TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14549-2:2025
GỖ - PHƯƠNG PHÁP
ĐỊNH LOẠI BẰNG CÔNG NGHỆ QUANG PHỔ KHỐI LƯỢNG - PHẦN 2: LẤY MẪU
Wood - Method of identifying
using direct analysis in real time - time of flight mass spectrometry
technology (DART-TOFMS) - Part 2: Sampling
Lời nói đầu
TCVN 14549-2:2025 do
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề
nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14549 Gỗ - Phương pháp định loại bằng công nghệ quang phổ khối
lượng, gồm 4 phần:
TCVN 14549-1:2025, Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14549-3:2025, Phần 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu;
TCVN 14549-4:2025, Phần 4: Định loại gỗ.
GỖ - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LOẠI BẰNG CÔNG NGHỆ
QUANG PHỔ KHỐI LƯỢNG - PHẦN 2: LẤY MẪU
Wood - Method
of identifying using direct analysis in real time - time of flight mass
spectrometry technology (DART-TOFMS) - Part 2: Sampling
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chọn lựa, lấy mẫu gỗ để xây dựng cơ
sở dữ liệu và xác định loại gỗ bằng công nghệ quang phổ khối lượng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14121:2024 Gỗ - Phương pháp định loại dựa vào đặc điểm cấu tạo
thô đại và hiển vi.
TCVN 14549-1:2025 Gỗ - Phương
pháp định loại bằng công nghệ quang phổ khối lượng - Phần 1: Thuật ngữ và định
nghĩa
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu
trong TCVN 14549-1:2025, TCVN 13459:2021 và TCVN 14121:2024.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Khoan tăng trưởng, một thiết bị hình chữ T, gồm có một mũi khoan và một ống
rút mẫu gắn vào mũi khoan. Khoan dùng để lấy mẫu gỗ xác định sự tăng trưởng,
loài cây, tuổi cây, tính chất gỗ, v.v...
4.2
Tủ sấy, có khả năng luôn duy trì nhiệt độ ở (103 ± 2) °C
trong quá trình sấy mẫu đến khi đạt được khối lượng không đổi.
4.3 Bình hút ẩm, kín có chứa chất hút ẩm (ví dụ: silica gel, canxi clorua, v.v...) để duy trì môi trường khô.
4.4 Dao cắt, sử dụng để trích mảnh gỗ mỏng từ mẫu gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Lấy mẫu trên cây đứng
5.1.1 Chọn cây lấy mẫu
Cây được chọn để lấy mẫu phải đạt tuổi thành thục, có đường kính ngang
ngực từ 20 cm trở lên hoặc đường kính từ 30 cm trở
lên tại vị trí trên bạnh vè. Chọn những cây có điều kiện sinh trưởng bình thường,
trong môi trường đa dạng nhất có thể (loại đất, độ cao, độ phơi sáng, khả năng
tiếp cận nguồn nước, v.v...), không ở bìa rừng, không cụt ngọn, không bị sâu bệnh,
không bị các khuyết tật nhìn thấy.
CHÚ THÍCH: Đối với những cây thuộc nhóm cây gỗ nhỏ (khi đã thành thục),
chọn những cây có đường kính ngang ngực từ 10 cm trở lên.
Tại mỗi khu vực, để xây dựng cơ sở dữ liệu, số lượng cây cần chọn tối
thiểu là 20. Để thực hiện xác định loại gỗ, số lượng cây cần chọn tối thiểu là
01.
5.1.2 Lấy mẫu
Sử dụng khoan tăng trưởng (4.1) với lõi khoan có đường kính tối thiểu 5
mm, khoan tại độ cao 1 m đến 1,3 m trên thân cây tính từ mặt đất. Đối với cây
có bạnh vè thì tại độ cao 0,5 m trên bạnh vè. Chiều dài của lõi khoan tối thiểu
là 15 cm. Mỗi cây thu thập tối thiểu 1 lõi khoan.
CHÚ THÍCH:
- Đối với những cây gỗ nhỏ (khi đã thành thục) thì chiều dài lõi khoan
tối thiểu là 7 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lõi khoan sau khi thu thập nên được giữ trong các ống bằng giấy có đường
kính phù hợp, có nút đầu để tránh rơi, gẫy lõi khoan trong quá trình
di chuyển. Các thông tin quan trọng về mẫu được ghi trên ống.
