TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8660 : 2011
CHẤT LƯỢNG ĐẤT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KALI TỔNG SỐ
Soil
quality - Method for determination of total potasium
Lời nói đầu
TCVN 8660 : 2011 được chuyển
đổi từ 10 TCN 371 - 99 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều
69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định
số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8660 : 2011 do Viện Quy
hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Soil
quality - Method for determination of total potassium
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng kali tổng số trong các mẫu đất.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7538-1 (ISO 10381-1), Chất
lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu.
TCVN 6647 (ISO 11464), Chất lượng
đất - Xử lí sơ bộ đất để phân tích hóa lý.
3. Nguyên lý
Dùng hỗn hợp axit flohydric và axit
pecloric để phá mẫu, chuyển các dạng kali trong đất về dạng hòa tan trong dung
dịch. Xác định hàm lượng kali trong dung dịch bằng phương pháp quang phổ ngọn
lửa hoặc quang phổ phát xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Hóa chất
Khi phân tích, ngoại trừ trường hợp
có những chỉ dẫn riêng, chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1.1 Axit pecloric (HClO4)
70 %;
4.1.2 Axit flohydric (HF);
4.1.3 Axit clohydric (HCl)
37%
4.2 Các dung dịch thuốc thử
4.2.1 Dung dịch axit clohydric 6
mol/l
Pha loãng 4,3 ml axit clohydric
(4.1.3) vào bình định mức 100 ml và thêm nước đến 100 ml.
4.2.2 Dung dịch gốc kali 1000
mg/l có sẵn trên thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 20,0 ml dung dịch
gốc kali (4.2.2) vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 1 ml axit nitric và
thêm nước đến vạch mức. Lắc đều.
4.2.4 Thang chuẩn kali:
Chuẩn bị sáu bình định mức dung
tích 100 ml có đánh số thự tự từ 0 đến 5. Dùng pipet lần lượt hút dung dịch
chuẩn kali (4.2.3) vào các bình theo thể tích ghi trong bảng sau và thêm nước
đến vạch mức. Lắc đều.
Số thứ tự
0
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích dung dịch chuẩn kali
(4.2.3) (ml)
0
12,5
25
37,5
50
100
Nồng độ kali trong bình chuẩn (mg
K/l)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
75
100
200
5. Thiết bị và
dụng cụ
Sử dụng các dụng cụ thông thường
trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Cân phân tích có sai số
không quá ± 0,0001 g;
5.2 Chén bạch kim
5.3 Thiết bị phá mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Bình tam giác dung tích
250 ml;
5.6 Bình định mức dung tích
50 ml, 1000 ml;
5.7 Phễu lọc có đường kính
từ 5 cm đến 10 cm;
5.8 Pipet dung tích 1 ml, 2
ml, 5 ml, 10 ml;
5.9 Cốc chịu nhiệt dung tích
1000 ml,
5.10 Giấy lọc chậm.
6. Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu
Lấy mẫu đất đại diện theo TCVN 7538
-1 (ISO 10381 - 1).
Xử lí sơ bộ mẫu đất theo TCVN 6647
(ISO 11464).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Phá mẫu đất bằng hỗn hợp
axit flohydric và axit percloric
Cân bằng cân phân tích (5.1) khoảng
0,250 g mẫu đất đã nghiền mịn qua rây 0,2 mm với độ chính xác 0,0002 g và cẩn
thận chuyển vào chén bạch kim (5.2), làm ẩm bằng một đến hai giọt nước. Thêm 10
ml dung dịch axit flohydric (4.1.2) và 1 ml dung dịch axit percloric (4.1.1).
Đậy chén bạch kim và đun trên thiết bị phá mẫu (5.3) ở 200oC cho đến
khi chất lỏng được cô cạn. Tiếp tục như vậy nhiều lần cho đến khi trắng mẫu và
dung dịch trong.
Có thể có một ít chất hữu cơ bám ở
thành chén và nắp chưa bị oxi hóa triệt để. Cần oxi hóa hết bằng cách dùng dung
dịch percloric (4.1.1) lôi cuốn xuống và tiếp tục phá mẫu.
Sau khi để nguội, cho thêm 5 ml
dung dịch axit clohydric (4.2.1) và nước đến khoảng nửa chén. Dùng 5 ml nước
rửa thành chén, nắp chén và gom dung dịch rửa vào chén.
Cho chén bạch kim lên trên thiết bị
phá mẫu (5.3) và cẩn thận đun sôi trong 5 min. Nếu chưa hòa tan hết thì cần cô
cạn dung dịch và phá mẫu lại từ đầu.
Khi mẫu đã hòa tan hoàn toàn thì
chuyển phần dung dịch sang bình định mức dung tích 100 ml và thêm nước đến vạch
mức.
Tiến hành đồng thời mẫu lặp và mẫu
trắng.
7.2 Đo nồng độ kali
Đo cường độ phát xạ của dãy chuẩn;
trục hoành ghi nồng độ kali của các dung dịch chuẩn (mg/l) và trục tung ghi
cường độ phát xạ tương ứng đo được của từng bình trong dãy dung dịch chuẩn. Xác
định tọa độ từng mẫu chuẩn và vẽ đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành tương tự đối với mẫu lặp
và mẫu trắng.
Căn cứ cường độ phát xạ đo được
dịch chiết mẫu đất và dựa vào đường chuẩn suy ra nồng độ kali trong dịch chiết
mẫu đất.
Từ nồng độ kali trong dịch chiết
mẫu đất, tính lượng kali tổng số trong đất.
Ghi chú:
Khi dùng quang kế ngọn lửa, độ ổn
định thấp của máy là yếu tố ảnh hưởng, vì máy không có hệ thống tự động chương
trình hóa kiểm soát tốc độ dòng không khí và khí nhiên liệu, kính lọc màu có dải
ánh sáng cho đi qua rộng (± 10 nm), cần
liên tục kiểm tra độ ổn định của trị số cường độ phát xạ đo được. Ít nhất cứ
sau 10 mẫu lại cần kiểm tra lại cường độ phát xạ đo được của thang chuẩn.
Khi dùng hệ phát xạ của máy quang
phổ hấp thụ nguyên tử: độ nhạy quá cao của máy là yếu tố ảnh hưởng cần chọn khe
đo hẹp (0,2 nm), pha loãng mẫu và xoay đầu đốt ở mức độ thích hợp.
8. Tính kết quả
Hàm lượng kali tổng số đất, tính
bằng phần trăm khối lượng K theo Công thức (1):
K(%) = = (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là nồng độ K trong dung
dịch xác định, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
b là nồng độ K trong dung
dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
V là toàn bộ thể tích dung
dịch phá mẫu, tính băng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu, tính
bằng gam (g);
k là hệ số chuyển thành đất
khô tuyệt đối;
100 là hệ số tính phần trăm;
1000 là hệ số chuyển thể tích từ
mililit sang lít;
1000 là hệ số chuyển khối lượng
miligam sang gam.
Hàm lượng K2O (%) được
tính theo công thức: K2O (%) = K(%) x 1,205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm
những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng đầy đủ mẫu;
c) Kết quả phép xác định kali tổng
số;
d) Mọi chi tiết không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc là tự chọn, cũng như mọi yếu tố có thể ảnh hưởng đến
kết quả thử nghiệm.