TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13480-3:2022
VẬT
LIỆU LÀM PHẲNG SÀN - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN BÖHME
Methods of
test for screed materials - Part 3: Determination of wear resistance-Böhme
Lời nói đầu
TCVN 13480-3:2022 xây dựng dựa
trên cơ sở tham khảo EN 13892-3:2014.
TCVN 13480-3:2022 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13480:2022 Vật
liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử, bao gồm các phần sau:
- TCVN 13480-1: 2022 Vật liệu làm phẳng
sàn - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13480-3: 2022 Vật liệu làm
phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ chịu mài mòn Böhme;
- TCVN 13480-4: 2022 Vật liệu làm
phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu mài mòn BCA;
- TCVN 13480-5: 2022 Vật liệu làm
phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của
vật liệu làm phẳng sàn chịu mài mòn;
- TCVN 13480-6: 2022 Vật liệu làm
phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ cứng bề mặt;
- TCVN 13480-7: 2022 Vật liệu làm
phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của
vật liệu làm phẳng sàn có lớp phủ sàn;
- TCVN 13480-8: 2022 Vật liệu làm
phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định cường độ bám dính;
- TCVN 13480-9: 2022 Vật liệu làm
phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ ổn định kích thước.
VẬT LIỆU LÀM
PHẲNG SÀN - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU MÀI MÒN BÖHME
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ chịu mài mòn của mẫu thử được chế tạo từ vật liệu làm phẳng sàn gốc
xi măng, chủ yếu dùng cho vật liệu làm phẳng sàn chịu mài mòn cốt liệu cứng hoặc
tùy chọn cho vật liệu làm phẳng sàn khác. Tiêu chuẩn này cũng thích hợp cho các
mẫu thử được cắt từ sàn phẳng. Tiêu chuẩn này không áp dụng với vật liệu làm phẳng
sàn gốc nhựa tổng hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp
dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2230 (ISO 565) Sàng thử nghiệm
- Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước
lỗ danh nghĩa;
TCVN 4732 Đá ốp, lát tự nhiên;
TCVN 13480-1 Vật liệu làm phẳng sàn
- Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử;
EN 459-2 Building lime - Part 2:
Test methods (Vôi xây dựng - Phần 2: Phương pháp thử);
EN 13813 Screed material and floor
screeds - Screed
material - Properties
and requirements (Vật liệu làm phẳng sàn và lớp sàn phẳng
- Vật liệu làm phẳng sàn - Tính chất và yêu cầu kỹ thuật).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt các mẫu thử lên đường thử nghiệm,
rải đều vật liệu mài mòn tiêu chuẩn trên thiết bị mài mòn Böhme, sau đó cho đĩa
quay theo số vòng xác định và các mẫu thử chịu tải trọng mài mòn là 294 N.
4 Ký hiệu và chữ viết
tắt
A = ΔV
độ chịu mài mòn Böhme, tính bằng
centimét khối trên 50 centimét vuông (cm3/ 50 cm2) và tổn
thất thể tích sau 16 chu kỳ.
Δl = lo - l16m
độ giảm độ dày trung bình sau 16 chu
kỳ, tính bằng milimét (mm).
lo
độ dày trung bình của mẫu thử từ các
lần đo thực hiện tại tất cả chín điểm đo trước khi thử nghiệm, tính bằng
milimét (mm).
l16m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δm
độ giảm khối lượng sau 16 chu kỳ,
tính bằng gam (g).
ρR
khối lượng thể tích mẫu thử hoặc là
khối lượng thể tích của lớp được thử mài mòn trong trường hợp mẫu thử gồm nhiều
lớp, tính bằng gam trên centimét khối (g/cm3).
5 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị mài mòn Böhme như Hình 1 gồm
một bàn xoay với một đường thử nghiệm xác định để tiếp nhận vật liệu mài mòn, một
giá đỡ mẫu và một đối trọng.
Bàn xoay phẳng đặt nằm ngang có đường
kính khoảng 750 mm. Khi bàn quay sẽ có tốc độ là (30 ± 1) r/min.
Bàn được trang bị bộ đếm vòng quay và
một thiết bị tự động tắt bàn xoay sau 22 vòng quay.
Đường thử nghiệm có hình vành khăn có
thể thay thế được, có bán kính trong khoảng 120 mm và bán kính bên ngoài khoảng
320 mm để tạo chiều rộng (200 ± 5) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt tiếp xúc của đường thử nghiệm với
mẫu thử phải được làm mịn (độ nhám bề mặt từ 6 μm đến 16 μm). Đường thử
nghiệm phải được thiết kế sao cho cả hai mặt bên đều có thể sử dụng được.
Mặt đường thử nghiệm có thể bị mòn
trong khi thử nghiệm, mức suy giảm chiều dày không được vượt quá 0,3 mm và rãnh
bất kỳ không sâu hơn 0,2 mm. Nếu vượt quá các giá trị này, đường thử nghiệm phải
được thay thế hoặc gia công lại. Khi đường thử nghiệm được gia công lại 3 lần,
độ cứng phải được xác định lại.
Giá đỡ mẫu thử gồm một khung chữ U dày
khoảng 40 mm cách đường thử (5 ± 1) mm. Khung phải được bố trí sao cho khoảng
cách giữa tâm mẫu thử và tâm bàn xoay là 220 mm và thanh bảo vệ của giá đỡ mẫu
cách (4 ± 1) mm phía trên bàn xoay. Giá đỡ phải được lắp đặt để đảm bảo trong
quá trình thử nghiệm không xảy ra rung lắc.
Đối trọng gồm một đòn bẩy hai tay đòn
có chiều dài khác nhau, khối lượng gia tải và quả đối trọng, đòn bẩy được xoay
với độ ma sát nhỏ nhất có thể và vị trí gần như nằm ngang trong suốt quá trình
thử nghiệm. Hệ thống phải được thiết kế để đảm bảo rằng tải trọng truyền tải
theo chiều thẳng đứng qua cần đẩy đến tâm của mẫu. Trọng lượng của đòn bẩy được
cân bằng bởi quả đối trọng và cánh tay đòn để nhận được khối lượng gia tải. Lực
tác động lên mẫu thử tạo ra từ khối lượng gia tải nhân với tỷ số đòn bẩy, khối
lượng của tải trọng được lựa chọn để tạo ra lực thử (294 ± 3) N (tương ứng với ứng
suất nén 0,06 MPa) sẽ được kiểm chứng bằng tính toán.
Mẫu thử được đặt trên một bảng đo để
xác định độ suy giảm chiều dày. Một tấm khuôn (xem Hình 2) được đặt trên mẫu thử
theo hướng được đánh dấu để xác định chín điểm đo. Đồng hồ so cố định gắn liền
với bảng đo với độ chính xác đến 0,01 mm sử dụng để đo theo chiều thẳng đứng tại
điểm đo bất kỳ nào. Đồng hồ so được trang bị một cánh tay đòn với vòng bi hình
cầu có đường kính 3 mm.
kích thước
theo milimét

CHÚ DẪN
1 quả đối trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 giá đỡ mẫu thử
4 bàn xoay
5 đường thử
6 khối lượng gia tải
a mặt cắt A - A (mở rộng)
Hình 1 - Cấu tạo của
thiết bị mài mòn Böhme
kích thước
theo milimét

Hình 2 - Tấm
khuôn để xác định điểm đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu mài mòn tiêu chuẩn được sử dụng
là corundum nhân tạo được thiết kế để tạo ra độ mài mòn từ 1,10 mm đến 1,30 mm
khi thử nghiệm trên mẫu granit và từ 4,20 mm đến 5,10 mm khi thử nghiệm trên mẫu
đá vôi phù hợp với TCVN 4732. Dung sai thành phần hóa học của vật liệu mài mòn
được đưa ra theo Bảng 1. Để phù hợp với các yêu cầu này, tính đồng nhất của vật
liệu và độ đồng đều của khối lượng thể tích đổ đống và cấp độ của mài mòn phải
được kiểm tra trước khi sử dụng.
Bảng 1 - Yêu
cầu thành phần hoá học
Thành phần
Hàm lượng
(phần trăm theo khối lượng)
Corundum
(oxit nhôm
dạng kết tinh AI2O3)
≥ 99,3
Khối lượng thể tích đổ đống của hạt
mài mòn tiêu chuẩn phải nằm trong khoảng (1,48 ±0,1) kg/dm3 và được
xác định theo EN 459-2 và phễu chứa của thiết bị có khả năng điền đầy được 2 kg
hạt mài mòn.
Phần trăm khối lượng của vật liệu trên
mỗi sàng phải tương ứng với sự phân bố kích thước hạt theo Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sàng thử
nghiệm theo TCVN 2230 (ISO 565)
Phần trăm
khối lượng lọt sàng
63 μm
< 5 %
125 μm
≥ 90 %
7 Chuẩn bị mẫu thử
Độ chịu mài mòn Böhme được đo ở bề mặt
trên cùng của 3 mẫu thử được chế tạo theo TCVN 13480-1 hoặc được cắt từ lớp sàn
phẳng.
Các mẫu thử là các khối lập phương có
chiều dài cạnh (71 ± 1,5) mm. Ngoài ra, có thể sử dụng các khối hình vuông có
chiều dài cạnh tương tự nhưng có độ dày nhỏ nhất là 30 mm gồm cả tấm đệm nếu sử
dụng. Mẫu thử phải được sấy khô ở (110 ± 5) °C đến khối lượng không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt tiếp xúc là mặt thử nghiệm và mặt
dưới của mẫu thử phải song song và phẳng. Để xác định mức giảm độ dày, mặt dưới
phải được gia công để tạo bề mặt song song với mặt thử nghiệm.
