TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
4617-1:2018
ISO
3452-1:2013
THỬ KHÔNG PHÁ HỦY- THỬ THẨM THẤU - PHẦN 1: NGUYÊN LÝ
CHUNG
Non-destructive
testing - Penetrant testing - Part 1: General principles
Lời nói đầu
Bộ tiêu chuẩn TCVN 4617:2018 thay thế
TCVN 4617:1988.
TCVN 4617-1:2018 hoàn toàn tương đương
với ISO 3452-1:2013.
TCVN 4617-1:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 135 Thử không phá hủy biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 4617-1:2018 (ISO 3452-1:2013), Phần
1: Nguyên lý chung;
- TCVN 4617-2:2018 (ISO 3452-2:2013), Phần
2: Thử nghiệm các vật liệu thẩm thấu;
- TCVN 4617-3:2018 (ISO 3452-3:2013), Phần
3: Khối thử tham chiếu;
- TCVN 4617-4:2018 (ISO 3452-4:1998), Phần
4: Thiết bị;
- TCVN 4617-5:2018 (ISO 3452-5:2008), Phần
5: Thử thẩm thấu ở nhiệt độ cao hơn 50 °C;
- TCVN 4617-6:2018 (ISO 3452-6:2008), Phần
6: Thử thẩm thấu ở nhiệt độ thấp hơn 10°C.
THỬ KHÔNG PHÁ
HỦY- THỬ THẨM THẤU - PHẦN 1: NGUYÊN LÝ CHUNG
Non-destructive
testing - Penetrant testing - Part 1: General principles
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tieu chuẩn này quy định phương pháp
thử thẩm thấu sử dụng để phát hiện
các mất liên tục, như nứt, vết chồng lấp, nếp gấp, rỗ và không ngấu, các mất liên tục này hở miệng
trên bề mặt vật liệu được thử. Tiêu chuẩn này chủ yếu áp dụng cho
các vật liệu kim loại, nhưng cũng có thể được thực hiện trên các vật liệu khác, với điều
kiện là các vật liệu đó trơ với phương tiện thử và không quá xốp (vật đúc, vật rèn,
mối hàn, gốm sứ,...).
Tiêu chuẩn này cũng bao gồm các yêu cầu
đối với quá trình và kiểm tra kiểm soát, nhưng không dự định để sử dụng cho
các tiêu chí chấp nhận và không đưa ra thông tin liên quan đến sự thích hợp của
các hệ thống thử nghiệm
riêng lẻ cho các ứng dụng riêng và cũng không đưa ra các yêu cầu đối với thiết
bị thử.
CHÚ THÍCH 1: Các phương pháp để xác định
và giám sát các tính chất thiết yếu của các sản phẩm thử thẩm thấu sẽ được sử dụng
được quy định trong TCVN 4617-2 (ISO 3452-2) và TCVN 4617-3 (ISO 3452-3).
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ mất liên tục
được sử dụng trong tiêu chuẩn này
theo nghĩa là không có đánh giá liên quan đến khả năng chấp nhận được hoặc khả
năng không chấp nhận được.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi (nếu có).
TCVN 4617-2 (ISO 3452-2), Thử không
phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 2: Thử nghiệm các vật liệu thẩm
thấu;
TCVN 4617-3 (ISO 3452-3), Thử
không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 3: Khối thử tham chiếu;
TCVN 4617-4 (ISO 3452-4), Thử
không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 4: Thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4617-6 (ISO 3452-6), Thử không
phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 6: Thử thẩm thấu ở nhiệt độ thấp hơn 10 °C;
TCVN 5880 (ISO 3059), Thử không phá
hủy - Thử thẩm thấu và thử hạt từ - Điều kiện quan sát;
ISO 12706, Non-destructive
testing - Penetrant testing - Vocabulary (Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Từ
vựng).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa cho trong ISO 127061).
4 Phòng ngừa an toàn
Vì các kỹ thuật kiểm tra thẩm thấu thường
đòi hỏi sử dụng các vật liệu độc hại, dễ cháy và/hoặc dễ bay hơi, nên phải thực
hiện một số phòng ngừa.
Cần tránh sự tiếp xúc kéo dài hoặc lặp
lại nhiều lần của các vật liệu trên với da hoặc với bất kỳ niêm mạc nào. Khu vực
làm việc phải được thông gió phù hợp và cách xa các nguồn nhiệt, tia lửa hoặc ngọn
lửa trần phù hợp với các quy định hiện hành.
Các sản phẩm thử thẩm thấu và
thiết bị phải được sử dụng cẩn thận và luôn luôn tuân theo hướng dẫn do nhà sản
xuất cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài sự cần thiết phải tuân thủ pháp
luật, cần phải chú ý đảm bảo việc thực hiện phương pháp an toàn.
5 Nguyên lý chung
5.1 Nhân sự
Thử nghiệm phải được thực hiện bởi người thành
thạo, được đào tạo và có trình độ chuyên môn phù hợp và, khi thích hợp, phải được
giám sát bởi người có
năng lực do tổ chức sử dụng lao động chỉ định hoặc theo ủy quyền của tổ chức sử
dụng lao động, đơn vị kiểm tra phụ trách việc thử nghiệm. Để chứng tỏ trình độ
chuyên môn thích hợp, khuyến nghị cá nhân được cấp chứng chỉ theo TCVN 5868 (ISO
9712) hoặc một hệ thống chính thức tương đương. Giấy ủy quyền hành nghề cho người
có trình độ chuyên môn phải được tổ chức sử dụng lao động cấp phù hợp với quy
trình bằng văn bản. Các hoạt động thử không phá hủy (NDT), trừ khi có thỏa thuận
khác, phải được cho phép bởi cá nhân giám
sát NDT có năng lực và trình độ chuyên môn (bậc 3 hoặc tương đương) do tổ chức
sử dụng lao động chấp thuận.
5.2 Mô tả phương
pháp
Trước khi thử thẩm thấu bề mặt cần thử
phải được làm sạch và làm khô. Sau đó chất thẩm thấu phù hợp được phù lên vùng
thử và đi vào các mất liên tục hở miệng trên bề mặt. Sau khi hết thời gian thẩm
thấu thích hợp, chất thẩm thấu dư được loại bỏ khỏi bề mặt thử và phủ chất hiện
lên. Chất hiện hấp thụ chất thẩm thấu đã đi vào và ở lại trong các mất liên
tục và có thể đưa ra một chỉ thị được làm tăng lên có thể nhìn thấy một cách rõ
ràng của mất liên tục.
