TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6219 :
1995
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC – ĐO TỔNG ĐỘ PHÓNG XẠ BETA TRONG NƯỚC KHÔNG MẶN
Water quality –
Measurement of gross beta activity in non - saline water
Lời nói đầu
TCVN 6219:1995 hoàn toàn tương đương với ISO
9697:1992 (E);
TCVN 6219:1995 do Tiểu ban kỹ thuật Nước tinh
lọc TCVN/TC/F9/SC1 và nước khoáng thuộc Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F9 Đồ
uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – ĐO
TỔNG ĐỘ PHÓNG XẠ BETA TRONG NƯỚC KHÔNG MẶN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảnh báo – Cần tham khảo các chỉ dẫn của nhà
sản xuất về vận hành an toàn điện thế cao dùng trong dụng cụ đếm. Trong tất cả
các quy định của tất cả các nước đã được ban hành bao gồm việc sử dụng các
phóng xạ trong các phòng thí nghiệm. Các quy định này là bắt buộc và hội đồng
quy định cần tiếp xúc với những người sẽ sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Chất được xác định
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
tổng độ phóng xạ
trong nước không mặn. Phương
pháp bao gồm cả các nuclit phóng xạ
không bay hơi có
năng lượng
- max > 0,3 MeV. Các chất bức xạ
có năng lượng rất thấp bao gồm 3H,
14C, 35S, và 241Pu không nằm trong phép xác
định này.
1.2. Khả năng áp dụng
Phương pháp này có thể áp dụng để phân tích
nước nguồn và nước uống, nhưng không thể áp dụng trực tiếp cho nước mặn hoặc
nước khoáng mà không có sự sửa đổi.
1.3. Khoảng áp dụng
Lượng mẫu bị giới hạn bởi các thành phần vô
cơ trong nước và kích cỡ mặt ống đếm.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5567 – 1:1980 Chất lượng nước – Lấy mẫu –
Phần 1: Hướng dẫn chương trình lấy mẫu.
TCVN 5992:1995 Chất lượng nước – Lấy mẫu –
Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 5993:1995 Chất lượng nước – Lấy mẫu –
Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển mẫu.
ISO 9964-1[1])
Chất lượng nước – Xác định natri và kali – Phần 1: Xác định natri bằng phương
pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
3. Nguyên tắc
Mẫu được axit hóa để cho ổn định, cho bay hơi
gần như đến khô, chuyển sang dạng sunfat và sau đó nung ở 350oC .
Một phần tro được chuyển sang khay đếm và độ phóng xạ
được
đo trên máy đếm Geiger đã được chuẩn hóa trước dựa vào kali chuẩn.
4. Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử phải là loại tinh khiết
phân tích và phải chứa độ phóng xạ phông tối thiểu.
4.1. Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
2) Nước cất (hoặc nước đã khử ion) được dùng
cho xác định mẫu trắng hoặc dùng để pha các hóa chất khác phải có độ phóng xạ
rất thấp so với độ phóng xạ nhỏ nhất trong các mẫu.
3) Trong một số nhựa trao đổi ion có thể có 90Sr
(và có thể bị rữa giải ra). Nếu dùng nước khử ion, tất cả các chất thay thế mới
cần được kiểm tra trước khi sử dụng.
4.2. Nguồn so sánh chuẩn, kali clorua được làm khô
tới khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105oC.
4.3. Axit nitric đậm đặc 50% (V /V)
Pha loãng 100 ml ± 5 ml axit nitric (p = 1,42
g/ml) trong 200 ml ± 5 ml nước (4.1).
4.4. Axit sulfuric đậm đặc, p = 1,84 g/ml.
4.5. Các dung môi hữu cơ bay hơi: metanol và
axeton.
5. Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Máy đếm Geiger phông thấp hoặc thiết bị
đếm khác
Khoảng cách giữa nguồn và detector sẽ không
vượt quá 10 mm (10 mm không khí = 0,01 mg/ mm2 độ dày). Hệ thống
detector có thể có một lớp chắn hấp thụ ngoài có độ dày 0,07 mg/mm2 ±
0,02 mg/mm2 (7 mg/cm2 ± 2 mg/cm2) so với
nguồn. Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng hoặc detector một cửa sổ đơn
hoặc một cửa sổ mỏng hơn có gắn bộ hấp thụ có độ dày thích hợp. Ngoài ra một sự
bố trí hệ đo trùng phùng và phản trùng phùng để giảm phông sẽ không thay đổi
hiệu suất đo của hệ đối với các năng lượng bức xạ khác nhau.
