗi loại và kích thước;
• Tiêu chuẩn thiết kế;
• Tuổi thọ thiết kế yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các đường kính danh nghĩa, bên ngoài
hoặc bên trong, độ không tròn và chiều dày thành của các ống kết nối
kể cả các dung sai;
• Bán kính uốn cong;
• Loại bộ phận đường ống, có thể phóng
thoi qua hoặc không thể phóng thoi qua;
• Các yêu cầu về đo đạc;
• Nhiệt độ thiết kế cực tiểu và cực đại
(cục bộ);
• Áp suất thiết kế (cục bộ);
• Chiều sâu nước;
• Các điều kiện vận hành đường ống kể
cả các đặc tính của lưu chất;
• Các điều kiện môi trường tại vùng mỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các yêu cầu chức năng;
• Các yêu cầu về thử nghiệm;
• Mối hàn phủ yêu cầu, khả năng chịu
ăn mòn hay cứng bề mặt;
• Các yêu cầu về lớp bọc/ sơn phủ.
10.2.3 Bản ghi các đặc
tính kỹ thuật của các bu lông và đai ốc
10.2.3.1 Các bu lông
và đai ốc phải được cung cấp với các giấy chứng nhận theo EN10204 loại 3.1.
10.2.3.2 Các bu lông
và đai ốc dùng cho các ứng dụng chịu áp suất bên trong và kết cấu chính phải là
loại có ren cán.
10.2.4 Bản ghi các
đặc tính kỹ thuật của lớp bọc
10.2.4.1 Bản ghi các
đặc tính kỹ thuật của lớp bọc đường ống, lớp bọc mối nối hiện trường và lớp bọc
gia tải bất kỳ phải bao gồm các yêu cầu về chứng nhận về vật liệu lớp bọc, quy
trình bọc ống và sửa chữa, các
kích thước của các đoạn đầu ống để lại không bọc (bao gồm cả dung sai) và các
tài liệu về kiểm tra và thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.5 Bản ghi các đặc
tính kỹ thuật của các anốt hy sinh
Là một phần của thiết kế, bản ghi các
đặc tính kỹ thuật về chế tạo và lắp đặt các anốt hy sinh phải được chuẩn bị.
Các tài liệu này phải xác định các yêu cầu về vật liệu, các đặc tính của anốt
và việc kiểm soát chất lượng kèm theo. Các yêu cầu chi tiết được quy định tại
điều 13.
10.3 Kiểm
soát ăn mòn
10.3.1 Yêu cầu
chung
10.3.1.1 Tất cả các bộ
phận của một hệ thống đường ống phải được kiểm soát ăn mòn đầy đủ để tránh các
hư hỏng gây ra hay được bắt đầu bởi ăn mòn cả bên trong và bên ngoài.
10.3.1.2 Các hệ thống
đường ống có thể phải tiếp xúc với môi trường ăn mòn, cả bên trong và bên
ngoài. Các biện pháp để giảm thiểu ăn mòn bao gồm việc sử dụng các lớp bọc và lớp
lót chống ăn mòn, bảo vệ catốt (chỉ bảo vệ ăn mòn bên ngoài) và xử lý hóa chất
(chỉ bảo vệ ăn mòn bên trong).
10.3.2 Dự trữ ăn mòn
10.3.2.1 Đối với các
hệ thống đường ống biển, một lượng dự trữ ăn mòn có thể được sử dụng để bù đắp
cho bất kỳ sự mất mát nào do ăn mòn bên trong hoặc bên ngoài gây ra. Đối với
các bộ phận bằng thép C-Mn, một lượng dự trữ ăn mòn có thể được sử dụng riêng rẽ
hoặc để bổ sung cho một số hệ thống giảm thiểu ăn mòn.
10.3.2.2 Sự cần thiết
và lợi ích của dự trữ ăn mòn phải được đánh giá, trong đó tối thiểu phải xem
xét các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các dạng hư hỏng do ăn mòn có thể xảy
ra;
• Độ tin cậy dự tính của các kỹ thuật
và quy trình làm giảm nhẹ ăn mòn (Xử lý hóa chất dòng lưu chất được vận chuyển,
sơn phủ bên ngoài...);
• Độ nhạy và khả năng xác định kích
thước các hư hỏng của các thiết bị liên quan để kiểm soát tính toàn vẹn, thời
gian kiểm tra lần đầu và tần suất kiểm tra dự kiến;
• Hậu quả của rò rỉ bất ngờ, các yêu cầu
về an toàn và độ tin cậy;
• Khả năng giảm (hoặc tăng) áp suất vận
hành.
10.3.2.3 Các đường ống
bằng thép C-Mn có cấp an toàn thường và cao dùng để vận chuyển dung dịch
hydrocarbon có chứa nước ở dạng lỏng trong quá trình vận hành phải có dự trữ ăn
mòn bên trong tối thiểu là 3 mm. Đối với đường ống dẫn khí khô và các lưu chất
khác không phải là chất ăn mòn, không yêu cầu phải có dự trữ ăn mòn.
10.3.2.4 Các ống đứng
bằng thép C-Mn có cấp an toàn thường và cao phải có dự trữ ăn mòn bên ngoài là
3 mm tại vùng dao động sóng. Một lượng dự trữ ăn mòn bên ngoài phải được
cân nhắc cẩn thận đối với các đoạn ống tiếp bờ. Đối với các ống đứng có cùng cấp
an toàn vận chuyển dung dịch nóng (nhiệt độ lớn hơn 10°C so với nhiệt độ môi
trường nước biển ở điều kiện bình thường), việc sử dụng độ dự trữ ăn mòn lớn
hơn 3 mm phải được xem xét. Bất kỳ yêu cầu nào về dự trữ ăn mòn bên trong phải
được thực hiện bổ sung vào độ dự trữ ăn mòn bên ngoài.
10.3.3 Bảo vệ ăn
mòn tạm thời
10.3.3.1 Sự cần thiết
phải bảo vệ ăn mòn tạm thời các bề mặt bên ngoài và bên trong trong quá trình
lưu kho và vận chuyển phải được xem xét khi thiết kế. Các kỹ thuật được lựa chọn
bao gồm các đầu bịt ống hoặc bộ bảo vệ mép vát, lớp bọc mỏng tạm thời và dầu bảo vệ bụi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.4 Bảo vệ catốt
10.3.4.1 Các đường ống
và ống đứng trong vùng ngập nước phải được lắp hệ thống bảo vệ catốt để có thể
bảo vệ chống ăn mòn phù hợp khi xuất hiện các khuyết tật trong quá trình bọc ống
(kể cả bọc mối nối hiện trường) cũng như những hư hỏng lớp bọc trong quá trình
lắp đặt và vận hành. Thiết kế các hệ thống bảo vệ catốt cho hệ thống đường ống
phải thỏa mãn các yêu cầu tối thiểu quy định tại TCVN 10264:2014 (có thể tham
khảo DNV-RP-F103 hoặc ISO 15589-2 để thiết kế hệ thống bảo vệ catốt cho đường ống).
10.3.4.2 Hệ thống bảo
vệ catốt phải có khả năng khử thế điện hóa giữa ống với nước (hoặc ống với trầm
tích) trong phạm vi từ âm 0,80 V đến âm 1,15 V Ag/AgCI/nước biển. Một điện thế
âm nhỏ hơn có thể được quy định cho các đường ống bằng hợp kim chóng ăn mòn.
Chú thích:
Có thể đạt được điện thế âm hơn âm
1,15 V Ag/AgCI/nước biển bằng cách sử dụng dòng điện cảm ứng. Các điện thế này
có thể gây ảnh hưởng phụ bất lợi như bong lớp bọc và nứt do ứng suất hydro tại
vật liệu làm ống cũng như mối hàn. Các bộ phận của hệ thống đường ống bằng thép
cường độ cao, và đặc biệt là thép không gỉ martensitic hoặc austenic-feric phải
chịu ứng suất cục bộ cao trong các hoạt động lắp đặt dưới biển hoặc vận hành có
thể nứt do ứng suất hydro do hệ thống bảo vệ catốt mặc dù điện thế vẫn nằm
trong dải điện thế quy định ở trên. Những hư hỏng dạng này có thể tránh được bằng
cách hạn chế biến dạng cực hạn bởi các biện pháp thiết kế. Ngoài ra, cần phải
chú trọng đặc biệt tới lớp bọc của các bộ phận chịu biến dạng cục bộ.
10.3.4.3 Hệ thống bảo
vệ catốt bằng anốt hy sinh nên được thiết kế để bảo vệ suốt thời gian hoạt động
của đường ống.
10.3.4.4 Các hệ thống
đường ống nối với các công trình biển khác phải có hệ thống bảo vệ catốt tương
thích trừ phi được lắp mối nối cách điện. Tại chỗ tiếp bờ của đường ống biển có
lắp anốt hy sinh cần phải lắp mối nối cách điện nếu đoạn đường ống trên bờ bảo
vệ catốt bằng dòng điện cảm ứng.
10.3.4.5 Trừ khi có quy
định khác, các đường ống phải được thiết kế với hệ thống bảo vệ catốt tự duy
trì dựa vào các anốt
dạng bán nguyệt được lắp đặt với khoảng cách tối đa là 300 m (theo tiêu chuẩn
ISO 15589-2) và được nối tiếp điện với đường ống bằng hàn chốt tiếp điện vào ống
(pin brazing) hoặc hàn nhôm cáp nối vào thành ống.
10.3.4.6 Các anốt dạng
bán nguyệt dùng cho đường ống phải được thiết kế có tính đến các lực xuất hiện
trong quá trình lắp đặt đường ống. Đối với các anốt được lắp đặt bên trên lớp bọc
đường ống, có thể cần phải sử dụng bu lông để xiết chặt hoặc hàn các tấm anốt với
áp lực đặt lên đế bán nguyệt. Các cáp nối tiếp điện phải được bảo vệ đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.4.8 Tài liệu kỹ
thuật chi tiết về các hệ thống bảo vệ catốt phải bao gồm các nội dung sau đây:
• Các giả thuyết thiết kế, bao gồm tuổi
thọ thiết kế và các thông số kỹ thuật tham khảo của dự án, các tiêu chuẩn, quy
phạm;
• Tính toán yêu cầu về dòng điện trung
bình và cuối cùng cho các phần riêng biệt của hệ thống đường ống;
• Tính toán tổng khối lượng thực của
anốt cho các phần riêng biệt để thỏa mãn yêu cầu về dòng điện trung bình;
• Tính toán dòng điện cuối cùng đầu ra
của anốt để kiểm tra yêu cầu về dòng điện cuối cùng có thể thỏa mãn cho các phần
riêng biệt của hệ thống đường ống (áp dụng cho lý thuyết về anốt bán nguyệt
truyền thống với khoảng cách các anốt tối đa là 300 m);
• Số lượng anốt bán nguyệt dùng cho
các phần riêng biệt của hệ thống đường ống, và từ đó suy ra khối lượng anốt thực
dùng cho mỗi phần đường ống;
• Bản vẽ các anốt bán nguyệt với thiết
bị gắn và bao gồm các dung sai dự kiến.
• Tính toán điện trở của đường ống kim
loại để kiểm chứng tính khả thi của việc bảo vệ catốt bằng các anốt trên các kết
cấu liền kề hoặc bằng các anốt bán nguyệt với khoảng cách các anốt vượt quá 300
m trong trường hợp các lựa chọn này được áp dụng (Xem DNV-RP-F103).
• Tài liệu về khả năng bảo vệ catốt
trên các công trình liền kề được sử dụng để bảo vệ catốt cho đường ống, nếu áp
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.4.10 Thiết kế hệ
thống dòng điện cảm ứng được lắp đặt tại điểm tiếp bờ phải phù hợp với tiêu chuẩn
TCVN 10264:2014. Các yêu cầu đối với các mối nối cách điện được quy định tại Điều
12.
11 Chế tạo - Đoạn ống
11.1 Yêu cầu
chung
11.1.1.1 Điều này quy
định các yêu cầu đối với vật liệu, quá trình chế tạo, thử nghiệm và hồ sơ của
đoạn ống về các đặc tính cơ học và các dung sai kích thước sau khi nhiệt luyện,
giãn nở và tạo dáng lần cuối.
11.1.1.2 Các yêu cầu
này áp dụng cho các đoạn ống được chế tạo bằng:
• Thép các bon - măng gan (C-Mn);
• Thép có lớp phủ hoặc lớp lót;
• Hợp kim chống ăn mòn (CRA) bao gồm
thép austenit-ferrit (thép song pha (Duplex)), thép không gỉ austenit,
thép không gỉ martensit (13% Cr), các loại thép không gỉ khác và hợp kim niken.
11.1.1.3 Chấp nhận sử
dụng các vật liệu, có phương pháp và quy trình chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn
được công nhận khác với điều kiện các tiêu chuẩn đó phải tương đương với các
yêu cầu của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.2.1 Đoạn ống bằng
thép C-Mn phải được chế tạo theo một trong những quá trình quy định dưới đây.
11.1.2.1.1 Đoạn ống liền
(SMLS)
Đoạn ống được chế tạo theo quá trình
gia công nóng (hot forming process), không hàn. Sau khi gia công nóng đường ống
có thể được sắp xếp theo cỡ hoặc gia công nguội để thu được kích thước mong muốn.
11.1.2.1.2 Đoạn ống hàn
cao tần (HFW)
Đoạn ống được cuốn từ tấm và được nối
bằng một mối hàn dọc, không sử dụng kim loại đắp. Mối hàn nối dọc được thực hiện
bằng dòng điện cao tần (tối thiểu là 70 kHz) được đặt vào ống theo phương pháp
cảm ứng hoặc truyền qua. Sau khi cuốn ống có thể tiến hành kéo giãn nở nguội để
có được kích thước mong muốn.
11.1.2.1.3 Đoạn ống hàn
hồ quang dưới lớp trợ dung (SAW)
Đoạn ống được chế tạo bằng cách cuốn từ
mảnh (trip) hoặc tấm sau đó được hàn nối bằng một mối hàn dọc (SAWL) hoặc mối
hàn xoắn ốc (SAWH) theo quá trình hàn hồ quang dưới lớp trợ dung. Các mối hàn
này tối thiểu phải có một lớp hàn ở phía trong và một lớp hàn ở phía ngoài của ống.
Mối hàn đính một lớp gián đoạn hoặc liên tục có thể được thực hiện theo phương
pháp hàn hồ quang kim loại có khí bảo vệ. Sau khi cuốn ống có thể tiến hành kéo
giãn nở nguội để có được kích thước mong muốn.
11.1.2.2 Đoạn ống bằng
hợp kim chống ăn mòn, ngoài SMLS và SAWL, có thể được chế tạo theo một trong những
phương pháp sau đây:
11.1.2.2.1 Đoạn ống hàn
bằng chùm điện tử (EBW) và chùm tia laser (LBW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.2.2.2 Đoạn ống hàn
bằng nhiều phương pháp (Multiple welding processes - MWP)
Đoạn ống được cuốn từ tấm và được hàn
bằng cách sử dụng hai hay nhiều hơn hai phương pháp hàn.
11.1.2.3 Đoạn ống thép
có lớp phủ kim loại
Đoạn ống thép có lớp phủ kim loại có
thể được chế tạo theo bất kỳ phương pháp nào, miễn là đảm bảo được sự liên kết
cấu trúc (metallugical bond) giữa kim loại cơ bản và kim loại phủ.
11.1.2.4 Đoạn ống thép
có lớp lót kim loại
Đoạn ống thép có lớp lót kim loại có
thể được chế tạo theo bất kỳ phương pháp nào, miễn là đảm bảo được sự liên kết
về mặt cơ học (mechanical bond) giữa vật liệu cơ bản và vật liệu lót.
11.1.3 Các yêu cầu bổ
sung
Đoạn ống quy định trong tiêu chuẩn này
có thể cần phải thỏa mãn các yêu cầu bổ sung sau đây:
11.1.3.1.1 Các yêu cầu
bổ sung S, vận chuyển các chất có chứa khí chua (sour service);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.3.1.3 Các yêu cầu bổ
sung P, đường ống chịu biến dạng dẻo lớn;
11.1.3.1.4 Các yêu cầu
bổ sung D, Các yêu cầu về kích thước nghiêm ngặt hơn;
11.1.3.1.5 Các yêu cầu bổ
sung U, nâng cao hệ số sử dụng.
11.1.4 Đặc tính kỹ
thuật của quy trình chế tạo (MPS) và chứng nhận.
11.1.4.1 Đặc tính kỹ
thuật của quy trình chế tạo
11.1.4.1.1 Trước khi
công việc được tiến hành, nhà chế tạo phải chuẩn bị bản ghi các đặc tính kỹ thuật
quy trình chế tạo. Bản ghi các đặc tính kỹ thuật quy trình chế tạo phải giải
thích rõ phương thức đạt được và chứng nhận các tính chất quy định xuyên suốt
trong dây chuyền chế tạo
dự kiến. MPS phải chỉ rõ tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và độ tin cậy
của quá trình chế tạo. Tất cả các bước chế tạo chính từ kiểm soát nhận vật liệu
thô đến giao ống thành phẩm, bao gồm tất cả các thời điểm kiểm tra và kiểm soát phải
được ghi chi tiết trong MPS.
11.1.4.1.2 MPS tối thiểu
phải bao gồm các thông tin sau:
• Nhà sản xuất thép;
• Kế hoạch và mô tả dòng chảy của quá
trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Quá trình chế tạo;
• Các giá trị cần đạt được của thành
phần hóa học;
• Quá trình luyện thép, quá trình đúc;
• Xử lý tại mẻ luyện (luyện tinh lần
thứ hai), loại bỏ khí, chi tiết của việc kiểm soát hình dạng của tạp chất;
• Nhà chế tạo và nơi chế tạo vật liệu
thô và/hoặc tấm dùng chế tạo ống hàn;
• Nhiệt độ nung nóng lại của
phôi thép đối với ống liền;
• Biến thiên cho phép của nhiệt độ
nung nóng lại tấm, và nhiệt độ bắt đầu và nhiệt độ kết thúc của quá trình gia
công và làm nguội nhanh;
• Phương pháp kiểm soát mức hydro;
• Quy trình tạo hình ống, bao gồm cả
việc chuẩn bị các mép vát và kiểm soát độ thẳng hàng và hình dạng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tất cả các hoạt động liên quan đến
hàn sản xuất và sửa chữa, bao gồm cả các quy trình hàn và chứng nhận;
• Quy trình nhiệt luyện;
• Phương pháp giãn nở nguội/tạo kích thước/gia
công lần cuối, tỷ số kích thước
cần đạt được và cực đại;
• Quy trình thử áp lực;
• Quy trình kiểm tra không phá hủy;
• Danh mục cần phải thử cơ tính và thử
tính ăn mòn;
• Quy trình kiểm soát kích thước;
• Đánh số cho ống;
• Quy trình truy tìm ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các quy trình về vận chuyển ống.
11.1.4.2 Thử chứng nhận
quy trình chế tạo
11.1.4.2.1 MPS phải được
chứng nhận cho từng kích thước ống như một phần của ngày sản xuất đầu tiên,
trừ khi được cho phép tại ASTM A609. Đối với thép C-Mn với SMYS < 485 MPa mà
không định sử dụng để vận chuyển các chất có khí chua, các tài liệu liên quan
cho thể được chấp nhận để thay thế cho thử chứng nhận với điều kiện tất cả các
thông số quan trọng tại ASTM A609 được đính kèm.
11.1.4.2.2 Mỗi cuộc thử
chứng nhận quy trình chế tạo phải bao gồm việc chứng nhận tổng thể 2 ống được lấy
từ 2 lô khác nhau. Nếu như toàn bộ quá trình sản xuất chỉ giới hạn trong một mẻ
luyện, thử chứng nhận quy trình chế tạo có thể được thực hiện trên một ống duy
nhất lấy từ mẻ luyện đó. Loại hình và phạm vi tối thiểu của kiểm tra thành phần
hóa học, thử cơ tính và kiểm tra không phá hủy được quy định tại điều này,
chúng bao gồm tất cả các cuộc thử sản xuất công với các cuộc thử bổ sung quy.
11.1.4.2.3 Đối với thép
C-Mn có SMYS > 485 MPa, việc chứng nhận MPS phải được tiến hành trước khi chế
tạo, trừ khi có quy định khác.
11.1.4.3 Nếu như tạo
hình nguội thép C-Mn gây ra biến dạng vượt quá 5% sau khi xử lý nhiệt thì thử
già hóa phải được thực hiện như một phần của thử chứng nhận. Cuộc thử này phải
được tiến hành trên ống thực tế mà không nắn thẳng lại và có bất kỳ biến dạng bổ
sung nào khác. Năng lượng hấp thụ của thử độ dai va đập phải thỏa mãn yêu cầu tại
Bảng 52.
11.1.4.4 Bổ sung cho
các yêu cầu nêu trên, các thay đổi sau đây (nếu có) của quá trình chế tại yêu cầu
phải chứng nhận lại MPS:
• Bất kỳ thay đổi nào về công nghệ luyện
thép;
• Các thay đổi nằm ngoài độ biến thiên
cho phép của các thông số trong quá trình cán, làm nguội nhanh và/ hoặc quá
trình ram và tôi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thay đổi về thành phần hóa học phân
tích tại mẻ đối với thép C-Mn năm ngoài ± 0,02% C, ± 0,03 CE và/ hoặc ± 0,02 Pcm;
• Bất kỳ thay đổi nào về quá trình tạo
hình ống;
• Bất kỳ thay đổi nào của sr
> ±
0.0025
• Bất kỳ thay đổi nào về thiết kế mối
nối và độ lệch mép của quá trình hàn;
• Thay đổi nhiệt lượng hàn (welding
heat input) quá ± 15%.
• Bất kỳ thay đổi trong loại dây hàn,
độ dày và cấu hình (bao gồm cả số dây)
• Bất kỳ thay đổi trong thông lượng
hàn
• Bất kỳ thay đổi trong khí che chắn
• Bất kỳ thay đổi trong thực hiện, loại
và mô hình của thiết bị hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.1 Ký hiệu ống
Đoạn ống thép C-Mn phải được ký hiệu
như sau:
• Phương pháp chế tạo;
• SMYS;
• Yêu cầu bổ sung, khi có áp dụng.
CHÚ THÍCH:
• SMLS 450 SF là ký hiệu được gắn cho
đoạn ống liền với SMYS bằng 450 MPa và phải phù hợp với các yêu cầu bổ sung về
vận chuyển chất có chứa khí chua và yêu cầu bổ sung về các đặc tính hãm gãy.
11.2.2 Chế tạo
11.2.2.1 Đường ống bằng
thép C-Mn phải được chế tạo theo các phương pháp quy định tại 11.1.2 sử dụng
các vật liệu ban đầu và các phương pháp tạo hình và được nhiệt luyện lần cuối như
quy định ở Bảng 49.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.2.3 Tất cả các
loại thép phải được luyện bằng lò điện hoặc một trong các quá trình thổi oxy. Thép
C-Mn phải lắng hoàn toàn và phải được làm mịn hạt.
11.2.2.4 Các yêu cầu
chung về chế tạo ống liền
a) Ống liền phải được chế tạo từ mẻ đúc liên tục hoặc
thép thỏi (ingot steel).
b) Nếu như phương pháp gia công nguội
được sử dụng, điều này phải được ghi rõ trong hồ Sơ kiểm tra.
c) Các đầu ống phải được cắt bỏ đủ sau
khi cán để đảm bảo không có khuyết tật.
11.2.2.5 Các yêu cầu
chung về chế tạo ống hàn
a) Trừ khi có quy định khác, tấm sử dụng
để chế tạo ống hàn phải được cán từ mẻ đúc liên tục hoặc tấm đúc áp lực. Không
được phép sửa chữa bằng phương pháp hàn trên tấm.
b) Chiều rộng của tấm dùng chế tạo các
ống hàn xoắn ốc không được nhỏ hơn 0,8 và không lớn hơn 3 lần đường kính ống.
Các tấm phải được kiểm tra bằng mắt thường sau khi cán.
c) Các tấm phải được kiểm tra siêu âm
để phát hiện tách lớp hoặc các hư hỏng cơ khí, hoặc trước hay sau khi cắt tấm,
hoặc ống hoàn thiện phải được kiểm tra toàn bộ thân ống, kể cả kiểm tra siêu
âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Cuộn ống thép C-Mn bằng gia công
nguội (dưới 250
°C)
phải không được gây ra biến dạng dẻo vượt quá 5% đối với lớp phủ và lớp thép
C-Mn, trừ khi tiến hành xử lý nhiệt hoặc thử biến dạng già hóa (strain ageing
test) cho kết quả đạt yêu cầu.
f) Tạo hình thường hóa vật liệu và các
đường hàn phải được thực hiện theo
khuyến cáo của nhà chế tạo tấm và vật liệu hàn.
g) Các quy trình hàn cho các đường hàn
dọc phải được chứng nhận như một phần của MPQT.
h) Kim loại hàn tối thiểu phải có độ bền,
tính dẻo, độ dai thỏa mãn các yêu cầu của vật liệu cơ bản.
i) Các mối hàn có khuyết tật có thể được
sửa chữa cục bộ bằng phương pháp hàn. Lớp hàn có đặc tính cơ học không thỏa mãn
yêu cầu phải được loại bỏ hoàn toàn trước khi hàn lại.
j) Các điểm dừng hồ quang trong quá
trình hàn phải được sửa chữa theo các quy trình hàn sửa chữa đã được chứng nhận.
k) Vật liệu hàn loại hydro thấp phải
được sử dụng và có tỷ lệ khuếch tán hydro tối đa là 5 ml/100 g kim loại hàn.
l) Phải có ký hiệu trên từng vật liệu
hàn và chúng phải có giấy chứng nhận kiểm tra theo EN 10204. Dây hàn phải có giấy
chứng nhận loại 3.1 trong khi bột hàn SAW chỉ cần giấy chứng nhận loại 2.2.
11.2.2.6 Xử lý nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các quy trình phải tuân thủ các
khuyến cáo của nhà chế tạo vật liệu về tốc độ nung nóng và làm nguội, thời gian
và nhiệt độ giữ.
11.2.2.7 Giãn nở và tạo
kích thước bằng gia công nguội
a) Mức độ tạo kích thước và tạo hình bằng
gia công nguội được thể hiện qua tỷ số kích thước Sr, được
tính bằng công thức:
Sr = |Da - Db|/Db
(45)
trong đó:
Da là đường kính ngoài
sau khi tạo kích thước;
Db là đường kính ngoài
trước khi tạo kích thước.
b) Tỷ số kích thước của ống giãn nở
nguội phải nằm trong dải 0,003 < Sr ≤ 0,015. Sự giãn nở phải
không được gây ra biến dạng cục bộ lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tỷ số kích thước của các đầu ống
giãn nở nguội phải không vượt quá 0,015 trừ khi toàn bộ khu vực đầu ống được xử
lý nhiệt giảm ứng suất.
Bảng 49 -
Thép C-Mn , các quá trình chế tạo được chấp nhận
Loại ống
Vật liệu
ban đầu
Tạo hình ống
Nhiệt luyện
lần cuối
Tình trạng
khi cung cấp1)
Ống liền (SMLS)
Thép thỏi và thép đúc liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
N
Tạo hình nóng
Thường hóa hoặc QT1)
N hoặc Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N hoặc Q
Ống thép hàn cao tần
(HFW)
Tấm thép cán được thường hóa
Tạo hình nguội
Thường hóa vùng mối hàn
N
Tấm thép cán cơ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý nhiệt vùng mối hàn
M
Xử lý nhiệt vùng mối hàn và khử ứng
suất toàn bộ ống
M
Cán nóng hoặc thép cán thường hóa
Tạo hình nguội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Toàn bộ ống được QT2)
Q
Tạo hình nguội và kéo nóng dưới nhiệt
độ được kiểm soát, kết thúc ở điều kiện thường hóa
Không thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo hình nguội sau đó tạo hình cơ
nhiệt cho ống
M
Ống hàn hồ quang dưới lớp trợ dung (SAW)
Thường hóa hoặc tấm cán thường hóa
Tạo hình nguội
Không thực hiện trừ khi phải thực hiện
do yêu cầu từ mức độ cuộn ống nguội (degree of cold forming)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm cán cơ nhiệt
M
Tấm tôi và ram
Q
Tấm cán, QT2>, thường hóa
hoặc tấm cán thường hóa
Tạo hình thường hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Tạo hình nguội
Thường hóa
N
QT1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Tình trạng khi cung cấp: “thường
hóa” ký hiệu là N; “tôi và ram” ký hiệu là Q; “tạo hình hoặc cuộn
cơ nhiệt” ký hiệu là M;
2) Tôi và ram
11.2.2.8 Gia công các
đầu ống
a) Trừ khi có quy định khác, các đầu ống
phải được cắt vuông góc và không có các gờ sắc.
b) Bề mặt bên trong của mối hàn phải
được mài bằng đến chiều cao từ 0 đến 0,5 mm cho một đoạn tối thiểu là 250 mm ở
cả hai đầu ống.
c) Bề mặt bên ngoài của mối hàn phải
được mài bằng đến chiều cao từ 0 đến 0,5 mm cho một đoạn tối thiểu là 100 mm ở
cả hai đầu ống.
11.2.3 Các chỉ tiêu
chấp nhận
11.2.3.1 Thành phần
hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các thành phần hóa học cho trong Bảng
51 áp dụng cho các ống với tình trạng khi cung cấp là M. Các thành phần hóa học
cho trong Bảng 51 áp dụng cho các ống với chiều dày thành ống danh nghĩa t ≤ 35
mm.
c) Đối với các ống có chiều dày danh
nghĩa lớn hơn các giới hạn cho ở a) và b) nêu trên, thành phần hóa học phải được
chấp nhận trong từng trường hợp.
d) Đối với ống có thành phần các bon ≤ 0,12% (phân
tích sản phẩm), các bon tương đương phải được xác định theo công thức Pcm
cho tại Bảng 50 và Bảng 51.
e) Đối với ống có thành phần các bon
>
0,12%
(phân tích sản phẩm), các bon tương đương phải được xác định theo công thức CE
cho tại Bảng 50.
Bảng 50 -
Thành phần hóa học của ống liền và ống hàn bằng thép C-Mn với tình trạng cung cấp
là N hoặc Q
SMYS
Thành phần
hóa học, hàm lượng tối đa,%
Các bon
tương đương
C1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mn1)
P
S
V
Nb
Ti
Khác2)
CE3)
Pcm4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
245
0,14
0,40
1,35
0,020
0,010
5)
5)
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,198)
290
0,14
0,40
1,35
0,020
0,010
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
7)
0,36
0,198)
320
0,14
0,40
1,40
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,05
0,04
6) 7)
0,38
0,208)
360
0,16
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
0,010
0,10
0,05
0,04
6)
0,43
0,228)
Ống với
tình trạng cung cấp là Q (tôi và ram Bảng 7-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,40
1,35
0,020
0,010
0,04
0,04
0,04
7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,198)
290
0,14
0,40
1,35
0,020
0,010
0,04
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7)
0,34
0,198)
320
0,15
0,45
1,40
0,020
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,04
7)
0,36
0,208)
360
0,16
0,45
1,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
0,07
0,05
0,04
6) 9)
0,39
0,208)
390
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,65
0,020
0,010
0,07
0,05
0,04
6) 9)
0,40
0,218)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,45
1,65
0,020
0,010
0,08
0,05
0,04
6) 9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,228)
450
0,16
0,45
1,65
0,020
0,010
0,09
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) 9)
0,42
0,228)
485
0,17
0,45
1,75
0,020
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,06
6)9)
0,42
0,238)
555
0,17
0,45
1,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
0,10
0,06
0,06
6) 9)
Theo thỏa
thuận
CHÚ THÍCH:
1) Cứ mỗi lần giảm 0,01% C xuống dưới
giá trị tối đa quy định thì cho phép thành phần Mn tăng 0,05%
trên giá trị tối đa cho
phép với độ tăng tối đa là 0,20%.
2) Tổng thành phần AI ≤ 0,060%; N ≤
0,012%; Al/N ≥ 2:1 (không áp dụng cho thép lặng bằng Ti hoặc thép xử lý Ti).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) 
5) Tổng thành phần của Nb + V ≤
0,06%.
6) Tổng thành phần của Nb + V + Ti tối đa
là 0,15%.
7) Cu ≤ 0,35%; Ni ≤ 0,30%; Cr ≤
0,30%; Mo ≤ 0,10%; B ≤ 0,0005%.
8) Đối với ống liền, các giá trị có
thể tăng thêm 0,03, và
giá trị cực đại là 0,25.
9) Cu ≤ 0,50%; Ni ≤ 0,50%; Cr ≤
0,50%; Mo ≤ 0,50%; B ≤ 0,0005%.
Bảng 51 -
Thành phần hóa học của
ống bằng thép C-Mn với tình trạng cung cấp là M
SMYS
Thành phần
hóa học, hàm lượng tối đa, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1)
Si
Mn1)
P
S
V
Nb
Ti
Khác2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
245
0,12
0,40
1,25
0,020
0,010
0,04
0,04
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
290
0,12
0,40
1,35
0,020
0,010
0,04
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4)
0,19
320
0,12
0,45
1,35
0,020
0,010
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
4)
0,20
360
0,12
0,45
1,65
0,020
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,04
5) 6)
0,20
390
0,12
0,45
1,65
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,08
0,04
5) 6)
0,21
415
0,12
0,45
1,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
0,08
0,08
0,06
5) 6)
0,21
450
0,12
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
0,010
0,10
0,08
0,06
5) 6)
0,22
485
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,75
0,020
0,010
0,10
0,08
0,06
5) 6)
0,227)
555
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
1,85
0,020
0,010
0,10
0,08
0,06
5) 6)
0,247)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Cứ mỗi lần giảm 0,01% C xuống dưới
giá trị tối đa quy định thì cho phép thành phần Mn tăng 0,05%
trên giá trị tối đa cho
phép với độ tăng tối đa là 0,20%.
2) Tổng thành phần AI ≤ 0,060%: N ≤
0,012%; Al/N ≥ 2:1 (không áp dụng cho thép lặng bằng Ti hoặc thép
xử lý Ti).
3) 
4) Cu ≤ 0,35%; Ni ≤ 0,30%; Cr ≤
0,30%; Mo ≤ 0,10%; B ≤ 0,0005%.
5) Tổng thành phần của Nb + V + Ti tối đa
là 0,15%.
6) Cu ≤ 0,50%; Ni ≤ 0,50%; Cr ≤
0,50%; Mo ≤ 0,50%; B ≤ 0,0005%.
7) Đối với chiều dày danh nghĩa t > 25 mm,
các bon tương đương có thể tăng thêm 0,01.
11.2.3.2 Các đặc tính
kéo
11.2.3.2.1 Các đặc tính
kéo phải thỏa mãn quy định tại Bảng 52 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.3.3 Độ cứng
Độ cứng tại vật liệu cơ bản, kim loại
hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt phải thỏa mãn quy định tại Bảng 52
11.2.3.4 Thử độ dai va
đập
a) Các yêu cầu về độ dai va đập của
vật liệu cơ bản, kim loại hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt trên đoạn ống được
cho tại Bảng 52. Các giá trị tại Bảng 52 phải được thỏa mãn khi thử tại các nhiệt
độ quy định tại Bảng 53.
b) Thử độ dai va đập với vết cắt chữ V
thông thường phải được thực hiện trên mẫu thử có kích thước là 10 mm x 10 mm. Nếu sử
dụng mẫu thử có chiều rộng nhỏ hơn 10 mm, giá trị đo được của năng lượng hấp thụ
(KVm) và diện tích tiết diện của mẫu thử (A - mm2) phải
được ghi nhận. Để so sánh với các giá trị trong Bảng 52, năng lượng hấp thụ đo
được phải được chuyển đổi theo công thức sau:
(49)
c) Từ bộ gồm 3 mẫu thử với vết cắt chữ
V, chỉ cho phép có 1 mẫu thử có giá trị thấp hơn giá trị trung bình quy định và
phải thỏa mãn yêu cầu về giá trị đơn lẻ tối thiểu.
11.2.3.5 Thử uốn dẫn
hướng
Các mẫu uốn dẫn hướng phải không:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Để lộ ra bất kỳ vết nứt hay vết
gãy nào trong vùng kim loại hàn dài hơn 3,2 mm, bất kể chiều sâu nào;
• Để lộ ra bất kỳ vết nứt hay vết
gãy nào trong vùng kim loại cơ bản, vùng ảnh hưởng nhiệt, hoặc đường nóng chảy
dài hơn 3,2 mm hoặc sâu hơn 12,5% chiều dày thành ống quy định.
Tuy nhiên, các vết nứt xuất hiện tại
các cạnh của mẫu thử trong quá trình thử sẽ không bị loại bỏ, với điều kiện
chúng không dài hơn 6,4 mm.
Bảng 52 - Đặc
tính cơ học của ống thép C-Mn
SMYS (MPa)
Độ bền chảy,
Rt 0,5 (MPa)
Độ bền kéo,
Rm (MPa)
Tỷ số tối đa Rt 0,5 / Rm
Độ giãn dài
trên 50,8 mm,%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lượng
hấp thụ của thử độ dai va đập chữ V (KVT)1), (J)
BM, WM
HAZ
Min.
Max.
Min2)
Max.
Max.
Min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Min.
245
245
4503)
415
760
0,93
Xem Chú
thích4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
27
22
290
290
495
415
760
270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
320
320
520
435
760
270
32
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
360
525
460
760
270
36
30
390
390
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490
760
270
39
33
415
415
565
520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270
42
35
450
450
570
535
760
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
38
485
485
605
570
760
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
40
555
555
675
625
825
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
CHÚ THÍCH:
1) Các giá trị năng lượng hấp thụ của
mẫu thử theo hướng dọc (KVL) phải lớn hơn 50% so với các giá trị quy định thử
theo mẫu ngang (KVT).
2) Nếu thử theo hướng dọc, độ bền
kéo nhỏ hơn 5% so với giá trị yêu cầu được chấp nhận.
3) Đối với ống có đường kính ngoài
danh nghĩa nhỏ hơn 219,1 mm, độ bền chảy phải ≤ 495 MPa.
4) Độ dãn dài tối thiểu quy định, Af,
trông đoạn đo 50,8 mm, được tính theo phần trăm, được làm tròn đến phần trăm
gần nhất phải được tính theo công thức sau: 
trong đó:
C = 1940 cho các tính toán sử dụng
đơn vị hệ SI;
AXC là diện tích tiết diện
của mẫu thử kéo được áp dụng, được lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đối với các mẫu thử nguyên kích
thước, lấy giá trị nhỏ hơn của : a) 485 mm2 và b) diện tích tiết diện của
mẫu thử tính được sử dụng đường kính ngoài quy định và chiều dày thành ống
danh nghĩa của ống, được làm tròn đến 10 mm2 gần nhất.
• Đối với các mẫu thử tiết diện hình
chữ nhật, lấy giá trị nhỏ hơn của : a) 485 mm2 và b) diện tích tiết
diện của mẫu thử tính được sử dụng chiều rộng quy định của mẫu thử và chiều
dày thành ống danh nghĩa của ống, được làm tròn đến 10 mm2 gần nhất.
U là độ bền kéo tối thiểu quy định
tính theo MPa.
Bảng 53 - Nhiệt
độ thử độ dai va đập với vết cắt chữ V của ống thép C-Mn, T0,(°C) theo
nhiệt độ thiết kế tối thiểu Tmin(°C)
Chiều dày
thành ống danh nghĩa, mm
Đường ống
và ống đứng
t ≤ 20
T0 = Tmin
20 < t ≤ 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t > 40
T0 phải được Đơn vị
giám sát chấp nhận trong từng trường hợp
11.2.3.6 Thử thủy
tĩnh
a) Ống phải chịu được thử thủy tĩnh mà không bị
rò rỉ qua đường hàn dọc hoặc thân ống.
b) Các ống không thỏa mãn thử thủy
tĩnh phải loại bỏ.
c) Đối với các ống được phân loại là ống
cuộn (coiled tubing), thử thủy tĩnh ống cuộn hoàn chỉnh phải được thực hiện tại
áp suất tương ứng với 100% SMYS được tính theo công thức Von Mises và xét đến
95% chiều dày thành ống danh nghĩa. Áp suất thử phải được giữ với thời gian
không nhỏ hơn 2 giờ.
11.2.3.7 Tình trạng bề
mặt, các khiếm khuyết và khuyết tật
Các yêu cầu về kiểm tra bằng mắt thường
thực hiện tại nhà máy chế tạo tấm được quy định tại điều 20. Các yêu cầu về kiểm
tra bằng mắt thường các mối hàn và bề mặt ống quy định tại điều 20.
11.2.3.8 Các kích thước,
khối lượng và dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.4 Kiểm tra
11.2.4.1 Sự phù hợp với
các yêu cầu về đơn đặt hàng phải được kiểm tra theo Tiêu chuẩn EN 10204.
11.2.4.2 Tần suất kiểm
tra
a) Tần suất kiểm tra trong quá trình sản
xuất và phạm vi thử MPQT phải tuân thủ quy định tại Bảng 7-8.
11.2.5 Đoạn ống thép
các bon - măng gan (C-Mn)
11.2.5.1 Các yêu cầu
này được áp dụng cho ống liền hoặc ống hàn bằng thép C-Mn có SMYS nhỏ hơn hoặc
bằng 555 MPa. Việc sử dụng thép có độ bền cao hơn phải được Đơn vị giám sát chấp
nhận.
11.2.5.2 Thành phần
hóa học
Thành phần hóa học của vật liệu cơ bản
bằng thép C-Mn phải nằm trong giới hạn được quy định ở Bảng 43 và Bảng 44 tương
ứng với từng giới hạn chảy. Thành phần hóa học của các ống mẹ dùng làm ống cong
được quy định tại mục 9.
11.2.5.3 Tính chất cơ
học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.5.3.2 Các yêu cầu đối
với thử kéo và thử độ dai va đập với vết cắt chữ V được đưa ra ở Bảng 52 và Bảng
53. Các mối hàn phải thỏa mãn các tính chất về độ dai va đập quy định ở Bảng
52.
11.2.5.3.3 Ngoại trừ đường
ống vận chuyển chất có khí chua (sour service) được quy định riêng ở mục 8.6.1,
độ cứng của vật liệu cơ bản và mối hàn (kim loại hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt)
phải phù hợp với các yêu cầu quy định ở Bảng 52.
11.2.5.3.4 Khi chứng nhận
đường ống phải tiến hành thử độ dai gãy đối với vật liệu cơ bản và kim loại hàn
(ống hàn). Độ dai gãy đo được của vật liệu cơ bản và kim loại hàn tối thiểu phải
có giá trị CTOD là 0,15 mm khi thử ở nhiệt độ thiết kế tối thiểu. Cuộc thử phải
được tiến hành theo các yêu cầu ở mục 8.3.8. Đối với các ống có chiều dày danh
nghĩa nhỏ hơn 13 mm không yêu cầu thử.
11.2.6 Thép
ferrit-austenit (Thép song pha (Duplex))
11.2.6.1 Các yêu cầu này được
áp dụng cho ống đúc liền và ống hàn bằng thép không gỉ song pha (Duplex) cấp 22
Cr và 25 Cr.
11.2.6.2 Thành phần
hóa học
Thành phần hóa học của thép không gỉ
song pha (Duplex) phải nằm trong giới hạn quy định ở Bảng 54
Bảng 54 -
Thành phần hóa học của ống thép song pha (Duplex) ferrit-austenit
Nguyên tố(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 22Cr
Cấp 25Cr
C
Mn
Si
P
S
Ni
Cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
0,030 max
2,00 max
1,00 max
0,03 max
0,020 max
4,50-6,50
21,00-23,00
2,50-3,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030 max
1,20 max
1,00 max
0,035 max
0,020 max
6,0- 8,0
24,00-26,00
3,0-4,0
0,20-0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 min(2)
40 min(2)
CHÚ THÍCH:
1) Nếu sử dụng các nguyên tố khác với
các nguyên tố ở bảng này thì thành phần tối đa của chúng phải được đơn vị
giám sát chấp nhận
2) PRE - Hệ số chống rỗ tương
đương (Pitting Resistance Equyvalent): PRE = %Cr + 3,3% Mo
+ 16%
N.
11.2.6.3 Kiểm tra cấu
trúc vi mô
11.2.6.3.1 Việc kiểm tra
cấu trúc vi mô vật liệu cơ bản và kim loại hàn tại lớp lót, lớp mặt và vùng ảnh
hưởng nhiệt tại chân mối hàn của ống hàn phải được thực hiện theo các yêu cầu ở
mục 11.2.6.3.2 dưới đây.
11.2.6.3.2 Kiểm tra cấu
trúc vi mô phải được tiến hành sau khi nhiệt luyện dung dịch lần cuối ở độ
phóng đại là 400X. Sau khi nhiệt luyện dung dịch, vật liệu phải hầu như không
có các carbit, nitơrit và các pha phi kim loại ở biên giới hạt. Thành phần
ferrit phải được đo lường theo tiêu chuẩn ASTM E562 hoặc tiêu chuẩn tương đương
khác được đơn vị giám sát công nhận. Thành phần ferrit của vật liệu cơ bản phải
nằm trong khoảng 35% - 55%. Đối với lớp chân, lớp mặt và vùng ảnh hưởng nhiệt của
mối hàn, thành phần ferrit phải nằm trong khoảng 35%-65%.
11.2.6.4 Tính chất cơ
học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.6.4.2 Ngoại trừ đường
ống vận chuyển chất có khí chua (sour service) được quy định riêng ở mục 8.6.1,
độ cứng của vật liệu cơ bản và mối hàn (kim loại hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt)
phải phù hợp với các yêu cầu quy định ở Bảng 55.
Bảng 55 -
Tính chất cơ học của đường
ống bằng thép không gỉ song pha (Duplex) ferrit-austenit
Cấp thép
SMYS (MPa) (1,3)
SMTS (MPa)

max(2)
(σh)
Độ cứng tối
đa (HV 10)
Độ giãn dài A5
tối
thiểu, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu cơ bản
Kim loại hàn, vùng ảnh hưởng nhiệt
Giá trị trung bình
Giá trị của một mẫu
22Cr
450
620
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
25
45
35
25Cr
550
750
0,90
330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
45
35
CHÚ THÍCH:
1) Ứng suất chảy
thực tế theo hướng dọc không được cao hơn SMYS quá 120 MPa.
2) Tỷ số YS/UTS
theo hướng dọc không được cao hơn giá trị cực đại nhận được theo hướng ngang quá
0,020.
3) Khi nhiệt độ
thiết kế lớn hơn 50 °C, ứng suất chảy tại nhiệt độ thiết kế tối đa (Tmax)
phải phù
hợp
với các yêu cầu quy định ở mục 7.2.5.
4) Các giá trị
năng lượng hấp thụ của mẫu thử theo hướng dọc (nếu thử) phải lớn hơn 50% so với các giá
trị quy định thử theo mẫu ngang.
11.2.6.4.3 Khi chứng nhận
đường ống phải tiến hành thử độ dai gãy đối với vật liệu cơ bản và kim loại hàn
(ống hàn) theo bảng 8.7-2 và bảng 8.7-3. Độ dai gãy đo được của vật liệu cơ bản
và kim loại hàn tối thiểu phải có giá trị CTOD là 0,20 mm khi thử ở nhiệt độ
thiết kế tối thiểu. Cuộc thử phải được tiến hành theo các yêu cầu ở mục 8.3.
Không yêu cầu thử đối với các ống có chiều dày danh nghĩa nhỏ hơn 13 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.6.5.1 Thử tính ăn
mòn phải được tiến hành theo các tiêu chuẩn ASTM G48 hoặc tiêu chuẩn tương
đương khác được Đơn vị giám sát công nhận để chứng tỏ quy trình chế tạo có ảnh
hưởng thích hợp lên cấu trúc vi mô của thép không gỉ song pha (Duplex) 25 Cr. Đối
với thép không gỉ song pha (Duplex) 25 Cr có giá trị PRE quy định tối thiểu là
40, thử tính ăn mòn phải được thực hiện theo các yêu cầu quy định ở mục 5. Khối
lượng mất mát tối đa của vật liệu ủ trong dung dịch kiểm tra trong 24 giờ tại 50
°C là 4,0 g/m2.
11.2.6.5.2 Nếu thử tính
ăn mòn được tiến hành cho thép không gỉ song pha (Duplex) có giá trị PRE nhỏ
hơn 40 thì nhiệt độ thử và tiêu chuẩn chấp nhận phải được Đơn vị giám sát chấp
nhận
11.2.7 Đường ống bằng
các loại thép không gỉ khác và hợp kim Ni chống ăn mòn
11.2.7.1 Các yêu cầu
dưới đây được áp dụng cho thép không gỉ austenit, thép không gỉ martensit (13%
Cr) và hợp kim Ni chống ăn mòn.
11.2.7.2 Các đường ống
phải được chế tạo theo các tiêu chuẩn được công nhận, trong đó phải quy định rõ
thành phần hóa học, tính chất cơ học, tất cả các yêu cầu quy định ở mục 11.2.4
và các yêu cầu
ở
mục này.
11.2.7.3 Thép không gỉ
martensit (13% Cr) phải thỏa mãn các yêu cầu về độ dai gãy tương tự như các yêu
cầu về độ dai gãy đối với thép C-Mn quy định trong tiêu chuẩn này.
11.2.7.4 Thử tính ăn
mòn
Các loại thép không gỉ khác và hợp kim
Ni chống ăn mòn có giá trị PRE quy định tối thiểu là 40 phải thỏa mãn các yêu cầu
về thử tính ăn mòn như đối với thép không gỉ song pha (Duplex).
11.2.7.5 Kiểm tra cấu
trúc các mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.8 Đường ống
thép có lớp phủ/lớp lót
11.2.8.1 Các yêu cầu
này được áp dụng cho các đường ống thép có vật liệu cơ bản là thép C-Mn và một
lớp kim loại mỏng hơn ở bên trong.
11.2.8.2 Đường ống được
gọi là đường ống có lớp phủ nếu liên kết giữa vật liệu cơ bản và vật liệu phủ
là liên kết cấu trúc (metallugical bond). Đường ống được gọi là đường ống có lớp
lót nếu liên kết giữa vật liệu cơ bản và vật liệu lót là liên kết cơ học
(Mechanical bond)
11.2.8.3 Vật liệu phủ
và lót phải được xác định và thích hợp với các yêu cầu vận hành và được Đơn vị
giám sát chấp nhận trong từng trường hợp. Chiều dày của vật liệu phủ/lót phải
không nhỏ hơn 2,5 mm.
11.2.8.4 Nhiệt luyện
Đường ống có lớp phủ/lớp lót phải được
nhiệt luyện trong điều kiện phù hợp với cả hai dạng vật liệu.
11.2.8.5 Thành phần
hóa học và tính chất cơ học của vật liệu cơ bản
11.2.8.5.1 Thành phần
hóa học của vật liệu cơ bản phải phù hợp với các yêu cầu của đường ống bằng
thép C-Mn được quy định trong tiêu chuẩn này.
11.2.8.5.2 Các tính chất
cơ học của vật liệu cơ bản phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn
này. Thử cơ tính phải được tiến hành sau khi nhiệt luyện, giãn nở và gia công lần
cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.8.5.4 Vật liệu phủ/lót
phải được tách ra khỏi mẫu thử trước khi tiến hành thử cơ tính.
11.2.8.6 Thành phần
hóa học của vật liệu phủ /lót
Vật liệu phủ/lót phải được lựa chọn
trên cơ sở các yêu cầu về bảo vệ chống ăn mòn, bao gồm cả nứt do ứng suất
sunphua (stress sulphide cracking). Thành phần hóa học của vật liệu phủ phải được
quy định
theo
các tiêu chuẩn được công nhận và phải phù hợp với các yêu cầu quy định ở mục
11.2.8.5.3 và 11.2.8.5.4.
11.2.8.7 Thành phần
hóa học của kim loại hàn
Các vật liệu hàn phải được lựa chọn
trên cơ sở xem xét đến sự giảm bớt các nguyên tố hợp kim (alloying elements) do
sự pha loãng sắt từ vật liệu cơ bản (by dilution of iron from base material).
11.2.8.8 Kiểm tra cấu
trúc các mối hàn
Kiểm tra cấu trúc vi mô kim loại hàn
và vùng ảnh hưởng nhiệt tại vùng chân của kim loại phủ phải được tiến hành ở độ
phóng đại là 400X. Cấu trúc vi mô phải hầu như không có các carbit, nitơrit và
các pha phi kim loại ở biên giới hạt.
11.2.8.9 Tính chất của vật liệu phủ và
đường ống
11.2.8.9.1 Hai mẫu thử uốn được lấy từ
mỗi tấm phải được uốn 180° quanh trục uốn có đường kính bằng 3 lần chiều dày của
tấm. Một tấm phải được uốn với vật liệu phủ ở mặt căng, mẫu thử kia phải được uốn
với vật liệu phủ ở mặt nén. Sau khi uốn, các mẫu thử phải không có dấu hiệu bị
nứt hoặc bị phân cách ở các cạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.8.9.3 Thử độ cứng của
đường ống hàn phải được tiến hành trên mẫu thử bao gồm toàn bộ tiết diện của mối
hàn. Thử độ cứng phải được tiến hành trên vật liệu cơ bản, vật liệu phủ và vùng
liên kết cấu trúc giữa kim loại cơ bản và kim loại phủ.
11.2.8.9.4 Độ cứng của vật
liệu cơ bản, vật liệu phủ, vùng ảnh hưởng nhiệt, kim loại hàn và vùng liên kết
cấu trúc giữa kim loại cơ bản và kim loại phủ phải phù hợp với các yêu cầu
tương ứng được quy định trong tiêu chuẩn này.
11.2.9 Tính hàn
11.2.9.1 Các loại thép
phải có tính hàn thích hợp cho tất cả các giai đoạn chế tạo và lắp đặt đường ống,
bao gồm cả các điều
kiện ở hiện trường và điều kiện bất ngờ, hàn bội áp (hyperbaric welding) (như
hàn dưới nước) và lắp đặt anốt.
11.2.9.2 Quy trình
hàn và quy trình sửa chữa hàn, thợ hàn, việc xử lý vật liệu hàn và việc tiến
hành hàn phải phù hợp với các yêu cầu tại mục 12.
11.2.9.3 Nhà cung cấp ống
phải cung cấp các thông tin về nhiệt độ nhiệt luyện sau khi hàn của các loại vật
liệu tương ứng.
11.2.9.4 Kiểm tra tính
hàn trước khi sản xuất
11.2.9.4.1 Khi chứng nhận
vật liệu của đường ống và vật liệu hàn, phải tiến hành kiểm tra tính hàn theo
các quy định dưới đây. Mức độ và các loại hình kiểm tra, tiêu chuẩn chấp nhận của
kiểm tra tính
hàn
phải được Đơn vị thẩm định thẩm định trong từng trường hợp.
11.2.9.4.2 Các hồ sơ
thích hợp có thể được trình Đơn vị giám sát xem xét để thay thế cho kiểm tra
tính hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.9.4.4 Thép không gỉ
song pha (Duplex): Đối với thép không gỉ song pha (Duplex), thử tính hàn/hồ sơ
phải xác định ảnh hưởng của các chu kỳ nhiệt lên tính chất cơ học, độ cứng và cấu
trúc vi mô. Nhiệt lượng cực đại và cực tiểu (tạo nên tỷ số chấp nhận được của
ferrit/austenit và vật liệu hầu như không có các pha phi kim loại) phải được
xác định cho cả hàn chế tạo và hàn lắp đặt, bao gồm cả các dung sai cho hàn sửa
chữa.
11.2.9.4.5 Các loại thép
không gỉ khác và hợp kim Ni chống ăn mòn: Đối với thép không gỉ austenit và hợp
kim Ni chống ăn mòn, thử tính hàn/hồ sơ phải xác định ảnh hưởng của các chu kỳ
nhiệt lên tính chất cơ học, độ cứng và cấu trúc vi mô. Nhiệt lượng cực đại và cực
tiểu (tạo nên
các tính chất chấp nhận được) phải được xác định cho cả hàn chế tạo và hàn lắp
đặt, bao gồm cả các dung sai cho hàn sửa chữa.
11.2.9.4.6 Đường ống
thép có lớp phủ/lớp lót: Đối với đường ống có lớp phủ/lớp lót, tính hàn của vật
liệu cơ bản phải được thử theo các yêu cầu trong tiêu chuẩn này. Đối với vật liệu
phủ/lót, thử tính hàn phải xác định ảnh hưởng của sự pha loãng và ảnh hưởng của
các chu kỳ nhiệt lên tính chất cơ học, độ cứng và cấu trúc vi mô. Nhiệt lượng cực
đại và cực tiểu (tạo nên các tính chất chấp nhận được) phải được xác định cho cả
hàn chế tạo và hàn lắp đặt, bao gồm cả các dung sai cho hàn sửa chữa.
11.3 Các yêu
cầu bổ sung
11.3.1 Các yêu cầu bổ
sung S, đường ống vận chuyển chất có chứa khí chua
11.3.1.1 Các đường ống
dùng để vận chuyển dung dịch chứa sunphua hydro được định nghĩa là đường ống vận
chuyển chất có chứa khí chua (sour service). Các đường ống này phải phù hợp với
các yêu cầu về lựa chọn vật liệu, độ cứng cực đại, quy trình chế tạo được quy định
tại tiêu chuẩn NACE MR 0175 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám
sát công nhận.
11.3.1.2 Việc sử dụng
các đường ống có vật liệu không được liệt kê để dùng dẫn chất có chứa khí chua
trong tiêu chuẩn NACE MR
0175 hoặc tiêu chuẩn tương đương được Đơn vị giám sát công nhận khác và không
có trong điều này phải được chứng nhận theo tiêu chuẩn được Đơn vị giám sát
công nhận. Việc chứng nhận phải bao gồm thử độ bền chống nứt do ứng suất
sunphua của vật liệu cơ bản và các mối hàn (các mối hàn nối dọc và mối
hàn tròn, nếu có).
11.3.1.3 Việc chứng
nhận cũng được áp dụng cho các vật liệu đường ống được liệt kê để dùng dẫn chất
có chứa khí chua
trong trường hợp độ cứng hoặc yêu cầu khác liên quan đến quá trình chế tạo sai lệch
so với các giá trị được quy định trong tiêu chuẩn này.
11.3.1.4 Tất cả các
quy trình hàn (bao gồm cả hàn sửa chữa phải được chứng nhận, bao gồm cả việc kiểm
tra độ cứng theo các yêu cầu ở mục 12.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.1.5.1 Thép C-Mn với
SMYS lớn hơn 450 MPa phải được chứng nhận trước cho các ứng dụng có khí chua,
trừ khi loại thép này được quy định trong các tiêu chuẩn được đơn vị giám sát
công nhận về các ứng dụng có khí chua.
11.3.1.5.2 Thành phần
hóa học phải phù hợp với các yêu cầu ở Bảng 56 và Bảng 57
Bảng 56 -
Thành phần hóa học của ống hàn bằng thép C-Mn có các yêu cầu bổ sung S, dùng
cho các ứng dụng có khí chua
Thành phần
hóa học,%
SMYS (MPa)
Đến 360
415
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,10
0,10
Mn max
1,35
1,45
1,55
Pmax
0,015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015
Smax
0,003
0,003
0,003
Cu max
0,35
0,35
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,30
0,30
Mo max
0,10
0,10
0,10
Cr max
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
Pcm max
0,19
0,20
0,21
Bảng 57 -
Thành phần hóa học của ống đúc liền bằng thép C-Mn có các yêu cầu bổ sung S,
dùng cho các ứng dụng có khí chua
Thành phần
hóa học,%
SMYS (MPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
415
450
C max
0,12
0,13
0,14
Mn max
1,35
1,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pmax
0,015
0,015
0,015
Smax
0,003
0,003
0,003
Cu max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,35
Ni max
0,30
0,30
0,30
Mo max
0,10
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cr max
0,30
0,30
0,30
Pcm max
0,19
0,21
0,22
11.3.1.5.3 Các yêu cầu bổ
sung về luyện thép được đưa ra ở mục 8.7.3.3 phải được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.1.5.5 Trong khi chứng
nhận quy trình hàn và chế tạo, việc đo độ cứng phải được tiến hành theo các yêu
cầu ở mục 8.3. Độ cứng của vật liệu cơ bản, mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt phải
không được vượt quá 250 HV10 tại vùng chân và 275 HV10 tại vùng lớp phủ.
11.3.1.6 Ống bằng thép
không gỉ song pha (Duplex).
Các cấp của đường ống cùng với chỉ
tiêu về độ cứng và các yêu cầu về chế tạo phải phù hợp với tiêu chuẩn NACE MR
0175 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận. Trong khi
chứng nhận quy trình hàn và chế tạo, việc đo độ cứng phải được tiến hành theo
các yêu cầu ở mục 8.3. Đối với thép song pha (Duplex) 22Cr và song pha (Duplex)
25Cr, độ cứng tương ứng của mối hàn phải không được vượt quá 310 HV10 và 330
HV10.
11.3.1.7 Ống thép có lớp
phủ/lớp lót
11.3.1.7.1 Việc lựa chọn
vật liệu cho lớp phủ/lớp lót cùng với chỉ tiêu về độ cứng và các yêu cầu về chế
tạo phải phù hợp với tiêu chuẩn NACE MR 0175 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác
được Đơn vị giám sát công nhận. Các yêu cầu này cũng phải áp dụng đối với vật
liệu hàn dùng cho các đường hàn tiếp xúc với dung dịch bên trong. Việc lựa chọn
vật liệu cơ bản bằng thép C-Mn không cần tuân thủ theo các yêu cầu đặc
biệt của các ứng dụng có khí chua.
11.3.1.7.2 Trong khi chứng
nhận quy trình hàn và chế tạo, việc đo độ cứng phải được tiến hành theo các yêu
cầu ở mục 8.3. Độ cứng của vùng ảnh hưởng nhiệt bên trong và của vùng nóng chảy
(fused zone) của lớp phủ/lớp lót phải phù hợp với các yêu cầu tương ứng quy định
ở tiêu chuẩn NACE MR 0175 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát
công nhận.
11.3.2 Các yêu cầu bổ
sung F, các tính chất hãm gãy
11.3.2.1 Các yêu cầu về
các tính chất hãm gãy có hiệu lực đối với các đường ống khí chủ yếu dùng để vận
chuyển khí mêtan nguyên chất đến 80% hệ số sử dụng, có áp suất đến 15 MPa và có
chiều dày đến 30 mm. Các tính chất hãm gãy nằm ngoài giới hạn trên hoặc đối với
các điều kiện ít khắc nghiệt hơn phải được Đơn vị giám sát xem xét và chấp nhận.
Các giá trị độ dai va đập dùng cho các yêu cầu về tính chất hãm gãy được đưa ra
ở Bảng 58 và có hiệu lực đối với các mẫu thử có kích thước chuẩn (10 mm x 10 mm).
Bảng 58 - Các
yêu cầu về thử độ dai va đập với vết cắt chữ V tại Tmin dùng cho các
yêu cầu về tính chất hãm gãy (J, mẫu ngang, giá trị trung bình của 3 mẫu thử)(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 30 mm(2)
Đường kính
ngoài - OD, mm
≤ 610
≤ 820
≤ 1120
SMYS, MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
245
40
40
40
290
40
43
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
61
75
415
64
77
95
450
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109
485
82
100
124
555
103
126
155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Các giá trị đơn lẻ tối thiểu phải lớn
hơn 75% của giá trị trung bình
2) Các tính chất hãm gãy đối với ống
có chiều dày và đường kính ngoài lớn hơn phải được Đơn vị giám sát xem
xét trong từng trường hợp.
11.3.2.2 Ống bằng thép
C-Mn
11.3.2.2.1 Phải xây dựng
đường cong chuyển tiếp các giá trị của độ dai va đập với vết cắt chữ V cho vật
liệu cơ bản của đường ống. Phải thử năm bộ mẫu ở các nhiệt độ khác nhau, bao gồm
cả Tmin. Các giá trị năng lượng hấp thụ tối thiểu theo hướng ngang tại
Tmin phải phù hợp với các giá trị được đưa ra ở bảng 8.6-3. Các giá
trị nhận được theo hướng dọc, nếu có thử, tối thiểu phải cao hơn 50% so với giá
trị yêu cầu theo hướng ngang.
11.3.2.2.2 Mục này phải
được áp dụng cho tất cả các ống không được nhiệt luyện lần cuối toàn bộ ống
(thường hóa hoặc tôi và ram). Đường cong chuyển tiếp các giá trị của độ dai va
đập với vết cắt chữ V cho vật liệu cơ bản của đường ống phải được xây dựng tại
điều kiện biến dạng lão hóa (train-aged condition). Biến dạng dẻo phải bằng biến
dạng thực tế được đưa ra trong quá trình chế tạo (phải không có biến dạng bổ
sung). Các mẫu phải được già hóa trong 1 giờ tại 250°C. Phải thử năm bộ mẫu ở
các nhiệt độ khác nhau, bao gồm cả Tmin. Các giá trị năng lượng hấp
thụ theo hướng ngang và tại Tmin phải không được nhỏ hơn 50% của
năng lượng hấp thụ thu được ở điều kiện không bị biến dạng/không bị lão hóa, và
tối thiểu phải phù hợp với các giá trị được đưa ra ở Bảng 58 ở điều kiện bị biến
dạng và lão hóa. Các giá trị nhận được theo hướng dọc, nếu có thử, tối thiểu phải
cao hơn 50% so với giá trị yêu cầu theo hướng ngang.
11.3.2.2.3 Thử rách do vật
nặng rơi (DWT - Drop
Weight Tear) chỉ phải thực hiện trên các ống có đường kính ngoài lớn hơn 500
mm, chiều dày thành ống lớn hơn 8 mm và SMYS lớn hơn 360 MPa. Thử DWT phải bao
gồm năm bộ mẫu thử tương ứng tại các nhiệt độ sau đây: -70 °C, -50 °C, -30 °C, 0 °C và +20 °C. Nếu một
trong các giá trị của nhiệt độ nêu trên bằng nhiệt độ thiết kế tối thiểu thì bộ
mẫu đó phải được thử ở nhiệt độ thấp hơn 10 °C so với nhiệt
độ thiết kế tối thiểu. Hai bộ mẫu thử bổ sung phải được thử ở nhiệt độ thiết kế
tối thiểu. Mỗi bộ mẫu thử phải bao gồm hai mẫu thử được lấy từ cùng một vật thử.
Cuộc thử phải được tiến hành theo các yêu cầu ở mục 11.3. Các mẫu được thử tại
Tmin tối thiểu phải có giá trị trung bình là 85% diện tích cắt
(shear area) với 1 giá trị tối thiểu là 75%.
11.3.2.2.4 Đối với vật
liệu đường ống có SMYS ≥ 450 MPa và chiều dày ống ≥ 25 mm, chỉ tiêu chấp nhận
(cho diện tích cắt trung bình và tối thiểu) có thể phải được Đơn vị giám sát
xem xét và chấp nhận nếu các yêu cầu bổ sung cho các ứng dụng có khí chua được
quy định đồng thời với các yêu cầu bổ sung về tính chất hãm gãy.
11.3.2.3 Ống bằng thép không gỉ
song pha (Duplex)
11.3.2.4 Đường cong
chuyển tiếp các giá trị của độ dai va đập với vết cắt chữ V cho vật liệu cơ bản
của đường ống bằng thép không gỉ song pha (Duplex) phải được xây dựng. Năm bộ mẫu
phải được thử ở các nhiệt độ khác nhau trong dải từ âm 80°C đến +20°C. Các giá
trị năng lượng hấp thụ theo hướng ngang tại Tmin tối thiểu phải phù
hợp với các giá trị được đưa ra ở Bảng 58.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với ống bằng thép có lớp phủ/lớp
lót, các yêu cầu như đối với thép C-Mn phải được áp dụng cho vật liệu cơ bản.
11.3.3 Các yêu cầu bổ
sung P, đường ống chịu biến dạng dẻo
11.3.3.1 Các yêu cầu
bổ sung P chỉ áp dụng cho các đường ống đúc liền bằng thép C-Mn và thép không gỉ
song pha (Duplex) phải chịu biến dạng dẻo tích lũy trong quá trình chế tạo và vận
hành (εp = 2%).
11.3.3.2 Các yêu cầu đối
với ống hàn và các ống bằng vật liệu khác phải được Đơn vị giám sát chấp nhận.
Các yêu cầu và sửa đổi bổ sung đối với vật liệu đường ống và các dung sai kích
thước sau đây phải được áp dụng.
11.3.3.3 Các dung sai
kích thước cần phải phù hợp với các yêu cầu bổ sung D (các yêu cầu về kích thước
nghiêm ngặt hơn) được quy định ở mục 8.6.4.
11.3.3.4 Các ống thành
phẩm phải phù hợp với các yêu cầu sau đây trước khi được thử theo các yêu cầu ở
mục 8.6.3.5:
11.3.3.4.1 Ứng suất chảy
đo được của vật liệu cơ bản phải không được lớn hơn SMYS quá 100 MPa.
11.3.3.4.2 Tỷ số YS/TS
không được vượt quá 0,85.
11.3.3.4.3 Độ giãn dài
tối thiểu phải là 25%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.3.6 Các cuộc thử
phải bao gồm:
• Thử kéo;
• Thử độ cứng;
• Thử độ dai va đập với vết cắt chữ V.
Nhiệt độ thử phải được lấy tương ứng theo các yêu cầu ở Bảng 58 hoặc Bảng 59.
11.3.3.7 Các yêu cầu
sau đây phải được thỏa mãn sau khi biến dạng:
• Ứng suất chảy theo chiều dọc và độ bền kéo phải
phù hợp với các yêu cầu quy định ở Bảng 58 hoặc Bảng 59 một cách tương ứng;
• Tỷ số YS/TS không được vượt quá
0,97;
• Độ giãn dài tối thiểu phải là 15%;
• Độ dai va đập với vết cắt chữ V phải
phù hợp với các yêu cầu quy định ở Bảng 58 hoặc Bảng 59 một cách
tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.3.8 Nếu các yêu cầu
bổ sung đối với các ứng dụng có khí chua (S) và/hoặc các yêu cầu bổ sung đối với
các tính chất hãm gãy (F) cần phải áp dụng, cuộc thử cho các yêu cầu bổ sung
này phải được thực hiện trên các mẫu thử được lấy ra, làm biến dạng và già hóa
nhân tạo theo các yêu cầu ở mục 8.6.3.5. Kết quả thử phải phù hợp với các tiêu
chuẩn được Đơn vị giám sát chấp nhận.
11.3.4 Các yêu cầu
bổ sung D, kích thước
11.3.4.1 Các yêu cầu
bổ sung D về kích thước của đường ống được đưa ra ở mục 8.7.11 và Bảng 59
11.3.4.2 Các yêu cầu về
dung sai phải được lựa chọn trên cơ sở xem xét các ảnh hưởng của kích thước và
dung sai lên trình tự của các hoạt động chế tạo/lắp đặt và thiết bị hàn được sử
dụng.
11.3.5 Các yêu cầu bổ
sung U, hệ số sử dụng cao
11.3.5.1 Các yêu cầu bổ
sung U cho hệ số sử dụng cao phải được áp dụng cho vật liệu của đường ống được
sử dụng theo các yêu cầu ở mục 7.2.5 và, nói chung, phải được áp dụng cho các vật
liệu đường ống có SMYS = 450 MPa. Các yêu cầu bổ sung U phải được thực hiện
cùng các yêu cầu quy định ở mục 8.7.7. Các yêu cầu bổ sung U chỉ xem xét các
giá trị của SMYS theo hướng ngang.
11.3.5.2 Chế độ thử
được đưa ra ở mục này để đảm bảo rằng ứng suất chảy trung bình tối thiểu phải
cao hơn SMYS hai độ lệch quân phương (Standard deviation) và độ bền kéo tối thiểu
phải cao hơn SMTS ba độ lệch quân phương.
11.3.5.3 Mục tiêu của
chương trình mở rộng thử nghiệm được quy định dưới đây là để bảo đảm độ tin cậy
cao trong việc đạt được ứng suất chảy phù hợp của vật liệu các đường ống phải
chịu tần suất sử dụng cao trong quá trình vận hành. Các yêu cầu bổ sung U chỉ
xem xét ứng suất chảy của vật liệu. Tất cả các tính chất khác phải được thử
theo yêu cầu.
11.3.5.4 Thử cơ tính bắt
buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.5.4.2 Nếu kết quả của
cuộc thử bắt buộc phù hợp với yêu cầu SMYS x 1,03, để chấp nhận lô thử (test
unit) này không cần thiết phải tiến hành thử thêm.
11.3.5.4.3 Nếu kết quả của
cuộc thử bắt buộc nằm dưới SMYS thì phải tiến hành thử lại theo các yêu cầu ở mục
8.6.5.6.1.
11.3.5.5 Thử cơ tính
xác nhận
11.3.5.5.1 Nếu kết quả
thử bắt buộc nằm trong khoảng từ SMYS đến SMYS x 1,03 thì phải tiến
hành
hai
cuộc thử xác nhận trên các mẫu thử được lấy từ 2 ống khác nhau trong cùng một
lô thử.
11.3.5.5.2 Nếu các cuộc
thử xác nhận có kết quả phù hợp với SMYS thì lô thử được chấp nhận.
11.3.5.5.3 Nếu một hoặc
cả hai cuộc thử có kết quả nằm dưới SMYS thì chương trình thử lại phải được tiến
hành theo các quy định ở mục 8.6.5.6.2.
11.3.5.6 Thử lại
11.3.5.6.1 Nếu kết quả
của cuộc thử bắt buộc nằm dưới SMYS thì phải tiến hành bốn cuộc thử lại trên
các mẫu thử được lấy từ bốn ống khác nhau trong cùng một lô thử. Nếu cả bốn cuộc
thử lại có kết quả phù hợp với SMYS thì lô thử được chấp nhận. Nếu một trong bốn cuộc
thử lại có kết quả nằm dưới SMYS thì lô thử phải bị loại bỏ.
11.3.5.6.2 Nếu một hoặc
cả hai cuộc thử có kết quả nằm dưới SMYS thì phải tiến hành hai cuộc thử lại
trên các mẫu thử được lấy từ hai ống khác nhau trong cùng một lô thử cho mỗi cuộc
thử xác nhận không đạt yêu cầu (tổng số là 4 cuộc thử). Nếu tất cả các cuộc thử
lại có kết quả phù hợp với SMYS thì lô thử được chấp nhận. Nếu có bất kỳ cuộc
thử nào trong các cuộc thử lại có kết quả nằm dưới SMYS thì lô thử phải bị loại
bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.5.7 Nếu các kết
quả thử bị ảnh hưởng bởi mẫu, gia công, sự chuẩn bị, xử lý hoặc thử nghiệm
không chính xác, mẫu thử phải được thay thế bằng mẫu thử được chuẩn bị chính
xác được lấy từ cùng ống đó và tiến hành thử lại.
11.3.5.8 Nếu như lô
thử đã bị loại sau khi thử lại, nhà chế tạo có thể tiến hành thử riêng lẻ tất cả
các ống còn lại trong lô thử. Nếu như tổng số bị loại của tất cả các ống trong
một lô thử vượt quá 15%, bao gồm cả các ống đã bị loại trong các cuộc thử bắt
buộc và/hoặc các cuộc thử xác nhận, lô thử phải bị loại.
11.3.5.9 Trong trường
hợp này, nhà chế tạo phải tiến hành điều tra và lập báo cáo về nguyên nhân hư hỏng
và phải thay đổi quá trình chế tạo nếu có yêu cầu. Nếu như bất kỳ thông số kỹ
thuật nào vượt quá giới hạn cho phép đã được duyệt, việc chứng nhận lại các đặc
tính kỹ thuật của quy trình chế tạo phải được thực hiện
11.4 Quá
trình chế tạo
11.4.1 Quy định
chung
11.4.1.1 Các yêu cầu
sau đây được áp dụng trong quá trình chế tạo ống bằng thép C-Mn, thép song pha
(Duplex) và thép có lớp phủ/lớp lót.
11.4.1.2 Quá trình chế
tạo các ống bằng các vật liệu kim loại khác phải được tiến hành theo các đặc
tính kỹ thuật phù hợp với các yêu cầu quy định ở mục 10.1.2 và các yêu cầu ở mục
này.
11.4.2 Đặc tính kỹ
thuật của quy trình chế tạo (MPS) và chứng nhận.
11.4.2.1 Đặc tính kỹ
thuật của quy trình chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.2.1.2 MPS tối thiểu
phải bao gồm các thông tin sau:
• Kế hoạch và mô tả dòng chảy của quá
trình;
• Kế hoạch chất lượng cụ thể của dự
án;
• Quá trình chế tạo;
• Nhà chế tạo và nơi chế tạo vật liệu
thô và/hoặc tấm dùng chế tạo ống hàn;
• Quá trình luyện thép, quá trình đúc,
quy trình hợp kim hóa (alloying practice), quá trình cán hoặc điều kiện làm
việc và nhiệt luyện, bao gồm cả các giá trị cần đạt được và sự biến thiên cho
phép dự kiến của các thông số trong quá trình;
• Các giá trị cần đạt được của thành
phần hóa học, bao gồm cả các sự kết hợp tới hạn của các nguyên tố và sự biến
thiên cho phép dự kiến của các giá trị cần đạt được;
• Quá trình tạo hình ống;
• Độ thẳng hàng và thiết kế mối nối để
hàn và các đặc tính kỹ thuật quy trình hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phương pháp giãn nở nguội/tạo kích
thước/gia công lần cuối, tỷ số kích thước cần đạt được và cực đại;
• Quy trình kiểm tra không phá hủy;
• Quy trình thử áp lực;
• Danh mục cần phải thử cơ tính và thử
tính ăn mòn;
• Quy trình kiểm soát kích thước;
• Đánh số cho ống;
• Quy trình truy tìm ống;
• Quy trình đánh dấu, sơn phủ và bảo vệ;
• Các yêu cầu bổ sung cần áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.2.2 Thử chứng nhận
quy trình chế tạo
11.4.2.2.1 MPS phải được
chứng nhận cho từng kích thước ống. Mỗi cuộc thử chứng nhận quy trình chế tạo
phải bao gồm việc chứng nhận tổng thể 2 ống được lấy từ 2 lô khác nhau.
11.4.2.2.2 Việc chứng nhận
quy trình hàn phải được tiến hành theo các yêu cầu ở mục 12.
11.4.2.2.3 Đối với thép
C-Mn có SMYS ≥ 450 MPa, thép không gỉ song pha (Duplex) và thép có lớp phủ/lớp
lót, việc chứng nhận MPS phải được tiến hành trước khi chế tạo.
11.4.2.2.4 Đối với thép
C-Mn có SMYS < 450 MPa không dùng cho các ứng dụng có khí chua, các hồ sơ
thích hợp có thể được thay thế cho thử chứng nhận.
11.4.3 Luyện thép
11.4.3.1 Thép phải được
luyện từ những vật liệu thô được quy định trong MPS đã được chứng nhận và việc
luyện thép phải tuân thủ theo đúng trình tự các quá trình và phải nằm trong giới
hạn biến thiên cho phép đã được chấp nhận.
11.4.3.2 Thép không gỉ
song pha (Duplex) phải được làm cho tinh khiết bằng khử các bon argon - ôxy hoặc
chân không -
ôxy
trước khi đúc.
11.4.3.3 Đối với thép
sử dụng cho các đường ống với các yêu cầu bổ sung S, phải có các lưu ý đặc biệt
về độ không tinh khiết và kiểm soát hình dạng các tạp chất. Việc xử lý để kiểm
soát hình dạng của tạp chất phải được mô tả chi tiết trong MPS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.4.1 Quy trình chế
tạo tấm phải tuân thủ theo đúng trình tự các quá trình được quy định trong MPS
và phải nằm trong giới hạn biến thiên cho phép đã được chấp nhận.
11.4.4.2 Các yêu cầu
sau đây phải được tuân thủ trong quá trình chế tạo:
• Nhà máy phải có phương thức kiểm
soát thích hợp nhiệt độ cán ở thời điểm bắt đầu và kết thúc, tốc độ làm nguội
sau khi cán;
• Chiều dày tấm phải được kiểm soát bằng
thiết bị được vận hành liên tục;
• Nhiệt luyện phải được kiểm soát bằng
thiết bị đo nhiệt độ;
• Các cạnh của tấm phải được cắt bớt
sau khi cán đủ để đảm bảo không có khuyết tật.
11.4.4.3 Thử không
phá hủy phải được tiến hành tại nhà máy chế tạo tấm hoặc nhà máy chế tạo ống theo các yêu
cầu sau:
• Tấm hoặc thân ống phải được kiểm tra
tách lớp toàn bộ bằng siêu âm;
• Tấm có lớp phủ hoặc thân ống có lớp
phủ phải được kiểm tra siêu âm toàn bộ để xác định tách lớp hoặc
không liên kết giữa lớp phủ và vật liệu cơ bản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kiểm tra NDT phải được tiến hành sau
khi nhiệt luyện lần cuối.
11.4.4.4 Trình độ tay
nghề, kiểm tra tiếp cận và sửa chữa khuyết tật
11.4.4.4.1 Các tấm phải
được kiểm tra tiếp cận 100% ở cả 2 mặt. Kiểm tra tiếp cận phải được tiến hành ở
vùng có chiếu sáng đủ (khoảng 500 Ix).
11.4.4.4.2 Bề mặt tấm
sau khi chế tạo phải đảm bảo có thể phát hiện các khuyết tật bề mặt bằng kiểm
tra tiếp cận. Các vết nứt, các vết khía, và các rãnh không được chấp nhận. Các
khuyết tật khác chỉ được chấp nhận nếu không vượt quá 2% của chiều dày thành ống
danh nghĩa, với giá trị tối đa là 0,5 mm. Chiều dày thành ống còn lại thực tế
phải lớn hơn chiều dày thành ống tối thiểu cho phép. Các khuyết tật bề mặt
không được phép xuất hiện trên một vùng rộng.
11.4.4.4.3 Các khuyết tật
bề mặt của tấm có thể được loại bỏ bằng cách mài bằng tay cục bộ với điều kiện:
chiều dày thành ống tại vị trí bất kỳ không bị giảm xuống dưới giá trị cho
phép, phần bị mài không vượt quá 3 mm và tổng tất cả các diện tích được mài
không vượt quá 10% diện tích toàn bộ bề mặt của mỗi tấm.
11.4.4.4.4 Việc mài bằng
các thiết bị tự động phải được Đơn vị giám sát chấp nhận.
11.4.4.4.5 Quá trình
mài có thể gây ra sự gia công nguội làm cho độ cứng không phù hợp với các điều
kiện làm việc của các tấm dùng cho các ứng dụng có khí chua (các yêu cầu bổ
sung cho các ứng dụng có khí chua). Trong trường hợp này có thể phải yêu cầu thử
độ cứng trước khi cho phép mài.
11.4.4.4.6 Sửa chữa các
tấm bằng phương pháp hàn là không được phép.
11.4.4.5 Thử tính chất
cơ học của các tấm thép có lớp phủ phải được tiến hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.5.1 Các quá trình
chế tạo: quá trình chế tạo đường ống phải được tiến hành theo một trong những
quá trình chế tạo đưa ra trong tiêu chuẩn này.
11.4.5.2 Vật liệu ban
đầu và các điều kiện xử lý
11.4.5.2.1 Ống bằng thép
không gỉ song pha (Duplex) phải được ủ dung dịch (ủ hòa tan hợp kim để tăng ứng
suất chảy - solution annealed) và tôi trong nước.
11.4.5.2.2 Các ống thép
có lớp phủ phải được nhiệt luyện ở điều kiện phù hợp với cả 2 dạng vật liệu
11.4.5.3 Chế tạo ống
liền
11.4.5.3.1 Chiều dày
thành ống phải được kiểm soát bằng các thiết bị hoạt động liên tục
11.4.5.3.2 Các đầu ống
phải được cắt lui vào đủ để đảm bảo sau khi cán không có khuyết tật
11.4.5.4 Chế tạo ống
hàn
11.4.5.4.1 Các quy trình
hàn, thợ hàn, xử lý vật liệu hàn, quá trình hàn và việc đảm bảo chất lượng hàn
phải phù hợp với các yêu cầu ở mục 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.5.4.3 Chiều rộng của
các tấm dùng cho các ống hàn xoắn ốc không nên nhỏ hơn 0,8 và không lớn hơn 3 lần
đường kính ống.
11.4.5.4.4 Các điểm dừng
hồ quang trong quá trình hàn phải được sửa chữa theo các quy trình hàn sửa chữa
đã được chứng nhận.
11.4.6 Phân tích
thành phần hóa học
11.4.6.1 Phân tích
thành phần hóa học sản phẩm trong quá trình chế tạo tối thiểu phải được thực hiện
trên một tấm/ống được lựa chọn ngẫu nhiên từ một lô hoặc từ 100 tấm/ống, lấy
trường hợp nào cho tần suất thử lớn nhất.
11.4.6.2 Phương pháp
và quy trình phân tích thành phần hóa học phải được tiến hành theo các tiêu chuẩn
được Đơn vị giám sát công nhận và phải ghi rõ trong MPS.
11.4.6.3 Tất cả các
nguyên tố phải được xác định thành phần. Có thể thêm các nguyên tố khác để kiểm
soát các tính chất của vật liệu nếu được Đơn vị giám sát chấp nhận. Nếu sử dụng
vật liệu phế liệu để chế tạo thép C-Mn, thành phần của các nguyên tố As, Sb,
Sn, Pb, Bi và Ca phải được kiểm tra một lần trong quá trình chứng nhận quy
trình chế tạo. Giới hạn về số lượng kim loại phế liệu phải được quy định trong
MPS.
11.4.6.4 Nếu như giá
trị của bất kỳ nguyên tố nào hoặc tổ hợp các nguyên tố không thỏa mãn các yêu cầu
thì phải tiến hành thử lại 2 mẫu. Các mẫu thử lại phải được lấy từ 2 ống bổ
sung trong cùng lô. Nếu một hoặc cả 2 mẫu thử vẫn không đạt yêu cầu thì lô đó
phải được loại bỏ.
11.4.7 Thử tính chất
cơ học và tính chống ăn mòn
11.4.7.1 Các yêu cầu về
phương pháp và quy trình thử tính chất cơ học và tính chống ăn mòn được đưa ra ở
Điều 12 và 13.3 và 8.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.7.3 Các mẫu dùng
để thử biến dạng già hóa phải được lấy từ các ống chịu độ giãn nở cho phép lớn
nhất.
11.4.7.4 Thử tính chất
cơ học và tính ăn mòn phải bao gồm các cuộc thử như quy định ở Bảng 59 và Bảng
60. Các cuộc thử cần để chứng nhận quy trình chế tạo (MPS) ký hiệu là Q và các
cuộc thử yêu cầu đối với thử nghiệm sản xuất ký hiệu là P.
Bảng 59 - Các
ống hàn - Thử cơ tính và ăn mòn(1)
Dạng thử
Vị trí
Vật liệu ống
Thép
C-Mn
Thép Song pha (Duplex)
Thép có lớp
phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân ống
Mối hàn
Q và P
Q và P
Q và P
Q và P
Q và P(2)
Q và P(2)
Thử va đập với vết cắt chữ V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối hàn
Q và P
Q và P
Q và P
Q và P
Q và P(2)
Q và P(2)
Thử uốn
Mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q Và P
-
Thử độ cứng(3)
Thân ống
Mối hàn
Q và P
Q và P
Q và P
Q và P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q và P
Kiểm tra cấu trúc vĩ mô
Mối hàn
Q
Q
Q
Kiểm tra cấu
trúc vi mô
Thân ống
Mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q và P
Q và P
Q và P
Q và P
Kiểm tra độ dai gãy
Thân ống
Mối hàn
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
Q(2)
Q(2)
Thử biến dạng già hóa(4)
Thân ống
Q
-
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
Q
Thử ăn mòn rỗ
Thân ống
Mối hàn
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q và P
Q và P
Q và P
Thử uốn và độ bền cắt
Thân ống
-
-
Q và P
Thử bổ sung đối với các yêu cầu bổ
sung, ứng dụng có khí chua (S)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
Vật liệu ống
Thép
C-Mn
Thép Song pha (Duplex)
Thép có lớp phủ
Thử HPIC
Thân ống
Q Và P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử SSC(7)
Thân ống
Mối hàn
Q
Q
Q
Q
Q
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng thử
Vị trí
Vật liệu ống
Thép
C-Mn
Thép Song pha (Duplex)
Thép có lớp phủ
Thử xác định đường cong chuyển đổi độ
dai va đập với vết cắt chữ V
Thân ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q(2)
Thử xác định đường cong chuyển đổi
biến dạng già hóa
Thân ống
Q
-
Q(2)
Thử vết xé vật rơi
Thân ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Q(2)
CHÚ THÍCH:
1) Tất cả các cuộc thử phải được thực
hiện
2) Thử vật liệu cơ bản và kim loại
hàn
3) Chỉ tiêu chấp nhận đối với các ứng
dụng khí chua và ứng dụng thông thường là khác nhau
4) Chỉ tiến hành khi biến dạng vượt
quá 5% trong tạo hình nguội trong quá trình chế tạo ống thép C-Mn và ống thép
có lớp phủ.
5) Phải tiến hành thử trừ khi có quy
định khác
6) Chỉ tiến hành cho các ống HFW,
EBW và LBW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 60 - Các
ống liền - Thử cơ tính và ăn mòn (1)
Dạng thử
Vật liệu ống
Thép
C- Mn
Thép Song pha (Duplex)
Thép có lớp phủ
Thử kéo
Q và P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q và P(2)
Thử va đập với vết cắt chữ V
Q và P
Q và P
Q và P(2)
Thử tính hàn(3)
Q và P
Q và P
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q và P
Q và P
Q và P
Kiểm tra cấu trúc vĩ mô
Q
Q
Q
Kiểm tra độ dai gãy
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q(2)
Thử ăn mòn rỗ
-
Q và P
Q và P
Thử uốn và độ bền cắt
-
-
Q và P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng thử
Vật liệu ống
Thép
C-Mn
Thép Song pha (Duplex)
Thép có lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
Q
Q
Thử bổ sung đối với các yêu cầu bổ sung, các tính chất
hãm gãy (F)
Dạng thử
Vật liệu ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép Song pha (Duplex)
Thép có lớp phủ
Thử xác định đường cong chuyển đổi độ
dai va đập với vết cắt chữ V
Q
Q
Q(2)
Thử xác định đường cong chuyển đổi
biến dạng già hóa
Q
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử vết xé vật rơi
Q
-
Q(2)
Thử bổ sung đối với các yêu cầu bổ
sung, đường ống chịu biến dạng dẻo (P)
Dạng thử (Được thử trên vật liệu đã
bị biến dạng và già hóa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép
C-Mn
Thép Song pha (Duplex)
Thép có lớp phủ
Thử kéo
Q
Q
Q(2)
Thử độ dai va đập với vết
cắt chữ V
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q(2)
CHÚ THÍCH:
1) Tất cả các cuộc thử phải được thực
hiện
2) Chỉ thử vật liệu cơ bản
3) Phải tiến hành thử trừ khi có quy
định khác
4) Chỉ tiêu chấp nhận đối với các ứng
dụng khí chua và ứng dụng thông thường là khác nhau
5) Không áp dụng cho các vật liệu đã
thỏa mãn tất cả các yêu cầu bổ sung cho ứng dụng có khí chua
11.4.7.5 Thử cơ tính
trong quá trình chế tạo phải được tiến hành trên một ống được chọn ngẫu nhiên
trong mỗi lô hoặc một trong 50 ống, lấy trường hợp cho tần suất thử cao hơn.
11.4.7.6 Thử khả năng
chống áp lực hydro gây nứt trong quá trình chế tạo phải được thực hiện trên một
ống được lựa chọn ngẫu nhiên từ mỗi mẻ trong 3 mẻ chế tạo đầu tiên, hoặc thử đến
khi 3 mẻ liên tiếp cho kết quả thử thỏa mãn yêu cầu. Sau khi 3 mẻ liên tiếp cho
kết quả thử thỏa mãn yêu cầu, tần suất thử cho quá trình sản xuất tiếp theo có
thể giảm xuống một mẫu thử cho một chuỗi đúc. (casting sequence). Tỷ số Ca/S phải
lớn hơn 1,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.7.8 Một lô được
định nghĩa là các ống lấy từ:
• Cùng một mẻ nhiệt;
• Cùng một bể nhiệt luyện;
• Có cùng đường kính và chiều dày
thành ống.
11.4.7.9 Đối với vật
liệu ống phải chịu hệ số sử dụng cao, phải áp dụng các yêu cầu bổ sung U.
11.4.7.9.1 Thử lại
11.4.7.9.2 Nếu một trong
các cuộc thử không đạt yêu cầu, phải tiến hành 2 cuộc thử lại trên các vật mẫu
lấy từ 2 ống khác nhau trong cùng một nhóm thử (test unit). Cả 2 cuộc thử
phải đạt yêu cầu. Nhóm thử sẽ bị loại nếu một hoặc cả 2 cuộc thử không đạt yêu
cầu.
11.4.7.9.3 Nếu như nhóm
thử bị loại, nhà chế tạo có thể tiến hành các cuộc thử đơn lẻ cho tất cả các ống
còn lại trong nhóm thử. Nếu như tổng số các ống bị loại bỏ trong nhóm thử vượt
quá 25% thì nhóm thử phải loại bỏ.
11.4.7.9.4 Không được
phép thử lại các ống đã bị loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.8 Kiểm tra
không phá hủy
11.4.8.1 Đường ống phải
được kiểm tra không
phá hủy. Các yêu cầu về nhân sự, phương pháp, thiết bị, các quy trình và chỉ
tiêu chấp nhận được
quy định tại mục 13.
11.4.8.2 Kiểm tra
không phá hủy phải được tiến hành sau khi gia công nguội, xử lý nhiệt và giãn nở.
11.4.8.3 Kiểm tra
không phá hủy cho việc chứng nhận MPS và trong quá trình chế tạo phải được tiến
hành theo Bảng 61 .
Bảng 61 -
Phương pháp và mức độ kiểm tra không phá hủy(1)
Phương pháp(2)
Thép C-Mn và thép có lớp phủ
Thép song pha (Duplex)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NDT cấp 2
Tất cả các ống
Phạm vi kiểm tra
Các lỗi tách lớp ở các đầu ống, kiểm
tra theo chu vi ống rộng 50 mm
UT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100%
100%
Các lỗi tách lớp bề mặt tại mặt/mép
vát đầu ống
ST
100%
100%
100%
Các lỗi tại các đầu ống chưa kiểm
tra
UT+ST
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100%
100%
Độ dư từ
-
5%
5%
-
ống hàn
Phạm vi kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lỗi dọc mối hàn
UT
100%
100%
100%
Các lỗi ngang mối hàn(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100%
5%
100%
Các lỗi cách mối hàn 300mm tại mỗi đầu
ống
RT
100%
100%
100%
Lỗi tách lớp trên thân ống và trong
khu vực gần mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100%
100%
100%
Các lỗi trên bề mặt mối hàn
ST
(4)
(4)
(4)
ống đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi kiểm tra
Lỗi tách lớp trên thân ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100%
100%
100%
Kiểm tra chiều dày
UT
100%
100%/10%(5)
100%
Các lỗi dọc thân ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100%
100%
100%
Các lỗi ngang thân ống
UT
100%/10%(5)
-
100%/10%(5)
Các lỗi bề mặt dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100%/10%(5)
100%/10%(5)
100%/10%(5)
Các lỗi bề mặt ngang
ST
100%/10%(5)
100%/10%(5)
100%/10%(5)
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) UT-kiểm tra siêu âm, ST- kiểm tra
bề mặt, RT-Kiểm tra chụp tia bức xạ
3) Kiểm tra lỗi ngang không áp dụng
cho ống HFW, EBW và LBW
4) Kiểm tra bao gồm 20 ống chế tạo đầu
tiên, nếu kết quả thỏa mãn yêu cầu, thì sau đó kiểm tra xác suất 3% số ống
trên mỗi dây chuyền hàn trong mỗi ca sản xuất và tối thiểu 1 ống tối đa là 5 ống
trong mỗi ca 8 giờ đồng hồ.
5) (100/10)%: kiểm tra 100% 20 ống
chế tạo đầu tiên, nếu kết quả thỏa mãn yêu cầu thì sau đó kiểm tra xác suất
10% số ống còn lại trong quá trình sản xuất.
6) 100/5%: kiểm tra 100% 20 ống chế
tạo đầu tiên, nếu kết quả thỏa mãn yêu cầu thì sau đó kiểm tra xác suất 5% số
ống còn lại trong quá trình sản xuất. Chỉ áp dụng cho ống tôi và ram.
11.4.9 Kiểm tra bằng
mắt thường, trình độ tay nghề thợ và sửa chữa các khuyết tật.
11.4.9.1 Kiểm tra bằng
mắt thường
11.4.9.1.1 Mỗi ống phải
được kiểm tra bằng mắt thường 100% bề mặt ngoài của thân ống.
11.4.9.1.2 Đối với ống
có đường kính
trong (ID) ≥ 610 mm, bề mặt trong của ống phải được kiểm tra bằng mắt
thường 100%. Đối với ống có ID ≤ 610 mm bề mặt trong của ống phải được kiểm tra
bằng mắt thường từ cả 2 đầu ống đến mức tiếp cận được tối đa, bề mặt trong của ống
không gỉ song pha
(Duplex) và vật liệu có lớp phủ nên được kiểm tra 100% bằng mắt thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.9.2 Trình độ tay
nghề thợ
11.4.9.2.1 Bề mặt ống
được gia công trong quá trình chế tạo phải đảm bảo rằng các lỗi bề mặt có thể
phát hiện được bằng kiểm tra bằng mắt thường. Các vết nứt, vết khía, rãnh không
được chấp nhận. Các khuyết tật khác như vảy, vết xước ... chỉ được chấp nhận nếu không
vượt quá 2 % chiều dày thành ống danh nghĩa và với chiều rộng tối đa là 0,5 m.
Giới hạn chấp nhận của các lỗi bề mặt trên ống đúc liền là 5 % chiều dày thành ống
danh nghĩa. Chiều dày còn lại thực tế của thành ống phải cao hơn chiều dày
thành ống cho phép tối thiểu (Bảng 8.7-5, 8.7-6). Các khuyết tật bề mặt không được xuất
hiện ở một khu vực rộng.
11.4.9.2.2 Tính không đều
trên ống uốn cong của đường ống hàn tạo hình nguội, có thể xuất hiện do sự phân
bố không đồng đều độ cứng, phải được khảo sát để xác định độ cứng và kích thước
của khu vực không đồng đều. Bất kỳ vết không đồng đều nào vượt quá 50 mm theo
hướng bất kỳ phải có độ cứng không vượt quá giá trị được đưa ra ở bảng 8.5-3 và
8.5-6. Các đường ống thỏa mãn yêu cầu cho các ứng dụng khí chua không được có
các vết không đều có độ cứng vượt quá:
• Thép C-Mn: 250 HV 10 trong lòng ống
và 275 HV10 bề mặt ngoài ống
• Đối với các loại thép khác: độ cứng
tối đa cho phép phù hợp với tiêu chuẩn NACE MR 0175 hoặc tiêu chuẩn tương đương
được Đơn vị giám sát công nhận khác.
11.4.9.2.3 Không cho
phép có vết không đồng
đều trong khoảng 100 mm tính từ các đầu ống.
11.4.9.2.4 Các mối hàn
nối của ống hàn phải phù hợp với tiêu chuẩn chấp nhận cho kiểm tra bằng mắt thường
trong mục 13.
11.4.9.3 Sửa chữa các
khuyết tật.
11.4.9.3.1 Các khuyết tật
bề mặt trên thân ống và mối hàn nối (ống hàn) có thể loại bỏ bằng
máy mài tay cục bộ với điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tổng diện tích của tất cả các khu vực được mài
sửa chữa không vượt quá 10% tổng diện tích bề mặt trong và ngoài mỗi ống.
11.4.9.3.2 Không được
phép hàn sửa chữa phần
thân ống.
11.4.9.3.3 Được phép
hàn sửa chữa các mối hàn mới của ống hàn tự động (SAWL và SAWH). Hàn sửa chữa
phải được tiến hành theo các quy trình hàn sửa chữa được phê duyệt. Các yêu cầu
đối với quy trình hàn sửa chữa phải phù hợp phần 9. Hàn sửa chữa phải tuân thủ
các giới hạn sau:
• Không được phép hàn sửa chữa trong
khoảng cách 150 mm từ các đầu ống;
• Không được phép hàn sửa chữa trong
các vết nứt;
• Tổng chiều dài sửa chữa trên bất kỳ
mối hàn nào không vượt quá 10% chiều dài mối hàn;
• Không được phép hàn sửa chữa tại các
vùng đã được sửa chữa trước đó;
• Không được phép hàn sửa chữa sau khi
giãn nở nguội (Cold expansion);
• Khoảng cách giữa hai khu vực hàn sửa
chữa không được nhỏ hơn 150 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Không được phép sửa chữa xuyên qua
chiều dày ống;
• Sau khi hàn sửa chữa, thử thủy tĩnh
và kiểm tra không phá hủy phải được thực hiện hoặc thực hiện lại.
11.4.10 Thử áp lực tại
nhà máy
11.4.10.1 Mỗi đoạn đường
ống phải được thử thủy tĩnh, trừ khi có quy định khác.
11.4.10.2 Đối với các ống
với hệ số sử dụng chiều dày thành giảm, áp suất thử có thể giảm xuống như quy định
tại tiêu chuẩn này.
11.4.10.3 Áp suất thử
(Ph) đối với các ống khác trong trường hợp mặt bịt kín được đặt ở bề mặt
trong hoặc bề mặt ngoài của ống phải là các giá trị thấp nhất nhận được từ công
thức sau :

