TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14533:2025
ISO 5946:2022
THAN TRE HOẠT
TÍNH - YÊU CẦU CHUNG
Bamboo-based activated carbon - General specifications
Lời nói đầu
TCVN 14533:2025 hoàn
toàn tương đương với ISO 5946:2022
TCVN 14533:2025 do Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Than hoạt tính là vật liệu cacbon có cấu trúc xốp phức tạp, được sản xuất
từ các vật liệu như than đá, gỗ và vỏ dừa. Vật liệu này được ứng dụng rộng rãi
trong các lĩnh vực môi trường, công nghiệp; thực phẩm, dược
phẩm và nông nghiệp. Các ứng dụng phổ biến bao gồm xử lý và lọc nước, lọc không khí
và khí, chế biến đồ uống, lưu trữ nhiên liệu, thu hồi dung môi và xử lý mạ điện.
Tre là nguồn nguyên liệu tái tạo đầy tiềm năng để sản xuất than hoạt tính. Sự
phát triển nhanh chóng của than hoạt tính từ tre đã tạo ra nhu cầu cấp thiết về
việc xây dựng một tiêu chuẩn quốc tế nhằm hướng dẫn quy trình sản xuất, thiết lập
các yêu cầu về chất lượng và hỗ trợ thương mại toàn cầu.
THAN TRE HOẠT TÍNH - YÊU CẦU CHUNG
Bamboo-based activated carbon - General specifications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu chung và các phương pháp thử đối với
than tre hoạt tính.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13652 (ISO 18122), Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định
hàm lượng tro;
TCVN
13887-3 (ISO 18134-3), Nhiên
liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 3: Hàm lượng ẩm
trong mẫu phân tích chung;
TCVN 14534-1 (ISO 21626-1), Than tre - Phần 1: Các yêu cầu chung;
ISO 18135, Solid biofuels - Sampling (Nhiên liệu sinh học rắn - Lấy mẫu);
ISO 21625, Vocabulary related
to bamboo and bamboo products (Từ vựng liên quan đến tre và các sản phẩm tre).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Than tre hoạt tính (bamboo-based
activated carbon)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu các bon được tạo ra từ quá trình hoạt hoá than tre
3.2
Than tre hoạt tính dạng hạt (granular
bamboo-based activated carbon)
GBAC
Than
tre hoạt tính có kích thước hạt
>1,0 mm
3.3
Than tre hoạt tính dạng bột (powdered
bamboo-based activated carbon)
PBAC
Các hạt than tre hoạt tính có kích thước ≤1,0 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Than tre hoạt tính định hình (formed
bamboo-based activated carbon)
FBAC
Sản phẩm định hình được tạo ra bằng cách ép đùn than tre, có hoặc không
có chất kết dính, sử dụng áp lực cao và được hoạt hóa trong một điều kiện nhất
định
3.5
Mài mòn (abrasion)
Hao hụt khối lượng của vật liệu rắn do ma sát giữa bề mặt vật liệu với
các viên bi thép trong điều kiện nhất định
3.6
Giá trị mài mòn (abrasion
value)
Khả năng chống mài mòn (3.5), được tính bằng phần trăm khối lượng vật
liệu lọt qua sàng có kích thước nhất định, sau khi đảo trộn trong các điều kiện
theo quy định. Giá trị mài mòn còn được gọi là độ cứng va đập bằng bi (ball-pan hardness).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Than tre hoạt tính (BAC) được phân loại như sau:
a) Than tre hoạt tính dạng bột (PBAC);
b) Than tre hoạt tính dạng hạt (GBAC);
c) Than tre hoạt tính định hình (FBAC).
FBAC
có thể được chia nhỏ thành BAC
hình trụ, BAC dạng hạt, BAC dạng cấu trúc rỗng tổ ong và các dạng khác.
5 Yêu cầu
5.1 Đánh giá bằng cảm quan
Sản phẩm phải có màu đen, không có mùi đặc biệt, không có tạp chất và dị
vật.
5.2 Yêu cầu về tính chất vật lý và hóa học của
than tre hoạt tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Yêu cầu về
tính chất vật lý và hóa học của than tre hoạt tính BAC
STT
Tính năng
Đơn vị
Yêu cầu
1
Hàm lượng ẩm
%
≤10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng tro
%
≤15,0
3
Lượng các bon cố định
%
≥70,0
4
Mật độ khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥0,250
5
Giá trị mài mòna
%
≥80,0
6
Trị số iot
mg/g
≥500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
tính năng áp dụng cho GBAC
6 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu than tre phải tuân theo ISO 18135. Mẫu để phân tích được
chọn ngẫu nhiên từ một lô sản phẩm có khối lượng tối thiểu không nhỏ hơn 2,0
kg.
