TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
14542:2026
PHÔI
GỖ VÀ BÁN THÀNH PHẨM CÓ BIÊN DẠNG ĐỊNH HÌNH SỬ DỤNG TRONG CÁC ỨNG DỤNG PHI KẾT
CẤU - CÁC YÊU CẦU
Timber blanks
and semi-finished profiles for non-structural uses - Requirements
Lời nói đầu
TCVN 14542:2026 do Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÔI GỖ VÀ BÁN
THÀNH PHẨM CÓ BIÊN DẠNG ĐỊNH HÌNH SỬ DỤNG TRONG CÁC ỨNG DỤNG PHI KẾT CẤU - CÁC
YÊU CẦU
Timber blanks
and semi-finished profiles for non-structural uses - Requirements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với phôi gỗ
và bán thành phẩm có biên dạng định hình sử dụng trong các ứng dụng phi kết cấu,
bao gồm gỗ ghép thanh bằng keo và gỗ ghép ngón.
Tiêu chuẩn này đưa ra những yêu cầu cụ thể về kích thước,
độ ổn định và độ ẩm.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gỗ cây lá rộng
và gỗ cây lá kim trong sản xuất đồ gỗ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 13707-1 (ISO 13061-1 with Amd 1), Tính chất vật lý và
cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật
từ gỗ tự nhiên - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử vật lý và cơ học;
TCVN 14120 Gỗ - Nguyên tắc về danh
pháp;
TCVN 14541:2026, Tiêu chí đánh giá sự phù
hợp của lô gỗ xẻ
TCVN 14543:2026, Phôi gỗ ghép nhiều lớp,
ghép ngón và bán thành phẩm có biên dạng định hình sử dụng trong các ứng dụng
phi kết cấu - Hướng dẫn đánh giá chất lượng tại nhà máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 13183-2 Moisture content of a
piece of sawn timber - Part 2:
Estimation by electrical resistance method (Độ ẩm của thanh gỗ xẻ
- Phần 2: Ước lượng bằng phương pháp điện trở);
EN 13183-3 Moisture content of a
piece of sawn timber - Part 3: Estimation by capacitance
method (Độ ẩm của
thanh gỗ xẻ - Phần 3: Ước lượng bằng phương pháp điện dung).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1
Phôi gỗ (Blank)
Thanh gỗ xẻ bán thành phẩm hoặc gỗ ghép
thanh dạng các tấm mỏng dán lại, đã hoặc chưa được gia công bào bề mặt, có hoặc
không có mối ghép ngón và/hoặc mối nối đầu, có tiết diện hình chữ nhật.
3.2
Gỗ ghép thanh nhiều lớp bằng keo (Glulam)
Gồm hai hay nhiều lớp phôi gỗ hoặc bán
thành phẩm đã gia công bề mặt được dán lại với nhau theo chiều dọc thớ nối đầu
trực tiếp hoặc nối ngón (tức là không có lớp vuông góc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán thành phẩm có biên dạng định hình (Semi-finished
profiles)
Thanh gỗ xẻ hoặc gỗ ghép thanh dạng
glulam, chưa được bào hoặc đã bào bề mặt, có hoặc không có mối ghép ngón, với
tiết diện ngang có hình dạng cụ thể (ví dụ: hình L, T hoặc Z).
3.4
Nối đầu trực tiếp (butt joint)
Mối nối trong gỗ tạo ra bằng cách ghép
hai mặt đầu của gỗ xẻ lại với nhau.
3.5
Tấm cơ sở (Lamella)
Tấm gỗ nguyên, thường có độ dày hơn 7
mm, được sử dụng để tạo thành các tấm dày hơn bằng cách dán lại với nhau theo
chiều dọc thớ (chiều dài)
CHÚ THÍCH 1: Tấm gỗ có thể có mối ghép
ngón và/hoặc nối đầu trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Loại điều kiện sử dụng 1 (service class
1)
Loại sử dụng được đặc trưng bởi độ ẩm trong nguyên liệu
tương ứng với nhiệt độ 20 °C và độ ẩm tương đối của không khí xung quanh vượt
quá 65 % trong vài tuần mỗi năm.
3.7
Loại điều kiện sử dụng 2 (service
class 2)
Loại sử dụng được đặc trưng bởi độ ẩm trong
nguyên liệu tương ứng với nhiệt độ 20 °C và độ ẩm tương đối của không khí xung quanh vượt
quá 85 % trong vài tuần mỗi năm.
3.8
Loại điều kiện sử dụng 3 (service class
3)
Loại sử dụng được đặc trưng bởi điều kiện
khí hậu dẫn đến độ ẩm cao hơn loại sử dụng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Loài gỗ
Nhà sản xuất sẽ xác định loài gỗ sử dụng
cho các phối gỗ xẻ dạng thanh hoặc thanh bán thành phẩm.
