TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13557-1:2022
VẬT
LIỆU DÁN TƯỜNG DẠNG CUỘN - VẬT LIỆU DÁN TƯỜNG ĐỘ BỀN CAO - PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ
THUẬT
Wallcoverings
in roll form - Heavy duty wallcoverings - Part 1: Specifications
Lời nói đầu
TCVN 13557-1:2022 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn EN 259-1:2001, Wallcoverings in roll form -
Heavy duty wallcoverings - Part 1: Specifications.
TCVN 13557-1:2022 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13557:2022, Vật liệu dán tường
dạng cuộn - Vật liệu dán tường độ bền cao, bao gồm các phần sau:
TCVN 13557-1:2022; Phần 1: Yêu cầu
kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Vật liệu dán tường độ bền cao là vật
liệu dán tường được sử dụng trong những khu vực có mật độ lưu thông cao hoặc
các trung tâm thương mại.
Có nhiều loại vật liệu dán tường được sản xuất
theo các công nghệ khác nhau. Để đảm bảo tính năng của vật liệu, người sử dụng
cần tuân thủ hướng dẫn dán tường của nhà sản xuất đối với mỗi sản phẩm cụ thể.
Vật liệu dán tường độ bền cao có nhiều
cấp độ bền màu với ánh sáng khác nhau. Ký hiệu các cấp độ này và các ký hiệu
như khả năng rửa, độ bền va đập, ghép hoa văn, các phương pháp thi công và tháo
dỡ được nêu trong TCVN 11895:2017 (EN 235:2002). Điều này sẽ giúp người sử dụng
lựa chọn được loại vật liệu dán tường phù hợp.
VẬT LIỆU DÁN
TƯỜNG DẠNG CUỘN - VẬT LIỆU DÁN TƯỜNG ĐỘ BỀN CAO - PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
Wallcoverings
in roll form - Heavy duty
wallcoverings - Part 1: Specifications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
vật liệu dán tường độ bền cao dạng cuộn để dán lên tường và trần bằng cách thi
công keo toàn bộ bề mặt tiếp xúc giữa vật liệu dán tường và nền và không có mục
đích trang trí sau khi dán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu ghi nhãn của tiêu chuẩn
này là cơ sở để cung cấp các
thông tin cho khách hàng trong việc lựa chọn và sử dụng sản phẩm một cách tốt
nhất.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vật
liệu cứng, vật liệu không được dán hoặc không dán được bằng keo, các loại vật
liệu dán tường dùng làm nền để trang trí tiếp, các loại vật liệu dán tường dạng
dệt và các loại vật
liệu dán tường không dùng để trang trí như lớp lót tường hoặc các loại vật liệu
dán tường có tính chất đặc biệt, ví dụ như cách nhiệt hoặc cách âm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3649 (EN ISO 186), Giấy và
cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 7835-B02 (ISO 105-B02), Vật liệu
dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B02: Độ bếp màu
với ánh sáng nhân tạo: Phép
thử bằng đèn xenon.
TCVN 11895:2017 (EN 235:2002), Vật
liệu dán tường dạng cuộn - Thuật ngữ và ký hiệu.
TCVN 11897 (EN 12956), Vật liệu dán tường dạng
cuộn - Xác định kích thước, độ thẳng, khả năng lau sạch và khả năng rửa.
TCVN 11898 (EN 12149), Vật liệu
dán tường dạng cuộn - Xác định múc thôi nhiễm của các kim loại nặng và một số
nguyên tố khác, hàm lượng mohome vinyl clorua và formaldehyt phát tán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 11895:2017 (EN 235:2002).
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Kích thước
4.1.1 Phương pháp
xác định
Đo chiều dài, chiều rộng và diện tích
của cuộn theo TCVN 11897 (EN 12956).
4.1.2 Các yêu cầu
Tiêu chuẩn này không quy định về diện
tích của mỗi cuộn, độ sai lệch cho phép so với giá trị công bố phải không vượt
quá ± 3 % (xem 5.1 e).
Chiều rộng danh nghĩa hoặc chiều rộng
hữu dụng của vật liệu dán tường không trang trí và chiều dài danh nghĩa phải được
công bố; độ sai lệch cho phép so với giá trị công bố phải không vượt quá ±
1,5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Phương pháp
xác định
Xác định khả năng rửa theo các quy định
chung về khả năng chà xát trong TCVN 11897 (EN 12956), ngoại trừ số chu kỳ thử
được tăng lên thành 300 chu kỳ.
4.2.2 Các yêu cầu
Cấp độ rửa sạch đối với vật liệu dán
tường phù hợp với tiêu chuẩn này là: có thể chà xát mạnh.
Theo đó, vật liệu dán tường
không có bất kỳ dấu hiệu hư hỏng nào có thể nhìn thấy hoặc không thay đổi so với
mẫu đối chứng sau 300 chu kỳ thử.
Ký hiệu cấp độ rửa sạch được nêu trong
TCVN 11895:2017 (EN 235:2002).
4.3 Độ bền
màu đối với ánh sáng
4.3.1 Phương pháp
xác định
Xác định cấp độ bền màu đối với ánh sáng
theo TCVN 7835-B02 (ISO 105-B02) ở độ ẩm tương đối từ 60 % đến 70 % và nhiệt độ nền
đen lớn nhất là 45 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai cấp độ bền màu đối với ánh sáng của
vật liệu dán tường phù hợp với tiêu chuẩn này được công nhận.
Rất tốt: cấp độ bền màu không nhỏ hơn
6.
Tuyệt vời: cấp độ bền màu không nhỏ
hơn 7.
Ký hiệu cấp độ bền màu với ánh sáng được
nêu trong TCVN 11895:2017 (EN 235:2002).
4.4 Độ bền
va đập
4.4.1 Phương pháp
xác định
Xác định theo TCVN 13557-2:2022.
4.4.2 Các yêu cầu
Phải công bố chỉ tiêu “độ bền va đập”
của vật liệu dán tường phù hợp với tiêu chuẩn này theo điều kiện quy định nêu
trong TCVN
13557-2:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Mức thôi
nhiễm lớn nhất của các kim loại nặng và một số nguyên tố khác
4.5.1 Phương pháp
xác định
Theo phương pháp A trong TCVN 11898
(EN 12149)
4.5.2 Các yêu cầu
Mức thôi nhiễm của các kim loại nặng
và một số nguyên tố khác, tính theo mg/kg vật liệu dán tường, phải không lớn
hơn các giá trị nêu trong Bảng 1.
4.5.3 Biểu thị kết
quả
Kết quả phân tích thu được phải được
hiệu chỉnh bằng cách trừ đi các giá trị hiệu chỉnh phân tích tương ứng nêu tại
Bảng 2 để thu được các
kết quả phân tích đã hiệu chỉnh.
Các vật liệu dán tường được cho là phù
hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này nếu kết quả đã được điều chỉnh của các mức
thôi nhiễm của các nguyên tố độc hại nhỏ hơn hoặc bằng giá trị nêu tại Bảng 1.
CHÚ THÍCH 1: Do độ chụm của các phương
pháp được quy định
trong tiêu chuẩn này nên phải có các kết quả phân tích đã được hiệu chỉnh khi xem
xét các kết quả thử nghiệm liên phòng (xem Phụ lục D của TCVN 6238 - 3:1997 (EN
71-3:1994)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như vậy kết quả phân tích
được hiệu chỉnh là: 120 - (120 x 30) / 100 = 120 - 36 = 84 mg/kg. Giá trị này được
cho là phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn (mức thôi nhiễm lớn nhất của chì nêu tại Bảng 1 là 90
mg/kg).
CHÚ THÍCH 2: Các phương pháp đo sử dụng
trong TCVN 11898 (EN 12149), được viện dẫn trực tiếp từ TCVN 6238-3 (EN 71-3) về
an toàn đồ chơi trẻ em. Phụ lục D của TCVN 6238-3:1997 (EN 71-3:1994), cụ thể D.4 “Độ
không đảm bảo thống kê của quá trình thử và diễn giải kết quả” giải thích cho
giá trị hiệu chỉnh phân tích đưa vào.