7 Phương pháp thử
7.1 Đánh giá bằng mắt thường
Đặt 100 g than tre hoạt tính lên một tờ giấy trắng, sau đó quan sát và
đánh giá mẫu bằng mắt thường.
7.2 Xác định hàm lượng ẩm
Hàm lượng ẩm được xác định theo TCVN 13887-3 (ISO 18134-3).
7.3 Xác định hàm lượng tro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Xác định hàm lượng các bon cố
định
Lượng các bon cố định được xác định theo TCVN 14534-1 (ISO 21626-1).
7.5 Xác định mật độ khối
Các mẫu than tre hoạt tính được sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ (105 ± 2)°C
trong 3 h để loại bỏ ẩm trước khi xác định mật độ khối. Nghiền mẫu than tre hoạt
tính thành bột hoặc hạt nếu cần thiết.
Cho mẫu than tre hoạt tính đã được làm khô vào phễu và để mẫu chảy tự
do qua lỗ thoát vào bình chứa có thể tích xác định. Sử dụng lượng mẫu đủ để mẫu
tràn đều ra mép trên của bình chứa. Sau đó, san phẳng bề mặt mẫu bằng thìa. Gõ
nhẹ vào cạnh bình chửa mẫu và loại bỏ lượng mẫu thừa khỏi thành bên ngoài của
bình. Cân bình đã chứa đầy mẫu với độ chính xác đến 0,01 g. Mật độ khối sau đó
sẽ được tính toán theo Công thức (1):
Pa = (m1 - m0 ) / V
(1)
Trong đó:
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1
là khối lượng của bình chứa mẫu than tre hoạt tính, tính bằng gam;
m0
là khối lượng của bình rỗng, tính bằng gam;
V
là
thể tích bình, tính bằng cm3;
thường là 100 cm3 (xem ISO 60).
Phép thử được lặp lại ba lần, sử dụng mẫu mới cho mỗi lần thử, kết quả
trung bình được lấy và làm tròn đến 0,01 g/cm3 với sai số nhỏ hơn
2,0 %. Nếu sai số vượt quá giới hạn này, phải tiến hành xác định lại.
7.6 Xác định giá trị mài mòn
Giá trị mài mòn được xác định theo Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số iod được xác định theo Phụ lục B.
8 Ghi nhãn
8.1 Các
thông tin sau phải ghi trên mặt trước bao bì:
a) Tên và địa chỉ của nhà sản xuất;
b) Tiêu chuẩn thử nghiệm;
c) Ngày sản xuất và thông tin lô hàng:
d) Khối lượng tịnh; và
e) Loại than tre hoạt tính.
8.2 Hướng
dẫn sử dụng sản phẩm phải in ở mặt sau bao bì. Thông tin bao gồm tên sản phẩm,
phương pháp sử dụng, bảo quản và các lưu ý khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Trong
quá trình vận chuyển, sản phẩm bao gói phải được che chắn cẩn thận để tránh ẩm,
tránh ánh nắng trực tiếp và tránh làm hư hại than tre hoạt tính, bao bì than
tre hoạt tính.
9.2 Sản
phẩm phải bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát (nhiệt độ môi trường),
tránh ánh nắng mặt trời, ẩm và bắt cháy.
Phụ lục A
(Quy định)
Xác định
giá trị mài mòn
A.1 Thiết bị và vật liệu
A.1.1 Đĩa đo độ cứng (xem Hình A.1)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu là tấm kim loại, được làm từ một trong các hợp kim sau: (1) Hộp
bằng đồng thau, CuZn30, cứng trung bình, độ cứng 60 HRB hoặc cao hơn hoặc (2) đồng
nhôm, CuAl8Fe3, tôn mềm, độ cứng 140 HRB hoặc cao hơn. Khuyến
nghị đĩa nên được nối bằng mối nối hàn.
A.1.2 Máy lắc sàng cơ học
Máy lắc sàng cơ học được thiết kế để tạo ra từ 140 đến 160 lần va đập
và từ 280 đến 320 vòng quay mỗi phút trong một chồng sàng tiêu chuẩn. Điều chỉnh
máy lắc sàng để phù hợp với số lượng sàng, khay thu và nắp sàng mong muốn. Điều
chỉnh các cữ chặn phía dưới để tạo ra khoảng hở khoảng 1,6 mm giữa tấm đáy và
sàng sao cho sàng có thể quay tự do. Lắp tấm đậy bằng nút bần mờ rộng phía trên
hốc kim loại từ 3,2 mm đến 9,5 mm.