(45)
11.4.10.4 Trong trường
hợp mặt bịt kín được đặt đối diện với mặt đầu ống và đường ống phải chịu các ứng
suất dọc trục, áp suất thử phải được tính bằng ứng suất tổ hợp cực đại dựa trên
chiều dày thành ống tối thiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(46)
Với:

(47)
với

(48)
,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N - Lực thành ống thực.
11.4.10.5 Trong trường
hợp lượng dự trữ ăn mòn quy định của thành ống hạn chế việc thử áp lực do năng
lực thử của nhà máy, áp suất thử sẽ là Ph = 1,5 Pld với Pld là áp suất
thiết kế cục bộ.
11.4.10.6 Cấu hình thử
phải cho phép xả khí trước khi tạo áp suất trong ống. Thiết bị thử áp lực phải
được trang bị các đầu đo được hiệu chuẩn, áp suất đặt vào và khoảng thời gian của
mỗi lần thử thủy tĩnh phải được ghi nhận trong báo cáo cùng với số nhận dạng của
ống được thử. Thiết bị phải có khả năng ghi nhận sự sụt áp tối thiểu là 2% của
áp suất được đặt vào. Thời gian giữ khi thử áp lực phải tối thiểu là 10 giây.
Các thiết bị phải có biên bản hiệu chuẩn.
11.4.10.7 Mỗi ống phải
chịu được áp suất thử mà không có bất kỳ dấu hiệu rò rỉ, thấm hơi ẩm
hoặc bị biến dạng. Các ống không thỏa mãn thử áp lực phải loại bỏ.
11.4.10.8 Thử thủy
tĩnh có thể được miễn giảm đối với các ống kéo được chế tạo bằng quá trình UOE,
nếu được Đơn vị giám sát chấp nhận.
11.4.11 Kích thước,
khối lượng và chiều dài
11.4.11.1 Mức độ kiểm
tra kích thước và dung sai kích thước được đưa ra ở bảng 8.7-5 và bảng 8.7-6. Nếu
phát hiện có độ sai lệch so với yêu cầu, mức độ kiểm tra phải được tăng lên
theo yêu cầu của Đơn vị giám sát đến khi thỏa mãn thì kiểm tra lại được thiết lập
theo các yêu cầu được đặt ra.
11.4.11.2 Tất cả các
thiết bị kiểm tra phải được
hiệu chuẩn.
11.4.11.3 Tất cả các
cuộc thử phải được ghi nhận là đạt hoặc không đạt. Đo chiều dày thành ống phải
được tiến hành 10% của các cuộc thử cụ thể. Tất cả các kết quả khác phải được
ghi nhận đối với 100% các cuộc thử cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính thực tế của các đầu ống và
thân ống phải được tính toán dựa trên số liệu đo chu vi được thực hiện trong
khoảng 100 mm từ mỗi đầu ống và cho thân ống, tại các vị trí tương ứng
được đưa ra ở bảng 8.7-5 và 8.7-6. Nếu không có quy định nào khác, dung sai đường
kính phải được tính ở đường kính trong đối với các đầu ống và đường kính
ngoài đối với các thân ống.
11.4.11.5 Độ méo của
các đầu ống và thân ống
Độ méo của các đầu ống và thân ống phải
được tính theo công thức:
O = Dmax -
Dmin.
(50)
Với:
O- Độ méo - mm;
Dmax - Giá trị đo
được lớn nhất của đường kính trong hoặc ngoài - mm;
Dmin - Giá trị đo
được nhỏ nhất của đường kính trong hoặc ngoài - mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.11.6 Độ méo cục bộ.
Độ méo cục bộ, vết lõm phải được đo ở
bên trong (nếu tiếp cận được) và bên ngoài.
11.4.11.7 Độ dày thành ống
tại đầu ống và thân ống
Chiều dày thành ống phải được đo bằng
Compa cơ khí đo ngoài hoặc thiết bị kiểm tra không phá hủy được hiệu chuẩn.
11.4.11.8 Độ thẳng
Việc đo độ thẳng phải được thực hiện bằng
sợi dây căng từ đầu này đến đầu kia dọc theo ống để đo độ chuẩn lớn nhất hoặc bằng
phương pháp tương đương.
11.4.11.9 Chuẩn bị các
đầu ống và độ vuông góc của đầu ống
Các đầu ống phải được cắt vuông và phải
không có các gờ sắc. Độ không vuông góc phải được đo. Các đầu phải được gia
công phù hợp với các quy định về kích thước và dung sai.
11.4.11.10 Độ lệch tâm
(cao - thấp) - Radial offset (hight - Low)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.11.11 Khối lượng
Mỗi ống/ bó ống phải được cân riêng biệt
và khối lượng phải được ghi nhận lại.
11.4.11.12 Chiều dài
Chiều dài của mỗi ống phải được đo và
ghi lại. Từng chiều dài đơn lẻ và chiều dài trung bình phải phù hợp với các yêu cầu về
kích thước và dung sai.
Bảng 62 - Các
yêu cầu kích thước chuẩn đối với đường ống
Đặc tính phải kiểm tra
Mức độ Kiểm tra
Kích thước
ống hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính các đầu ống D1≤610mm
R2
±0,5 mm hoặc ±0,5%D, lấy giá trị lớn
hơn nhưng tối đa là ±1,6mm
Đường kính các đầu ống D>610mm
R2
±1,6mm
±2mm
Độ sai lệch tối đa của đường kính giữa
các đầu ống (mỗi ống được đo)
R2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính thân ống, D(1)≤610mm
R(2,4)
±0,5mm hoặc ± 0,75%D (Lấy giá trị lớn
hơn) nhưng tối đa là ±3mm
±0,5mm hoặc ± 0,75 %D lấy giá trị lớn
hơn
Đường kính thân ống D(1) >610mm
R2,4
±0,5%D, tối đa là ±4mm
±1 %D
Độ méo các đầu ống D/t(3)
≤75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 %D, nhưng tối đa là 7,5 mm
Độ méo các đầu ống D/t(3) >75
R2
1,5%D, nhưng tối đa là 7,5 mm
Độ méo thân ống D/t(3) ≤75
R2,4
1,5%D, nhưng tối đa là 15 mm
Độ méo thân ống D/t(3) >75
R2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ méo cục bộ
R2
<0,5%D, tối đa 2,5 mm
-
Chiều dày ống, t(3)≤15mm
100%
±0,75 mm
±12,5%t(3)
Chiều dày ống, 15 <t(3)<
20mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1,0 mm
±12,5 % t(3)
Chiều dày ống t(3)≥20mm
100%
+1,5mm/ âm 1,0 mm
±10%t(2) tối đa ±3 mm
Độ thẳng
R2
≤0,15%L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R2
≤1,6mm từ góc 90o thực
Độ lệch tâm (ống HFW, EBW, LBW)
R2
tmmin(5) tại mối
hàn ≥ tmin(6)
-
Độ lệch tâm (ống SAW)
R2
≤0,1t tối đa 2,0 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài ống
100%
Xem mục 8.5.11.11
Khối lượng của mỗi ống đơn/bó ống
100%
Âm 3,5%/+10% khối lượng danh nghĩa
CHÚ THÍCH:
1) D-đường kính trong hoặc ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) T- Chiều dày thành ống danh nghĩa;
4) Kích thước thân ống được đo ở khoảng
giữa chiều dài ống;
5) tmmin- Độ dày nhỏ
nhất thực tế đo được của mỗi ống được đo;
6) tmin- Chiều dày ống tối
thiểu quy định.
Bảng 63 Các
yêu cầu bổ sung, các yêu
cầu nâng cao về kích thước đối với ống
Loại ống
Đặc tính phải
kiểm tra
Tần suất
K.tra
Dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính các đầu ống
Từng đầu ống
Như bảng Table 7-17
Độ không tròn, các đầu ống, D/t ≤ 75, đường
kính 610 < D ≤ 1422
0.0075 D, nhưng tối đa 5.0 mm
SMLS
Chiều dày t ≥ 10.0 mm
Từng ống
± 0.10 t, nhưng tối đa ±3.0 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày t ≤ 6.0 mm
± 0.5 mm
Chiều dày 6.0 < t ≤ 10.0 mm
± 0.6 mm
Chiều dày 10.0 < t ≤ 15.0 mm
± 0.7 mm
Chiều dày 15.0 < t ≤ 20.0 mm
± 0.8 mm
Chiều dày t > 20.0
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch hình học các đầu ống
10%
0.005 D hoặc 1.5 mm, cái nào
nhỏ hơn
SAW
Chiều dày t ≤ 6.0 mm
Từng ống
± 0.5 mm
Chiều dày 6.0 < t ≤
10.0 mm
± 0.6 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0.8 mm
Chiều dày t > 20.0 mm
± 1.0 mm
Độ lệch hình học các đầu ống
10%
0.005 D hoặc 1.5 mm, cái nào
nhỏ hơn
Ống có lớp lót/ phủ
Đường kính đầu ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1.0 mm
Độ không tròn đầu ống
0.0075 D, nhưng tối đa 3.0 mm
12 Chế tạo - Các bộ
phận đường ống và lắp ráp
12.1 Quy định
chung
Điều này quy định những yêu cầu về thiết
kế, chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm và hồ sơ của các bộ phận đường ống và các hạng
mục kết cấu và những yêu cầu về chế tạo và thử nghiệm các ống đứng, các vòng
dãn nở, các đoạn ống dùng để cuộn ống (reeling) và kéo ống (towing).
12.2 Các yêu
cầu đối với thiết kế các bộ phận đường ống
12.2.1 Quy định
chung
12.2.1.1 Tất cả các bộ
phận đường ống chịu áp lực phải có cấp an toàn như đối với ống đứng hay phần đường
ống nối với chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tương đương với đường ống nối với
nó;
• Đủ bền để chịu được các tải trọng môi trường và các lực
cực đại được truyền vào bộ phận đó từ đường ống nối với nó trong điều kiện lắp
đặt và vận hành.
12.2.1.3 Nếu như tiêu
chuẩn dùng để thiết kế bộ phận đường ống không tính đến các lực khác ngoài áp lực
bên trong thì phải tiến hành tính toán bổ sung để xét đến các lực cực đại có thể
được truyền lên bộ phận từ phần đường ống nối với nó trong điều kiện lắp đặt và
vận hành.
12.2.1.4 Nếu như tiêu
chuẩn dùng để thiết kế bộ phận đường ống không tính đến khả năng bị rò rỉ bên
trong do tác động của các lực được truyền lên bộ phận từ phần đường ống nối với
nó thì phải tiến
hành tính toán bổ sung hoặc thử chứng nhận.
12.2.1.5 Trong thiết
kế, áp lực thủy tĩnh ngoài phải được xét đến trên cả 2 khía cạch về độ bền và
rò rỉ.
12.2.1.6 Các hệ số
quy định tại Bảng 64 phải được áp dụng trong thiết kế các bộ phận đường ống trừ
khi các yêu cầu trong tiêu chuẩn thiết kế nghiêm ngặt hơn.
Bảng 64 - Các
hệ số thiết kế
Hệ số tải trọng do áp lực bên trong
(Không phải áp lực thử thủy tĩnh)
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
Hệ số sử dụng
0,67
12.2.1.7 Độ bền đạt
yêu cầu và tính phù hợp với mục đích sử dụng của các bộ phận đường ống phải được
chứng minh tối thiểu theo một trong những cách sau đây:
• Tính toán kỹ thuật;
• Thử nguyên mẫu;
• Có hồ sơ về việc sử dụng tốt các bộ
phận này (Các bộ phận này được chế tạo theo cùng một thiết kế, từ cùng loại vật
liệu và được sử dụng trong các điều kiện vận hành tương đương);
• Thử độ bền đến khi phá hủy;
• Phân tích ứng suất dựa trên thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.1.9 Nếu như
thành phần hóa học và điều
kiện nhiệt luyện của các bộ phận đòi hỏi phải chứng nhận các quy trình hàn đặc
biệt khi hàn nối các bộ phận đó với đường ống thì bộ phận đó nên được
gắn một đoạn ống ngắn bằng vật liệu đường ống để tránh phải thực hiện các mối
hàn hiện trường trên các bộ phận đó.
12.2.2 Lựa chọn vật
liệu
12.2.2.1 Vật liệu
dùng chế tạo các bộ phận của hệ thống đường ống và các hạng mục kết cấu phải được
lựa chọn có tính đến các yêu cầu quy định tại mục 7.2.4. Ngoài ra, tính phù hợp
của vật liệu đối với các ứng dụng cụ thể phải được xem xét theo các khía cạnh
sau đây:
• ăn mòn bên ngoài và ăn mòn bên
trong;
• ăn mòn điện hóa giữa các kim
loại khác nhau;
• Sự tích tụ nước biển và các chất gây
ăn mòn khác, các khu vực mà tại đó các chất hóa học dùng để ức chế ăn mòn hoặc
bảo vệ catốt có thể không hiệu quả;
• Sự thích hợp của vật liệu trong việc
sử dụng với dung chất được vận chuyển, bao gồm cả các chất phụ gia;
• Sức bền chống lại mài mòn hoặc hư hỏng
cơ học có thể xảy ra trong quá trình lắp đặt và vận hành.
12.2.2.2 Khi các yêu
cầu về sự phân bố hạt có lợi (favourable grain flow pattern), mức độ đồng nhất tối đa
(maximum degree of homogeneity) và sự không có khuyết tật bên trong là rất quan trọng
đối với các bộ phận thì các bộ phận
đường ống đó nên được rèn thay vì đúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.2.4 Sự cần thiết
của việc chứng nhận trước vật liệu đối với một điều kiện vận hành cụ thể phải
được xem xét căn cứ vào môi trường của dung chất được vận chuyển, tải trọng,
nhiệt độ và vật liệu được lựa chọn.
12.2.2.5 Khi cần phải
chứng nhận trước vật liệu, mức độ thử nghiệm và khảo sát cần thực hiện cho việc
chứng nhận cuối cùng phải được xác định rõ.
12.2.2.6 Các yêu cầu
đối với việc chứng nhận trước quá trình chế tạo, việc thử nghiệm và nhà chế tạo
phải được xem xét trong từng trường hợp. Việc xem xét này phải tính đến mức độ
phức tạp, mức độ quan trọng của sản phẩm được cung cấp, cũng như các yêu cầu
trong quy
chuẩn
này.
12.2.3 Các đầu nối
bằng mặt bích và các đầu nối cơ khí.
12.2.3.1 Các mặt bích
phải phù hợp với các tiêu chuẩn tiêu chuẩn ISO 7005-1 hoặc tiêu chuẩn tương
đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
12.2.3.2 Lỗ của mặt
bích phải vừa, phù hợp với đường kính trong của ống nối với nó.
12.2.3.3 Các mặt bích
được thiết kế riêng, bao gồm các bích nối xoay và các mối nối đường ống dạng
trung tâm (hub type) phải được thiết kế theo các tiêu chuẩn bình chịu áp lực được
Đơn vị giám sát công nhận. Có thể phải tiến hành các tính toán bổ sung để chứng
minh rằng các mặt bích này phù hợp với các yêu cầu quy định tại các mục từ
9.2.1.2 đến 9.2.1.4.
12.2.3.4 Các mặt bịt
kín của bích phải có bề mặt, độ cứng và độ nhám phù hợp với các vòng đệm được gắn
vào.
12.2.3.5 Các vòng đệm
phải có khả năng chịu được áp suất tối đa mà nó có thể bị tác động lên và chịu được
tải trọng do lực lắp đặt tác dụng lên nếu các mặt bích được rải cùng với đường ống.
Các vòng đệm của mặt bích phải được làm từ vật liệu bằng kim loại có thể chống lại
ăn mòn do dung chất được vận chuyển trong hệ thống đường ống. Phải tránh ăn mòn
điện hóa giữa vòng đệm và mặt bích. Các tính chất cơ học của vòng đệm phải được
duy trì dưới tác động của áp suất và nhiệt độ vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.4 Bu lông
12.2.4.1 Các bu lông
và đai ốc sử dụng dưới mặt nước biển phải tuân thủ theo các yêu cầu của
Bảng 65 . Các tiêu chuẩn tương đương có thể được sử dụng khi được Đơn vị giám
sát chấp nhận.
Bảng 65 - Bu
lông và đai ốc dùng dưới mặt nước biển
Bu lông
Đai ốc
Dải kích thước
ASTM A 320 cấp L7
ASTM A194, cấp 4/S3, các
yêu cầu nhiệt độ thấp đối với đai ốc cấp 4 và cấp 7
< 50mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A194 cấp 7
< 100mm
12.2.4.2 Các bu lông
và đai ốc sử dụng trên mặt nước và các bộ phận trên bờ phải tuân thủ yêu cầu tại
Bảng 66. Các tiêu chuẩn tương đương có thể sử dụng nếu được Đơn vị giám sát chấp
nhận.
Bảng 66 - Bu
lông và đai ốc sử dụng trên mặt nước và trên bờ
Bu lông
Đai ốc
Dải kích thước
ASTM A193, cấp B7
ASTM A194, cấp 2H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A193 cấp B16
ASTM A194, cấp 7
Tất cả
12.2.4.3 Các yêu cầu
về thành phần hóa học của vật liệu chế tạo bu lông và đai ốc quy định tại Bảng
67 .
Bảng 67 -
Thành phần hóa học của vật liệu chế tạo bu lông và đai ốc, %.
Cấp thép
ASTM A 320 cấp L7
ASTM A320 cấp L43
ASTM A194, cấp 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A194, cấp 2H
ASTM A193, cấp B7
ASTM A193 cấp B16
Nguyên tố
C
0,38-0,48
0,38-0,48
0,40-0,50
0,37-0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38-0,48
0,36-0,44
Mn
0,75-1,00
0,60-0,85
0,70-0,90
0,65-1,10
≤1,00
0,75-1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P, max
0,04
0,04
0,035
0,040
0,040
0,04
0,04
S, max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,040
0,040
0,050
0,04
0,04
Si
0,20-0,35
0,20-0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15-0,35
≤ 0,40
0,20-0,35
0,20-0,35
Cr
0,80-1,10
0,70-1,90
-
0,75-1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80-1,10
0,80-1,15
Va
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ni
-
1,65-2,00
-
-
-
-
-
Mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20-0,30
0,20-0,30
0,15-0,25
-
0,15-0,25
0,25-0,35
12.2.4.4 Các yêu cầu
về tính chất cơ học của vật liệu chế tạo bu lông quy định tại Bảng 68 .
Bảng 68 - Tính
chất cơ học của vật liệu chế tạo bu lông.
Cấp thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ ram tối thiểu, F
Độ bền kéo tối thiểu, psi
Ứng suất chảy tối thiểu, psi
Độ giãn dài tối thiểu với độ dài đo
2 inch, %
Độ co thắt tối thiểu, %
ASTM A320 cấp L7
D ≤ 2,5
-
125000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
50
ASTM A320 cấp L43
D ≤ 4
-
125000
105000
16
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các kích thước
850
150 000
125 000
14
35
ASTM A193 cấp B16
D ≤ 2,5
1100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105 000
16
50
2,5 < D ≤ 4
1100
115 000
95 000
16
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1100
100 000
75 000
18
50
12.2.4.5 Các yêu cầu
về tính chất cơ học của vật liệu chế tạo đai ốc quy định tại Bảng 69.
Bảng 69 - Tính
chất cơ học của vật liệu chế tạo đai ốc.
Cấp thép
Kích thước danh nghĩa. Inch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng Rockwell
Tối thiểu
Tối đa
ASTM A194, cấp 4
Từ 0,25 đến 4
175 000
C24
C38
ASTM A194, cấp 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175 000
C24
C38
ASTM A194, cấp 2H
Từ 0,25 đến 4
175 000
C24
C38
12.2.4.6 Các bu lông
và đai ốc dùng cho bu lông có đường kính 25mm và lớn hơn phải thử va đập theo
các yêu cầu như đối với thép được xiết bu lông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.4.8 Thép các bon
và/hoặc vật liệu làm bu lông hợp kim thấp phải được nhúng kẽm nóng hoặc được bảo
vệ ăn mòn tương đương.
12.2.5 Van
12.2.5.1 Các van phải
thỏa mãn các yêu cầu của các tiêu chuẩn ISO 14313, API 6D hoặc tiêu chuẩn tương
đương khác được Đơn vị giám sát công nhận. Có thể phải tiến hành các tính toán bổ
sung để chứng minh rằng các van này phù hợp với các yêu cầu quy định tại các mục
từ 12.2.1.2 đến 12.2.1.4.
12.2.5.2 Thiết kế phải
đảm bảo rằng các vòng đệm bên trong có khả năng bịt kín và phải nằm trong giới
hạn an toàn phù hợp với các trạng thái hoạt động của đường ống.
12.2.5.3 Phải xem xét
đến các yêu cầu về tính lâu bền của van khi van có tiếp xúc với các vật
liệu mài mòn như vẩy hàn, cát hoặc
các tải trọng do lửa.
12.2.5.4 Các van với
các yêu cầu bền lửa phải được chứng nhận bằng các cuộc thử cháy.
12.2.5.5 Hệ thống điều
khiển van và các cơ cấu truyền lực phải được thiết kế và chế tạo theo những
tiêu chuẩn được Đơn vị giám sát công nhận. Bản ghi các đặc điểm kỹ thuật của cơ
cấu truyền lực của van phải xác định rõ các yêu cầu về mô men xoắn khi vận hành
van với các giới hạn an toàn để chịu được các hư hỏng và ma sát xuất hiện trong quá
trình vận hành.
12.2.6 Bình chịu áp
lực
12.2.6.1 Các bình chịu
áp lực như trạm phóng và thu thoi, ống phun (ống dài gây áp suất thấp trong ống
dẫn khí khiến cho những dòng phun conđensat tích tụ lại - slug catcher) phải được
thiết kế theo các tiêu chuẩn về bình chịu áp lực được Đơn vị giám sát công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.6.3 Các nắp bịt
phải được thiết kế sao cho các nắp này không thể mở được khi trạm thu thoi có
áp suất bên trong.
12.2.7 Các bộ phận
được chế tạo bằng phương pháp hàn
Việc thiết kế các bộ phận được chế tạo
bằng phương pháp hàn phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn được Đơn vị giám sát
công nhận. Có thể phải tiến
hành các tính toán bổ sung để chứng minh rằng các bộ phận này phù hợp với các yêu cầu
quy định tại các mục từ 9.2.1.2 đến 9.2.1.4.
12.2.8 Các mối nối
cách điện.
12.2.8.1 Các mối nối
cách điện phải được thiết kế theo các tiêu chuẩn được Đơn vị giám sát công nhận.
Có thể phải tiến
hành các tính toán bổ sung để chứng minh rằng các mối nối này phù hợp với các
yêu cầu quy định tại các mục từ 9.2.1.2 đến 9.2.1.4.
12.2.8.2 Vật liệu
cách điện và phân cách phải chịu được ăn mòn do dung chất được vận chuyển trong
hệ thống đường ống. Các tính chất cơ học phải được duy trì dưới tác động của áp
suất và nhiệt độ làm việc.
12.2.8.3 Mức độ NDT:
• 100% thử hạt từ tính của vật liệu sắt
từ và 100% kiểm tra thẩm thấu chất lỏng của vật liệu không từ tính
• 100% kiểm tra siêu âm của thép rèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 100% thử hạt từ tính / kiểm tra thẩm
thấu chất lỏng các mối
• 100% kiểm tra bằng mắt.
12.2.8.4 Các mối nối
cách điện phải được thử áp lực tại một nhiệt độ không đổi như sau:
• Thử thủy tĩnh đến 1,50 lần áp suất
thiết kế với thời gian giữ tối thiểu là 2 giờ;
• Thử thủy lực mỏi bao gồm 40 vòng
liên tiếp với áp suất thay đổi từ khoảng 10 bar đến 85% áp suất thử thủy
tĩnh. Tại thời điểm kết thúc vòng thử áp suất phải được tăng lên đến áp suất thử
thủy tĩnh và được giữ trong vòng 30 phút.
12.2.8.5 Không cho
phép có sụt áp trong khi thử thủy tĩnh, không cho phép có rò rỉ trong quá trình
thử.
12.2.8.6 Sau khi thử
áp lực đạt yêu cầu, mối nối phải được làm khô bằng khí nóng và thử để đảm bảo
cách điện với mối nối ở vị trí thẳng đứng như sau:
• Thử điện trở;
• Thử độ bền chất điện môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.8.7 Thử điện trở
phải cho điện trở tối thiểu là 5 Mohms với dòng điện liên tục có điện thế là 1000V. Nếu giá trị
điện trở nhỏ hơn giá trị yêu cầu, thì mối nối cách điện phải được sấy lại và tiến
hành thử lại. Chỉ cho phép tiến hành thử lại một lần.
12.2.8.8 Thử độ bền
chất điện môi phải được được tiến hành bằng dòng điện xoay chiều hình Sin với tần
số là 50 - 60 Hz. Dòng điện sẽ được đưa vào từ từ, bắt đầu từ giá trị ban đầu
không quá 1,2 kV và tăng lên đến 2,5 kV trong vòng thời gian không quá 10 giây,
và giá trị cao nhất được giữ trong vòng 60 giây. Cuộc thử đạt khi lớp cách điện
không bị vỡ và bề mặt không đánh tia lửa trong quá trình thử.
12.2.9 Các hạng mục
kết cấu
12.2.9.1 Các hạng mục
kết cấu như các kết cấu đỡ và kết cấu bảo vệ mà không được hàn lên các phần phải
chịu áp lực được xem là các phần tử kết cấu.
12.2.9.2 Các hạng mục
kết cấu đóng vai trò là bộ phận chịu áp lực của hệ thống đường ống phải thỏa
mãn các yêu cầu như đối với phần hệ thống đường ống nơi chúng được lắp đặt.
12.3 Vật liệu
và bản ghi đặc tính kỹ thuật của quá trình chế tạo các bộ phận đường ống.
Tất cả các yêu cầu về vật liệu, quá
trình chế tạo, thử nghiệm đối với một bộ phận đường ống cụ thể phải được ghi rõ
trong bản ghi đặc tính kỹ thuật của quá trình chế tạo. Bản ghi đặc tính kỹ thuật
phải thể hiện được kết quả lựa chọn vật liệu, và phải bao gồm các yêu cầu cụ thể và chi tiết
đối với các vấn đề sau :
• Các tính chất cơ học của vật liệu.
• Các yêu cầu đối với quá trình chế tạo,
kiểm tra, thử nghiệm
để thu được các đặc tính nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.1.1 Vật liệu phải
được chọn lựa và thử nghiệm sao cho đảm bảo được tính hàn trong các điều kiện
hiện trường và điều kiện khẩn cấp.
12.3.1.2 Các tính chất
cơ học của vật liệu và các đường hàn phải phù hợp với ứng dụng cụ thể và các
yêu cầu về vận hành của hệ thống đường ống.
12.3.1.3 Bản ghi đặc
tính kỹ thuật phải quy định lượng dư phù hợp của các tính chất cơ học để bù cho
sự sụt giảm có thể xuất hiện của các tính chất cơ học do ảnh hưởng của các hoạt
động chế tạo.
12.3.2 Chế tạo và
thử nghiệm
Bản ghi đặc tính kỹ thuật phải quy định:
• Loại hình và mức độ kiểm tra phá hủy
và kiểm tra không phá hủy;
• Chỉ tiêu chấp nhận của
các cuộc thử;
• Mức độ và loại tài liệu, báo cáo, chứng
chỉ cần có trong khi chứng nhận các tính chất của vật liệu.
12.4 Vật liệu
dùng cho các bộ phận rèn, đúc và tạo hình nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.1.1 Các vật liệu
phải phù hợp với các yêu cầu quy định tại mục 8 và mục này.
12.4.1.2 Vật liệu
dùng trong các ứng dụng có khí chua
12.4.1.2.1 Đối với các
bộ phận trên hệ thống đường ống dùng để vận chuyển chất lỏng có chứa hydro
sunphua (được định nghĩa là các ứng dụng có khí chua), tất cả các yêu cầu về lựa
chọn vật liệu, độ cứng cực đại, các quy trình chế tạo phải tuân thủ theo các
tiêu chuẩn NACE MR 0175 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát
công nhận. Ngoài ra, các yêu cầu bổ sung dưới đây cũng phải được tuân thủ.
12.4.1.2.2 Việc sử dụng
các vật liệu không được quy định trong theo tiêu chuẩn NACE MR 0175 hoặc tiêu
chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận là dùng cho các ứng dụng
khí chua phải được chứng nhận theo các yêu cầu của Đơn vị giám sát. Việc chứng
nhận này phải bao gồm cuộc thử nứt do ứng suất trong môi trường có sunphua của
vật liệu cơ bản và mối hàn nếu có.
12.4.1.2.3 Thành phần
hóa học của vật liệu bằng thép hợp kim thấp dùng để chế tạo các
bộ phận
đường
ống được sử dụng trong các ứng dụng khi chua phải phù hợp với các yêu cầu tại
9.4.2.3 và bảng 9.4-1 với các giới hạn sau đây:
• Thành phần của Mn phải nhỏ hơn 1,4%;
• Thành phần của S phải nhỏ hơn
0,003%;
• Thành phần của Ni phải nhỏ hơn
1,00%.
12.4.1.2.4 Thành phần hóa học cuối
cùng của vật liệu dùng trong các ứng dụng có khí chua phải được Đơn vị giám sát
duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.1.2.6 Các bộ phận
được chế tạo từ vật liệu tấm cán phải được thử kiểm tra độ bền chống lại nứt do
áp suất hydro.
12.4.1.2.7 Vật liệu tấm
phải được chế tạo sao cho giảm thiểu được hiện tượng tập trung tạp chất (phốt
pho và lưu huỳnh) vĩ mô và vi mô.
12.4.1.2.8 Vật liệu tấm
phải được kiểm tra siêu âm 100 % theo các yêu cầu tại mục 13.6.
12.4.2 Các bộ phận
bằng thép C- Mn hợp kim thấp
12.4.2.1 Các yêu cầu
này được áp dụng cho các bộ phận rèn, tạo hình nóng và đúc chế tạo từ thép C-
Mn hợp kim thấp với SMYS đến 555 MPa. Việc sử dụng các vật liệu có độ bền cao
hơn phải được Đơn vị giám sát chấp nhận.
12.4.2.2 Thép sử dụng
là loại thép lặng hoàn toàn (fully killed) và được làm mịn hạt. Vật liệu phải
được chế tạo bằng cách sử dụng các lò sau đây:
• Lò ôxy cơ bản (Basic oxygen
Fuinace);
• Lò hồ quang điện;
• Lò hồ quang chân không nấu chảy lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.2.3 Thành phần
hóa học
12.4.2.3.1 Thành phần
hóa học, lấy từ kết quả phân tích sản phẩm của vật liệu dùng cho các bộ phận tạo
hình nóng, đúc và rèn không được vượt quá giá trị trong Bảng 70 .
Bảng 70 -
Thành phần hóa học của vật liệu dùng cho các bộ phận tạo hình nóng, đúc
& rèn
Nguyên tố
Khối lượng tối đa, %- phân tích sản
phẩm
C
0,16
Mn
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015
S
0,010
Si
0,40
Ni
2,0
Cr
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
Cu
0,5
Nb
0,060
V
0,10
Ti
0,040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,060
N
0,012
12.4.2.3.2 Thành phần
cacbon tương đương (CE) không được vượt quá 0,52 % khi được tính theo công thức:
CE = C + Mn/6 +
1/5 (Cr +Mo +V) +1/15 (Cu+Ni)
(51)
12.4.2.3.3 Đối với vật
liệu phải tôi và ram, thành phần của các nguyên tố làm cứng Cr, Mo, Cu và Ni phải
đủ để có được cấu trúc vi mô mong muốn tại phần bên trong tâm của bộ phận,
thành phần hóa học lựa chọn phải có đủ khả năng làm cứng để đảm bảo độ bền theo
chiều dày của bộ phận.
12.4.2.4 Tính chất cơ
học
12.4.2.4.1 Độ bền kéo,
độ cứng và các tính chất độ dai với vết cắt chữ V phải thỏa mãn các yêu cầu tại
bảng 8.5-3 và bảng 8.5-4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.2.4.3 Đối với vật
liệu có chiều dày lớn
hơn 40mm, các yêu cầu về nhiệt độ thử va đập và năng lượng hấp thụ phải được
cân nhắc kỹ lưỡng. Tăng chiều dày sẽ đòi hỏi phải giảm nhiệt độ thử, hoặc năng
lượng hấp thụ phải cao hơn tại cùng nhiệt độ thử. Trong bất kỳ trường hợp nào,
năng lượng hấp thụ không được nhỏ hơn giá trị yêu cầu trong bảng 8.5-3, hoặc
nhiệt độ thử không được cao hơn nhiệt độ thiết kế tối thiểu.
12.4.2.4.4 Các yêu cầu
thử độ dai gãy của kim loại cơ bản và kim loại mối hàn phải được xem xét đối với
vật liệu có chiều dày lớn hơn 50mm. Độ gãy đo được tối thiểu phải là giá trị
CTOD bằng 0,15 mm tại nhiệt độ thiết kế thấp nhất.
12.4.2.4.5 Đối với các
nhiệt độ thiết kế lớn hơn 50 oC, ứng suất chảy thực tế tại nhiệt độ
thiết kế cao nhất phải phù hợp với các yêu cầu quy định tại mục 7.2.5.
12.4.3 Các bộ phận
bằng thép ferít -
Austerit (song pha (Duplex)), thép không gỉ khác và hợp kim
Niken chống ăn mòn (CRA).
12.4.3.1 Tất cả các
yêu cầu về vật liệu thép không gỉ song pha (Duplex) 22Cr và 25Cr, thép không gỉ
Austenit và Martensit, và hợp kim CRA phải tuân thủ yêu cầu tại mục 8.5, 8.6 và
8.7.
12.4.3.2 Đối với các bộ
phận được làm bằng thép không gỉ song pha (Duplex), các loại thép không gỉ khác
hoặc hợp kim niken chống ăn mòn mà được sử dụng trong môi trường có nước biển,
phải tiến hành thử ăn mòn theo các yêu cầu quy định tại mục 8.5.3.5 và 8.5.4.4
một cách tương ứng.
12.4.4 Nhiệt luyện.
12.4.4.1 Các bộ phận
rèn, tạo hình nóng bằng thép hợp kim thấp phải được thường hóa hoặc tôi và
ram.
12.4.4.2 Các vật đúc
bằng thép hợp kim thấp phải được xử lý đồng nhất cấu trúc (homogenise), thường
hóa và khử ứng suất hoặc được xử lý đồng nhất cấu trúc, tôi và ram.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.4.4 Đối với các
bộ phận bằng vật liệu được tôi và ram thì nhiệt độ ram phải đủ lớn để việc xử lý nhiệt
sau khi hàn trong giai đoạn chế tạo và lắp đặt được hiệu quả.
12.5 Quá
trình tạo hình nóng, rèn, đúc và xử lý nhiệt
12.5.1 Tạo hình
nóng
12.5.1.1 Việc tạo hình
nóng phải được thực hiện theo các quy trình được duyệt như quy định tại mục
9.7.3.
12.5.1.2 Tạo hình
nóng, bao gồm cả việc dập các ống nhánh bằng thép hợp kim thấp, phải được thực
hiện trong dải nhiệt độ từ 800 oC đến 1000 oC. Nhiệt độ
phải được kiểm soát chặt chẽ và bộ phận được làm nguội trong không khí tĩnh.
12.5.1.3 Đối với thép
song pha (Duplex), tạo hình nóng phải được thực hiện trong dải nhiệt độ từ 1000
oC đến 1150oC.
12.5.2 Rèn
12.5.2.1 Rèn phải được
thực hiện tuân thủ theo tiêu chuẩn ASTM A694 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác
được Đơn vị giám sát công nhận. Mỗi sản phẩm rèn phải được gia công nóng càng đến
gần kích thước cuối cùng càng tốt và được tạo hình với tỉ số co thắt tối thiểu
là 4:1.
12.5.2.2 Không được
phép sửa chữa các vật rèn bằng phương pháp hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.3.1 Đúc phải được
thực hiện tuân thủ theo tiêu
chuẩn ASTM A352 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
12.5.3.2 Các vật đúc
có thể được sửa chữa bằng phương pháp mài đến độ sâu cực đại là 10% chiều dày thành ống
thực tế với điều kiện là không có chỗ nào chiều dày thành ống bị thấp hơn chiều
dày
thành
ống thiết kế tối thiểu. Khu vực được
mài phải chuyển tiếp trơn chu với vật liệu xung quanh.
12.5.3.3 Các khuyết tật
sâu hơn mức cho phép tại 9.5.3.2 có thể sửa chữa bằng phương pháp hàn. Phạm vi
lớn nhất được sửa chữa bằng hàn không được vượt quá 20% tổng diện tích bề mặt.
12.5.3.4 Tất cả các việc
hàn sửa chữa phải được tiến hành bởi các thợ hàn được chứng nhận và phải tuân
thủ theo các quy trình hàn được duyệt.
12.5.4 Xử lý nhiệt
12.5.4.1 Quy trình xử
lý nhiệt phải được Đơn vị giám sát duyệt trước khi tiến hành.
12.5.4.2 Quy trình xử
lý nhiệt tối thiểu phải có các thông tin sau:
• Thiết bị nung nóng;
• Lò (nếu sử dụng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thiết bị đo và ghi nhận dùng để kiểm
soát lò và ghi nhận nhiệt độ của bộ phận;
• Khoảng thời gian giữa các lần hiệu
chuẩn;
• Tốc độ nung nóng và làm nguội;
• Građien nhiệt độ;
• Dải nhiệt độ giữ và thời gian giữ;
khoảng thời gian yêu cầu tối đa để chuyển bộ phận từ lò sang bể tôi (nếu có);
• Loại dung dịch tôi (nếu có);
• Nhiệt độ cực đại của dung dịch tôi
khi bắt đầu và kết thúc quá trình tôi (nếu áp dụng).
12.5.4.3 Các bộ phận
có thể được gia công thô đến gần kích thước cuối cùng trước khi nhiệt luyện.
12.5.4.4 Nhiệt độ của
lò phải được kiểm soát trong khoảng ± 100C và các đầu đo nhiệt
phải được gắn vào mỗi bộ phận trong toàn bộ thời gian của vòng nhiệt luyện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.4.6 Nước phải được
khuấy mạnh, tốt nhất là có dòng chảy ngang qua để đảm bảo bộ phận được tôi đủ.
Nhiệt độ bắt đầu và kết thúc của nước tôi phải được đo và không được vượt quá
40 0C.
12.5.4.7 Các thiết bị
nhiệt luyện phải được hiệu chuẩn tối thiểu một năm một lần.
12.6 Quá
trình chế tạo các bộ phận, thiết bị và hạng mục kết cấu.
12.6.1 Quy định
chung
12.6.1.1 Các yêu cầu
này áp dụng cho việc chế tạo các bộ phận, thiết bị và các hạng mục kết cấu dùng
trong hệ thống đường ống biển.
12.6.1.2 Các yêu cầu
đối với việc thử tính chất cơ học, thử ăn mòn được quy định tại mục này và mục 8.3 và 8.4.
12.6.1.3 Các yêu cầu
về nhân sự kiểm tra không phá hủy, thiết bị, phương pháp, quy trình và chỉ tiêu
chấp nhận của kiểm tra không phá hủy được quy định tại mục 13.
12.6.1.4 Các quy
trình hàn, thợ hàn,
việc xử lý vật liệu hàn phải phù hợp với các yêu cầu quy định tại mục 12.
12.6.1.5 Quá trình
hàn phải được tiến hành theo các yêu cầu quy định tại mục 9.8.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.1.7 Bản ghi các
đặc tính kỹ thuật của quy trình chế tạo (MPS)
12.6.1.7.1 Trước khi tiến
hành chế tạo, nhà chế tạo phải chuẩn bị bản ghi các đặc tính kỹ thuật của quy
trình chế tạo(MPS). MPS phải chỉ rõ tất cả các yếu tố có thể gây ảnh hưởng đến
chất lượng và độ tin cậy của quá trình chế tạo.
12.6.1.7.2 MPS tối thiểu
phải có các thông tin sau đây:
• Mô tả các bước chế tạo;
• Các quá trình chế tạo;
• Vật liệu, nơi chế tạo vật liệu;
• Các quy trình kiểm soát quá trình chế
tạo;
• Các quy trình hàn;
• Các quy trình xử lý nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Quy trình thử áp lực;
• Danh mục các cuộc thử cơ tính và ăn
mòn cần thực hiện;
• Quy trình kiểm soát kích thước;
• Đánh dấu, sơn phủ và quy trình bảo vệ
sản phẩm.
12.6.1.8 MPS phải được
Đơn vị giám sát duyệt.
12.6.2 Chế tạo các
mặt bích
12.6.2.1 Các mặt bích
phải được chế tạo, kiểm tra, thử và lập hồ sơ theo các quy trình, tiêu chuẩn
thiết kế được công nhận.
12.6.2.2 Các mặt bích
được rèn đến gần hình dạng cuối cùng. Gia công đến 10% chiều dày thành cục bộ tại
mặt ngoài của bích là được phép. Các mặt tiếp xúc của mặt bích phải được gia
công sao cho độ nhám bề mặt phù hợp với miếng đệm được sử dụng.
12.6.2.3 Thử tính chất
cơ học phải được tiến hành theo yêu cầu quy định tại mục 9.6.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.2.5 Kiểm tra không
phá hủy và chỉ tiêu chấp nhận phải tuân thủ các yêu cầu tại mục 13.
12.6.2.6 Mức độ kiểm
tra không phá hủy như sau:
• 100% kiểm tra hạt từ hoặc chất lỏng
thẩm thấu;
• Kiểm tra siêu âm 100% 10 mặt bích đầu
tiên cho mỗi loại kích thước và mỗi dạng. Nếu không phát hiện khuyết tật mức độ
kiểm tra có thể giảm xuống 10% cho mỗi loại kích thước và mỗi dạng bích. Nếu
phát hiện khuyết tật ở 5 bích đầu tiên hoặc trong khi kiểm tra 10% số bích, thì tất
cả các mặt bích
có
kích thước đó và có dạng tương tự phải kiểm tra 100%.
12.6.3 Chế tạo van
12.6.3.1 Các van phải
được chế tạo, kiểm tra, thử và lập hồ sơ theo các quy trình tiêu chuẩn thiết kế
được công nhận.
12.6.3.2 Mức độ thử
cơ tính, kiểm tra không phá hủy, thử ăn mòn, nếu có yêu cầu, phải được tiến
hành theo các quy định tại điều này. Loại hình thử và chỉ tiêu chấp nhận phải
phù hợp với các yêu cầu đối với đường ống hoặc phần ống nơi những van này được
sử dụng.
12.6.3.3 Thử thủy
tĩnh phải được tiến hành theo yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế, ngoại trừ thời
gian giữ tối thiểu phải là 2 giờ nếu tiêu chuẩn thiết kế cho phép thời gian giữ
ngắn hơn.
12.6.3.4 Các van với
các yêu cầu nghiêm ngặt về độ kín không rò rỉ, phải tiến hành thử rò rỉ như yêu
cầu của tiêu chuẩn thiết kế (ví dụ: van ống đứng, van bảo trì, van cách ly nhận
thoi.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.4 Chế tạo các
thiết bị và các bộ phận chịu áp lực bằng phương pháp hàn.
12.6.4.1 Các thiết bị
chịu áp lực như thiết bị nhận thoi, ống phun và các bộ phận được hàn từ các tấm
phải được chế tạo,
kiểm tra, thử và lập hồ sơ theo các quy trình, tiêu chuẩn thiết kế được công nhận.
12.6.4.2 Thử thủy
tĩnh phải được tiến hành theo các tiêu chuẩn thiết kế, ngoại trừ thời gian giữ
tối thiểu phải là 2 giờ nếu tiêu chuẩn thiết kế cho phép thời gian giữ ngắn
hơn.
12.6.5 Chế tạo các
thiết bị và bộ phận khác.
12.6.5.1 Các bộ phận
và thiết bị khác như mối nối cách điện, đầu nối cơ khí, ống chữ T, ống chữ Y và
các bộ phận, chi tiết khác được chế tạo bằng phương pháp tạo hình nóng từ tấm,
phải được tiến hành theo các quy trình, tiêu chuẩn thiết kế được công nhận,
cũng như phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
12.6.5.2 Các bộ phận
chịu áp lực phải tiến hành thử thủy tĩnh, trừ khi không thể thực hiện được, áp
suất thử phải là 1,5 lần áp suất thiết kế và thời gian giữ là 2 giờ.
12.6.5.3 áp lực thử
thủy tĩnh phải được đo trong suốt thời gian thử bởi các thiết bị được hiệu chuẩn
mỗi năm một lần. Trong quá trình thử thủy tĩnh không cho phép có sụt áp hoặc rò
rỉ.
12.6.5.4 Các mối nối
cách điện phải được thử theo quy định tại mục 9.2.8.
12.6.6 Chế tạo các
chi tiết kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.7 Thử tính chất
cơ học cho các bộ phận tạo hình nóng, đúc và rèn.
12.6.7.1 Thử các tính
chất cơ học của các bộ phận sau khi tạo hình nóng, đúc hoặc rèn phải được tiến
hành trên vật liệu thử được lấy từ:
• Phần dư của bộ phận;
• Bộ phận sau khi nhiệt luyện lần cuối;
• Bằng cách lựa chọn ngẫu nhiên từ các
bộ phận có cùng dạng, từ cùng mẻ luyện và lô được nhiệt luyện.
12.6.7.2 Tất cả các
cuộc thử tính chất cơ học phải được tiến hành sau khi nhiệt luyện lần cuối.
12.6.7.3 Một bộ phận
được lấy từ mỗi lô phải được tiến hành thử như sau:
• Hai mẫu thử kéo lấy từ vật liệu cơ bản
theo hướng ngang tại 1/3 chiều dày
• Hai bộ mẫu thử độ dai va đập với vết
cắt chữ V được lấy theo chiều ngang tại từng vị trí 2mm dưới bề mặt
trong và ngoài và 2 bộ mẫu thử lấy từ cùng vị trí với mẫu thử kéo. Vết cắt phải
vuông góc với bề mặt của bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.7.4 Các tính chất
cơ học phải thỏa mãn các yêu cầu định trước.
12.6.7.5 Độ co thắt
diện tích tiết diện mẫu thử tối thiểu là 35%. Đối với các bộ phận có chiều dày lớn
với SMYS > 420 MPa, tính chất dẻo đòi hỏi phải cao hơn.
12.6.7.6 Độ cứng của
các bề mặt tiếp cận được của bộ phận phải được kiểm tra. Độ cứng của các bộ phận
dùng cho các ứng dụng không có khí chua không được vượt quá các yêu cầu tại bảng
8.5-3 đối với thép C-Mn và bảng 8.5-6 đối với thép song pha (Duplex).
12.6.7.7 Độ cứng của
các bộ phận dùng cho các ứng dụng có khí chua phải thỏa mãn các yêu cầu tại mục
8.6.1.
12.7 Chế tạo
các ống cong (Bend)
12.7.1 Quy định
chung.
12.7.1.1 Trước khi bắt
đầu quá trình chế tạo, nhà chế tạo phải chuẩn bị quy trình chế tạo (MPS). Quy
trình chế tạo phải chỉ rõ các tính chất quy định được tạo ra và kiểm chứng như
thế nào trong dây chuyền chế tạo. MPS phải chỉ ra tất cả các yếu tố gây ảnh hưởng
đến chất lượng và độ tin cậy của quá trình chế tạo.
12.7.1.2 MPS tối thiểu
phải bao gồm những thông tin sau:
• Kế hoạch sơ đồ mô tả dòng chảy của
quá trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Quá trình uốn được sử dụng;
• Vật liệu;
• Quy trình kiểm soát quá trình uốn;
• Quy trình nhiệt luyện;
• Quy trình kiểm tra không phá hủy;
• Thử tính chất cơ học và thử ăn mòn;
• Quy trình kiểm soát kích thước;
• Quy trình đánh kí hiệu, sơn phủ và bảo vệ.
12.7.1.3 Các ống cong
có thể được làm từ các đoạn ống thẳng không có mối hàn tròn (ống mẹ) bằng cách
uốn nóng, uốn nguội, uốn cảm ứng hoặc rèn. Các ống cong không được phép có các
nếp gấp do uốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.1.5 ống mẹ và ống
khác sử dụng để uốn phải phù hợp với các yêu cầu quy định ở mục 8. Việc miễn giảm
thử áp lực như quy định tại mục 8.7.10.8 không được áp dụng.
12.7.1.6 ống mẹ bằng
thép C-Mn và thép không gỉ song pha (Duplex) tối thiểu phải phù hợp với các yêu
cầu đối với đường ống và các yêu cầu bổ sung quy định ở mục 8.
12.7.1.7 Các yêu cầu
về độ cứng đối với thép C-Mn và thép không gỉ song pha (Duplex) phải phù hợp với
các yêu cầu ở mục 8.5.
12.7.1.8 Thành phần
hóa học của ống mẹ bằng thép C-Mn phải phù hợp với yêu cầu tại Bảng 70. Thành
phần hóa học của ống mẹ bằng thép không gỉ song pha (Duplex) phải phù hợp với Bảng
71.
Bảng 71 -
Thành phần hóa học của ống cong bằng thép C-Mn(1),(2),(3)
Nguyên tố
Khối lượng tối đa %, phân tích sản
phẩm
SMYS
245
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
860
415
450
485
555
C(4)
0,14
0,14
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,17
0,17
Mn(4)
1,35
1,65
1,65
1,75
1,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,85
Si
0,40
0,40
0,45
0,45
0,45
0,45
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,020
0,020
0,020
0,020
0,020
0,020
0,020
S
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
0,010
0,010
0,010
0,010
Cu
0,35
0,35
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,5
0,5
Ni
0,30
0,30
0,50
0,50
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Mo
0,10
0,10
0,50
0,50
0,50
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,30
0,50
0,50
0,50
0,5
0,5
Al(6)
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,06
0,06
0,06
0,06
Nb(7)
0,06
0,04
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,05
0,06
V(7)
0,06
0,04
0,07
0,08
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
Ti(7)
0,06
0,04
0,04
0,04
0,06
0,06
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
0,010
0,010
0,010
0,012
0,012
0,012
B(8)
0,0005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0005
0,0005
0,0005
0,0005
0,0005
CE(9)
0,36
0,38
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
0,46
0,47
Pcm(10)
0,23
0,24
0,43
0,44
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,47
CHÚ THÍCH:
1) Thành phần hóa học áp dụng cho các
chiều dày đến 45mm, các chiều dày lớn hơn phải được đơn vị giám sát xem xét.
2) Nếu vật liệu phế liệu được sử dụng
để chế tạo thép, thành phần của các nguyên tố sau phải được xác định, ghi nhận
và không được vượt quá: 0,03%AS, 0,01 %Pb, 0,02%Sn, 0,01% Pb, 0,01 %Bi, và
0,005% Ca.
3) Ngoại trừ các nguyên tố khử ôxy,
các nguyên tố khác với những nguyên tố trong bảng không được đưa vào thành phần
nếu như không được đơn vị giám sát chấp nhận.
4) Mỗi lần giảm 0,01 %C xuống dưới giá
trị cực đại quy định, cho phép tăng 0,05%Mn trên giá trị cực đại cho phép, độ
tăng tối đa là 0,1%.
5) 0,5 - 1 % Cr có thể sử dụng nếu được
đơn vị giám sát cho phép.
6) AI : N ≥ 2:1.
7) (Nb +v +Ti)% tối đa là 0,12%. Có thể
lên tới 0,15% nếu được đơn vị giám sát chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) 
10) 
12.7.2 ống mẹ dùng
cho các ứng dụng có nước biển.
Đối với các ống mẹ bằng thép không gỉ
song pha (Duplex), các loại thép không gỉ khác hoặc hợp kim niken chống ăn mòn
được sử dụng trong các ứng dụng nước biển, phải tiến hành thử ăn mòn theo các
quy định tại điều 11.
12.7.3 Nhiệt luyện
sau khi uốn.
12.7.3.1 Các ống cong
(phương pháp cảm ứng) bằng thép C-Mn, thép không gỉ Song pha (Duplex), các loại
thép không gỉ khác, hợp kim Ni chống ăn mòn phải được nhiệt luyện sau khi uốn,
nếu như thử vật liệu sau khi uốn không thỏa mãn các yêu cầu đối với ống mẹ.
12.7.3.2 Các ống cong
bằng thép rèn hợp kim thấp phải được tôi và ram hoặc thường hóa sau khi rèn.
12.7.3.3 Các ống cong
bằng thép không gỉ martensit và vật liệu có lớp phủ phải được nhiệt luyện sau
khi tạo hình nóng và uốn cảm ứng theo các quy định của nhà chế tạo thép.
12.7.3.4 Các ống cong
được chế tạo bằng phương pháp uốn nguội phải được nhiệt luyện giảm ứng suất nếu
như biến dạng toàn phần vượt quá 3%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(52)
Với:
tmax - chiều dày
thành ống cực đại;
r - bán kính biến
dạng.
12.7.4 Chứng nhận
quy trình uốn
12.7.4.1 Quy trình uốn
phải được xây dựng và chứng nhận. Phải xác định độ biến thiên cho phép của các
thông số trong quá trình uốn.
12.7.4.2 Quy trình tạo
hình nguội phải bao gồm các thông tin sau:
• Mô tả và trình tự thực hiện tạo hình
nguội;
• Thiết bị sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đường kính, chiều dày thành ống và
bán kính của ống cong;
• Mức độ biến dạng;
• Vị trí của mối hàn dọc;
• Phương pháp để tránh làm mỏng thành ống
cục bộ, nếp gấp hoặc ôvan ống;
• Xử lý nhiệt sau khi uốn;
• Quy trình thử thủy tĩnh;
• Các quy trình kiểm tra không phá hủy;
• Các quy trình kiểm soát kích thước.
12.7.4.3 Quy trình tạo
hình nóng phải bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thiết bị nung nóng;
• Ký hiệu vật liệu;
• Đường kính, chiều dày thành ống và
bán kính của ống cong;
• Tốc độ nung nóng và làm nguội;
• Nhiệt độ cực đại và cực tiểu trong
quá trình tạo hình nóng;
• Kiểm soát và duy trì nhiệt
độ;
• Thiết bị ghi nhận các thông số;
• Vị trí của mối hàn dọc;
• Phương pháp để tránh làm mỏng cục bộ
thành ống, nếp gấp hoặc ôvan ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Quy trình thử thủy tĩnh;
• Các quy trình kiểm tra không phá hủy;
• Các quy trình kiểm soát kích thước.
12.7.4.4 Quy trình uốn
cảm ứng phải bao gồm các thông tin sau:
• Trình tự thực
hiện quá trình uốn;
• Thiết bị sử dụng;
• Ký hiệu vật liệu;
• Đường kính, chiều dày thành ống và
bán kính ống cong;
• Vị trí đường hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tốc độ uốn;
• Kỹ thuật làm nguội (dung môi, áp lực, vị
trí và số lượng các vòi);
• Xử lý nhiệt sau khi uốn;
• Quy trình thử thủy tĩnh;
• Các quy trình kiểm tra không phá hủy;
• Các quy trình kiểm soát kích thước.
12.7.4.5 Quy trình uốn
phải được chứng nhận bằng thử cơ tính và kiểm tra không phá hủy, kiểm tra bằng
mắt và kiểm tra kích thước.
12.7.4.6 Đối với ống
cong làm từ ống đúc liền, mức độ thử kéo và thử độ dai va đập với vết cắt chữ V
phải được thực hiện như sau:
12.7.4.6.1 Thử kéo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Vật liệu cơ bản ở cung bán kính
ngoài: dọc và ngang (2 mẫu);
• Vật liệu cơ bản tại vùng bắt đầu chuyển
đổi bán kính
trong dọc và ngang (2 mẫu);
• Vật liệu cơ bản tại vùng bắt đầu chuyển
đổi bán kính
ngoài dọc và ngang (2 mẫu);
• Vật liệu cơ bản đoạn tiếp tuyến.
12.7.4.6.2 Thử độ dai
va đập với vết cắt chữ V:
• Vật liệu cơ bản tại cung bán kính
trong, dọc và ngang (02 bộ);
• Vật liệu cơ bản tại cung bán kính
ngoài, dọc và ngang (02 bộ);
• Vật liệu cơ bản tại vùng bắt đầu chuyển
đổi bán kính
trong: dọc và ngang (02 bộ);
• Vật liệu cơ bản tại vùng bắt đầu chuyển đổi bán
kính ngoài: dọc và ngang (02 bộ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.4.6.3 Đối với ống
cong có đường kính ngoài nhỏ hơn 300 mm, chỉ cần thử theo hướng dọc.
12.7.4.6.4 Thử độ cứng, thử
cấu trúc vĩ mô và vi mô:
• Một mẫu thử cấu trúc vi mô với toàn
bộ chiều dày, được lấy song song với trục dọc của ống cong, phải lấy từ bán
kính trong, bán kính ngoài và từ vùng bắt đầu và kết thúc của vùng chuyển đổi,
từ vật liệu cơ bản đoạn tiếp
tuyến.(05 mẫu);
• Đối với thép song pha (Duplex), thép
không gỉ khác và hợp kim Ni chống ăn mòn các mẫu thử cấu trúc vĩ mô phải được
thay thế bằng các mẫu thử cấu trúc vi mô để kiểm tra toàn bộ cấu trúc vật liệu
của ống cong;
• Thử độ cứng phải được tiến hành trên
các mẫu thử cấu trúc vĩ mô và vi mô theo yêu cầu của mục 8.3;
• Thử độ cứng phải được tiến hành trên
bề mặt ngoài của ống cong hoàn chỉnh. Cuộc thử phải được tiến hành tối thiểu 8
điểm đo quanh chu vi của ống cong trên đoạn tiếp tuyến, điểm bắt đầu và kết thúc của khu
vực chuyển đổi và trên điểm giữa của ống
cong.
12.7.4.7 Đối với các ống cong
làm từ ống hàn, các cuộc thử sau đây phải được tiến hành bổ sung cho các cuộc
thử quy định ở 9.7.4.6:
12.7.4.7.1 Thử kéo:
Thử kéo cắt ngang mối hàn phải được tiến
hành ở khu vực cung của ống cong, các vùng kết thúc và bắt đầu chuyển đổi trên
đoạn tiếp tuyến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kim loại mối hàn, đường nóng chảy (FL),
FL + 2mm, FL + 5mm ở cung cong (4 bộ);
• Kim loại mối hàn ở vùng bắt đầu chuyển
đổi (1 bộ);
• Kim loại mối hàn ở vùng kết thúc
chuyển đổi (1 bộ);
12.7.4.7.3 Thử độ cứng,
cấu trúc vĩ mô, vi mô
• 2 mẫu thử vi mô với toàn bộ chiều
dày, được lấy song song với trục dọc của ống cong, phải được lấy từ vùng bắt đầu
và kết thúc chuyển đổi.(2 mẫu);
• Đối với thép Song pha (Duplex), thép
không gỉ khác và hợp kim Ni chống ăn mòn các mẫu thử cấu trúc vĩ
mô phải được thay bằng mẫu thử cấu trúc vi mô để kiểm tra toàn bộ cấu trúc vật
liệu.
12.7.4.8 Các mẫu thử
kéo phải được lấy từ phần giữa của chiều dày vật liệu, các mẫu thử độ dai va đập
phải được lấy tại vị trí 2 mm dưới bề mặt bên trong và các mẫu thử vĩ mô, vi mô
phải lấy toàn bộ chiều dày của vật liệu.
12.7.4.9 Đối với các ống
cong có các vùng kết thúc và bắt đầu chuyển đổi và đoạn tiếp tuyến không được giữ lại
trên ống cong, không cần phải thử cơ tính trên các vùng này.
12.7.4.10 Các yêu cầu
đối với thử kéo, thử va đập và độ cứng phải thỏa mãn các yêu cầu tại mục 8.5, bảng
8.5-3 đối với thép C-Mn và bảng 8.5-6 đối với thép song pha (Duplex). Đối với
thép Song pha (Duplex), thép không gỉ khác và hợp kim Ni chống ăn mòn, cấu trúc
vật liệu phải phù hợp với yêu cầu tại mục 8.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.5 Uốn và nhiệt
luyện sau khi uốn
12.7.5.1 Trước khi uốn,
phải tiến hành đo chiều dày trên từng đoạn ống.
12.7.5.2 Nếu như quá
trình uốn bị ngắt quãng trong khi uốn nóng hoặc uốn cảm ứng, các ống cong bị ngắt
quãng này phải được loại bỏ.
12.7.5.3 Các mối hàn
dọc của ống hàn phải nằm trên trục trung hòa (neutral axis) trong quá trình uốn.
12.7.5.4 Uốn phải được
tiến hành theo các quy trình đã được phê duyệt và tuân thủ theo các thông số
quan trọng đã được thiết lập trong các quy trình. Nhiệt độ trong quá trình uốn
cảm ứng và uốn nóng phải được kiểm soát trong khoảng ± 15 oC bằng dụng
cụ đo nhiệt độ cao bằng quang học (optical pyrometer). Các thông số nhiệt độ phải
được ghi lại trong báo cáo cho mỗi ống cong. Thiết bị phải được hiệu chuẩn tối
thiểu 1 lần trong một năm.
12.7.5.5 Nhiệt luyện
sau khi uốn phải được tiến hành theo quy định tại 9.4.4.
12.7.5.6 Tối thiểu phải
đặt một cặp điện trở nung nóng cho tối thiểu một ống cong cho mỗi mẻ nhiệt luyện.
Đối với các bộ phận phải tôi và ram (Q/T) nhiệt độ của môi trường tôi phải được
ghi vào báo cáo trong quá trình tôi.
12.7.6 Kiểm tra
không phá hủy và kiểm tra bằng thị giác
12.7.6.1 Các yêu cầu
đối với nhân sự kiểm tra không phá hủy, thiết bị, phương pháp NDT, quy trình và
tiêu chuẩn chấp nhận phải tuân thủ theo các quy định tại mục 13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.6.3 Kiểm tra bằng
thị giác 100% bề mặt bên ngoài và bề mặt bên trong những phần tiếp cận được.
Các ống cong phải không có rãnh, vết
lõm, vết cắt, gợi sóng, chỗ lồi ra, chỗ thắt nút, nứt vỡ bề mặt. Không được
phép có các vết nứt.
12.7.6.4 Các vết oằn
nhỏ, thứ yếu tại biên dạng bán kính trong của ống cong sẽ được chấp nhận nếu
chiều cao và chiều sâu của vết oằn không vượt quá 1% đường kính trong danh
nghĩa và tỷ số giữa chiều dài và sâu lớn hơn 12:1. Khoảng cách giữa các vết oằn
thứ yếu được chấp nhận tại biên dạng bán kính trong của ống cong phải lớn hơn một
lần đường kính trong danh nghĩa.
12.7.6.5 Phải kiểm
tra 100% UT hoặc RT các mối hàn tại vùng cung, vùng chuyển đổi và 250 mm
đoạn cuối của đường tiếp tuyến nếu nó chưa được kiểm tra trên ống mẹ trước khi
uốn.
12.7.6.6 Đối với các ống
bằng vật liệu từ hóa, phải kiểm tra 100% MT vùng cung 90o theo cả
2 mặt của lưng vòm ống, hoặc đối với ống bằng vật liệu không nhiễm từ kiểm tra
100% PT và 100% UT tại cùng vùng đó để đảm bảo không có các khuyết tật
ngang.
12.7.6.7 Đo chiều dày
bằng siêu âm được thực hiện vòng quanh chu vi ống tại bán kính trong và bán
kính ngoài và tại cả 2 trục
trung lập cách nhau 150mm dọc theo chiều dài của ống cong. Chiều dày ống không
được phép thấp hơn giá trị tối thiểu quy định tại bất cứ vị trí nào nêu trên.
12.7.6.8 Độ cứng của
bề mặt ngoài của ống cong phải được kiểm tra tại những điểm nêu ở 9.7.6.7. Độ cứng
của bề mặt bên trong phải được kiểm tra tại bán kính ngoài và bán kính trong của
ống cong và tại cả hai trục trung gian xa đến mức có thể tiếp cận được.
Độ cứng của các ống cong sử dụng trong các ứng dụng không có khí chua không được
vượt quá các yêu cầu tại bảng 8.5-3 đối với thép C-Mn và bảng 8.5-6 đối với
thép song pha (Duplex).
12.7.6.9 Kiểm tra
không phá hủy lần cuối, bao gồm cả kiểm tra kích thước, phải được tiến hành sau
khi nhiệt luyện sau khi uốn.
12.7.7 Kiểm tra
trong chế tạo các ống cong
12.7.7.1 Trong quá
trình chế tạo, một ống cong với chiều dày ống lớn nhất đối với mỗi đường kính được chế tạo
trong một lô phải được thử cơ tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.7.3 Đối với các ống
cong được làm từ ống có đường kính ngoài nhỏ hơn 300 mm chỉ phải thử cơ tính
theo hướng dọc.
12.7.7.4 Thử các ống
cong được uốn bằng phương pháp cảm ứng có thể được tiến hành tại phần dư của ống
với điều kiện phần dư đó cũng chịu cùng chu kỳ nhiệt như vùng ống được uốn.
12.7.7.5 Đối với những
ống cong chế tạo bằng ống thép đúc liền, mức độ thử cơ tính phải được thực hiện
như sau:
12.7.7.5.1 Thử kéo
• Vật liệu cơ bản tại cung bán kính
ngoài: dọc và ngang (2 mẫu);
• Vật liệu cơ bản tại vùng bắt đầu chuyển
đổi bán kính ngoài, dọc và ngang (2 mẫu) trừ khi áp dụng mục 9.7.6.3.
12.7.7.5.2 Thử độ dai va
đập với vết cắt chữ V
• Vật liệu cơ bản tại cung bán kính
ngoài: dọc và ngang (2 bộ);
• Vật liệu cơ bản tại vùng bắt đầu
chuyển đổi bán kính
ngoài dọc và ngang (2 bộ) trừ khi áp dụng mục 9.7.6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Một mẫu thử cấu trúc vĩ mô với toàn
bộ chiều dày, được lấy song song với trục dọc của ống cong, phải được lấy từ
bán kính trong và ngoài, từ vùng bắt đầu chuyển đổi.
• Đối với thép Song pha (Duplex), thép
không gỉ khác và hộp kim Ni chống ăn mòn, các mẫu thử cấu trúc vĩ mô phải được
thay thế bằng các mẫu thử cấu trúc vi mô để kiểm tra toàn bộ cấu trúc vật liệu.
• Thử độ cứng phải được tiến hành trên
các mẫu kiểm tra cấu trúc vĩ mô và vi mô.
12.7.7.6 Đối với các ống
cong làm bằng ống hàn, phải tiến hành các cuộc thử sau đây bổ sung cho các cuộc
thử quy định ở 12.7.7.5:
12.7.7.6.1 Thử kéo
• Thử kéo ngang mối hàn tại vùng cung
của ống cong (1 mẫu);
• Thử kéo ngang mối hàn tại vùng bắt đầu
chuyển đổi (1 mẫu) trừ khi áp dụng mục 12.7.6.3.
12.7.7.6.2 Thử độ dai
va đập vết cắt chữ V
• Kim loại mối hàn, đường nóng chảy (FL),
FL + 5 mm tại cung của ống cong (4 bộ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.7.6.3 Thử độ cứng,
cấu trúc vĩ mô, vi mô
• Một mẫu thử cấu trúc vĩ mô theo hướng
ngang toàn bộ chiều dày của mối hàn, phải được lấy từ vùng uốn và một mẫu lấy từ
vùng bắt đầu chuyển đổi (trừ khi áp dụng mục 12.7.6.3)
• Đối với thép Song pha (Duplex), thép
không gỉ khác và hộp kim Ni chống ăn mòn, các mẫu thử cấu trúc vĩ mô phải được
thay thế bằng các mẫu thử cấu trúc vi mô để kiểm tra toàn bộ cấu trúc vật liệu.
• Thử độ cứng phải được tiến hành trên
các mẫu kiểm tra cấu trúc vĩ mô và vi mô.
12.7.7.7 Các mẫu thử
kéo phải được lấy từ vùng giữa chiều dày của vật liệu. Các mẫu thử va đập phải
được lấy tại 2 mm dưới bề mặt
bên trong và các mẫu thử cấu trúc vĩ mô phải thể hiện toàn bộ chiều dày của vật
liệu.
12.7.7.8 Đối với các ống
cong có các vùng chuyển đổi và đoạn tiếp tuyến không được giữ lại trên ống
cong, không cần phải thử cơ tính tại những vùng này.
12.7.7.9 Các yêu cầu
đối với thử kéo, thử va đập và thử độ cứng phải thỏa mãn các yêu cầu tại bảng 8.5-3,
đối với thép C-Mn và bảng 8.5-6 đối với thép Song pha (Duplex). Đối với thép
Song pha (Duplex)
thép
không gỉ khác và hộp kim Ni chống ăn mòn, cấu trúc vật liệu phải phù hợp với
các yêu cầu tại mục 8.5.
12.7.8 Kích thước,
dung sai
12.7.8.1 Các kích thước,
dung sai tại các đầu ống phải phù hợp với các ống nối với nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.8.2.1 Đường kính
trong tại các đầu ống cong.
12.7.8.2.2 Đường kính
ngoài (OD) đối với thân ống cong tại bán kính trong, bán kính ngoài và cả 2 trục
trung hòa.
12.7.8.2.3 Cho vật đo
đi qua ống cong. Vật đo bao gồm 2 tấm bằng nhôm có đường kính là
96% đường kính trong danh nghĩa (ID) và được gắn chặt với nhau với khoảng cách
là 1,5 x ID.
12.7.8.2.4 Độ méo của
các đầu ống: tối đa là 1,5% và thân ống cong tối đa là 3%.
12.7.8.2.5 Bán kính uốn
ngoài đo được lệch với bán kính quy định (đường tâm của ống cong + 1/2 OD) ±
1%, tối đa 25 mm.
12.7.8.2.6 Bán kính uốn
cong của ống cong trong dải ± 1%, tối đa là ± 12,7 mm.
12.7.8.2.7 Góc trong giữa
các đường tấm của phần thẳng của ống ±0,750.
12.7.8.2.8 Góc vuông tại
đầu ống : trong khoảng ±0,50, tối đa 3mm.
12.7.8.3 Sửa chữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.8.3.2 Bất kỳ việc
làm sửa chữa nào đối với các mối hàn nối dọc phải được tiến hành trước khi nhiệt
luyện lần cuối và phải tuân thủ theo quy trình hàn đã được phê duyệt. Sau khi sửa
chữa phải tiến hành kiểm tra NDT theo yêu cầu tại mục 8.
12.7.8.3.3 Sửa chữa các vết cắt rãnh
trên bề mặt bằng phương pháp mài phải được Đơn vị giám sát chấp nhận, việc mài không được
làm giảm chiều dày ống xuống dưới chiều dày cho phép.
12.8 Chế tạo
các ống đứng, các vòng ống dãn nở, các đoạn ống để cuộn (reeling) và kéo
(towing)
12.8.1 Quy định
chung
Các yêu cầu sau đây áp dụng trong chế
tạo các ống đứng, các vòng ống dãn nở, các đoạn ống bằng thép C-Mn, thép không
gỉ song pha (Duplex) và thép có lớp phủ/lớp lót.
12.8.2 Vật liệu dùng
cho các ống đứng, các vòng ống dãn nở, các đoạn ống để cuộn
(reeling) và kéo (towing)
12.8.2.1 Vật liệu ống
12.8.2.1.1 ống làm từ
thép C-Mn và thép không gỉ song pha (Duplex) tối thiểu phải phù hợp với các yêu
cầu đối với đường ống, bao gồm cả các yêu cầu bổ sung (nếu có) như quy định tại
mục 8.
12.8.2.1.2 Các ống dùng
làm các đoạn ống để cuộn tối thiểu phải thỏa mãn các yêu cầu bổ sung P như quy
định tại mục 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.8.2.3 Vật liệu đúc
và rèn tối thiểu phải thỏa mãn các yêu cầu quy định tại 12.4.
12.8.3 Quy trình chế
tạo
12.8.3.1 Trước khi bắt
đầu quá trình chế tạo, nhà chế tạo phải chuẩn bị quy trình chế tạo (MPS). Quy
trình chế tạo phải chỉ rõ các tính chất quy định được tạo ra và kiểm chứng như
thế nào trong dây chuyền chế tạo. MPS phải chỉ ra tất cả các yếu tố gây ảnh hưởng
đến chất lượng và độ tin cậy của quá trình chế tạo.
12.8.3.2 MPS phải bao
gồm những thông tin tối thiểu sau:
• Kế hoạch sơ đồ mô tả dòng chảy của
quá trình;
• Kế hoạch chất lượng của dự án cụ thể;
• Quá trình chế tạo được sử dụng;
• Vật liệu;
• Quy trình kiểm soát quá trình chế tạo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Quy trình nhiệt luyện;
• Quy trình kiểm tra không phá hủy;
• Thử tính chất cơ học và thử ăn mòn;
• Quy trình kiểm soát kích thước;
• Quy trình đánh kí hiệu, sơn phủ và bảo
vệ.
12.8.3.3 MPS phải được
Đơn vị giám sát duyệt.
12.8.4 Nhận vật liệu,
nhận dạng và truy tìm vật liệu
12.8.4.1 Tất cả các vật
liệu phải được kiểm tra để phát hiện các hư hỏng khi nhận. Số lượng và
ký hiệu nhận dạng của vật liệu phải được kiểm tra. Các hạng mục bị hư hỏng phải
được đánh dấu rõ ràng và được tách riêng.
12.8.4.2 Các ống phải
được kiểm tra để phát hiện sự tổn hao vật liệu, xỉ bẩn và phải được
làm sạch
bên
trong trước khi đưa vào lắp ráp. Phương pháp làm sạch không được gây hư hỏng
các lớp phủ trong ống nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.8.4.4 Hệ thống truy
tìm ống phải được
sử dụng để ghi nhận các báo cáo về số mối hàn, kiểm tra không phá hủy, số ống,
chiều dài ống, các ống cong, chiều dài tổng cộng, lắp đặt anốt và số ống phải sửa chữa.
12.8.5 Cắt, tạo
hình, lắp ráp, hàn và xử lý nhiệt
12.8.5.1 Phải chú ý đến
các ảnh hưởng cục bộ lên các tính chất của vật liệu và sự nhiễm bẩn các bon khi cắt
bằng nhiệt. Khu vực được cắt có thể phải được nung nóng sơ bộ trước khi cắt. Sự
nhiễm bẩn các bon phải được loại bỏ bằng cách mài sạch vùng vật liệu bị ảnh hưởng.
12.8.5.2 Việc tạo hình
vật liệu phải tuân thủ theo các quy trình được duyệt.
12.8.5.3 Việc chế tạo
và trình tự hàn phải được thực hiện sao cho sự co ngót, cong vênh và các ứng
suất dư được giảm thiểu.
12.8.5.4 Các phần tử
được hàn phải được gá lắp chính xác và được giữ tại vị trí bởi các ngàm kẹp,
các thiết bị thích hợp khác, hoặc bằng cách hàn đính cho đến khi đã hàn đủ để
khi tháo bỏ các thiết bị giữ hoặc các
mối hàn đính mà không gây ra nguy cơ bị co ngót, cong vênh hoặc nứt.
12.8.5.5 Các quy trình
hàn phải được chứng nhận và các quy trình hàn, vật liệu hàn, thợ hàn, việc xử
lý vật liệu hàn và hàn chế tạo phải thỏa mãn các yêu cầu tại mục 12.
12.8.6 Thử thủy tĩnh
12.8.6.1 Thử thủy
tĩnh phải được tiến hành nếu có quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.8.6.3 Các mối hàn
không được bọc, sơn hoặc phủ kín. Các lớp sơn lót mỏng có thể được sử dụng nếu được
Đơn vị giám sát chấp nhận.
12.8.6.4 Các thiết bị
thử và đo lường dùng để đo áp suất, dung tích và nhiệt độ phải được hiệu chuẩn
về độ chính xác, tính lặp lại và độ nhạy 6 tháng 1 lần.
12.8.6.5 Các đầu đo
và đầu ghi phải được kiểm tra chức năng ngay trước mỗi cuộc thử.
12.8.6.6 Các thiết bị
thử và đo lường phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
12.8.6.6.1 Thiết bị thử
phải có dải tối thiểu là 1,25 lần áp suất thử quy định, với độ chính xác tốt
hơn ± 0,1 bar và độ nhạy tốt hơn 0,05 bar.
12.8.6.6.2 Các thiết bị
đo và ghi nhận nhiệt độ phải có độ chính xác tốt hơn ± 1 0C.
12.8.6.6.3 Các đầu ghi
áp suất và nhiệt độ phải được sử dụng để đưa ra các báo cáo dạng đồ thị của cuộc
thử áp lực trong toàn bộ thời gian diễn ra cuộc thử.
12.8.6.7 Các tính
toán về ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ lên cuộc thử áp lực phải được Đơn vị
giám sát duyệt trước khi tiến hành thử. Các thiết bị đo nhiệt độ, nếu sử dụng,
phải được đặt gần đường ống và khoảng cách giữa các thiết bị phải được
xác lập dựa trên građien nhiệt độ dọc theo tuyến ống.
12.8.6.8 Môi trường
thử phải là nước ngọt hoặc nước biển đã được xử lý để ức chế
ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.8.6.10 Các yêu cầu
về áp suất thử đối với thử áp lực hệ thống được quy định tại mục 7.4.2.4.
12.8.6.11 Thời gian giữ
tại áp suất thử phải là 6 giờ.
12.8.6.12 áp suất phải
được ghi nhận trong quá trình tăng áp, ổn định áp suất và quá trình giữ. Nhiệt độ và
áp suất phải được ghi nhận tối thiểu 10 phút một lần trong thời gian giữ.
12.8.6.13 Trong quá
trình thử, tất cả các mối hàn, mặt bích, các đầu nối cơ khí chịu áp phải được
kiểm tra bằng thị giác để phát hiện rò rỉ.
12.8.6.14 Thử áp lực đạt
yêu cầu khi không phát hiện thấy rò rỉ hoặc sụt áp. Sự thay đổi áp suất đến ± 1% áp
suất thử được chấp nhận với điều kiện chứng minh được rằng sự thay đổi áp suất
này là do sự dao động của nhiệt độ gây ra. Nếu sự thay đổi áp suất lớn hơn được
phát hiện, phải kéo dài thời gian giữ cho đến khi xuất hiện thời gian giữ có sự
thay đổi áp suất thỏa mãn yêu cầu.
12.8.7 Kiểm tra bằng
thị giác và kiểm tra không phá hủy
12.8.7.1 Tất cả các mối
hàn phải được kiểm tra bằng thị giác 100% và kiểm tra X-quang hoặc siêu âm
100%.
12.8.7.2 Kiểm tra
không phá hủy phải được
tiến hành sau khi tạo hình nguội, xử lý nhiệt và thử thủy tĩnh.
12.8.8 Kiểm tra
kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.8.8.2 Kiểm tra
kích thước các đoạn ống để kéo phải bao
gồm cả trọng lượng và sự phân bố của trọng lượng và lực nổi.
12.8.9 Bảo vệ chống
ăn mòn
Việc sơn phủ và lắp đặt các anốt phải
thỏa mãn các yêu cầu tại điều 13
13 Chế tạo - Chống
ăn mòn và bọc gia tải
13.1 Quy định
chung
13.1.1 Phạm vi áp dụng
13.1.1.1 Phạm vi áp dụng
của điều này bao gồm chống ăn mòn bên trong và bên ngoài đường ống và ống đứng
cũng như lớp bọc bê tông gia tải để chống nổi đường ống.
13.1.1.2 Việc lựa chọn
vật liệu đường ống cùng với việc kiểm soát ăn mòn được quy định tại điều 7.
13.1.2 Các thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1.2.2 Lớp bọc bên
ngoài đường ống là hệ thống lớp bọc được bọc tại nhà máy (hầu hết là nhiều lớp,
với tổng độ dầy vài milimét) chỉ có chức năng bảo vệ chống ăn mòn hoặc kết hợp
với chức năng cách nhiệt. Một số hệ thống bọc còn có cả lớp bọc bên ngoài chống
va đập cơ học, chủ yếu là trong khi rải ống, đổ đá vùi hay chôn ống.
Tuy nhiên, lớp bọc bê tông gia tải để chống nổi không được xem là lớp bọc chống ăn
mòn đường ống.
13.1.2.3 Lớp bọc hiện
trường là một hoặc nhiều lớp bọc để bảo vệ mối hàn tròn nối ống, bất kể nó được
bọc tại hiện trường hay trong nhà máy.
13.2 Nguyên
lý chung để kiểm soát ăn mòn trong thiết kế
13.2.1 Quy định
chung
13.2.1.1 Tất cả các bộ
phận của hệ thống đường ống phải được chống ăn mòn đầy đủ để tránh hư hỏng do ăn mòn,
cả bên trong và bên ngoài.
13.2.1.2 Mọi hư hại
do ăn mòn có thể làm giảm độ dày thành ống với độ đồng đều nhiều hoặc ít. Nhưng
các vết rỗ rời rạc và ăn mòn rãnh theo phương ngang hoặc dọc trục ống là điển
hình. Gãy do ăn mòn ứng suất là một dạng hư hại, ăn mòn đều và rãnh ăn mòn có
thể tương tác với áp suất bên trong hoặc áp suất vận hành bên ngoài gây gãy vỡ
do hư hỏng dẻo hoặc gãy ròn. Cần lưu ý rằng rỗ rời rạc có thể dẫn tới lỗ rò một
khi toàn bộ thành ống bị thủng.
13.2.1.3 Đối với ống đứng
ở vùng lộ ra không khí, ăn mòn bên ngoài thường được kiểm soát bằng sơn bảo vệ
bên ngoài với điều kiện việc làm sạch bề mặt và tiến hành sơn theo đúng tiêu
chuẩn đã định. Đối với hợp kim chống ăn mòn thì có thể không cần sơn như vậy.
13.2.1.4 Đối với ống
đứng ở vùng nước biến đổi, thường
dùng lớp sơn phủ dày như quy định tại mục 1.2.2. Ngoài ra, có thể phải dùng đến
một lượng dự trữ ăn mòn đối với ăn mòn bèn ngoài của thép C-Mn ở vị trí phía
trên mức nước triều thấp nhất khi bảo vệ catốt không có hiệu quả. Có thể sử dụng
lớp
lót
hoặc hoặc phủ bằng hợp kim chống ăn mòn.
13.2.1.5 Đối với đường
ống và đối với các đoạn ống đứng trong vùng ngập nước thì bảo vệ chống ăn mòn bằng
cách dùng lớp sơn phủ dày kết hợp với bảo vệ catốt. Các yêu cầu đối với lớp bọc
bê tông gia tải và bảo vệ catốt được quy định tại 9 và 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.1.7 Đối với việc
bảo vệ chống ăn mòn bên trong, có thể sử dụng các kỹ thuật khác nhau một cách
đơn lẻ hoặc kết hợp với nhau để chống ăn mòn như quy định tại mục 12.
13.2.2 Đánh giá các
biện pháp chống ăn mòn
13.2.2.1 Hệ thống đường
ống có thể phải chịu ăn mòn cả bên trong và bên ngoài do tác dụng của môi trường.
Các biện pháp chống ăn mòn bao gồm: sử dụng ống có khả năng chống ăn mòn, lớp bọc
chống ăn mòn và dùng lớp phủ/ lớp lót, bảo vệ catốt (chống ăn mòn bên ngoài), xử
lý bằng hóa chất (chống ăn mòn bên trong).
13.2.2.2 Đối với hệ
thống đường ống bằng thép C-Mn, có thể dùng dự trữ ăn mòn hoặc kết hợp dự trữ ăn
mòn với một số hệ thống để làm giảm ăn
mòn. Dự trữ ăn mòn có thể dùng để bù cho cả ăn mòn bên trong lẫn bên ngoài.
13.2.2.3 Biện pháp chống
ăn mòn phải là biện pháp tiết kiệm, hiệu quả và đáp ứng được các yêu cầu tổng
thể về an toàn và các quy định về môi trường.
13.3 Bọc
ngoài ống
13.3.1 Quy định
chung
13.3.1.1 Hệ thống bọc
bên ngoài ống phải được lựa chọn dựa trên việc xem xét các yếu tố chủ yếu sau
đây:
a) Các đặc tính về bảo vệ chống ăn mòn
(tức là khả năng cách ly) được quyết định bởi độ thấm đối với nước, khí và muối
hoà tan, độ bám dính và sự không có các bọt khí trong hệ thống bọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các yêu cầu về đặc tính cơ học
trong quá trình lắp đặt và vận hành.
d) Sự phù hợp với quy trình chế tạo và
lắp đặt, kể cả bọc hiện trường và sửa chữa hiện trường.
e) Sự phù hợp với các lớp bọc gia tải
nếu có.
f) Sự phù hợp với hệ thống bảo vệ catốt
và khả năng làm giảm dòng điện cần thiết đối với bảo vệ catốt, nếu áp
dụng
g) Các yêu cầu về đặc tính cách nhiệt,
nếu áp dụng.
h) Sự phù hợp với môi trường và sức khỏe
trong quá trình bọc, chế tạo/ lắp đặt và vận hành.
13.3.1.2 Các bộ phận của
đường ống phải có lớp bọc bên ngoài, các lớp bọc này tốt nhất là phù hợp với các đặc
tính của các lớp bọc được sử dụng cho đường ống. Nếu việc này không thực tế thì
có thể bù lại bằng
thiết kế bảo vệ catốt. Tuy nhiên, những rủi ro gắn liền với nứt do hydrogen gây
ra bởi bảo vệ catốt phải được xem xét thích đáng.
13.3.1.3 Các đặc tính
của lớp bọc (các yêu cầu chức năng) áp dụng cho các ống bọc phải được xác định
trong bản ghi các đặc tính kĩ thuật khi mua ống. Các đặc tính sau đây phải được
xác định nếu áp dụng:
• Độ dầy tối đa và tối thiểu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Độ bám dính;
• Đặc tính sức chịu kéo;
• Khả năng chịu va đập;
• Khả năng liên kết của catốt;
• Tính linh hoạt;
• Khả năng chịu nhiệt và dẫn nhiệt;
• Khả năng chịu mài mòn;
• Điện trở;
• Khả năng chịu áp lực thủy tĩnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.1.4 Việc chế tạo
lớp bọc ống, bao gồm cả kiểm tra và thử nghiệm để kiểm soát chất lượng phải phù
hợp với tiêu chuẩn DNV RP - F106 hoặc tối thiểu phải thỏa mãn các
yêu cầu quy định tại Điều 6 của tiêu chuẩn này.
13.3.2 Các yêu cầu
đối với công tác chế tạo lớp bọc
13.3.2.1 Mục này đưa
ra các quy định đối với các hệ thống bọc chống ăn mòn sau đây:
a) Hệ thống bọc men nhựa đường
(asphalt enamel) có gia cố sợi thủy tinh (glass fibre).
b) Hệ thống bọc men than hắc ín (coal tar
enamel) có gia cố sợi thủy tinh.
c) Epoxy dán nóng chảy một hoặc 2 lớp
(chủ yếu dùng cùng với lớp bọc bê tông gia tải).
d) Hệ thống bọc 3 lớp với lớp trong
cùng là epoxy dán nóng chảy hoặc lỏng phun vào, lớp giữa dán bằng cách phun hoặc
đúc ép và lớp ngoài cùng là polyethylene hoặc polypropylene đúc ép.
e) Hệ thống bọc nhiều lớp như 4.2.1.4 ở
trên nhưng lớp giữa là polyethylene/ olypropylene/ polyurethane để cách nhiệt
f) Hệ thống bọc polychloroprene (cao
su lưu hóa), đôi khi dùng để cách nhiệt cùng với kiểm soát ăn mòn
và bảo vệ chống va đập cơ học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các công tác liên quan đến việc
chế tạo lớp bọc phải được mô tả trong quy trình trong đó tuân thủ các thông số
kỹ thuật chế tạo lớp bọc. Tài liệu này phải được trình cho bên mua và trình cho
Đơn vị giám sát trước khi bắt đầu tiến hành bọc. Nội dung bao gồm:
• Vật liệu bọc (bao gồm bản số liệu của
nhà chế tạo);
• Chuẩn bị bề mặt;
• Bọc (bao gồm kiểm soát các thông số
quan trọng);
• Thử và kiểm tra;
• Sửa chữa lớp bọc và tháo bỏ lớp bọc
không sửa được;
• Chuẩn bị đầu ống sau khi bọc;
• Đánh dấu và hoàn thiện hồ sơ;
• Sắp xếp và lưu kho các ống đã bọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.2.3 Thử chứng nhận
quy trình chế tạo
13.3.2.3.1 Vật liệu bọc
(nghĩa là các thông số kỹ thuật của nhà chế tạo) và quy trình chế tạo lớp bọc (kể
cả sửa) phải được thử chứng
nhận trước hoặc trong giai đoạn bắt đầu tiến hành chế tạo lớp bọc (nếu được đơn
vị giám sát chấp nhận). Có thể chấp nhận kết quả từ lần thử trước chứng nhận
cho vật liệu bọc, các thông số của quá trình chế tạo và kích thước ống tương tự.
Tuy nhiên, nếu có thay đổi đáng kể về thông số quá trình chế tạo, thông số kỹ
thuật của vật liệu bọc hoặc kích thước ống thì cần phải tiến hành thử lại. Các
yêu cầu cụ thể đối với việc thử quy trình trước khi chế tạo bao gồm số lượng ống
được bọc và quy trình báo cáo phải được xác định rõ.
13.3.2.3.2 Nếu tiến
hành thử chứng nhận cho một dự án cụ thể thì các thông số kỹ thuật của quy
trình thử lớp bọc (QPS) và cách thức bọc, thử/ kiểm tra và
báo cáo phải được trình Đơn vị giám sát duyệt trước khi tiến hành thử.
13.3.2.3.3 Nhiệt độ bọc,
điều kiện làm khô hoặc lưu hóa phải tuân thủ các khuyến cáo của nhà chế tạo vật
liệu bọc.
13.3.2.3.4 ít nhất phải
thử khe hở và thử dính khi tiến hành thử chứng nhận sửa chữa lớp bọc.
13.3.2.3.5 Kết quả của
tất cả các kiểm tra, thử và căn chỉnh trong quá trình thử chất lượng quy trình,
các thông số vận hành thiết yếu đối với công tác bọc và chứng chỉ vật liệu bọc
phải được nêu trong báo cáo thử chứng nhận quy trình.
13.3.2.4 Vật liệu bọc
13.3.2.4.1 Nhà chế tạo
phải đảm bảo rằng tất cả các vật liệu bọc phải phù hợp với các yêu cầu cụ thể
nêu trong bản yêu cầu của bên mua. Việc kiểm tra có thể bao gồm việc thử trực
tiếp của nhà chế tạo hoặc xem xét chứng chỉ chế tạo của nhà chế tạo. Mọi công tác
thử phải được thực hiện theo kế hoạch kiểm tra.
13.3.2.4.2 Thử các đặc
tính của vật liệu bọc có thể tiến hành với các vật liệu thô hoặc vật liệu đã
qua xử lý (tức đã bọc vào ống rồi). Với vật liệu đã qua xử lý, phải thử cả tấm có lớp bọc
hoặc lớp bọc được chuẩn bị đặc biệt mà không có chất nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.2.4.4 Sau khi các
yêu cầu cụ thể đã được tuân thủ, vật liệu bọc sẽ được cất riêng ra. Những vật liệu không
được chấp nhận sẽ phải đánh dấu và để riêng ra.
13.3.2.4.5 Tất cả các vật
liệu được sử dụng để chuẩn bị bề mặt và bọc ống phải giữ nguyên trong hộp cho đến
khi đem dùng và phải ghi rõ trên vỏ:
• Tên nhà sản xuất;
• Kiểu vật liệu;
• Số lô/bó;
• Trọng lượng (đối với vật liệu dạng
túi, bọc,...);
• Kích thước (với vật liệu dạng cuộn
hoặc tương tự);
• Ngày chế tạo;
• Tiêu chuẩn chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.2.5 Kiểm tra ống
và chuẩn bị bề mặt
13.3.2.5.1 Tất cả các
công tác chuẩn bị bề mặt và các hoạt động kiểm tra và theo dõi phải được tiến
hành theo quy trình chế tạo lớp bọc đã được chứng nhận và kế hoạch kiểm tra.
Phương pháp, chỉ tiêu chấp nhận và tần suất/phạm vi thử và kiểm tra phải tuân
thủ các yêu cầu nêu trong bản ghi số liệu lớp bọc ống hoặc tài liệu của bên
mua, nếu có.
13.3.2.5.2 ống có thể được
cung cấp có hoặc không có bảo vệ chống ăn mòn tạm bên ngoài. Khi nhận được, tất
cả ống phải được phân loại bằng số và bằng đánh dấu, sau đó lưu kho.
13.3.2.5.3 Phải kiểm tra
bằng mắt thường từng ống một, chú trọng tới các đầu ống. Các ống bị hỏng nặng
như mẻ, móp, các vết cắt và các khuyết tật khác mà không thể sửa chữa bằng cách
mài nhẵn bề mặt phải bị loại bỏ. Các yêu cầu đối với việc kiểm tra kích thước
và/hoặc trọng lượng ống phải được nêu rõ trong tài liệu kĩ thuật.
13.3.2.5.4 Muối, đất và
các chất bẩn khác phải
được loại bỏ khỏi bề mặt ống
bằng phương pháp làm sạch bằng nước, ví dụ như dùng nước áp lực cao. Chất bẩn hữu
cơ như dầu và mỡ phải được loại bỏ bằng các dung dịch hoặc chất tẩy thích hợp.
Nếu điều kiện bề mặt của ống nhận được ảnh hưởng đến chất lượng của lớp bọc thì
bên mua ống phải được thông báo ngay lập tức.
13.3.2.5.5 Bề mặt ống
phải được chuẩn bị bằng cách phun sạch (blast cleaning) để có được độ sạch bề mặt
và độ nhám bề mặt theo đúng quy định. Các tính chất của vật liệu để phun sạch
phải được xác định. Vật liệu phun và hệ thống khí cao áp phải khô và không bị
nhiễm chất có hại như muối, dầu và mỡ. Vật liệu phun được tái sử dụng phải được
kiểm tra độ sạch thường xuyên (phải quy định rõ trong kế hoạch kiểm tra). Việc
kiểm tra sự nhiễm bẩn dầu phải được tiến hành theo tiêu chuẩn ASTM D4285 hoặc
tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
13.3.2.5.6 Đối với ống
bằng thép không gỉ, vật liệu mài mòn (vật liệu dùng để phun sạch) phải là ôxít
nhôm nóng chảy hoặc hạt thép không gỉ theo tiêu chuẩn thích hợp. Cần phải lưu ý
để tránh bị nhiễm bẩn bởi các hạt thép - các bon còn sót lại.
13.3.2.5.7 Mép vát hoặc
bề mặt bên trong phải được bảo vệ bằng các đầu bọc trong quá trình làm sạch.
13.3.2.5.8 Trong khi
phun sạch, nhiệt độ của bề mặt ống ít nhất phải lớn hơn nhiệt độ tạo sương là 3
oC và độ ẩm tương đối của môi trường xung quanh phải không vượt quá 85%. Nếu độ
ẩm cao hơn thì phải gia nhiệt ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.2.5.10 Bụi hoặc chất
mài mòn phải được loại bỏ khỏi bề mặt ống bằng khí sạch và khô, làm sạch bằng
chân không hoặc chổi. Độ sạch và độ nhám được kiểm tra theo yêu cầu kỹ thuật đề
ra. Việc xác định thành phần muối dư có thể được thực hiện bằng thiết bị đặc biệt
nếu kế hoạch thử và kiểm tra đòi hỏi và tuân thủ các tiêu chuẩn đề ra. Các ống
không thỏa mãn các yêu cầu nêu trên phải được phun sạch lại hoặc phải bị loại bỏ.
13.3.2.5.11 Phải có các
biện pháp để tránh bụi hoặc nhiễm bẩn sau khi đã hoàn tất công tác chuẩn bị bề mặt.
Thời gian tối đa từ lúc phun sạch tới khi bọc và/hoặc độ ẩm tương đối cực đại
phải được ghi rõ trong quy trình chế tạo lớp bọc.
13.3.2.5.12 Sau khi chuẩn
bị bề mặt bằng phương pháp cơ học, có thể tiến hành xử lý hóa học nếu được quy
định trong quy trình chế tạo.
13.3.2.6 Bọc
13.3.2.6.1 Tất cả công
tác bọc phải được tiến hành theo quy trình đã duyệt.
13.3.2.6.2 Trong suốt
quá trình bọc, các thông số quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng lớp bọc (ví dụ
như nhiệt độ bọc của đường ống và vật liệu bọc, độ ẩm tương đối,...) phải được
theo dõi và ghi chép hàng ngày. Với một số hệ thống bọc, nhiệt độ bọc phải được
theo dõi liên tục theo quy định. Thiết bị để theo dõi phải được hiệu chỉnh định kỳ theo kế
hoạch thử và kiểm tra đã duyệt.
13.3.2.6.3 Các ống đã bọc
phải được đánh dấu sao cho có thể truy xuất được về các lô/bó vật liệu bọc đã
dùng.
13.3.2.6.4 Độ dầy lớp bọc
(giá trị danh nghĩa và tối thiểu của từng lớp, giá trị tối đa nếu được) phải được
xác định rõ (trừ khi độ dầy đã được ghi rõ trong bản số liệu bọc ống).
13.3.2.6.5 Độ dài và điều
kiện bề mặt của đoạn đầu ống để lại không bọc và các chỗ vát mép phải được nêu
rõ. Nếu dùng lớp bọc tạm hay băng để cuộn đầu ống thì phải nêu rõ trong quy
trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.2.7 Thử và kiểm tra các ống
đã bọc
13.3.2.7.1 Các ống đã bọc
phải được kiểm tra theo kế hoạch thử và kiểm tra.
13.3.2.7.2 Thử và kiểm
tra ống đã bọc trong quá trình thử chứng nhận hay trong quá trình sản xuất phải
được tiến hành tuân theo các phương pháp thích hợp, theo các chỉ tiêu chấp nhận
và tần suất kiểm tra nêu trong bản số liệu bọc ống cũng như các sửa đổi đã được
chấp nhận.
13.3.2.7.3 Các cuộc thử
không đạt mà được xác định rõ ràng là do mẫu thử có khiếm khuyết hoặc do lỗi
trong quá trình vận hành thiết bị thử có thể bỏ qua và tiến hành thử lại trên ống
đó.
13.3.2.7.4 Các ống đơn
lẻ mà không đáp ứng được các chỉ tiêu đề ra phải được bọc lại, hoặc nếu có thể thì phải
được sửa chữa. Trong trường hợp phát hiện hư hỏng lớp bọc ống trong quá trình
thử phân đoạn (ví dụ cứ 20 ống kiểm tra một lần hoặc 2 lần/1 ca) thì các ống bọc
trước và sau đó phải được thử từng cái một cho đến khi tối thiểu có 3 ống liên
tiếp không bị lỗi. Nếu hư hỏng lại lặp lại thì phải tăng tần suất kiểm tra lên
và ngược lại.
13.3.2.7.5 Tất cả các số
liệu thử và kiểm tra các ống đã bọc, sửa chữa lớp bọc chính, các thông số vận
hành quan trọng (ví dụ như nhiệt độ bọc, tốc độ đưa ống vào bọc...) và việc hiệu
chỉnh các thiết bị thử và theo dõi phải được ghi chép hàng ngày. Bản số liệu phải
được cập nhật hàng ngày và luôn sẵn sàng để kiểm tra.
13.3.2.8 Sửa chữa
13.3.2.8.1 Số lần sửa tối đa cho
phép (diện tích bề mặt tối đa đối với từng lần sửa chữa, số lần sửa chữa tối đa
với từng ống và số ống tối đa được sửa) và yêu cầu về việc lập tài liệu sửa chữa
phải được định rõ.
13.3.2.8.2 Việc lột bỏ
lớp bọc không sửa được để bọc lại phải được tiến hành theo một quy trình được
chấp nhận. Việc sửa chữa lớp bọc phải được tiến hành và kiểm tra theo một quy trình
đã được chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3.2.9.1 Các yêu cầu cụ
thể đối với việc theo dõi ống, đánh dấu và định dạng tài liệu phải được quy định
cụ thể.
13.3.2.9.2 Kết quả thử
và kiểm tra trong quá trình thử chất lượng và chế tạo phải được lập thành biên
bản và có thể truy xuất số của từng ống và từng lô/bó vật liệu bọc ống. Các yêu
cầu cụ thể về báo cáo
hàng ngày nêu trong 4.2.7.5.
13.3.2.9.3 Các hồ sơ, kể
cả các chứng chỉ vật liệu bọc phải được giữ lại tối thiểu 5 năm hoặc hơn theo
thỏa thuận.
13.3.2.10 Sắp xếp và
lưu kho ống
13.3.2.10.1 ống cần được
sắp xếp và lưu kho sao cho không bị hư hỏng bề mặt đã bọc hoặc chưa bọc. Các
quy trình áp dụng phải được Đơn vị giám sát chấp nhận. Cần phải chú
trọng tới bề mặt các ống thép không gỉ để tránh bẩn (ví dụ do dùng các dụng cụ bằng
thép Cácbon). Trong trường hợp cần thiết, có thể phải xác định chiều cao giá đỡ
ống để không gây ra hư hại cho ống.
13.3.2.10.2 Hư hại đối với
lớp bọc trong quá trình sắp xếp hoặc lưu kho phải được sửa chữa theo 4.2.8. Nếu
xảy ra các hư hỏng vật liệu làm ống thì các hư hỏng này phải được báo cáo. Các ống
hư hỏng phải được tách riêng.
13.3.2.10.3 Cách thức
đóng gói hoặc các biện pháp khác để bảo vệ ống đã bọc để vận chuyển bằng tàu phải
được ghi rõ trong tài liệu.
13.3.3 Các yêu cầu
đối với Hệ thống bọc polypropylene hoặc Polyethylene 3 lớp
13.3.3.1 Cấu tạo hệ
thống bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Epoxy dán nóng chảy (FBE):
chiều dày tối thiểu 100-250 μm, chiều dày tối đa 550 μm;
• Epoxy lỏng (LE): chiều dày tối thiểu
30-50 μm.
13.3.3.1.2 Keo dính
polymeric: Phải tiến hành thử theo kế hoạch thử và kiểm tra (ITP).
13.3.3.1.3 Lớp bọc
polyethylene hay polypropylene bên ngoài: Phải tiến hành thử theo kế hoạch thử và
kiểm tra.
13.3.3.1.4 Tổng chiều
dày: Tối thiểu là 2,0 mm.
13.3.3.2 Vật liệu bọc
• Phải tiến hành thử từng lô theo các
hạng mục sau đây:
• Trọng lượng riêng (FBE/LE);
• Cỡ hạt (FBE);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thời gian đông đặc (gel time) (FBE);
• Nhiệt độ chuyển tiếp thủy tinh
(FBE): ít nhất lớn hơn 5oC so với nhiệt độ vận hành cực đại của đường
ống;
• Độ nhớt của chất nền và chất đông cứng
(LE);
• Thể tích đặc của chất nền và chất
đông cứng (LE);
• Quét tia hồng ngoại;
• Độ cứng của nước: Không rộp, độ phồng
< 5%. Mất cứng <10%;
• Thử phun muối: không gỉ, không rộp;
• Bong do catốt.
13.3.3.3 Vật liệu dán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trọng lượng riêng;
• Cỡ hạt (để phun);
• Tốc độ/ chỉ số dòng nóng chảy (melt
flow index/rate);
• Điểm hóa mềm (Vicat)
13.3.3.4 Vật liệu
Polyethylene hoặc Polypropylene
Phải tiến hành thử từng lô theo các hạng
mục sau đây:
• Trọng lượng riêng;
• Tốc độ/ chỉ số dòng nóng chảy;
• Điểm hóa mềm (Vicat);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khả năng chống tia cực tím;
• Khả năng chịu mài mòn;
• Chống nấm: Không có nấm bám;
• Độ thấm hút nước;
• Dẫn nhiệt/ già hóa;
• Dãn nở tuyến tính.
13.4 Bọc ống
đứng đặc biệt
13.4.1 Quy định
chung
13.4.1.1 Đối với từng
ống đứng cụ thể, việc phân vùng chống ăn mòn phụ thuộc vào thiết kế ống đứng đó
hay thiết kế giàn và các điều kiện môi trường thường xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4.1.3 Trang bị chằng buộc
ống đứng thường được lựa chọn tương thích với lớp bọc ống đứng cụ thể và ngược
lại.
13.4.1.4 Các yêu cầu bổ
sung sau đây áp dụng cho vùng nước biến đổi và vùng khí quyển:
• Khả năng chịu gỉ ở chỗ khuyết tật lớp
bọc;
• Khả năng bảo dưỡng;
• Tương thích với quy trình kiểm tra
ăn mòn bên trong và bên ngoài;
• Tương thích với thiết bị / quy trình
bóc các sinh vật bám (biofouling) nếu áp dụng;
• Chống cháy (nếu có yêu cầu).
13.4.1.5 Việc sử dụng
lượng dự trữ ăn mòn để bù cho ăn mòn bên ngoài do hư hỏng lớp bọc phải được xem
xét thích đáng ở vùng nước biến đổi. Nhu cầu và lợi ích của lượng dự trữ ăn mòn phụ
thuộc vào kiểu lớp bọc, điều
kiện ăn mòn, tuổi thọ thiết kế, hậu quả hư hỏng và khả năng tiếp cận để kiểm
tra và bảo dưỡng.
13.4.1.6 Trong vùng ngập
nước, khi lựa chọn lớp bọc cần tuân thủ các quy định trong 13.4.1.1. Ngoài ra,
phải xét đến khả năng chịu sinh vật bám (biofouling) ở mặt nước của vùng ngập
nước và phần thấp nhất của vùng nước biến đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4.1.8 Lớp phủ bên
ngoài bằng hợp kim Cu có thể sử dụng cùng với biện pháp chống ăn mòn và chống
sinh vật biển bám, chủ yếu ở vùng chuyển tiếp giữa vùng nước biến đổi và vùng ngập nước.
Tuy nhiên, các vật liệu kim loại có các đặc tính chống sinh vật biển bám phải
được cách điện khỏi hệ thống bảo vệ catốt. Lớp bọc bằng nhiều lớp sơn và lớp
phun nhôm bằng nhiệt có thể được sử dụng cho vùng trong khí quyển, vùng ngập nước
và vùng nước biến đổi nếu các yêu cầu chức năng và điều kiện tại chỗ cho phép.
13.4.2 Vật liệu bọc,
chuẩn bị bề mặt và bọc
13.4.2.1 Các lớp bọc ống
đứng có thể bọc sau khi hàn chế tạo và trong vùng khí quyển sau khi lắp đặt.
13.4.2.2 Tất cả công
tác bọc phải được tiến hành theo quy trình đã duyệt. Quy trình bọc cần đưa ra
các yêu cầu sắp xếp, lưu kho, đánh dấu và kiểm tra vật liệu bọc.
13.4.2.3 Các yêu cầu
về chứng nhận quy trình cho vật liệu bọc, chuẩn bị bề mặt và bọc được nêu trong
13.4.2.
13.4.2.4 Các yêu cầu
đối với các loại lớp bọc cho ống đứng phải phù hợp với Tiêu chuẩn DNV RP-F106
13.5 Bọc mối
nối hiện trường
13.5.1 Quy định
chung
13.5.1.1 Đối với các ống
có lớp bọc gia tải hoặc bọc cách nhiệt, bọc mối nối hiện trường thường là bọc một
lớp bảo vệ chống ăn mòn bên trong rồi sau đó điền đầy một chất khác vào khoảng
trống còn lại cho bằng với chiều dầy của lớp bọc gia tải. Đối với đường ống và ống
đứng được bọc cách nhiệt thì chất điền đầy phải có đủ đặc tính cách nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5.1.3 Lớp bọc mối
nối hiện trường cho ống đứng tốt nhất là có đặc tính tương xứng với lớp bọc ống
đã chọn. Trong vùng nước biến đổi, cần tránh bọc mối nối hiện trường trừ khi có
thể chứng minh rằng các đặc tính về chống ăn mòn là gần như tương đương với các
đặc trưng của lớp bọc liền kề.
13.5.1.4 Các đặc tính
phù hợp của lớp bọc phải được định nghĩa trong tài liệu thông số kỹ thuật của dự
án. Phải xem xét tương ứng các đặc tính như đối với đường ống và ống đứng nêu
trong 13.4.1.3 và
13.4.1.7
khi chuẩn bị bản thông số kỹ thuật.
13.5.2 Vật liệu bọc,
chuẩn bị bề mặt và bọc
13.5.2.1 Nhà thầu chế
tạo phải có văn bản thể hiện khả năng chế tạo lớp bọc của họ đáp ứng được các đặc
tính đề ra. Chương trình chứng nhận quy trình bọc gồm kiểm tra phá hủy lớp bọc
phải được thực hiện trước khi tiến hành công việc trừ khi có các kết quả
thử thích hợp trước đây. Trong trường hợp dùng phương pháp bọc mới ở ngoài biển
thì chương trình chứng nhận quy trình bọc phải bao gồm việc bọc ngoài biển cùng với thử
phá hủy.
13.5.2.2 Tất cả các
công tác bọc phải được tiến hành theo quy trình đã được chứng nhận. Các hạng mục
sau đây phải được mô tả trong quy trình chế tạo lớp bọc mối nối hiện trường:
• Vật liệu bọc/ vật liệu điền đầy;
• Chuẩn bị bề mặt;
• Bọc;
• Đổ chất điền đầy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sửa chữa lớp bọc/ lớp điền đầy (nếu
cần).
13.5.2.3 Vùng được bọc
phải được làm sạch bằng cách mài hoặc đánh bằng bàn chải tới mức có độ nhám tối
thiểu là St2 theo tiêu chuẩn ISO 8501-1. Đối với các hệ thống bọc như vậy, cần
phải phun sạch đến độ nhám Sa 2,5.
13.5.2.4 Quy trình chế
tạo lớp bọc phải mô tả phương thức kiểm tra bằng mắt thường và kiểm tra không
phá hủy lớp bọc mối nối hiện trường. Nếu các kiểm tra này không thực tế thì các
thông số ảnh hưởng đến chất lượng lớp bọc phải được theo dõi.
13.6 Bọc bê
tông gia tải
13.6.1 Quy định
chung
13.6.1.1 Mục đích của lớp bọc
bê tông là gia tải cho đường ống không bị nổi khi thả xuống nước cũng như bảo vệ lớp bọc
chống ăn mòn cho đường ống khỏi những va chạm cơ học trong quá trình lắp đặt
cũng như suốt tuổi đời đường ống.
13.6.1.2 Yêu cầu đối
với vật liệu thô (như ximăng, cốt liệu, nước, phụ gia, cốt thép) và các đặc
tính của lớp bọc phải được xác định trong quy định kỹ thuật của bên mua. Các đặc
trưng sau đây cần được xác định:
• Trọng lượng chìm/ Lực nổi âm;
• Độ dày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Độ bền nén;
• Độ hấp thụ nước;
• Khả năng chịu va đập (ví dụ như chống
va đập của lưới đánh cá);
• Độ mềm dẻo (khả năng chịu uốn);
• Đoạn để chừa hai đầu không bọc.
13.6.2 Vật liệu làm
bê tông và chế tạo lớp bọc
13.6.2.1 Trước khi tiến
hành bọc, nhà sản xuất phải lập tài liệu đảm bảo rằng các vật liệu, quy trình
và thiết bị được sử dụng sẽ cho lớp bọc có đặc tính như quy định. Các đặc trưng
như khả năng chịu va đập và độ mềm dẻo (khả năng chịu uốn) nếu cần thiết
thì thử lại trước khi chế tạo.
13.6.2.2 Tất cả công tác
bọc phải được tiến hành theo quy trình đã được thử chứng nhận. Phải mô tả các thông số sau:
• Vật liệu bọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bọc và bảo dưỡng bê tông;
• Thử và kiểm tra;
• Sửa chữa lớp bọc;
