TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12796-4:2019
ISO 19095-4:2015
CHẤT
DẺO - ĐÁNH GIÁ TÍNH NĂNG KẾT DÍNH LIÊN DIỆN TRONG TỔ HỢP CHẤT DẺO-KIM LOẠI - PHẦN
4: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN
Plastics - Evaluation of
the adhesion interface performance in plastic-metal assemblies - Part 4:
Environmental conditions for durability
Lời nói đầu
TCVN 12796-4:2019 hoàn toàn
tương đương với ISO 19095-4:2015.
TCVN 12796-4:2019 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Bộ TCVN 12796 (ISO 19095) Chất dẻo
- Đánh giá tính năng kết dính liên diện trong tổ hợp chất dẻo-kim loại, gồm
các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12796-2:2019 (ISO 19095-2:2015)
Phần 2: Mẫu thử
- TCVN 12796-3:2019 (ISO 19095-3:2015)
Phần 3: Phương pháp thử
- TCVN 12796-4:2019 (ISO 19095-4:2015)
Phần 4: Điều kiện môi trường để xác định độ bền.
Lời giới thiệu
Các sản phẩm có kết cấu từ các vật liệu
không đồng nhất đang được sản xuất trong các lĩnh vực công nghiệp ô tô và hàng
không vũ trụ, nơi đòi hỏi có các giới hạn an toàn cao hơn.
Các phương pháp thử hiện có không
thích hợp do khó đánh giá kết dính liên diện vì vật liệu polyme có độ bền cơ học
tương đối thấp và do vậy gãy đứt bên ngoài các mối dán. Do đó, cần phải phát
triển một phương pháp luận đối với việc đánh giá kết dính liên diện.
Cũng cần có một phương pháp thử để
đánh giá chính xác tính năng kết dính liên diện hoặc chuẩn hóa sự đánh giá dài
hạn trong môi trường khắc nghiệt.
Phương pháp trong bộ TCVN 12796 (ISO
19095) nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của mối dán được thực hiện trên toàn bộ liên
diện và khả năng truy xuất nguồn gốc của giá trị sẽ giúp cải thiện việc so sánh
dữ liệu.
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện
để đánh giá độ bền dài hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT DẺO -
ĐÁNH GIÁ TÍNH NĂNG KẾT DÍNH LIÊN DIỆN TRONG TỔ HỢP CHẤT DẺO-KIM LOẠI - PHẦN 4:
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN
Plastics -
Evaluation of the adhesion interface performance in plastic-metal assemblies -
Part 4: Environmental conditions for durability
CẢNH BÁO AN TOÀN: Người sử dụng tiêu
chuẩn này phải thông thạo việc thực hành trong phòng thí nghiệm thông
thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề về an toàn, nếu có,
liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn này. Người sử dụng có trách nhiệm thiết lập
các quy trình về an toàn và vệ sinh lao động phù hợp và đảm bảo phải tuân thủ
theo mọi quy định bắt buộc. Có thể nhận thấy rằng một số vật liệu được chấp nhận
trong tiêu chuẩn này có thể gây ra tác động tiêu cực đến môi trường. Khi tiến bộ
công nghệ dẫn đến những lựa chọn khác dễ chấp nhận hơn, các vật liệu
này sẽ được loại bỏ ở mức nhiều nhất có thể. Khi kết thúc quá trình thử nghiệm,
phải thận trọng xử lý tất cả các chất thải một cách
thích hợp theo các quy định hiện hành.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện
môi trường để đánh giá độ bền tính năng kết dính liên diện trong tổ hợp chất dẻo-kim
loại.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6799-2-11 (IEC 60068-2-11), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-11: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ka: Sương muối
TCVN 12796-1:2019 (ISO 19095-1:2015), Chất
dẻo - Đánh giá tính năng kết dính liên diện trong tổ hợp chất dẻo-kim loại - Phần
1: Hướng dẫn cách tiếp cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12796-3 (ISO 19095-3), Chất dẻo
- Đánh giá tính năng kết dính liên diện trong tổ hợp chất dẻo-kim loại - Phần
3: Phương pháp thử
ISO 472, Plastics - Vocabulary (Chất
dẻo - Từ vựng)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong ISO 472 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Ứng suất trượt (shear
stress)
t
<thử nghiệm mỏi> ứng suất được
xác định bằng cách chia lực cho diện tích bề mặt được dán.
CHÚ THÍCH: Ứng suất này được biểu thị
bằng mega pascal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất trượt tĩnh (static shear
stress)
tR
<thử nghiệm mỏi> Ứng suất trượt
tĩnh trung bình tại điểm phá hủy được xác định
theo ISO 4587.
CHÚ THÍCH: Ứng suất này được biểu thị
bằng mega pascal
3.3
Chu kỳ ứng suất (stress
cycle)
<thử nghiệm mỏi> phần nhỏ nhất của
hàm ứng suất/thời gian được lặp lại ở các khoảng thời gian đều đặn.
CHÚ THÍCH 1: Đó là hàm số có dạng hình
sin (xem Hình 1) với biến dạng trượt hình sóng.
CHÚ THÍCH 2: Ứng suất chu kỳ có thể được
coi là sự chồng một ứng suất luân phiên lên một ứng suất tĩnh là ứng suất trung
bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Chu kỳ ứng
suất mỏi
3.4
Ứng suất lớn nhất (maximum
stress)
tmax
<thử nghiệm mỏi> giá trị đại số
lớn nhất của ứng suất đạt được ở các khoảng thời gian đều đặn.
CHÚ THÍCH: Ứng suất này được biểu thị
bằng mega pascal
3.5
Ứng suất nhỏ nhất (minimum
stress)
tmin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ứng suất này phải luôn
dương và được biểu thị bằng mega pascal
3.6
Ứng suất trung bình (mean stress)
tm
<thử nghiệm mỏi> giá trị
trung bình đại số của ứng suất
lớn nhất và ứng suất nhỏ nhất.
CHÚ THÍCH: Ứng suất trung bình được
tính:

3.7
Biên độ ứng suất (stress
amplitude)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<thử nghiệm mỏi> ứng suất luân
phiên bằng một nửa sự chênh lệch đại số giữa ứng suất lớn nhất và ứng suất nhỏ
nhất.
CHÚ THÍCH 1: Biên độ này được biểu thị
bằng mega pascal.
CHÚ THÍCH 2: Biên độ ứng suất được tính
là

3.8
Giới hạn mỏi (fatigue
limit)
tD
<thử nghiệm mỏi> giá trị giới hạn
mà biên độ ứng suất ta tiến đến khi
số chu kỳ là rất lớn với một ứng suất trung bình tm định trước
CHÚ THÍCH: Đối với một số vật liệu,
biên độ ứng suất so với số chu kỳ không đạt đến giá trị giới hạn nhưng giảm
liên tục khi tăng số chu kỳ. Trong trường hợp này, điều đó rất hữu ích để xác định
một giới hạn của độ bền mỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn của độ bền mỏi (limit of
endurance)
tD (NF)
<thử nghiệm mỏi> ứng suất trượt
được xác định tại số cụ thể chu kỳ thử nghiệm không đạt NF.
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn này được biểu thị
bằng mega pascal.
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm được thực hiện
tại tm
không đổi, và kết quả phải được đưa
dưới dạng: tD(NF, tm), tính bằng
mega pascal.
3.10
Tuổi thọ (service life)
N
<thử nghiệm mỏi> số chu kỳ ứng
suất tác động lên một mẫu thử cho đến khi đạt được tình trạng hư hại định trước
của mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Tỷ lệ chu kỳ (cycle ratio)
n/N
<thử nghiệm mỏi> tỷ số giữa số
chu kỳ đã tác động (n) và tuổi thọ (N).
CHÚ THÍCH: Tỷ lệ này được sử dụng
trong thử nghiệm có tải trọng, cùng với đường cong SN (đường cong Woehler).
3.12
Đường cong SN (SN curve)
<thử nghiệm mỏi> đường cong, cho
phép đánh giá được độ bền của vật liệu, biểu thị mối tương quan giữa tuổi thọ N
thu được bằng thực nghiệm biểu diễn trên trục hoành (thang loga) và ứng suất ta hoặc tmax biểu diễn
trên trục tung trên thang tuyến tính (đường cong điển hình trong Hình 1).
CHÚ THÍCH: Đường cong này được thiết lập
bằng cách giữ tm không đổi.
Đường cong SN được xác định bởi tương quan giữa biên độ ứng suất và tuổi thọ.
Trên đường cong này (Hình 2), chúng ta có thể phân biệt được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vùng mỏi mà tại đó với một ứng suất
định trước, tất cả các mẫu thử bị hư hại sau số chu kỳ nhỏ hơn số chu kỳ thử
nghiệm hư hại thông thường NF được đề cập bên trên.

CHÚ DẪN
PA polyamit
PP polypropylen
PPS polyphenylen
sulfua
Hình 2 - Đồ
thị nửa loga đường cong SN điển hình của tổ hợp chất dẻo-nhôm 5052 được thử
nghiệm tại 30 Hz ở nhiệt độ phòng
4 Mẫu thử
4.1 Hình dạng mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Điều kiện của mẫu thử
Xem TCVN 12796-3 (ISO 19095-3).
5 Cách tiến hành
5.1 Thử nghiệm
sự phụ thuộc vào nhiệt độ
5.1.1 Thiết bị, dụng
cụ
Xem TCVN 12796-1 (ISO 19095-1).
5.1.2 Cách tiến hành
Sau khi giữ mẫu thử dưới các điều kiện
được mô tả trong TCVN 12796-1 (ISO 19095-1) trong thời gian 48 h, lựa chọn nhóm
nhiệt độ lần lượt từ (-40 ± 3) °C, (-20 ± 3) °C, (0 ± 2) °C, (40 ± 2) °C, (60 ±
2) °C, (80 ± 2) °C, (100 ± 2) °C, (120 ± 3) °C, (140 ± 2) °C, (160 ± 3) °C và
(180 ± 2) °C và tiến hành thử nghiệm. Mẫu thử phải được giữ ở nhiệt độ quy định
trong 10 min.
5.1.3 Trình bày kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
X nhiệt độ (°C)
Y độ bền (MPa)
Hình 3 - Ví dụ
về đồ thị đường độ bền-nhiệt độ
5.2 Thử nghiệm
sốc nhiệt
5.2.1 Thiết bị, dụng cụ
Xem TCVN 12796-1 (ISO 19095-1).
5.2.2 Cách tiến hành thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu thử ra khỏi buồng có nhiệt độ
thấp và ngay lập tức đặt mẫu thử vào trong buồng đã điều chỉnh đến nhiệt độ cao
được đưa ra trong Bảng 1, và lặp lại chu kỳ nhiệt độ như quy định trong Bảng 1
và Hình 4.
Sau mỗi chu kỳ nhiệt độ lặp lại lần lượt
là 10, 50, 100, 200, 500, 1000 lần, lấy mẫu thử ra khỏi buồng, đặt mẫu thử dưới
các điều kiện được mô tả trong TCVN 12796-1 (ISO 19095-1) trong khoảng thời
gian hơn 2 h, và tiến hành thử nghiệm.
Bảng 1 - Các
điều kiện thử nghiệm sốc nhiệt
Phân loại
Nhiệt độ
cài đặt trước
Thời gian
phơi nhiễm
Cao
Thấp
T2, T4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
80 °C
- 40 °C
1 h
5 min hoặc
ít hơn
II
120 °C
III
150 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Biểu
đồ thử nghiệm sốc nhiệt
5.2.3 Trình bày kết quả
Trên cơ sở kết quả tiến hành sau mỗi số
lần lặp lại thu được trong 5.1.2, xây dựng đồ thị đường độ bền-số lần lặp lại.
5.3 Thử nghiệm
theo chu kỳ nhiệt độ/độ ẩm
5.3.1 Thiết bị, dụng
cụ
Xem TCVN 12796-1 (ISO 19095-1).
5.3.2 Cách tiến hành thử nghiệm
Sau khi giữ mẫu thử dưới các điều kiện
được mô tả trong TCVN 12796-1 (ISO 19095-1) trong 48 h, đặt thanh thử vào trong
buồng có nhiệt độ và độ ẩm không đổi, sau đó đặt nhiệt độ ở (25 ± 2) °C và độ ẩm
ở (65 ± 20) %. Để mẫu thử trong điều kiện đó trong thời gian (2,5 ± 0,5) h và
tiến hành thử nghiệm theo biểu đồ được quy định trong Hình 5.
Sau mỗi biểu đồ lặp lại lần lượt là 2,
5, 10, 20 lần, lấy thanh thử ra khỏi buồng, đặt thanh thử dưới các điều kiện được
mô tả trong TCVN 12796-1 (ISO 19095-1) trong khoảng thời gian từ 1 h đến 2 h,
và tiến hành thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X thời gian
Y nhiệt độ (°C)
1 (60 ± 2) °C,
(90 ± 5) % RH (độ ẩm tương đối)
2 (45 ± 2) °C,
(95 ± 5) % RH (độ ẩm tương đối)
3 (-10 ± 2)°C
4 (23 ± 2) °C,
(65 ± 2) % RH (độ ẩm tương đối)
5 khoảng thời
gian không kiểm soát độ ẩm
Hình 5 - Biểu đồ
thử nghiệm theo chu kỳ nhiệt độ/độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên cơ sở kết quả tiến hành sau mỗi số
lần lặp lại thu được trong 5.3.2, xây dựng đồ thị đường độ bền-số lần lặp lại.
5.4 Thử nghiệm
nhiệt độ cao và độ ẩm cao
5.4.1 Thiết bị, dụng
cụ
Xem TCVN 12796-1 (ISO 19095-1).
5.4.2 Cách tiến hành thử nghiệm
Sau khi giữ mẫu thử dưới các điều kiện
được mô tả trong TCVN 12796-1 (ISO 19095-1) trong thời gian 48 h, tiến hành thử
nghiệm theo các điều kiện được quy định trong Bảng 2.
Sau khi đặt mẫu thử vào trong buồng
trong khoảng thời gian thử nghiệm lần lượt là 24 h, 48 h, 168 h, 336 h, 672 h,
1000 h, 1500 h, 2000 h, lấy mẫu thử ra khỏi buồng, đặt mẫu thử dưới các điều kiện
được mô tả trong Điều 4 của TCVN 12796-1 (ISO 19095-1) trong khoảng thời gian nhiều
hơn 2 h, và tiến hành thử nghiệm.
Bảng 2 - Các
điều kiện thử nghiệm nhiệt độ cao và độ ẩm cao
Nhiệt độ thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương
đối
(85 ± 2) %
5.4.3 Trình bày kết quả
Trên cơ sở kết quả tiến hành sau mỗi
khoảng thời gian thử nghiệm thu được trong 5.4.2, xây dựng đồ thị đường độ bền-thời
gian thử nghiệm.
5.5 Thử nghiệm
sương muối
5.5.1 Thiết bị, dụng cụ
Xem TCVN 12796-1 (ISO 19095-1).
5.5.2 Cách tiến hành thử nghiệm
Sau khi giữ thanh thử dưới các điều kiện
được mô tả trong Điều 4 của TCVN 12796-1 (ISO 19095-1) trong thời gian 48 h, tiến
hành thử nghiệm theo các quy định từ Điều 4 đến Điều 7 trong TCVN 6799-2-11
(IEC 60068-2-11).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi loại bỏ được hết giọt nước, đặt
thanh thử dưới các điều kiện được mô tả trong Điều 4 của TCVN 12796-1 (ISO
19095-1) trong khoảng thời gian từ 1 h đến 2 h, và tiến hành thử nghiệm.
5.5.3 Trình bày kết quả
Trên cơ sở kết quả tiến hành của
5.5.2, xây dựng đồ thị độ bền-thời gian thử nghiệm.
5.6 Thử nghiệm
mỏi
5.6.1 Nguyên tắc
Mẫu thử phải chịu ứng suất theo chu kỳ
sao cho có thể được coi là sự chồng một ứng suất luân phiên lên một ứng suất
tĩnh là ứng suất trung bình.
Số chu kỳ tại thời điểm phá hủy mẫu thử
được xác định với tm và ta định trước.
Các giá trị này được sử dụng để thiết lập đường cong SN và sau đó cho phép đánh
giá vùng tin cậy liên quan đến khả năng chịu mỏi của mối dán.
5.6.2 Các điều kiện chung
Tổ hợp chất dẻo-kim loại có thể phải
chịu rão, ngay cả ở nhiệt độ môi trường xung quanh, dưới tác động của ứng suất
trung bình tm khác không. Cần đảm bảo rằng
trước khi thử nghiệm mỏi thì các ứng suất trung bình được sử dụng trong quá
trình thử nghiệm không gây ra phá hủy, bởi rão đóng góp vào sự phá hủy là do mỏi
gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm cho mẫu thử chịu đến ứng suất trung
bình tm của nó và
sau đó chịu đến tần số thử nghiệm để đạt được biên độ ta.
5.6.3 Thiết bị, dụng
cụ
Xem TCVN 12796-1 (ISO 19095-1).
5.6.4 Cách tiến
hành
Sau khi giữ mẫu thử dưới các điều kiện
được nêu trong TCVN 12796-1 (ISO 19095-1) trong thời gian 48 h, trừ khi có quy
định riêng, tiến hành thử nghiệm theo các điều kiện được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Các
điều kiện thử nghiệm mỏi
Tần số
30 Hz
Ứng suất
trung bình (tm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.4.1 Dựng đường cong SN, tại giá
trị ứng suất trung bình tm định trước
Mẫu phải được thử nghiệm để xác định
các tính chất mỏi sau khi đánh giá ứng suất trượt tĩnh tR trên bộ mẫu
gồm ít nhất sáu mẫu thử có cùng hình thái cấu tạo.
5.6.4.1.1 Đối với mỗi một
biên độ ta định trước,
thử nghiệm ít nhất bốn mẫu thử sao cho sự phá hủy xảy ra trong dải từ 104
đến 107 chu kỳ. Tối thiểu phải có ba biên độ khác nhau trong dải
này. Xác định giới hạn độ bền mỏi NF ở thử nghiệm hư hại 107
chu kỳ.
Trong dải này, để xác định chính xác một
điểm trên đường cong SN cần phải sử dụng phương pháp thống kê.
Khi các mẫu được thử nghiệm riêng, sử
dụng phương pháp bậc thang để xác định giới hạn độ bền mỏi td (NF, tm) (xem Phụ lục
A).
Nếu máy thử mỏi được trang bị kẹp để
có thể thử nghiệm đồng thời một nhóm mẫu, các kết quả phải được xử lý theo
phương pháp phân loại lại dữ liệu (xem Phụ lục B).
5.6.4.1.2 Vẽ đường cong SN,
đi qua các điểm của đường chính tâm và giới hạn độ bền mỏi tδ(NF,tm) với tọa độ
(ta,log N) cho
phép thu được một đường thẳng.
5.7 Báo cáo
Ngoài báo cáo được nêu trong TCVN
12796-2 (ISO 19095-2), báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau, khi
thích hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các điều kiện khi xử lý trước;
c) loại môi trường, các điều kiện, và
số lần lặp lại (thời gian) của thử nghiệm;
d) hình dạng mẫu thử;
e) kết quả thử nghiệm;
f) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục A
(quy
định)
Phương pháp bậc thang (hay phương pháp Dixon
và Mood)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian thử nghiệm tối đa (số
chu kỳ) và sự bố trí lệch pha của biên độ ứng suất được ấn định, cách nhau cấp
số cộng với bước d (cách nhau xấp xỉ độ lệch chuẩn s của độ bền
trượt của chất kết dính). Điều này cố gắng gộp giới hạn độ bền mỏi td(NF,tm) bằng một
chuỗi phá hủy và không phá hủy.
A.2 Phương pháp
Số mẫu thử nghiệm là lẻ.
Mẫu thử thử j được thử nghiệm tại
biên độ ứng suất taj xấp xỉ giá
trị giả định tD (NF).
Nếu xảy ra sự phá hủy, mẫu thử tiếp theo phải được thử nghiệm tại taj+1 = taj - d.
Nếu không xảy ra sự phá hủy, mẫu thử tiếp theo phải được thử nghiệm tại taj+1 = taj + d
cho đến khi sử dụng hết tất cả các mẫu thử.
Các ứng suất phải được xếp thứ tự từ thử
nghiệm biên độ thấp nhất, biểu thị bằng chỉ số i = 0 tức là
. Giới hạn độ
bền mỏi được đưa ra bởi Công thức (A.1).

trong đó
là biên độ của ứng suất nhỏ nhất được sử dụng
trong quá trình thử nghiệm;
A là khoảng cách giữa
hai biên độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
ni là số lần các khả
năng ít gặp nhất quan sát được tại mức biên độ chỉ số thứ i;
k là số lượng mức biên
độ cần thiết để chuyển từ một sự phá hủy nhất định sang một sự không phá hủy nhất
định (0 < i < k);
Giá trị -(1/2) được sử dụng nếu ít gặp
sự phá hủy nhất, +(1/2) nếu ít gặp sự không phá hủy nhất.
A.3 Tính toán độ lệch chuẩn của giới
hạn độ bền mỏi
Ước lượng độ lệch chuẩn được tính theo
công thức:

với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
miễn là

A.4 Ví dụ điển hình của phương pháp bậc
thang
Giả sử rằng

Đối với 21 mẫu thử, giới hạn độ bền mỏi
tính được là 5,86 MPa và độ lệch chuẩn là 0,52 MPa.
Tính toán tương tự được thực hiện trên
11 mẫu thử đầu tiên sẽ dẫn đến một giới hạn độ bền mỏi là 5,62 MPa, và đối với
bảy mẫu đầu tiên là 6,00 MPa.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phân loại lại dữ liệu
B.1 Phương pháp bề mặt
Một phiên bản cụ thể của phương pháp
này còn được biết đến là “phương pháp phân loại lại dữ liệu”. Phương pháp này rất
hữu ích để đạt được một ước tính khá chính xác về giới hạn độ bền mỏi mà không
cần giả định rằng giới hạn độ bền mỏi tuân theo tốc độ thông thường. Sự tương tự
giữa công thức tính đưa ra giới hạn độ bền mỏi và công thức trong phương pháp bậc
thang sẽ được ghi nhận.
B.2 Nguyên tắc
Nên sử dụng trường hợp cụ thể của
phiên bản chung trong đó các biên độ ứng suất thử nghiệm tal, tai, tak cách đều
nhau một bước d, có cùng số lượng mẫu được thử nghiệm ở mỗi mức biên độ.
Giới hạn độ bền mỏi được đưa ra bởi Công thức (B.1):

trong đó
T là tổng số mẫu thử bị
hư hại trước khi đạt được số chu kỳ thử nghiệm hư hại NF;
q là số lượng mẫu được
thử nghiệm ở mỗi mức biên độ i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Tính toán độ lệch chuẩn của giới
hạn độ bền mỏi
Sử dụng ký hiệu trên đây, ước tính độ
lệch chuẩn của tD(NF)
theo công thức:

trong đó
Pi là phần mẫu thử bị
hư hại tại biên độ ứng suất tai.
B.4 Ví dụ phương pháp bề mặt
Trường hợp cụ thể về các mức cách đều
với số lượng bằng nhau.
Các đặc tính kỹ thuật của mẫu thử: mẫu
thử làm từ thép được dán bằng keo epoxy một thành phần điển hình.
16 mẫu thử được lựa chọn ngẫu nhiên từ
một mẻ sản xuất trong phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Ví
dụ về dữ liệu
Chỉ số thử nghiệm
(i)
Biên độ ứng
suất
(tai)
MPa
Số lượng phá
hủy
Pi
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1
3
3,3
1
0,25
2
3,1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2,9
0
0
Dữ liệu thử nghiệm:
Chu kỳ thử nghiệm hư hại
NF = 106 chu
kỳ
Bước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng
= 4 mỗi mức
tm = 13 MPa
Số lượng mẫu được thử nghiệm mỗi mức: q
= 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản xuất mẫu thử bị hư hỏng: T/q
= 2
Tính giới hạn độ bền mỏi td(NF,tm)

tức là:

và