A.1.3 Sàng, phù hợp với TCVN 2230 (ISO 565).
A.1.4 Khay hứng phía dưới và nắp sàng phía trên (xem A.1.2.).
A.1.5 Bộ đếm thời gian, có độ chính xác ít nhất là ± 5 s, trong khoảng thời
gian ít nhất là 600 s (10 min).
A.1.6 Bộ chia mẫu, loại máng một tầng.
A.1.7 Cân, có khả năng cân chính xác đến 0,1 g.
A.1.8 Bàn chải bằng dây đồng mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Quy trình xác định
A.2.1 Xác định cỡ hạt danh nghĩa của mẫu theo TCVN
251 (ISO 1953) và hàm lượng ẩm của mẫu theo TCVN 13887-3 (ISO 18134-3).
A.2.2 Lấy thêm một mẫu đại diện khác, có thể tích
khoảng 125 ml từ mẫu đã lấy.
A.2.3 Sàng lọc mẫu này theo phân bố cỡ hạt danh
nghĩa theo TCVN 251 (ISO 1953). Loại bỏ các phần có kích thước lớn hơn và nhỏ
hơn giới hạn kích thước hạt danh nghĩa. Lấy tối thiểu 100 ml mẫu
trong phạm vi cỡ mắt lưới danh nghĩa. Nếu càn, sử dụng phần vật
liệu bổ sung thu được theo A.2.2.
A.2.4 Đong 100 ml
mẫu đã sàng cho vào ống đong chia
độ, đã cân bì và cân chính xác đến 0,1 g.
A.2.5 Đặt đĩa đo độ cứng (Hình A.1) lên khay hứng
tiêu chuẩn phía dưới. Đổ mẫu đã sàng và đã
cân vào khay đo độ cứng và thêm các bi thép (A.1.9).
A.2.6 Hoàn thành chồng sàng bằng cách xếp chồng năm
sàng có chiều cao tối đa và nắp sàng lên trên đĩa đo độ cứng. Trong trường hợp
này, các sàng bổ sung chỉ đóng vai trò tạo thành một chồng lấp đầy máy lắc, do
đó tránh được những thay đổi trong thao tác và điều chỉnh lại bộ phận giữ chồng
sàng.
A.2.7 Đặt chồng sàng vào máy lắc sàng và lắc trong
30 min ± 0,5 min, dùng búa gõ nhẹ.
A.2.8 Khi kết thúc giai đoạn lắc, lấy chồng sàng ra
khỏi máy lắc sàng và tháo đĩa đo độ cứng ra khỏi chồng sàng. Đặt sàng thử lên
trên khay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.10 Khi kết thúc giai đoạn lắc, tháo chồng sàng ra
khỏi máy lắc sàng và chuyển phần mẫu còn lại trên sàng thử độ cứng vào một đĩa
cân đã được trừ bì. Cân chính xác đến 0,1 g.
A.2.11 Quét khay hứng vào đĩa cân đã trừ bì và cân
chính xác đến 0,1 g.
A.3 Tính toán
A.3.1 Tính giá trị mài mòn cho khả năng chống mài
mòn theo Công thức (A 1):
H0 = m0/m × 100 %
(A.1)
Trong đó
H0
là giá trị mài mòn cho khả năng chống mài mòn, tính bằng phần trăm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng mẫu còn lại trên sàng, tính bằng gram;
m
là khối lượng mẫu nạp vào đĩa đo độ cứng, tính bằng gram;
A.3.2 Để kiểm tra độ chính xác của phép thử, tính
giá trị mài mòn của khay mẫu theo Công thức (A2):
H1
= (1 - m1/m) x 100 %
(A.2)
Trong đó
H1
là giá trị mài mòn của khay mẫu, tính bằng phần trăm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng của khay mẫu, tính bằng gram;
Nếu H1 khác với H0 hơn 2 %, có thể
giả định rằng lượng mẫu đáng kể không được tính đến và phép thử bị hủy bỏ
A.4 Báo cáo
Báo cáo bao gồm các thông tin sau:
a) Tên của nhà cung cấp;
b) Ký hiệu loại mẫu;
c) Phạm vi cỡ hạt danh nghĩa;
d) Hàm lượng ẩm;
e) Giá trị mài mòn đối với độ bền mài mòn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Số hiệu nhận dạng;
h) Ngày thử nghiệm;
i) Số lô nơi lấy mẫu.
