TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
14212:2024
MÓNG
CẦN TRỤC THÁP – THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Tower crane foundation - Design, construction
and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 14212:2024 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo JGJ/T
187:2009
Technical
specification for concrete foundation engineering of tower cranes và JGJ/T 301:2013 Technical
specification for concrete foundation engineering of large tower cranes.
TCVN 14212:2024 do Viện khoa học công nghệ
xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÓNG CẦN TRỤC
THÁP – THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để
thiết kế, thi công và nghiệm thu móng bê tông cốt thép của cần trục tháp[1]
có thân tháp quay hoặc không quay, có cần nâng hạ hoặc nằm ngang, lắp đặt cố định
(tĩnh tại)
phục
vụ quá trình thi công xây dựng công trình.
Khi thiết kế, thi công và nghiệm thu móng
cần trục tháp, ngoài việc tuân thủ tiêu chuẩn này, cần tuân thủ các quy định của
tiêu chuẩn khác có liên quan.
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 1651-1, Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép
thanh tròn trơn;
TCVN 1651-2, Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép
thanh vằn;
TCVN 2682, Xi măng poóc lăng;
TCVN 2737, Tải trọng và tác động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4447, Công tác đất - Thi công và
nghiệm thu;
TCVN 4453, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
TCVN 5574, Thiết kế kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép;
TCVN 5575, Kết cấu thép - Tiêu chuẩn
thiết kế;
TCVN 7549-3, Cần trục - Sử dụng an
toàn. Phần
3: Cần trục tháp;
TCVN 7570, Cốt liệu cho bê tông và vữa
- Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 8242-3, Cần trục - Từ vựng. Phần
3: Cần trục tháp;
TCVN 9035, Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng
xi măng trong xây dựng;
TCVN 9340, Hỗn hợp bê tông trộn sẵn -
Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9362, Tiêu chuẩn thiết kế nền
nhà và công trình;
TCVN 9385, Chống sét cho công trình
xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
TCVN 9393, Cọc - Phương pháp thử nghiệm
hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục;
TCVN 9394, Đóng và ép cọc - Thi công
và nghiệm thu;
TCVN 9395, Cọc khoan nhồi - Thi công
và nghiệm thu;
TCVN 9403, Gia cố đất nền yếu -
Phương pháp trụ đất xi măng;
TCVN 10304, Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết
kế;
TCVN 11832, Gia cố nền đất yếu -
Phương pháp gia cố toàn khối.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1.1
Chỉ dẫn kỹ thuật cần trục tháp (manufacturer's
instructions)
Chỉ dẫn kỹ thuật cần trục tháp là tập hợp
các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng
cho thiết kế, chế tạo, lắp dựng, vận hành, bảo trì, sửa chữa cần trục tháp do
nhà chế tạo cần trục tháp cung cấp.
3.1.2
Tải dằn (base ballast)
Các khối bê tông đúc sẵn, được đặt trên
móng của cần trục tháp, bổ sung thêm trọng lượng cho móng cần trục tháp.
3.1.3
Trạng thái đang làm việc (in-service state)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4
Trạng thái không làm việc (out of service state)
Trạng thái trong đó cần trục tháp không
được sử dụng, không có tải trên bộ phận móc theo quy định của tiêu chuẩn và/ hoặc
nhà sản xuất.
3.2 Ký hiệu
3.2.1 Đặc trưng hình
học
A diện tích đáy móng
a khoảng cách từ điểm đặt hợp lực đến cạnh đáy
móng có áp lực lớn nhất
ax khoảng cách từ điểm đặt
hợp lực ex đến mép móng
ay khoảng cách từ điểm đặt
hợp lực ey đến mép móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c khoảng cách theo phương
ngang từ mép móng đến đỉnh mái dốc
c1, c2 khoảng cách
theo phương ngang từ mép trong của cọc góc tới mép ngoài của đài cọc
d chiều sâu đặt móng
ex khoảng cách lệch
tâm theo phương x
ey khoảng cách lệch
tâm theo phương y
h chiều cao móng
(đài cọc)
h0 chiều cao m việc của
đài cọc
n tổng số cọc dưới đáy
đài cọc
s1, s2 độ lún của hai
cạnh móng theo hướng nghiêng của móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xj, yj tọa độ tim cọc thứ j cần tính toán
theo hệ trục tọa độ trọng tâm nhóm cọc tại cao trình đáy đài
α góc nghiêng mái dốc
θ độ nghiêng của đáy móng
3.2.2 Ngoại lực và nội
lực
Fd tải trọng thẳng đứng
tính toán tại mặt trên móng (đài cọc).
Fn lực ngang tính toán tại
mặt trên móng
Fnx, Fny lực ngang tính
toán tại mặt trên đài cọc theo phương x và y tương ứng
G trọng lượng tính toán của
bản thân móng, tải
dằn và đất trên nó hoặc dưới nước có kể đến tác động đẩy nổi của nước (nếu có)
M mô men uốn tính toán tại
mặt trên móng (đài cọc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N lực dọc tính toán trung
bình lên cọc
Ni phản lực tính toán dọc
trục của cọc thứ i, không bao gồm
trọng lượng bản thân của đài cọc và đất
trên nó
Nj lực dọc tính toán lên đầu
cọc thứ j
Ngoc lực dọc trục tính toán
của cọc góc đài, không bao gồm trọng lượng bản thân của đài cọc và đất trên
nó
Nmax lực dọc tính
toán lớn nhất lên cọc
p áp lực tính toán trung bình tại đáy móng
pmax, pmin áp lực tính
toán lớn nhất và nhỏ nhất tại cạnh đáy móng
pt áp lực tính toán tại
mép cột của cần trục tháp
Tmax, Tmin giá trị tính
toán của tải trọng tập trung tại hai cột trên đường chéo khi mô men lật của
cần
trục tháp có hướng theo đường chéo của mặt cắt thân cần trục tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wx, Wy
mô men chống uốn
của móng quanh trục x và y tương ứng
Φ sức chịu tải cho phép của nền đất
3.2.3 Đặc trưng vật
liệu
Rbt cường độ chịu kéo tính
toán dọc trục của bê tông đài móng
3.2.4 Hệ số tính toán
c hệ số khí động
Gf hệ số hiệu ứng giật
γL hệ số độ tin cậy chống lật
φ hệ số đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Việc thiết kế và thi
công móng bê tông cốt thép cần trục tháp phải dựa trên báo cáo khảo sát địa
chát công trình có tính đến các yếu tố như loại kết cấu công trình, điều kiện
xây dựng, yêu cầu sử dụng và chi phí dự án, phù hợp với điều kiện địa phương và
xây dựng an toàn.
4.2 Thiết kế móng cần trục
tháp phải phù hợp với các quy định của TCVN 5574, TCVN 5575, TCVN 9362, TCVN
10304 và các tiêu chuẩn khác có liên quan. Khi thiết kế móng cần trục tháp cần
được cấp đầy đủ các tài liệu về tải trọng, tính năng kỹ thuật của cần trục tháp
cố định lắp ráp với nó.
4.3 Thiết kế móng cần trục tháp cần được
tính toán lần lượt theo trạng thái đang làm việc và không làm việc. Tải trọng ở
trạng thái đang làm việc bao gồm tải trọng bản thân, tải trọng nâng, tải trọng
gió và móng của cần trục tháp, với hệ số tổ hợp, trong đó tải trọng nâng không
bao gồm hệ số động lực (TCVN 4244). Tải trọng ở trạng thái không làm việc bao gồm
tải trọng bản thân, tải trọng gió và móng của cần trục tháp.
4.4 Khi thiết kế
móng cần trục tháp, tải trọng cũng như tổ hợp được xác định theo TCVN
2737:2023, (xem phụ lục A). Hệ số tầm quan trọng của công trình cần được lấy bằng
1.
4.5 Tải trọng tác dụng lên móng bao gồm lực thẳng đứng
(Fd), lực ngang (Fn), mô men uốn (M),
mô men xoắn (MT) (do tải trọng bản thân của cần trục tháp, tải
trọng nâng, tải trọng gió, v.v.) ở trạng thái đang làm việc và không làm việc,
tải trọng bản thân của móng, tải dằn và đất trên nó (G), xem Hình 1. Các
tải trọng này có thể được xác định từ các phương pháp phân tích nội lực kết cấu
cần trục tháp.

