TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14223-2:2024
MÁY VÀ THIẾT BỊ
SẢN XUẤT, XỬ LÝ VÀ GIA CÔNG KÍNH PHẲNG - YÊU CẦU AN TOÀN - PHẦN 2: THIẾT BỊ LƯU
GIỮ, XẾP DỠ VÀ VẬN CHUYỂN NGOÀI NHÀ MÁY
Machines and plants for the manufacture, treatment and
processing of flat glass - Safety requirements - Part 2: Storage, handling and transportation
equipment outside the factory
Lời nói đầu
TCVN 14223-2:2024 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo EN
13035-2:2008.
TCVN 14223-2:2024 do Trường Đại học Xây dựng Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng
đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14223:2024 (EN 13035), Máy và thiết bị sản xuất, xử lý và
gia công kính phẳng -
Yêu cầu an toàn, gồm các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Thiết bị lưu giữ, xếp dỡ và vận chuyển ngoài nhà máy;
- Phần 3: Máy cắt kính;
- Phần 4: Bàn lật kính.
Bộ EN 13035 còn các tiêu chuẩn sau:
- EN 13035-5, Machines and plants
for the manufacture, treatment and processing of flat glass - Safety
requirements - Part 5: Machines and installations for stacking and destacking.
- EN
13035-6, Machines and plants for the manufacture, treatment and processing of
flat glass - Safety requirements - Part 6: Machines for break-out.
- EN
13035-7, Machines and plants for the manufacture, treatment and processing of
flat glass - Safety requirements - Part 7: Cutting machines for laminated
glass.
- EN
13035-9, Machines and plants for the manufacture, treatment and processing of flat
glass - Safety requirements - Part 9: Washing installations.
- EN
13035-11, Machines and plants for the manufacture, treatment and processing of
flat glass - Safety requirements - Part 11: Drilling machines.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn loại C như quy định trong TCVN 7383-1:2004
(ISO 12100-1:2003).
Các máy có liên quan và các mối nguy hiểm được quy định trong phạm vi
áp dụng của tiêu chuẩn này.
Đối với các máy được thiết kế và chế tạo theo các quy định của tiêu chuẩn
loại C này khác với các quy định được nêu trong tiêu chuẩn loại A hoặc B, thì
các quy định của tiêu chuẩn loại C sẽ được ưu tiên hơn các quy định của tiêu chuẩn
khác.
Trong tiêu chuẩn này giả định rằng:
- Thương lượng xảy ra giữa nhà chế tạo và người sử dụng/người mua liên
quan đến các điều kiện sử dụng cụ thể không được đề cập đến trong tiêu chuẩn
này;
- Thiết bị lưu giữ cố định, có hoặc không có giá đỡ di động, thiết bị xếp
dỡ cơ khí (xem EN 13035-1) không được sử dụng bên ngoài nhà máy;
- Giá đỡ di động và giá đỡ mang tải chỉ có thể được sử dụng trên mặt bằng
gần như nằm ngang mà không có những chỗ lồi lõm đáng kể (xem Điều 7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Machines and plants for the manufacture, treatment and
processing of flat glass - Safety requirements - Part 2: storage, handling and transportation
equipment outside the factory
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu
chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn đối với việc thiết kế và lắp đặt thiết
bị dùng để lưu giữ (xem 3.2.1), xếp dỡ (xem 3.2.2), vận chuyển (xem 3.2.3) kính
phẳng bên ngoài nhà máy (xem 3.1.1) và các giá đỡ, palét được gắn vào xe tải,
xe đầu kéo, thiết bị chờ kính chuyên dụng, giá đỡ đứng và các thiết bị nâng kiểu
chân không được sử dụng cho vận chuyển đường bộ và trên các công trường xây dựng.
1.2 Các
mối nguy hiểm cụ thể khi sử dụng bên trong nhà máy được quy định trong TCVN
14223- 1:2004 (EN 13035-1).
1.3 Tiêu
chuẩn này chỉ áp dụng đối với các thiết bị tiếp xúc trực tiếp với kính. Tiêu
chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị xếp dỡ kính thủ công
như dây đeo và cốc hút chân không. Máy kéo, cần trục, thang nâng và xe nâng
cũng như các bộ phận của các phương tiện hỗ trợ khác không tiếp xúc với kính nằm
ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này cũng không áp dụng cho
các thiết bị vận chuyển kính bằng các loại hình vận chuyển không phải là đường
bộ, ví dụ: tàu thủy hoặc tàu hỏa, cũng như vận chuyển các khung cửa/cửa sổ được
lắp kính.
1.4 Tiêu chuẩn này đề cập đến tất cả các mối nguy hiểm, các tình huống nguy
hiểm và các sự cố liên quan đến thiết bị lưu giữ, xếp dỡ và vận chuyển kính phẳng
khi chúng được sử dụng đúng như dự kiến khi thiết kế và trong các điều kiện sử
dụng sai mà nhà sản xuất có thể lường trước một cách hợp lý (xem Điều 4). Tiêu
chuẩn này quy định các biện pháp kỹ thuật thích hợp để loại trừ hoặc giảm thiểu
rủi ro phát sinh từ các mối nguy hiểm trong quá trình vận hành thử, vận hành và
bảo dưỡng thiết bị. Tiếng ồn không được coi là mối nguy hiểm đối với bất kỳ loại
thiết bị nào trong phạm vi của tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
công bố mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN 6719:2008 (ISO 13850:2006), An toàn máy - Dừng khẩn cấp - Nguyên tắc thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), An toàn máy- Khái niệm cơ bản,
nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 2: Nguyên tắc kỹ thuật.
