TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6301 : 1997
NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN
XUẤT SẢN PHẨM GỐM XÂY DỰNG – CAO LANH LỌC – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Raw material for
producing of construction ceramics – Enriched kaolin – Technical requirements
1 Phạm vi ứng dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cao lanh đã được
làm giàu bằng các phương pháp thích hợp làm nguyên liệu sản xuất sứ vệ sinh và
gạch gốm ốp lát.
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 4346: 1986 Đất sét để sản xuất gạch ngói
nung – Phương pháp phân tích hoá học – Quy định chung.
TCVN 4347: 1986 Đất sét để sản xuất gạch ngói
nung – Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4350: 1986 Đất sét để sản xuất gạch ngói
nung – Phương pháp xác định hàm lượng can xi oxit.
TCVN 4345: 1986 Đất sét để sản xuất gạch ngói
nung – Phương pháp thử cơ lí. TCVN 1837: 1976 Trường thạch – Phương pháp phân
tích hoá học.
3 Yêu cầu kĩ thuật
3.1. Thành phần hoá học của cao lanh lọc theo
quy định ở bảng 1.
Bảng 1 – Thành phần hoá học
Tên chỉ tiêu
Mức, %
Loại 1
Loại 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3), không lớn
hơn…
3. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), không lớn
hơn…
4. Hàm lượng titan oxit (TiO2), không lớn
hơn…
5. Hàm lượng canxi oxit (CaO), không lớn
hơn…
51
33
1,0
10
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
1,7
1,4
0,9
3.2. Thành phần cỡ hạt và chỉ tiêu cơ lí của
cao lanh lọc quy định ở bảng 2.
Bảng 2 – Thành phần cỡ hạt
và chỉ tiêu cơ lí
Tên chỉ tiêu
Mức, %
Loại 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thành phần cỡ hạt:
- Lớn hơn 0,2mm
- Từ 0,2 đến 0,1mm, không lớn hơn
- Nhỏ hơn 0,05mm, không nhỏ hơn
2. Độ co
- Khi sấy ở 110oC, không nhỏ hơn
- Khi nung ở 1200oC, không lớn
hơn
Không cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
2
2
Không cho phép
10
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Chú thích: Cao lanh lọc loại 1
nên dùng để sản xuất sản phẩm sứ vệ sinh; cao lanh lọc loại 2 dùng để sản xuất
sản phẩm gạch ốp lát.
4 Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu được thực hiện theo các lô cao
lanh lọc. Mỗi lô quy định không quá 10 tấn cao lanh. Mẫu ban đầu được lấy ở các
vị trí cách đều nhau, trên bề mặt, dưới chân và ở giữa đống cao lanh sao cho
mẫu lấy ra đại diện cho lô đó. Gộp các mẫu ban đầu để có mẫu chung với khối
lượng không nhỏ hơn 6kg. Trộn kĩ và nghiền nhỏ mẫu chung đến kích thước hạt
không lớn hơn 5mm* , dùng phương pháp chia tư rút gọn mẫu
còn 3 kg. Sau đó lại trộn kĩ và chia mẫu thành hai phần bằng nhau, một phần làm
mẫu thí nghiệm, phần còn lại được bảo quản kín trong bao nilon, niêm phong để
làm mẫu lưu. Thời gian lưu mẫu không quá 60 ngày. Trên mẫu lưu ghi rõ: tên cơ
sở sản xuất; loại cao lanh; số lượng lô; ngày sản xuất; ngày tháng lấy mẫu và
người lấy mẫu.
Từ mẫu thí nghiệm, lấy riêng ra khoảng 100g
mẫu, cho vào lọ thuỷ tinh có nắp đậy kín để xác định độ ẩm. Phần còn lại được
chuẩn bị theo TCVN 4346: 1986 để xác định các chỉ tiêu còn lại.
4.2. Xác định hàm lượng silic dioxit theo
TCVN 4347: 1986.
4.3. Xác định hàm lượng nhôm oxit theo TCVN
4348: 1986.
4.4. Xác định hàm lượng canxi oxit theo TCVN
4350: 1986.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Thành phần cỡ hạt, độ co sấy và độ co
nung xác định theo TCVN 4345: 1986.
5 Bao gói
5.1. Cao lanh lọc được bảo quản trong kho có
mái che, theo từng lô ở dạng rời hoặc đóng bao.
5.2. Mỗi lô cao lanh có phiếu chất lượng kèm
theo ghi rõ:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Kí hiệu lô;
- Khối lượng và loại cao lanh lọc;
- Các chỉ tiêu chất lượng cao lanh theo tiêu
chuẩn này.
5.3. Cao lanh lọc được vận chuyển bằng mọi
phương pháp tiện thông dụng, có mái che, đảm bảo khô ráo và không lẫn loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66