Hình 1 - Các tải
trọng tác dụng lên móng
4.6 Khi thiết kế móng cần
trục tháp nếu không có điều kiện xác định chính xác các tải trọng tính toán thì
có thể sử dụng các thông số được nêu trong chỉ dẫn kỹ thuật cần trục tháp do
nhà chế tạo cần trục tháp cung cấp (chỉ dẫn kỹ thuật cần trục tháp) nhưng cần
phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn về tải trọng có liên quan. Nếu áp lực gió được
nêu trong chỉ dẫn kỹ thuật cần trục tháp nhỏ hơn tính toán theo Phụ lục A thì
áp lực gió phải được xác định theo Phụ lục A.
4.7 Chiều cao tính toán (H)
khi cần trục tháp ở trạng thái độc lập cần được tính từ bề mặt trên móng tới một
nửa đỉnh tháp hoặc đỉnh cần trục tháp đối với cần trục tháp đầu bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Khi xác định
chiều sâu đặt móng cần tính đến các yếu tố như điều kiện địa chất công trình,
giá trị tải trọng cần trục tháp. Cao độ mặt trên móng không nên vượt quá cao độ
mặt đất tự nhiên hiện trường.
4.10 Nền và móng cần trục
tháp cần được tính theo các quy định sau đây:
a) Nền và móng cần trục tháp cần tuân thủ
các quy định có liên quan đến khả năng chịu lực.
b) Độ lún, độ lún lệch cho phép của móng
cần trục tháp không được vượt quá các giá trị được quy định tại 5.3.4.
4.11 Khi thiết kế móng cần
trục tháp, có thể sử dụng báo cáo khảo sát địa chất công trình của dự án. Trong
trường hợp cần thiết, có thể bổ sung điểm thăm dò tại vị trí móng cần trục
tháp.
4.12 Móng cần trục tháp cần được trang bị các
thiết bị nối đất chống sét với giá trị điện trở được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật
cần trục tháp và
phù hợp với TCVN 7549-3, TCVN 9385.
4.13 Không lắp ráp hoặc vận
hành cần trục tháp khi vận tốc gió từ cấp 5 (thang sức gió Beaufort) [1] trở lên hoặc
theo quy định của nhà sản xuất. Khi có bão phải có các biện pháp phù hợp đảm bảo
an toàn cho cần trục tháp như: cơ cấu phanh chuyển động quay được nhả ra để
cho cần trục tự do quay trong gió, có các thiết bị phụ như dây giằng hoặc neo
giữ cần trục tháp đảm bảo ổn định khi cần trục tháp không làm việc, v.v.
4.14 Theo chiều cao,
thân cần trục tháp
phải neo chặt vào công trình theo chỉ dẫn kỹ thuật cần trục tháp (nếu cần thiết).
5 Móng nông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Khi vị trí điểm đặt hợp
lực của các tải trọng tác dụng lên móng, nằm trong vùng lõi (pmin ≥ 0) (Hình
56), áp lực tại đáy móng có thể được
tính theo công thức sau:
a) Đối với trường hợp lệch tâm một
phương:

(1)

(2)
b) Đối với trường hợp lệch tâm hai
phương:

(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
5.1.2 Khi vị trí điểm đặt hợp
lực của các tải trọng tác dụng lên móng, nằm ngoài vùng lõi (pmin < 0), diện
tích phần đáy móng cho phép tách khỏi nền đất (giải phóng) không được lớn hơn
1/4 diện tích toàn bộ đáy móng, áp lực tại đáy móng có thể được tính theo công
thức sau:
a) Khi móng hình vuông chịu tải trọng lệch
tâm một phương (Hình 2):

(5)
b) Khi móng hình vuông chịu tải trọng lệch
tâm hai phương (Hình 3):

(6)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(8)

(9)

(10)

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Áp lực
đất đáy móng hình vuông dưới tác dụng của tải trọng lệch tâm một phương (một phần
diện tích dược giải phóng)

Hình 3 - Áp lực đất đáy
móng hình vuông dưới tác dụng của tải trọng lệch tâm hai phương (một phần diện
tích được giải phóng)
5.1.3 Sức chịu tải của móng hình vuông cần tuân theo các quy định
sau:
a) Trường hợp tải trọng đúng tâm:
p ≤ qa
(11)

(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qa là sức chịu tải giới hạn
của nền, được xác định theo TCVN 9362;
γdt là hệ số độ tin
cậy, lấy không nhỏ hơn 1,2.
b) Trường hợp tải trọng lệch tâm, ngoài
việc đáp ứng công thức (11) còn tuân theo công thức sau:
pmax ≤ 1,2 .
qa
(13)
5.1.4 Đối với nền đã được gia
cố (xử lý), sức chịu tải của nền đất gia cố cần được xác định theo các tiêu chuẩn
tương ứng (ví dụ TCVN 9403, TCVN 11832, v.v.).
5.1.5 Trong phạm vi tính toán
ứng suất các lớp đất, nếu tồn tại lớp đất yếu, sức chịu tải các lớp đất bên dưới cần được
kiểm tra theo TCVN 9362.
5.1.6 Khi móng cần trục tháp
nằm trên nền đá, nếu cần thiết có thể sử dụng bu lông neo vào đá.
5.2 Ổn định của
móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MG ≥ γG . (M + Fn . h)
(14)
trong đó:
MG là mô men chống
lật tại mặt phẳng đáy móng cần trục tháp (bằng tổng các tích số trọng lượng cần
trục tháp, tải dằn, tải trọng bản thân móng, với khoảng cách tương ứng từ điểm
đặt lực đó tới mép móng);
γG là hệ số độ tin
cậy chống lật, không nhỏ hơn 1,35.
b) Khoảng cách từ mép móng cần trục tháp
tới đỉnh mái dốc (Hình 4) không được nhỏ hơn 2,5 m và tuân theo yêu cầu sau:

