TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 363 :
1970
GỖ
– PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN BỀN KHI NÉN
Timber - Method for determination of limits of compressive strengths
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định giới
hạn bền khi nén dọc thớ, nén ngang thớ và ép cục bộ ngang thớ của gỗ.
I. Thiết bị và dụng
cụ thử
1. Để xác định giới hạn bền khi nén của gỗ,
dùng các thiết bị và dụng cụ sau đây:
- Máy nén với độ đo lực chính xác đến 50N,
máy phải có bệ đỡ kiểu hình cầu, hoặc có thể dùng bệ đỡ hình cầu loại di chuyển
được để đặt lên bàn máy;
- Thước vặn, (hoặc một dụng cụ đo tương tự)
với độ chính xác là 0,1mm;
- Dụng cụ để xác định độ ẩm của gỗ theo điều
1TCVN 358: 1970;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II. Thử nén dọc thớ
a. Thiết bị thử
2. Khi thử về nén dọc thớ, ngoài những thiết
bị đã nêu ở điều 1 còn dùng một thiết bị
chuyên dùng như ở hình 1, để bảo đảm phương
truyền lực chính xác và lực phân đều lên mặt mẫu. Nếu không có bộ phận đó thì
khi đặt mẫu lên bệ đỡ của máy và khi tăng
tải phải chú ý đảm bảo lực truyền đúng tâm
mẫu.
b. Chuẩn bị thử
3. Chuẩn bị mẫu. Mẫu có dạng hình hộp chữ
nhật kích thước là 20 x 20 x 30mm, trong đó 30 là kích thước theo phương dọc
thớ.
Các yêu cầu khác về hình dạng và độ chính xác
của mẫu phải theo đúng điều 14, 15 trong TCVN 356 : 1970
c. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thử mẫu. Lực nén của máy phải hướng theo phương
dọc thớ gỗ. Để cho phương truyền lực được chính xác, nên dùng bộ phậná nêu ở
hình 1.
Bàn máy phải di chuyển đều đặn trong suốt quá
trình thử, ứng với tốc độ tăng tải 40000 ± 10000N/phút. Nếu dùng máy có truyền
động bằng cơ khí thì có thể lấy tốc độ di chuyển của bàn máy là 4 mm/phút.
Tăng tải cho đến khi mẫu bị phá hoại, nghĩa
là khi kim lực kế quay theo chiều ngược lại. Dạng phá hoại được ghi ở cột “ghi
chú” trong “Biểu” (xem phụ lục 1). Trên bảng đo lực, đọc tải trọng cực đại Pmax
chính xác đến 50N.
6. Xác định độ ẩm. Sau khi thử, xác định ngay
độ ẩm của từng mẫu theo TCVN 358 : 1970, lấy cả mẫu thử để làm mẫu đo độ ẩm, trường
hợp lọ quá nhỏ không đựng được cả mẫu thì có thể cưa đôi dùng nửa mẫu.
d. Tính toán kết quả thử
7. Giới hạn bền khi nén dọc thớ Vw
của gỗ ở độ ẩm W lúc thử được tính bằng Pa, chính xác đến 0,1MPa, theo công
thức sau:


Trong đó :
Pmax - Tải trọng cực đại, tính
bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn bền σw phải tính chuyển về
độ ẩm 12% với độ chính xác là 0,5MPa, theo công thức sau :
Trong đó :

σ12 - Giới hạn bền khi nén dọc thớ
ở độ ẩm 12%, tính bằng Pa
W - Độ ẩm của mẫu lúc thử, tính bằng %;
α - Hệ số hiệu chỉnh độ ẩm tạm thời, lấy bằng
0,04
III. Thử nén ngang
thớ
a. Thiết bị thử
8. Ngoài những thiết bị dụng cụ nêu ở điều 1,
khi thử nén ngang thớ, còn dùng đồng hồ so (bách phân kế) và giá mắc đồng hồ để
đo biến dạng của mẫu. Có thể chế tạo một thiết bị riêng như ở hình 2, vừa để
mắc đồng hồ, vừa để làm đầu nén. Đầu nén có thể tháo lắp được (khi nén ngang
thì dùng đầu nén 4, khi ép cục bộ thì dùng đầu nén 5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Chuẩn bị mẫu. Mẫu có dạng hình hộp chữ
nhật kích thước 20 x 20 x 30mm, trong đó 30 là kích thước theo phương dọc thớ.
Các yêu cầu khác về hình dạng và độ chính xác
của mẫu phải theo đúng các điều 14, 15 trong TCVN 356 : 1970.
c. Tiến hành thử
10. Đo mẫu. Đo chiều dài l và chiều rộng
a của mỗi mẫu chính xác đến 0,1mm (đo ở quãng giữa chiều dài). Chiều rộng a đo
theo phương tiếp tuyến nếu là thử nén xuyên 0,1mm và đo theo phương xuyên tâm
nếu là thử nén tiếp tuyến.
11. Thử mẫu. Thử nén ngang thớ phải làm theo cả
hai phương xuyên tâm và tiếp tuyến, trên từng mẫu riêng rẽ.
Mẫu đặt trên bệ đỡ kiểu hình cầu, nếu không
có thì phải dùng bệ đỡ hình cầu loại di chuyển được.
Bàn máy di chuyển đều đặn trong suốt quá
trình thử, ứng với tốc độ tăng tải 1000 ± 200N/phút
12. Đo biến dạng. Dùng đồng hồ để đo biến
dạng của mẫu, bảo đảm độ chính xác của phép đo là 0,005 mm, mỗi khi tăng tải
lên 200N (đối với gỗ mềm 400N (đối với gô cứng) thì đo 1 lần. Trong khi đọc số
đo trên đồng hồ, vẫn cứ tiếp tục tăng tải.
Thử như vậy cho đến khi rõ ràng vượt quá
giới hạn bền quy ước, tức là thấy biến dạng đột ngột tăng rõ rệt thì mới ngừng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Xác định độ ẩm. Sau khi thử, xác định
ngay độ ẩm W của từng mẫu theo TCVN 358 : 1970, dùng cả mẫu thử để làm mẫu xác
định độ ẩm, nếu lọ cân quá nhỏ thì có thể cưa đôi dùng nửa mẫu.
d. Tính toán kết quả thử
14. Dựa vào các cặp trị số (điều 12), vẽ biểu
đồ nén ngang thớ của gỗ. Trên trục hoành ghi các trị số biến dạng, trên trục
tung ghi tải trọng (hình 3). Theo biểu đồ này, xác định trị số tải trọng ứng
với giới hạn bền quy ước chính xác 50N tức là điểm chuyển tiếp từ phần đường
thẳng hay gần thẳng của biểu đồ sang cong rõ rệt.
Giới hạn bền quy ước khi nén ngang thớ
σwp ở độ ẩm w được tính bằng Pa chính xác tới 0,1Mpa theo công thức
sau:

Trong đó:
P - Tải trọng ứng với giới hạn bền qui ước,
tính bằng N;
a- Chiều rộng mẫu tính bằng m;
l- Chiều dài mẫu tính bằng m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
σ12q – Giới hạn bền quy ước ở độ
ẩm 12%, tính bằng MPa;
W- Độ ẩm của mẫu, tính bằng %;
α - Hệ số hiệu chỉnh độ ẩm tạm thời lấy bằng
0,035.
15. Khi tiến hành thử trên máy có bộ phận tự
động vẽ biểu đồ nén có thể xác định giới hạn bền quy ước theo đồ vẽ trên máy.
IV. Thử ép cục bộ
ngang thớ
a. Thiết bị thử
16. Ngoài những thiết bị, dụng cụ nêu ở điều
1, khi thử ép cục bộ ngang thớ, còn dùng đồng hồ so (bách phân kế) và giá mắc
đồng hồ để đo biến dạng. Đầu nén là một thanh thép hình lăng trụ rộng 2m (hình
4a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Chuẩn bị thử
17. Làm mẫu. Mẫu phải có dạng hình hộp chữ
nhật, kích thước 20 x 20 x 60mm, trong đó 60 là kích thước theo chiều rộng dọc
thớ.
TCVN 356 : 1970, riêng sai lệch về chiều dài
không được quá lớn ±1mm.
c. Tiến hành thuỷ điện
18. Đo mẫu. ở mỗi mẫu, đo bề rộng a chính xác
tới 0,1mm (đo ở khoảng giữa chiều dài mẫu), đo theo phương tiếp tuyến nếu là
thử ép xuyên tâm, đo theo phương xuyên tâm nếu thử ép tiếp tuyến.
19. Thử mẫu. Tiến hành thử ép cục bộ
theo hai phương xuyên tâm và tiếp tuyến trên từng mẫu riêng rẽ.
Đầu nén (thanh thép lăng trụ 4 hay đầu nén
tháo lắp kiểu 5) đặt thẳng góc với chiều dài mẫu ở chính giữa (H4).
Tốc độ tăng tải, cách đo biến dạng và ghi kết
quả làm theo các điều 11, 12.
20. Xác định độ ẩm. Sau khi thử phải xác định
ngay độ ẩm của từng mẫu theo TCVN 358 : 1970.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. Tính toán kết quả thử.
21. Vẽ biểu đồ và xác định tải trọng ứng với
giới hạn bền quy ước theo như điều 14.
Giới hạn bền quy ước khi ép cục bộ ngang thớ σw
ở độ ẩm w của mẫu lúc thử được tính bằng Pa, chính xác đến 0,1M Pa, theo công
thức :

Trong đó :
P- Tải trọng ứng với giới hạn bền quy ước,
tính bằng N;
a - Chiều rộng mẫu, tính bằng cm;
1,8 - Chiều rộng trung bình của mặt lăng trụ
của đầu nén, tính bằng cm.
Tính chuyển sang giới hạn bền quy ước ở độ ẩm
12% cũng làm như ở điều 14. Tất cả số liệu và kết quả thừ đều ghi vào
"Biểu” (xem phụ lục 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục
Biểu
thử nén dọc thớ (nén ngang thớ)
t= ……0C; M
= ……….%; Loại gỗ…………..
Tốc độ tăng
tải………..N/phút trên cả mẫu
Số hiệu mẫu
Kích thước mặt cắt
ngang mm
Diện tích mặt cắt
ngang m2
Tải trọng P max N
Độ ẩm W %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
a
b
σw
σ12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày tháng năm Người
ghi
Ký
tên
Phụ
lục
Biểu
thử ép cục bộ ngang thớ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tốc độ tăng tải
…………N/phút trên cả mẫu
Số hiệu mẫu
Kích thước mẫu mm
Diện tích m2
Biến dạng (mm)theo
tải trọng đối với gỗ mềm
Độ ẩm W %
Giới hạn bền quy ước
Pa
Ghi chú
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
80
100
120
140
160
180
200
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài b
Đối với gỗ cứng
40
80
120
160
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
320
360
400
440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày tháng năm Người
ghi
Ký
tên