TCVN 7387-1:2004 (ISO 14122-1:2001), An toàn máy - Phương tiện
thông dụng để tiếp cận máy - Phần 1: Lựa chọn phương
tiện cố định để tiếp cận giữa hai mức.
TCVN 7387-2:2007 (ISO 14122-2:2001), An toàn máy - Các phương tiện
thông dụng để tiếp cận máy - Phần 2:
Sàn thao tác và lối đi.
TCVN 7387-3:2011 (ISO 14122-3:2001), An toàn máy - Phương tiện thông
dụng để tiếp cận máy - Phần 3: cầu thang, ghế thang và lan can.
TCVN 7387-4:2011 (ISO 14122-4:2004), An toàn máy - Phương tiện thông
dụng để tiếp cận máy - Phần 4: Thang cố định.
EN 294:1992, Safety of
machinery - Safety distances to prevent danger zones being reached
by the upper limbs (An toàn
máy - Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay người vươn tới
vùng nguy hiểm).
EN 953:1997, Safety of
machinery - Guards - General requirements for the design and
construction of fixed and movable guards (An toàn máy -
Rào chắn - Yêu cầu chung về
thiết kế và kết cấu của rào chắn cố định và di động).
EN 954-1:1996, Safety of
machinery - Safety-related parts of control systems - Part 1:
General principles for design (An toàn máy - Các bộ phận liên quan đến an toàn của hệ thống
điều khiển - Phần 1: Nguyên tắc chung khi thiết kế).
EN 981:1996, Safety of
machinery - System of auditory and visual danger and information signals
(An toàn máy - Hệ
thống các tín hiệu thông tin và nguy hiểm thính giác và thị giác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 999:19981), Safety of machinery - The
positioning of protective equipment in respect of approach speeds of parts of
the human body (An toàn
máy - Định vị che chắn bảo vệ đối với tốc độ tiếp cận của
các bộ phận cơ thể người).
TCVN 12965:2020 (ISO 11201:2020), Âm học - Tiếng ồn
phát ra từ máy và thiết bị - Xác định mức áp suất âm phát ra tại vị trí làm việc
và tại các vị trí quy định khác trong một trường âm gần như tự do phía trên một
mặt phẳng phản xạ với các hiệu chỉnh môi trường không đáng kể.
TCVN 12966:2020 (ISO 11202:2020), Âm học - Tiếng ồn phát ra từ máy
và thiết bị - Xác định mức áp suất âm phát ra tại vị trí làm việc và tại các vị
trí quy định khác áp dụng các hiệu chỉnh môi trường gần đúng.
EN 1037:1995, Safety of
machinery - Prevention of unexpected start-up (An toàn máy - Ngăn chặn khởi động
bất ngờ).
EN 1088:1995, Safety of
machinery - Interlocking devices associated with guards -
Principles for design and selection (An toàn máy- Cơ cấu khóa liên động kết hợp với rào chắn - Nguyên tắc thiết kế và lựa chọn).
EN 12195-1:2003, Load restaint assemblies on road vehicles - Safety - Part 1: Calculation of lashing
forces (Các phương tiện đảm
bảo giữ tải trên các phương tiện giao thông đường bộ - An toàn - Phần 1: Tính toán lực tác động).
EN 13035-1:2007, Machines and
plants for the manufacture, treatment and processing of flat glass - Safety
requirements - Part 1: storage, handling and transportation equipment inside
the factory (Máy và thiết
bị sản xuất, xử lý và gia công kính phẳng - Yêu cầu an toàn - Phần 1: Thiết bị
lưu giữ, xếp dỡ và vận chuyển bên trong nhà máy).
EN 13155:2003, Cranes - Safety
- Non-fixed load lifting attachments (Cần trục - An toàn - Các phụ kiện nâng tải không cố định).
EN 60204-1:2006, Safety of
machinery - Electrical equipment of machines - Part 1: General
requirements (IEC 60204-1:2005, modified) (An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 1: Yêu cầu
chung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN
7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1 Các định nghĩa chung
3.1.1
Bên ngoài nhà máy (outside
the factory)
Tất cả các khu vực, nơi kính được lưu giữ và vận chuyển, ví dụ
như trên công trường xây dựng, ngoại trừ trong các nhà xưởng khép
kín và khuôn viên của nhà máy sản xuất và gia công kính.
3.1.2
Gió giật (gust)
Gió có tốc độ tăng đột ngột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1
Thiết bị lưu giữ (storage
equipment)
Thiết bị cố định, có thể di dời hoặc di động dùng để lưu giữ các kiện
kính hoặc các tấm kính. Một số thiết bị này cũng được sử dụng để vận
chuyển.
3.2.2
Thiết bị xếp dỡ (handling
equipment)
Các thiết bị được thiết kế chuyên dùng để hỗ trợ và giữ một tấm kính hoặc
một kiện kính trong quá trình vận chuyển từ vị trí này sang vị trí khác.
3.2.3
Thiết bị vận chuyển (transportation
equipment)
Thiết bị để di chuyển các thiết bị lưu giữ hoặc thiết bị xếp dỡ đã được
chất đầy kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá vận chuyển kính chuyên dụng (frail)
Thiết bị dùng để vận chuyển các tấm kính ở tư thế gần như thẳng đứng,
được gắn cố định hoặc lắp bên cạnh xe vận chuyển (xem Hình A.1, A.2 và A.3).
3.2.5
Xe moóc tự xếp dỡ (in-loader)
Thiết bị vận chuyển (thường là rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc) có cơ cấu tự xếp
dỡ các giá đỡ có chứa
hoặc không chứa các tấm/kiện kính
(xem Hình A.4).
3.2.6
Khung đỡ kính mỏng (thin
glass frames)
Thiết bị để lưu giữ và vận chuyển các kiện kính có kích thước 4,5 m đến
6,0 m x 3,21 m và có độ dày nhỏ
hơn hoặc bằng 2,5 mm.
4 Danh mục các mối nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này bao gồm tất cả các mối nguy hiểm, các tình huống nguy hiểm và
các trường hợp nguy hiểm được đề cập đến trong tiêu chuẩn. Chúng được nhận biết
thông qua đánh giá rủi ro được coi là đáng kể cho từng loại máy, đồng thời yêu
cầu phải có các biện pháp để loại bỏ hoặc giảm các rủi ro này.
4.2 Trong quá trình vận chuyển
Bảng 1 - Danh mục các mối nguy hiểm
Danh mục các mối nguy hiểm
Đối tượng gây nguy hiểm
Biện pháp phòng ngừa
Đè vào cơ thể người
Lật và/hoặc hoặc rơi tải khỏi thiết bị vận chuyển
do:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4; 7.3
b) Dỡ hàng không chính xác của các thiết bị di động (ví dụ: từ khung
bệ, xe nâng hàng);
7.3
c) Treo không chắc chắn trên móc cẩu;
7.3
d) Sử dụng tốc độ quá mức;
5.2; 7.3
e) Áp lực của gió giật/gió trên cao
5.3; 5.4; 5.6; 7.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2; 5.4; 5.6
h) Quá tải;
7
i) Tác động bởi xung lực từ bên ngoài đến hệ thống vận chuyển;
5.6; 7.3
k) Dịch chuyển của giá vận chuyển kính chuyên dụng;
5.3; 5.4; 7.3
I) Đứt gãy thiết bị do không đủ bền.
5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bánh xe của thiết bị di động;
7.3
Cắt, cắt đứt hoặc đâm thủng
a) Các tấm kính không được neo buộc chắc chắn;
5.3; 5.4; 5.6; 5.7; 7.3
b) Kính không được xếp đúng cách;
7.3
c) Kính hỏng do va đập vào các bộ phận cố định xung quanh;
7.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5
Không sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân
Chấn thương do kính
7.3
4.3 Trong quá trình chất dỡ tải
Bảng 2 - Danh mục các mối nguy hiểm
Danh mục các mối
nguy hiểm
Đối tượng gây nguy hiểm
Biện pháp phòng ngừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lật và/hoặc rơi tải khỏi thiết bị vận chuyển do:
a) Góc nghiêng không đảm bảo;
5.3
b) Khu vực làm việc không bằng phẳng;
5.3; 5.6.2
c) Gió giật bất ngờ;
5.4; 7.3
d) Tác động của giá vận chuyển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Vị trí của thiết bị an toàn không đúng khi việc dỡ tải bị gián đoạn;
5.4; 5.6.2; 7.3
g) Mở thiết bị an toàn trước khi kiểm tra vị trí của tải;
5.3; 5.4; 5.6.2; 7.3
h) Khu vực làm việc bị hạn chế;
7.3
i) Quá tải;
7.4
k) Đứt gãy thiết bị do không đủ bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đè vào chân
Các bánh xe của thiết bị di động
7.3
Cắt, cắt đứt hoặc đâm thủng
Các tấm kính hoặc mảnh kính rơi ra khỏi thiết bị do:
a) Góc nghiêng không đúng
5.3; 5.4; 5.6.2; 7.3
b) Kính không được xếp đúng cách;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tác động của giá đỡ vận chuyển;
7.3
d) Kính hỏng do va đập với kết cấu;
5.3; 5.4; 5.6.2; 7.3
e) Vị trí của thiết bị an toàn không đúng khi việc chất tải bị gián
đoạn
5.4; 7.3
g) Gió giật bất ngờ.
7.3
Trượt, vấp và té ngã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3
b) Ngã từ trên cao.
5.6.1; 5.6.2; 7
Không sử dụng trang
thiết bị bảo hộ cá nhân
Chấn thương do kính
7.3
Khởi động hoặc chuyển động không mong muốn
a) Bề mặt kết cấu, khu vực làm việc không ngang bằng
5.3; 5.4; 5.6; 7.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2; 7.3
4.4 Vận chuyển kính phẳng bằng rơ moóc tự xếp
dỡ
Bảng 3 - Danh mục các mối nguy hiểm
Danh mục các mối nguy hiểm
Đối tượng gây nguy hiểm
Biện pháp phòng ngừa
Đè vào và va đập với cơ thể người
Lật tải và chấn thương do:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1; 7.3
b) Trong quá trình neo buộc tải;
5.6.1; 7.3
c) Rơi kính ở bên trong khu vực xếp dỡ trong khi nâng tải;
5.6.1
d) Đóng cửa chắn sau do gió;
5.6.1
e) Bên trong khu vực xếp hàng do thiết bị neo buộc tải;
5.6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2
Đè vào chân
a) Trong quá trình hạ xuống của xe moóc tự xếp dỡ;
5.6.1
b) Hạ xuống không kiểm soát của xe moóc tự xếp dỡ.