8 Thử nghiệm
8.1 Quy định chung
Độ chịu mài mòn Böhme được xác định bằng
tổn thất thể tích của vật liệu, tổn thất này được tính theo sự thay đổi khối lượng.
Trong trường hợp mẫu thử nhiều lớp, độ chịu mài mòn được xác định bằng sự suy
giảm chiều dày. Trong trường hợp được lựa chọn cách xác định, phải thực hiện một
trong những cách tiến hành sau đây.
8.2 Xác định khối lượng thể tích
Để xác định tổn thất theo thể tích, khối
lượng thể tích mẫu thử, ρR, phải được
xác định bằng các phép đo kích thước lấy chính xác đến 0,1 mm và cân khối lượng
lấy chính xác đến 0,1 g trước khi thử nghiệm.
8.3 Cách tiến hành
Trước khi thử nghiệm, mỗi mẫu thử phải
được đo khối lượng hoặc chiều dày tương ứng. Khối lượng mỗi mẫu thử phải được cần
chính xác đến 0,1 g. Để xác định mức giảm độ dày, mặt tiếp xúc của mẫu thử phải
được đặt lên trên bàn đo, và các giá trị đo được đọc từ đồng hồ so tại chín điểm
đo bố trí như Hình 2, các kết quả đo được lấy chính xác đến 0,01 mm.
Mỗi mẫu thử phải thực hiện thử nghiệm
16 chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm 22 vòng quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quay bàn xoay, chú ý để vật liệu mài
mòn trên đường thử nghiệm phân bố đều trên khu vực đi qua mẫu thử.
Sau mỗi chu kỳ, cả bàn xoay và mặt tiếp
xúc phải được làm sạch, xoay mẫu thử 90° và rải vật liệu mài mòn mới lên trên
đường thử nghiệm.
Sau mỗi chu kỳ, khu vực tiếp xúc được
quan sát bằng mắt thường và ghi chú bất kỳ sự thay đổi đáng kể nào.
Sau khi hoàn thành thử nghiệm và làm sạch
cẩn thận, các mẫu thử sẽ được đo lại nếu cần thiết.
Các lần đo sau mỗi 4 chu kỳ có thể
cung cấp thông tin hữu ích về mức độ mài mòn.
9 Biểu thị kết quả
Độ chịu mài mòn Böhme (A), tính bằng
cm3/50cm2, sau 16 chu kỳ được xác định qua tổn thất thể
tích mẫu AV theo công thức (1).

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tên và địa chỉ của phòng thí nghiệm
tiến hành thử nghiệm và tên, địa chỉ của phòng thí nghiệm chuẩn bị mẫu thử (nếu
khác nhau);
c) số hiệu của báo cáo thử nghiệm;
d) tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc
nhà cung cấp sản phẩm;
e) tên và nhãn hiệu nhận dạng hoặc số
lô sản phẩm;
f) ngày cung cấp sản phẩm;
g) phương pháp lấy mẫu (theo TCVN
13480-1) và tiến hành bởi tổ chức nào;
h) địa điểm, ngày và thời gian lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) chuẩn bị (trộn, đúc), khối lượng mẫu
và điều kiện bảo quản (bảo dưỡng) theo TCVN 13480-1;
k) ngày và thời gian chuẩn bị mẫu thử
nghiệm (ngày và thời gian của bất kỳ quy trình trộn, đúc, đổ khuôn hoặc tháo
khuôn, nếu cần thiết);
l) tuổi của vật liệu làm phẳng sàn khi
thử nghiệm;
m) khối lượng thể tích của mẫu thử lấy
chính xác đến 0,01 g/cm3;
n) phương pháp thử nghiệm (quy trình
hướng dẫn tiêu chuẩn hoặc phương pháp khác nếu phù hợp), và các chi tiết của mẫu
thử bao gồm cả số lượng, kích thước, khối lượng ...nếu cần thiết;
o) ngày thử nghiệm và số hiệu của thiết
bị hoặc các chi tiết của thiết bị thử nghiệm sử dụng, trong đó có kiểu dáng, chủng
loại, công suất và chi tiết hiệu chuẩn;
p) kết quả thử nghiệm (các giá trị riêng
lẻ lấy chính xác đến 0,05 cm3/50cm2, và giá trị trung
bình tương ứng lấy chính xác đến 0,1 cm3/50cm2);
q) nhận xét;
r) ngày báo cáo thử nghiệm và ký tên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
EN 13454-2, Binders, composite
binders and factory made mixtures for floor screeds based on calcium sulphate -
Part 2: Test methods.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Nguyên tắc
4 Ký hiệu và chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Vật liệu mài mòn
7 Chuẩn bị mẫu thử
8 Thử nghiệm
8.1 Quy định chung
8.2 Xác định khối lượng thể tích
8.3 Cách tiến hành
9 Biểu thị kết quả
10 Báo cáo thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo