TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 5974
: 1995
ISO
9835 : 1993
KHÔNG
KHÍ XUNG QUANH – XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ KHÓI ĐEN
Ambient air -
Determination of a black smoke index
Lời nói đầu
TCVN 5974 : 1995 thay thế cho TCVN 5974 :
1990.
TCVN 5974 : 1995 hoàn toàn tương đương với ISO
9835 : 1993.
TCVN 5974 : 1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 46 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và MôI trường (nay là Bộ Khoa học và
Cụng nghệ) ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
– XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ KHÓI ĐEN
Ambient air –
Determination of a black smoke index
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo chỉ số
khói đen của mẫu không khí xung quanh. Phương pháp dựa trên hiệu ứng nhuộm đen
các hạt, sinh ra khi hút mẫu khí qua giấy lọc.
Phương pháp này nhằm đo chỉ số khói đen trong
phạm vi từ 6 đến 375 trong không khí xung quanh. Phương pháp dựa trên nguyên lý
đo độ phản xạ. Phương pháp này không đo trực tiếp nồng độ khối lượng của các
hạt.
2. Định nghĩa
Định nghĩa sau đây được áp dụng trong tiêu
chuẩn này
2.1. Khói đen: Vật chất ở dạng hạt
bay lơ lửng trong khí quyển xung quanh, hấp thụ mạnh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên lý và lý
thuyết
Không khí được hút qua một tờ giấy lọc rồi đo
sự phản xạ của vết đen vừa được tạo ra. Giả sử rằng ánh sáng phản xạ từ bề mặt
giấy lọc đi qua lớp hạt hấp thụ ánh sáng hai lần thì sự phản xạ từ bề mặt giấy
lọc là tương tự như sự hấp thụ ánh sáng bởi các hạt lơ lửng trong không khí
theo phương trình sau:

trong đó
R là cường độ ánh sáng phản xạ từ bề mặt của
tờ giấy lọc bị đen;
Ro là cường độ ánh sáng
phản xạ từ bề mặt của tờ giấy lọc sạch;
A là diện tích của vết đen trên tờ giấy lọc
(m2);
V là thể tích khí lấy làm mẫu thử (m3);
a là hệ số hấp thụ (m-1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Phương pháp này được quy định trong tiêu
chuẩn này cũng có thể dùng để đo hệ số hấp thụ trên bất kỳ vật liệu lọc nào,
nhưng việc quy đổi hệ số hấp thụ hoặc hệ số tắt thành chỉ số khói theo quy ước được
tiến hành nhờ các bảng biểu hoặc các đồ thị. Phụ lục A sẽ giải thích tỷ mỉ hơn.
4. Thiết bị
4.1. Thiết bị lấy mẫu
Bộ lấy mẫu được thiết kế để lấy mẫu hàng ngày
hoặc theo kiểu tự động để lấy mẫu. Sơ đồ bố trí thiết bị lấy mẫu khác nhau được
chỉ ra trên Hình 1. Chi tiết về thiết bị lấy mẫu được đề cập từ 4.1.1 đến 4.1.6.
4.1.1. Đầu hút khí
Một phễu hình nón đường kính 30 – 50mm được
làm từ PVC (polyvinylclorua) phễu này được đặt thẳng đứng, miệng phễu úp xuống
dưới ở độ cao ≥ 2,5m và ≤ 5m trên mặt đất. Miệng phễu cần được đặt cách các
tường ngoài tối thiểu 1m theo phương pháp nằm ngang.
4.1.2. Ống nối
Ống nối được làm bằng polyvinylclorua có đường
kính trong 8mm ± 1mm và không dài quá 6m. Cần hạn chế tới mức thấp nhất việc
làm cong ống; còn nếu không thể tránh được thì bán kính cong cần lớn hơn 50mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá đỡ bộ lọc được làm bằng chất dẫn điện và
trơ về mặt hóa học (chú ý tới khí quyển thường gặp). Diện tích lỗ bằng 5cm2
+ 5%. Sự rò khí qua bộ lọc và qua các van (nếu có dùng van) không được vượt quá
2% tổng lượng khí. Bộ lọc được thiết kế sao cho tạo ra một lớp hạt đồng nhất
trên bề mặt màng lọc.