5.6.1
Đè vào bàn tay và cánh tay
a) Đóng và khoá cửa chắn sau điều khiển bằng động cơ;
5.6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1
c) Khoá hệ thống chạy khẩn cấp.
5.6.1
Cắt, cắt đứt hoặc đâm thủng
a) Kính hỏng trong quá trình di chuyển;
5.4.2; 5.6.1; 7.3
b) Kính hỏng trong quá trình mở thiết bị neo buộc tải;
5.6.1; 7.3
Trượt, vấp và té ngã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1
b) Rơi từ khung bệ ở bên trong xe moóc tự xếp dỡ;
5.6.1
c) Qua các bộ phận trong xe moóc tự xếp dỡ như thanh kéo
5.6.1; 7.3
Không sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân
Chấn thương do kính
7.3
Khởi động hoặc chuyển động không mong muốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2; 5.6.1; 7.3
5 Yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
5.1 Quy định chung
Máy phải tuân theo yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ của
điều này. Ngoài ra, máy phải được thiết kế theo nguyên tắc quy định trong TCVN
7383 (ISO 12100) cho các mối nguy hiểm có liên quan nhưng không đáng kể và
không được đề cập đến trong tiêu chuẩn này (ví dụ: các cạnh sắc).
Để áp dụng các tiêu chuẩn loại B như EN 294, EN 953, EN 983, EN 999, EN
1037, EN 1088, EN 60204-1, TCVN 6719:2008 (ISO 13850), nhà sản xuất phải thực
hiện đánh giá rủi ro một cách thích hợp để lựa chọn các yêu cầu liên quan đến
an toàn cần áp dụng.
CHÚ THÍCH: Đánh giá rủi ro cụ thể này là một phần của đánh giá rủi ro
chung liên quan đến các mối nguy không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
5.2 Quy định chung
5.2.1 Thiết
bị phải được thiết kế theo TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003) và phải được chế
tạo bằng vật liệu tuân theo TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), 4.3 b).
Thiết bị phải tuân theo TCVN 14223-1:2024 (EN 13035-1) nếu có
thể áp dụng, trừ khi có công thức khác trong điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị lưu giữ di động và thiết bị vận chuyển di động được thiết kế để
sử dụng bên ngoài nhà máy phải có khả năng chịu tải ít nhất 1,5 lần tải trọng tối
đa cho phép mà không bị biến dạng dư khi vận chuyển bằng cần trục với tốc
độ nhỏ hơn 60 m/min. Khi vận chuyển bằng mọi hình thức xe vận
chuyển với tốc độ nhỏ hơn 15 km/h, ví dụ như chở trên xe nâng hàng, thiết bị phải
chịu được tải trọng ít nhất bằng 1,5 lần tải trọng tối đa cho phép mà không bị
biến dạng dư. Đối với tốc độ lớn hơn 15 km/h, thiết bị phải có khả năng chịu được
tác động bởi các lực động là 0,8 g theo phương di chuyển (theo phương dọc) và
0,5 g theo phương vuông góc (theo phương ngang). Nếu chỉ riêng thiết bị, ví dụ:
giá đỡ, không thể chịu được tải trọng, với trường hợp này cần phải cung cấp
thông tin về cách có thể chịu được tải bằng cách lắp đặt thêm một hệ thống neo
giữ (bổ sung).
5.3 Góc nghiêng
5.3.1 Đối với các giá đỡ vận chuyển được đặt trên nền
nằm ngang, góc nghiêng ít nhất phải là 4°. Với xe tải trên nền nằm ngang và
trong các điều kiện chất tải bất lợi nhất, các giá vận chuyển kính chuyên dụng
phải có góc nghiêng ít nhất là 4°. Đối với các giá vận chuyển kính bằng xe moóc
tự xếp dỡ, góc nghiêng phải nằm trong khoảng từ 4° đến 5°. Nếu thiết bị có chức
năng neo buộc kính vốn có, chẳng hạn như giá chữ A có thể di dời, palét, kính có
thể được lưu giữ và vận chuyển ở tư thế thẳng đứng.
CHÚ THÍCH: Giá chữ A có thể di dời là thiết bị bao gói bằng kim loại được
sử dụng để lưu giữ cũng như vận chuyển kính cho khách hàng.
Trong giá chữ A có thể di dời, kính nằm thẳng đứng để các giá chữ A
này chỉ có thể mở ra được sau khi chúng đã được đặt ở vị trí
nghiêng, ví dụ: trên một giá đỡ.
5.3.2 Khi
các tấm kính được tháo ra hoặc trên các giá vận chuyển kính chuyên dụng, cần phải
có một thiết bị cho người vận hành biết rằng góc nghiêng được đảm bảo một cách
chính xác.
5.4 Hệ thống neo buộc kính
5.4.1 Phải có các quy định cho việc neo buộc kính.
Nếu bộ phận neo buộc kính không phải là một phần của thiết bị, phải có các chỉ
dẫn phù hợp trong sổ tay hướng dẫn (xem 7.3).
Các thiết bị neo buộc kính phải được thiết kế chịu được trọng lượng
kính mang theo và các lực động có thể tham gia trong các điều kiện hoạt động khắc
nghiệt và phải đảm bảo:
- Loại bỏ các tác động làm hư hỏng kính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có biện pháp chống lại sự cố hoặc dừng ngoài ý
muốn chức năng neo buộc kính.
5.4.2 Các giải pháp thích hợp để neo buộc kính là:
- Các thiết bị cố định bằng thủy lực và khí nén;
- Túi/đệm khí;
- Cột chống;
- Dây buộc/dây đai;
Xem Phụ lục B để có thêm hướng dẫn.
5.5 Thanh đỡ và tấm đệm
5.5.1 Phải
sử dụng tấm đệm mềm hơn thủy tinh để ngăn kính tiếp xúc với bất cứ vật nào cứng
hơn nó. Tất cả các chi tiết liên kết của bất kỳ bề mặt nào có khả năng tiếp xúc
với kính phải nằm chìm xuống dưới để tránh tiếp xúc, ngay cả khi ở tải trọng tối
đa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm đệm cho các thanh đỡ sau và cột chống phải đủ độ đàn hồi để đệm
kính, ví dụ như sử dụng cao su có độ cứng theo thang A có giá trị từ 40 đến 50.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
các vật liệu khác, nhưng không nên sử dụng riêng gỗ một mình.
5.5.3 Các thanh đế
Tấm đệm cho các thanh đế phải đủ để chịu được trọng lượng như cao su có
độ cứng từ 70° đến 80° A.
Để xác định diện tích đỡ kính, lấy tối thiểu 10 mm chiều rộng/m2 diện
tích bề mặt kính đối với kính có chiều dày 2,5 mm trở lên. Đối với kính có chiều
dày nhỏ hơn 2,5 mm, chiều rộng đỡ kính/m2 diện tích bề mặt kính có
thể cao hơn và do nhà sản xuất xác định.
CHÚ THÍCH:
1) Các vật liệu như trong 5.5.2 cũng được sử dụng, nhưng nhìn chung
chúng sẽ cứng hơn.
2) Ví dụ: Nếu kính được lưu giữ có kích thước 6,2 m × 3,21 m và dày ít nhất 2,5 mm, chiều rộng yêu cầu
của thanh đỡ là 200 mm (6,2 m × 3,21 m × 10/m2); Vì vậy nếu sử dụng
hai thanh đỡ, mỗi thanh đỡ phải rộng 100 mm.
5.6 Hệ thống vận chuyển chuyên dụng
5.6.1 Xe moóc tự xếp dỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1.2 Tất cả các nơi làm việc và bảo trì phải có thể
tiếp cận được từ mặt sàn hoặc phải cung cấp các phương tiện tiếp cận thích hợp
và phù hợp với bộ TCVN 7387 (ISO 14122).
Phải cung cấp hệ thống chiếu sáng toàn phần với độ rọi ít nhất là 100
Lx đối với nơi làm việc và ít nhất là 50 Lx đối với nơi bảo trì:
- Nơi ra vào thường xuyên có thể dự đoán được (nhiều hơn một lần một
ngày);
- Nơi ánh sáng tự nhiên không đủ (ví dụ: bên trong khu vực chất hàng và
bên trong phía trên bệ đỡ phía trước).
5.6.1.3 Xung quanh xe, thiết kế phải tạo ra khoảng hở tối
thiểu là 100 mm giữa mặt nền và các bộ phận của xe ngoại trừ bên trong khu vực
chất tải và đối với những chi tiết cần thiết để chịu tải, yêu cầu tối thiểu là
50 mm.
Các biện pháp chống rơi từ các bệ có độ cao hơn 1 m, ví dụ: sàn phía
trước bên trong xe, cần phải có bộ phận thích hợp dưới dạng các thanh chắn bao
gồm ít nhất một tay vịn có chiều cao từ 1 m đến 1,1 m và một thanh chắn phía dưới
chân với chiều cao xấp xỉ bằng một nửa.
Các bộ phận bên trong xe moóc có nguy cơ trượt hoặc va đập phải được
đánh dấu rõ ràng bằng đường sọc màu vàng và màu đen tương phản phù hợp với ISO
3864-1.
Việc tiếp cận khu vực chất hàng bên trong xe khi có giá đỡ kính sẽ bị cấm
bằng một biển báo an toàn phù hợp với Hình C.2, bổ sung thêm một biển phụ ghi
rõ “cấm tiếp cận khi có giá đỡ kính bên trong” theo ISO 3864-1.
Phải cung cấp một thiết bị giữ cửa chắn sau để chống gió giật (ví dụ: một
thanh cố định) cho mỗi vị trí mở thông thường (ví dụ: 90 ° và 270
°).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1.5 Phải
có thiết bị để giữ cân bằng tải trong quá trình nâng. Nếu thiết bị này sử dụng
hệ thống treo của các bánh xe rơ moóc, thì việc cân bằng này có thể thực hiện bằng
hệ thống khí nén có đủ áp suất/thể tích không khí hoặc bằng hệ thống treo khí
nén được điều khiển điện tử.
Cần phải có một thiết bị (thiết bị vận hành khẩn cấp) để ngăn tải (giá
đỡ) tiếp xúc với mặt nền trong quá trình vận chuyển. Thiết bị phải dễ dàng tiếp
cận từ mặt nền và cũng có thể xử lý được bằng các thiết bị bảo hộ cá nhân (ví dụ:
găng tay).
5.6.1.6 Các
thiết bị hiển thị và vận hành thủ công cho cửa chắn sau, khung có trụ lái và hệ
thống cố định tải (ngay cả khi nó chỉ kích hoạt hoặc tắt các bộ phận của chúng)
phải được đặt bên ngoài khu vực nguy hiểm và phải được ký hiệu rõ ràng (ví dụ:
chức năng, chế độ hoạt động, tốt nhất là sử dụng hình ảnh/biển báo).
Phải nhìn thấy mép đóng của cửa từ vị trí của bộ điều khiển đóng mở cửa
chắn sau. Tất cả các bộ phận tiếp xúc khác của cửa phải có khoảng cách tối thiểu
25 mm đến thân xe. Khoảng hở có thể được lấp đầy bằng vật liệu đủ mềm,
ví dụ: cao su mềm. Ngoài ra, cần có dấu hiệu cảnh báo (xem Phụ lục C) để đề
phòng ngón tay bị kẹp dập tại khu vực mép đóng.
Việc cáp nguồn để thực hiện chuyển động của thiết bị neo buộc tải phải
thông qua bộ điều khiển không duy trì. Các bộ phận liên quan của hệ thống điều
khiển có yêu cầu tối thiểu phù hợp với EN 954- 1:1996, loại 1. Bộ điều khiển dừng
khẩn cấp cho hệ thống neo buộc tải phải là loại không duy trì và có mạch điều
khiển với yêu cầu tối thiểu phù hợp với EN 954-1:1996, loại 1. Phải
trang bị các thiết bị cho phép nhận biết được hệ thống neo buộc tải đang ở vị
trí giới hạn cuối cho cả hai trạng thái cố định kính và trạng thái mở.
5.6.1.7 Phải
áp dụng các biện pháp kỹ thuật chống khởi động bất ngờ các chuyển động nguy hiểm
sau khi cấp điện trở lại (ví dụ khi thay đổi đầu kéo). Điều này đặc biệt
áp dụng cho hệ thống cố định tải và cửa chắn sau.
Cần có các biện pháp ngăn chặn những người không có thẩm quyền vận hành
thiết bị (ví dụ bằng cách khóa các bộ phận điều khiển).
Cần có một thiết bị ngắt kết nối có thể khóa được như công tắc chính để
ngăn các chuyển động thủy lực trong quá trình can thiệp.
5.6.1.8 Nếu thiết bị neo buộc tải không tự khóa thì cần
phải có thiết bị để cảnh báo người lái xe trong quá trình vận chuyển nếu thiết
bị an toàn bị lỗi. Thiết bị này phải là thiết bị quang học và/hoặc âm thanh và
có thể nhận biết trực tiếp hoặc gián tiếp từ vị trí của người lái. Nếu thiết bị
này không hiển thị trạng thái neo buộc tải bình thường thì phải có thêm thiết bị
hiển thị bổ sung. Vị trí, chức năng và các bước xử lý cần thiết phải được mô tả
trong sổ tay hướng dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2 Giá vận chuyển kính chuyên dụng trên xe tải và
xe tải van
5.6.2.1 Cần có thiết bị chỉ báo cho người vận hành biết
góc nghiêng cần thiết để xếp hoặc dỡ hàng. Các hệ thống chỉ báo góc nghiêng thực
tế phải có sự phân biệt rõ ràng giữa phạm vi làm việc và phạm vi nguy hiểm, ví
dụ: bằng một hệ thống có sự khác biệt hai màu.
5.6.2.2 Cần phải có thiết bị để đưa giá vận chuyển
kính chuyên dụng đến một góc lớn hơn 4° cho quá trình xếp và dỡ tải.
Điều này có thể đạt được bằng các phương pháp sau:
- Điều chỉnh giá vận chuyển kính chuyên dụng (ví dụ, Hình A.1);
- Điều chỉnh khung xe.
Trong trường hợp hệ thống điều chỉnh có các chức năng điều khiển, các bộ
phận liên quan của hệ thống điều khiển phải có yêu cầu tối thiểu phù hợp với EN
954-1:1996, loại 1. Đối với các hệ thống khác, vị trí đã điều chỉnh phải được
duy trì, ví dụ: bằng cách sử dụng hệ thống phanh tự hãm.
5.6.2.3 Cần có bộ phận chặn bằng cơ khí ở phía trước
và ở cuối mỗi tấm kính trên giá vận chuyển kính chuyên dụng để ngăn chặn tấm
kính trượt ra khỏi các chồng kính theo hướng di chuyển và hướng ngược lại. Cùng
với các phần tử cố định tải khác, các thiết bị phải phù hợp với 5.2.2.
5.6.2.4 Các
giá vận chuyển kính chuyên dụng phải được lắp đặt trên xe theo các thông số kỹ
thuật do nhà sản xuất xe đưa ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3.1 Cần
có phương tiện để gắn thiết bị neo buộc tải có thể tái sử dụng vào giá đỡ hoặc palét khi
không sử dụng.
5.6.3.2 Khung
cơ sở của các giá đỡ tĩnh và palét sẽ được sử dụng làm điểm cố định phù hợp với
EN 12195-1:2003 (đảm bảo an toàn cho các phương tiện giao thông đường bộ chở
hàng) để gắn chặt và/hoặc đỡ thiết bị vào phương tiện.
5.7 Thiết bị nâng kiểu chân không
Đối với các thiết bị nâng kiểu chân không dùng cho kính phẳng, kể cả
khi được sử dụng với các thiết bị vận chuyển khác ngoài cần trục, phải tuân
theo các yêu cầu của EN 13155:2003 cùng với các yêu cầu bổ sung dưới đây.
Bộ phận liên quan đến an toàn của hệ thống điều khiển ít nhất phải được
thiết kế phù hợp với EN 954- 1:1996, loại 1. Bộ điều khiển không dây phải tuân
theo EN 60204-1:2006, 9.2.7.
Tất cả các chuyển động phải được điều khiển bằng thiết bị điều khiển
không duy trì. Các thiết bị này phải đảm bảo chống lại hoạt động ngoài ý muốn.
CHÚ THÍCH: Khi thiết kế thiết bị nâng kiểu chân không cho kính phẳng, cần
xem xét tình trạng của bề mặt kính (ví dụ: nhẵn hoặc có vân, lớp phủ hoặc lớp bột).
6 Kiểm tra xác nhận các yêu cầu an toàn và/hoặc biện
pháp bảo vệ
Điều này bao gồm các phương pháp kiểm tra xác nhận sự phù hợp của máy với
các yêu cầu của Điều 5 và 7. Các tiêu chí chấp nhận có trong Điều 5 và 7 hoặc
có thể tìm thấy trong điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tham chiếu ở Điều 5
Yêu cầu về an toàn và/hoặc biện pháp bảo vệ
Phương pháp kiểm tra
Kiểm tra bằng quan sát
Kiểm tra chức năng
Đo đạc
5.2
Kiểm tra thiết kế
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
5.3
Góc nghiêng
X
5.4
Hệ thống neo buộc tải
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5
Các thanh đỡ và tấm đệm
X
X
5.6
Hệ thống vận chuyển chuyên dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1
Xe moóc tự xếp dỡ
X
X
X
5.6.2
Giá vận chuyển kính chuyên dụng trên xe tải và xe tải van
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
5.6.3
Giá đỡ và palét
X
X
5.7
Thiết bị nâng kiểu chân không
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
7 Thông tin sử dụng
7.1 Quy định chung
Thông tin sử dụng phải được xây dựng tuân theo TCVN 7383-2:2004 (ISO
12100-2:2003), Điều 6.
7.2 Tín hiệu và thiết bị cảnh báo
Phải cung cấp các tín hiệu an toàn cảnh báo các mối nguy hiểm theo
5.6.1.3 và 5.6.1.6.
Phải trang bị các thiết bị cảnh báo phù hợp với 5.6.1.1 và
5.6.1.8.
7.3 Các tài liệu kèm theo
Văn bản hướng dẫn (sổ tay hướng dẫn) phải được soạn thảo theo TCVN
7383-2:2004 (ISO 12100- 2:2003), 6.5. Cụ thể, thông tin được yêu cầu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Sử dụng đúng các thiết bị phụ trợ, ví dụ tấm
đệm, thiết bị neo buộc tải;
7.3.3 Khuyến
nghị về việc neo buộc kính trong quá trình vận chuyển;
7.3.4 Khuyến nghị trong quá trình dỡ các giá đỡ
kính, nền phải bằng phẳng và ổn định;
7.3.5 Điều chỉnh và quan sát góc nghiêng trong quá
trình xếp và dỡ tải của các hệ thống vận chuyển chuyên dụng;
7.3.6 Khuyến nghị sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân
(ví dụ áo ghi lê, găng tay, giày bảo hộ, mũ bảo hộ, kính bảo hộ);
7.3.7 Khuyến nghị người sử dụng kiểm tra định kỳ kết
cấu.
CHÚ THÍCH: Các quy định cho người sử dụng của các quốc gia có thể yêu cầu kiểm
tra thường xuyên hơn và/hoặc cụ thể hơn.
7.3.8 Sổ tay hướng dẫn và tài liệu kỹ thuật mô tả thiết
bị phải công bố các thông tin về tiếng ồn sau:
- Mức áp suất âm thanh trọng số A tại các vị trí làm việc khi mức này
vượt quá 70 dB(A) tuân theo TCVN 12965 (ISO 11201)
hoặc TCVN 12866 (ISO 11202). Nếu mức này không vượt quá 70 dB(A), vẫn phải công bố
mức thực tế này. Độ không tin cậy của phép đo phải được nêu rõ cho bất cứ giá
trị phát thải tiếng ồn nào được công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- (Các) vị trí làm việc, nơi các (mức) áp suất âm thanh phát ra được
xác định.
CHÚ THÍCH 1: Giả định rằng, đối với thiết bị trong phạm vi áp
dụng của tiêu chuẩn này, mức áp suất âm thanh trọng số A phát
ra tại các vị trí làm việc không vượt quá 80 dB(A) và giá trị áp suất âm thanh
tức thời trọng số C có đỉnh không vượt quá 63 Pa.
CHÚ THÍCH 2: Thông tin về phát thải tiếng ồn phải được cung cấp trong tài liệu
bán hàng.
7.3.9 Thông số kỹ thuật của các phụ tùng thay thế
khi sử dụng có ảnh hưởng đến sức khoẻ và an toàn của người vận hành.
7.3.10 Đối với các thiết bị mang tải, hệ số thử tải
tĩnh đã sử dụng.
7.4 Ghi nhãn
Tất cả các thiết bị phải được gắn nhãn một cách bền vững, rõ ràng, dễ đọc
và có chứa tối thiểu:
- Tên doanh nghiệp và địa chỉ đầy đủ của nhà sản xuất và đại diện được ủy
quyền của họ, nếu có;
- Ghi nhãn bắt buộc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ký hiệu của máy;
- Ký hiệu số sê ri của kiểu, nếu có;
- Số sê ri hoặc số nhận dạng, nếu có;
- Ngày kiểm tra trước khi giao hàng, nếu cần;
- Thông tin bổ sung, công suất.
Đối với hệ thống vận chuyển, thông tin bổ sung cần thiết gồm:
- Tải trọng lớn nhất cho phép tính bằng kg; Trọng lượng của hệ thống
không tải nếu vượt quá 5 % giới hạn tải trọng làm việc của thiết bị hoặc 50 kg,
tùy theo giá trị nào nhỏ hơn;
- Kích thước tối đa và tối thiểu của kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Các loại
thiết bị

Hình A.1 - Giá vận chuyển kính chuyên dụng
trang bị cho xe tải van

Hình A.2 - Giá vận chuyển kính chuyên dụng có
thể thay đổi góc nghiêng


Hình A.3 - Giá vận chuyển kính chuyên dụng với
chân đỡ có thể di chuyển để đảm bảo góc nghiêng
trong quá trình xếp dỡ hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.4 - Xe moóc tự xếp dỡ
Phụ lục B
(tham khảo)
Hướng dẫn
cho các thiết bị neo buộc kính
B.1 Cột chống thủy lực và khí nén
Nên duy trì chức năng giữ tải ngay cả khi áp suất thủy lực/khí nén bị giảm.
Điều khiển thu hồi các cột chống chỉ được thực hiện với điều khiển cảm
biến và từ một vị trí an toàn cho phép giám sát tải trọng và giữ cho người vận
hành tránh xa các mảnh kính rơi.
B.2 Túi/Đệm khí
Khả năng chống kính vỡ thông qua việc chọn vật liệu và xác định kích
thước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một giải pháp thích hợp để tránh chuyển động không mong muốn của túi/đệm
khí là, ví dụ: định vị bằng hình thức ôm kín hoặc bằng ma sát.
B.3 Cột để chống trên giá vận chuyển kính chuyên dụng
Đảm bảo đủ độ ổn định thông qua việc chọn vật liệu và xác định kích thước.
Phải có khả năng lắp và tháo khỏi nền bằng thủ công. Các khóa giữ phải
chịu được tải trọng dự kiến.
B.4 Bảo vệ dây buộc khỏi tác động của kính bằng
phương pháp bảo vệ cạnh
Có thể tìm thấy các khuyến nghị về bảo vệ cạnh trong EN 13393.
B.5 Dây đai
Bảo vệ dây đai khỏi tác động của kính bằng phương pháp bảo vệ cạnh.
Mỗi kiện kính phải được đóng đai riêng biệt và có neo buộc với giá đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham khảo)
Ký hiệu
đồ họa cho biển báo và tín hiệu

Hình C.1 - Cảnh báo chấn thương tay

Hình C.2 - Cấm xâm phạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 14223-3:2024 (EN 13025-3), Máy và thiết bị sản xuất, xử lý
và gia công kính phẳng - Yêu cầu
an toàn - Phần 3: Máy cắt
kính.
[2] TCVN 14223-4:2024 (EN 13025-4), Máy và thiết bị sản xuất, xử lý
và gia công kính phẳng - Yêu cầu
an toàn - Phần 4: Bàn lật
kính.
[3] EN 12195-2, Load restraint
assemblies on road vehicles - Safety
- Part 2: Web lashing made from man-made fibres (Neo buộc tải trên phương tiện giao thông đường bộ - An toàn - Phần 2: Dây buộc làm từ
sợi nhân tạo).
[4] EN 13246, Packaging - Specification
for tensional Steel strapping (Đóng gói - Thông số kỹ thuật cho đai thép chịu
kéo).
[5] EN 13393, Packaging - Specification for edge protectors (Đóng gói - Thông số kỹ thuật cho bộ phận bảo vệ cạnh).
[6] EN 13394, Packaging - Specification for non-metallic tensional strapping (Bao bì
- Thông số kỹ thuật cho dây đai phi kim loại chịu kéo).
[7] EN 13035-5, Machines and
plants for the manufacture, treatment and processing of flat glass - Safety requirements - Part 5: Machines and
installations for stacking and destacking (Máy và thiết bị sản xuất, xử lý và gia công kính phẳng - Yêu cầu an toàn - Phần 5: Máy và
thiết bị cho công tác xếp và dỡ chồng kính).
[8] EN 13035-6, Machines and
plants for the manufacture, treatment and processing of flat glass -Safety
requirements - Part 6: Machines
for break-out (Máy và thiết
bị sản xuất, xử lý và gia công kính phẳng- Yêu cầu an toàn - Phần 6: Máy phá vỡ kính).
[9] EN 13035-7, Machines and
plants for the manufacture, treatment and processing of flat glass - Safety
requirements - Part 7: Cutting
machines for laminated glass (Máy
và thiết bị sản xuất, xử lý và gia công kính phẳng - Yêu cầu an toàn - Phần 7: Máy cắt kính
dán).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] EN 13035-11, Machines and plants for the manufacture, treatment and processing of flat glass - Safety requirements - Part 11: Drilling
machines (Máy và thiết bị sản xuất, xử lý và gia công
kính phẳng - Yêu cầu an
toàn - Phần 11: Máy khoan kính).
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Danh mục các mối nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Kiểm tra xác nhận các yêu cầu an toàn và/hoặc biện pháp bảo vệ
7 Thông tin sử dụng
Phụ lục A (tham khảo) Các loại thiết bị
Phụ lục B (tham khảo) Hướng dẫn cho các thiết bị neo buộc kính
Phụ lục C (tham khảo) Biểu tượng cho biển báo và tín hiệu
Thư mục tài liệu tham khảo