(15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Vị trí
móng gần mái dốc
Khi móng cần trục tháp nằm gần mái dốc
và không tuân thủ quy định tại công thức (15), cần kiểm tra độ ổn định mái dốc
bằng phương pháp mặt trượt trụ tròn với hệ số độ tin cậy tối thiểu bằng 1,2 hoặc
phương pháp Bishop
-
hệ số độ tin cậy tối thiểu bằng 1,4.
5.3 Độ lún của
nền đất
5.3.1 Khi giá trị đặc trưng
của sức chịu tải cho phép của lớp đất chịu lực chính (qa)
không nhỏ 130 kPa, đồng thời đất dính có chỉ số chảy (độ sệt) IL
không lớn hơn 0,75, cát chặt vừa, không cần tiến hành kiểm tra độ lún nền đất tự nhiên của
móng cần trục
tháp.
CHÚ THÍCH: Lớp đất chịu lực chính của
móng có chiều dày 1,5b (b là chiều rộng
móng). Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, chiều dày lớp đất chịu lực không nhỏ
hơn 5 m.
5.3.2 Khi nền đất dưới móng cần
trục tháp có một trong các điều kiện sau, độ lún nền đất cần được kiểm tra:
a) Các lớp đất san lắp gần móng có thể
gây ra độ lún không đều lớn.
b) Dưới đáy móng có lớp đất yếu hoặc lớp
đất lấp có chiều dày
lớn.
5.3.3 Tính toán độ lún, độ
lún lệch của nền đất dưới móng cần thực hiện theo TCVN 9362. Trong đó độ lún lệch
có thể xác định bằng phương pháp điểm góc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(16)
trong đó:
b là chiều rộng đáy móng theo hướng nghiêng của
móng.
5.4 Tính toán
móng
5.4.1 Cốt thép của móng cần
được tính toán chịu uốn và cắt phù hợp với TCVN 5574.
5.4.2 Khi tính sức chịu tải của
móng, diện tích móng xung quanh 4 cột (thanh cánh) của thân cần trục tháp xem
như là liền khối, vị trí mặt cắt tính toán chịu uốn và chịu cắt nguy hiểm là tại
mép cột (Hình 5).

Hình 5 - Áp lực
đất đáy móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(17)
trong đó:
pmax là áp lực tính toán lớn
nhất tại cạnh đáy móng, được xác định theo 5.1.3 hoặc 5.1.4;
pt là áp lực tính toán tại
mép cột của cần trục tháp, được xác định theo 5.1.
5.5 Yêu cầu cấu
tạo
5.5.1 Chiều cao móng cần trục
tháp cần tuân thủ yêu cầu chống lực kéo của các chi tiết chôn sẵn, không nên nhỏ
hơn 1000 mm, không nên sử dụng móng có độ dốc hoặc móng có tiết diện hình bậc
thang.
5.5.2 Bê tông móng có cấp cường
độ chịu nén không nhỏ hơn B15, cấp cường độ chịu nén của bê tông lót không thấp
hơn B10, chiều dày lớp bê tông lót không nhỏ hơn 100 mm.
5.5.3 Đường kính cốt thép dọc
lớp trên và lớp dưới của móng không nhỏ hơn 12 mm và khoảng cách cách giữa các
thanh không lớn hơn 200 mm. Cốt thép lớp trên và lớp dưới được liên kết bằng
thanh thép đứng có khoảng cách không lớn hơn 500 mm. Diện tích tiết diện cốt
thép chịu nén không nhỏ hơn một nửa diện tích cốt thép chịu kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Móng cọc
6.1 Quy định
chung
6.1.1 Khi nền đất là đất yếu
và việc sử dụng móng nông không đáp ứng các yêu cầu về khả năng chịu lực, độ
lún của móng cần trục tháp, có thể
sử dụng móng cọc.
6.1.2 Có thể sử dụng cọc bê
tông đúc sẵn, cọc ống ứng lực trước, cọc ống thép hoặc cọc bê tông đổ tại chỗ.
6.1.3 Mũi cọc nên được chống
vào lớp đất tốt. Trường hợp chống vào lớp đất chịu lực là cát, chiều sâu mũi cọc
trong lớp đất cát không nhỏ hơn 1,5d, đối với đất sỏi - không nhỏ hơn 1d.
Khi có lớp đất yếu dưới lớp đất chịu lực, chiều dày lớp chịu lực dưới mũi cọc
không nhỏ hơn 3d.
6.1.4 Thiết kế móng cọc phải
tính tải trọng tác động lên đầu cọc, sức chịu tải trọng nén và kéo của cọc và
nhóm cọc, tính toán đài cọc, v.v., không cần tính độ lún của móng cọc
khi mũi cọc được chống vào lớp đất có sức chịu tải cao như cát chặt, chặt vừa.
6.1.5 Thiết kế móng cọc cần
phù hợp với TCVN 10304.
6.2 Tính toán
móng
6.2.1 Tính toán cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6 - Mặt bằng
móng hình chữ thập
6.2.1.2 Tải trọng tác dụng lên
đầu cọc của móng cần được xác định theo công thức sau đây:
a) Trường hợp tải trọng đúng tâm:

(18)
b) Trường hợp tải trọng thẳng đứng lệch
tâm:

(19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N ≤ Qa
(20)
Nmax ≤ 1,2 . Qa
(21)
Đối với cọc chịu nén:

(22)
Đối với cọc chịu kéo:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Qa là sức chịu tải cho phép của
cọc, được xác định theo TCVN 10304;
γ0 là hệ số điều kiện làm việc,
được xác định theo TCVN 10304;
γn là hệ tầm quan trọng công trình, lấy bằng 1;
γk là hệ số độ tin cậy của đất, được xác định theo
TCVN 10304;
Rc,d là trị tính toán sức
chịu tải trọng nén;
Rt d là trị tính toán sức chịu
tải trọng kéo.
6.2.1.4 Cọc bê tông cốt thép chịu
kéo dọc trục cần được kiểm tra chống nứt với chiều rộng vết nứt giới hạn cho
phép là 0,2 mm.
6.2.1.5 Đối với cọc ứng lực trước
chịu kéo, cần kiểm tra khả năng chịu kéo của cốt thép dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1 Tính toán chịu
uốn và chịu cắt
6.2.2.1.1 Đài cọc cần được tính
toán chịu uốn và chịu cắt. Mô men uốn và lực cắt được xác định theo 6.2.2.1.2 và
6.2.2.1.3. Khả năng chống uốn, chống cắt, cốt thép được tính toán theo TCVN 5574.
6.2.2.1.2 Với đài cọc hình vuông có nhiều cọc,
mô men uốn tại vị trí mép cột (phần tô bóng Hình 7) được xác định theo công thức
sau:

(24)

(25)
trong đó:
Mxd, Myd là mô men uốn tính toán tại mặt dưới
đài cọc quanh trục x và y tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7 - Sơ đồ
tính toán mô men uốn đài cọc
6.2.2.1.3 Khả năng chống cắt của đài cọc tại tiết
diện được tính toán theo TCVN 5574.
6.2.2.1.4 Khi dưới đài cọc, có 4
đến 5 cọc, nên bố trí dầm chìm nằm trên đầu cọc (Hình 8).
6.2.2.1.5 Khi tính mô
men uốn và lực cắt của dầm chìm đối với đài cọc hình chữ thập, cọc có thể xem
như gối cố định và có thể tính toán như dầm đơn giản hoặc liên tục (Hình 8,
Hình 9), mô men uốn tính toán M tác dụng theo hướng dọc trục của bất kỳ
dầm nào, tải trọng thẳng đứng tính toán Fd tác dụng lên toàn
bộ móng. Dầm liên tục bên trong nên bố trí cốt thép chịu mô men dương và âm đối
xứng. Diện tích thép chịu nén của dầm đơn giản không nhỏ hơn một nửa diện tích
thép chịu kéo. Chiều rộng tính toán mặt cắt dầm chìm không nhỏ hơn đường kính cọc.

CHÚ DẪN:
1 Dầm chìm
Hình 8 - Bố trí dầm
chìm đài cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
L1, L2 khoảng cách từ
tâm cọc đến tâm cột cần trục tháp liền kề theo hướng đường chéo của mặt cắt
thân cần trục tháp.
Hình 9 - Sơ đồ tính
toán dầm chìm (theo mặt cắt 1-1 Hình 8)
Giá trị tải trọng tập trung tính toán của hai cột trên
đường chéo cần trục tháp (Hình 9) có thể được xác định theo công thức sau:

(26)

(27)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.2 Tính toán chọc thủng
Đài cọc cần được kiểm tra chống chọc thủng
do các cọc nằm ngoài tháp chọc thủng gây ra phù hợp với TCVN 5574. Khi kiểm tra
khả năng chống chọc thủng của đài cọc cần chú ý trường hợp phá hoại do cọc góc gây ra.
6.3 Yêu cầu cấu
tạo
6.3.1 Kết cấu móng cọc
cần phù hợp với TCVN 5574 và TCVN 10304. Các chi tiết chôn sẵn cần bố trí theo chỉ dẫn
kỹ thuật cần trục tháp. Cấp cường độ chịu nén của
bê tông đài cọc toàn khối không nhỏ hơn B20. Cấp cường độ chịu nén của bê tông cọc đúc
sẵn, cọc khoan nhồi không nhỏ hơn B15, cọc đóng và ép ứng lực trước - không nhỏ
hơn B20.
6.3.2 Cọc cần được thiết kế
theo yêu cầu về tính toán và thi công. Hàm lượng cốt thép dọc không nhỏ hơn từ
0,20 % đến 0,65 % cho cọc đổ tại chỗ (cọc có đường kính nhỏ lấy giá trị hàm lượng
cốt thép lớn, cọc có đường kính lớn lấy giá trị hàm lượng cốt thép nhỏ), đối với
cọc đúc sẵn không nhỏ hơn 0,80 %, đối với cọc ứng lực trước không nhỏ hơn 0,45
%. Cốt thép
dọc được bố trí đều theo chu vi cọc, khoảng cách thông thủy giữa chúng không nhỏ
hơn 60 mm, đối với cọc bê tông cốt thép không ứng lực trước, cốt thép dọc không
nhỏ hơn 6Ø12. Cốt thép
đai xoắn ốc với đường kính không nhỏ hơn 6 mm và khoảng cách nên từ 200 đến 300
mm. Trong phạm vi 5 lần đường kính từ đầu cọc, khoảng cách giữa các thép đai
nên gần hơn và không lớn hơn 100 mm. Đối với cọc chịu nhổ hay cọc chống, cần bố
trí cốt thép dọc theo chiều dài với tiết diện thép không đổi hoặc theo tính
toán. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép của cọc đổ tại chỗ và cọc đúc sẵn
không nhỏ hơn 35 mm, cọc đổ tại chỗ dưới nước không nhỏ hơn 50 mm.
6.3.3 Đài cọc nên có bản
hình vuông hoặc dải chữ thập với chiều cao tiết diện không thay đổi, chiều cao
tiết diện không nhỏ hơn 1000 mm và tuân thủ các yêu cầu theo chỉ dẫn kỹ thuật cần
trục tháp. Các cọc nên bố trí đều và đối xứng và không nên ít hơn 4 đối với cọc
ép, đóng. Khoảng cách từ tâm cọc biên đến mép đài cọc không nhỏ hơn đường kính
cọc hoặc cạnh cọc. Khoảng cách từ mép ngoài cọc đến mép đài cọc không nhỏ hơn
250 mm. Vị
trí
giao nhau của dải chữ thập cần được mở rộng nách.
6.3.4 Có thể tận dụng các cọc
sẵn có của công trình. Khi đó cần căn cứ vào vị trí, số lượng, sức chịu tải cọc
để thiết kế đài cọc cho phù hợp. Đối với cọc khoan nhồi đường kính lớn hơn hoặc
bằng 1 m, cho phép sử dụng 1 cọc, nhưng phải đảm bảo khả năng chịu lực, độ lún
và độ lún lệch không vượt quá giới hạn cho phép. Khi đó, cọc được tính toán chịu
tác dụng đồng thời của lực đứng, lực ngang và mô men (phương pháp tính toán có
thể tham khảo TCVN 10304). Để giảm lực ngang, mô men lên đầu cọc, có thể liên kết
cọc với các đài cọc hoặc công trình xung quanh.
6.3.5 Cốt thép đài cọc dạng
bản được bố trí theo kết quả tính toán và yêu cầu cấu tạo. Đường kính cốt thép
không nhỏ hơn 12 mm và khoảng cách không lớn hơn 200 mm, giữa cốt thép lớp trên
và lớp dưới bố trí cốt thép gá. Nên bố trí dầm chìm theo phương đường chéo. Đài
cọc hình chữ thập cần được bố trí cốt thép theo hai hướng riêng biệt của dải,
thép dọc được thiết kế chịu mô men dương và âm. Đường kính thép đai không nhỏ
hơn 8mm và khoảng cách không lớn hơn 200mm.
6.3.6 Khi đường kính cọc nhỏ
hơn 800 mm, chiều dài cọc ngàm trong đài cọc không nhỏ hơn 50 mm, khi đường
kính cọc không nhỏ hơn 800 mm, chiều dài cọc ngàm trong đài cọc không nhỏ hơn
100 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Đài móng hỗn hợp
7.1 Quy định
chung
7.1.1 Khi cần trục tháp lắp đặt
trong hố móng tầng hầm, căn cứ vào thiết kế kết cấu tầng hầm, các kết cấu được bố trí xung
quanh, điều kiện địa chất công trình và sự thuận tiện trong thi công, có thể bố
trí móng cần trục tháp ở giữa sàn và trần, hoặc trên sàn.
7.1.2 Móng hỗn hợp có thể được cấu
thành bởi bản bê tông hoặc bệ thép, cột thép tổ hợp rỗng hoặc cột ống thép và cọc
đổ tại chỗ hoặc cọc ống thép (Hình 10).

CHÚ DẪN:
1 Cần trục
tháp
4 Cọc đổ tại chỗ
2 Bê tông đài
móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Cột thép tổ
hợp rỗng
6 Giằng thép
hình
Hình 10 - Mặt đứng
đài móng hỗn hợp
7.1.3 Đài móng và cọc
được thiết kế theo các quy định được nêu tại Điều 6.
7.1.4 Thiết kế bệ thép cần phù hợp với TCVN 5575. Bệ thép
được tạo thành từ liên kết hàn hoặc bu lông giữa dầm phụ, dầm chính (thép hình)
và tấm thép. Dầm chính (thép hình) nên được liên kết hàn với cột thép tổ hợp rỗng.
7.1.5 Các cọc của cần trục
tháp trong tầng hầm cần tránh dầm móng, đài móng, các dải đổ sau hoặc dải cốt
thép.
7.1.6 Khi thi công đào đất
theo từng tầng, cần kịp thời bố trí thanh chống xung quanh cột thép tổ hợp rỗng
để liên kết toàn bộ cột thép tổ hợp rỗng (Hình 10). Diện tích tiết diện ngang của
thanh chống không nhỏ hơn diện tích tiết diện ngang của thanh cánh thuộc cột
thép tổ hợp rỗng. Chiều cao mối hàn liên kết thanh cánh của thanh chống với
thanh bụng không nhỏ hơn 6 mm, chiều dài mối hàn góc xung quanh không nhỏ hơn
200 mm. Khi chiều dài tính toán của cột thép tổ hợp rỗng lớn hơn 8 m, phải bố
trí cốt thép chống cắt (thanh bụng), khoảng cách theo phương đứng của các cốt
thép chống cắt không lớn hơn 6 m và có yêu cầu cấu tạo giống thanh chống đứng.
7.2 Tính toán
đài móng hỗn hợp
7.2.1 Tính toán đài móng cần tuân
thủ các quy định của TCVN 10304 và TCVN 5574. Có thể xem cột thép tổ hợp rỗng
như các cọc móng, chống uốn và chống cắt cần tính toán theo các quy định tại
6.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ổn định tổng thể của cột thép tổ hợp rỗng chịu
nén.
b) Độ mảnh của cột thép tổ hợp rỗng.
c) Độ mảnh của cấu kiện thuộc cột thép tổ
hợp rỗng.
d) Tính toán thanh bụng chịu lực dọc, lực
cắt, mô men uốn.
e) Liên kết hàn của cột thép tổ hợp rỗng.
7.3 Yêu cầu cấu
tạo
7.3.1 Cấu tạo của đài móng
bê tông cần tuân thủ các quy định tại
5.5 và 6.3, đồng thời phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật cần trục tháp và TCVN 5574.
Khoảng cách từ mép cột thép tổ hợp rỗng đến mép đài móng (theo phương ngang) và
khoảng cách từ đỉnh chân cột
thép đến mép dưới đài móng (theo phương đứng) không nhỏ hơn 200 mm.
7.3.2 Phần dưới của cột thép
tổ hợp rỗng cần bố trí trùng
với tâm cọc và cần sử dụng bốn thanh cánh hàn đối xứng, kích thước tiết diện
ngang (của một cột thép tổ hợp rỗng) không nhỏ hơn 400 mm x 400 mm. Thanh cánh nên
sử dụng thép góc đều cạnh và không nên nhỏ hơn L90 mm x 8 mm. Thanh bụng nên sử
dụng thanh thép góc hoặc thép tấm. Chiều dài ngàm cột thép tổ hợp rỗng trong
đài móng không nhỏ hơn một nửa chiều cao đài móng. Cấu tạo cột thép tổ hợp rỗng cần
phù hợp với các quy định của TCVN 5575. Thanh bụng cột thép tổ hợp sử dụng thép góc hoặc
thép tấm. Nên sử dụng thép tấm, thuận lợi khi đặt trong lồng cốt thép đai cọc đổ
tại chỗ, hơn nữa thi công đơn giản.
7.3.3 Cấu tạo cọc đổ tại chỗ
cần tuân thủ các quy định của TCVN 10304, kích thước cọc phải đáp ứng các yêu cầu
về việc đặt
cột
thép tổ hợp rỗng trong lồng cốt thép đai cọc. Cốt thép đai của cọc đổ tại chỗ,
trong phạm vi bao quanh cột thép tổ hợp rỗng, cần được đặt dầy và khoảng cách
không lớn hơn 100 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết đỉnh cội thép tổ hợp rỗng với
đài móng có thể sử dụng thanh thép neo hàn vào thanh cánh. Chiều dài neo của
thanh thép neo không nhỏ hơn 30D (D là đường kính thanh thép
neo). Thanh thép neo của cột thép tổ hợp rỗng không ít hơn 4Ø25, hay là, thanh thép
neo tại một cột không ít hơn 1Ø25. Khuyến khích hàn thanh thép góc chống cắt và chọc thủng
nằm ngang liên kết giữa cột thép tổ hợp rỗng với đài móng.
8 Thi công
8.1 Công tác thi công cọc cần
tuân theo TCVN 9394 hoặc TCVN 9395. Công tác đào đất và chuẩn bị nền cho hố
móng cần tuân theo của
TCVN 4447 và TCVN 9361. Công tác bê tông và bê tông cốt thép tuân theo TCVN
4453.
8.2 Trước khi thi công
móng, công tác chuẩn bị cần thực hiện theo thiết kế và phương án thi công cần
trục tháp. Nếu cần thiết, các hố móng cần được chống đỡ, thoát nước và có biện
pháp ngăn nước.
8.3 Sau khi lắp đặt cốt
thép và chi tiết chôn sẵn, chúng cần được kiểm tra và nghiệm thu theo các yêu cầu
của thiết kế. Trong quá trình đổ bê tông, không được làm xê dịch cốt thép hoặc
chi tiết chôn sẵn. Sau khi đổ, bê tông cần được đảm bảo độ ẩm trong thời gian bảo
dưỡng. Đất được lấp và đầm chặt xung quanh móng.
8.4 Khi lắp đặt cần trục
tháp, cường độ chịu nén của bê tông móng cần đạt trên 80 % cường độ thiết kế,
khi vận hành sử dụng cần trục tháp cường độ chịu nén của bê tông móng cần đạt
100 % cường độ thiết kế.
8.5 Trong quá trình thi
công móng bê tông, bốn góc của móng cần được quan trắc. Quan trắc độ lún bốn
góc và ghi giá trị ban đầu. Sau khi lắp đặt cần trục tháp, cần quan trắc và ghi
chép định kỳ, độ lún và độ nghiêng không được lớn hơn quy định tại 5.3.4.
8.6 Khi lắp đặt đài móng hỗn
hợp của cột thép tổ hợp rỗng, độ thẳng đứng và độ lệch phần đầu trên không được
lớn hơn giá trị cho phép được quy định tại Bảng 2. Các thanh cánh của cột thép
tổ hợp rỗng cần được đặt bên trong lồng cốt thép đai của cọc đổ tại chỗ và cần hàn chắc
chắn với cốt thép dọc của cọc đổ tại chỗ.
8.7 Đối với móng hỗn hợp,
việc đào đất trong hố móng, cấu tạo của cột thép tổ hợp rỗng khi lắp dựng cần
đáp ứng các quy định tại 7.1.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Kiểm tra và nghiệm
thu
9.1 Kiểm tra và nghiệm
thu cọc
9.1.1 Khi thi công cọc đúc sẵn
(bao gồm cọc bê tông đúc sẵn, cọc bê tông ứng lực trước và cọc thép) cần tiến
hành kiểm tra và nghiệm thu theo TCVN 9394, lưu ý các nội dung sau đây:
a) Kiểm tra độ thẳng đứng cọc (hoặc
khung hạ cọc), điều kiện dừng hạ cọc (áp lực ép, chiều sâu hạ cọc).
b) Chất lượng mối nối cọc, thời gian nối
cọc, mức độ toàn vẹn đầu cọc.
c) Khi hạ cọc bằng búa: số nhát búa trên mỗi mét cọc,
số nhát búa ở 1 m cuối
cùng, tổng số nhát búa, độ chối
cho ba loạt búa cuối cùng, cao độ đầu cọc.
9.1.2 Khi thi công cọc khoan
nhồi cần tiến hành kiểm tra và nghiệm thu theo TCVN 9395, lưu ý các nội dung
sau đây:
a) Trước khi đổ bê tông, cần kiểm tra
vị trí tâm cọc, chiều sâu, đường kính, độ thẳng đứng, độ lắng đáy lỗ theo TCVN
9395.
b) Kiểm tra vị trí đặt thực tế của lồng
cốt thép đai và được ghi vào biên bản kiểm tra và nghiệm thu có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.4 Kiểm tra sai số
vị trí cọc cho phép của cọc cần phù hợp với TCVN 9394 hoặc TCVN 9395.
9.1.5 Cần kiểm tra chất lượng
thân cọc và sức chịu tải cọc theo TCVN 10304, TCVN 9393, TCVN 9394, TCVN 9395.
Cho phép sử dụng kết quả thí nghiệm xác định sức chịu tải cọc của dự án nếu
chúng có cùng điều kiện địa chất công trình, giống nhau về loại và chiều dài cọc.
9.1.6 Cấu tạo liên kết giữa cọc
với đài cọc và chiều dài neo cần đáp ứng quy định 6.3 của tiêu chuẩn này và
TCVN 9394 hoặc TCVN 9395.
9.2 Kiểm tra
và nghiệm thu hố móng
9.2.1 Yêu cầu kiểm tra và
nghiệm thu công tác đào đất móng cần phù hợp với các quy định của TCVN 4447.
9.2.2 Sau khi đào móng cần trục
tháp, cần tiến hành kiểm tra và nghiệm thu hố móng theo TCVN 9361, đáy hố móng
cần kiểm tra về chiều dài, chiều rộng, độ phẳng đáy hố, đặc điểm nền đất có đáp
ứng yêu cầu thiết kế, điều kiện địa chất có phù hợp với báo cáo khảo sát địa chất công trình.
9.2.3 Nền đất được gia cố cần
được kiểm tra trước khi chính thức thi công, các thông số và ảnh hưởng của việc
gia cố cần được chứng minh. Đối với thí nghiệm nén kiểm tra kết quả của việc
gia cố, tải trọng thí
nghiệm lớn nhất không nhỏ hơn 2 lần giá trị áp lực thiết kế yêu cầu. Ngoài việc
tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn này, việc kiểm tra nền đất gia cố còn phù hợp với
TCVN 9361.
9.3 Kiểm tra
và nghiệm thu móng, đài cọc
9.3.1 Các vật liệu như thép, xi măng, cát, đá khi
đưa vào công trường, cần tiến hành kiểm tra và nghiệm thu theo các tiêu chuẩn có
liên quan: đối với cốt thép TCVN 1651-1, TCVN 1651-2; đối với xi măng -
TCVN 2682,
TCVN 9035; đối
với cốt liệu bê tông - TCVN 7570; đối với bê tông trộn sẵn - TCVN 9340. Công
tác kiểm tra và nghiệm thu công tác bê tông và bê tông cốt thép tuân theo TCVN 4453.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3 Cường độ chịu nén của
bê tông móng cần đáp ứng các yêu cầu của thiết kế. Mẫu thí nghiệm dùng để kiểm
tra cường độ chịu nén của bê tông cần được lấy ngẫu nhiên khi đổ bê tông. Việc
lấy mẫu kiểm tra và bảo dưỡng cần phù hợp với TCVN 4453.
9.3.4 Bề ngoài của kết cấu
móng không được có các khuyết tật nghiêm trọng. Đối với khuyết tật thông thường nếu
có, cần tiến hành xử lý bằng các phương pháp có liên quan. Cần trục
tháp được lắp đặt sau khi đã nghiệm thu lại.
9.3.5 Dung sai cho phép về
kích thước móng cần đáp ứng quy định của Bảng 1.
Bảng 1 - Dung
sai cho phép và phương pháp kiểm tra móng cần trục tháp
Nội dung
Dung sai cho
phép
mm
Phương pháp
kiểm tra
Cao độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng
thước thép, nivo nước hoặc dây néo
Kích thước ngoài mặt phẳng (chiều dài,
chiều rộng, chiều cao)
± 20
Kiểm tra bằng
thước thép
Độ nhám (phẳng) bề mặt
10 và L/1000
Kiểm tra bằng
thước thép, nivo nước hoặc dây néo
Kích thước lỗ chờ
± 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bu lông neo
chôn sẵn
Cao độ (phần đỉnh)
± 20
Kiểm tra bằng
thước thép, nivo nước hoặc dây néo
Khoảng cách giữa các tâm
± 2
Kiểm tra bằng
thước thép
CHÚ THÍCH: L là cạnh của móng
hình vuông hoặc hình chữ thập.
9.3.6 Nghiệm thu móng ngoài
việc cần đáp ứng các yêu cầu của mục này, cần phù hợp với các yêu cầu của TCVN
4453.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Kiểm tra
và nghiệm thu cột thép tổ hợp rỗng
9.4.1 Chủng loại, thông số kỹ
thuật, đặc tính của thép và vật liệu hàn cần đáp ứng yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn
có liên quan. Sự phù hợp giữa que hàn hoặc các vật liệu hàn với kim loại cơ bản
cần đáp ứng các yêu cầu của các tiêu chuẩn có liên quan.
Tính năng, quy cách, chủng loại của vật
liệu hàn nối và vật liệu thép cần phù hợp với yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn sản
phẩm. Sự phối hợp của kim loại cơ bản và vật liệu hàn nối như que hàn cần phù hợp với
quy định của tiêu chuẩn có liên quan và yêu cầu thiết kế.
9.4.2 Chiều cao mối hàn cần
đáp ứng các yêu cầu thiết kế, bề mặt mối hàn không được có các khuyết tật như vết
nứt, lỗi hàn, bọt khí, tạp chất, vết nứt vòng cung, v.v.
9.4.3 Dung sai liên kết của cột
thép tổ hợp rỗng với các thanh bụng cần phù hợp với các tiêu chuẩn về chế tạo,
lắp ráp kết cấu thép có liên quan.
9.4.4 Dung sai về lắp đặt cột
thép tổ hợp rỗng cần đáp ứng các quy định của Bảng 2.
Bảng 2 - Dung
sai cho phép khi lắp đặt cột thép tổ hợp rỗng
Nội dung
Dung sai cho
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
kiểm tra
Độ lệch của
tâm cột
≥ 0 đến ≤ 20
Kiểm tra bằng
thước thép và dây néo
Cao độ cột
±10
Kiểm tra bằng
nivo nước
Độ thẳng đứng
trục cột
0,5H/100
và ≤ 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: H là tổng chiều dài
của cột thép tổ hợp rỗng.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Tính toán tải trọng gió[2]
A.1 Áp lực gió
Áp lực gió được tính theo công thức:

(A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q là áp lực của gió, tính bằng N/m2;
Vs là vận tốc gió tính
toán, tính bằng m/s.
A.2 Trạng thái gió
Hai trạng thái gió thiết kế được xét đến
trong tính toán tải trọng gió tác dụng lên cần trục tháp.
a) Trạng thái gió cho
phép cần trục tháp làm việc
Là trạng thái gió lớn nhất mà cần trục
tháp được thiết kế để làm việc. Các tải trọng gió được giả định tác dụng theo
hướng bất lợi kết hợp với các tải trọng khác trong điều kiện làm việc. Các áp lực
gió tính toán cho phép cần trục tháp làm việc và các vận tốc gió tương ứng được
cho trong Bảng A.1. Chúng được giả định là không đổi trên cùng độ cao của cần
trục tháp.
CHÚ THÍCH: Thông thường chỗ lắp thiết bị
đo vận tốc gió trên cần trục tháp phải là chỗ cao nhất. Trong trường hợp vận tốc
gió tại các độ cao khác nhau đáng kể đối với sự an toàn của cần trục tháp, thì Nhà
chế tạo sẽ phải định rõ độ cao lắp đặt thiết bị đo gió.
Bảng A.1 - Áp lực
gió tính toán cho phép cần trục tháp làm việc
Kiểu cần trục
tháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/m2
Vận tốc gió
tính toán cho phép cần trục tháp làm việc,
m/s
Cần trục tháp dễ dàng được bảo vệ để
chống lại tác động của gió hoặc được thiết kế dành riêng cho sử dụng trong
gió nhẹ.
Cần trục tháp dùng trong lắp dựng.
125
14
Tất cả các kiểu cần trục
tháp thông thường làm việc ngoài trời.
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cần trục tháp phải liên tục làm việc
trong gió lớn.
500
28
Giả thiết rằng các vận tốc hoạt động và
các gia tốc định mức không cần thiết phải đạt đến khi có gió thổi mạnh.
b) Trạng thái gió bảo
đảm ổn định, không cho phép cần trục tháp làm việc
Là gió mạnh nhất (bão) mà cần trục tháp
được thiết kế vẫn bảo đảm độ ổn định (độ bền) trong điều kiện không làm việc,
như Nhà thiết kế đã chỉ ra. Vận tốc gió biến đổi theo chiều cao của cần trục tháp
so với mặt đất, theo vị trí địa lý và mức độ chắn gió.
Đối với các cần trục tháp sử dụng ngoài
trời, áp lực gió lý thuyết quy định và vận tốc gió tương ứng đối với trạng thái
cần trục tháp không cho phép làm việc được cho trong Bảng A.2.
Bảng A.2 - Áp lực
gió tính toán không cho phép cần trục tháp làm việc
Độ cao so
với
mặt đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực gió
tính toán không cho phép cần trục tháp
làm việc,
N/m2
Vận tốc gió
tính toán tương ứng không cho phép cần trục
tháp làm việc,
m/s
≥ 0 đến < 20
800
36
≥ 20 tới <
100
1 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 100
1 300
46
Khi tính toán tải trọng gió trong điều
kiện cần trục tháp không cho phép làm việc, áp lực gió có thể lấy giá trị không đổi
trong mỗi khoảng độ cao thẳng đứng như được cho trong Bảng A.2. Nói cách khác,
áp lực gió tính toán tại điểm cao nhất của cần trục tháp có thể được giả định
là không đổi trên toàn độ cao của nó.
Nếu cần trục tháp được lắp đặt cố định
hoặc được sử dụng trong thời gian dài ở vùng mà có vận tốc gió đặc biệt lớn,
thì các giá trị trên có thể được thay đổi bằng việc thỏa thuận giữa cơ quan có
thẩm quyền và Nhà thiết kế theo các dữ liệu khí tượng tại vùng đó.
Đối với một số kiểu cần trục tháp, cần của
nó có thể hạ xuống một cách nhanh chóng (ví dụ như cần trục tháp có thể hạ xuống
một cách dễ dàng bằng một cơ cấu được lắp trên nó (tự hạ)), thì trạng thái cần
trục tháp không cho phép làm việc không cần xét đến với điều kiện cần trục tháp
phải được thiết kế để hạ càn sau mỗi ngày làm việc.
A.3 Tải trọng gió
Đối với hầu hết các cụm kết cấu, bộ phận
kết cấu và các bộ phận riêng biệt được sử dụng trong kết cấu của cần trục tháp,
tải trọng gió được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
F là tải trọng gió, tính
bằng N;
A là diện tích chắn gió của
bộ phận kết cấu đang xét, tính bằng m2;
g là áp lực gió tương ứng
với điều kiện thiết kế, tính bằng N/m2;
c là hệ số khí động;
Gf là hệ số hiệu ứng giật,
lấy bằng 1,1.
Tổng tải trọng gió tác dụng lên kết cấu
được lấy bằng tổng của các tải trọng gió tác dụng lên các bộ phận cấu thành của nó.
A.4 Hệ số khí động
A.4.1 Các bộ phận
riêng biệt, khung và các bộ phận khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng gió tác dụng lên các khung
giàn đơn có thể được tính toán dựa trên các hệ số khí động đối với các bộ phận
riêng biệt được cho ở phần trên của Bảng A.3. Trong trường hợp này độ mảnh của
mỗi một bộ phận sẽ phải xét đến. Có thể
sử dụng hệ số khí động toàn bộ khung giàn được tổng hợp từ các tiết diện phẳng
và tròn được cho trong phần giữa của bảng.
Nếu khung giàn được chế tạo từ các kết cấu
có tiết diện phẳng và tròn, hoặc các tiết diện tròn cho cả hai chế độ gió thổi,
thì các hệ số khí
động thích hợp được áp dụng cho các mặt chắn gió tương ứng.
Nếu khung giàn sử dụng các tấm bản mã
liên kết hàn có kích thước tiêu chuẩn thì không cần thiết phải xét đến phần diện
tích này, với điều kiện chiều dài của các bộ phận riêng biệt được lấy giữa các
tâm điểm của nút liên kết.

