QCXDVN 01: 2002
QUY
CHUẨN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
ĐỂ
ĐẢM BẢO NGƯỜI TÀN TẬT TIẾP CẬN SỬ DỤNG
Builing code of
construction accessibility for people with disabilities
Điều
1: Phạm vi áp dụng
1.1. Quy chuẩn này
quy định các yêu cầu được áp dụng khi xây dựng mới các công trình để đảm bảo
những người khó khăn về vận động và khiếm thị tiếp cận sử dụng.
Chú thích: Những
người khó khăn về vận động và khiếm thị sau đây gọi tắt là người tàn tật.
1.2. Trường hợp cần
cải tạo, nâng cấp đối với những công trình có yêu cầu để đảm bảo người tàn tật
tiếp cận sử dụng cũng cần phải tuân theo các quy định trong quy chuẩn này.
1.3. Các quy định
trong quy chuẩn này được sử dụng để thẩm định, cấp phép, phê duyệt và nghiệm
thu các dự án đầu tư xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Những thể loại
công trình dưới đây phải đảm bảo để người tàn tật tiếp cận sử dụng:
2.1.1. Các công trình
y tế:
- Bệnh viện ;
- Các Trung tâm chỉnh
hình và phục hồi chức năng ;
- Các cơ sở y tế
khám, chữa bệnh ;
- Trung tâm điều
dưỡng ;
2.1.2. Các cơ quan
hành chính các cấp ;
- Trụ sở Uỷ ban hành
chính các cấp ;
- Toà án, Viện Kiểm
soát ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3. Các công trình
giáo dục ;
- Trường học phổ
thông các cấp ;
- Trường dạy nghề ;
- Trường đại học ;
- Trường trung học chuyên
nghiệp.
2.1.4. Các công trình
thể thao:
- Sân vận động, sân
thể thao ;
- Nhà thi đấu thể
thao.
2.1.5. Các công trình
văn hoá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhà hát, rạp chiếu
bóng ;
- Bảo tàng, triển lãm
;
- Nhà văn hoá, câu
lạc bộ ;
- Thư viện
- Các khu du lịch,
các di tích danh lam thắng cảnh ;
2.1.6. Các công trình
dịch vụ công cộng:
- Khách sạn, nhà
nghỉ, nhà trọ ;
- Ga hàng không, nhà
ga xe lửa, bến xe ôtô, bến cảng vận chuyển hành khách ;
- Cửa hàng ăn uống ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bưu điện ;
- Các trung tâm
thương mại, siêu thị, chợ ;
- Ngân hàng.
2.1.7. Nhà ở chung
cư.
2.1.8. Đường và hè
phố.
2.2. Khi lập quy
hoạch chi tiết các khu công cộng ngoài trời như quảng trường thành phố công
viên, khu du lịch... bắt buộc phải tuân theo các quy định trong quy chuẩn này.
Chú thích:
Những khu vực bên
trong công trình dưới đây không cần thiết kế để đảm bảo người tàn tật tiếp cận
sử dụng:
- Những khu vực được
sử dụng vào các mục đích an ninh, an toàn hoặc chống cháy của công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những khu vực
thường xuyên có các nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa hoặc giám sát các thiết bị.
2.3. Giải pháp chấp
thuận được đánh giá là đạt yêu cầu khi nhà và công trình được xây dựng theo
đúng quy định trong quy chuẩn này và tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002 - Nhà và công
trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận
sử dụng.
Điều
3. Thuật ngữ - Định nghĩa
3.1. Trong quy chuẩn
này, các từ và thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1.1. Công trình để
đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng: Là môi trường kiến trúc được tạo dựng
mà người tàn tật có thể đến và sử dụng các không gian chức năng trong công
trình.
3.1.2. Người tàn tật:
Người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện
dưới những dạng tật khác nhau làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến các thao
tác sinh hoạt hàng ngày, học tập, lao động gặp nhiều khó khăn.
3.1.3. Tàn tật vận
động: Tình trạng cơ thể do khiếm khuyết, nên giảm khả năng đi lại trong sinh
hoạt, học tập và lao động bình thường mà phụ thuộc một phần hoặc hoàn toàn vào
thiết bị trợ giúp hoặc người khác.
3.1.3.1. Khiếm
khuyết: Sự mất, thiếu hụt hay có sự bất thường trong cấu trúc chức năng giải
phẫu, sinh lí của cơ thể do bệnh tật hoặc do tai nạn gây nên.
3.1.3.2. Giảm chức
năng: Sự mất, giảm một phần chức năng hay nhiều chức năng nào đó của cơ thể do
khiếm khuyết tạo nên: cụt chi gây khó khăn khi đi lại, liệt tay, mù loà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5. Người đi lại
khó khăn: Người có khă năng tự đi lại nhờ các thiết bị trợ giúp như nạng, gậy
chống, lồng chống.
3.1.6. Công trình:
Toàn bộ hoặc bất kì bộ phận nào, kết cấu hoặc diện tích khu đất trong đó có các
dịch vụ hoặc những hoạt động được thực hiện.
Chú thích: Thuật ngữ công
trình trong quy chuẩn này được hiểu là bao gồm các công trình công cộng, nhà ở,
đường và hè phố.
3.1.7. Lối vào công
cộng: Lối chính dành cho khách vào trong công trình.
3.1.8. Lối vào cho
các hoạt động dịch vụ: Lối vào chủ yếu sử dụng cho việc giao nhận hàng hoá hoặc
dịch vụ.
3.1.9. Khu vực hoạt
động công cộng: Các không gian bên trong hoặc bên ngoài dành cho các hoạt động
công cộng.
3.1.10. Dấu hiệu cảnh
báo có thể nhận biết: Dấu hiệu đặc trưng của một bề mặt đã tiêu chuẩn hoá được
đặt vào hoặc gắn lên diện tích bề mặt đường đi bộ hoặc lên cấu kiện khác để báo
hiệu cho người khiếm thị về những bất ngờ trên lối đi.
3.1.11. Đường dốc:
Đường đi dốc khi chuyển từ độ cao này sang độ cao khác.
3.1.12. Đường dốc hè
phố: Đoạn dốc chuyển từ lòng đường lên hè phố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.14. Đường xe cơ
giới: Đường dành cho xe cơ giới.
3.1.15. Lối sang
đường: Phần đường dành cho người đi bộ cắt ngang đường xe cơ giới.
3.1.16. Độ dốc ngang:
Độ dốc vuông góc với hướng đi.
3.1.18. Không gian
cho một nhóm xe lăn: Khoảng trống thông thuỷ dành cho hai xe lăn trở lên kề sát
nhau.
Điều
4. Yêu cầu thiết kế
4.1. Đường vào công
trình
4.1.1. Một công trình
hoặc bộ phận ít nhất phải có một đường vào để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử
dụng.
Đường vào công trình
cho người tàn tật phải trùng hoặc ở cùng một vị trí với đường bào chung của
công trình.
Đối với công trình
chỉ có một đường vào duy nhất thì không nên đi xuyên qua bếp, phòng kho, phòng
nghỉ, khu vệ sinh hoặc các không gian tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đường vào công
trình bao gồm cổng và đường đi đến công trình.
2) Trong một căn hộ ở
cho phép đường vào đi xuyên qua bếp hoặc kho.
4.1.2. Phải có ít
nhất một đường vào cho người tàn tật tại những điểm dừng cho giao thông công
cộng, chỗ đỗ xe và lối đi lên xuống, đường và vỉa hè dẫn tới lối vào công
trình.
4.1.3. Trong khu đất
ít nhất phải có một đường vào cho người tàn tật tới các toà nhà, công trình, bộ
phận công trình.
Chú thích: Nếu giữa
các công trình chỉ có một đường vào duy nhất cho các phương tiện giao thông thì
đường đó cũng phải đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
4.1.4. Đối với những
công trình có nhiều độ cao khác nhau thì ít nhất phải có một đường đến được với
mỗi một độ cao, kể cả các tần lửng ở nhà và công trình nhiều tầng.
4.1.5. Giải pháp
thiết kế đường vào công trình được đánh giá là đạt yêu cầu lấy theo quy định
trong Tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây
dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
4.2. Lối vào
4.2.1. Công trình
hoặc bộ phận công trình ít nhất phải có một lối vào đảm bảo người tàn tật tiếp
cận sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Tại các điểm
dừng xe, các bến, bãi để xe, đường và vỉa hè, đường hầm hoặc cầu vượt, nơi lên
xuống các phương tiện giao thông hoặc giao thông theo chiều đứng bên trong công
trình phải thiết kế lối vào cho người tàn tật.
4.2.3. Tại các lối
vào để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng phải có biển báo hoặc biển chỉ
dẫn theo quy ước quốc tế. Biển báo hoặc biển chỉ dẫn phải được bố trí ở nơi dễ
nhìn thấy.
Chú thích: Đối với
công trình mà tất cả lối vào đều đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng thì
không cần có biển báo hay biển chỉ dẫn.
4.2.4. Trong các công
trình hay bộ phận công trình ít nhất phải có một cửa ra vào đảm bảo người tàn
tật đến được các phòng và các không gian trong công trình.
4.2.5. Đối với các
công trình công cộng và nhà ở có sử dụng thang máy thì thang máy phải đảm bảo
người tàn tật tiếp cận sử dụng.
Chú thích: Đối với các công
trình không lắp đặt thang máy thì phải ưu tiên bố trí phòng và các khu vực phục
vụ sử dụng của người tàn tật ở tầng trệt.
4.2.6. Đối với những
công trình lịch sử do yêu cầu bảo tồn không thể thiết kế lối vào cho người tàn
tật thì có thể thiết kế các thang nâng di động hoặc cố định.
4.2.7. Yêu cầu thiết kế
lối vào, biển báo, thang máy hoặc thâng nâng tại các lối vào công trình được
đánh giá đạt yêu cầu khi lấy theo quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 264 - 2002 -
Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn
tật tiếp cận sử dụng.
4.3. Bãi để xe và
điểm chờ xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Chỗ để xe
của người tàn tật bao gồm chỗ để xe ôtô, xe máy, xe đạp, xe lăn.
4.3.2. Đối với nhà ở
chung cư có bãi để xe công cộng cần dành ít nhất 2% chỗ để xe cho người tàn
tật.
Bảng 1: Số lượng chỗ
để xe cho người tàn tật sử dụng trong một bãi để xe
Tổng số chỗ để xe
Số lượng tối thiểu
Trên 5 đến 30
1
31 - 60
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Trên 100
3 + 1 chỗ mỗi 100
xe
Chú thích: Nếu bãi để xe có
không quá 5 chỗ thì không cần thiết kế chỗ để xe của người tàn tật.
4.3.3. Vị trí chỗ để
xe của người tàn tật phải được bố trí gần lối vào công trình. Đối với các bãi
để xe công cộng thì chỗ để xe của người tàn tật phải gần với đường dành cho
ngươì đi bộ.
Nếu các công trình có
nhiều điểm đỗ, nhiều lối vào, thì vị trí chỗ để xe của người tàn tật phải được
đặt phân tán và gần những lối vào mà người tàn tật có thể đến được.
Chú thích: Nếu chỗ để xe có
nhiều cao độ khác nhau, thì vị trí để xe của người tàn tật phải đặt ở cùng cao
độ với lối vào mà người tàn tật đến được.
4.3.4. Tại các điểm
chờ xe trên các tuyển giao thông nội thị phải đảm bảo để ngưòi tàn tật tiếp cận
sử dụng.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Ngoài các điểm chờ
xe được quy định trên các tuyến giao thông nội thị thì tại các cơ sở y tế khám,
chữa bệnh phải bố trí ít nhất một điểm chờ xe.
4.3.5. Kích thước
khoảng không gian chỗ để xe và điểm chờ xe của người tàn tật được đánh giá là
đạt yêu cầu khi lấy theo quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002 - Nhà và
công trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật
tiếp cận sử dụng.
4.4. Các không gian
công cộng trong công trình
4.4.1. Khu vệ sinh,
phòng tắm
4.4.1.1. Trong khu vệ
sinh của các công trình như quy định ở điều 2.1 phải có ít nhất một phòng vệ
sinh đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
4.4.1.2. Tỉ lệ phòng
vệ sinh cho người tàn tật không nhỏ hơn 5% tổng số phòng vệ sinh. Tại các khu
vực dành cho người tàn tật phải có biển báo theo quy ước quốc tế.
Chú thích:
1) Có thể bố trí một
phòng vệ sinh chung cho cả nam và nữ là người tàn tật đối với các công trình
cải tạo hoặc khi người tàn tật cần có người giúp đỡ.
2) Trong khu vệ sinh
có thể bố trí kết hợp chậu rửa, chậu xí và tắm hương sen hoặc tắm có bồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng tắm phải được
bố trí ở chỗ ra vào thuận lợi. Trong khu vực phòng tắm phải đảm bảo khoảng không
gian thông thuỷ để di chuyển xe lăn.
4.4.1.4. Giải pháp
thiết kế khu vệ sinh và phòng tắm được đánh giá là đạt yêu cầu khi lấy theo quy
định trong tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản
xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
4.4.2. Nơi giao tiếp
4.4.2.1. Tại các khu
vực như nơi ngồi chờ, chỗ xếp hàng để làm thủ tục đăng kí hay thanh toán, nơi
đổi tiền, khu vực vui chơi giải trí, khu vực có điện thoại công cộng, dịch vụ
ăn uống, hoặc tại các bề mặt làm việc trong các công trình dịch vụ công cộng
phải đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
4.4.2.2. Nếu khu vực
dịch vụ có nhiều chức năng khác nhau thì phải có ít nhất 1 chỗ giao tiếp dành
cho người với mỗi một loại dịch vụ. Các điểm giao tiếp bố trí cho người tàn tật
phải đặt phân tán trong mọi không gian của công trình hoặc bộ phận công trình.
Chú thích: Đối với những khu
vực dịch vụ hoặc mua bán có diện tích sử dụng nhỏ hơn 450 m2 thỉ chỉ
cần có một chỗ giao tiếp dành cho người tàn tật.
4.4.2.3. Tại các nơi
giao tiếp dành cho người tàn tật phải có các biển báo được kí hiệu theo quy ước
quốc tế.
4.4.2.4. Giải pháp
thiết kế nơi giao tiếp được đánh giá là đạt yêu cầu khi lấy theo quy định trong
trong tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây
dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
4.4.3. Chỗ ngồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3.2. Đối với rạp
chiếu bòng, nhà hát, sân vận động, nhà thi đấu, phòng họp, hội trường thì số
lượng chỗ dành cho người tàn tật đi xe lăn lấy theo quy định trong bảng 2.
Chú thích: Vị trí chỗ cho
người tàn tật đi xe lăn được bố trí xe kẽ với các hàng ghế.
Bảng 2: Số chỗ dành
cho xe lăn
Số lượng chỗ ngồi
trong một khu vực hội họp
Số lượng chỗ dành
cho xe lăn không nhỏ hơn
5 đến 30
1
31 - 50
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
101 - 300
5
301 - 500
6
Trên 500
6 + 1 cho mỗi một
lần thêm 200 chỗ ngồi
4.4.3.3. Vị trí chỗ
dành cho người tàn tật phải ở gần lối vào và đặt phân tán trong mọi không gian
của công trình.
4.4.3.4. Vị trí chỗ
cho các cụm xe lăn phải được phân cách tối thiểu theo năm hàng ghế ngồi hoặc
theo mười chỗ ngồi xen kẽ. Vị trí dành cho xe lăn không được đứng riêng rẽ với
hàng ghế hoặc hai chỗ ngồi xen kẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3.6. Các hoạt
động dịch vụ và các phương tiện đặt ở những khu vực hoạt động công cộng cần bố
trí đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
4.4.3.7. Giải pháp
thiết kế chỗ ngồi cho người tàn tật được đánh giá là đạt yêu cần khi lấy theo
quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ
bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
4.4.4. Các phòng chăm
sóc bệnh nhân trong các công trình y tế.
4.4.4.1. Đối với
những cơ sở y tế khám, chữa bệnh, bệnh viện phải thiết kế đảm bảo người tàn tật
tiếp cận sử dụng. Tỉ lệ các phòng chăm sóc bệnh nhân đảm bảo người tàn tật tiếp
cận sử dụng được lấy như sau:
- Bệnh viện: không
nhỏ hơn 10% tổng số phòng bệnh
- Trung tâm chỉnh
hình và phục hồi chức năng: 100% buồng phòng
- Trung tâm điều
dưỡng: 50% số buồng phòng
- Bệnh viện dành cho
trẻ em: 5% tổng số phòng bệnh
4.4.4.2. Giải pháp
thiết kế các phòng chăm sóc bệnh nhân được đánh giá là đạt yêu cầu khi lấy theo
quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ
bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.5.1. Đối với
khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ dưới 100 phòng thì phải có ít nhất 1 phòng đảm bảo
người tàn tật tiếp cận sử dụng. Nếu cứ có thêm 100 phòng thì phải có thêm 1
phòng nữa dành cho người tàn tật. Nếu không có thang máy, các phòng dành cho
người tàn tật phải bố trí ở dưới tầng trệt và được đặt phân tán trong công
trình.
4.4.5.2. Giải pháp
thiết kế các buồng phòng trong khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ được đánh giá là
đạt yêu cầu khi lấy theo quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002 - Nhà và
công trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật
tiếp cận sử dụng.
4.5. Nhà ở chung cư.
4.5.1. Trong các khu
nhà ở chung cư ít nhất phải có một đường ra vào cho người tàn tật (nhất là đối
với người tàn tật đi xe lăn) đến được các không gian bên ngoài và bên trong
công trình.
Các công trình dịch
vụ công cộng trong khu nhà ở chung cư cũng phải đảm bảo người tàn tật tiếp cận
sử dụng.
4.5.2. Số lượng căn
hộ ở để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng trong một khu chung cư không nhỏ
hơn 5% tổng số căn hộ.
Chú thích:
1) Nếu trong một toà
nhà không đặt thang máy, thì căn hộ ở dành cho người tàn tật phải bố trí ở tầng
trệt.
2) Nếu trong toà nhà
có nhiều tầng mà thang máy chỉ đến được một tầng thì các căn hộ tại tầng đó
phải đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3. Giải pháp
thiết kế các không gian bên ngoài nhà như đường vào, lối vào, và các không gian
kiến trúc bên trong nhà như cửa ra vào, hành lang, chiều nghỉ, khu vệ sinh,
phòng tắm, phòng ngủ, bếp.. được đánh giá là đạt yêu cầu khi lấy theo quy định
trong tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây
dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
4.6. Lối thoát nạn
4.6.1. Trong các công
trình phải đảm bảo an toàn thoát hiểm cho người tàn tật khi có sự cố. Yêu cầu
thiết kế hệ thống phòng cháy, chống cháy được lấy theo quy định trong
TCVN 2622 - 1995 "Phòng cháy, chống cháy cho
nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế". Trên lối thoát nạn phải có bảng
thông báo về sự trợ giúp người tàn tật và có biển chỉ dẫn hướng thoát nạn.
4.6.2. Đường thoát
nạn nên bố trí trên cùng một tầng hoặc cùng một độ cao. Đầu đường thoát nạn
phải có cầu thang bộ.
Trên đường thoát nạn
không được có sự thay đổi độ cao.
4.6.3. Yêu cầu thiết
kế về đường thoát nạn được đánh giá là đạt yêu cầu khi lấy theo quy định trong
tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng
công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
4.7. Đường và hè phố
4.7.1. Khi thiết kế,
xây dựng mới hoặc cải tạo đường và hè phố cần đảm bảo để người tàn tật tiếp cận
sử dụng, đặc biệt là những người đi xe lăn, người đi lại khó khăn phải có những
thiết bị trợ giúp như nạng, gậy chống, lồng chống và người khiếm thị.
4.7.2. Tại các lối
sang đường, lối lên xuống hè phố và đường đi bộ phải bố trí vệt dốc, đường dốc
cho xe lăn của người tàn tật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.4. Tại các nút
giao thông phải lắp đặt các biển báo, biển chỉ dẫn và tín hiệu đèn giao thông
để chỉ dẫn cho người tàn tật khi đi qua đường. Ngoài các tín hiện đèn giao
thông nên có thêm các tín hiệu bằng âm thânh hoặc chữ nổi Brain để cho người
khiếm thị sử dụng.
4.7.5. Đường và hè
phố phải được chiếu sáng để đảm bảo người tàn tật đi lại an toàn.
4.7.6. Tiêu chuẩn
thiết kế đường và hè phố được đánh giá là đạt yêu cầu khi lấy theo quy định
trong tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây
dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
4.8. Biển báo, tín
hiệu
4.8.1. Biển báo được
bố trí cố định ở các vị trí bên ngoài và bên trong công trình. Đối với biển báo
dành cho người khiếm thị phải tạo cảm giác nhận biết khi tiếp xúc bằng chữ viết
hoặc các kí tự chữ nổi Brain.
4.8.2. Biển báo và
tín hiệu được lắp đặt tại các vị trí sau:
- Bãi để xe, điểm chờ
xe ;
- Đường vào công
trình, lối vào ;
- Khu vệ sinh ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.3. Biển chỉ hướng
cho người tàn tật phải theo quy ước quốc tế và được bố trí gần lối ra vào. Các
vị trí đặt biển chỉ hướng được quy định như sau:
- Lối vào công trình
;
- Khu vực phòng vệ
sinh ;
- Lối vào thang máy ;
4.8.4. Biển báo cho
người tàn tật theo quy ước quốc tế được đánh giá khi lấy theo quy định trong
tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002 - Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng
công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.