Bảng 1 - Mức
thôi nhiễm lớn nhất của các kim loại nặng và một số nguyên tố khác
Kim loại nặng hoặc
nguyên tố khác
Ký hiệu
Mức thôi
nhiễm lớn nhất, mg/kg vật liệu dán tường
Antimona
Sb
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As
8
Bari
Ba
500
Cadimi
Cd
25
Crom
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
Chì
Pb
90
Thủy ngân
Hg
20
Selen
Se
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Không đưa
vào báo cáo thử nghiệm đánh giá mức giới hạn Sb đối với vật liệu dán tường có
đặc tính bắt lửa.
b Mức giới hạn
As không áp dụng đối với vật liệu dán tường đã được xử lý để chống vi khuẩn
và chống nấm mốc.
Bảng 2 - Giá
trị hiệu chỉnh phân tích
Nguyên tố
Sb
As
Ba
Cd
Cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hg
Se
Giá trị hiệu chỉnh phân tích (%)
60
60
30
30
30
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
4.6 Hàm lượng
monome vinyl clorua (VCM) lớn nhất
4.6.1 Phương pháp
xác định
Xác định theo phương pháp B nêu trong
TCVN 11898 (EN 12149).
4.6.2 Các yêu cầu
Hàm lượng monome vinyl clorua (VCM) lớn
nhất, tính theo mg/kg vật liệu dán tường, không lớn hơn 0,2.
4.7 Hàm lượng
formaldehyt phát tán lớn nhất
4.7.1 Phương pháp
xác định
Xác định theo phương pháp C nêu trong
TCVN 11898 (EN 12149).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng formaldehyt phát tán lớn nhất,
tính theo mg/kg vật liệu dán tường, không được lớn hơn 120.
5 Ghi nhãn và bao
gói
5.1 Nhãn chính
Nhãn chính của cuộn, kiện phải nêu rõ
các đặc tính cụ thể của
vật liệu dán tường để khách hàng có thể đọc các thông tin dưới đây mà không cần
mở bao gói của cuộn.
a) Số hiệu tiêu chuẩn, ví dụ TCVN
13557-1:2022.
b) Tên hoặc nhãn hiệu nhà sản xuất,
nhà cung cấp hoặc nhà phân phối.
c) Mô tả sản phẩm, ví dụ “Vật
liệu dán tường độ bền cao”, ký hiệu độ bền va đập được quy định trong TCVN
11895:2017 (EN 235:2002).
d) Nhận dạng sản phẩm, ví dụ hoa văn dạng
số và số lô.
e) Chiều rộng và chiều dài danh nghĩa
của cuộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Ký hiệu nêu trong TCVN 11895:2017
(EN 235:2002) tương ứng với cấp độ bền màu với ánh sáng; ví dụ “Độ bền
màu rất tốt”.
h) Ký hiệu nêu trong TCVN 11895:2017
(EN 235:2002) tương ứng với phương pháp thi công keo.
j) Ký hiệu nêu trong TCVN 11895:2017
(EN 235:2002) cho thấy cần phải dán đảo chiều nếu điều này là cần thiết để có
ngoại quan phù hợp.
k) Loại keo sử dụng.
l) Ký hiệu nêu trong TCVN 11895:2017
(EN 235:2002) cho khoảng lặp và ghép.
5.2 Nhãn phụ
Các thông tin dưới đây phải được nêu
trên cuộn, trên nhãn hoặc trên tờ thông tin bên trong bao bì của cuộn, nếu phù
hợp:
a) Ký hiệu nêu trong TCVN 11895:2017
(EN 235:2002) về các hướng dẫn dán bổ sung, ví dụ nối chồng và khía chéo.
b) Ký hiệu theo TCVN 11895:2017 (EN
235:2002) cho phương pháp tháo dỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có bất kỳ yêu cầu nào
liên quan đến ứng xử với lửa [theo
phương pháp (các phương pháp) thử và hệ thống (các hệ thống) phân loại phù hợp
với vị trí sử dụng
của sản phẩm], phải ghi rõ quy trình thử đã sử dụng và kết quả phân loại.
5.4 Ghi nhãn về xử
lý kháng vi sinh vật
Phải ghi rõ trong nhãn nếu có bất kỳ
yêu cầu nào liên quan đến việc xử lý vi sinh.
5.5 Sự nhất quán
trong ghi nhãn
Thông tin nêu trong tài liệu quảng
cáo, trong hướng dẫn sử dụng, trên phiếu sản phẩm và trên bao bì phải nhất quán
với các thông tin quy định trong 5.1 đến 5.4.
6 Phân loại và định
danh
Hệ thống định danh được sử dụng cho vật
liệu dán tường phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây.
6.1 Mô tả
Hệ thống định danh gồm các thuật ngữ
tùy chọn nêu trong TCVN 11895:2017 (EN 235:2002) và hệ thống nhận dạng bắt
buộc được thể hiện bằng ô “số hiệu TCVN” và các ô khác quy định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
13557-1:2022
1
1
1
x
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
trong đó:
1: Các ô biểu thị chiều rộng (3 ô),
ghi các con số chiều rộng của cuộn được làm tròn đến centimét.
2: Các ô biểu thị chiều dài (4 ô), ghi
các con số cho biết chiều dài của cuộn được làm tròn đến centimét.
3: Ô biểu thị khả năng rửa sạch: chèn
thêm ký tự E (có thể chà xát mạnh) theo TCVN 11895:2017 (EN 235:2002).
4: Ô biểu thị độ bền màu với ánh sáng:
chèn hình vẽ tương ứng (6 hoặc 7) theo TCVN 11895:2017 (EN 235:2002).
5: Ô biểu thị phương pháp thi công
keo: chèn ký tự tương ứng theo TCVN 11895:2017 (EN 235:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Ví dụ
Vật liệu dán tường độ bền cao có chiều
rộng 1,30 m và chiều dài 15,00 m, có độ bền màu với ánh sáng “tuyệt vời”, keo
dùng để thi công cho
cả vật liệu dán tường và nền, có thể tháo dỡ bằng cách làm ướt được định danh
như sau:
Vật liệu dán
tường TCVN 13557-1:2022 - 130 x 1500 E 7 J 3
Phụ
lục A
(quy
định)
Lấy mẫu thử nghiệm
Lấy mẫu vật liệu dán tường để thử nghiệm
theo TCVN 3649 (EN ISO 186) sau khi sản xuất tối thiểu 14 ngày, ngoại trừ:
a) Đối với mục đích của tiêu
chuẩn này, tập hợp của vật liệu được sản xuất trong cùng một thời điểm được coi
như một lô, và một cuộn là một đơn vị. Mỗi lô là một phần của chuyến hàng gồm
nhiều lô sẽ được lấy mẫu riêng biệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Trừ khi có yêu cầu
khác, phương pháp cắt mẫu phải được thực hiện sao cho mỗi miếng mẫu thử phải được
cắt cách xa phần đầu của cuộn ít nhất 1 m, cắt lấy toàn bộ chiều rộng của cuộn
và cắt tối thiểu 500 mm theo chiều dài;
d) Tổng diện tích của vật liệu được lấy
trên mỗi cuộn ít nhất phải bằng
hai lần diện tích yêu cầu của phép thử để có thể thử nghiệm lại (nếu cần) mà không cần
lẩy lại mẫu.
Thư mục tài
liệu tham khảo
TCVN 6238-3:1997 (EN 71-3:1994), An
toàn đồ chơi trẻ em. Phần 3: Giới hạn cấp thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ
thuật
5 Ghi nhãn và
bao gói
6 Phân loại và
định danh
Phụ lục A (quy định) Lấy mẫu thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo