TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14549-4:2025
GỖ
- PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LOẠI BẰNG CÔNG NGHỆ QUANG PHỔ KHỐI LƯỢNG - PHẦN 4: ĐỊNH LOẠI
GỖ
Wood - Method
of identifying using direct analysis in real time - time of flight mass
spectrometry technology (DART-TOFMS) - Part 4: Wood identification
Lời nói đầu
TCVN 14549-4:2025 do Viện Khoa học
Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Bộ TCVN 14549 Gỗ - Phương pháp định
loại bằng công nghệ quang phổ khối lượng, gồm 4 phần:
TCVN 14549-1:2025, Phần 1: Thuật ngữ
và định nghĩa.
TCVN 14549-2:2025, Phần 2: Lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14549-4:2025, Phần 4: Định loại
gỗ.
GỖ - PHƯƠNG PHÁP
ĐỊNH LOẠI BẰNG CÔNG NGHỆ QUANG PHỔ KHỐI LƯỢNG - PHẦN 4: ĐỊNH LOẠI GỖ
Wood - Method
of identifying using direct analysis in real time - time of flight mass
spectrometry technology (DART-TOFMS) - Part 4: Wood identification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định loại gỗ bằng công nghệ quang phổ khối lượng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 14121:2024 Gỗ - Phương pháp định
loại dựa vào đặc điểm cấu tạo thô đại và hiển vi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14549-2:2025 Gỗ - Phương pháp định
loại bằng công nghệ quang phổ khối lượng - Phần 2: Lấy mẫu
TCVN 14549-3:2025 Gỗ - Phương pháp định
loại bằng công nghệ quang phổ khối lượng - Phần 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa được nêu trong TCVN 14549-1:2025, và TCVN 14121:2024.
4 Chuẩn bị mẫu
4.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
theo TCVN 14549-2:2025.
4.2 Các mẫu gỗ cần định
loại phải được làm sạch bề mặt, yêu cầu không được xử lý biến tính bằng hóa chất,
nhiệt độ, không được lẫn vecni, sơn, dầu, hoặc các chất phủ khác.
4.3 Các mẫu được ký hiệu
và mã hóa với đầy đủ thông tin theo yêu cầu của khách hàng.
4.4 Sau khi chuẩn bị, bảo
quản mẫu thử trong các điều kiện sao cho độ ẩm ổn định khi thực hiện việc xác định
loại gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Thu thập quang phổ khối lượng (phổ
khối)
Thu thập phỗ khối được tiến hành theo
TCVN 14549-3:2025.
Đặt tên tệp cho từng phổ khối tương ứng
với tên của mẫu gỗ càn thực hiện định loại.
5.2 Phân loại sơ bộ (làn 1) thông qua
thư viện ForeST
Quang phổ của mẫu cần định loại chưa biết
được so sánh với Cơ sở dữ liệu ForeST bằng cách sử dụng phần mềm tìm kiếm NIST[1]
hoặc tính năng tìm kiếm Mass Mountaineer NIST. Phổ tham chiếu có độ phù hợp cao
nhất được so sánh với phổ của loại gỗ chưa biết.
5.3 Xây dựng bản đồ nhiệt và đánh giá
phân loại (lần 2)
Thông thường, khi tìm kiếm trong thư viện
ForeST sẽ chỉ ra hơn một loại gỗ có quang phổ tương tự như loại chưa biết. Các
loại này được sử dụng để xây dựng bản đồ nhiệt và xác định xem thành phần hóa học
(chemotypes) của từng loại được chọn (trong ForeST) có tương tự như thành phần
hóa học của loại chưa biết hay không.
Tất cả các mẫu (bao gồm phỗ chưa biết và
các phổ tham chiếu có độ phù hợp cao được lựa chọn ở 6.2 được kiểm tra bằng
cách so sánh trực quan trên bản đồ nhiệt để thiết lập sự đồng thuận, sau đó lựa
chọn các phổ tham chiếu phù hợp nhất để xây dựng bản đồ nhiệt và tối ưu hóa mô
hình.
5.4 Phân tích dữ liệu (bản đồ nhiệt):
xây dựng và tối ưu hóa mô hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu:
a. Lựa chọn đặc trưng: Để phân loại theo
phương pháp thành phần chính, tỷ lệ Fisher được sử dụng để xác định các đỉnh
ion phân tử quan trọng nhất.
b. ANOVA: Chọn ngưỡng % và đúng sai khối
lượng (mmu) và chuyển đổi khối lượng thành các đặc trưng. Loại bỏ các ion có mức
phân biệt trên 0,05.
Xây dựng mô hình phân tích thống kê bằng
cách sử dụng phổ tham chiếu. Có thể cần các hình thức lựa chọn tính năng lặp đi lặp lại
để phát triển một mô hình. Cụ thể:
a. Thống kê đa biến Có thể lựa chọn một
trong các phần mềm: PCA, KPCA, LDA, KDA, SVM, DAPC. Cán bộ phân tích có thể lựa
chọn phần mềm và thuật toán phù hợp được sử dụng để đưa ra kết luận.
b. Sử dụng kiểm tra chéo loại bỏ từng mẫu để xác nhận độ
chính xác của phân loại. Đối với các mô hình dự đoán, xác thực chéo LOOCV
(Leave-One-Out Cross Validation) phải cao hơn 85%.
5.5 Phân tích kết quả
Sau khi dữ liệu được phân tích, kết quả
phân tích, xác định loại gỗ sẽ được đưa ra. Loại gỗ chưa biết có thể được xác định
là phù hợp với 1 hoặc 2 loại gỗ được lựa chọn trong thư viện ForeST theo 6.2
cùng với hệ số chính xác của kết quả.
Dựa vào kết quả phân tích sơ bộ lần 1
(xem 6.2) và kết quả đánh giá phân loại lần 2 (xem 6.3), cùng với kết quả định
loại (xem 6.5) và độ tin cậy của mô hình xem (6.4), cán bộ phân tích có thể đưa
ra kết luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân tích thống kê Cluster (hay còn gọi
là phân tích cụm) là một kỹ thuật phân tích dữ liệu nhằm phân tích các nhóm hóa
học xuất hiện trong tập quang phổ hóa học của từng loại gỗ. Từ đó, phần mềm có
thể phân tích và đưa ra kết quả định loại có độ chính xác cao.
- Phương pháp định loại khác như phương
pháp dựa vào đặc điểm cấu tạo thô đại và hiển vi.
6 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả bao gồm các thông tin
sau:
a) Nội dung yêu cầu;
b) Thời gian, địa điểm thực hiện;
c) Mô tâ lấy mẫu theo TCVN 14549-2:
2025; Ngoài ra, mẫu gỗ định loại cần được mô tả các thông tin sau: số lượng,
các thông tin liên quan đến mẫu (hình dáng, kích thước), ký hiệu riêng, nguồn gốc,
số đăng ký, v.v ...;
d) Mô tả về cơ sở dữ liệu sử dụng,
phương pháp sử dụng;
e) Kết luận về loại gỗ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Ngày thử nghiệm;
h) Tên tổ chức thực hiện.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Schmitz, N., Beeckman, H.,
Blanc-Jolivet, C., Boeschoten, L, Braga, J. W., Cabezas, J. A.,... &
Zuidema, P. A. (2020). Tổng quan về các phương pháp sử dụng để xác định loại
gỗ. Hướng dẫn về các phương pháp truy xuất gỗ.
[2] US-WISC. Giám định thực vật bằng công nghệ
quang phổ khối lượng (DART-TOFMS).
[3] US-WISC. Hướng dẫn phân tích định
loại gỗ bằng DART TOFMS và Thu thập dữ liệu.
[4] Tiến bộ kỹ thuật “Kỹ thuật xác định
loại gỗ bằng công nghệ quang phổ khối lượng (DART - TOFMS) tại Việt Nam” đã được
Cục Lâm nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) công nhận theo Quyết định
số 395 /QĐ-LN-KH&HTQT, ngày 26 tháng 12 năm 2024
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66