TIÊU CHUẨN
NGÀNH
14 TCN
133:2005
ĐẤT
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI -
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG TRƯƠNG NỞ CỦA ĐẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soils. Laboratory
methods of determination of expansion characteristics
1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định các đặc trưng trương nở của đất loại sét ở trong
phòng thí nghiệm, dùng cho xây dựng công trình thuỷ lợi.
1.2. Thuật ngữ:
1.2.1.Sự trương nở là
sự tăng thể tích của đất khi bị làm ẩm ướt, nó phản ảnh khả năng ổn định của
đất loại sét khi tiếp xúc với nước, đặc biệt là đất sét giàu khoáng vật
monmorilonit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.3. Độ ẩm trương
nở, ký hiệu WTr.n: là độ ẩm của đất ứng với độ trương nở lớn nhất,
tính bằng % khối lượng;
1.2.4. Áp lực trương
nở, ký hiệu PTr.n: là ứng suất phát sinh trong đất do trương nở,
tính bằng KN/m2.
1.3. Các đặc trưng
trương nở của đất được xác định bằng phương pháp thí nghiệm trương nở theo
phương thẳng đứng, tiến hành đồng thời hai mẫu thí nghiệm:
- Một mẫu thí nghiệm
độ trương nở tự do theo phương thẳng đứng khi đất bị làm ướt nước, để xác định
độ trương nở và độ ẩm trương nở;
- Một mẫu thí nghiệm
tải trọng phản áp làm kìm hãm sự trương nở của đất khi bị làm ướt nước, để xác
định áp lực trương nở.
1.4. Mẫu thí nghiệm
Mẫu đất lấy về dùng
cho thí nghiệm trương nở phải đảm bảo yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn 14 TCN
124 - 2002. Mẫu thí nghiệm được lấy từ mẫu đất có kết cấu nguyên trạng hoặc bị
phá huỷ, nhưng sau đó đã được đầm chặt đảm bảo có độ ẩm và khối lượng thể tích
khô theo yêu cầu.
2.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ TRƯƠNG NỞ VÀ ĐỘ ẨM TRƯƠNG NỞ CỦA ĐẤT
2.1. Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Dao vòng chứa mẫu
thí nghiệm trương nở có các kích thước tương tự như kích thước của dao vòng
chứa mẫu thí nghiệm nén lún. Trường hợp không có thiết bị thí nghiệm trương nở
chuyên dụng, được phép sử dụng riêng bộ phận hộp nén của thiết bị nén lún một
chiều để tiến hành thí nghiệm.
2.1.2. Các thiết bị,
dụng cụ khác, gồm:
- Thiết bị, dụng cụ
xác định độ ẩm của đất theo tiêu chuẩn 14 TCN 125 - 2002;
- Cân kỹ thuật có độ
chính xác đến 0,1g; 1g;
- Bộ dụng cụ làm phân
tán đất;
- Dụng cụ chế bị mẫu
thí nghiệm từ đất bị phá huỷ kết cấu được mô tả ở hình C.1 phụ lục C tiêu chuẩn
14 TCN 132 - 2005;
- Dao gọt đất và các
khay đựng đất;
- Nước cất hoặc nước
sạch đã khử khoáng và khí.
2.2. Quy trình thí
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo dưỡng và hiệu
chỉnh thiết bị tiến hành định kỳ và trước khi thí nghiệm phải kiểm tra, chuẩn
bị thiết bị:
- Lau sạch các bộ
phận của thiết bị thí nghiệm trương nở, đảm bảo lắp ráp chúng khớp với nhau,
các tấm đục lỗ châm kim thấm thoát nước thông suốt, đồng hồ đo biến dạng đạt độ
nhạy cao;
- Lau sạch các bộ
phận của dụng cụ chế bị mẫu, dao vòng chứa mẫu, đảm bảo chiều cao và đường kính
trong của khuôn mẫu bằng kích thước tương ứng của dao vòng chứa mẫu. Cân khối
lượng của dao vòng chính xác đến 0,1g. Đo các kích thước bên trong của dao vòng
chính xác đến 0,1mm và tính toán thể tích dao vòng chính xác đến 0,1cm3.