Chú thích 4 – Phông lý tưởng là phông đếm ít
hơn 1 lần đếm trên phút (cpm), nhưng trong hầu hết các trường hợp phông đếm 5
lần đếm trên phút (xem 9.2.)
5.2. Các khay đếm, có độ dầy ít nhất là 2,5 mg/mm2
(250 mg/cm2). Nó được làm bằng thép không rỉ và gấp cạnh. Điều đó
đảm bảo sự tán xạ ngược bão hòa có năng lượng lên tới 3,6 MeV.
Chú thích
5) Đường kính của khay đếm được dùng phải
theo yêu cầu của máy đếm, nghĩa là đường kính của detector và kích thước của
giá đỡ nguồn.
6) 60Co có thể xuất hiện tình cờ
như một tạp chất trong thép không rỉ và có thể do đó ảnh hưởng tới số đếm của
phông nhưng không nhất thiết đối với mẫu trắng, vì độ phóng xạ sẽ được hấp thụ
bởi tro.
7) Nguồn cần được dàn đều và những người thợ
sẽ làm điều này một cách dễ dàng trên bề mặt kim loại nhẵn trơn, trong khi
người khác thích dùng khay đếm được làm mòn hoặc đã làm cho bề mặt nhám (phun
cát hoặc làm cho ăn mòn hóa học được áp dụng cho mục đích này)
5.3. Lò nung múp, có thể giữ nhiệt độ ở 350oC
± 10oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 20 ml ± 1 ml axit nitric (4.3) trên lít
mẫu đã lấy vào chai polyetylen sạch, và sau đó lấy mẫu theo ISO 5667-1, TCVN
5992:1995 và TCVN 5993:1995. Việc axit hóa hạn chế sự hấp thụ chất phóng xạ vào
thành chai. Bảo quản ở nhiệt độ 4oC ± 2oC và phân tích
mẫu sau khi thu thập mẫu càng sớm càng tốt.
Tiến hành lọc ngay khi thu thập mẫu và trước
khi axit hóa, nếu khi cần đo độ phóng xạ của mẫu nước đã lọc.
Chú thích 8 - Độ phóng xạ sẽ được phân bố
giữa dung dịch nước và sự hấp thụ lên chất hạt. Do vậy việc lọc nên thực hiện
trước khi axit hóa mà có thể đảo ngược sự phân bố này.
7. Các bước tiến hành
7.1. Công việc chuẩn bị
Chú thích 9 – Phân tích nên tiến hành ở nơi
không sử dụng chất phóng xạ.
Xác định hàm lượng tổng chất rắn trong nước
theo phụ lục A. Cho phép thay đổi về thành phần do nung ở nhiệt độ 350oC và sunfat hóa tro,
tính thể tích cần thiết của mẫu để có lượng chất rắn còn lại lớn hơn 0,1 A mg
(trong đó A là diện tích khay đếm (5.1), tính theo mm2). Sử dụng nó
như thể tích mẫu cần thiết cho giai đoạn làm giàu tiếp theo.
7.2. Giai đoạn làm giàu
Chuyển vào cốc một thể tích V của mẫu, tính
theo lít (± 1%) (xem điều 6) được chọn sao cho sau khi nung còn lại ít nhất là
0,1 A mg tro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cô cẩn thận trên bếp nóng đến khi thể tích
còn lại khoảng 50 ml và để nguội.
Chuyển dung dịch đã cô sang đĩa thạch anh
(hoặc đĩa sứ tráng men), trước đó đã được nung ở 350oC. Rửa kỹ cốc đựng
với một ít nước (4.1) và chuyển nước rửa sang đĩa.
Chú thích 11 – Nếu như cốc đựng quá to,
chuyển nước rửa sang cốc nhỏ hơn cho thuận tiện (ví dụ 500 ml) nước rửa có thể
được cô đặc tới một khối lượng thấp nhất để tiện cho việc chuyển sang đĩa thạch
anh.
7.3. Giai đoạn sunfat hóa
Phải chắc chắn rằng nước rửa trong đĩa đã
nguội và thêm 1ml (± 20%) axit sunfuric (4.4).
Chú thích 12 – Một số loại nước khi làm khô
và nung tạo ra một lượng tro không thích hợp cho việc đo độ phóng xạ, ví nó hút
ẩm hoặc khó phân tán. Quá trình sunfat hóa là phương thức xử lý thích hợp cho
các mẫu nước như trên.
Thể tích axit sunfuric đã chọn có khả năng
sunfat hóa khoảng 1,8 g canxi cacbonat. Để cho lượng axit dư, thể tích ban đầu
của mẫu nên chọn sao cho hàm lượng chất rắn tổng số không vượt quá 1g (thực tế
với một số loại nước, bước này không cần thiết).
Cô cẩn thận bay hơi cho đến khô lượng chứa
trên đĩa. Để tránh bắn mẫu, hãy đun nóng đĩa từ phía trên (từ đèn tia hồng
ngoại hoặc tương tự) và tiếp tục đun cho đến khi bốc khói axit sunfuric sau đó
chuyển đĩa sang bếp đun và tiếp tục đun đến khi hết khói.
7.4. Giai đoạn nung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân đĩa và tro ta thu được độ chênh lệch khối
lượng m của tro, tính bằng mg.
7.5. Chuẩn bị nguồn
Cân 0,1A mg (± 0,1 %) trên khay đếm (5.2).
Nếu tro chưa mịn thì nghiền nó bằng cối và chày. Khối lượng này là mr.
Nếu thể tích đã sử dụng ở mục 7.2 tạo ra được ít hơn 0,1 A mg phần còn lại,
chuyển càng nhiều càng tốt phần này sang khay đếm. Dàn đều phần còn lại trên
khay đếm với ít giọt dung môi hữu cơ bay hơi (4.5) và làm cho khô.
Chú thích 13 – Mẫu có thể được che phủ bởi
một màng mỏng.
7.6. Đo trên máy đếm
Vận hành máy đếm Geiger hoặc bộ đếm beta (5.1)
theo bản hướng dẫn sử dụng. Đo độ phóng xạ trên khay đếm bằng cách đếm trong
một khoảng thời gian thích hợp. Tốc độ đếm được là Rb/s.
Chú thích 14 – Thời gian đếm phụ thuộc vào
tốc độ đếm của mẫu, tốc độ đếm của phông và cũng phụ thuộc vào độ chính xác đòi
hỏi của phép đo (xem điều 9).
7.7. Đo phông
Đo độ phóng xạ phông bằng cách sử dụng khay
đếm đặc biệt sạch (5.2). Giả sử tốc độ đếm được là RO/s. Việc đếm
lặp lại sẽ khẳng định độ ổn định của phông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng kali clorua (4.2) thay cho lượng tro của
mẫu, tiến hành các giai đoạn đã mô tả ở 7.5 và 7.6. Tốc độ đếm được là RS/s.
8. Tính toán kết quả
8.1. Tính nồng độ phóng xạ
Tính nồng độ phóng xạ c của dung dịch, bằng
đơn vị becquerel/l theo công thức:
c = Rn x
… (1)
trong đó
c là độ phóng xạ beta, Bq/l;
Rn là tốc độ đếm của mẫu trong một
giây, đã được trừ phông;
là hiệu suất phân
đoạn của phép đếm của mẫu chuẩn 40K;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
do
Rn = Rb
– Ro
trong đó
Rb là tốc độ đếm của mẫu quan sát
được, tính theo xung/giây (xem 7.6);
Ro là tốc độ đếm phông của khay
đếm, tính theo xung/giây (xem 7.7);
và
= 
trong đó
Rs là tốc độ đếm của mẫu chuẩn
quan sát được, tính theo xung/giây (xem 7.8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 A là khối lượng của kali clorua rắn hoặc
tro trên khay đếm, tính theo mg (xem 7.8).
Chú thích 15 – Độ phóng xạ
của 40K trong kali tự nhiên
là 27,4 Bq/g( xem (4)) và vì vậy trong kali clorua con số đó là 14,4/1 000
Bq/mg. Một becquerel là một phân rã trên 1 giây.
và
= 
trong đó
V là thể tích của mẫu, lít (xem 7.2);
m là khối lượng còn lại sau khi nung từ thể
tích V, mg (xem 7.4).
Do đó công thức tổng quát (1) trở thành
c = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức cuối cùng của độ phóng xạ c, Bq/l,
trở thành:
c =
…. (2)
Chú thích 16 – Điều quan trọng là hệ số 1,02
có trong công thức cuối, để hiệu chỉnh cho 20 ml axit nitric thêm vào trong một
lít như chất làm ổn định (xem điều 6).
Nếu cần thiết biểu thị độ phóng xạ của mẫu
không kể đến độ phóng xạ của 40K cần phân tích, hàm lượng kali của
mẫu gốc phù hợp với ISO 9964 -1. Từ kết quả, tính độ phóng xạ sử dụng thông tin
ở chú thích 15 và trừ đi nó từ trị số thu được đối với c.
9. Độ chính xác
9.1. Độ lệch chuẩn
Độ lệch chuẩn Sc liên quan tới độ
phóng xạ của mẫu đã được trừ phông được tính như sau:
Sc =
…. (3)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn do đếm nguồn chuẩn kali clorua
là không quan trọng so với việc đếm của mẫu và do đó kết quả sẽ chỉ đưa ra độ
lệch chuẩn “Do các sai số đếm đơn”
9.2. Giới hạn phát hiện
Giới hạn phát hiện có thể đạt được trong việc
xác định độ phóng xạ
, cho một xác suất sai
số
hoặc hệ số k tin cậy, sẽ được tính gần
đúng khi dùng công thức:
cmin = k x

trong đó
as là độ phóng xạ đặc trưng của
nguồn chuẩn, Bq/g.
Giới hạn phát hiện phụ thuộc vào thành phần
vô cơ trong nước, sự có mặt của nuclit phóng xạ, thiết bị đo được dùng và thời
gian đếm.
Các kết quả đưa ra trong bảng 1 thu được với
mẫu thử 137Cs (723 mBq/l).
Thời gian đếm vùng nguồn, tốc độ đếm phông và
các bậc tự do được đưa ra trong bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất đếm giao động từ khoảng 0,05 đến
0,5 phụ thuộc vào năng lượng của hạt phóng xạ beta.
Dùng 40K làm chuẩn, dẫn đến việc
sai số dương với nuclit phóng xạ có
max > 1,32 MeV
và sai số âm với nuclit phóng xạ có
thấp hơn
max.
Bảng 1
Phòng thí nghiệm
Tro
Giới hạn phát hiện
m Bq/l
s
m/V ± m/V
1)
AERE
LGC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
522 1,4
578 2,8
535 2,5
40
70
114
AERE: Cơ quan nghiên cứu năng lượng nguyên
tử (Harwell)
LGC : Phòng thí nghiệm hóa học quốc gia
(London)
WRC : Trung tâm nghiên cứu nước (Stavenage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Kiểm tra nhiễu
10.1. Sự nhiễm bẩn
Kiểm tra sự nhiễm bẩn thuốc thử bằng cách cho
bay hơi các thể tích thuốc thử đã được sử dụng trong quá trình phân tích trên các
khay đếm riêng biệt.
Phải chắc chắn rằng độ phóng xạ là không đáng
kể so với độ phóng xạ của mẫu. Kiểm tra sự nhiễm bẩn trong cả hệ thống bằng 1
lít ± 10 ml nước cất đã axit hóa với 20 ml ± 1 ml axit nitric (4.3), thêm vào
đó 0,1 A mg silicagen dùng cho sắc ký khí và đo độ phóng xạ. Độ phóng xạ này
phải tương đương với độ phóng xạ của 0,1A mg silicagen trực tiếp trên khay đếm.
Một lần nữa, phải đảm bảo độ phóng xạ so với mẫu là không đáng kể. Nếu độ phóng
xạ lớn thì phải chọn thuốc thử có độ phóng xạ thấp hơn, hoặc phải làm mẫu tráng
sử dụng quy trình kiểm tra sự nhiễm của cả hệ thống đưa ra trong phần đầu của
điều này thay cho việc xác định đã mô tả ở điều 7.7.
10.2. Sự thất thoát phóng xạ
Một số nuclit phóng xạ sẽ bị mất đi trong quá
trình xác định hoặc không thể đo được bằng phương pháp đã dùng. Thí dụ, 3H,
14C và một số 35S bị mất đi khi bay hơi và khi nung.
Các hạt phóng xạ beta có năng lượng thấp sẽ
không đo được (hoặc hiệu suất đo được rất thấp) với 0,1 mg/mm2 (10
mg/cm2) hấp thụ trong và 0,07 mg/mm2 (7mg/cm2)
hấp thụ ngoài. Các loại nuclit phóng xạ trong dãy uranium, 222Rn,
bị mất đi trong quá trình xử lý nhưng, sẽ có mặt các con cháu phóng xạ
214Bi và 226Ra.
Bảng 2
Phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đếm s
Tốc độ đếm nền c/s
Hiệu suất đếm đối
với 40K (số đếm/ phân rã)
Bậc tự đo
(n – 1)
Độ phóng xạ đo được
mBq/l
% s
AERE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 x 104
0,014
0,29
5
370
6,9
LGC
20,3
6 x 104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
5
401
3,7
WRC
19,6
6 x 104
0,153
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
409
16,9
AERE: Cơ quan nghiên cứu năng lượng nguyên
tử (Harwell)
LGC: Phòng thí nghiệm hóa học quốc gia
(London)
WRC: Trung tâm nghiên cứu nước (Stevenage)
10.3. Sự biến thiên độ nhạy của hệ thống
Chú thích 17 – Ảnh hưởng không thể tránh khỏi
của sự tự hấp thụ sẽ dẫn tới sự thay đổi hiệu suất đếm mà hiệu suất này lại phụ
thuộc vào thành phần của nước. Độ nhạy của hệ đối với các nuclit phóng xạ sẽ
được xác định bằng việc thêm thạch anh hoặc các nguyên liệu trắng khác với một
lượng đã biết của các dung dịch chuẩn của các nuclit phóng xạ này. Sau khi sấy
khô cẩn thận và làm đều, có thể chuẩn bị và đếm các nguồn dày 0,001A mg/mm2
(0,1A mg/cm2). Có thể tính độ nhạy của máy đếm, theo tốc độ đếm trên
đơn vị phóng xạ (lần đếm/s.Bq)
10.4. Kiểm tra chất lượng
Theo chỉ dẫn của nhà sản xuất về kiểm tra
chất lượng của máy và chuẩn bị các đô thị chuẩn cho các chuẩn kali clorua (xem
7.8) và các khay đếm phông (xem 7.7) đã dùng đếm với mỗi loạt mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 18 – Kết quả thử được kiểm tra ít
nhất 6 nguồn đếm đã được chuẩn bị từ 1 lít nước cất, thêm vào mỗi phần một
lượng kali clorua đã biết khối lượng. Lượng được thêm vào cần đủ để đảm bảo
rằng sau khi nung lượng tro còn lại ít nhất là 0,1 A mg để chuẩn bị cho nguồn
đếm.
11. Qui định
Cần đảm bảo thực hiện tất cả các quy định
trong nước và quốc tế về điều hành việc sử dụng các chất phóng xạ và loại bỏ
các chất thải phóng xạ trong khu vực.
12. Biên bản thử
Biên bản thử sẽ gồm các thông tin sau:
a) ghi tham khảo tiêu chuẩn này;
b) ghi tất cả các chi tiết cần thiết cho việc
hoàn thiện xác định mẫu, kể cả quá trình lấy mẫu;
c) hàm lượng tổng phóng xạ
, tính theo becquerel /lít, đưa ra 3 số
đặc trưng. Nếu kết quả thấp hơn giới hạn phát hiện (xem 9.2), hãy nêu giá trị
thực tế;
d) thời gian, ngày đếm và thời gian lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) các chi tiết thao tác không ghi trong tiêu
chuẩn này;
g) các bước thực hiện trong trình tự, thí dụ
như việc lọc mẫu.
PHỤ
LỤC A
TỔNG
SỐ CHẤT RẮN HÒA TAN ĐÃ ĐƯỢC SẤY KHÔ Ở 180oC
A.1. Các đặc trưng của phương pháp
A.1.1. Chất cần được xác định
Chất hữu cơ và /hoặc chất vô cơ không bay
hơi, được lọc qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45
.
A.1.2. Các loại mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3. Cơ sở của phương pháp
Lọc qua màng lọc. Khối lượng của chất rắn hòa
tan trong nước lọc được xác định bằng cách cho bay hơi và sấy khô ở 180oC
và cân (xem A.10).
A1.4. Khoảng áp dụng
Giới hạn thấp hơn phụ thuộc vào độ nhạy của
cân. Không có giới hạn trên.
A.1.5. Độ lệch chuẩn (xem bảng A.1).
Bảng A.1
Tổng chất rắn hòa
tan thu được khi sấy ở 180oC
mg/l
Độ lệch chuẩn
(trong một dãy)
Các bậc tự do
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,32
9
343
5,54
9
202
2,89
9
Chú thích – Các số liệu được công ty nước Mid –
kent cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như đã nêu, khoảng 10 mg/l, nhưng phụ thuộc
vào loại cân được sử dụng.
A.1.7. Độ nhạy
Khi lấy một thể tích 100 ml mỗi 10 mg/l tổng
chất rắn hòa tan sẽ tương ứng với một thay đổi về khối lượng 1 mg.
A.1.8. Độ lệch
Độ lệch không xác định được, nhưng từ việc
xem xét phương pháp nó hình như hơi âm và phụ thuộc vào mẫu. Tuy nhiên, nó có
thể hơi dương nếu mẫu chứa muối hút ẩm. Một số hợp chất hữu cơ có thể bị đốt
cháy, một số có thể bay hơi (thí dụ, các muối amoni).
A.1.9. Sự nhiễu
Vẫn chưa có thử nghiệm đặc biệt nào, nhưng
với nước có chứa hydro cacbonat cần kéo dài thời gian sấy ở 180oC để
đảm bảo sự chuyển hóa hoàn toàn hydro cacbonat thành cacbonat.
A.1.10. Thời gian cần thiết cho phân tích
Phụ thuộc vào loại mẫu nước và thường không
đến 1 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1. Đối tượng
Phương pháp này xác định chất hữu cơ và /
hoặc chất vô cơ không bay hơi của nước lọt qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45
.
A.2.2. Khả năng áp dụng
Phương pháp này có thể áp dụng cho nước tự
nhiên và nước bị nhiễm bẩn và một số nước nguồn nước.
A.2.3. Xác định tổng chất rắn hòa tan
Phần nước lọc thu được từ việc xác định chất
lơ lửng (phương pháp màng lọc) có thể dùng để xác định tổng chất rắn hòa tan
(xem A.8.1, chú thích 20).
A.3. Nguyên tắc
Chất lơ lửng được loại khỏi một thể tích đo
bằng việc lọc dưới áp suất thấp.
Phần nước lọc cho bay hơi đến khô bằng bếp
cách thủy, sau đó sấy ở 180oC trước khi xác định tổng chất rắn hòa
tan bằng phương pháp khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu có chứa hydro cacbonat và / hoặc các muối
hút ẩm.
A.5. Sự cố
Cảnh báo – Yêu cầu phải sử dụng màn chắn an
toàn khi lọc dưới áp suất thấp.
A.6. Thuốc thử
Nước đã khử ion hoặc nước mới cất.
A.7. Thiết bị
A.7.1. Cac màng lọc, este cellulo, đường kính
47 mm với kích thước lỗ 0,45
.
A.7.2. Các kìm tù dùng để giữ các màng lọc.
A.7.3. Các thiết bị lọc, gồm một phễu lọc có
thể tháo rời và được gắn vào khung đỡ màng lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.5. Ống đong, dung tích 250 ml.
A.7.6. Lò sấy, có thể điều chỉnh nhiệt độ ở
180oC ± 2oC.
A.7.7. Bình hút ẩm, có chất silicagen làm chỉ
thị.
A.7.8. Cân phân tích, có thể cân tới ± 0,1
mg.
A.7.9. Bơm cơ học hoặc bơm hút nước, tạo áp
suất thấp (2,6 kPa đến 3,3 kPa).
A.7.10. Bếp cách thủy, có giá đỡ thích hợp
cho đĩa bay hơi.
A.7.11. Các đĩa platin, thủy tinh hoặc đĩa sứ
dùng để bay hơi, có dung tích 150 ml. Nên dùng đĩa platin nếu trong mẫu có chứa
photphat.
A.8. Qui trình phân tích
Cảnh báo – Yêu cầu sử dụng màn chắn an toàn
khi lọc dưới áp suất thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
19) Việc đo độ dẫn riêng có thể được sử dụng
để đánh giá gần đúng tổng chất rắn hòa tan. Tuy nhiên, hệ số hiệu chỉnh chính
xác cho các loại nước cần tìm qua thực tế.
20) Nếu sử dụng phần nước lọc từ việc xác
định chất lơ lửng (phương pháp màng lọc), thì tiến hành từ bước A.8.4.
A.8.2. Lọc một lượng thích hợp của mẫu đã
trộn kỹ, sao cho phần nước lọc không chứa nhiều hơn 200 mg chất rắn hòa tan (xem
chú thích 19 và 21).
Chú thích 21 – Phần dư quá mức trên đĩa bay
hơi có thể hình thành 1 lớp màng giữ nước.
Ghi thể tích của mẫu đã lọc bằng ống đong
(A.7.5). Thể tích này là VA, ml.
A.8.3. Sau khi đã lọc mẫu, rửa sạch màng lọc
(A.7.1) 3 lần với 10 ml nước để lấy hết chất rắn hòa tan còn đọng lại trên bộ
lọc. Đổ nước rửa vào phần nước lọc của mẫu.
A.8.4. Làm khô đĩa bay hơi (A.7.11) ở nhiệt
độ 180oC ± 2oC trong 1 giờ, làm nguội trong bình hút ẩm
(A.7.7) và cân tới độ chính xác 0,1 mg. Khối lượng này là mB, g.
A.8.5. Chuyển lượng hỗn hợp phần nước lọc và
nước rửa sang đĩa bay hơi và cho bay hơi đến khô trên bếp cách thủy (A.7.10)
hoặc bếp cách cát được đun nóng bằng tia hồng ngoại từ phía trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
22) Khối lượng coi như không đổi khi khối
lượng khác nhau giữa các lần sấy và cân liên tiếp là 0,5 mg hoặc ít hơn (Nếu nó
có thể xác định bằng thực tế, rằng đối với các loại mẫu nhất định, khối lượng
coi như là không đổi sau 2 lần nung và rửa, chỉ cần 1 chu trình là đủ)
23) Các mẫu có chưa hydro cacbonat hoặc các
muối hút ẩm sẽ cần kéo dài thời gian sấy và cân ngay sau khi làm nguội tới
nhiệt độ môi trường xung quanh.
A.9. Tính toán kết quả
Tính tổng số chất rắn hòa tan, theo mg/l, thu
được sau khi sấy khô ở nhiệt độ 180oC bằng công thức:

trong đó
mc là khối lượng chất rắn đã sấy
khô và đĩa, g;
mB là khối lượng đĩa, g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.10. Các biến thể của phương pháp
A.10.1. Sự thay đổi nhiệt độ nung hay nhiệt
độ sấy
Đối với một số mục đích, mẫu được sấy khô ở
105oC, hoặc nung ở 450oC hoặc 500oC tới khối
lượng không đổi thay cho ở nhiệt độ 180oC. Nếu dùng một trong những
thay đổi này, thì phải nêu lên trong kết quả.
A.10.2. Các mẫu nước mặn hay nước lợ có chứa
hàm lượng magiê và clorua cao
Khi nung, các chất thủy phân bị mất đi hydro
clorua và hình thành magiê hydroclorua. Thí dụ xem [5] của phụ lục B để tìm một
qui trình thích hợp.
PHỤ LỤC
B
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] LEDERER, C.M và SHIRLEY, V.S. Bảng các
chất đồng vị (in lần thứ 7), J. Wiley và Sons Inc., New York (1978), trang
1523.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] SUMERLING, T.J và DARBY, S.C. Các hướng
thống kê diễn giải các dụng cụ đếm để phát hiện mức phóng xạ thấp, NRPB-R113,
Ủy ban bảo vệ phóng xạ quốc gia, Anh (1981).
[4] KOCHER, D.C. Các bảng số liệu sự phân rã
phóng xạ, DOEITIC – 11026, (1981).
[5] MORRIS, A.W. và RILEY, J.P, Nghiên cứu độ
sâu của biển 11 (1964), pp, 899.