Khi có yêu cầu thử NDT bổ sung, thì thử
thẩm thấu phải được thực hiện đầu tiên, trừ khi có quy định khác theo thỏa thuận
giữa các bên ký kết hợp đồng, để sao cho không đưa các chất bẩn vào các mất liên
tục hở miệng. Nếu
kiểm tra thẩm thấu được sử dụng sau một kỹ thuật NDT khác, thì phải làm sạch bề
mặt cẩn thận để loại bỏ các chất bẩn
trước khi tiến hành.
5.3 Trình tự thử
Thử nghiệm thường tiến hành thông qua
các giai đoạn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phủ chất thẩm thấu (xem 8.4);
c) Loại bỏ chất thẩm thấu dư (xem
8.5);
d) Phủ chất hiện (xem 8.6);
e) Kiểm tra (xem 8.7);
f) Lập hồ sơ (xem 8.7.4);
g) Làm sạch sau khi thử (xem 8.8.1).
Xem Phụ lục A.
5.4 Thiết bị
Thiết bị sử dụng để thực hiện thử thẩm
thấu phụ thuộc vào số lượng, cỡ kích thước và hình dạng của các chi tiết cần thử.
Thiết bị phải như quy định trong TCVN 4617-4 (ISO 3452-4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu quả của thử thẩm thấu phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, bao gồm
a) Kiểu vật liệu thẩm thấu và thiết bị
thử;
b) Chuẩn bị và điều kiện bề mặt;
c) Vật liệu được kiểm tra và các mất
liên tục dự kiến;
d) Nhiệt độ của bề mặt thử;
e) Thời gian thẩm thấu và thời gian hiện,
và
f) Điều kiện quan sát.
Phải thực hiện các kiểm tra kiểm soát
để chứng tỏ rằng các thông số chính xác được sử dụng. Xem Phụ lục B.
6 Sản phẩm, độ nhạy
và ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tồn tại các hệ thống thử khác nhau
trong thử nghiệm thẩm thấu.
Một họ sản phẩm được hiểu là sự kết hợp
của các vật liệu thử nghiệm thẩm thấu sau: chất thẩm thấu, chất tẩy rửa chất thẩm
thấu dư (trừ phương pháp A) và chất hiện. Khi được thử phù hợp với TCVN 4617-2
(ISO 3452-2) chất thẩm thấu và chất tẩy rửa chất thẩm thấu dư phải được làm từ
cùng một nhà sản xuất. Chỉ được sử dụng các họ sản phẩm đã được chấp thuận.
6.2 Sản phẩm thử
nghiệm
Các sản phẩm được sử dụng cho thử nghiệm
cho trong Bảng 1.
6.3 Độ nhạy
Mức nhạy của họ sản phẩm phải được xác
định bằng sử dụng khối tham chiếu 1 phù hợp với TCVN 4617-3 (ISO 3452-3). Mức được
đánh giá luôn tham chiếu theo phương pháp sử dụng để thử kiểu họ sản phẩm được
chấp thuận.
6.4 Ký hiệu
Họ sản phẩm được chấp thuận để sử dụng
cho thử thẩm thấu được đưa ra bởi một ký hiệu gồm kiểu, phương pháp và dạng
cho các sản phẩm thử nghiệm, và con số chỉ mức nhạy đạt được bằng thử nghiệm với
khối tham chiếu 1 theo TCVN 4617-3 (ISO 3452-3).
VÍ DỤ: Một họ sản phẩm được chấp
thuận gồm có chất thẩm thấu huỳnh quang (I), nước làm chất tẩy rửa chất thẩm thấu
dư (A), chất hiện dạng bột khô (a), và độ nhạy hệ thống ở mức 2 sẽ cho
ký hiệu hệ thống thử thẩm thấu khi sử dụng TCVN 4617-1 (ISO 3452-1) và TCVN
4617-2 (ISO 3452-2) như sau: Họ sản phẩm TCVN 4617-2 (ISO 3452-2), IAa Mức 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Các
sản phẩm thử nghiệm
Chất thẩm
thấu
Chất tẩy rửa chất thẩm
thấu dư
Chất hiện
Kiểu
Xếp loại
Phương pháp
Xếp loại
Dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
Chất thẩm thấu huỳnh quang
A
Có thể rửa được bằng nước
a
Bột khô
II
Tương phản màu
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Tan được trong nước
III
Chất thẩm thấu
Hai mục đích (chất thẩm thấu huỳnh quang
tương phản màu)
C
Có thể tẩy rửa bằng dung
môi:
- Loại 1, halogen hóa
- Loại 2,
không halogen hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
Có thể huyền phù trong nước
D
Có thể nhũ hóa sau, ưa nước
d
Nền dung môi (không chứa nước đối với
kiểu
I)
E
Có thể tẩy rửa bằng nước và dung môi
e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
Ứng dụng đặc biệt
Đối với các trường hợp riêng, cần
thiết sử dụng các sản phẩm
thử
nghiệm thẩm thấu tuân
theo các yêu cầu đặc biệt liên quan đến khả năng cháy, hàm lượng lưu huỳnh,
halogen và natri và các chất nhiễm bẩn khác. Xem TCVN 4617-2 (ISO 3452-2).
7 Tính tương thích của
các vật liệu thử nghiệm với chi tiết cần thử
7.1 Quy định
chung
Các sản phẩm thử thẩm thấu phải tương
thích với vật liệu cần thử và mục đích
sử dụng mà chi tiết hoặc cụm chi tiết được thiết kế.
7.2 Tính tương
thích của các sản phẩm thử thẩm thấu
Các vật liệu thử thẩm
thấu phải tương thích với nhau.
Sự hao hụt phải được thay bằng vật liệu
cùng loại, có thể lấy từ một lô khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Tính tương
thích của các vật liệu thử thẩm thấu với các chi tiết được kiểm tra
7.3.1 Trong hầu hết
các trường hợp tính tương thích của sản phẩm có thể được đánh giá trước khi sử dụng
bằng thử nghiệm ăn mòn được nêu chi tiết trong TCVN 4617-2 (ISO 3452-2).
7.3.2 Các tính chất
hóa học và vật lý của một số phi kim có thể bị ảnh hưởng xấu bởi các vật liệu thử nghiệm
thẩm thấu; tính tương thích của chúng phải được thiết lập trước khi tiến hành
kiểm tra các chi tiết được chế tạo từ các vật liệu đó, và các cụm lắp ráp
có các vật liệu đó.