• Sắp xếp và lưu kho các ống đã bọc.
13.6.2.3 Cấu tạo bê
tông và phương pháp chế tạo phải được lựa chọn để đáp ứng được các yêu cầu tối
thiểu sau đây về
đặc trưng của lớp bọc sau khi bọc:
• Độ dày tối thiểu: 40 mm;
• Độ bền nén tối thiểu: 40 Mpa;
• Độ thấm nước tối đa: 8% (thể tích),
(thử ống được bọc theo phương pháp được duyệt);
• Tỉ trọng tối thiểu: 1900 kg/m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.6.2.5 Nếu chỉ dùng
01 lớp cốt thép thì phải đặt cốt thép ở vị trí nằm trong khoảng 1/3 ở giữa (middle
third) của chiều dầy lớp bọc bê tông. Khoảng cách tối thiểu tính từ lớp bọc chống
ăn mòn là 15 mm, trong khi độ dầy lớp bê tông bảo vệ tối thiểu là 15 mm và 20
mm đối với lớp bọc có chiều dầy tối thiểu tương ứng là ≤ 50 mm và >50 mm.
Khoảng chồng lấp tối thiểu giữa các lưới cốt thép phải là 25mm. Cần phải tránh
tiếp điện với anốt của hệ thống bảo vệ catốt.
13.6.2.6 Bê tông phải
được đổ theo một trong các cách sau đây:
• Đầm (compression coating);
• Nén (impingement application);
• Đổ ván khuôn trượt.
13.6.2.7 Bê tông sử dụng
lại hay hồi phục có thể được sử dụng miễn là đảm bảo bằng văn bản được rằng các
đặc tính đã định được đảm bảo.
13.6.2.8 Phương pháp
đông kết bê tông cần phải tính đến các điều kiện thời tiết bất lợi. Quy trình
đông kết bê tông phải đảm bảo không có tổn thất độ ẩm đáng kể trong vòng 7 ngày hay độ
bền nén tối thiểu là 15 MPa.
13.6.2.9 Phải xác định
rõ chỉ tiêu để sửa và bọc lại bê tông. Tối thiểu, các vùng để lộ cốt thép phải
được sửa chữa. Những vùng bê tông hụt quá 10 % tổng lớp bọc bề mặt phải được bọc
lại.
13.6.2.10 Quy trình sửa
lớp bọc bê tông phải được trình duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có kế hoạch chất lượng, trong đó
nêu rõ phương pháp và tần suất kiểm tra, thử và hiệu chỉnh, chỉ tiêu cho phép
và các yêu cầu để lập báo cáo. Chỗ để các vật liệu và sản phẩm hỏng phải được
xác định
13.7 Thiết kế
bảo vệ catốt
13.7.1 Quy định
chung
13.7.1.1 Các đường ống
và ống đứng trong vùng ngập nước phải được lắp hệ thống bảo vệ catốt để có thể
bảo vệ chống ăn mòn phù hợp khi xuất hiện các khuyết tật trong quá trình bọc ống
(kể cả bọc mối nối hiện trường) cũng như những hư hỏng lớp bọc trong quá trình
lắp đặt và vận hành. Có thể sử dụng các anốt hy sinh hoặc dòng điện cảm ứng
phát ra từ máy chỉnh lưu. Anốt hy sinh hay được sử dụng hơn.
13.7.1.2 Hệ thống bảo
vệ catốt phải có khả năng khử thế điện hóa giữa ống với nước (hoặc ống với trầm
tích) trong phạm vi từ âm 800 mV đến âm 1100 mV Ag/AgCI/nước biển. Có thể đạt
được điện thế
nhỏ hơn âm 1100
mV Ag/AgCI/nước biển bằng cách sử dụng dòng điện cảm ứng. Các điện thế này có
thể gây ảnh hưởng phụ bất lợi như bong lớp bọc và nứt do ứng suất hydro tại vật
liệu làm ống cũng như mối hàn. Các bộ phận của hệ thống đường ống bằng thép
C-Mn và ferit, martensitic hoặc thép không rỉ austenic teric chịu biến dạng dẻo
trong quá trình vận hành có thể nứt do ứng suất hydro do hệ thống bảo vệ catốt
mặc dù điện thế vẫn nằm trong dải điện thế quy định ở trên. Những hư hỏng dạng
này có thể tránh được bằng cách hạn chế biến dạng cực hạn bởi các biện pháp thiết
kế. Ngoài ra, cần phải chú trọng đặc biệt tới lớp bọc của các bộ phận chịu biến
dạng cục bộ.
13.7.1.3 Hệ thống bảo
vệ catốt bằng anốt hy sinh thường được thiết kế để bảo vệ suốt thời gian hoạt động
của đường ống.
13.7.1.4 Các hệ thống
đường ống nối với các công trình biển khác phải có hệ thống bảo vệ catốt tương
thích trừ phi được lắp mối nối cách điện. Tại chỗ tiếp bờ của đường ống biển có lắp anốt hy
sinh cần phải lắp mối nối cách điện nếu đoạn đường ống trên bờ bảo vệ catốt bằng
dòng điện cảm ứng.
13.7.2 Thông số thiết
kế và tính toán
13.7.2.1 Quy trình
tính toán thiết kế và các yêu cầu đối với các thông số thiết kế cho hệ thống bảo
vệ catốt bằng anốt hy sinh cần tuân thủ theo các yêu cầu trong phụ lục A - Thiết
kế bảo vệ catốt hoặc phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 10264:2014.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.7.2.3 Bề mặt anốt
đối diện với ống phải được phủ với chiều dày tối thiểu là 100 μm (nền Epoxy
hoặc tương đương).
13.7.2.4 Để tránh rụng
anốt trong quá trình lắp đặt và vận hành, anốt gắn trên lớp bọc phải được thiết
kế để có thể hàn
trực tiếp lõi anốt lên tấm đệm trên đường ống. Thiết kế chi tiết phải tính đến
khả năng mất anốt trong quá trình lắp đặt và hậu quả của nó đối với khả năng
chung của hệ thống. Khoảng cách giữa các anốt không nên vượt quá 150m. Khoảng
cách này có thể lớn hơn nếu tính tới điện trở trên đường ống, khả năng hư hỏng
anốt.
13.7.2.5 Đối với các
anốt kẹp vào đường ống hoặc ống đứng, mỗi đoạn anốt phải có cáp điện để duy trì
dòng điện liên tục đối với ống.
13.7.2.6 Phải có bản
vẽ sơ đồ bố trí anốt, bao gồm cả thiết bị gắn buộc cho từng loại, cỡ anốt. Cáp
nối phải được chi tiết hóa nếu có thể. Trọng lượng tịnh của anốt và dung sai
kích thước phải được quy định trên bản vẽ.
13.7.2.7 Tài liệu kỹ
thuật chi tiết sẽ bao gồm các nội dung sau đây:
• Giả thuyết thiết kế, bao gồm tuổi thọ thiết kế
và các thông số kỹ thuật tham khảo của dự án, các tiêu chuẩn, quy phạm, ...
• Tính toán diện tích bề mặt và yêu cầu
về dòng điện.
13.7.2.8 Ngoài ra,
tài liệu thiết kế hệ thống anốt hy sinh phải bao gồm các nội dung sau:
• Tính toán khối lượng của anốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tính toán số lượng anốt;
• Bản vẽ anốt chi tiết (kể cả thiết bị
gắn và cáp nối nếu có).
13.7.2.9 Thiết kế hệ
thống dòng điện cảm ứng phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 10264:2014
13.8 Chế tạo
và lắp đặt anốt hy sinh
13.8.1 Chế tạo anốt
13.8.1.1 Các yêu cầu
đối với việc chế tạo anốt, bao gồm kích thước, trọng lượng, yêu cầu về kiểm
soát chất lượng (khuyết tật, dung sai, khả năng điện hóa trong quá trình thử,...),
đánh dấu và tài liệu phải được chi tiết hóa trong thông số kỹ thuật của bên
mua.
13.8.1.2 Đối với mỗi
loại/cỡ anốt, nhà
chế tạo phải chuẩn bị bản vẽ chi tiết chỉ rõ vị trí và kích thước anốt được đặt, trọng
lượng tổng thể của anốt và các thông số chi tiết khác nêu trong thông số kỹ thuật
của bên mua.
13.8.1.3 Chế tạo anốt
phải được tiến hành theo quy trình chế tạo được duyệt. Các yêu cầu cụ thể về chế
tạo anốt được quy định tại phụ lục A hoặc phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN
10264:2014.
13.8.1.4 Tấm chèn hàn
vào ống phải được làm bằng thép có tính hàn đầy đủ. Đối với đường ống thép
không gỉ thì các tấm chèn này phải được hàn vào tấm đệm bằng vật liệu giống như
vật liệu làm ống hoặc tương thích với vật liệu làm ống. Đối với tấm chèn bằng
thép C-Mn, thành phần cacbon tương đương hoặc giá trị Pcm (độ nhạy cảm nứt nguội)
của các tấm đệm phải không được vượt quá giá trị tương ứng của vật liệu làm ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.8.1.6 Tất cả các
anốt phải được kiểm tra bằng mắt thưởng để phát hiện nứt và các khuyết tật đáng
kể khác.
13.8.2 Lắp đặt anốt
13.8.2.1 Việc lắp đặt
anốt có thể tiến hành trên bờ trong trường hợp dùng tàu rải ống. Trong trường hợp rải ống
cuộn thì thường lắp ngoài biển.
13.8.2.2 Anốt phải được
lắp theo quy trình được duyệt trong đó nêu rõ cách sắp xếp, lắp đặt và kiểm
tra.
13.8.2.3 Đối với ống bọc
bê tông, phải
tránh tiếp xúc điện giữa cốt thép và anốt. Khe hở giữa các anốt hình
bán khuyên phải đổ đầy asphalt
mastic hoặc chất tương tự. Nếu lỡ đổ hợp chất ra bề mặt ngoài của anốt thì phải chùi sạch.
13.9 Thiết kế,
chế tạo lớp bảo vệ chống ăn mòn bên trong
13.9.1 Quy định
chung
13.9.1.1 Hầu hết các
các chất lỏng được vận
chuyển trong ống đều có khả năng ăn
mòn đối với vật liệu làm ống bằng thép C-Mn.
13.9.1.2 Việc lựa chọn
một hệ thống bảo vệ chống ăn mòn bên trong đường ống và ống đứng có ảnh hưởng lớn
đến thiết kế chi tiết và vì vậy phải được đánh giá trong quá trình thiết kế sơ
bộ. Có một số cách bảo vệ chống ăn mòn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Dùng ống có lớp lót (bằng kim loại)
hay lớp phủ có khả năng chống ăn mòn bên trong;
c) Dùng lớp bọc hoặc lớp lót chống ăn mòn
hữu cơ;
d) Xử lý hóa học tức là thêm vào trong
dung chất các hóa chất có chức năng giảm ăn mòn.
Ngoài ra, cũng nên xét đến việc để lượng
dự trữ ăn mòn.
13.9.1.3 Cần xét đến
nhu cầu bảo vệ chống ăn mòn tạm thời bề mặt bên trong ống trong quá trình lưu kho, vận chuyển và thả xuống
nước. Các giải pháp kỹ thuật thường là: dùng mũ đầu ống, dầu/ sáp bảo vệ chống
bụi và đối với ống ngập nước thì dùng chất xử lý hóa học (biôxít hoặc chất chống
ôxy hóa). Lưu ý rằng việc sử dụng biôxít để xử lý nước
là rất cần thiết (dù rằng trong thời gian ngắn) để ngăn chặn sự phát triển của
vi khuẩn khi cho ống ngập nước dễ gây ăn mòn ống trong quá trình vận hành. Với đường
ống bằng thép C-Mn không bọc, việc sử dụng chất chống ôxy hóa có thể không cần
thiết vì ôxy hòa tan
trong nước nhanh chóng bị tiêu tán mà không gây ăn mòn đáng kể
chiều dầy thành ống. Việc hình thành một tấm màng bảo vệ chống ăn mòn hoặc sử dụng
chất ức chế ăn mòn thường không cần thiết và đôi khi còn có hại.
13.9.2 Bảo vệ chống
ăn mòn bên trong bằng cách xử lý dung chất
Kiểm soát ăn mòn bên trong bằng cách xử
lý dung chất có thể thực hiện bằng cách tách nước ra khỏi khí/ dầu (dehydration)
hoặc tách ôxy ra khỏi nước biển đối với đường ống ép nước (deoxygenation). Cần
phải đánh giá tác hại do sự suy giảm vật liệu trong quá trình vận hành. Cần phải xét
đến khả năng sử dụng lượng dự trữ ăn mòn và hệ thống dư để xử lý dung chất.
Thông thường, cần phải theo dõi trực tuyến các đặc trưng ăn mòn của dung chất ở
thiết bị xử lý hạ nguồn. Đối với đường ống xuất dầu, cần phải xét lượng
nước dư trong đó, cần xét đến việc xử lý biôxít như là một biện pháp dự phòng.
13.9.3 Bảo vệ chống
ăn mòn bên trong bằng cách sử dụng ống bằng hợp kim chống ăn mòn (CRA)
13.9.3.1 Việc lựa chọn
vật liệu chống ăn mòn thường được tiến hành bằng việc đánh giá lựa chọn thép
C-Mn nếu vật liệu đó đủ an toàn và/ hoặc kinh tế trên quan điểm độ tin cậy
trong vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đặc tính cơ học;
• Dễ chế tạo, đặc biệt là phải hàn được;
• Khả năng chống ăn mòn bên trong và
bên ngoài, đặc biệt chú trọng tới nứt do tác nhân môi trường.
13.9.3.3 Nếu cần, phải
chứng nhận trước khả năng của nhà cung cấp ống và phụ kiện ống bằng hợp kim chống
ăn mòn.
13.9.4 Bảo vệ chống
ăn mòn bên trong bằng lớp bọc hoặc lớp lót hữu cơ
13.9.4.1 Nếu sử dụng
lớp bọc hoặc lớp lót để chống ăn mòn thì cần xem xét các thông số sau:
• Tính tương thích về mặt hóa học với
tất cả các dung chất được vận chuyển hay tương tác trong ống trong quá trình lắp
đặt, chạy thử và vận hành, kể cả ảnh hưởng của chất phụ gia;
• Khả năng chống mài mòn do chất lỏng và
chống các hư hỏng cơ học khi vận hành thoi.
• Khả năng chịu được giảm áp đột ngột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Độ tin cậy của hệ thống bọc mối nối
hiện trường (bên trong), nếu có;
• Hậu quả phá hủy và kỹ thuật dự phòng
để hạn chế ăn mòn
13.9.4.2 Lớp bọc bên
trong đường ống (ví dụ bằng màng mỏng epoxy nóng chảy) chủ yếu
dùng để giảm ma sát trong đường ống khí khô. Mặc dầu lớp bọc bên trong không thể
ngăn chặn hết ăn mòn nếu chất lỏng được vận chuyển, nhưng lớp bọc có các đặc
tính đầy đủ vẫn có đủ khả năng giảm các ảnh hưởng khác nhau của ứng suất màng
và do đó có khả năng giữ áp suất trong đường ống.
13.9.5 Bảo vệ chống
ăn mòn bên trong bằng cách xử lý hóa học
13.9.5.1 Xử lý bằng hóa
chất cho chất lỏng để chống ăn mòn có thể bao gồm:
• Chất ức chế ăn mòn;
• Hóa chất đệm-pH (pH-buffering chemicals);
• Biôxít (để hạn chế ăn mòn do vi khuẩn);
• Glycol hoặc methanol (cho vào với nồng
độ cao để ngăn ngừa hydrat, làm loãng pha nước);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Chất rửa (để loại bỏ hợp chất ăn mòn
có nồng độ thấp).
13.9.5.2 Độ tin cậy của
hóa chất xử lý phải được đánh giá chi tiết trong thiết kế sơ bộ. Các thông số
quan trọng sau đây cần được quan tâm:
• Dự đoán hiệu quả của việc hạn chế ăn
mòn đối với dung chất được xử lý, kể cả các ảnh hưởng có thể có do gỉ, cặn,... có
trong dung chất;
• Khả năng phân bố chất ức chế của
dung chất được chuyên chở trong ống dọc theo toàn bộ chiều dài và chu vi của
nó;
• Tính tương thích với tất cả các vật
liệu làm đường ống và thiết bị hạ nguồn, đặc biệt là lớp bọc dùng chất đàn hồi
và hữu cơ;
• Tính tương thích với các phụ gia được
đưa vào;
• Tính tương thích với môi trường và sức
khỏe;
• Các thiết bị phun hóa chất và quy
trình/ kỹ thuật để theo dõi tính hiệu quả của chất ức chế;
• Hậu quả của phá hủy để trên cơ sở đó
có thể đề ra các kỹ thuật dự phòng và bảo vệ đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Lắp đặt - Ngoài
biển
14.1 Quy định
chung
14.1.1 Phạm vi áp dụng
14.1.1.1 Điều này được
áp dụng cho việc lắp đặt và kiểm tra các đường ống và ống đứng cứng được thiết
kế và chế tạo theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
14.1.2 Phân tích hậu
quả của các loại hư hỏng (FMEA) và nghiên cứu mức độ nguy hiểm và khả năng vận
hành được (HAZOP)
14.1.2.1 Cần phải tiến
hành các phân tích một cách có hệ thống các thiết bị và hoạt động lắp đặt để tìm ra các hạng
mục hay các hoạt động nguy hiểm tiềm tàng có thể gây ra hoặc làm xấu thêm một
trạng thái nguy hiểm, và để đảm bảo rằng các biện pháp khắc phục hiệu quả sẽ được thực
hiện.
14.1.2.2 Phải quan tâm
đặc biệt đến các đoạn đường ống gần các công trình biển khác hoặc tiếp cận vào
bờ nơi có rủi ro va chạm cao hơn với tàu bè, neo buộc, v.v...Phải thực hiện
nghiên cứu HAZOP theo quy trình đối với các hoạt động nguy hiểm.
14.1.3 Các bản vẽ
và chi tiết kĩ thuật cho lắp đặt và thử
14.1.3.1 Các bản vẽ
và chi tiết kĩ thuật phải được chuẩn bị cho việc lắp đặt và thử hệ thống đường ống,
ống đứng và các kết cấu bảo vệ, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.3.3 Các yêu cầu
phải phản ánh được cơ sở và kết quả của các hoạt động thiết kế. Phải quy định
rõ loại hình và phạm vi kiểm tra, thử, chỉ tiêu chấp nhận và các tài liệu liên quan cần
thiết để chứng nhận các đặc tính và tính toàn vẹn của hệ thống đường ống thỏa
mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này, đồng thời phải nêu rõ loại và phạm vi tài
liệu, biên bản và việc cấp GIẤY CHỨNG NHẬN cần thiết.
14.1.3.4 Phải nêu rõ
các yêu cầu về sổ tay lắp đặt và phạm vi các công việc thử, điều tra nghiên cứu
và các chỉ tiêu chấp nhận cần thiết cho việc chứng nhận sổ tay lắp đặt.
14.1.4 Sổ tay lắp đặt
14.1.4.1 Sổ tay lắp đặt
phải được các nhà thầu thực hiện công tác lắp đặt chuẩn bị.
14.1.4.2 Sổ tay lắp đặt
là một bộ các sổ tay và quy
trình liên quan để thực hiện các công việc cụ thể. Sổ tay lắp đặt được dùng để
chứng minh rằng các phương pháp và thiết bị do các Nhà thầu áp dụng sẽ đáp ứng
các yêu cầu đặt ra và các kết quả có thể thẩm định được. Sổ tay lắp đặt
phải xác định tất cả các yếu tố tác động đến chất lượng và độ tin cậy của công
tác lặp đặt kể cả trạng thái bình thường và trạng thái bất ngờ. Sổ tay lắp đặt
phải chỉ rõ các bước lắp đặt, kể cả việc xác định các điểm kiểm tra (check
point) và việc kiểm tra. Sổ tay lắp đặt phải phản ánh được kết quả phân tích
FMEA và nghiên cứu HAZOP, và đồng thời phải nêu rõ các yêu cầu đối với các tham
số cần được kiểm soát và phạm vi biến đổi cho phép của các
tham số trong quá trình lắp đặt.
Sổ tay lắp đặt tối thiểu phải bao gồm
các sổ tay sau đây:
• Sổ tay hệ thống chất lượng;
• Sổ tay huy động thiết bị và nhân lực
(mobilisation manual);
• Sổ tay xây lắp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sổ tay về sự sẵn sàng đối phó với các sự cố.
Các sổ tay phải bao gồm:
• Mô tả chung;
• Tổ chức, trách nhiệm và liên lạc;
• Mô tả các thiết bị và hệ thống liên
quan trong hoạt động và các quy trình chạy thử chúng;
• Các giới hạn và trạng thái được đưa
ra do độ bền kết cấu phải phù hợp với thiết kế;
• Các hạn chế hoạt động do trạng thái
môi trường,
• Các sổ tay phải được tham
chiếu đến các quy trình vận hành và quy trình khẩn cấp được sử dụng.
14.1.4.3 Phải chuẩn bị
các quy trình dùng được cả trong điều kiện bình thường và điều kiện khẩn cấp.
Các quy trình phải mô tả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các trách nhiệm;
• Vật liệu, thiết bị và tài liệu được sử
dụng;
• Các hoạt động được thực hiện như thế
nào để đáp ứng các yêu cầu đặt ra;
• Các hoạt động được kiểm soát và lập
thành tài liệu như thế nào.
14.1.4.4 Sổ tay lắp đặt
phải được cập nhật/sửa lại khi cần thiết trong quá trình lắp đặt.
14.1.4.5 Sổ tay lắp đặt
phải được Đơn vị giám sát phê duyệt thông qua các công tác sau:
• Xét duyệt phương pháp, quy trình và
tính toán;
• Xét duyệt và chứng nhận các quy
trình;
• Chứng nhận tàu rải ống và thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.4.6 Kết quả phân
tích FMEA và nghiên cứu HAZOP phải được sử dụng khi xác định phạm vi và mức độ
kỹ lưỡng của công tác thẩm định thiết bị và quy trình.
14.1.4.7 Trong các
trường hợp khi sự thay
đổi trong cách thực hiện một hoạt động có thể mang đến kết quả không mong muốn,
phải thiết lập các biến số cốt yếu (essential variables) cùng với các giới hạn
chấp nhận của chúng.
14.1.5 Hàn
14.1.5.1 Yêu cầu đối
với các quá trình và chứng nhận quy trình hàn, việc tiến hành công tác hàn, và
thợ hàn được quy định tại Điều 19.
14.1.5.2 Các yêu cầu
về thử cơ tính và ăn mòn trong khi chứng nhận quy trình hàn được quy định tại
điều 11.
14.1.5.3 Đặc tính cơ học
và khả năng chống ăn mòn của đường hàn tối thiểu phải thỏa mãn các yêu cầu quy
định trong bản ghi các chi tiết kĩ thuật lắp đặt và thử.
14.1.5.4 Đối với việc
sửa chữa mối hàn tại trạm sửa chữa khi phần ống được sửa chữa phải chịu ứng suất
kéo và uốn, phải tiến hành phân tích việc sửa chữa mối hàn. Việc phân tích phải
xác định tổ hợp chiều dài và độ sâu tối đa của phần mối hàn được khoét bỏ, có
tính đến tất cả các ứng suất tác động vào khu vực được sửa chữa. Việc phân tích
phải được thực hiện theo các yêu cầu đối với việc đánh giá kĩ thuật tới hạn
(ECA) quy định tại điều 9. Việc phân tích phải xét đến sự giảm độ bền kéo và độ
bền chảy của vật liệu do tác động nhiệt khi đào khoét để loại bỏ khuyết tật,
nung nóng sơ bộ, hàn cũng như các tác động do điều kiện thời tiết và sự giảm hiệu
ứng gia cường (reduced stiffness effect) tại các mối nối hiện trường. Các ứng
suất trong phần còn lại không được vượt quá 80% SMYS.
14.1.5.5 Phân tích sửa
chữa mối hàn phải được Đơn vị giám sát duyệt.
14.1.5.6 Đường hàn
lót và lớp nóng đầu tiên tối thiểu phải được hoàn thiện tại trạm hàn đầu tiên
trước khi dịch chuyển đường ống. Có thể cho phép dịch chuyển đường ống ở giai
đoạn sớm hơn nếu thực hiện một phân tích chỉ ra rằng có thể thực hiện dịch chuyển
này mà không có bất kì rủi ro gây hư hỏng đến vật liệu hàn. Phân tích phải xét
đến độ lệch mép tối đa cho phép, chiều cao của kim loại hàn đắp, khả năng xuất
hiện các lỗi, tình trạng đỡ ống và tất cả các hiệu ứng động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.6.1 Các yêu cầu
về phương pháp, thiết bị, quy trình, tiêu chuẩn chấp nhận, việc chứng nhận và cấp
GIẤY CHỨNG NHẬN
cho nhân sự trong kiểm tra bằng mắt và kiểm tra NDT được quy định tại Điều 20.
14.1.6.2 Các yêu cầu
đối với kiểm tra siêu âm tự động (AUT) được quy định tại Điều 20.
14.1.6.3 Phải thực hiện
kiểm tra 100% siêu âm hoặc chụp X quang đối với các đường hàn tròn trong quá trình lắp
đặt. Việc kiểm tra không phá hủy nên được kết hợp kiểm tra chụp X quang cùng với
kiểm tra siêu âm để tăng khả năng phát hiện và/hoặc xác định đặc tính và kích
thước của khuyết tật.
14.1.6.4 Đối với ống
có chiều dày > 25 mm nên áp dụng kiểm tra siêu âm tự động.
14.1.6.5 Kiểm tra
siêu âm (UT) phải được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
• Thực hiện kiểm tra siêu âm hoặc kiểm
tra siêu âm tự động (AUT) khi cần thiết phải xác định chiều cao lỗi và/hoặc chiều
sâu lỗi;
• Kiểm tra 100% 10 đường hàn đầu tiên
đối với các quá trình hàn với khả năng gây ra lỗi dạng không ngấu cao, khi bắt
đầu quá trình lắp đặt hoặc khi bắt đầu lại sau khi hoãn quá trình hàn và khi chụp
X quang là phương pháp thử NDT chính. Đối với chiều dầy thành ống lớn hơn 25mm,
nên thực hiện kiểm tra bổ sung bằng các điểm kiểm tra cục bộ trong quá trình lắp
đặt;
• Kiểm tra để bổ sung cho chụp X quang
khi chiều dầy thành ống lớn hơn 25mm, và để hỗ trợ trong việc đưa ra đặc điểm,
kích cỡ của những chỉ thị không rõ ràng trong phim chụp X-quang;
• Kiểm tra để bổ sung cho chụp X rây đối
với các hình dạng vát mép không thuận lợi để hỗ trợ trong việc tìm ra các khiếm khuyết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.6.6 Nếu kiểm tra
siêu âm phát hiện ra khiếm khuyết không chấp nhận được mà chụp X quang không
phát hiện ra thì phạm vi kiểm tra siêu âm sẽ là 100% cho 10 đường hàn tiếp
theo. Nếu kết quả kiểm tra mở rộng này không thỏa mãn thì công việc hàn sẽ được
hoãn lại đến khi nguyên nhân gây khiếm khuyết được tìm ra và được khắc phục.
14.1.6.7 Đối với “đường
hàn vàng” (đường hàn quan trọng ví dụ như đường hàn nối ghép (tie in) mà không
chịu thử áp lực, v.v...) thì phải thực hiện kiểm tra siêu âm 100%, chụp X quang 100% , kiểm
tra hạt từ 100% hoặc thử chất lỏng thẩm thấu 100% đối với vật liệu không nhiễm
từ. Nếu thực hiện kiểm tra siêu âm tự động thì có thể không cần kiểm tra X
quang và kiểm tra hạt từ hoặc thử chất lỏng thẩm thấu nếu được Đơn vị giám sát
chấp nhận.
14.1.6.8 Kiểm tra hạt
từ hoặc kiểm tra chất lỏng thẩm thấu đối với vật liệu không nhiễm từ phải được
thực hiện đối với vùng vật liệu được khoét bỏ để xác nhận rằng khuyết tật đã được
loại bỏ hoàn toàn trước khi tiến hành hàn sửa chữa. Đối với các đầu ống cắt được
vát mép lại phải được kiểm tra tách lớp 100%.
14.1.6.9 Kiểm tra bằng
mắt phải bao gồm:
• Kiểm tra 100% các đường hàn đã hoàn
thiện để tìm ra lỗi bề mặt, hình dạng và kích thước;
• Kiểm tra 100% bề mặt đường ống có thể
nhìn thấy, trước khi bọc mối nối hiện trường;
• Kiểm tra 100% lớp bọc mối nối hiện
trường đã hoàn thiện.
14.1.7 Thử chế tạo
14.1.7.1 Một cuộc thử
chế tạo phải được thực hiện cho mỗi bản ghi các chi tiết kĩ thuật quy trình hàn
(WPS) được dùng cho hàn mối hàn tròn của đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.7.3 Có thể bỏ
qua thử chế tạo trong những trường hợp mà tiêu chuẩn này không yêu cầu thực hiện
thử độ dai gãy trong quá trình chứng nhận quy trình hàn hoặc cho đường ống bằng
thép C-Mn có SMYS < 450 MPa.
14.1.7.4 Phạm vi thử
chế tạo phải được mở rộng nếu:
• Nhà thầu có ít kinh nghiệm với
phương pháp và thiết bị hàn sử dụng;
• Việc kiểm tra hàn được coi là không
đầy đủ;
• Các khuyết tật nghiêm trọng xảy ra lặp
đi lặp lại nhiều lần;
• Khi có một sự kiện nào đó chỉ ra rằng
việc hàn không được thực hiện đầy đủ;
• Đường ống lắp đặt không phải thử áp
lực hệ thống.
14.1.7.5 Thử chế tạo
sẽ bao gồm các việc thử NDT, thử cơ học và ăn mòn như quy định tại ĐIỀU 19.
14.1.7.6 Nếu thử chế tạo
đưa ra các kết quả không thỏa mãn thì các biện pháp sửa chữa và phòng ngừa
thích hợp phải được thực hiện và phạm vi thử chế tạo phải được tăng lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.1 Khảo sát tuyến
trước khi lắp đặt
14.2.1.1 Ngoài đợt khảo
sát cho mục đích thiết kế như quy định tại ĐIỀU 7, có thể cần thiết phải tiến
hành một đợt khảo sát tuyến trước khi lắp đặt nếu:
• Thời gian cách quá lâu từ đợt khảo
sát đầu tiên;
• Sự thay đổi trạng thái đáy biển có thể đã xảy
ra;
• Tuyến ống nằm trong khu vực có nhiều
hoạt động hàng hải;
• Có các công trình mới trong khu vực
tuyến ống.
14.2.1.2 Nếu yêu cầu
thì khảo sát tuyến trước khi lắp đặt phải xác định:
• Các nguy hiểm tiềm tàng mới hoặc
không được nhận ra trước đây đối với đường ống và hoạt động lắp đặt;
• Vị trí xác tàu chìm, các công trình
ngầm dưới nước và các vật cản khác như mìn, vật rơi, đá tảng, đá lăn mà có thể gây ảnh hưởng,
hoặc gây hạn chế cho hoạt động lắp đặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bất kì mối nguy hiểm tiềm tàng khác
do bản chất các hoạt động kế tiếp.
14.2.1.3 Phạm vi và
các yêu cầu cho đợt khảo sát tuyến trước khi lắp đặt phải được xác định rõ.
14.2.2 Chuẩn bị đáy
biển
14.2.2.1 Việc chuẩn bị
đáy biển có thể được
thực hiện để:
• Loại bỏ các vật cản và các nguy hiểm
tiềm tàng gây ảnh hưởng đến hoạt động lắp đặt;
• Tránh tải trọng hoặc biến dạng xảy
ra do trạng thái đáy biển như độ dốc không ổn định, sóng cát, thung lũng
sâu và khả năng mài mòn, xói mòn do vượt quá tiêu chuẩn thiết kế;
• Chuẩn bị những vị trí mà đường
ống giao cắt với cáp;
• Loại bỏ các điểm cao để tránh nhịp hẫng
không chấp nhận được;
• Tiến hành các công việc chuẩn bị
khác do bản chất các hoạt động kế tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.2.3 Phạm vi và
các yêu cầu cho việc chuẩn bị đáy biển phải được định rõ. Dung sai lắp đặt phải
được xem xét khi phạm vi công việc chuẩn bị đáy biển đã được xác định.
14.2.3 Giao cắt đường
ống và cáp
14.2.3.1 Công việc
chuẩn bị cho giao cắt đường ống và cáp sẽ được tiến hành theo một quy định kĩ
thuật trong đó nêu rõ các biện pháp dùng để tránh hư hỏng đối với cả hai công trình. Các
hoạt động phải được theo dõi bằng ROV để xác minh việc đặt ống được thực hiện chính
xác và cấu hình kết cấu đỡ được làm đúng. Các điểm đỡ và profil phía trên công
trình hiện có phải tuân
theo thiết kế đã được chấp nhận.
14.2.3.2 Quy định kĩ
thuật sẽ định ra các yêu cầu liên quan đến:
• Sự ngăn cách tối thiểu giữa các công
trình hiện có và đường ống;
• Tọa độ của giao cắt;
• Đánh dấu vị trí các công trình hiện
có;
• Xác minh vị trí và hướng của các
công trình hiện có ở cả hai phía của điểm giao cắt;
• Bố trí và profil giao cắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Lắp đặt kết cấu đỡ hoặc các tấm đệm
cát;
• Phương pháp tránh xói mòn và mài mòn
xung quanh điểm đỡ;
• Phương pháp kiểm tra và giám sát;
• Các yêu cầu về dung sai;
• Các yêu cầu khác.
14.2.4 Chuẩn bị tiếp
cận vào bờ
14.2.4.1 Vị trí bất
kì đường ống, cáp khác trong khu vực tiếp cận vào bờ phải được nhận biết và
đánh dấu rõ ràng.
14.2.4.2 Vật cản như vật
rơi, đá tảng, đá cuội mà có thể gây ảnh hưởng đến hoặc gây hạn chế các hoạt động
lắp đặt phải được loại bỏ. Đáy biển và khu vực tiếp cận vào bờ phải được chuẩn
bị đến một trạng thái giả thiết trong thiết kế để tránh được quá ứng suất cho
đường ống trong quá trình lắp đặt và hư hỏng lớp bọc hoặc anốt.
14.3 Các hoạt
động trên biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.1.1 Các yêu cầu
này áp dụng cho các tàu thực hiện việc lắp đặt đường ống và ống đứng và các hoạt
động trợ giúp. Các yêu cầu này chỉ áp dụng cho các hoạt động trên biển trong
quá trình lắp đặt. Các yêu cầu cụ thể cho các thiết bị dùng cho
công tác lắp đặt, đặt trên tàu thực hiện hoạt động lắp đặt sẽ được đưa ra trong
các phần liên quan
dưới đây.
14.3.2 Tàu rải ống
14.3.2.1 Tất cả các
tàu liên quan trong quá trình lắp đặt phải mang cấp còn hiệu lực của Đơn vị
giám sát để đảm bảo sự an toàn cho hoạt động lắp đặt. Các yêu cầu bổ sung đối với
tàu sẽ được quy định trong bản ghi các chi tiết kĩ thuật chỉ rõ các yêu cầu đối
với:
• Neo, các dây neo và các tời neo;
• Các hệ thống neo;
• Thiết bị định vị và khảo sát;
• Thiết bị định vị động và các hệ thống
tham chiếu;
• Các hệ thống báo động;
• Giấy chứng nhận đi biển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thiết bị lắp đặt đường ống;
• Các thiết bị khác cần có do bản chất
của hoạt động lắp đặt.
14.3.2.2 Tàu rải ống
phải có một chương trình bảo dưỡng cho tất cả các hệ thống quan trọng đối với sự
an toàn của hoạt động của tàu, liên quan đến hoạt động sẽ được thực hiện.
Chương trình bảo dưỡng sẽ được trình bày trong một sổ tay bảo dưỡng hoặc tài liệu
tương tự.
14.3.2.3 Các báo cáo
tình trạng đối
với tất cả các khuyến nghị hay các yêu cầu được Đơn vị giám sát đưa ra, tình trạng
của tất cả các công tác bảo dưỡng đã hoàn thành trong một giai đoạn thích hợp
phải có sẵn để Đơn vị giám sát có thể xem xét khi cần.
14.3.2.4 Trước khi huy
động sử dụng tàu rải ống phải thực hiện kiểm tra hay khảo sát để xác định rằng
phương tiện lắp đặt và các thiết bị cơ bản trên tàu đáp ứng các yêu cầu đưa ra
và phù hợp cho công việc dự kiến.
14.3.3 Các hệ thống
neo, kiểu neo và định vị neo
14.3.3.1 Các hệ thống
neo để giữ tàu tại vị trí trong khi thực hiện các hoạt động trên biển phải thỏa
mãn các yêu cầu sau đây:
• Dụng cụ đo sức căng của dây neo và
chiều dài của dây neo phải được lắp đặt tại phòng điều khiển và tại các trạm tời;
• Các tời vận hành từ xa phải được
theo dõi từ phòng điều khiển bởi các camera hoặc các biện pháp tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.3.3 Các kiểu neo
phải được xác định theo các kết quả phân tích neo bằng chương trình tính được
công nhận và phải được chứng nhận là đạt yêu cầu đối với vị trí, thời gian
trong năm và khoảng thời gian hoạt động dự kiến của tàu. Khoảng cách từ tàu đến
các công trình khác và khả năng rời khỏi vị trí trong tình trạng khẩn cấp phải
được xem xét.
14.3.4 Các hệ thống
định vị
14.3.4.1 Các yêu cầu
đối với hệ thống định vị và độ chính xác của nó cho mỗi dạng tàu và ứng dụng phải
được quy định.
14.3.4.2 Độ chính xác
của các hệ thống định vị theo bề mặt ngang phải phù hợp với độ chính xác yêu cầu
cho hoạt động của tàu và phải đủ chính xác để thực hiện công tác khảo sát, việc đặt đường ống, các kết cấu đỡ
hoặc các neo trong phạm vi dung sai quy định và xây dựng được các điểm tham chiếu
cho các hệ thống định vị cục bộ.
14.3.4.3 Hệ thống định
vị phải cung cấp các thông tin sau:
• Vị trí tương đối so với hệ thống tham
chiếu kẻ ô được sử dụng;
• Vị trí địa lý;
• Các chuyển vị so với các vị trí đã
biết;
• Các chuyển vị so với vị trí của ăng
ten.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.5 Cần trục và
các thiết bị nâng
14.3.5.1 Cần trục và
các thiết bị nâng phải phù hợp với các yêu cầu hiện hành của tiêu chuẩn Việt
Nam.
14.4 Lắp đặt
đường ống
14.4.1 Quy định
chung
14.4.1.1 Yêu cầu trong
điều này áp dụng chung cho việc lắp đặt đường ống đối với các phương pháp lắp đặt
khác nhau. Các yêu cầu bổ sung cho các phương pháp lắp đặt cụ thể được đưa ra
trong các phần sau.
14.4.2 Sổ tay lắp đặt
14.4.2.1 Nhà thầu rải
ống sẽ phải chuẩn bị một sổ tay lắp đặt. Sổ tay lắp đặt, tối thiểu phải bao gồm tất
cả các tài liệu cần thiết để thực hiện việc lắp đặt, và chứng minh rằng đường ống
sẽ được lắp đặt an toàn và hoàn thiện theo các yêu cầu đặt ra.
14.4.2.2 Sổ tay lắp đặt
phải bao gồm tất cả các khía cạnh có áp dụng như:
• Sự triển khai lắp đặt, bao gồm hoán
cải và nâng cấp, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Liên lạc và lập báo cáo;
• Việc điều khiển tàu và định vị;
• Sử dụng neo, kiểu neo và dây xích
(catenary curve)(nếu áp dụng);
• Hệ thống định vị động (nếu áp dụng);
• Giám sát, kiểm soát và ghi chép lại ứng
suất/biến dạng và cấu hình của đường ống trong tất cả các giai đoạn
của hoạt động lắp đặt;
• Các trạng thái giới hạn vận hành;
• Rải ống ở điều kiện bình thường;
• Lắp đặt anốt (nếu áp dụng);
• Rải ống trong khu vực quan tâm đặc
biệt, ví dụ tuyến đường biển, các giàn cố định, các công trình dưới biển, tiếp cận bờ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thả và vớt ống;
• Bắt đầu rải ống và quá trình rải ống;
• Phương pháp phát hiện mất ổn định;
• Lắp đặt các thiết bị và cụm thiết bị
trên tuyến ống;
• Xử lý, chuyên chở, xếp và cất trữ ống;
• Duy trì độ sạch đường ống trong quá
trình lắp đặt;
• Theo dõi ống;
• Sửa chữa lớp bọc đường ống bị hỏng;
• Sửa chữa lớp bọc bên trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Chứng nhận thợ hàn;
• Thiết bị hàn, kẹp thẳng hàng, quy
trình vát mép, quy trình hàn, hàn lắp đặt, sửa chữa hàn, thử hàn lắp đặt;
• Thiết bị kiểm tra NDT, kiểm tra bằng
mắt và quy trình kiểm tra NDT, kiểm tra bằng mắt và kiểm tra NDT đường hàn;
• Phân tích sửa chữa mối hàn;
• Bọc mối nối hiện trường và sửa chữa
bọc mối nối hiện trường;
• Giám sát điểm ống chạm đáy biển;
• Sửa chữa đường ống trong trường hợp
mất ổn định khô hoặc ướt (wet or dry buckle);
• Giao cắt ống với ống khác hoặc cáp.
14.4.2.3 Sổ tay lắp đặt
phải được hỗ trợ bằng các tính toán và quy trình, bao gồm các quy trình khẩn cấp,
đến một phạm vi đủ để bao được
mọi công việc sẽ thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.2.5 Nếu biến dạng
dẻo tích lũy lớn hơn 2% thì tiến hành thử độ dai gãy và đánh giá cơ chế phá hủy
theo các yêu cầu quy định tại mục 5.
14.4.3 Xét duyệt,
chứng nhận sổ tay lắp đặt, các tham số quan trọng và tính hiệu lực của chúng
14.4.3.1 Xét duyệt
các phương pháp, quy trình và bản tính.
14.4.3.1.1 Việc xét duyệt
các phương pháp, quy trình và bản tính sẽ bao gồm:
• Phân tích hiệu ứng các dạng phá hủy;
• Nghiên cứu HAZOP;
• Quy trình lắp đặt;
• Quy trình khẩn cấp;
• Đánh giá tới hạn kĩ thuật cho đường
hàn vòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các tính toán khác là một phần của
phạm vi lắp đặt.
14.4.3.2 Xét duyệt và
chứng nhận quy trình.
14.4.3.2.1 Xét duyệt và
chứng nhận quy trình tối thiểu phải bao gồm:
• Quy trình hàn cho hàn lắp đặt và hàn
sửa chữa;
• Quy trình kiểm tra NDT và thiết bị NDT
tự động;
• Quy trình bọc mối nối hiện trường và
sửa chữa bọc mối nối hiện trường;
• Quy trình sửa chữa lớp bọc bên trong
và bên ngoài.
14.4.3.3 Chứng nhận
tàu và thiết bị.
14.4.3.3.1 Chứng nhận cho
tàu và thiết bị trước khi tiến hành công việc phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kết hợp việc xét duyệt và thử hệ thống
định vị động/hệ thống kéo căng;
• Xem xét việc thử hệ thống kéo căng
(tensioner) (thử kết hợp các tensioner, thử trường hợp một tensioner hỏng trong
khi chạy 2 hoặc 3 tensioner, mô phỏng trường hợp bị mất nguồn điện chính và mất
nguồn tín hiệu);
• Thử tời khi thả và vớt ống (thử hoạt
động của an toàn tự động (bộ phận tự ngắt khi bị hư hỏng), mô phỏng mất nguồn
chính và mất nguồn tín hiệu);
• Thử kẹp ma sát (thử hoạt động của an
toàn tự động, thử kẹp trong quá trình kéo tàu);
• Thiết bị phát hiện mất ổn định điều
khiển từ xa;
• Hình dạng của gối đỡ đường ống;
• Cấu hình stinger và thiết bị kiểm
soát;
• Rà soát lại các biên bản hiệu chỉnh
của các thiết bị quan trọng bao gồm các máy hàn và thiết bị kiểm tra NDT tự động;
• Rà soát lại các biên bản bảo dưỡng
cho các thiết bị quan trọng bao gồm các máy hàn và thiết bị kiểm tra NDT
tự động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.3.4 Chứng chỉ của
nhân sự.
14.4.3.4.1 Xem xét chứng
chỉ của nhân sự sẽ bao gồm:
• Chứng nhận thợ hàn/ chứng chỉ thợ
hàn;
• Chứng nhận/ chứng chỉ của nhân sự thực
hiện việc kiểm soát chất lượng và nhân sự kiểm tra hàn;
• Chứng nhận/ chứng chỉ của nhân sự tiến
hành kiểm tra NDT.
14.4.3.5 Các biến số
quan trọng (esential variables), tối thiểu phải được thiết lập cho:
• Biến đổi ứng suất/biến dạng cho phép
và các tham số kiểm soát cấu hình đường ống mà nếu các biến đổi này vượt quá giới
hạn cho phép có thể gây ra các trạng thái nguy hiểm trong quá trình lắp đặt;
• Biến đổi của các thông số cài đặt
trên thiết bị, thay đổi hoạt động của thiết bị có thể gây ra hoặc làm xấu thêm
các trạng thái tới hạn;
• Các thay đổi thiết kế mối hàn nối và
các tham số của quá trình hàn vượt quá các giá trị cho phép của tham số đó quy
định tại Điều 19;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Chiều dài/ độ sâu của mối hàn sửa chữa
tại khu vực ống phải chịu mô men uốn hoặc ứng suất dọc trục;
• Thay đổi quy trình bọc mối nối hiện
trường;
• Trạng thái giới hạn vận hành;
• Các yêu cầu khác do bản chất của hoạt
động.
14.4.3.6 Hiệu lực của
sổ tay lắp đặt chỉ áp dụng cho
tàu rải ống khi việc chứng nhận được thực hiện và áp dụng cho đường ống hoặc phần đường ống
đang xét.
14.4.4 Trạng thái
giới hạn hoạt động
14.4.4.1 Trạng thái
giới hạn hoạt động phải được thiết lập và được Đơn vị giám sát chấp nhận.
14.4.4.2 Trạng thái
giới hạn hoạt động phải được đưa ra dựa trên các tính toán ứng suất và biến dạng,
phân tích FMEA hoặc dữ liệu nghiên cứu HAZOP. Các trạng thái giới hạn hoạt động
phải được tham chiếu đến trong quy trình kiểm soát cấu hình đường ống và ứng suất/biến
dạng. Công việc giám sát và ghi chép liên tục của các thiết bị đo cần thiết cho
việc kiểm soát các trạng thái giới hạn hoạt động phải được thực hiện trong tất
cả các giai đoạn của hoạt động lắp đặt.
14.4.4.3 Chỉ tiêu giới
hạn hoạt động có thể được xác lập dựa trên một trạng thái biển định trước cho
các khu vực mà các dữ liệu môi trường từ trước đến nay và các dự báo thời tiết
thường xuyên được lấy từ đó, nếu được Đơn vị giám sát chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.5 Quy trình lắp
đặt
14.4.5.1 Phải chuẩn bị
các quy trình lắp đặt đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn này, bao gồm tất
cả các yêu cầu đối với bản ghi các chi tiết kĩ thuật thử và lắp đặt. Các quy
trình này phải được Đơn vị giám sát duyệt.
14.4.6 Quy trình khẩn
cấp
14.4.6.1 Các quy
trình khẩn cấp phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này, bao gồm tất cả các
yêu cầu của chi tiết kĩ thuật thử và lắp đặt sẽ được Nhà thầu chuẩn bị, trình
Đơn vị giám sát để xét duyệt. Các quy trình khẩn cấp ít nhất phải bao gồm:
• Hư hỏng hệ thống định vị
động;
• Hư hỏng hệ thống kéo căng;
• Hư hỏng neo và dây neo;
• Hư hỏng ROV;
• Các trạng thái sự cố và tới hạn khác
tìm ra trong phân tích FMEA và nghiên cứu HAZOP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.7.1 Thiết bị kéo
căng phải hoạt động tại chế độ an toàn tự động và phải có đủ lực kéo, lực giữ,
khả năng hãm và áp suất siết chặt để giữ ống dưới một sức căng được kiểm soát.
Lực tác dụng lên ống phải được kiểm soát sao cho không xảy ra hư hỏng đường ống
hoặc lớp bọc.
14.4.7.2 Hệ thống kéo
căng trên tàu rải ống phải được bố trí sao cho:
• Thiết bị kéo căng, bộ hãm và kẹp giữ
phải có khả năng giữ đường ống trong suốt quá trình ngập đường ống do sự cố
(accidental flooding);
• Hệ thống kéo căng phải có đủ độ dự
phòng để tránh sự hư
hỏng cùng một lúc của các thiết bị kéo căng;
• Khả năng của thiết bị kéo căng phải
có đủ độ dự phòng, cho phép các thiết bị kéo căng hư hỏng riêng biệt mà không ảnh
hưởng đến tính toàn vẹn của đường ống.
• Trong trường hợp hư hỏng một thiết bị
kéo căng hay hư hỏng hệ thống kéo căng, việc lắp đặt không được bắt đầu lại trước
khi hệ thống được sửa chữa.
14.4.7.3 Khi áp dụng
cho phương pháp rải ống, đường ống phải được đỡ hoàn toàn dọc theo chiều dài của
tàu và chuyển tiếp xuống stinger (cầu rải ống) bằng các con lăn, đường rãnh, dẫn
hướng để đường ống dịch chuyển thẳng trục. Các điểm đỡ phải tránh làm hư hỏng đến
lớp bọc, bọc nối hiện trường, anốt và các cụm thiết bị trên tuyến ống, và các
con lăn chuyển động tự do. Việc điều chỉnh theo hướng đứng và ngang của các điểm
đỡ phải đảm bảo được sự chuyển tiếp nhịp nhàng từ tàu sang stinger để duy trì tải trọng tác dụng
lên đường ống trong giới hạn cho phép. Đặc điểm hình học của các điểm đỡ đường ống
phải được kiểm tra trước khi rải ống, chiều cao và khoảng cách chấp nhận được
giữa các điểm đỡ phải được đánh dấu cố định.
14.4.7.4 Stinger phải
được điều chỉnh theo một cấu hình chính xác để đảm bảo một sự chuyển tiếp nhịp
nhàng từ tàu xuống đến stinger và duy trì tải trọng tác dụng lên đường ống
trong giới hạn cho phép. Đặc điểm hình học của stinger phải được kiểm tra xác
nhận trước khi rải ống. Nếu stinger có thể điều chỉnh được trong quá trình rải ống
thì phải có khả năng xác định được vị trí và cấu hình stinger bằng cách tham
chiếu đến các điểm đánh dấu vị trí. Stinger nổi phải được trang bị
các thiết bị đưa ra các chỉ thị chỉ ra các vị trí con lăn so với mặt nước.
14.4.7.5 Một thiết bị
phát hiện mất ổn định phải
được kéo liên tục qua đường ống trong quá trình rải ống trừ khi có các biện
pháp khác có cùng mức độ kiểm soát phát hiện mất ổn định. Các biện pháp khác này phải được
lập thành văn bản. Một ngoại lệ khác là khi thiết bị phát hiện mất ổn định
không phù hợp do phương pháp rải ống được lựa chọn như rải cuộn ống hoặc với
các đường ống có đường kính
nhỏ, khi khe hở giữa thành trong của ống và đĩa của thiết bị phát hiện mất ổn
định là rất nhỏ gây ra sự tiếp xúc giữa đĩa của thiết bị phát hiện mất ổn định
với các giọt hàn bên trong (tại các mối hàn), điều này sẽ tạo ra các chỉ thị giả
về mất ổn định. Thiết bị phát hiện mất ổn định phải được đặt ở vị trí sao cho
các vùng tới hạn được giám sát (thông thường là khu vực cách một đoạn sau điểm
tiếp xúc với đáy biển của đường ống). Đường kính đĩa của thiết bị phát hiện mất
ổn định phái được chọn có tính đến đường kính trong của ống và độ ôvan cho phép, chiều
dầy thành ống, độ lệch mép và giọt hàn bên trong ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.7.7 Các dụng cụ và
thiết bị đo phải được lắp đặt đủ để đảm bảo việc theo dõi các thiết bị quan trọng
và tất cả các tham số liên quan cần thiết cho việc kiểm soát ứng suất/biến dạng,
cấu hình và việc kiểm soát trạng thái giới hạn hoạt động. Các dụng cụ sau cần
phải được lắp đặt:
14.4.7.7.1 Đối với thiết
bị kéo căng:
• Thiết bị ghi chép tổng độ căng đường
ống;
• Độ căng tại mỗi thiết bị kéo căng;
• Thông số được cài đặt trên thiết bị
kéo căng và độ dao động so với điểm mà thông số đó được cài đặt;
• Thiết bị hiển thị lực kéo, lực giữ
và áp suất siết chặt.
14.4.7.7.2 Đối với
stinger:
• Camera và máy quay phim dưới nước để
giám sát vị trí đường ống so với con lăn cuối cùng trên stinger (nếu tầm nhìn
dưới nước bị hạn chế thì cần phải có hệ thống định vị vật dưới nước bằng siêu
âm để giám sát vị trí đường ống so với con lăn trên stinger);
• Thiết bị hiển thị phản lực (hướng thẳng
đứng và hướng ngang) trên con lăn đầu tiên và con lăn cuối cùng trên stinger;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.7.7.3 Thiết bị
phát hiện mất ổn định
• Thiết bị ghi chép độ căng và chiều
dài của dây kéo nếu áp dụng
14.4.7.7.4 Tời
• Các tời thả và vớt ống phải được
trang bị các thiết bị ghi chép độ căng và chiều dài của cáp;
• Các tời neo phải thỏa mãn các yêu cầu
quy định tại 11.3.3.
14.4.7.7.5 Tàu rải ống
• Vị trí của tàu;
• Chuyển động của tàu như các chuyển động
thẳng theo hướng x, y, z và các chuyển động xoay quanh các trục x, y, z;
• Chiều sâu nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Cường độ và hướng của dòng chảy;
• Cường độ và hướng của gió.
14.4.7.7.6 Các thiết bị
phải được hiệu chỉnh và phải có đầy đủ các tài liệu về hiệu trên phương tiện trước
khi bắt đầu công việc. Các thiết bị đo phải được cung cấp với một số lượng thay
thế đủ để đảm bảo hoạt động không bị gián đoạn.
14.4.7.7.7 Các thiết bị
quan trọng phải có một bộ dự
phòng.
14.4.7.7.8 Có khả năng
đọc trực tiếp và xử lý các thông tin ghi chép được từ các thiết bị đo và dụng cụ
thiết yếu cần thiết tại lầu của tàu rải ống.
14.4.7.7.9 Các dữ liệu
ghi chép được phải có sự tương quan với số của ống.
14.4.7.8 Phải có các
thiết bị khác để giám sát điểm tiếp xúc đường ống với đáy biển và các hoạt động
khác có tính nguy hiểm đến tính toàn vẹn của đường ống. ROV phải có khả năng hoạt
động trong trạng thái biển dự kiến trong hoạt động đang xét.
14.4.7.9 Có thể cần
phải sử dụng các hệ thống hoặc thiết bị đo và ghi chép khác nếu điều này là
quan trọng đối với hoạt động lắp đặt.
14.4.8 Các yêu cầu
lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.8.2 Tất cả các vật
liệu phải được kiểm tra để xác định hư
hỏng, số lượng và số nhận dạng khi được chuyển đến. Các vật liệu bị hư hỏng phải
được tách riêng ra sau đó được sửa chữa hoặc được đánh dấu rõ ràng và chuyển
vào bờ.
14.4.8.3 Đường ống và
các cụm thiết bị trên tuyến ống phải được kiểm tra phát hiện phần vật liệu kém
chất lượng, các mảnh vụn (debris) và các vật gây bẩn khác và phải được làm sạch
bên trong trước khi lắp đặt vào tuyến ống. Phương pháp làm sạch phải không
gây hư hỏng đối với lớp bọc bên trong.
14.4.8.4 Hệ thống theo
dõi ống phải được dùng để duy trì hồ sơ về số mối hàn, số ống, NDT, chiều dài ống,
chiều dài tổng cộng, việc
lắp đặt anốt, số ống được sửa chữa và cụm thiết bị trên tuyến ống. Hệ thống phải
có khả năng
phát hiện các hồ sơ bị trùng lặp.
14.4.8.5 Các ống phải
được cắt vát đến đúng cấu hình nằm trong dung sai cho phép và được kiểm tra để
phát hiện hư hỏng. Các kẹp bên trong để ghép ống cho thẳng hàng phải được sử dụng
trừ khi việc sử dụng các ngàm kẹp này là không thực tế. Độ thẳng hàng, khe hở
chân mối hàn và độ lệch giữa các đường
hàn dọc cho phép phải được kiểm tra xác nhận trước khi tiến hành hàn.
14.4.8.6 Các cụm thiết
bị trên tuyến ống phải được lắp đặt và kiểm tra như yêu cầu trong yêu cầu kĩ
thuật và phải được bảo vệ để tránh hư hỏng trong quá trình đưa qua thiết bị kéo
căng và qua các điểm đỡ ống.
14.4.8.7 Việc bọc mối
nối hiện trường và kiểm tra phải thỏa mãn các yêu cầu tại ĐIỀU 12.
14.4.8.8 Các tham số
cần được kiểm soát bởi các thiết bị đo và phạm vi thay đổi cho phép của các
tham số phải được thiết lập trong một quy trình dùng cho việc kiểm soát cấu
hình và giám sát độ căng và ứng suất đường ống. Chức năng của các thiết bị đo
quan trọng phải được kiểm tra xác nhận theo định kì và các thiết bị không thỏa mãn
hoặc có lỗi phải được sửa chữa hoặc thay thế.
14.4.8.9 Nếu thiết bị
phát hiện mất ổn định được sử dụng thì phải kiểm tra định kì. Thiết bị phát hiện
mất ổn định phải được lấy lên và kiểm tra nếu có lý do để tin rằng độ mất ổn định
có thể đã xảy ra. Nếu việc kiểm tra đưa ra dấu hiệu mất ổn định hoặc bị vào nước
thì phải tiến hành điều tra trạng thái và thực hiện các biện pháp sửa chữa.
14.4.8.10 Trong vùng
có nhiều công trình, gần các công trình hiện có và tại các điểm giao cắt với đường
ống và cáp, việc rải ống phải được thực hiện với việc dùng các hệ thống định vị cục bộ
với độ chính xác quy định và kiểu neo hợp lý. Phải thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tránh
hư hỏng cho các công trình hiện có, đường ống và cáp. Các hoạt động này và điểm
tiếp xúc đáy biển phải được giám sát bằng ROV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.8.12 Trong trường
hợp mất ổn định, một cuộc khảo sát đường ống phải được tiến hành trước khi sửa
chữa để xác định phạm vi hư hỏng và sự khả thi của quy trình sửa chữa. Sau khi
sửa chữa xong, phải tiến hành khảo sát đường ống trong một đoạn đủ dài để đảm bảo
không có thêm hư hỏng nào.
14.4.8.13 Nếu phát hiện
mất mát hay hư hỏng nghiêm trọng lớp bọc gia tải và lớp bọc bảo vệ hay anốt và
các phần nối của chúng thì phải tiến hành sửa chữa và kiểm tra theo quy trình được duyệt.
14.4.8.14 Trước khi thả
đường ống, tất cả
các thiết bị bên trong trừ thiết bị phát hiện mất ổn định phải được lấy lên và
tất cả các đường hàn bao gồm cả các đường hàn của đầu thả và vớt ống phải được
hàn
kín
hoàn toàn. Trong trường hợp phải tháo cáp ra khỏi tàu, một phao và dây báo hiệu
phải được gắn với đầu thả và vớt ống. Phao phải đủ lớn để giữ được ở trên mặt
nước khi phải chịu trọng lượng của dây báo hiệu cũng như các tải trọng thủy động do sóng
và dòng chảy.
14.4.8.15 Một cuộc khảo
sát khi rải ống phải được thực hiện bằng việc giám sát liên tục điểm tiếp xúc với
đáy biển của đường ống hoặc bằng một phương tiện chuyên dụng và tối thiểu phải
thỏa mãn các yêu cầu quy định tại mục 10.
14.5 Các yêu
cầu bổ sung đối với các phương pháp lắp đặt gây biến dạng dẻo
14.5.1 Quy định
chung
14.5.1.1 Các yêu cầu
trong điều này áp dụng cho việc lắp đặt đường ống bằng những phương pháp gây ra
biến dạng dẻo tích lũy lớn hơn 2% trong quá trình lắp đặt và vận hành có tính đến
tất cả các hệ số tập trung biến dạng. Ngoài ra các yêu cầu tại mục 11.4 cũng phải
được tuân thủ một cách đầy đủ.
14.5.1.2 Các ống được
sử dụng trong các phương pháp lắp đặt nêu trên phải thỏa mãn các yêu cầu bổ
sung P về ống cho biến dạng dẻo, xem điều 11.
14.5.1.3 Đối với quá
trình hàn lắp đặt, thứ tự của các ống trên đoạn ống phải được kiểm soát sao cho
sự thay đổi về độ cứng ở cả 2 phía của mối hàn nằm trong dải giới hạn cho phép của
thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.5.1.5 Nên tiến
hành kiểm tra siêu âm tự động 100% theo các yêu cầu quy định tại mục 14.
14.5.2 Sổ tay lắp đặt
14.5.2.1 Sổ tay lắp đặt
phải được Đơn vị giám sát duyệt. Ngoài các yêu cầu quy định tại 1.4 và 4.2, sổ
tay lắp đặt phải bao gồm:
• Lượng biến dạng được kiểm soát qua
chuyển vị, đối với mỗi chu kỳ biến dạng đơn lẻ phải có cả 2 giá trị: giá trị
tích lũy và giá trị cực đại;
• Phương pháp kiểm soát và sự thay đổi
cho phép của độ uốn cong của ống giữa điểm bắt đầu rời khỏi tang ống và
điểm đi vào máy nắn ống;
• Mô tả máy nắn ống;
• Quy trình chứng nhận các phương pháp
lắp đặt thông qua việc đánh giá các cơ chế phá hủy và thử xác nhận
tính hiệu lực.
14.5.3 Chứng nhận sổ
tay lắp đặt
14.5.3.1 Để bổ sung
cho các yêu cầu tại mục 4.3, việc chứng nhận sổ tay lắp đặt phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đánh giá tới hạn kỹ thuật để xác định
khả năng biến dạng đặc trưng, εc;
• Thử để xác nhận tính hợp lệ của các
đánh giá tới hạn kỹ thuật;
• Thử tính lâu bền của lớp bọc ống;
• Thử máy nắn ống và độ thẳng của ống
sau khi nắn.
14.5.3.2 Đánh giá tới
hạn kỹ thuật phải được tiến hành theo các yêu cầu quy định tại điều 9.
14.5.3.3 Khả năng biến
dạng đặc trưng, εc, xác định bởi các đánh giá tới hạn kỹ thuật
phải được thử xác nhận tính hiệu lực thông qua thử uốn ống có mối hàn tròn
với kích thước thực tế. Phạm vi của cuộc thử và các chi tiết cụ thể của quy
trình thử phải được Đơn vị giám sát duyệt có xét đến các khía cạnh sau đây:
• Các tính chất cơ học của vật liệu ống
và mối hàn tròn;
• Các ảnh hưởng hình học;
• Loại tải trọng, sự phức tạp và cường
độ của tải trọng, sự chuyển vị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Loại khuyết tật, vị trí, hình dáng
và kích thước;
• Ảnh hưởng của nhiệt độ lên độ bền chống gãy
dòn.
14.5.3.4 Cuộc thử nêu
trên phải chứng minh được rằng các khuyết tật mối hàn có thể có không gây ra
các phá hủy không ổn định trong quá trình rải ống và không bị mở rộng bởi sự
phát triển vết nứt ổn định quá kích thước cho phép trên khía cạnh về mỏi và phá
hủy không ổn định trong giai đoạn vận hành.
14.5.3.5 Các cuộc thử
uốn các ống bọc phải được thực hiện để chứng minh rằng việc uốn và làm thẳng ống
không gây hư hỏng cho lớp bọc
ống và lớp bọc hiện trường và không làm giảm các đặc tính của lớp bọc.
14.5.4 Quy trình lắp
đặt
14.5.4.1 Các quy
trình sau đây phải được áp dụng:
• Cuộn ống vào tang ống;
• Làm thẳng ống;
• Lắp đặt anốt và các tấm đệm anốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các quy trình cần có khác do bản chất
của hoạt động.
14.5.5 Các yêu cầu lắp
đặt
14.5.5.1 Đoạn ống phải
được đỡ khi cuộn ống vào tang ống. Lực kéo phải được đặt và giám sát khi cuộn ống
để đảm bảo được rằng các lớp kế tiếp trên tang ống dược cuộn đủ chặt để ống
không bị trượt giữa các lớp. Phải có các biện pháp để bảo vệ lớp bọc trong quá
trình cuộn ống.
14.5.5.2 Tang ống
không được phép sử dụng để kiểm soát sức căng của đường ống trong quá trình lắp
đặt.
14.5.5.3 Các anốt nên
được lắp đặt sau khi ống đã đi qua máy nắn thẳng và thiết bị kéo căng
(tensioner). Các đầu nối dẫn điện giữa các anốt và ống phải thỏa mãn các yêu cầu
quy định tại mục 10 và phải được kiểm tra định kỳ.
14.6 Lắp đặt
đường ống bằng phương pháp kéo
14.6.1 Quy định
chung
14.6.1.1 Các vấn đề cụ
thể liên quan đến hoạt động kéo đường ống phải được quy định trong bản ghi các
chi tiết kĩ thuật thử và lắp đặt. Việc kiểm soát phân phối độ nổi và trọng lượng
trong quá trình chế tạo, hạ thủy đường ống, kéo, kiểm soát dằn, tải trọng môi
trường phải được xem xét khi có yêu cầu.
14.6.1.2 Kéo có thể
được thực hiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kéo trung tầm độ sâu, khi đường ống
được kéo cách xa hẳn so với đáy biển;
• Kéo tại đáy biển khi đường ống được
kéo tiếp xúc với hoặc sát đáy biển.
14.6.1.3 Đối với kéo trên
mặt nước, tất cả các khía cạnh liên quan đến việc kéo phải được Đơn vị giám sát
duyệt cho mỗi trường hợp.
14.6.1.4 Đối với kéo tại
đáy biển hay sát đáy biển, tuyến ống phải được khảo sát trước khi kéo và tuyến
kéo phải tránh đáy biển gồ ghề, đá tảng và các chướng ngại vật khác mà có thể gây hư hỏng đến đường ống,
lớp bọc hoặc anốt trong quá trình kéo và lắp đặt. Trong quá trình kéo tại đáy
biển hay gần đáy
biển, cần giám sát đầy đủ bằng ROV các
vị trí đường ống tại các giai đoạn quan trọng. Tất cả các khía cạnh liên quan đến
việc kéo phải được Đơn vị giám sát duyệt cho mỗi trường hợp.
14.6.1.5 Đối với kéo
trung tâm độ sâu, các yêu cầu
trong các mục từ 6.2 đến 6.8 phải được áp dụng.
14.6.2 Sổ tay lắp đặt
14.6.2.1 Nhà thầu phải
chuẩn bị một sổ tay lắp đặt theo các yêu cầu của mục 1.4 và các yêu cầu áp dụng
của Điều 8.2, ngoài ra phải bao gồm:
• Mô tả tàu kéo bao gồm khả năng của
tàu kéo, thiết bị và dụng cụ đo;
• Mô tả các dụng cụ đo trên đoạn ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.6.3.1 Việc chứng
nhận sổ tay lắp đặt phải bao gồm các yêu cầu áp dụng trong mục 4.3.
14.6.4 Trạng thái
giới hạn hoạt động
14.6.4.1 Trạng thái giới
hạn hoạt động liên quan đến cửa sổ thời tiết cho hoạt động kéo, trạng thái biển
và dòng chảy phải được thiết lập.
14.6.5 Quy trình lắp
đặt
14.6.5.1 Các quy
trình lắp đặt phải thỏa mãn các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này, và bản
ghi các chi tiết kĩ thuật lắp đặt phải được chuẩn bị và được Đơn vị giám sát chấp
thuận. Ngoài các quy trình áp dụng trong mục 14.4.5, ít nhất phải có các yêu cầu
cho:
• Kiểm soát phân bố trọng lượng và lực
nổi;
• Hạ thủy các đoạn ống;
• Kiểm soát dằn trong quá trình kéo;
• Kiểm soát dằn trong quá trình lắp đặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.6.6 Các quy
trình khẩn cấp
14.6.6.1 Ngoài các
quy trình áp dụng trong Điều 8.6, cần có các quy trình khẩn cấp cho:
• Trạng thái thời tiết vượt quá trạng
thái giới hạn hoạt động;
• Hư hỏng một phần hay toàn bộ hệ thống
dằn;
• Mất độ căng kéo;
• Sức căng kéo quá lớn;
• Các hoạt động hàng hải của bên thứ
ba.
14.6.7 Bố trí, thiết
bị và dụng cụ
14.6.7.1 Tàu phải được
trang bị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thiết bị đo hiển thị liên tục và
giám sát độ sâu của đoạn ống và khoảng cách tới đáy biển;
• Thiết bị đo hiển thị liên tục vị trí
các van dằn. Các thiết bị sẽ hiển thị lưu lượng trong quá trình dằn và tháo dằn.
14.6.7.2 Tất cả các
thiết bị đo phải được giám sát liên tục trong quá trình kéo và lắp đặt.
14.6.7.3 Việc lắp đặt
các thiết bị đo biến dạng để giám sát ứng suất trong các đoạn ống trong quá trình kéo
và lắp đặt phải được xem xét.
14.6.8 Kéo và lắp đặt
đoạn ống
14.6.8.1 Việc hạ thủy
các đoạn ống phải được thực hiện theo một cách nào đó để tránh quá
ứng suất cho các đoạn ống và tránh hư hỏng lớp bọc bảo vệ và anốt. Nếu các đoạn ống
được buộc ở trong bờ để đợi kéo ra
ngoài khơi thì phải
có đủ các biện pháp ngăn ngừa để tránh hà bám ảnh hưởng đến sức nổi, trọng lượng
và sức cản của đoạn ống.
14.6.8.2 Hoạt động
kéo phải được thông báo cho các cơ quan thẩm quyền liên quan, chủ các công
trình biển dưới nước mà tuyến kéo ống giao cắt.
14.6.8.3 Hoạt động
kéo không được bắt đầu khi chưa có cửa sổ thời tiết để kéo chấp nhận được.
Trong quá trình kéo, phải có một tàu dự phòng để ngăn ngừa các tàu của bên thứ
ba gây ảnh hưởng đến hoạt động kéo.
14.6.8.4 Sức căng
trong dây kéo và độ sâu kéo phải được giữ trong giới hạn cho phép trong quá
trình kéo. Dằn và tháo dằn phải được thực hiện nếu cần thiết để điều chỉnh độ
sâu kéo đến giá trị quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.7 Các
phương pháp lắp đặt khác
14.7.1 Quy định
chung
14.7.1.1 Các phương
pháp lắp đặt khác có thể phù hợp trong các trường hợp đặc biệt. Phải thực hiện
một nghiên cứu kĩ lưỡng để thiết lập
tính khả thi của phương pháp lắp đặt và tải trọng tác động trong quá trình lắp
đặt. Các phương pháp như vậy phải được Đơn vị giám sát chấp nhận cho mỗi trường
hợp.
14.7.1.2 Việc lắp đặt
các đường ống mềm, bó đường ống và cụm nhiều đường ống phải được tiến hành sau
khi đã nghiên cứu kĩ lưỡng tính khả thi của phương pháp lắp đặt và tải trọng
tác động trong quá trình lắp đặt. Việc lắp đặt phải được Đơn vị giám sát chấp
nhận cho mỗi trường hợp.
14.8 Kéo bờ
(Shore pull)
14.8.1 Quy định
chung
14.8.1.1 Các yêu cầu của
điều này áp dụng cho việc thực hiện, kiểm tra và thử khi các đoạn ống được kéo
từ tàu vào bờ hoặc từ bờ lên tàu.
14.8.1.2 Các yêu cầu
chi tiết cho việc thực hiện, kiểm tra và thử hoạt động kéo trên bờ phải được định
rõ có xét đến trạng thái tự nhiên của khu vực lắp đặt cụ thể. Các vấn đề cụ thể
liên quan đến hoạt động kéo trên bờ phải được đề cập đến trong bản ghi các chi
tiết kĩ thuật lắp đặt và thử.
14.8.2 Sổ tay lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mô tả bố trí thiết bị và dụng cụ
ngoài khơi;
• Mô tả bố trí thiết bị và dụng cụ
trên bờ;
• Các hoạt động đặc biệt.
14.9 Chứng
nhận sổ tay lắp đặt
Việc chứng nhận sổ tay lắp đặt phải
bao gồm các yêu cầu áp dụng trong Điều 8.3.
14.9.1 Trạng thái
giới hạn hoạt động
Trạng thái giới hạn hoạt động về trạng
thái biển và dòng chảy phải được thiết lập nếu thích hợp.
14.9.2 Quy trình lắp
đặt
14.9.2.1 Các quy trình
lắp đặt phải thỏa mãn các yêu cầu quy định tại tiêu chuẩn này và bản ghi các
chi tiết kĩ thuật phải được chuẩn bị và được Đơn vị giám sát chấp thuận. Ngoài
các yêu cầu trong 14.4.5, tối thiểu cần có quy trình cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kiểm soát sức căng;
• Kiểm soát độ xoắn;
• Giám sát bằng ROV nếu áp dụng;
• Các hoạt động nguy hiểm khác;
• Chuẩn bị hiện trường và đặt tời;
• Hỗ trợ độ nổi nếu áp dụng;
• Kiểm soát vị trí trong
rãnh, hầm, v.v... nếu áp dụng.
14.9.3 Quy trình khẩn
cấp
14.9.3.1 Các quy
trình khẩn cấp phải thỏa mãn các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này và bản
ghi các chi tiết kĩ thuật cho lắp đặt và thử phải được chuẩn bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sức căng cáp quá lớn so với giới hạn
cho phép;
• Xoắn quá lớn của đoạn ống;
• Hư hỏng ROV;
• Các trường hợp sự cố hoặc nguy hiểm
khác.
14.9.4 Bố trí, thiết
bị và dụng cụ
14.9.4.1 Kính thước
cáp, đầu kéo và các thiết bị khác phải được tính toán theo lực tác dụng, gồm bất
kì hiệu ứng quá tải, ma sát và hiệu ứng động có thể xảy ra.
14.9.4.2 Các tời phải
có đủ lực kéo để đảm
bảo ống được giữ ở sức kéo kiểm soát trong giới hạn ứng suất/biến dạng cho
phép. Lực áp dụng phải được kiểm soát sao cho không gây hư hỏng đến lớp bọc
hay anốt đường ống.
14.9.4.3 Các thiết bị
hiển thị và ghi chiều dài và sức căng dây phải được trang bị cho các tời. Tất cả các thiết
bị đo phải được hiệu chuẩn, trang bị với số lượng đầy đủ để đảm bảo các
hoạt động không bị gián đoạn.
14.9.4.4 Các ROV, nếu
dùng, phải được trang bị máy quay phim, hệ thống định vị vật dưới nước bằng âm
hoặc siêu âm, hệ thống đo độ sâu biển, thiết bị phản xạ ra đa, v.v...theo sự cần
thiết. Phải có tài liệu chứng minh rằng ROV có khả năng hoạt động trong trạng
thái biển mà hoạt động đang xét sẽ diễn ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.9.5 Các yêu cầu lắp
đặt
14.9.5.1 Nếu cần thiết
đáy biển phải được chuẩn bị.
14.9.5.2 Sức bền chống
mài mòn của lớp bảo vệ đường ống phải được chứng minh là thỏa mãn cho các điều
kiện lắp đặt.
14.9.5.3 Các biện
pháp hỗ trợ sức nổi phải được sử dụng nếu yêu cầu để giữ lực kéo trong giới hạn
cho phép.
14.9.5.4 Trong quá
trình lắp đặt cần phải giám sát liên tục lực kéo và sức căng cáp, có thể cần
ROV để giám sát.
14.10 Các hoạt
động nối ghép (tie-in)
14.10.1 Quy định
chung
14.10.1.1 Các yêu cầu của
điều này áp dụng cho các hoạt động nối ghép bằng hàn hoặc bằng các đầu nối cơ
khí. Hoạt động này có thể thực hiện trên tàu rải ống hoặc thực hiện dưới nước.
Các vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động nối ghép phải được đề cập đến trong bản
ghi các chi tiết kĩ thuật lắp đặt và thử.
14.10.1.2 Hoạt động nối
ghép bằng phương pháp ren nóng hoặc lạnh phải được xem xét đặc biệt và phải được
Đơn vị giám sát chấp thuận trước khi thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.10.2.1 Nhà thầu phải
chuẩn bị sổ tay lắp đặt theo các yêu cầu trong 14.1.4 và 14.4.2. Ngoài ra sổ
tay lắp đặt phải bao gồm:
• Mô tả bố trí phương tiện lặn, thiết
bị và dụng cụ;
• Các hoạt động đặc biệt.
14.10.3 Chứng nhận sổ
tay lắp đặt
Việc chứng nhận sổ tay lắp đặt phải
bao gồm các yêu cầu áp dụng trong Điều 8.3.
14.10.4 Trạng thái
giới hạn hoạt động
14.10.4.1 Trạng thái
giới hạn hoạt động về trạng thái biển và dòng chảy và dịch chuyển của tàu phải
được thiết lập.
14.10.5 Quy trình nối
ghép
14.10.5.1 Các quy
trình nối ghép phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này và bản ghi các chi
tiết kĩ thuật lắp đặt phải được chuẩn bị và được Đơn vị giám sát chấp nhận. Ngoài
các yêu cầu trong 4.5, tối thiểu cần có quy trình cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kiểm soát cấu hình và độ thẳng hàng;
• Lắp đặt các đầu nối cơ khí.
14.10.6 Quy trình khẩn cấp
14.10.6.1 Ngoài các yêu
cầu quy định tại mục 14.4.6, cần có quy trình khẩn cấp sau:
• Trạng thái thời tiết vượt quá trạng
thái giới hạn làm việc trước khi hoàn thiện hoạt động nối ghép.
14.10.6.2 Nếu dùng các
biện pháp dưới nước thì cần thêm các quy trình dự phòng để bao hết các khía cạnh
an toàn của hoạt động dưới nước.
14.10.7 Hoạt động nối
ghép trên mặt nước
14.10.7.1 Vị trí nối
ghép phải được kiểm tra xác nhận trước khi bắt đầu hoạt động nối ghép. Một cuộc
khảo sát phải được thực hiện để xác định rằng khu vực đó không có chướng ngại vật
và trạng thái đáy biển sẽ cho phép hoạt động nối ghép được thực hiện như đã định.
14.10.7.2 Sức căng của
tời phải được giám sát liên tục và phải không vượt quá giá trị định ra cho hoạt động nối ghép
để tránh quá ứng
suất các đoạn ống trong quá trình nâng và hạ. Thiết bị nâng và cách bố trí thiết
bị nâng cùng với các điểm nâng phải được thiết kế sao cho ứng suất trong các đoạn
ống
không
vượt quá giá trị cho phép trong quá trình nâng và hạ đoạn ống vào vị trí cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.10.7.4 Vị trí và độ thẳng
hàng của các đầu nối ghép phải nằm trong dung sai đã định trước khi hoàn thành
việc nối ghép.
14.10.7.5 Việc lắp đặt
các đầu nối cơ học phải được thực hiện theo quy trình của nhà chế tạo. Thiết bị
vặn chặt bulông bằng thủy lực phải được dùng cho nối ghép bằng mặt bích. Trong
tất cả các hoạt động nâng hạ vào vị trí cuối cùng, các mặt bích mở phải được bảo
vệ để tránh hư hỏng cơ học.
14.10.7.6 Thực hiện thử
rò rỉ với áp suất bằng áp suất bên trong và không nhỏ hơn áp suất
tai nạn cục bộ cho tất cả các đầu nối cơ khí nơi có thể.
14.10.7.7 Bảo vệ chống
ăn mòn cho vùng nối ghép phải được thực hiện và kiểm tra theo các quy trình đã
được Đơn vị giám sát chấp nhận.
14.10.7.8 Sau khi hoàn
thành nối ghép phải thực hiện kiểm tra đường ống cả hai phía nối ghép cho một
đoạn đủ dài để đảm bảo không xảy ra hư hỏng nào.
14.10.7.9 Phải xác nhận rằng vị trí
nối ghép nằm trong vùng đã định trước khi tàu rải ống rời hiện trường. Độ ổn định
của đường ống phải được đảm bảo và đường ống phải được bảo vệ một cách đầy đủ.
14.10.8 Hoạt động nối
ghép dưới mặt nước
14.10.8.1 Ngoài các
yêu cầu trong mục 14.9.7, các yêu cầu trong phần 14.9.8.2 và 14.9.8.3 phải được
áp dụng cho các hoạt động nối ghép có các hoạt động dưới nước.
14.10.8.2 Các hoạt động
lặn và dưới nước phải được thực hiện theo các quy trình đã được Đơn vị giám sát
chấp thuận cho các điều kiện bình thường và điều kiện khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.11 Khảo
sát khi rải ống
14.11.1 Quy định
chung
14.11.1.1 Các yêu cầu
này áp dụng cho việc khảo sát khi rải ống bằng ROV hoặc bằng phương pháp giám
sát liên tục điểm tiếp xúc của đường ống với đáy biển từ tàu rải ống hoặc bằng
một tàu chuyên dụng.
14.11.2 Bản ghi các
chi tiết kĩ thuật cho việc khảo sát khi rải ống
14.11.2.1 Bản ghi các chi
tiết kĩ thuật cho hoạt động lắp đặt và thử phải bao gồm các yêu cầu cho tàu khảo sát, thiết
bị khảo sát, phạm vi khảo sát, dung sai cho đường ống được rải, chiều dài và độ
cao nhịp
ống
tối đa cho phép tại các vị trí khác nhau.
14.11.3 Khảo sát khi
rải ống
14.11.3.1 Khảo sát khi
rải ống phải bao gồm:
• Xác định vị trí và prôfin độ sâu của
toàn bộ đường ống,
• Nhận biết và xác định số lượng bất
kì nhịp ống nào với độ chính xác quy định về chiều dài và độ cao nhịp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Xác định sự có mặt của ngoại vật,
• Xác định khoảng cách theo phương
ngang từ điểm tiếp xúc đáy biển đến stinger đảm bảo thực tế hiện trường phù hợp
quy định trong quy trình,
• Đo độ chìm hay góc nghiêng của
stinger đảm bảo thực tế hiện trường phù hợp quy định trong quy trình,
• Hồ sơ băng video của đường ống được
rải.
14.11.4 Khảo sát hệ
thống bảo vệ ăn mòn khi rải ống
14.11.4.1 Trước khi tiến
hành bất kì hoạt động bảo vệ đường ống nào, phải thực hiện khảo sát bằng quay
video hệ thống bảo vệ chống ăn mòn dọc toàn bộ chiều dài đường ống gồm cả ống đứng.
Hư hỏng đáng kể đến lớp bọc và anốt hy sinh phải được lập thành biên bản.
14.11.4.2 Trong trường
hợp xảy ra hư hỏng nặng đến lớp bọc và anốt hy sinh, các hậu quả đến khả năng
hoạt động dài hạn phải được xem xét. Các phép đo hiệu điện thế tại các bề mặt
không được bảo vệ phải được thực hiện để xác nhận ống được bảo vệ đầy đủ. Các
biện pháp sửa chữa có thể bao gồm việc lắp anốt mới hoặc sửa chữa lớp bọc. Sau
khi thực hiện các biện pháp sửa chữa phải lập thành tài liệu về sự thỏa mãn của
mức độ bảo vệ.
14.12 Sửa chữa
nhịp hẫng và bảo vệ đường ống
14.12.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.12.1.2 Để bổ sung
cho kết quả khảo sát khi lắp đặt, có thể phải tiến hành một cuộc khảo sát riêng biệt tại vùng sửa chữa
nhịp hẫng hay bảo vệ đường ống nếu:
• Thời điểm sửa chữa
hay bảo vệ đường ống lệch một thời gian dài so với thời điểm khảo sát khi rải ống;
• Có thể có sự thay đổi điều kiện đáy
biển;
• Có các hoạt động hàng hải dày đặc tại
vùng được sửa chữa;
• Có các công trình mới tại vùng được sửa chữa;
• Khảo sát khi rải ống không cung cấp
đủ thông tin.
14.12.1.3 Khảo sát khu
vực sửa chữa, nếu cần, tối thiểu phải bao gồm:
• Kiểm tra đường ống bằng quay video để
phát hiện các khu vực bị hư hỏng của
đường ống, lớp bọc và các anốt;
• Prôfin của đường ống và đáy biển gần
đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các công trình dưới đáy biển hiện
có.
14.12.2 Sửa chữa nhịp
hẫng
14.12.2.1 Việc sửa chữa
nhịp hẫng phải được tiến hành cho tất cả các nhịp hẫng có chiều dài hoặc độ cao
vượt quá chiều dài hoặc độ cao cho phép đã định tại một vị trí cụ thể. Phải tiến
hành xem xét việc sửa chữa các nhịp hẫng khác nếu như sự xói mòn hoặc dịch chuyển
đáy biển có thể làm tăng chiều dài và chiều cao của nhịp hẫng quá kích thước
cho phép cực đại trước khi tiến hành kiểm tra hàng năm lần đầu tiên.
14.12.2.2 Việc sửa chữa
đầy đủ các nhịp hẫng phải được báo cáo bằng khảo sát quay video. Tất cả các nhịp
hẫng đã được sửa chữa phải được xác định và chiều dài, độ cao của chúng phải thỏa
mãn các yêu cầu đã định.
14.12.3 Đào hào
14.12.3.1 Nếu như việc
đào hào được thực hiện sau khi rải ống, thiết bị đào hào phải là loại không tác
dụng các tải trọng đáng kể lên đường ống
và phải giảm thiểu khả năng gây hư hỏng cho đường ống.
14.12.3.2 Thiết bị đào
hào phải được trang bị đầy đủ các dụng cụ để đảm bảo tránh được hư hỏng và va đập
mạnh với đường ống.
14.12.3.3 Khi cần phải
phủ lại đường hào, việc phủ lại phải được tiến hành sao cho giảm thiểu được khả
năng gây hư hỏng hay ảnh hưởng tới đường ống.
14.12.3.4 Hệ thống
theo dõi thiết bị đào hào phải được hiệu chuẩn và bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hệ thống theo dõi và hệ thống điều
khiển để ngăn ngừa các tải trong theo phương ngang tác dụng lên đường ống hoặc
các thiết bị đo và ghi nhận tất cả các lực theo phương thẳng đứng và phương
ngang tác dụng lên đường ống do thiết bị đào hào;
• Thiết bị theo dõi dưới nước cho phép
người điều khiển thiết bị đào hào quan sát được đường ống và prôfin
đáy biển phía trước và phía sau thiết bị đào hào;
• Các thiết bị đo và ghi nhận lực kéo
của thiết bị đào hào;
• Các thiết bị theo dõi sự nhồi lên hụp
xuống (pitch), lăn (roll), chiều sâu, độ cao và tốc độ của thiết bị đào hào.
14.12.3.5 Chiều sâu của
hào phải được tham chiếu với vùng đáy biển không bị ảnh hưởng bởi việc đào hào
nằm cạnh đường ống và với đỉnh trên của đường ống.
14.12.3.6 Khảo sát sau
khi đào hào phải được tiến hành ngay lập tức hoặc sau khi đã đào hào xong nếu
được Đơn vị giám sát chấp nhận để xác nhận các yêu cầu về chiều sâu hạ thấp đã
đạt được.
14.12.4 Đổ sỏi sau
khi lắp đặt
14.12.4.1 Vật liệu
dùng để đổ sỏi phải thỏa
mãn các yêu cầu quy định về trọng lượng riêng, thành phần và cỡ hạt.
14.12.4.2 Đổ sỏi phải được
tiến hành một cách liên tục và có kiểm soát sao cho vật liệu yêu cầu được đổ
xung quanh và bên dưới đường ống, các trụ đỡ, các thiết bị dưới đáy biển mà
không gây ảnh hưởng đến vị trí dọc và ngang của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.12.4.4 Nếu sử dụng
kỹ thuật ống rơi (fall pipe technique) để đổ sỏi, phải xác định khoảng trống tối
thiểu để ống
rơi không chạm vào đường ống, các công trình dưới đáy biển khác hoặc đáy biển.
Việc triển khai các hoạt động phải được tiến hành tại nơi cách xa đường ống hoặc
các công trình dưới đáy biển khác. Trước khi ống rơi được dịch chuyển đến vị
trí đổ sỏi, khoảng trống dưới ống rơi phải được kiểm tra. Khoảng trống này phải
được theo dõi liên tục trong quá trình đổ sỏi.
14.12.4.5 Khi việc đổ
sỏi kết thúc phải tạo ra một đống sỏi có đường bao và prôfin trơn chu và mặt dốc
không dốc hơn giá trị đã định. Trong quá trình đổ sỏi, phải tiến hành
kiểm tra bằng hệ thống khảo sát định vị vật dưới nước bằng âm hoặc siêu âm, hoặc
khi tầm nhìn rõ thì dùng máy quay phim, để xác nhận tính phù hợp và đầy đủ của
hoạt động đổ sỏi.
14.12.4.6 Trong lúc kết
thúc việc đổ sỏi, phải tiến hành khảo sát để xác nhận tính phù hợp với các yêu
cầu đã định. Cuộc khảo sát này tối thiểu phải bao gồm:
• Kiểm tra quay video chiều dài đường ống
được đổ sỏi;
• Prôfin cắt ngang của đống sỏi và đáy
biển không bị ảnh hưởng ở xung quanh;
• Prôfin chiều dài của đống sỏi;
• Xác nhận việc đạt được độ sâu chôn tối
thiểu;
• Các công trình hiện có và khu vực xung
quanh để đảm bảo rằng
các công trình này không bị hư hỏng do hoạt động đổ sỏi.
14.12.5 Các bao cát
(vữa) và tấm đệm bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.12.5.2 Việc đặt các
bao cát và tấm đệm bê tông phải được tiến hành một cách có kiểm soát sao cho
các bao cát hoặc tấm đệm bê tông được đặt đúng theo các yêu cầu đã định. Giới hạn
về dịch chuyển tàu khi đặt các bao cát hoặc tấm đệm bê tông phải được
quy định trước.
14.12.5.3 Trong khi tiến
hành đặt các bao cát, phải tiến hành kiểm tra bằng ROV có gắn máy quay video để
xác nhận tính phù hợp và đầy đủ của
việc lắp đặt.
14.12.5.4 Trong lúc kết
thúc việc đặt bao cát, phải tiến hành khảo sát để xác nhận tính phù hợp
với các yêu cầu đã định. Cuộc khảo sát này tối thiểu phải bao gồm:
• Kiểm tra bằng quay video các công việc
đã hoàn tất;
• Prôfin cắt ngang của các bao cát hoặc
tấm đệm đã được đặt và vùng đáy biển không bị ảnh hưởng xung quanh;
• Prôfin chiều dài của các bao cát hoặc
tấm đệm đã được đặt và của đáy biển ở cả 2 phía của khu vực được đặt bao cát hoặc
tấm đệm.
14.13 Lắp đặt
các kết cấu neo và bảo vệ
14.13.1 Quy định
chung
14.13.1.1 Việc lắp đặt
các kết cấu neo và bảo vệ phải được thực hiện theo các quy trình và bản ghi các
chi tiết kĩ thuật thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.14.1 Quy định
chung
14.14.1.1 Bản ghi các
chi tiết kỹ thuật lắp đặt và thử phải bao gồm các hoạt động lắp đặt ống đứng và
phải chỉ rõ các vấn đề cụ thể liên quan đến các hoạt động này. Các hoạt động dưới
nước và lặn phải được tiến hành theo các quy trình được duyệt.
14.14.1.2 Các phương pháp
sau đây có thể được sử dụng:
• Lắp đặt tổng thể bằng tàu lắp đặt: ống
đứng và đường ống được hàn trên tàu sau đó đường ống và ống đứng được hạ xuống
đáy biển. Sau đó ống đứng
được đặt vào vị trí ở các ngàm kẹp lắp đặt trên kết cấu;
• Lắp đặt bằng phương pháp ống chữ J: ống
đứng được kéo qua ống dẫn hình chữ J được lắp đặt trước trên kết cấu;
• Lắp đặt bằng đế uốn (bending shoe):
đường ống được bóp méo quanh một phần tư đường tròn hình đế uốn. Lắp
đặt bằng đế uốn phải được Đơn vị giám sát chấp nhận cho từng trường hợp.
• Lắp đặt các ống đứng được chế tạo
trước: ống đứng được lắp đặt vào các ngàm kẹp gắn trên kết cấu bằng các tàu lắp
đặt. Hàn dưới nước hoặc các đầu nối cơ khí sau đó được sử dụng để nối ống đứng
với đường ống.
• Sử dụng các ống đứng mềm, treo tự
do.
14.14.2 Sổ tay lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đường liên lạc và quy trình giao diện
với dàn nơi ống đứng được lắp đặt;
• Mô tả bố trí thiết bị ngoài khơi,
các thiết bị và dụng cụ;
• Quy trình chế tạo ống đứng ngoài biển;
• Quy trình đo và kiểm soát chiều dài
cắt bớt của đường ống, phần uốn cong bên dưới ống đứng, các đoạn ống dãn nở (spool
piece);
• Kiểu neo của tàu lắp đặt;
• Các quy trình lặn và/hoặc các hoạt động
dưới nước.
14.14.3 Chứng nhận sổ
tay lắp đặt
14.14.3.1 Sổ tay lắp đặt
phải được chứng nhận. Việc chứng nhận sổ tay lắp đặt tối thiểu phải bao gồm các
yêu cầu quy định tại 4.3.
14.14.4 Các trạng
thái giới hạn hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.14.5 Các quy
trình khẩn cấp
14.14.5.1 Các quy
trình khẩn cấp về hư hỏng
hệ thống định vị động, đứt dây neo và neo bị kéo lê phải được chuẩn bị và trình
Đơn vị giám sát duyệt. Nếu sử dụng các phương pháp dưới nước, phải chuẩn bị các
quy trình khẩn cấp bổ sung liên quan đến an toàn và các khía cạnh vận hành của
các hoạt động
dưới
nước.
14.14.6 Các yêu cầu
lắp đặt
14.14.6.1 Hàn các công
trình ngoài khơi phải được thực hiện theo các yêu cầu tại mục 13. Chỉ tiêu chấp
nhận cho kiểm tra bằng mắt thường và kiểm tra không phá hủy phải được xác lập theo
các yêu cầu tại ĐIỀU 20.
14.14.6.2 Việc vận
chuyển, cất giữ và xử lý các ống
đứng và các bộ phận phụ đi kèm phải được thực hiện sao cho ngăn ngừa được các
hư hỏng lớp bọc và sơn phủ. Phải có các biện pháp để bảo vệ các mặt của bích và
các bề mặt được chuẩn bị đặc biệt khác khỏi hư hỏng.
14.14.6.3 Trước khi tiến
hành lắp đặt, phải tiến hành kiểm tra tất cả các dung sai và số đo cần thiết để
có thể lắp đặt ống đứng theo đúng các yêu cầu của bản vẽ và bản ghi các chi tiết
kỹ thuật. Phải tiến hành kiểm tra bằng thoi đo các ống chữ J về đường kính, độ
tròn và độ sạch để ngăn ngừa các đầu kéo và ống đứng bị kẹt.
14.14.6.4 Phải tiến
hành kiểm soát chặt chẽ đủ để đảm bảo rằng sự thành góc và độ thẳng của ống
đứng, khoảng cách giữa các ống đứng và ống nhánh, khoảng cách giữa các ống đứng
gần nhau và các kích thước quan trọng khác phù hợp với các yêu cầu đã định.
14.14.6.5 Việc nối
ghép giữa ống đứng và đường ống phải tiến hành theo các yêu cầu quy định tại
11.
14.14.6.6 Trước khi
kéo các ống đứng vào trong ống chữ J, phải kiểm tra để xác nhận rằng
miệng loe dạng phễu không có các ngoại vật và vật cản, chiều cao trên đáy biển
của miệng loe phải nằm trong giới hạn thiết kế và ống chữ J, các ngàm kẹp của ống
chữ J (nếu sử dụng) và miệng loe dạng phễu không bị hư hỏng. Việc đưa đường ống
vào trong miệng loe dạng phễu phải được theo dõi bằng ROV. Sức căng của cáp kéo
phải được theo dõi bằng các đồng hồ đo tải trọng được hiệu chuẩn và không được
vượt quá giá trị cực đại đã định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.14.6.8 Việc sửa chữa
hư hỏng lớp bọc và sơn phải được tiến
hành theo các quy trình đã được duyệt.
14.14.6.9 Trong lúc
hoàn thành công việc lắp đặt, phải tiến hành khảo sát bằng ROV hoặc thợ lặn để
xác nhận vị trí của ống đứng so với dàn, vị trí của các vòng dãn nở, kết cấu đỡ
cũng như kết quả của bất kỳ công tác chôn vùi và bảo vệ nào.
14.14.6.10 Làm sạch, đo
đạc và thử áp lực hệ thống phải được tiến hành theo các yêu cầu quy định tại
14.16, ngoại trừ việc có thể sử dụng các thoi dây (wire line pig). Thời gian giữ
áp tối thiểu phải là 2 giờ và thay đổi áp suất không quá 0,4% trừ khi thay đổi
này đi kèm với thay đổi về nhiệt độ trong quá trình thử. Phải tiến hành kiểm
tra bằng mắt thường các mối hàn và các bích nối tại những nơi có thể.
14.15 Khảo
sát hoàn công
14.15.1 Quy định
chung
14.15.1.1 Tất cả các
công việc trên đường ống bao gồm cắt ngang qua công trình khác, đào rãnh, đổ sỏi
đá, lắp đặt các cụm thiết bị dưới biển và ống đứng, thử nghiệm cuối cùng,
v.v... phải được hoàn thành trước khi tiến hành đợt khảo sát này. Việc thực hiện đợt
khảo sát này cho hệ thống đường ống hoàn thiện là để xác nhận rằng các công việc
lắp đặt hoàn thiện thỏa mãn các yêu cầu định ra và bất kì sự khác biệt nào đối
với thiết kế ban đầu phải được lập biên bản.
14.15.2 Bản ghi các chi
tiết kĩ thuật khảo sát hoàn công
14.15.2.1 Bản ghi các
chi tiết kĩ thuật phải bao gồm các yêu cầu đối với tàu khảo sát, thiết bị khảo
sát và phạm vi khảo sát. Phạm vi các quy trình cần được chuẩn bị và chứng nhận
phải được xác định.
14.15.3 Các yêu cầu
đối với khảo sát hoàn công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bản vẽ chi tiết vị trí đường ống gồm
các cụm thiết bị trên tuyến, kết cấu bảo vệ và neo, nối ghép, trụ đỡ, v.v...;
• Các phép đo độ không thẳng hàng nếu
áp dụng;
• Chiều sâu lớp phủ hoặc chiều sâu rãnh
nếu áp dụng;
• Xác định chiều cao và chiều dài nhịp
hẫng;
• Vị trí khu vực hư hỏng đường ống, lớp
bảo vệ và anốt;
• Vị trí bất kì khu vực nào quan sát thấy
xói mòn và mài mòn dọc đường ống và đáy biển xung quanh;
• Xác nhận rằng trạng thái lớp bọc gia
tải (hoặc hệ thống neo để đảm bảo ổn định đáy biển) tuân thủ theo các chi tiết
thiết kế;
• Mô tả xác tàu, ngoại vật hoặc các vật
thể khác mà có thể ảnh hưởng đến hệ thống bảo vệ catốt hoặc làm hư hỏng đường ống;
• Quay video hoàn công toàn bộ đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.15.4.1 Hệ thống bảo
vệ ăn mòn catốt dòng cảm ứng phải được kiểm tra gồm cáp, dây dẫn, anốt và bộ nắn
dòng. Các số đọc từ hệ thống giám sát ăn mòn phải được kiểm tra xác nhận bằng
các phép đo điện thế độc lập và độ cách điện phù hợp với các công trình khác (nếu
áp dụng) phải được xác nhận.
14.15.4.2 Nếu không đạt
được mức bảo vệ cần thiết, các nguyên nhân phải được tìm ra và các biện pháp sửa
chữa thích đáng phải được thực hiện. Sau khi sửa chữa phải lập biên bản về khả
năng hoạt
động
thỏa mãn yêu cầu.
14.16 Thử
nghiệm cuối cùng và chuẩn bị cho khai thác
14.16.1 Quy định
chung
14.16.1.1 Tất cả các
công việc trên đường ống bao gồm giao cắt ngang qua công trình khác, đào rãnh,
đổ sỏi, lắp đặt các cụm thiết bị dưới biển và ống đứng, khảo sát hoàn
công, v.v... phải được hoàn thành trước khi bắt đầu thử nghiệm cuối cùng.
14.16.1.2 Việc loại bỏ
các chất lỏng thử và làm sạch phải được thực hiện theo cách sao cho giảm thiểu được các
nguy hiểm đến môi trường. Bất kì việc loại bỏ chất lỏng nào phải tuân thủ theo
các yêu cầu của quốc gia.
14.16.2 Bản ghi các
chi tiết kĩ thuật thử nghiệm cuối cùng và chuẩn bị cho khai thác
Bản ghi các chi tiết kĩ thuật thử nghiệm
và lắp đặt phải bao gồm các yêu cầu cho thiết bị, phạm vi thử và yêu cầu về chuẩn
bị cho khai thác, thực hiện thử và chuẩn bị cho khai thác, các chỉ tiêu chấp nhận
liên quan. Phạm vi các quy trình cần chuẩn bị và chứng nhận phải được xác định.
14.16.3 Các quy trình
dùng cho thử nghiệm cuối cùng và chuẩn bị cho khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.16.4 Làm sạch và
đo đạc
14.16.4.1 Việc làm sạch
và đo đạc có thể được tiến hành cùng với công tác làm ngập ống lần đầu (initial
flooding) hoặc được thực hiện riêng rẽ hoặc được tiến hành cùng với việc tẩy bỏ
các giọt hàn hình cầu sau khi hoàn thành công tác nối ghép dưới nước.
14.16.4.2 Phải thực hiện
các biện pháp thích hợp để đảm bảo rằng các chất hòa tan và các chất ở thể huyền
phù có trong chất lỏng được sử dụng cho các hoạt động này phải phù hợp với vật
liệu ống và lớp bọc bên trong (nếu sử dụng), và không hình thành lớp chất đọng
lại do chất lỏng đó trong đường ống.
14.16.4.3 Nước phải có chất lượng tối
thiểu tương đương với sự lọc qua 50 m bộ lọc (filtration through a 50 m filter)
và thành phần trung bình của các chất huyền phù không quá 20g/m3.
14.16.4.4 Nếu như
không biết rõ chất lượng nước hoặc nguồn nước, phải tiến hành phân tích mẫu nước
và thực hiện các biện pháp thích hợp để loại bỏ và/hoặc kìm chế các chất có hại.
14.16.4.5 Nếu như nước
còn nằm lại trong ống trong một thời gian dài, phải xem xét việc kiểm soát sự
phát triển của vi khuẩn và ăn mòn bên trong.
14.16.4.6 Đối với các
chất ức chế ăn mòn, chất tẩy rửa cặn bằng ôxy, biôxít, thuốc nhuộm màu, phải
xem xét các tương tác có hại có thể có và ảnh hưởng của chúng đến môi trường
trong khi và sau khi xả nước dùng để thử.
14.16.4.7 Trong khi rửa
đường ống phải xem xét các vấn đề sau:
• Bảo vệ các bộ phận và thiết bị đường
ống (như các van) khỏi bị hư hỏng bởi chất lỏng và thoi rửa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Loại bỏ các chất có thể làm nhiễm bẩn
sản phẩm được vận chuyển;
• Các hạt và cặn còn lại sau khi thử;
• Các sinh vật và chất cặn tạo ra từ
dung dịch thử;
• Cặn hóa học và chất đặc quánh;
• Loại bỏ các hạt kim loại có thể làm ảnh
hưởng đến các hoạt động kiểm tra trong tương lai.
14.16.4.8 Yêu cầu cơ bản
của đo đạc là đẩy một tấm đo bằng kim loại với đường kính bằng 95% đường kính
trong danh nghĩa lớn nhất hoặc 97% đường kính trong nhỏ nhất của đường kính
trong danh nghĩa lớn nhất của ống chạy dọc theo đường ống. Có thể sử dụng các
công cụ đo khác như các thoi đo bằng điện. Khi lựa chọn đường kính của tấm đo đối
với các đường ống có đường kính trong nhỏ phải xem xét đến dung sai về đường
kính, độ dày, độ lệch mép và độ thấu của mối hàn.
14.16.4.9 Nếu như việc
rửa và đo đạc được thực hiện trên các phần riêng biệt của đường ống trước khi nối
ghép, tối thiểu phải chạy một thoi làm sạch và đo đạc qua đường ống đã được
hoàn thiện trước hoặc trong khi điền đầy sản phẩm vào đường ống.
14.16.5 Thử áp lực hệ
thống
14.16.5.1 Thử áp lực
cho hệ thống đường ống phải được thực hiện dựa trên áp suất thử hệ thống xác định
theo điều 9 trừ khi được miễn thử như cho phép trong điều 9. Phạm vi thử thông
thường sẽ từ một thoi chắn đến thoi chắn khác, gồm tất cả các bộ phận
và các đầu nối trong hệ
thống đường ống. Cuộc thử phải được thực hiện sau khi hoàn thành tất cả các
công việc lắp đặt, xây dựng và bảo vệ đường ống. Thử áp suất thông thường được
thực hiện dưới dạng thử kết hợp giữa thử sức bền và thử rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.16.5.3 Đoạn ống thử
phải được cách ly với các đoạn ống và thiết bị khác. Thử áp suất không nên
thực hiện cho các van trong tuyến trừ khi xét đến khả năng rò rỉ và hư hỏng van
và van được thiết kế và thử cho trạng thái thử áp suất. Việc chặn hoặc loại bỏ
các nhánh đường kính nhỏ nên được xem xét để tránh khả năng gây ô nhiễm.
14.16.5.4 Các nắp bịt,
thoi chặn tạm thời, các ống góp và các thiết bị thử tạm thời khác phải được thiết
kế và chế tạo theo các tiêu chuẩn được công nhận với áp suất thiết kế bằng với
áp suất thiết kế của đường ống. Các hạng mục này phải được thử áp lực riêng rẽ
với áp suất thử tối thiểu phải bằng áp suất thử đường ống.
14.16.5.5 Việc đổ nước
thử vào đường ống phải được tiến hành một cách có kiểm soát bằng cách sử dụng
nước phía sau một hoặc nhiều thoi. Thoi phải có khả năng xác định mặt phân giới
dương giữa khí và nước (positive air/water interface). Tất cả các van phải được
mở hoàn toàn trong quá trình đổ nước vào đường ống. Phải xem xét đến việc sử dụng hệ thống
dò tìm thoi và áp suất ngược để kiểm soát tốc độ chạy của thoi nếu như građien
độ dốc xuất hiện dọc trên tuyến ống.
14.16.5.6 Dụng cụ và
thiết bị thử dùng để đo áp suất, dung tích và nhiệt độ phải được hiệu chỉnh để
có độ chính xác, độ nhạy và tính lặp lại. Tất cả các dụng cụ và thiết bị thử phải
có giấy chứng nhận hiệu chỉnh còn hiệu lực. Nếu dụng cụ và thiết bị thử được
dùng thường xuyên thì cần hiệu chỉnh riêng cho đợt thử này.
14.16.5.7 Máy đo và
ghi phải được kiểm tra chức năng ngay trước mỗi cuộc thử. Tất cả các thiết bị
thử phải được đặt tại một vị trí an toàn ngoài khu vực thử.
14.16.5.8 Áp suất thử
có thể được đo bang cách sử dụng bộ đo trọng lượng chết (dead weight tester). Bộ
đo trọng lượng chết không được phép sử dụng trước khi trạng thái ổn định đã được
xác nhận. Khi thử áp lực được tiến hành từ tàu nơi bộ đo trọng lượng chết không
dùng được do dịch chuyển của tàu, áp suất thử phải được đo bằng cách sử dụng một
bộ chuyển đổi áp suất có độ chính xác cao để bổ sung cho máy đo áp suất đường
kính lớn có độ chính xác cao. Khi sử dụng một bộ chuyển đổi áp suất có độ chính
xác cao, độ chính xác đó phải tốt hơn
4 lần so với mức giảm áp suất mục tiêu, tức là 0,05%. Quá trình thử áp phải được
ghi lại.
14.16.5.9 Dụng cụ và
thiết bị thử phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
• Bộ đo trọng lượng chết phải có dải đo tối
thiểu là bằng 1,25 lần áp suất thử quy định và phải có độ chính xác tốt hơn ± 0,1 bar và độ
nhạy tốt hơn 0,05 bar;
• Thể tích nước được thêm vào hoặc bỏ
đi trong quá trình thử áp lực phải được đo bằng thiết bị có độ chính xác tốt
hơn ± 1 % và độ nhạy tốt hơn 0,1 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các đầu ghi áp suất và nhiệt độ phải
được sử dụng để đưa ra các báo cáo thử áp lực dạng đồ thị trong toàn bộ thời
gian thử;
• Nếu bộ chuyển đổi áp suất được sử dụng
để thay thế cho bộ đo trọng lượng chết thì bộ chuyển đổi phải có dải tối thiểu
bằng 1,1 lần áp suất thử quy định và độ chính xác tốt hơn ± 0,2% áp suất thử. Độ
nhạy phải tốt hơn 0,1%.
14.16.5.10 Phải xác lập
và trình Đơn vị giám sát mối tương quan chỉ ra ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt
độ lên áp suất thử trước khi bắt đầu thử. Các thiết bị đo nhiệt độ, nếu có sử dụng,
phải được đặt
gần
đường ống và khoảng cách giữa các thiết bị đo phải được xác lập dựa trên
građien nhiệt độ dọc theo tuyến ống.
14.16.5.11 Môi trường
thử phải là nước phù hợp với các yêu cầu quy định tại 10.17.4.
14.16.5.12 Thành phần
khí trong nước thử phải được đánh giá bằng việc vẽ đồ thị của áp suất so với thể
tích trong quá trình đổ nước và tăng
áp ban đầu cho đến khi xuất hiện mối tương quan tuyến tính, xem Hình 5. Mối
tương quan tuyến tính có thể xuất hiện tại 35% áp suất thử. Thành phần khí xác
định được không được vượt quá 0,2% toàn bộ thể tích tính toán của đường ống khi
thử.

Hình 5 Xác định
thể tích khí
14.16.5.13 Trong quá
trình tăng áp đường ống, áp suất phải được tăng tối đa là 1 bar trong một phút
đến 95% áp suất thử. 5% cuối
cùng đến áp suất thử phải được tăng với tốc độ giảm đều xuống 0,1 bar trong 1
phút.
14.16.5.14 Các yêu cầu
về mức áp suất cho thử áp lực hệ thống được quy định tại điều 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.16.5.16 Nếu được Đơn
vị giám sát chấp nhận, thời gian giữ áp suất có thể ngắn hơn với đường ống có
thể tích thử nhỏ hơn 5000 m3.
14.16.5.17 Áp suất phải
được ghi liên tục trong quá trình tăng áp, ổn định và giữ áp. Nhiệt độ và áp suất
phải được ghi đồng thời ít nhất 30 phút một lần trong thời gian giữ áp.
14.16.5.18 Nếu có thể,
các bích, bộ nối cơ, v.v... chịu áp phải được kiểm tra bằng mắt để phát hiện rò
rỉ trong quá trình thử áp, kiểm tra phải được thực hiện trực tiếp hay thông qua
các màn hình theo dõi.
14.16.5.19 Thử áp lực
là chấp nhận được nếu đường ống không có rò rỉ và biến đổi áp suất
nằm trong ± 0,2% áp suất thử. Biến đổi áp suất đến ± 0,4% áp suất thử thông thường
có thể chấp nhận được nếu tổng độ biến đổi được chứng minh bằng biên bản là do dao động
nhiệt độ hoặc lý do khác. Nếu biến đổi áp suất vượt quá ± 0,4% thì thời gian giữ
áp phải được kéo dài cho đến khi độ biến đổi áp suất chấp nhận
được xuất hiện.
14.16.5.20 Việc xả áp phải
được thực hiện một cách có kiểm soát, thông thường tại một tốc độ không vượt
quá 1 bar trên một phút.
14.16.5.21 Sau khi thử
áp lực phải đưa ra các tài liệu liên quan sau:
• Biểu đồ ghi nhiệt độ và áp suất;
• Sổ ghi chép nhiệt độ và áp suất;
• Chứng chỉ hiệu chỉnh cho các dụng cụ
và thiết bị thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tính toán sự tương quan giữa nhiệt độ
và áp suất và thuyết minh để được chấp nhận;
• Xác nhận chứng chỉ chấp nhận thử.
14.16.6 Làm sạch,
tháo nước và sấy khô
14.16.6.1 Trong khi
hoàn thành việc thử áp lực, đường ống phải được làm sạch. Các chất cặn, sinh vật
không được phép còn lại trong đường ống sau khi thử.
14.16.6.2 Tháo nước cần
phải thực hiện trước khi đưa sản phẩm vào ống. Có thể cần phải sấy khô đề ngăn
ngừa sự tăng các nguy cơ gây ăn mòn hoặc hình thành hyđrat.
14.16.6.3 Việc lựa chọn
phương pháp tháo nước và sấy khô và các hóa chất phải bao gồm các xem xét về
các ảnh hưởng lên van và vật liệu bịt kín, các lớp bọc bên trong và sự đọng chất
lỏng trong van, ống nhánh và các dụng cụ.
14.16.7 Thử hệ thống
14.16.7.1 Trước khi
cho sản phẩm dầu/khí vào đường ống, các hệ thống an toàn và theo dõi phải được
thử theo các quy trình được duyệt. Công việc bao gồm thử:
• Các hệ thống giám sát ăn mòn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các hệ thống an toàn như khóa trong
của chặn thoi, hệ thống bảo vệ áp suất;
• Hệ thống theo dõi áp suất và các hệ
thống theo dõi và điều khiển khác;
• Sự hoạt động
của van trên đường ống.
15 Vận hành và giải
bản
15.1 Tổng
quan
15.1.1 Đối tượng
15.1.1.1 Điều này đưa
ra các yêu cầu tối thiểu đối với vận hành an toàn và tin cậy của các hệ thống
đường ống biển cho các toàn bộ tuổi thọ dịch vụ với trọng tâm chính của nó trên
hệ thống quản lý toàn vẹn đường ống và quy trình quản lý toàn vẹn đường ống.
15.1.1.2 Đề xuất thực
tế để quản lý tính toàn vẹn của hệ thống đường ống ngầm được đưa ra trong
DNV-RP-F116
15.1.2 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỆ THỐNG QUẢN
LÝ TÍNH TOÀN VẸN

Hình 6 Hệ thống
quản lý tính toàn vẹn đường ống
15.1.2.2 Cốt lõi quá
trình quản lý toàn vẹn đường ống là quá trình kết hợp giữa xác định mối đe dọa,
đánh giá rủi ro, lập kế hoạch, giám sát, kiểm tra, bảo trì vv để duy trì
tính toàn vẹn đường ống.
15.1.2.3 An toàn vận
hành được hiểu là hoạt động để đáp ứng các tiêu chuẩn trạng thái hữu hạn như được
thành lập trong thiết kế và cập nhật thông qua các giai đoạn của dự án và tuổi thọ dịch vụ.
15.1.2.4 Nguyên tắc
và phương pháp luận cho kế hoạch quản lý tính toàn vẹn được áp dụng cho các hệ thống đường
ống nói chung.
15.1.3 Đánh giá hệ
thống rủi ro
15.1.3.1 Các yêu cầu
chung để đánh giá hệ thống rủi ro được tuân thủ thông qua các hoạt động lên kế
hoạch đánh giá rủi ro và quản lý toàn vẹn (IM), đó là một phần của quá trình quản
lý toàn vẹn.
15.1.4 Trách nhiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.4.2 Tại mọi thời
điểm trong cuộc đời hoạt động của hệ thống đường ống, trách nhiệm phải được xác
định rõ ràng và phân bổ
15.1.5 Các yêu cầu về
chứng nhận và vận hành đường ống
15.1.5.1 Các yêu cầu
quốc gia có liên quan phải được xác định và bảo đảm được tuân thủ
15.1.5.2 Các yêu cầu
liên quan đến nhà vận hành đường ống nên được tuân thủ khi lập kế hoạch và thực
hiện các hoạt động quản lý toàn vẹn đường ống
15.1.6 Quan điểm an
toàn
15.1.6.1 quan điểm về
an toàn thông qua trong thiết kế, phải được áp dụng
15.1.6.2 cơ sở thiết
kế và điều hành và các yêu cầu phải được xác định trước khi bắt đầu hoạt động
và được cập nhật trong suốt tuổi thọ dịch vụ. Những cơ sở và yêu cầu có thể được
liên kết với:
• Áp suất, nhiệt độ và dòng chảy
• Thành phần chất lỏng (nước, CO2, H2S,
vv)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Độ sâu
• chiều dài và chiều cao nhịp hẫng
• Cấu hình đường ống dẫn (ví dụ độ uốn
lượn)
• khác.
Bất cứ thay đổi nào trong thiết kế cơ
sở sẽ được yêu cầu chứng nhận lại.
15.1.6.3 Xác nhận rằng
các cơ sở thiết kế và vận hành và các yêu cầu phải được đáp ứng đầy đủ. Trường
hợp không thỏa mãn, các hành động thích hợp sẽ được thực hiện để đưa hệ thống
đường ống dẫn trở tình trạng an toàn
15.1.6.4 Một quan điểm
quản lý toàn vẹn đường ống bằng đánh giá rủi ro đã kể đến cả hai
khả năng của hư hỏng và hậu quả của hư hỏng phải được áp dụng.
15.2 Chạy thử
15.2.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.1.2 Tiểu mục này được
áp dụng cho cả giai đoạn tiền chạy thử đường ống.
15.2.2 Điền chất lỏng
15.2.2.1 Trong thời
gian làm đầy chất lỏng, phải cẩn thận để ngăn chặn hỗn hợp nổ và, trong trường
hợp của khí hoặc ngưng tụ, để tránh hình thành hydrate. Tốc độ điền phải được
kiểm soát để áp
lực và nhiệt độ không vượt quá giới hạn cho phép (như trong thiết kế hoặc tái
chứng nhận) cho các điều kiện vật chất đường ống hoặc điểm sương.
15.2.3 Thẩm định
khai thác
15.2.3.1 Sau khi đạt tới
sản xuất ổn định nó sẽ
được xác nhận rằng các giới hạn hoạt động nằm trong điều kiện thiết kế. Vấn đề quan trọng
có thể được đưa
ra:
a) Các thông số dòng chảy (áp suất,
nhiệt độ, vv)
b) hệ thống CP
c) sự dãn nở
d) loại bỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) nhịp hẫng và tiếp xúc.
15.2.3.2 Kế hoạch của
việc kiểm tra đầu tiên của chiều dày đường ống được thiết kế cho kiểm tra phóng
thoi phải được đánh giá dựa trên
a) Tính ăn mòn của chất lỏng
b) Thông số hoạt động dự kiến
c) Tình trạng của hệ thống bảo vệ chống
ăn mòn bên trong (hệ thống chất ức chế)
d) Ăn mòn cho phép được sử dụng trong các thiết kế
e) Hiệu quả của hệ thống QA / QC áp dụng
trong quá trình chế tạo và xây dựng, và
f) Khả năng kích thước khuyết tật của
các công cụ kiểm tra sẽ được sử dụng trong quá trình hoạt động của các đường ống.
15.3 Hệ thống
quản lý tính toàn vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3.1.1 Các Nhà vận
hành đường ống phải lập và duy trì một hệ thống quản lý toàn vẹn mà tuân thủ với
các yêu cầu chứng nhận có liên quan và bao gồm các yếu tố sau đây là mức tối thiểu:
a) Chính sách của Nhà vận hành đường ống
b) Tổ chức và nhân sự
c) Quản lý thay đổi
d) Kiểm soát và quy trình hoạt động
e) Kế hoạch dự phòng
f) Báo cáo và thông tin liên lạc
g) Kiểm tra và xem xét
h) Quản lý thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt lõi của hệ thống quản lý toàn vẹn
là quá trình quản lý tính toàn vẹn. Các yếu tố khác chủ yếu là hỗ trợ quá trình
cốt lõi này.
15.3.1.2 Tài liệu kỹ
thuật của quy trình làm việc nên là cơ sở để định nghĩa các quy trình.
15.3.1.3 Các quy trình
chi tiết cho hoạt động, kiểm tra và sửa chữa sẽ được thành lập trước khi bắt đầu
hoạt động.
15.3.1.4 Quy trình bao
gồm các hoạt động khác thường hoặc đặc biệt, phải được chuẩn bị theo yêu cầu,
ví dụ trong trường hợp sửa chữa lớn, sửa đổi, vv.
15.3.2 Chính sách của
Nhà vận hành đường ống
15.3.2.1 Chính sách của
Nhà vận hành đường ống cho quản lý toàn vẹn đường ống nên thiết lập các giá trị
và chỉ tiêu do Nhà vận hành đường ống nắm giữ, và hướng dẫn cách xác định.
15.3.3 Tổ chức và
nhân sự
15.3.3.1 Vai trò và
trách nhiệm của cán bộ tham gia quản lý tính toàn vẹn của hệ thống đường ống phải
được xác định rõ ràng.
15.3.3.2 Phân định
trách nhiệm giữa các đơn vị tổ chức khác nhau là đặc biệt quan trọng, phân định
này sẽ được quản lý và lĩnh vực quan trọng mà cần phải được xử lý là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trách nhiệm quản lý nhà nước và các
quy định theo luật định
c) Phản ứng khẩn cấp, trong đó có kế
hoạch dự phòng và ứng phó với trường hợp khẩn cấp.
15.3.3.3 Nhu cầu đào tạo được
xác định và đào tạo phải được cung cấp cho các nhân viên có liên quan trong
liên quan đến quản lý toàn vẹn đường ống.
15.3.4 Quản lý thay
đổi
15.3.4.1 Sửa đổi của
các hệ thống đường ống phải chịu sự quản lý của quy trình thay đổi phải dẫn tới
hoạt động an toàn liên tục của hệ thống đường ống. Tài liệu về thay đổi và giao tiếp
với những người cần phải biết là điều cần thiết.
15.3.4.2 Nếu các điều
kiện hoạt động được thay đổi liên quan đến các cơ sở thiết kế, một cuộc chứng nhận lại
của các hệ thống đường ống phải được thực hiện.
15.3.5 Quản lý và quy trình
hoạt động
15.3.5.1 Quản lý và
quy trình hoạt động liên quan gồm:
a) Quy trình khởi động và tắt máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kiểm soát ăn mòn
d) Giám sát
e) Thiết bị an toàn và hệ thống kiểm
soát áp suất.
15.3.5.2 Việc đo đạc
phải được thực hiện để đảm bảo rằng các thông số chất lỏng quan trọng được lưu
giữ trong giới hạn thiết kế quy định, ở mức tối thiểu, các thông số sau đây cần được
kiểm soát hoặc theo dõi:
a) Áp suất và nhiệt độ ở đầu
vào và đầu ra của đường ống
b) Điểm sương cho đường ống
khí
c) Thành phần chất lỏng, tốc độ
dòng chảy, mật độ và độ nhớt.
15.3.5.3 Tất cả các
thiết bị an toàn trong hệ thống đường ống, bao gồm kiểm soát áp lực và các thiết
bị bảo vệ quá áp, hệ thống dừng khẩn cấp và van ngắt tự động, phải được thử và
kiểm tra định kỳ. Việc kiểm tra xác minh tính toàn vẹn của các thiết bị an toàn
là nguyên vẹn và rằng thiết bị có thể thực hiện các chức năng an toàn theo quy
định.
15.3.5.4 Thiết bị an
toàn trong việc kết nối các hệ thống đường ống phải được thử và kiểm tra thường
xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3.5.6 Kiểm soát hoạt động
phải đảm bảo rằng giới hạn nhiệt độ thiết kế không được vượt quá. Nếu thiết kế
được dựa trên một nhiệt độ không đổi dọc theo toàn tuyến, kiểm soát nhiệt độ đầu vào sẽ là
đủ. Nếu thiết kế
được dựa trên thông số nhiệt độ cho các đường ống, các biện pháp bổ sung có thể
được yêu cầu.
15.3.6 Kế hoạch dự
phòng
15.3.6.1 Kế hoạch và quy
trình cho các tình huống khẩn cấp được thành lập và duy trì dựa trên đánh giá
có hệ thống các trường hợp có thể.
15.3.7 Báo cáo và
thông tin liên lạc
15.3.7.1 Một kế hoạch
để báo cáo và
thông tin liên lạc cho nhân viên, quản lý, cơ quan chức năng, khách hàng, công
chúng và những người khác được thành lập và duy trì. Điều này bao gồm cả báo
cáo định kỳ và thông tin liên lạc và báo cáo trong kết nối với những thay đổi, những phát
hiện đặc biệt, trường hợp khẩn cấp vv.
15.3.8 Kiểm tra và
xem xét
15.3.8.1 Kiểm tra và
xem xét các hệ thống quản lý toàn vẹn đường ống phải được tiến hành thường
xuyên.
15.3.8.2 Trọng tâm
trong đánh giá nên được trên:
a) Hiệu quả và phù hợp của hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3.8.3 Trọng tâm các
cuộc kiểm tra nên được trên:
a) Phù hợp với yêu cầu vận hành điều
tiết và đường ống
b) Chấn chỉnh được thực hiện.
15.3.9 Quản lý
thông tin
15.3.9.1 Một hệ thống
thu thập dữ liệu lịch sử, một tập tin trong dịch vụ, sẽ được thành lập và duy
trì cho toàn bộ tuổi thọ dịch vụ.
Các tập tin trong dịch vụ thông thường sẽ bao gồm các tài liệu, các file dữ liệu
và cơ sở dữ liệu.
15.3.9.2 Các tập tin
trong dịch vụ, cùng với hồ sơ tổng hợp DFI, sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch
kiểm tra trong tương lai.
15.3.9.3 Các tập tin
trong dịch vụ và hồ sơ tổng hợp DFI phải dễ dàng có thể phục hồi trong trường hợp
của một tình huống khẩn cấp.
15.3.9.4 Các tài liệu,
số liệu, thông tin được quản lý.
15.4 Quá
trình quản lý toàn vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.1.1 Các quá trình
quản lý toàn vẹn bao gồm các bước sau đây:
a) Đánh giá rủi ro và Kế hoạch IM - lập
kế hoạch dài hạn dựa trên đánh giá của các mối đe dọa và tình trạng của các hệ
thống đường ống.
b) Kiểm tra, giám sát và thử - Kế hoạch, tiến hành
và tài liệu như các hoạt động.
c) Đánh giá tính toàn vẹn - đánh giá
tính toàn vẹn sử dụng phương pháp được công nhận và dựa trên dữ liệu
thiết kế và kinh nghiệm hoạt động.
d) Giảm nhẹ, can thiệp và sửa chữa -
Đánh giá nhu cầu và tiến hành nếu, hoạt động can thiệp và sửa chữa cần thiết và
hành động giảm nhẹ khác.
Quá trình này phải được thực hiện theo
định kỳ trong khoảng thời gian thường xuyên.
15.4.1.2 Các yêu cầu
cho kiểm tra và giám sát ăn mòn, và khả năng của các kỹ thuật không bắt buộc,
phải được đánh giá ở giai đoạn đầu
của thiết kế hệ thống đường ống.
15.4.1.3 Đường ống và ống
đứng được sản xuất từ hợp kim
chống ăn mòn (CRA) không đòi hỏi phải kiểm tra và giám sát ăn mòn bên trong. Điều
này phải được đánh giá trong từng trường hợp cụ thể.
15.4.1.4 Một phương
pháp thanh tra và giám sát được thành lập, và sẽ tạo thành cơ sở cho các chi tiết
giám sát và chương trình giám sát. Phương pháp được đánh giá mỗi 5 đến 10 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.1.6 Một cuộc điều
tra đặc biệt được thực hiện trong trường hợp của bất kỳ sự làm suy giảm an
toàn, độ tin cậy, độ bền hoặc tính ổn định của hệ thống đường ống. Cuộc điều
tra này có thể bắt đầu kiểm tra hơn nữa.
15.4.1.7 Nếu tổn
thương cơ học hoặc các bất thường khác được phát hiện trong quá trình kiểm tra
định kỳ, đánh giá đúng các thiệt hại được thực hiện, trong đó có thể bao gồm kiểm
tra bổ sung.
15.4.2 Đánh giá rủi
ro và lập kế hoạch quản lý toàn vẹn - đánh giá các mối đe dọa và điều kiện
15.4.2.1 Một cuộc đánh
giá rủi ro liên quan bằng sử dụng phương pháp định tính và / hoặc định lượng phải
được thực hiện và được sử dụng phát triển kế hoạch / chiến lược dài hạn cho các
hoạt động quản lý toàn vẹn khác nhau.
15.4.2.2 Dữ liệu từ
thiết kế và hoạt động là cơ sở để đánh giá đó.
15.4.2.3 Các mối đe dọa
được xác định một cách hệ thống, đánh giá và ghi nhận trong suốt thời gian hoạt
động. Điều này sẽ được thực hiện cho từng phần dọc theo đường ống và cho các
thành phần. Ví dụ về các mối đe dọa điển hình là:
a) Ăn mòn bên trong
b) Ăn mòn bên ngoài
c) Nhịp hẫng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Hư hại do va chạm.
15.4.2.4 Một chương
trình kiểm tra dài hạn phản ánh các mục tiêu an toàn tổng thể cho các đường ống sẽ được thành
lập, và sẽ được duy trì / cập nhật một cách thường xuyên. Các mục sau đây nên
được xem xét:
a) Điều kiện hoạt động của các đường ống
b) Hậu quả của thiệt hại
c) Khả năng lỗi
d) Các phương pháp kiểm tra
e) Thiết kế và chức năng của đường ống
dẫn.
15.4.2.5 Chương trình
kiểm tra lâu dài sẽ bao gồm toàn bộ hệ thống đường ống theo phạm vi thiết bị của
Nhà vận hành đường ống.
15.4.3 Kiểm tra,
giám sát và thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.3.2 Việc kiểm tra
bên ngoài khởi động sẽ được hoàn tất trong vòng một năm từ khi bắt đầu sản xuất.
Trong trường hợp tăng đáng kể nhiệt độ, áp suất hoặc tốc độ dòng chảy sau khi
kiểm tra đầu tiên này, nhu cầu của kiểm tra bổ sung cần được xem xét.
15.4.3.3 Một kế hoạch
kiểm tra bên ngoài chi tiết bao gồm thông số kỹ thuật cho việc thanh tra được lập
cho từng cuộc điều tra. Kế hoạch kiểm tra chi tiết sẽ được cập nhật trên cơ sở
kiểm tra trước khi có yêu cầu.
15.4.3.4 Hệ thống đường
ống tạm thời hết hạn các dịch vụ cũng phải chịu sự khảo sát định kỳ.
15.4.3.5 Kiểm tra bên
ngoài được thực hiện để đảm bảo rằng các yêu cầu thiết kế vẫn hoàn thành và
không có thiệt hại đã xảy ra. Chương trình kiểm tra, ở mức tối thiểu, cần thực
hiện:
a) Chiều sâu tiếp xúc và chôn sâu của phần đường ống
chôn hoặc phủ, nếu yêu cầu của thiết kế, quy định hoặc yêu cầu cụ thể khác
b) Nhịp hẫng bao gồm cả bản đồ về chiều
dài, chiều cao và điều kiện hỗ trợ cuối cùng
c) Điều kiện hỗ trợ được cài đặt để giảm
nhịp hẫng
d) Xói đáy biển cục bộ ảnh hưởng đến
tính toàn vẹn đường ống hoặc các công trình gắn liền
e) Chuyển động sóng cát ảnh hưởng đến
tính toàn vẹn đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Xác định các khu vực có nhiều biến
động oằn hoặc oằn bên quá mức đã diễn ra
h) Tính toàn vẹn của các kết nối cơ
khí và mặt bích
i) Toàn vẹn của van dưới biển bao gồm
cả cấu trúc bảo vệ
j) Kết nối Y và T bao gồm cả cấu trúc bảo vệ
k) Sụt lún đường ống trong trường hợp
đường ống tiếp xúc, đặc biệt là ở các van / địa điểm T
l) Toàn bộ lớp bảo vệ đường ống (ví dụ:
đệm, bao gồm, túi cát, dốc sỏi, vv)
m) Thiệt hại cơ khí đường ống, sơn và
anốt
n) Mảnh vỡ lớn trên, hoặc ở gần các đường
ống dẫn mà có thể gây ra thiệt hại cho các đường ống hoặc hệ thống bảo vệ chống
ăn mòn bên ngoài
o) Rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dịch chuyển ống đứng do mở rộng đường ống dẫn hoặc sụt
lún nền
b) Hỏng lớp sơn
c) Kỹ thuật để kiểm soát ăn mòn của bất
kỳ ống đứng trong ống dẫn khép kín hoặc ống chữ J
d) Mức độ phát triển sinh vật biển
e) Mức độ thiệt hại trước do ăn mòn
f) Toàn vẹn và chức năng của kết cấu đỡ
ống đứng và hướng dẫn
g) Toàn vẹn và chức năng của bảo vệ kết
cấu.
15.4.3.7 Tần số của kiểm
tra bên ngoài trong tương lai phải được xác định dựa trên đánh giá về:
a) Yêu cầu chính quyền và Nhà vận hành
đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khả năng và hậu quả của sự hư hỏng
d) Kết quả từ kiểm tra trước
e) Thay đổi các thông số hoạt động
f) Hoạt động chứng nhận lại và kết quả
g) Sửa chữa và sửa đổi
h) Hoạt động vùng đường ống tiếp theo
trong các vùng lân cận.
15.4.3.8 Phần quan trọng
của hệ thống đường ống dễ bị tổn thương hoặc bị thay đổi lớn trong các điều kiện đáy biển
ví dụ đường ống được đỡ và / hoặc chôn, phải được kiểm tra bên ngoài trong khoảng
thời gian ngắn, bình thường trên cơ sở hàng năm. Các phần còn lại cũng phải được
kiểm tra, bảo đảm đầy đủ của toàn bộ hệ thống đường ống dẫn trong một khoảng thời
gian thích hợp, thông thường
không quá
5
năm.
15.4.3.9 Đối với ống đứng trong J-ống
chứa đầy chất lỏng không ăn mòn, kiểm tra bên ngoài của sự ăn mòn bên ngoài có thể
không được yêu cầu nếu tính đầy đủ của các chất lỏng được xác nhận qua sự kiểm
tra định kỳ.
15.4.3.10 Trong vùng
dao động sóng và trong vùng khí quyển, lớp sơn bị hư hỏng và / hoặc bong chóc
có thể gây ra thiệt hại ăn mòn nghiêm trọng. Các ống đứng mang chất lỏng nóng dễ
bị tổn thương nhất đối với hư hại đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.3.12 Tần suất kiểm
tra bên ngoài trong các vùng dao động sóng của các ống đứng được xác định dựa
trên các loại chất lỏng, vật liệu đường ống, đặc tính sơn và bất kỳ ăn mòn cho
phép nào.
15.4.3.13 Trong vùng ngập,
trục trặc lớp sơn phủ là không quan trọng, trừ khi chúng được kết hợp với sự
thiếu hụt trong hệ thống bảo vệ ca tốt.
15.4.3.14 Đến một mức độ
lớn, kiểm tra về bảo vệ chống ăn mòn bên ngoài của đường ống và ống đứng với anốt
hi sinh có thể được giới hạn để kiểm tra các điều kiện của anốt. Tiêu thụ quá mức
anốt là biểu hiện của sự thiếu hụt lớp sơn phủ, ngoại trừ tiếp xúc các giàn,
các mẫu và các cấu trúc khác mà thất thoát dòng có thể dẫn đến tiêu
thụ sớm các anốt của ống liền kề.
15.4.3.15 Đo điện thế anốt,
và tại bất kỳ thiệt hại sơn lộ ống kim loại trần, có thể được thực hiện để xác
minh sự bảo vệ đầy đủ. Đo gradient điện
trong vùng lân cận của anốt có thể được sử dụng để đánh giá bán định lượng các
kết quả đầu ra hiện tại anốt.
15.4.3.16 Đối với đường
ống với các hệ thống dòng điện bảo vệ ca tốt, đo điện thế bảo vệ, ở mức tối thiểu,
phải thực hiện tại các địa điểm gần nhất và xa nhất từ, (các) anốt.
15.4.3.17 Một cuộc khảo
sát của các hệ thống bảo vệ chống ăn mòn bên ngoài, phải được thực hiện trong
vòng một năm lắp đặt.
15.4.3.18 Kiểm tra dọc
được thực hiện để xác nhận tính toàn vẹn của hệ thống đường ống, chủ yếu bằng
phương tiện trong các phép đo độ dày thành ống.
15.4.3.19 Kiểm tra dọc
tuyền phải được thực hiện với một công cụ chuyên chở (“thoi kiểm tra”) có khả năng
kiểm tra các bề mặt bên trong và bên ngoài của đường ống dọc theo toàn bộ chu
vi của nó và chiều dài, hoặc một phần quan trọng của nó.
15.4.3.20 Kỹ thuật để
phát hiện ăn mòn bên trong và / hoặc bên ngoài sẽ được lựa chọn dựa trên các
tính chất chất lỏng, vật liệu ống, đường kính và độ dày, hình thức dự đoán thiệt
hại, và các yêu cầu giới hạn phát hiện và khả năng kích thước khuyết tật.
Sau này được xác định dựa trên thiết kế đường ống dẫn và các thông số hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.3.22 Tần số các cuộc
kiểm tra bên
trong dọc tuyến được xác định dựa trên các yếu tố như:
a) Yêu cầu chính quyền và Nhà vận hành
đường ống
b) Khả năng và hậu quả của sự hư hỏng
c) Điện thế ăn mòn của chất lỏng
d) Điện thế phát triển của sự ăn mòn
bên ngoài ở những điểm nóng như ống đứng và phần đường ống tiếp bờ/trên bờ
e) Giới hạn phát hiện và độ chính xác
của hệ thống kiểm tra
f) Kết quả từ các cuộc kiểm tra và giám
sát trước
g) Thay đổi các thông số vận hành đường
ống, vv.
15.4.3.23 Kiểm tra bằng
công cụ bên trong đặc biệt có thể được sử dụng để phát hiện ăn mòn bên ngoài của ống đứng
và đường ống trong cả ba khu vực (không khí / dao động sóng / ngập nước) bao gồm
cả ống đứng chứa trong ống chữ J, nếu có yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.3.25 Giám sát ăn
mòn như được định nghĩa nêu trên thường không đưa ra bất cứ thông tin định lượng
mất mát quan trọng của chiều dày. Mặc dù giám sát có thể được thực hiện
như đo chiều dày thực tế trong một khu vực được lựa chọn, nó không thể thay thế
các chương trình kiểm tra đường ống
dẫn mà bao gồm các hệ thống đường ống, hoặc phần nào, trong toàn bộ chiều dài của
nó và chu vi. Mặt khác, các kỹ thuật kiểm tra ăn mòn bên trong thường không đủ
nhạy cảm để thay thế giám sát.
15.4.3.26 Các nguyên tắc
chủ yếu sau đây của giám sát ăn mòn có thể được áp dụng:
a) Các phân tích chất lỏng; nghĩa là
giám sát các thông số chất lỏng cơ thể và lấy mẫu chất lỏng để phân tích hóa học
của các thành phần có tính ăn mòn, ăn mòn chậm bổ sung hoặc các sản phẩm ăn mòn
b) Đầu dò ăn mòn; nghĩa là phiếu giảm
giá giảm cân hoặc đầu dò có thể phục hồi khác để xác định định kỳ hoặc trực tuyến
của giá ăn mòn
c) Đo chiều dày tại chỗ, nghĩa là phép
đo lặp đi lặp lại của bức tường dày tại các vị trí được xác định bằng
cách sử dụng thiết bị cầm tay hoặc cài đặt cố định.
15.4.3.27 Kỹ thuật và
trang thiết bị để theo dõi sự ăn mòn sẽ được lựa chọn dựa trên:
a) Mục tiêu giám sát, bao gồm các yêu
cầu về độ chính xác và độ nhạy
b) Tính ăn mòn chất lỏng và các biện
pháp phòng ngừa ăn mòn để được áp dụng
c) Cơ chế ăn mòn điện cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.4 Thử
15.4.4.1 Hoạt động thử
được chỉ định để được thực hiện trong giai đoạn vận hành. Những hoạt động này sẽ
được lên kế hoạch,
thực hiện, xem xét và ghi chép lại. Hoạt động thử có thể ví dụ gồm có:
a) Thử áp suất hệ thống
b) Thử thủy tĩnh
c) Thử khí hoặc phương tiện truyền
thông
d) Thử khóa van trên giếng.
15.4.5 Đánh giá tính
toàn vẹn
15.4.5.1 Hệ thống đường
ống với các khuyết tật không được chấp nhận có thể được vận hành tạm thời theo
các điều kiện thiết kế hoặc giảm điều kiện hoạt động cho đến khi các khiếm khuyết
đã được gỡ bỏ hoặc đã được sửa chữa. Nó phải, tuy nhiên, được ghi nhận rằng sự
toàn vẹn đường ống và mức độ an toàn đã quy định vẫn được duy trì, trong đó có
thể bao gồm giảm điều kiện hoạt động và/hoặc biện pháp phòng ngừa tạm thời.
15.4.5.2 Khi một khuyết
tật được phát hiện, một cuộc đánh giá được thực hiện bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xác định nguyên nhân gây ra
khuyết tật
c) Đánh giá tính chính xác và không chắc
chắn trong các kết quả kiểm tra.
Nếu lỗi là không thể chấp nhận được,
thì đánh giá thêm bao gồm:
d) Các hạng mục tiếp tục hoạt động của
các hệ thống đường ống
e) Phương pháp sửa chữa.
15.4.5.3 Trong từng
trường hợp một đánh giá toàn diện các khiếm khuyết và những tác động về an toàn và độ
tin cậy cho hoạt động của các đường ống phải được thực hiện. Các yêu cầu nêu
trong các phần sau đây liên quan đến các hành động cần thiết, ví dụ, mài hoặc thay
thế, có thể được miễn nếu
nó có thể được ghi nhận rằng mức độ an toàn quy định cho hệ thống đường ống dẫn
không bị suy yếu
15.4.5.4 Các khiếm
khuyết có ảnh hưởng đến sự an toàn và độ tin cậy của các đường ống dẫn hoặc được
loại bỏ bằng cách cắt ra các phần hư hỏng của đường ống hoặc sửa chữa gia cố địa
phương. Ngoài ra, các đường ống có thể được chứng nhận lại với điều kiện hoạt động
thấp hơn, ví dụ giảm áp lực, mà có thể cho phép bỏ qua sửa chữa.
15.4.5.5 Thực hành
khuyến nghị cho nhịp hẫng đường ống được đưa ra trong DNV-RP-F105.
15.4.5.6 Nếu thiết kế
được dựa trên uốn cong dạng cầu được kiểm soát bao gồm các sức căng chảy dẻo, các đường
ống cần được xác nhận dựa trên các giới hạn thành lập thiết kế và các điều kiện
(độ cong, sức căng, mô men uốn). Nếu bất ngờ oằn toàn cầu xảy ra, sử dụng các
đường ống phải được đánh giá dựa trên chế độ thất bại liên quan. Thực hành khuyến
nghị cho uốn cong dạng cầu được đưa ra trong DNV-RP-F110.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.5.8 Khiếm khuyết
mất kim loại gây ra bởi ví dụ ăn mòn, xói mòn, hoặc sửa chữa mài phải được kiểm
tra mức độ. Thực hành khuyến nghị cho đường ống bị ăn mòn được đưa ra trong
DNV-RP-F101.
15.4.5.9 Một vết lõm
được định nghĩa là một chỗ sụt xuống mà gây ra một sự xáo trộn tổng thể trong độ
cong của thành ống. Đối với tiêu chí chấp nhận vết lõm.
15.4.6 Giảm nhẹ, can
thiệp và sửa chữa
15.4.6.1 Ví dụ về giảm
thiểu, can thiệp và sửa chữa là:
15.4.6.1.1 Giảm nhẹ:
a) Những hạn chế trong các thông số vận
hành (áp suất, nhiệt độ, tốc độ dòng chảy, chất lỏng thành phần,vv)
b) Sử dụng tiêm hóa chất.
15.4.6.1.2 Can thiệp:
a) Loại bỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đào hào chôn.
15.4.6.1.3 Sửa chữa:
a) Gia cường cục bộ (kẹp vv)
b) Thay thế các bộ phận đường ống dẫn.
15.4.6.2 Sửa chữa và sửa
đổi sẽ không làm ảnh hưởng đến mức độ an toàn của hệ thống đường ống dưới mức
an toàn quy định.
15.4.6.3 Tất cả các sửa
chữa được thực hiện bởi nhân viên
được chứng nhận phù hợp với thông số kỹ thuật và quy trình được công nhận, và đạt
tiêu chuẩn quy định đối với đường ống.
15.4.6.4 Tất cả việc sửa
chữa sẽ được thử và kiểm tra bởi nhân viên có kinh nghiệm và được chứng nhận
theo quy trình được công nhận.
15.4.6.5 Tùy thuộc vào
điều kiện của những thiệt hại, một sửa chữa tạm thời có thể được chấp nhận cho đến
khi sửa chữa thường xuyên có thể được thực hiện. Nếu một sửa chữa tạm thời được
thực hiện, nó sẽ được ghi nhận rằng sự toàn vẹn và an toàn đường ống được duy
trì bằng cách sửa chữa tạm thời bản thân nó và / hoặc kết hợp với các biện pháp
phòng ngừa khác.
15.4.6.6 Đề xuất thực tế để
sửa chữa đường ống nói chung được đưa ra trong DNV-RP-F113.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.6.8 Trước khi thực
hiện một sửa chữa thường trực của bất kỳ rò rỉ, nguyên nhân của sự rò rỉ sẽ được
thành lập.
15.4.6.9 Các phương
pháp thích hợp nhất cho việc sửa chữa rò rỉ trong đường ống phụ thuộc vào ví dụ các vật
liệu ống, kích thước đường ống, vị trí rò rỉ, điều kiện tải trọng, áp suất và
nhiệt độ. Các phương pháp sửa chữa sau đây có thể được sử dụng:
a) Các phần bị hư hỏng được cắt ra từ
các đường ống là một xi lanh và một đoạn nối ống mới được lắp đặt bằng
cách hàn hoặc bởi một kết nối
cơ khí.
b) Kẹp được lắp đặt, và độ kín thu được
bằng hoặc hàn, vật liệu phụ, ma sát hoặc phương tiện cơ khí được chứng nhận
khác.
15.4.6.10 Bích và khớp nối
rò rỉ có thể
được hàn gắn bằng cách lắp đặt một kẹp đóng kín bao gồm các mặt bích rò rỉ
hoặc khớp nối, bu lông ứng lực trước, hoặc thay thế các miếng đệm và kẹp. Trước
khi tăng tải trước cho bu lông, nó sẽ được ghi lại bằng cách tính toán rằng không
quá lực căng xảy ra trong bu lông, mặt bích hoặc đệm / kẹp. Trong trường hợp
trước khi tải trong bu lông được loại bỏ, ví dụ do thay đổi các
miếng đệm, bu lông mới sẽ được sử dụng cho các kết nối mặt bích.
15.4.6.11 Tất cả các sửa
chữa kẹp, ống bọc, cuộn ống, và kết nối cơ khí phải được chứng nhận trước khi lắp
đặt và thử rò rỉ sau khi cài đặt.
15.4.6.12 Quy trình hàn
sửa chữa, thiết bị và thợ hàn phải được
chứng nhận.
15.4.6.13 Hàn sửa chữa
trên mặt nước được thực hiện.
15.4.6.14 Hàn dưới nước
được thực hiện trong một môi trường khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.6.16 Tất cả các mối hàn
sửa chữa phải chịu kiểm tra bằng mắt và thử không phá hủy. Sau khi sửa chữa, kiểm
tra áp lực có thể được yêu
cầu cho các phần sửa chữa.
15.5 Chứng
nhận lại
15.5.1 Quy định
chung
15.5.1.1 Mục đích của
điều này là để xác định lại trình độ và để cung cấp cho yêu cầu tái tuyển của
các hệ thống đường ống.
15.5.1.2 Chứng nhận lại
là một tái đánh giá thiết kế dưới điều kiện thiết kế thay đổi.
15.5.1.3 Một chứng nhận
lại có thể được kích hoạt bởi một sự thay đổi trong thiết kế cơ sở ban đầu, do không hoàn
thành thiết kế cơ sở, hoặc bởi những sai lầm hoặc thiếu sót đã được phát hiện trong
quá trình hoạt động bình thường hay bất thường.
15.5.2 Áp dụng
15.5.2.1 Trong tuổi
thọ thiết kế ban đầu, và không có những thay đổi quan trọng trong
cách làm việc (sửa chữa vv), các tiêu chuẩn, theo đó các đường ống được xây dựng
có thể áp dụng khi
xem xét sự cố, thay đổi nhỏ, cải
chính thông số thiết kế vượt quá trong khi hoạt động. Tiêu chuẩn này và quy phạm
DNV liên quan có thể được sử dụng thay thế.
Đối với thay đổi lớn hoặc các trường hợp khác
không nằm trong đoạn trên thì tiêu chuẩn này sẽ được áp dụng. Đối với việc tăng
tuổi thọ, tài liệu
tham khảo cũng được làm theo tiêu chuẩn ISO / TS 12.747, NORSOK Y-002 và NORSOK
U-009.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.5.3.1 Một mức độ an
toàn mục tiêu sẽ được áp dụng cho việc đánh giá chứng nhận lại.
15.5.3.2 Kinh nghiệm
hoạt động, ví dụ thay đổi điều kiện hoạt động, biên bản kiểm tra và sửa đổi, sẽ được
xem xét trong một đánh giá chứng nhận lại.
15.5.4 Thử áp suất
hệ thống
15.5.4.1 Thử áp lực hệ
thống có thể được
yêu
cầu khi:
15.5.4.2 Kiểm tra áp lực
nhà máy ban đầu hoặc kiểm tra áp suất hệ thống không đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn này ở áp suất thiết
kế mới
15.5.4.3 Một phần quan
trọng của các tuyến ống đã không được hệ thống áp suất thử nghiệm ví dụ phần đường
ống mới như một phần của một sửa đổi hoặc sửa chữa chiến dịch.
15.5.5 Suy giảm
15.5.5.1 Cơ chế suy
giảm và thiệt hại liên quan, tất cả sẽ được đánh giá cơ chế điển hình là:
a) Ăn mòn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ăn mòn bên trong.
b) Xói mòn
c) Tải trọng tai nạn
d) Phát triển nhịp hẫng
e) Mỏi
f) Giải quyết khiếm khuyết.
15.5.5.2 Biện pháp
đáng tin cậy và an toàn đầy đủ sẽ được áp dụng vào tài khoản cho chính xác và không chắc
chắn trong các kết quả kiểm tra.
15.5.5.3 Thiệt hại
lũy tiền được rút kinh nghiệm trước khi chứng nhận lại sẽ được đưa vào nghiên cứu.
15.5.6 Tiêu chuẩn
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.6 Tạm dừng
hoạt động
15.6.1 Quy định
chung
15.6.1.1 Tạm dừng hoạt
động là tập hợp các hoạt động có liên quan với việc đường ống tạm thời ra khỏi
dịch vụ.
15.6.1.2 Tạm dừng hoạt
động đường ống được lên kế hoạch và chuẩn bị.
15.6.1.3 Tạm dừng hoạt
động được thực hiện và ghi lại trong một cách mà các đường ống có thể được ủy
quyền lại và đưa vào phục vụ một lần nữa.
15.6.1.4 Thẩm định tạm
dừng hoạt động gồm các khía cạnh sau:
• Các quy định quốc gia có liên quan
• Môi trường, đặc biệt là ô nhiễm
• Tắc nghẽn giao thông tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ăn mòn ảnh hưởng đến cấu trúc khác.
15.6.1.5 Đường ống tạm
dừng hoạt động được bảo quản để giảm hiệu lực từ cơ chế suy thoái.
15.7 Loại bỏ
đường ống
15.7.1 Quy định
chung
15.7.1.1 Sự loại bỏ của
một hệ thống đường ống bao gồm các hoạt động liên quan với đưa hệ thống / hoặc
một phần của hệ thống vĩnh viễn ra khỏi hoạt động.
15.7.1.2 Một đường ống
dẫn bị loại bỏ không thể quay trở lại hoạt động.
15.7.1.3 Sự loại bỏ của
hệ thống đường ống sẽ được lên kế hoạch và chuẩn bị.
15.7.1.4 Đánh giá sự
loại bỏ của một hệ thống đường ống bao gồm các khía cạnh sau:
a) Các quy định quốc gia có liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Môi trường, đặc biệt là ô nhiễm
d) Tắc nghẽn giao thông tàu
e) Cản trở cho các hoạt
động đánh bắt cá
f) Ăn mòn ảnh hưởng đến cấu trúc khác
16 Hồ sơ
16.1 Quy định
chung
16.1.1 Đối tượng áp
dụng
16.1.1.1 Điều này quy
định các yêu cầu tối thiểu để các tài liệu cần thiết cho việc thiết kế, sản xuất chế tạo, lắp
đặt, vận hành và loại bỏ của một hệ thống đường ống.
16.1.1.2 Một bản ghi
Thiết kế chế tạo lắp đặt (DFI) được thành lập với mục tiêu chính là cung cấp
các tổ chức hoạt động với một bản tóm tắt cô đọng của dữ liệu liên quan nhất từ
các giai đoạn thiết kế và lắp dựng (bao gồm tiền chạy thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1.1.4 Đối với giai
đoạn thiết kế, chế tạo và lắp dựng, tất cả các tài liệu yêu cầu cần phải được
thể hiện trong sổ quản lý tài liệu tổng hợp (MDR).
16.1.1.5 Các tài liệu
cần thiết cho tất cả các giai đoạn trong suốt tuổi thọ làm việc các hệ thống đường
ống sẽ được trình cho các bên có liên quan chấp nhận hoặc thông tin được đồng
ý.
16.2 Thiết kế
16.2.1 Kết cấu
16.2.1.1 Một thiết kế
cơ sở đối với các hệ thống đường ống phải được thành lập, bao gồm, nhưng không
giới hạn:
a) Mục tiêu an toàn
b) Mô tả hệ thống đường ống bao gồm: vị trí, bố
trí chung, giới hạn pin, đầu vào và điều kiện đầu ra
c) Yêu cầu chức năng bao gồm các hạn
chế phát triển mỏ, ví dụ: các rào cản an toàn và van dưới biển
d) Các yêu cầu để sửa chữa và thay thế
các bộ phận đường ống dẫn, van, thiết bị truyền động và phụ kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tuổi thọ thiết kế bao gồm đặc
điểm kỹ thuật của sự khởi đầu của tuổi thọ thiết kế, ví dụ lắp đặt, vận hành
chính thức, vv
g) Năng lực vận tải và dữ liệu kích
thước đường ống
h) Dữ liệu công suất vận chuyển và
kích thước đường ống
i) Chú ý đến quy phạm đưa ra khả năng phá vỡ
trong hệ thống đường ống
j) Hạn chế hình học như thông số kỹ
thuật của đường kính bên trong cố định, yêu cầu về phụ kiện, van, mặt bích và
việc sử dụng các đường ống mềm hoặc các ống đứng
k) Yêu cầu phóng thoi như bán kính uốn
cong, độ ô van ống và khoảng cách giữa các phụ kiện khác nhau ảnh hưởng đến thiết
kế cho việc áp dụng phóng thoi
l) Kế hoạch phóng thoi liên quan (kiểm
tra và làm sạch)
m) Dung dịch phóng thoi được sử dụng
và xử lý dung dịch phóng thoi ở cả hai đầu của đường ống bao gồm tiếp
cận với hệ thống công nghệ
n) Các điều kiện địa hình và độ sâu dọc
theo tuyến đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p) Điều kiện môi trường
q) Điều kiện hoạt động như áp suất,
nhiệt độ, thành phần chất lỏng, tốc độ dòng chảy, cát, vv bao gồm cả những
thay đổi có thể trong suốt
tuổi thọ của hệ
thống đường ống
r) Nguyên tắc phân tích độ bền và phân
tích vận hành ổn định tại vị trí
s) Nguyên tắc kiểm soát ăn mòn
t) Các hoạt động của bên thứ hai và thứ
ba.
16.2.1.2 Mục đích của
tài liệu hướng dẫn thiết kế là để đảm bảo một hệ thống đường ống đáng tin cậy.
Các thiết kế được lập đầy đủ để được thẩm định bởi bên thứ hai và / hoặc
thứ ba. Ở mức tối thiểu, các mục sau đây phải được giải quyết:
a) Chọn tuyến đường ống
b) Đặc tính vật lý và hóa học của chất
lỏng
c) Lựa chọn vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Phân tích bền cho ống đứng và hệ thống
đỡ ống đứng
f) Tất cả phân tích bền và ổn định cho
đường ống
g) Phân tích lắp đặt đường ống liên
quan
h) Phân tích rủi ro có thể áp dụng
i) Tổng quan hệ thống các mối đe dọa để
xác định và đánh giá các hậu quả của sai phạm đơn và hàng loạt
j) Quản lý ăn mòn (bên
trong và bên ngoài)
k) Phóng thoi
I) Lắp đặt và chạy thử.
16.2.1.3 Các bản vẽ được
cung cấp để chế tạo và lắp đặt hệ thống đường ống, bao gồm nhưng không giới hạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bảng kết
c) Bản vẽ chi tiết các đường ống giao
nhau
d) Bản vẽ bố trí giàn với ống đứng, hệ
thống bảo vệ ống đứng, khu tải, khu vực bến cập tàu, khu vực cứu nạn, vv nếu áp
dụng
e) Bản vẽ chế tạo ống nối
f) Thành phần khác trong hệ thống đường
ống (đầu kết nối, thoi, vv)
g) Bản vẽ bảo vệ đường ống
h) Bản vẽ chế tạo ống đứng và kẹp ống đứng
i) Chi tiết tiếp bờ.
16.2.2 Ống và các bộ
phận đường ống (bao gồm cả phần hàn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tài liệu kỹ thuật sản xuất vật liệu
b) Tài liệu kỹ thuật về hàn và NDT
c) Bảng thống kê vật liệt chi tiết.
16.2.3 Hệ thống quản
lý ăn mòn và bọc gia tải
Các tài liệu sau đây phải được lập, nếu
áp dụng:
a) Báo cáo thiết kế ca tốt,
b) Các tài liệu kỹ thuật chế tạo và lắp
đặt anốt,
c) Các bản vẽ anốt
d) Tài liệu kỹ thuật về bọc ống được
áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Các tài liệu kỹ thuật về bọc phần sửa chữa
g) Tài liệu kỹ thuật về bọc bê tông (nếu áp
dụng)
h) Tài liệu kỹ thuật hệ thống theo dõi
ăn mòn
i) Bảng thống kê vật liệu chi tiết.
16.2.4 Lắp đặt
Các tài liệu sau đây phải
được lập trong quá trình lắp đặt:
a) Tài liệu phân tích ảnh hưởng lỗi và
HAZOP
b) Các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật về
lắp đặt và thử
c) Bản ghi chứng nhận quy trình hàn
(WPQ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2.5.1 Các quyết định
và các thông số có tác động vào giai đoạn hoạt động của các hệ thống đường ống
như:
a) Tủ vận hành
b) Chiến lược kiểm tra bên
ngoài và bên trong bao gồm phóng thoi và kiểm tra ROV
c) Điểm đo cho phép đo tại chỗ chiều
dày, bảng kiểm soát giảm khối lượng, giám sát dung chất vv.
16.2.5.2 Ở mức tối thiểu
các tài liệu sau đây phải được lập:
a) Chiến lược quản lý toàn vẹn đường ống
bao trùm cả chiến lược
cho quản lý ăn mòn, kiểm tra giám sát và bảo dưỡng
b) Chiến lược ứng phó khẩn cấp
c) Chiến lược sửa chữa ngẫu nhiên khẩn
cấp.
16.2.6 Bản tóm tắt
DFI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3 Thi
công - Sản xuất và chế tạo
16.3.1 Ống và thành
phần đường ống
16.3.1.1 Các tài liệu
phải nộp để xem xét trước khi bắt đầu hoặc trong quá trình khởi động của sản xuất
sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn:
a) Kế hoạch chất lượng (QP)
b) Thông số kỹ thuật Quy trình Sản xuất
(MPS), bao gồm các yêu cầu thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận
c) Kết quả Thử chứng nhận Quy trình sản
xuất (MPQT)
d) Quy trình Sản xuất (kiểm tra ví dụ
thủy tĩnh, đo chiều dày, cơ khí và kiểm tra ăn mòn, vv)
e) Thông số kỹ thuật Quy trình hàn
(WPS), bao gồm cả quy trình hàn sửa chữa
f) Bản ghi Quy trình chứng nhận hàn
(WPQ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Hồ sơ nhân lực được chứng nhận (ví
dụ cho thợ
hàn
và các nhà vận hành NDT)
i) Sổ tay hệ thống chất lượng của nhà sản xuất
/ chế tạo.
16.3.1.2 Các tài liệu
hoàn công phải được nộp sau khi sản xuất sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn:
a) Quy trình Quản lý chất lượng (QC)
b) Kế hoạch kiểm tra và thử (ITP)
c) Quy trình truy xuất nguồn gốc
d) Giấy chứng nhận vật liệu
e) Thông số kỹ thuật Quy trình sản xuất
(MPS), bao gồm các yêu cầu thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận
f) Kết quả từ MPQT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Báo cáo thử cơ học
i) Báo cáo thử thủy tĩnh
j) Biên bản nhật ký hàn
k) Số lô que hàn
l) Giấy chứng nhận thợ hàn
m) Biên bản xử lý nhiệt
n) Quy trình và hồ sơ NDT
o) Chứng chỉ vận hành NDT
p) Báo cáo kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r) Quy trình lưu trữ
s) Giấy chứng nhận phát hành
t) Phiếu kiểm đếm ống
u) Thống kê đầy đủ về thành phần hóa học,
tính chất cơ và kích thước cho số lượng giao.
16.3.2 Hệ thống kiểm
soát ăn mòn và bọc gia tải
16.3.2.1 Các tài liệu
phải nộp để xem xét trước khi bắt đầu sản xuất sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn:
a) Tài liệu kỹ thuật quy trình ứng dụng / sản
xuất, bao gồm yêu cầu kiểm tra/thử và tiêu chuẩn nghiệm thu, sửa chữa, tài liệu,
vv.
b) Tài liệu hướng dẫn của vật liệu và
thiết kế hỗn hợp bê tông
c) Kết quả thử nghiệm chứng
nhận quy trình (PQT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Bản vẽ anốt.
16.3.2.2 Các tài liệu
hoàn công để được nộp sau khi sản xuất sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn:
a) Tài liệu kỹ thuật quy trình ứng dụng
/ sản xuất, bao gồm yêu cầu thử và tiêu chuẩn chấp nhận, sửa chữa, hồ sơ năng lực
nhân sự, vv.
b) Dữ liệu và giấy chứng nhận vật liệu
c) Nhật ký bao gồm báo cáo thử sản xuất
d) Thống kê đầy đủ các kích thước bọc,
trọng lượng và lực nổi âm cho mỗi
mối bàn giao
e) Nhật ký sửa chữa
f) Nhật ký kiểm tra Điện trở.
16.3.3 Bản tóm tắt
DFI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.4 Thi
công - Lắp dựng và tiền chạy thử
16.4.1 Quy định
chung
16.4.1.1 Các tài liệu
phải nộp để xem xét trước khi bắt đầu cài đặt sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn:
a) Quy trình lắp đặt cho đường ống, ống
đứng, cuộn và các thành phần bao gồm các tiêu chí chấp nhận, giấy chứng nhận kiểm
tra đối với thiết bị, báo cáo chứng nhận đào tạo cho nhân viên (ví dụ hàn,
sơn), vv.
b) Quy trình lắp đặt
cho các cấu trúc bảo vệ (như nệm vv) và kết cấu neo đường ống
c) Quy trình Hướng dẫn lắp đặt (IM)
d) Tài liệu kỹ thuật đào hào chôn ống
e) Quy trình can thiệp
f) Quy trình khảo sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Trước khi vận hành thủ tục, bao gồm
quy trình khử nước, làm sạch, sấy khô, điền đầy nước, vv.
i) Quy trình điền chất lỏng.
16.4.1.2 Tài liệu được
sản xuất liên quan đến việc kiểm tra áp lực của hệ thống đường ống dẫn bao gồm:
a) Biểu đồ ghi áp lực và nhiệt độ
b) Bản ghi của áp suất và nhiệt độ
c) Giấy chứng nhận hiệu chuẩn dụng cụ
và thiết bị thử
d) Tính toán hàm lượng không khí
e) Tính toán mối quan hệ áp lực và nhiệt
độ và biện minh cho sự chấp nhận
f) Xác nhận Giấy chứng nhận nghiệm
thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Báo cáo khảo sát
b) Vẽ được cập nhật
c) Các báo cáo can thiệp
d) Báo cáo Tiền chạy thử.
16.4.1.4 Biên bản và
các tài liệu cần được công nhận và có giấy phép hoạt động.
16.4.2 Bản tóm tắt
DFI
16.4.2.1 Một phần của
lắp đặt (bao gồm tiền chạy thử) của tóm tắt Bản DFI.
16.5 Thi
công - chạy thử
16.5.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.5.1.1.1 Quy trình và
kết quả từ các hoạt động làm đầy chất lỏng với sự nhấn mạnh đặc biệt về thông số
thiết kế có ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của hệ thống đường ống như điểm nhiệt độ,
áp suất và sương
16.5.1.1.2 Các quy trình
và kết quả từ các hoạt động xác minh hoạt động (ví dụ: khởi động kiểm tra),
thông số quan trọng để tài liệu thường:
a) Sự giãn nở
b) Dịch chuyển
c) Oằn dạng cầu
d) Mất chiều dày/kim loại.
16.5.1.1.3 Kế hoạch
thanh tra bao gồm việc kiểm tra bên ngoài và nội bộ tương lai của hệ thống đường
ống.
16.6 Hoạt động
16.6.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sơ đồ tổ chức hiện các chức năng chịu
trách nhiệm về hoạt động của các hệ thống đường ống
b) Hồ sơ đào tạo nhân lực và trình độ
c) Lịch sử hoạt động của hệ thống đường
ống dẫn với tham chiếu đến các sự kiện mà có thể có ý nghĩa đối với thiết kế và
an toàn
d) Dữ liệu điều kiện lắp đặt cần thiết
cho sự hiểu biết thiết kế hệ thống đường ống và cấu hình, ví dụ khảo sát trước
báo cáo, bản vẽ lắp đặt hoàn công rải ống / hoàn công xây dựng và báo cáo thử
e) Đặc tính vật lý và hóa học của
phương tiện truyền thông vận chuyển bao gồm cả dữ liệu cát
f) Lịch trình kiểm tra, bảo dưỡng và
thu âm
g) Kiểm tra quy trình và kết quả
bao gồm các khía cạnh kiểm tra, kể cả hồ sơ hỗ trợ.
16.6.1.2 Trong trường
hợp thiệt hại cơ khí hoặc các bất thường khác có thể làm giảm sự an toàn, độ
tin cậy, độ bền và sự ổn định của hệ thống đường ống, các tài liệu sau đây thì,
nhưng không giới hạn, được chuẩn bị trước khi bắt đầu hoạt động của đường ống:
a) Mô tả các thiệt hại cho các đường ống,
hệ thống hoặc các thành phần của nó có tham khảo do vị trí, loại, mức độ thiệt
hại và các biện pháp tạm thời, nếu có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thêm tài liệu liên quan đến đặc biệt
sửa chữa, sửa đổi, thay thế,
theo thỏa thuận phù hợp với những người cho giai đoạn xây dựng, lắp đặt với.
16.6.1.3 Các tập tài
liệu trong dịch vụ phải ở mức tối thiểu
có chứa tài liệu
liên quan:
a) Kết quả và kết luận từ các cuộc
thanh tra tại chức
b) Sự kiện ngẫu nhiên và thường thiệt
hại cho các hệ thống đường ống
c) Can thiệp, sửa chữa, và sửa đổi
d) Dữ liệu hoạt động (thành phần chất
lỏng, tốc độ
dòng chảy, áp suất, nhiệt độ, vv) ảnh hưởng đến sự ăn mòn và cơ
chế suy thoái khác.
16.7 Sự loại
bỏ
16.7.1 Quy định
chung
16.7.1.1 Hồ sơ về các
đường ống dẫn bị bỏ phải có sẵn và sẽ bao gồm nhưng không giới hạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chi tiết của đường ống ngoài khơi bị
bỏ, trong đó có
bản đồ định hướng cho thấy các tuyến đường ống.
16.8 Báo cáo
tổng hợp DFI
16.8.1 Quy định
chung
16.8.1.1 Một Tổng hợp
Thiết kế chế tạo lắp đặt (DFI) được chuẩn bị để cung cấp thông tin cho hoạt động của
hệ thống đường ống. DFI phải thể hiện rõ các giới hạn của hệ thống đường ống ngầm.
16.8.1.2 DFI phải phản
ánh tình trạng như xây dựng hệ thống đường ống và sẽ cung cấp thông tin để chuẩn
bị cho kế hoạch thanh tra và lập kế hoạch bảo trì.
16.8.1.3 DFI quy định
cụ thể thiết kế và điều hành cơ sở và yêu cầu.
16.8.1.4 DFI phải bao
gồm tất cả các tài liệu cần thiết cho hoạt động bình thường, kiểm tra, bảo dưỡng và cung cấp tài liệu
tham khảo các tài liệu cần thiết cho bất kỳ sửa chữa, điều chỉnh, trình độ lại
của hệ thống đường ống.
16.8.1.5 Việc chuẩn bị
của DFI được thực hiện song song, và như là một phần tích hợp của kiểu dáng, chế
tạo và lắp đặt giai đoạn của dự án.
16.8.2 Nội dung DFI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.8.2.2 Sẽ bao gồm một
mô tả của hệ thống đường ống dẫn bao gồm:
a) Kích thước cuối cùng
b) Thông số hoạt động chính thức
c) Một bảng, để lập kế hoạch hoạt động
trong tương lai pigging, liệt kê tất cả các thành phần trong hệ thống từ bẫy
phóng thoi đến bẫy nhận thoi, dữ liệu quan trọng như đường kính bên trong (ID),
bán kính cong và độ dày (WT) nên được bao gồm, cũng như tài liệu tham khảo để có
thêm tài liệu / bản vẽ.
16.8.2.3 Sẽ cung cấp
cho một cái nhìn tổng quan của tài liệu như xây dựng bao gồm mô tả của hệ thống
hồ sơ và phương pháp.
16.8.2.4 Sẽ cung cấp
cho một bản tóm tắt của các cơ sở thiết kế cuối cùng, mà kỹ thuật, chế tạo và lắp
đặt dựa. thông số thiết kế quan trọng cho hoạt động của các hệ thống đường ống
dẫn nên được nhấn mạnh. Các thông số sau đây được coi là quan trọng đối với sự
vận hành của hệ thống đường ống:
a) Tuổi thọ thiết kế và giới
hạn
b) Tiêu chuẩn thiết kế
c) Điều kiện môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Áp suất và nhiệt độ
f) Tốc độ dòng chảy
g) Thành phần chất lỏng
h) Phụ cấp ăn mòn
i) Độ sâu của vỏ
j) Đặc điểm vật chất, áp lực bao gồm
thiết bị và cấu trúc có chứa
k) CP - hệ thống
(nghĩa là anốt chi tiết)
l) Hệ thống sơn
m) Giả định thiết kế bao gồm mệt mỏi, tiêu chí tuổi
miễn phí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) Kỹ thuật điều khiển lưu lượng và
các yêu cầu.
16.8.2.5 Thiết kế sẽ có một lý
lịch hoạt động thiết kế, tất cả các giả định kỹ thuật và đánh giá không được liệt
kê trong các cơ sở thiết kế.
16.8.2.6 Chế tạo sẽ có một hoạt
động lý lịch sản xuất / chế tạo, tham khảo thông số kỹ thuật, bản vẽ, vv, thảo
luận về các vấn đề khu vực và bất kỳ sai lệch so với thông số kỹ thuật và bản vẽ
quan trọng cho giai đoạn hoạt động.
16.8.2.7 Lắp đặt sẽ có một lý lịch
hoạt động cài đặt, tham khảo thông số kỹ thuật, bản vẽ, vv, thảo luận về các vấn
đề khu vực và bất kỳ sai lệch so với thông số kỹ thuật và bản vẽ quan
trọng cho giai đoạn hoạt động.
16.8.2.8 Tiền vận hành sẽ bao gồm
tiền chạy thử lý lịch hoạt động và các kết quả từ các tiền chạy thử giai đoạn.
Tất cả các độ lệch áp dụng và không thỏa mãn được liệt kê bao gồm một mô tả về
tác động có thể vào giai đoạn hoạt động.
16.8.2.9 Giấy chứng
nhận và Cơ quan phê duyệt sẽ bao gồm một tổng quan về thứ bậc
của chứng chỉ, ghi chú phát hành và phê duyệt của chính quyền có sự tham khảo
các hạng mục và tính chất của bất kỳ chấp thuận có điều kiện. Các chứng chỉ,
ghi chú phát hành và phê duyệt thẩm quyền phải xuất trình tài liệu tham khảo rõ ràng cho
các tiêu chuẩn áp dụng và các văn bản, các mục được bảo hiểm, độ lệch chấp nhận,
hoạt động chứng nhận và điều kiện cấp giấy chứng nhận.
16.8.2.10 Khảo sát sẽ cung cấp
cho tất cả các giả định kỹ thuật và đánh giá rút ra từ cuộc khảo sát tuyến đường
và hiện trường ngoài tất cả áp dụng các bản vẽ tuyến đường như cài đặt sẵn.
16.8.2.11 Kiểm tra, bảo
trì và sửa chữa sẽ bao gồm tổng quan về:
a) Khu vực được xác định coi là yêu cầu
đặc biệt quan tâm trong thời gian hoạt động bình thường của hệ thống đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.8.2.12 Sai lệch và
không thỏa mãn sẽ bao gồm một danh sách đầy đủ của sự miễn trừ, sai lệch
và không thỏa mãn với sự nhấn mạnh đặc biệt về lĩnh vực được coi là yêu cầu đặc
biệt quan tâm trong quá trình hoạt động bình thường của hệ thống đường ống.
16.8.2.13 Bản vẽ được
chọn
sẽ bao gồm một
danh sách hoàn chỉnh bản vẽ như xây dựng, bao gồm cả bản vẽ từ các tiểu nhà
cung cấp và nhà thầu, với tham chiếu đến các hệ thống nộp đơn như xây dựng, bản
vẽ được lựa chọn từ các thiết kế, chế tạo và giai đoạn cài đặt, như:
a) Bản vẽ của các thành phần đặc biệt
b) Bảng kết
c) Như cài đặt các bản vẽ tuyến đường
16.9 Điền
tài liệu
16.9.1 Quy định
chung
16.9.1.1 Bảo trì các tập
tin hoàn toàn của tất cả các tài liệu có liên quan trong cuộc sống của các hệ
thống đường ống là trách nhiệm của các Nhà vận hành đường ống.
16.9.1.2 Bản tóm tắt
DFI và tất cả các văn bản nêu tại DFI tiếp tục phải bằng nộp cho các đời của hệ
thống. Điều này cũng bao gồm các tài liệu từ sửa chữa lớn có thể hoặc tái xây dựng
hệ thống đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 Trạng thái giới hạn
nứt gãy của mối hàn
17.1 Mục
đích
17.1.1 Mục này cung
cấp chi tiết quy trình để đánh giá trạng thái giới hạn phá hủy mối hàn tròn và
xem xét khuyết tật hàn trong khi lắp đặt và vận hành.
17.2 Phạm vi
áp dụng
17.2.1 Nhìn chung,
quy trình để đánh giá mối hàn tròn dựa trên mô tả điều kiện tải trọng hoặc
biến dạng. Quy trình cũng được áp dụng để đánh giá khuyết tật trong ống chính. Đối với
đường ống biến dạng lớn thì nguyên nhân chính bởi vì chủ yếu là kết
quả uốn tổng thể trong ứng suất màng trong thành ống.
17.2.2 Mục này
không áp dụng cho đường ống mềm, ống đứng động và các đường cáp điều khiển ngầm
dưới biển.
17.2.3 Tính toàn vẹn
của mối hàn tròn trong lót và bọc đường ống có thể được đánh giá theo
quy trình được miêu tả trong mục này với điều kiện là kim loại hàn có độ bền ít
nhất bằng với vật liệu ống chính. Tuy nhiên, tính toàn vẹn của lớp CRA sẽ được
xem xét thêm.
17.2.4 Một số vật liệu
có tính nhạy với ứng suất môi trường gây ra. Trong trường hợp đó, sự lựa chọn
tính bền và mỏi sẽ phản ánh môi trường thực tế. Các ví dụ bao gồm giảm tính bền
và tăng nhanh sự phát triển vết nứt do mỏi trong môi trường khí chua, nước ngọt,
nước biển (có hoặc không có hệ thống bảo vệ).
17.2.5 Quy trình đơn
giản hóa đánh giá tới hạn kỹ thuật (ECA) là không phù hợp trong trường hợp đường
cong ứng suất - biến dạng của kim loại hàn là thấp hơn hoặc một phần thấp hơn
đường cong ứng suất - biến dạng của ống chính. Trong trường hợp như vậy một phần
tích cơ học phá hủy theo phần tử hữu hạn mô hình 3D được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.3.1 Tính chất độ
bền phá hủy sẽ được xác định từ một chương trình thử độ bền phá hủy sử dụng mẫu
SENT phù hợp với Phụ lục B và DNV-RP-F108. Tuy nhiên, một phương pháp khác để
thử độ bền phá hủy và dạng hình học mẫu vật có thể sử dụng với điều kiện nó có
thể minh họa rằng kỹ thuật thử là an toàn trong mối tương quan áp dụng.
17.3.2 Hướng dẫn:
17.3.2.1 Quy trình
đánh giá tới hạn kỹ thuật (ECA) miêu tả trong Mục này yêu cầu việc thử độ bền
phá hủy phải được thực hiện. Do đó, kích thước ống có thể đánh giá theo Mục này
dựa trên giới hạn về thử độ bền phá hủy. Nó được khuyến nghị rằng kích thước của
mẫu vật SENT là không nhỏ hơn W=8mm và B ít nhất bằng W, xem Hình 7. Tuy nhiên,
nó khuyến nghị rằng B = 2W và mẫu vật càng lớn càng tốt, xem DNV-RP-F108 để biết thêm
chi tiết.
17.3.2.2 Nếu việc thử
độ bền phá hủy là không thể và ε|,nom vượt quá 0.4%, tỷ lệ thử lớn
nhất hoặc thử đoạn ống được thực hiện để chứng minh tính toàn vẹn của mối hàn
tròn bao gồm các trường hợp xấu nhất của khuyết tật hàn. Việc thử sẽ tương ứng
với các điều kiện tải trọng nguy hiểm nhất, nhiệt độ thích hợp, tính chất vật
liệu bất lợi và hình dạng mối hàn tròn bất lợi.

Hình 7 Mô phỏng SENT
17.3.3 Các yêu cầu độ
bền phá hủy quy định trong mục này được thể hiện bằng giá trị J. Tuy nhiên độ bền
phá hủy có thể được thể hiện dưới dạng CTOD. Nếu mẫu SENT được thử với quy
trình để tính độ bền phá hủy CTOD được chứng minh là an toàn. G107 miêu tả làm thế
nào để thu được cùng kết quả ECA với việc xác định độ bền phá hủy theo CTOD hoặc
theo J.
17.3.4 Nếu đánh giá
tới hạn kỹ thuật dựa trên hệ số quy đổi CTOD, X (xem BS 7910), được lấy bằng 1.5 hoặc một
giá trị hợp lý khác từ các chương trình phân tích kết cấu chuyên dụng.
17.3.5 Có thể ước lượng
Kmat từ kết quả thử độ dai va đập với vết cắt chữ V sử dụng Charpy /
tương quan độ bền phá hủy (ví dụ trong BS 7910). Tuy nhiên các kết quả được xem
là ít đáng tin cậy và không thể chấp nhận để đánh giá tính toàn vẹn của các mối
hàn tròn theo Mục này chỉ dựa trên kết quả thử độ dai va đập với vết cắt chữ V.
Kết quả đánh giá chỉ
mang tính chỉ dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.4.1 Các quy định
về loại hình kiểm tra được đưa ra trong các tiểu mục B, C, D, E, F Phụ lục A của
Tiêu chuẩn DNV-OS-F101.
17.5 Các quy
định thử
17.5.1 Các quy định
về thử các mối hàn tròn được đưa ra trong các tiểu mục G, H Phụ lục A của
Tiêu chuẩn DNV-OS-F101
18 Thử cơ tính và thử
ăn mòn
18.1 Mục
tiêu
Mục này bao gồm các phương pháp để thử
nghiệm cơ học, phân tích hóa học và thử nghiệm ăn mòn của vật liệu và các sản phẩm.
18.2 Khả
năng áp dụng
Mục này được áp dụng cho việc thử nghệm
tất cả các loại vật liệu với các yêu cầu thử nghiệm như tham khảo trong Tiêu
chuẩn này.
18.3 Kiểm
tra cơ học và phân tích hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.1.1 Lựa chọn mẫu và chuẩn
bị mẫu thử theo như áp dụng phải phù hợp với các điều kiện chung của ISO 377.
Ngoài ra các yêu cầu sau đây áp dụng.
18.3.1.2 Đối với bất kỳ
các kiểm tra cơ học nào, bất kỳ mẫu thử nào cho thấy vật liệu không hoàn hảo,
chuẩn bị xuất hiện khiếm khuyết mà không liên quan đến mục đích của thử nghiệm
cơ khí đặc biệt, cho dù quan sát trước khi hoặc sau khi thử nghiệm, có thể được
loại bỏ và thay thế bằng một mẫu thử khác lấy từ cùng một đường ống.
18.3.1.3 Các mẫu và
các mẫu thử từ đường ống
18.3.1.3.1 Đối với các
thí nghiệm kéo, kiểm tra tác động CVN, kiểm tra DWT, kiểm tra dẫn hướng- uốn,
và kiểm tra làm phẳng, các mẫu
được lấy, và các mẫu thử tương ứng chuẩn bị, phù hợp với các tiêu chuẩn tham khảo
áp dụng.
18.3.1.3.2 Mẫu và mẫu thử
cho các loại xét nghiệm khác nhau cho đường ống được lấy từ đường ống xen kẽ kết thúc ở vị
trí như thể hiện trong hình 5 và hình 6 trong tiêu chuẩn ISO 3183, và các chi
tiết được nêu dưới đây.
18.3.1.4 Các mẫu và
các mẫu thử từ các thành phần
18.3.1.4.1 Các vị trí của
mẫu và mẫu thử từ thành phần
cần theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
18.3.1.4.2 Đối với những
ống cong cảm ứng và bu lông, các vị trí của mẫu và mẫu thử phải theo các tiêu
chuẩn được công nhận hoặc đặc điểm kỹ thuật được sử dụng để sản xuất, như quy định
đối với các thành phần có liên quan trong Mục.8.
18.3.2 Phân tích
hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.2.2 ISO/TR 9769
đưa ra một danh sách các tiêu chuẩn quốc tế có sẵn cung cấp phương pháp phân
tích hóa học, thông tin về các ứng dụng và độ chính xác của các phương pháp
khác nhau.
18.3.2.3 Phân tích
hóa học lớp phủ hàn
18.3.2.4 Các thành phần
hóa học của lớp phủ hàn được lấy tại các bề mặt của lớp phủ sau khi gia công
các lớp phủ mà khoảng cách tối thiểu từ bề mặt đến đường nóng chảy là 3 mm hoặc
độ dày tối thiểu quy định cho các thành phần đã hoàn thành, lấy giá trị nhỏ
hơn.
18.3.3 Kiểm tra độ bền
kéo
18.3.3.1 Kiểm tra độ
bền kéo được thực hiện phù hợp với các yêu cầu trong mục này và TCVN 197-1:2014
hoặc ASTM A370. Hình dạng mẫu thử và phần làm phẳng mẫu thử có thể sẽ giống
nhau cho tất cả các cấu kiện được giao. Các giãn kế được gắn vào bề mặt gia
công cơ khí. Nên sử dụng giãn kế hai mặt.
18.3.3.2 Đặc tính chịu
kéo của vật liệu cơ bản có thể được xác định bằng các mẫu thử nghiệm hình chữ
nhật hoặc tròn ở các nhà sản xuất tùy ý.
18.3.3.3 Mẫu thử hình chữ
nhật sẽ đại diện cho độ dày thành ống đầy đủ. Trục theo phương dọc của mẫu thử
không được làm phẳng. Trục theo phương ngang/tiếp tuyến sẽ được làm phẳng. Kiểm
tra kẹp hai đầu có thể được làm phẳng hoặc gia công cho phù hợp với đầu kẹp của
máy. Các hạt hàn có thể được nghiền ra và các lỗi cục bộ có thể được loại bỏ.
18.3.3.4 Mẫu thử hình tròn được
lấy từ mẫu không phẳng. Đối với
các thí nghiệm kéo dọc / trục khi t ≥ 19.0 mm, mẫu thử này
sẽ có đường kính 12.7 mm, hoặc đường kính lớn nhất có thể nếu không thể đạt
12.7mm. Với thí nghiệm kéo ngang/tiếp tuyến với trục, đường kính của mẫu thử
như vậy được cho trong Bảng 21 trong
tiêu chuẩn ISO 3183, ngoại trừ đường kính lớn hơn tiếp theo có thể được sử dụng
theo sự lựa chọn của các nhà sản xuất.
18.3.3.5 Để thử nghiệm
khi D <
219.1
mm toàn bộ mặt theo chiều dọc / trục mẫu thử có thể được sử dụng theo sự lựa chọn của các
nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.3.7 Tất cả các kiểm
tra độ bền kéo mối hàn được thực hiện bằng các mẫu thử tròn.
18.3.3.8 Với các ống
được kiểm tra tuân theo các yêu cầu bổ sung P và khi ECA được thực hiện, mẫu thử phải là dạng
cân xứng với chiều dài gốc.

18.3.3.9 Kiểm tra độ
bền kéo theo phương ngang mối hàn (hàn bắt chéo)
18.3.3.10 Mẫu thử phải là hình
chữ nhật. Gia cố mối hàn phải được loại bỏ ở hai bên mặt và gốc bằng cách gia
công hoặc mài. Độ bền kéo được xác định (ứng suất chảy và độ giãn dài là không cần
thiết).
18.3.3.11 Mẫu thử độ bền
kéo theo phương ngang mối hàn của đường ống có lớp mạ hoặc lót phải được thực
hiện trên độ dày của thép carbon, sau khi loại bỏ các CRA, cẩn thận không để
làm giảm độ dày ống thép C-Mn.
18.3.3.12 Kiểm tra độ bền
kéo toàn bộ-mối hàn mang lớp phủ hàn
18.3.3.13 Mẫu thử dạng
tròn với đường kính tối đa có thể đạt được. Các mẫu thử sẽ được gia công từ
phương ngang lớp phủ hàn tới hướng hàn.
18.3.3.14 Kiểm tra độ bền
kéo của chu vi mối hàn có liên quan cho
ECA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tất cả các mối hàn mẫu vật kéo: mẫu
nên tròn và có các loại tỷ lệ
b) Mẫu theo phương ngang toàn bộ mối
hàn. Nếu phần kim loại mối hàn của mẫu vật được đo với các máy đo biến dạng, ba
máy đo biến dạng được khuyến cáo xung quanh chu vi. Chiều rộng của kim loại mối
hàn nên tối thiểu là 6mm. Độ bằng ứng suất chảy có thể có thể khó phát hiện nếu
sử dụng mẫu loại này và các đường cong ứng suất biến dạng kéo thường là cao hơn
5% so với kết quả sử dụng mẫu vật tròn truyền thống. Do đó, nếu mẫu này được sử
dụng như là đầu vào để phân tích FE hay để chứng minh độ bền của kim loại mối hàn, độ
vượt quá ứng suất kỹ thuật sẽ được giảm 5%
18.3.3.16 Nếu dạng
hình học của mối hàn và ống tạo nên khó khăn cho việc thiết lập đường cong ứng
suất biến dạng đại diện cho các mối hàn kim loại, một trong những giải pháp sau
đây phải được tuân thủ:
a) Mẫu chuyên dụng “đặc biệt” có thể được thử
nghiệm nếu có thể, tương tự về dạng hình học của mẫu sau đó được chế tạo cũng từ
vật liệu ống chính
b) Độ bền của mối hàn vượt quá với đủ
độ tin cậy có thể được chứng minh bằng thử nghiệm độ bền kéo cắt ngang mối hàn.
c) Nếu các điều trên là không thể và một ECA
được yêu cầu kiểm tra toàn diện đại diện cho “trường hợp xấu nhất” mối hàn chu
vi (ví dụ: hình học, tính chất vật liệu và khuyết tật mối hàn) sẽ được kiểm tra để các
trường hợp tải nguy hiểm nhất để chứng minh tính toàn vẹn nứt gãy.
18.3.4 Thử nghiệm va
đập Charpy Khắc V
18.3.4.1 Các mẫu thử sẽ
được chuẩn bị theo tiêu chuẩn ASTM A370 không cần làm phẳng trước vật liệu. Thử
nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 312-1:2007 là chấp nhận được nếu đồng ý và bán kính
nổi bật yêu cầu
(2 hoặc 8 mm) được chỉ định. Mỗi bộ gồm ba mẫu vật lấy từ các mẫu thử nghiệm
tương tự. Mẫu thử toàn bộ kích
thước sẽ được sử dụng bất cứ khi nào có thể.
18.3.4.2 Kích thước,
hướng và nguồn gốc của các mẫu thử từ đường ống được thực hiện như quy định trong Bảng
22 tại tiêu chuẩn ISO 3183, ngoại trừ việc mẫu thử tiếp theo có kích thước
nhỏ hơn có thể được sử dụng nếu năng lượng hấp thu được dự kiến vượt quá 80%
công suất toàn bộ của máy thử nghiệm va đập. Bộ bổ sung của mẫu thử HAZ sẽ được
lấy mẫu so với tiêu chuẩn ISO 3183.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.4.4 Bất cứ khi
nào có thể, và ngoài việc kiểm nghiệm gốc của mối hàn hai mặt bên, các mẫu thử
được lấy mẫu 2 mm dưới bề mặt bên ngoài. Một khoảng cách nhỏ hơn 2 mm được dùng
nếu cần thiết (do kích thước của vật liệu) để làm mẫu vật với mặt cắt ngang lớn
nhất có thể. Các trục của vạch dấu phải vuông góc với bề mặt.
18.3.4.5 Đối với kim
loại mối hàn và thử nghiệm HAZ, mỗi mẫu thử phải được khắc trước khi khía hình
chữ V để cho phép vị trí thích hợp của vạch dấu.
18.3.4.6 Định vị vạch
dấu cho mẫu thử kim loại mối hàn
18.3.4.7 Đối với mối
hàn sản xuất khác hơn so với ống HFW, trục của vạch dấu của các mẫu kim loại mối
hàn phải được nằm trên, hoặc càng gần thực tế tới các đường trung tâm của hạt
hàn bên ngoài.
18.3.4.8 Đối với mẫu
thử lấy trong mối hàn ống HFW, trục của vạch dấu được nằm trên, hoặc càng gần
thực tế tới dòng hàn.
18.3.4.9 Định vị vạch
dấu cho mẫu thử HAZ
18.3.4.10 Các vị trí vạch dấu HAZ
bao gồm các đường nóng chảy (FL), FL + 2 mm và FL + 5 mm, mẫu thử sẽ được lấy mẫu
ở các vị trí
được đưa ra trong Hình 3 đến Hình 8, với các vị trí vạch dấu như được áp dụng.
FL mẫu thử sẽ luôn được đặt ở vị trí mà 50% kim loại mối hàn và 50% của HAZ được lấy mẫu.
18.3.4.11 Thử nghiệm
tác động của lớp mạ/lót ống phải được thực hiện trong phần thép carbon của vật
liệu.
18.3.4.12 Khi các vật
liệu khác nhau được hàn với nhau, cả hai bên của mối hàn cần được kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.5 Kiểm tra uốn
cong
18.3.5.1 Kiểm tra uốn
cong
- dẫn hướng của
mối hàn liền của ống hàn
18.3.5.2 Các mẫu thử sẽ
được chuẩn bị theo tiêu chuẩn ISO 7438 hoặc ASTM A370, và Hình 8 trong ISO 3183.
18.3.5.3 Đối với đường
ống với t > 19,0 mm, các mẫu thử có thể được gia công để cung cấp một mặt cắt ngang
hình chữ nhật có độ dày 18,0 mm. Đối với đường ống t ≤ 19,0 mm, các mẫu thử được
tính đủ độ dày thành ống mẫu thử mặt cắt-cong.
18.3.5.4 Đối với các ống
SAW, gia cố mối hàn phải được gỡ bỏ từ cả hai mặt.
18.3.5.5 Các kiểm tra
uốn cong
- dẫn hướng được
thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 7438. Kích thước trục gá không được lớn hơn giá
trị được xác định bằng cách sử dụng phương trình sau đây, với kết quả làm tròn
đến 1 mm gần nhất:
(53)
Trong đó:
Agb là kích thước trục gá,
tính bằng mm (inches)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là độ dày thành ống cụ thể, tính bằng
mm (inches)
e là biến dạng, cho trong bảng 23 của
ISO 3183
18.3.5.6 Cả hai mẫu thử
phải được uốn cong 180° trong một khuôn như thể hiện trong hình 9 trong một thử
nghiệm theo tiêu chuẩn ISO 3183. Mẫu có gốc của mối hàn tiếp xúc trực tiếp với
các trục gá; các kiểm tra khác có mặt của mối hàn tiếp xúc trực tiếp với các trục
gá.
18.3.5.7 Kiểm tra uốn
cong của ống có lớp mạ
18.3.5.8 Lớp mạ hàn hoặc
ống mạ lớp cuốn phải chịu kiểm tra uốn cong (các kết cấu hàn theo chiều dọc thì không
cần). Mẫu thử phải có
độ dày đầy đủ, kể cả về độ dày của lớp mạ. Chiều rộng của mẫu vật phải xấp xỉ
25 mm. Các cạnh được làm tròn đến một bán kính bằng 1/10 độ dày.
18.3.5.9 Mẫu thử phải
được uốn cong 180° quanh một khuân với đường kính 5x độ dày thành ống.
18.3.5.10 Kiểm tra uốn
cong theo chiều dọc chân mối hàn bao gồm các hợp kim chống ăn mòn.
a) Các trục dọc của mối hàn phải song
song với các mẫu thử được uốn
cong để các bề mặt gốc sẽ chịu căng
b) Chiều rộng của mẫu uốn cong gốc dọc
phải bằng ít nhất hai lần chiều rộng của gia cố thép hàn nội bộ hoặc tối đa 25
mm. Các cạnh được làm tròn đến một bán kính bằng 1/10 độ dày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Độ dày của mẫu được tính bằng độ
dày vật liệu cơ bản hoặc tối đa là 10 mm.
e) Các mẫu được uốn cong một góc 180°
quanh một khuân với đường kính 90 mm.
18.3.5.11 Kiểm tra uốn
cong cho WPQT theo phụ lục C của DNV-OS-F101
18.3.5.12 Thử nghiệm uốn
cong được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 5401:2010. Mẫu thử uốn cong có độ dày
thành ống đầy đủ. Chiều rộng của
chân và mặt của mẫu thử uốn cong phải xấp xỉ 25 mm. Chiều rộng của mặt mẫu vật
uốn cong là 10 mm. Các cạnh được làm tròn đến một bán kính bằng 1/10 độ dày.
18.3.5.13 Thử nghiệm uốn
cong ống mạ phải được thực hiện trên độ dày của đường ống, bao gồm cả hợp kim
chống ăn mòn.
18.3.5.14 Gia cố mối
hàn trên cả hai mặt phải được loại bỏ để bằng phẳng với bề mặt ban đầu, như thể
hiện trong hình 1. Các mối hàn phải được đặt ở trung tâm của từng mẫu.
18.3.5.15 Mẫu vật phải được
uốn cong một góc 180° sử dụng một khuân với đường kính tùy thuộc vào ứng suất tối
thiểu quy định SMYS cho các vật liệu gốc. Đối với vật liệu có SMYS lên đến 415
MPa, đường kính khuôn phải bằng 4x độ dày của mẫu thử. Đối với vật liệu có SMYS
bằng hoặc vượt quá 415 MPa, đường kính khuân là 5x độ dày của mẫu thử.
18.3.5.16 Nếu cần thiết,
ví dụ nếu một trong những vật liệu liên kết có ứng suất thấp hơn so với vật
liệu khác, thử nghiệm uốn
cong
- dẫn hướng phù
hợp với tiêu chuẩn TCVN 5401: 2010 có thể được áp dụng, sử dụng đường kính con
lăn giống như đối với việc kiểm uốn cong thông thường.
18.3.5.17 Sau khi uốn,
các mối nối hàn phải được hoàn toàn trong khu vực dự ứng lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.5.19 Mẫu thử uốn
cong thành bên sẽ được sử dụng. Các mẫu thử phải được lấy mẫu vuông góc với hướng
hàn.
a) Đối với các ống, các mẫu thử phải lấy
mẫu về độ dày của lớp phủ hàn và vật liệu cơ sở. Đối với các thành phần phần nặng,
độ dày của vật liệu cơ sở trong mẫu ít nhất phải bằng 5x độ dày của lớp phủ.
b) Độ dày của mẫu thử uốn cong bên là
10 mm. Các cạnh được làm tròn đến một bán kính bằng 1/10 độ dày. Phần trung tâm
của mẫu thử uốn cong sẽ bao gồm một khu vực chồng lên nhau.
c) Mẫu vật phải được uốn cong một góc
180°. Đối với vật liệu cơ bản với SMYS lên đến 415 MPa đường kính khuân phải
dày 4x độ dày của mẫu thử. Đối với vật liệu cơ bản với SMYS bằng hoặc lớn hơn
415 MPa đường kính khuân phải bằng 5x độ dày của mẫu thử.
18.3.6 Kiểm tra độ
phẳng
18.3.6.1 Các mẫu thử
phải được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn ISO 8492, ngoại trừ chiều dài của mỗi
mẫu thử phải ≥ 60 mm. Khiếm khuyết bề mặt nhỏ có thể được loại bỏ bằng
cách nghiền.
18.3.6.2 Các kiểm tra
độ phẳng được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 8492. Như thể hiện trong hình 6
trong tiêu chuẩn ISO 3183, một trong hai mẫu thử lấy từ cả hai vị trí đầu cuối của
cuộn sẽ được thử nghiệm với các mối hàn ở múi giờ 6 hoặc 12, trong khi hai mẫu
thử còn lại sẽ được thử nghiệm tại vị trí 3 hoặc 9 giờ. Mẫu thử lấy từ cuối của
nhóm tại điểm dừng mối
hàn được kiểm tra chỉ ở vị trí 3 hoặc 9 giờ.
18.3.7 Thử nghiệm đứt
gãy do vật rơi
18.3.7.1 Thử nghiệm đứt
gãy do vật rơi được thực hiện phù hợp với API RP 5L3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.8 Kiểm tra độ bền
gãy
18.3.8.1 Các kiểm tra độ bền
gãy áp dụng tiêu chuẩn này là:
18.3.8.2 Thử nghiệm độ bền
chống gãy, J hoặc CTOD (δ), tối thiểu là 3 mẫu là cần thiết cho mỗi vị trí vạch
dấu.
18.3.8.3 Thử nghiệm đường
cong độ bền dai gãy, J-∆a (J R-cong) hoặc δ-∆a (δ R-đường cong), tối thiểu là 6
mẫu là cần thiết cho mỗi vị trí vạch dấu.
18.3.8.4 Kiểm tra độ bền
gãy nên được thực hiện bằng một trong các loại sau đây của các mẫu vật:
18.3.8.5 Mẫu độ căng vệt
khắc góc đơn (SENT), hoặc
18.3.8.6 Mẫu độ uốn vệt
khắc góc đơn (SENB)
18.3.8.7 Các hình dạng của
các mẫu thử khác có thể
được sử dụng để tạo độ bền gãy sử dụng trong ECA với điều kiện độ bền gãy có thể được bắt nguồn
từ phép đo thực nghiệm, ví dụ tải và chuyển vị đo kẹp, điều này là hợp lý với
các hạn chế đầu vết nứt của mẫu thử không nhỏ hơn cho các khiếm khuyết ống hàn
nghiêm trọng nhất đánh giá trong ECA.
18.3.8.8 Kiểm tra các
mẫu SENB được thực hiện phù hợp chung với các phiên bản mới nhất của
tiêu chuẩn ISO 12135 và ISO 15653 hoặc một tiêu chuẩn tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.8.10 Các mẫu thử được coi là
đủ điều kiện nếu:
a) Mũi trước nứt là không quá 0,5 mm từ
đường nóng chảy
b) Vùng bị ảnh hưởng nhiệt hạt thô
(GCHAZ) cấu trúc vi mô hiện diện trong một khu vực bị giới hạn bởi một mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng nứt qua mũi nứt và song song với mặt phẳng trước mũi nứt
0,5 mm.
18.3.8.11 Các liên quan
để kiểm tra mẫu thử SENB
18.3.8.12 Thí nghiệm mẫu thử
SENB được chấp nhận, cũng làm giảm chiều dài vạch dấu. Tuy nhiên, để sử dụng
trong một ECA chiều dài vạch dấu mẫu thử sẽ không được lựa chọn ngắn hơn so với
chiều cao của các khuyết tật mối hàn nghiêm trọng nhất đánh giá
trong ECA.
18.3.8.13 Độ bền gãy
cho mẫu thử SENB có thể được bắt nguồn từ tải chuyển vị đo kẹp theo các công thức sau đây:
(54)
Trong đó
(55)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.8.14 Nếu tổng
chuyên vị Vg được đo tại khoảng cách z ≤ 0.2a từ miệng vết nứt vật lý, CMOD có
thể được tính từ:

18.3.8.15 Báo cáo thử
nghiệm độ bền gãy:
18.3.8.16 Các thông tin
sau đây được báo cáo từ các thử nghiệm J / CTOD:
a) Tải trọng so với đường cong chuyển
vị nứt miệng mở của tất cả
các bài kiểm tra
b) Đo nứt (a0)
c) Kết quả J hay δ
d) Nhiệt độ thử nghiệm
e) Điều kiện vật liệu (Biến dạng - trước có thể
và lịch sử lão hóa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Chỉ định ống gốc (ống chính).
18.3.8.17 Các thông tin
sau đây được báo cáo từ đường cong J-R hoặc thử nghiệm đường cong δ-R:
a) Tải trọng so với đường cong chuyển
vị nứt miệng mở của tất cả
các bài kiểm tra
b) Đo nứt (a0 và ∆a)
c) J-∆a hoặc δ-∆
d) Các kết quả
e) Nhiệt độ thử nghiệm
f) Điều kiện vật liệu (Biến dạng - trước có thể
và lịch sử lão hóa)
g) Quy trình hàn và chỉ định kim loại
mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.8.18 Kiểm tra độ bền
gãy đường ống
18.3.8.19 Các điều sau
đây áp dụng cho kiểm tra độ bền gãy của đường ống theo yêu cầu trong MPQT:
18.3.8.20 δ thử nghiệm bền
phá hủy của kim loại mối hàn được thực hiện bằng mẫu SENB.
18.3.8.21 Thử nghiệm được
thực hiện trên các mẫu thông qua vạch dấu với độ dày mẫu định hướng ngang với
hướng hàn (các ký hiệu tương ứng được sử dụng bởi ISO 15653 là NP). Vạch
dấu được bố trí tại đường trung tâm kim loại mối hàn.
18.3.8.22 Số của CTOD hợp lệ hoặc kiểm
tra J cho mỗi vị trí sẽ tối thiểu là 3. Đặc tính CTOD hoặc giá trị J quan trọng
sẽ được thực hiện thấp nhất từ 3 bài kiểm tra hợp lệ hoặc lựa chọn theo BS
7910. Chỉ có mẫu có đủ điều kiện đối với vị trí đầu vết nứt bằng cách kiểm tra
qua kính hiển vi sau xét
nghiệm được coi là hợp lệ.
18.3.8.23 Chứng nhận
các mối hàn chu vi (ECA)
18.3.8.24 Các mẫu đề
nghị cho thử nghiệm bền phá hủy các mối hàn chu vi là mẫu SENT.
18.3.8.25 Các mẫu SENT
sẽ được thiết kế với một vạch dấu bề mặt (SN), vì đây là những định hướng phù hợp
cho các khuyết tật trong mối hàn. Vạch dấu có thể được thể hiện hoặc từ bề mặt
ngoài hoặc từ các bề mặt bên trong.
18.3.8.26 Đối với các
tình huống liên quan đến biến dạng dẻo và khả năng gãy không ổn định do rách,
kiểm tra đường cong sức kháng vết nứt (tốt hơn là đường cong J-R) phải được thực
hiện cho mối hàn chu vi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.9.1 Kiểm tra cắt phải được thực
hiện theo tiêu chuẩn ASTM A264 (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thép không gỉ
Chromium-Nickel Steel-Clad Plate, Sheet và Strip).
18.3.9.2 Lực kẹp giữ ống
lót phải được đo bằng những thử nghiệm ứng suất nén dư, phù hợp với quy định tại
khoản 7.3 b API 5LD.
18.3.10 Kiểm tra kim
tướng và thử nghiệm độ cứng
18.3.10.1 Kiểm tra vĩ
mô
18.3.10.1.1 Kiểm tra vĩ
mô được thực hiện tại 5 x 10 x độ phóng đại
(với HFW việc kiểm tra được thực hiện tại tối thiểu 40 x và được ghi
nhận tại 10 x đến độ phóng
đại 20 x). Kiểm tra vĩ mô được thực hiện trên các mẫu cho trong hình 10 và 11,
nếu áp dụng. Phần vĩ mô bao gồm toàn bộ lớp đắp mối hàn và ngoài ra bao gồm ít
nhất 15 mm của vật liệu cơ bản trên mỗi bên tính từ bất kỳ điểm nào của đường
nóng chảy. Mặt cắt vĩ mô sẽ được chuẩn bị bằng cách mài, đánh bóng và khắc trên
một bên để lộ rõ đường nóng chảy và HAZ.
18.3.10.1.2 Việc kiểm tra
vĩ mô của lớp phủ mối hàn phải được lấy mẫu ngang với hướng hàn. Chiều rộng của
phần vĩ mô phải được tối thiểu 40 mm. Các mặt tiếp xúc bằng khi cắt phải được
chuẩn bị bằng cách mài, đánh bỏng và khắc bằng một chất khắc ăn mòn phù hợp để
thể hiện rõ ràng khu vực ảnh hưởng nhiệt và hàn.
18.3.10.2 Kiểm tra cấu
trúc vi mô
18.3.10.2.1 Mẫu cho kim tướng
quang học phải được chuẩn bị bằng các quy trình tiêu chuẩn, và tiếp tục khắc
sử dụng một chất khắc ăn mòn phù hợp để thể hiện các vi mô.
18.3.10.2.2 Kiểm tra vi mô của
thép không gỉ song pha (Duplex) phải được thực hiện và ghi nhận tại một độ
phóng đại tối thiểu của 400x.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.10.3 Kiểm tra độ
cứng
18.3.10.3.1 Đo độ cứng của
vật liệu cơ bản và các mẫu mặt cắt ngang mối hàn được thực hiện bằng cách sử dụng
phương pháp Vickers HV10 theo tiêu chuẩn TCVN 258-1:2007.
18.3.10.3.2 Đối với các
kiểm tra vật liệu cơ bản đường ống, chỉ số độ cứng độc lập vượt quá giới hạn được
chấp nhận áp dụng có thể được coi là chấp nhận được nếu trung bình tối thiểu là
3 và tối đa là 6 chỉ số thêm được lấy xấp xỉ không vượt quá giới hạn chấp nhận
áp dụng và nếu không có chỉ số độc lập vượt quá giới hạn chấp nhận hơn 10 đơn vị
HV10.
18.3.10.3.3 Vị trí kiểm
tra độ cứng cho ống SMLS được thể hiện trong hình 10 a), ngoại trừ:
a) Khi t < 4.0 mm, nó chỉ cần thiết
để thực hiện đường ngang giữa độ dày
b) Ống với 4.0 mm ≤ t < 6 mm, nó chỉ cần thiết
để thực hiện đường ngang bên trong và bề mặt bên ngoài.
18.3.10.3.4 Kiểm tra độ cứng
các mối hàn được thực hiện trên các mẫu vật được sử dụng để kiểm tra vĩ mô.
18.3.10.3.5 Đối với SAW,
HFW và MWp các điều sau
đây được áp dụng:
a) Ống với t < 4,0 mm, nó chỉ
cần thiết để thực hiện đường ngang giữa độ dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.10.4 Trong kim loại
mối hàn của SAW và mối hàn MWP, tối thiểu là 3 vết lõm cách đều nhau dọc theo mỗi
đường ngang sẽ được thực hiện. Trong HAZ, vết lõm sẽ được thực hiện dọc theo đường
ngang cho mỗi 0,5-1,0 mm (càng gần càng tốt nhưng miễn là vết lõm được làm từ
nguyên liệu không bị ảnh hưởng, và bắt đầu gần với đường nóng chảy càng tốt).
18.3.10.5 Độ cứng thử
nghiệm của ống mạ / lót sẽ có thêm một đường ngang độ cứng nằm ở trung tâm độ
dày của vật liệu CRA.
18.3.10.6 Để thử nghiệm độ
cứng của mối hàn kiểm tra độ cứng lớp phủ được thực hiện tại tối thiểu vị trí:
trong vật liệu cơ bản, trong HAZ và trong mỗi lớp của lớp phủ lên đến tối đa là
2 lớp.
18.3.10.7 Kiểm tra độ
cứng bề mặt
• Kiểm tra độ cứng bề mặt, ví dụ các
điểm cứng bị nghi ngờ phát hiện bởi kiểm tra trực quan, được thực hiện
theo tiêu chuẩn ISO 6506, ISO 6507, ISO 6508 hoặc ASTM A370 sử dụng thiết bị kiểm tra độ cứng
cầm tay. Tùy thuộc vào phương pháp sử dụng các thiết bị được thực hiện theo
tiêu chuẩn ASTM A956, ASTM A1038 hoặc ASTM E110.
18.3.11 Sự biến dạng
và lão hóa
18.3.11.1 Kiểm tra lão
hóa
18.3.11.1.1 Thử nghiệm
này được áp dụng nếu việc tạo hình nguội trong quá trình sản xuất ống của thép
C-Mn và lớp mạ / lót vượt quá 5% biến dạng và yêu cầu bổ sung F. Thử nghiệm này
không áp dụng cho đường ống giao nhận với xử lý nhiệt cuối cùng (ví dụ như bình
thường hoặc làm nguội hoặc nung).
18.3.11.1.2 Mẫu thử kiểm
tra phải được gia công từ các vật liệu ống và độ tuổi ở 250°C trong một giờ.
Sau đó, số lượng quy định của mẫu thử Charpy Khắc V phải được gia công từ giữa
các mẫu. Hướng của mẫu phải theo chiều dọc để đường tâm mẫu với vạch dấu vuông
góc với bề mặt của mẫu kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.11.2.1 Sự căng trước
được áp dụng cho:
a) Vật liệu đường ống được giám định
theo yêu cầu bổ sung P.
b) Hàn tròn.
18.3.11.2.2 Sự căng trước
có thể được thực hiện với quy mô đầy đủ (đảo ngược) uốn ống toàn bộ các phần
như ứng suất căng / nén cắt vật liệu từ các thành ống (mẫu thử từng phần).
18.3.11.2.3 Khi độ uốn
cong quy mô đầy đủ được áp dụng cho toàn bộ ống, chúng sẽ được đo với đo sức
căng mặt ngoài của thành ống ở các vị trí 12 và 6 giờ. Một số đủ của việc đo sức
căng được lắp dọc theo chiều dài của phần kiểm tra để đảm bảo giám sát hiệu quả sự căng dọc
theo toàn bộ phần kiểm tra. Nếu việc
lắp đặt cuộn quay được mô phỏng, nó được khuyến khích bẻ cong các ống chống
khuân với bán kính đúng.
18.3.11.2.4 Khi vật liệu
cắt căng trước, chúng sẽ được trang bị với các áp kế đo độ căng trên mỗi đối diện
mỗi bên đối với các đo đạc nhỏ nhất trên mặt cắt ngang. Một số đủ của việc đo sức
căng được lắp dọc theo chiều dài của phần kiểm tra để đảm bảo giám sát hiệu quả
sự căng dọc theo toàn bộ phần kiểm tra. Nếu máy kiểm tra cho kết quả là không đủ
cứng, áp kế đo độ căng cũng sẽ được trang bị ở một trong hai bên dọc theo mặt cắt
ngang dài.
18.3.11.2.5 Các áp kế đo
độ căng sẽ được đăng nhập với đủ tần số trong chu kỳ căng để đảm bảo giám sát
hiệu quả chu kỳ.
18.3.11.2.6 Sự căng trước
được thực hiện theo phương pháp mà sự căng đặc trưng đạt ít nhất là mức độ căng
được mô phỏng.
18.3.11.2.7 Sức căng đặc
trưng cho vật liệu cắt (đoạn hoặc mẫu vật dải) được định nghĩa là giá trị trung
bình của các sức căng đo ở bên ngoài và bên trong của phía ống với sức căng cao
nhất. Đối với uốn quy mô đầy đủ của phần ống / đoạn ống sức căng đặc trưng cần
đạt được bằng cách uốn cong chống lại một khuân đúc với bán kính thực tế. Nếu
khuân đúc không được sử dụng, các vật liệu đó sẽ được sử dụng cho các thử nghiệm vật
liệu sau và phải ít nhất đạt được
sức căng mục tiêu (sức căng đặc trưng), nơi mà sự căng được đo ở độ cong bên
ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3.11.2.9 Sau khi sức
căng cho yêu cầu bổ sung P, các mẫu bị
lão hóa nhân tạo ở 250°C trong một giờ
trước khi thử nghiệm.
18.3.12 Kiểm tra hàn
thau cặp và các mối hàn nhiệt nhôm
18.3.12.1 Thâm nhập đồng
18.3.12.1.1 Hai mẫu thử
là các đường ngang cắt tới dây dẫn anốt và 2 mẫu thử song song với dây dẫn anốt.
Mẫu thử phải được chuẩn bị và khắc để đánh giá kim tướng. Việc kiểm tra được thực
hiện tại một độ phóng đại 50x. Dòng nóng chảy của mối hàn / hàn tại bất kỳ điểm
nào không được nhiều hơn 1.0 mm dưới bề mặt vật liệu cơ bản. Thâm nhập đồng giữa
các hạt của vật liệu cơ bản không được có tại bất kỳ điểm nào kéo dài quá 0,5
mm từ đường nóng chảy.
18.3.12.2 Độ cứng
18.3.12.2.1 Kiểm tra độ
cứng HV10 được thực hiện trên mỗi mẫu vật cho các phép đo thâm nhập đồng. Một
đường dẫn sẽ được thực hiện trên khắp các khu vực hàn / hàn thau. Đường dẫn phải
bao gồm tối thiểu 10 vết lõm; hai vết nằm trong vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) trên
mỗi bên của mối hàn / hàn thau, hai vết trong HAZ dưới hàn / hàn thau và hai vết
nằm trong các vật liệu cơ bản trên mỗi bên của mối hàn / hàn thau. Các vết lõm
HAZ được thực hiện như gần với đường nóng chảy càng tốt.
18.3.12.3 Thử nghiệm
kéo
18.3.12.3.1 Các mẫu thử
phải được gắn trong một máy kiểm tra độ bền kéo và đảm bảo trong các cáp ở một đầu và
các vật liệu cơ bản ở đầu kia. Lực sẽ được áp dụng cho đến khi phá vỡ mẫu. Các
mẫu vật sẽ bị phá vỡ trong cáp.
18.4 Kiểm
tra ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.4.1.1 Đối với việc
kết hợp vật liệu và chất lỏng nhất định, nơi mà sản xuất không đúng cách hoặc
chế tạo có thể gây ra nhạy cảm với ăn mòn liên quan đến hư hại, cần kiểm tra ăn
mòn trong quá trình chứng nhận và / hoặc sản xuất vật liệu phải được đánh giá.
Một số kiểm tra ăn mòn tiếp tục được áp dụng để xác minh đầy đủ sự ảnh hưởng vi
mô đến độ bền bên cạnh việc chống ăn mòn. Điều này mô tả các yêu cầu kiểm tra
và phương pháp kiểm tra ăn mòn.
18.4.1.2 Kiểm tra ăn
mòn rỗ
18.4.1.2.1 Kiểm tra này được
áp dụng để xác minh sức kháng của CRAs và độ rỗ ăn mòn do oxy hóa và dịch chứa
clorua, ví dụ nước biển thô và các chất lỏng có chứa nước (kể cả nước biển xử
lý) với lượng chất còn lại có độ oxy cao và / hoặc clo hoạt tính. Đối với thép
không gỉ song pha (Duplex), kiểm tra này được áp dụng hơn nữa để xác minh đầy đủ
vi mô sau khi sản xuất hoặc chế tạo.
18.4.1.2.2 Kiểm tra phải
được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM G48, Phương pháp A.
18.4.1.2.3 Kích thước đề
nghị tối thiểu của mẫu thử là rộng 25 mm và dài 50 mm bằng độ
dày vật
liệu
đầy đủ (trừ khi được cho phép bởi 205). Đối với mối hàn, ít nhất 15 mm
của vật liệu cơ bản trên mỗi bên của mối hàn phải được bao gồm trong mẫu
thử.
18.4.1.2.4 Mẫu thử nghiệm
từ ống mạ / lót phải được gia công để loại bỏ các phần thép carbon và chứa mối
hàn đầy đủ và bất kỳ vùng ảnh hưởng nhiệt nào trong hợp kim chống ăn mòn. Độ
dày mẫu mức tối
thiểu
là 1 mm, nơi một trong các bề mặt là đại diện cho các mặt bên trong của ống.
18.4.1.2.5 Bề mặt cán sẽ
được thử nghiệm “như nhận được”, tức là
không có sự chuẩn bị cơ khí. Phía gốc và phía nắp của các mối hàn chỉ được
chuẩn bị với mục đích loại bỏ các “chất liệu lỏng” mà sẽ can thiệp vào
trọng lượng trước và sau khi thử nghiệm. Mặt cắt phải được nghiền (lưới 500) và
các cạnh sắc được làm mịn. Các mẫu vật sau đó được ngâm để giảm sự nhạy cảm
của bề mặt cắt để chấm dứt sự tấn công của các hạt. Đối với thép không gỉ song
pha (Duplex) và lớp austenit với PRE > 30, 20% axit nitric + 5% axit
flohydric, 5 phút ở 60 °C là đủ.
18.4.1.2.6 Các giải
pháp kiểm tra được lập theo các tiêu chuẩn tham chiếu.
18.4.1.3 Kiểm tra sự
ăn mòn của lớp phủ hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.4.2 Kiểm tra nứt
gây bởi hydro
18.4.2.1 Kiểm tra vết
nứt gây bởi ứng suất Hydro (HIC), cũng được gọi là vết nứt từng bước (SWC), như
được định nghĩa trong ISO 15156 là áp dụng đối với đường ống cán thép và đường ống
thành phần
C-Mn.
Kiểm định theo tiêu chuẩn ISO 15156-2, B.5 (tham khảo đến NACE TM0284).
18.4.3 Kiểm tra nứt
do ứng suất sulfua
18.4.3.1 Chứng nhận của
các vật liệu mới
18.4.3.1.1 Đối với việc
chứng nhận của vật liệu mới (tức là không được liệt kê cho dịch vụ H2S
trong ISO 15156-2 / 3), thử nghiệm sẽ được tiến hành trên các mẫu từ ít nhất 3
độ nóng của vật liệu. Kiểm tra chứng nhận bao gồm kiểm tra các mối hàn chu vi
và mô phỏng cho ống hàn cũng như mối hàn liền, ngoài ra còn các mẫu dọc của vật
liệu cơ bản. Chuẩn bị mẫu thử, kiểm tra thủ tục và tiêu chí nghiệm thu được thực
hiện theo tiêu chuẩn ISO 15156, sử dụng mẫu mẫu thử 3 lần cho mỗi điều kiện thử
nghiệm (ví dụ nhiệt của vật liệu và môi trường).
18.4.3.1.2 Vật liệu được
liệt kê cho dịch vụ H2S trong ISO 15156 nhưng không đáp ứng được các
yêu cầu trong Mục.7 I100, (ví dụ
như độ cứng tối đa hoặc lượng của hợp kim hoặc các thành phần tạp chất) có thể
được giám định bằng cách kiểm tra kháng nứt do ứng suất sulfua (SSC) như quy định
tại C401, ngoại trừ việc kiểm tra được thực hiện trên vật liệu đại diện cho các
điều kiện kết hợp nguy hiểm nhất để giám định (ví dụ như độ cứng hoặc hàm lượng lưu huỳnh
tối đa.).

Hình 8 Các mẫu thử uốn
18.4.3.2 Chứng nhận sản
xuất ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.4.3.2.2 Đối với đường
ống hàn, thử nghiệm phải bao gồm một mẫu ngang bổ sung theo hướng hàn (mẫu W hoặc WS theo hình 5
trong ISO 3183) và phải bao gồm một phần của mối hàn liền dọc hoặc xoắn ốc ở trung tâm.
18.4.3.2.3 Ba mẫu thử
được lấy từ mỗi mẫu. Mẫu thử cho kiểm tra uốn bốn
điểm SSC nên ≥ 115 mm dài x 15 mm rộng x 5 mm dày. Mẫu
có thể được làm phẳng
trước khi gia công mẫu thử từ các bề mặt
bên trong của ống.
18.4.3.2.4 Các thử nghiệm nên
được thực hiện phù hợp với NACE TM0177, sử dụng giải pháp A. Một mẫu kiểm tra uốn
bốn điểm phù hợp với tiêu chuẩn ISO 7539-2 được sử dụng và thời gian thử nghiệm
sẽ là 720 h. Các mẫu thử sẽ được nhấn
mạnh với một phần nhở của AYS
thích hợp cho việc thiết kế đường ống dẫn, tuy nhiên tối thiểu là 80% của vật liệu
AYS.

t = Độ dày mẫu thử = 10 mm
W = Độ rộng mẫu thử = 30 mm T = Độ
dày vật liệu cơ bản.
Gia cố mối hàn được gia công/làm bằng với
vật liệu cơ bản
Hình 9 Các mẫu thử
uốn chân dọc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mẫu thử “FL+5mm” chỉ được áp dụng cho WPQT
Hình 10 Định vị mẫu
thử kiểm tra tác động Charpy Khắc V cho mối hàn 1 bên với t ≤ 25 mm

• Mẫu thử “FL” được lấy mẫu 50% WM và 50% HAZ
• Mẫu thử “FL+5mm” chỉ được áp dụng cho WPQT
Hình 11 Định vị mẫu
thử kiểm tra tác động Charpy Khắc V cho mối hàn 1 bên với t > 25 mm

• Mẫu thử chỉ dẫn trong vùng chân thì
chỉ áp dụng khi t > 25mm
• Mẫu thử “FL” được lấy mẫu 50% WM và
50% HAZ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 12 Định vị mẫu
thử kiểm tra tác động Charpy Khắc V cho mối hàn 2 bên.

• Mẫu thử chỉ dẫn trong vùng chân thì chỉ áp dụng
khi t > 25mm
Hình 13 Định vị mẫu
thử kiểm tra tác động Charpy Khắc V cho mối hàn HF.

• Mẫu thử “FL” được lấy mẫu 50% WM và
50% HAZ
• Mẫu thử “FL+5mm” chỉ được áp
dụng cho WPQT
Hình 14 Định vị mẫu
thử kiểm tra tác động Charpy Khắc
V cho mối hàn sửa chữa độ dày đầy đủ của mối hàn khoảng
hở hẹp

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mẫu thử “FL+5mm” chỉ được áp dụng
cho WPQT
Hình 15 Định vị mẫu
thử kiểm tra tác động Charpy Khắc V cho mối hàn sửa chữa độ dày một phần

Hình 16 Minh họa việc
định vị vạch dấu điển hình cho kiểm tra độ bền phá hủy của mối hàn chu vi


Hình 17 Các vị trí độ
cứng trong ống liền a), ống HFW b) và các mối nối hàn nóng chảy c)

Hình 18 Các vị trí độ
cứng vật liệu mạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 19 Mẫu kẹp dạng
SENT

Hình 20 Mẫu chịu kéo
cho việc xác định đường cong ứng suất/biến dạng của
kim loại mối hàn trong hướng ngang mối hàn

Hình 21 Đo đạc mặt cắt
ống của mẫu cho sự căng trước của vật liệu
19 Hàn
19.1 Phạm vi
áp dụng
19.1.1 Quy định
chung
19.1.1.1 Điều này áp dụng
cho tất cả các quá trình chế tạo trong xưởng hoặc ngoài hiện trường, bao gồm cả
quá trình xử lý nhiệt sau khi hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thép C - Mn;
• Thép có lớp phủ/ lớp lót;
• Hợp kim chống ăn mòn (CRA) bao gồm
thép Ferrit Austenit (song pha (Duplex)), thép không gỉ Austenit, thép không gỉ
Martensit (13%Cr), các loại thép không gỉ khác và hợp kim Niken.
• Các vật liệu phải được chỉ rõ là áp
dụng hay không áp dụng các yêu cầu đối với các ứng dụng có khí chua.
Các yêu cầu về vật liệu được quy định tại điều 11 và 12.
19.1.2 Các quá trình
hàn
19.1.2.1 Hàn có thể được
thực hiện bởi các quá trình hàn sau đây trừ khi có quy định khác:
• Hàn hồ quang kim loại có lớp bảo vệ (SMAW);
• Hàn hồ quang bằng dây có lõi thuốc
(FCAW);
• Hàn hồ quang bằng dây có lõi thuốc
có khí bảo vệ bên ngoài (G - FCAW);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hàn hồ quang điện cực tungsten bảo vệ
bằng khí trơ (GTAW);
• Hàn hồ quang dưới lớp trợ dung
(SAW);
• Hàn hồ quang Plasma (PAW).
• GMAW và FCAW là các quá trình hàn có nguy cơ tạo
ra các khuyết tật dạng không ngấu cao.
19.1.2.2 Việc chứng nhận
trước phải được tiến hành để đảm bảo rằng có thể chế tạo được các mối hàn thỏa mãn tất cả
các yêu cầu định trước dưới điều kiện hiện trường thực tế.
Việc thử chứng nhận trước là cần thiết
đối với các quá trình hàn sau đây:
• Hàn cao tần;
• Hàn ma sát
(Friction welding);
• Hàn chùm tia điện tử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.1.3 Thiết bị hàn,
các công cụ và nhân sự
19.1.4 Thiết bị hàn
và công cụ
19.1.4.1 Trước khi bắt
đầu quá trình hàn chế tạo, phải tiến hành kiểm tra điều kiện xưởng làm việc,
bãi hàn và lắp ráp. Quá trình kiểm tra này phải bao gồm việc xác nhận hiệu chuẩn,
kiểm tra tất cả các thiết bị hàn và công cụ được sử dụng trong quá trình hàn chứng
nhận / hàn chế tạo.
19.1.5 Nhân sự
19.1.5.1 Toàn bộ nhân
sự tham gia trong quá trình hàn phải có chứng chỉ phù hợp và hiểu biết về công
nghệ hàn.
19.1.5.2 Thợ hàn và kĩ
thuật viên hàn phải được chứng nhận về vị trí hàn, cấp vật liệu và quá trình
hàn theo các tiêu chuẩn được Đơn vị giám sát công nhận.
19.1.5.3 Thợ hàn phải được chứng
nhận cho các mối hàn giáp mép, hàn từ một phía của các ống tại các vị trí cơ bản.
Nếu được Đơn vị giám sát chấp nhận, thợ hàn có thể được chứng nhận cho từng phần
của mối hàn: lớp lót, lớp nóng và lớp phủ. Thợ hàn sửa chữa phải được chứng nhận
cho từng chiều dày sửa chữa.
19.1.5.4 Thử chứng nhận
phải được tiến hành với các thiết bị sẽ được sử dụng trong quá trình hàn chế tạo
hoặc các thiết bị
tương
đương.
19.1.5.5 Thử chứng nhận
phải dựa trên cơ sở kiểm tra bằng mắt thường 100%, kiểm tra chụp X - quang, hoặc
siêu âm 100% và kiểm tra hạt từ hoặc chất lỏng thẩm thấu 100%. Các yêu cầu về
kiểm tra không phá hủy phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại điều 20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 72 - Số lượng các
cuộc thử uốn cần thực hiện để chứng nhận thợ hàn
Đường kính ống
(mm)
Chiều dày ống
(mm)
Thử uốn mặt
Thử uốn
chân
Thử uốn cạnh
D≤100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
0
100<D≤300
0
2
0
D>300
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
D≤100
t≥20
0
0
2
100<D≤300
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D>30
0
0
4
19.1.5.7 Thợ hàn hoặc
kỹ thuật viên hàn đã chế tạo hoàn chỉnh một mẫu thử thỏa mãn yêu cầu về
chứng nhận quy trình hàn thì cũng được nhận chứng chỉ thợ hàn.
19.1.5.8 Những người thực
hiện việc dũi sạch bằng hồ quang-khí (air-arc gouging) phải được đào tạo và có
kinh nghiệm với các thiết bị thực tế, khi cần thiết có thể phải thử chứng nhận.
19.1.5.9 Hàn dưới nước
19.1.5.9.1 Trước khi tiến
hành thử chứng nhận cho hàn dưới nước, các thợ hàn phải được đào tạo về hàn dưới
nước và phải thi đạt các cuộc hàn thử trên bờ như quy định ở trên.
19.1.5.9.2 Chứng nhận
cho thợ hàn dưới nước
tối thiểu phải bao gồm một cuộc thử trong môi trường thực tế (điều kiện hàn dưới
nước) theo một quy trình hàn dưới nước đã được chứng nhận. Các mối hàn thử phải
được kiểm tra bằng mắt thường và kiểm tra không phá hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.2 Vật liệu
hàn
19.2.1 Quy định
chung
19.2.1.1 Đối với quá trình hàn
tất cả các loại thép C - Mn, phải sử
dụng quá trình hàn và vật liệu hàn hydro thấp. Tuy nhiên, các que hàn được phủ
Cellulose có thể được sử dụng để hàn thép C - Mn có SMYS ≤ 415 MPa với
điều kiện phải áp dụng quy trình hàn đặc biệt để phòng ngừa hydro gây nứt.
19.2.1.2 Các loại vật
liệu hàn hydro thấp phải cho nồng độ hydro có thể khuyếch tán tối đa là 5ml/100
gam kim loại hàn. Thử hydro phải
được tiến hành theo tiêu chuẩn ISO 3690 hoặc tiêu chuẩn tương đương
khác được Đơn vị giám sát công nhận.
19.2.1.3 Quá trình
hàn các loại thép với SMYS ≥ 415 MPa phải được xem xét cẩn thận để đảm bảo
không bị nứt nguội trong vùng ảnh hưởng nhiệt và/hoặc trong vùng kim loại hàn.
19.2.1.4 Các vật liệu
của mỗi quá trình hàn hoặc kết hợp các quá trình hàn phải được cung cấp theo các bảng
thông số kỹ thuật (data sheet). Bảng thông số kỹ thuật phải đưa ra các giới hạn
và/hoặc giá trị tối thiểu của các thành phần hóa học, các tính chất
cơ học (được xác định dưới các điều kiện nhất định). Bảng thông số kỹ thuật nên
đưa ra các hướng dẫn về việc xử lý vật liệu hàn để đảm bảo giá trị cực đại của hydro
trong kim loại hàn, các hướng dẫn về xử lý nhiệt sau khi hàn (nhiệt độ cực đại,
thời gian giữ...).
19.2.2 Thành phần hóa học
19.2.2.1 Tất cả các vật
liệu hàn phải được xử lý theo các bảng thông số kỹ thuật của nhà sản xuất,
trong đó chỉ rõ tỷ lệ tối thiểu và cực đại của C, Mn, Si, P, S, các nguyên
tố hợp kim và các nguyên tố được bổ sung khác.
19.2.2.2 Đối với các ứng
dụng có khí chua (sour service), thành phần hóa học của vật liệu hàn phải tuân
thủ tiêu chuẩn NACE MR-0175 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám
sát công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.2.3.1 Kim loại hàn
tối thiểu phải có độ bền, tính dẻo và độ dai phù hợp với các yêu cầu đối với
vật liệu cơ bản. Ứng suất chảy
(Rt 0,5) của vật liệu hàn nên lớn hơn SMYS của vật liệu cơ bản tương ứng một
giá trị nằm trong dải từ 80 MPa - 250 MPa.
19.2.3.2 Đối với các mối
hàn tròn, tất cả các lô vật liệu hàn sử dụng trong hàn chế tạo bao gồm cả hỗn hợp
dây hàn và thuốc hàn phải được chứng nhận bằng các cuộc thử theo yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
19.2.3.3 Phải lựa chọn
cẩn thận ứng suất chảy của vật liệu hàn dùng cho các mối hàn trên đường ống phải
chịu biến dạng dẻo tích lũy do phương pháp lắp đặt và/ hoặc tải trọng vận hành,
ứng suất chảy (Rt 0,5) của vật liệu hàn nên lớn hơn SMYS của vật liệu cơ bản
tương ứng một giá trị nằm trong dải từ 80 MPa-250 MPa.
19.2.4 Thử lô - Các
mối hàn tròn.
19.2.4.1 Mục đích của
việc thử lô là để chứng nhận rằng vật liệu hàn dùng cho các mối hàn tròn là
tương đương với vật liệu hàn dùng cho hàn chứng nhận quy trình về thành phần
hóa học và các tính chất cơ học.
19.2.4.2 Thử lô phải
được tiến hành khi thực hiện đánh giá tới hạn kỹ thuật (ECA - Engineering
Criticel Assesment) và luôn tiến hành đối với thép có SMYS ≥ 415 MPa đối với tất
cả các vật liệu hàn, bao gồm cả hỗn hợp dây - thuốc hàn khi các lô mới khác với lô đã sử dụng
để hàn chứng nhận quy trình được sử dụng khi hàn trong lắp đặt.
19.2.4.3 Trong tiêu
chuẩn này, lô được định nghĩa là một số lượng các sản phẩm được
xác định bởi nhà cung cấp
theo một số nhận dạng lô duy nhất được chế tạo trong một lần liên tục từ một lô
vật liệu thô được kiểm soát.
19.2.4.4 Mỗi sản phẩm
đơn lẻ (tên nhãn và kích thước) phải được thử một lần cho mỗi lô, ngoại trừ trường hợp
dây đặc có nguồn gốc từ cùng 1 mẻ luyện thì một loại đường kính có thể đại diện cho
tất cả.
19.2.4.5 Cuộc thử phải
được tiến hành trên các mẫu được lấy từ các mối hàn tròn được hàn theo quy
trình hàn sử dụng trong hàn chế tạo. Ba mẫu thử phải được lấy từ các vị trí 12
giờ, 6 giờ và 3 hoặc 9 giờ. Các cuộc thử trên mỗi mẫu thử bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 1 mẫu thử cấu trúc vĩ
mô được lấy bên cạch mẫu thử kéo toàn bộ kim loại hàn. Mẫu thử cấu trúc vĩ mô phải được
thử độ cứng (HV10) theo chiều thẳng đứng dọc theo đường tâm mối hàn với khoảng
cách các điểm được đo độ
cứng là 1,5mm;
• 1 bộ mẫu thử độ dai va đập với vết cắt
chữ V tại đường tâm mối hàn ở một nửa chiều dày. Nhiệt độ thử phải bằng với nhiệt
độ thử trong thử chứng nhận quy trình;
• Nếu có yêu cầu do phải đánh giá trạng
hạn kỹ thuật, phải tiến hành thử độ dai gãy của kim loại hàn tại nhiệt độ thiết
kế tối thiểu.
19.2.4.6 Các tính chất
cơ học phải thỏa mãn
các yêu cầu tối thiểu quy định tại tiêu chuẩn này.
19.2.5 Xử lý và bảo
quản vật liệu hàn.
19.2.5.1 Vật liệu hàn
phải được xử lý cẩn thận
để tránh bị nhiễm bẩn, bị ẩm và bụi và chúng phải được bảo quản trong điều kiện khô ráo. Khi
tái sử dụng thuốc hàn, thuốc hàn phải được hút trực tiếp từ mối hàn vào hộ chứa
thuốc hàn. Quá trình tái sử dụng và tỉ lệ giữa thuốc hàn mới và thuốc hàn tái sử
dụng phải phù hợp để ngăn ngừa sự suy giảm có hại về chất lượng của thuốc hàn
như bị ẩm hoặc bị thay đổi kích thước hạt.
19.2.5.2 Quy trình chi
tiết về bảo quản, xử lý, sử dụng lại, và sấy lại các vật hàn phải được chuẩn bị
và tối thiểu phải tuân thủ theo các quy định của nhà chế tạo. Quy trình này phải
được xem xét và chấp nhận trước khi đưa ra chế tạo.
19.3 Quy
trình hàn.
19.3.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3.1.2 Tất cả các
công tác hàn phải được tiến hành bằng các vật liệu hàn và kỹ thật hàn đã được
chứng tỏ là phù hợp với loại vật liệu và phương pháp chế tạo. Bản ghi đặc tính
kỹ thuật của quy trình hàn tối thiểu phải bao gồm những thông tin sau:
• Tiêu chuẩn vật liệu, cấp
chất lượng, cấp vật liệu;
• Đường kính và chiều dày ống (hoặc dải
đường kính và chiều dày);
• Thiết kế và chuẩn bị rãnh hàn, bao gồm
cả các dung sai;
• Quá trình hàn;
• Số lượng và vị trí của các thợ hàn;
• Vật liệu hàn, mác và cấp của vật liệu
hàn được thừa nhận;
• Hỗn hợp khí và lưu lượng dòng khí;
• Đường kính que hàn/dây hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các thông số hàn: dòng điện, điện
áp, kiểu dòng điện, phân cực, tốc độ di chuyển, độ nhô của dây hàn và góc của
dây hàn cho mỗi cung hồ quang;
• Số lượng các cung hồ quang hàn;
• Vị trí và hướng hàn;
• Số lượng các lớp hàn;
• Số lượng các lớp hàn trước khi tàu dải
ống di chuyển;
• Ngàm kẹp (bên trong hoặc bên ngoài);
• Thời gian tối đa giữa thời điểm hàn
các lớp;
• Dải nhiệt độ nung nóng sơ bộ tối thiểu
và nhiệt độ các lớp hàn;
• Xử lý nhiệt sau khi hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Chiều sâu nước (tối thiểu/tối đa);
• Áp suất bên trong khoang kín
(chamber);
• Thành phần khí bên trong
khoang kín;
• Độ ẩm, mức cực đại;
• Nhiệt độ bên trong khoang kín (tối
thiểu/tối đa);
• Chiều dài, loại và kích thước của
cáp hàn (Welding umbilical);
• Vị trí đo điện áp;
• Thiết bị hàn.
19.3.2 Bản ghi đặc
tính kỹ thuật quy trình hàn sơ bộ (pWPS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3.2.2 PWPS phải được
trình cho Đơn vị giám sát và chủ đầu tư xem xét và phê duyệt trước khi tiến hành chứng nhận
quy trình hàn.
19.3.3 Báo cáo chứng
nhận quy trình hàn (WPQR)
19.3.3.1 WPQR phải ghi
nhận các thông số sử dụng trong quá trình hàn chứng nhận và kết quả thử không
phá hủy, phá hủy và thử ăn mòn tiếp theo. WPQR phải được trình cho Đơn vị giám
sát xem xét và phê duyệt trước khi bắt đầu hàn chế tạo. Tuy nhiên, chứng nhận
quy trình hàn đường ống có thể được tiến hành trong ngày chế tạo đầu tiên.
19.3.4 Bản ghi đặc
tính kỹ thuật quy trình hàn (WPS)
19.3.4.1 WPS là bản
ghi dựa trên WPQR và được chấp nhận theo các yêu cầu của WPQR. WPS là bản sửa lại
của pWPS thể hiện độ biến thiên của các thông số hàn được chứng nhận bởi WPQ. Hàn chế
tạo đường ống và hệ thống ống đứng phải được tiến hành theo WPS.
19.3.5 WPS đối với
hàn sửa chữa
19.3.5.1 Bản ghi các
đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn sửa chữa phải được chuẩn bị trên cơ sở WPQR
của dạng mối hàn được sửa chữa. WPS sửa
chữa phải bao gồm các thông tin sau:
• Phương pháp loại bỏ khuyết tật, thiết
kế và chuẩn bị khu vực mối hàn;
• Chiều sâu, chiều dài sửa chữa tối
thiểu và tối đa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3.6 Các độ biến
thiên thông số quan trọng trong các quy trình hàn
19.3.6.1 Quy trình hàn
được chứng nhận còn hiệu lực khi độ biến thiên các thông số quan trọng được giữ
trong giới hạn cho phép và kiểm tra trong chế tạo được tiến hành thường xuyên.
Khi một hay nhiều thông số nằm ngoài giới hạn cho phép, quy trình hàn phải được
coi là không còn hiệu lực và phải được quy định và chứng nhận lại.
19.3.6.2 Phải tiến
hành chứng nhận lại quy trình hàn khi có những thay đổi sau đây:
19.3.6.2.1 Vật liệu:
• Thay đổi từ cấp độ bền thấp lên cấp
độ bền cao, nhưng không ngược lại;
• Thay đổi về trạng thái cung cấp (nhiệt
luyện) (Cán cơ nhiệt có kiểm soát - TMCP, tôi và ram hoặc thường hóa);
• Thay đổi giữa các quá trình
chế tạo: cán, rèn hoặc đúc;
• Thay đổi Pcm lớn hơn 0,02%, CE lớn
hơn 0,03% và thành phần các bon lớn hơn 0,02%;
• Bất kỳ sự thay đổi vật liệu cơ bản
nào từ thép thường thành thép có SMYS lớn hơn 415 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• D < 100 mm;
• 100 mm ≤ D ≤ 300 mm;
• D > 300 mm.
19.3.6.2.3 Chiều dày:
• Đối với t ≤ 30 mm, thay đổi ngoài dải
chiều dày từ 0,75t đến 1,5t, với t là chiều dày danh nghĩa của mối hàn thử, bao
gồm cả chiều dày của bất kỳ lớp phủ chống ăn mòn nào. Đối với t > 30 mm,
thay đổi ngoài dải từ 0,75t đến 1,25t.
19.3.6.2.4 Cấu hình
rãnh hàn:
• Bất kỳ thay đổi nào của các kích thước
rãnh hàn ra ngoài dung sai quy định trong WPS.
19.3.6.2.5 Kẹp giữ ống:
• Thay đổi kẹp ngoài bằng kẹp bên trong hoặc ngược
lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bất kỳ thay đổi nào.
19.3.6.2.7 Số dây hàn:
• Thay đổi từ hệ thống 1 dây hàn thành hệ thống
nhiều dây hàn hoặc ngược lại.
19.3.6.2.8 Thiết bị hàn:
• Đối với hàn tự động, bất kỳ sự thay đổi nào về
kiểu và loại thiết
bị;
• Đối với thiết bị hàn bán tự động sử dụng trong
hàn lắp đặt (bao gồm cả hàn dưới nước) bất kỳ sự thay đổi
nào về kiểu và loại thiết bị.
19.3.6.2.9 Đặc tính hồ
quang:
• Bất kỳ sự thay đổi nào gây ảnh hưởng đến tốc độ
đắp kim loại hàn.
19.3.6.2.10 Vật liệu
hàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3.6.2.11 Độ nhô của
dây hàn:
• Bất kỳ sự thay đổi nào của độ nhô dây
hàn nằm ngoài dải quy định trong wps.
19.3.6.2.12 Khí bảo vệ:
• Thay đổi ngoài 10% thành phần danh nghĩa và tốc
độ thổi danh nghĩa của hỗn hợp khí.
19.3.6.2.13 Vị trí hàn:
• Thay đổi hàn ở vị trí cơ bản không được
chứng nhận theo Bảng 73 .
Bảng 73 - Các
vị trí hàn cơ bản được chứng nhận:
Vị trí thử
Vị trí được
phép hàn(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1G
2G
1G + 2G
5G
1G + 3G + 5G
2G + 5G
Tất cả
6G
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.3.6.2.14 Số lượng các
lớp hàn:
• Thay đổi từ hàn nhiều lớp thành hàn
1 lớp hoặc ngược lại.
19.3.6.2.15 Hướng hàn:
• Thay đổi hàn thẳng đứng từ
trên xuống thành hàn thẳng đứng từ dưới lên hoặc ngược lại.
19.3.6.2.16 Cực hàn
(polarity):
• Bất kỳ sự thay đổi nào.
19.3.6.2.17 Nhiệt lượng
(heat input):
• Đối với thép có SMYS nhỏ hơn hoặc bằng
415
MPa,
bất kỳ sự thay đổi nào ngoài dải ± 15%;
• Đối với thép có SMYS lớn hơn 415
MPa, dung sai của nhiệt lượng đầu vào không được vượt quá ± 10% giá trị
trong WPS, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bất kỳ sự chậm trễ nào so với quy định
ở WPS sẽ làm
tăng đáng kể nguy cơ bị nứt nguội.
19.3.6.2.19 Nung nóng sơ
bộ:
• Bất kỳ sự giảm xuống dưới nhiệt độ tối
thiểu nào.
19.3.6.2.20 Nhiệt độ giữa
các lớp hàn: (interpass temperature):
• Bất kỳ sự thay đổi nào quá + 25 °C so với nhiệt
độ giữa các lớp cực đại.
19.3.6.2.21 Làm nguội mối
hàn:
• Bất kỳ sự thay đổi về phương pháp
làm nguội nào làm cho thời gian làm nguội ngắn hơn so với khi chứng nhận.
19.3.6.2.22 Xử lý nhiệt
sau khi hàn:
• Bất sự thay đổi nào trong
quy trình xử lý nhiệt sau khi hàn đã được chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Dịch chuyển ngoáy que hàn vượt quá 3
lần đường kính que hàn quy định.
19.3.6.2.24 Số lượng thợ
hàn:
• Giảm số lượng thợ hàn đối
với lớp lót và lớp nóng.
19.3.6.3 Đối với hàn
dưới nước, các thông số hàn cơ bản phải thỏa mãn các quy định sau:
• Áp suất bên trong khoang kín: bất kỳ
sự thay đổi nào;
• Thành phần khí trong khoang kín: bất
kỳ sự thay đổi nào;
• Độ ẩm: bất kỳ sự tăng nào vượt quá +
10% Rh của mức cực đại trong khi chứng nhận.
19.4 Chứng
nhận quy trình hàn
19.4.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.4.1.2 Số lượng các
mối hàn thử phải đủ để lấy được đủ số mẫu thử phá hủy theo yêu cầu. Số mối hàn
dự trữ để thử lại phải được cân nhắc khi quyết định số mối hàn thử được hàn.
19.4.1.3 Các mối hàn
thử dùng cho hàn chứng nhận phải có kích thước thích hợp để cho sự biến dạng
trong khi hàn giống với thực tế.
19.4.1.4 Thử hàn chứng nhận phải
đại diện cho hàn chế tạo về góc của trục ống, nhiệt độ giữa các lớp hàn, nung
nóng sơ bộ, độ dẫn nhiệt, thời gian giữa mỗi lớp... Vật liệu cơ bản được chọn để
thử chứng nhận phải là đại diện cho dải trên của thành phần hóa học quy định đối
với thép C - Mn và đại
diện cho dải danh nghĩa của thành phần hóa học của hợp kim chống ăn mòn. Nếu
như các mối hàn đính được nóng chảy vào mối hàn cuối cùng trong quá trình chế tạo,
thì chúng phải được thực hiện như thế trong khi hàn mẫu thử.
19.4.1.5 Đối với hàn
chứng nhận quy trình cho đường ống và các bộ phận của đường ống có các mối hàn
dọc, phải chú ý đến các yêu cầu để lấy được các mẫu thử cấu trúc vĩ mô và độ cứng
từ mối hàn dọc. Đối với tất cả các vị trí hàn, trừ 1G và 2G, nên sử dụng một ống
để hàn chứng nhận quy trình được định vị cố định với mối hàn dọc ở vị trí 6 giờ
hoặc 12 giờ.
19.4.1.6 Các mối hàn
góc cho ống hoặc bộ phận chịu áp lực có thể được chứng nhận bằng mối giáp mép
ngấu hoàn toàn với điều kiện các yêu cầu tại 19.4.6 được áp dụng.
19.4.1.7 Đối với các mối
hàn trên đường ống phải chịu biến dạng dẻo tích lũy do phương pháp rải ống
và/hoặc tải trọng hoạt động, phải tiến hành các cuộc thử bổ sung cho các quy
trình hàn mối hàn tròn.
19.4.1.8 Mỗi mối hàn
thử phải được kiểm tra 100% bằng mắt thường, 100% kiểm tra X -quang, 100% kiểm
tra siêu âm và 100% kiểm tra hạt từ để phát hiện các vết nứt bề mặt. Các yêu cầu
kiểm tra được quy định tại điều 20. Thử cơ tính và thử ăn mòn, nếu phải áp dụng cho loại vật
liệu và công tác hàn được xét, phải tuân thủ các yêu cầu quy định trong phần
này một cách tương ứng.
19.4.2 Chứng nhận
quy trình hàn sửa chữa
19.4.2.1 Hàn sửa chữa
phải được chứng nhận bởi cuộc thử chứng nhận mối hàn sửa chữa riêng biệt. Phạm
vi thử chứng nhận phải được Đơn vị giám sát chấp nhận trên cơ sở loại và phạm
vi hàn sửa chữa được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.4.2.3 Khi ống hoặc
bộ phận đã nhiệt luyện được sửa chữa bằng hàn, trong quá trình chứng nhận quy
trình hàn sửa chữa có thể đòi hỏi phải tiến hành nhiệt luyện lại một cách thích
hợp tùy thuộc vào ảnh hưởng của mối hàn sửa chữa lên tính chất và cấu trúc vi
mô của mối hàn hiện có và vật liệu cơ bản.
19.4.2.4 Mức độ kiểm
tra không phá hủy, thử cơ tính và thử ăn mòn (nếu áp dụng) phải được tiến hành
như đối với chứng nhận quy trình hàn chế tạo, nhưng phải thử va đập bổ sung tại vùng ảnh
hưởng nhiệt giữa kim loại hàn hiện có và mối hàn sửa chữa, số lượng và vị trí của
các bộ mẫu thử va đập phải được xem xét và chấp nhận theo từng trường hợp. Quy
trình hàn sửa chữa phải phù hợp với các yêu cầu như đối với mối hàn ban đầu. Sửa chữa toàn bộ
hoặc 1 nửa chiều dày phải được kiểm tra như đối với quy trình chính.
Đối với các sửa chữa khác
phải thử cấu trúc vĩ mô, thử uốn và độ cứng.
19.4.2.5 Thử chứng nhận
phải được tiến hành trên các đầu nối ống (Pipe nippler) hoặc các
bộ phận ống với mục đích để diễn tả thực tế điều kiện sửa chữa được chứng nhận:
• Sửa chữa toàn bộ hoặc 1/2 chiều dày;
• Sửa chữa nông trên bề mặt mối hàn nối;
• Sửa chữa 1 lớp hàn;
Chiều dài của đầu ống nối hoặc vật liệu
thử phải phù hợp để cho biến dạng giống như thực tế.
19.4.2.6 Sửa chữa mối
hàn được thực hiện từ bên trong của mối
hàn 1 phía phải được chứng nhận riêng, khi sửa chữa mối hàn từ bên trong được
chấp nhận.
19.4.3 Chứng nhận
các mối hàn dọc và mối hàn xoắn ốc trên đường ống và bộ phận đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.4.3.2 Hàn phải được
tiến hành theo pWPS chi tiết hoặc WPS. pWPS phải được chứng nhận bằng kiểm tra
không phá hủy, thử cơ tính và thử ăn mòn (nếu áp dụng).
19.4.3.3 Loại và số lượng
các cuộc thử được đưa ra ở
Bảng
74 với phương pháp và chỉ tiêu chấp nhận quy định trong phần này.
Bảng 74 - Chứng
nhận quy trình hàn cho các mối hàn dọc trên đường ống và bộ phận đường
ống.
Mối nối thử
Số lượng mỗi
cuộc thử quy định
Chiều dày
(mm)
D
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử kéo toàn bộ(1) mối hàn
Thử uốn chân
Thử uốn mặt
Thử uốn cạnh (2)
Thử va đập chữ
V
(3),
(4), (5), (6), (7)
Thử độ cứng và vĩ mô
Thử ăn mòn và K.tra cấu trúc vi mô
Độ dai gãy
< 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
2
0
4
1
_(8)
6(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
2
0
4
1
_(8)
6(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 300
2
1
0
0
4
4
1
_(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 300
2
1
0
0
4
4
1
_(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
1) Đối với các ống hàn tần số cao
(HFW), mẫu thử kéo phải nằm dọc theo mối hàn nối trong vùng xử lý nhiệt.
2) Đối với ống có lớp phủ, phải thử
thêm 2 mẫu uốn cạnh
3) Mỗi bộ mẫu thử va đập với vết cắt
chữ V bao gồm 3 mẫu. Thử va đập phải được tiến hành với vết cắt chữ V ở vùng kim
loại hàn, trên đường nóng chảy (FL), tại FL + 2mm và FL + 5mm. Đối với t <
6mm không phải thử va đập.
4) Khi sử dụng nhiều quá trình hàn hoặc
nhiều loại vật liệu hàn, thử va đập phải được tiến hành theo các vùng mối hàn
tương ứng.
5) Đối với các mối hàn 2 phía bằng thép C - Mn với
SMYS >
415
MPa, phải thử bổ sung 4 bộ mẫu thử va đập với vết cắt chữ V tại vùng chân mối
hàn: kim loại hàn, FL (lấy 50% ở vùng ảnh hưởng nhiệt), FL + 2mm, và FL + 5mm
6) Khi chiều dày ống lớn hơn 20mm với
các mối hàn 1 phía, phải thử bổ sung 2 bộ mẫu thử va đập với vết cắt chữ V tại
vùng kim loại hàn ở chân mối hàn và FL tại vùng chân mối hàn.
7) Đối với ống hàn tần số cao (HFW),
thử va đập phải được tiến hành với các vết cắt chữ V nằm trên FL, FL + 2mm và đường
chuyển đổi (Transformation line - TL). (TL được tạo ra trong quá trình nhiệt
luyện sau khi hàn).
8) Các yêu cầu đối với thử ăn mòn và
kiểm tra cấu trúc vi mô được quy định tại mục 6 phụ thuộc vào loại vật liệu và
điều kiện làm việc của đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.4.4 Chứng nhận
các mối hàn tròn trên ống đứng, các vòng giãn nở và các đoạn ống
để kéo.
19.4.4.1 Thử chứng nhận trước
phải được tiến hành đối với các nhà chế tạo có ít kinh nghiệm trong chế tạo đường
ống và các bộ phận đường ống với các đặc điểm kĩ thuật đang xét.
19.4.4.2 Loại và số
lượng các cuộc thử phá hủy cho chứng nhận quy trình hàn được đưa ra ở Bảng 75 với
phương pháp và tiêu chuẩn chấp nhận quy định ở 19.5.
Bảng 75 - Chứng
nhận quy trình hàn cho các mối hàn tròn
Mối hàn thử
Số lượng mỗi
cuộc thử quy định
Chiều dày ống (mm)
D (mm)
Thử kéo ngang mối
hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử uốn chân
Thử uốn mặt
Thử uốn cạnh (10)
Thử uốn dọc (11)
Thử va đập với vết
cắt V (2), (3), (4), (7)
Thử cấu trúc vĩ mô
và độ cứng(8)
Thử ăn mòn và K.tra
cấu trúc vĩ mô
Thử độ dai gãy
< 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
-
2(1)
1(1)
0
2
4
2
- (9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 300
4
2
4(1)
4(1)
0
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- (9)
- (12)
≥ 20
≤ 300
2
-
0
0
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4(5,6)
2
- (9)
- (12)
>300
4
2
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
2
4(5,6)
2
- (9)
- (12)
Ghi chú:
1) Đối với các quá trình hàn hay gây
ra khuyết tật không ngấu, thử uốn cạnh được tiến hành thay thế cho thử uốn chân
và uốn mặt.
2) Với t < 6mm, không phải thử va đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Thử va đập phải được tiến hành với
vết cắt chữ V nằm ở kim loại hàn, FL, FL + 2mm và FL + 5mm
5) Đối với các mối hàn hai phía bằng
thép C - Mn với
SMYS >
415
MPa, phải thử bổ sung 4 bộ mẫu thử va đập với vết cắt chữ V tại vùng chân mối
hàn: kim loại hàn, FL (lấy 50% ở vùng ảnh hưởng nhiệt), FL + 2mm và FL + 5mm.
6) Khi chiều dày lớn hơn 20mm với các
mối hàn 1 phía, phải thử bổ sung 2 bộ mẫu thử va đập với vết cắt chữ V tại vùng
kim loại hàn ở chân mối hàn
và FL tại chân mối hàn.
7) Khi sử dụng nhiều quá trình hàn hoặc
nhiều loại vật liệu hàn thử va đập phải được tiến hành theo các vùng mối hàn
tương ứng.
8) Đối với các mối hàn tròn trên ống hàn, mỗi mẫu
kiểm tra cấu trúc vi mô và độ cứng phải bao trùm cả mối hàn dọc.
9) Các yêu cầu đối với thử ăn mòn và
kiểm tra cấu trúc vi mô được quy định tại mục 8.6, phụ thuộc vào loại vật liệu
và điều kiện làm việc của đường ống
10) Thử uốn trên các ống có
lớp phủ phải là thử uốn cạnh
11) Thử uốn dọc chỉ áp dụng cho các ống
có lớp phủ.
12) Thử độ dai gãy chỉ phải tiến hành
khi có yêu cầu bởi
việc đánh giá chỉ tiêu tới hạn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.4.5 Chứng nhận
các mối hàn tròn trong lắp đặt và nối ghép (tie -
in)
19.4.5.1 Thử chứng nhận
trước phải được tiến hành đối với các nhà thầu có ít kinh nghiệm trong hàn lắp
đặt và nối tiếp theo các bản ghi đặc tính kỹ thuật được chấp nhận.
19.4.5.2 Chứng nhận
các quy trình hàn cho các mối hàn trong lắp đặt và nối ghép của hệ thống đường ống
và các bộ phận đường ống có thể được thực hiện theo bất cứ quá trình hàn hồ quang
nào được quy định tại mục 19.1.2.
19.4.5.3 WPS phải được
chứng nhận bằng kiểm tra không phá hủy, thử cơ tính, thử ăn mòn (nếu áp dụng)
trước khi bắt đầu hàn chế tạo.
19.4.5.4 Loại và số lượng
các cuộc thử phá hủy cho chứng nhận quy trình hàn được đưa ra tại Bảng 75 với
phương pháp và chỉ tiêu chấp nhận được quy định tại mục 6. Đối với tư thế hàn
1G và 2G, số lượng các cuộc thử cơ tính có thể được giảm xuống còn 1/2 so với quy định
trong Bảng 75 nếu được khách hàng và Đơn vị giám sát chấp nhận.
19.4.6 Chứng nhận các mối hàn
tròn phải chịu sức căng dẻo tích lũy.
19.4.6.1 Các mối hàn
trên các đường ống chịu sức căng dẻo tích lũy do phương pháp lắp đặt ống và/hoặc
tải trọng làm việc, sẽ phải chịu sức căng cục bộ cao. Kim loại mối hàn và/ hoặc
vùng ảnh hưởng nhiệt
có thể phải chấp nhận biến dạng dẻo quá mức do sự khác biệt về ứng suất chảy của
vật liệu cơ bản và kim loại hàn và sự khác nhau về chiều dày ống hoặc đường
kính giữa hai đầu ống. Để tránh tập trung sức căng cục bộ quá mức và nguy cơ bị
già hóa do sức căng, quy trình hàn phải chứng minh được rằng, mối hàn và vật liệu
cơ bản bên cạnh có tính chất cơ học càng giống nhau càng tốt và kim loại mối
hàn phải có sự phản ứng lại sự hóa cứng do biến dạng và già hóa giống như của vật
liệu ống.
19.4.6.2 Để chứng nhận
quy trình hàn, cuộc thử vật liệu bổ
sung phải được tiến hành trên các mẫu vật liệu có mối hàn tròn đã bị làm biến dạng
bằng các lực kéo và nén có 1 trục và được già hóa nhân tạo như quy định ở điều
11 trước khi kiểm tra bằng mắt thường và kiểm tra không phá hủy.
19.4.6.3 Loại và số
lượng các cuộc thử phá hủy bổ sung để chứng nhận quy trình hàn được đưa ra ở Bảng 76 với
chỉ tiêu chấp nhận quy định tại 19.5 và điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối
Số lượng mỗi
cuộc thử quy định
Chiều dày ống
(mm)
D
(mm)
Thử kéo
toàn bộ kim loại hàn được làm biến dạng và già hóa nhân tạo (1),(2)
Thử kéo
ngang mối hàn được làm biến dạng và già hóa nhân tạo(3)
Thử kéo vật
liệu cơ bản được làm biến dạng và già hóa nhân tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử va đập (5), (6), (7), (8)
Thử độ dai
gãy
< 20
< 300
2
4
2
1
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 300
2
4
2
1
4
- (9)
>20
< 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2
4
- (9)
>300
2
4
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
- (9)
Ghi chú:
1) Tất cả các mẫu thử được lấy tại vị
trí 1 giờ và 7 giờ.
2) Với t < 10mm không phải thử kéo
toàn bộ mối hàn.
3) Các mẫu thử phải được lấy như với ống
có đường kính ngoài > 300mm.
4) Đối với các mối hàn trong trên ống
hàn, 1 mẫu thử cấu trúc vĩ mô và độ cứng phải bao trùm mối hàn dọc của ống.
5) Với t < 6mm không phải thử va đập.
6) Mỗi bộ mẫu thử va đập với vết cắt chữ
V bao gồm 3 mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Nếu sử dụng nhiều quá trình hàn và
nhiều loại vật liệu hàn, thử va đập phải được tiến hành theo các vùng mối hàn
tương ứng.
9) Mức độ thử và quy trình thử phải được
Đơn vị giám sát phê duyệt.
19.4.7 Chứng nhận
hàn dưới nước cho các mối nối ghép (tie - in)
19.4.7.1 Chương trình
thử chứng nhận phải bao gồm tối thiểu một mối nối hoàn chỉnh đối với hàn tay và
tối thiểu là 3 mối nối đối với hệ thống hàn tự động.
19.4.7.2 Cuộc thử chứng
nhận này tối thiểu phải bao gồm thử độ dai va đập của kim loại hàn, FL, FL+ 2 mm, FL + 5 mm và thử
kéo kim loại hàn.
19.5 Thử và
kiểm tra
19.5.1 Quy định
chung
19.5.1.1 Kiểm tra bằng
mắt thường, kiểm tra không phá hủy, thử cơ tính và thử ăn mòn các vật thử phải
được tiến hành sau khi hàn hoặc sau khi xử lý nhiệt sau khi hàn, tùy thuộc vào
điều nào được áp dụng cho sản phẩm cuối cùng.
19.5.2 Kiểm tra bằng
mắt thường và kiểm tra không phá hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.5.3 Thử phá hủy mối hàn giáp
mép
19.5.3.1 Loại và số
lượng các cuộc thử
cơ
tính và đánh giá cấu trúc vi mô để thử chứng nhận được đưa ra ở các Bảng 74 , Bảng
75 và Bảng 76 . Các mẫu thử được lấy như ở Hình 22 và Hình 23 đối với các mối
hàn dọc trên đường ống và các bộ phận đường ống và mối hàn tròn 1 cách tương ứng.

Hình 22 Thử chứng nhận
quy trình hàn - Lấy mẫu thử đối với các mối hàn dọc khi chế tạo ống và bộ phận
đường ống

Hình 23 Thử chứng nhận
quy trình hàn - Lấy mẫu thử
các mối hàn tròn
19.5.3.2 Kích thước của
các mẫu thử và
phương
pháp thử được quy định ở điều 11.
19.5.3.3 Nếu như kết
quả thử bị
ảnh
hưởng bởi lấy mẫu,
gia công, chuẩn bị, xử lý hoặc thử không đúng, thì vật thử và mẫu thử phải được
thay thế bằng vật thử hoặc mẫu thử được chuẩn bị chính xác và có thể tiến hành
thử lại.
19.5.3.4 Một cuộc thử
không thỏa mãn các yêu cầu quy định có thể được thử lại. Nguyên nhân không đạt phải được
xác định và báo cáo trước khi tiến hành thử lại. Cuộc thử lại phải bao gồm 2 mẫu
thử hoặc bộ mẫu thử. Nếu như cả 2 cuộc thử đều đạt yêu cầu thì cuộc thử được xem là
đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả thử, bao gồm cả lần thử không đạt phải được ghi
vào báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.5.3.5.1 Độ bền kéo của
mối nối tối thiểu phải bằng độ bền kéo quy ước của vật liệu cơ bản. Khi nối các
vật liệu có cấp khác nhau, độ bền kéo của mối nối tối thiểu phải bằng độ bền
kéo quy ước của vật liệu có cấp thấp hơn.
19.5.3.5.2 Điểm chảy
trên hoặc Rt 0,5 và độ bền kéo phải không được nhỏ hơn điểm chảy trên hoặc Rt 0,5 và độ bền kéo
của kim loại hàn và độ dãn dài phải không được nhỏ hơn độ dãn dài của vật liệu
cơ bản. Khi nối các vật liệu có cấp khác nhau, mức chỉ tiêu chấp nhận của kim
loại hàn phải lớn hơn hoặc bằng độ bền quy ước tối thiểu của vật liệu có cấp thấp
hơn.
19.5.3.6 Thử uốn
19.5.3.6.1 Các cuộc thử
uốn có dẫn hướng phải không làm xuất hiện bất kỳ khuyết tật mở nào có kích
thước quá 3 mm theo hướng bất kỳ. Các vết xé thứ yếu nhỏ hơn 6 mm xuất
phát từ gờ của mẫu thử có thể được bỏ qua nếu chúng không đi kèm theo các khuyết
tật nhìn thấy rõ.
19.5.3.7 Thử uốn dọc
chân mối hàn trên các ống có lớp phủ
19.5.3.7.1 Các cuộc thử
uốn có dẫn hướng phải không làm xuất hiện bất kỳ khuyết tật mở nào có kích thước
quá 3 mm theo hướng bất kỳ. Các vết xé thứ yếu nhỏ hơn 6 mm xuất phát từ gờ của
mẫu thử có thể được bỏ qua nếu chúng không đi kèm theo các khuyết tật nhìn thấy
rõ.
19.5.3.8 Thử độ dai va đập
với vết cắt chữ V
19.5.3.8.1 Độ dai va đập
với vết cắt chữ V trung bình và đơn lẻ tại mỗi vị trí thử phải không được nhỏ
hơn giá trị quy định cho vật liệu cơ bản theo hướng ngang, (xem điều 11, không
áp dụng bất kỳ yêu cầu nào về tính chất hãm gãy đối với mối hàn và vùng ảnh hưởng
nhiệt)
19.5.3.8.2 Khi nối thép
có cấp khác nhau, phải tiến hành thử độ dai va đập tại vùng ảnh hưởng nhiệt ở cả 2
phía của mối nối. Giá trị năng lượng hấp thụ khi thử độ dai va đập kim loại hàn
phải cao hơn so với vùng ảnh hưởng nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.5.3.9.1 Cấu trúc vĩ
mô phải được kiểm tra ở độ phóng đại 5X.
19.5.3.9.2 Kiểm tra cấu
trúc vĩ mô phải thấy mối hàn kết nối trơn chu với vật liệu cơ bản mà không có
các khuyết tật mối hàn theo các chỉ tiêu chấp nhận của kiểm tra bằng mắt thường
và NDT quy định ở ĐIỀU 20.
19.5.3.10 Thử độ cứng
19.5.3.10.1 Độ cứng cực đại
không được vượt quá giới hạn quy định ở điều 11, tùy thuộc vào mục đích sử dụng
và loại vật liệu được thử.
19.5.3.11 Thử độ dai gãy
19.5.3.11.1 Độ dai gãy
không được nhỏ hơn giá trị quy định cho vật liệu cơ bản và kim loại hàn tại điều
9. Đối với các mối hàn tròn, thử độ dai gãy chỉ tiến hành khi cần thực
hiện đánh giá tới hạn kỹ thuật. Mức độ thử phải tuân thủ theo điều 11.
19.5.3.12 Thử các mối
hàn tròn chịu biến dạng dẻo tích lũy
19.5.3.12.1 Mối hàn tròn
phải được làm biến dạng dẻo và già hóa theo quy định ở mục 5.6. Thử
cơ tính được quy định ở bảng 5.6-1 và phải thỏa mãn các yêu cầu ở điều 11
19.5.4 Thử ứng suất
sunphua gây nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.5.5 Thử tính ăn mòn và
kiểm tra cấu trúc vi mô
19.5.5.1 Thử tính ăn
mòn
19.5.5.1.1 Thép không gỉ
song pha (Duplex) 25 Cr phải được thử ăn mòn rỗ. Chỉ tiêu chấp nhận được quy định
ở điều 11.
19.5.5.2 Kiểm tra cấu
trúc vi mô
19.5.5.2.1 Các mối hàn
thép không gỉ
song
pha (Duplex) phải được kiểm tra cấu trúc vi mô theo quy định ở điều 11.
19.5.5.2.2 Các ống thép
có lớp phủ phải được kiểm tra cấu trúc vi mô phần chống ăn mòn của mối hàn theo
quy định ở điều 11.
19.5.5.2.3 Các hợp kim
chống ăn mòn khác phải được kiểm tra cấu trúc vi mô theo quy định ở điều 11.
19.6 Chế tạo
và các yêu cầu về hàn
19.6.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.6.1.2 Tất cả các
công việc hàn phải được tiến hành dưới điều kiện được kiểm soát với việc bảo vệ
đầy đủ khỏi các ảnh hưởng môi trường không có lợi như độ ẩm, bụi, gió lùa và biến
thiên nhiệt độ lớn.
19.6.1.3 Tất cả các dụng
cụ phải có chứng chỉ hiệu chuẩn còn hiệu lực.
19.6.2 Hàn chế tạo
19.6.2.1 Tất cả các
công việc hàn phải được tiến hành tuân thủ nghiêm ngặt theo WPS đã được duyệt và các yêu cầu
của mục này.
Nếu
bất kỳ thông số nào bị thay đổi nằm ngoài giới hạn cho phép của độ biến thiên
các thông số hàn quan trọng, quy trình hàn phải được chứng nhận lại.
19.6.2.2 Mép vát mối
hàn phải không có hơi ẩm, dầu, mỡ, bụi, vật liệu bị các bon hóa, sơn phủ ... có
thể gây ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn. Khi hàn các vật liệu hợp kim chống ăn
mòn hoặc vật liệu có lớp phủ, cần
phải làm sạch bề mặt bên trong và bên ngoài của ống tối thiểu là đến 20 mm cách
mép vát.
19.6.2.3 Các mối hàn dọc
phải được bố trí cách nhau tối thiểu là 50 mm và nên bố trí tại nửa trên của ống
nếu có thể.
19.6.2.4 Nhiệt độ nung
nóng sơ bộ tối thiểu phải được đo ở khoảng cách tối thiểu là 75 mm từ cạnh của
rãnh hàn theo chiều đối diện với nguồn nung nóng nếu có thể.
19.6.2.5 Nhiệt độ giữa
các lớp hàn phải được đo tại cạnh của rãnh hàn ngay trước khi bắt đầu hàn lớp
tiếp theo.
19.6.2.6 Số lượng thợ
hàn và trình tự hàn phải được chọn sao cho đường ống hoặc bộ phận ít bị cong vênh nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.6.2.8 Các điểm bắt
đầu và kết thúc hàn phải được phân bổ
đều trên chiều dài của mối và không bị “kẹt” trong cùng 1 khu vực.
19.6.2.9 Công việc hàn
không được ngừng trước khi mối nối có đủ độ bền để tránh chảy dẻo và nứt khi xử
lý. Trước khi bắt đầu hàn lại sau khi ngừng hàn, phải tiến hành nung nóng sơ bộ
đến nhiệt độ giữa các lớp hàn tối thiểu.
19.6.2.10 Khe hở chân mối hàn
góc tối đa là 2 mm. Khi khe hở chân lớn hơn 2 mm nhưng nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm,
phải tăng chiều dày mối hàn góc lên 0,7 mm cho mỗi mm vượt quá 2 mm của khe hở
chân.
19.6.3 Hàn sửa chữa
19.6.3.1 Các mối hàn bị
khuyết tật mà không thể sửa bằng cách mài thì có thể sửa chữa cục bộ bằng cách
mài sạch khuyết tật và hàn lại. Hàn sửa chữa phải được tiến hành theo quy trình
hàn sửa chữa.
19.6.3.2 Các mối hàn
chỉ được phép sửa chữa 2 lần trên cùng một khu vực. Không được phép sửa chữa lại
lớp lót của các mối hàn được hàn từ một phía, trừ khi được chứng nhận đặc biệt
và được chấp nhận bởi khách hàng trong từng trường hợp. Mối hàn sửa chữa phải được
mài để hòa nhập trơn chu vào mối hàn ban đầu.
19.6.3.3 Sửa chữa lớp
lót của các mối hàn từ một phía đối với các vật liệu thỏa mãn các yêu cầu cho ứng dụng có
khí chua phải được tiến hành dưới sự giám sát của đơn vị giám sát.
19.6.3.4 Chiều dài của
hàn sửa chữa cục bộ tối thiểu phải là 50 mm.
19.6.3.5 Phần moi
khoét làm sạch khuyết tật của mối hàn phải đủ lớn để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn
khuyết tật và các đầu và cạnh của lỗ khoét phải côn dần dần từ đáy của lỗ khoét
đến bề mặt. Các khuyết tật có thể được loại bỏ bằng cách mài hoặc thổi khí - hồ
quang. Nếu như sử dụng thổi khí - hồ quang, thì 3 mm cuối cùng đến chân mối hàn
phải được loại bỏ bằng phương pháp
cơ khí và toàn bộ khu vực đào khoét phải được mài để loại bỏ các vùng nhiễm nhiều
các bon. Chiều rộng và biến dạng của vết
khoét phải đủ
lớn
để có thể tiếp cận để hàn lại được. Phải kiểm tra hạt từ, hoặc chất lỏng thẩm
thấu đối với vật liệu không nhiễm từ, để đảm bảo rằng khuyết tật đã được loại bỏ
hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.6.4 Xử lý nhiệt
sau khi hàn
19.6.4.1 Xử lý nhiệt
sau khi hàn phải được tiến hành đối với các mối hàn thép C-Mn có chiều dày
thành ống danh nghĩa lớn hơn 50 mm, trừ khi thử CTOD cho các giá trị thỏa mãn
trong điều kiện hàn. Trong các trường hợp khi nhiệt độ thiết kế tối thiểu nhỏ
hơn -10°C , thì giới hạn
chiều dày phải được xác định riêng.
19.6.4.2 Nếu như xử lý
nhiệt sau khi hàn được sử dụng để mối hàn có đủ độ bền chống lại ứng suất sun phua gây nứt
thì phải thực hiện cho tất cả các chiều dày.
19.6.4.3 Xử lý nhiệt
sau khi hàn phải được tiến hành tại nhiệt độ 580°C đến 620°C. Đối với vật
liệu tôi và ram, nhiệt độ xử lý nhiệt sau khi hàn tối thiểu phải thấp hơn nhiệt
độ ram của vật liệu cơ bản là 25°C.
19.6.4.4 Quá trình
nung nóng, giữ và làm nguội phải được tiến hành và kiểm soát theo quy trình đã
được phê duyệt. Thời gian giữ phải là 2 phút cho mỗi mm chiều dày, và tối thiểu
là 1 giờ. Khi tiến hành xử lý nhiệt cục bộ, nhiệt độ quy định phải được giữ
trong 1 dải mở rộng ra 3 lần
chiều dày thành ống về mỗi phía của mối hàn. Nhiệt độ cực đại tại mép của dải
cách nhiệt phải là một nửa nhiệt độ giữ. Khi nhiệt độ tại tất cả các bộ phận giảm
xuống dưới 300°C, mối nối có
thể được làm nguội trong không khí.
19.6.5 Hàn đường ống
và các bộ phận đường ống
19.6.5.1 Tất cả các mối
hàn có khuyết tật có
thể
được sửa chữa cục bộ bằng phương pháp hàn. Phần kim loại hàn có các đặc tính cơ
học không thỏa mãn yêu cầu phải được loại bỏ hoàn toàn trước khi hàn lại.
19.6.5.2 Thử trong
quá trình chế tạo phải được tiến hành theo các yêu cầu quy định tại điều 9.
19.6.6 Chế tạo ống đứng,
vòng dãn nở và đoạn ống để kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.6.6.2 Khi cần thử chế tạo, phải
tiến hành các cuộc thử với số lượng như quy định tại 19.4.4. Các mẫu thử độ dai
va đập phải nằm ở vùng kim loại hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt tại các vị trí cho giá trị năng lượng
hấp thụ trung bình thấp nhất khi thử chứng nhận quy trình.
19.6.7 Hàn lắp đặt
và nối ghép
19.6.7.1 Lắp đặt
19.6.7.2 Hàn lắp đặt
phải được tiến hành bởi những thợ hàn đã được chứng nhận. Loại thiết bị hàn và
quy trình hàn phải được chứng nhận trước khi tiến hành hàn lắp đặt.
19.6.7.3 Các khuyết tật
dài có thể cần phải sửa chữa theo từng đoạn ngắn một để tránh ống bị oằn hay nứt
các ống bị căng. Chiều dài cực đại cho phép của một đoạn sửa chữa phải được
tính toán dựa trên các ứng suất cực đại tác dụng lên mối nối trong quá trình sửa
chữa.
19.6.7.4 Việc sửa chữa
gây xuyên thủng ống hoàn toàn chỉ được phép tiến hành khi việc sửa chữa được
Đơn vị giám sát giám sát liên tục, nếu không phải cắt bỏ mối hàn và hàn lại.
19.6.7.5 Đối với thử chế tạo, số
lượng các cuộc thử phải tiến hành được quy định tại mục 19.4.5.
19.6.7.6 Hàn dưới nước
19.6.7.7 Hàn dưới nước
phải được tiến hành theo các quá trình hàn hydro thấp trong các buồng hàn nơi
mà nước đã được thay thế bằng khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.6.7.9 Cáp hàn phải
có cùng kích thước và chiều dài xấp xỉ bằng với (± 5%) kích thước và chiều dài
của cáp được sử dụng khi thử chứng nhận quy trình hàn. Nếu được đơn vị giám sát
chấp nhận, có thể sử dụng các điện trở nhân tạo để mô phỏng kích thước và chiều dài
thực tế của cáp hàn.
19.6.7.10 Tất cả các
thông số hàn liên quan phải được theo dõi và ghi nhận tại trạm điều khiển trên
bờ dưới sự giám sát của giám sát viên hàn. Tất cả các hoạt động, bao gồm cả việc
hàn phải được theo dõi bằng một hệ thống video có thể điều khiển từ xa được từ
trạm điều khiển.
19.6.8 Các yêu cầu
đặc biệt đối với vật liệu và các quá trình hàn
19.6.9 Thép các bon
có lớp phủ /lớp lót bên trong ống
19.6.9.1 Việc hàn phần
lót chống ăn mòn có thể được tiến hành theo các quá trình hàn quy định tại mục
1.2, ngoại trừ hàn hồ quang bằng dây có lõi thuốc không có khí bảo vệ (FCAW).
Phải hàn từ hai
phía
tại bất kỳ nơi nào có thể.
19.6.9.2 Việc chuẩn bị
mép vát mối hàn cuối cùng phải được thực hiện bằng gia công máy hoặc mài. Các
đĩa mài sử dụng cho vật liệu lót chống ăn mòn phải là các đĩa chưa được sử dụng
cho thép các bon. Đối với quá trình cắt bằng nhiệt, chỉ cho phép sử dụng phương
pháp cắt hồ quang plasma.
19.6.9.3 Phải sử dụng
các bàn chải bằng thép không gỉ để làm sạch các lớp hàn của kim loại hàn chống
ăn mòn và vật liệu lót.
19.6.9.4 Vật liệu hàn
dùng cho các vật liệu chống ăn mòn phải được lựa chọn sao cho phù hợp với vật
liệu phủ/ lót.
19.6.10 Thép không gỉ
song pha (Duplex)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.6.10.2 Đối với quá
trình cắt bằng nhiệt, chỉ cho phép sử dụng phương pháp cắt hồ quang plasma.
19.6.10.3 Nhiệt lượng
đưa vào phải được giữ trong dải từ 0,5 kJ/mm đến 1,5 kJ/mm.
19.6.10.4 Trong trường
hợp phải tiến hành sửa chữa lần thứ 2, phải tiến hành chứng nhận quy trình hàn
sửa chữa riêng biệt.
19.6.10.5 Phải sử dụng
vật liệu hàn với bổ sung thành phần niken và nitơ, trừ khi tiến hành xử lý nhiệt
sau khi hàn.
19.6.10.6 Khí bảo vệ phải
không có thành phần hydro. Thành phần ôxy trong khí đệm (backing gas) (để bảo vệ
khi hàn lớp lót) phải nhỏ hơn 0,1 % khi tiến hành hàn lớp lót.
19.6.11 Thép không gỉ
martensit (13 % Cr)
19.6.11.1 Hàn thép
không gỉ martensit có thể được tiến hành theo các quá trình hàn quy định tại mục
1.2, ngoại trừ hàn hồ quang bằng dây có lõi thuốc không có khí bảo vệ (FCAW).
Hàn lớp lót của các mối nối được hàn từ một phía thông thường phải sử dụng quá
trình hàn hồ quang điện cực tungsten bảo vệ bằng khí trơ (GTAW).
19.6.11.2 Đối với quá
trình cắt bằng nhiệt, chỉ cho phép sử dụng phương pháp cắt hồ quang plasma.
19.6.11.3 Nếu mối hàn
được sử dụng trong môi trường có khí chua, phải tiến hành xử lý nhiệt sau khi
hàn một cách thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.1 Quy định
chung
20.1.1 Phạm vi áp dụng
20.1.1.1 Điều này quy
định các yêu cầu đối với các phương pháp, thiết bị, quy trình, chỉ tiêu chấp nhận,
chứng nhận các chứng chỉ cho các nhân sự thực hiện kiểm tra bằng mắt thường và
kiểm tra không
phá hủy (NDT) vật liệu thép C-Mn, thép song pha (Duplex), các loại thép không gỉ
khác và các vật liệu thép có lớp phủ chống ăn mòn, các đường hàn được sử dụng
trong các hệ thống đường ống.
20.1.1.2 Điều này
không bao gồm phương pháp kiểm tra siêu âm tự động (AUT) đối với các mối hàn tròn. Các
yêu cầu cụ thể đối với phương pháp kiểm tra siêu âm tự động cho các mối hàn
tròn được quy định tại mục 20.9.
20.1.1.3 Các yêu cầu đối
với NDT và kiểm tra bằng mắt thường ở các loại vật liệu khác phải được xác định
rõ và nói chung phải phù hợp với những yêu cầu tại điều này.
20.1.2 Các phương
pháp kiểm tra không
phá hủy
20.1.2.1 Các phương
pháp NDT phải được lựa chọn dựa trên các điều kiện gây ảnh hưởng đến độ nhạy của
phương pháp kiểm tra. Khả năng phát hiện khiếm khuyết của
các phương pháp kiểm tra phải được xem xét đối với loại vật liệu, hình dạng mối
nối và quá trình hàn được sử dụng.
20.1.2.2 Vì các phương
pháp NDT khác nhau có các hạn chế và /hoặc độ nhạy khác nhau nên có thể cần phải
kết hợp hai hoặc nhiều phương pháp nhằm đảm bảo khả năng phát hiện tối ưu đối với
những khuyết tật có hại.
20.1.2.3 Để phát hiện
các khiếm khuyết bề mặt của vật liệu sắt từ, phương pháp kiểm tra bằng hạt từ
hoặc dòng xoáy phải được ưu tiên áp dụng. Để phát hiện các khiếm khuyết bề mặt
của các vật liệu không nhiễm từ, phương pháp kiểm tra chất lỏng thẩm thấu hoặc
kiểm tra dòng xoáy phải được ưu tiên áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp kiểm tra bằng X quang được
ưu tiên áp dụng để phát hiện các khuyết tật dạng thể tích. Đối với độ dày vật
liệu trên 25 mm, phương pháp kiểm tra bằng X quang cần được bổ sung bằng kiểm
tra siêu âm.
Phương pháp kiểm tra bằng siêu âm được
ưu tiên áp dụng cho các khuyết tật dạng mặt. Khi cần xác định chiều cao và độ
sâu của khuyết tật, phải thực hiện kiểm tra bằng siêu âm.
20.1.2.5 Có thể áp dụng
các phương pháp thay thế hoặc kết hợp
các phương pháp để phát hiện
khiếm khuyết, nếu chứng minh được rằng khả năng phát hiện các khiếm khuyết của
các phương pháp này tương đương với khả năng phát hiện khiếm khuyết của các
phương pháp được ưu tiên.
20.1.3 Các quy trình
kiểm tra không phá hủy
20.1.3.1 Kiểm tra
không phá hủy phải được thực hiện theo các quy trình được duyệt. Các quy trình
này tối thiểu phải bao gồm các thông tin sau:
• Quy phạm hoặc tiêu chuẩn được áp dụng;
• Phương pháp hàn;
• Cấu hình và kích thước của mối nối;
• Vật liệu của vật được kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kỹ thuật kiểm tra;
• Thiết bị kiểm tra chính và thiết bị
phụ trợ;
• Các vật liệu tổn hao (nhãn sản phẩm);
• Độ nhạy kiểm tra;
• Kỹ thuật hiệu chuẩn và các mẫu hiệu
chuẩn tham chiếu;
• Các thông số kiểm tra và độ biến
thiên của chúng;
• Phương pháp đánh giá các khiếm khuyết;
• Báo cáo và lập tài liệu kết quả kiểm
tra;
• Các quy trình hàn được áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.1.3.2 Nếu sử dụng
các phương pháp thay thế hoặc các phương pháp kết hợp với nhau để phát hiện
khuyết tật, các quy trình kiểm tra phải được chuẩn bị theo quy phạm hoặc tiêu
chuẩn được Đơn vị giám sát công nhận. Sự cần thiết phải chứng nhận quy
trình kiểm tra phải được xem xét trong từng trường hợp dựa vào độ nhạy của
phương pháp trong việc phát hiện và xác định bản chất của khuyết tật, kích thước
và kiểu khuyết tật cần phát hiện.
20.1.3.3 Các quy trình
kiểm tra không phá hủy phải được duyệt bởi kỹ thuật viên kiểm tra không phá hủy
có chứng chỉ cấp 3.
20.1.4 Chứng nhận
nhân sự kiểm tra
20.1.4.1 Nhân viên thực
hiện công tác NDT thủ công hoặc bán tự động và phân tích các kết quả kiểm tra cần
phải được đánh giá và chứng nhận theo các yêu cầu về đánh giá nhân sự kiểm tra
không phá hủy được Đơn vị giám sát công nhận và phải có giấy chứng
nhận về trình độ còn hiệu lực. Giấy chứng nhận này phải ghi rõ cấp được chứng
nhận và các hạng mục mà nhân viên kiểm tra đã được đánh giá chứng nhận.
20.1.4.2 Nhân viên tiến
hành hiệu chỉnh và phân tích các kết quả NDT tự động cần phải được đánh giá chứng nhận về
trình độ theo các yêu cầu được Đơn vị giám sát công nhận.
20.1.4.3 Nhân viên vận
hành thiết bị NDT tự động trong quá trình chế tạo đường ống phải được chứng nhận
trình độ theo các yêu cầu được Đơn vị giám sát công nhận.
20.1.4.4 Việc chuẩn bị
các quy trình kiểm tra NDT và thực hiện tất cả các công tác kiểm tra NDT phải
được tiến hành trong khuôn khổ trách nhiệm của nhân viên cấp 3 và phải được thực
hiện bởi những nhân
viên có giấy chứng nhận trình độ tối thiểu cấp 2. Nhân viên có giấy chứng
nhận trình độ cấp 1 có thể tiến hành kiểm tra NDT dưới sự giám sát trực tiếp của
nhân viên có chứng chỉ cấp 2.
20.1.4.5 Nhân viên tiến
hành kiểm tra bằng mắt thường phải có giấy chứng nhận đào tạo và có giấy chứng
nhận trình độ về kiểm tra hàn được Đơn vị giám sát công nhận.
20.1.4.6 Nhân viên đọc
phim X quang, kiểm tra bằng siêu âm, giải thích các kết quả của kiểm tra bằng hạt
từ và kiểm tra chất lỏng thẩm thấu, kiểm tra bằng mắt thường phải thi đạt bài
kiểm tra về thị lực trong vòng 12 tháng trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.1.5.1 Phải lập hồ
sơ cho tất cả các cuộc kiểm tra không phá hủy để có thể xác định được dễ dàng
các khu vực đã kiểm tra và có thể tiến hành kiểm tra lại. Các báo
cáo phải xác định các khuyết tật có trong vùng mối hàn và xác định rõ mối hàn có
đáp ứng được chỉ tiêu chấp nhận hay không.
20.1.6 Thời gian thực
hiện NDT
20.1.6.1 Tại những nơi
có thể, không được tiến hành kiểm tra NDT các mối hàn trước 24 giờ kể từ khi kết
thúc công tác hàn.
20.1.6.2 Trong quá
trình hàn nếu sử dụng kim loại hàn có thành phần hydro có thể khuyếch tán tối
đa là 5 ml/100g, việc xử lý vật liệu hàn được thực hiện đầy đủ, kiểm soát được
thành phần hydro trong khí bảo vệ hoặc sử dụng các biện pháp (như xử lý nhiệt sau
khi hàn) để giảm thành phần hydro trong mối hàn thì có thể giảm thời gian quy định
trong mục 20.1.6.1.
20.1.6.3 Có thể sử dụng
các que hàn xenlulo để hàn lớp lót
và lớp nóng của mối hàn bằng thép C-Mn với SMYS nhỏ hơn 415 MPa, với điều kiện
nhiệt năng đưa vào từ các lớp hàn tiếp theo sẽ làm giảm hàm lượng hydro xuống mức
đủ để ngăn hydro gây nứt.
20.1.6.4 Nếu các yêu cầu
của các mục 20.1.6.2 và 20.1.6.3 nêu trên được đáp ứng thì có thể thực hiện việc
kiểm tra không phá hủy các mối hàn tròn khi lắp đặt đường ống và các mối hàn dọc
trên đường ống ngay sau khi các mối hàn đã đủ nguội.
20.2 Kiểm
tra không phá hủy thủ công và kiểm tra bằng mắt thường các mối hàn
20.2.1 Quy định
chung
20.2.1.1 Kiểm tra
không phá hủy các mối hàn phải được tiến hành theo các tiêu chuẩn phù hợp với đối
tượng kiểm tra được Đơn vị giám sát công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.2.2.1 Kiểm tra bằng
kỹ thuật chụp X quang phải được thực hiện bằng cách sử dụng tia X quang theo
các quy trình được duyệt. Trong một số trường hợp có thể sử dụng các đồng vị
phóng xạ (tia gama) nhưng phải được Đơn vị giám sát chấp thuận.
20.2.2.2 Các quy trình
kiểm tra bằng kỹ thuật chụp X quang phải bao gồm các thông tin quy định tại mục 20.1.3 và các
thông tin sau:
• Nguồn bức xạ;
• Kỹ thuật chụp;
• Các mối quan hệ hình học;
• Dạng phim X quang;
• Màn tăng cường;
• Các điều kiện chụp;
• Rửa phim;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phương pháp phát hiện các tia tán xạ
ngược;
• Độ đen của phim;
• Phương pháp xác định dụng cụ chỉ báo
chất lượng hình ảnh đặt ở
phía
phim;
• Vỏ bọc của phim;
• Hệ thống nhận dạng mối hàn.
20.2.2.3 Việc phân loại
phim và màn tăng cường phải phù hợp với các tiêu chuẩn được Đơn vị giám sát
công nhận.
Khi chụp bằng tia X quang, phải ưu
tiên sử dụng phim loại mịn kết hợp với các màn chì. Khi chụp bằng tia gama, phải
sử dụng phim siêu mịn và màn tăng cường bằng chì.
20.2.2.4 Phải sử dụng
các dụng cụ chỉ báo chất lượng hình ảnh (IQI) phù hợp với các tiêu chuẩn được
Đơn vị giám sát công nhận. Số lượng các
IQI được sử dụng trên mỗi phim phải tuân thủ theo các yêu cầu của quy trình đã
được duyệt. Các IQI phải có khả năng dễ dàng được nhận dạng.
Nếu được chấp thuận, có thể sử dụng
các dạng IQI khác có độ chính xác
tương đương của các thông tin về độ nhạy của các hình chụp bằng tia X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các IQI dùng cho các mục đích đánh giá
quy trình chụp X quang phải được đặt cả ở phía phim và phía nguồn.
20.2.2.6 Độ nhạy nhận
được bằng cả hai IQI khi đánh giá quy trình phải được ghi nhận và độ nhạy của
IQI đặt ở phía nguồn tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu nêu trên Hình 24.

Hình 24 Biểu đồ độ nhạy
của IQI đặt ở phía nguồn
(Các yêu cầu về độ nhạy đối với độ dày
vật liệu <
10
mm phải được chấp thuận trong từng trường hợp)
20.2.2.7 Các IQI phải
được đặt tại phía nguồn bất cứ lúc nào có thể khi chụp X quang. Nếu IQI chỉ đặt được ở phía phim trong
khi tiến hành chụp X quang thì điều này phải được chỉ báo bằng cách chiếu chữ F
lên phim. Độ nhạy của IQI ở phía phim nhận được từ kết quả đánh giá quy trình
phải được sử dụng làm chỉ tiêu chấp nhận.
20.2.2.8 Các phim chụp
X quang phải có độ đen trung bình tại khu vực kim loại hàn không có khuyết tật
tối thiểu là 2,0. Độ đen tối đa cho phép phải phù hợp với khả năng của thiết bị
quan sát hiện có, nhưng không được lớn hơn 4,0.
20.2.2.9 Việc rửa phim
và lưu giữ phim phải được thực hiện sao cho các phim duy trì được chất lượng của
chúng trong thời gian tối thiểu 5 năm mà không bị hư hỏng.
Nếu cần lưu giữ phim quá 5 năm, các
hình chụp X quang phải được số hóa bằng các phương pháp đảm bảo tạo độ nét
thích hợp và được lưu trữ trong các phương tiện điện tử theo cách được chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.2.3.1 Kiểm tra siêu
âm phải được thực hiện theo các quy trình được duyệt.
20.2.3.2 Các quy trình
kiểm tra siêu âm phải bao gồm các thông tin quy định tại mục 20.1.3 và các
thông tin sau:
• Loại thiết bị kiểm tra;
• Loại và kích thước các đầu dò;
• Dải tần số của đầu dò;
• Mô tả mẫu tham chiếu;
• Các chi tiết hiệu chuẩn, dải đo và độ
nhạy;
• Các yêu cầu về bề mặt, bao gồm cả
nhiệt độ tối đa;
• Dạng chất tiếp âm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.2.3.3 Nếu áp dụng
các phương pháp kiểm tra thủ công thì không cần tiến hành kiểm tra đặc biệt để
đánh giá quy trình. Quy trình
này phải được Đơn vị giám sát duyệt trước khi áp dụng.
20.2.3.4 Thiết bị kiểm
tra siêu âm phải:
• Có thể áp dụng được kỹ thuật tiếng dội
xung và kỹ thuật đầu dò kép;
• Có dải tần số tối thiểu từ 2 MHz đến
6 MHz;
• Có bộ điều chỉnh khuếch đại (gain) với
mỗi bước điều chỉnh tối đa là 2 dB trong dải tối thiểu là 60 dB.
• Có màn hình phẳng có thể gá đặt từ mặt
trước để vẽ được các đường cong tham chiếu hoặc có khả năng hiển thị các đường
cong tham chiếu do người sử dụng vẽ;
• Cho phép phát hiện rõ ràng trong những
điều kiện kiểm tra các tiếng dội có biên độ bằng 5 % độ cao toàn bộ màn hình;
• Tối thiểu phải sử dụng các đầu dò thẳng
(0°) và các đầu dò góc 45°, 60° và 70°. Để kiểm tra các mối hàn dọc trên ống,
có thể cần phải sử dụng các đầu dò với các góc 35° và 55°. Khi cần thiết, các đầu
dò phải thích hợp cho việc sử dụng trên các bề mặt nóng (từ 100 °C đến 150 °C).
20.2.3.5 Các thiết bị
siêu âm, kể cả các đầu dò, phải được hiệu chỉnh theo các đặc tính của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.2.3.6 Việc hiệu chỉnh
thiết bị siêu âm phải được thực hiện bất cứ khi nào sau khi nó ngừng hoạt động
vì bất cứ lý do gì, kể cả khi tắt
bật điện, và bất cứ khi nào có nghi ngờ liên quan đến sự hoạt động đúng chức
năng của thiết bị.
20.2.3.7 Mẫu hiệu chuẩn
IIW/ISO (mẫu V1 và V2) phải được sử dụng để hiệu chuẩn dải đo và xác định góc của
đầu dò.
20.2.3.8 Khi kiểm tra
các mối hàn, phải sử dụng các mẫu tham chiếu để hiệu chỉnh độ khuyếch đại và thiết
lập đường cong tham chiếu. Các mẫu tham chiếu này phải được chế tạo từ vật liệu
thực tế sẽ được kiểm tra. Các mẫu tham chiếu được chế tạo từ các vật liệu khác
có thể được chấp nhận với điều kiện là các vật liệu này có các tính chất âm
tương tự với tính chất âm của vật liệu thực tế sẽ được kiểm tra (tức là mức dao
động tối đa của góc khúc xạ phải nhỏ hơn 1,5°). Mẫu tham chiếu phải có chiều
dài và chiều rộng thích hợp với đường truyền của chùm âm của tất cả các kiểu đầu
dò và các kích thước của vật liệu sẽ được kiểm tra.
Đối với việc kiểm tra các mối hàn tấm,
các mối hàn tròn và các mối hàn có cấu hình tương tự, phải sử dụng mẫu tham chiếu
với các lỗ khoan ở mặt bên. Độ dày của mẫu tham chiếu, đường kính và vị trí của
các lỗ khoan phải phù hợp với các yêu cầu tại Hình 25 và Bảng 77.

Hình 25 Kích thước của
mẫu tham chiếu
Bảng 77 -
Kích thước của khối tham chiếu
Độ dày vật liệu (t), mm
Độ dày của khối tham chiếu
(T), mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính của lỗ khoan mặt
bên,0, mm
t < 25 mm
20 hoặc t
1/4 T và
1/2 T và
3/4 T
3,0
25 mm ≤ t < 50 mm
30 hoặc t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 mm ≤ t < 100
mm
75 hoặc t
3,0
100 mm ≤ t < 150 mm
125 hoặc t
3,0
20.2.3.9 Khi kiểm tra
các mối hàn dọc trên các ống và các mối hàn có dạng tương tự, ngoài những tính
năng được yêu cầu trong 20.2.3.8 mẫu tham chiếu còn phải có độ cong bằng
độ cong của ống sẽ được kiểm tra. Các mặt phản xạ tham chiếu phải là các lỗ
khoan xuyên tâm như các yêu cầu quy định tại mục 20.7.9.
20.2.3.10 Việc hiệu chỉnh
thiết bị siêu âm phải được thực hiện theo các quy trình đã được đơn vị giám sát
duyệt.
20.2.3.11 Để đánh giá
các chỉ thị, phải xây dựng một đường cong tham chiếu (DAC) được vẽ qua 3 điểm.
Đường cong này phải được vẽ trên tấm mê ca đặt trước màn hình của thiết bị, trừ
phi thiết bị được trang bị phần mềm có khả năng xây dựng các đường cong DAC
theo các định nghĩa của người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.2.3.13 Bất cứ khi
nào có thể được, các mối hàn cần phải được kiểm tra từ cả hai phía.Việc kiểm
tra phải bao gồm cả khu vực gần mối hàn để phát hiện tách lớp và các chỉ thị
ngang trong mối hàn và vật liệu cơ bản. Tốc độ dịch chuyển đầu dò không được vượt
quá 100 mm/ giây.
20.2.3.14 Để dễ dàng
phát hiện khuyết tật, mức khuyếch đại được hiệu chỉnh ban đầu có thể được
tăng lên tối đa là 6 dB. Tuy nhiên, không được phép đánh giá kích thước khuyết
tật tại mức khuyếch đại được tăng này.
20.2.3.15 Các chỉ thị
phải được khảo sát bằng cách lấy biên độ cực đại của các xung dội bằng cách
xoay đầu dò và sử dụng các đầu dò có những góc khác nhau với các đường cong DAC
được thiết lập theo 20.2.3.11. Tất cả các chỉ thị vượt quá 20% đường cong tham
chiếu phải được khảo sát và tất cả các chỉ thị vượt quá 50% phải được ghi nhận.
Việc khảo sát phải được thực hiện đến mức vận hành có thể xác định
được hình dạng và vị trí của chỉ thị. Để xác định kích thước, có thể áp
dụng phương pháp
“giảm
6 dB” hoặc phương
pháp biên độ cực đại.
20.2.4 Kiểm tra bằng
các hạt từ
20.2.4.1 Việc kiểm tra
bằng hạt từ phải được thực hiện theo các quy trình đã được Đơn vị giám sát duyệt.
20.2.4.2 Các quy trình
kiểm tra các hạt từ phải bao gồm thông tin quy định trong 20.1.3 và các thông
tin sau đây:
• Dạng từ hóa;
• Loại thiết bị;
• Chuẩn bị bề mặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nhãn mác, loại hạt từ và sơn tương
phản;
• Dòng từ hóa;
• Khử từ;
• Mô tả kỹ thuật kiểm tra.
20.2.4.3 Không cần tiến
hành kiểm tra đặc biệt để đánh giá quy trình. Quy trình phải được Đơn vị giám
sát chấp thuận thì mới được áp dụng.
20.2.4.4 Các gông từ
dòng điện xoay chiều phải tạo ra lực nâng tối thiểu nâng được 5 kg ở độ mở chân tối đa.
Lực nâng phải được kiểm tra trước khi bắt đầu bất cứ kiểm tra nào và sau những
khoảng thời gian đều đặn trong quá trình kiểm tra.
20.2.4.5 Không được
phép sử dụng nam châm vĩnh cửu. Các gông từ DC chỉ được phép sử dụng cho các ứng
dụng đặc biệt nếu được Đơn vị giám sát chấp nhận.
20.2.4.6 Bề mặt kiểm tra phải
sạch và khô, không có bụi bẩn, tức là sơn, mỡ, dầu, vải xơ, gỉ, vết hàn mà có
thể ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra.
20.2.4.7 Nên áp dụng
phương pháp kiểm tra hạt từ ướt phát huỳnh quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.2.4.9 Để đảm bảo
phát hiện các khiếm khuyết có trục theo hướng bất kỳ, mỗi khu vực phải thực hiện
kiểm tra với hướng của từ trường tối thiểu là hai hướng vuông góc với nhau với
mức trùng phủ đủ lớn để bao trùm toàn bộ khu vực được kiểm tra.
20.2.4.10 Việc kiểm tra
với các hạt từ phát huỳnh quanh phải được thực hiện trong khu vực tối với ánh sáng nền tối
đa là 20 lux và sử dụng ánh sáng cực tím đã được lọc với độ dài bước sóng nằm
trong dải từ 3200 Ǻ đến 3800 Ǻ.
20.2.4.11 Không được kiểm
tra hạt từ trên những chi tiết có nhiệt độ bề mặt cao hơn 300 °C. Trong dải
nhiệt độ từ 60 °C đến 300 °C chỉ được tiến
hành kiểm tra hạt từ khô.
20.2.5 Kiểm tra chất
lỏng thẩm thấu
20.2.5.1 Kiểm tra chất
lỏng thẩm thấu phải được tiến hành theo các quy trình đã được duyệt và chỉ được
áp dụng trên những vật liệu không nhiễm từ hoặc những vật liệu có độ từ thẩm
dao động lớn, trừ khi có quy định khác.
20.2.5.2 Các quy trình
kiểm tra chất lỏng thẩm thấu phải bao gồm các thông tin quy định trong 20.1.3
và các thông tin sau:
• Chuẩn bị bề mặt;
• Mác và loại chất lỏng thẩm thấu, chất
làm sạch, chất nhũ tương hóa và chất hiện màu;
• Làm sạch trước khi kiểm tra và làm
khô, bao gồm cả vật liệu được sử dụng và thời gian cho phép để khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các chi tiết về việc áp dụng chất hiện
và thời gian hiện trước khi đánh giá;
• Phương pháp làm sạch sau khi kiểm
tra.
20.2.5.3 Nếu nhiệt độ
bề mặt và chất thẩm thấu nằm trong dải nhiệt độ từ 15 °C đến 35 °C thì không cần
tiến hành kiểm tra đặc biệt để đánh giá quy trình. Quy trình kiểm tra phải được
Đơn vị giám sát duyệt trước khi áp dụng.
20.2.5.4 Nếu nhiệt độ
bề mặt và chất thẩm thấu nằm ngoài dải nhiệt độ từ 15 °C đến 35 °C, quy trình
kiểm tra phải được chứng nhận và một mẫu so sánh thích hợp phải được sử dụng để
so sánh các chỉ thị thu được từ các khuyết tật bề mặt được kiểm tra trong và
ngoài dải nhiệt độ này trong quá trình đánh giá, chứng nhận quy trình.
20.2.6 Kiểm tra bằng
dòng xoáy
20.2.6.1 Kiểm tra bằng
dòng xoáy phải được thực hiện theo các quy trình đã được Đơn vị giám sát duyệt.
20.2.6.2 Các quy trình
kiểm tra bằng dòng xoáy phải bao gồm các thông tin được quy định tại mục 20.1.3 và các
thông tin sau:
• Loại thiết bị;
• Kiểu đầu dò;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các chi tiết về hiệu chỉnh thiết bị;
• Các yêu cầu về điều kiện bề mặt;
• Các chi tiết về quét kiểm tra;
• Các chi tiết về báo cáo kiểm tra.
20.2.6.3 Nói chung, nếu
áp dụng phương pháp kiểm tra dòng xoáy thủ công thì không cần tiến hành kiểm
tra đặc biệt để đánh giá quy
trình. Quy trình được coi là đã được chứng nhận trên cơ sở bản ghi các đặc tính
kỹ
thuật
của quy trình kiểm tra đã được duyệt.
20.2.6.4 Thiết bị kiểm tra bằng
dòng xoáy phải có:
• Tần số đơn hoặc kép;
• Dải tần số từ 1000 Hz đến 1 MHz;
• Độ khuyếch đại/ nhiễu, một khuyết tật
tự tạo với độ sâu 1 mm phải được chỉ báo là một phản hồi cao toàn bộ màn hình
qua một chiều dày lớp phủ tương ứng với chiều dày cực đại dự kiến của lớp phủ trên kết cấu
cần kiểm tra. Ngoài ra, một khuyết tật tự tạo có độ sâu 0,5 mm phải được chỉ
báo qua cùng chiều dày của lớp phủ như vậy với tỷ lệ nhiễu/ tín hiệu
(noise/signal ratio) tối thiểu là 1:3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bộ điều khiển pha phải có khả năng tạo
sự quay hoàn toàn với từng bước quay không lớn hơn 10°.
20.2.6.5 Các đầu dò
dòng xoáy để kiểm tra mối hàn phải được tối ưu hóa cho phù hợp với việc kiểm
tra các dạng mối hàn thực tế. Các đầu dò đó phải có khả năng vận hành khi được
phủ một lớp mỏng vật liệu chịu mài mòn phi kim loại trên bề mặt hoạt động. Nếu
sử dụng lớp phủ như vậy thì đầu dò cũng phải luôn luôn được phủ cả trong khi hiệu
chỉnh thiết bị.
20.2.6.6 Mẫu tham chiếu
chuẩn được sử dụng phải được chế tạo từ vật liệu giống như vật liệu của bộ phận
được kiểm tra. Mẫu tham chiếu chuẩn phải có các rãnh khía hẹp có chiều sâu là
0,5 mm, 1,0 mm và 2,0 mm. Dung sai chiều sâu của rãnh khía phải là +0, âm 0,1
mm. Chiều rộng của các rãnh khía nên là 0,1 mm; có thể chấp nhận tăng đến 20%
chiều sâu tối đa (= 0,4 mm). Tất cả các rãnh khía trong cùng một mẫu tham chiếu
phải có cùng chiều rộng.
Mẫu tham chiếu phải có chiều dài, chiều
rộng, độ dày, vị trí, khoảng cách và chiều dài của các rãnh khía phụ thuộc
vào đầu dò được sử dụng sao cho việc hiệu chuẩn trên một rãnh khía có thể tiến
hành mà không bị ảnh hưởng bởi các rãnh
khía khác hoặc các cạnh của mẫu.
20.2.6.7 Thiết bị kiểm
tra dòng xoáy, kể cả các đầu dò và cáp nối, phải có giấy chứng nhận
hiệu chuẩn, trong đó có nêu các đặc tính của thiết bị.
20.2.6.8 Việc hiệu chuẩn
thiết bị kiểm tra dòng xoáy phải được thực hiện sau khi thiết bị ngừng hoạt động
vì bất cứ lý do gì, kể cả vì tắt bật điện, và bất cứ khi nào có nghi ngờ về sự
hoạt động đúng chức năng của thiết bị đó.
20.2.6.9 Các điều kiện
bề mặt như quá nhiều vảy hàn, gỉ, cặn và sơn bong có thể gây ảnh hưởng đến độ
nhạy vì chúng ngăn cách đầu dò với chi tiết cần được kiểm tra. Vì vậy, chúng phải
được loại bỏ trước khi tiến hành kiểm tra.
20.2.6.10 Tất cả các chỉ
thị vượt quá 50% biên độ tín hiệu từ rãnh khía sâu 2,0 mm trong mẫu tham chiếu
và tất cả các chỉ thị giống nứt phải được ghi nhận với các thông tin về vị trí
của khuyết tật, độ dài gần đúng của khuyết tật và biên độ cực đại của tín hiệu.
20.2.7 Kiểm tra bằng
mắt thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.3 Kiểm
tra không phá hủy các vật liệu cơ bản và mối hàn phủ
20.3.1 Quy định
chung
20.3.1.1 Tất cả các
công tác kiểm tra không phá hủy các vật liệu cơ bản phải được thực hiện theo
các quy trình đã được Đơn vị giám sát duyệt như các yêu cầu quy định tại mục
20.1.3, từ mục 20.2.1 đến mục 20.2.5.
20.3.1.2 Kiểm tra
không phá hủy các vật liệu cơ bản, các mối hàn và các mối hàn phủ phải được thực
hiện phù hợp với các yêu cầu nêu trong mục 2 và các tiêu chuẩn được Đơn vị giám
sát công nhận.
20.3.1.3 Các chỉ tiêu
chấp nhận của việc kiểm tra không phá hủy các vật liệu cơ bản và các mối hàn phủ
được quy định tại mục 20.8.
20.3.2 Kiểm tra các
tấm và ống
20.3.2.1 Những yêu cầu
này không áp dụng cho các tấm và dải được quy định tại mục 20.6 hoặc đường ống được
quy định tại mục 20.7.
20.3.2.2 Các phép đo độ
dày bằng siêu âm phải được
thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM E797 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị
giám sát công nhận.
20.3.2.3 Kiểm tra siêu
âm để phát hiện các khuyết tật dạng tách lớp trong thép C-Mn, thép ferit-austenit
(thép song pha (Duplex)), các loại thép không gỉ khác và hợp kim niken chống ăn
mòn (CRA) phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 12094 hoặc tiêu chuẩn tương
đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.3.2.5 Kiểm tra siêu
âm để phát hiện các khuyết tật không phải dạng tách lớp phải được thực hiện
theo tiêu chuẩn ASTM A577/577M hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị
giám sát công nhận.
20.3.2.6 Kiểm tra hạt
từ các cạnh của tấm, dải hoặc ống phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM E
709, ASTM E1444 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
20.3.2.7 Kiểm tra chất
thẩm thấu các mép tấm, dải hoặc ống phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM
E1417 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
20.3.2.8 Kiểm tra dòng
xoáy các mép tấm, dải hoặc ống phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM E309 hoặc
tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
20.3.3 Vật liệu rèn
20.3.3.1 Kiểm tra siêu
âm vật liệu rèn phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM A388/ ASTM A 388/M hoặc
tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận. Đối với các vật liệu
bằng thép song pha (Duplex) hoặc thép austenit, nên sử dụng các đầu dò góc sóng
dọc.
Kiểm tra bằng đầu dò thẳng:
• Các lỗ đáy phẳng phải là các lỗ có
đường kính là 3 mm ở 3 độ sâu trong cả độ dày của mẫu tham chiếu. Một lỗ phải
có độ dày kim loại (khoảng cách từ mặt đặt đầu dò đến đáy phẳng của lỗ) là 5
mm, một lỗ phải nằm ở giữa độ dày và một lỗ phải có độ dày kim loại bằng độ dày
của mẫu tham chiếu - 5mm. Phải thiết lập đường cong DAC bằng cách sử dụng các lỗ
khác nhau.
Kiểm tra bằng đầu dò góc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các mẫu tham chiếu phải được làm từ
vật liệu lấy từ vật rèn thực tế và trong cùng điều kiện xử lý nhiệt.
20.3.3.2 Kiểm tra hạt
từ vật liệu rèn phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM E 709, ASTM E1444 hoặc
tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
20.3.3.3 Kiểm tra chất lỏng
thẩm thấu vật liệu rèn phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM E 1417 hoặc
tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
20.3.4 Các vật liệu
đúc
20.3.4.1 Kiểm tra
siêu âm vật liệu đúc phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM A609, sử dụng quy
trình hiệu chỉnh bằng các lỗ đáy phẳng có đường kính 3 mm và yêu cầu bổ sung S1
(ASTM A609) với các lỗ tham chiếu cơ bản đường kính 3 mm hoặc tiêu chuẩn tương
đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
Kiểm tra bằng đầu dò thẳng:
• Các lỗ đáy phẳng phải là các lỗ có
đường kính là 3 mm ở 3 độ sâu
trong cả chiều dày mẫu tham chiếu. Một lỗ phải có độ sâu kim loại là 10
mm; một lỗ phải nằm ở giữa độ dày và một lỗ phải có độ sâu kim loại bằng độ dày
mẫu tham chiếu -10 mm.
20.3.4.2 Kiểm tra X
quang các vật liệu đúc phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ASME, Điều 9, khoản
2, hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
20.3.4.3 Ngoài các yêu
cầu quy định tại mục 20.2.2.2, các quy trình kiểm tra X quang phải cho biết các
thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Vị trí của nguồn;
• Vị trí của IQI;
• Chỉ tiêu chấp nhận.
20.3.4.4 Kiểm tra hạt
từ các vật liệu đúc phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM E 709, ASTM E1444
hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
20.3.4.5 Kiểm tra chất
lỏng thẩm thấu các vật liệu đúc phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM E 1417
hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
20.3.5 Các mối hàn
phủ
20.3.5.1 Đối với các mối
hàn phủ nhiễm từ, phải tiến hành kiểm tra hạt từ 100% và kiểm tra bằng mắt thường
100%.
20.3.5.2 Đối với các
mối hàn phủ không nhiễm từ, phải tiến hành kiểm tra thẩm thấu hoặc kiểm tra
dòng xoáy 100% và kiểm tra bằng mắt thường 100%.
20.4 Kiểm
tra không phá hủy tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.4.1.1 Các yêu cầu
này được áp dụng cho tất cả các quá trình kiểm tra NDT tự động, ngoại trừ kiểm
tra siêu âm tự động đối với các mối hàn tròn được quy định tại mục 21. Các yêu
cầu được nêu trong điều này là những yêu cầu bổ sung cho các yêu cầu của quy phạm
hay tiêu chuẩn có quy định sử dụng các phương pháp NDT tự động có liên quan.
20.4.1.2 Thiết bị phải
có tài liệu hiệu chỉnh được lập trong vòng 6 tháng trước
20.4.2 Kiểm tra siêu âm
tự động
20.4.2.1 Các yêu cầu
cụ thể đối với kiểm tra siêu âm tự động (AUT) cho các mối hàn chu vi được quy định
tại mục 20.9.
20.4.2.2 Các yêu cầu ở đây là những
yêu cầu bổ sung cho mục 20.4.1 và được áp dụng cho tất cả các phương pháp kiểm
tra siêu âm tự động khác với kiểm tra siêu âm tự động các mối hàn chu vi.
20.4.2.3 Các yêu cầu
về hiệu chỉnh thiết bị, mẫu tham chiếu và các thông số cài đặt thiết bị được
quy định tại mục 20.5 và 20.6 đối với từng ứng dụng cụ thể.
Cấu hình của thiết bị kiểm tra siêu âm
tự động phải được mô tả và lập tài liệu về các mặt sau:
• Tiêu chuẩn hoặc quy định
được sử dụng để thiết kế và vận hành thiết bị;
• Số lượng và loại đầu dò;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Dụng cụ đo siêu âm, số kênh và việc
thu thập dữ liệu;
• Ghi nhận và xử lý dữ liệu;
• Các mẫu tham chiếu;
• Chất tiếp âm;
• Phương pháp theo dõi sự tiếp âm giữa
đầu dò với bề mặt vật được kiểm tra;
• Dải nhiệt độ kiểm tra và các giới hạn;
• Tốc độ quét cực đại và hướng quét;
• Tài liệu về phương pháp hiệu chỉnh
và cài đặt độ nhạy;
• Báo cáo các chỉ thị có thể ghi được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Xác định tâm đường hàn (nếu có thể
áp dụng);
• Báo hiệu mất tín hiệu phản hồi (mất
tiếp âm);
• Báo hiệu hoặc ghi nhận các chỉ thị
vượt quá mức kích hoạt hay mức báo động;
• Đánh dấu hoặc nêu rõ các vùng mà các
chỉ thị vượt quá mức kích hoạt hay mức báo động.
20.4.2.5 Loại và số
lượng các đầu dò siêu âm phải đủ để đảm bảo sao cho vật liệu cơ bản, hoặc mối
hàn và khu vực gần mối hàn được:
• Quét từ hai bên của mối hàn đối với
các khuyết tật có hướng song
song với trục dọc của mối hàn;
• Quét từ cả hai hướng gần song song với
trục dọc của mối hàn đối với các khuyết tật có hướng ngang với trục dọc của mối
hàn;
• Bao phủ hoàn toàn bởi các chùm
tia siêu âm có hướng gần vuông góc với bề mặt của các khuyết tật làm sóng siêu
âm phản xạ lại.
• Khi cần thiết, có thể phải sử dụng
các bộ đầu dò đặt so le trước-sau, đầu dò TOFD hoặc các đầu dò hội tụ để tăng
xác suất phát hiện hoặc khả năng xác định đặc điểm của các khuyết tật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VC ≤ WC. PRF/3
Trong đó:
WC là chiều rộng hẹp nhất
của chùm tia 6 dB tại khoảng cách tương ứng của tất cả các đầu dò
trong dãy và PRF là tần số lặp lại xung hiệu dụng của mỗi đầu dò.
20.4.2.7 Khi hiệu chỉnh
thiết bị, phải chuẩn bị và sử dụng một hoặc nhiều mẫu tham chiếu đặc biệt, về mặt
vật liệu, đặc tính âm, bề mặt, đường kính và chiều dày, các mẫu này phải giống
hệt với ống hoặc phần của ống sẽ được kiểm tra. Đối với ống hàn, mẫu tham chiếu
phải có mối hàn điển hình giống như mối hàn chế tạo.
20.4.2.8 Mẫu tham chiếu
phải chứa các mặt phản xạ nhân tạo để đại diện cho các khuyết tật có thể có và
để kiểm tra độ chính xác của sự định vị.
20.4.2.9 Có thể phải
sử dụng các mặt phản xạ loại khác để xác định khả năng phát hiện của thiết bị
và áp dụng cho các ứng dụng đặc biệt.
20.4.2.10 Độ chính xác về kích thước của
mẫu tham chiếu phải được xác định và ghi nhận.
20.4.2.11 Các mẫu tham
chiếu và việc hiệu chỉnh thiết bị phải phù hợp với các yêu cầu quy định tại mục 6 và 7.
20.4.2.12 Các quy trình
kiểm tra siêu âm tự động tối thiểu phải bao gồm các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các tiêu chuẩn và hướng dẫn tham chiếu;
• Hướng dẫn sử dụng của thiết bị quét,
các thiết bị siêu âm, phần cứng và phần mềm ghi nhận, xử lý, hiển thị hoặc
trình bày và lưu trữ các chỉ thị;
• Cấu hình thiết bị: số đầu dò, loại,
mức độ bao phủ của việc kiểm tra;
• Mô tả chế độ hoạt động của đầu dò,
các góc của các đầu dò và thứ tự kích họat các đầu dò;
• Các sơ đồ cho thấy diện tích cần kiểm
tra được bao phủ bởi từng đầu dò được thể hiện bởi chùm âm trung tâm
và các đường chỉ ra chùm âm -2 dB, -3 dB và -6 dB.
• Các thông số cài đặt thiết bị;
• Phương pháp hiệu chỉnh tĩnh, các
thông số cài đặt ngưỡng (gate) và độ nhạy;
• Nhận dạng điểm bắt đầu kiểm tra và
chỉ thị cho biết chiều dài kiểm tra;
• Phương pháp bố trí và duy trì sự bố
trí máy quét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tiếp âm và kiểm soát sự tiếp âm;
• Kiểm tra chức năng đầu
dò và kiểm tra chức năng tổng thể;
• Điều kiện và sự chuẩn bị bề mặt;
• Mô tả công tác kiểm tra;
• Giảng giải các kết quả;
• Chỉ tiêu chấp nhận;
• Lập báo cáo.
20.5 Chỉ
tiêu chấp nhận của kiểm tra không phá hủy
20.5.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mục 20.6 đối với tấm và dải;
• Mục 20.7 đối với đường ống;
• Mục 20.8 đối với các mối hàn chu vi
của đường ống có biến dạng tích lũy do lắp đặt và vận hành không vượt quá 0,3
%, có tính đến tất cả các hệ số tập trung biến dạng (SNCF);
• Mục 20.9 đối với các vật liệu cơ bản,
các bộ phận của đường ống, thiết bị và các hạng mục kết cấu (kể cả vật liệu đúc
và vật liệu rèn).
20.5.1.2 Chỉ tiêu chấp
nhận đối với các mối hàn tròn của đường ống khi biến dạng tích lũy do lắp đặt và vận hành
cao hơn 0,3 % nhưng không vượt quá 2,0 %, phải được thiết lập bởi đánh giá tới
hạn kỹ thuật ECA.
ECA phải xác định các giá trị của độ
dai gãy cần thiết để cho phép bỏ qua các khuyết tật được chấp nhận tại mục
20.8.
20.5.1.3 Chỉ tiêu chấp
nhận đối với các mối hàn tròn của đường ống khi biến dạng tích lũy do lắp đặt
và vận hành cao hơn 2,0 % phải được thiết lập dựa trên ECA và được đánh giá
công nhận bởi các cuộc thử như quy định tại điều 14.
20.5.1.4 Phương pháp
NDT và chỉ
tiêu
chấp nhận đối với vật liệu khác với thép phải được Đơn vị giám sát chấp nhận
trong từng trường hợp cụ thể.
20.5.2 Chỉ tiêu chấp
nhận dựa trên đánh giá tới hạn kỹ thuật (ECA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.5.2.2 ECA phải được
thực hiện theo yêu cầu trong điều 9.
20.5.2.3 Nếu chỉ tiêu
chấp nhận đối với các khuyết tật hàn được xác định dựa trên ECA thì phải thực
hiện kiểm tra siêu âm hoặc siêu âm tự động.
20.5.2.4 Nếu áp dụng
kiểm tra siêu âm tự động (AUT) để kiểm tra các mối hàn tròn của đường ống thì
các dữ liệu được sử dụng trong ECA phải được suy ra từ cuộc thử chứng nhận hệ
thống kiểm tra siêu âm tự động được quy định tại điều 21.
20.6 Kiểm
tra không phá hủy các tấm và dải tại nhà máy chế tạo
20.6.1 Quy định
chung
20.6.1.1 Loại hình và
mức độ kiểm tra không phá hủy trong quá trình chế tạo các tấm và dải được quy định
như sau:
• Kiểm tra siêu âm 100 % các tấm và dải
để phát hiện tách lớp;
• Kiểm tra siêu âm 100 % các tấm có lớp
phủ để phát hiện tách lớp và các khuyết tật không liên kết;
20.6.1.2 Kiểm tra
siêu âm phải bao gồm việc kiểm tra 4 cạnh của tấm /dải với chiều rộng kéo dài tối
thiểu là 50 mm phía trong của vị trí sẽ hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.6.1.4 Thiết bị và
quy trình được áp dụng cho kiểm tra siêu âm phải thỏa mãn các yêu cầu quy định
tại mục 20.4.
20.6.2 Kiểm tra siêu âm
các tấm và dải bằng thép C-Mn và thép song pha (Duplex)
20.6.2.1 Kiểm tra siêu
âm các tấm và dải để phát hiện
tách lớp phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO 12094 với các sửa đổi sau hoặc tiêu
chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận:
• Khoảng cách giữa các vết quét liền kề
phải đảm bảo độ phủ 100% đối với thân của tấm và tất cả 4 cạnh và phải đủ nhỏ để
đảm bảo phát hiện khuyết tật với những kích thước tối thiểu cho phép;
• Nếu độ dày danh nghĩa của tấm ≥ 40
mm, độ sâu hốc trong mẫu tham chiếu/ chi tiết kiểm tra phải được tăng để
đặt đáy của hốc ở vị trí giữa 1/4 và 1/2 độ dày danh nghĩa của tấm.
20.6.3 Chỉ tiêu chấp
nhận của kiểm tra siêu âm đối với tấm và dải bằng thép song pha (Duplex) và
thép C-Mn được quy định tại Bảng 78.
Bảng 78 - Kiểm
tra siêu âm các tấm và dải làm bằng thép C-Mn và thép song pha (Duplex), chỉ
tiêu chấp nhận
Chỉ tiêu chấp nhận đối với thân tấm
và dải
Môi trường làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết tật tối thiểu cần được xem
xét
Mật độ phân bố khuyết tật tối đa
Không có tính axit
Diện tích: 1000 mm2
Diện tích: 300 mm2 Chiều
dài: 35 mm Chiều rộng: 8 mm
10 khuyết tật trong diện tích tham
chiếu
Có tính axit
Diện tích: 500 mm2
Diện tích: 150 mm2 Chiều
dài: 15 mm Chiều rộng: 8 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn chấp nhận đối với mép tấm
và dải
Môi trường làm việc
Khuyết tật tối đa cho phép
Khuyết tật tối thiểu cần được xem
xét
Mật độ tối đa
Tất cả các môi trường
Diện tích: 100 mm2
Chiều rộng: 6 mm
Chiều dài: 10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
1) Cần xem xét hai hoặc nhiều khuyết
tật liền kề như một khuyết tật nếu chúng cách nhau những khoảng cách nhỏ hơn
kích thước lớn nhất của khuyết tật nhỏ nhất
2) Mật độ khuyết tật là số khuyết tật
có kích thước nhỏ hơn kích thước tối đa và lớn hơn kích thước tối thiểu
3) Khu vực tham chiếu là:
1000 mm x 1000 mm đối
với môi trường làm việc không có tính axit;
500 mm x 500 mm đối
với môi trường làm việc có tính axit;
Khi chiều rộng của tấm/ dải nhỏ hơn
một cạnh của hình vuông tham chiếu thì diện tích tham chiếu đối với tấm /dải
phải là 1,00 m2 đối với môi trường làm việc không có tính axit
và 0,25 m2 đối với môi trường làm việc có tính axit.
Chiều dài 1000 mm đối với các diện
tích mép cạnh.
4) Chiều rộng của khuyết tật là kích
thước vuông góc với mép cạnh của tấm/dải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.6.4.1 Đối với kiểm
tra siêu âm các vật liệu cơ bản, phải áp dụng các yêu cầu quy định tại mục
20.4.1 và mục 20.6.2.
20.6.4.2 Phải tiến
hành kiểm tra siêu âm theo tiêu chuẩn ASTM A 578, S7 hoặc tiêu chuẩn tương
đương khác được Đơn vị giám sát công nhận để phát hiện sự thiếu liên kết giữa vật
liệu cơ bản và vật liệu phủ trong thân tấm và dải.
20.6.4.3 Các chỉ tiêu
chấp nhận phải tuân thủ tiêu chuẩn ASTM A 578, S7 hoặc tiêu chuẩn tương đương
khác được Đơn vị giám sát công nhận. Ngoài ra, không cho phép có tách lớp hoặc
thiếu liên kết trong các khu vực ở mép của tấm.
20.7 Kiểm
tra không phá hủy ống tại nhà máy chế tạo ống
20.7.1 Quy định
chung
20.7.1.1 Mức độ kiểm
tra không phá hủy trong quá trình chế tạo đường ống phải tuân thủ các yêu cầu
quy định tại điều 11.
20.7.1.2 Chỉ tiêu chấp
nhận được nêu trong điều này phải được áp dụng, trừ khi có quy định khác về chỉ
tiêu chấp nhận quy định tại mục 20.6.
20.7.1.3 Tất cả cuộc
NDT để chấp nhận ống đã hoàn thiện phải được thực hiện sau khi nắn nguội, tạo
hình nguội và giãn nở.
20.7.1.4 Nếu đã thực
hiện NDT các tấm và dải theo các yêu cầu tại mục 20.5 tại nhà máy chế tạo tấm
hoặc dải, thì có thể
bỏ qua kiểm tra siêu âm để phát hiện tách lớp trong thân ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.7.2.1 Khi sử dụng
thiết bị kiểm tra không phá hủy tự động, một đoạn ngắn tại cả hai đầu ống thường
không kiểm tra được. Các đầu chưa được kiểm tra này có thể được cắt bỏ hoặc tiến
hành NDT thủ công hay NDT bán tự động theo cùng phương pháp hoặc phương pháp
thay thế với kỹ thuật kiểm tra thích hợp và sử dụng các thông số kiểm tra sao
cho tối thiểu phải đạt được độ nhạy tương đương với đôi nhạy của NDT tự động.
20.7.3 Kiểm tra không
phá hủy cần thực hiện cho tất cả các ống
20.7.3.1 Kiểm tra siêu
âm các đoạn dài 50 mm ở mỗi đầu ống để phát hiện tách lớp trong thép C-Mn và thép
song pha (Duplex) phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 11496 hoặc tiêu chuẩn
tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận. Đoạn 50 mm phải được đo từ điểm
chuẩn bị mối hàn sau này và phải để lại một đoạn dự trữ cho việc vát mép đầu ống
sau này. Có thể sử dụng thiết
bị kiểm tra siêu âm thủ công, thiết bị bán tự động hoặc tự động.
Chỉ tiêu chấp nhận:
• Phải tuân thủ các yêu cầu đối
với mép tấm và dải trong Bảng 78 đối với môi trường làm việc có tính axit hoặc không có
tính axit
20.7.3.2 Kiểm tra siêu
âm các đoạn cuối 50 mm ở mỗi đầu ống để phát hiện tách lớp trong ống thép có lớp phủ/
lớp lót phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM A 578/578M, S7 hoặc tiêu chuẩn tương đương
khác được Đơn vị giám sát công nhận. Đoạn 50 mm phải được đo từ điểm chuẩn bị mối
hàn sau này và phải để
lại
một đoạn dự trữ cho việc vát mép đầu ống sau này.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Không cho phép có tách lớp hoặc
thiếu liên kết trong vùng mép của tấm.
20.7.3.3 Kiểm tra hạt
từ hoặc kiểm tra dòng xoáy đối với mặt đầu ống hoặc góc vát của mỗi ống bằng
thép nhiễm từ để phát hiện tách lớp phải được thực hiện theo:
• Tiêu chuẩn ISO 13664 hoặc tiêu chuẩn
tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận và mục 20.2.4 đối với kiểm tra
hạt từ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn chấp nhận:
• Không cho phép có các khuyết tật dài
hơn 6 mm theo hướng chu vi.
20.7.3.4 Kiểm tra chất
lỏng thẩm thấu hoặc kiểm tra dòng xoáy đối với mặt đầu ống hoặc góc vát của từng
ống bằng thép không nhiễm từ để phát hiện tách lớp phải được thực hiện theo:
• Tiêu chuẩn ISO 12095 hoặc tiêu chuẩn
tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận và mục 20.2.5 đối với kiểm tra
chất lỏng thẩm thấu;
• Mục 20.2.6 đối với kiểm tra dòng
xoáy.
Tiêu chuẩn chấp nhận:
• Không cho phép các khuyết tật dài
hơn 6 mm theo hướng chu vi.
20.7.3.5 Độ từ dư tại
các đầu ống theo hướng song song với trục ống phải được đo bằng đồng hồ đo hiệu
ứng Hall đã hiệu chỉnh, hoặc bằng dụng cụ tương đương. Độ từ dư không được vượt
quá 3 mT (30 Gauss). Một số phương pháp hàn có thể đòi hỏi tiêu chuẩn chấp nhận
chặt chẽ hơn.
20.7.4 Kiểm tra không
phá hủy đối với ống đúc liền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.7.4.2 Kiểm tra siêu
âm để phát hiện tách lớp trong thân ống phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 10124 với những
sửa đổi như sau hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận:
• Khoảng cách giữa các vết quét liền kề
phải đảm bảo độ phủ 100% đối với thân ống và phải đủ nhỏ để đảm bảo phát hiện
các khuyết tật với kích thước tối thiểu cho phép
Chỉ tiêu chấp nhận:
• Phải tuân thủ các yêu cầu đối với
thân tấm và dải trong Bảng 78 cho môi trường làm việc không có tính axit hoặc
có tính axít.
20.7.4.3 Kiểm tra độ
dày bằng siêu âm trên toàn bộ chu vi phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO
10543 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận. Độ phủ
diện tích tối thiểu không được nhỏ hơn 25 % bề mặt ống.
Tiêu chuẩn chấp nhận:
• Độ dày tối đa và tối thiểu phải đáp ứng
yêu cầu định trước.
20.7.4.4 Kiểm tra
siêu âm để phát hiện các khuyết tật theo chiều dọc trong thân ống phải được thực
hiện theo tiêu chuẩn ISO 9303 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám
sát công nhận.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Cấp chấp nhận
L2/C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn chấp nhận: Cấp chấp nhận
L2/C
20.7.4.6 Kiểm tra các ống
đúc liền nhiễm từ để phát hiện các khuyết tật bề mặt theo chiều dọc và ngang phải
được thực hiện theo một trong các tiêu chuẩn sau:
• ISO 9304 (kiểm tra dòng xoáy hoặc
tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận);
• ISO 9402 hoặc ISO 9598 (kiểm tra rò
rỉ từ thông) hoặc
tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận;
• ISO 13665 (kiểm tra hạt từ) hoặc
tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận. Chỉ tiêu chấp nhận:
• ISO 9304: cấp chấp nhận L2
hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận;
• ISO 9402: cấp chấp nhận L2
hoặc tiêu chuẩn tương đương
khác được Đơn vị giám sát công nhận;
• ISO 9598: cấp chấp nhận L2
hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận;
• ISO 13665: cấp chấp nhận
M1 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ISO 9304 (kiểm tra bằng dòng xoáy)
hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận;
• ISO 12095 (kiểm tra chất lỏng thẩm
thấu) hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
Chỉ tiêu chuẩn chấp nhận:
• ISO 9304: Cấp chấp nhận
L2 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận;
• ISO 12095: Cấp chấp nhận
P1 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
20.7.4.8 Kiểm tra
không phá hủy đối với các ống hàn cao tần (HFW), ống hàn bằng chùm tia laser
(LBW) và ống hàn bằng chùm điện tử (EBW)
20.7.4.9 Mức độ kiểm tra
không phá hủy phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại điều 11.
20.7.4.10 Kiểm tra
siêu âm để phát hiện các khuyết tật dọc trong đường hàn
20.7.4.10.1 Kiểm tra siêu
âm toàn bộ chiều dài của đường hàn ở các ống HFW, LBW và EBW để phát hiện các
khuyết tật dọc phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9303 với các bổ sung sửa
đổi sau hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phải sử dụng các đầu dò kiểu bộ đôi trước
-
sau
hoặc đầu dò phát / đầu dò thu, để phát hiện các khuyết tật nằm trên mặt nóng chảy.
Ngoài ra, có thể sử dụng các đầu dò TOFD, nếu được Đơn vị giám sát chấp nhận;
• Thiết bị phải được trang bị các dụng
cụ để định tâm đường hàn và kiểm tra sự tiếp âm đầy đủ của tất cả
các đầu dò.
Mẫu tham chiếu:
• Mẫu tham chiếu cần phải có:
• Các lỗ khoan cạnh Ø1,6 mm được khoan
tại tâm mối hàn song song với trục dọc của đường hàn. Các lỗ phải nằm ở các vị trí:
giữa độ dày của ống và 2 mm dưới từng bề mặt để phát hiện các khuyết tật nằm
trên mặt nóng chảy;
• Các vết khía tại bề mặt trong và bề
mặt ngoài của ống ngay cạnh mối hàn và ở cả hai phía của mối hàn. Chiều dài của vết
khía phải bằng 1,5 lần kích thước đầu dò hoặc 20 mm, chọn kích thước nào ngắn
hơn.
• Khi sử dụng các đầu dò TOFD, mẫu
tham chiếu phải có 2 đường
rạch bị xói mòn bởi tia lửa xuyên tâm bằng nhau tại đường tâm hàn, với chiều rộng
tối đa 1,0 mm và nằm tại bề mặt trong và bề mặt ngoài của ống. Chiều dài và độ
sâu của các đường rạch phải được lựa chọn sao cho chỉ tiêu chấp nhận khi sử dụng
các đầu dò TOFD phải giống như chỉ tiêu chấp nhận khi dùng các vết khía và các
lỗ khoan mặt bên Ø1,6 mm.
20.7.4.10.2 Thiết bị phải
được hiệu chỉnh như sau:
• Các xung phản hồi từ các vết khía phải
được lấy cực đại theo tiêu chuẩn ISO 9303;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Sau khi hiệu chỉnh, tất cả các giá
trị thiết lập, các vị trí ngưỡng và các giá trị bù khoảng cách từ đường tâm hàn
đến điểm phát âm của đầu dò phải được ghi nhận cho từng đầu dò.
20.7.4.10.3 Đối với các vết
khía và các lỗ khoan 1,6 mm, phải đặt mức báo động/ mức ghi riêng rẽ cho mỗi loại
mặt phản xạ được sử dụng. Mức này phải nhỏ hơn xung phản hồi nhận được từ mỗi loại mặt phản
xạ nêu trên.
Đối với các đầu dò TOFD, tất cả các chỉ
thị vượt quá chiều dài hoặc độ sâu của các đường rạch tham chiếu đều phải
được báo cáo ở dạng văn bản
hoặc bằng sự thiết lập mức báo động tương ứng.
20.7.4.10.4 Chỉ tiêu chấp
nhận:
• Không chấp nhận các chỉ thị vượt quá
mức báo động đã đặt cho các vết khía và các lỗ khoan Ø1,6 mm;
• Đối với các đầu dò TOFD, không chấp
nhận các chỉ thị vượt quá chiều dài hoặc độ sâu của các đường rạch tham chiếu.
20.7.4.11 Kiểm tra
siêu âm thân ống để
phát
hiện tách lớp:
20.7.4.11.1 Nếu đã thực
hiện kiểm tra theo mục
6 tại nhà máy chế tạo tấm/dải thì không cần tiến hành kiểm tra siêu âm thân ống
để phát hiện
tách lớp tại nhà máy chế tạo ống.
20.7.4.11.2 Nếu tiến hành
kiểm tra tại nhà máy chế tạo ống thì phải tuân thủ tiêu chuẩn ISO 12094
với các bổ sung sửa đổi như sau hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị
giám sát công nhận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nếu độ dày danh nghĩa của tấm ≥ 40
mm, độ sâu của lỗ khoan trong tiêu chuẩn tham chiếu phải được tăng lên
để đáy của lỗ khoan nằm trong khoảng giữa 1/4 và 1/2 độ dày danh nghĩa của tấm. Chỉ tiêu chấp
nhận:
Phải tuân thủ các yêu cầu đối với thân
tấm và dải trong Bảng 78 cho môi trường làm việc có tính axit hoặc không có
tính axit.
20.7.4.12 Kiểm tra siêu
âm các khu vực gần đường hàn nối để phát hiện tách lớp:
20.7.4.12.1 Nếu đã thực
hiện kiểm tra theo mục 20.5 tại nhà máy chế tạo tấm/dải thì không cần tiến hành
kiểm tra siêu âm các khu vực gần đường hàn nối để phát hiện tách lớp tại nhà
máy chế tạo ống.
20.7.4.12.2 Nếu tiến hành
kiểm tra tại nhà máy chế tạo ống thì phải tuân thủ tiêu chuẩn ISO 12094
với các bổ sung sửa đổi như sau hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị
giám sát công nhận:
• Chiều rộng của dải được kiểm tra phải
là 50 mm;
• Khoảng cách giữ các đường quét liền
kề phải đảm bảo bao phủ 100% diện tích liền kề với mối hàn, và phải đủ nhỏ để đảm
bảo phát hiện các khuyết tật với kích thước tối thiểu cho phép;
• Nếu độ dày danh nghĩa của tấm ≥ 40
mm, độ sâu của lỗ khoan trong tiêu chuẩn tham chiếu phải được tăng lên để đáy của
lỗ khoan nằm trong khoảng giữa 1/4 và 1/2 độ dày danh nghĩa của tấm.
Chỉ tiêu chấp nhận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.7.4.13 Kiểm tra ống
nhiễm từ để phát hiện các khuyết tật bề mặt trên mối hàn:
20.7.4.13.1 Kiểm tra các ống
nhiễm từ HFW, LBW và EBW để phát hiện các khuyết tật bề mặt trên mối hàn phải
được thực hiện theo một trong những tiêu chuẩn sau:
• ISO 9304 (kiểm tra dòng xoáy) hoặc
tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận;
• ISO 13665 (kiểm tra hạt từ) hoặc
tiêu chuẩn tương đương
khác được Đơn vị giám sát công nhận.
• Kiểm tra dòng xoáy được thực hiện
theo ISO 9304 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận
phải sử dụng đầu dò là các cuộn dây, đường kính lỗ tham chiếu tối đa là 3,20 mm và tần số
kích thích ở mức thấp nhất
có thể được.
Chỉ tiêu chấp nhận:
• ISO 9304: Chỉ tiêu chấp nhận cấp L2
hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận;
• ISO 13665: Chỉ tiêu chấp nhận cấp M1
hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
20.7.4.14 Kiểm tra ống
không nhiễm từ để phát hiện các khuyết tật bề mặt trên mối hàn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ISO 9304 (kiểm tra dòng xoáy) hoặc
tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận;
• ISO 12095 (kiểm tra chất lỏng thẩm
thấu) hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
• Kiểm tra dòng xoáy được thực hiện
theo ISO 9304 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận
phải sử dụng đầu dò là các cuộn dây, đường kính lỗ tham chiếu tối đa là 3,20 mm
và tần số kích thích ở mức thấp nhất có thể được.
Chỉ tiêu chấp nhận:
• ISO 9304: Chỉ tiêu chấp nhận cấp L2
hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận;
• ISO 12095: Chỉ tiêu chấp nhận cấp P1
hoặc tiêu chuẩn tương đương
khác được Đơn vị giám sát công nhận.
20.7.4.15 Kiểm tra X quang:
20.7.4.15.1 Kiểm tra X
quang 300 mm cuối cùng của mối hàn dọc tại mỗi đầu ống phải được thực hiện theo
các yêu cầu tại mục 20.2.2.
20.7.5 Kiểm tra
không phá hủy các ống hàn hồ quang dưới lớp trợ dung (SAW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.7.5.2 Kiểm tra siêu
âm để phát hiện các khuyết tật theo chiều dọc và chiều ngang trong đường hàn:
20.7.5.2.1 Kiểm tra siêu
âm đường hàn ở ống SAW
để phát hiện
các khuyết tật dọc và ngang phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9765 hoặc
tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận và các yêu cầu được
quy định dưới đây.
20.7.5.2.2 Thiết bị phải
được bố trí thích hợp cho việc phát hiện các khuyết tật có hướng song song với
và / hoặc vuông góc với đường hàn.
20.7.5.2.3 Việc mô tả
thiết bị phải bao gồm:
• Số lượng và vị trí của các đầu dò được
ấn định cho việc phát hiện các khuyết tật dọc và chế độ hoạt động của
chúng (tiếng dội của xung và/ hoặc truyền qua);
• Số lượng các đầu dò được ấn định cho
việc phát hiện các khuyết tật ngang, hướng của chúng tính theo độ so với trục của
mối hàn và chế độ hoạt động của chúng (tiếng dội của xung và/ hoặc truyền qua);
• Sơ đồ chỉ rõ góc của đầu dò, số bước
nhảy được chọn, khoảng cách từ đường tâm mối hàn đến điểm phát âm của đầu dò,
góc giữa hướng của chùm tia siêu âm và trục của mối hàn đối với từng đầu dò.
20.7.5.2.4 Góc của đầu
dò phải được chọn sao cho có thể thu được kết quả tốt nhất đối với tỷ lệ độ dày
thành ống/ đường kính của ống được kiểm tra.
20.7.5.2.5 Khi bắt đầu
kiểm tra trong chế tạo, toàn bộ hệ thống siêu âm tự động phải có tài liệu hiệu
chỉnh không cũ hơn 6 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Các lỗ khoan xuyên thủng Ø1,6 mm tại
đường tâm của mối hàn;
B Các lỗ khoan
xuyên thủng Ø1,6 mm
trong vật liệu cơ bản tại cả hai phía của cạnh mép mối hàn, hoặc được
khoan đến nửa độ dày từ bên ngoài và bên trong;
C Các vết khía trong vật liệu cơ
bản và song song với đường hàn ở cả hai phía của cạnh mép bên ngoài của mối
hàn;
D Các vết khía trong vật liệu cơ bản
và song song với đường hàn ở cả hai phía của cạnh mép bên trong của mối hàn;
E Các vết khía trên mối hàn, đặt bên
trong, ở giữa và
ngang với mối hàn;
F Các vết khía trên mối hàn, đặt bên
ngoài, ở giữa và ngang với mối hàn;
G Các lỗ khoan xuyên thủng Ø 3,0 mm trong
vật liệu ống, nằm ngoài cạnh mép mối hàn 10 mm.
Chiều dài của các vết khía phải bằng
1,5 lần kích thước tinh thể của đầu dò hoặc 20 mm, lấy kích thước nào ngắn hơn.
Chiều dài này không được bao gồm các góc đã vê tròn. Chiều rộng của
các vết khía không được vượt quá 1 mm.
Nếu độ dày thành ống vượt quá 20 mm,
có thể yêu cầu phải sử dụng các đầu dò đặc biệt để phát hiện các khuyết tật dọc
trong vùng nằm giữa độ dày của mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.7.5.2.8 Sự hiệu chỉnh
ban đầu phải được thực hiện tại chế độ tĩnh.
• Phải thực hiện hiệu chỉnh riêng đối
với từng đầu dò, đối chiếu với các mặt phản xạ tham chiếu đặt trong khu vực mối
hàn được kiểm tra bởi đầu dò đó.
• Để phát hiện các khuyết tật theo chiều
ngang, cần phải thu được những tín hiệu dễ phân biệt từ lỗ khoan Ø 1,6 mm (A).
Các xung phản hồi từ mặt đối diện của lỗ khoan Ø 1,6 mm (B) và các vết khía
ngang E và F phải được ghi nhận.
• Để phát hiện các khuyết tật theo hướng
dọc, đầu dò phải được nhằm vào đích là lỗ khoan Ø1,6 mm (A). Các xung phản hồi
từ các vết khía C và D áp dụng
cho các đầu dò cụ thể phải được ghi nhận.
20.7.5.2.9 Nếu độ dày
thành ống đòi hỏi phải có các đầu dò riêng để kiểm tra được khu vực giữa chiều
dày của mối hàn thì chúng phải được điều chỉnh để thu được tín hiệu cực đại từ mặt phản xạ
nằm ở giữa độ dày.
20.7.5.2.10 Việc hiệu chỉnh
phải được tối ưu hóa cho đến khi từng mặt phản xạ chính (A), (B), (C) và (D) có
thể được phát hiện
bởi ít nhất hai
đầu dò khác nhau với các góc và/hoặc các đường âm và/hoặc các độ nhạy khác
nhau.
20.7.5.2.11 Cần phải ghi
nhận độ cao của biên độ tín hiệu tính theo % so với độ cao toàn bộ màn hình từ
các vật phản xạ (A) đến (F) mà không có bất cứ thay đổi nào về độ
khuyếch đại, vị trí
và
góc tương đối so với trục
mối hàn hoặc chiều dài đường âm được sử dụng để tối ưu hóa sự hiệu chỉnh các đầu
dò.
20.7.5.2.12 Phải thiết lập
các ngưỡng phát hiện bằng cách sử dụng các lỗ (G) Ø 3 mm. Các ngưỡng phải bắt đầu
tại mặt phản xạ (G) ở phía gần đầu dò và kết thúc ở mặt phản xạ (G) ở phía đối
diện. Chỉ khi các tiếng dội từ lớp phủ của mối hàn có thể cao hơn tiếng dội từ
mặt phản xạ (G) ở phía đối diện, thì các ngưỡng có thể kết thúc ngay trước các
mặt phản xạ (C) hoặc (D) tương ứng.
20.7.5.2.13 Sau khi hoàn
thành sự hiệu chỉnh tĩnh, tất cả các thiết lập, vị trí các ngưỡng, góc so với trục
mối hàn và các mức bù từ đường tâm hàn đến điểm phát âm của đầu dò phải được
ghi lại cho từng đầu dò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đối với các khuyết tật ngang: 80 %
chiều cao biên độ tín hiệu từ lỗ (B) Ø1,6 mm ở phía đối diện, nhưng không nhỏ
hơn biên độ tín hiệu thấp nhất từ các vết khía ngang (E) hoặc (F);
• Đối với các khuyết tật dọc: 100 %
chiều cao biên độ tín hiệu từ các vết khía (C) hoặc (D) cho biên độ tín hiệu thấp
nhất;
• Nếu được Đơn vị giám sát chấp nhận,
cho phép sử dụng vết khía nằm ở giữa độ dày để thiết lập mức báo hiệu/mức
ghi: 100 % biên độ tín hiệu này.
20.7.5.2.15 Phải thực hiện
kiểm tra hiệu chỉnh tại chế độ động. Sự thay đổi về độ lợi cần thiết để duy trì được
chiều cao tín hiệu ghi cần ghi nhận tính theo % so với độ cao toàn bộ màn hình
đối với từng đầu
dò
phải là kết quả trung bình của 3 lần kiểm tra động. Tất cả các đầu dò phải được kiểm
tra xác nhận là đã chỉ
báo biên độ tín hiệu cần ghi nhận từ các đầu dò được ấn định cho các lỗ và vết
khía tương ứng.
Các
thiết lập ngưỡng không được lệch quá 2,5 mm so với vị trí tham chiếu.
20.7.5.2.16 Thiết bị sẽ
được coi là nằm ngoài phạm vi hiệu chỉnh nếu:
• Xung phản hồi từ bất cứ mặt phản xạ
nào trong quá trình kiểm tra động bị tụt xuống dưới - 3 dB so với giá trị ghi
được từ các lần kiểm tra động;
• Các thiết lập ngưỡng trong quá trình
kiểm tra động thay đổi nhiều hơn ± 2,5 mm so với giá trị ghi được từ hiệu chỉnh
tĩnh;
• Bất kỳ thông số nào được sử dụng khi tối ưu hóa
sự hiệu chính tĩnh ban đầu bị thay đổi.
20.7.5.2.17 Nếu thiết bị
nằm ngoài phạm vi hiệu chỉnh thì nó phải được hiệu chỉnh lại và tất cả các ống
đã được kiểm tra từ lần kiểm tra động thành công lần cuối cùng đều phải được kiểm
tra lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.7.5.2.19 Khi kiểm tra
trong chế tạo, độ lợi tổng thể phải
được tăng thêm tối thiểu + 3 dB. Khi tiến hành kiểm tra động, mức tăng độ lợi
này phải được loại bỏ.
20.7.5.3 Kiểm tra siêu
âm thân ống để phát hiện tách lớp:
20.7.5.3.1 Nếu đã thực
hiện kiểm tra theo mục 20.6 tại nhà máy chế tạo tấm/dải thì không cần tiến hành
kiểm tra siêu âm các khu vực gần đường hàn nối để phát hiện tách lớp tại nhà
máy chế tạo ống.
20.7.5.3.2 Nếu tiến
hành kiểm tra tại nhà máy chế tạo ống thì phải tuân thủ tiêu chuẩn ISO 12094 với
các bổ sung sửa đổi như sau:
• Chiều rộng của dải được kiểm tra phải
là 50 mm;
• Khoảng cách giữa các đường quét liền
kề phải đảm bảo bao phủ 100% diện tích liền kề với mối hàn và phải đủ nhỏ để đảm
bảo phát hiện các khuyết tật với kích thước tối thiểu cho phép;
• Nếu độ dày danh nghĩa của tấm ≥ 40
mm, độ sâu của lỗ khoan trong tiêu chuẩn tham chiếu phải được tăng lên để đáy của
lỗ khoan nằm trong khoảng giữa 1/4 và 1/2 độ dày danh nghĩa của tấm.
Chỉ tiêu chấp nhận:
• Phải tuân thủ các yêu cầu đối với
thân tấm và dải trong Bảng 78 cho môi trường làm việc có tính axit hoặc không
có tính axit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.7.5.4.1 Kiểm tra các
ống nhiễm từ SAW để phát hiện các khuyết tật bề mặt trên mối hàn phải được thực
hiện theo một trong những tiêu chuẩn sau:
• ISO 9304 (kiểm tra dòng xoáy) hoặc
tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận;
• ISO 13665 (kiểm tra hạt từ) hoặc
tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
• Kiểm tra dòng xoáy được thực hiện
theo ISO 9304 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận
phải sử dụng đầu dò là các cuộn dây, đường kính lỗ tham chiếu tối đa là 3,20 mm và tần số
kích thích ở mức thấp nhất có thể được.
Chỉ tiêu chấp nhận:
• ISO 9304: Chỉ tiêu chấp nhận cấp L2
hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận;
• ISO 13665: Chỉ tiêu chấp nhận cấp M1
hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
20.7.5.5 Kiểm tra ống
không nhiễm từ để phát hiện các khuyết tật bề mặt trên mối hàn:
20.7.5.5.1 Kiểm tra các
ống không nhiễm từ SAW để phát hiện các khuyết tật bề mặt trên mối hàn phải được
thực hiện theo một trong những tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ISO 12095 (kiểm tra chất lỏng thẩm
thấu) hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
• Kiểm tra dòng xoáy được thực hiện
theo ISO 9304 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận
phải sử dụng đầu dò là các cuộn dây, đường kính lỗ tham chiếu tối đa là 3,20 mm
và tần số kích thích ở mức thấp nhất có thể được.
Chỉ tiêu chấp nhận:
• ISO 9304: Chỉ tiêu chấp nhận
cấp L2 hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận;
• ISO 12095: Chỉ tiêu chấp nhận cấp P1
hoặc tiêu chuẩn tương đương khác được Đơn vị giám sát công nhận.
20.7.5.6 Kiểm tra X
quang:
20.7.5.6.1 Kiểm tra X
quang 300 mm cuối cùng của mối hàn dọc tại mỗi đầu ống và các khu vực không thể
kiểm tra siêu âm tự động phải được thực hiện theo các yêu cầu tại mục 20.2.2.
Chỉ tiêu chấp nhận: Bảng 79 không cho
phép các khuyết tật dạng không ngấu và không thấu.
20.7.6 Kiểm tra không
phá hủy thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.7.6.2 Các yêu cầu
trong điều này chỉ áp dụng cho kiểm tra NDT thủ công tại nhà máy chế tạo ống.
20.7.6.3 Kiểm tra X
quang:
• Kiểm tra X quang phải được thực hiện
theo các yêu cầu tại mục 20.2.2.
• Chỉ tiêu chấp nhận: Bảng
79 không cho phép các khuyết tật dạng không ngấu và không thấu.
20.7.6.3.1 Kiểm tra siêu
âm thủ công:
20.7.6.4 Kiểm tra siêu
âm thủ công phải được thực hiện tại từng đầu ống trên các khu vực không thể kiểm
tra siêu âm tự động. Ngoài ra, kiểm tra siêu âm thủ công phải được thực hiện bất
cứ khi nào cần xác nhận sự hiện diện của các khuyết tật và tất cả các mối hàn sửa
chữa.
20.7.6.5 Kiểm tra
siêu âm thủ công phải được tiến hành phù hợp với các yêu cầu quy định tại mục
20.2.3.
20.7.6.6 Các mẫu tham
chiếu phải được chế tạo từ một phần của ống được sử dụng trong công trình.
20.7.7 Kiểm tra
siêu âm thủ công các đầu ống:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu chấp nhận:
• Phải tuân thủ các yêu cầu đối với
thân tấm và dải trong Bảng 78 cho môi trường làm việc có tính axit hoặc không
có tính axit.
20.7.7.2 Kiểm tra
siêu âm để phát hiện tách lớp trên dải rộng 50 mm tại từng đầu ống bằng thép có
lớp phủ/ lớp lót phải được thực hiện thủ công.
Chỉ tiêu chấp nhận:
• ASTM A578/578M, S7. Ngoài ra, không
cho phép có tách lớp hoặc thiếu liên kết trong các vùng mép tấm.
20.7.7.3 Kiểm tra
siêu âm thủ công các mối hàn SAW:
20.7.7.3.1 kiểm tra
siêu âm thủ công các mối hàn SAW phải được thực hiện theo các yêu cầu quy định
tại mục 20.2.3
• Phải chuẩn bị sẵn các đầu dò với các
góc 0o, 30o, 45o, 60o và 70o.
• Việc hiệu chỉnh phải được thực hiện
trên mẫu tham chiếu có lỗ khoan thủng Ø 1,6 mm với đầu dò 45o.
Phải thiết lập đường cong DAC dựa trên 3 điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các chỉ thị vượt quá 20% DAC phải được
khảo sát kỹ lưỡng và biên độ phải được lấy cực đại bằng cách sử dụng các đầu dò
với góc lớn hơn và nhỏ hơn. Tất cả các chỉ thị đã được lấy cực đại vượt quá 50%
DAC thì đều phải được ghi nhận.
Chỉ tiêu chấp nhận:
• Không chấp nhận các chỉ thị đã được
lấy cực đại trong khoảng 50% và 100 % DAC, trừ khi sự hiện diện của
khuyết tật được xác nhận và xác định là đạt yêu cầu bởi kiểm tra X quang. Không
chấp nhận các chỉ thị đã được lấy
cực đại vượt quá 100 % DAC.
20.7.7.3.2 Phải thực hiện
quét bằng các đầu dò góc để phát hiện các khuyết tật ngang tại mối hàn và giọt hàn.
• Phải chuẩn bị sẵn các đầu dò góc 45o,
60o và 70o với tần số 2 MHz và 4 MHz. Cần ưu tiên sử dụng
đầu dò 4 MHz.
• Mẫu tham chiếu phải có các lỗ khoan thủng Ø 1,6
mm tại đường tâm của mối hàn.
• Phải thiết lập đường cong DAC bởi lỗ
khoan Ø 1,6 mm tại đường tâm của mối hàn qua 3 điểm (
bước
nhảy, cả bước nhảy và
bước nhảy).
• Các chỉ thị thỏa mãn yêu cầu khi
chúng được xác định là thỏa mãn yêu cầu thông qua việc kiểm tra X quang và khi
loại và kích thước của chúng được xác nhận thông qua kiểm tra siêu âm. Các chỉ
thị khác sẽ không được chấp nhận nếu biên độ cực đại của chúng vượt quá 50 %
DAC.
• Các chỉ thị vượt quá 20% DAC
phải được khảo sát kỹ lưỡng và biên độ phải được lấy cực đại bằng cách sử dụng
các đầu dò với góc lớn hơn và nhỏ hơn. Tất cả các chỉ thị đã được lấy cực đại
vượt quá 50% DAC thì đều phải được ghi nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Không chấp nhận các chỉ thị đã được
lấy cực đại trong khoảng 50% và 100 % DAC, trừ khi sự hiện diện của khuyết tật
được xác nhận và xác định là đạt yêu cầu bởi kiểm tra X quang . Không chấp nhận
các chỉ thị
đã
được lấy cực đại vượt quá 100 % DAC.
20.7.7.3.3 Kiểm tra hạt
từ:
• Kiểm tra hạt từ phải được thực hiện
theo các yêu cầu quy định tại 20.2.4.
• Chỉ tiêu chấp nhận phải tuân thủ các
yêu cầu được áp dụng trong điều này.
20.7.7.3.4 Kiểm tra chất
lỏng thẩm thấu:
• Kiểm tra chất lỏng thẩm thấu phải được
thực hiện theo các yêu cầu quy định tại 20.2.5.
• Chỉ tiêu chấp nhận phải tuân thủ các
yêu cầu được áp dụng trong điều này.
20.7.7.3.5 Kiểm tra dòng
xoáy:
• Kiểm tra dòng xoáy phải được thực hiện
theo các yêu cầu quy định tại 20.2.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.7.8 Kiểm tra
không phá hủy các mối hàn
sửa chữa trên đường ống.
20.7.8.1 Trước khi tiến
hành hàn lại, việc loại bỏ hoàn toàn các khuyết tật phải được xác nhận bằng kiểm
tra hạt từ hoặc kiểm tra chất lỏng
thẩm thấu đối với vật liệu không nhiễm từ.
20.7.8.2 Mối hàn đã được
sửa chữa phải được kiểm tra lại toàn bộ bằng các phương pháp kiểm tra NDT với
chỉ tiêu chấp nhận phù hợp các yêu cầu trong điều này.
20.7.9 Kiểm tra bằng
mắt thường các mối hàn trên đường ống.
20.7.9.1 Mọi mối hàn
trên đường ống phải được kiểm tra bằng mắt thường. Đối với các ống có đường
kính trong (ID) > 610 mm, mối hàn bên trong ở cả hai đầu ống phải được kiểm
tra 100% bằng mắt thường. Mối hàn bên trong của ống với ID < 600 mm phải được
kiểm tra từ cả hai đầu vào trong xa đến mức có thể tiếp cận được để kiểm tra.
20.7.9.2 Chiều cao của
giọt hàn bên trong và bên ngoài của ống SAW không được vượt quá 3 mm.
20.7.9.3 Mối hàn dọc/xoắn
ốc của ống SAW phải thỏa mãn chỉ tiêu chấp nhận đối với kiểm tra bằng mắt thường
được quy định tại Bảng 79.
20.7.9.4 Các ống phải
đáp ứng các yêu cầu đã quy định đối với trình độ tay nghề của công nhân, kích
thước, chiều dài và khối lượng được quy định tại điều 11.
20.8 Kiểm
tra các mối hàn tròn trong lắp đặt, các mối hàn của bộ phận đường ống và các bộ
phận chịu áp lực khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.8.1.1 Các yêu cầu
này được áp dụng cho kiểm tra NDT và kiểm tra bằng mắt thường các mối hàn tròn
trong lắp đặt, các mối hàn trên ống cong, ống đứng, các vòng giãn nở, các đoạn ống
để cuộn và kéo và các mối hàn của các bộ phận chịu áp lực khác.
20.8.1.2 Mức độ kiểm
tra NDT và kiểm tra bằng mắt thường phải tuân thủ các yêu cầu tương ứng được
quy định trong tiêu chuẩn này.
20.8.2 Kiểm tra không phá hủy và kiểm
tra bằng mắt thường
20.8.2.1 Kiểm tra
không phá hủy thủ công và kiểm tra bằng mắt thường phải tiến hành theo những
yêu cầu quy định tiêu chuẩn này. Kiểm tra NDT tự động phải được tiến hành theo
các yêu cầu quy định tại mục 4 và mục 10, nếu áp dụng.
20.8.2.2 Các yêu cầu cụ
thể về kiểm tra siêu âm tự động các mối hàn tròn được quy định tại mục 10.
20.8.2.3 Đối với kiểm
tra bằng X quang, các yêu cầu bổ sung sau đây phải được áp dụng khi kiểm tra
các mối hàn tròn trong lắp đặt:
20.8.2.4 Kỹ thuật chụp
toàn cảnh (panoramic - nguồn nằm trong ống và phim bọc ngoài ống) phải được sử
dụng tại nhưng nơi có thể (vách đơn - ảnh đơn).
20.8.2.5 Có thể sử dụng
các màn tăng cường kim loại phát quang với tia X nếu thử chứng nhận quy trình
thỏa mãn các yêu cầu về độ nhạy. Phim được sử dụng cùng với màn tăng cường kim
loại phát quang phải được thiết kế phù hợp với loại màn tăng cường này.
20.8.2.6 Đối với những
ống có đường kính trong < 250 mm, có thể sử dụng tia gama và kỹ
thuật chụp
toàn
cảnh (vách đơn
- ảnh đơn). Nguồn tia gama phải là Ir 192 và phải được sử dụng với màn chì và
phim siêu mịn. Có thể sử dụng các kiểu nguồn bức xạ khác đối với các thành ống
có độ dày nhỏ kết hợp với
các loại phim khác nếu thử chứng nhận quy trình thỏa mãn các yêu cầu về độ nhạy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.8.2.8 Đối với kỹ
thuật tường đôi - ảnh đôi, phải sử dụng tia X. Có thể sử dụng các màn tăng cường
kim loại phát quang nếu thử chứng nhận quy trình thỏa mãn các yêu cầu về độ nhạy.
Phim được sử dụng cùng với màn tăng cường kim loại phát quang phải được thiết kế
phù hợp với loại màn tăng cường này.
20.8.2.9 Đối với kỹ
thuật tường đôi - ảnh đơn, có thể sử dụng cả tia X và tia gama. Việc lựa chọn
nguồn bức xạ, kiểu phim và kiểu màn tăng cường phải dựa trên việc thử chứng nhận
quy trình với tất cả các yêu cầu về độ nhạy đều được đáp ứng.
20.8.3 Chỉ tiêu chấp nhận
20.8.3.1 Chỉ tiêu chấp
nhận quy định tại Bảng 79 , Bảng 80 và Bảng 81 được áp dụng cho các mối hàn
thép C-Mn khi độ biến dạng dẻo tích lũy do lắp đặt và vận hành không vượt quá
0,3%.
Bảng 79 - Chỉ tiêu chấp nhận
đối với kiểm tra bằng mắt thường và kiểm tra bề mặt
Biên dạng bên ngoài
Các mối hàn phải có bề mặt hoàn thiện
đều đặn, kết hợp trơn tru với vật liệu cơ bản và bề mặt mối hàn không được vượt
ra ngoài vùng chuẩn bị mối hàn ban đầu quá 3 mm (6 mm đối với các mối hàn
SAW). Các mối hàn góc phải có kích thước đúng quy định và hình dạng đều đặn.
Bề mặt mối hàn/ độ thấu chân mối hàn
Bề mặt mối hàn: Chiều cao nhỏ hơn
0,2 t; tối đa là 4 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lõm bề mặt mối hàn/ lõm chân mối hàn
Lõm bề mặt mối hàn: không được phép
Lõm chân mối hàn phải được kết hợp
trơn tru với vật liệu cơ bản và độ dày của mối hàn không được nhỏ hơn t ở bất
cứ điểm nào.
Lệch mép (cao/ thấp)
Nhỏ hơn 0,15 t và tối đa
là 3 mm
Nứt
Không chấp nhận
Không thấu/không ngấu
Chiều dài ở từng đoạn ≤ t, tối đa là
25 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với từng đoạn:
Cháy cạnh, nếu đo được bằng các dụng
cụ cơ học
Độ sâu d
Chiều dài cho phép
d > 1,0 mm
1,0 mm ≥ d ≥ 0,5 mm
0,5 mm > d ≥ 0,2 mm
< 0,2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 mm
100 mm
Không giới hạn
Chiều dài tích lũy trong một đoạn
300 mm bất kỳ trên mối hàn:
< 4 t, tối đa
100 mm
Rỗ bề mặt
Không chấp nhận
Cháy thủng
Chiều dài ở từng đoạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài tích lũy trong một đoạn
300 mm bất kỳ trên mối hàn:
2 t, tối đa 12 mm. Có thể chấp nhận
nếu độ dày mối hàn không nhỏ hơn t ở bất cứ điểm nào.
Các vết cháy hồ quang, rãnh, vết
khía
Không chấp nhận
Vết lõm
Độ sâu < 3 mm, chiều dài 1/4 đường
kính ngoài
Ghi chú: t là chiều dày
kim loại cơ bản.
Bảng 80 - Chỉ
tiêu chấp nhận đối với kiểm tra X quang
Loại khuyết tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khuyết tật đơn lẻ
Kích thước tích lũy lớn nhất trong một
đoạn 300 mm bất kỳ trên mối hàn
Rỗ khí1) 2):
Rải rác
Đường kính < t/4, tối đa
là 3 mm;
Tối đa là 3% vùng được chụp;
Chùm rỗ 4)
2 mm
Đường kính của chùm rỗ tối đa 12 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rỗ kiểu sâu đục
Chiều dài: t/2, tối đa 12 mm
Chiều rộng: t/10, tối đa 3 mm
2 lỗ rỗ khí kiểu sâu đục;
Lỗ rỗng
Chiều dài: t/2, tối đa
25 mm
Chiều rộng: tối đa 1,5 mm
2 t, tối đa 50 mm
Rỗ tách biệt 5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Rỗ tập trung thành đường thẳng 6)
Đường kính < 2 mm
Chiều dài đường rỗ 2t, tối đa 50 mm
2 t, tối đa 50 mm
Xỉ 1) 2) 3) 7):
Xỉ tách biệt
Đường kính < 3 mm
12 mm, tối đa là 4 vết xỉ cách nhau
tối thiểu 50 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng: tối đa 1,5 mm
2 t, tối đa 50 mm
Các đường xỉ song song
Chiều rộng: tối đa 1,5 mm
2 t, tối đa 50 mm
Tạp chất
Tungsten
Đường kính < 0,5 t, tối đa 3 mm
12 mm, tối đa là 4 vết xỉ cách nhau
tối thiểu 50 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép
-
Không thấu 1) 2) 3) 7)
Chân mối hàn
Nằm bên trong 8)
Chiều dài: t, tối đa 25 mm
Chiều dài: 2t, tối đa 50
t, tối đa 25 mm
2 t, tối đa 50 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chân mối hàn
Nằm bên trong (8)
Chiều dài: t, tối đa 25 mm
Chiều dài: 2t, tối đa 50 mm
t, tối đa 25 mm
2t, tối đa 50 mm
Các vết nứt
Không cho phép
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem bảng 14.8.3-1
-
Cháy cạnh chân mối hàn
Độ sâu: t/10, tối đa 1 mm
t, tối đa 25 mm
Thấu quá mức (lồi chân)
Độ lồi 0,21; tối đa 3 mm.
Chiều dài: t, tối đa 25 mm
2t, tối đa 50 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem bảng 8.3-1
Xem bảng 8.3-1
Tổng chiều dài tích lũy của các khiếm
khuyết:
Không tính các rỗ khí, chiều dài tích
lũy tối đa trong một đoạn 300 mm bất kỳ của mối hàn là 3t, tối đa là 100 mm;
Tối đa Là 12 % tổng chiều
dài mối hàn;
Mọi sự tích lũy các khuyết tật ở bất
cứ mặt cắt ngang nào của mối hàn có thể tạo gây ra rò rỉ hoặc làm
giảm lộ dày hiệu dụng của mối hàn quá t/3 đều không được chấp nhận.
Ghi chú: t -chiều dày của kim loại cơ
bản.
1) Các khuyết tật thể tích cách nhau
một đoạn nhỏ hơn chiều dài của khuyết tật hoặc nhóm khuyết tật nhỏ nhất thì phải
được coi là một khuyết tật;
2) Các khuyết tật dài và phân bố
thành đường và cách nhau một đoạn nhỏ hơn chiều dài của khuyết tật ngắn nhất
thì phải được coi là một khuyết tật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Rỗ khí chiếm tối đa 10% trong khu
vực chùn rỗ khí;
5) Các lỗ tách biệt là các lỗ cách
nhau một đoạn dài hơn 5 lần đường kính của lỗ lớn nhất;
6) Các lỗ tập trung thành đường thẳng
nếu chúng không phải là lỗ tách biệt và nếu 4 lỗ hoặc nhiều hơn bị chạm bởi một
đường vẽ qua các lỗ phía ngoài và song song với đường hàn. Các lỗ tập trung
thành đường thẳng phải được
xem xét bằng kiểm tra siêu âm. Nếu kiểm tra siêu âm xác định đó là một khuyết
tật liên tục thì phải áp
dụng chỉ tiêu đối với các khuyết tật không ngấu;
7) Không cho phép có các khiếm khuyết
có thể phát hiện được tại vùng giao cắt của các mối hàn với nhau;
8) Chỉ áp dụng cho các mối hàn từ hai
phía với chân mối hàn nằm ở giữa khu vực 1/3 chiều dày;
9) Phải tuân thủ các chỉ tiêu chấp nhận
quy định tại Bảng 79.
Bảng 81 - Chỉ
tiêu chấp nhận đối với kiểm tra siêu âm
Chiều dài chỉ thị, L
Biên độ tiếng dội tối đa cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tham chiếu + 4 dB
1/2, tối đa 12,5 mm < L < t, tối
đa 25 mm
Mức tham chiếu - 2 dB
L ≥ t, tối đa 25 mm (chỉ thị nằm ở cả
2 phía ngoài chiều dày t/3)
Mức tham chiếu - 6 dB
Chiều dài tích lũy trong một đoạn
300 mm bất kỳ của mối hàn: t, tối đa 50 m
L ≥ t, tối đa 50 mm (chỉ thị nằm ở
giữa chiều dày t/3)
Mức tham chiếu - 6 dB
Chiều dài tích lũy trong một đoạn
300 mm bất kỳ của mối hàn: t, tối đa 50 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khiếm khuyết ngang: Các khiếm
khuyết phải được coi là khiếm khuyết ngang nếu biên độ tiếng dội theo chiều
ngang vượt quá biên độ tiếng dội từ cũng khiếm khuyết như vậy theo chiều dọc
hơn 2 dB. Các khiếm khuyết ngang không được chấp nhận, trừ khi được chứng
minh rằng chúng không phải là khiếm khuyết dạng mặt. Nếu chúng không phải là
khiếm khuyết dạng mặt, chỉ tiêu chấp nhận cho các khiếm khuyết dọc được áp dụng.
Đối với các khiếm khuyết đạt đến chiều
dài tối đa cho phép, cần phải xác nhận rằng chiều cao của khiếm khuyết nhỏ
hơn 0,2 t hoặc tối đa là 3 mm
Tổng chiều dài tích lũy của các khiếm
khuyết: Tổng chiều
dài của các khiếm khuyết được chấp nhận với biên độ tiếng dội bằng mức tham
chiếu - 6dB và cao hơn không được vượt quá 3t, tối đa là 100 mm trong một
đoạn 300 mm bất kỳ của mối hàn và không được vượt quá 12 % tổng chiều dài mối
hàn. Mọi sự tích lũy các khiếm khuyết ở bất cứ mặt cắt ngang nào của mối hàn
có thể gây ra rò rỉ hoặc làm giảm độ dày hiệu dụng của mối hàn quá t/3 đều
không được chấp nhận.
Nếu chỉ có thể tiếp cận từ
một phía của mối hàn để kiểm tra thì tiếng dội tối đa cho phép ở trên phải trừ
đi 6 dB.
a) Mức tham chiếu được định nghĩa là
biên độ tiếng dội tương ứng với tiếng dội từ lỗ khoan cạnh trong mẫu tham chiếu
hoặc mặt phản xạ tương đương;
b) Tất cả các chỉ thị vượt quá 20% mức
tham chiếu này đều phải được khảo sát đến mức mà người vận hành có thể xác định
hình dạng, chiều dài và vị trí của khiếm khuyết;
c) Các chỉ thị không thể được xác định
được một cách chắc chắn phải được kiểm tra X quang khi có thể. Các chỉ thị
thuộc dạng được xác định bằng cách này phải thỏa mãn chỉ tiêu chấp nhận quy định
tại Bảng 80;
d) Các khiếm khuyết dọc với chiều
cao tiếng dội lúc thấp lúc cao hơn mức chấp nhận phải được khảo sát bằng chụp
X quang nếu có thể. Các chỉ thị thuộc dạng được xác định bằng cách này phải
thỏa mãn chỉ tiêu chấp nhận quy định tại Bảng 80 . Nếu không thể thực hiện kiểm
tra X quang thì chiều dài không được vượt quá 3t, tối đa Là 100 mm
trong một đoạn 300 mm bất kỳ của mối hàn;
e) Chiều dài, chiều cao và độ sâu của
khiếm khuyết phải được xác định bằng phương pháp thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.8.3.2 Đối với các
mối hàn khác, chỉ tiêu chấp nhận phải được thiết lập hoặc có hiệu lực như yêu cầu
tại mục 20.5.1.2 hoặc mục 20.5.1.3 một cách tương ứng.
20.8.3.3 Chỉ tiêu chấp
nhận sử dụng thuật ngữ khuyết tật để định nghĩa một khiếm khuyết có kích thước
vượt quá các kích thước đã định và vì vậy không được chấp nhận.
20.8.3.4 Chỉ tiêu chấp
nhận được quy định ở Bảng 80 , Bảng 80 giả thiết rằng các mối hàn có nhiều lớp và
chiều cao của khuyết tật sẽ không vượt quá chiều cao của một lớp hàn hoặc tối
đa là 0,2 t. Nếu sử dụng các phương pháp hàn, ví dụ SAW, "hàn một lớp"
dẫn tới các lớp hàn có chiều cao lớn
hơn 0,2 t thì các chỉ thị của khuyết tật bằng các chiều dài giới hạn được nêu
trong các bảng trên phải được xác định chiều cao bằng kiểm tra siêu âm. Nếu chiều
cao vượt quá 0,2
t
hoặc chiều cao của một lớp hàn (lấy giá trị nhỏ hơn) thì khuyết tật đó không được
chấp nhận.
20.8.3.5 Đối với những
mối hàn thép song pha (Duplex), các loại thép không gỉ khác và thép có lớp phủ,
phải áp dụng các yêu cầu quy định từ mục 20.7.3.1 đến mục 20.7.3.4, ngoại trừ
việc không cho có khuyết tật dạng không ngấu và không thấu trong các mối hàn được
hàn từ một phía.
20.8.3.6 Sửa chữa mối
hàn
20.8.3.7 Các mối hàn
không thỏa mãn các yêu cầu trong chỉ tiêu chấp nhận phải được sửa chữa cục bộ
hoặc phải được loại bỏ toàn bộ vùng mối hàn đó. Việc hàn lại phải được thực hiện
theo quy trình hàn sửa chữa đã được chứng nhận và bởi những thợ hàn đã được cấp
chứng chỉ, xem điều 19.
20.8.3.8 Trước khi
hàn lại, việc loại bỏ hoàn toàn các khuyết tật phải được xác nhận bằng kiểm tra
hạt từ hoặc kiểm tra chất lỏng thẩm thấu đối với vật liệu không nhiễm từ.
20.8.3.9 Mối hàn đã
được sửa chữa phải được kiểm tra theo các yêu cầu về kiểm tra và thử nghiệm giống
như mối hàn ban đầu.
20.9 Chỉ
tiêu chấp nhận đối với các bộ phận đường ống, thiết bị, các hạng mục kết cấu, vật
liệu cơ bản và các mối hàn phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.9.1.1 Kiểm tra NDT
và kiểm tra bằng mắt thường đối với các bộ phận đường ống và thiết bị phải được
thực hiện theo và phù hợp với các chỉ tiêu chấp nhận của quy phạm, tiêu chuẩn
được áp dụng để thiết kế các bộ phận và thiết bị đó, xem Điều 12.
20.9.1.2 Đối với các
chi tiết rèn và đúc được sử dụng trong các bộ phận đường ống và thiết bị, phải
áp dụng chỉ tiêu chấp nhận được quy định trong điều này.
20.9.1.3 Đối với các
mối hàn tròn chịu áp lực để nối thiết bị hoặc bộ phận với đường ống hoặc các
chi tiết được hàn vào thiết bị, phải áp dụng chỉ tiêu chấp nhận đối với các mối
hàn tròn trên đoạn đường ống tương ứng.
20.9.1.4 Kiểm tra NDT
và kiểm tra bằng mắt thường đối với các chi tiết kết cấu phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu
chuẩn thiết kế được áp dụng.
20.9.2 Chỉ tiêu chấp nhận
của kiểm tra không phá hủy thủ công đối với tấm và dải
20.9.2.1 Đối với các
phép đo độ dày bằng kiểm tra siêu âm thủ công được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM
E797 hoặc tiêu chuẩn tương đương được đơn vị giám sát công nhận, chỉ tiêu chấp
nhận phải tuân thủ tiêu chuẩn sản phẩm được áp dụng.
20.9.2.2 Đối với các
khuyết tật dạng tách lớp trong thép C-Mn, thép song pha (Duplex), thép không gỉ
khác hoặc hợp kim chống ăn mòn (CRA), chỉ tiêu chấp nhận của kiểm tra siêu âm
thủ công được quy định tại bảng nêu trong Bảng 78 .
20.9.2.3 Đối với các
khuyết tật dạng tách lớp trong thép có lớp phủ/lớp lót, chỉ tiêu chấp nhận của
kiểm tra siêu âm thủ công là ASTM A 578 hoặc tiêu chuẩn tương đương được Đơn vị
giám sát công nhận. Ngoài ra, không cho phép có tách lớp hoặc thiếu liên kết
trên khu vực có chiều rộng kéo dài tối thiểu 50 mm vào bên trong vị trí của điểm
chuẩn bị hàn.
20.9.2.4 Đối với kiểm
tra siêu âm thủ công để phát hiện các khuyết tật khác với khuyết tật dạng tách lớp,
chỉ tiêu chấp nhận là không chỉ thị nào vượt quá đường cong DAC được thiết lập
với vết khía hình
chữ
nhật có độ sâu là 3% chiều dày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Không cho phép chỉ thị nào dài hơn 6
mm theo hướng chu vi/ hướng dọc.
20.9.2.6 Chỉ tiêu chấp
nhận của kiểm tra chất lỏng thẩm thấu thủ công đối với các mép tấm và ống phải là:
• Không cho phép chỉ số nào dài hơn 6
mm theo hướng dọc.
20.9.2.7 Chỉ tiêu chấp
nhận của kiểm tra dòng xoáy thủ công đối với các mép tấm và ống phải là:
• Không cho phép chỉ thị nào dài hơn 6
mm theo hướng chu vi/ hướng dọc.
20.9.3 Chỉ tiêu chấp
nhận đối với các vật rèn
20.9.3.1 Chỉ tiêu chấp
nhận của kiểm tra siêu âm thủ công đối với các vật rèn phải là:
• Kiểm tra bằng đầu dò thẳng: không chỉ
thị nào được lớn hơn chỉ thị thu được từ các lỗ đáy phẳng Ø3 mm trong mẫu tham
chiếu
• Kiểm tra bằng đầu dò góc: không chỉ
thị nào được vượt quá đường cong DAC được thiết lập bằng cách sử dụng các vết
khía trong mẫu tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu chấp nhận của kiểm tra chất lỏng
thẩm thấu thủ công đối với các vật rèn phải theo tuân thủ các yêu cầu tại Bảng
82.
Bảng 82 - Chỉ
tiêu chấp nhận của kiểm tra hạt từ và kiểm tra chất lỏng thẩm thấu thủ công đối với các vật
rèn và đúc
A
Khuyết tật dạng nứt: không được phép
B
Các chỉ thị thẳng với chiều dài lớn
hơn 3 lần chiều rộng: không được phép.
Các chỉ thị thẳng với chiều dài nhỏ
hơn 1,5 mm có thể được coi là không quan trọng.
C
Các chỉ thị dạng tròn: đường kính
< 3 mm, đường kính tích lũy trong một diện tích 100 x 150 mm bất kỳ < 8
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.9.4.1 Chỉ tiêu chấp nhận
của kiểm tra siêu âm thủ công đối với vật đúc phải tuân thủ tiêu chuẩn ASTM A
606, bảng 2 hoặc tiêu chuẩn tương đương được Đơn vị giám sát công nhận. Không
chấp nhận các chỉ thị dạng nứt.
20.9.4.2 Chỉ tiêu chấp
nhận của kiểm tra X quang thủ công đối với các vật đúc phải phù hợp với các yêu
cầu tại Bảng 83.
Bảng 83 - Chỉ tiêu chấp nhận
của kiểm tra X quang đối với vật đúc
Dạng khuyết tật
Chỉ tiêu chấp nhận
Nứt
ASTM E 186, E280, E446 hoặc tiêu chuẩn
tương đương được Đơn vị giám sát công nhận
Không chấp nhận
Rỗ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp A2
Ngậm tạp chất
ASTM E 186, E280, E446 hoặc tiêu chuẩn
tương đương được Đơn vị giám sát công nhận
Cấp B2
Co ngót
ASTM E 186, E280, E446 hoặc tiêu chuẩn
tương đương được Đơn vị giám sát công nhận
Cấp C2
20.9.4.3 Chỉ tiêu chấp
nhận của kiểm tra hạt từ thủ công đối với các vật đúc phải theo tuân thủ các
yêu cầu tại Bảng 83.
Chỉ tiêu chấp nhận của kiểm tra chất lỏng
thẩm thấu thủ công đối với các vật đúc phải theo tuân thủ các yêu cầu tại Bảng
83.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.9.5.1 Chỉ tiêu chấp
nhận của các bề mặt mối hàn của các mối hàn phủ nhiễm từ và không nhiễm từ đối
với kiểm tra bằng mắt thường, kiểm tra hạt từ và kiểm tra chất lỏng thẩm thấu
phải là:
• không có chỉ thị tròn với đường kính
trên 2 mm và không có chỉ thị dài với chiều dài trên 3 mm;
• Các chỉ thị cách nhau một khoảng
cách nhỏ hơn đường kính hoặc chiều dài của khuyết tật nhỏ nhất thì phải được
coi là một chỉ thị;
• Đường kính tích lũy của các chỉ thị
tròn và chiều dài của các chỉ thị dài trong một diện tích 100 x 100 mm bất kỳ
không được vượt quá 10 mm.
21 Kiểm tra các mối
hàn tròn bằng siêu âm tự động
21.1 Quy định
chung
21.1.1 Phạm vi áp dụng
21.1.1.1 Điều này đưa
ra các yêu cầu về kiểm tra siêu âm tự động (AUT) các mối hàn tròn trên đường ống.
21.1.1.2 Điều này được
áp dụng khi tiến hành kiểm tra siêu âm tự động các mối hàn tròn
trên đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.2 Các yêu
cầu cơ bản
21.2.1 Quy định
chung
21.2.1.1 Hệ thống
siêu âm được sử dụng phải được chấp nhận thông qua việc đánh giá chứng nhận hệ
thống.
21.2.1.2 Hệ thống
siêu âm có thể sử dụng các kỹ thuật như kỹ thuật tiếng dội xung, kỹ thuật bộ
đôi đầu dò đặt so le trước sau, kỹ thuật thời gian chùm tia nhiễu xạ (ToFD) và/
hoặc kỹ thuật truyền qua. Hệ thống siêu âm phải có một hệ thống ghi nhận hoàn
toàn tự động để chỉ báo vị trí của các khuyết tật và tính toàn vẹn của sự tiếp
âm. Hệ thống này phải có cấu hình sao cho thể tích mối hàn được chia thành các
vùng kiểm tra chính với chiều cao không quá 3 mm. Các vùng có chiều cao lớn hơn
có thể được sử dụng cho các độ dày thành ống lớn, nếu được Đơn vị giám sát chấp nhận.
21.2.1.3 Hệ thống cần
phải có các đầu quét với cấu hình đặc biệt để kiểm tra các khu vực sửa chữa. Khả
năng phát hiện khuyết tật có thể bị hạn chế do sự thay đổi lớn về hình dạng các
rãnh hàn sửa chữa. Vì vậy nên tiến hành kiểm tra siêu âm thủ công để hỗ trợ cho
AUT tại khu vực hàn sửa chữa, trừ khi hình dạng của rãnh hàn kiểm soát được
trong phạm vi dung sai đã định và đầu quét có cấu tạo phù hợp.
21.2.1.4 Nếu có yêu cầu
cụ thể, hệ thống siêu âm phải được kết hợp với các thiết bị phát hiện các khuyết
tật theo chiều ngang.
21.2.2 Hồ sơ của hệ
thống kiểm tra siêu âm tự động
21.2.2.1 Để có thể
đánh giá hệ thống AUT, cấu hình của hệ thống siêu âm phải được mô tả và lập
thành hồ sơ về các khía cạnh sau đây:
• Mô tả sơ lược về chức năng của hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mô tả hệ thống đảm bảo chất lượng
trong vận hành hệ thống kiểm tra;
• Mô tả thiết bị;
• Các hạn chế của hệ thống về vật liệu
hoặc các đặc điểm của mối
hàn, bao gồm sự thay đổi về tốc độ âm, hình học, kích thước, điều kiện bề mặt,
thành phần vật liệu;
• Số lượng và loại đầu dò với các mô tả
về các đặc tính và thông số cài đặt;
• Số lượng và chiều cao của các vùng
được kiểm tra;
• Các thông số cài đặt cổng;
• Chức năng của thiết bị quét;
• Thiết bị đo siêu âm, số kênh và hệ
thống thu thập dữ liệu;
• Ghi và xử lý dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phương pháp theo dõi tiếp âm;
• Dải nhiệt độ kiểm tra và các giới hạn;
• Mức độ bao phủ đạt được của việc kiểm
tra;
• Tốc độ quét tối đa và hướng quét;
• Báo cáo các chỉ thị, hồ sơ hiệu chuẩn
và các thông số cài đặt độ nhạy.
21.2.3 Chứng nhận
21.2.3.1 Các hệ thống
siêu âm tự động phải được chứng nhận và tính hiệu quả của hệ thống phải được lập
thành hồ sơ.
21.2.3.2 Các yêu cầu
cụ thể về chứng nhận hệ thống được quy định tại mục 21.8.
21.2.4 Thiết bị và
các bộ phận của hệ thống siêu âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trong một lần quét quanh chu vi, hệ
thống phải có khả năng kiểm tra toàn bộ một mối hàn, bao gồm cả vùng ảnh hưởng
nhiệt.
• Tối thiểu mỗi 2 mm đường hàn, hệ thống
phải nhận được các tín hiệu đầu ra có thể ghi nhận được.
• Phải thực hiện đánh dấu khoảng cách
khi ghi các tín hiệu với các khoảng cách đánh dấu không vượt quá 100 mm chiều
dài đường hàn theo hướng chu vi.
• Hướng quét (ngược chiều kim đồng hồ
hoặc theo chiều kim đồng hồ) phải được mô tả rõ ràng và được tham chiếu đến một
điểm mốc đo lường có thể xác định được. Hướng quét phải được duy trì trong suốt
thời gian kiểm tra mối hàn tại hiện trường.
21.2.4.2 Các yêu cầu
cụ thể đối với các thiết bị siêu âm sử dụng nhiều kênh, sử dụng kỹ thuật tiếng
dội xung, kỹ thuật hai đầu dò đặt so le trước-sau và/ hoặc kỹ thuật truyền qua:
• Thiết bị đo phải cung cấp đủ số kênh
kiểm tra để đảm bảo rằng toàn bộ chiều dày của mối hàn được kiểm tra bằng một lần
quét chu vi. Mỗi kênh kiểm tra phải có:
o Chế độ tiếng dội xung hoặc chế độ
truyền qua;
o Một hoặc nhiều cổng, từng cổng có thể điều
chỉnh được vị trí bắt đầu và chiều dài cổng;
o Bộ điều chỉnh độ lợi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Việc ghi nhận tín hiệu đầu tiên hoặc
tín hiệu lớn nhất trong vùng đặt cổng;
• Mức trễ tín hiệu để có thể xác định
mối tương quan với các vị trí đánh dấu khoảng cách;
• Các tín hiệu đầu ra có thể ghi nhận
được thể hiện qua biên độ tín hiệu và quãng đường âm.
• Thiết bị phải có màn hình tuyến tính
A-Scan. Độ tuyến tính của thiết bị phải được xác định theo các quy trình được
duyệt. Độ tuyến tính của thiết bị không được lệch quá 5 % so với độ tuyến tính
lý thuyết.
• Việc đánh giá độ tuyến tính của thiết
bị phải được thực hiện trong vòng 6 tháng tính từ ngày sử dụng cuối cùng dự kiến.
Đối với việc kiểm tra siêu âm tự động trong quá trình chế tạo với thời gian dự
kiến vượt quá 6 tháng, nhưng dưới 1 năm, việc đánh giá độ tuyến tính của thiết
bị có thể được thực hiện ngay trước khi bắt đầu công việc kiểm tra.
• Phải chuẩn bị sẵn sàng giấy chứng nhận
hiệu chuẩn để trình duyệt nếu có yêu cầu.
21.2.4.3 Các yêu cầu cụ
thể đối với các thiết bị siêu âm sử dụng kỹ thuật ToFD
• Thiết bị phải có màn hình ToFD dạng
B-Scan.
• Thiết bị phải hoàn toàn thỏa mãn các
yêu cầu đối với các thiết bị siêu âm được mô tả trong tiêu chuẩn EN12668-1 và
EN583-6, chương 6 "Các yêu cầu về thiết bị" hoặc tiêu chuẩn tương đương
khác được Đơn vị giám sát công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống ghi hoặc đánh dấu phải chỉ
báo rõ ràng vị trí của các khiếm khuyết so với vị trí 12 giờ của mối hàn, với độ
chính xác ± 1%. Độ phân dải của hệ thống phải đủ tốt sao cho từng đoạn dữ liệu
được ghi
từ
một kênh kiểm tra riêng rẽ sẽ không thể hiện quá 2 mm chiều dài của mối hàn
theo hướng chu vi.
21.2.4.5 Tiếp âm
• Tiếp âm phải được duy trì bởi tiếp
xúc (giữa đầu dò và bề mặt ống kiểm tra) hoặc cột nước bằng cách sử dụng một
môi trường chất lỏng thích hợp cho mục đích này. Để hỗ trợ làm ướt, có thể sử dụng
chất phụ gia an toàn về mặt môi trường bổ sung vào thành phần chất tiếp
âm, tuy nhiên không cho phép các chất phụ gia còn dư lại trên bề mặt ống sau khi
chất lỏng đã bay hơi.
• Phải mô tả phương pháp được sử dụng
để theo dõi tiếp âm và sự mất tín hiệu phản hồi do mất tiếp âm.
21.2.4.6 Các đầu dò
• Trước khi bắt đầu kiểm tra mối hàn tại
hiện trường, cần phải xác định các chi tiết về loại và số lượng đầu dò. Khi đã
được duyệt, không được phép thay đổi thiết kế hoặc bất kỳ đầu dò nào nếu không
được Đơn vị giám sát chấp nhận.
• Tất cả các đầu dò được sử dụng trong
hệ thống siêu âm phải thỏa mãn các yêu cầu về hoạt động được quy định chi tiết
tại phụ lục B. Phụ lục B chưa đưa ra hết các yêu cầu cần thiết đối với tất cả
các cấu hình có thể được sử dụng. Khi các yêu cầu liên quan không được quy định
đầy đủ trong phụ lục B thì các yêu cầu chấp nhận cụ thể đối với các đầu dò phải
được xác định. Tất cả các đầu dò phải được đánh giá theo phụ lục B và các kết
quả kiểm tra phải được ghi nhận. Hồ sơ về kết quả kiểm tra nêu trên phải được
chuẩn bị sẵn sàng để trình Đơn vị giám sát xem xét khi cần thiết. Nếu cần, tất
cả các đầu dò phải có bề mặt cong phù hợp với mặt cong của ống.
21.2.4.7 Các mẫu hiệu
chuẩn
• Cần phải sử dụng các mẫu hiệu chuẩn
để chứng nhận cho hệ thống kiểm tra hiện trường và để theo dõi quá trình hoạt động
của hệ thống. Các mẫu hiệu chuẩn phải được chế tạo từ một phần ống cụ thể của hệ
thống đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các chi tiết hình học của mối hàn cụ
thể phải được cung cấp nhằm xác định các đặc điểm và số lượng các mẫu hiệu chuẩn
cần thiết, bao gồm cả các mặt phản xạ để hiệu chuẩn cần thiết và vị trí tương đối
của chúng.
• Các mặt phản xạ để hiệu chuẩn chính
được ưu tiên sử dụng thường là các lỗ đáy phẳng (FBH) Ø 3 mm và các vết khía bề
mặt sâu 1 mm. Tuy nhiên, các loại và kích thước của mặt phản xạ khác cũng có thể
sử dụng nếu trong quá trình chứng nhận hệ thống chứng minh được rằng khả năng
phát hiện và xác định kích thước khuyết tật của hệ thống là chấp nhận được.
• Các mẫu hiệu chuẩn phải được thiết kế
với diện tích bề mặt đủ lớn sao cho cả dãy các đầu dò sẽ đi ngang qua các khu vực
cần quét kiểm tra chỉ trong một lần.
• Dung sai gia công cơ khí đối với các mặt
phản xạ để hiệu chuẩn là:
(a)
Đường kính của lỗ
± 0,2 mm;
(b)
Độ phẳng của FBH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c)
Tất cả các góc thích hợp
± 1o;
(d)
Chiều sâu vết khía
± 0,1 mm;
(e)
Chiều dài vết khía
± 0,5 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí trung tâm của các mặt phản xạ
tham chiếu
± 0,1 mm;
(g)
Chiều sâu của lỗ
± 0,2 mm.
• Vị trí ngang của
tất cả các mặt phản xạ để hiệu chuẩn phải được đặt sao cho không bị ảnh hưởng từ các mặt phản
xạ liền kề, hoặc từ các cạnh mép của mẫu hiệu chuẩn.
21.2.4.8 Kỹ thuật viên
vận hành thiết bị
• Hồ sơ của từng kỹ thuật viên vận hành
thiết bị AUT phải được cung cấp đầy đủ trước khi bắt đầu kiểm tra mối hàn tại
hiện trường.
• Những kỹ thuật viên thực hiện công
tác diễn giải kết quả kiểm tra phải có giấy chứng nhận trình độ còn hiệu lực cấp
2 về phương pháp siêu âm theo hệ thống chứng nhận được Đơn vị giám sát công nhận.
Ngoài ra, họ phải chứng minh được rằng đã qua đào tạo về các thiết bị liên quan
bằng cách tham gia một kỳ thi thực hành riêng. Khi được yêu cầu, họ phải chứng
minh được khả năng của mình trong việc hiệu chuẩn thiết bị, thực hiện các thao
tác kiểm tra trong điều kiện hiện trường, đánh giá kích thước, bản chất và vị
trí của các khiếm khuyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.2.5.1 Kênh các tín
hiệu đầu ra phải được bố trí để ghi theo một trình tự được duyệt. Chức năng của
từng kênh phải được xác định rõ ràng.
21.2.6 Tốc độ quét
theo hướng chu vi
21.2.6.1 Tốc độ quét
tối đa cho phép theo hướng chu vi (Vc) phải được xác định bằng công
thức:
Vc ≤ Wc. PRF/3
(56)
Với:
Wc là chiều rộng chùm tia
-6 dB hẹp nhất tại khoảng cách vận hành thích hợp của tất cả các đầu dò trong
dãy;
PRF là tần số lặp hiệu dụng của xung của
từng đầu dò.
21.2.7 Các thông số
cài đặt cổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cổng phát hiện tín hiệu phải được
thiết lập với mỗi đầu dò được đặt tại vị trí cho tín hiệu phản hồi cực đại từ mặt
phản xạ dùng để
hiệu chuẩn. Điểm bắt đầu của cổng phải được đặt trước mép mối hàn và phải bao gồm
một lượng dư thích hợp cho phép bao trùm toàn bộ vùng ảnh hưởng nhiệt. Điểm kết
thúc của cổng phải được đặt sau đường tâm mối hàn lý thuyết, bao gồm cả một lượng
dư thích hợp để bao trùm cả
sự dịch chuyển của đường tâm mối hàn sau khi hàn. Đối với các kênh dùng để lập
bản đồ các vết rỗ khí, cổng cũng phải
được thiết lập để bao phủ toàn bộ thể tích mối hàn được ấn định kiểm
tra bởi đầu dò đó.
21.2.7.2 Kỹ thuật
ToFD
• Thời điểm bắt đầu của cổng nên được đặt
tối thiểu là 1 giây trước thời điểm đến của sóng ngang và tối thiểu phải kéo
dài đến tiếng dội vách sau đầu tiên. Vì các tiếng dội bị chuyển đổi dạng
sóng có thể được sử dụng để xác định khuyết tật nên cổng thời gian cũng phải
bao gồm cả thời gian đi đến của tiếng dội vách sau bị chuyển đổi dạng sóng đầu
tiên.
• Cổng thời gian tối thiểu phải bao
trùm vùng độ sâu cần quan tâm.
• Tại những nơi mà cổng thời gian nhỏ
hơn là phù hợp hơn cho việc kiểm tra thì cần phải chứng minh rằng các
khả năng phát hiện khuyết tật không bị suy giảm.
21.2.8 Ngưỡng ghi
nhận
21.2.8.1 Kỹ thuật tiếng
dội xung, kỹ thuật 2 đầu dò đặt so le trước-sau và kỹ thuật truyền qua:
• Ngưỡng ghi của các kênh dùng để phát
hiện các khiếm khuyết dạng mặt phải nhạy hơn mặt phản xạ tham chiếu tối thiểu
là 6 dB, và phải được đặt sao cho phát hiện được các khiếm khuyết không được
phép nhỏ nhất.
• Ngưỡng ghi của các kênh dùng để phát
hiện rỗ khí phải nhạy hơn mặt phản xạ tham chiếu tối thiểu là 14 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường, không nên thay đổi ngưỡng
ghi của kỹ thuật ToFD so với ngưỡng hiệu chuẩn. Tuy nhiên cũng có thể thay đổi
ngưỡng nếu được quy định trước trong quy trình.
21.2.8.3 Mức của ngưỡng
ghi
Cần phải kiểm tra để đảm bảo mức của
ngưỡng ghi được đặt đủ thấp để có thể phát hiện khuyết tật nguy hiểm với
chiều cao tối thiểu được quy định trong chỉ tiêu chấp nhận.
21.2.9 Nguồn cấp điện
21.2.9.1 Hệ thống siêu
âm phải có nguồn cấp điện riêng. Phải có thiết bị dự phòng để cấp điện thay thế
trong trường hợp nguồn cấp điện chính bị hỏng. Không được để xảy ra mất dữ liệu
kiểm tra do mất điện.
21.2.10 Phần mềm
21.2.10.1 Tất cả phần mềm
ghi nhận, xử lý và trình bày dữ liệu phải nằm trong hệ thống đảm bảo chất lượng
và mọi phiên bản phần mềm đều phải được xác định bởi mã số phiên bản duy nhất.
21.2.10.2 Mã số phiên
bản này phải có
thể được nhìn thấy rõ ràng trên tất cả các trình bày màn hình và trên các tờ in
kết quả kiểm tra.
21.2.11 Phụ tùng
thay thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.2.12 Các màn hình
phụ
21.2.12.1 Hệ thống phải có khả năng
đưa các tín hiệu ra các màn hình phụ để những người giám sát sử dụng, nếu được
Đơn vị giám sát chấp thuận.
21.3 Quy
trình
21.3.1 Quy định
chung
21.3.1.1 Phải chuẩn bị
quy trình kiểm tra siêu âm tự động chi tiết cho từng độ dày thành ống, từng dạng
hình học của các mối nối cần kiểm tra trước khi bắt đầu công tác
hàn. Quy trình này phải bao gồm:
• Mô tả chức năng của thiết bị;
• Các tiêu chuẩn tham chiếu và các hướng
dẫn kiểm tra bảo dưỡng thiết
bị;
• Hướng dẫn sử dụng thiết bị quét, dụng
cụ siêu âm, các bộ phận điện tử siêu âm, phần cứng và phần mềm để ghi, xử lý,
hiển thị, trình bày và lưu trữ các dữ liệu kiểm tra;
• Cấu tạo đầu dò, các đặc tính, loại,
mức độ bao phủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các thông số cài đặt cổng;
• Các thông số cài đặt thiết bị;
• Mô tả các mẫu hiệu chuẩn, bao gồm loại,
kích thước và vị trí của tất cả các mặt phản xạ dùng để hiệu chuẩn;
• Thời gian giữa các lần hiệu chuẩn;
• Các báo cáo hiệu chuẩn;
• Đánh dấu điểm bắt đầu kiểm tra, hướng
quét, hiển thị chiều dài được kiểm tra;
• Phương pháp sắp thẳng hàng máy quét
và duy trì sự thẳng hàng;
• Dải nhiệt độ cho phép để kiểm tra;
• Chất tiếp âm, sự tiếp âm và kiểm
soát sự tiếp âm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phương pháp xác định chiều cao và chiều
dài của khiếm khuyết;
• Điều kiện bề mặt và sự chuẩn bị bề mặt;
• Mô tả công tác kiểm tra;
• Chỉ tiêu chấp nhận;
• Hướng dẫn lập báo cáo.
21.4 Hiệu
chuẩn
21.4.1 Hiệu chuẩn
tĩnh ban đầu
21.4.1.1 Xác định vị
trí đầu dò và độ nhạy tham chiếu cơ bản
• Hệ thống phải được tối ưu hóa cho
công việc kiểm tra tại hiện trường bằng cách sử dụng các mẫu hiệu chuẩn thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mức độ lợi cần thiết để nhận được
tín hiệu phản hồi cực đại này là mức tham chiếu cơ bản (PRE). PRE, tỷ lệ tín hiệu/tiếng
ồn (S/N) và khoảng cách giữa các đầu dò đặt xa nhau phải được ghi lại.
21.4.1.2 Các thông số
cài đặt cổng
• Các cổng phát hiện tín hiệu phải được
thiết lập với mỗi đầu dò được đặt tại vị trí cho tín hiệu phản hồi cực đại từ mặt
phản xạ dùng để hiệu chuẩn theo các quy định trong quy trình kiểm tra siêu âm tự
động được duyệt.
• Các thông số cài đặt điểm xuất phát của
cổng và chiều dài cổng cho từng kênh phải được ghi nhận.
21.4.2 Hiệu chuẩn động
21.4.2.1 Các kênh
phát hiện
• Mẫu hiệu chuẩn phải được quét với hệ
thống đã được tối ưu hóa. Độ chính xác vị trí của các mặt phản xạ ghi nhận được
so với nhau phải nằm trong dải ±2 mm và so với điểm 0 bắt đầu phải nằm trong dải ±10
mm. Các thông số cài đặt cổng không được lệch quá 0,25 mm so với các vị trí
tham chiếu.
• Đối với tất cả các đầu dò, phương tiện
ghi phải thể hiện rõ mức phần trăm FSH yêu cầu và đặt các tín hiệu từ từng mặt
phản xạ hiệu chuẩn vào vị trí chính xác được ấn định của nó.
21.4.2.2 Các kênh theo
dõi sự tiếp âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.5 Kiểm
tra tại hiện trường
21.5.1 Các yêu cầu
kiểm tra
21.5.1.1 Các yêu cầu
chung
• Các thông số quan trọng của hệ thống
siêu âm được sử dụng để kiểm tra trong chế tạo phải phù hợp với các thông số
cài đặt và cấu hình của hệ thống đã sử dụng để chứng nhận hệ thống.
• Hệ thống siêu âm phải được thử trước
khi tiến hành kiểm tra các mối hàn trong quá trình chế tạo. Sau khi hiệu chuẩn
toàn bộ hệ thống, phải quét kiểm tra một mối hàn sau đó tiến hành hiệu chuẩn lại
với nẹp kiểm tra được tháo bỏ giữa mỗi lần quét. Nếu biên độ của bất cứ tiếng dội
nào từ các mặt
phản
xạ của mẫu hiệu chuẩn bị lệch quá 2 dB so với lần hiệu chuẩn ban đầu thì không
được sử dụng hệ thống cho đến khi thực hiện các điều chỉnh để được chấp nhận. Đối
với việc kiểm tra chấp nhận này, cần phải thực hiện 3 lần quét và hiệu chuẩn lại
thỏa mãn yêu cầu. Ngoài ra, phải tiến hành mô phỏng sự cố mất điện và phải xác
nhận được rằng việc vận hành hệ thống bằng nguồn cấp điện dự phòng được tiến
hành mà không bị mất dữ liệu kiểm tra.
21.5.1.2 Đường tham
chiếu
Trước khi hàn, một đường tham chiếu phải
được kẻ trên bề mặt ống cách một đoạn từ đường tâm của mọi ghép tại phía của nẹp
kiểm tra. Đường tham chiếu này phải được sử dụng để đảm bảo rằng nẹp kiểm tra
được điều chỉnh cách đường tâm mối hàn cùng một khoảng cách như từ mẫu hiệu chuẩn.
21.5.1.3 Vị trí của nẹp
dẫn hướng
Dung sai vị trí của nẹp kiểm tra là ±1
mm so với đường tâm mối hàn. Dưỡng sử dụng để sắp thẳng hàng dải quét so với đường
tham chiếu phải được điều chỉnh có tính đến sự co ngót của mối hàn. Sự co ngót này được
xác định bằng cách đánh dấu đường tham chiếu ở cả hai đầu ống đối với 25 mối
hàn đầu tiên, sau đó đo khoảng
cách giữa chúng sau khi hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khu vực quét phải không được có các giọt hàn
bắn ra khi hàn
và những bất thường khác mà có thể ảnh hưởng đến sự dịch chuyển của các đầu dò,
sự tiếp âm hoặc sự truyền năng lượng âm vào vật liệu. Các đường hàn nối dọc phải
được mài phẳng và trơn chu một đoạn đã định, thường trong dải 150 mm từ mặt vát
ống để đảm bảo rằng không có đầu dò nào bị nâng lên khỏi bề mặt ống. Lớp bọc ống
phải được cắt bớt một đoạn từ mặt vát ống, khoảng 350 mm đối với lớp bọc bê
tông và 150 mm đối với lớp bọc chống ăn mòn.
• Các yêu cầu về kích thước cắt bớt thực
tế phải được Giám sát viên tiến hành kiểm tra xác nhận.
21.5.1.5 Đo độ mài
mòn đường cơ bản của đầu dò
Phải tiến hành đo chiều cao của vỏ đầu
dò trước khi bắt đầu kiểm tra mối hàn tại hiện trường. Phải thực hiện phép đo
chính xác (±0,1 mm) chiều cao của vỏ đầu dò tại mỗi góc của đầu dò. Các số đo
này phải được ghi lại và được so sánh với các số đo định kỳ được thực hiện
trong thời gian kiểm tra để đánh giá độ mài mòn của đầu dò.
21.5.1.6 Tần suất hiệu
chuẩn
Hệ thống phải được hiệu chuẩn bằng
cách quét mẫu hiệu chuẩn trước và sau khi kiểm tra từng mối hàn:
• Đối với 20 mối hàn đầu tiên;
• Khi thay đổi mẫu hiệu chuẩn;
• Khi thay đổi chiều dày danh nghĩa của
ống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trước và sau khi kiểm tra các mối
hàn sửa chữa.
Nếu được chấp thuận, tần suất quét hiệu
chỉnh có thể được giảm xuống mức tối thiểu là 1 lần quét cho từng chuỗi 10 mối
hàn liên tiếp.
Các tín hiệu phản hồi cực đại của mỗi
lần quét hiệu chuẩn phải được ghi lại. Cũng phải ghi lại mọi thay đổi về độ lợi
cần thiết để duy trì độ nhạy thích hợp.
Mỗi lần quét hiệu chuẩn phải
được ghi liên tục bằng bản in cùng với biểu đồ kiểm tra mối hàn. Số của mối hàn
cuối cùng được kiểm tra trước khi hiệu chuẩn và thời gian thực hiện hiệu chuẩn
phải được ghi
rõ
trên biểu đồ hiệu chuẩn.
21.5.1.7 Nhận dạng mối
hàn
• Từng mối hàn phải được đánh số theo
trình tự được áp dụng trong hệ thống truy suất ống
• Điểm bắt đầu của mỗi lần quét phải
được đánh dấu rõ ràng trên ống và hướng quét phải được đánh dấu rõ
ràng bằng mũi tên.
21.5.1.8 Thay thế các
bộ phận của hệ thống siêu âm
Sau khi thay thế các bộ phận, hệ thống
phải được hiệu chuẩn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.5.2.1 Độ chính xác
của vị trí theo hướng chu vi
Tối thiểu là hai lần trong mỗi ca, phải
xác nhận lại độ chính xác vị trí của các điểm đánh dấu khoảng cách trên biểu đồ.
Độ chính xác của biểu đồ phải là ±1 cm hoặc tốt hơn. Kết quả phải được ghi lại.
21.5.2.2 Sự hoạt động
của đầu dò
Bất cứ khi nào cần có sự thay đổi về độ
lợi quá 6 dB để duy trì chiều cao tính theo % so với chiều cao toàn bộ màn hình
FSH của mức tham chiếu cơ bản (PRE) cần thiết, các đầu dò phải được kiểm tra về
sự mài mòn để so sánh với các số đo đường cơ bản được thực hiện theo mục 5.1.5.
Các đầu dò phải được thay thế hoặc các bề mặt tiếp xúc phải được làm lại để điều
chỉnh bất cứ trường
hợp nào trong các trường hợp sau:
• Thay đổi góc chùm tia ±1,00 đối với
những góc nhỏ hơn 450 hoặc ±1,5 0 đối với những góc lớn hơn 450;
• Góc nghiêng vượt quá 1,5 0 đối với
các đầu dò tinh thể đơn và 20 đối với các đầu dò tinh thể kép;
• Đối với tất cả các đầu dò trừ các đầu
dò sóng mặt, tạp âm tối thiểu phải yếu hơn tín hiệu từ mặt phản xạ tham chiếu là 20
dB ở khoảng cách đích;
• Đối với các đầu dò sóng mặt, tạp âm
tối thiểu phải yếu hơn tín hiệu từ mặt phản xạ tham chiếu là 16 dB ở khoảng cách
đích;
• Các vết xước trên bề mặt bị mài mòn
của đầu dò mà có thể gây ra sự mất tiếp xúc cục bộ hoặc những vết xước sâu hơn
0,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.6 Kiểm
tra lại
21.6.1 Quy định
chung
21.6.1.1 Các mối hàn
phải được kiểm tra lại khi xảy ra bất cứ tình huống nào sau đây:
• Độ nhạy: Các mối hàn được kiểm tra ở
độ nhạy thấp hơn 3 dB so với PRE phải được kiểm tra lại.
• Mất tiếp âm: Các mối hàn khi kiểm
tra bị mất tiếp âm tức là sụt giảm biên độ tiếng dội quá 10 dB so với mức biên độ
khi quét một mối hàn không có khuyết tật với độ dài theo hướng chu vi vượt quá
chiều dài khuyết tật cho phép tối thiểu của kênh bị ảnh hưởng phải được kiểm
tra lại.
• Ngoài phạm vi hiệu chuẩn: Nếu lần
quét hiệu chuẩn cho thấy hệ thống nằm ngoài phạm vi hiệu chuẩn thì tất cả các mối
hàn đã được kiểm tra từ lần hiệu chuẩn thành công cuối cùng phải
được kiểm tra lại.
21.7 Đánh
giá và báo cáo
21.7.1 Đánh giá các
chỉ thị
21.7.1.1 Các chỉ thị từ
các khiếm khuyết của mối hàn phải được đánh giá theo chỉ tiêu chấp nhận khuyết
tật được duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.7.1.3 Mọi đánh giá
phải được hoàn thành ngay sau khi kiểm tra mối hàn.
21.7.2 Các báo cáo
kiểm tra
21.7.2.1 Các kết quả
kiểm tra phải được ghi vào mẫu báo cáo kiểm tra siêu âm chuẩn.
21.7.3 Hồ sơ kiểm
tra
21.7.3.1 Các hồ sơ kiểm
tra sau đây phải được chuẩn bị:
• Hồ sơ bằng bản in từng mối
hàn được kiểm tra;
• Đánh giá chất lượng mối hàn theo chỉ
tiêu chấp nhận;
• Hồ sơ bằng bản in các lần quét hiệu
chuẩn;
• Các dữ liệu kiểm tra được lưu trên
máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.8 Chứng
nhận
21.8.1 Quy định
chung
21.8.1.1 Các hệ thống
siêu âm phải được chứng nhận và quá trình hoạt động của hệ thống phải được lập
hồ sơ.
21.8.1.2 Việc chứng nhận
phải được tiến hành cho hệ thống AUT, phương pháp hàn và dạng hình học của rãnh
hàn cụ thể. Chứng nhận đã thực hiện cho một loại mối hàn hoặc một hệ thống AUT
phiên bản cũ không được chấp nhận cho hệ thống đó với các ứng dụng mới.
21.8.1.3 Việc chứng nhận
bao gồm việc đánh giá kỹ thuật hệ thống AUT và ứng dụng được xét kết hợp với
các cuộc thử thực tế cần thiết khác.
21.8.1.4 Việc chứng
nhận phải dựa trên một chương trình chứng nhận chi tiết được duyệt.
21.8.2 Phạm vi
21.8.2.1 Chương trình
chứng nhận phải chứng minh được các điểm sau:
• Sự đáp ứng các yêu cầu đối với hệ thống
AUT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Độ chính xác của việc xác định kích
thước và vị trí khuyết tật.
21.8.3 Các yêu cầu
21.8.3.1 Phát hiện
Khả năng phát hiện của hệ thống AUT được
coi là đủ hiệu quả nếu xác suất phát hiện khuyết tật với chiều cao nhỏ nhất cho
phép được xác định trong quá trình đánh giá tới hạn kỹ thuật là 90 % với mức độ tin cậy là
95 %. Trong phần lớn các trường hợp yêu cầu này được coi là thỏa mãn nếu độ cao
nhỏ nhất cho phép của khuyết tật là 3 mm hoặc hơn và mức độ nhạy của AUT được đặt
là 50% chiều cao
tiếng
dội từ lỗ đáy bằng Ø 3 mm.
21.8.3.2 Độ chính xác
của việc xác định kích thước
Không có các yêu cầu cụ thể
cho độ chính xác của việc xác định kích thước khuyết tật. Tuy nhiên, nếu độ
chính xác đã xác định cần được sử dụng để xác định các kích thước khuyết tật được
chấp nhận dựa trên các kích thước cho phép được tính toán theo Đánh giá tới hạn
kỹ thuật, thì sự thiếu chính xác lớn trong việc xác định kích thước (đặc biệt
là khi xác định kích thước thấp hơn thực tế) có thể gây ra các vấn đề trong việc
xác định các chỉ tiêu chấp nhận. Vì vậy, các yêu cầu này phải được thiết lập một
cách gián tiếp.
21.8.4 Chương trình
chứng nhận
21.8.4.1 Nhìn chung,
chương trình chứng nhận đầy đủ đối với các ứng dụng cụ thể của một hệ thống AUT
sẽ gồm các giai đoạn sau:
• Thu thập các tài liệu cơ sở, bao gồm
các mô tả kỹ thuật về hệ thống AUT và sự hoạt động của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Xác định và đánh giá các thông số
quan trọng và sự thay đổi của chúng;
• Lập kế hoạch và thực hiện chương
trình thử khả năng của hệ thống;
• Lập kế hoạch và thực hiện chương
trình thử độ tin cậy của hệ thống;
• Nghiên cứu các tài liệu tham chiếu;
• Đánh giá kết quả từ các cuộc thử khả
năng và kiểm tra độ tin cậy của hệ thống.
21.8.4.2 Phạm vi của
từng giai đoạn nêu trên sẽ phụ thuộc vào thông tin và tài liệu đã có, và chúng
có thể được bỏ qua hoàn toàn nếu đã có đầy đủ kiến thức về các giai đoạn đó.
21.8.4.3 Tối thiểu, việc
chứng nhận phải bao gồm việc đánh giá hồ sơ kỹ thuật của hệ thống AUT, bao gồm
cả hệ thống đảm bảo chất lượng, và các thông tin đã có về khả năng phát hiện và
độ chính xác trong việc xác định kích thước khuyết tật.
21.8.5 Các biến số
21.8.5.1 Các biến số
sau cần được xem xét trong quá trình chứng nhận hệ thống, nhưng không nhất thiết
chỉ giới hạn ở những biến số này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các thông số cài đặt đầu dò để kiểm
tra chân mối hàn và lớp phủ mối hàn;
• Các thông số cài đặt đầu dò cho các
kênh khác (số lượng các kênh này có thể tăng hoặc giảm, với điều kiện là không
làm thay đổi các thông số cài đặt đầu dò);
• Các mặt phản xạ tham chiếu;
• Hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu;
• Phiên bản phần mềm (ngoại trừ những thay
đổi chỉ làm ảnh hưởng đến sự hiển thị).
21.8.6 Các mối hàn
thử
21.8.6.1 Việc thử chứng
nhận phải được thực hiện bằng cách sử dụng các mối hàn thử với các khuyết tật
điển hình được đưa vào một cách có chủ ý giống như những khuyết tật dự kiến sẽ
xuất hiện trong các mối hàn được thực hiện bằng những phương pháp hàn sẽ được áp dụng.
21.8.6.2 Vật liệu và dạng
hình học của mối hàn phải giống như mối hàn được kiểm tra trong thực tế bởi hệ
thống AUT, bao gồm cả số lượng đầy đủ các mối hàn sửa chữa với các hình dạng
rãnh hàn khác nhau đại diện cho mối hàn sửa chữa thực tế.
21.8.6.3 Các khuyết tật
được tạo ra một cách chủ ý phải có
chiều dài, chiều cao và vị trí khác nhau. Phải tránh sự bố trí các khuyết tật
quá gần nhau. Số lượng các
khuyết tật trong các mối hàn chế tạo được mô phỏng phải tối thiểu là 10 khuyết
tật cho mỗi phương pháp hàn / dạng hình học của mối nối sẽ được sử dụng. Đối với
các đường ống có đường kính nhỏ, có thể phải sử dụng nhiều mối hàn thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.8.6.5 Sự hiện diện
và các kích thước của các khuyết tật nhân tạo trong các mối hàn thử phải được
xác nhận. Để thực hiện việc này, các mối hàn thử phải được kiểm tra X-quang, kiểm
tra siêu âm thủ công và kiểm tra hạt từ hoặc kiểm tra dòng xoáy. Điểm tham chiếu
đối với tất cả các cuộc kiểm tra phải giống nhau và phải được đóng dấu cứng lên
các mối hàn thử. Các kỹ thuật được sử dụng trong cuộc thử này phải phù hợp với
các dạng hình học của mối hàn đang xét. Việc giảng giải các kết quả X-quang hay
các kết quả kiểm tra khác phải do tối thiểu hai người thực hiện. Hai người này thực hiện
công việc độc lập với nhau sau đó các báo cáo kết quả kiểm tra của họ được kết
hợp với nhau thành một báo cáo.
21.8.6.6 Báo cáo phải
xác định các khuyết tật đã tìm ra trong các mối hàn thử về vị trí khuyết tật
theo hướng chu vi, chiều dài, chiều cao và độ sâu của khuyết tật. Báo cáo này
phải được giữ bí mật.
21.8.7 Thử chứng nhận
21.8.7.1 Các mối hàn
thử phải được kiểm tra bằng hệ thống AUT.
21.8.7.2 Trong cuộc thử
một ngưỡng ghi nhận biên độ tiếng dội thấp phải được sử dụng. Ngưỡng này nên được chọn
cao hơn mức tạp âm một chút và các chỉ thị biên độ tiếng dội ghi được có thể được sử dụng
để sau đó xác định các thông số cài đặt của ngưỡng kiểm tra sao cho hệ thống đạt
được khả năng phát hiện khuyết tật đủ cao.
21.8.7.3 Điểm tham
chiếu để xác định vị trí theo hướng chu vi phải được đóng bằng dấu cứng trên
các mối hàn thử.
21.8.7.4 Thử chứng nhận
phải bao gồm cả các cuộc thử về khả năng lặp lại bằng cách quét nhiều lần với các nẹp
dẫn hướng được tháo ra và lắp lại giữa các lần quét.
21.8.7.5 Tối thiểu một
cuộc thử phải được thực hiện tại nhiệt độ cao dự kiến sẽ xảy ra trong khi thực
hiện các công việc tại hiện trường.
21.8.7.6 Các kết quả
thử hệ thống AUT phải được báo cáo. Báo cáo phải chỉ ra các khuyết tật được
phát hiện trong các mối hàn thử về vị trí khuyết tật theo hướng chu vi, chiều
dài, chiều cao và độ sâu của khuyết tật. Ngoài ra, chiều cao của khuyết tật và
biên độ xung quanh phần cao nhất và thấp nhất của các khuyết
tật phải được báo cáo cho từng đoạn chiều dài 2 mm theo hướng chu vi trên chiều
dài 2 mm
theo hướng chu vi trên chiều dài từ 15 mm đến 20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.8.8.1 Các báo cáo
thử chứng nhận hệ thống AUT phải được xác nhận tính hợp lệ của độ chính xác trong việc
xác định vị trí theo hướng chu vi, chiều dài, chiều cao và độ sâu của các khuyết
tật.
21.8.8.2 Thử xác nhận
tính hợp lệ phải được thực hiện theo phương pháp lấy mặt cắt ngang (phương pháp
salami). Các khuyết tật được ghi trong các báo cáo AUT phải được sử dụng khi lựa
chọn các khu vực lấy mặt cắt ngang. Phạm vi của mặt cắt ngang phải đủ để đảm bảo
việc xác định độ chính xác khi đo chiều cao của khuyết tật sẽ dựa trên tối thiểu
29 lần đo trên các khuyết tật khác nhau đối với từng phương pháp hàn và cấu
hình của mối nối.
21.8.8.3 Để xác định
độ chính xác khi xác định chiều cao khuyết tật, phải chọn hai phần của từng
khuyết tật có chiều dài từ 10 mm đến 20 mm tương ứng với phần cho chỉ thị cao
nhất và phần cho chỉ thị thấp nhất của khuyết tật được ghi nhận bởi AUT, và áp
dụng "phương pháp salami" cho các phần đó để xác định chiều cao và vị
trí của chúng.
21.8.8.4 Các mặt cắt của
mối hàn có những khuyết tật phải được gia công bằng máy với số gia là 2,0 mm (machined
in increments of 2 mm). Mỗi mặt cắt ngang của mối hàn được gia công bằng máy
phải được khắc axit và vị trí, chiều cao và độ sâu của khuyết tật được đo với độ
chính xác tốt hơn ±0,1 mm. Mỗi mặt cắt ngang phải được chụp để lập hồ sơ bằng
một bức ảnh với độ phóng đại từ 5 x đến 10 x.
21.8.8.5 Ngoài ra, một
số phần khuyết tật được lựa chọn ngẫu nhiên cũng phải được cắt ngang như trên.
Để xác định khả năng phát hiện và điều chỉnh các mức ngưỡng cần thiết, cần phải
thực hiện các mặt cắt ngang bổ sung, hoặc lập bản đồ siêu âm chi tiết các mẫu
được cắt từ những ống hàn thử. Các mặt cắt ngang này phải được lựa chọn ngẫu
nhiên, tại những vị trí mà một hoặc nhiều kỹ thuật NDT được áp dụng
đã tìm ra những chỉ thị khuyết tật.
21.8.9 Phân tích
21.8.9.1 Các dữ liệu
được ghi lại trong các cuộc thử và nghiên cứu tham chiếu phải được phân tích về
những mặt sau:
• Độ chính xác trong việc xác định chiều
cao (độ lệch ngẫu nhiên và hệ thống);
• Độ chính xác trong xác định chiều
dài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các khả năng xác định đặc điểm khuyết
tật của AUT so với các kết quả của các cuộc thử phá hủy và các kỹ
thuật NDT được thực hiện khác;
• Tính có thể lặp lại khi định lại vị
trí của nẹp dẫn hướng và ở nhiệt độ cao;
21.8.10 Lập báo cáo
21.8.10.1 Báo cáo chứng
nhận tối thiểu phải bao gồm:
• Kết quả của việc đánh giá kỹ thuật hệ
thống AUT;
• Mô tả các mẫu và các cuộc thử đã được
thực hiện, bao gồm cả các độ nhạy được áp dụng;
• Xác định những biến số quan trọng đối
với các mối hàn và thiết bị được sử dụng trong quá trình thử chứng nhận;
• Các dữ liệu ghi nhận được đối với từng
khuyết tật và từng mặt cắt ngang của khuyết tật (kích thước, vị
trí, loại được đo và xác định trong khi nghiên cứu tham chiếu, biên độ tiếng dội);
• Kết quả phân tích dữ liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.9 Hiệu lực
của chứng nhận
21.9.1 Hiệu lực
21.9.1.1 Việc chứng
nhận có hiệu lực cho hệ thống AUT, phương pháp hàn và dạng hình học của rãnh
hàn cụ thể.
21.9.1.2 Việc chứng nhận
hệ thống AUT sẽ còn hiệu lực với điều kiện không có những thay đổi ở những biến
số quan trọng được quy định tại mục 21.9.2.
21.9.2 Các biến số
quan trọng (Essential variables)
21.9.2.1 Các biến số
quan trọng sau đây phải được áp dụng:
• Phương pháp hàn và dạng hình học của
rãnh hàn (kể cả các mối hàn sửa chữa);
• Các thông số cài đặt đầu dò để kiểm
tra chân mối hàn và lớp phủ mối hàn;
• Các thông số cài đặt đầu dò cho các
kênh khác (số lượng các kênh này có thể tăng hoặc giảm, với điều kiện
là không làm thay đổi các thông số cài đặt đầu dò);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hệ thống thu thập và xử lý dữ liệu;
• Phiên bản phần mềm (ngoại trừ những
thay đổi chỉ làm ảnh hưởng đến sự hiển thị).- Các vật phản xạ tham chiếu.
21.9.2.2 Khi có thay đổi
ở những biến số quan trọng đối với hệ thống đã được chứng nhận, cần phải chứng
minh được rằng khả năng phát hiện và xác định kích thước, định vị các khiếm
khuyết của mối hàn của hệ thống mới hoặc hệ thống được hoán cải là đủ chính
xác.
22 Các yêu cầu đối với
phần tiếp bờ và trên bờ của đường ống biển
22.1 Áp dụng
22.1.1 Mục tiêu áp
dụng
22.1.1.1 Mục tiêu của
mục này là để cung cấp các yêu cầu bổ sung cho phần trên bờ của hệ thống đường ống
ngầm phù hợp với triết lý an toàn cho phần ngoài khơi. Mục này quy định các yêu
cầu về thiết kế, xây dựng và hoạt động của các bộ phận của hệ thống đường ống
đi trên bờ.
22.1.1.2 Mục này là
có nghĩa là để dễ dàng thực hiện dự án phát triển của đường ống ngầm, nơi các bộ
phận được đi trên bờ.
22.1.1.3 Một hệ thống
đường ống ngầm được xác định tới mối hàn kết thúc tại mặt bích đầu tiên / van
trên bờ hoặc các trạm phóng thoi. Điều này ngụ ý rằng một, đôi
khi đáng kể, một phần của hệ thống đường ống có thể được đặt trên bờ. Đây là một
phần của hệ thống đường ống có thể chịu yêu cầu pháp luật khác nhau, chế độ thất
bại và hậu quả thất bại so với phần ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.1.1.5 Quy phạm phần
trên bờ cũng có thể được ưu tiên của điều này do các khía cạnh pháp luật.
22.1.1.6 Mục này cũng
bao gồm các yêu cầu để tiếp cận bờ.
22.1.2 Phạm vi và
giới hạn
22.1.2.1 Các trên bờ
phần được giới hạn bởi các định nghĩa của hệ thống đường ống ngầm
22.1.2.2 Mục này
không bao gồm đường ống trên bờ thường xuyên, ví dụ: đường ống bắt đầu và kết
thúc trên bờ không có bất kỳ bộ phận tàu ngầm, vượt sông hoặc qua các hồ nước
ngọt không được coi là phần ngầm.
22.1.2.3 Mục này không
có nghĩa là để thay thế công nghệ hiện tại mã thực hành trên bờ hoặc bất kỳ yêu
cầu quốc gia.
22.1.2.4 Yêu cầu cụ thể
cho các bộ phận bờ trên được đưa ra trong mục này bác bỏ yêu cầu đưa ra ở những
nơi khác trong tiêu chuẩn.
22.1.2.5 Đường ống
Trên bờ thường được điều chỉnh bởi các quy định của quốc gia và bao gồm một loạt
các lĩnh vực từ an toàn công cộng, giao thông và đường bộ, đường thủy, tác động
môi trường, vv Một số các quy định này có thể nghiêm ngặt hơn so với các yêu cầu
nêu trong đoạn mã này và y có trách nhiệm được thực hiện khi đảm bảo tuân thủ
các quy định quốc gia khác nhau.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.1.3 Các định
nghĩa
22.1.3.1 Giới hạn
vận hành - giới hạn mà tại đó các phạm vi công việc kết thúc. Giới hạn vận
hành có thể khác nhau đối với nhà thiết kế, nhà thầu lắp đặt, kiểm tra xác nhận
và khai thác. Thông thường được định nghĩa tại là 'bao gồm' hoặc 'đến' một mối
hàn nào đó.
22.1.3.2 Chuyển đổi
quy phạm - điểm chính xác mà tại đó các quy phạm thiết kế thay đổi từ ngầm
tới quy phạm trên bờ. Thông thường quy định tại là 'bao gồm' hoặc 'đến' một mối
hàn nào đó. Điều này thường được xác định tại vị trí của mặt bích hoặc van trên
bờ đầu tiên. Lưu ý rằng điều này có thể khác nhau dựa trên các quy định theo luật
định khác nhau.
22.1.3.3 Van trên
bờ đầu tiên (hoặc cuối) - van tách các đường ống bờ ngoài khơi và trên bờ.
Thường thì vị trí của các giới hạn pin và Chuyển đổi quy phạm. Thông thường một
trường hợp khẩn cấp đóng cửa van (ESDV)
22.1.3.4 Mối nối cách ly - một thành
phần đặc biệt để tách (cô lập) bảo vệ catốt ngoài khơi từ trên bờ hệ thống bảo
vệ catot và được cài đặt bên trong phần trên bờ của đường ống ngoài khơi. Nó
thường được đặt rất gần với đổ bộ như hệ thống bảo vệ catốt xa bờ đã hạn chế khả
năng bảo vệ khi các đường ống dẫn không bị ngập trong nước.
22.1.3.5 Tiếp bờ - Nơi đường ống
lên tới bờ.
22.1.3.6 Gần bờ - the
transition from the ngoài khơi pipeline to the tiếp bờ area. Often not well
defined, but can be the area in where the pipeline goes from laying on the
sea-bed to being positioned in an open trench to where it is buried. Sometimes
the extent of the areas is defined by the reach of the installation vessel or
trenching equipment, and
sometimes this area is given special attention by the fishing industry.
22.1.3.7 Phần trên
bờ của đường ống biển - Phần thứ nhất của đoạn ống trên bờ. Quy phạm thiết
kế ngoài khơi vẫn được áp dụng, trong khi các đường ống dẫn không phải dưới biển.
Chiều dài thông thường là ngắn, lên đến vài cây số.
22.1.3.8 Đường ống
Trên bờ - các đường ống trên bờ sau các quy phạm trên bờ và thường có quy định
thẩm quyền khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.1.3.10 Tiếp bờ - phần cuối của
đường ống trước khi nó đi vào bờ. Sự cần thiết phải chôn đường ống dẫn trong
khu vực tiếp cận bờ nên được đánh giá bao gồm:
a) Tải trọng môi trường (sóng vỡ, dòng
chảy và thủy triều),
b) Yêu cầu một 'bãi biển sạch' để giải
trí,
c) Hoạt động tàu bè hoặc
d) Bảo vệ (giảm hoạt động bởi các bên
thứ 3).
22.1.4 An toàn
22.1.4.1 Quy định
chung
22.1.4.2 Điều này ngụ
ý rằng các hậu quả của sự thất bại (kinh tế, môi trường và con người) được định
lượng bằng các khái niệm cấp an toàn. Cấp an toàn nên được quyết định bởi loại chất
lỏng, lớp vị trí và giai đoạn (xây dựng, vận hành) của các đường ống.
22.1.4.3 Sự hiện diện
của con người và cơ sở vật chất đòi hỏi phải nâng cao hơn nữa các cấp vị trí sử
dụng ở ngoài khơi. Tại các khu vực đông dân cư các hậu quả có thể nghiêm trọng
hơn so với ngoài khơi, đòi hỏi phải có một cấp an toàn cao, rất cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.1.4.5 Nguyên tắc
an toàn nêu trong điều 6 được áp dụng cho phần tiếp bờ và trên bờ.
22.1.4.6 Việc bảo đảm
chất lượng nêu trong điều 6 được áp dụng cho phần tiếp bờ và trên bờ.
22.1.4.7 Các khía cạnh
sức khỏe, an toàn và môi trường nêu trong điều 0 cũng được áp dụng cho phần tiếp
bờ và trên bờ.
22.1.4.8 Định lượng kết
quả
22.1.4.9 Chất lỏng được
phân loại phù hợp với Điều 6 của tiêu chuẩn này.
22.1.4.10 Một cấp vị
trí được xác định cho từng phần của đường ống như thể hiện trong Bảng 84.
22.1.4.11 Địa điểm có các khu vực nơi
mà các tòa nhà cao tầng (bốn hoặc nhiều tầng trên mặt đất) được phổ biến và là
nơi giao thông là nặng nề hay dày đặc và nơi có thể có rất nhiều các tiện ích
khác dưới lòng đất.
Bảng 84 -
Các cấp vị trí trên bờ
Cấp vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Các vị trí phụ thuộc hoạt động của
con người không thường xuyên mà không có con người cư trú vĩnh viễn. Cấp vị trí
1 được thiết kế để phản ánh các khu vực không thể tiếp cận như sa mạc và các
vùng lãnh nguyên
2
Địa điểm có mật độ dân số ít hơn 50
người trên kilômét vuông. Cấp vị trí 2 là nhằm phản ánh các lĩnh vực
như đất hoang, đất chăn thả, đất nông nghiệp và khu vực dân cư thưa thớt khác
3
Địa điểm có mật độ dân số 50 người
hoặc hơn, nhưng ít hơn 250 người
trên kilômét vuông, với nhiều đơn vị nhà ở, với các khách sạn hoặc các tòa
nhà văn phòng nơi có hơn 50 người
có thể thu thập thường xuyên và với các tòa nhà công nghiệp thường xuyên. Địa
điểm loại 3 được dự định để phản ánh các khu vực có mật độ dân số là trung
gian giữa cấp vị trí 2 và Cấp vị trí 4, chẳng hạn như khu vực rìa xung quanh
các thành phố, thị xã và các trại chăn nuôi, các khu vực quản lý quốc gia.
4
Địa điểm có mật độ dân số 250 người
trở lên trên một cây số vuông, trừ trường hợp cấp vị trí 5 chiếm ưu thế. Một
cấp vị trí 4 được thiết kế để phản ánh các lĩnh vực như ngoại ô phát triển
nhà ở, khu dân cư, khu công nghiệp và các khu vực đông dân cư khác không đáp ứng
cấp vị trí 5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.1.4.12 Mật độ dân số
ở Bảng 84 , được biểu thị số lượng người trên kilômét vuông, được xác định bằng
cách đặt ra các khu vực dọc theo tuyến đường ống dẫn, với các đường ống trong
đường trung tâm
của
khu vực này có chiều rộng:
a) 400 m cho chất lỏng loại D, và
b) Được xác định cho các đường ống dẫn
chất lỏng loại E, nhưng không ít hơn 400 m. Việc xác định bao gồm các khả năng
nhiệt độ rất thấp trong một sự rò rỉ của đường ống áp lực cao, tạo cho khí mật độ
cao mà có thể "nổi" khoảng cách đáng kể trước khi đánh lửa.
22.1.4.13 Một nửa chiều
rộng vùng không được thấp hơn khoảng cách có hiệu quả của sự rò rỉ chất lỏng.
22.1.4.14 Chiều dài của
vùng là 1,5 km và nằm ở bất kỳ vị trí nào dọc theo đường ống. Chiều dài của các
phần ngẫu nhiên có thể được giảm bớt các rào cản vật lý hoặc các yếu tố khác tồn
tại, mà sẽ hạn chế sự mở rộng của các khu vực đông dân cư hơn đến một khoảng
cách ít hơn 1,5 km.
22.1.4.15 Các khả năng
tăng mật độ dân số và mức độ hoạt động của con người từ những phát triển kế hoạch
trong tương lai được xác định và hạch toán khi xác định mật độ dân số.
22.1.4.16 Cân nhắc bổ
sung sẽ được trao cho những hậu quả có thể có của một sự thất bại gần một mật độ
người như được tìm thấy trong một nhà thờ, trường học, nhiều nhà máy, bệnh viện,
hoặc khu vực giải trí của một nhân vật có tổ chức ở cấp vị 2 và 3.
22.1.4.17 Đường ống thiết
kế theo tiêu chuẩn này được dựa trên kết quả thất bại tiềm năng và được định lượng
bằng các khái niệm về cấp an toàn. Đây có thể thay đổi tùy theo giai đoạn và địa
điểm khác nhau và được quy định tại bảng dưới đây.
Bảng 85 - Định
nghĩa cấp an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải thích
Thấp
Trường hợp thất bại có nghĩa nguy cơ
thấp của chấn thương của con người và hậu quả về môi trường và kinh tế nhỏ
Trung bình
Trường hợp thất bại rủi ro về chấn
thương của con người, ô nhiễm môi trường đáng kể hay hậu quả kinh tế hay
chính trị rất cao
Cao
Trường hợp thất bại trong điều kiện
hoạt động có nguy cơ cao chấn thương con người, ô nhiễm môi
trường đáng kể hay hậu quả kinh tế hay chính trị rất cao
Rất cao
Trường hợp thất bại trong điều kiện
hoạt động nguy cơ rất cao về chấn thương của con người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.1.4.19 Cấp an toàn
xác định cho nơi giao cắt qua sẽ được áp dụng từ:
a) Cho giao cắt đường bộ
b) Con đường phải của đường ranh giới
c) Nếu ranh giới này đã
không được xác định, đến 10 m từ mép của bề mặt cứng của con đường chính và 5 m
đối với đường nhỏ
d) Đường sắt
e) 5 m vượt ra ngoài ranh giới đường sắt
hoặc
f) Nếu ranh giới này đã không được xác
định, đến 10 m từ đường sắt.
22.1.4.20 Các cấp an
toàn thể thường được xác định dựa trên trí cấp vị và loại chất lỏng, lựa chọn
tiêu biểu của cấp an toàn được đưa ra trong Bảng sau.
Bảng 86 -
Phân cấp cho cấp
an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại chất lỏng
Cấp vị trí
1
2
3
4
5 2)
Tạm thời1
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Vận hành Trên bờ
A, C
Thấp
Medium
-
B
Trung bình
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất cao
-
D,E
Trung bình
Trung bình
Cao
Rất cao
-
1) Lắp đặt cho đến khi chạy thử (tạm
thời) thông thường sẽ được phân cấp là cấp an toàn thấp. Trong điều kiện tạm
thời sau khi vận hành thử đường ống dẫn, xem xét đặc biệt có trách nhiệm được
thực hiện với những hậu quả của sự thất bại, nghĩa là đưa ra một cấp an toàn
cao hơn so với cấp thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.2 Tiền đề
thiết kế
22.2.1 Quy định
chung
22.2.1.1 Đến các khía
cạnh liên quan đến cài đặt, sự ổn định, mỏi do tải sóng trực tiếp và hoạt động của bên thứ
3. Các yêu cầu luật áp dụng.
22.2.1.2 Các tiếp bờ
nên được xây dựng
a) Rãnh,
b) Nạo vét,
c) Cầu cảng,
d) Glàn hỗ trợ chùm,
e) Ống dẫn khoan ngang (HDD),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Đường hầm, hoặc
h) Sự kết hợp của các bên trên.
22.2.2 Định tuyến
22.2.2.1 Các định tuyến
sẽ được lựa chọn và chuẩn bị sẵn sàng cho nguy cơ cháy, nổ và các sự cố bỏ ý định
là một mức chấp nhận được. Khoảng cách giữa các đường ống, thiết bị liên quan,
bến cảng, giao thông tàu và các tòa nhà được đánh giá bằng việc đánh giá nguy
cơ xem xét các dịch vụ của các đường ống dẫn.
22.2.2.2 Tập trung đặc
biệt sẽ được đặt trên:
a) An toàn của công chúng
b) Bảo vệ môi trường
c) Hoạt động của bên thứ 3
d) Truy cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.2.2.3 Đường ống
truyền đạt loại B, C, D và E chất lỏng nên tránh khu vực xây dựng hoặc các khu
vực có hoạt động của con thường xuyên.
22.2.2.4 Trong trường
hợp không có quy định pháp lý an toàn công cộng, đánh giá an toàn phải được thực
hiện phù hợp với các yêu cầu chung đối với:
a) Đường ống vận chuyển chất lỏng loại
D ở những nơi có tòa nhà cao tầng được phổ biến, nơi giao thông là nặng hay dày
đặc, và nơi có thể có rất nhiều các tiện ích khác ngầm
b) Đường ống vận chuyển chất lỏng E loại.
22.2.2.5 Đánh giá Tác
động Môi trường (EIA) sẽ được thực hiện. EIA xem xét như là một tối thiểu:
a) Công trình tạm thời trong quá trình
xây dựng và hoạt động (ví dụ như sửa chữa, sửa đổi, vv)
b) Sự hiện diện lâu dài của các đường ống
dẫn
c) Rò rỉ.
22.2.2.6 Các tuyến đường
sẽ cho phép truy cập cần thiết và chiều rộng làm việc để xây dựng và hoạt động
(bao gồm bất kỳ thay thế), trong các đường ống dẫn. Sự sẵn có các tiện ích cần
thiết cho việc xây dựng và hoạt động cũng cần được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.2.2.8 Thiết bị dọc
theo tuyến đường ống dẫn nên được xác định và tác động của họ được đánh giá có
sự tham vấn với các nhà điều hành của các cơ sở này. Trang thiết bị không được
phép đến gần hơn 4 m từ đường ống.
22.2.2.9 Một khu vực
hạn chế rộng lớn hơn so với truy cập công cộng có thể áp dụng để phát triển
trong tương lai (các tòa nhà, vv).
22.2.3 Khảo sát
22.2.3.1 Các cuộc điều
tra tuyến đường và đất được tiến hành để xác định và xác định vị trí với đủ độ chính
xác có liên quan địa
lý, địa chất, đặc điểm địa chất, ăn mòn, địa hình và môi trường, và các phương tiện khác như
đường ống khác, dây cáp và các vật cản, có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn tuyến
đường ống dẫn. Các cuộc điều tra sẽ được liên tục, và độ chính xác và khả năng
chịu nên được lựa chọn liên
quan
đến đất liền kề và các cuộc điều tra khơi ngoài với.
22.2.3.2 Bao phủ khảo
sát trên bờ nên được liên tục và thỏa thuận trong dung sai và độ chính xác của
cả các cuộc điều tra tuyến đất liền kề và ngoài khơi.
22.3 Đánh dấu
22.3.1.1 Các hệ thống
đường ống sẽ được đánh dấu theo cách như vậy mà vị trí của nó trong các địa
hình là rõ ràng. Quy định này được thực hiện để tránh truy cập vào các đường ống
không được chôn.
22.3.1.2 Dấu hiệu cảnh
báo phải được đặt trong khoảng cách nhìn thấy và ở mỗi bên của cửa với các dòng
sông, đường bộ và đường sắt cách cung cấp thông tin về:
a) Nội dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Số điện thoại để trạm có người
lái gần nhất có thể được cảnh báo trong trường hợp lỗi trên các đường ống.
22.4 Thiết kế
22.4.1 Thiết kế hệ
thống
22.4.1.1 Bất kỳ thiết
bị điện trong các khu vực lớp trí được thực hiện theo yêu cầu cấp vị trí.
22.4.1.2 Sự cần thiết
cho việc làm sáng thanh và phương tiện để tránh tích tụ tĩnh điện sẽ được xem xét.
22.4.1.3 Kết nối
nhánh cho đường ống trên đất được hỗ trợ bởi lấp hợp nhất hoặc được cung cấp với
sự linh hoạt đầy đủ.
22.4.1.4 Các thiết bị
hãm và giảm xóc cần thiết để ngăn ngừa rung động của đường ống được gắn vào đường
ống bởi các thành viên bao vây toàn.
22.4.1.5 Đối với các
mặt kết cấu, tấm Doubler và nhẫn hàn trực tiếp đến bộ phận áp lực chứa, các áp
dụng sau đây:
a) Thiết kế được thực hiện cho tất cả
các chế độ thất bại liên quan, ví dụ năng suất, mệt mỏi và gãy xương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hàn trực tiếp với áp lực có chứa
các bộ phận phải được thực hiện phù hợp với các quy trình chứng nhận hàn.
d) NDT sẽ được thực hiện để đảm bảo
tính toàn vẹn cấu trúc của
các áp lực có chứa các bộ
phận.
e) Khoảng cách chân từ các mối hàn
khác nhau phải được tối thiểu 2.t hoặc 50 mm, giá trị nào là lớn hơn.
22.4.1.6 Đối với tấm
Doubler hoặc vòng sau được áp dụng:
a) Thiết kế được thực hiện cho tất cả
các chế độ thất bại liên quan.
b) Tấm Doubler nên có dạng tròn.
c) Mối hàn được thực hiện phù hợp với
chứng nhận hàn các quy trình.
d) Nhẫn Doubler được thực hiện như tay
áo bao quanh hoàn toàn với các mối hàn dọc được thực hiện với tấm lót, và tránh
xâm nhập vào vật liệu đường ống chính.
e) Mối hàn khác phải liên tục, và thực
hiện một cách giảm thiểu các nguy cơ nứt gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.4.2.1 Các tải được
thành lập như mô tả trong Điều 8. Đặc biệt chú ý được đưa ra tính toán của tải trọng từ hoạt
động của bên thứ 3 như giao thông (tiềm năng tải theo chu kỳ) và công trình xây
dựng khác.
22.4.2.2 Các tải được
phân thành chức năng, môi trường, sự can thiệp hoặc tải tình cờ theo Điều 8 của
tiêu chuẩn này với các yêu cầu bổ sung bên dưới.
22.4.2.3 Tải trọng trục
Giao thông và tần số sẽ được thành lập với sự tham vấn với các cơ quan chức
năng hoặc các nguồn khác có liên quan và với sự công nhận của sự phát triển hiện tại
và dự báo dân cư, thương mại và công nghiệp.
22.4.3 Tiêu chuẩn thiết
kế
22.4.3.1 Thiết kế phải
tuân thủ các yêu cầu trong Điều 9. Đặc biệt chú ý tới các yêu cầu luật định.
22.4.3.2 Đối với cấp
an toàn rất cao các cấp một yếu tố toàn trong Bảng sau được áp dụng.
Bảng 87 -Hệ
số cản cấp an toàn riêng phần cho cấp an toàn rất cao
Trạng thái
giới hạn
γSC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.593
Trạng thái
giới hạn khác
1.5
22.4.3.3 Đường ống
chôn vào đất nên được lắp đặt với một chiều sâu bao phủ không ít hơn thể hiện
trong Bảng sau.
Bảng 88 -
Chiều sâu lớp phủ tối thiểu cho đường ống chôn trên đất liền (lập công thức
thay thế, ưu tiên cho các bảng
trên)
Cấp an toàn
3)
Chiều sâu lớp
phủ [m] 1) 2) 4) 5) 6) 7)
Hào nổ mìn nền đá
Loại khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5
0.8
Vừa
0.8
Cao
1.2
Rất cao
1.2
1) Độ sâu lớp phủ phải được đo từ mức
mặt đất thấp nhất có thể để phía trên cùng của đường ống, bao gồm lớp phủ và
file đính kèm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Sông giao cắt, giao cắt đường bộ
và đường sắt thì trong trường hợp này được phân loại như cấp an toàn cao.
4) Lớp phủ sẽ không ít hơn so với độ
sâu của bình thường +0,3 m.
5) Đối với các cửa sông; được đo từ
đáy dự kiến thấp nhất.
6) Đối với đường bộ và giao cắt đường
sắt; được tính từ đáy của mương cống
7) Mặt trên đường ống phải ít nhất
0,15 m bên dưới bề mặt của đường.
22.4.3.4 Ảnh hưởng của
chiều sâu lớp phủ phải được xem xét trong đánh giá mở rộng.
22.4.3.5 Đường ống có
thể được đặt với chiều sâu lớp phủ ít hơn chỉ định trong Bảng 88, cung cấp một
mức độ bảo vệ tương tự được cung cấp bởi các phương pháp thay thế. Việc thiết
kế các phương pháp bảo vệ khác nên đưa vào tài khoản:
a) Bất kỳ trở ngại gây ra cho người sử
dụng khác của khu vực
b) Ổn định đất và giải quyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Mở rộng đường ống dẫn
e) Truy cập để bảo trì.
22.4.3.6 Đường ống chạy
song song với một con đường hoặc đường sắt nên được chuyển ra ngoài đúng cách
tương ứng.
22.4.3.7 Sự ngăn cách
dọc giữa đầu ống và đầu của đường sắt nên được tối thiểu là 1,4 m cho phần
ngang qua mở cắt và 1,8 m cho phần băng qua hở hoặc đào hầm băng qua.
22.4.3.8 Yêu cầu bảo
vệ cho cửa đường ống dẫn của kênh rạch, sông ngòi và hồ nên được thiết kế với sự
tham vấn với các cơ quan nước và đường thủy nội địa.
22.4.3.9 Giao cắt của
phòng lũ có thể đòi hỏi các biện pháp thiết kế bổ sung cho công tác phòng chống
lũ lụt và hạn chế những hậu quả có thể.
22.4.3.10 Giao cắt đường
ống và cáp điện phải được giữ cách nhau bởi một khoảng cách thẳng đứng tối thiểu
là 0,3 m.
22.4.3.11 Cầu đường ống
có thể được xem xét khi giao cắt chôn là không thực tế. Cầu đường ống
phải được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế kết cấu, với đủ giải phóng mặt
bằng để tránh thiệt hại có thể từ sự chuyển động của giao thông, và có
quyền truy cập để bảo trì. Sự giao thoa giữa các bảo vệ catốt của các đường ống
và kết cấu của cầu hỗ trợ phải được xem xét.
22.4.3.12 Dự phòng phải
được thực hiện để hạn chế tiếp cận công cộng tới cầu dẫn ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.4.4 Xây dựng
22.4.4.1 Các yêu cầu
tương tự như đối với các phần Ngoài khơi của hệ thống đường ống sẽ được áp dụng
cho các phần trên bờ, nếu áp dụng. Trường hợp này không được áp dụng, các yêu cầu
của tiêu chuẩn ISO 13623 sẽ được tuân thủ.
22.4.4.2 Sản xuất đoạn
ống phải tuân thủ các yêu cầu trong Điều 10.
22.4.4.3 Các yêu cầu
cho các bộ phận và các hạng mục kết cấu cũng như lắp ráp phải tuân thủ Điều 11.
22.4.5 Bảo vệ chống
ăn mòn và bọc ống
22.4.5.1 Việc bảo vệ
chống ăn mòn được thực hiện theo Điều 12 và 13.
22.4.5.2 Tất cả các đường
ống kim loại cần được cung cấp với một lớp phủ bên ngoài, và cho phần chôn hoặc
ngập nước, catốt bảo vệ, bảo vệ chống
ăn mòn nên được cung cấp bởi dòng đưa vào.
22.4.5.3 Thiết kế của
hệ thống bảo vệ dòng điện cảm ứng sẽ chống lại một phân phối dòng đồng bộ dọc
theo đường ống dẫn và quy định vị trí cố định để đo điện thế bảo vệ.
22.4.5.4 Đường ống bảo
vệ cần được cô lập điện từ các cấu trúc khác, như các trạm nén khí và thiết bị
đầu cuối, bởi các bộ phận cách ly khả dụng trong dòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.4.5.6 Điểm thử nghiệm
cho việc giám sát thường xuyên và kiểm tra việc bảo vệ catốt nên được lắp đặt tại
các địa điểm sau:
a) Giao cắt với hệ thống kéo DC
b) Đường bộ, đường sông và giao cắt và
kè lớn
c) Phần cài đặt trong ống tay áo hoặc
vỏ bọc
d) Khớp nối bị cô lập
e) Nơi mà các đường ống chạy song song
với cáp điện cao thế
f) Cừ
g) Giao cắt với các cấu
trúc kim loại lớn khác với, hoặc không có, bảo vệ catốt.
22.4.5.7 Các kiểm soát
ăn mòn chính cho sự ăn mòn bên trong là đồng nhất với phần ngầm, xem Điều 12 và
13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.5.1 Các yêu cầu
để hoạt động an toàn và đáng tin cậy của hệ thống đường ống và quản lý toàn vẹn
(PIM) đường ống được áp dụng.
22.5.2 Toàn bộ tuyến
đường ống thường xuyên được kiểm tra:
a) Bất kỳ tái phân cấp được yêu cầu của
cấp vị trí do sự thay đổi trong cơ sở như dân số, vv
b) Các trang thiết bị mới
c) Sự xâm phạm mới hoặc cấu hình thay
đổi có thể gây ra nguy cơ gia tăng các mối đe dọa.
22.6 Tài liệu
22.6.1 Các yêu cầu bổ
sung sau đây được áp dụng:
a) Các vị trí giao cắt liên quan đến
các hồ, eo, sông, suối, mạch giao thông liên lạc và tương tự;
b) Bản đồ cần thiết để đánh giá phân
loại tuyến đường đề xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Bản đồ với bất kỳ dịch vụ cắt ngang
qua (cáp, nước thải vv).
Phụ
lục A
(Quy
định)
Yêu cầu đối với đầu dò
A1. Nhận dạng đầu dò
Đầu dò phải được xác định nhận dạng
theo các thông tin sau: nhà sản xuất, loại, góc tia, tần số danh nghĩa, kích
thước và hình dạng tinh thể, số định dạng duy nhất.
A2. Góc tia.
Đối với những góc tia nhỏ hơn 450 thì góc đo
được không được lệch quá 1,00.
Đối với những góc tia lớn hơn 450 thì góc đo
được không được lệch quá 1,50.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A3. Kích thước
chùm tia
Kích thước theo chiều thẳng đứng tại
đích của chùm tia phải nằm trong khoảng 20% độ cao thiết kế đã định. Kích thước
theo hướng ngang tại
đích của chùm tia không được lớn
hơn hai lần Kích thước theo chiều thẳng đứng của chùm tia. Đích được định nghĩa
là một điểm dọc theo trục của chùm tia tại nơi phải thực hiện kiểm tra. Trong
trường hợp phần tử hội tụ, đích phải nằm trong phạm vi làm việc -6 dB, được
phân bố ngang qua tiêu điểm. Các phép đo độ cao của tia phải được thực hiện tại
5 điểm theo phạm vi làm việc - 6 dB.
Việc đánh giá phải được thực hiện theo
tiêu chuẩn được đơn vị giám sát công nhận.
A4. Độ khuếch đại
tổng thể
Độ khuếch đại điều chỉnh được tối thiểu
phải là 50 dB.
Việc đánh giá phải được thực hiện theo
tiêu chuẩn được đơn vị giám sát công nhận.
A5. Điểm phát âm
Việc đánh giá phải được thực hiện theo
tiêu chuẩn được đơn vị giám sát công nhận.
A6. Độ nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá phải được thực hiện theo
tiêu chuẩn được đơn vị giám sát công nhận.
A7. Chùm âm góc
sóng dọc
Chùm âm góc sóng dọc phải yếu hơn chùm
âm góc sóng ngang tối thiểu là 35 dB, đo ở dải 100 mm.
Việc đánh giá phải được thực hiện theo
tiêu chuẩn được đơn vị giám sát công nhận.
A8. Sóng bề mặt
Đối với các góc chùm âm nhỏ hơn 64o,
sóng bề mặt phải yếu hơn sóng ngang tối thiểu là 34 dB. Đối với các góc chùm âm
lớn hơn 64o thì chúng phải yếu hơn tối thiểu là 24 dB, đo ở dải 100
mm.
Việc đánh giá phải được thực hiện theo
tiêu chuẩn được đơn vị giám sát công nhận.
A9. Các điểm cực
trị phụ
Mọi dao động về biên độ tiếng dội
không được vượt quá biên độ xuất hiện do hiện tượng giao thoa với các tín hiệu
nhiễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A10. Hình dạng của xung
Hình dạng của xung phải có dạng một đỉnh
đơn với các đỉnh phụ nhỏ hơn đỉnh đơn đó ít nhất là 20 dB.
Việc đánh giá phải được thực hiện theo
tiêu chuẩn được đơn vị giám sát công nhận.
A11. Tần số
Tần số làm việc phải trong phạm vi ±
10% tần số danh nghĩa.
Việc đánh giá phải được thực hiện theo
tiêu chuẩn được đơn vị giám sát công nhận.
A12. Chiều dài của xung
Chiều dài của xung không được vượt quá
2,5 micro giây giữa các điểm trên xung chỉnh lưu ở 10% biên độ đỉnh.
Việc đánh giá phải được thực hiện theo
tiêu chuẩn được đơn vị giám sát công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tất cả các đầu dò, trừ những đầu
dò sóng trườn (creep wave), tạp âm phải yếu hơn tín hiệu từ mặt phản xạ tham
chiếu tối thiểu là 20 dB tại khoảng cách được đo.
Đối với những đầu dò sóng trườn, tạp
âm phải yếu hơn tín hiệu từ mặt phản xạ tham chiếu tối thiểu 16 dB tại khoảng
cách được đo.
Việc đánh giá phải được thực hiện theo
tiêu chuẩn được đơn vị giám sát công nhận.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Xác định tốc độ sóng ngang trong ống thép
B1. Quy định
chung
Quy trình trong mục này bao gồm các phương
pháp có thể được áp dụng để xác định tốc độ âm của các sóng ngang trong ống
thép. Có thể áp dụng các phương pháp tương đương nếu được chấp thuận.
Đường ống sử dụng trong vận chuyển dầu
mỏ và khí thiên nhiên có những bậc không đẳng hướng khác nhau với các tốc độ âm thay đổi
theo hướng truyền gây ra những thay đổi về góc khúc xạ của sóng âm trong thép.
Điều này đặc biệt quan trọng khi các chùm âm hội tụ được sử dụng để phân biệt
các vùng.
Vì
vậy cần phải xác định tốc độ sóng ngang đối với sự lan truyền theo những hướng
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định tốc độ sóng ngang theo hướng,
cần sử dụng một đầu dò sóng ngang tần số 5 MHz và đường kính
tinh thể từ 6mm đến 10 mm kết hợp với thiết bị siêu âm có dải tần tối thiểu là
đến 10 MHz và có
khả
năng đo thời gian chuyển của xung
siêu âm với độ phân giải 10 ns và độ chính xác ± 25 ns. Các dụng cụ dùng để đo
kích thước cơ học của các mẫu phải có độ chính xác là ±0,1 mm. Nên sử dụng chất
tiếp âm dễ làm sạch
hoặc chất tiếp âm đặc biệt có độ nhớt
cao dùng cho sóng ngang.
B3. Các mẫu
Mẫu được cắt từ một phần ống cần được
kiểm tra và các kết quả đo được
tương ứng chỉ áp dụng cho đường kính ống, độ dày thành ống và nhà sản xuất cụ
thể. Kích thước mẫu phải tối thiểu là 50 mm x 50 mm.

Hình B3-1: Mẫu thử và vị
trí đặt đầu dò
Tối thiểu hai bề mặt song song phải được
gia công bằng máy để nhận được mặt phẳng đánh giá. Một cặp mặt phẳng được chế tạo
theo hướng xuyên tâm (vuông góc với bề mặt của đường kính ngoài) và một cặp
khác được làm nghiêng 200 so với đường vuông góc với bề mặt đường kính
ngoài (Xem hình B3-1). Nếu muốn có nhiều điểm dữ liệu, có thể gia công bổ sung
các cặp bề mặt song song ở những góc khác trên mặt phẳng cần được đánh giá.
Các bề mặt được gia công bằng máy cần
phải trơn nhẵn có độ nhám là 20 μm hoặc tốt hơn. Chiều rộng tối thiểu của bề mặt
mẫu được đo phải là 20 mm và độ dày tối thiểu giữa các bề mặt song song được đo
phải là 10 mm. Khoảng mở rộng theo chiều thẳng đứng của bề mặt thử phải bị giới
hạn bởi độ dày của thành ống.
B4. Phương pháp
thử
Việc xác định các tốc độ của sóng
ngang theo hướng dọc trục và nghiêng 20o (Hình B3-1) được thực hiện
thông qua những bước sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo thời gian truyền xung;
Đo khoảng cách đi qua của xung bằng
phương pháp cơ học.
Phép đo tương tự như trên theo hướng
xuyên qua chiều dày sẽ xác định tốc độ sóng âm theo hướng xuyên tâm. Thời gian
truyền xung sẽ được đo giữa các phần mặt trước của tiếng dội thành sau thứ nhất và thứ hai,
hoặc có thể sử dụng nhiều tiếng dội hơn.
Đối với mỗi mặt được thử, tối thiểu phải
ghi nhận 3 số đo.
B5. Độ chính xác
Các sai số khi xác định tốc độ không
được lớn hơn ± 20 m/s.
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Ký hiệu và viết
tắt
5 Phân cấp và
giám sát kỹ thuật
5.1 Khái quát
5.2 Hồ sơ phân cấp
5.2.1 Quy định
chung
5.2.1 Cấp của hệ
thống đường ống biển
5.3 Thẩm định thiết
kế
5.3.1 Quy định
chung về thẩm định thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Kiểm tra
trong quá trình chế tạo mới
5.4.1 Quy định
chung
5.4.2 Giám sát kỹ
thuật, kiểm tra
5.4.3 Nội dung giám
sát kỹ thuật, kiểm tra trong chế tạo mới
5.5 Kiểm tra phân
cấp đối với đường
ống hiện có
5.6 Giám sát kỹ
thuật, kiểm tra trong quá trình khai thác
5.6.1 Quy định
chung về kiểm tra trong
quá trình khai thác
5.6.2 Kiểm tra
trong quá trình khai thác trên cơ sở thời gian
5.6.3 Kiểm tra
trong quá trình khai thác trên cơ sở rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1 Quy định
chung
5.7.2 Sự áp dụng
tiêu chuẩn khi đánh giá để cấp lại giấy
chứng nhận
5.7.3 Kéo dài thời
gian sử dụng đường ống
5.7.4 Chỉ tiêu thiết
kế
6 Nguyên tắc
an toàn
6.1 Quy định
chung
6.2 Cấu trúc của
nguyên tắc an toàn
6.2.1 Mục tiêu an
toàn
6.2.2 Xem xét một
cách có hệ thống các rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Đảm bảo chất
lượng
6.3 Cơ sở rủi ro
áp dụng cho thiết kế
6.3.1 Quy định
chung
6.3.2 Phân loại lưu
chất
6.3.3 Cấp vị trí
6.3.4 Cấp an toàn
6.3.5 Đánh giá độ
tin cậy
7 Phát triển khái niệm và các giả thuyết
thiết kế
7.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Tính toàn vẹn của
hệ thống
7.2.2 Theo dõi/kiểm
tra trong vận hành
7.2.3 Hệ thống bảo
vệ áp suất
7.2.4 Phân tích thủy
lực và đảm bảo lưu lượng
7.3 Tuyến ống
7.3.1 Vị trí
7.3.2 Khảo sát tuyến
7.3.3 Đặc tính nền
đất đáy biển
7.4 Điều kiện môi
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2 Thu thập số
liệu môi trường
7.4.3 Số liệu môi
trường
7.5 Điều kiện
trong và ngoài ống
7.5.1 Các điều kiện
bên ngoài ống khi vận
hành
7.5.2 Các điều kiện
bên trong ống khi lắp đặt
7.5.3 Các điều kiện bên trong
ống khi vận hành
8 Thiết kế - tải trọng
8.1 Quy định
chung
8.2 Các tải trọng
chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2 Các tải trọng
do áp suất bên trong
8.2.3 Các tải trọng
do áp suất bên ngoài
8.3 Các tải trọng
môi trường
8.3.1 Quy định
chung
8.3.2 Tải trọng gió
8.3.3 Tải trọng thủy động
8.3.4 Động đất
8.3.5 Các hiệu ứng
tải trọng môi trường đặc trưng
8.4 Các tải trọng
xây lắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Các tải trọng
sự cố
8.7 Các hiệu ứng
tải trọng thiết kế
8.7.1 Các trường hợp
thiết kế
8.7.2 Các tổ hợp tải
trọng
8.7.3 Tính toán hiệu
ứng tải trọng
9 Thiết kế -
Các chỉ tiêu trạng thái giới hạn
9.1 Quy định
chung
9.2 Các nguyên tắc
thiết kế hệ thống
9.2.1 Bố trí hệ thống
đường ống biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3 Các yêu cầu về
khai thác
9.3 Định dạng thiết
kế
9.3.1 Yêu cầu chung
9.3.2 Sức bền thiết
kế
9.3.3 Các đặc tính
vật liệu đặc trưng
9.3.4 Tính toán ứng suất và biến
dạng
9.4 Các trạng
thái giới hạn
9.4.1 Yêu cầu chung
9.4.2 Khả năng chịu
áp suất bên trong (nổ vỡ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.4 Mất ổn định cục
bộ chỉ do áp suất bên ngoài (móp bẹp hệ thống)
9.4.5 Lan truyền mất
ổn định
9.4.6 Mất ổn định cục
bộ - Các chỉ tiêu tải trọng tổ hợp
9.4.7 Mất ổn định tổng
thể
9.4.8 Mỏi
9.4.9 Độ ôvan của ống
9.4.10 Biến dạng
tích lũy
9.4.11 Nứt gãy và
yêu cầu bổ sung P
9.4.12 Trạng thái giới
hạn cực đại - Các tải trọng sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1 Tương tác giữa
đất và ống
9.5.2 Nhịp hẫng của
ống đứng/đường
ống
9.5.3 Ổn định đáy biển
9.5.4 Tương tác với
lưới đánh cá
9.5.5 Các tải trọng
do bên thứ 3, vật rơi
9.5.6 Bọc cách nhiệt
9.6 Các bộ phận
và phụ tùng của đường ống
9.6.1 Yêu cầu chung
9.6.2 Thiết kế các ống
cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.4 Thiết kế các
buồng phóng/nhận thoi
9.6.5 Thiết kế các
van
9.7 Kết cấu đỡ
9.7.1 Yêu cầu chung
9.7.2 Ống lồng trong
ống và bó ống
9.7.3 Kết cấu đỡ ống
đứng
9.7.4 Các ống chữ J
9.7.5 Tính ổn định
của các giá đỡ bằng sỏi và lớp phủ bằng sỏi
9.8 Lắp đặt và sửa
chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.2 Độ thẳng của
ống
9.8.3 Lớp bọc
10 Thiết kế -
Công nghệ vật liệu
10.1 Lựa chọn vật
liệu cho đoạn ống và các bộ phận đường ống
10.1.1 Yêu cầu
chung
10.1.2 Vận chuyển
các chất có khí chua (Sour service)
10.1.3 Bu lông và
đai ốc
10.2 Bản ghi các đặc
tính kỹ thuật của vật liệu
10.2.1 Bản ghi các
đặc tính kỹ thuật của
đoạn ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3 Bản ghi các đặc
tính kỹ thuật của các bu lông và đai ốc
10.2.4 Bản ghi các đặc
tính kỹ thuật của lớp bọc
10.2.5 Bản ghi các
đặc tính kỹ thuật của các anốt hy sinh
10.3 Kiểm soát ăn
mòn
10.3.1 Yêu cầu chung
10.3.2 Dự trữ ăn mòn
10.3.3 Bảo vệ ăn mòn
tạm thời
10.3.4 Bảo vệ ca tốt
11 Chế tạo - Đoạn
ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.2 Phương pháp
chế tạo
11.1.3 Các yêu cầu bổ
sung
11.1.4 Đặc tính kỹ
thuật của quy trình chế tạo (MPS) và chứng nhận
11.2 Đoạn ống bằng
thép C-Mn
11.2.1 Ký hiệu ống
11.2.2 Chế tạo
11.2.3 Các chỉ tiêu
chấp nhận
11.2.4 Kiểm tra
11.2.5 Đoạn ống thép
các bon - măng gan (C-Mn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.7 Đường ống bằng
các loại thép không gỉ khác và hợp kim Ni chống ăn mòn
11.2.8 Đường ống thép
có lớp phủ/lớp lót
11.2.9 Tính hàn
11.3 Các yêu cầu
bổ sung
11.3.1 Các yêu cầu bổ
sung S, đường ống vận
chuyển chất có chứa
khí chua
11.3.2 Các yêu cầu bổ
sung F, các tính chất hãm gãy
11.3.3 Các yêu cầu bổ
sung P, đường ống
chịu biến dạng dẻo
11.3.4 Các yêu cầu bổ
sung D, kích thước
11.3.5 Các yêu cầu bổ
sung U, hệ số sử dụng
cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.1 Quy định
chung
11.4.2 Đặc tính kỹ
thuật của quy trình chế tạo (MPS) và chứng nhận
11.4.3 Luyện thép
11.4.4 Quy trình chế
tạo tấm (plate and strip)
11.4.5 Quá trình chế
tạo đường ống
11.4.6 Phân tích
thành phần hóa học
11.4.7 Thử tính chất cơ
học và tính chống ăn mòn
11.4.8 Kiểm tra
không phá hủy
11.4.9 Kiểm tra bằng
mắt thường, trình độ tay nghề thợ và sửa chữa các khuyết tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.11 Kích thước,
khối lượng và chiều
dài
12 Chế tạo - Các
bộ phận đường ống và lắp ráp
12.1 Quy định
chung
12.2 Các yêu cầu đối
với thiết kế các bộ phận đường ống
12.2.1 Quy định
chung
12.2.2 Lựa chọn vật
liệu
12.2.3 Các đầu nối bằng
mặt bích và các đầu nối cơ khí
12.2.4 Bu lông
12.2.5 Van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.7 Các bộ phận
được chế tạo bằng phương pháp hàn
12.2.8 Các mối nối
cách điện
12.2.9 Các hạng mục kết
cấu
12.3 Vật liệu và bản
ghi đặc tính kỹ thuật của quá trình chế tạo các bộ phận đường ống
12.3.1 Các đặc tính
cơ học
12.3.2 Chế tạo và thử
nghiệm
Bản ghi đặc tính kỹ thuật phải quy định
12.4 Vật liệu
dùng cho các bộ phận rèn, đúc và tạo hình nóng
12.4.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.3 Các bộ phận bằng
thép ferit - Austerit (song pha (Duplex)), thép không gỉ khác và hợp kim Niken
chống ăn mòn (CRA)
12.4.4 Nhiệt luyện
12.5 Quá trình tạo
hình nóng, rèn, đúc và xử lý nhiệt
12.5.1 Tạo hình nóng
12.5.2 Rèn
12.5.3 Đúc
12.5.4 Xử lý nhiệt
12.6 Quá trình chế
tạo các bộ phận, thiết bị và hạng mục kết cấu
12.6.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.6.3 Chế tạo van
12.6.4 Chế tạo các
thiết bị và các bộ phận chịu áp lực bằng phương pháp hàn
12.6.5 Chế tạo các
thiết bị và bộ phận khác
12.6.6 Chế tạo các
chi tiết kết cấu
12.6.7 Thử tính chất
cơ học cho các bộ phận tạo hình nóng, đúc và rèn
12.7 Chế tạo các ống
cong (Bend)
12.7.1 Quy định
chung
12.7.2 Ống mẹ dùng
cho các ứng dụng có nước biển
12.7.3 Nhiệt luyện
sau khi uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.5 Uốn và nhiệt
luyện sau khi uốn
12.7.6 Kiểm tra
không phá hủy và kiểm tra bằng thị giác
12.7.7 Kiểm tra
trong chế tạo các ống cong
12.7.8 Kích thước,
dung sai
12.8 Chế tạo các ống
đứng, các vòng ống dãn nở, các đoạn ống để cuộn (reeling) và kéo (towing)
12.8.1 Quy định
chung
12.8.2 Vật liệu dùng
cho các ống đứng, các vòng ống dãn nở, các đoạn ống để cuộn
(reeling) và kéo (towing)
12.8.3 Quy trình chế
tạo
12.8.4 Nhận vật liệu,
nhận dạng và truy tìm vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.8.6 Thử thủy tĩnh
12.8.7 Kiểm tra bằng
thị giác và kiểm tra không phá hủy
12.8.8 Kiểm tra kích
thước
12.8.9 Bảo vệ chống
ăn mòn
13 Chế tạo - Chống
ăn mòn và bọc gia tải
13.1 Quy định
chung
13.1.1 Phạm vi áp dụng
13.1.2 Các thuật ngữ
13.2 Nguyên lý
chung để kiểm soát ăn mòn trong thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.2 Đánh giá các
biện pháp chống ăn mòn
13.3 Bọc ngoài ống
13.3.1 Quy định
chung
13.3.2 Các yêu cầu đối
với công tác chế tạo lớp bọc
13.3.3 Các yêu cầu đối
với Hệ thống bọc polypropylene hoặc Polyethylene 3 lớp
13.4 Bọc ống đứng
đặc biệt
13.4.1 Quy định chung
13.4.2 Vật liệu bọc,
chuẩn bị bề mặt và bọc
13.5 Bọc mối nối
hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5.2 Vật liệu bọc,
chuẩn bị bề mặt và bọc
13.6 Bọc bê tông
gia tải
13.6.1 Quy định
chung
13.6.2 Vật liệu làm
bê tông và chế tạo lớp bọc
13.6.3 Kiểm tra và
thử nghiệm
13.7 Thiết kế bảo
vệ catốt
13.7.1 Quy định
chung
13.7.2 Thông số thiết kế
và tính toán
13.8 Chế tạo và lắp
đặt anốt tự hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.8.2 Lắp đặt anốt
13.9 Thiết kế, chế
tạo lớp bảo vệ chống ăn mòn bên trong
13.9.1 Quy định
chung
13.9.2 Bảo vệ chống
ăn mòn bên trong bằng cách xử lý dung chất
13.9.3 Bảo vệ chống
ăn mòn bên trong bằng cách sử dụng ống bằng hợp kim chống ăn mòn (CRA)
13.9.4 Bảo vệ chống
ăn mòn bên trong bằng lớp bọc hoặc lớp lót hữu cơ
13.9.5 Bảo vệ chống
ăn mòn bên trong bằng cách xử lý hóa học
14 Lắp đặt - Ngoài biển
14.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.2 Phân tích hậu
quả của các loại hư hỏng (FMEA) và nghiên cứu mức độ nguy hiểm và khả năng vận hành
được
(HAZOP)
14.1.3 Các bản vẽ và chi tiết
kĩ thuật cho lắp đặt và thử
14.1.4 Sổ tay lắp đặt
14.1.5 Hàn
14.1.6 Kiểm tra bằng
mắt và kiểm tra không phá hủy (NDT)
14.1.7 Thử chế tạo
14.2 Tuyến ống, khảo
sát và chuẩn bị
14.2.1 Khảo sát tuyến
trước khi lắp đặt
14.2.2 Chuẩn bị đáy
biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.4 Chuẩn bị tiếp
cận vào bờ
14.3 Các hoạt động
trên biển
14.3.1 Quy định
chung
14.3.2 Tàu rải ống
14.3.3 Các hệ thống
neo, kiểu neo và định vị neo
14.3.4 Các hệ thống
định vị
14.3.5 Cần trục và
các thiết bị nâng
14.4 Lắp đặt đường
ống
14.4.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.3 Xét duyệt, chứng
nhận sổ tay lắp đặt, các tham số quan trọng và tính hiệu lực của chúng
14.4.4 Trạng thái giới
hạn hoạt động
14.4.5 Quy trình lắp đặt
14.4.6 Quy trình khẩn
cấp
14.4.7 Bố trí tàu rải
ống, thiết bị rải ống và dụng cụ
14.4.8 Các yêu cầu lắp
đặt
14.5 Các yêu cầu bổ
sung đối với các phương pháp lắp đặt gây biến dạng dẻo
14.5.1 Quy định
chung
14.5.2 Sổ tay lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.5.4 Quy trình lắp
đặt
14.5.5 Các yêu cầu lắp
đặt
14.6 Lắp đặt đường
ống bằng phương pháp kéo
14.6.1 Quy định
chung
14.6.2 Sổ tay lắp đặt
14.6.3 Chứng nhận sổ
tay lắp đặt
14.6.4 Trạng thái giới
hạn hoạt động
14.6.5 Quy trình lắp đặt
14.6.6 Các quy trình khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.6.8 Kéo và lắp đặt
đoạn ống
14.7 Các phương
pháp lắp đặt khác
14.7.1 Quy định
chung
14.8 Kéo bờ (Shore
pull)
14.8.1 Quy định
chung
14.8.2 Sổ tay lắp đặt
14.9 Chứng nhận sổ tay lắp đặt
14.9.1 Trạng thái giới
hạn hoạt động
14.9.2 Quy trình lắp
đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.9.4 Bố trí, thiết
bị và dụng cụ
14.9.5 Các yêu cầu lắp
đặt
14.10 Các hoạt động
nối ghép (tie-in)
14.10.1 Quy định
chung
14.10.2 Sổ tay lắp đặt
14.10.3 Chứng nhận sổ tay lắp đặt
14.10.4 Trạng thái giới
hạn hoạt động
14.10.5 Quy trình nối
ghép
14.10.6 Quy trình khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.10.8 Hoạt động nối
ghép dưới mặt nước
14.11 Khảo sát khi
rải ống
14.11.1 Quy định
chung
14.11.2 Bản ghi các
chi tiết kĩ thuật cho việc khảo sát khi rải ống
14.11.3 Khảo sát khi
rải ống
14.11.4 Khảo sát hệ
thống bảo vệ ăn mòn khi rải ống
14.12 Sửa chữa nhịp
hẫng và bảo vệ đường ống
14.12.1 Quy định chung
14.12.2 Sửa chữa nhịp
hẫng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.12.4 Đổ sỏi sau
khi lắp đặt
14.12.5 Các bao cát
(vữa) và tấm đệm bê tông
14.13 Lắp đặt các kết
cấu neo và bảo vệ
14.13.1 Quy định
chung
14.14 Lắp đặt các ống
đứng
14.14.1 Quy định
chung
14.14.2 Sổ tay lắp đặt
14.14.3 Chứng nhận sổ
tay lắp đặt
14.14.4 Các trạng
thái giới hạn hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.14.6 Các yêu cầu lắp
đặt
14.15 Khảo sát hoàn
công
14.15.1 Quy định
chung
14.15.2 Bản ghi các
chi tiết kĩ thuật khảo sát hoàn công
14.15.3 Các yêu cầu đối
với khảo sát hoàn công
14.15.4 Kiểm tra hệ
thống bảo vệ ăn mòn catốt dòng cảm ứng
14.16 Thử nghiệm cuối
cùng và chuẩn bị cho khai thác
14.16.1 Quy định
chung
14.16.2 Bản ghi các
chi tiết kĩ thuật thử nghiệm cuối cùng và chuẩn bị cho khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.16.4 Làm sạch và
đo đạc
14.16.5 Thử áp lực hệ
thống
14.16.6 Làm sạch,
tháo nước và sấy khô
14.16.7 Thử hệ thống
15 Vận hành và
giải bản
15.1 Tổng quan
15.1.1 Đối tượng
15.1.2 Phạm vi áp dụng
15.1.3 Đánh giá hệ
thống rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.5 Các yêu cầu về
chứng nhận và vận hành đường ống
15.1.6 Quan điểm an
toàn
15.2 Chạy thử
15.2.1 Tổng quan
15.2.2 Điền chất lỏng
15.2.3 Thẩm định
khai thác
15.3 Hệ thống quản
lý tính toàn vẹn
15.3.1 Quy định
chung
15.3.2 Chính sách của
Nhà vận hành đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3.4 Quản lý thay
đổi
15.3.5 Quản lý và quy trình hoạt động
15.3.6 Kế hoạch dự
phòng
15.3.7 Báo cáo và thông
tin liên lạc
15.3.8 Kiểm tra và
xem xét
15.3.9 Quản lý thông
tin
15.4 Quá trình quản
lý toàn vẹn
15.4.1 Tổng quát
15.4.2 Đánh giá rủi
ro và lập kế hoạch quản lý toàn vẹn - đánh giá các mối đe dọa và điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.4 Thử
15.4.5 Đánh giá tính
toàn vẹn
15.4.6 Giảm nhẹ, can thiệp và
sửa chữa
15.5 Chứng nhận lại
15.5.1 Quy định
chung
15.5.2 Áp dụng
15.5.3 Mức độ an
toàn
15.5.4 Thử áp suất hệ
thống
15.5.5 Suy giảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.6 Tạm dừng hoạt
động
15.6.1 Quy định
chung
15.7 Loại bỏ đường
ống
15.7.1 Quy định
chung
16 Hồ sơ
16.1 Quy định
chung
16.1.1 Đối tượng áp dụng
16.2 Thiết kế
16.2.1 Kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2.3 Hệ thống quản
lý ăn mòn và bọc gia tải
16.2.4 Lắp đặt
16.2.5 Hoạt động
16.2.6 Bản tóm tắt
DFI
16.3 Thi công - Sản
xuất và chế tạo
16.3.1 Ống và thành
phần đường ống
16.3.2 Hệ thống kiểm soát ăn
mòn và bọc gia tải
16.3.3 Bản tóm tắt
DFI
16.4 Thi công - Lắp
dựng và tiền chạy thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.4.2 Bản tóm tắt
DFI
16.5 Thi công - chạy thử
16.5.1 Quy định chung
16.6 Hoạt động
16.6.1 Quy định chung
16.7 Sự loại bỏ
16.7.1 Quy định chung
16.8 Báo cáo tổng hợp DFI
16.8.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.9 Điền tài liệu
16.9.1 Quy định chung
17 Trạng thái giới hạn nứt gãy của mối hàn
17.1 Mục đích
17.2 Phạm vi áp dụng
17.3 Độ bền phá hủy
18 Thử cơ tính và thử ăn mòn
18.1 Mục tiêu
18.2 Khả năng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.4 Kiểm tra ăn mòn
19 Hàn
19.1 Phạm vi áp dụng
19.1.1 Quy định chung
19.1.2 Điều này áp
dụng cho tất cả các quá trình chế tạo trong xưởng hoặc ngoài hiện trường, bao gồm cả quá
trình xử lý nhiệt sau khi hàn
19.1.3 Các vật liệu
sử dụng trong điều này bao gồm:
19.2 Các quá trình
hàn
19.2.1 Hàn có thể được thực hiện
bởi các quá
trình hàn sau đây trừ khi có quy định khác:
19.2.2 Việc chứng nhận
trước phải được tiến hành để đảm bảo rằng có thể chế tạo được các mối hàn thỏa mãn tất cả
các yêu cầu định trước dưới điều kiện hiện trường thực tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.4 Thiết bị hàn
và công cụ
19.5 Nhân sự
19.6 Vật liệu hàn
19.7 Quy định
chung
19.8 Thành phần hóa học
19.9 Các tính chất
cơ học
19.10 Thử lô - Các
mối hàn tròn
19.11 Xử lý và bảo
quản vật liệu hàn
19.12 Quy trình hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.14 Bản ghi đặc
tính kỹ thuật quy trình hàn sơ bộ (pWPS)
19.15 Báo cáo chứng
nhận quy trình hàn (WPQR)
19.16 Bản ghi đặc
tính kỹ thuật quy trình hàn (WPS)
19.17 WPS đối với
hàn sửa chữa
19.18 Các độ biến
thiên thông số quan trọng trong các quy trình hàn
19.19 Chứng nhận
quy trình hàn
19.20 Quy định
chung
19.21 Chứng nhận
quy trình hàn sửa chữa
19.22 Chứng nhận
các mối hàn dọc và mối hàn xoắn ốc trên đường ống và bộ phận đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.24 Chứng nhận
các mối hàn tròn trong lắp đặt và nối ghép (tie - in)
19.25 Chứng nhận
các mối hàn tròn phải chịu sức căng dẻo tích lũy
19.26 Chứng nhận
hàn dưới nước cho các mối nối ghép (tie - in)
19.27 Thử và kiểm
tra
19.28 Quy định
chung
19.29 Kiểm tra bằng
mắt thường và kiểm tra không phá hủy
19.30 Thử phá hủy mối
hàn giáp mép
19.31 Thử ứng suất sunphua
gây nứt
19.32 Thử tính ăn
mòn và kiểm tra cấu trúc vi
mô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.32.2 Kiểm tra cấu
trúc vi mô
19.33 Chế tạo và
các yêu cầu về hàn
19.34 Quy định
chung
19.35 Hàn chế tạo
19.36 Hàn sửa chữa
19.37 Xử lý nhiệt
sau khi hàn
19.38 Hàn đường ống
và các bộ phận đường ống
19.39 Chế tạo ống đứng,
vòng dãn nở và đoạn ống để kéo
19.40 Hàn lắp đặt
và nối ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.40.2 Hàn dưới nước
19.41 Các yêu cầu đặc
biệt đối với vật liệu và các quá trình hàn
19.42 Thép các bon
có lớp phủ /lớp lót bên
trong ống
19.43 Thép không gỉ song
pha (Duplex)
19.44 Thép không gỉ
martensit (13 % Cr)
20 Kiểm tra
không phá hủy
20.1 Quy định
chung
20.2 Phạm vi áp dụng
20.3 Các phương
pháp kiểm tra không phá hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.5 Chứng nhận
nhân sự kiểm tra
20.6 Báo cáo
20.7 Thời gian thực
hiện NDT
20.8 Kiểm tra
không phá hủy thủ công và kiểm tra bằng mắt thường các mối hàn
20.9 Quy định
chung
20.10 Kiểm tra bằng kỹ thuật
chụp X quang
20.11 Kiểm tra siêu âm
20.12 Kiểm tra bằng
các hạt từ
20.13 Kiểm tra chất
lỏng thẩm thấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.15 Kiểm tra bằng
mắt thường
20.16 Kiểm tra
không phá hủy các vật liệu cơ bản và mối hàn phủ
20.17 Quy định
chung
20.18 Kiểm tra các
tấm và ống
20.19 Vật liệu rèn
20.20 Các vật liệu
đúc
20.21 Các mối hàn
phủ
20.22 Kiểm tra
không phá hủy tự động
20.23 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.25 Chỉ tiêu chấp
nhận của kiểm tra không phá hủy
20.26 Quy định
chung
20.27 Chỉ tiêu chấp
nhận dựa trên đánh giá tới hạn kỹ thuật (ECA)
20.28 Kiểm tra không
phá hủy các tấm và dải tại nhà máy chế tạo
20.29 Quy định
chung
20.30 Kiểm tra siêu
âm các tấm và dải bằng thép C-Mn và thép song pha (Duplex)
20.31 Kiểm tra siêu
âm tấm và dải có lớp phủ
20.32 Kiểm tra không
phá hủy ống tại nhà máy chế tạo ống
20.33 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.35 Kiểm tra không
phá hủy cần thực hiện cho tất cả các ống
20.36 Kiểm tra không
phá hủy đối với ống đúc liền
20.37 Kiểm tra không
phá hủy các ống hàn hồ quang dưới lớp trợ dung (SAW)
20.38 Kiểm tra không
phá hủy thủ
công
20.39 Kiểm tra không
phá hủy các mối hàn sửa chữa trên đường ống
20.40 Kiểm tra bằng
mắt thường các mối hàn trên đường ống
20.41 Kiểm tra các
mối hàn tròn trong lắp đặt, các mối hàn của bộ phận đường ống và các bộ phận chịu áp lực
khác
20.42 Quy định
chung
20.43 Kiểm tra không phá hủy và
kiểm tra bằng mắt thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.45 Sửa chữa mối
hàn
20.46 Chỉ tiêu chấp
nhận đối với các bộ phận đường ống, thiết bị, các hạng mục kết cấu, vật liệu cơ bản và các mối
hàn phủ
20.47 Quy định
chung
20.48 Chỉ tiêu chấp
nhận của kiểm tra không phá hủy thủ công đối với tấm và dải
20.49 Chỉ tiêu chấp nhận
đối với các vật rèn
20.50 Chỉ tiêu chấp
nhận đối với vật đúc
20.51 Chỉ tiêu chấp nhận
đối với các mối hàn phủ
21 Kiểm tra các
mối hàn tròn bằng siêu âm tự động
21.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.2 Các yêu cầu
cơ bản
21.2.1 Quy định chung
21.2.2 Hồ sơ của hệ
thống kiểm tra siêu âm tự động
21.2.3 Chứng nhận
21.2.4 Thiết bị và
các bộ phận của hệ thống siêu âm
21.2.5 Cài đặt đầu
ghi
21.2.6 Tốc độ quét
theo hướng chu vi
21.2.7 Các thông số
cài đặt cổng
21.2.8 Ngưỡng ghi nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.2.10 Phần mềm
21.2.11 Phụ tùng thay
thế
21.2.12 Các màn hình
phụ
21.3 Quy trình
21.3.1 Quy định
chung
21.4 Hiệu chuẩn
21.4.1 Hiệu chuẩn
tĩnh ban đầu
21.4.2 Hiệu chuẩn động
21.5 Kiểm tra tại
hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.5.2 Kiểm soát vận
hành
21.6 Kiểm tra lại
21.6.1 Quy định
chung
21.7 Đánh giá và
báo cáo
21.7.1 Đánh giá các
chỉ thị
21.7.2 Các báo cáo
kiểm tra
21.7.3 Hồ sơ kiểm
tra
21.8 Chứng nhận
21.8.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.8.3 Các yêu cầu
21.8.4 Chương trình
chứng nhận
21.8.5 Các biến số
21.8.6 Các mối hàn
thử
21.8.7 Thử chứng nhận
21.8.8 Thử xác nhận
tính hợp lệ
21.8.9 Phân tích
21.8.10 Lập báo cáo
21.9 Hiệu lực của
chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.9.2 Các biến số
quan trọng (Essential variables)
22 Các yêu cầu đối
với phần tiếp bờ và trên bờ của đường ống biển
22.1 Áp dụng
22.1.1 Mục tiêu áp dụng
22.1.2 Phạm vi và giới
hạn
22.1.3 Các định
nghĩa
22.1.4 An toàn
22.2 Tiền đề thiết
kế
22.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.2.3 Khảo sát
22.3 Đánh dấu
22.4 Thiết kế
22.4.1 Thiết kế hệ
thống
22.4.2 Tải trọng thiết
kế
22.4.3 Tiêu chuẩn
thiết kế
22.4.4 Xây dựng
22.4.5 Bảo vệ chống
ăn mòn và bọc ống
22.5 Hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66