TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4570:1988
NƯỚC THẢI
PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG IODUA
Waste
water
Method for the derter mination
iodide content
Tiêu chuẩn này quy định phép đo iot –
thiosunfat và phương pháp so màu xác định hàm
lượng iodua trong nước thải.
1. Phương pháp lấy mẫu
1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phương pháp xác định theo phép
đo ion
(Phương pháp trọng tài)

2.1. Nguyên tắc
Loại ion ra khỏi các chất vô cơ trong
nước bằng cách cất lấy ion dưới hình
thức tự do nhờ hỗn hợp crôm rồi kết
thúc xác định theo phép đo iot.
2.2. Yếu tố cản trở
Sắt cản trở xác định, nếu
hàm lượng sắt lớn hơn 10 mg/l phải loại
bỏ sắt bằng cách trao đổi ion hay cho chất
kết tủa sắt ở dụng hidroxit rồi học
để loại bỏ chúng. Những chất hữu
cơ gây cản trở loại bỏ bằng cách vô cơ
hóa nước trong môi trường kiềm. Khi có mặt brom
ở hàm lượng lớn phải xác định iot
bằng phương pháp cực phổ.
2.2. Dụng cụ và thuốc thử
2.3. 1. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch natri sunfit 0,1 N chuẩn bị
như sau:
Cân 12,6g Na2SO3 khan kha trong 1000
ml;
Dung dịch kali cromat 10%;
Dung dịch kali pemanganat 0,25 N.
Axit sunfuric 1 : 2
Axit oxalic bão hoà;
Dung dịch hồ tinh bột 1%;
Clorofooc;
Kali hidroxit dung dịch 0,1 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy một lượng mẫu sao cho trong
đó lượng iot có chứa từ 0,01 – 0, 100 mg/l đem
cô trong môi trường kiềm (cho vài giọt kali hidroxit 0,1
N vào nước đến khi chuyển màu với
fenoltalein, đun bốc hơi đếnkhi chỉ còn
từ 20 ¸ 25 ml, chuyển sang bình
cất. Lắp ống sinh hàn vào bình cất, đầu
ống sinh hàn để ngập trong bình nón có chóp:
1 ml kali hidroxit 0,1 N;
1 ml natri sunfit 0,1 N.
Qua phễu nhỏ giọt (xem hình vẽ) cho
thêm vào bình 10 ml dung dịch kali hicromat 10% và 10 ml dung dịch
axit sunfuric 1 : 2.
Kali bicromat chuyển iodua thành iot trong môi
trường axit.
Sau khi lắc đều, đun sôi từ 15
đến 20 phút (đun còn nửa khối lượng),
lúc đó bay ra cùng với hơi nước. Tuy nhiên, trong
quá trình cất, một phần iot có thể chuyển thành
iodat, (cũng có thể có iodat ngay trong nước thiên
nhiên).
Để chuyển iodua (IO3-)
thành iot (I2) phải nừng cất và cho qua phễu
nhỏ giọt khoảng 10 ml dung dịch oxalic bão hòa
đến khi dung dịch chuyển màu xanh. Tiếp tục
đun 20 ¸ 25 phút nữa.
Sau khi cất được 100 ml, cho bốc
hơi nhẹ trên bếp cách thủy đến còn 5ml. Oxy
hóa iot trong dịch cất bằng kali pemanganat 0,25 N. Thêm
từng giọt kali pemanganat đến khi dung dịch có màu
hồng bền vững trong 5 phút. Nếu trong khoảng
thời gian 5 phút dung dịch mất màu thì phải thêm kali
pemanganat rồi để một thời gian nữa. Thêm
từng giọt axit sunfuric đến phản ứng
với axit (thử bằng giấy quỳ) sao cho khi đun
cách thuỷ trong 5 phút, dung dịch cất vẫn giữ
nguyên màu hồng. Rỏ thêm vài giọt axit sunfuric cho dung
dịch có phản ứng axit rõ. Cho từng giọt dung
dịch natri nitrit 0,1 N và lắc mạnh để khử
lượng dư kali pemanganat. Sau đó cho natrit nitrit, dung
dịch sẽ mất màu. Thêm một lượng nhỏ natri
nitrit nữa. Rửa thành bình bằng một ít nước
cất. Để loại natri nitrit dư, cho vào bình 0,5g urê
và lại rửa bình cẩn thận như trước.
Khi dung dịch nguội, thêm vào đó 1 ml kali
iodua 0,2% mới pha, iot giải phóng ra sẽ được
chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosunfat 0,001 N
với chỉ thị màu là hồ tinh bột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Tính kết quả
Hàm lượng iodua (x) tính bằng mg/l, theo
công thức :

Trong đó:
V - Lượng mẫu nước lấy
để phân tích, ml
n - lượng natri thiosunfat 0,001 N đã tiêu thụ,
ml;
0,2115 - số iot tương đương
với 1 ml natri thiosunfat 0,001N
3. Xác định Iodua bằng phương
pháp so màu
3.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Yếu tố cản trở
Clorua hàm lượng cao sẽ gây cản
trở, khi cất đã loại bỏ được.
3.3. Dụng cụ và thuốc thử
3.3.1. Dụng cụ
Bộ cất (như trên);
Nồi cách thuỷ;
Quang sắc kế, cuvet 1cm, kính lọc l = 525 nm.
3.3.2. Thuốc thử
Như trên thêm clorofooc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit sunfuric dung dịch N;
Dung dịch kali iodua KI chuẩn, chuẩn
bị như sau:
Hòa tan 0,2616 g kali iodua khan trong nước
cất, thêm nước cất đến chính xác 1000 ml.
Dung dịch này có nồng độ 200 mg/ml;
Lấy chính xác 5ml dung dịch trên pha
đủ thành 1000 ml ta sẽ có dung dịch có nồng
độ 1 mg KI/ml.
3.4. Dựng đường chuẩn
Lấy 1 dãy ống nghiệm có nút nhám, cho dung
dịch chuẩn tiến hành như bảng sau:
Ống số
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
Dung dịch (ml)
Dung dịch chuẩn
0,5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
H2SO4 dung dịch N
Cho vào đến có
phản ứng axit theo giấy quỳ
Nước cất (ml)
9,5
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
6
5
4
Natri nitrit 0,1N
0,5
0,5
0,5
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,5
Clorofooc
5
5
5
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iot chiết được bằng Clorofooc có
màu hồng nhạt đến sẫm. đem so màu trên quang
sắc kế ở bước sóng l = 525 nm.
3.5. Cách tiến hành
Nước sau khi đã cất như trên,
đem cô cạn còn 3 – 4 ml chuyển vào ống nghiệm có
nút nhám, dung tích 10 – 15 ml. Axit hóa dung dịch bằng axit
sunfuric N đến phản ứng axit (theo giấy quỳ.
Thêm nước cất đến 10ml. Thêm 5 ml Clorofooc.
Đậy nút, lắc đều. Để yên trong 10 phút,
chiết lấy phần Clorofooc đem so màu như một
thang mẫu.
3.6. Tính kết quả
Hàm lượng iodua (x) tính bằng mg/l theo
công thức:

Trong đó:
C – Hàm lượng iot theo thang mẫu, mg
V - Thể tích nước lấy để
phân tích, ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66