Phụ lục B
(Quy định)
Xác định
trị số iod
8.1 Tổng quát
Quy trình này áp dụng cho than hoạt tính dạng bột hoặc dạng hạt. Khi thử
nghiệm mẫu dạng hạt, nghiền mẫu than tre hoạt tính đại diện cho đến khi 60 % khối
lượng trở lên lọt qua sàng 325 mắt lưới và 95% khối lượng trở lên lọt qua sàng
100 mắt lưới. Mẫu nhận được ở dạng bột có thể cần được nghiền thêm đẻ đáp ứng
yêu cầu phân bố cỡ hạt nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Dung dịch tinh bột (1 g/1 000 ml)
B.2.2 Dung dịch natri thiosulfat (0,1 mol/l)
B.2.3 Dung dịch iod chuẩn (0,100 mol/l)
B.2.4 Dung dịch axit clohydric (5 % khối lượng)
B.2.5 Dung dịch kali iodat (0,100 0 mol/l)
B.2.6 Tủ sấy ổn nhiệt, có
khả năng gia nhiệt ở (115 ± 5) °C và (130 ± 5) °C
B.2.7 Bình hút ẩm, có chất
hút ẩm silica gel loại A
B.2.8 Cân, có khả năng cân chính
xác đến 0,1 mg
B.2.9 Máy lắc, có khả năng lắc thuận nghịch từ 200 đến 300 lần trong
một phút, với biên độ ngang từ 40 mm đến 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 Đặt mẫu đã được gia nhiệt vào tủ sấy ổn nhiệt (B.2.6) ở (115 ± 5) °C
trong khoảng 3 h hoặc lâu hơn, sau đó làm nguội trong bình hút ẩm (B.2.7) đến
nhiệt độ phòng.
B.3.2 Việc xác định trị số iốt yêu cầu ước tính ba
liều lượng mẫu. Công thức (B.6) mô tả cách ước tính liều lượng mẫu sẽ sử dụng.
Sau khi ước tính liều lượng mẫu, cân ba lượng mẫu khô thích hợp chính xác đến
miligam. Chuyển từng mẫu đã cân vào bình cầu 250 ml khô, sạch có nút thủy
tinh nhám.
B.3.3 Dùng pipet lấy 10,0 ml dung
dịch axit clohydric 5 % (B.2.4) cho vào mỗi bình chứa mẫu. Đậy nắp mỗi bình và
lắc nhẹ cho đến khi mẫu ướt hoàn toàn. Nới lỏng nút để thông hơi cho bình, đặt
bình lên bếp điện trong tủ hút và đun sôi lượng chứa trong bình. Để sôi nhẹ
trong 30 s ± 2 s để loại bỏ lưu huỳnh có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Lấy các bình ra khỏi bếp điện và để nguội đến nhiệt độ phòng.
B.3.4
Dùng pipet lấy
100,0 ml dung dịch iod 0,100 N
(B.2.3) cho vào mỗi bình. Chuẩn
hóa dung dịch iod ngay trước khi sử dụng. Bố trí xen kẽ việc bổ sung iod vào ba
bình để không gây chậm trễ trong quá trình xử lý. Đậy ngay nút bình và lắc
mạnh dung dịch bằng máy lắc (B.2.9) trong 30 s ± 1 s.
Lọc nhanh từng hỗn hợp bằng cách đổ qua một tờ giấy lọc gấp lại nằm bên
trong cốc thủy tinh. Dụng cụ lọc được chuẩn bị trước để không gây chậm trễ
trong quá trình lọc mẫu.
B.3.5 Đối với mỗi dịch lọc, dùng 20 ml đến
30 ml đầu tiên để rửa pipet. Loại bỏ phần nước rửa. Dùng cốc
sạch để thu phần dịch lọc còn lại. Trộn từng dịch lọc bằng cách lắc cốc và dùng
pipet lấy 50,0 ml mỗi dịch lọc vào bình 250 ml sạch.
Chuẩn độ từng dịch lọc bằng dung dịch natri thiosulfat
0,100 N đã chuẩn hóa (B.2.2) cho
đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng nhạt. Thêm 2 ml dung
dịch chỉ thị tinh bột (B.2.1) và tiếp tục chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat (B.2.2)
cho đến khi chỉ cần một giọt cũng làm dung dịch mất màu hoàn toàn. Ghi thể
tích dung dịch natri thiosulfat (B.2.2) đã sử dụng.
B.4 Tính toán
B.4.1 Dung lượng của mẫu đối với bất kỳ chất bị hấp
phụ nào đều phụ thuộc vào nồng độ của chất bị hấp phụ trong dung dịch. Nồng độ
của dung dịch iốt tiêu chuẩn và dịch lọc được xác định hoặc biết trước. Điều
này là cần thiết để xác định khối lượng mẫu thích hợp để tạo ra
nồng độ cuối cùng phù hợp với định nghĩa về trị số iốt. Lượng mẫu được sử dụng
trong phép xác định bị chi phối bởi hoạt độ của mẫu. Nếu chuẩn dịch lọc (C)
không nằm trong khoảng từ 0,008 N đến 0,040 N thì lặp lại quy trình sử dụng các khối
lượng mẫu khác nhau.
B.4.2 Cần có hai phép tính cho mỗi liều lượng mẫu là
X/m và C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A = C2 × 12 693,0
(B.1)
trong đó C2 là nồng độ của dung
dịch iod, tính bằng mol/l,
B = C1 × 126,93
(B.2)
trong đó C1 là nồng độ của dung dịch natri thiosulfat, tính bằng mol/l.
D = (Vl + VHCL) /VF
(B.3)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số pha loãng;
Vl
là thể tích dung dịch iod đã tiêu thụ, tính bằng ml;
VHCL
là thể tích axit clohydric 5% đã sử dụng, tính bằng ml;
VF
là thể tích dịch lọc, tính bằng ml.
B.4.4 Tính giá trị X/m, sử dụng Công thức (B.4):
X/m
= (A - D x
B x VS)/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
X/m
là lượng iod hấp thụ trên gam mẫu, tính bằng mg/g;
VS
là thể tích natri thiosulfat tiêu thụ, tính bằng ml;
m
là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam.
B.4.5 Tính giá trị C bằng công thức (B.5):
C = (C1 × VS) / VF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
C là
dịch lọc còn lại, tính bằng mol/l;
C1 là natri thiosunfat,
tính bằng mol/l;
VF là thể tích dịch lọc, tính bằng ml.
Sử dụng giấy logarit, vẽ X/m (dưới dạng trục tung) so với C (dưới
dạng trục hoành) cho mỗi liều trong số ba liều lượng mẫu. Tính các bình phương
nhỏ nhất phù hợp cho ba điểm và vẽ dữ liệu trên giấy. Trị số iod là giá trị
X/m ở nồng độ iod dư (C) là 0,02 mol/l. Hệ số hồi quy cho sự phù hợp bình phương nhỏ
nhất phải lớn hơn 0,995.
Lượng mẫu có thể được ước tính bằng Công thức (B 6):.
m = (A - D
x C
x 126,93 x 50)/E
(B.6)
Trong đó,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là C2 × 12 693,0;
D là hệ số pha loãng;
C là lượng iod dư;
E là lượng
iod ước tính của mẫu, tính bằng mg/g.
Ba lượng mẫu được tính toán bằng cách sử dụng ba giá trị C (thường là 0,01, 0,02 và 0,03).
B.5 Báo cáo
Báo cáo bao gồm các thông tin sau:
a) Tên nhà cung cấp than tre hoạt tính;
b) Loại sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đường đẳng nhiệt hấp phụ iod, ngày thử;
e) Số lô đã lấy mẫu;
f) Giá trị hấp phụ iod với giới hạn tin cậy 95% cho phép xác định.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 60, Plastics - Determination
of apparent density of material that can be poured from a specified funnel
[2] TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại
đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
[3] TCVN 4826-2 (ISO 1213-2), Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng
- Phần 2: Thuật ngữ liên quan tới lấy mẫu, thử nghiệm và phân tích
[4] ASTM D 3802, Standard test
method for ball-Pan Hardness of activated carbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] GB/T
7702.7, Test method for granular activated carbon from coal-detennination of
iodine number
[7] GB/T
20451, Test method for ball-pan hardness of activated carbon
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi
áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại theo kích thước và hình dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Lấy mẫu
7 Phương pháp thử
8 Ghi nhãn
9 Bao gói, vận chuyển và bảo quản
Phụ lục A
Phụ lục B
Thư mục tài liệu tham khảo