CHÚ THÍCH: Thông thường, trong thực tế
và chấp nhận hỗn hợp giữa một số loài gỗ với nhau. Ví dụ như: gỗ Vân sam
(spruce) và gỗ Linh sam (fir).
4.2 Kích thước,
các đặc điểm hình học
Đặc điểm hình học và vật lý liên quan đến
độ ẩm tham chiếu 12 %. Các giới hạn được quy định ở tiêu chuẩn này áp dụng tại
thời điểm giao hàng.
4.2.1 Kích thước mặt
cắt ngang
Dung sai kích thước mặt cắt ngang từ + 2
mm đến - 1 mm
trên
mặt cắt ngang của gỗ xẻ và từ + 0,5 mm đến 0 mm cho gỗ đã bào. Dung sai này áp
dụng ở độ ẩm 12 %.
Đối với dung sai ở các độ ẩm khác thì áp
dụng theo công thức sau để đưa về độ ẩm 12 %:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δ là dung sai tính toán;
S là kích thước bề mặt ở độ ẩm w %, tính bằng,
mm;
w là độ ẩm của gỗ, tính bằng %.
4.2.2 Dung sai chiều
dài
Chiều dài cụ thể được quy định không có dung sai âm.
4.2.3 Cong vênh
4.2.3.1 Yêu cầu chung
Cong mặt/cong hình cung, cong cạnh/cong hình nhíp và cong lòng
máng/cong hình chén đã bào và chưa bào sẽ được giới hạn tại những vị trí/vùng vặn
vỏ đỗ xuất hiện kết hợp với cong mặt hoặc cong cạnh thì giá trị cho
phép giảm một nửa.
4.2.3.2 Cong hình cung/
cong mặt (bow)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gỗ đã bào F=(L/1000)2 hoặc
1 mm, lấy giá trị lớn
hơn.
Trong đó F là cong mặt và L là chiều dài của mẫu/thanh,
tính bằng mm.
4.2.3.3 Cong hình nhíp/
cong cạnh (Spring)
- Gỗ xẻ V =(L/1000) x b/50, hoặc 2 mm, lấy giá trị lớn hơn.
- Gỗ đã bào V =(L/1000) x b/100, hoặc 1 mm, lấy giá trị lớn hơn.
Trong đó V là cong cạnh, b là chiều rộng của mẫu/thanh,
L là chiều dài của mẫu/thanh, tính bằng mm.
4.2.3.4 Cong lòng
máng/cong hình chén (Cup)
- Gỗ xẻ giới hạn tới b/100, hoặc 1 mm, lấy
giá trị lớn hơn.
- Gỗ đã bào tới giới hạn b/200, hoặc 0,2
mm, lấy giá trị lớn
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Điều kiện
bề mặt
Thanh gỗ xẻ và thanh bán thành phẩm có
biên dạng định hình theo thỏa thuận trong bản hợp đồng sẽ được bào hoặc chưa
bào. Bất kỳ khuyết tật nào của bề mặt sẽ được so sánh với dung sai kích thước mặt
cắt ngang liên quan.
4.4 Độ ẩm
4.4.1 Yêu cầu chung
Độ ẩm của bất kỳ thanh gỗ hoặc lô gỗ nào
phải được ước tính bằng phương pháp mô tả trong EN 13183-2 hoặc EN 13183-3.
Trong trường hợp có tranh chấp, phương pháp được sử dụng sẽ là phương pháp mô tả trong
TCVN 13707-1 (ISO 13061-1 with Amd 1).
CHÚ THÍCH: Phương pháp chính xác hơn mô
tả trong TCVN 13707-1 (ISO 13061-1 with Amd 1) là phương pháp phá hủy và có thể
không phải lúc nào cũng phù hợp.
Độ ẩm của bất kỳ mẫu hay thanh gỗ được
tính toán theo TCVN 13707-1 (ISO 13061-1 with Amd 1).
4.4.2 Độ ẩm của sản
phẩm khi giao hàng
Độ ẩm khi giao hàng và sai số cho phép được quy định
cụ thể bởi người mua
hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Quy định về
chất lượng gỗ
4.5.1 Yêu cầu chung
Chất lượng của từng bề mặt thanh gỗ phải
đáp ứng yêu cầu của một trong các hạng trong Pr EN 942.
Trong trường hợp có tranh chấp, chất lượng
của lô hoặc kiện hàng sẽ được đánh giá theo quy trình được hướng dẫn trong TCVN
14541:2025 sử dụng AQL 10.
4.5.2 Vòng năm
Mối quan hệ giữa góc của các vòng năm
trong các tấm ghép liền kề nhau dạng laminate có ảnh hưởng đáng kể đến độ ổn định
kích thước và chất lượng của các lớp ghép và cần được nhà sản xuất cân nhắc.
Tham khảo Phụ lục A về các phương pháp giảm thiểu vấn đề này.
4.6 Mối nối đầu
4.6.1 Mối ghép ngón
Mối ghép ngón ở các lớp ngoài phải
tuân theo các yêu cầu của prEN 942. Ở các sản phẩm dạng laminate, chỉ cho phép mối ghép ngón ở
các lớp phía trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
- Liên kết ngón được sản xuất sao cho có
thể nhìn thấy các
ngón ghép ở mặt rộng hoặc
mặt hẹp hơn của thanh gỗ xẻ đặc hoặc gỗ ghép thanh dạng laminatet.
- Khi có yêu cầu khả năng chịu tải gió,
khoảng cách giữa hai mối nối ngón tay liền kề phải lớn hơn 150 mm.
4.6.2 Mối nối đầu
Các mối nối đầu của 02 lớp liền kề phải
cách nhau tối thiểu 150 mm.
4.7 Ghép dán
4.7.1 Chiều dày của tấm
cơ sở
Không có giới hạn chung về chiều dày của
tấm cơ sở.
CHÚ THÍCH: Xét theo tiết diện ngang của
mối ghép dán dành cho sử dụng ngoài trời, độ dày của lớp ngoài không nên nhỏ
hơn 18 mm. Đối với một số ứng dụng (ví dụ: khung cửa), có thể chấp nhận các
lớp ngoài mỏng hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự kết hợp của các loài gỗ được cho phép
nếu có các điều kiện
được đáp ứng và chứng minh bằng thử nghiệm theo TCVN 14543:
- Tính tương thích về độ bền dán dính;
- Tính tương thích về tính ổn định của
loài gỗ
4.7.3 Liên kết màng
keo (Glue line bonding)
Chiều dày của màng keo nằm trong giới hạn
được khuyến nghị cho loại sản phẩm và điều kiện sử dụng cuối cùng được quy định
bởi nhà sản xuất keo.
CHÚ THÍCH 1: Chiều dày của màng keo phụ thuộc vào
loại keo dán và đặc điểm sử dụng cuối cùng của sản phẩm do nhà sản xuất keo dán
quy định.
CHÚ THÍCH 2: Không nên dán cạnh ở các lớp
bên ngoài của sản phẩm dạng laminate
CHÚ THÍCH 3: Cần chú ý đặc biệt khi dán
dính một số loài gỗ, các vấn đề liên quan đến khối lượng riêng, độ ẩm và quá
trình xử lý sơ bộ.
5 Ghi nhãn và dán nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu đối với việc ghi nhãn được
đưa ra dưới đây:
a) Tên nhà sản xuất;
b) Phân loại sử dụng (theo TCVN 14543);
c) Phương pháp nhận biết lô sản xuất;
d) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
e) Hạng/loại của sản phẩm;
f) Tên Latin cho loài gỗ; theo TCVN
14120;
g) Tên sản phẩm;
h) Ký hiệu hình dạng sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Tình trạng bề mặt: “p” đối với các tấm
gỗ đã bào hoặc “s” đối với các tấm gỗ chưa bào.
CHÚ THÍCH: Việc ghi nhãn riêng từng tấm/thanh
ván ghép có thể được áp dụng cho các mặt bên trong của tấm ghép và ít nhất phải
bao gồm từ mục a) đến mục c) ở trên
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Hướng sắp xếp của các vòng năm
CHÚ THÍCH: Góc nghiêng của các vòng năm, được đo bằng
góc tại điểm giao nhau giữa tiếp tuyến của các vòng năm và các mặt cắt của các
mẫu gỗ, không nên nhỏ hơn 45°. Góc nghiêng của vòng năm nhỏ hơn 45° chỉ nên xuất hiện ở
một số lượng mẫu nhất định trong một lô,
nhưng giảm xuống tới góc 0° ở một điểm góc của mặt cắt ngang. Trong ván ghép nhiều lớp
có biên dạng định trước, những giới hạn này chỉ nên được áp dụng cho các lớp ngoài.
Hình A.1 và A.2 thể hiện các góc
vòng năm khuyến nghị. Nên tránh các góc vòng năm trong Hình A.3 và A.4 nếu có thể.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 1076, Gỗ xẻ - Thuật ngữ và định
nghĩa.
[2] TCVN 7752 (ISO 2074 with Amd 1), Gỗ dán
- Từ vựng
[3] ISO 24294, Timber - Round and sawn
timber
-
Vocalabury (Gỗ - Gỗ tròn và gỗ xẻ - Từ vựng)
[4] BS EN 13307-1:2006 Timber blanks
and semi-finished profiles for non-structural uses Requirements (Phôi gỗ và bán thành phẩm có biên dạng định
hình sử dụng trong
các ứng dụng phi kết cấu - Các yêu cầu)