CHÚ THÍCH:
- Có thể gặp vấn đề về túi giấy hoặc ống hút giấy
trong việc bảo quản mẫu gỗ để phân tích DART,
vì giấy có thể ảnh hưởng mạnh đến
đặc điểm hóa học của gỗ. Tuy nhiên, đối với gỗ nặng/hoặc sẫm màu thì vấn đề này ít nghiêm trọng hơn. Gỗ càng nặng thì khả
năng hấp thụ các phân tử dễ bay hơi từ giấy càng thấp. Do đó, khuyến nghị chung
là sử dụng ống hút giấy và/hoặc túi có nguồn gốc đơn thành phần xác định.
- Ngoài ra, mẫu có thể được bảo quản trong những dụng cụ sử dụng vật liệu
trơ hơn về mặt hóa học (ví dụ như nhựa, nhôm, v.v...). cần làm khô mẫu càng
nhanh càng tốt để ngăn ngừa nấm mốc phát triển, tránh ảnh hưởng đến đặc tính
hóa học. Dấu hiệu hóa học của vật đựng mẫu có thể biến mất khi mẫu để bên ngoài
trong một thời gian trước khi thực hiện phân tích DART-TOFMS. Việc trích mẫu sao cho mảnh gỗ dùng để phân tích không bao gồm phần gỗ
đã tiếp xúc vật lý với vật đựng mẫu.
5.2 Lấy mẫu đối với
cây đã chặt hạ, khúc gỗ tròn, gỗ xẻ
Trong trường hợp cây đã chặt hạ hoặc các khúc gỗ tròn, gỗ xẻ, lấy một đến
hai mẫu gỗ lõi dài tối thiểu 20 mm, chiều dày và chiều rộng tùy điều kiện áp dụng.
Đối với cây nhỏ, có thể cắt toàn bộ một thớt gỗ dày 20 mm. Khi lấy mẫu cần
tránh các vị trí/phần gỗ bị khuyết tật như bị nấm, mắt gỗ, chảy nhựa, v.v.... Mẫu gỗ thu được cần hong khô tự nhiên.
5.3 Bảo quản mẫu trong phòng thí nghiệm
Khi mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm phải được đưa vào tủ sấy (4.2) để sấy
khô đến độ ẩm gỗ từ 12 % đến 15 % và bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát (nhiệt
độ từ 18 °C đến 22 °C; độ ẩm từ 45 % đến 55 %) hoặc trong tủ đông ở nhiệt độ -
20 °C hoặc trong bình hút ẩm (4.3).
Bảo quản các mẫu của cùng một loại gỗ và cùng một nơi lấy mẫu vào một hộp,
các mẫu gỗ nhỏ được để trong bao gói giấy, các mẫu lớn có thể để trần, được ký
hiệu rõ ràng để phục vụ tra cứu và sử dụng, cần đặc biệt chú ý đến việc dán
nhãn mẫu trên các hộp bảo quản và việc duy trì tài liệu và cơ sở dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần gỗ sử dụng là phần gỗ lõi. Trong trường hợp không xác định được phần
gỗ lõi và phần gỗ dác thì lấy phần gỗ gần với tâm nhất (hoặc xa vỏ nhất) trên
phôi lõi khoan hoặc thớt gỗ. Chú ý tránh lấy vào phần tủy của gỗ. Dùng dao cắt
(4.4) để trích các mảnh gỗ mỏng có kích thước khoảng 5 mm - 10 mm (dài), 3 mm -
5 mm (rộng), 0,5 mm - 1 mm (dày). Chiều dài của mảnh gỗ mỏng có thể tăng thêm
tùy theo kích thước của mẫu gỗ thu thập được nhưng không nên dài quá 20 mm. Mỗi
mẫu gỗ nên trích từ 3 đến 5 mảnh gỗ mỏng cho phân tích DART-TOFMS.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Schmitz, N., Blanc-Jolivet,
C., Cervera, M. T.,
Chavesta, M., Cronn, R.C., Deklerck,
V., ... & Wiemann, M.C. (2019).
Mạng lưới theo dõi gỗ toàn cầu (GTTN) - Hướng dẫn lấy mẫu. Xây dựng tiêu
chuẩn quốc tế và cơ sở dữ liệu của GTTN.
[2] Tiến bộ kỹ thuật “Kỹ thuật xác định loại gỗ bằng công nghệ quang phổ
khối lượng (DART - TOFMS) tại Việt Nam" đã được Cục Lâm nghiệp (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) công nhận theo Quyết định số 395/QĐ-LN-KH&HTQT,
ngày 26 tháng 12 năm 2024.