Lau trơn mặt trong của dao vòng và khuôn bị mẫu bằng mỡ bôi trơn.
2.2.2. Chuẩn bị mẫu
thí nghiệm
2.2.2.1. Chuẩn bị mẫu
thí nghiệm từ mẫu đất nguyên trạng:
- Cẩn thận bóc bỏ các
lớp bọc mẫu và hộp chứa mẫu, lấy ra mẫu đất nguyên trạng.
- Cắt bỏ 5 - 10mm đầu
mẫu, rồi đồng thời lấy hai mẫu đất thí nghiệm vào dao vòng sao cho đảm bảo đầy
đặn. Sau đó, gạt phẳng mặt đất hai đầu dao vòng, lau sạch mặt ngoài dao vòng,
rồi cân khối lượng của đất và dao vòng chính xác đến 0,1g.
-
Đồng thời lấy mẫu đại biểu để xác định độ ẩm của đất theo tiêu chuẩn 14 TCN 125
- 2002.
2.2.2.2. Chuẩn bị mẫu
thí nghiệm từ mẫu đất bị phá huỷ kết cấu: theo trình tự: Làm phân tán đất; xác
định độ ẩm khô gió của đất; tính toán lấy lượng đất và lượng nước để chế bị mẫu
có độ chặt và độ ẩm theo yêu cầu; trộn đều đất với nước rồi ủ ẩm; sau đó cho
đất vào khuôn và đầm chặt tạo mẫu trong khuôn theo như chỉ dẫn ở phụ lục C tiêu
chuẩn 14 TCN 132 - 2005.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3. Tiến hành thí
nghiệm và quan trắc
2.2.3.1. Lắp dao vòng
chứa mẫu vào thiết bị: Đặt giấy thấm đã tẩm ướt lên bề mặt hai đầu mẫu thí nghiệm,
rồi lắp dao vòng chứa mẫu vào hộp đặt mẫu, vặn chặt các ốc cố định dao vòng;
đặt pít tông đỡ chân đồng hồ đo biến dạng lên chính tâm bề mặt mẫu đất. Sau đó,
lắp thẳng đứng đồng hồ đo biến dạng sao cho trục chuyển vị tiếp xúc với mặt
đỉnh pít tông và đảm bảo có thể đo được lượng biến dạng nở của đất tới 5 - 6mm.
Sau đó, điều chỉnh kim đồng hồ về vị trí số 0;
2.2.3.2. Chế nước cất
hoặc nước sạch đã thử khoáng và khí vào hộp chứa mẫu cho đến gần ngang với mặt
mẫu đất, rồi lập tức bấm đồng hồ giây, theo dõi và ghi số đọc biến dạng nở của
đất ở các thời gian: Sau 1; 2; 5; 10; 20; 30 phút; 1; 2; 3; 4; 6; 8; 10; 12; 24
giờ; sau đó, từng 1 giờ một lấy số đọc trên đồng hồ đo biến dạng một lần, cho
đến khi số đọc hai lần liên tiếp không chênh lệch nhau quá 0,01mm thì coi là
trương nở chấm dứt và thôi quan trắc;
2.2.3.3. Hút hết nước
trong hộc chứa mẫu, tháo dỡ đồng hồ đo biến dạng, lấy dao vòng chứa mẫu ra,
dùng khăn sạch để thấm nước ở bề mặt hai đầu mẫu và bóc bỏ các giấy thấm; đùn
mẫu ra khỏi dao vòng, gạt bỏ đất phần ngoài, rồi lấy mẫu để xác định độ ẩm
trương nở của đất theo chỉ dẫn ở tiêu chuẩn 14 TCN 125 - 2002;
2.2.3.4. Kết thúc thí
nghiệm, làm vệ sinh và thu dọn thiết bị, dụng cụ.
2.3. Tính toán kết
quả
2.3.1. Độ ẩm ban đầu
và độ ẩm trương nở của đất (độ ẩm của đất khi kết thúc trương nở), tính theo
công thức ở tiêu chuẩn 14 TCN 125 - 2002;
2.3.2. Khối lượng thể
tích ban đầu của đất tính theo công thức ở tiêu chuẩn 14 TCN 126 - 2002;
2.3.3. Độ trương nở
của đất tính theo công thức 2.1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
DTr.n - Độ
trương nở thể tích của đất, %;
Dh - Lượng biến dạng nở của mẫu đất sau
khi chấm dứt trương nở, mm;
h0 - Chiều
cao ban đầu của mẫu thí nghiệm, mm.
2.4. Báo cáo thí
nghiệm
Phải khẳng định kết
quả thí nghiệm được tiến hành phù hợp với tiêu chuẩn này, gồm các thông tin sau
đây:
- Tên công trình. Số
hiệu hố khoan, đào. Số hiệu mẫu đất và độ sâu lấy mẫu;
- Đặc điểm mẫu đất:
thành phần, kết cấu, độ ẩm và khối lượng thể tích ban đầu;
- Độ trương nở của
đất, DTr.n, %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thông tin khác
có liên quan.
3.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ÁP LỰC TRƯƠNG NỞ CỦA ĐẤT
3.1. Thiết bị, dụng
cụ
3.1.1. Thiết bị nén
lún một chiều (được mô tả khái quát ở hình A.2 phụ lục A);
3.1.2. Các thiết bị,
dụng cụ khác: như ở điều 2.1.2.
3.2. Quy trình
3.2.1. Hiệu chuẩn
thiết bị, dụng cụ
3.2.1.1. Kiểm tra,
hiệu chuẩn thiết bị nén lún một chiều: lau sạch các bộ phận của thiết bị. Hiệu
chuẩn thiết bị, đảm bảo các chi tiết của hộp chứa mẫu lắp ráp khớp với nhau,
các tấm đá xốp thấm nước tốt và nguyên vẹn, hệ thống đòn bẩy gia tải thăng
bằng, đồng hồ đo biến dạng nở nhạy cảm;
3.2.1.2. Hiệu chuẩn
dao vòng chứa mẫu và dụng cụ chế bị mẫu theo như điều 2.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Tiến hành thí
nghiệm và quan trắc:
3.2.3.1. Lắp mẫu thí
nghiệm vào thiết bị nén lún:
- Lắp mẫu thí nghiệm
vào hộp nén: lắp dao vòng bảo vệ (2) vào hộp ngoài (1); đặt một tấm đá xốp thấm
nước vào vòng bảo vệ cho sát với đáy của hộp ngoài; đặt lên bề mặt mỗi đầu của
mẫu đất một tờ giấy thấm đã làm ẩm, rồi lắp dao vòng chứa mẫu vào vòng bảo vệ
(2); lắp vòng trục định hướng (4) lên vòng bảo vệ; đặt một tấm đá xốp thấm nước
lên bề mặt mẫu đất rồi dặt tấm nén có đầu bi tròn (6) lên bề mặt mẫu đất (xem
hình A.2 phụ lục A). Sau đó, đặt hộp nén vào vị trí mà đỉnh đầu bi của tấm nén
chính tâm với dầm trên của khung truyền tải;
Ghi chú: việc lắp mẫu và các
chi tiết của hộp nén phải đảm bảo bề mặt của chúng tiếp xúc hoàn toàn với nhau,
viên đá thấm bên trên cùng với tờ giấy thấm và tấm nén nằm lọt đều trên bề mặt
mẫu đất.
- Lắp đặt bộ phận gây
áp lực nén thẳng đứng tác dụng lên mẫu theo trình tự: đặt khung truyền tải lên
đỉnh đầu bi của tấm nén, rồi điều chỉnh cho đòn bẩy nằm ngang, bằng cách dịch
chuyển quả đối trọng đến vị trí thích hợp. Sau đó, đặt một quả cân khoảng 100g
lên đầu mút đòn bẩy (chỗ treo quang chất tải) để làm cho mẫu đất và tấm nén,
các viên đá thấm tiếp xúc hoàn toàn với nhau; lắp thẳng đứng đồng hồ đo biến
dạng nở vào giá đỡ, rồi điều chỉnh sao cho đuôi đồng hồ đặt đúng tâm bề mặt cọc
dẫn và có thể chuyển dịch nhạy bén cùng với cọc dẫn khi đất trương nở. Sau đó,
chỉnh kim đồng hồ chỉ về số 0.
3.2.3.2. Thí nghiệm
và quan trắc:
Chế nước cất hoặc
nước sạch đã khử khoáng vào hộp đặt mẫu cho đến gần ngang với mặt mẫu đất, đồng
thời bấm đồng hồ giây và thường xuyên theo dõi sự trương nở của đất. Khi kim
đồng hồ đo biến dạng có sự dịch chuyển do đất trương nở, thì cho tác dụng tải
trọng phản áp từng cấp nhỏ, bằng 0,05 - 1 KN/m2, vừa đủ để kìm hãm
sự trương nở của đất (nghĩa là luôn duy trì kim đồng hồ đo biến dạng ở vị trí
số 0). Tiếp tục theo dõi và xử lý như vậy, ghi lại thời gian cùng với tải trọng
phản áp sử dụng, cho đến thời gian mà đất không còn biểu hiện trương nở (khoảng
sau 24 giờ) thì kết thúc thí nghiệm;
3.2.3.3. Kết thúc thí
nghiệm: dỡ tải, lấy mẫu đất ra, rồi làm vệ sinh và thu dọn thiết bị.
3.3. Tính toán kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Khối lượng thể
tích ban đầu của mẫu thí nghiệm tính theo công thức ở tiêu chuẩn 14 TCN 126 -
2002;
3.3.3. Áp lực trương
nở của đất được xác định bằng áp lực sử dụng để kìm hãm hoàn toàn sự trương nở
của đất, tính bằng KN/m2.
3.4. Báo cáo thí
nghiệm
Phải bảo đảm kết quả
thí nghiệm được tiến hành phù hợp với tiêu chuẩn này, bao gồm các thông tin sau
đây:
- Tên công trình. Số
hiệu hố khoan đào. Số hiệu mẫu đất và độ sâu lấy mẫu;
- Đặc điểm mẫu đất:
Thành phần, kết cấu, trạng thái, chất lẫn (nếu có);
- Phương pháp thí
nghiệm áp dụng;
- Mẫu thí nghiệm: Số
hiệu, kích thước, kết cấu, độ ẩm và khối lượng thể tích ban đầu;
- Áp lực trương nở
của đất Ptr.n, KN/m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
THIẾT
BỊ THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ TRƯƠNG NỞ CỦA ĐẤT (THAM KHẢO)
PHỤ
LỤC B
BẢNG
GHI CHÉP THÍ NGHIỆM TRƯƠNG NỞ CỦA ĐẤT (ÁP DỤNG)
- Tên công trình. Số
hiệu hố khoan đào
- Số hiệu mẫu đất, độ
sâu lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước ……… Kết
cấu …………..
Độ ẩm ban đầu ………..
Khối lượng thể tích
ban đầu: …………………………………
Ngày, giờ, phút thí
nghiệm
Chiều cao mẫu thí
nghiệm h0 (mm)
Lượng trương nở Dh
(mm)
Độ trương nở DTr.n
(%)
Khối lượng hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng đất ẩm +
hộp
(g)
Khối lượng đất khô
+ hộp
(g)
Độ ẩm trương nở
(%)
Ngày, giờ, phút
Tải trọng phản áp
sử dụng
(KN/m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(KN/m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày, tháng, năm thí
nghiệm: Bắt đầu ………………...
Kết
thúc ……………….
Người thí nghiệm:
……………………………………..
Người kiểm tra:
………………………………………..