TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14120: 2024
GỖ - NGUYÊN TẮC
VỀ DANH PHÁP
Wood - Principles of Nomenclature
Lời nói đầu
TCVN 14120: 2024 do
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
GỖ - NGUYÊN TẮC VỀ DANH PHÁP
Wood - Principles of Nomenclature
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định nguyên tắc đặt tên cho một loài gỗ, bao gồm tên
khoa học, tên thương mại, tên Việt Nam, mã hóa tên và thông tin về xuất xứ.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Tên Việt Nam
(Vietnamese name):
Tên tiếng Việt của các loài cây gỗ.
2.2
Tên khoa học
(Scientific name):
Tên thực vật dùng để chỉ tên một loài cây được viết bằng chữ
Latinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên thương mại (Trade
name):
Tên của loài cây gỗ dùng trong thủ tục giao dịch buôn bán thương mại.
2.4
Tên cây phổ biến
(Common tree name):
Tên không chính thức của các loài cây gỗ, thường có tính địa phương.
3 Nguyên tắc
3.1 Tổng quan
Phụ lục A liệt kê một số loài gỗ thương mại phổ biến. Phụ lục B liệt kê
các loài gỗ nằm trong danh mục Cites. Trong mỗi bảng liệt kê cung cấp các thông
tin bao gồm: tên Việt Nam, tên khoa học, tên cây phổ biến, xuất xứ, nguyên tắc mã
hóa 4 ký tự cho loài/chi.
Hai phụ lục được đưa ra một số loài gỗ Việt Nam làm ví dụ minh họa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên khoa học của một loài cây viết bằng chữ Latinh gồm ít nhất 2 từ: từ
đầu tiên là tên chi và từ thứ hai là tên loài, hai từ này bắt buộc viết in
nghiêng. Ngoài ra, tên khoa học còn có thêm từ thứ 3 chỉ tên người
phát hiện ra loài cây đó hay thu thập mẫu vật và không viết nghiêng.
Ví dụ: Tên khoa học của loài giổi xanh là Michelia mediocris
Dandy. Trong đó, tên chi của gỗ giổi xanh là “Michelia”, tên
loài là “mediocris”, “Dandy” là tên nhà khoa học phát hiện ra.
Nếu gặp một loài chưa biết, sẽ viết tắt tên loài bằng chữ viết tắt sp.
(species).
Nếu có nhiều loài thuộc về cùng một chi nhưng không chỉ rõ loài nào,
người ta có thể viết tắt thành spp., có nghĩa species plurima (nhiều loài).
Ví dụ: Một loài bạch đàn chưa biết rõ tên loài cụ thể trong một chi bạch
đàn thì viết Eucalyptus sp. Hoặc Eucalyptus spp.
3.3 Mã hóa ký tự
Mã hóa ký tự cho một loài cây bao gồm bốn ký tự, trong đó
hai ký tự đầu quy định cho chi được lấy từ hai ký tự đầu tiên trong tên chi. Ký
tự thứ ba và thứ tư quy định cho tên loài cây, được lấy từ hai ký tự đầu tiên
trong tên loài.
Ví dụ: Tên khoa học của loài Bạch đàn nâu là Eucalyptus urophylla
thì được mã hóa là EUUR. Trong đó hai ký tự mã hóa đầu tiên “EU” được
lấy từ hai ký tự đầu tiên của tên chi bạch đàn (Eucalyptus) và hai ký tự
mã hóa tiếp theo “UR” được lấy từ hai ký tự đầu tiên của tên loài Bạch đàn nâu
(urophylla).
Trong trường hợp tên loài chưa xác định được trong một chi hoặc nhiều
loài chưa xác định được cùng trong một chi, thì ký tự XX được sử dụng.
Mã hóa bốn ký tự sẽ có hai ký tự đầu tiên là hai ký tự đầu
tiên của tên chi, ký tự thứ ba và thứ tư quy định cho tên các loài gỗ này là
XX.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Xuất xứ của gỗ
Xuất xứ của gỗ sử dụng các chữ viết tắt được đưa ra trong bảng dưới
đây:
Xuất xứ
Chữ viết tắt
1. Châu Âu (Europe)
EU
2. Châu Phi (Africa)
AF
3. Bắc Mỹ (North American)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Trung Mỹ (Central American)
AM(C)
5. Nam Mỹ (South American)
AM(S)
6. Châu Á (Asia)
AS
7. Úc và các đảo Thái Bình Dương (Australasia và Pacific
Islands)
AP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] D1165-18, Standard Nomenclature of Commercial Hardwoods and
Softwooods (Quy định danh pháp của gỗ lá rộng và gỗ lá
kim thương mại).
[2] BS EN 13556:2003, Round and sawn timber. Nomenclature of timbers
used in Europe (Gỗ tròn và gỗ xẻ - Danh pháp của các loài gỗ sử dụng ở Châu Âu).