Tính đồng nhất của lớp hạt có thể kiểm tra
bằng cách đo độ phản xạ ở một số điểm dọc theo đường kính của vết đen được tạo
thành. Sự thay đổi độ phản xạ theo đường kính của vết đen không được vượt 1 % đơn
vị độ phản xạ.
4.1.4. Vật liệu lọc
Màng lọc cần có khả năng giữ lại các hạt có
kích thước từ 0,1 µm đến 5,0 µm càng gần 100 % càng tốt. Sự thay đổi
độ phản xạ trên toàn bộ diện tích bề mặt không được vượt quá 1 đơn vị độ phản
xạ.
Ngoài ra, vật liệu lọc cần thích hợp cho lưu
thông lượng khí 2 m3 /d.
CHÚ THÍCH 2 - Độ phản xạ của những màng lọc
chưa dùng có thể biến đổi theo từng lô và do đó cần phải kiểm tra và điều chỉnh
sự biến đổi của các màng lọc trước khi dùng.
4.1.5. Bơm lấy mẫu
Bơm lấy mẫu có khả năng đạt tới 2,0 l/min khi
đã lắp bộ lọc ở phía trước. Nếu dùng bơm kiểu màng phải lắp thêm bình có dung
tích 0,2 l để giảm những giao động áp lực. Bơm lấy mẫu đặt trước đồng hồ, đo
lưu lượng hoặc đo thể tích khí (xem Hình 1)
4.1.6. đo thể tích và kiểm tra lưu lượng khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) ghi lại thời gian trôi qua rồi tính thể
tích khí dựa vào bộ phận điều chỉnh lưu lượng, hoặc
b) đọc trực tiếp thể tích khí thu được từ đồng
hồ đo lưu lượng khí khô với độ chính xác ít nhất là 5 % thể tích khí đo được
(tốc độ dòng khí lấy mẫu cần đảm bảo 2 m3 /d).
4.2. Phản xạ kế
Gồm một nguồn sáng và một bộ phát hiện
(detector) và có một bộ analog hoặc bộ hiện số với độ phản xạ tính theo phần
trăm (thang tuyến tính từ 0 đến 100 % độ phản xạ) hoặc với hệ số tắt (thang
logarit từ 0 đến vô cùng).
Các điểm trên biểu đồ mật độ phải nằm trong
các đường giới hạn được chỉ ra trên Hình 2.
Các thiết bị được thiết kế phù hợp với những
yêu cầu đã nêu trong mục này phải có khả năng đo được hệ số hấp thụ với độ
chính xác cao hơn 5 % khi các hệ số hấp thụ lớn hơn 1.10 -5 m -1.

Hình 1 – Các bố trí
thiết bị lấy mẫu khí khác nhau để đo chỉ số khói đen
1 - Đầu hút khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 - Bơm lấy mẫu;
4 - đồng hồ đo lưu lượng khí khô;
5 - Bộ điều chỉnh lưu lượng dòng khí;
6 - Đồng hồ đo dòng có điện tích biến đổi
(lưu lượng kế);
7 - Đồng hồ đo thời gian.

Hình 2 – đặc tính của
phản xạ kế
5. Quy trình
5.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lắp nối bộ lọc (4.1.3) cần tuân theo các
chỉ dẫn của nhà chế tạo. Kiểm tra sự rò lọt khí của thiết bị đã được ghép nối.
Ghi lại số chỉ ban đầu của đồng hồ đo lượng
khí (nếu có lắp đồng hồ này).
Khởi động bơm hút (4.1.5), điều chỉnh lưu
lượng hút đến giá trị 1,4 l/min (2 m 3 /d) và ghi thời điểm bắt đầu. Việc lấy
mẫu kéo dài trong 24h.
Vào thời điểm kết thúc phải ghi lại lưu lượng
khí và thời gian, tắt bơm hút và ghi lại số chỉ cuối cùng ở đồng hồ đo lượng
khí khô (nếu có lắp đặt) và khoảng thời gian lấy mẫu theo giờ và phút chính xác
nhất.
Tính toán thể tích khí đã lấy theo mét khối
bằng cách dựa vào lưu lượng khí và khoảng thời gian lấy mẫu hoặc bằng cách đọc
giá trị trên đồng hồ đo lượng khí khô (xem 4.1.6).
5.2. định chuẩn phản xạ kế
Việc định chuẩn phản xạ kế cần tuân theo các
chỉ dẫn của nhà chế tạo.
5.3. đo độ phản xạ của vết đen do khói
5.3.1. Cần định chuẩn phản xạ kế ít nhất mỗi
tháng một lần dùng quy trình đã nêu trong 5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3. Thay tờ giấy lọc sạch bằng tờ giấy đã
lấy mẫu (xem 5.1), rồi đo độ phản xạ theo chỉ dẫn của nhà chế tạo và ghi lại
giá trị chỉ trên phản xạ kế (giá trị đó phải nhỏ hơn 100% hoặc độ hấp thụ phải
lớn hơn không).
Các giá trị độ phản xạ đo được phải nằm trong
khoảng 35 % - 95 % độ phản xạ, tương ứng với hệ số hấp thụ nằm trong khoảng
0,64 – 13,13.10-5.
5.3.4. Kiểm tra thường xuyên sự hiệu chỉnh phản xạ
kế để đảm bảo độ phản xạ 100 % trên giấy lọc sạch, chẳng hạn ít nhất là cứ sau
10 lần đo mẫu lại kiểm tra và hiệu chỉnh lại nếu thấy cần thiết.
6. Trình bày các kết
quả
6.1. Tính toán
Tính hệ số hấp thụ a (m-1) theo
phương trình (2)
trong đó:
R là độ phản xạ của giấy lọc có vết đen, tính
theo phần trăm của Ro;
Ro là độ phản xạ của giấy
lọc sạch đối chứng (theo định nghĩa là 100);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là diện tích của vết đen trên tờ giấy lọc
(m2)
Kết quả tính hệ số hấp thụ được lấy tới một
số thập phân sau dấu phẩy.
CHÚ THÍCH 3 - Bảng A.1 có thể dùng để chuyển đổi
hệ số hấp thụ a sang chỉ số khói đen phù hợp với các phương pháp OECD hoặc EEC đang
dùng.
6.2. Độ tập trung và độ chính xác
Sự phản xạ của vết đen có thể đọc tới một đơn
vị độ phản xạ với mức tin cậy 95 %. Các giới hạn tin cậy cuối cùng đối với hệ
số hấp thụ a, được liệt kê trong Bảng 1.
Bảng 1 – Các giới hạn
tin cậy đối với hệ số hấp thụ
Độ phản xạ, R, %
a 1) x
10 -5
Các giới hạn tin
cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%b
95
80
70
60
50
40
36
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,52
6,47
8,78
11,61
12,94
0,13
0,16
0,18
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
0,35
20,3
5,8
4,0
2,3
2,9
2,7
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Báo cáo kết quả
Trong báo cáo kết quả cần có các thông tin
sau:
a) đề cập đến tiêu chuẩn này;
b) nhận dạng đầy đủ mẫu khí, gồm cả ngày
tháng, thời gian và địa điểm lấy mẫu;
c) loại giấy lọc và phản xạ kế được sử dụng;
d) các kết quả nhận được bao gồm thể tích mẫu
khí, thời gian lấy mẫu, lưu lượng và độ phản xạ (hoặc độ hấp thụ) đo được;
e) mọi diễn biến không bình thường ghi nhận được
trong quá trình xác định; f) mọi thao tác đã thực hiện mà không được quy định
trong tiêu chuẩn này; g) mọi nguồn khói đen gần nơi lấy mẫu có thể làm tăng các
kết quả đo;
h) những thông tin khác có liên quan tới phương
pháp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển
đổi hệ số hấp thụ thành đơn vị đo chỉ số khói đen thông thường
A.1. Lý thuyết cơ bản
Đối với các chất tinh khiết, định luật
Lambert đã đưa ra mối quan hệ giữa mức độ hấp thụ ánh sáng với chiều sâu hoặc
chiều dày của chất hấp thụ. định luật đó phát biểu rằng những phần bằng nhau
của tia tới bị hấp thụ bởi những lớp liên tiếp có chiều dày bằng nhau của chất
hấp thụ ánh sáng, và được biểu diễn bởi phương trình sau:
l = l o
. ℓ -at (A.1)
trong đó:
Io là cường độ ánh sáng
tới;
I là cường độ ánh sáng sau khi đi qua 1cm
chất đã cho;
a là hệ số hấp thụ, nó đặc trưng cho từng
chất riêng biệt;
ℓ là chiều dày của chất hấp thụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Lý thuyết đo độ phản xạ
Trong quá trình lấy mẫu, không khí được hút
qua một màng lọc và các hạt tụ lại thành một vết đen trên bề mặt giấy lọc. Rõ
ràng hầu hết các vật liệu lọc chính là lớp chắn đối với bức xạ, do đó ánh sáng
không thể truyền qua và cần phải đo độ phản xạ. Như vậy, để áp dụng định luật
Lambert (xem phương trình (A.1), cần giả thiết rằng bề mặt của vật liệu lọc nằm
dưới lớp muội lắng đọng tác dụng như một chiếc gương hoàn hảo, và do đó bức xạ
xuyên qua lớp hấp thụ hai lần. Cường độ nhuộm đen của các hạt trên bề mặt được đo
bằng cách so sánh bề mặt đã bị đen với bề mặt còn nguyên chưa bị nhuộm đen. Cường
độ của tia tới Io và của tia sau khi truyền qua I có thể được
thay bởi Ro và R, thì giả thiết rằng độ phản xạ Ro
của vật liệu lọc sạch ban đầu là tương tự như tia tới, mà thực tế không đo được.
Thực ra, sự khác biệt giữa tia tới và tia
phản xạ là do tán xạ. Sự tán xạ này có thể được cho là như nhau đối với cả hai
tờ giấy lọc sạch và đã bị đen và do đó nó được bỏ qua trong phép đo phản xạ.
Chiều dày của lớn hấp thụ có thể tính được từ
phương trình:
trong đó:
(A.2)
trong đó:
V là thể tích khí đã lấy (m3);
A là diện tích vết đen (m2) trên
màng lọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.3)
trong đó a là hệ số hấp thụ (m-1).
Từ phương trình (A.3), có được:
(A.4)
Dựa trên nguyên lý này, có thể đo được độ
phản xạ dưới những điều kiện nhất định được kiểm soát một cách cẩn thận.
A.3. đo độ phản xạ và chỉ số khói đen
Khái niệm khói đen đã được sử dụng nhiều năm
là kết quả của phương pháp “tiêu chuẩn” do Tổ chức Hợp tác và phát triển Kinh
tế công bố vào năm 1963 (Organization for Economic Co-operation and Development
– OECD). Một “đường cong chuẩn” đã được đưa ra để chuyển đổi số đo độ phản xạ
thành microgram/cm2 khói đen, sau đó có thể đổi thành nồng độ khói đen.
Vì mối quan hệ giữa độ phản xạ và các đơn vị nồng độ khối lượng có thể thay đổi
từ nơi này sang nơi khác và theo thời gian ở bất kỳ vị trí nào nên rõ ràng là
không thể đưa ra được một quan hệ vạn năng có ý nghĩa. Hơn nữa, việc dùng các đơn
vị khối lượng dẫn tới sự lẫn lộn đáng kể của phép đo chỉ số khói đen với các
kết quả thu được theo phương pháp khối lượng, phương pháp đo khối lượng hạt lơ
lửng trong một đơn vị thể tích không khí. Vì vậy chỉ số khói đen là một số đo độ
bẩn hay khả năng làm biến đổi mẫu khí quyển.
Phương pháp đối chứng xác định khói đen của
EEC và phương pháp của OECD đã dùng giấy lọc Whatman No1 và phản xạ kế vết ố
khói EEL. Phản xạ kế EEL sử dụng ánh sáng trắng và hiệu quả của giấy lọc
Whatman No1 là tương đối thấp. Như vậy, mối quan hệ giữa độ phản xạ và hệ số
hấp thụ sẽ sai lệch so với trạng thái lý tưởng được biểu diễn bởi phương trình
(A.4).
Trạng thái lý tưởng chỉ tồn tại khi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hạt tụ lại chỉ trên bề mặt môi trường lọc.
Khi dùng giấy lọc Whatman No1, các hạt sẽ
thấm sâu vào giấy và một số hạt có thể chui qua giấy. Trong những điều kiện như
vậy, phương trình (A.4) gần đúng là
(A.5)
Như vậy, hệ số hấp thụ lý thuyết a (phương
trình A.4) được xác định trong phương pháp tiêu chuẩn có quan hệ với hệ số hấp
thụ cải biến a1 (phương trình A.5) như sau:
a1 = 2a (A.6)
Việc chuyển đổi hệ số hấp thụ thành chỉ số
khói đen chỉ là quy ước và được tiến hành nhờ các bảng hoặc các biểu đồ. Bản
thân hệ số hấp thụ là một chỉ số thích hợp của khói đen, và việc chuyển đổi nó
thành “nồng độ khói đen” thông thường có thể thực hiện nhờ đường cong chuẩn
trên Hình A.1, và các số liệu chi tiết cho việc chuyển đổi này ở trong Bảng
A.1. Các số liệu liên quan đến phép đo tiến hành khi dùng giấy lọc Whatman No11
và phản xạ kế vết ố khói EEL kiểu 43. Có thể dùng các tổ hợp giấy lọc và phản
xạ kế khác, nhưng khi đó không thể còn có quan hệ trực tiếp với số liệu OECD và
EC khi sử dụng đường cong chuẩn trên Hình A.1.
1) Giấy lọc Whatman No1 và phản xạ kế EEL 43
là những ví dụ về các sản phẩm thích hợp đã có trên thị trường. Thông tin này
là để thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này chứ không phải là một sự xác
nhận chất lượng đối với các sản phẩm ấy.

Hình A.1 – đường cong
chuẩn khói đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a x 10-5
(m-1 )
Chỉ số khói đen, I
a x 10 -5
(m -1 )
Chỉ số khói đen, I
1,28
1,41
1,55
1,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,95
2,08
2,22
2,36
2,50
2,63
2,91
3,05
3,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,48
3,63
3,77
3,92
4,06
4,21
4,36
4,51
4,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,96
5,11
5,27
5,42
5,58
5,74
5,89
6,05
6,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,53
6,70
6,86
7,03
7,19
7,36
7,53
7,70
7,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,21
8,39
8,56
8,74
8,92
9,10
9,28
9,46
9,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,00
10,20
10,39
10,58
10,77
6,2
6,9
7,6
8,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
10,8
11,7
12,5
13,4
14,3
15,2
16,1
17,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,0
20,0
21,0
22,0
23,1
24,2
25,3
26,4
27,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,8
31,0
32,2
33,4
34,7
36,0
37,3
38,6
39,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,7
44,1
45,5
47,0
48,5
50,0
51,5
53,1
54,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58,0
59,7
61,5
63,2
65,0
66,9
68,7
70,6
72,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76,6
78,7
80,8
82,9
85,1
87,4
10,96
11,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,55
11,75
11,95
12,15
12,36
12,56
12,77
12,98
13,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,62
13,83
14,05
14,27
14,50
14,72
14,95
15,17
15,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,87
16,11
16,35
16,59
16,83
17,08
17,33
17,58
17,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,35
18,61
18,88
19,14
19,41
19,69
19,96
20,24
20,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,10
21,39
21,69
21,99
22,29
22,60
22,91
23,22
23,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,19
24,52
24,86
25,20
25,54
25,89
26,25
89,7
92,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,8
99,3
101,9
104,5
107,1
109,8
112,6
115,5
118,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124,3
127,4
130,6
133,8
137,1
140,5
143,9
147,4
150,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
158,5
162,3
166,2
170,2
147,3
175,5
182,8
187,2
191,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200,9
205,6
210,5
215,5
220,6
225,8
231,1
236,5
242,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
253,5
259,4
265,4
271,5
277,8
284,2
290,8
297,5
304,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
319,2
327,0
335,3
344,0
353,0
362,3
372,1