7.3.3 Trong các
tình huống mà có thể xảy ra sự nhiễm bẩn, cần phải đảm bảo rằng các vật liệu thử
nghiệm thẩm thấu không có ảnh hưởng xấu đến nhiên liệu, chất bôi trơn, chất lỏng thủy lực,
v.v.
7.3.4 Đối với các
chi tiết liên quan đến các bộ phận chứa nhiên liệu oxy già dùng cho tên lửa, các
bộ phận chứa thuốc nổ (bao gồm cả
các loại chứa chất nổ đẩy, các vật liệu kích hoạt hoặc pháo hoa), thiết bị khí
oxy hoặc các ứng dụng hạt nhân thì tính tương thích của các vật liệu thử nghiệm thẩm
thấu phải được xem xét đặc biệt.
8 Quy trình thử
8.1 Quy
trình thử bằng văn bản
Tất cả các thử nghiệm phải được thực
hiện phù hợp quy trình bằng văn bản được chấp thuận, quy trình này có thể là cụ thể hóa
cho hoặc được bao gồm trong tiêu chuẩn sản phẩm có liên quan.
8.2 Làm sạch
trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải loại bỏ các chất bần như vảy, gỉ,
dầu, mỡ hoặc sơn - nếu cần thiết bằng sử dụng các phương pháp cơ học hoặc hóa học
hoặc kết hợp các phương pháp này. Làm sạch trước phải đảm bảo sao cho bề mặt thử
không có các tồn dư và cho phép chất thẩm thấu đi vào bất kỳ mất liên tục nào.
Vùng được làm sạch phải đủ lớn để ngăn ngừa sự can nhiễu từ các vùng liền kề
vào bề mặt thử thực tế.
8.2.2 Làm sạch trước
bằng cơ học
Vảy, xỉ, gỉ, …, phải được loại bỏ bằng sử dụng
phương pháp phù hợp như chải, chà xát, mài mòn, phun hạt mài
hoặc phun nước áp lực cao. Các phương pháp này loại bỏ các chất bẩn khỏi bề mặt
và thường không có khả năng loại bỏ các chất bẩn nằm trong các mất
liên tục bề mặt. Trong tất cả các trường hợp phải cẩn thận để đảm bảo là các mất
liên tục không bị che lấp do biến dạng dẻo hoặc bị các vật liệu hạt mài bít
kín. Nếu cần thiết đảm bảo sao cho các
mất liên tục hở miệng ra
trên bề mặt, phải thực hiện xử lý tẩm thực tiếp, rồi rửa và làm khô thích đáng.
8.2.3 Làm sạch trước
bằng hóa học
Phải tiến hành làm sạch trước bằng hóa học, sử dụng
các tác nhân hóa học làm sạch phù hợp, để loại bỏ các cặn như mỡ, dầu, sơn hoặc
vật liệu tẩm thực.
Các tồn dư từ các quá trình làm sạch
trước bằng hóa học có thể phản ứng với chất thẩm thấu và làm giảm rất nhiều độ
nhạy của nó. Đặc biệt axít và crômat có thể làm giảm rất nhiều sự phát huỳnh
quang của các chất thẩm thấu huỳnh quang và màu sắc của chất thẩm thấu tương phản
màu. Do đó, sau quá trình làm sạch phải loại bỏ hết các tác nhân hóa
học khỏi bề mặt được kiểm tra bằng sử dụng các phương pháp làm sạch phù hợp, có
thể gồm cả rửa bằng nước.
8.2.4 Làm khô
Là giai đoạn cuối cùng của khâu làm sạch
trước, các chi tiết cần thử phải được làm khô hoàn toàn để không còn nước và
dung môi trong các mất liên tục.
8.3 Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các nhiệt độ nằm ngoài phạm vi
từ 10 °C đến 50 °C, việc kiểm tra phải được thực hiện phù hợp với TCVN 4617-5
(ISO 3452-5) hoặc TCVN 4617-6 (ISO 3452-6), khi thích hợp.
8.4 Phủ chất
thẩm thấu
8.4.1 Phương pháp phủ
Chất thẩm thấu có thể được phủ lên chi
tiết được thử bằng phương pháp phun, quét, đổ tràn, ngâm hoặc nhúng.
Chất thẩm thấu phải duy trì trên bề mặt
thử trong suốt toàn bộ thời gian thẩm thấu.
8.4.2 Thời gian thẩm
thấu
Thời gian thẩm thấu thích hợp phụ thuộc
vào tính chất của chất thẩm thấu, nhiệt độ áp dụng, vật liệu làm chi tiết được
thử và các mất liên tục cần phát hiện.
Thời gian thẩm thấu phải nằm giữa 5
min và 60 min và không được nhỏ hơn thời gian khuyến nghị của nhà sản xuất đối
với độ nhạy yêu cầu. Thời gian thẩm thấu phải được ghi trong quy trình thử bằng
văn bản.
8.5 Loại bỏ
chất thẩm thấu dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phủ chất tẩy rửa phải sao cho chất
thẩm thấu vẫn giữ lại trong các mất liên tục.
8.5.2 Nước
Chất thẩm thấu dư phải được loại bỏ bằng rửa (dội
rửa), nhúng hoặc lau sử dụng nước. Phải cẩn thận để giảm thiểu ảnh hưởng của động
tác cơ học gây ra bởi phương pháp
dội rửa.
8.5.3 Dung môi
Chất thẩm thấu dư trước tiên phải được
loại bỏ bằng sử dụng vải sạch không xơ, sau đó làm sạch bằng vải sạch không xơ
được làm ẩm nhẹ bằng dung môi. Bất kỳ kỹ thuật loại bỏ nào khác phải được chấp
thuận về mặt kỹ thuật về sự thích đáng và được đồng ý bởi các bên tham gia hợp
đồng, đặc biệt khi chất tẩy rửa dung môi được phun trực tiếp lên chi tiết được
thử.
8.5.4 Chất nhũ hóa
8.5.4.1 Ưa nước
(có thể pha loãng bằng nước)
Để cho phép chất thẩm thấu có thể nhũ
hóa sau được loại bỏ khỏi bề mặt thử, nó phải được hoàn lại khả năng rửa được bằng
nước bằng cách phù chất nhũ hóa vào. Trước khi sử dụng chất nhũ hóa, cần thực
hiện rửa bằng nước để loại bỏ phần lớn chất thẩm thấu dư khỏi bề mặt thử và tạo
điều kiện cho tác động đồng đều của chất nhũ hóa có thể hút nước sẽ được phủ
vào sau đó.