Hình A.1 - Xác
định độ mảnh
Trong kết cấu giàn, chiều dài của các bộ
phận riêng biệt được lấy giữa các tâm của các nút liên kết kề nhau, xem hình
A.2.

Hình A.2 - Xác
định hệ số đặc, giãn cách và tỷ lệ tiết diện
Bảng A.3 - Hệ số khí động c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm
Độ mảnh l/b
hoặc l/D 1)
≤ 5
10
20
30
40
50
> 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiết diện cán định hình L, U
1,15
1,15
1,3
1,4
1,45
1,5
1,6
Các tiết diện rỗng vuông tới 356 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,45
1,5
1,55
1,55
1,55
1,6
Và tiết diện chữ nhật tới 254 x 457 (mm)
1,05
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
1,4
1,5
1,6
Các tiết diện khác
1,30
1,35
1,60
1,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,80
1,80
Các tiết diện tròn, trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D . Vs < 6 m2/s
0,60
0,70
0,80
0,85
0,90
0,90
0,90
D . Vs ≥ 6 m2/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
0,70
0,70
0,75
0,80
0,80
Các tiết diện rỗng vuông lớn hơn 356
mm và tiết diện rỗng chữ nhật lớn hơn 254 x 457 mm.

b/d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,55
1,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,10
2,20
1
1,40
1,55
1,75
1,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,0
1,20
1,30
1,35
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,80
0,90
0,90
1,0
1,0
Các khung giàn đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,70
Các tiết diện tròn, trong đó:
D .Vs < 6 m2/s
D .Vs ≥ 6 m2/s
1,10
0,80
Buồng máy,
v.v.
Kết cấu chữ nhật trên nền cứng hoặc nền
đất.
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu trong Bảng A.3:
D là đường kính ngoài của tiết diện;
Vs là vận tốc
gió tính toán.

(A.3)
trong đó:
Ai là diện tích hình chiếu
của cấu kiện thứ i trong giàn;
Ac là diện tích bao của kết
cấu (xem Hình A.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.4)
Đối với “a” lấy giá trị hình học
nhỏ nhất của mặt chắn gió.

(A.5)

Hình A.3 - Xác
định hệ số giãn cách và tỷ lệ tiết diện
A.4.2 Các khung giàn
phức tạp
Sẽ có sự che chắn khi các khung hoặc bộ
phận kết cấu được bố trí song song, các tải trọng gió tác dụng lên khung hoặc bộ
phận phía có gió thổi và lên các bộ phận không bị chắn gió phía sau sẽ được tính
toán bằng cách sử dụng các hệ số khí động thích hợp. Tải trọng gió tác dụng lên
các bộ phận được che chắn được tính bằng cách nhân với hệ số chắn gió η được cho trong
Bảng A.4, giá trị của η thay đổi theo
hệ số đặc φ và giãn cách được cho trên Hình A.1.
Khi một số khung hoặc bộ phận kết cấu giống
nhau được đạt cách đều nhau, thì hệ số chắn gió được giả định là tăng dần cho tới khung thứ
chín và giữ không đổi cho những khung tiếp sau. Các tải trọng gió được tính toán như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.6)
Trên khung thứ hai:

(A.7)
Trên khung thứ n:

(A.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên khung thứ 9 và các khung tiếp
sau:

(A.9)
Tổng tải trọng gió tác dụng bằng:
Khi có tới 9 khung:

(A.10)
Khi có lớn hơn 9 khung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.11)
CHÚ THÍCH: Số hạng ηX sử dụng trong
công thức trên được giả định có giới hạn dưới là 0,10. Nó được lấy bằng 0,10 bất cứ khi nào ηX < 0,10.
Bảng A.4 - Hệ số chắn
gió η
Hệ số giãn
cách

Hệ số đặc

0,1
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,5
≥ 0,6
0,5
0,75
0,40
0,32
0,21
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,92
0,75
0,59
0,43
0,25
0,10
2,0
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,63
0,50
0,33
0,20
4,0
1,0
0,88
0,76
0,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
5,0
1,0
0,95
0,88
0,81
0,75
0,68
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
CHÚ THÍCH: Đối với giá trị trung gian
của hệ số giãn cách và hệ số đặc, hệ số chắn gió được xác định bằng nội suy
tuyến tính
A.4.3 Tháp giàn
Trong tính toán tải trọng gió tác dụng
lên tháp giàn vuông, khi không thể tính toán kỹ lưỡng thì phần diện tích kín của
mặt chắn gió của tháp được nhân với hệ số lực toàn bộ được xác định như sau:
- Đối với tháp giàn tiết diện phẳng: 1,7.(1 + η)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khi D . Vs < 6 m2/s:
1,1·(1 + η)
+ Khi D .Vs ≥ 6 m2/s:
1,4
Giá trị của η được lấy trong
Bảng A.4 đối với
= 1 và theo hệ số đặc của mặt chắn gió.
Tải trọng gió lớn nhất tác dụng lên
tháp giàn vuông xảy ra khi gió thổi vào góc tháp. Khi không thể tính toán cụ thể
thì tải trọng này có thể được lấy bằng 1,2 lần tải trọng tác dụng lên một mặt
tháp.
A.4.4 Các bộ phận kết cấu
xiên so với hướng gió
- Các bộ phận riêng biệt, các khung ...
Khi gió thổi xiên một góc so với trục dọc
của bộ phận kết cấu hoặc bề mặt của khung, thì tải trọng giỏ theo hướng gió được
tính bằng:

(A.12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ là góc tạo bởi hướng gió (θ < 90°) với trục
dọc hoặc bề mặt.
- Giàn và tháp giàn
Khi gió thổi xiên một góc so với trục dọc của giàn
hoặc tháp giàn, tải trọng gió theo hướng gió được tính bằng:

(A.13)
trong đó:
không được nhỏ hơn 0,35
và lớn hơn 1.
với:
θ là góc tạo bởi hướng gió với trục dọc của
giàn hoặc tháp giàn, ° (θ < 90°).
Sp là diện tích của các
thanh giằng trong giàn hoặc tháp giàn chiếu lên mặt phẳng chắn gió, tính
bằng
m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của K2 được giả
định có giới hạn dưới và giới hạn trên tương ứng là 0,35 và 1,0. K2
được lấy bằng 0,35 khi giá trị tính toán < 0,35 và bằng 1,0 khi giá trị tính
toán > 1,0.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] QCVN 02:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
[2] JGJ/T 187:2009 Technical specification
for concrete foundation engineering of tower cranes (Chỉ dẫn kỹ thuật
cho móng bê tông của cần trục tháp)
[3] JGJ/T 301:2013 Technical specification
for concrete foundation engineering of large tower cranes (Chỉ dẫn kỹ thuật
cho móng bê tông của cần trục tháp loại lớn)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tiêu chuẩn viện
dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.2 Ký hiệu
4 Quy định chung
5 Móng nông
5.1 Sức chịu tải của nền đất
5.2 Ổn định của móng
5.3 Độ lún của nền đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Yêu cầu cấu tạo
6 Móng cọc
6.1 Quy định chung
6.2 Tính toán móng
6.2.1 Tính toán cọc
6.2.2 Tính toán đài cọc
6.3 Yêu cầu cấu tạo
7 Đài móng hỗn hợp
7.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Yêu cầu cấu tạo
8 Thi công
9 Kiểm tra và
nghiệm thu
9.1 Kiểm tra và nghiệm thu
cọc
9.2 Kiểm tra và nghiệm thu
hố móng
9.3 Kiểm tra và nghiệm thu
móng, đài cọc
9.4 Kiểm tra và nghiệm thu
cột thép tổ hợp rỗng
Phụ lục A (tham khảo) Tính
toán tải trọng gió
A.1 Áp lực gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Tải trọng gió
A.4 Hệ số khí động
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Xem TCVN 8242-3
[2] Tham khảo TCVN 4244:2005