Chất nhũ hóa phải được phủ vào bằng
nhúng hoặc bằng dụng cụ tạo bọt. Nồng độ và thời gian tiếp xúc của chất nhũ hóa
phải được người sử dụng đánh giá thông qua các thử nghiệm trước theo hướng dẫn
của nhà sản xuất. Không được vượt quá thời gian tiếp xúc của chất nhũ hóa đã định
trước. Sau khi nhũ hóa, phải tiến
hành rửa lần cuối phù
hợp với 8.5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để cho phép chất thẩm thấu có thể nhũ hóa
sau được loại bỏ khỏi bề mặt thử, nó phải được hoàn lại khả năng rửa được bằng
nước bằng cách phù chất nhũ hóa vào. Việc này chỉ có thể được thực hiện bằng
nhúng. Thời gian tiếp xúc của chất nhũ hóa phải được người sử dụng đánh giá
thông qua các thử nghiệm trước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Thời gian tiếp xúc này phải đủ để cho
phép chỉ có chất thẩm thấu dư được
loại bỏ khỏi bề mặt thử trong
quá trình rửa bằng nước tiếp sau đó. Không được vượt quá thời gian nhũ hóa.
Ngay sau khi nhũ hóa, phải tiến hành rửa bằng nước phù hợp với 8.5.2.
8.5.5 Nước và dung
môi
Trước tiên, chất thẩm thấu dư có thể rửa
được bằng nước phải được loại bỏ bằng nước (xem 8.5.2). Tiếp sau đó phải tiến
hành làm sạch bằng vải sạch không xơ, được làm ẩm nhẹ bằng dung môi.
8.5.6 Kiểm tra việc
loại bỏ chất thẩm thấu
dư
Trong quá trình loại bỏ chất thẩm thấu
dư phải kiểm tra bề mặt thử về dư lượng
chất thẩm thấu. Đối với các chất thẩm thấu huỳnh quang, việc này phải được tiến
hành dưới nguồn UV-A. Độ rọi năng lượng
UV-A nhỏ nhất tại bề
mặt thử không được nhỏ hơn 1 W/m2 (100 μW/cm2) và ánh
sáng nhìn thấy không lớn hơn 100 lx.
Đối với các chất thẩm thấu tương
phản màu thì độ rọi ánh sáng trắng trên bề mặt thử phải lớn hơn 350 lx.
Nền vượt quá mức thường bắt buộc phải xử
lý lại trừ khi có sự cho phép của người có trình độ chuyên môn phù hợp.
8.5.7 Làm khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi sử dụng chất hiện nền nước, bề
mặt thử phải được làm khô nhanh nhất có thể sau khi loại bỏ chất
thẩm thấu dư, sử dụng một trong các phương pháp sau:
a) Lau bằng vải sạch, khô, không có xơ;
b) Bay hơi ở nhiệt độ môi
trường sau khi nhúng trong nước nóng;
c) Bay hơi ở nhiệt độ cao;
d) Tuần hoàn không khí cưỡng bức;
e) Kết hợp các phương pháp a) đến d).
Nếu sử dụng không khí nén, phải chú ý
đặc biệt để đảm bảo là không bị lẫn
nước và dầu và áp lực va chạm trên bề mặt của chi tiết được giữ thấp nhất có thể.
Nếu sử dụng hệ thống làm khô bằng
không khí cưỡng bức, áp suất thấp (như lò sấy) để làm khô thì nhiệt
độ không khí không được vượt quá 70 °C. Thời gian làm khô không được dẫn đến
nhiệt độ bề mặt chi tiết lớn hơn 50 °C.
Phương pháp làm khô chi tiết cần thử
phải được tiến hành sao cho chất thẩm thấu đã ngấm vào trong các mất liên tục
không bị khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Phủ chất
hiện
8.6.1 Quy định
chung
Chất hiện phải được duy trì ở điều kiện đồng
nhất trong quá trình sử dụng và phải được phủ đều lên bề mặt thử.
Việc phủ chất hiện phải được tiến hành
sớm nhất có thể sau khi loại bỏ chất thẩm thấu dư.
Phải chú ý tập dượt khi sử dụng các chất
hiện nền nước với các chất thẩm thấu có thể rửa được bằng nước để tránh việc
loại bỏ chất thẩm thấu
thêm nữa khỏi các mất liên tục.
8.6.2 Bột khô
Bột khô chỉ có thể được sử dụng với chất
thẩm thấu huỳnh quang. Chất hiện phải được phủ một cách đồng đều vào bề mặt thử
bằng một trong các kỹ thuật sau: tạo bão bụi, phun tĩnh điện, súng phun bột, đệm
tạo tầng sôi hoặc buồng tạo bão bụi. Bề mặt thử phải được bao phủ lớp mỏng; không cho
phép các kết tụ cục bộ.
Chất hiện dư phải được loại bỏ nhẹ nhàng
sau thời gian hiện và trước khi kiểm tra bằng phương pháp sao cho không làm nhiễu
loạn các chỉ thị.
8.6.3 Chất hiện có
thể huyền phù trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết phải được làm khô bằng sự bay
hơi và/hoặc bằng sử dụng lò sấy kiểu tuần hoàn không khí cưỡng bức.
8.6.4 Chất hiện nền
dung môi
Chất hiện phải được phủ bằng phun một
cách đồng đều. Việc phun phải sao cho chất hiện phun đến hơi ướt trên bề mặt,
cho một lớp mỏng, đồng đều.
8.6.5 Chất hiện tan
được trong nước
Việc phủ lớp chất hiện đồng đều,
mỏng phải được tiến
hành bằng cách nhúng hoặc bằng phun xịt với thiết bị thích hợp phù hợp với quy
trình đã được chấp
thuận. Thời gian nhúng và nhiệt độ của chất hiện phải được người sử dụng đánh
giá thông qua các thử nghiệm trước theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Thời gian
nhúng cần ngắn nhất có thể để đảm bảo kết quả tối ưu.
Chi tiết phải được làm khô bằng sự bay
hơi và/hoặc bằng sử dụng lò sấy kiểu tuần hoàn không khí cưỡng bức.
8.6.6 Chất hiện nền
nước hoặc dung môi cho ứng dụng đặc biệt (ví dụ chất hiện tự bong)
Khi một chỉ thị cần được ghi lại được
chỉ ra bằng quá trình kiểm tra thẩm thấu thì cần sử dụng quy trình sau đây.
- Lau sạch chất hiện bằng vải sạch, khô, không
có xơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi loại bỏ chất thẩm thấu dư và làm khô
chi tiết, phủ chất hiện tự bong theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
- Khi thời gian hiện khuyến nghị đã trôi qua,
tách lớp phủ chất hiện ra một cách cẩn thận. Các chỉ thị xuất hiện trên mặt của
lớp phủ tiếp xúc trực tiếp với chi tiết.
8.6.7 Thời gian hiện
Thời gian hiện nên từ 10 min đến 30
min; thời gian hiện có thể dài hơn theo thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng.
Thời gian hiện bắt đầu
- Ngay sau khi phủ, nếu phủ chất hiện khô, hoặc
- Ngay sau khi làm khô, nếu phủ chất hiện ướt.
8.7 Kiểm tra
8.7.1 Điều kiện
quan sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện quan sát phải theo TCVN 5880
(ISO 3059).
8.7.1.2 Kỹ thuật huỳnh
quang
Phải cho phép đủ thời gian để mắt của
người thử nghiệm trở nên thích
nghi với bóng tối trong
khu vực kiểm tra, ít nhất là 1 min.
Trong một số trường hợp có thể thuận lợi
khi cung cấp ánh sáng nền UV-A. Độ rọi năng lượng UV-A tại bề mặt được kiểm tra phải là
10 W/m2 (1000 μW/cm2) hoặc lớn hơn với mức ánh sáng nhìn
thấy thấp (tổng của môi trường
xung quanh và từ nguồn UV-A tối đa là 20 lx).
8.7.1.3 Kỹ thuật
tương phản màu
Để kiểm tra, độ rọi tại bề mặt thử phải
là 500 lx hoặc lớn
hơn.
8.7.2 Quy định
chung
Các chỉ thị được tạo ra bằng phương
pháp thẩm thấu có thể cung cấp thông tin có giới hạn về hình dạng và kích thước
của các mất liên tục. Trong một số trường hợp có thể thuận lợi khi tiến hành kiểm
tra lần đầu ngay sau khi phủ chất hiện hoặc
ngay khi chất hiện được làm khô. Điều này làm thuận lợi việc diễn giải các chỉ
thị tốt hơn.
Kiểm tra lần cuối phải được tiến hành
khi đã hết thời gian hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá bằng kỹ thuật lau sạch (xem
8.7.3) có thể hỗ trợ thêm việc đánh giá.
8.7.3 Kỹ thuật lau
sạch
Quy trình này được sử dụng để hỗ trợ
trong việc đánh giá bản chất của mất liên tục gây ra một chỉ thị và bao gồm việc
loại bỏ chỉ thị ban
đầu theo sau bởi một quá trình hiện tiếp nữa. Không được sử dụng quy trình này
để khắc phục các bất thường trong quá trình kiểm tra chung như việc loại bỏ
không thỏa đáng. Quy trình chính xác có thể là đối tượng của thỏa thuận cụ thể
giữa các bên ký hợp đồng hoặc được bao gồm trong tiêu chí chấp nhận liên quan.
Trừ khi có thỏa thuận khác, không cho phép lặp lại quy trình này. Khi không có chỉ thị
tái hiện, điều này không phải là bằng chứng duy nhất để đánh giá một chỉ thị là giả
hoặc không liên quan nhưng có thể được sử dụng để chứng tỏ rằng diễn giải
ban đầu là đúng (như vết nước hoặc nhiễm bẩn bề mặt) hoặc để cho phép người kiểm
tra thu được thêm thông tin có lợi bằng chứng kiến sự phát triển của chỉ thị
trong khoảng thời gian hiện.
Quy trình:
a) Sử dụng miếng gạc nhỏ, sạch, không
có xơ, lau trên bề mặt chỗ có chỉ thị để loại bỏ các vật liệu thẩm thấu (chỉ một
lần);
b) Quan sát khu vực này dưới các điều
kiện kiểm tra để đảm bảo các vật liệu thẩm thấu đã được loại bỏ hoàn toàn;
c) Phủ tiếp chất hiện - sử dụng một lớp
mỏng chất hiện ướt không chứa nước, phủ từ khoảng cách mà vật liệu khô gần như ngay
lập tức khi tiếp xúc, trừ khi có thỏa thuận khác;
d) Kiểm tra khu vực này ngay sau khi
phủ chất hiện;
e) Kiểm tra lại ở vài khoảng
thời gian và ở thời gian hiện
sau cùng 10 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lập hồ sơ có thể được thực hiện bằng
phương pháp thích hợp, ví dụ như mô tả viết, vẽ phác hoặc ảnh chụp.
8.8 Làm sạch
sau khi thử và bảo vệ
8.8.1 Làm sạch sau
khi thử
Sau khi kiểm tra lần cuối, chỉ cần thiết
làm sạch sau cho chi tiết trong các trường hợp mà các sản phẩm thử thẩm thấu có thể gây trở ngại cho việc
xử lý tiếp theo hoặc cho các yêu cầu làm việc.
8.8.2 Bảo vệ
Nếu có yêu cầu, phải áp dụng bảo vệ chống
ăn mòn thích hợp.
8.9 Thử lại
Nếu cần thiết phải thử lại, ví dụ do
có thể xảy ra việc không có đánh giá rõ ràng về các chỉ thị, thì phải lặp lại
toàn bộ quy trình thử, bắt đầu bằng việc làm sạch trước.
Nếu cần thiết, phải lựa chọn các điều
kiện thử thuận lợi hơn cho quy trình thử này. Không được phép sử dụng loại chất
thẩm thấu khác hoặc chất thẩm thấu cùng loại của nhà cung cấp khác trừ khi đã
tiến hành làm sạch kỹ lưỡng để loại bỏ hết dư lượng chất thẩm thấu ở trong các mất
liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin dưới đây, tham chiếu theo tiêu chuẩn này:
a) Thông tin về chi tiết được thử:
1) Tên;
2) Kích thước;
3) Vật liệu;
4) Điều kiện bề mặt;
5) Giai đoạn sản xuất;
b) Mục đích của thử nghiệm;
c) Ký hiệu của hệ thống thẩm thấu được
sử dụng, như quy định ở 6.4, đưa ra tên nhà sản xuất và ký hiệu sản phẩm cũng
như số lô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các sai khác (nếu có) so với các hướng
dẫn thử nghiệm;
f) Các kết quả thử (mô tả của các mất
liên tục được phát hiện);
g) Địa điểm thử, ngày thử, tên người
thử nghiệm;
h) Tên, tình trạng trình độ chuyên môn
và chữ ký của người giám sát thử nghiệm.
Biểu mẫu có thể được sử dụng cho báo
cáo thử được cho trong Phụ lục C. Biểu mẫu phải chứa tất cả các chi tiết liên
quan đến phương pháp mà quan trọng cho việc đánh giá các kết quả thử, cũng như thông
tin bổ sung liên quan đến các chi tiết cần thử, mặc dù các dữ liệu này cần được sửa
đổi, nếu thích hợp, phụ thuộc vào loại chi tiết. Nếu sử dụng biểu mẫu khác thì phải bao gồm
tất cả các thông tin được nêu chi tiết trong các hạng mục từ a) đến h).
Báo cáo thử nghiệm có thể được bỏ
qua nếu đệ trình được quy trình thử đáp ứng các yêu cầu của 8.1, bao gồm các
thông tin được đề cập trong Điều 9 từ a) đến d) và nếu các thông tin trong e) đến
h) được
lập
tài liệu theo cách thích hợp.
Phụ
lục A
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự các thao tác cần theo được
minh họa cho trường hợp tổng quát bằng sơ đồ dòng chảy sau.

Phụ
lục B
(Quy
định)
Quá trình và các kiểm tra kiểm soát
B.1 Quy định
chung
Phụ lục này mô tả quá trình và các kiểm
tra kiểm soát được sử dụng để giám sát việc thực hiện phương pháp thử.
Để duy trì tính toàn vẹn của quá trình
thẩm thấu, tổng thể quá trình và các thành phần riêng lẻ của hệ thống phải được
kiểm tra thường xuyên để đảm bảo là chúng đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu. Yêu cầu
này áp dụng được cho các dòng quá trình mà ở đó các vật liệu được sử dụng lại. Đối với
các chất thẩm thấu được cung cấp ở dạng thể sol khí hoặc chất lưu biến
(thixotropic), chỉ được sử dụng
cho kiểm tra đơn lẻ, giảm bớt hoặc không thử nghiệm có thể được yêu cầu theo
xác định của người có ( trình độ chuyên môn phù hợp, ví dụ như bậc 3 theo TCVN
5868 (ISO 9712).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thực hiện kiểm tra và ghi lại các
kết quả phù hợp với Bảng B.1 bởi người có trình độ chuyên môn phù hợp, ví dụ
như bậc 2 theo TCVN 5868 (ISO 9712).
B.2 Hồ sơ
Phải duy trì hồ sơ riêng biệt của quá
trình và các kết quả kiểm tra kiểm soát cho từng nhà máy sản xuất chất thẩm thấu.
Bất kỳ sai khác nào tìm thấy phải được báo cáo cho người có trách nhiệm và thực
hiện hành động khắc phục thích hợp.
Các thông tin sau phải được bao gồm
trong hồ sơ:
a) Công ty và địa điểm;
b) Nhận biết dòng quá trình;
c) Ngày;
d) Ca;
e) Tên và trình độ chuyên môn người kiểm
tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Kiểm tra kiểm
soát
B.3.1 Mức vật liệu
(bao gồm cả hệ thống phun nạp lại được)
Mức vật liệu trong tất cả các hệ thống
xử lý phải được kiểm tra bằng mắt để đảm bảo là có đủ vật liệu cho
phép bao phủ hoàn toàn các bộ phận cần xử lý. Nếu không có đủ vật liệu
trong hệ thống này, phải bổ sung thêm vật liệu và hòa trộn trước khi
thực hiện bất kỳ kiểm tra nào khác.
B.3.2 Hiệu năng của
hệ thống
Phép kiểm tra này phải được thực hiện
bằng sử dụng khối thử tham chiếu kiểu 2 phù hợp
với TCVN 4617-3 (ISO 3452-3). Có thể sử dụng các chuẩn khuyết tật đã biết khác
khi được cho phép bởi người
có trình độ chuyên môn phù hợp, ví dụ như bậc 3 theo TCVN 5868 (ISO 9712). Có
thể cũng thuận lợi khi sử dụng chi tiết có các mất liên tục đã biết điển hình cho các
mất liên tục được mong đợi thông thường.
Một bản ghi ở dạng bản sao chép bền
lâu, ảnh chụp hoặc bằng biện pháp phù hợp khác, thể hiện các mất liên tục, bao
gồm cả mức nền, phải được chuẩn bị bằng sử dụng các vật liệu mới, chưa qua sử dụng
của cùng một họ và được xử lý bằng cách sử dụng cùng các thông số thường được sử
dụng và được giữ lại để tham chiếu. Bản ghi này phải được sử dụng làm so sánh
cho các kết quả thực tế nhận được bằng sử dụng cùng một phép kiểm tra đối với kiểm tra hàng
ngày hiệu năng của hệ thống. Các chỉ thị từ các chất hiện tự bong không giống
như các chỉ thị nhận được
bằng sử dụng các chất hiện tiêu chuẩn. Các chỉ thị trên phía mạ crôm của khối
thử tham chiếu kiểu 2 hoặc trên chi tiết có các mất liên tục đã biết phải thể
hiện cùng số lượng chỉ thị và kiểu mẫu như của bản ghi đã chuẩn bị bằng sử dụng
cùng các vật liệu và trình tự xử lý. Tương tự, mức nền phải giống với mức nền
đã thể hiện trên bản ghi.
Bản sao chép bền lâu phải được lập tỷ lệ
xấp xỉ 1:1, và các chỉ thị phải dễ dàng so sánh với các kết quả thử.
Các mẫu tham chiếu tách riêng phải được
phân cho từng chất thẩm thấu riêng lẻ; với mục đích này một chất thẩm thấu
riêng lẻ sẽ chỉ là một sản phẩm như được đặt tên bởi nhà sản xuất.
B.3.2.1 Làm sạch các
chi tiết thử tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không sử dụng phương pháp làm thay đổi
về mặt vật lý các mất liên tục.
B.3.3 Dạng bên
ngoài chất thẩm thấu
Kiểm tra bất kỳ khía cạnh bất thường
nào của chất thẩm thấu (ví dụ như dạng bên ngoài như sữa, nhiễm bẩn nhìn thấy được,
nước lắng đọng ở đáy hoặc
phía trên mặt của chất thẩm thấu).
B.3.4 Dạng bên
ngoài của nước rửa
Khi sử dụng nước tái chế, kiểm tra về độ
mờ đục, tính huỳnh quang, bọt hoặc màu sắc của nước rửa, sự có mặt của bất kỳ yếu
tố nào trong số chúng có thể dẫn tới giả thiết là hệ thống xử lý không thực hiện
chức năng một cách hiệu quả.
B.3.5 Nhiệt độ của
nước rửa
Kiểm tra để đảm bảo là
nhiệt độ của nước rửa nằm trong các giới hạn quy định.
Bảng B.1 -
Quá trình và các kiểm tra kiểm soát
Các kiểm
tra kiểm soát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất
Lập hồ sơ
Bắt đầu của
chu kỳ làm việc
Hàng tuần
Hàng tháng
Hàng năm
Giá trị bằng số
Đánh giá bằng
mắt
Rà soát hệ
thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1
X
X
Hiệu năng của hệ thống
B.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Rà soát
chung
Dạng bên ngoài chất thẩm thấu
B.3.3
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Dạng bên ngoài của nước rửa
B.3.4
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Nhiệt độ của nước rửa
B.3.5
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ của lò sấy
B.3.6
X
X
Khu vực làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Bộ lọc không khí nén
B.3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Các đèn UV-A
B.3.9
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Độ rọi năng lượng UV-A
B.3.10
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ ánh sáng nhìn thấy trong
buồng kiểm tra (các hệ thống huỳnh quang)
B.3.11
X
X
Cường độ ánh sáng nhìn thấy (các hệ thống
tương phản màu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Chất thẩm
thấu
Độ sáng huỳnh quanga
B.3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Cường độ tương phản màua
B.3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Kiểm tra bởi nhà cung cấp
B.3.15
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Chất nhũ
hóa
Nồng độ của chất tẩy rửa ưa nước
B.3.16
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất hiện
Dạng bên ngoài của bột khô
B.3.17.1
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.17.2
X
X
Chất hiện tan được trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nồng độ
B.3.17.3.1
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
b) thử làm ướt
B.3.17.3.2
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nhiệt độ
B.3.17.3.3
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.17.3.4
X
X
Chất hiện có thể huyền phù trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) nồng độ
B.3.17.4.1
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
b) nhiệt độ
B.3.17.4.2
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) sự phát huỳnh quang của thể huyền
phù
B.3.17.4.3
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bức xạ kế tia cực tím
B.3.18
X
X
Các lux kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Các nhiệt kế
B.3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Các áp kế
B.3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Các khối thử
B.3.22
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Không dự định dùng cho
các sol khí.
B.3.6 Nhiệt độ của
lò sấy
Kiểm tra nhiệt độ của lò sấy nằm trong
các giới hạn quy định trong khu vực của các phôi thử (xem 8.5.7).
B.3.7 Khu vực làm
việc
Đảm bảo là khu vực làm việc sạch sẽ và
gọn gàng. Khi kiểm tra các bộ phận được xử lý bằng một hệ thống thẩm thấu huỳnh
quang, không được có bề mặt phản chiếu, ví dụ như giấy trắng, trên bàn kiểm tra
hoặc trong vùng lân cận của khu vực kiểm tra. Ngoài ra, không được có các nguồn
ánh sáng trắng đi lạc gần khu vực kiểm tra.
B.3.8 Bộ lọc không
khí nén
Đảm bảo là các ống xiphông không có
các chất nhiễm bẩn.
B.3.9 Các đèn UV-A
Đảm bảo là các đèn hoạt động đúng chức
năng, đang trong tình trạng tốt và các bộ lọc UV-A nếu được trang bị, vẫn còn
nguyên vẹn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ rọi năng lượng UV-A phù hợp với
TCVN 5880 (ISO 3059).
B.3.11 Cường độ ánh
sáng nhìn thấy trong buồng kiểm tra (các hệ thống huỳnh quang)
Đo cường độ ánh sáng nhìn thấy lớn nhất
trong buồng phù hợp với TCVN 5880 (ISO 3059).
B.3.12 Cường độ ánh
sáng nhìn thấy (các hệ thống tương phản màu)
Đo cường độ ánh sáng nhìn thấy nhỏ nhất
tại khu vực làm việc phù hợp với TCVN 5880 (ISO 3059).
Nếu các mức ánh sáng có thể thay đổi,
ví dụ như khi có ánh sáng ban ngày, thì tần suất kiểm tra phải tăng lên.
B.3.13 Độ sáng huỳnh
quang
Đo độ sáng huỳnh quang phù hợp với
TCVN 4617-2 (ISO 3452-2).
Yêu cầu: độ sáng huỳnh quang
phải nằm trong phạm vi dải từ 90 % đến 110 % giá trị tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.14.1 Sử dụng các mẫu
chất thẩm thấu tương phản màu tham chiếu chuẩn ở 1 %, 0,9 %, 0,8 %, và 0,7
% trong dầu hỏa chớp cháy cao hoặc trong bất kỳ dung môi không bay hơi thích hợp
khác.
Để chuẩn bị các mẫu tham chiếu, khuyến
nghị là trước tiên chuẩn bị các dung dịch pha loãng 10 %, 9 %, 8 % và 7
% và sau đó pha loãng tiếp theo tỉ lệ 1:10.
Các mẫu tham chiếu này phải được cất
giữ trong các hộp chứa được bịt kín, không cho ánh sáng truyền qua.
B.3.14.2 Chuẩn bị dung
dịch chất thẩm thấu 1 % cần thử nghiệm trong cùng dung môi như quy định ở B.3.14.1.
B.3.14.3 Sử dụng các ống
kiểm tra, dưới ánh sáng nhìn thấy được phân bố đều, so sánh cường độ màu của chất
thẩm thấu cần kiểm tra so với các mẫu tham chiếu.
Ghi lại mức tại đó các cường độ màu giống
nhau.
Yêu cầu: cường độ màu phải lớn
hơn 80 % giá trị tham chiếu.
B.3.15 Kiểm tra bởi
nhà cung cấp
Phải lấy ít nhất mỗi năm một lần một mẫu
đại diện của chất thẩm thấu đang sử dụng và gửi cho nhà cung cấp hoặc phòng thí
nghiệm phù hợp khác để phân tích. Nếu không, chất thẩm thấu phải bị loại bỏ và
thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trách nhiệm của nhà cung cấp là lựa chọn
thông số nào cần được kiểm tra.
B.3.16 Nồng độ của
chất tẩy rửa ưa nước
Kiểm tra này áp dụng cho các dung dịch
vừa mới được chuẩn bị và cho các kiểm tra thường xuyên mà phải được tiến hành bằng
sử dụng một khúc xạ kế.
Khúc xạ kế dùng để kiểm tra này phải
được hiệu chuẩn bằng sử dụng các dung dịch được chuẩn bị một cách chính xác của
chất nhũ hóa ưa nước mới. Phải sử dụng ít nhất năm dung dịch. Một dung dịch phải
có nồng độ danh nghĩa, hai dung dịch phải cao hơn và hai dung dịch thấp hơn nồng
độ danh nghĩa. Các giá trị này phải được vẽ dạng đồ thị.
Để ước lượng nồng độ của chất tẩy rửa
ưa nước, đọc giá trị được cho trước bởi mẫu sản phẩm vừa mới được chuẩn bị và
xác định nồng độ của nó từ đồ thị.
Tất cả các chi tiết của phép kiểm tra
phải được thực hiện ở nhiệt độ môi
trường.
Yêu cầu: Điều chỉnh nồng độ đến
giá trị yêu cầu. Trộn đều trước khi kiểm tra lại.
Bất kỳ thay đổi nào về dạng trực quan
bên ngoài phải yêu cầu thực hiện thêm các kiểm tra.
B.3.17 Chất hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đảm bảo là bột chảy tự do, mịn và
không bị đóng bánh.
B.3.17.2 Sự phát huỳnh
quang của bột khô
Kiểm tra một mẫu bột dưới ánh sáng cực
tím để đảm bảo là nó không
có sự phát huỳnh quang có thể ảnh hưởng đến quá trình.
Như hướng dẫn, không mong đợi sẽ nhìn
thấy được nhiều hơn 10 đốm trên mỗi 10 000 mm2 (ví dụ như tám đốm
trên một đĩa đường kính 100 mm) khi được áp dụng theo phương pháp sản xuất.
B.3.17.3 Chất hiện tan
được trong nước
B.3.17.3.1 Nồng độ
Kiểm tra này sử dụng đồ thị của nồng độ
dựa theo tỷ trọng được
nhà sản xuất tạo ra để xác định nồng độ của chất hiện.
a) Kiểm tra mức của bình chứa và đưa
nó trở lại mức ban đầu bằng cách cho thêm nước và trộn một cách kỹ lưỡng.
b) Lấy một mẫu các chất trong bình chứa
và điều chỉnh nhiệt độ đến
20 °C hoặc đến nhiệt độ tại đó tỷ trọng kế đã được hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng này sẽ cho phép xác định nồng
độ của chất hiện từ đồ thị.
B.3.17.3.2 Thử làm ướt
Đảm bảo là toàn bộ bề mặt
của khối thử tham chiếu kiểu 2 được sử dụng cho kiểm tra hiệu năng của hệ
thống đã được phủ đều chất hiện.
B.3.17.3.3 Nhiệt độ
Đảm bảo là nhiệt độ của chất hiện
nằm trong các giới hạn quy định.
B.3.17.3.4 Sự phát huỳnh
quang của dung dịch
Kiểm tra một mẫu dung dịch dưới ánh
sáng cực tím để đảm bảo là nó không có sự phát huỳnh quang.
B.3.17.4 Chất hiện có
thể huyền phù trong nước
B.3.17.4.1 Nồng độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểm tra mức của bình chứa và, nếu
cần thiết, cho thêm nước để đưa trở lại mức ban
đầu và trộn một cách kỹ lưỡng để đảm bảo tạo ra một thể huyền phù hoàn toàn và
đồng đều.
b) Lấy một mẫu từ bình chứa và điều chỉnh
nhiệt độ đến 20 °C hoặc đến nhiệt độ tại đó tỷ trọng kế đã được hiệu chuẩn.
c) Đo tỷ trọng của mẫu này bằng sử dụng
tỷ trọng kế.
Tỷ trọng này sẽ cho phép xác định nồng
độ của chất hiện từ đồ thị.
B.3.17.4.2 Nhiệt độ
Kiểm tra đảm bảo là nhiệt độ của chất
hiện nằm trong các giới hạn quy định.
B.3.17.4.3 Sự phát huỳnh
quang của thể huyền phù
Khuấy một cách kỹ lưỡng chất hiện chứa
trong bể để đảm bảo bột ở trong thể
huyền phù. Kiểm tra một mẫu chất hiện ở
thể huyền phù này dưới ánh sáng cực tím để đảm bảo là nó không có sự phát huỳnh
quang.
B.3.18 Hiệu chuẩn bức
xạ kế tia cực tím
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi sử dụng bức xạ kế, người thử
nghiệm phải kiểm tra tem nhãn hiệu chuẩn về các ngày “có giá trị đến” hoặc “hiệu
chuẩn trước”. Mỗi thiết bị phải được hiệu chuẩn ít nhất một lần trong mỗi 12
tháng.
B.3.19 Hiệu chuẩn
lux kế
Lux kế phải có tem nhãn hiệu chuẩn còn
hiệu lực hoặc có sự nhận biết liên quan đến TCVN 5880 (ISO 3059).
Trước khi sử dụng lux kế, người thử
nghiệm phải kiểm tra tem nhãn hiệu chuẩn về các ngày “có giá trị đến” hoặc “hiệu
chuẩn trước”. Mỗi thiết bị phải được hiệu chuẩn ít nhất một lần trong mỗi 12
tháng.
B.3.20 Hiệu chuẩn
nhiệt kế
Các nhiệt kế phải được hiệu chuẩn có độ
chính xác ± 1 °C hoặc tốt hơn.
B.3.21 Hiệu chuẩn áp
kế
Kiểm tra sao cho tất cả các áp kế được
chỉnh đặt nằm
trong các giá trị danh định được nêu trong quy trình xử lý áp dụng được. Kiểm
tra xem các áp kế có sự nhận biết hiệu chuẩn có hiệu lực không.
B.3.22 Hiệu chuẩn khối
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Ví dụ báo cáo thử nghiệm

Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 5868 (ISO 9712), Thử không
phá hủy
-
Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân thử không phá hủy
[2] Artificial Optical Radiation
Directive (AORD) (2006/25/EC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66